SỞ GD&ĐT TUYÊN QUANG
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ NĂM 2020 - 2021
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY
MÔN: NGỮ VĂN 11
(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)
I. MỤC TIÊU ĐỀ THI
- Đề khảo sát, kiểm tra mức độ đọc hiểu kiến thức môn Ngữ văn.
- Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để hoàn thành các yêu cầu về Tiếng Việt, Làm
văn lớp 11 giữa học kì I theo các mức độ khác nhau.
- Đề kiểm tra đánh giá mức độ tư duy ở 3 cấp độ: nhận biết, thơng hiểu, vận dụng.
II. HÌNH THỨC THI
1. Đề kiểm tra tự luận, thời gian 90 phút
2. Học sinh làm bài trên lớp
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Tên chủ đề Nhận biết
(nội dung,
chương…)
Thông hiểu
Chủ đề 1: Phương
Đọc hiểu
thức biểu
đạt
Hiểu nội
dung, ý nghĩa
của câu văn,
đoạn văn
trong văn bản
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2
1
0.75
= 7,5%
1.7
5
=17,5%
Chủ đề 2
Làm văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu Số câu: 1
Số câu: 2
Tổng số
Số điểm: Số điểm:
điểm
0,75
1,75
Tỉ lệ %
7.5%
17,5%
IV. NỢI DUNG ĐỀ KIỂM TRA
Vận dụng
Vận
dụng
Trình bày
suy nghĩ,
nhận xét,
đánh giá về
câu văn,
đoạn văn,
nội dung
của văn bản
1
1.5
= 15%
Cộng
Vận dụng
cao
4
4.0 điểm =
40%
Vận dụng kiến thức cơ bản
về nội dung và nghệ thuật
của một tác phẩm trữ tình
để làm bài nghị luận văn
học có vận dụng các thao
tác lập luận như: phân tích,
chứng minh, bình luận, so
sánh...
1
1
6.0
6.0
= 60%
= 60%
Số câu: 2
Số câu: 5
Số điểm: 7.5
Số điểm: 10
75 %
100%
TRƯỜNG THPT XUÂN HUY
---------Họ và tên: ...................................
Lớp: 11B
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2019-2020
MÔN: Ngữ văn LỚP 11
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
( Đề kiểm tra có 01 trang)
I, Phần đọc – hiểu (4.0 điểm)
Đọc đoạn trích:
“Những ngày qua, đau đáu hướng về miền Trung với nỗi đau quặn lòng, mỗi người
chúng ta cũng thấy lan tỏa, nhân lên gấp bội sự sẻ chia, “tương thân tương ái”, “lá lành đúm
lá rách”, “một miếng khi đói bằng một gói khi no”… vốn là đạo lý ngàn đời nay của cả dân
tộc Việt, của mỗi con dân mang trong mình dịng máu “con Lạc, cháu Hồng” dù ở bất cứ
phương trời nào, trong nước hay nước ngoài. Đâu đâu trong các cơ quan, đoàn thể, tổ chức ở
Trung ương và địa phương những ngày này đều thấy phát động, tiến hành quyên góp, ủng hộ
đồng bào miền Trung bị thiệt hại nặng nề do thiên tai, bão lũ.
Đặc biệt, sự sẻ chia, đùm bọc lẫn nhau trong cơn hoạn nạn, lúc khó khăn đã lan tỏa
trong mọi tầng lớp nhân dân. Mỗi người dân, tùy theo điều kiện, hồn cảnh của mình đều đồng
lịng hướng về miền Trung thân yêu, có những nghĩa cử, việc làm thiết thực để giúp đỡ, đồng
bào bị mất mát, thiệt hại.
Khơng khỏi xúc động trước việc hàng nghìn người dân thuộc nhiều tầng, nhiều giới đã
gác công việc, gia đình sang một bên để qun góp, vượt đường sá xa xơi có trường hợp tới
hàng nghìn km để mang lương thực, thực phẩm, áo phao, quần áo, thuốc men tới tận những
nơi cô lập, ngập sâu nhiều ngày trong mưa lũ. Ai cũng cảm thấy ấm lòng trước việc người dân
thức trắng đêm nấu cơm, làm bánh chưng… để đưa tới tận nơi những đồng bào mà nhà cửa,
ruộng vườn bị ngập trắng.
Tổ chức cứu trợ lương thực, nước uống, nhu yếu phẩm cho người dân, nhất là đối với
những hộ dân bị mất nhà cửa, những hộ ở vùng ngập sâu chia cắt dài ngày; tuyệt đối không để
người dân thiếu đói, thiếu nước uống, khơng có chỗ ở… đã trở thành mệnh lệnh của không chỉ
hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương mà thực sự đã là mệnh lệnh từ trái tim của
mỗi người dân chúng ta lúc này. Càng khó khăn, càng hoạn nạn thì tình nghĩa đồng bào càng
được nhân lên, lan tỏa. Đạo lý làm nên khối sức mạnh đại đoàn kết dân tộc từ bao đời ấy lại
thấy rất rõ trong đợt thiên tai, mưa lũ lịch sử ở miền Trung này.
(Ấm áp lan tỏa tình nghĩa đồng bào trong lũ dữ - Báo an ninh Thủ đô)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2. Dựa vào đoạn trích, cho biết những hành động, việc làm thể hiện truyền
thống “tương thân, tương ái” đối với “khúc ruột miền Trung” đang oằn mình chống
bão?
Câu 3. Anh/chị, hiểu như thế nào về cụm từ “mệnh lệnh từ trái tim”?
Câu 4. Theo tác giả, “Truyền thống đạo lý “tương thân tương ái” của dân tộc ta
có tác dụng làm nên khối sức mạnh đại đoàn kết dân tộc. Anh/ chị có đồng tình với điều
đó khơng? Vì sao?
II, Phần làm văn (6.0 điểm)
Tâm sự của Hồ Xuân Hương qua bài thơ Tự tình
(Ngữ văn 11. Tập1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019)
- Hết-
V. HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
Phần
Câu
Nội dung
I
Đọc hiểu
1
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận
2
Những hành động việc làm thể hiện truyền thống “ tương
thân tương ái”:
- Đâu đâu trong các cơ quan, đoàn thể, tổ chức ở Trung
ương và địa phương những ngày này đều thấy phát động,
tiến hành quyên góp, ủng hộ đồng bào miền Trung bị thiệt
hại nặng nề do thiên tai, bão lũ.
- hàng nghìn người dân thuộc nhiều tầng, nhiều giới đã
gác cơng việc, gia đình sang một bên để qun góp, vượt
đường sá xa xơi có trường hợp tới hàng nghìn km để mang
lương thực, thực phẩm, áo phao, quần áo, thuốc men tới
tận những nơi cô lập, ngập sâu nhiều ngày trong mưa lũ…
3
Mệnh lệnh của trái tim: sự chỉ đạo, yêu cầu của tình yêu
thương, sẻ chia đùm bọc, tinh thần tương thân tương ái,
đoàn kết giữa con người với con người. (sự chỉ thị yêu cầu
từ tình cảm, trái tim chứ ko phải là từ một tổ chức chính
phủ …) (GV cần linh hoạt khi chấm)
4
Truyền thống đạo lý “ tương thân tương ái” của dân tộc ta
có tác dụng làm nên khối sức mạnh đại đồn kết dân tộc.
- HS có thể lựa chọn: Đồng tình/ khơng đồng tình/ khơng
hồn tồn đồng tình
+ Lí giải hợp lý (lấy dẫn chứng trong đời sống xã hội để
CM) (GV cần linh hoạt khi chấm)
II
Làm văn - Nghị luận văn học
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phầm mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu
được vấn đề nghị luận, thân bài triển khai được vấn đề, kết
bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của Hồ
Xuân Hương
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, luận
cứ; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng.
* Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị
luận – dẫn đề.
* Cảm nhận về tâm sự của Hồ Xuân Hương:
- Tâm sự về bi kịch về duyên phận bẽ bàng, nỗi cô đơn
buồn tủi trong đêm khuya canh vắng (4 câu đầu)
- Tâm sự về khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ
Xuân Hương. (4 câu sau)
Điểm
4,0
0,75
0,75
1,0
1,5
6,0
0, 25
0,5
4,5
0,5
1,5
1,5
* Nghệ thuật:
0,5
-Tác giả sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu
sức gợi cảm.
- Các biện pháp tu từ: đối, đảo ngữ, động từ mạnh có tác 0,5
dụng khắc sâu tình cảnh, nỗi lịng, khát vọng
* Đánh giá chung:
d. Sáng tạo
0,5
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc mới
mẻ về vấn đề cần nghị luận.
e. Chính tả, ngữ pháp:
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt.
TỔNG ĐIỂM
10
Duyệt đề của tổ chuyên môn