Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (370.35 KB, 16 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. </b>
Trong bối cảnh tồn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, Việt Nam vẫn ln tích
cực mở rộng giao lưu và hội nhập liên kết với khu vực và thế giới. Điều đó tạo ra
các cơ hội và thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam: thị trường sẽ
được mở rộng nhưng cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt.
Kinh doanh hàng nhập khẩu là khâu tiếp theo sau nhập khẩu hàng hóa, có tác
động trực tiếp mạnh mẽ tới sản xuất, đời sống trong nước và đóng vai trò to lớn
trong nền kinh tế quốc dân
Công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ là doanh nghiệp nhập khẩu và kinh
doanh các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu. Qua sáu năm hoạt động, công ty đã
không ngừng xây dựng và đổi mới phát triển kinh doanh. Tuy nhiên hiện tại kinh
doanh các mặt hàng nhập khẩu của cơng ty đang gặp phải những khó khăn và thách
thức lớn do sự thay đổi của thị trường, do đối thủ cạnh tranh và do chính nội bộ
cơng ty. Điều đó đặt ra cơng ty cần tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh hàng nhập khẩu công ty trong giai đoạn hiện nay.
Đứng trước tình hình đó, tơi đã tiến hành nghiên cứu về vấn đề: “Nâng cao
hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ” trên
thị trường Việt Nam.
<b>Mục tiêu nghiên cứu của luận văn. </b>
+ Hệ thống hóa các cơ sở lý luận hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của các công ty thương mại.
+ Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty
TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ.
+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của
công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ.
<b>Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. </b>
- Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty
TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tại thị trường Việt Nam
+ Thời gian: giai đoạn từ 2011-2013 và định hướng tới 2020.
<b>Phƣơng pháp nghiên cứu. </b>
Công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ giai đoạn 2011-2013, từ thực trạng đó tác giả
xin đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng
<b>nhập khẩu của công ty đến năm 2020.. </b>
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp.
- Phương pháp đánh giá, hệ thống hố, phân tích, tổng hợp, phương pháp so
sánh.
<b>Kết cấu của luận văn gồm có 3 chƣơng nhƣ sau: </b>
<b>Chƣơng 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của </b>
<b>công ty thƣơng mại. </b>
<b>Chƣơng 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu </b>
<b>Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của </b>
<b>công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ. </b>
<b>Hiệu quả kinh doanh </b>
<i>Hiệu quả kinh doanh: là phạm trù có vai trị đặc biệt và có ý nghĩa to lớn </i>
trong quản lý kinh tế cũng như trong khoa học kinh tế. Từ trước tới nay có rất
nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả kinh doanh. Sự khác nhau này chủ yếu do
điều kiện lịch sử và giác độ nghiên cứu khác nhau đem lại.
<i>Phân loại hiệu quả kinh doanh: </i>
- Hiệu quả tổng hợp.
- Hiệu quả gián tiếp và hiệu quả trực tiếp.
- Hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối.
- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài.
<b>Hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty thƣơng mại </b>
<i><b>Công ty thương mại và đặc trưng của công ty thương mại. </b></i>
Công ty thương mại là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh doanh để kiếm
lời thơng qua hoạt động mua- bán hàng hóa, hiện vật trên thị trường.
<b>Kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty thƣơng mại. </b>
động mạnh mẽ tới sản xuất và đời sống trong nước, đóng vai trò to lớn trong nền
kinh tế quốc dân
<b>Hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty thƣơng mại. </b>
Cũng giống như đánh giá hiệu quả kinh doanh chung của các công ty thương
mại, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty thương mại
cũng được đánh giá giống như vậy nhưng chỉ xét tới một phần kinh doanh của
cơng ty đó là kinh doanh các hàng hóa nhập khẩu.
<b>Các yếu tố ảnh hƣởng tới hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của các </b>
<b>công ty thƣơng mại </b>
<i>Các yếu tố bên trong của công ty tác động tới hiệu quả kinh doanh hàng nhập </i>
<i>khẩu của công ty thương mại </i>
- Yếu tố con người
- Yếu tố tài chính của cơng ty
- Yếu tố về tổ chức công ty
- Hoạt động Marketing của công ty
<i>Các yếu tố bên ngoài tác động tới hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của </i>
<i>công ty thương mại </i>
- Các yếu tố do chính sách nhà nước.
- Mơi trường hợp tác và hội nhập kinh tế toàn cầu.
- Khách hàng.
- Dịch vụ du lịch phát triển.
- Yếu tố về kỹ thuật công nghệ thông tin.
- Về đối thủ cạnh tranh.
- Nhà cung cấp.
<b> Các tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh của cơng ty thƣơng mại: </b>
<i><b> Nhóm các chỉ tiêu tổng hợp của cơng ty thương mại </b></i>
Nhóm các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty thương mại bao gồm:
<i>Các chỉ tiêu tổng quát: </i>
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
<i><b> Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản </b></i>
HSLĐ = Doanh thu thuần
Số lao động bình quân trong kỳ
<i>Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn chủ sở hữu (ROE) </i>
ROE =
Lợi nhuận thuần
X 100%
Vốn chủ sở hữu
<i>Tỷ suất lợi nhuận thuần trên tổng tài sản (ROA) </i>
ROA =
Lợi nhuận thuần
X 100%
Tổng tài sản
<b>Kết quả kinh doanh chung của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ </b>
<b> giai đoạn 2011-2013 </b>
Tuy mới đi vào hoạt động không lâu nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ đã đạt được những kết quả khả quan thể
hiện ở doanh thu và lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên trong những năm
<i>Doanh số thuần: của hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty đã </i>
tăng mạnh mẽ từ 66.9 tỷ đồng năm 2011 đến năm 2012 tăng lên là 150,5 tỷ đồng
và tới năm 2013 đạt tới mốc 168,6 tỷ đồng.
<i>Lợi nhuận thuần: Cùng với đó lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh </i>
hàng nhập khẩu công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ cũng tăng, năm 2011 là 3,71
tỷ đồng sang năm 2012 là 16,18 tỷ đồng và tới 2013 là 27,6 tỷ đồng.
<i>Ngoài ra cơng ty cịn tích cực giảm các chi phí phát sinh: khác từ 1,9 tỷ đồng </i>
năm 2011 sang năm 2012 còn 1,72 tỷ đồng, năm 2013 giảm xuống còn 1,64 tỷ
<b>đồng. </b>
<b>Hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty TNHH Thực Phẩm </b>
<b>Thịt Đỏ giai đoạn 2011- 2013 </b>
khẩu của cơng ty có tính chất quyết định đến kết quả hoạt động của toàn cơng ty vì
mảng này chiếm hơn 60% doanh thu và lợi nhuận của công ty.
- Tỷ trọng về doanh thu hàng nhập khẩu của công ty chiếm vị trí quan trọng
trong hoạt động của Cơng ty.
Doanh thu thuần năm 2011 của tồn cơng ty là 111,5 tỷ đồng, trong đó doanh
thu thuần do kinh doanh hàng thực phẩm nhập khẩu đóng góp 66,9 tỷ đồng chiếm tới 60%
doanh thu của Công ty. Sang năm 2012 và năm 2013 doanh thu thuần của công ty là 188,1
tỷ đồng và 227,8 tỷ đồng trong đó có sự đóng góp doanh thu của hoạt động kinh doanh
hàng thực phẩm nhập khẩu là 150,5 tỷ đồng và 168,6 tỷ đồng chiếm tỷ trọng doanh thu là
80,01 % và 74,01% so với doanh thu tồn cơng ty.
- Tỷ trọng về lợi nhuận sau thuế hàng nhập khẩu của công ty so với lợi nhuận sau
<b>thuế của tồn bộ hoạt động kinh doanh của cơng ty chiếm vị trí quan trọng </b>
Lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hàng thực phẩm nhập khẩu công ty năm 2011
là 3,71 tỷ đồng so với 5,1 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế của tồn cơng ty chiếm tỷ trọng
72,75 %. Sang năm 2012 và 2013, lợi nhuận sau thuế của tồn cơng ty là 17,5 tỷ đồng
và 30,6 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận sau thuế của kinh doanh hàng thực phẩm nhập khẩu
công ty là 16,18 tỷ đồng và 27,76 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 92,46 % và 90,72%.
<i><b>Chỉ tiêu về doanh thu hàng nhập khẩu trên một đồng chi phí của công ty </b></i>
<i><b>TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011-2013: </b></i>
Chỉ số doanh thu của nhãn hàng nhập khẩu trên một đồng chi phí của cơng ty
Thực Phẩm Thịt Đỏ các năm 2011 là 1,05 nghĩa là cứ một đồng chi phí và tiêu thụ
tạo ra 1,05 đồng doanh thu thuần về hàng nhập khẩu, năm 2012 là 1,12 năm 2013
là 1,20.
<i><b>Chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua </b></i>
<i><b>các năm 2011-2013: </b></i>
Chỉ tiêu năng lực hoạt động của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các
năm 2011, năm 2012, năm 2013 nhãn hàng thực phẩm nhập khẩu lần lượt là 1,67
và 1,05 và 0,67. Nghĩa là một đồng tài sản của Công ty năm 2011 tạo ra 1,67 đồng
doanh thu trên nhãn hàng thực phẩm nhập khẩu, năm 2012 tạo ra 1,05 đồng doanh
thu và năm 2013 tạo ra 0,67 đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng tài sản ở công ty. Chỉ tiêu này của
công ty nhãn hàng nhập khẩu đã bị giảm qua các năm 2011, 2012, 2013.
<i><b>trong kỳ 2011- 2013 của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ. </b></i>
Số lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng nhập khẩu của
Công ty qua các năm 2011, 2012, 2013 tăng từ 41 nhân viên 2011 lên 135 nhân
viên 2013.
Hiệu suất sử dụng lao động của cơng ty có xu hướng giảm theo thời gian.
Năm 2011, trung bình mỗi lao động trong cơng ty tạo được 1,63 tỷ đồng doanh thu.
Nhưng sang các năm tiếp theo, sự tăng về mặt số lượng không kéo theo sự tăng về
mặt hiệu suất sử dụng lao động, cụ thể sang năm 2012 giảm xuống còn 1,50 tỷ
đồng/người/năm. Chỉ số này giảm tiếp vào năm 2013 với 1,24 tỷ đồng/người/năm.
<i><b>Tỷ lệ tăng tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên vốn chủ </b></i>
<i><b>sở hữu (ROE) của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011-2013. </b></i>
Tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên vốn chủ sở hữu (ROE)
của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011, 2012 và 2013 là:13,4%,
30% và 25%.
Tỷ số này thể hiện khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu không ổn định qua
<b>các năm. </b>
<i><b>Tỷ lệ tăng tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên tổng tài sản </b></i>
<i><b>(ROA) của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011-2013. </b></i>
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lời của tài sản.
Tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên tổng tài sản (ROA) của
công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011, 2012 và 2013 là 9,3%,
11,2% và 21,6 %.
Tỷ lệ chỉ tiêu này có sự tăng qua các năm.
Tỷ lệ tăng tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên vốn chủ sở
hữu (ROE) của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011-2013 chưa
ổn định, khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu chưa cao, làm giảm hiệu quả kinh
doanh của công ty.
<b>Đánh giá hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty TNHH Thực </b>
<b>Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011- 2013 </b>
<i><b>Kết quả đã đạt </b></i>
- Giai đoạn 2011- 2013, kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty đều làm ăn
hiệu quả thể hiện tổng doanh thu nhãn hàng này lớn tổng chi phí.
để có hướng đầu tư kinh doanh.
- Chỉ tiêu về doanh thu hàng nhập khẩu trên một đồng chi phí của cơng ty
TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ có tăng qua các năm phản ánh cơng ty đã tìm ra các
biện pháp để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhãn hàng này trong giai
đoạn 2011- 2013
- Tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên tổng tài sản (ROA)
của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ các năm 2011-2013 có tăng qua các năm.
<b>Chỉ tiêu này thể hiện khả năng sinh lời của tài sản. Tỷ suất lợi nhuận thuần của </b>
nhãn hàng nhập khẩu trên tổng tài sản (ROA) của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt
Đỏ qua các năm 2011, 2012 và 2013 là 9,3%, 11,2% và 21,6 %.
Tỷ suất lợi nhuận thuần của nhãn hàng nhập khẩu trên vốn chủ sở hữu (ROE)
của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua các năm 2011, 2012 và 2013 là:13,4%,
<i><b>Hạn chế sau cần khắc phục </b></i>
<i><b>- Giai đoạn 2011-2013, hiệu suất sử dụng lao động của cơng ty có xu hướng </b></i>
<i><b>giảm theo thời gian. </b></i>
- Chỉ tiêu về năng lực hoạt động của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ qua
các năm 2011-2013 trong lĩnh vực kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty bị giảm
theo thời gian.
<i><b>Nguyên nhân </b></i>
<i>Nguyên nhân bên trong của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ </i>
<b>Ngun nhân 1: Cơng ty cịn thiếu lao động có trình độ quản lý cao. </b>
Thiếu hụt về nhân sự cũng như trình độ chun mơn cho bộ phận phân tích
thị trường. Phịng phân tích thị trường của cơng ty cịn khá non trẻ, chưa có nhiều
kinh nghiệm để có thể có tầm nhìn bao qt về thị trường. Mặt khác cơng ty cũng
không hợp tác cùng các công ty chuyên mơn về lĩnh vực này tiến hành phân tích
thị trường.
yếu của đối thủ.
<b> Nguyên nhân 2: Nhân sự Công ty không ổn định. </b>
Các nhân viên vị trí kinh doanh và kế tốn cơng ty liên tục thay đổi do các
nhân viên không đáp ứng được yêu cầu công việc của công ty cũng như chính sách
Các vấn đề về nhân sự trên đã làm ảnh hưởng tới năng suất lao động của hoạt
động kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty.
<b>Nguyên nhân 3: Tổ chức bộ máy công ty chưa hợp lý: còn thiếu phịng </b>
kiểm sốt nội bộ. Phịng Marketing và phịng nghiên cứu thị trường có chức năng
chồng chéo với nhau.
Tổ chức bộ máy của công ty hiện tại vẫn cịn thiếu phịng kiểm sốt nội bộ
nên kiểm tra kiểm soát hiệu quả kinh doanh của cơng ty TNHH Thực Phẩm Thịt
Đỏ cịn nhiều hạn chế. Vì chưa kiểm sốt tốt hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu
của công ty sẽ chắc chắn xảy ra nhiều sai sót hơn, khơng giúp ngăn chặn các sai
phạm có thể xảy ra trong quản lý.
Phòng Marketing và phòng nghiên cứu thị trường có chức năng chồng chéo
<b>với nhau. </b>
Hiện tại vẫn ở công ty tồn tại hai phòng ban là phòng nghiên cứu thị
trường và phòng Marketing hoạt động độc lập với nhau. Chức năng của hai
phịng này bị trùng nhau gây lãng phí nhân lực và hoạt động không hiệu quả.
tới hiệu quả kinh doanh của công ty.
<b>Nguyên nhân 4: Huy động vốn và sử dụng nguồn vốn của cơng ty cịn nhiều </b>
hạn chế
Là một công ty mới thành lập, công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ gặp phải vấn
đề rất lớn về tài chính để mở rộng kinh doanh. Giai đoạn 2011- 2013, công ty tiến hành
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mở thêm chi nhánh tại Đà Nẵng đã gặp rất nhiều
khó khăn về vốn. Năm 2011, khi kinh tế vĩ mơ có nhiều bất ổn, lạm phát tăng cao, bộ
tài chính thực hiện chính sách thắt chặt tài khóa đã ảnh hưởng rất lớn việc công ty
TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ tiếp cận nguồn vốn vay, kế hoạch mở rộng quy mô kinh
doanh của công ty phải dời tới năm 2012. Vấn đề tài chính của công ty đã ảnh hưởng
việc ra quyết định kinh doanh của công ty.
Theo bản báo cáo tài chính Cơng ty các năm 2011-2013, tài sản ngắn hạn
công ty tăng nhanh: năm 2011 là 37.6 tỷ đồng, năm 2012 là 104.5 tỷ đồng, năm
2013 là 150.2 tỷ đồng. Các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn
trong tài sản ngắn hạn của Công ty tăng dẫn tới tài sản ngắn hạn tăng. Như vậy
nguồn vốn của công ty đang bị chiếm dụng. Dẫn tới năng lực hoạt động của
Công ty giai đoạn 2011-2013 giảm qua các năm. Thực tế hiện tại, khách hàng
công ty chủ yếu là các nhà hàng khách sạn lớn, cơng ty vẫn đang bán hàng với
hình thức cơng nợ 30-45 ngày nhưng nhiều khách hàng công nợ lên tới 90 ngày.
<b>Nguyên nhân 5: Công tác kiểm tra theo dõi các hoạt động</b> nâng cao hiệu quả
doanh hàng nhập khẩu cơng ty cịn nhiều hạn chế
ra. Bộ phận kiểm soát chưa được thành lập riêng biệt nên các phòng ban vẫn tự làm
tự kiểm tra, vì vậy sẽ có sự che dấu, các kết quả kiểm tra khơng phản ánh chính
xác.
<b>Nguyên nhân 6: Hoạt động Marketing online chưa được quan tâm phát triển </b>
Hiện tại phòng marketing của công ty vẫn chưa chú trọng các hoạt động
Marketing online. Trong thời đại internet phát triển mạnh mẽ như hiện tại, sự ra
đời và phát triển các mạng xã hội như facebook, google, zing… tạo điều kiện hỗ
trợ và ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh doanh của công ty. Việc đặt các quảng
cáo trên các cơng cụ tìm kiếm; các website có lượng truy cập lớn; các mạng xã hội;
chi phí cũng rất rẻ so với các mức phí bỏ ra để quảng cáo sản phẩm theo kiểu xưa.
Các trang gợi ý đặt quảng cáo như: google.com.vn, facebook, vnexpress.net,
zing.vn...
Việc bỏ qua kênh Marketing online của Công ty trong khi các đối thủ cạnh
tranh vận dụng rất tốt kênh quảng cáo này đã làm mất đi nhiều khách hàng tiềm
năng ảnh hưởng tới phát triển kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty và hiệu quả
kinh doanh của công ty.
<i>Nguyên nhân khách quan của công ty TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ </i>
<b>Nguyên nhân 1: Chưa có sự liên kết hỗ trợ giữa các doanh nghiệp lĩnh vực nhập </b>
<i>khẩu hàng thực phẩm trong và ngoài nước. </i>
Hiện tại vẫn chưa có hiệp hội tổ chức nào gắn kết các doanh nghiệp nhập
khẩu hàng thực phẩm tại nước ta mà mới có hiệp hội các doanh nghiệp xuất khẩu
hàng hóa nên chưa có sự gắn kết, học hỏi trao đổi kinh nghiệm giữa các doanh
nghiệp trong nước về lĩnh vực này. Điều này gây khó khăn rất lớn cho hoạt động
của phịng mua hàng Cơng ty trong việc tìm hiểu, đánh giá để tìm ra nhà cung cấp
tốt nhất cho mình.
<b>Nguyên nhân 2: Xuất hiện các đối thủ cạnh tranh không lành mạnh. </b>
Thị trường thực phẩm Việt Nam ln phải đấu tranh với hàng hóa bn lậu từ
Trung Quốc vào nước ta. Đây được coi là vấn nạn quốc gia.. Sự xuất hiện của các
đối thủ cạnh tranh như vậy gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của công
ty. Tác động bất lợi đối với hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập
khẩu.
<b>Nguyên nhân 4: Nhà nước áp dụng các chính sách tháo gỡ khó khăn cho </b>
doanh nghiệp
<b>Nguyên nhân 5:Dịch vụ du lịch phát triển </b>
<b>Định hƣớng kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty đến năm 2020 </b>
<b>- Giữ vững tốc độ phát triển quy mô kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty </b>
giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trong những năm tới.
- Đến năm 2020 trở thành doanh nghiệp có thương hiệu mạnh của Việt Nam,
có tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cao và bền vững, sẵn sang đáp ứng
các thách thức và yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Công ty phấn đấu và duy
trì mức doanh thu và lợi nhuận tăng 20%/năm trong thời gian tới. Vươn lên vị trí
dẫn đầu trong lĩnh vực cung cấp hàng thực phẩm ngoại nhập cho thị trường Việt
Nam
<b>Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty </b>
<b>TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ </b>
<i><b>Nhóm giải pháp về phát triển nhân sự cơng ty </b></i>
<b>Giải pháp 1: Đào tạo cán bộ quản lý cao cấp của cơng ty: </b>
Người lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động nâng cao hiệu quả kinh
doanh hàng nhập khẩu của công ty. Lãnh đạo tốt đảm các hoạt động kinh doanh
tốt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ thành công. Muốn vậy lãnh đạo
công ty cần nâng cao trình độ chun mơn nghiệp vụ cũng như nâng cao uy tín và
quyền lực của mình trong cơng ty
<b> Giải pháp 2: Đào tạo ngoại ngữ cho nhân viên kinh doanh. </b>
Nhân viên kinh doanh tại cơng ty trình độ ngoại ngữ cịn chưa cao. Đặc điểm
của công ty là kinh doanh hàng nhập khẩu, đối tượng khách hàng tiếp xúc để bán
hàng là các đầu bếp người nước ngoài, nếu khơng có vốn ngoại ngữ để giao tiếp
trao đổi nhân viên sẽ khơng thể hồn thành được cơng việc của mình.
+ Đưa tiêu chí về trình độ ngoại ngữ của nhân viên vào bảng đánh giá làm
việc để xét lương thưởng cho nhân viên theo tháng, quý, năm.
+ Là một hình thức để quản lý kiểm tra hiệu quả làm việc của nhân viên theo
định kỳ. Đào thải các cá nhân lười biếng, hiệu quả lao động thấp làm ảnh hưởng
chung tới tồn cơng ty.
+Tạo động lực để nhân viên làm việc hiệu quả cũng như áp lực để nhân viên
hoàn thành nhiệm vụ được giao.
<i><b>Nhóm giải pháp giảm chi phí trong kinh doanh. </b></i>
<b>Giải pháp 4: Hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn của công ty, huy động vốn </b>
<b>để kinh doanh. </b>
Phịng kế tốn tài chính thực hiện các kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn
hạn cho doanh nghiệp.
Phịng kế tốn tài chính ln có báo cáo tài chính theo định kỳ và các
trường hợp phát sinh kịp thời để giám đốc có các phương án kinh doanh phù
hợp.
Hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn, sử dụng vốn có hiệu quả. Đẩy mạnh thu hồi
vốn, tăng vòng quay vốn lưu động. Áp dụng các chính sách chiết khẩu khuyến
khích khách hàng thanh tốn tiền sớm sẽ giúp cơng ty giảm nguy cơ phát sinh các
khoản nợ quá hạn, nợ khó địi. Theo bảng báo cáo tài chính của cơng ty về kinh
doanh hàng nhập khẩu, tác giả nhận thấy tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng
trong đó các khoản phải thu ngắn hạn cũng tăng lên. Cơng ty cần có các biện pháp
giảm các khoản thu này. Huy động nguồn vốn tự có của doanh nghiệp:
Huy động nguồn vốn bằng việc phát hành tín phiếu nội bộ, huy động vốn
nhàn rỗi của nhân viên với mức lãi suất hợp lý. Chủ trương để các nhân viên chung
tay giúp sức góp vốn cho cơng ty. Như vậy nhân viên sẽ làm việc có trách nhiệm
hơn, có ý thức trách nhiệm cao hơn.
Tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của các ngân hàng dành cho doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
đặt hàng trực tiếp về chi nhánh không qua kho tổng.
<b>Giải pháp 6 :Tái cơ cấu tổ chức công ty. </b>
<b>Thành lập phịng kiểm sốt nội bộ cơng ty. </b>
Trong cơ cấu tổ chức của công ty như phân tích ở trên chưa có phịng kiểm
sốt nội bộ. Như vậy quản lý công ty cần thiết kế một cơ cấu tổ chức mới để phù
hợp với hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập khẩu của Công ty
trong thời gian tới.
Thành lập phịng kiểm sốt nội bộ công ty thành một bộ phận hoạt động riêng
biệt. Vấn đề này vô cùng cần thiết và quan trọng vì tình hình hiện tại của cơng ty
chưa có phịng này và hoạt động kiểm sốt tại cơng ty cịn vơ cùng yếu kém. Chức
năng nhiệm vụ của phịng kiểm sốt nội bộ:
Xây dựng các tiêu chí về nội dung kiểm sốt kiểm tra các hoạt động nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phịng kiểm sốt nội bộ sẽ hoạt động độc lập, đánh giá kiểm tra các phịng
ban và có trách nhiệm với kết quả kiểm tra của mình.
<b>Nhóm gộp phịng Marketing với phòng nghiên cứu thị trƣờng của cơng </b>
<b>ty, thành lập phịng Marketing. </b>
Hiện tại phòng nghiên cứu thị trường của công ty gồm 1trưởng phòng và 4
nhân viên, phòng Marketing gồm 1 trưởng phòng và 3 nhân viên. Lương chi trả
cho 2 trưởng phòng là 10 triệu đồng/ tháng/ người, lương chi trả cho nhân viên là 4
triệu đồng/ tháng/ người. Khi gộp hai phòng ban này sẽ gồm 1 trưởng phòng và 6
nhân viên, tiết kiệm được chi phí là 14 triệu đồng/ tháng. Ngồi ra cần phân cơng
rõ lại chức năng của phịng Marketing tác giả sẽ trình bày trong giải pháp 5 để hoạt
động của phòng hiệu quả hơn, hoạt động nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập
khẩu của công ty tốt hơn. Như vậy sẽ có ý nghĩa:
+ Tiết kiệm chi phí thuê lao động.
+ Các phòng ban hoạt động theo đúng chức năng hoạt động, nhiệm vụ của
mình sẽ hiệu quả hơn.
+ Tái cơ cấu tổ chức của công ty phù hợp với mục tiêu chiến lược kinh doanh
trong thời gian tới.
Phân công lại chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing.
lưới phân phối còn yếu kém trong thị trường bán hàng online, tỷ lệ thành cơng khi
giới thiệu các sản phẩm mới cịn thấp ảnh hưởng tới hoạt động nâng cao hiệu quả
kinh doanh hàng nhập khẩu của công ty. Điều này đặt ra cần có các giải pháp để
nâng cao hoạt động Marketing của cơng ty.
<i><b>Nhóm giải pháp tăng kết quả kinh doanh </b></i>
<b>Giải pháp 7: Đẩy mạnh hoạt động marketing trên mạng xã hội </b>
Hiện tại mạng xã hội đang rất phổ biến trên toàn thế giới, với sự phát triển rất
nhanh chóng của Facebook, Twitter, Google Plus, Pinterest. Ngồi mục đích kết
nối và chia sẻ thơng tin bạn bè thì mạng xã hội cịn là một kênh truyền thông rất
hiệu quả trong marketing online. Công ty cần đẩy mạnh các hoạt động của mình
trên các mạng xã hội này. Bên cạnh đó cơng ty cần đầu tư thêm nguồn lực để giao
tiếp với các khách hàng trên mạng xã hội. Việc này sẽ góp phần gây dựng hình ảnh
tốt về chất lượng sản phẩm, dịch vụ; tiếp cận nhanh chóng nhu cầu của khách hàng
và đồng thời phát hiện sớm các nguy cơ tiềm ẩn ảnh hưởng đến thương hiệu của
công ty như những lời phàn nàn của khách hàng hay những điều tiếng xấu do đối
thủ cạnh tranh tạo dựng nên.
Cụ thể công ty cần tạo lập Fanpage riêng cho công ty trên Facebook.
Công ty nghiên cứu các công cụ quảng cáo như: quảng cáo qua email, quảng
cáo trên mạng xã hội Facebook Ads, quảng cáo trên máy tìm kiếm Google
AdWords (SEM) và Google Search Engine Optimization (SEO) sẽ góp phần giúp
doanh nghiệp tiếp cận được khách hàng mục tiêu một cách chính xác và nhanh
chóng.Với các tính năng ưu việt của quảng cáo trực tuyến sẽ giúp công ty thực
hiện các chiến dịch marketing hiệu quả hơn rất nhiều so với trước đây.
<b>Giải Pháp 8: Nghiên cứu phát triển kinh doanh sản phẩm nhập khẩu mới </b>
Thị trường luôn thay đổi, nhu cầu của người tiêu dùng sẽ tăng lên đòi hỏi
doanh nghiệp cần phát triển đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh của mình đáp ứng
nhu cầu của khách hàng.
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
<b>Giải pháp 9: Tăng cường liên kết kinh tế </b>
Việc tăng cường liên kết kinh tế có thể thực hiện theo hướng sau:
- Tăng cường liên kết với các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh
nghiệp kinh doanh cùng lĩnh vực để hỗ trợ giúp đỡ trong hoạt động nhập khẩu
hàng hóa nước ngồi.
- Tăng cươ<sub>̀ ng liên kế với các doanh nghiê ̣p cùng lĩnh vực nư ớc ngoài, các nhà </sub>
cung cấp thực phẩm nước ngoài, các hiệp hội kinh doanh và cung cấp hàng thực
phẩm
- Công ty cần thực hiện một số chính sách marketing cho người bán. Đặt mối
quan hệ và chữ tín lên hàng đầu.
<b>Một số kiến nghị với hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các nhà cung </b>
<i><b>Kiến nghị 1: Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ (Vinasmi) cần hỗ trợ và </b></i>
<i><b>tổ chức các diễn đàn trao đổi thông tin về kinh doanh hàng nhập khẩu. </b></i>
Hiệp hội thành lập riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh nhập
khẩu hàng thực phẩm một nhóm hoạt động riêng để:
+ Xây dựng các diễn đàn online, tổ chức các hội thảo, hội nghị kinh doanh
hàng nhập khẩu.
+ Trao đổi thơng tin về thị trường hàng hóa nhập khẩu thực phẩm, giới thiệu
cho các doanh nghiệp các nhà cung cấp thực phẩm tại nước ngồi uy tín.
<i><b>Kiến nghị 2: Cục quản lý thị trường, cục thú ý, cục quản lý chất lượng cần theo </b></i>
<i><b>dõi và xử lý triệt để hàng thực phẩm nhập lậu vào thị trường Việt Nam. </b></i>
<i><b>- Nội dung kiến nghị: </b></i>
+ Các ban ngành trên tăng cường các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm trong
vận chuyển, kinh doanh hàng thực phẩm nhập lậu không rõ nguồn gốc xuất xứ.
+ Có các biện pháp xử lý tiêu hủy triệt để nguồn hàng trên.
+ Tuyên truyền cho người dân hiểu được tác hại của loại thực phẩm này đối
với sức khỏe con người.
<i><b>Kiến nghị 3: Các nhà cung cấp sản phẩm của công ty hỗ trợ các dịch vụ </b></i>
<i><b>sau bán hàng cho công ty. </b></i>
+ Cung cấp các catalog hình ảnh sản phẩm, các mẫu sản phẩm giúp đỡ công ty
mở rộng thị trường tại Việt Nam.
+ Tư vấn cho nhân viên công ty hiểu biết về sản phẩm.
+ Hiệp hội tạo điều kiện cho các bộ học viên của Công ty theo học tập huấn tại
nhà phân phối cơ sở nước bạn để học hỏi kinh nghiệm kinh doanh, kỹ năng quản trị
tiên tiến của công ty nước bạn áp dụng để nâng cao trình độ quản lý cho nhân viên
cơng ty.
Tuy mới hình thành và phát triển được hơn 5 năm nhưng công ty TNHH Thực
Phẩm Thịt Đỏ đã đạt được một số thành công nhất định, để lại dấu ấn trên thị
trường. Điển hình là cơng ty luôn giữ mức tăng trưởng về doanh thu và lợi nhuận,
các chỉ số phản ảnh hiệu quả kinh doanh tại Công ty rất tôt, mở rộng chi nhánh
hoạt động, nâng cao uy tín của cơng ty.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty trong nền kinh tế thị trường
luôn là vấn đề mang tính lâu dài và cấp bách của mọi chế độ xã hội, mọi doanh
nghiệp. Vì vậy nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng nhập tại công ty
TNHH Thực Phẩm Thịt Đỏ khơng chỉ có ý nghĩa đối với cơng ty mà còn là vấn đề
của tất cả các doanh nghiệp.