Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (751.69 KB, 47 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>
<b>TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH </b>
<b>Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI </b>
<b>Ngành: Hệ thống thơng tin địa lý </b>
<b>Niên khóa: 2013 – 2017 </b>
Tác giả
<b>NGUYỄN THỊ TƯỜNG VI </b>
Tiểu luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kĩ sư ngành Hệ thống Thông tin Địa lý
Giáo viên hướng dẫn:
Để có được thành quả như ngày hơm nay, đầu tiên em xin chân thành cảm ơn Cha
Mẹ và những người thân trong gia đình, đã ni dưỡng và tạo điều kiện cho em học tập.
Để hoàn thành đề tài này và có kiến thức như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn
đến Ban Giám Hiệu cùng tồn thể Thầy Cơ Khoa Mơi Trường và Tài Ngun Trường Đại
học Nơng Lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như kinh
nghiệm quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy ThS. Nguyễn Duy Liêm, Cán bộ Công tác trong Bộ
môn GIS và Tài nguyên, khoa Tài nguyên & Môi trường, Trường Đại học Nơng Lâm
TP.Hồ Chí Minh đã hướng dẫn em hoàn thành báo cáo này. Cảm ơn Thầy đã tận tình chỉ
bảo, hỗ trợ và động viên em trong suốt thời gian học tập.
Đề tài nghiên cứu “Ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia
Nghĩa, tỉnh Đăk Nông” đã được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 3/2017 đến
tháng 6/2017. Mục tiêu chung của đề tài là ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu
trên địa bàn thị xã, cụ thể hơn là xây dựng bản đồ đơn vị đất đai và bản đồ thích nghi cho
cây hồ tiêu tại khu vực nghiên cứu.
Phương pháp tiếp cận của đề tài là thu thập dữ liệu về yêu cầu sinh thái của cây hồ
tiêu, dữ liệu đất đai tại khu vực nghiên cứu (loại đất, tầng dày, cơ giới, độ dốc), sau đó lựa
chọn tính chất đất đai và xây dựng bản đồ đơn tính. Từ đó xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
và bản đồ thích nghi cây hồ tiêu trên địa bàn thị xã.
Kết quả cho thấy trên diện tích được đánh giá là 28.473 ha, chỉ có 3,6% diện tích có
mức thích nghi trung bình. Khu vực ứng với mức thích nghi kém và khơng thích nghi
chiếm tỉ lệ lần lượt là 73,33% và 23,07%. Ở bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp phụ tại
thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, mỗi hạng thích hợp vẫn cịn bị giới hạn phần lớn bởi
<b>thành phần cơ giới (Co) sau đó là tầng dày (De), yếu tố độ dốc (Sl), và loại đất (So) là yếu </b>
tố bị hạn chế ít nhất. Cụ thể là trong 3 mức thích nghi (S2, S3 và N) thì diện tích bị hạn
chế bởi thành phần cơ giới là 14.757 ha, tập tung tại xã Đăk Nia và xã Quảng Thành;
<b>LỜI CẢM ƠN ... i</b>
<b>TÓM TẮT ... ii</b>
<b>MỤC LỤC ... iii</b>
<b>DANH MỤC VIẾT TẮT ... v</b>
<b>DANH MỤC BẢNG BIỂU ... vi</b>
<b>DANH MỤC HÌNH ẢNH ... vii</b>
<b>CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ... 1</b>
<b>1.1. Tính cấp thiết của đề tài ... 1</b>
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2</b>
<b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ... 2</b>
<b>CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ... 3</b>
<b>2.1. Tổng quan về cây hồ tiêu ... 3</b>
<b>2.1.1. Nguồn gốc ... 3</b>
<b>2.1.2. Đặc điểm sinh thái của cây hồ tiêu ... 3</b>
<b>2.2. Tổng quan thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông ... 5</b>
<b>2.2.1. Vị trí địa lý ... 5</b>
<b>2.2.2. Điều kiện tự nhiên ... 7</b>
<b>2.2.3. Điều kiện Kinh tế – Xã hội ... 9</b>
<b>2.2.4. Tình hình phát triển nơng nghiệp tại tx Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông ... 9</b>
<b>2.3. Tổng quan phương pháp nghiên cứu ... 11</b>
<b>2.3.1. Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai ... 11</b>
<b>2.3.2. Hạn chế lớn nhất ... 13</b>
<b>2.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu ... 13</b>
<b>CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 16</b>
<b>3.2.1. Lựa chọn tính chất đất đai ... 17</b>
<b>3.2.2. Phân cấp thích nghi các tính chất đất đai ... 18</b>
<b>3.2.3. Xây dựng Bản đồ đơn tính ... 18</b>
<b>CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ, THẢO LUẬN ... 27</b>
<b>4.1. Bản đồ đơn vị đất đai ... 27</b>
<b>4.2. Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp ... 30</b>
<b>4.3. Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp phụ ... 32</b>
<b>CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ... 35</b>
<b>5.1. Kết luận ... 35</b>
<b>5.2. Kiến nghị ... 35</b>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO ... 36</b>
ALES
ĐVDĐ
FAO
Automated Land Evaluation system (Hệ thống đánh giá đất đai tự động)
Đơn vị đất đai
Food & Agriculture Organization (Tổ chức Nông - Lương Liên hợp quốc)
GIS
LF
MCA
N
S1
S2
S3
Geography Information System (Hệ thống thông tin địa lý)
Limitation Factor (Yếu tố hạn chế)
Multi – Criteria Analysis (Phân tích đa tiêu chuẩn)
Non Suitable (Khơng thích nghi)
High Suitable (Rất thích nghi)
<b>Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm năm 2016 tại thị xã </b>
<b>Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông ... 10</b>
<b>Bảng 2.2: Thống kê diện tích, năng suất hồ tiêu từ năm 2010 đến 2015: ... 10</b>
<b>Bảng 2.3: Kết quả sản xuất cây hồ tiêu năm 2016 trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa ... 11</b>
<b>Bảng 3.1: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu ... 16</b>
<b>Bảng 3.2: Các tính chất đất đai được chọn đánh giá thích nghi cây hồ tiêu. ... 17</b>
<b>Bảng 3.3: Phân cấp các tiêu chí trong đánh giá thích nghi cây hồ tiêu ... 18</b>
<b>Bảng 3.4: Diện tích các loại đất tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng ... 19</b>
<b>Bảng 3.5: Diện tích yếu tố tầng dày thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông ... 21</b>
<b>Bảng 3.6: Diện tích yếu tố thành phần cơ giới tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông .. 23</b>
<b>Bảng 3.7: Diện tích yếu tố độ dốc tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông ... 25</b>
<b>Bảng 4.1: Tổng hợp các đơn vị đất đai tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng ... 27</b>
<b>Bảng 4.2: Diện tích thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng ... 30</b>
<b>Hình 2.1: Bản đồ hành chính thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nơng ... 6</b>
<b>Hình 2.2: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai ... 12</b>
<b>Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp thực hiện ... 17</b>
<b>Hình 3.2: Bản đồ loại đất thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nơng... 20</b>
<b>Hình 3.3: Bản đồ tầng dày thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nơng ... 22</b>
<b>Hình 3.4: Bản đồ cơ giới thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nơng ... 24</b>
<b>Hình 3.5: Bản đồ độ dốc thị xã Gia nghĩa, tỉnh Đăk Nông ... 26</b>
<b>Hình 4.1: Bản đồ đơn vị đất đai thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng ... 29</b>
<b>Hình 4.2: Bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông</b>
<b> ... 31</b>
<b>1.1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
Tài nguyên đất là một trong những tài nguyên quan trọng để phục vụ nhu cầu cuộc
sống, sản xuất của con người. Vì vậy, sử dụng đất đúng mục đích và đạt hiệu quả kinh tế
xã hội cao là rất cần thiết. Đánh giá đánh đai cung cấp những thông tin quan trọng cho
việc sử dụng đất, định hướng sử dụng đất. Hiện nay việc đánh giá thích nghi đất đai cho
một loại hình sử dụng đất cụ thể được lựa chọn nhằm cung cấp thơng tin về những thuận
lợi, khó khăn cho việc sử dụng đất, làm tiền đề căn cứ hỗ trợ ra quyết định về việc quy
hoạch sử dụng đất một cách hợp lý, có cơ sở khoa học.
Thị xã Gia Nghĩa là trung tâm của tỉnh Đăk Nơng, có điều kiện về địa hình, khí hậu,
thổ nhưỡng thuân lợi cho việc phát triển các loại cây trồng. Cùng với chủ trương phát
triển nền nơng nghiệp tồn diện theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh các
tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh
đầu tư để không ngừng tăng năng suất và sản lượng cây trồng. Trong những năm gần đây,
cây hồ tiêu là cây trồng có diện tích và sản lượng tăng mạnh qua các năm, cụ thể là năm
2010 diện tích cây hồ tiêu là 7.127 ha với sản lượng là 11.777 tấn; Đến năm 2015, diện
tích và sản lượng của cây hồ tiêu lần lượt là 16.350 ha và đạt 22.207 tấn (Cục thống kê
tỉnh Đăk Nông, 2016. Do vậy, đã thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế cao và
là mặt hàng xuất khẩu quan trọng. Do đó, việc đánh giá thích nghi cho cây hồ tiêu là yêu
cầu cần thiết và đúng đắn.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Ứng dụng trong đánh giá thích nghi cây hồ
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
Mục tiêu chung: Ứng dụng GIS đánh giá thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa,
tỉnh Đăk Nông.
Mục tiêu cụ thể bao gồm:
Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai tại địa bàn nghiên cứu
Xây dựng bản đồ thích nghi cây hồ tiêu tại địa bàn nghiên cứu.
<b>1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu </b>
Đối tượng nghiên cứu: cây hồ tiêu
<b>2.1. Tổng quan về cây hồ tiêu </b>
<b>2.1.1. Nguồn gốc </b>
Hồ tiêu có nguồn gốc tại các vùng Tây Nam Ấn Độ thời trung cổ. Hồ tiêu là gia vị
quý hiếm do người Veniz độc quyền buôn bán. Năm 1498 người Bồ Đào Nha tìm ra
đường thủy tới Ấn Độ và giành độc quyền buôn bán Hồ tiêu cho đến thế kỷ 17. Sau đó,
hồ tiêu mới được trồng ở nhiều nước Viễn đơng trong đó có Việt Nam (Viện Khoa học
Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015).
<b>2.1.2. Đặc điểm sinh thái của cây hồ tiêu </b>
<b>a. Nhiệt độ </b>
Hồ tiêu là một cây công nghiệp nhiệt đới nên cây tiêu phát triển từ 20 độ vĩ tuyến
Bắc đến 20 độ vĩ tuyến Nam, với nhiệt độ trung bình từ 10O<b><sub>C – 35</sub></b>O<sub>C. Nhiệt độ tối ưu cho </sub>
cây tiêu sinh trưởng và phát triển tốt là 18O<b><sub>C – 27</sub></b>O<sub>C. Nhiệt độ tối thiểu là 10</sub>o<sub>C, cây tiêu </sub>
sẽ ngừng sinh trưởng ở 15o<sub>C. Nếu sống trong một thời gian quá dài thì cây sẽ héo chết. </sub>
Nhiệt độ tối đa là 40O<sub>C, trên 40</sub>O<sub>C sẽ ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng của cây tiêu. </sub>
Nhiệt độ từ 6O<b><sub>C – 10</sub></b>O<sub>C thì cây sẽ bị nám lá non và bắt đầu rụng lá (Viện Khoa học Kỹ </sub>
thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015).
<b>b. Ánh sáng </b>
Cây tiêu là một cây ưa bóng, thích hợp với ánh sáng tán xạ nhẹ. Ánh sáng tán xạ sẽ
giúp cây sinh trưởng, phát dục và ra hoa, đậu quả của cây tiêu. Cần điều tiết ánh sáng của
cây tiêu hợp lí để cây ln có đủ ánh sáng tán xạ mà vẫn thơng thống trong vườn cây.
Thơng thường có thể chọn lựa trụ là các loại cây có tán rộng như keo, muồng, …để giúp
cây có đủ ánh sáng; Hoặc trồng những cây có bóng che ở để tạo mơi trường sinh thái hợp
<i>lí cho cây (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015). </i>
<b>a. Lượng mưa và độ ẩm </b>
<b>Độ ẩm khơng khí cần thiết của cây tiêu là từ 70 – 90%, độ ẩm càng cao thì khả năng </b>
thụ phấn sẽ cao hơn nhờ vào nuốm nhị được trương to do có độ ẩm, từ đó mà những hạt
phấn sẽ dễ dàng dính chặt vào nuốm nhị và hình hành hạt lớn.
Sau khoảng thời gian thu hoạch và bắt đầu phân hóa mầm hoa, cây tiêu cần sống
<b>trong điều kiện khô hạn khoảng 15 – 20 ngày. Như vậy hoa khi tưới hoa sẽ phân hóa </b>
đồng loạt và tạo điều kiện thu hoạch đồng đều. Cây tiêu cần được phân bố đều lượng
nước trong thời kì vừa mới tạo quả đến khi trái già một cách đầy đủ vì lúc này kích thước
của hạt phát triển tối đa. Tuy nhiên, cần điều tiết lượng nước hợp lí vì rễ cây tiêu háo khí,
khơng thể chịu đựng được ngập úng trong nhiều giờ (Viện Khoa học Kỹ thuật Nông
nghiệp miền Nam, 2015).
<b>c. Gió </b>
Cây tiêu khơng thích hợp với mơi trường có nhiều gió, đặc biệt là gió nóng, gió lạnh
hay bão đều có thể làm gãy nhánh tiêu và làm cây chậm phát triển. Để đảm bảo môi
trường lặng gió, giúp cây tiêu phát triển tối đa, cần thiết lập hệ thống đai rừng chắn gió và
kết hợp tạo bóng che để giúp cây tiêu được sống trong mơi trường sinh thái hợp lí (Viện
Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015).
<b>d. Đất đai </b>
Cây tiêu thường không kén đất, nó có thể phát triển trên nhiều loại đất khác nhau
như đất đỏ bazan, đất đỏ vàng, đất cát xám, đất phù sa, đất sét…. tuy nhiên vì bộ rễ yếu,
khơng thể chịu được ngập úng nên đất cần dễ thốt nước, có độ dốc dưới 5O<sub>. Đất cần </sub>
thốt nước nhanh chóng vì chỉ cần trong vòng 12 giờ bị ngập rễ phụ của cây đã bị thối,
úng. Tầng canh tác dày trên 70 cm để rễ phụ có thể dễ dàng phát triển, mạch nước ngầm
sâu hơn 2 m, tránh bị ngập rễ cái. Đất có thành phần cơ giới nhẹ đế trung bình, có nhiều
<b>mùn, độ pH từ 5 – 6. Đất không quá giàu kiềm (Viện Khoa học Kỹ thuật Nơng nghiệp </b>
miền Nam, 2015).
<b>e. Địa hình </b>
<b>2.2. Tổng quan thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng </b>
<b>2.2.1. Vị trí địa lý </b>
Thị xã Gia Nghĩa, trung tâm của tỉnh Đắk Nơng, có toạ độ địa lý 110<b><sub>52’08” – </sub></b>
120<sub>10’01” vĩ độ Bắc, 107</sub>0<b><sub>31’45” – 107</sub></b>0<sub>50’11” kinh độ Đơng . Tổng diện tích tự nhiên </sub>
của thị xã là 284 km2. Thị xã Gia Nghĩa có 8 đơn vị hành chính trực thuộc gồm các
phường Nghĩa Đức, Nghĩa Thành, Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Nghĩa Trung và các xã Đăk
R’Moan, Quảng Thành, Đăk Nia (xem Hình 2.1).
<b>2.2.2. Điều kiện tự nhiên </b>
<b>a. Địa hình </b>
Thị xã Gia Nghĩa nằm về phía Tây Nam Tây Ngun, có độ dốc vừa phải, độ cao
thay đổi không lớn, được chia thành 2 dạng chính là cao ngun bazan có độ cao khoảng
600 – 900 m và địa hình thung lũng được bồi tụ, phân bố ven các suối nhỏ. Địa hình thị
xã có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây (Sở Tài nguyên môi trường
tỉnh Đăk Nơng, 2015).
<b>b. Khí hậu </b>
Thị xã Gia Nghĩa có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa mưa và mùa khô phân biệt
rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau. Lượng mưa bình quân năm là 2.503 mm, phân bố chủ yếu vào mùa
mưa (khoảng 90%). Về mùa khơ, khí hậu khơ hạn, độ ẩm thấp, lượng mưa tháng khô nhất
12,2 mm. Nhiệt độ bình quân năm là 22,4OC; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất
20,1O<sub>C; Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 23,9</sub>O<sub>C. Số giờ nắng bình quân năm từ </sub>
<b>1.600 – 2.300 giờ. Lượng bốc hơi bình quân năm là 1.000 mm. Độ ẩm khơng khí bình </b>
qn năm là 82%. Gió có hai hướng chính theo mùa: mùa khơ gió Đơng Bắc, mùa mưa
gió Tây Nam (Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016).
<b>c. Thủy văn </b>
Các con sông, suối trên địa bàn thị xã tương đối nhiều, nhưng lịng sơng hẹp, dốc, lũ
lớn trong mùa mưa và kiệt nước trong mùa khô. Hệ thống sơng suối chính của thị xã bao
gồm suối Đăk Nông, suối Đăk R’tih (là nhánh chính của sông Đồng Nai) và suối Đăk
R’Moan
Nước ngầm: nguồn nước ngầm trong vùng cao ngun Đăk Nơng nói chung và trên
<b>d. Tài nguyên đất </b>
Diện tích tự nhiên của thị xã Gia Nghĩa có 28.410,92 ha. Trong đó: Đất sản xuất
nông nghiệp là 21.310 ha; Đất lâm nghiệp là 1.938 ha; Đất chuyên dùng là 2.699 ha; Đất
ở là 720 ha.
Thị xã Gia Nghĩa có 4 loại đất chính:
Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ là loại đất có diện tích nhỏ nhất (447 ha),
chiếm 1,57%, có thành phần cơ giới nặng, thay đổi từ thịt nặng đến sét, cấu trúc
kém, dạng tảng cứng khi khô và nhão dẻo khi ướt. Những đất phân bố ở địa hình
thung lũng, hình thành trên các sản phẩm dốc tụ từ các khu vực lân cận có địa hình
cao hơn đưa xuống, chúng tập trung phân bố ở xã Đăk Nia, phường Nghĩa Tân,
phường Nghĩa Trung, phường Nghĩa Thành.
Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính có diện tích lớn nhất (17,984 ha)
có thành phần cơ giới nặng, thay đổi từ thịt nặng đến sét, có hàm lượng dinh dưỡng
khá cao; Chúng tập trung ở hầu hết các xã phường tại địa bàn thị xã bao gồm xã
Quảng Thành, xã Đăk Nia, xã Đăk R’Moan, phường Nghĩa Trung, phường Nghĩa
Tân, phường Nghĩa Đức, phường Nghĩa Thành.
<b>2.2.3. Điều kiện Kinh tế – Xã hội </b>
<b>a. Kinh tế </b>
<b>Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2015 tăng trên 15,49%; Trong đó: Cơng nghiệp – </b>
xây dựng tăng trên 25,77%, nông lâm nghiệp tăng trên 5,39%, dịch vụ tăng trên 18,03%.
<b>b. Xã hội </b>
Thị xã Gia Nghĩa có dân số trung bình năm 2015 là 56.905 người, mật độ dân số là
200,3 người/km2. Dân số nam chiếm 52.6% (29.964 người), dân số nữ chiếm 47,3%
(26.941 người). Khu vực thành thị chiếm 68% (38.697 người), khu vực nông thôn chiếm
32% (18.208 người). Lao động trong ngành nông – lâm – thủy sản đến hết năm 2015 là
25.507 người, chiếm 65,01% lao động toàn thị xã (Cục thống kê tỉnh Đăk Nơng, 2016).
<b>2.2.4. Tình hình phát triển nơng nghiệp tại tx Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông </b>
<b>a. Tiềm năng phát triển nông nghiệp </b>
<i><b>Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất một số cây cơng nghiệp lâu năm năm 2016 tại thị xã Gia </b></i>
<i><b>Nghĩa, tỉnh Đăk Nơng </b></i>
Cây lâu năm Tổng diện tích
(ha)
Diện tích thu hoạch
(ha)
Sản lượng (tấn)
Cà phê 8.832 7.425 16.339
Cao su 865 540 666,05
Điều 815 813 875,31
Hồ tiêu 1.015 570 1.097,2
<i>(Phòng Kinh tế tx Gia Nghĩa, 2016) </i>
Giá trị sản xuất nông nghiệp tại thị xã Gia Nghĩa là 731.521 (triệu đồng), có tổng số
31 trang trại. Trong đó: Trang trại trồng cây lâu năm là 26 trang trại với diện tích 11.814
ha; Trang trại chăn ni là 3 trang trại; Trang trại nuôi trồng thủy sản là 1 trang trại (Cục
thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016).
<b>b. Tình hình phát triển cây hồ tiêu </b>
Hồ tiêu là cây trồng tại hàng hóa xuất khẩu đem lại hiệu quả kinh tế cao. Ngành
nông nghiệp đã khuyến khích đầu tư phát triển vườn tiêu ở quy mơ hộ gia đình, trang trại,
nơng – lâm kết hợp. Diễn biến diện tích, sản lượng hồ tiêu tồn tỉnh Đăk Nông tăng mạnh
qua các năm, được thể hiện qua Bảng 2.2.
<i><b>Bảng 2.2: Thống kê diện tích, năng suất hồ tiêu từ năm 2010 đến 2015: </b></i>
STT Nội dung Năm
2010 2011 2012 2013 2014 2015
1 Diện tích
(ha)
7.127 8.029 8.924 11.466 13.896 16.350
2 Sản lượng
(tấn)
11.777 13.138 14.563 15.238 17.682 22.207
<i>(Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016) </i>
<i><b>Bảng 2.3: Kết quả sản xuất cây hồ tiêu năm 2016 trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa </b></i>
Tổng Xã, phường tại tx Gia Nghĩa
Nghĩa
Đức
Nghĩa
Thành
Nghĩa
Phú
Nghĩa
Tân
Nghĩa
Trung
Quảng
thành
Đăk
R’Moan
Đăk
Nia
Diện
tích
1.015,0 27,50 110,00 20,50 21,50 61,00 94,0 468,0 212,5
Sản
lượng
(tấn)
1.097,2 29,73 118,91 22,16 23,24 65,94 101,6 505,9 229,71
<i> (Phòng Kinh tế tx Gia Nghĩa, 2016) </i>
<b>2.3. Tổng quan phương pháp nghiên cứu </b>
<b>2.3.1. Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai </b>
<i>(**) Yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản ảnh sự khác biệt về mặt quản trị (ví dụ: </i>
<i>De1: <50cm, De2: 50-100cm, De3: >100cm) </i>
<i>(1). Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi. Trong bộ phân ra làm 2 mức: thích nghi </i>
<i>(S) và khơng thích nghi (N). </i>
<i>(2). Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ. </i>
<i>(3). Lớp phụ (Sub-classes): phản ánh những giới hạn cụ thể của từng đơn vị đất đai với </i>
<i>từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng thích nghi </i>
<i>trong cùng một lớp. </i>
<i>(4). Đơn vị (Units): phản ánh những sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các dạng thích </i>
<i>nghi trong cùng một lớp phụ. </i>
<i><b>Hình 2.2: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai </b></i>
Bộ thích nghi đất đai được chia làm 3 lớp: S1 (thích nghi cao), S2 (thích nghi trung
bình), S3 (thích nghi kém).
S1: Thích nghi cao (Highly Suitable): Đất đai khơng có các hạn chế có ý nghĩa
đối với việc thực hiện lâu dài một loại sử dụng đất được đề xuất, hoặc chỉ có những
hạn chế nhỏ khơng làm giảm năng suất hoặc tăng mức đầu tư quá mức có thể chấp
nhận được
S2: Thích nghi trung bình (Moderately Suitable): Đất đai có những hạn chế mà
cộng chung lại ở mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất
được đưa ra; các giới hạn sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu
cầu đầu tư. Ở mức này vẫn lý tưởng mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1.
S3: Thích nghi kém (Marginally Suitable): Đất đai có những giới hạn mà cộng
chung lại là nghiêm trọng đối với một loại hình sử dụng đất được đưa ra, tuy nhiên
vẫn không làm ta phải bỏ loại sử dụng đãđịnh. Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có
lãi.
Bộ khơng thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (không thích nghi hiện tại) và
N2 (khơng thích nghi vĩnh viễn).
xây dựng hệ thống thủy lợi, cung cấp đủ nước tưới thì đất trở thành thích nghi, thậm
chí thích nghi cao cho trồng 3 vụ lúa.
N2: Khơng thích nghi vĩnh viễn (Permanently Not Suitable): Đất khơng thích
nghi với loại hình sử dụng đất cả trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất
nghiêm trọng mà con người khơng có khả năng làm thay đổi.
<b>2.3.2. Hạn chế lớn nhất </b>
Yếu tố hạn chế (Limitation Factor) là chất lượng đất đai hoặc đặc tính đất đai có ảnh
hưởng bất lợi đến loại hình sử dụng đất nhất định. Chúng thường được dùng làm tiêu
chuẩn để phân cấp các mức thích hợp.
Phương pháp này thường được áp dụng trong phân loại khả năng thích nghi đất đai,
sử dụng cấp hạn chế cao nhất (mức thích nghi thấp nhất) để xác định khả năng thích nghi.
Ví dụ, một LUT nào đó thích nghi S1 trên loại đất, S1 trên độ dốc nhưng S3 trên khả năng
tưới, do đó phân loại chung là S3. Phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện nhưng khơng
giải thích được sự tương tác qua lại giữa các yếu tố.
<b>2.4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu </b>
theo chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ thông qua liên kết giữa người sản xuất với doanh
nghiệp. Về ứng dụng: Đề tài chuyển các báo cáo, CSDL và hệ thống bản đồ (số) tỷ lệ
1/250.000 cho toàn vùng Tây Nguyên và tỷ lệ 1/100.000 cho các tỉnh trong vùng và cho
các cơ quan có liên quan theo đề nghị của Ban Chủ nhiệm Chương trình.
Huỳnh Văn Chương và cộng sự (2012). Đánh giá phân hạng khả năng thích nghi đất
đai phục vụ cho việc phát triển cây cao su tiểu điền tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị.
Nghiên cứu đã ứng dụng phương pháp đánh giá đất của FAO và công nghệ GIS để đánh
giá phân hạng khả năng thích nghi đất cho cây cao su tại các xã vùng đồi huyện Hải Lăng,
tỉnh Quảng Trị. Kết quả nghuên cứu này đã xây dựng được các loại bản đồ đơn tính, bản
đồ đơn vị đất đai và bản đồ phân hạng thích nghi đất chi cây cao su. Kết quả chỉ ra rằng,
vùng đồi huyện Hải Lăng chỉ xuất hiện mức thích hợp trung bình và thấp chiếm chủ yếu.
nghiên cứu cũng đã đề xuất được diện tích phát triển và phân bố cụ thể theo từng đơn vị
hành chính cấp xã trên từng đơn vị đất đai.
Lê Cảnh Định và cộng sự (2011), Tích hợp GIS và phân tích đa tiêu chuẩn (MCA)
tính thích nghi theo thứ tự ưu tiên như sau: Chuyên màu, cây ăn trái, hai lúa - màu và lúa
3 vụ, chun mía và lúa-tơm. Từ kết quả thu được cho thấy phần mềm ALES kết hợp với
PRIMER có thể ứng dụng trong đánh giá đất đai một cách tổng hợp bao gồm điều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường, cũng như cho kết quả nhanh chóng, tiện lợi và có
hiệu quả đáp ứng được cho từng mục đích sử dụng đất khác nhau trong quy hoạch sử
dụng đất đai bền vững.
<b>3.1. Dữ liệu </b>
<i>Dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu được mô tả chi tiết ở Bảng 3.1: </i>
<i><b>Bảng 3.1: Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu </b></i>
STT Dữ liệu Nội dung Nguồn
1 Bản đồ loại đất thị xã Gia
nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Phân loại các loại đất Bản đồ đất tỉnh Đăk Nông tỷ lệ
1/100.000 (Được bổ sung, chỉnh lý
theo quy phạm phân loại đất năm
2 Bản đồ tầng dày thị xã Gia
nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Phân loại tầng dày Bản đồ đất tỉnh Đăk Nông tỷ lệ
1/100.000 (Được bổ sung, chỉnh lý
theo quy phạm phân loại đất năm
1984 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
3 Bản đồ cơ giới thị xã Gia
nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Phân loại thành phần
cơ giới
Bản đồ đất tỉnh Đăk Nông tỷ lệ
1/100.000 (Được bổ sung, chỉnh lý
theo quy phạm phân loại đất năm
1984 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn)
4 Bản đồ độ dốc thị xã Gia
nghĩa, tỉnh Đăk Nông
Phân loại độ dốc Bản đồ đất tỉnh Đăk Nông tỷ lệ
1/100.000 (Được bổ sung, chỉnh lý
theo quy phạm phân loại đất năm
<b>3.2. Phương pháp </b>
Phương pháp thực hiện bao gồm các bước sau, được thể hiện trong Hình 3.1
Thu thập dữ liệu về yêu cầu sinh thái cây hồ tiêu và dữ liệu đất đai tại thị xã
Gia Nghĩa (loại đất, tầng dày, cơ giới, độ dốc).
Lựa chọn tính chất đất đai (được xác định từ yêu cầu sinh thái cây hồ tiêu)
Xây dựng bản đồ đơn tính tại khu vực nghiên cứu (bản đồ loại đất, bản đồ tầng
dày, bản đồ cơ giới, bản đồ độ dốc).
Xây dựng bản đồ thích nghi cây hồ tiêu trên địa bàn thị xã (Kết hợp theo điều
kiện hạn chế).
<i><b>Hình 3.1: Sơ đồ phương pháp thực hiện </b></i>
<b>3.2.1. Lựa chọn tính chất đất đai </b>
Để đánh giá thích nghi cây hồ tiêu, trước tiên cần xác định các tính chất đất đai ảnh
hưởng đến khả năng thích nghi đất đai đối với việc trồng hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh
Đăk Nơng. Cụ thể, 4 tính chất đất đai được lựa chọn là: loại đất, tầng dày, thành phần cơ
giới và độ dốc của đất (xem Bảng 3.2).
Fk Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính
Fs Đất đỏ vàng trên đá sét
Fu Đất nâu vàng trên đá mác ma bazơ và trung tính
Tầng dày
(cm)
1 >100
2 >70 – 100
3 >50 – 70
4 >30 – 50
5 ≤ 30
Thành phần
cơ giới
c Thịt nhẹ
d Thịt trung bình
e Thịt nặng
Độ dốc
(O<sub>) </sub>
I <3
III >8 – 15
IV >15 – 20
V >20 – 25
VI >25 – 30
<b>3.2.2. Phân cấp thích nghi các tính chất đất đai </b>
Sau khi xác định được các tính chất đất đai đánh giá, tiến hành phân cấp thích nghi
<i><b>Bảng 3.3: Phân cấp các tiêu chí trong đánh giá thích nghi cây hồ tiêu </b></i>
Tiêu chí
Phân cấp thích nghi
Thích nghi cao
(S1)
Thích nghi trung
bình (S2)
Thích nghi kém
(S3)
Khơng thích
nghi (N)
Loại đất Fk, Fu Fs _ D
Tầng dày >100 >100 70-100 <70
Cơ giới c d e _
Độ dốc < 8 8-20 20 – 25 >25
<i>(Bộ Khoa học và Công nghệ, 2010) </i>
<b>3.2.3. Xây dựng Bản đồ đơn tính </b>
phát triển của cây trồng . Theo kết quả xây dựng bản đồ loại đất tỷ lệ 1/200.000 (xem
Hình 3.2), đất vùng nghiên cứu được phân loại thành 4 loại đất và diện tích từng loại đất
được thể hiện qua Bảng 3.4.
<i><b>Bảng 3.4: Diện tích các loại đất tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông </b></i>
STT Kí hiệu loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 D 447 1,57
2 Fk 17.984 63,25
3 Fs 1.512 5,31
4 Fu 8.494 29,87
<b>g. Bản đồ tầng dày </b>
Độ dày tầng canh tác liên quan đến khả năng hấp thu dinh dưỡng của bộ rễ cây
trồng, ảnh hưởng tới quá trình sinh trưởng, phát triển và tạo thành năng suất của cây. Độ
dày tầng canh tác là chỉ tiêu quan trọng trong việc xây dựng bản đồ đơn vị đất đai. Khu
vực nghiên cứu độ dày canh tác được chia thành 5 cấp. Kết quả xây dựng bản đồ độ dày
<b>tầng đất (xem Hình 3.3). Diện tích yếu tố tầng dày thể hiện ở Bảng 3.5 </b>
<i><b>Bảng 3.5: Diện tích yếu tố tầng dày thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông </b></i>
STT Kí hiệu tầng dày Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 1 21.995 77,35
2 2 4.832 17
3 3 262 0,92
4 4 714 2,5
5 5 634 2,23
<b>h. Bản đồ cơ giới </b>
Thành phần cơ giới đất là tỷ lệ tương đối (%) của các cấp hạt cát, limon và sét có
trong đất, là cơ sở để bố trí cây trồng và xây dựng các biện pháp canh tác khác như làm
đất, bón phân, tưới tiêu…Kết quả phân tích thành phần cấp hạt đất theo FAO cho thấy
khu vực nghiên cứu có các loại đất cát, cát pha thịt và thịt pha cát. Kết quả xây dựng bản
đồ thành phần cơ giới (xem Hình 3.4). Diện tích yếu tố thành phần cơ giới tại thị xã Gia
Nghĩa tỉnh Đăk Nông được thể hiện ở Bảng 3.6:
<i><b>Bảng 3.6: Diện tích yếu tố thành phần cơ giới tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng </b></i>
STT Kí hiệu thành phần cơ giới Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 c 817 2,87
2 d 7.150 25,15
3 e 20.470 71,98
<b>i. Bản đồ độ dốc </b>
Độ dốc là góc nghiêng mặt đất so với mặt phẳng tương đương, là yếu tố đặc trưng
cho địa hình vùng đồi núi. Độ dốc có ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ xói mịn của đất và
các hoạt động trong sản xuất. Độ dốc trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa được chia làm 5 cấp
và diện tích từng cấp được thể hiện trong Bảng 3.7. Kết quả xây dựng bản đồ thành phần
cơ giới được thể hiện ở Hình 3.5:
<i><b>Bảng 3.7: Diện tích yếu tố độ dốc tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng </b></i>
STT Kí hiệu độ dốc Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 I 447 1,57
2 III 7.353 25,86
3 IV 13.981 49,16
4 V 2.493 8,77
5 VI 4163 14,64
<b>4.1. Bản đồ đơn vị đất đai </b>
Bản đồ ĐVĐĐ là bản đồ tổ hợp của các bản đồ đơn tính. Mỗi đơn vị bản đồ ĐVĐĐ
chứa đựng đầy đủ các thông tin thể hiện trong các bản đồ đơn tính và phân biệt với các
đơn vị khác bởi sự sai khác của các chỉ tiêu phân cấp. Sau khi xây dựng được các bản đồ
đơn tính liên quan tới các đặc tính và tính chất đất đai, sử dụng chức năng chồng xếp bản
đồ của phần mềm ArcGIS tiến hành chồng xếp các bản đồ đơn tính. Kết quả xây dựng
<i><b>Bảng 4.1: Tổng hợp các đơn vị đất đai tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nông </b></i>
Đơn vị
đất đai
Tên đất Tầng dày Thành phần
cơ giới
Độ dốc Diện tích (ha)
1 Fk 2 e III 3
2 Fu 1 d V 1659
3 Fk 2 e III 262
4 Fk 1 e III 603
5 Fu 1 d IV 410
6 Fk 2 e IV 109
7 D 1 e I 85
8 Fk 2 d III 893
9 D 1 e I 69
10 D 1 e I 92
11 Fk 1 e I 58
12 Fk 2 e III 265
13 D 1 e I 80
14 Fk 1 e V 500
15 Fk 2 e IV 3
16 Fu 1 d IV 393
17 Fk 1 e III 153
18 D 1 e II 63
19 Fs 1 c IV 183
20 Fk 1 e IV 162
21 Fu 1 d IV 26
22 Fs 5 c VI 301
23 Fu 1 d V 91
24 Fu 2 d IV 190
Đơn vị
đất đai
Tên đất Tầng dày Thành phần
cơ giới
Độ dốc Diện tích
29 Fu 1 e III 3480
30 Fu 1 e III 565
31 Fu 1 e IV 525
32 Fk 1 e VI 3529
33 Fk 1 e IV 691
34 Fk 1 e III 189
35 Fk 2 d IV 1638
36 Fk 3 e III 19
37 Fk 1 e III 0
38 Fs 4 d IV 695
39 Fk 1 e IV 8389
40 Fu 3 d V 243
<b>4.2. Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp </b>
Thơng qua đối chiếu yêu cầu sử dụng đất của cây hồ tiêu với tính chất đất đai của
từng đơn vị đất đai cho ra kết quả đánh giá thích nghi cây hồ tiêu về mặt tự nhiên trên địa
bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nơng (xem Hình 4.2), diện tích thích nghi cây hồ tiêu tại
địa bàn nghiên cứu được thống kê trong Bảng 4.2:
<i><b>Bảng 4.2: Diện tích thích nghi cây hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa tỉnh Đăk Nơng </b></i>
STT Mức thích nghi Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Thích nghi cao (S1) 0 0
2 Thích nghi trung bình (S2) 1.012 3,6
3 Thích nghi kém (S3) 20.855 73,33
4 Khơng Thích nghi (N) 6.570 23,07
Tổng 28.437 100
Theo đó, rút ra một số nhận xét như sau:
Tổng diện tích đất đai được đánh giá là 28.437 ha.
Khu vực thích nghi trung bình (S2) có diện tích khoảng 1.012 ha, chiếm 3,6%,
phân bố thành vùng lớn ở xã Quảng Thành, xã Đăk Nia.
Khu vực thích nghi kém (S3) có diện tích khoảng 20.855 ha, chiếm tỉ lệ lớn
nhất với 73,33%, phân bố ở xã Đăk R’Moan, xã Quảng Thành, xã Đăk Nia, phường
<b>4.3. Bản đồ thích nghi đất đai theo lớp phụ </b>
Mức thích nghi của các đơn vị đất đai bị hạn chế phần lớn bởi yếu tố độ dốc (Sl),
sau đó là yếu tố tầng dày (De), thành phần cơ giới (Co), và loại đất (So). Bản đồ thích
nghi cây hồ tiêu theo lớp phụ trên địa bàn thị xã và diện tích theo từng yếu tố hạn chế
được thể hiện lần lượt trong Hình 4.3 và Bảng 4.3. Trong những yếu tố hạn chế nêu trên,
chỉ có tầng dày, độ dốc và thành phần cơ giới là có thể khả năng khắc phục, cải tạo được
bằng các biện pháp canh tác trong nơng nghiệp, cịn yếu tố loại đất thì gần như là khơng
thể khắc phục được.
<i><b>Bảng 4.3: Diện tích các mức thích nghi cây hồ tiêu theo từng yếu tố hạn chế </b></i>
Mức thích nghi Số đơn vị
đất đai
Hạn chế Diện tích
(ha)
Tỷ lệ
S1 0 _ 0 0
S2 3 Sl/So/Co 829 2,92
S3 1 So 183 0,64
4 De 3.614 12,71
2 Sl 1.750 6,15
1 Sl/Co 500 1,76
10 Co 14.757 51,9
6 Co/De 1.218 4,28
N 6 So 447 1,57
4 De 976 3,43
1 Sl 3.529 12,41
2 Sl/De 634 2,23
Tổng 40 28.437 100
Từ Bảng 4.3, ta thấy rằng:
Ở mức thích nghi trung bình (S2): có 3 đơn vị bị hạn chế bởi 3 yếu tố là độ
dốc, loại đất và cơ giới, có diện tích là 829 ha, chiếm 2,92%, tập trung ở xã Quảng
Thành và xã Đăk Nia.
<b>5.1. Kết luận </b>
Nghiên cứu này đã xác định khu vực thích nghi trồng hồ tiêu tại thị xã Gia Nghĩa
Kết quả cho thấy trên diện tích được đánh giá là 28.473 ha, chỉ có 3,6% diện tích có
mức thích nghi trung bình. Khu vực ứng với mức thích nghi kém và khơng thích nghi
chiếm tỉ lệ lần lượt là 73,33% và 23,07%.
Ở bản đồ thích nghi cây hồ tiêu theo lớp phụ tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nơng,
<b>mỗi hạng thích hợp vẫn còn bị giới hạn phần lớn bởi thành phần cơ giới (Co), sau đó là </b>
<b>tầng dày (De), yếu tố độ dốc (Sl) và loại đất (So) là yếu tố bị hạn chế ít nhất. Cụ thể là </b>
trong 3 mức thích nghi (S2, S3 và N) thì diện tích bị hạn chế bởi thành phần cơ giới là
14.757 ha, tập tung tại xã Đăk Nia và xã Quảng Thành; Diện tích bị hạn chế bởi yếu tố
tầng dày và cơ gi lần lượt là 5.279 và 4.590 ha phân bố hầu hất các phường xã trên địa
bàn thị xã; cuối cùng là yếu tố loai đất với 630 ha, tập trung tại xã Đăk Nia, phường
Nghĩa Phú, phường Nghĩa Tân, phường Nghĩa Trung; Với 3.181 ha là diện tích bị hạn chế
bởi 2,3 các yếu tố hạn chế (500 ha bị hạn chế bởi yếu tố độ dố và cơ giới; 1.218 ha bị hạn
chế bởi cơ giới và tầng dày; bị giới hạn bởi độ dốc và tầng dày là 634 ha, 829 ha bị hạn
chế bởi 3 yếu tố là độ dốc, loại đất và cơ giới).
<b>5.2. Kiến nghị </b>
Bên cạnh những kết quả đạt được, nghiên cứu vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế.
Để phát triển và hoàn thiện, nghiên cứu cần tiếp tục triển khai các công việc sau:
Cần thu thập thêm dữ liệu về khí hậu và khả năng tưới để nghiên cứu đạt mức
chính xác hơn.
<b>Tiếng Việt </b>
Bộ Khoa học và Công nghệ, 2010. TCVN 8409:2010, Quy trình đánh giá đất sản xuất
nơng nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
Cục thống kê tỉnh Đăk Nông, 2016. Niên giám thống kê 2015.
Lê Cảnh Định, Võ Thị Phương Thủy, Phạm Nguyễn Kim Tuyến và Nguyễn Hiếu Trung,
2011. Tích hợp GIS và phân tích quyết định nhóm đa tiêu chuẩn trong đánh giá
thích nghi đất đai, Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn, trang 82 - 89,
9/2011.
Lê Tấn Lợi, Nguyễn Hữu Kiệt và Trần Thanh Nhiên, 2011, Ứng dụng cơng nghệ thơng
tin đánh giá thích nghi đất đai cấp huyện, Tạp chí khoa học 2011: 19b 158-167.
Lê Thị Giang và Nguyễn Khắc Thời, 2010. Ứng dụng GIS đánh giá thích hợp đất đai
phục vụ sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Tạp chí Khoa học
và Phát triển, 8(5): 823-831.
Nguyễn Kim Lợi và Trần Thống Nhất, 2007. Hệ Thống thông tin địa lý, NXB Nông
Nghiệp.
Nguyễn Kim Lợi, Lê Cảnh Định và Trần Thống Nhất, 2009. Hệ Thống thơng tin địa lý
nâng cao, NXB Nơng Nghiệp.
Phịng Kinh tế tx Gia Nghĩa, 2016. Biên bản số 04/BBH-KT, ngày 14/11/2016. Kết quả
sản xuất năm 2016 trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa.
Sở Tài nguyên môi trường tỉnh Đăk Nông, 2015. Địa chỉ
< >. [Truy cập ngày
11/04/2017].
Thượng Ngọc Thảo, 2014. Ứng dụng GIS và đánh giá đa tiêu chuẩn (AHP) trong đánh giá
thích nghi cây điều huyện Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước. Khóa luận tốt nghiệp,
Trường Đại học Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Ủy ban nhân dân thị xã Gia Nghĩa, 2016. Thông báo số 14/TB-HĐND ngày 26/10/2016
về kết luận Hội nghị liên tịch thống nhất nội dung và thời gian tổ chức kỳ họp thứ 3,
Hội đồng nhân dân thị xã khóa III, nhiệm kỳ 2016 – 2021.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, 2015. Địa chỉ: <
[Truy cập ngày 11/04/2017].