Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.49 MB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tập 167
, Số
07
<i><b> </b></i>
<b>Môc lôc </b> <b>Trang</b>
<b>Nguyễn Đại Đồng - Hoạt động khai thác mỏ ở Lào Cai dưới thời Gia Long và Minh Mệnh </b> 3
<b>Dương Thị Huyền - Thương mại châu Âu và những tác động đến tình hình chính trị Đàng Trong thế kỷ XVI- XVIII </b> 9
<i><b>Trần Thị Nhung - Miêu tả tình tiết trong Truyện Kiều và Kim Vân Kiều Truyện </b></i> 15
<i><b>Nguyễn Thị Hải Phương - Bản chất của ngôn từ văn học (nghĩ từ bài viết Bản chất xã hội, thẩm mỹ của diễn </b></i>
<i><b>ngôn văn học của Trần Đình Sử) </b></i> 21
<b>Phạm Thị Mai Hương, Nguyễn Thị Thu Trang, Ngô Thị Lan Anh - Ảnh hưởng của lễ hội Vu Lan đến đời </b>
sống đạo đức của nhân dân huyện Quốc Oai, Hà Nội 25
<b>Phạm Thị Ngọc Anh - Hình tượng văn thủy ba trong mỹ thuật cổ Việt Nam và các ứng dụng trên sản phẩm mỹ </b>
<i>thuật tạo hình hiện đại </i> 31
<b>Trương Thị Phương - Giải pháp ứng dụng hiệu quả thông tin đồ họa trên báo điện tử </b> 37
<b>Phạm Thị Nhàn - Ẩn dụ từ vị giác “ngọt” trong tiếng Hán hiện đại </b> 43
<i><b>Lương Thị Thanh Dung – Sự khác nhau về kết cấu chữ Nôm của văn bản Thiền tông bản hạnh giữa bản in </b></i>
<b>năm 1745 và bản in năm 1932 </b> 49
<b>Nguyễn Thị Quế, Phạm Phương Hoa - Đánh giá sự phù hợp của giáo trình New English File đối với việc </b>
<b>giảng dạy sinh viên không chuyên ngữ tại Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên </b> 55
<b>Hoàng Thị Thắm - Nghiên cứu về siêu nhận thức trong nghe tiếng Anh của sinh viên chương trình tiên tiến tại </b>
<b>Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên </b> 61
<b>Nguyễn Quỳnh Trang, Dương Công Đạt, Vũ Kiều Hạnh - Thiết kế chương trình bổ trợ nói cho học sinh lớp </b>
<b>10 Trường Trung học Phổ thông Thái Nguyên </b> 67
<b>Nguyễn Khánh Như - Sự phát triển của hệ thống các trường đại học sư phạm trọng điểm Trung Quốc hiện nay </b> 73
<b>Nguyễn Văn Hồng, Vũ Thị Thanh Thủy - Dạy học theo dự án và vấn đề phát triển năng lực nghiên cứu khoa </b>
học cho học sinh trong dạy học Sinh thái học ở trung học phổ thông 79
<b>Trần Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Hoa Hồng - Nâng cao tính ứng dụng trong xây dựng chương trình đào </b>
tạo đại học tại Việt Nam – bài học từ chương trình giáo dục đại học định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) 85
<b>Phạm Thị Bích Thảo, Nguyễn Thành Trung - Lựa chọn bài tập thể lực chuyên môn nâng cao kết quả học tập </b>
<b>chạy cự ly ngắn cho sinh viên khóa 14 Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên </b> 91
<b>Lê Huy Hoàng, Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Thị Ngân, Vũ Thị Vân Anh - Phát triển năng lực sử dụng ngơn </b>
ngữ hóa học của học sinh phổ thông trong dạy học các nội dung về hóa học hữu cơ chương trình hóa học lớp 12
<b>nâng cao </b> 97
<b>Nguyễn Trọng Du - Phỏng vấn ‘nhóm tập trung’: một phương pháp thu thập dữ liệu hiệu quả với các nghiên </b>
<i>cứu khoa học xã hội </i> 103
<b>Đỗ Thị Thái Thanh, Trương Tấn Hùng, Đào Ngọc Anh - Xây dựng hồ sơ năng lực bồi dưỡng giáo viên thể </b>
<b>dục các trường trung học phổ thơng các tỉnh miền núi phía Bắc </b> 109
<b>Nguyễn Ngọc Bính, Dương Tố Quỳnh, Nguyễn Văn Thanh - Thực trạng sử dụng hệ thống phương tiện </b>
chuyên môn trong giảng dạy mơn bóng chuyền cho sinh viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh -
<b> Đại học Thái Nguyên </b> 115
<b>Lê Văn Hùng, Nguyễn Nhạc - Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động câu lạc bộ bóng đá nam sinh viên </b>
<b>Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên </b> 119
<b>Nguyễn Văn Dũng, Lê Văn Hùng - Một số giải pháp giúp sinh viên lựa chọn mơn học tự chọn trong chương </b>
trình giáo dục thể chất dành cho sinh viên không chuyên thể dục thể thao Trường Đại học Sư phạm – Đại học
Thái Nguyên 125
<b>Nguyễn Văn Chiến, Nguyễn Trường Sơn, Đỗ Như Tiến - Một số kết quả ban đầu trong việc áp dụng CDIO </b>
<b>để xây dựng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo tại Đại học Thái Nguyên </b> 131
<b>Đỗ Quỳnh Hoa - Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào việc xây dựng lối sống cho sinh viên Trường Đại học </b>
<i><b>Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên trong giai đoạn hiện nay </b></i>135
<b>Phạm Văn Hùng, Nguyễn Huy Hùng - Đánh giá đầu ra của chương trình đào tạo qua mức độ đáp ứng chuẩn </b>
<b>đầu ra của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp </b> 141
<b>Ngô Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Thu Hiền - Yêu cầu khách quan của việc đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá </b>
kết quả học tập môn giáo dục công dân ở trường trung học phổ thông nước ta hiện nay 147
<b>Trương Thị Thu Hương, Trương Tuấn Anh - Ứng dụng dạy học dự án trong đào tạo giáo viên kỹ thuật tại </b>
<i>Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên </i> 153
<b>Dương Quỳnh Phương, Trần Viết Khanh, Đồng Duy Khánh - Những nhân tố chi phối đến văn hóa tộc người </b>
<b>và văn hóa cộng đồng dân tộc dưới góc nhìn địa lí học </b> 159
<b>Nguyễn Thị Thanh Tâm, Trần Quyết Thắng, Đào Thị Hương - Đánh giá mức độ hài lòng của khách du lịch </b>
đối với đội ngũ hướng dẫn viên du lịch tại một số công ty kinh doanh lữ hành trên địa bàn thành phố Thái
<b>Nguyên </b> 165
<b>Nguyễn Văn Chung, Đinh Hồng Linh - Các yếu tố thành công cho website thương mại điện tử: trường hợp </b>
<b>doanh nghiệp du lịch nghỉ dưỡng vừa và nhỏ ở Quảng Bình </b> 171
<b>Đặng Thị Bích Huệ - Dự án hỗ trợ nơng nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang và các tác động đến </b>
<b>đời sống người dân trên địa bàn xã Minh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang </b> 177
<b>Lương Văn Hinh, Lương Trung Thuyền - Nghiên cứu biến động giá đất ở trên địa bàn thị trấn Thất Khê, </b>
<b>huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2011 – 2015 </b> 183
<b>Nguyễn Tú Anh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Thành Minh - Nghiên cứu các mối quan hệ cung ứng dịch </b>
vụ quản trị hoạt động có dịch vụ trách nhiệm xã hội: trường hợp điển cứu tại các công ty dịch vụ vận tải chở
khách vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 189
<b>Nguyễn Thị Thu Thương, Hoàng Ngọc Hiệp - Thực trạng quản lý vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát </b>
triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên 193
<b>Tạ Thị Thanh Huyền, Nguyễn Mạnh Dũng - Tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách </b>
nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 199
<b>Nguyễn Thị Kim Huyền - Ứng dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS): kinh nghiệm quốc tế và bài </b>
học cho Việt Nam 205
<b>Nguyễn Thị Nhung, Phan Thị Vân Giang - Tạo động lực cho các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư </b>
nhân đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 211
<b>Phạm Thuỳ Linh, Phạm Hoàng Linh, Trần Thị Thu Trâm - Xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong bối </b>
<b>cảnh hội nhập mới </b> 219
<b>Nguyễn Thị Thu Trang, Trần Bích Thủy - Động lực làm việc của cán bộ công chức xã phường: nghiên cứu </b>
<b>điển hình tại thành phố Thái Nguyên </b> 225
<b>Nguyễn Thu Thủy, Hoàng Thái Sơn - Bài học kinh nghiệm trong quản lý rủi ro thanh khoản đối với Ngân </b>
<b>hàng Thương mại Cổ phần Á Châu </b> 231
<b>Ngô Thúy Hà - Định hướng phát triển dịch vụ tín dụng cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2020 </b> 237
<i>Lê Văn Hùng và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 167(07): 119 - 123
119
Lê Văn Hùng, Nguyễn Nhạc*
<i>Trường Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên </i>
TÓM TẮT
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Câu lạc bộ
(CLB) Bóng đá nam sinh viên trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (ĐHSP – ĐHTN).
Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp phỏng vấn tọa đàm, phương pháp quan
sát sư phạm; phương pháp điều tra sư phạm; phương pháp thực nghiệm sư phạm; phương pháp
toán học thống kê được sử dụng để xác định những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động CLB Bóng đá
nam sinh viên trường ĐHSP – ĐHTN. Kết quả nghiên cứu đã lựa chọn được 02 nhóm giải: nhóm
giải pháp có tính cơ bản chiến lược và nhóm giải pháp có tính tình huống tình thế. Các nhóm giải
pháp này phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CLB góp phần nâng cao chất lượng cơng tác
giáo dục thể chất (GDTC) cho nhà trường.
<i>Từ khóa: Hiệu quả, hoạt động, câu lạc bộ, bóng đá, giải pháp, trường Đại học Sư phạm – Đại </i>
<i>học Thái Nguyên. </i>
ĐẶT VẤN ĐỀ *
Trong những năm gần đây, công tác GDTC
trong trường học các cấp đang được toàn thể
xã hội quan tâm. Tập luyện Thể dục thể thao
Các hoạt động TDTT ngoại khóa theo hình
thức CLB đã ngày càng thu hút được sự
quan tâm của các trường Đại học và Cao
đẳng [1]. Ngoài những giờ học thể dục chính
khóa, sinh viên còn được tham gia vào một
số các hoạt động thể thao khác, tham gia các
giải thi đấu do các Liên chi đoàn, các Khoa
và Nhà trường tổ chức. Những hoạt động
này thực sự đã đem lại hiệu quả rất cao và
được sự yêu mến, ủng hộ đông đảo của sinh
viên. Mơn Bóng đá là một trong những môn
thể thao thế mạnh của Nhà trường, được
*<i><sub>Tel: 0981 210 988; Email: </sub></i>
đông đảo sinh viên hâm mộ và đã gặt hái
được nhiều thành tích.
Trường ĐHSP - ĐHTN có bề dầy lịch sử hơn
50 năm xây dựng và trưởng thành. Trường đã
đào tạo và bồi dưỡng được hàng vạn giáo viên
và cán bộ quản lý giáo dục trên mọi miền của
tổ quốc, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp
giáo dục và đào tạo của cả nước nói chung và
vùng núi phía Bắc nói riêng…chính vì thế với
số lượng sinh viên đông, nhu cầu tham gia tập
luyện ngoại khóa lớn, đặc biệt là hoạt động
tập luyện và thi đấu bóng đá được đông đảo
các bạn sinh viên tham gia. Nhận thấy tầm
quan trọng của công tác giáo dục thể chất và
tổ chức các CLB ưa thích cho sinh viên tham
gia luôn được Đảng ủy, Ban giám hiệu Nhà
trường rất quan tâm. Thực tế trong giảng dạy
và tổ chức hoạt động ngoại khóa theo các
CLB bộ, tơi nhận thấy, cơng tác tổ chức CLB
ưa thích đặc biệt là CLB bóng đá cịn gặp
nhiều khó khăn và hạn chế.
Tham khảo các tài liệu liên quan đến cơng tác
GDTC, đã có nhiều tác giả, các nhà khoa học
đưa ra vấn đề GDTC trong trường học
[3;4;5;6;7;8], song chưa có cơng trình nào đi
sâu nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động CLB Bóng đá nam sinh viên
Trường ĐHSP – ĐHTN. Xuất phát từ những
<i>Lê Văn Hùng và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 167(07): 119 - 123
120
<i>bộ Bóng đá nam sinh viên Trường Đại học </i>
<i>Sư phạm – Đại học Thái Nguyên”. </i>
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
- Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động CLB
Bóng đá nam sinh viên Trường ĐHSP –
ĐHTN.
- 1200 sinh viên Trường ĐHSP – ĐHTN.
Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành
nghiên cứu từ tháng 11/2014 đến tháng
10/2016.
Cách thức tiến hành thực nghiệm: Điều tra,
phỏng vấn thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại
khóa và nhu cầu tham gia tập luyện CLB bóng
đá nam của 1200 sinh viên trường ĐHSP –
ĐHTN. Chúng tôi đã tìm ra được các giải pháp
và đưa vào thực nghiệm trong khoảng thời
gian 1 năm. Sau thực nghiệm kết quả cho thấy
Phương pháp nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu đề tài đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp
phân tích và tổng hợp tài liệu; phương pháp
phỏng vấn tọa đàm; phương pháp quan sát sư
phạm; phương pháp điều tra sư phạm; phương
pháp thực nghiệm sư phạm, phương pháp
toán học thống kê.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng nhu cầu tập luyện ngoại khóa
và nhu cầu tham gia tập luyện CLB bóng
đá nam sinh viên
Bảng 1 cho thấy: Khi được hỏi về việc lựa
chọn môn thể thao yêu thích để tập luyện
ngoại khóa thì số các em lựa chọn mơn bóng
đá chiếm tỷ lệ cao nhất (28,33%). Như vậy,
có thể thấy rằng mơn bóng đá cũng thu hút
được sự quan tâm của đông đảo sinh viên.
Qua bảng 2 cho thấy những yếu tố ảnh hưởng
tới việc tập luyện ngoại khoá là rất lớn: Số
lượng sinh viên không thường xuyên tham gia
Qua con số phân tích từ thực trạng hoạt động
của CLB bóng đá nam sinh viên Trường
ĐHSP – ĐHTN đã nêu trên, nhận thấy hoạt
động của của CLB bóng đá sinh viên cịn
nhiều hạn chế, tồn tại. Từ thực trạng đó cần
phải có giải pháp kịp thời, phù hợp để phát
triển phong trào bóng đá sinh viên của trường,
qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
CLB bóng đá nam sinh viên, nâng cao chất
lượng GDTC trong toàn trường.
<i>Bảng 1. Kết quả điều tra lựa chọn môn thể thao tập luyện ngoại khóa </i>
<i>của sinh viên Trường ĐHSP – ĐHTN </i>
TT Nội dung
phỏng vấn
Năm thứ 1
(n=400)
Năm thứ 2
(n=400)
Năm thứ 3
(n=400)
Tổng cộng
(1200)
<i>n </i> <i>% </i> <i>N </i> <i>% </i> <i>n </i> <i>% </i> <i>n </i> <i>% </i>
1 Bóng đá 100 25 116 29 124 31 340 28.33
2 Bóng chuyền 65 16.25 75 18.75 73 18.25 213 17.75
3 Bóng rổ 50 12.5 40 10 35 8.75 125 10.41
4 Cầu lông 50 12.5 45 11.25 41 10.25 136 11.33
5 Bơi 55 13.75 30 7.5 37 9.25 122 10.16
6 Võ 40 10 45 11.25 41 10.25 126 10.5
7 Khiêu vũ 20 5 23 5.75 27 6.75 70 5.83
8 Bóng bàn 20 5 26 6.5 22 5.5 68 5.66
<i>Lê Văn Hùng và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 119 - 123
121
<i>Bảng 2. Kết quả phỏng vấn nam sinh viên Trường ĐHSP – ĐHTN về những yếu tố ảnh hưởng </i>
<i> tập luyện ngoại khóa mơn Bóng đá (n=1200) </i>
TT Nội dung phỏng vấn Kết quả phỏng vấn
n %
1
Số lượng sinh viên tham gia tập luyện ngoại khóa mơn Bóng đá
- Thường xun 320 26.67
- Không thường xuyên 595 49.58
- Không tập 285 23.75
2
Động cơ tập luyện ngoại khóa mơn Bóng đá
- Ham thích 305 25.41
- Nhận thấy tác dụng rèn luyện thân thể 586 48.83
- Bắt buộc 89 7.41
- Sử dụng thời gian rảnh rỗi 220 18.33
3
Yếu tố ảnh hưởng hạn chế đến việc tập luyện ngoại khóa mơn Bóng đá
- Không đủ điều kiện sân bãi, dụng cụ 415 34.58
- Khơng có giáo viên hướng dẫn 313 26.08
- Khơng có thời gian 171 14.25
- Do hạn chế về sức khỏe 148 12.33
- Không được sự ủng hộ của bạn bè 57 4.75
- Khơng han thích 96 8
4
Nhu cầu tham gia tập luyện CLB Bóng đá
- Có 746 62.16
- Khơng 454 37.82
Các giải pháp có tính cơ bản chiến lược
- Tăng cường sự lãnh đạo các cấp ủy Đảng và
Ban Giám hiệu.
- Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục.
- Tăng cường quản lý chuyên mơn của Khoa
TDTT và tổ chức Đồn thể đối với CLB Bóng
- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa TDTT ở
trong và ngoài trường.
- Xây dựng phát triển hệ thống cơ sở vật chất
TDTT.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới Chủ
nhiệm CLB, huấn luyện viên (HLV), hướng
dẫn viễn (HDV), cổ động viên (CĐV),
Trường ĐHSP – ĐHTN, cộng tác viên
(CTV), nhà tài trợ cho CLB bóng đá.
- Hình thành và phát triển hệ thống thi đấu bóng
đá ở các lớp, khóa, CLB bóng đá ở cấp Trường.
Các giải pháp có tính tình huống, tình thế
- Ban hành các văn bản pháp quy cần thiết:
Điều lệ, quy chế tổ chức hoạt động CLB
bóng đá.
- Ban hành thực hiện chế độ chính sách cho
giáo viên phụ trách CLB bóng đá.
- Tổng kết, thi đua, khen thưởng định kỳ.
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng giáo viên phụ
trách CLB bóng đá.
- Tăng cường đầu tư của nhà trường cho CLB
bóng đá.
- Vận động tài trợ, ủng hộ của cán bộ, giáo
viên và các tổ chức trong trường cho CLB
bóng đá.
- Tổ chức giải thi đấu bóng đá cho tân sinh viên,
lớp, khoa trong CLB bóng đá và cấp Trường.
- Xây dựng kế hoạch phát triển CLB bóng đá
Nhà trường hàng năm.
- Thanh tra, kiểm tra, tổ chức và hoạt động
CLB bóng đá.
Kết quả ứng dụng các nhóm giải pháp vào
thực tiễn câu lạc bộ Bóng đá nam sinh viên
Trường ĐHSP – ĐHTN
<i>Lê Văn Hùng và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 119 - 123
122
tăng lên; Chỉ số về xây dựng văn bản: Điều lệ
hoạt động, Quyết định thành lập câu lạc bộ,
Quy chế hoạt động đã được Nhà trường phê
duyệt. Sau khi tiến hành triển khai áp dụng
các giải pháp tất cả các chỉ số này đã được
hoàn thiện hơn so với trước khi thực nghiệm.
<i>Bảng 3. So sánh sự phát triển một số chỉ tiêu về hoàn thiện cơ cấu tổ chức, xây dựng các văn bản CLB </i>
<i>bóng đá nam sinh viên trước và sau khi ứng dựng các giải pháp </i>
TT Nội dung Số lượng Tỷ lệ tăng
trưởng %
<i>Trước TN </i> <i>Sau TN </i>
1
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
- Chủ nhiệm (Ban giám hiệu)
- Phó chủ nhiệm (Ban giám hiệu, Khoa
TDTT).
- Các tiểu ban: Tuyên truyền, tài chính, cơ sở
vật chất.
- Huấn luyện viên.
- Cộng tác viên
- Hướng dẫn viên
- Trọng tài
01
01
01
02
02
01
02
01
02
02
04
03
02
03
0
100
100
100
50
100
50
2
Xây dựng các văn bản
- Điều lệ hoạt động CLB của Nhà trường.
- Quyết định thành lập CLB của Nhà trường.
- Quy chế hoạt động CLB của Nhà trường.
01
01
0
01
01
01
0
0
100
<i>Bảng 4. So sánh sự phát triển một số chỉ tiêu về cơ sở vật chất, kinh phí CLB Bóng đá nam sinh viên </i>
<i>trước và sau khi ứng dụng các giải pháp </i>
TT Nội dung Số lượng Tỷ lệ tăng
trưởng %
Trước TN Sau TN
1 Trụ sở sinh hoạt của CLB 0 01 100
2 Số sân tập 01 02 100
3 Kinh phí nhà trường dành cho CLB Bóng đá
sinh viên 10 triệu 20 triệu 100
4 Xã hội hóa trong trường dành cho CLB Bóng đá
sinh viên 3 triệu 5 triệu 66.66
5 Tài trợ ngoài trường dành cho CLB Bóng đá
sinh viên 4 triệu 8 triệu 100
6 Chế độ CBGV phụ trách CLB Bóng đá sinh
viên/1 buổi 90.000đ 150.000đ 87.5
Qua bảng trên, cho thấy: Chỉ số về số sân tập; số kinh phí Nhà trường hỗ trợ câu lạc bộ; số kinh
phí từ nguồn xã hội hóa, nhà tài trợ ngoài trường, chế độ đối với giảng viên phụ trách, quản lý
câu lạc bộ sau khi tiến hành triển khai áp dụng các giải pháp đã được tăng lên đáng kể so với
trước khi thực nghiệm.
<i>Bảng 5. So sánh sự phát triển một số chỉ tiêu CLB Bóng đá sinh viên trước và sau khi ứng dụng các giải pháp </i>
TT Nội dung Số lượng Tỷ lệ tăng
trưởng %
<i>Trước TN </i> <i>Sau TN </i>
1 Số sinh viên tập luyện thường xuyên (số lượng) 40 70 75
2 Số CLB Bóng đá nam sinh viên 1 2 100
3 Số cuộc thi đấu nội bộ 10 17 70
4 Số giải đấu tham gia 0 2 200
5 Thành tích đạt được của CLB 0 2 200
<i>Lê Văn Hùng và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ 167(07): 119 - 123
123
KẾT LUẬN
Qua quá trình tổng hợp tài liệu, nghiên cứu và
ứng dụng vào thực tiễn phong trào hoạt động
ngoại khóa nói chung, cũng như CLB Bóng
đá nam sinh viên Trường ĐHSP - ĐHTN.
Qua kết quả nghiên cứu của đề tài cho ta 02
nhóm lớn bao gồm 16 giải pháp cụ thể để
phát triển CLB Bóng đá nam sinh viên
Trường ĐHSP - ĐHTN.
Kết quả sau khi ứng dụng các giải pháp: Chỉ số
về số lượng sinh viên tập luyện thường xuyên;
số câu lạc bộ; số huấn luyện viên, cộng tác
viên, hướng dẫn viên, trọng tài; số cuộc thi đấu
nội bộ, số cổ động viên thuộc câu lạc bộ cổ
động viên; cơ sở vật chất, kinh phí, số giải
tham gia sau khi tiến hành triển khai áp dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
<i>1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Quy chế giáo </i>
<i>dục thể chất và thể thao trường học </i>
<i>2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quy định tổ </i>
<i>chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa cho </i>
<i>học sinh, sinh viên, Theo quyết định số </i>
72/2008/QĐ – BGD ĐT ngày 23/12/2008
<i>3. Trần Kim Cương (2006), Thực trạng tập luyện </i>
<i>thể thao NK trong các trường học tỉnh Ninh Bình. </i>
Luận văn thạc sỹ giáo dục học.
<i>4. Lê Trường Sơn Chấn Hải (2003), Tổ chức hoạt </i>
<i>động TDTT NK các môn thể thao như một biện </i>
<i>pháp nâng cao chất lượng GDTC cho SV Trường </i>
<i>Đại học Sư Phạm Hà Nội, Luận án Tiến sỹ giáo </i>
dục học.
5. Lê Văn Lẫm, Nguyễn Văn Trạch, Phạm Trọng
Thanh, Phạm Văn Vinh, Nguyễn Bích Vân (1993),
<i>Nghiên cứu nhu cầu tập luyện TDTT NK, ngoài </i>
<i>trường của thanh thiếu niên học sinh tại các </i>
<i>trường thể thao thiếu niên 10-10. </i>
<i>6. Nguyễn Quốc Huy (2008), Nghiên cứu một số </i>
<i>biện pháp tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa </i>
<i>nâng cao thể lực chung cho SV Trường ĐH Ngoại </i>
<i>ngữ đại học quốc gia Hà Nội, luận văn thạc sỹ </i>
giáo dục học, Trường ĐH TDTT Bắc Ninh.
<i>7. Trần Thị Thuỳ Linh (1999), Nghiên cứu hiệu </i>
<i>quả hình thức tập luyện thể dục ngoại khoá bắt </i>
<i>buộc phát triển thể chất cho sinh viên Trường Đại </i>
<i>học sư phạm Huế, Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, </i>
trường ĐH TDTT Bắc Ninh.
<i>8. Trần Thanh Tùng 2013, Nghiên cứu giải pháp </i>
<i>phát triển CLB bóng đá nam sinh viên Trường </i>
<i>Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái nguyên, </i>
Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐH
<i>TDTT Bắc Ninh. </i>
SUMMARY
SOLUTIONS TO IMPROVE THE EFFECTIVENESS OF MALE STUDENTS’
FOOTBALL CLUB’S ACTIVITIES AT UNIVERSITY OF EDUCATION
- THAI NGUYEN UNIVERSITY
Le Van Hung, Nguyen Nhac*
<i>University of Education - TNU</i>
The paper aimed at evaluating solutions to improve the effectiveness of male students’ football
club at University of Education - Thai Nguyen University (TUE male students’ FC). Theoretical
analysis and generalization, interview, observation, questionnaires, statistical methods were used
to identify factors that affect the activities of TUE Male students’ FC. Two groups of solutions
were selected with the results of the survey: strategic solutions and problem solving solutions.
These groups of solutions are suitable for improving the effectiveness of the club's activities,
contributing to improving the quality of physical education for the University.
<i>Key words: effectiveness, activities, club, football, solutions, University of Education - Thai </i>
<i>Nguyen University. </i>
<i>Ngày nhận bài: 20/2/2017; Ngày phản biện: 06/6/2017; Ngày duyệt đăng: 28/6/2017</i>