Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (989.59 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tập 172
, Số
12/2
<i> </i>
Hà Xuân Hương - Thân phận người phụ nữ trong dân ca trữ tình sinh hoạt Tày, Thái 3
<i>Ngô Thị Thu Trang - Một số biện pháp nâng cao năng lực sử dụng từ Hán Việt cho học sinh phổ thông </i>9
Nguyễn Thị Hà, Vũ Thị Hồng Hoa - Nâng cao tỷ lệ nữ trong các cơ quan dân cử 15
Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thị Mai Hương, An Thị Thư, Nguyễn Thị Hồng - Phát triển chuẩn mực kế toán
Việt Nam theo hướng chuẩn mực kế toán quốc tế 21
Nguyễn Thị Hòa - Sử dụng tuyển tập “Những lá thư thời chiến Việt Nam” trong giáo dục lịch sử 27
Nguyễn Thị Xuân Thu, Phạm Ngọc Duy - Những tác động của việc sử dụng sơ đồ ngữ nghĩa đối với khả
năng ghi nhớ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành của sinh viên trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học
<i>Thái Nguyên </i> 33
Vũ Kiều Hạnh, Hoàng Thị Cương - Nghiên cứu kỹ năng đọc của sinh viên năm thứ 2 tại trường Đại học Nông
<i>Lâm – Đại học Thái Nguyên, cơ sở để thiết kế các hoạt động rèn luyện tăng cường </i> 39
Nguyễn Thị Thu Hường - Bảo vệ quyền nhân thân cho lao động chưa thành niên theo pháp luật Việt Nam 45
<i>Nguyễn Thị Thắm - Hành trình tìm kiếm hạnh phúc của nhân vật nữ trong Những nẻo đường đời và những bản </i>
<i>tình ca khác của Le Clézio </i> 51
Lê Thị Lựu, Trần Bảo Ngọc, Bùi Thanh Thủyvà cộng sự - Nhận thức của sinh viên cử nhân điều dưỡng về
môi trường giáo dục tại trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM 57
Bùi Thị Minh Hà, Nguyễn Hữu Thọ - Nhận thức của nơng hộ về biến đổi khí hậu và tác động của biến đổi khí
hậu tới sản xuất chè - Trường hợp nghiên cứu: Vùng chè Tân Cương thành phố Thái Nguyên 63
Dương Thanh Tình, Trần Văn Quyết, Nguyễn Ngọc Lý, Nguyễn Việt Dũng - Giải quyết việc làm cho lao
động dân tộc thiểu số thông qua phát triển chuỗi liên kết tiêu thụ các sản phẩm từ cây quế tại huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái 69
Nguyễn Thu Nga, Đỗ Thị Tuyết Mai, Nguyễn Thị Diệu Hồng - Sử dụng hàm Cobb - Douglas tuyến tính để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của các ngân hàng Việt Nam 75
Phùng Thanh Hoa, Bùi Thị Thanh Thuỷ - Tác động của kinh tế thị trường đến nông thôn Việt Nam hiện nay 81
Hoàng Thị Mỹ Hạnh, Sombath Kingbounkai - Quá trình di cư của người Việt đến Lào và định cư tại tỉnh
Luangprabang nước CHDCND Lào 87
Vi Thị Phương - Sử dụng báo chí vào cơng cuộc xây dựng nền văn hóa mới ở Việt Nam, nhìn từ góc độ tạp chí
<i>Tao Đàn (1939) </i> 93
Nguyễn Thị Minh Loan - Đề xuất mơ hình tập huấn dạy đặt câu hỏi trong kỹ năng đọc hiểu 99
Nguyễn Thị Bích Ngọc - Đánh giá nội dung và việc giảng dạy học phần bút ngữ tiếng Anh trung cao cấp 2 tại
Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên xét từ góc độ sinh viên 105
Nguyễn Mai Linh, Trần Minh Thành, Dương Thị Hồng An - Kết hợp sử dụng hồ sơ học tập (Portfolio) và
thuyết trình nhóm trong dạy và học các khóa học tiếng Anh chuyên ngành tiếp cận hậu phương pháp luận 111
Trần Thị Kim Hoa - Phát triển năng lực sử dụng từ tiếng Việt cho học sinh tiểu học người dân tộc thiểu số qua
các bài tập về từ 117
Trần Tú Hoài - Một số nội dung cơ bản của chính sách phát triển giảng viên qua thực tiễn tại trường Đại học
Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 121
Phạm Thị Huyền, Vũ Thị Thủy - Rèn luyện phong cách làm việc quần chúng của người cán bộ theo phong
cách Hồ Chí Minh 127
Tống Thị Phương Thảo - Bảo vệ quyền của lao động nữ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ theo pháp luật
lao động Việt Nam 131
Lương Thị Hạnh - Vai trò của phụ nữ dân tộc thiểu số trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Bắc Kạn 137
Nguyễn Thị Thanh Hà, Nguyễn Thị Thu Hiền - Một số vấn đề về việc xây dựng lối sống mới cho sinh viên
Việt Nam hiện nay 143
Hồ Lương Xinh, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Giang, Lưu Thị Thùy Linh, Bùi Thị Thanh Tâm, Nguyễn
Mạnh Thắng - Xác suất cải thiện thu nhập của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp
tỉnh Thái Nguyên 149
Đinh Ngọc Lan, Đoàn Thị Thanh Hiền, Dương Tuấn Việt - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và
tiêu thụ miến dong tại huyện Nguyên Bình- tỉnh Cao Bằng 155
Đỗ Thị Hà Phương, Chu Thị Hà, Nguyễn Thị Giang, Dương Xuân Lâm - Tác động của vốn xã hội và công nghệ
thông tin đến dự định chia sẻ tri thức và hành vi chia sẻ tri thức của cán bộ giảng viên tại Đại học Thái Nguyên 161
Nguyễn Thị Hiền Thương, Dương Thị Thu Hoài, Cù Ngọc Bắc, Kiều Thu Hương, Vũ Thị Hải Anh - Sự
tham gia của người dân trong việc thực hiện các tiêu chí cơ sở hạ tầng - chương trình xây dựng nơng thơn mới
tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 169
Vũ Bạch Điệp, Mai Việt Anh - Huy động vốn cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên, thực trạng và một số giải pháp 175
Nguyễn Thị Ngọc Anh, Hoàng Huyền Trang - Thiết kế và sử dụng các trò chơi học tập nhằm nâng cao hiệu
quả dạy học môn khẩu ngữ cao cấp cho sinh viên Trung Quốc tại Khoa Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên 181
Trần Thị Yến, Khổng Thị Thanh Huyền - Những lỗi về câu thường gặp trong bài viết tiếng Anh học thuật của
sinh viên Việt Nam chuyên ngành tiếng Anh: Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp 187
Hà Thị Thanh Hoa, Chu Thị Kim Ngân, Dương Thị Thúy Hương - Mức độ hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ mạng di động Vinaphone tỉnh Thái Nguyên 193
Vũ Thị Loan, Vũ Thị Hậu - Vai trị của giá cổ phiếu đối với dự báo khó khăn tài chính doanh nghiệp: Mơ hình
SVM 199
Hồ Thị Mai Phương, Hoàng Thị Tú, Trần Nguyệt Anh - Thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong hình thành
biểu tượng tốn học sơ đẳng cho trẻ mẫu giáo 205
Đồng Thị Hồng Ngọc, Nguyễn Quỳnh Hoa, Nguyễn Thị Thu Hường, Hoàng Thanh Hải, Nguyễn Thị Thu
Hằng - Ứng dụng mơ hình logistic xếp hạng tín dụng doanh nghiệp xây dựng niêm yết tại Việt Nam 211
<i>Nguyễn Thu Hà và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 172(12/2): 21-25
21
Nguyễn Thu Hà*, Nguyễn Thị Mai Hương,
An Thị Thư, Nguyễn Thị Hồng
<i>Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh – ĐH Thái Nguyên </i>
TÓM TẮT
Chuẩn mực kế toán Việt Nam được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế, tuy nhiên
vẫn có những điểm khác biệt nhất định. Khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc
tế là khá lớn và điều này gây trở ngại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của nước
ta. Để tăng cường khả năng hội nhập, cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài và thu hút
đầu tư từ nước ngoài thì cần thiết phải thay đổi hệ thống chuẩn mực kế toán cho phù hợp với
chuẩn mực kế toán quốc tế. Bài viết khái quát một số điểm chính về chuẩn mực kế tốn quốc tế,
việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế của một số quốc gia trên thế giới và của Việt Nam;
đồng thời chỉ ra những khó khăn trong q trình hịa hợp quốc tế của chuẩn mực kế toán Việt
Nam. Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chuẩn mực kế toán Việt Nam theo hướng
chuẩn mực kế toán quốc tế.
<i>Từ khoá: Chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực kế toán quốc tế, hội nhập, hòa hợp, phát triển. </i>
MỞ ĐẦU*
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay, Việt Nam muốn tăng khả năng cạnh
tranh với các doanh nghiệp nước ngoài và thu
hút được đầu tư nước ngồi nhiều hơn thì cần
thiết phải rút ngắn khoảng cách với các thông
lệ, quy tắc chung của quốc tế trong đó có
chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc xây dựng
chuẩn mực kế toán Việt Nam dựa trên các
chuẩn mực kế tốn quốc tế góp phần nâng cao
tính cơng khai, minh bạch trong báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp, phản ánh được
các giao dịch của nền kinh tế thị trường, đáp
ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.
Để đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực
và quốc tế, Việt Nam đã và đang thiết lập
hành lang pháp lý về kế toán, kiểm tốn theo
thơng lệ quốc tế nhằm hồn thiện và nâng cao
hiệu quả của công tác kế tốn, trong đó một
bộ phận quan trọng là hệ thống chuẩn mực kế
toán Việt Nam. Cho đến nay, nước ta đã ban
hành được 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam
dựa trên cơ sở của chuẩn mực kế toán quốc tế
và điều kiện thực tế của đất nước. [1].
Tuy nhiên, thực tế cho thấy giữa chuẩn mực
kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc
*<i><sub>Tel: 0983 345 491; Email: </sub></i>
tế vẫn còn một khoảng cách khá lớn, gây trở
ngại khơng ít cho quá trình hội tụ kế toán
quốc tế của nước ta.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả của cơng
tác kế tốn nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và
phát triển thì cần thiết phải rút ngắn hơn nữa
khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán quốc gia
và quốc tế. Do đó “phát triển chuẩn mực kế
toán Việt Nam theo hướng chuẩn mực kế toán
quốc tế” là việc làm cần thiết và cấp bách
hiện nay.
KHÁI QUÁT MỘT SỐ ĐIỂM CHÍNH VỀ
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
<i>Nguyễn Thu Hà và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 172(12/2): 21-25
22
lập chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF).
IASB được thành lập từ năm 2001 để thay thế
IASC do Ngân hàng thế giới hỗ trợ thành lập
và phát triển từ năm 1973 đến năm 2000. Mục
tiêu hoạt động chính của IASB là phát triển
các chuẩn mực kế tốn có chất lượng cao,
Chuẩn mực kế toán quốc tế bao gồm 3 nhóm
chính là IASs (International Accounting
Standards) – nhóm chuẩn mực kế tốn do
IASC ban hành; IFRSs (International
Finalcial Reporting Standards) - chuẩn mực
báo cáo tài chính quốc tế do IASB ban hành;
các hướng dẫn thực hiện chuẩn mực báo cáo
tài chính quốc tế do Uỷ ban hướng dẫn IFRS
ban hành.
Trong những năm gần đây, việc áp dụng các
Chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là Chuẩn
mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) đã
Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế đóng
góp giá trị to lớn đối với tính bền vững của
nền kinh tế toàn cầu: tạo sự minh bạch, đồng
thời, giúp nâng cao trách nhiệm giải trình
bằng cách giảm bớt lỗ hổng thông tin giữa nội
bộ và bên ngồi cơng ty. Ngồi ra, IFRS cịn
giúp các doanh nghiệp và thị trường hoạt
động hiệu quả hơn nhờ có một chuẩn mực
phạm vi toàn cầu và đáng tin cậy, áp dụng
cho cả các nền kinh tế phát triển và mới nổi.
IFRS cũng hỗ trợ giảm thiểu chi phí về vốn
và chi phí báo cáo.
VIỆC ÁP DỤNG CHUẨN MỰC KẾ
TOÁN QUỐC TẾ Ở MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI
Việc áp dụng IAS/IFRS ở Pháp
Từ cuối thập niên 1970, Pháp đã tham gia quá
trình hội tụ kế tốn thơng qua EU. Phương
thức hội tụ kế toán quốc tế của Pháp là duy trì
tồn tại ba hệ thống áp dụng cho ba đối tượng
khác nhau, trong đó việc hội tụ với chuẩn
mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS chỉ diễn
ra đối với báo cáo hợp nhất các công ty đại
chúng. Đối với các doanh nghiệp không phải
đại chúng, các quy định kế toán chỉ được điều
chỉnh theo hướng hội tụ khi cần thiết và thích
hợp. Trong giai đoạn hội tụ sâu hơn, Pháp vẫn
có khuynh hướng địa phương hóa chuẩn mực
quốc tế để phù hợp với yêu cầu và đặc điểm
của quốc gia, đặc biệt là đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ. [4]
Như vậy Pháp xây dựng hệ thống chuẩn mực
theo hướng quốc tế nhưng vẫn giữ những đặc
điểm riêng của quốc gia.
Việc áp dụng IAS/IFRS ở Trung Quốc
<i>Nguyễn Thu Hà và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 172(12/2): 21-25
23
xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán mới
theo hướng hội tụ kế toán quốc tế trên cơ sở
Việc áp dụng IAS/IFRS ở Australia
Australia đã sở hữu những bước chuẩn bị nhất
định cho việc chuyển đổi từ chuẩn mực kế
toán quốc gia sang IAS/IFRS từ năm 2002 và
đã chính thức chuyển sang áp dụng IAS/IFRS
từ ngày 01.01.2005. Đây là 1 trong những
quốc gia đầu tiên áp dụng IAS/IFRS. Tuy
nhiên, Hội đồng chuẩn mực kế toán của Úc
(AASB) đã xem xét việc ban hành IAS/IFRS
tại riêng quốc gia. Theo đó, chuẩn mực kế
toán Úc đã sở hữu sự điều chỉnh cho tương
thích với môi trường pháp lý và các đặc điểm
riêng biệt để thích hợp với Úc. Chuẩn mực kế
tốn Úc không đơn thuần là IAS/IFRS mà bản
chất đã có sự thay đổi theo hình thức
A-IAS/IFRS (A-IAS/IFRS đã được chuyển đổi
theo Úc). Sự điều chỉnh của A-IAS/IFRS bao
gồm các thay đổi trong việc lựa tìm được ban
hành theo IAS/IFRS và bổ sung những hướng
dẫn và thay đổi một số thuật ngữ khác so có
IAS/IFRS.[4]. Như vậy mặc dù Úc chấp nhận
hầu hết các chuẩn mực theo IAS/IFRS nhưng
Úc vẫn có các điều chỉnh nhất định mang đặc
điểm riêng của quốc gia.
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CHUẨN MỰC
Việt Nam bắt đầu nghiên cứu việc ban hành
các chuẩn mực kế toán năm 1999 và đến nay
đã có 26 chuẩn mực được ban hành.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được
xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc
tế theo nguyên tắc vận dụng có chọn lọc
thông lệ quốc tế, phù hợp với đặc điểm nền
kinh tế và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Việt Nam.
Đã có nhiều nghiên cứu khác nhau của các tác
giả về đánh giá mức độ hài hòa của VAS với
chuẩn mực kế toán quốc tế như các nghiên
cứu của Phạm Hoài Hương (2010) [2], và
Trần Quốc Thịnh (2014) [5]. Theo nghiên cứu
của TS. Phạm Hoài Hương (2010) được tiến
hành nhằm xác định mức độ hòa hợp giữa
VAS với chuẩn mực kế toán quốc tế, thông
qua việc so sánh VAS và IAS/IFRS liên quan
đến 10 chuẩn mực kế tốn chủ yếu có ảnh
hưởng quan trọng đến báo cáo tài chính. Kết
quả phân tích cho thấy mức độ hài hịa bình
qn là 68%. Mức độ hài hòa về mặt đo
lường (81,2%) cao hơn nhiều so với mức độ
hài hòa về mặt khai báo thơng tin (57%). Mức
độ hài hịa của các chuẩn mực liên quan đến
Một số khác biệt cụ thể giữa VAS và
IAS/IFRS, chẳng hạn như theo VAS 21,
doanh thu và chi phí tài chính được tính vào
lãi/lỗ hoạt động kinh doanh trên Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh là không phù hợp
với thông lệ quốc tế. VAS chưa có quy định
cho phép đánh giá lại tài sản và nợ phải trả
theo giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo...
Hiện nay Việt Nam đang có những thay đổi
tích cực để hịa hợp tốt hơn với các chuẩn
mực kế tốn quốc tế. Ngày 22/12/2014 Bộ tài
chính đã ban hành thông tư
200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp
thay thế quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
Thông tư 200 ra đời với nhiều điểm mới thay
đổi theo hướng tiến gần hơn với chuẩn mực
kế toán quốc tế, đánh dấu bước đổi đổi mới
quan trọng trong lộ trình hội tụ kế toán quốc
tế của Việt Nam. [1].
NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM
TRONG HỊA HỢP VỚI CHUẨN MỰC KẾ
TỐN QUỐC TẾ
Quá trình soạn thảo và ban hành các
chuẩn mực kế toán Việt Nam diễn ra khá
chậm so với yêu cầu thực tế
<i>Nguyễn Thu Hà và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 172(12/2): 21-25
24
hợp nhất hiện nay ở Việt Nam chưa đầy đủ,
hoàn thiện và chưa sát với chuẩn mực quốc tế.
Các hướng dẫn giải thích thực hiện chuẩn
mực theo tinh thần của chuẩn mực kế toán
quốc tế vẫn còn thiếu
Hiên nay các thông tư hướng dẫn của Bộ tài
chính Việt Nam chỉ tâp trung vào phương
pháp hạch toán chứ chưa đúng nghĩa của
hướng dẫn chuẩn mực. Đồng thời chưa có
nhiều chương trình tập huấn, hướng dẫn cho
các doanh nghiệp, các cá nhân làm công tác
kế toán – kiểm toán nắm bắt được rõ tinh thần
của chuẩn mực kế toán quốc tế.
Quá trình tiếp cận chuẩn mực kế tốn quốc
tế cịn hạn chế
Các đơn vị kinh doanh hiện nay chưa có
nhiều điều kiện tiếp cận với các chuẩn mực kế
toán quốc tế, chưa hiểu rõ nội dung của các
Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế
còn nhiều trở ngại đối với Việt Nam
Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đối
với Việt Nam gặp phải nhiều trở ngại về mặt
ngơn ngữ, cơng nghệ và trình độ nhân lực.
Các chuẩn mực kế toán quốc tế chỉ là tiếng
Anh nên để nắm bắt rõ nội dung bản chất là
một vấn đề khó khăn đối với Việt Nam. Áp
dụng chuẩn mực kế toán quốc tế đòi hỏi
doanh nghiệp phải đầu tư nhiều vào công
nghệ hiện đại để xử lý tự động nhiều nghiệp
vụ phát sinh. Các doanh nghiệp cần thiết lập
hệ thống và quy trình để đảm bảo tuân thủ các
chuẩn mực kế tốn áp dụng, tăng cường cơng
tác quản lý công tác báo tài chính và kiểm
tốn nội bộ.
Chuẩn mực kế toán quốc tế chứa đựng nhiều
phương diện phức tạp điều này đồng nghĩa
với việc đòi hỏi nguồn nhân lực phải được
đào tạo bài bản và chuyên nghiệp.
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHUẨN MỰC
KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO HƯỚNG
CHUẨN MỰC KẾ TOÁN QUỐC TẾ
Để rút ngắn khoảng cách giữa chuẩn mực kế
toán Việt Nam với quốc tế, tăng cường khả
năng hội nhập quốc tế của đất nước thì cần
phải phát triển các chuẩn mực kế toán Việt
Nam theo hướng chuẩn mực kế toán quốc tế.
Một số giải pháp phát triển như sau:
Xây dựng bổ sung một số chuẩn mực kế
toán Việt Nam
Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện
mới có 26 chuẩn mực, còn hệ thống chuẩn
mực kế toán quốc tế hiện gồm 38 chuẩn mực.
Về nội dung các chuẩn mực của Việt Nam
vẫn còn nhiều khác biệt đáng kể so với chuẩn
mực quốc tế. Do đó cần bổ sung một số chuẩn
mực cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam và
chuẩn mực kế toán quốc tế. Để thực hiện điều
này các chuyên gia kế tốn hàng đầu của Việt
Nam từ Bộ Tài chính, NH nhà nước, hội nghề
nghiệp, ủy ban chứng khoán, các cơng ty dịch
Xây dựng “cơ sở hạ tầng” để phục vụ cho
việc phát triển kế toán theo hướng quốc tế
<i>Nguyễn Thu Hà và Đtg </i> Tạp chí KHOA HỌC & CƠNG NGHỆ 172(12/2): 21-25
25
Tăng cường vai trị của các cơ sở đào tạo
Các cơ sở đào tạo kế tốn – kiểm tốn có vai
trị quan trọng trong việc nghiên cứu chương
trình đào tạo phù hợp với thực tiễn ngành
nghề. Các đơn vị cần phải tích cực trong quá
trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán
Việt Nam, tích cực trao đổi và tiếp thu kinh
nghiệp từ các học viện ở những quốc gia có
hệ thống kế toán phát triển cũng như các tổ
chức ban hành chuẩn mực quốc tế. Cần phải
chủ động xây dựng chương trình đạo tạo
chuẩn về kế tốn quốc tế để kiến nghị với nhà
nước về việc áp dụng trong thực tiễn. Thiết kế
lại chương trình giảng dạy, tài liệu giảng dạy
kế toán phù hợp và có cập nhật thường xuyên
các chuẩn mực kế toán ban hành.
Các trường đại học, cao đẳng, các nơi đào tạo
chuyên ngành… cần trở thành cầu nối giữa
các doanh nghiệp và việc áp dụng các văn bản
pháp quy mới về kế toán trong vai trò hướng
dẫn và thu thập các ý kiến đóng góp từ phía
các doanh nghiệp.
KẾT LUẬN
Trong quá trình hội nhập quốc tế, Việt Nam
đang tích cực thay đổi, cập nhật theo hướng
quốc tế để phát triển kinh tế nói chung và lĩnh
vực kế tốn nói riêng. Để q trình hội tụ kế
toán quốc tế diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
hơn nữa thì việc phát triển chuẩn mực kế toán
Việt Nam theo hướng chuẩn mực kế toán
quốc tế là quan trọng và cần thiết hiện nay.
Tuy nhiên trong quá trình hòa hợp với các
chuẩn mực kế toán quốc tế, Việt Nam gặp
phải khơng ít khó khăn và trở ngại. Để phát
triển chuẩn mực theo hướng quốc tế đòi hỏi
Việt Nam phải có giải pháp đồng bộ từ xây
dựng chuẩn mực đến cơ sở hạ tầng và các cơ
sở đào tạo kế toán.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thu Hà, Trần Đình Tuấn (2016), “Rút
ngắn khoảng cách giữa chuẩn mực kế toán Việt
<i>chính, số 631, tr 47 - 48. </i>
2. Phạm Hoài Hương (2010), “Mức độ hài hịa
giữa chuẩn mực kế tốn Việt Nam và chuẩn mực
<i>kế tốn quốc tế”, Tạp chí Khoa học và cơng nghệ - </i>
<i>ĐH Đà Nẵng, số 5(40), tr 155 – 164. </i>
3. Đỗ Thị Thúy Phương, Hoàng Thị Thu (2014),
<i>Giáo trình Kế tốn quốc tế, Nxb Đại học Thái </i>
Nguyên.
4. Trần Quốc Thịnh (2012), “Thách thức của quá
trình hội tụ kế tốn quốc tế và những kinh nghiệm
<i>cho Việt Nam”, Tạp chí Kiểm tốn, số 3/2012. </i>
<i>5. Trần Quốc Thịnh (2014), Định hướng xây dựng </i>
<i>hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam </i>
<i>đáp ứng xu thế hội tụ kế toán quốc tế, Luận án tiến </i>
sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
SUMMARY
DEVELOPING VIETNAMESE ACCOUNTING STANDARDS TOWARDS
INTERNATIONAL ACCOUNTING STANDARDS
Nguyen Thu Ha*, Nguyen Thi Mai Huong, An Thi Thu, Nguyen Thi Hong
<i>University of Economic and Business Administration – TNU </i>
Vietnamese accounting standards are built on the basis of international accounting standards, but
there are certain differences. Distance between Vietnamese accounting standards and international
accounting standards is quite large and this interferes with the process of international economic
integration of our country. In order enhance integration, competition with foreign businesses and
attract international investment, it is necessary to change the system of accounting standards in line
with international accounting standards. This paper covers some of the main points of the
international accounting standards, the application of international accounting standards in some
countries and in Vietnam; besides, it points out the difficulties in the process of international
integration of Vietnamese accounting standards. From there, some solutions to develop
Vietnamese accounting standards towards international accounting standards are given.
<i>Keywords: Vietnamese accounting standards, international accounting standards, integration, </i>
<i>harmony, develop. </i>
<i>Ngày nhận bài: 01/9/2017; Ngày phản biện: 27/9/2017; Ngày duyệt đăng: 16/10/2017 </i>
*
<i>oµ </i>
Ha Xuan Huong - Women’s stituations in Thai and Tay’s folk songs 3
Ngo Thi Thu Trang - Some measures that need to be implemented to enhance students’ ability in terms of
using Sino – Vietnamese words 9
Nguyen Thi Ha, Vu Thi Hong Hoa - Enhancing the proportion of female in people’s elected bodies 15
Nguyen Thu Ha, Nguyen Thi Mai Huong, An Thi Thu, Nguyen Thi Hong - Developing vietnamese
accounting standards towards international accounting standards 21
Nguyen Thi Hoa - Using collection “Vietnam wartime letters” in historical education 27
Nguyen Thi Xuan Thu, Pham Ngoc Duy - Effects of using semantic mapping on ESP vocabulary retention of
the students at University of Technology – Thai Nguyen University 33
Vu Kieu Hanh, Hoang Thi Cuong - English reading skill of the second-year students at University of
Agriculture and Forestry – Thai Nguyen University: basis for enhancement activities 39
Nguyen Thi Thu Huong - Protection ofpersonal rights for juvenile labor in Vietnam law 45
<i>Nguyen Thi Tham - The journey to search for happiness of female characters in the short stories Cœur brûle et autres </i>
<i>romances of Le Clézio </i> 51
Le Thi Luu, Tran Bao Ngoc, Bui Thanh Thuy et al - The bachelor of nursing students’ perception of educational
environment at University of Medicine and Pharmacy - Thai Nguyen University by DREEM questionnare 57
Bui Thi Minh Ha, Nguyen Huu Tho - Awareness of household on climate change and its effectiveness on tea
cultivation: a case study in Tan Cuong tea area, Thai Nguyen city 63
Duong Thanh Tinh, Tran Van Quyet, Nguyen Ngoc Ly, Nguyen Viet Dung - Employment creation potential
for ethnic minorities through value chain development of cinnamon products in the northern mountainous region
of Vietnam - a case study of Van Yen district, Yen Bai province 69
Nguyen Thu Nga, Do Thi Tuyet Mai, Nguyen Thi Dieu Hong - Applying Cobb-Douglas linear function to
measure the efficiency of Vietnam commercial banks 75
Phung Thanh Hoa, Bui Thi Thanh Thuy - The impact of market economy on rural Viet Nam at present 81
Hoang Thi My Hanh, Sombath Kingbounkai - The migration process of Vietnamese to Laos and location in
Luangprabang province of Laos 87
<i>Vi Thi Phuong - Using press to the new construction of building culture in Vietnam, look at the Tao Dan </i>
magazine (1939) 93
Nguyen Thi Minh Loan - A proposed model for question generation instruction in reading comprehension 99
Nguyen Thi Bich Ngoc - English written proficiency – upper intermediate 2 (EWU241): students’ evaluation of
the course content and teaching activities at the School of Foreign Languages, Thai Nguyen University 105
Nguyen Mai Linh, Tran Minh Thanh, Duong Thi Hong An - Portfolio development and group presentation
for ESP courses toward postmethod 111
Tran Thi Kim Hoa - Developing the ability of using Vietnamese for ethnic minority elementary school pupils
through vocab excercises 117
Tran Tu Hoai - The main points of “lecturers development” policy that were taken in University of Education –
Thai Nguyen University 121
Pham Thi Huyen, Vu Thi Thuy - Training the working style manner of cadres following Ho Chi Minh’s style 127
Tong Thi Phuong Thao - Protect the rights of women workers during pregnancy, childbirth and child rearing
according to Vietnamese labor law 131
Luong Thi Hanh - The role of ethnic minority women in building new rural areas in Bac Kan province 137
Nguyen Thi Thanh Ha, Nguyen Thi Thu Hien - Some issues on building new ways of life for Vietnamese
<i>students nowadays </i> 143
Ho Luong Xinh, Nguyen Thi Yen, Nguyen Thi Giang, Luu Thi Thuy Linh, Bui Thi Thanh Tam, Nguyen
Manh Thang - Probability of improving farmer household income after agricultural land acquisition at
<i>industrial zones in Thai Nguyen province </i> 149
Dinh Ngoc Lan, Doan Thi Thanh Hien, Duong Tuan Viet - Analyzing factors effect to production and
consumption of canna in Nguyen Binh district - Cao Bang province 155
Do Thi Ha Phuong, Chu Thi Ha, Nguyen Thi Giang, Duong Xuan Lam - Investigating the effects of social
capital and information technology on knowledge sharing intention and knowledge sharing behavior among
employees in Thai Nguyen University 161
Nguyen Thi Hien Thuong, Duong Thị Thu Hoai, Cu Ngoc Bac, Kieu Thu Huong, Vu Thị Hai Anh -
Research the contribution of cityzens to implement the imfrastructure criteria for new rural program in Phu
Luong district, Thai Nguyen province 169
Vu Bach Diep, Mai Viet Anh - Some solutions for mobilizing capital for small and medium enterprises developing
Thai Nguyen city 175
Nguyen Thi Ngoc Anh, Hoang Huyen Trang - Designing and using learning games in order to increase the
effective teaching in oral advanced proficiency for chinese students at School of Foreign Languages, Thai
Nguyen University 181
Tran Thi Yen, Khong Thi Thanh Huyen - Common sentence problems in academic writing committed by
Vietnamese students of English: situation, causes and solutions 187
Ha Thi Thanh Hoa, Chu Thi Kim Ngan, Duong Thi Thuy Huong - The satisfaction of customers on the
quality of Vinaphone mobile network service of Thai Nguyen province 193
Vu Thi Loan, Vu Thi Hau - The role of market stock price as a financial distress predictor: SVM model 199
Ho Thi Mai Phuong, Hoang Thi Tu, Tran Nguyet Anh - Design and organization of learning games in
elementary school mathematical symbols for elementary school children 205
Dong Thi Hong Ngoc, Nguyen Quynh Hoa, Nguyen Thi Thu Huong, Hoang Thanh Hai, Nguyen Thi Thu
Hang - Application of logistic models in rating credit of listed construction enterprices in Vietnam 211
Ha Thi Hoa, Ho Ngoc Son - Values chain analysis through consumption channels of Son tra in Yen Bai province 219