Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (632.3 KB, 15 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Trang </b>
<b>LỜI CAM ĐOAN </b>
<b>LỜI CẢM ƠN </b>
<b>DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT </b>
<b>MỤC LỤC </b>
<b>DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ </b>
<b>DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ </b>
<b>MỞ ĐẦU ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI </b>
<b>BỘ TRONG DOANH NGHIỆP ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1. Những vấn đề chung về hệ thống kiểm soát nội bộError! Bookmark not defined. </b>
<b>1.1.1. Khái niệm hệ thống kiểm sốt nội bộ ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.1.2.Vai trị của hệ thống kiểm soát nội bộ ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>1.1.3.Phân biệt giữa kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộError! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>
<b>1.2. Hệ thống kiểm soát nội bộ theo quan điểm của COSOError! </b> Bookmark not
defined.
<b>1.2.1 Quan điểm hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSOError! </b> <b>Bookmark </b> <b>not </b>
<b>defined.</b>
<b>1.2.2. Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSOError! </b>
<b>Bookmark not defined.</b>
<b>CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ TẠI TỔNG </b>
<b>CƠNG TY 319 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>319 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>2.1.1 Một số thông tin về Tổng công ty 319 .... Error! Bookmark not defined.</b>
2.1.2. Đặc điểm của Tổng công ty 319 ảnh hưởng đến hệ thống kiểm sốt nội bộ
<b>2.2 Phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ theo quan điểm của COSOError! Bookmark </b>
not defined.
<b>2.2.1. Mơi trường kiểm sốt ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>ủi ro ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.2.3. Hoạt động kiểm soát ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.2.5. Hoạt động kiểm soát ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3. Đánh giá ưu nhược điểm hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng công ty 319Error! </b>
Bookmark not defined.
<b>2.3.1. Những ưu điểm ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.2. Những hạn chế ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT HỒN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SỐT NỘI BỘ </b>
<b>TẠI TỔNG CÔNG TY 319 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty </b>
<b>319 ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>3.2. Một số đề xuất hoàn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty 319Error! </b>
Bookmark not defined.
<b>3.2.1. Hồn thiện mơi trường kiểm sốt ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.2.2. Hồn thiện cơ cấu tổ chức ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.2.3. Hoàn thiện chính sách nhân sự ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.2.4. Hồn thiện công tác kế hoạch ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.2.5. Hồn thiện hoạt động kiểm sốt ... Error! Bookmark not defined.</b>
<b>3.3. Một số kiến nghị ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chức năngError! </b> <b>Bookmark </b> <b>not </b>
<b>defined.</b>
<b>3.3.2. Kiến nghị với cơ quan chủ quản Bộ Quốc phòngError! </b> <b>Bookmark </b> <b>not </b>
<b>defined.</b>
<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ... Error! Bookmark not defined. </b>
<b>PHỤ LỤC </b>
Tổng công ty 319 là doanh nghiệp kinh tế - quốc phịng 100% vốn nhà nước, hoạt
động theo hình thức Tổng công ty 319 - công ty con, do Bộ Quốc phòng quyết định thành
lập, trực tiếp quản lý. Trong suốt chặng đường xây dựng và trưởng thành, TCT ln hồn
thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Chỉ
riêng trong giai đoạn 2009 đến 2016, Tổng công ty đã có những bước nhảy vọt trong hoạt
động sản xuất kinh doanh, năm 2016 giá trị sản xuất ước đạt 9.461,7 tỷ đồng, bằng 6,04 lần
so với năm 2009; doanh thu ước đạt 9.393,5 tỷ đồng, bằng 7,06 lần so với năm 2009; lợi
nhuận trước ước đạt 198,1 tỷ đồng, bằng 8,17 lần so với năm 2009. Nhưng mặt khác khi có
sự tăng trưởng mạnh như vậy luôn chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro nhất là xuất phát từ chính
những đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản và đầu tư xây dựng luôn
chứa đựng nhiều rủi ro và nhạy cảm với sự biến động của nền kinh tế. Cùng với đó Bộ
Quốc phịng đã phê duyệt đề án tái cấu trúc các doanh nghiệp Quân đội giai đoạn 2016 -
2020 theo hướng tập trung xây dựng các doanh nghiệp phục vụ cho phát triển công
nghiệp quốc phòng và một số ngành, nghề Quân đội có thế mạnh; nghiên cứu bổ sung
vốn điều lệ cho các doanh nghiệp; đẩy mạnh cổ phần hóa, thối vốn, sáp nhập, giải thể
các doanh nghiệp xây dựng, thương mại nhằm thu gọn đầu mối.
88/2015/QH13
thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam
chính cho doanh nghiệp. Tuy nhiên trong q trình thực hiện hồn thiện hệ thống kiểm sốt
nội bộ cịn nhiều vướng mắc, hạn chế cần khắc phục.
<i>Do vậy đề tài: “ Hồn thiện hệ thống kiếm sốt nội bộ tại Tổng công ty 319” đã </i>
được lựa chọn để nghiên cứu với mục đích tham vấn cho ban lãnh đạo Tổng công ty, giúp
đưa ra quyết định đúng đắn hơn trong việc quản trị và điều hành hoạt động của Tổng
cơng ty, góp phần giúp cơng ty phát triển bền vững.
Ngồi lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục nội dung chính của
luận văn được kết cấu trong ba chương như sau:
<i>Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ. </i>
<i>Chương 2: Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Tổng cơng ty 319. </i>
<i>Chương 3: Đề xuất hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty 319. </i>
Hiện nay khái niệm về KSNB được chấp nhận và áp dụng rộng rãi là định nghĩa
theo báo cáo COSO, đây cũng là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu và định nghĩa
về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống. Trong hơn 20 năm qua, có rất nhiều quy định
của pháp luật một số quốc gia như Luật Sarbanes Oxley (SOX) của Mỹ; Chuẩn mực
Kiểm toán quốc tế; Chuẩn mực Kiểm toán Mỹ SAS(1995) và SAS(2004); Báo cáo của
Uỷ ban Basel về vận dụng KSNB của COSO vào hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín
Theo báo cáo của COSO năm 1992, Kiểm soát nội bộ - Khuôn khổ hợp nhất
<i>(Internal Control – Intergrated framework) đã định nghĩa KSNB là “một quá trình thực </i>
<i>hiện bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của tổ chức, được thiết kế để đảm </i>
<i>bảo một cách hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu: hoạt động hữu hiệu và hiệu quả, sự tin </i>
<i>cậy của hệ thống báo cáo tài chính và tuân thủ các quy định hiện hành” </i>
hành vi vi phạm trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Từ đó đề ra được những biện
pháp để bảo vệ tài sản hữu hiệu và sử dụng hợp lý hơn nguồn tài sản của doanh nghiệ
ệ thố ểm tr ủ
Theo quan điểm của báo cáo COSO hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:
Sơ đồ: Hệ thống kiểm soát nội bộ theo quan điểm của báo cáo COSO
Sau khi giới thiệu sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty 319
và một số đặc điểm trong hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến hệ thống kiểm
soát nội bộ, luận văn đi vào phân tích hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị theo quan
điểm của COSO. Luận văn đã phản ánh thực trạng hệ thống KSNB tại Tổng công ty
thông qua các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB bao gồm: Môi trường kiểm soát;
Đánh giá rủi ro; Thủ tục kiểm soát, Thơng tin và truyền thơng, hoạt động kiểm sốt. Từ
<b>1. Những ƣu điểm </b>
Về mơi trường kiểm sốt, TCT có mơi trường kiểm sốt thuận lợi để phát huy tác
được dụng của hệ thống KSNB trong công tác quản lý. Các nhà quản lý Tổng công ty
319 luôn nhận thức sự cần thiết và vai trị quan trọng của kiểm sốt trong quản lý và việc
xây dựng hệ thống KSNB tại doanh nghiệp.
Về cơ cấu tổ chức của TCT 319 được xây dựng tương đối thống nhấ ,
nhiê ợ , đảm bảo không chồng chéo đồng thờ
khả năng kiểm sốt lẫn nhau. Việ ữa các phịng ban được cụ thể
bằng văn bản, tạo điều kiện cho việ ực hiện.
được ban hành khá đầy đủ và chi tiết trong Tổ
ạo ra động lự ỗ lực phấn đấu hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
bước đầu đã ứng dụng công nghệ thông tin và các thủ tục kiểm sốt điển hình như trong
các cơng tác kế tốn.
Cơng tác lập kế hoạch được các nhà quả ủa TCT “hết sức coi trọ
làm tốt trách nhiệm định hướng kế hoạch SXKD trung hạn, dài hạn và tổng hợp kế hoạch
SXKD, kế hoạch tài chính hàng năm của các đơn vị thành viên để xây dựng kế hoạch
chung của tồn TCT. Quy trình, nội dung, phương pháp lập kế hoạch ngày càng sát hơn
với thực tế, có tính khả thi cao. Cơng tác đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch được nhà
quản lý” tại các doanh nghiệp coi trọng. Các kế hoạch cũng được thường xuyên điều chỉnh
Hệ thống kế tốn được tổ chức phù hợp trong Tổng công ty cả về tổ chức bộ máy
kế toán cũng như quá trình thu nhận, xử lý và cung cấp thơng tin kế tốn. Về cơ bản,
việc tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và BCKT tuân thủ theo các
chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành.
Nhà quản lý cấp cao tại Tổng công ty đã nhận thức được các rủi ro trọng yếu tới
mục tiêu của hệ thống KSNB và đã xây dựng, áp dụng các thủ tục kiểm soát để ngăn
ngừa và giảm thiểu ảnh hưởng của các rủi ro này, bước đầu đã đạt được một số kết quả
đáng ghi nhận.
Về bộ máy kiểm sốt, ngồi việc tn thủ cơ cấu bộ máy kiểm soát theo quy định
của Luật Doanh nghiệp, kiểm sốt viên đối với cơng ty TNHH, ban kiểm sốt đối với các
cơng ty cổ phần thì tại Tổng cơng ty 319 đã xây dựng Ban kiểm sốt trực thuộc HĐTV để
thực hiện chức năng tư vấn, giúp việc cho HĐTV trong công tác kiểm tra, kiểm sốt các
mặt hoạt động của đơn vị nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Tại Tổng cơng ty đã
ban hành quy chế hoạt động của ban kiểm soát làm cơ sở để ban kiểm soát hoạt động và
phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của mình.
<b>2. Những hạn chế </b>
Thứ nhất, mơi trường kiểm sốt. Nhận thức về hệ thống KSNB của một số nhà
quản lý trong Tổng công ty còn chưa đầy đủ. Các quy định riêng về tiêu chuẩn, chuẩn
mực đạo đức, cách ứng xử trong công việc chưa được nghiên cứu, ban hành và tổ chức
thực hiện
Về cơ cấu tổ chức, trong Tổng cơng ty bố trí cơ cấu phịng ban chức năng chưa
thực sự hợp lý. Bộ máy giúp việc cho HĐTV Tổng công ty 319 hiện nay vẫn cịn mỏng,
chưa bố trí đủ các ban chức năng, vẫn chủ yếu sử dụng các phòng ban chức năng củ
ảm đáng kể tính độc lập và hiệu quả hoạt động kiểm soát của HĐTV.
Để tiết kiệm chi phí các vị trí cơng tác cịn kiêm nhiệm nhiều cơng việc.
Về chính sách nhân sự, trong Tổng cơng ty vẫn cịn chưa đề ra các chính sách, tiêu
chuẩn cho việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, bổ nhiệm, đền bù, sa thải nhân viên hoặc
những chính sách này đã được ban hành nhưng chậm bổ sung, sửa đổi dẫn đến khơng cịn
phù hợp. Việc tuyển dụng, đào tạo, phát triển đội ngũ nhân viên quản lý rủi ro có kinh
nghiệm, có kiến thức để có thể đánh giá và quản lý rủi ro chưa được Tổng công ty 319
quan tâm đúng mức.
Công tác đánh giá rủi ro của các nhà quản lý cấp cao Tổng công ty 319 vẫn chủ
yếu dựa trên kinh nghiệm quản lý cá nhân hơn là trên cơ sở sử dụng bộ máy giúp việc
chuyên trách về đánh giá rủi ro với những phương tiện và phương pháp đánh giá rủi ro
hiện đại, khoa học.
Thứ ba, các thủ tục kiểm soát. Tổng công ty ban hành chưa đầy đủ các quy chế
quản trị nội bộ làm cơ sở kiểm soát các hoạt động của đơn vị. Khung chính sách quản trị
nội bộ của Tổng công ty chưa được định hình rõ ràng. Các quy chế, quy trình đã được
ban hành thường không chứa đựng đầy đủ các cơ chế kiểm sốt, khơng xác định rõ trách
nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong thực thi nhiệm vụ. Việc thiết kế các thủ tục kiểm
soát cịn dập khn, máy móc vì vậy khơng phù hợp với thực tế và yêu cầu quản lý, kiểm
soát của đơn vị mình. Các thủ tục kiểm sốt thiết kế rời rạc, dàn trải trong nhiều quy chế,
quy định, khơng có hệ thống.
bằng văn bản. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm chưa được quán triệt đầy đủ trong việc thiết kế
một số thủ tục kiểm soát. Một số nhân sự quản lý cấp cao của công ty con lại là quản lý
cấp cao của Tổng công ty 319 dẫn tới hiệu lực và hiệu quả quản trị điều hành của TGĐ
Tổng cơng ty 319 cịn bị hạn chế. Tổng cơng ty chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện
quản lý rủi ro.
Về công tác lập kế hoạch vẫn cịn có một số các hạn chế như chưa triển khai ứng
dụng các phần mềm chuyên nghiệp phục vụ công tác lập kế hoạch; một số kế hoạch được
đơn vị lập sơ sài, mới chỉ dừng ở việc nêu chỉ tiêu kế hoạch, thiếu cơ sở thuyết phục cho
số liệu đưa ra, và thiếu các giải pháp thực hiện kế hoạch. Cơng tác dự báo các tình huống,
sự kiện bất ngờ có thể tạo ra các rủi ro ảnh hưởng đến việc hoàn thành kế hoạch chưa
được Tổng công ty quan tâm đúng mức.
Về công tác tài chính kế tốn, việc tập hợp và luân chuyển CTKT đặc biệt là các
CTKT do đối tác bên ngồi lập về phịng kế tốn Tổng cơng ty cịn chậm. Các thủ tục
thực hiện trước khi lập BCTC như: kiểm kê, đối chiếu cơng nợ; trích lập dự phòng;...
chưa được các đơn vị thực hiện nghiêm túc theo quy định hiện hành, ảnh hưởng đến chất
lượng thơng tin kế tốn cung cấp và ảnh hưởng tới việc tập hợp số liệu để Tổng công ty
nhận diện các RRTC của đơn vị.
Thủ tục kiểm soát các rủi ro trọng yếu tại Tổng cơng ty cịn có những hạn chế như:
nhận thức chung của các nhà quản lý trong Tổng công ty về các rủi ro mà đơn vị phải đối
phó chưa đầy. Tổng công ty tập trung chủ yếu vào kiểm soát trong thực hiện mà chưa coi
trọng kiểm soát trước thực hiện nên việc ngăn ngừa, giảm thiểu ảnh hưởng của rủi ro cịn
mang tính bị động, chạy theo tình huống. Các doanh nghiệp trong Tổng cơng ty hiện nay
chưa sử dụng các phương pháp quản lý hiện đại để kiểm sốt rủi ro, trong đó có RRTC.
đầy đủ, kịp thời, chính xác ảnh hưởng tới việc ra quyết định quản lý, điều hành của các cấp
quản lý trong doanh nghiệp.
Những hạn chế, tồn tại trên một phần là do những nguyên nhân khách quan như hệ
thống các văn bản về chế độ tài chính, kiểm sốt nội bộ trong các doanh nghiệp có vốn
đầu tư của nhà nước chưa đầy đủ, rõ ràng còn có những ngun nhân chủ quan như cơng
tác kiểm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty chưa được đầu tư đúng mức đặc biệt là trong công
tác xây dựng các chính sách, thủ tục kiểm sốt, chưa có đội ngũ riêng trong công tác đánh
<b>1. Một số đề xuất hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty 319 </b>
Một là, nâng cao nhận thức của nhà quản lý về mục tiêu, vai trò, và các bộ phận
cấu thành của hệ thống KSNB. Quan điểm, nhận thức và thái độ hành động của các cấp
quản lý trong doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến việc thiết lập và vận hành hệ thống
KSNB hữu hiệu. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo tại Tổng công ty về hệ thống kiểm
sốt nội bộ sẽ có tác dụng làm thay đổi các cơ chế quản lý, kiểm sốt theo chiều hướng
tích cực.
“Hai là, nâng cao nhận thức của nhà quản lý trong nhận diện, đánh giá và phân tích
rủi ro. Cơ sở để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống KSNB chính là việc hệ thống này đã
góp phần phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro như thế nào. Vì vậy,
hồn thiện hệ thống KSNB, tất yếu nhà quản lý cấp cao phải có nhận thức và quan điểm
đúng đắn với nhận diện, đánh giá và phân tích rủi ro.”
vai trị lãnh đạo của tổ chức đảng sẽ là một nhân tố quan trọng góp phần đảm bảo tính
hiệu quả và hiệu lực của hệ thống KSNB.
Bốn là, cơ cấu tổ chức của Tổng cơng ty cần được hồn thiện theo hướng bố trí đầy
đủ các phịng ban chức năng, tổ chức các bộ phận riêng biệt thực hiện các chức năng cơ
bản. Cơ cấu lại bộ máy quản trị và điều hành của Tổng công ty 319 sau cổ phần hóa theo
đúng quy định của Luật Doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
Năm là, về chính sách nhân sự như: rà soát sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các
chính sách nhân sự; đa dạng các hình thức đào tạo; xây dựng chính sách tuyển dụng, thu
hút nguồn nhân lực chất lượng cao; xây dựng chế độ khuyến khích vật chất.
Đứng ở góc độ kiểm sốt, hệ thống kế hoạch ln được coi là một trong những
cơng cụ kiểm sốt hữu hiệu, bởi nó cung cấp thơng tin một cách tồn diện, có hệ thống
tồn bộ kế hoạch về các mặt hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian cụ thể giúp nhà
quản lý xác định rõ mục tiêu cần đạt được và các biện pháp cần thực hiện để đạt được
mục tiêu đó. Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch, các doanh nghiệp trong Tổng
công ty cần thực hiện đồng bộ các giải pháp sau:
Một là, ban hành văn bản quy định về công tác lập kế hoạch. Quy định rõ danh
mục các kế hoạch cần lập (kể cả kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết), quy định rõ
trách nhiệm chủ trì của bộ phận chính và trách nhiệm phối hợp của các bộ phận có liên
quan, cũng như trách nhiệm phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Trình tự lập kế hoạch
cũng phải được xác định rõ theo các bước công việc cụ thể. Thời gian lập và phê duyệt
kế hoạch phải được quy định cụ thể cho từng loại kế hoạch.
Ba là, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ lập kế hoạch cho các cán bộ có liên quan do trình
độ, kinh nghiệm, khả năng dự đốn các tình huống, sự kiện có thể xảy ra của cán bộ lập kế
hoạch có ý nghĩa quyết định đến chất lượng của công tác lập kế hoạch.
Bốn là, lập kế hoạch tổng thể phải gắn liền với kế hoạch chi tiết. Khi doanh nghiệp
chỉ quan tâm đến kế hoạch tổng thể mà không làm rõ các kế hoạch chi tiết có tác dụng bổ
trợ cho kế hoạch tổng thể thì khả năng khơng hồn thành kế hoạch là rất cao.
Năm là, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ lập kế hoạch.
Sáu là, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và quy chế thưởng phạt làm cơ sở đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch là một thủ tục rất cần thiết
nhằm tăng cường tính hiệu lực của kiểm sốt q trình thực hiện kế hoạch. Thông qua
đánh giá, các bài học kinh nghiệm sẽ được rút ra, tạo cơ hội cho doanh nghiệp hoàn thành
tốt các mục tiêu và kế hoạch trong tương lai.
Bộ máy kiểm sốt của Tổng cơng ty 319 hiện nay gồm kiểm soát viên do chủ sở
hữu – Bộ quốc phòng - bổ nhiệm và Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc HĐTV. Để hoạt
động của bộ máy kiểm soát của Tổng công ty thực sự hiệu quả cần thực hiện một số giải
pháp sau:
Một là, bố trí đủ nhân sự theo quy định vào ban kiểm soát, kiểm soát viên doanh
nghiệp, hiện Tổng cơng ty chỉ có một kiểm sốt viên. Vì vậy, trong giai đoạn chưa cổ
phần hóa thì Tổng cơng ty 319 cần sớm bổ nhiệm kiểm soát viên để tuân thủ đúng quy
định trong Luật Doanh nghiệp và đảm bảo thực hiện chức năng kiểm soát của chủ sở hữu.
“Hai là, nâng cao năng lực, trình độ chun mơn và tính độc lập của các thành viên
trong bộ máy kiểm soát. Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng hoạt
động của bộ máy kiểm soát trong việc giám sát HĐTV, ban GĐ, kiểm tra, kiểm soát các
mặt hoạt động của đơn vị, đặc biệt là hoạt động tài chính là do sự hạn chế về năng lực,
trình độ chun mơn và tính độc lập của các thành viên trong bộ máy kiểm soát.
<b>2. Một số kiến nghị </b>
ty 319 nhằm tạo các điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động,
xây dựng và hoàn thiện hệ thống KSNB như sau:
, tiếp tục hồn thiện mơi trường pháp lý đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư
Hai là, thiết lập cơ chế quản lý vốn chủ sở hữu của Tổng công ty và tạo sự liên
kết tài chính đối với các đơn vị thành viên, sử dụng cơ chế tài chính như một công cụ
điều hành của TCT.
“Ba là, tiếp tục hoàn thiện các quy chế phối hợp, quy chế quản lý, điều hành và tiêu
chuẩn, định mức áp dụng thống nhất trong toàn TCT. Khi xây dựng các chính sách chung
của TCT, Tổng cơng ty 319 có trách nhiệm tham vấn các đại diện của công ty thành
viên.”
là, tăng cường hệ thống giám sát tài chính của Tổng cơng ty 319 với các cơng
ty con, thiết lập kỷ luật tài chính với cơ chế thưởng, phạt rõ ràng đối với toàn Tổng công
ty trong việc thực hiện các quy định về tài chính.
Năm là, tăng cường vai trị và quyền hạn của Ban kiểm sốt Cơng ty mẹ, thiết lập
quy chế của Tổng công ty 319 và quy chế của các công ty con cho phép sự hoạt động
thường xuyên của đại diện Ban này tại các công ty con, giao cho bộ phận kiểm toán nội
bộ Tổng cơng ty 319 phối hợp với các phịng ban chức năng chỉ đạo, theo dõi vận hành
hệ thống KSNB.
Tổng công ty 319 có ngành nghề kinh doanh chính là thi cơng xây dựng là những
lĩnh vực kinh doanh được đánh giá là có nhiều cơ hội phát triển đột phá nhưng tiềm ẩn
nhiều rủi ro. Để ngăn ngừa, giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh
tranh, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì yêu cầu nâng cao năng lực, hiệu quả
quản lý được đặt ra cấp bách. Một trong những công cụ quản lý có thể giúp Tổng cơng ty
giải quyết các vấn đề đặt ra đó là hệ thống KSNB. Có thể nói hệ thống KSNB có ý nghĩa
sống cịn đối với doanh nghiệp vì nó giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu đặt ra, ngăn
<i>Hoàn thiện hệ thống kiếm sốt nội bộ tại Tổng cơng ty 319” nhằm đưa ra các kiến nghị, đề </i>
xuất nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại TCT 319 trong thời điểm hiện tại cũng như trong
quá trình thay đổi cơ cấu chuyển đổi thành công ty cổ phần. Để thực hiện được các kiến
nghị trên không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của đơn vị mà còn phụ thuộc vào các chế độ,
chính sách của Nhà nước tạo nên hành lang pháp luật để định hướng cho Tổng công ty.