Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

NỘI DUNG BÀI HỌC MÔN TOÁN 8 - TUẦN 26

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (597.66 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>SỬA BÀI CŨ </b>


<b>Bài 46/32: Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h. Nhưng sau khi đi được 1 </b>
giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã
định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h. Tính quãng đường AB.


<b>Giải: </b>
<i>* Phân tích: (các con đọc để hiểu, khơng cần ghi phần này) </i>


Công thức: Quãng đường = vận tốc . thời gian


Gọi C là địa điểm ô tô gặp tàu hỏa.


 Khi đó, muốn tìm AB ta cần biết AC và CB.


 Quãng đường AC ô tô đi với vận tốc 48km/h trong 1h nên SAC = 48km.


 Xét trên quãng đường BC, để đến B đúng thời gian như dự định ô tô đi với vận tốc
48 + 6 = 54 (km/h).


Quãng đường BC Vận tốc Thời gian


Dự định x 48


Thực tế x 48 + 6 = 54


Vì ơ tô đứng dừng chờ tàu hỏa 10 phút nhưng lại đến B đúng thời gian đã định, nên thời gian thực tế
ơ tơ đi từ C đến B ít hơn thời gian dự định là 10 phút = 1/6 giờ.


Vậy ta có phương trình:



<i>* Lời giải: (các con ghi phần này vào) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Quãng đường AC ô tô đi với vận tốc 48km/h và đi trong 1 giờ nên:


⇒ SAC = 48.1 = 48 (km).


* Đổi 10 phút = 1/6 giờ


* Gọi x (km) là độ dài quãng đường BC (x > 0).


 Vận tốc dự định đi trên quãng đường BC là: 48 km/h


⇒ Thời gian dự định đi trên quãng đường BC là: 𝑥


48 (giờ).


 Vận tốc thực tế ô tô đi trên quãng đường BC là: 48 + 6 = 54 (km/h).


⇒ Thời gian thực tế ô tô đi trên quãng đường BC là: 𝑥


54 (giờ).


* Vì ơ tơ đứng dừng chờ tàu hỏa 10 phút nhưng lại đến B đúng thời gian đã định, nên thời gian thực
tế ô tô đi từ C đến B ít hơn thời gian dự định là 10 phút = 1/6 giờ. Do đó ta có phương trình:


1
48 54 6


1 1 1



48 54 6


1 1
432 6
1 1
:
6 432
72
<i>x</i> <i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
<i>x</i>
 
 
 <sub></sub>  <sub></sub>
 
 
 
 


Ta được quãng đường BC dài 72 (km).


Vậy quãng đường AB là:


SAB = SAC + SBC = 48 + 72 = 120 (km).




<b>(nhận) </b>



<b>So lại với điều kiện </b>
<b>ban đầu rồi kết luận </b>
<b>tdựđịnh – tthựctế = </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Tuần 26 – tiết 53. </b>



<b>LUYỆN TẬP </b>



Học sinh làm các bài tập sau đây:


1/ Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài lớn hơn chiều rộng 5 m. Nếu tăng chiều rộng 1


m và giảm chiều dài 2 m thì diện tích của hình chữ nhật giảm 10 m2<sub> . Tính chiều dài và chiều </sub>


rộng của mảnh đất.


2/ Một hình chữ nhật có chu vi 800 m, nếu giảm chiều dài 20%, tăng chiều rộng thêm 1/3


của nó thì chu vi khơng đổi. Tính kích thước của hình chữ nhật ban đầu.


3/ Một ca nơ xi dịng từ bến Nhà Rồng Quận I đến Tân Cảng quận II mất 3 giờ và ngược
dòng từ Tân Cảng quận II về bến Nhà Rồng quận I mất 4 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến
biết vận tốc dịng nước là 4 km/h.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Tuần 26 – tiết 54. </b>



<b>ÔN TẬP CHƯƠNG 3 </b>



<b>A/ Lý thuyết: </b>




HS ôn lại các kiến thức về:


- Giải phương trình:


+ Phương trình bậc nhất một ẩn.
+ Phương trình tích.


+ Phương trình chứa ẩn ở mẫu.


- Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, các dạng như:
+ Bài tốn hình chữ nhật.


+ Tốn chuyển động.
+ Bài tốn canơ.


+ Bài toán năng suất, …


<b>B/ Bài tập: </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5></div>

<!--links-->

×