Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Đề thi học kì 1 môn GDCD 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Trãi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (630.26 KB, 7 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI - BA ĐÌNH
(Đề thi có 4 trang)
(40 câu trắc nghiệm)

ĐỀ THI HỌC KỲ I KHỐI 12
Năm học 2019 - 2020
Môn: Giáo dục công dân
Thời gian làm bài: 45 phút

Họ và tên: ................................................................ Lớp: .......................

Mã đề thi
001

Câu 1. Trong cùng một hồn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất,
mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lý
A. như người lao động
B. nhẹ hơn người lao động
C. nặng hơn người lao động
D. có thể khác nhau
Câu 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh A áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường là đã thực hiện pháp luật theo
hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật
B. Áp dụng pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật
D. Thi hành pháp luật
Câu 3. Chị A sử dụng hành lang của khu chung cư để bán hàng ăn sáng là khơng thực hiện pháp luật theo
hình thức nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật
B. Áp dụng pháp luật


C. Thi hành pháp luật
D. Sử dụng pháp luật
Câu 4. Nội dung nào dưới đây khơng thể hiện sự bình đẳng giữa vợ và chồng?
A. Được đại diện cho nhau, thừa kế tài sản của nhau
B. Có quyền như nhau đối với tài sản chung
C. Ai làm ra tiền nhiều hơn sẽ có quyền định đoạt tài sản chung
D. Tơn trọng và giữ gìn danh dự uy tín cho nhau
Câu 5. Giám đốc công ty X đã quyết định chuyển chị L sang làm công việc nặng nhọc thuộc danh mục công
việc mà pháp luật quy định “không được sử dụng lao động nữ”, trong khi trong công ty vẫn có lao động nam
để làm cơng việc này. Quyết định của giám đốc công ty đã xâm phạm tới
A. quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
B. quyền ưu tiên lao động nữ
C. quyền lựa chọn việc làm của lao động nữ
D. quyền bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động
Câu 6. Bình đẳng trong kinh doanh không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh
B. Được trả lương cho cán bộ nhân viên như nhau
C. Bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường khách hàng
D. Bình đẳng trong việc liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản và vẫn được bảo đảm chỗ làm
việc sau khi hết thời gian thai sản. Điều này thể hiện
A. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
B. bất bình đẳng đối với lao động nam
C. bất bình đẳng giới trong lao động
D. ưu tiên đối với nữ, không phải là bình đẳng trong lao động
Câu 8. Anh B đề nghị bổ sung vào bản hợp đồng lao động giữa anh và công ty X về nội dung công việc,
thời gian và địa điểm làm việc. Giám đốc trả lời: “Anh chỉ cần quan tâm đến mức lương còn việc anh làm gì
Ở đâu là tùy thuộc vào sự phân công của chúng tôi”. Câu trả lời của giám đốc công ty đã vi phạm nội dung
nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong tìm kiếm việc làm

B. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
C. Cơng dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
D. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
Câu 9. Khi đọc hợp đồng lao động thấy khơng có điều khoản về tiền lương nên chị N đề nghị bổ sung rồi
1/4 - Mã đề 001


mới ký. Giám đốc cho rằng chị N khơng có quyền về đề nghị này. Chị N cần căn cứ vào quyền bình đẳng
nào dưới đây để khẳng định mình có quyền đề nghị?
A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
C. Bình đẳng trong tuyển dụng
D. Bình đẳng trong hưởng lương
Câu 10. Q đi xe máy không đội mũ bảo hiểm nên bị cảnh sát giao thông phạt tiền. Q phải chịu trách nhiệm
pháp lý nào dưới đây?
A. Hành chính
B. Kỷ luật
C. Hình sự
D. Dân sự
Câu 11. Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc
trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính bắt buộc chung
B. Tính phù hợp về mặt nội dung
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính quy phạm phổ biến
Câu 12. Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là mọi doanh nghiệp đều được
A. kinh doanh ở bất cứ nơi nào
B. chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
C. miễn giảm thuế thu nhập
D. kinh doanh bất cứ sản phẩm nào theo nhu cầu của mình

Câu 13. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân
B. trật tự, an toàn xã hội
C. các quan hệ kinh tế và quan hệ lao động
D. các quy tắc quản lý của nhà nước
Câu 14. Vợ chồng tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tơn giáo của nhau là thể hiện quyền bình đẳng trong
quan hệ nào dưới đây giữa vợ và chồng?
A. Quan hệ hành chính
B. Quan hệ tơn giáo
C. Quan hệ tài sản
D. Quan hệ nhân thân
Câu 15. Nội dung nào dưới đây khơng thuộc bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động
B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
C. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
D. Bình đẳng trong lựa chọn hình thức kinh doanh
Câu 16. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đặc biệt nghiêm
trọng?
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên
B. Từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Từ đủ 14 tuổi trở lên
D. Từ đủ 12 tuổi trở lên
Câu 17. Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc
biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ,
giám đốc K đã sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Giám đốc K và chị M
B. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M
C. Vợ giám đốc K, trưởng phòng P và chị M
D. Vợ chồng giám đốc K và trưởng phịng P

Câu 18. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết giữ gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục
tập quán truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. chính trị
B. văn hóa, giáo dục
C. xã hội
D. kinh tế
Câu 19. Cơng dân thuộc tất cả các dân tộc đều được tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất
2/4 - Mã đề 001


nước là thể hiện nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. xã hội
B. văn hóa
C. kinh tế

D. chính trị

Câu 20. Ơng K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng, nhưng đến ngày hẹn ông K đã không trả
cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra tịa. Vậy Chị H đã sử dụng hình thức thực hiện pháp
luật nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật
B. Sử dụng pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật
D. Áp dụng pháp luật
Câu 21. Pháp luật là phương tiện để công dân
A. thực hiện quyền của mình
C. làm việc có hiệu quả

B. đạt được lợi ích của mình
D. thực hiện mong muốn của mình


Câu 22. Tại trường dân tộc nội trú tỉnh S, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh hát những bài
hát, điệu múa của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về nội dung nào dưới đây?
A. giáo dục
B. kinh tế
C. văn hóa
D. chính trị
Câu 23. Anh H cho anh K vay tiền mà không lấy lãi. Khi cần dùng đến tiền, anh H địi thì anh K trốn tránh
khơng chịu gặp. Anh H nhờ B đến nhà dọa dẫm anh K, đập phá một số đồ đạc. Bực mình anh K đã đến nhà
anh H, hai bên to tiếng và xông vào đánh nhau. Anh K dùng gạch ném anh H bị thương nặng. Những ai dưới
đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?
A. Anh H, K
B. Anh H, K, B
C. Anh K và B
D. Anh H và B
Câu 24. Sau khi kết hôn anh T (là chồng) đã quyết định không cho chị H (là vợ) đi học đại học trở lại. Anh
T đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây trong quan hệ hơn nhân gia đình?
A. Quyền tự do biểu đạt ý kiến
B. Quyền bình đẳng về học tập của cơng dân
C. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân
D. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ
Câu 25. Việc xét xử các vụ án kinh tế ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người vi phạm là ai, giữ chức
vụ gì là thể hiện cơng dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý
B. nghĩa vụ trong kinh doanh
C. nghĩa vụ pháp lý
D. quyền trong kinh doanh
Câu 26. Trong hợp đồng lao động giữa công ty X và cơng nhân có một điều khoản quy định lao động nữ
phải cam kết sau 3 năm làm việc cho cơng ty mới được lập gia đình và sinh con. Quy định này khơng phù
hợp với

A. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
B. bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động
C. bình đẳng trong việc sử dụng người lao động
D. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Câu 27. Năm nay H 15 tuổi lên lớp 10. Để động viên con, bố H đã mua xe máy Cub 50 cho bạn. Nhưng H
đã nói với bố: Con cảm ơn bố, sang năm con sẽ đi học bằng xe này ạ. Bạn H đã sử dụng đúng hình thức thực
hiện pháp luật nào?
A. Sử dụng pháp luật
B. Tuân thủ pháp luật
C. Thi hành pháp luật
D. Áp dụng pháp luật
Câu 28. Sau nhiều lần bày tỏ tình cảm nhưng khơng được chị N đáp lại, giám đốc doanh nghiệp X đã điều
chuyển chị xuống làm ở bộ phận pha chế hóa chất mà khơng có phụ cấp độc hại. Giám đốc X đã vi phạm
quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Đãi ngộ
B. Lao động
C. Tài chính
D. Việc làm
Câu 29. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, giới tính, độ tuổi, tơn giáo
B. dân tộc, địa vị, giới tính, tơn giáo
C. dân tộc, độ tuổi, giới tính
D. thu nhập, tuổi tác, địa vị
Câu 30. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người
3/4 - Mã đề 001


A. khơng có ý thức thực hiện
B. có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
C. khơng có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện

D. có chủ mưu xúi giục
Câu 31. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong
A. quan hệ tài sản
B. quan hệ xã hội
C. quan hệ chính trị
D. quan hệ nhân thân
Câu 32. Nội dung “quy định bắt buộc đối với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật”
thể hiện một trong những đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung
B. Tính quy phạm phổ biến
C. Tính nhân dân
D. Tính nghiêm túc
Câu 33. Anh T lái xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đã gây tai nạn làm chị M bị thương, tổn hại sức khỏe là
15% và xe máy bị hỏng nặng. Anh T phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A. Dân sự và hành chính
B. Hình sự và dân sự
C. Hình sự và hành chính
D. Kỷ luật và dân sự
Câu 34. Người từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm pháp lý do hành vi vi phạm pháp luật của
mình?
A. 14 tuổi
B. 18 Tuổi
C. 16 tuổi
D. 12 tuổi
Câu 35. Trường hợp nào dưới đây vi phạm bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?
A. Đều có cơ hội tiếp cận việc làm, được tuyển dụng, đào tạo nghề
B. Cùng làm việc như nhau, nam được trả tiền công lao động cao hơn nữ
C. Đều được nâng bậc lương và hưởng các điều kiện làm việc khác
D. Đều được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức vụ của cơ quan khi đủ điều kiện
Câu 36. Mọi công dân nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không

bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định
của pháp luật là nội dung của khái niệm
A. bình đẳng về quyền
B. bình đẳng về trách nhiệm
C. bình đẳng trước pháp luật
D. bình đẳng về nghĩa vụ
Câu 37. Người ở độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm?
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên
B. Từ đủ 18 tuổi trở lên
C. Từ đủ 17 tuổi trở lên
D. Từ đủ 14 tuổi trở lên
Câu 38. Phát biểu nào sau đây là chưa đúng?
A. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau
B. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân
C. Mức độ hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau
D. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành
Câu 39. Việc đưa ra những quy định riêng thể hiện sự quan tâm đối với lao động nữ góp phần thực hiện tốt
chính sách gì của Đảng và Nhà nước ta?
A. An sinh xã hội
B. Đại đồn kết dân tộc
C. Bình đẳng giới
D. Tiền lương
Câu 40. Việc phải tuân theo nguyên tắc tự do, tự nguyện, bình đẳng là biểu hiện của bình đẳng
A. trong giao kết hợp đồng lao động
B. trong tìm kiếm việc làm
C. trong việc tự do sử dụng sức lao động
D. về quyền có việc làm
------ HẾT ------

4/4 - Mã đề 001



TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI - BĐ

Đáp án đề thi HK I lớp 10 - Môn GDCD
Năm học 2019-2020
I. Phần trắc nghiệm (5 điểm)

543

262

029

078

1

C

C

A

C

2

D


D

D

D

3

B

D

A

B

4

D

A

A

C

5

B


B

D

C

6

B

A

C

C

7

C

C

C

D

8

B


A

A

C

9

B

C

A

B

10

D

D

A

D

11

D


C

B

A

12

A

D

B

D

13

A

A

D

D

14

C


B

B

A

15

C

B

D

D

16

D

D

D

A

17

C


B

D

C

18

B

A

D

A

19

A

A

C

D

20

C


A

A

B

1


II. Phần tự luận (5 điểm)
1. Đáp án tự luận đề 1
Câu 1 (3 điểm)
Đáp án:
- Chất: Học lực yếu, học lực khá (học sinh tiên tiến)
- Lượng: +Bạn Hoa mải chơi, không chịu học bài, làm bài tập
+ Chăm chỉ học bài, làm bài tập. Không hiểu là hỏi thầy cơ, bạn bè nhờ giảng cho mình
- Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất:
+ Lười học, không chịu học bài, làm bài bập (lượng đổi) --> khơng hiểu bài, đến cuối kì, kiểm tra,
khơng làm được bài, bị điểm kém --> Chất đổi ( học lực yếu)
+ Chăm chỉ học bài, làm bài tập. Không hiểu nhờ bạn bè, thầy cô giảng lại cho...(Lượng đổi) -->
hiểu bài, đến cuối kì, kiểm tra, làm tốt bài, được điểm cao --> Chất đổi (học lực khá)
Câu 2 (1 điểm)
Đáp án:
Vì nếu dùng quá liều lượng thì chất (thuộc tính, cơng dụng, tác dụng...) của thuốc sẽ thay đổi, thậm chí
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng cho người dùng dùng thuốc.
Ví dụ: dùng thuốc cảm, thuốc ngủ quá liều có thể dẫn đến tử vong
Câu 3 ( 1 điểm)
Đáp án:
Ý nghĩa triết học của câu nói trên là: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan ln ln vận động
khơng ngừng. Dịng sơng cũng vậy, ln ln chuyển động nên khơng ai có thể tắm 2 lần trên một dịng

sơng, thậm chí khơng thể tắm 1 lần trên một dịng sơng
2. Đáp án tự luận đề 2
Câu 1(2 điểm)
Đáp án
a. Đúng vì các thế hệ tương lai đối xử với chúng ta thế nào là tùy thuộc vào cách mà chúng ta
đang đối xử với quá khứ ngày hôm nay. Nếu chngs ta phủ nhận, xuyên tạc, phá bỏ những thành quả,
truyền thống tốt đẹp của quá khứ thì chúng ta sẽ phải trả giá đắt trong tương lai
b. Đúng vì lịch sử và những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ, quê hương và dân tộc đã
hun đúc nên một phần tâm hồn, tình cảm, nhân cách và định hướng cho lẽ sống của mỗi chúng ta. Nếu xa
rời và lãng quên những nền tảng ấy, chúng ta sẽ trở thành những kẻ mất gốc, sống hời hợt, lạc loài trên
chính q hương mình
c. Khơng đúng vì trong tất cả những gì thuộc về q khứ thì có cái tích cực nhưng cũng có cái tiêu
cực, nên chúng ta cần biết kế thừa có chọn lọc q khứ, khơng nên kế thừa hoàn toàn hoặc phủ định sạch
trơn quá khứ
Câu 2: (2 điểm)
Đáp án:
Với dữ liệu là chiều rộng của hình chữ nhật thay đổi nên:
* Chất: - Nêu được các dấu hiệu để nhận biết hình chữ nhật. Ví dụ: Là một tứ giác có hai cặp cạnh đối
song song và bằng nhau, có một góc vng; hoặc: Là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau....
- Học sinh nêu được chất mới của hình chữ nhật khi độ dài của chiều dài thay đổi
+ Khi chiều dài tiệm cận đến điểm 50 thì hình chữ nhật chuyển sang chất mới là hình vng. Vậy dấu
hiệu nhận biết hình vng là: Là một tứ giác có bốn cạnh bằng nhau và một góc vng...
+ Khi chiều rộng tiệm cận đến điểm 0 thì hình chữ nhật chuyển sang chất mới là đoạn thẳng. vậy dấu
hiệu nhận biết đoạn thẳng là: Là một phần của đường thẳng mà bị giới hạn bởi hai đầu mút
2


* Lượng: - Chiều dài là 50, rộng là 30
- Khi chiều rộng thay đổi thì lượng mới sẽ là: 50 và 50 hoặc 0 và 50
* Độ: Giới hạn độ là (0 đến 50)

* Điểm nút: 0 và 50
Câu 3: (1 điểm)
Đáp án:
Chất và lượng của sự vật luôn tồn tại thống nhất trong một giới hạn nhất định, nếu vượt quá giới hạn đó,
sự vật sẽ chuyển sang chất khác có thể tiêu cực hoặc tích cực hơn. Trong câu nói này muốn nói tới việc
trogng cuộc sống hàng ngày khơng nên thái q có thể sẽ làm chất chuyển sang một chất khác tiêu cực.
Cái dây kéo q căng thì nó sẽ đứt, khơng cịn là cái dây ban đầu nữa

3



×