Tải bản đầy đủ (.docx) (189 trang)

Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương sóng ánh sáng – vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu vật lý của học sinh trung học phổ thông chuyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.12 MB, 189 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ LẦN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT
ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG - VẬT LÝ 12
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ PHÁT HUY NĂNG
KHIẾU
VẬT LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
••••

HÀ NỘI - 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ LẦN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG - VẬT LÝ 12 NHẰM
BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ PHÁT HUY NĂNG KHIẾU
VẬT LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)


Mã số: 601410
Người
TS.
Tônhướng
Quang
dẫn
Cường
khoa học: GS.TS. Nguyễn Quang Báu

HÀ NỘI - 2012


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt
Tên đầy đủ
Bội số chung nhỏ
nhất

1

BSCNN

2

ĐC

3

GD & ĐT


Giáo dục và đào tạo

4

HSG

Học sinh giỏi

5

THPT

Trung học phổ
thông

6

TN

Thực nghiệm

Đối chứng

3


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

ST

T
1

Bảng
Bảng 2.1

2

Bảng 3.1

3

Bảng 3.2

Bảng thống kê các điểm số (Xi) của bài kiểm tra

4

Bảng 3.3

Bảng phân phối tần suất

5

Bảng 3.4

6

Bảng 3.5


Bảng mục tiêu kiến thức chương Sóng ánh sáng
Bảng thơng tin về các nhóm học sinh tham gia quá trình
TN
sư phạm

Bảng tổng hợp phân loại học sinh theo kết quả điểm điều
tra
Bảng tổng hợp các tham số


STT

Biểu đồ

1

Biểu đồ 3.1

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ
Tên biểu đồ
Biểu đồ phân phối điểm của hai nhóm thực nghiệm và đối
chứng

2

Biểu đồ 3.2.

Biểu đồ đường tích lũy

3


Biểu đồ 3.3

Biểu đồ phân loại kết quả kiểm tra học sinh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

STT

Sơ đồ

Tên sơ đồ

1

Sơ đồ 1.1

Sơ đồ các kiểu hướng dẫn học sinh giải bài tập Vật lý

2

Sơ đồ 2.1

Sơ đồ cấu trúc chương Sóng ánh sáng


MỤC LỤC
1.4.1..........................................................................................................



1.4.2..............................................................................................Kết quả điều tra
25
Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN
HOẠT ĐỘNG GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG SÓNG ÁNH SÁNG - VẬT
LÝ 12 NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VÀ PHÁT HUY NĂNG
KHIẾU VẬT LÝ CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN............................................................................................................... 29
2.1.....................................................................................................................
2.2................................................................................................................................


2.3.

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
2.4.

Đào tạo nhân tài là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của

ngành
giáo dục, mà các trường chuyên là một trong những mũi nhọn tiên phong trong quá
trình đào tạo nhân tài cho đất nước. Trải qua 45 năm xây dựng và phát triển, hệ
thống các trường chun THPT đóng vai trị quan trọng trong việc phát hiện, bồi
dưỡng học sinh năng khiếu để đào tạo các nhà khoa học, nhà quản lý, doanh nhân
giỏi [12, tr.2].
2.5.

Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư


duy

cho

học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, đòi hỏi tiến hành đồng bộ ở các mơn, trong đó
Vật lý là mơn khoa học TN đề cập đến nhiều vấn đề của khoa học, sẽ góp phần rèn
luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ đặc biệt là qua phần giải bài tập Vật lý. Bài
tập Vật lý khơng những có tác dụng rèn luyện kỹ năng vận dụng, đào sâu và mở
rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà cịn thơng qua đó để ơn
tập, rèn luyện một số kỹ năng cần thiết về Vật lý, rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí
thơng minh sáng tạo cho học sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập. Cũng
thông qua bài tập Vật lý giáo viên kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ
năng Vật lý của học sinh.
2.6.

Trong các lớp chuyên Vật lý THPT của nước ta hiện nay, học sinh

được
luyện nhiều bài tập khó dẫn đến quen, cịn nặng về tính tốn đơi khi chưa phát huy
được óc quan sát, khả năng phát hiện vấn đề. Việc thực hiện mục tiêu phát hiện, bồi
dưỡng và phát triển học sinh năng khiếu chưa được đầy đủ.
2.7.

Vì các lí do trên nên tơi quyết định chọn đề tài nghiên cứu "Xây dựng

hệ
thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương Sóng ánh sáng — Vật
lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu Vật lý của học sinh
trung học phổ thông chuyên " như là một hướng đi thích hợp, hữu ích cho giáo


8


viên trong việc giảng dạy ở các lớp chuyên Vật lý THPT hiện nay.
2. Lịch sử nghiên cứu

9


2.8.

Có nhiều cơng trình nghiên cứu khác đề cập đến hệ thống bài tập

chương
Sóng ánh sáng, nhưng các cơng trình đó với mục đích chủ yếu là trình bày các
dạngtốn để luyện thi đại học, chưa quan tâm đến học sinh giỏi và phát huy năng
khiếu



khối chuyên.
3. Mục tiêu nghiên cứu
2.9.

Vận dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn

hoạt
động giải bài tập chương Sóng ánh sáng - Vật lý 12 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi
và phát huy năng khiếu của học sinh THPT chuyên.
4. Câu hỏi nghiên cứu

2.10. Vận dụng lý luận hiện đại, xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn
hoạt
động giải bài tập chương Sóng ánh sáng Vật lý 12 - THPT nhằm bồi dưỡng học sinh
giỏi và phát huy năng khiếu của học sinh THPT chuyên như thế nào?
5. Giả thuyết khoa học
2.11. Xây dựng được hệ thống kiến thức lý thuyết và bài tập đa dạng, phong
phú
có chất lượng kết hợp với phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập trong dạy
học; qua đó giúp học sinh nâng cao được kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự
nghiên cứu, chủ động và sáng tạo góp phần nâng cao chất lượng bộ môn và hiệu
quả của quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi và chuyên Vật lý THPT.
6. Đối tượng nghiên cứu
2.12. Hệ thống bài tập và q trình giải bài tập chương Sóng ánh sáng Vật lý
lớp
2.13. 12 THPT.
7. Phạm vi nghiên cứu
2.14. Áp dụng với chương Sóng ánh sáng lớp 12 THPT.
2.15. Nghiên cứu cho học sinh học môn Vật lý ở khối chuyên Vật lý THPT.

10


8. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Tìm hiểu lý luận về vai trò, tác dụng, phương pháp giải bài tập Vật lý.

-

Nghiên cứu nội dung kiến thức chương Sóng ánh sáng - Vật lý 12 THPT.


-

Lựa chọn, xây dựng hệ thống bài tập chương Sóng ánh sáng - Vật lý 12
THPT.

-

Định hướng, xây dựng phương pháp giải bài tập và hướng dẫn hoạt động giải
bài tập chương Sóng ánh sáng - Vật lý 12 THPT.

11


-

TN sư phạm để đánh giá ưu điểm, nhược điểm, tính hiệu quả của hệ thống
bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương sóng ánh
sáng

9. Phương pháp nghiên cứu
-

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo sách báo, tạp chí chuyên
ngành, sưu tầm tài liệu về bài tập Vật lý - vai trò của bài tập Vật lý trong dạy
học.

-

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp TN, phương pháp điều tra


-

Phương pháp thống kê tốn học.

10. Cấu trúc luận văn
2.16. Ngồi phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính
của luận văn được trình bày trong 03 chương.
2.17. Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy bài tập Vật lý phổ thông.
2.18. Chương 2: Hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập
chương
Sóng ánh sáng - Vật lý 12 THPT.
2.19. Chương 3: TN sư phạm.

12


2.20. CHƯƠNG 1
2.21. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DẠY GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ
PHỔ
THÔNG NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
1.1.

Vấn đề bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy năng khiếu Vật lý

1.1.1.

Tầm quan trọng của công tác phát hiện, đào tạo bồi dưỡng học sinh


giỏi



phát triển năng khiếu Vật lý
2.22. Trong thời đại cơng nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước, cùng với nền
kinh

tế

thị trường, đất nước ta đang trên đà phát triển. Trên cơ sở xác định “Hiền tài là
nguyên khí quốc gia”, Đảng ta đã chỉ ra phương hướng phấn đấu tiến hành sự
nghiệp cơng nghiệp hịa, hiện đại hóa: Khơi dậy và phát huy nội lực, trên cơ sở đó
phát huy nội lực. Nội lực hàng đầu kể đến đó là nội lực của con người Việt Nam.
Chính vì lẽ đó, cơng tác phát hiện và đào tạo nhân tài là một trong những quốc sách
hàng đầu của đất nước. Nói cách khác, đó chính là thứ của cải nội lực mà chúng ta
luôn phải quan tâm đầu tư và phát triển.
2.23. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi cũng nhằm thực hiện theo chủ trương của
ngành Giáo dục trong việc phát triển và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo tài năng sau này
cho đất nước. Muốn đưa đất nước đi lên, muốn xây dựng đất nước giàu mạnh theo
di chúc của Bác Hồ thì việc phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài là một yêu cầu
vô cùng quan trọng.
2.24. Phát triển giáo dục là nền tảng, là quốc sách hàng đầu tạo nguồn nhân
lực
chất lượng cao, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp cơng
nghiệp hố, hiện đại hoá đất nước; là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội. Bồi dưỡng
và nâng cao kiến thức cho học sinh là một trong những mục tiêu giáo dục và đào tạo
của Bộ Giáo dục.



2.25. Thực tiễn trong nhiều năm qua cho thấy, ngành Giáo dục và Đào tạo
nước

ta

đã có những chủ trương, biện pháp quan trọng nhằm phát hiện, bồi dưỡng nhân tài
và đến nay đã thu được những kết quả nhất định. Hàng năm, số học sinh năm cuối
của các trường THPT khối năng khiếu thi đỗ đại học với tỷ lệ đạt khoảng trên 80%
[12,tr.9]. Khối trường, lớp chuyên đã có những đóng góp to lớn trong việc phát hiện
bồi dưỡng nhân tài, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước, đồng thời góp
phần tích cực nâng cao chất lượng và thành tích các kỳ thi học sinh giỏi Quốc
gia,các kỳ thi Olympic Quốc tế. Số học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi
Quốc
Gia, Quốc tế ngày càng tăng.
1.1.2.

Học sinh giỏi Vật lý và năng khiếu Vật lý

2.26. Theo GS. TS nhà giáo nhân dân Nguyễn Cảnh Tồn: “Học giỏi là ham
học,
chủ động tìm học, tự học một cách thông minh sáng tạo, biết gắn học với hành” [14,
tr.1].
2.27. Học sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, nắm vững bản
chất
của hiện tượng, vận dụng tối ưu các kiến thức để giải quyết một hay nhiều vấn đề
mới chưa được học hoặc thấy bao giờ.
2.28. Năng khiếu là mầm mống của tài năng, tương lai. Nếu được phát hiện
bồi
dưỡng kịp thời có phương pháp và hệ thống thì năng khiếu được phát triển và đạt
tới đỉnh cao của năng lực, ngược lại thì năng khiếu sẽ bị thui chột. Người có năng

lực năng khiếu thì thị giác thính giác xúc giác vị giác khứu giác có những cảm giác
tri giác đặc biệt. Cảm giác, tri giác, ghi nhớ tưởng tượng và tư duy có chất lượng
cao sẽ quyết định năng khiếu và tài năng của mỗi con người.
2.29. Gần đây kết quả điều tra về chỉ số trí tuệ của người Việt Nam cho thấy


từ

2- 5 % là những người xuất sắc, khoảng 25- 30 % là khá, khoảng 25- 30% trung
bình yếu, 2- 5 % yếu. Số còn lại là trung bình. Về học sinh: 3- 5 % là học sinh giỏi


(trong 20 vạn học sinh). Vì vậy việc phát hiện bồi dưỡng sử dụng các năng khiếu và
tài năng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nhà trường và xã hội [14, tr.1].
2.30. Nét chung của giữa học sinh giỏi và học sinh năng khiếu về một đối
tượng
học tập là có tư chất tốt và có khả năng nhận thức vấn đề nhanh hơn những học sinh
bình thường những kiến thức mới về lĩnh vực đó. Tuy nhiên học sinh giỏi và học
sinh năng khiếu vẫn có sự khác biệt dễ nhận ra. Đó là học sinh giỏi có biểu hiện
thơng thạo những kĩ năng đã được làm quen, cịn học sinh năng khiếu thường có
biểu hiện vượt trội trong việc nhận biết những điều kiện của bài tốn được cài vào
trong cách hành văn và có biểu hiện sáng tạo trong cách giải những bài toán phức
tạp.


2.31. Kinh nghiệm tuyển sinh vào lớp 10 ở các trường chuyên và quá trình
bồi
dưỡng tiếp theo cho thầy, nhiều thủ khoa của các kì thi tuyển về sau có thứ hạng
thấp trong đội tuyển. Những học sinh đạt giải cao trong các cuộc thi học sinh
giỏiQuốc gia và đạt các huy chương tai các kì Olympic Vật lý Quốc tế trong nhiều

năm
đã thuộc về những người có điểm thi vào khơng cao lắm.
2.32. Tóm lại học sinh giỏi thể hiện được yếu tố thành thạo “trong nghề” còn
học
sinh năng khiếu có ưu thế về khả năng trực giác. Vì vậy nếu một học sinh năng
khiếu được học tập một cách hệ thống chu đáo, thì anh ta sẽ trở thành học sinh xuất
sắc trong lĩnh vực đó và làm bước đầu của tài năng.
1.1.3.

Những năng lực, phẩm chất cần có của học sinh giỏi [2, tr. 1 - 15]

2.33. ì.1.3.1. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi nói chung
2.34. Một học sinh giỏi được thể hiện qua một số năng lực và phẩm chất
quan
trọng sau:
-

Năng lực tiếp thu kiến thức

2.35. + Khả năng nhận thức vấn đề nhanh, rõ ràng
2.36. + Luôn hứng thú trong các tiết học, đặc biệt là bài mới
2.37. + Có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện những tri thức đã thu được ngay từ dạng
sơ khai
-

Năng lực suy luận

2.38. + Biết phân tích sự vật, hiện tượng qua các dấu hiệu đặc trưng của chúng
2.39. + Biết thay đổi góc nhìn khi xem xét một sự vật hiện tượng
2.40. + Biết cách tìm con đường ngắn nhất để đi đến một kết luận chính xác

2.41. + Biết xét đủ các điều kiện cần thiết để kết luận được giả thuyết đúng
2.42. + Biết quay lại điểm vừa xuất phát để tìm đường đi mới
-

Năng lực đặc biệt

2.43. +Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình bày
2.44. + Sử dụng thành thạo hệ thống ký hiệu, các quy ước để diễn tả vấn đề


2.45. + Biết phân biệt thành thạo các kỹ năng đọc, viết và nói
2.46. + Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm trước,
mô tả
cho khái niệm sau
-

Năng lực lao động sáng tạo
2.47. Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động

nhằm
đạt kết quả mong muốn
-

Năng lực kiểm chứng

2.48. + Biết suy xét đúng sai từ một loạt sự kiện


2.49. + Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc
trưng

nào đó trong sản phẩm do mình làm ra
2.50. + Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm khi thực
hiện
một số lần kiểm nghiệm
-

Năng lực thực hành

2.51. + Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm
2.52. + Biết kiên trì, kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết
qua
TN hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới dựa trên TN
2.53. ì.1.3.2. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật lý
2.54. Căn cứ vào nguyên tắc chung về phẩm chất của một học sinh giỏi, tơi
xin
trình bày năng lực và phẩm chất của một học sinh giỏi Vật lý.
-

Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái
quát
hóa, có khả năng sử dụng các phương pháp.

-

Có kiến thức Vật lý vững vàng, sâu sắc, hệ thống, chính là nắm vững bản chất
của
các hiện tượng Vật lý. Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức cơ bản
trong

đó


có các tình huống mới.
-

Có kỹ năng TN tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học Vật lý.
Biết
nếu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách
dùng

TN

để kiểm chứng lại lý luận và biết cách dùng lý thuyết để giải thích những hiện
tượng đã được kiểm chứng.
2.55. Như vậy đối với giáo viên, khi đào tạo những học sinh giỏi Vật lý, cần
hướng học sinh học tập để học sinh được trang bị những kiến thức, kỹ năng, giúp


các em tự học hỏi, sáng tạo nhằm phát huy tối đa năng lực của mình.
1.1.4.

Một số biện pháp phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi và phát huy

năng
khiếu Vật lý [2, tr. 21 - 32]
2.56. Mục tiêu chính của chương trình dành cho học sinh giỏi và học sinh tài
năng
nhằm phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng, trí tuệ
của học sinh; bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo; phát triển các kỹ năng,
phương pháp và thái độ tự học suốt đời.



2.57. Tuy nhiên năng khiếu là cái bẩm sinh, có sẵn, khơng thể tạo mới được,

cần tìm kiếm, phát hiện qua những biểu hiện trong các hoạt động đa dạng. Để phát
hiện học sinh năng khiếu cần phải kết hợp nhiều biện pháp.
2.58. 1.1.4.1. Thi chọn lọc học sinh giỏi Vật lý
2.59. Hàng năm, các Trường, Phòng giáo dục, Sở giáo dục, Bộ giáo dục và
đào

tạo

tổ chức các kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn. Những học sinh đạt kết quả cao được
tuyển chọn để bồi dưỡng trong các lớp tập trung, các trường chuyên để tạo điều
kiện cho từng học sinh năng khiếu. Về quy trình thi, các em thường thi các cấp
trường; tỉnh, thành phố, sau đó đến là thi cấp Quốc gia, Quốc tế. Về nội dung thi
kiến thức THPT, nhưng được mở rộng, đào sâu rất nhiều; địi hỏi phải có năng lực
Vật lý và kỹ năng tính tốn cũng như thực nghiệm tốt.
2.60. ì.1.4.2. Quan sát hành vi, hứng thú
2.61. Việc phát hiện học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu Vật lý khơng đơn
thuần
chỉ dựa vào việc kiểm tra đánh giá, mà còn dựa vào nền tảng tâm lý trong quá trình
học tập của học sinh. Đó chính là thái độ, hứng thú với việc học tập môn Vật lý.
2.62. Hứng thú là sự định hướng nhận thức chủ động của con người đối với
sự

vật,

hiện tượng khách quan, thướng gắn liền với thái độ ưu ái muốn nhận được hoặc
thực hiện công việc nào đó. Hứng thú có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động học tập,
nhận thức của học sinh. Hứng thú có tính chất thay đổi tùy theo điều kiện sinh hoạt,

lao động, học tập và giáo dục. Vì vậy, không thể chỉ căn cứ vào hứng thú của học
sinh về Vật lý để nhận xét mà còn thực hiện các quan sát hành vi để phát hiện
những đức tính khác của học sinh năng khiếu.
2.63. Những học sinh năng khiếu có mấy nét chung:
2.64. - Thực sự say mê mơn Vật lý thể hiện chỗ rất ham thích những bài tốn Vật lý
khó.
-

Có trực giác tốt đối với những bài tốn khó có tính thử thách, có sáng tạo khi
giải


những bài tốn phức tạp, chưa từng gặp.
-

Có phong cách học tập nghiêm túc, khơng bảo thủ.

-

Hay nêu những tình huống độc đáo khơng được nói tới trong sách giáo khoa
hoặc
thuộc nội dung bài chưa học đến.

2.65. ì.1.4.3. Thử sức qua cơng việc, trắc nghiệm trí tuệ


2.66. Năng lực trí tuệ thể hiện ở khả năng ứng dụng, thông hiểu, diễn tả giao

lưu


và giải quyết vấn đề. Đó là mức độ làm chủ những thao tác bắt buộc của sự thông
minh như kỹ năng trong việc quan niệm và phát triển những ý tưởng, như trí nhớ và
hành trang về những kiến thức chung và chuyên biệt. Các biện pháp thường dùng
như:
-

Sử dụng hệ thống bài tập tổng hợp nhằm bộc lộ khả năng liên hệ, khả năng
khai
thác kiến thức đã được học.

-

Thiết kế các bài thực hành và thực hiện các bài thực hành bằng những thiết bị
không tiêu chuẩn ngay cả khi chưa được làm thí nghiệm hành trên những thiết
bị
chuẩn.

-

Giải những bài tốn ít nhiều mang tính nghịch lí.

2.67. ì.1.4.4. Rèn luyện những đức tính cần thiết cho cơng tác khoa học cho học
sinh

giỏi

và học sinh năng khiếu
-

Óc quan sát

2.68. Muốn quan sát đúng đắn, người nghiên cứu phải nhạy cảm, tức có giác

quan
nhạy bén để nhận biết ngay hiện tượng vì nhiều hiện tượng tự nhiên rất tế nhị hoặc
tiếp diễn quá nhanh.
2.69. Tính nhạy cảm cũng chưa đủ, cịn phải có óc quan sát. Có óc quan sát
tức



biết tập trung chú ý và có khả năng nhận thức rõ ràng các sự kiện và ý nghĩa của
chúng, trong này có những sự kiện dường như vô nghĩa đối với con người bình
thường. Có óc quan sát cịn là biết tập trung chú ý ta mới có thể phát hiện được
nhiều chi tiết thú vị bất ngờ.
2.70. Tính nhạy cảm bẩm sinh, nhưng óc quan sát địi hỏi rèn luyện. Giáo
viên

dạy

học sinh giỏi và học sinh năng khiếu có vai trị quan trọng trong việc rèn luyện này.


Phải gợi ý cho học sinh tìm tịi thêm trong các buổi thực tập. Phải giúp đỡ học sinh
tập nhận thức ý nghĩa của hiện tượng thông thường trong các quan sát, thí nghiệm.
-

Trí nhớ nhanh, bền


2.71. Trí nhớ là một thuộc tính bẩm sinh bảo đảm cho sự sinh tồn của lồi

vật.

Một

nhà triết học có nói: Sự nhìn trước là một trí nhớ trở ngược. Khơng có trí nhớ, sẽ
khơng có đời sống trí tuệ: Nhận thức, tưởng tượng, lập luận và lẽ phải. Trí
thơngminh càng phong phú và linh hoạt nếu trí nhớ càng phong phú và được rèn
luyện
tốt.
2.72. Yêu cầu về trí nhớ đối với người nghiên cứu cao hơn người lao động
khác.
Nhà khoa học phải luôn luôn liên hệ các sự kiện và tìm cách nối chúng với nhau,
nên buộc phải có trí nhớ nhanh để ghi được nhiếu sự kiện xảy ra trong thời gian
ngắn. Mặt khác, cũng phải có trí nhớ bền vì phải thường xuyên liên hệ so sánh sự
kiện mới với sự kiện cũ.
2.73. Trí nhớ bền tuỳ thuộc nhiều vào quá trình rèn luyện. Tập trung chú ý
khi

đọc

bài giúp ta ghi sâu được hình ảnh kiến thức ở vỏ não. Ôn tập thường xuyên cũng
giúp củng cố hình ảnh này.
2.74. Phải coi trọng việc ghi nhật ký, một hình thức quan trọng giúp việc
củng

cố

kiến thức. Nhưng dè chừng là trí nhớ máy móc, trí nhớ truyền khẩu, trí nhớ sách vở
lại khơng tốt cho trí tuệ. Một trí nhớ các ý niệm lơn xộn, các từ khơng rõ nghĩa, lại
thành một trở ngại cho trí thơng minh hơn là trợ thủ cho nó. Loại trí nhớ này sẽ làm

mất cảm giác tười trẻ, mất tính độc đáo, mất tính uyển chuyển. Một văn hào có nói:
Một cái đầu tốt giá trị hơn một cái đầu đầy ắp.
2.75. Có thể phát hiện trí nhớ bằng cách tập luyện: học những đoạn văn, thơ
nổi
tiếng, quan tâm tới sức khoẻ, vì sức khoẻ là cơ sở của trí nhớ. Muốn cố định ký ức,
phải hoạt động cùng lúc mắt, tai, miệng, bàn tay; tự đọc và tự viết những từ đã đọc,
mình muốn nhớ. Ơn tập là rất cần thiết; ôn tập phải cách nhau bởi khoảng thời gian.
Phải sắp xếp có thứ tự các kiến thức (đọc phải có ghi chép vào phiếu, sổ tay).
2.76. Phải dạy cho học sinh khơng chỉ bằng lịng đọc bằng mắt hay nghe


bằng

tai,

mà luyện thói quen lập lại rõ ràng trong nội tâm những từ đã nghe hay đã đọc.
Phương pháp này cho phép theo dõi tốt hơn một bài học, một bài đọc hay một cuộc
hội thoại
2.77. - Tính tị mị, tìm hiểu


×