Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

ppct dãn tiêt mon hóa_vien

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (131.01 KB, 9 trang )

NỘI DUNG PHỤ ĐẠO HỌC SINH YẾU
MÔN: HÓA HỌC 8
Chương I: CHẤT – NGUYÊN TỬ ( 3 tiết )
-Tính PTK của hợp chất.
-Lập CTHH của một chất, tính hóa trị của chất trong CTHH.
Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC ( 3 tiết )
-Tính khối lượng của chất dựa theo định luật bảo toàn khối lượng và PTHH.
Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC ( 6 tiết )
-Tính toán số mol, khối lượng mol.
-Tính toán chuyể đổi giữa khối lượng, thể tich và lượng chất.
-Tính theo CTHH.
-Tính theo PTHH.
Chương IV: OXI – KHÔNG KHÍ ( 3 tiết )
-Ôn tập về tính chất hóa học của oxi và tính toán hóa học.
Chương V: HIĐRO – NƯỚC ( 3 tiết )
-Ôn tập về tính chất hóa học của hiđro và tính toán hóa học.
Chương VI: DUNG DỊCH ( 6 tiết )
-Tính toán nồng độ %, nồng độ mol của dung dịch.
MÔN: HÓA HỌC 9
Chương I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ ( 6 tiết )
-Tính chất hóa học của oxit, axit, bazơ, muối.
-Viết đúng các CTHH, PTHH.
-Tính theo CTHH, PTHH.
Chương II: KIM LOẠI ( 4 tiết )
-Tính hát hóa học của kim loại.
-Viết đúng các CTHH, PTHH.
-Tính theo CTHH, PTHH.
Chương III: PHI KIM ( 4 tiết )
-Tính chất hóa học của phi kim.
-Viết đúng các CTHH, PTHH.
-Tính theo CTHH, PTHH.


Chương IV: CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ ( 10 tiết )
-Tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ: Metan, etylen, axetylen, rượu etylic,
axit axetic, chât béo, glucozơ, sacarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein.
-Viết đúng các CTHH, PTHH.
-Tính theo CTHH, PTHH.
Tuần: 1+2+3 Ngày soạn:
Tiết: 1+2+3 Ngày dạy:
Chương 1: CHẤT-NGUYÊN-TỬ
I.Mục tiêu:
-Ôn lại cho HS biết cách tính phân tử khối của các chất theo CTHH, biết cách lập
công thức của 1 chất dựa vào hoá trị của các chất, biết cách tính hoá trị của các chất
qua công thức hoá học.
-Rèn cho HS kĩ năng tính toán, lập CTHH của chất.
-Giáo dục HS tính tự giác học ở nhà.
II.Nội dung:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
GV: Nhắc lại cho HS cách tính
phân tử khối của các chất dựa
theo CTHH.
GV: Lấy ví dụ, hướng dẫn HS
cách làm.
GV: Ra một số bài tập áp dụng
cho HS giải.
HS: Lên bảng giải, nhận xét.
GV: Nhận xét, hướng dẫn cho
HS.
GV: Gọi HS nhắc lại quy tắc hóa
trị.
HS: Nhắc lại quy tắc.
GV: Từ QTHT rút ra dạng tổng

quát
GV: Lấy các VD, hướng dẫn HS
làm các VD.
HS: Quan sát, ghi nhớ.
1.Tính phân tử khối của các chất theo CTHH.
a.Lý thuyết:
-PTK
AxByCz
= PTK A.x + PTK B.y + PTK C.z
-Ví dụ: Tính PTK của hợp chất axit sunfuric
H
2
SO
4
.
PTK H
2
SO
4
= PTK H.2 + PTK S + PTK O.4 = 1.2
+ 32 + 16.4 = 98 đvC
b.Bài tập:Tính PTK của các hợp chất sau:H
2
O,
CaO, CuCl
2
, K
2
SO
4,

NaOH.
-PTK H
2
O = 1.2 + 16 = 18 đvC
-PTK CaO = 40 + 16 = 56 đvC
-PTK CuCl
2
= 64 + 35,5.2 = 135 đvC
-PTK K
2
SO
4
= 39.2 + 32+ 16.4 = 174 đvC
-PTK NaOH = 23 + 16 + 1 = 40 đvC
2.Lập CTHH và tính hoá trị của các chất dựa
vào hoá trị của chất và CTHH.
a.Lý thuyết:
-Quy tắc: Trong CTHH tích của chỉ số và hoá trị
của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị
của nguyên tố kia.
-Tổng quát:
a b
A
x
B
y
---> x.a = y.b
VD1: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi sắt hoá trị
III và clo hoá trị I.
-CTTQ: III I

Fe
x
Cl
y
-Theo QTHT: x.III = y.I
-Chyển thành tỷ lệ: x/y = I/III
GV: Ra một số bài tập áp dụng
cho HS giải.
HS: Lên bảng giải, nhận xét.
GV: Nhận xét, hướng dẫn cho
HS.
x = 1, y = 3
Vậy CTHH là: FeCl
3
VD2: Tính hóa trị của nhôm (Al) trong công thức:
a II
Al
2
(SO
4
)
3
-Theo QTHT: 2.a = 3.II ---> a = 3.II/2 = III
-Vậy hóa trị của Al là III.
b.Bài tập:
Bài 1: Lập CTHH:
a.Hợp chất tạo bởi đồng (Cu) hoá trị II và nhóm
hiđroxit (OH) hoá trị I.
b.Hợp chất tạo bởi nitơ (N) hoá trị IV và oxi hoá
trị II.

c.Hợp chất tạo bởi kali (K) hoá trị I và oxi hoá trị
II.
Giải:
a.CTTQ: II I
Cu
x
(OH)
y
-Theo QTHT: x.II = y.I
-Chyển thành tỷ lệ: x/y = I/II
x = 1, y = 2
-Vậy CTHH là: II I
Cu(OH)
2
b.Tương tự ta có CTHH là: NO
2
c.Tương tự ta có CTHH là: K
2
O
Bài 2: Tính hóa trị của các chất:
a. Fe trong CTHH FeO biết hóa trị của O là II.
b.Ag trong CTHH Ag
2
O biết hóa trị của O là II.
c.Ca trong CTHH Ca(OH)
2
biết hóa trị của nhóm
OH là I.
Giải:
a.Theo QTHT: 1.a = 1.II ---> a = 1.II/1 = II

-Vậy hóa trị của Fe là II.
b.Giải tương tự ta có hóa trị của Ag là I.
c.Giải tương tự ta có hóa trị của Ca là II.
III.Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản của tiêt học.
Cho HS về nhà giải lại các bài tập đã làm.
Tuần: 4+5+6 Ngày soạn:
Tiết: 4+5+6 Ngày dạy:
Chương II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I.Mục tiêu:
-Ôn lại cho HS nội dung định luật BTKL, biết cách tính khối lượng của các chất dựa
theo định luật BKL và theo PTHH. Biết cách lập 1 PTHH theo 3 bước.
-Rèn cho HS kĩ năng tính toán, lập CTHH của chất.
-Giáo dục HS tính tự giác học ở nhà.
II.Nội dung:
Hoạt động của GV-HS Nội dung
GV: Gọi HS nhắc lại nội dung
ĐL BTKL
-Bản chất của định luật là gì?
-Cho HS làm VD: Trong PƯHH
giữa BaCl
2
với H
2
SO
4
tạo ra
BaSO
4
và HCl.

HS: Theo dõi, trả lời.
GV: Nhận xét.
GV: PƯHH là gì, nêu lại các
bước lập 1 PTHH?
HS: Nêu lại 3 bước.
GV: NHận xét, hướng dẫn.
GV: Cho HS làm bài tập 1.
Hướng dẫn cho HS làm câu a:
-B1 ta phải làm gì?
-B2 ta phải cân bằng số n.tử nào
trước?
-B3 viết sơ PTHH ntn?
HS: Theo dõi làm bài.
GV: Nhận xét, câu b,c HS làm
tương tự.
I.Lý thuyết.
1.Định luật BTKL.
-Định luật: Trong 1 phản ứng hóa học, tổng KL
của các chất sản phẩm bằng tổng KL của các chất
tham gia phản ứng.
-Bản chất: Trong PƯHH chỉ có sự thay đổi về liên
kết giữa các nguyên tử còn số lượng cac nguyên tử
vẫn giữ nguyên.
mA + mB = mC + mD
-VD: Trong PƯHH giữa BaCl
2
với H
2
SO
4

tạo ra
BaSO
4
và HCl.
+Theo định luật BTKL ta có:
mBaCl
2
+ mH
2
SO
4
= mBaSO
4
+ mHCl
2.Phương trình hóa học.
-PTHH biểu diễn ngắn gọn PƯHH, cho ta biết tỉ lệ
số n.tử, p.tử các chất trong PƯ.
-Các bước lập PTHH:
+Bước 1: Viết sơ đồ PƯ.
+Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi n.tố.
+Bước 3: Viết PTHH.
II.Bài tập.
Bài 1: Cho các sơ đồ PƯHH sau, hãy lập PTHH
theo 3 bước?
a. Na + O
2
---> Na
2
O
b. Fe(OH)

3
---> Fe
2
O
3
+ H
2
O
c. Na
2
CO
3
+ CaCl
2
---> CaCO
3
+ NaCl
Giải:
a.-Bước 1: Viết sơ đồ
Na + O
2
---> Na
2
O
-Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi n.tố: Cân
GV: Cho HS theo dõi yêu cầu
của bài toán.
Hướng dẫn cho HS cách giải, gọi
3 HS lên giải 3 câu.
HS: Lên bảng giải, nhận xét.

GV: Nhận xét, sửa sai.
GV: Cho HS nghiên cứu đề bài.
Hướng dẫ cho HS cách làm bài.
HS: Làm bài, nhận xét.
GV: Sửa sai cho HS.
Câu b,c HSlàm tương tự.
bằng số n.tử oxi ở vế phải so với vế trái của
PTHH, sau đó tiếp tục cân bằng số n.tử Na.
2Na + O
2
---> 2Na
2
O
-Bước 3: Viết PTHH.
2Na + O
2
 2Na
2
O
Bài 2: Biết 2,4g Mg tác dụng với 9,8g H
2
SO
4
tạo
ra khí H
2
và 12g MgSO
4
.
a.Lập PTHH của phản ứng

b.Cho biêt tỉ lệ số n.tử Mg với H
2
và MgSO
4.
c.Tính KL H
2
tham gia PƯHH.
Giải:
a.Lập PTHH:
+Bước 1: Viết sơ đồ PƯ.
Mg + H
2
SO
4
---> H
2
+ MgSO
4
+Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi n.tố: Ở
PTHH này các n.tử của các n.tố tự cân bằng.
+Bước 3: Viết PTHH.
Mg + H
2
SO
4
 H
2
+ MgSO
4
b.Tỉ lệ số n.tử của:

Mg : H
2
là 1 : 1 và Mg : MgSO
4
là 1 : 1
c.KL H
2
tham gia PƯHH:
m H
2
= (m Mg + m H
2
SO
4
) – m MgSO
4
= 2,4 + 9,8 – 12 = 0,2g
Bài 3: Chọn CTHH và hệ số thích hợp điền vào
dấu ? trong các PTHH sau:
a. ?Cu + ?  2CuO
b. Zn + ? HCl  ZnCl
2
+ H
2
c. CaO + ?HNO
3
 Ca(NO
3
)
2

+ ?
Giải:
a.Xét PTHH vế phải và trái thiếu oxi ở vế trái. Vậy
thêm oxi ở vế trái. Khi có oxi ta thấy hệ số của Cu
ở vế trái thiếu 2 nên ta thêm vào thêm số 2 vào dấu
?, ta được PTHH: 2Cu + O
2
 2CuO
III.Củng cố:
GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản của tiết học.
Cho HS về nhà giải lại các bài tập đã làm.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×