BỆNH ÁN SUY TIM
Trình bày: Đào Thị Thùy Linh
Nguyễn Thị Ninh
Đinh Phương Thảo
Đào Thị Thùy Trang
I. HÀNH CHÍNH
Họ và tên: PHẠM THỊ MY
Giới: nữ
Tuổi: 44
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Dân tộc: kinh
Địa chỉ: Tịnh Sơn - Sơn Tịnh - Quảng Ngãi.
Ngày nhập viện: 11/10/2019.
II. LÝ DO VÀO VIỆN
III. HỎI BỆNH
BN được Viện
Tim chẩn đốn
hở van 2 lá cách
đây 3 năm, có
uống thuốc theo
toa
nhưng
khơng đều và
khơng tái khám
định kỳ.
khó thở, phù chi dưới
Q trình bệnh lý
Cách nhập viện 5 ngày: khó thở, khó thở cả
hai thì.
Cách nhập viện 2 ngày:
Cơn khó thở tăng lên, phải ngồi dậy để
thở, tối không ngủ được, nằm xuống cảm
thấy ngộp.
Nặng chân và nhìn giống như chân bị phù,
không đau ngực, không ho, không sốt, ăn
uống kém.
Đi tiểu bình thường, khơng tiểu đêm.
Khó thở ngày càng nhiều kèm phù chân
càng tăng không mang dép được.
Nhập
viện
Tiền sử
Bản thân
Hở van 2 lá cách đây 3 năm.
PARA: 3003.
Khơng có tiền sử dị ứng thức
ăn, thuốc.
Gia đình
Chưa phát hiện bệnh lý
liên quan đến tim mạch.
IV. KHÁM BỆNH
1. Toàn thân
Mạch
95 lần/phút
Huyết áp
115/75 mmHg
Nhịp thở
22 lần/phút
o
Nhiệt độ
37 C
Cân nặng
42kg
BN tỉnh, tiếp xúc tốt
Tổng trạng suy kiệt, niêm mạc
nhạt
Hạch ngoại vi sờ không thấy,
tuyến giáp không to.
Tĩnh mạch cổ phập phồng không
làm được nghiệm pháp phản hồi
gan – tĩnh mạch cổ.
Phù 2 chi dưới.
IV. KHÁM BỆNH
2. Các cơ quan
Tuần hoàn
Mỏm tim đập ở khoang
liên sườn VI trên đường
nách trước trái, diện đập
rộng.
T1, T2 rõ, tần số 95
lần/phút, ngoại tâm thu
14-15 lần/phút.
Hô hấp
Lồng ngực cân xứng.
Khó thở, co kéo cơ hơ hấp
phụ.
Gõ trong, rì rào phế nang
giảm nhẹ 2 đáy phổi, không
ran.
Rung thanh đều 2 bên.
IV. KHÁM BỆNH
2. Các cơ quan
Thận – Tiết niệu
Tiêu hóa
Bụng mềm, khơng chướng.
Gan, lách khơng to.
Hội chứng phúc mạc âm
tính, phản ứng thành bụng
âm tính.
Hố thận hai bên khơng
căng gồ.
Chạm thận (-), bập bềnh
thận (-), rung thận (-).
Điểm niệu quản trên
giữa ấn không đau.
IV. KHÁM BỆNH
2. Các cơ quan
Cơ xƣơng khớp
Không sưng đau khớp,
không gù vẹo cột sống.
Hai chi dưới phù từ đầu gối
xuống bàn chân; phù mềm,
trắng, ấn lõm.
Bàn chân phù to không
mang được dép, đặc biệt
chỗ cổ chân phù to.
Thần kinh
Hội chứng màng não (-), dấu
hiệu thần kinh khu trú (-).
Các cơ quan khác chƣa phát
hiện bất thƣờng.
IV. KHÁM BỆNH
3. Các xét nghiệm CLS cần làm
Công thức máu
Sinh hóa máu
Tổng phân tích nước tiểu
Siêu âm tim, ECG
X – quang phổi, siêu âm bụng và dịch màng
phổi
PT, aPTT, PT%.
Xét nghiệm NT - proBNP
IV. KHÁM BỆNH
4. Tóm tắt bệnh án
BN nữ, 44 tuổi, vào viện vì lý do khó thở, phù chi dưới, qua
hỏi bệnh và thăm khám ghi nhận các triệu chứng sau:
Khó thở, phải ngồi dậy để thở, khó thở về đêm.
Tĩnh mạch cổ phập phồng.
Phù 2 chi dưới.
Tiền sử hở van 2 lá cách đây 3 năm.
V. CHẨN ĐỐN KHI VÀO KHOA ĐIỀU TRỊ
1. Chẩn đốn sơ bộ: đợt cấp suy tim độ IV/ hở van 2 lá + ngoại tâm thu
2. Chẩn đoán phân biệt: Phù phổi cấp - hở van 2 lá + ngoại tâm thu
VI. TIÊN LƢỢNG
Dè dặt
VII. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
1. Công thức máu
Tên XN
Kết quả XN
Giá trị bình thƣờng
WBC
5,9 G/L
4-10 G/L
NEU%
59,3%
40-80%
LYM %
37,3%
10-50%
NEU #
3,5 G/L
2,0-7,5 G/L
LYM #
2,2 G/L
1,5-4 G/L
RBC
4,05 T/L
Nam : 4,0-5,8 T/L
Nữ : 3,9-5,4 T/L
HGB
13,2 g/dL
Nam: 14-16 g/dL
Nữ: 12,5-14,5 g/dL
HCT
37,1%
PLT
231 G/L
Nữ: 35-47%
Nam: 38-50%
150-400 G/L
2. Sinh hóa máu
Tên XN
Kết quả XN
Giá trị bình thƣờng
Urê
6,7 mmol/L
2,5-7,5 mmol/L
Glucose
5,5 mmol/L
3,9-6,4 mmol/L
Creatinin
65 µmol/L
Acid uric
200mmol/L
BilirubinT.P
11,6 mmol/L
<= 17 mmol/L
BilirubinT.T
3,1 mmol/L
<= 4,3 mmol/L
AST (GOT)
29 U/L
< 37 U/L
ALT (GPT)
10 U/L
< 40 U/L
Protein TP
70 g/L
65 – 82 g/L
144 mmol/L
135-145 mmol/L
3,82 mmol/L
3,5-5 mmol/L
1,19 mmol/L
1,17- 1,29 mmol/L
7,49 mmol/L
7,35-7,54 mmol/L
Na
+
+
K
Ca
++
pH
Nữ: 53-100 µmol/L
Nam: 62-120 µmol/L
Nam: 180 - 420 mmol/l
Nữ: 150 - 360 mmol/l
3. Tổng phân tích nƣớc tiểu
Tên XN
Kết quả XN
Trị số bình thƣờng
Urobilinogen
0,65 mg/dL
0,2-1,0 mg/dL
Bilirubin
0,72 mg/dL
0,4-0,8 mg/dL
Nitrite
0,07 mg/dL
0,05-0,1 mg/dL
Ketones
3,84 mg/dL
2,5-5 mg/dL
Protein
0,12 g/l
0,075-0,2 g/L/24h
Glucose
(-)
(-)
pH
7
5,5 - 7,5
S.G (tỉ trọng)
1,015
1,01 - 1,02
Leukocytes
15 LEU/UL
10-25 LEU/UL
4. Đơng máu
Xét nghiệm
Kết quả
Giá trị bình thƣờng
PT
12,2s
11s-13s
Tỷ lệ prothrombin
(PT%)
94%
>= 70%
aPTT
32s
30s-35s
INR
1,02
0,8-1,2
VII. KẾT QUẢ CẬN LÂM SÀNG
5. Xét nghiệm NT - proBNP: 3000 pg/ml
6. ECG: dày thất (P)
7. Siêu âm tim: hở van 2 lá, thông liên nhĩ lỗ thứ phát 16 mm,
theo dõi hội chứng Lutembacher, tăng áp ĐM phổi nặng PAPs
= 72 mmHg
8. X – quang: bóng tim to, tăng áp động mạch phổi
VIII. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Đợt cấp suy tim độ IV (NYHA)/ hở van 2 lá - thông liên nhĩ lỗ thứ phát
IX. ĐIỀU TRỊ
1. Hƣớng điều trị
Giảm triệu chứng: giảm phù, giảm khó thở.
Ngăn ngừa nhập viện.
Kéo dài đời sống.
2. Điều trị cụ thể
Điều trị không dùng thuốc
Nằm đầu cao, nghỉ ngơi tại giường.
Theo dõi lượng nước tiểu 24h.
Thở oxy 4 - 6 lít/phút.
Hướng dẫn BN hiểu biết về bệnh, triệu chứng bệnh bắt
đầu nặng hơn.
Hiểu biết về điều trị, tác dụng không mong muốn của
thuốc sử dụng.
Thay đổi lối sống: thường xuyên tập thể dục, hạn chế
nước, muối.
2. Điều trị cụ thể
Điều trị dùng thuốc
Furosemid (Furosemide STADA) 40mg. Uống 1 viên/
lần/ ngày, uống vào buổi sáng ngay sau ăn.
Isosorbid mononitrat (Imdur) 30mg. Uống 1 viên/ lần/
ngày vào buổi sáng trước ăn 30 phút.
Captopril (Captopril Tablets IP) 12,5mg. Uống ½ viên/
lần x 3 lần/ ngày, uống trước ăn 1h hoặc 2h sau bữa ăn.
Digoxin. Uống liều tấn cơng tổng liều 1,5mg/ngày, liều
duy trì 0,125mg/ngày
Dựa theo khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015
của Hội Tim Mạch Việt Nam, phân tích ca lâm sàng nhƣ sau:
I. PHÂN TÍCH BỆNH
Kết quả XN:
NT - proBNP: 3000
pg/ml > 2000 pg/ml
=> khả năng cao suy
tim.
Khuyến cáo về chẩn đoán và điều
trị suy tim 2015 của HTM VN
I. PHÂN TÍCH BỆNH
Theo
tiêu
chuẩn
Framingham, BN có 2
tiêu chuẩn chính ( khó
thở kịch phát về đêm,
khó thở phải ngồi;
bóng tim to) và 1 tiêu
chuẩn phụ (phù cổ
chân) => chẩn đoán
bệnh nhân bị suy
tim
Khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị suy tim 2015 của HTM VN
I. PHÂN TÍCH BỆNH
BN khó thở phải ngồi và
khó thở kịch phát về đêm
=> khó thở cả khi khơng
vận động => theo phân độ
suy tim của NYHA, BN bị
suy tim độ IV