Ngày soạn: 28/08/08 Ngày giảng29/8/08
ĐỊA LÍ VIỆT NAM
ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Tiết 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học HS cần:
- Biết được đất nước ta có 54 dân tộc , trong đó dân tộc Việt ( kinh) có dân số đông
nhất, chiếm khoảng 86,2 % dân số cả nước.
- Thấy được mỗi dân tọc có bản sắc văn hóa khác nhau, tạo nên sự phong phú đa
dạng của nền văn hóa Việt Nam; các dân tộc cùng nhau đoàn kết , xây dựng và bảo
vệ Tổ Quốc.
- Trình bày được tình hình phân bố các dân tộc, thấy những biến động trong phân bố
các dân tộc do đường lối phát triển kinh tế- xã hội của Đảng ta trong thời gian qua.
- Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ dân cư Việt Nam .
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra: Sách vở, dụng cụ học tập của học sinh.
3/ Bài mới:
Mở bài: Trong quá trình dựng nước, giữ nước, xây dựng đất đã có sự đóng góp to
lớn của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.Nước ta có bao nhiêu dân tộc, mỗi dân tộc có
những nét đặc trưng gì? Sinh sống ở đâu? Quá trình công nghiệp hóa có làm thay đổi sự
phân bố cũng như bản sắc văn hóa của mỗi dân tộc hay không?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước 1: HS dựa vào H1.1suy nghĩ và cho
biết:
-Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
-Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm
bao nhiêu % dân số ?
-Đặc điểm nổi bật của một số dân tộc?
-Tai sao nói: các dân tộc đều bình đẳng,
đoàn kết cùng nhau xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc?
Gợi ý:
-Đặc điểm nổi bật của các dân tộc cần
nêu: Có kinh nghiệm trong ngành sản
xuất gì? Khả năng tham gia vào ngành
I/ Các dân tộc ở Việt Nam:
-Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Việt (kinh)
đông nhất, chiếm 86,2 % dân số.
-Mỗi dân tộc có nét văn hóa riêng, thể hiện
trong trang phục , ngôn ngữ, phong tục tập
quán…
-Các dân tộc cùng nhau đoàn kết xây dựng
và bảo vệ Tổ Quốc.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
kinh tế nào? Tên một số sản phẩm nổi
tiếng, trang phục, nhà ở, phong tục tập
quán…
-Dẫn chứng về tình đoàn kết, giúp đỡ
nhau giữa các dân tộc Việt Nam trong quá
trình xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
Bước 2: HS phát biểu , bổ sung- GV
chuẩn xác.
Chuyển ý:
HĐ2:Cá nhân / cặp
Bước 1: HS dựa vào Át lát địa lí Việt
Nam (tr12) kết hợp vốn hiểu biết cho biết:
-Dân tộc Việt ( kinh) phân bố chủ yếu ở
miền địa hình nào?
-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
miền địa hình nào? Sự phân bố của các
dân tộc ít người có gì khác nhau giữa
miền Bắc và miền Nam?
-So với trước cách mạng, sự phân bố gì
thay đổi không? Tại sao?
Bước 2:HS phát biểu, GV chuẩn kiến
thức.
II/ Sự phân bố các dân tộc:
1/ Dân tộc Việt ( kinh):
-Sống chủ yếu ở đồng bằng và ven biển.
2/ Các dân tộc ít người:
-Sống ở miền núi và cao nguyên.
Do chính sách phát triển kinh tế - xã
hội của Đảng và nhà nước nên hiện nay sự
phân bố các dân tộc có nhiều thay đổi
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1:Dân tộc Việt có số dân đông nhất, chiếm tỉ lệ phần trăm của dân số nước ta là:
a/ 75,5 %; b/ 80,5 %; c/ 85,2 %; d/ 86,2%.
Câu 2: Địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:
a/ Đồng bằng ven biển và trung du; b/ Miền trung du và cao nguyên;
c/ Miền núi và cao nguyên; d/ Tất cả các ý trên.
Câu 3:Hoạt động sản xuất của các dân tộc ít người ở Việt Nam là:
a/ Trồng cây hoa màu; b/ Sản xuất một số hàng thủ công
c/ Trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc; d/ Tất cả các ý trên.
2/ Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta.
Làm bài tập 3 trang 6 SGK Địa lí 9.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn: 03/09/08 Ngày giảng: 05/09/08
Tiết 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Nhớ số dân nước ta trong một thời điểm gần nhất.
-Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.
-Biết đặc điểm cơ cấu dân số ( theo độ tuổi, theo giới) và xu hướng thay đổi cơ cấu dân
số của nước ta, nguyên nhân của sự thay đổi đó.
-Có kĩ năng phân tích bảng thống kê,một số biểu đồ dân số.
-Ý thức được sự cần thiết phải có qui mô gia đình hợp lí.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam .
- Tranh ảnh về một số hậu quả của gia tăng dân số Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc, nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc thể hiện ở đặc
điểm nào? Cho ví dụ.
- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1:Cả lớp
HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các
câu hỏi sau:
-Nêu số dân của nước ta năm 2003, đến nay
dân số nước ta khoảng bao nhiêu người?
(84,16 người năm 2006)
-Nước ta đứng hàng thứ bao nhiêu về diện
tích và dân số trên thế giới? Điều đó nói lên
đặc điểm gì về dân số nước ta?
HĐ2:Cá nhân/ cặp
Bước 1:HS dựa vào H2.1,biểu đồ gia tăng
dân số của nước ta, tranh ảnh và vốn hiểu
biết trả lời các câu hỏi cuả mục II trong
SGK.
Bước 2: Học sinh trình bày - bổ sung và
GV chuẩn xác kiến thức.
HĐ3:Cá nhân
Bước 1: HS dựa vào bảng 2.1 làm tiếp câu
hỏi của mục II trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả,HS khác bổ
sung để chuẩn xác kiến thức.
I/Dân số:
-Năm 2003: 80,9 triệu người.
-Việt Nam là nước đông dân đứng 14 trên thế
giới.
II/Gia tăng dân số:
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác
nhau giữa các vùng.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Kết luận: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn
khác nhau giữa các vùng:
-Tỉ lệ gia tăng ở nông thôn cao hơn ở thành
thị.
-Vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
nhất là Đồng bằng Sông Hồng, cao nhất là
Tây Nguyên, sau đó là Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ.
H Đ 4: Cá nhân / cặp.
Bước 1; GV giao nhiệm vụ cho HS
Dựa vào bảng số liệu 2.2 và vốn hiểu biết
cho biết:
-Nước ta có cơ cấu dân số thuộc loại nào
(già, trẻ)? Cơ cấu dân số này có những
thuận lợi và khó khăn gì?
-Nêu nhận xét về cơ cấu, sự thay đổi cơ cấu
dân số theo giới và nguyên nhân của nó.
Bước 2: HS làm việc độc lập.
Bước 3: HS trình bày kết quả.
Nguyên nhân:
-Chiến tranh kéo dài.
-Do chuyển cư: Tỉ lệ thấp ở những nơi xuất
cư (Đb Sông Hồng), cao ở những nơi nhập
cư ( Tây Nguyên)
III/ Cơ cấu dân số:
-Cơ cấu dân số trẻ và đang thay đổi.
-Dân số nước ta tăng nhanh. Từ cuối nhừng
năm50 của thế kỉ XX nước ta có hiện tượng
“bùng nổ dân số”.
-Nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia
đình nên nên tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có
xu hướng giảm.
-Tỷ số giới tính thấp, đang có sự thay đổi.
-Tỉ số giới tính khác nhau giữa các địa
phương.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1Dân số năm 2003 của nước ta là:
a/75,9 triệu người;b/80,5 triệu người; c/80,9 triệu người ;d/ 81,9 triệu người.
2/Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta. Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
3/ Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo hướng nào? Vì sao?
4/Tỉ số giới tính của dân số nước ta có đặc điểm gì ?Vì sao?
V/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1/.Làm bài tập3 trang 10 SGK Địa lí 9.
2/ Chuẩn bị bài tiếp theo.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn:23/8/09 Ngày giảng: 25/8/09
Tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Hiểu và trình bày được sự thay đổi mật độ dân số nước ta gắn liến với sự gia tăng dân
số, đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được đặc điểm các loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở Việt Nam.
-Biết phân tích bảng số liệu về dân cư, đọc bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.
-Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh tế- xã hội, bảo
vệ môi trường nơi đang sống, chấp hành chính sách của Đảng và nhà nước về phân bố
dân cư.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam . Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Trình bày tình hình gia tăng dân số của nước ta. Vì sao hiện nay tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên của nước ta đã giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Kết cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo hướng nào? Vì sao?
- Tỉ số giới tính của dân số nước ta có đặc điểm gì ?Vì sao?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào bảng thống kê ( phần phụ lục)
kết hợp H3.1 hoặc Át lát tr 11 và vốn hiểu biết ;
-So sánh mật độ dân số nước ta với một số quốc
gia trong khu vực và thế giới, từ đó rút ra kết luận
về mật độ dân số nước ta.
-Nêu nhậ xét về sự phân bố dân cư ở nước ta.
-Tìm các khu vực có mật độ dân số dưới 100
người/km
2
, từ 101-500 người/km
2
, 501- 1000
người/km
2
, và trên 1000 người/km
2
.
-Giải thích về sự phân bố dân cư?
-So sánh tỉ lệ dân cư nông thôn, thành thị.
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức.
H Đ2: chia nhóm theo bàn
Bước1:HS dựa vào H3.1 hoặc Át lát tr11, kênh
chữ mục II SGK, tranh ảnh, kết hợp vốn hiểu biết:
-Cho biết nước ta có mấy loại hình quần cư? So
I/ Mật độ dân số và phân bố dân cư:
-Thuộc loại cao trên thế giới.
-Dân cư nước ta phân bố không đều:
Năm 2003, mật độ dân số là 246
người/km
2
,tập trung đông đúc ở đồng
bằng ven biển và các đô thị; thưa thớt ở
miền núi và cao nguyên.
-Khoảng 74 % dân số sống ở nông
thôn.
II/ Các loại hình quần cư:
1/ Quần cư nông thôn:
-Các điểm dân cư thường ở cách xa
nhau, nhà ở và tên gọi điêm dân cư có
khác giữa các vùng miền, dân tộc.
-Quần cư nông thôn đang có nhiều thay
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
sánh và giải thích sự khác nhau.
- Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô thị ở
Việt Nam.
Bước 2: Đại diên nhóm phát biểu, chí bản đồ-GV
chuẩn xác.
Chuyến ý:
H Đ3: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào bảng 3.1, kết hợp vốn hiểu
biết, trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa ở
Việt Nam theo dàn ý:
-Nguyên nhân.
-Quy mô, tỉ lệ dân đô thị.
-Tốc độ đô thị hóa.
-Vấn đề tồn tại.
Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức.
đổi cùng quá trình công nghiệp hóa ,
hiên đại hóa.
2/ Quần cư thành thị:
-Nhà cửa san sát, kiểu nhà hình ống
khá phổ biến.
-Các đô thị tập trung ở đồng bằng và
ven biển.
III/ Đô thị thị hóa:
-Quá trình đô thi hóa gắn liền với công
nghiệp hóa.
-Tốc độ đô hóa ngày càng cao nhưng
trình đô thị hóa còn thấp.
-Qui mô đô thị hóa : vừa và nhỏ.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Dân cư nước ta tập trung ở đồng bằng, ven biển và các đo thị là do:
a/ Điều kiện tự nhiên thuận lợi; b/Giao thông đi lại đễ dàng;
c/ Được khai thác từ rất sớm; d/Tất cả các ý trên.
Câu 2: Tính đa dạng của quần cư nông thôn chủ yếu do:
a/ Thiên nhiên mỗi miền khác nhau; b/ Hoạt động kinh tế;
c/ Cách tổ chức không gian nhà ở, nơi nghĩ, nơi làm việc; d/ Tất cả các ý trên.
2/ Dựa vào hình 3.1 trong SGK, trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta.
3/ Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa của nước ta. Vì sao nói nước ta đang ở trình đô
thị hóa thấp?
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1/ Bài tập 3 trang 14 SGK.
2/ Hãy trình bày một số đặc điểm về quân cư ở nơi em đang sống.
V/ PHỤ LỤC:Mật đọ dân số của một số quốc gia năm 2003 ( người/km
2
)
Quốc gia Mật độ dân số Quốc gia Mật độ dân số
Toàn thế giới
Bruney
Campuchia
Lào
Inđônêsia
Malaixia
47
69
70
24
115
76
Philipin
Thái lan
Trung Quốc
Nhật Bản
Hoa Kì
Việt Nam
272
123
134
337
31
246
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày dạy
Tiết / lớp
Tiết 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM,
CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và vấn đề sử dụng lao động ở nước
ta.
-Hiểu sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân .
-Biết phân tích biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống.
-Phân tích được mối quan hệ giữa dân số, lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở
mức độ đơn giản.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Các biểu đồ: cơ cấu lực lượng lao động và sử dụng lao động.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Trình bày tình hình phân bố dân cư ở nước ta.( Chỉ bản đồ)
- Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa của nước ta. Vì sao nói nước ta đang ở
trình độ đô thị hóa thấp?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào H4.1, kênh chữ, kết hợp vốn
hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:
-Nguồn lao động bao gồm những người trong độ
tuổi nào?
-Nhân xét và giải thích cơ cấu lực lượng lao động
giữa thành thị và nông thôn?
-Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở
nước ta? Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
động ta cần có giải pháp gì?
Gơi ý:+ Lao động nông thôn chiếm tỉ lệ lớn do:
Nước ta là nước nông nghiệp, công nghiệp và dịch
vụ còn chậm phát triển.
+Giải pháp để nâng cao chất lượng của lực lượng
lao động : nâng cao mức sống – nâng cao thể lực,
phát triển văn hóa giáo dục, đào tạo nghề…
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức.
Chuyển ý:
I/ Nguồn lao động và sử dụng
lao động:
1/ Nguồn lao động:
Nước ta có nguồn lao động
dồi dào và tăng nhanh nhưng
chất lượng nguồn lao động chưa
cao, lực lượng lao động tập
trung chủ yếu ở nông thôn.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
H Đ2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: Hs dựa vào H4.2 kết hợp vốn hiểu biết:
-Nhận xét về tỉ lệ lao động giữa các ngành kinh tế
năm 1989 và 2003.
-Cho biết sự thy đổi cơ cấu sử dụng lao động ở
nước ta. Giải thích vì sao?
Bước 2: HS phát biểu-bổ sung, GV chuẩn xác.
Chuyển ý:
H Đ3: Cá nhân
Bước 1:Hs dựa vào kênh chữ mục II:
-Cho biết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện
nay biểu hiện như thế nào? Vì sao?
-Đề xuất biện pháp giải quyết việc làm ở Việt Nam
và ở địa phương em.
Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức.
H Đ4: Cá nhân / Cặp
HS dựa vào mục III của bài hãy chứng tỏ cuộc sống
của nhân dân ta đang được cải thiện về: Giáo dục, y
tế, tuổi thọ, thu nhập bình quân đầu người, nhà ở,
phúc lợi xã hội.
GV bổ sung, mở rộng.
2/ Sử dụng lao động:
Cơ cấu sử dụng lao động
cưa nước ta đang thay đổi theo
hướng tích cực: lao động nông,
lâm, ngư nghiệp giảm; lao động
công nghiệp , xây dựng, dịch vụ
tăng
II/ Vấn đề việc làm:
-Nước ta có nhiều lao động thiếu
việc làm, đặc biệt là ở nông thôn.
-Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh, đẩy
mạnh phát triển kinh tế, đa dạng
hóa các ngành nghề, đẩy mạnh
công tác hướng nghiệp, đào tạo
nghề…
III/ Chất lượng cuộc sống:
Chất lượng cuộc sống của
nhân dân ta đang ngày càng
được cải thiện.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Ý nào không thuộc mặt mạnh của nguồn lao động nước ta?
a/ Lực lượng lao động dồi dào;
b/ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong nông, lâm, ngư, tiểu thủ công
nghiệp;
c/ Có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật;
d/Tỉ lệ lao động được đạo nghề còn rất ít.
Câu 2: Cơ cấu sử dụng lao động của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ lệ lao động trong khu vực:
a/Nông,lâm, ngư nghiệp và dịch vụ; giảm tỉ lệ lao động trong khu vực công nghiệp
và xây dựng.
b/Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ lệ lao động của khu vực nông, lâm,
ngư nghiệp.
c/ Nông lâm, ngư nghiệp công nghiệp và xây dựng; giảm tỉ lệ lao động của khu vực
dịch vụ.
2/Vì sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta? Để giải quyết vấn
này chúng ta cần phải có những biện pháp gì?
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
1/ Bài tập 3 trang 17 SGK.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn:14/09/08 Ngày giảng:16/09/08
Tiết 5: THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH
THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ 1999
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Biết được cách phân tích và so sánh tháp dân số.
-Thấy được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu theo độ tuổi của dân số nước ta là
ngày càng già đi.
-Thiết lập được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân
số với phát triển kinh tế- xã hội.
-Có trách nhiệm với cộng đồng về qui mô gia đình hợp lí.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và 1999.
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Vì sao nói việc làm đang là vấn đề kinh tế- xã hội gay gắt ở nước ta? Để giải
quyết vấn đề này chúng ta cần phải có những biện pháp gì?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / nhóm
GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc một tháp
dân số:
-Trục ngang : tỉ lệ %.
-Trục đứng: độ tuổi.
-Các thanh ngang thể hiện dân số từng
nhóm tuổi.
-Bên phải,trái : giới tính.
-Màu sắc biểu đồ.
Bước 1: HS dựa vào H5.1 hoàn thành bài
tập số 1:
-Hình dạng tháp( đáy, thân, đỉnh)
-Các nhóm tuổi: 0- 4; 15- 59; 60 trở lên.
-Tỉ lệ dân số phụ thuộc: là tỉ số giữa người
dưới 15 tuổi cộng với người trên 60 tuổi
với những người từ 15 tuổi đến 60 tuổi
Bước 2: HS trao đổi, bổ sung cho nhau.
Bước 3: Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
Gv chuẩn xác kiến thức.
I/ Bài tập 1:
-Hình dạng đều có đáy rộng, đỉnh nhọn,
sườn dốc nhưng đáy tháp ở nhóm 0-4
tuổi của năm 1999 thu hẹp hơn so với
năm 1989.
-Cơ cấu dân số theo độ tuổi: Tuổi dưới
và trong độ lao động đều cao nhưng độ
tuổi dưới tuổi lao động của năm 1999
nhỏ hơn năm 1989. Độ tuổi lao động và
ngoài lao động năm 1999 cao hơn năm
1989.
-Tỉ lệ dân số phụ thuộc cao song năm
1999 nhỏ hơn năm 1989.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
H Đ2: Cá nhân- nhóm.
-Cá nhân tự nhận xét và giải thích về sự
thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta từ năm 1989 đến 1999.
-HS trao đổi trong nhóm về kết quả của
mình.
-Đại diện nhóm báo kết quả- bổ sung -
chuẩn xác.
Chuyến ý:
H Đ3: Cá nhân/ nhóm
Bước 1: HS dựa vào thực tế tự đánh giá
thuận lợi, khó khăn của cơ cấu dân số theo
độ tuổi và tự đề ra giải pháp khắc phục khó
khăn đó.( Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước
ta tuy có xu hướng “già” đi nhưng vẫn
thuộc dạng dân số trẻ: đáy rộng, đỉnh nhọn,
sườn dốc).
Bước 2: HS trao đổi bổ sungcho nhau.
Bước2: HS báo cáo kết quả, GV chuẩn xác
kiến thức.
II/ Bài tập 2:
Do thực hiện tốt dân số kế hoạch hóa
gia đình và nâng cao chât lượng cuộc
sống nên ở nước ta dân số có xu hướng
“già” đi( tỉ lệ trẻ em giảm, tỉ lệ người già
tăng) .
III/Bài tập 3:
-Thuận lợi: Nguồn lao động dồi dào tăng
nhanh.
-Khó khăn: Thiếu việc làm, chất lượng
cuộc sống chậm được cải thiện.
-Biện pháp: Giảm tỉ lệ sinh bằng cách
thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình, nâng
cao chất lượng cuộc sống.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang có sự thay đổi theo hướng giảm tỉ lệ:
a/ Trẻ em, tăng tỉ lệ người trong và ngoài tuổi lao động.
b/ Người trong độ tuổi lao động , tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động
c/ Người ngoài độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ trẻ em và người ngoài độ tuổi lao động
2/ Các câu sau đúng hay sai? Tại sao?
a/ Tháp dân số nước ta năm 1999 thuộc loại dân số già.
b/ Giảm tỉ lệ sinh là nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội ở
nước ta.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Tiếp tục hoàn thiện nội dụng đã học.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn:17/09/08 Ngày giảng: 19/9/08
ĐỊA LÍ KINH TẾ
Tiết 6 : SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Trình bày tóm tắc quá trình phát triển nền kinh tế nước ta trong những thập kỉ gần đây.
-Hiểu và trình bày được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, những thành tựu, khó
khăn và thách thức trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước.
-Biết phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế.
-Nhận biết vị trí các vùng kinh tế nói chung và các vùng kinh tế trọng điểm trên bản đồ.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam .
- Biểu đồ về sự chuyển dịch cơ cấu GDP Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cả lớp
HS dựa vào SGK, trình bày tóm tắc quá trình phát
triển đất nước trước thời kì đổi mới đất nước theo
các giai đoạn:
-1945 thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa.
-1945-1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp.
-1954-1975:
+Miền Bắc: xây dựng CNXH, chống chiến tranh
phá hoại của Mĩ, chi viện cho miền Nam.
+Miền Nam: Chế độ của chính quyền Sài Gòn,
nền kinh tế phục vụ chiến tranh.
-Từ 1976-1986: Cả nước đi lên CNXH: Nền kinh
tế gặp nhiều khó khăn, bị khủng hoảng, sản xuất
bị đình trệ lạc hậu.
H Đ2: Cá nhân /cặp
-Công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta bắt đầu từ
năm nào? Nét đặc trưng của đổi mới nền kinh tế
là gì?
-Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế được thể hiện trên
các mặt nào.
-Trình bày nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh
I/ Nền kinh tế nước ta trước thời
kì đổi mới:
-Nền kinh tế nước ta trải qua nhiều
giai đoạn phát triển.
-Sau thống nhất đất nước kinh tế
gặp nhiều khó khăn, khủng hoảng
kéo dài, sản xuất đình trệ lạc hậu.
II/ Nền kinh tế nước ta trong
thời kì đổi mới:
1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế:
-Nét đặc trưng của Đổi mới nền
kinh tế là sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế.
-Biểu hiện:
+Chuyển dịch cơ cấu ngành: Giảm
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
tế.
-Trả lời các câu hỏi của mục II trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ vị trí các
vùng kinh tế.
Chuyến ý:
H Đ3: Nhóm
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết :
-Nêu những thành tựu trong công cuộc đổi mới
nền kinh tế nước ta. Tác động tích cực của công
cuộc đổi tới đời sống người dân.
-Theo em trong quá trình phát triển đất nước,
chúng ta còn gặp những khó khăn nào?Lấy ví dụ
từ thực tế địa phương.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV chuẩn xác kiến
thức
tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu
vực II và III.
+Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
Hình thành các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các vùng tập trung
công nghiệp, dịch vụ; các vùng
kinh tế…
+Chuyển dịch cơ cấu thành phần
kinh tế:Phát triển kinh tế nhiều
thành phần.
2/ Những thành tựu và thách thức:
-Thành tựu: Kinh tế tăng trưởng
tương đối vững chắc, các ngành
đều phát triển. Cơ cấu kinh tế
đang chuyển dịch theo hướng công
nghiệp hóa. Nền kinh tế nước ta
đang hội nhập khu vực và thế giới.
-Khó khăn,thách thức: Còn nhiều
vấn đề cần giải quyết:Xóa đói
giảm nghèo, cạn kiệt nguồn tài
nguyên, ô nhiễm môi trường, việc
làm…Biến động của thị trường thế
giới, các thách thức khi tham gia
AFTA, WTO…
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào? Trình bày nội
dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
2/ Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh trọng điểm của nước ta.
3/ Vì sao nói: Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu, song cũng còn không ít nhừng khó
khăn và thách trong công cuộc đổi mới nền kinh tế?
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập 2 trang 23 SGK.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn: 20/09/08 Ngày giảng:23/09/08
Tiết 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Hiểu được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp ở nước ta.
-Phân tích được ảnh hưởng của các nhân tố trên đến sự hình thành nền nông nghiệp nhiệt
đới đang phát triển theo hướng thâm canh, chuyên môn hóa.
-Có kĩ năng đánh giá giá trị tài nguyên thiên nhiên, phân tích mối liên hệ địa lí.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam .
- Bản đồ khí hậu Việt Nam.
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta biểu hiện qua các mặt nào? Trìnhbày
nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta.
- Xác định trên bản đồ các vùng kinh tế và vùng kinh trọng điểm của nước ta.
- Vì sao nói: Chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu, song cũng còn không ít nhừng
khó khăn và thách trong công cuộc đổi mới nền kinh tế?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
Bước1:HS dựa vào At lát địa lí Việt Nam, SGK
hoàn thành phiếu học tập số 1.( mỗi nhóm một
loại tài nguyên)
GV Gợi ý:
Bước 2: đại diện nhóm phát biểu- Gv chuẩn xác
kiến thức.
Chuyển ý: Tài nguyên nước ta về cơ bản thuận lợi
để phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới đa
dạng, nhưng yếu tố quyết định là con người và
chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và
nhà nước.
H Đ2:Nhóm:
Bước 1: HS dựa vào kênh chữ mục II hoàn thành
phiếu học tập số 2.
GV gợi ý: Đi sâu phân tích yếu tố chính sách phát
I/ Các nhân tố tự nhiên:
Thuận lợi: Phát triển một nền
nông nghiệp nhiệt đới đa dạng.
Khó khăn: Diện tích đất nông
nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đất
xấu tăng nhanh, hay bị nấm mốc,
thiên tai, sâu bọ.
II/ Các nhân tố kinh tế - xã hội:
Gồm có :
-Dân cư và lao động.
-Cơ sở vật chất- kĩ thuật.
-Chính sách phát triển nông
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
triển nông nghiệp.Thấy được sự tác động của nó
đến các yêú tố khác:
-Phát huy những điểm mạnh của người lao động.
-Hoàn thiện cơ sở vật kĩ thuật.
-Tạo các mô hình sản xuất nông nghiệp thích hợp
với mỗi miền địa phương.
-Mở rộng thị trường, ổn định đầu ra cho các sản
phẩm.
Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức.
nghiệp.
-Thị trường.
* Điều kiện kinh tế - xà hội là nhân
tố quyết định, tạo nên những thành
tựu to lớn trong nông nghiệp.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1:Nước ta có đủ điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt theo hướng
thâm canh , chuyên môn hóa là do:
a/ Có nhiều loại đất, chủ yếu là đất Feralit và đất phù sa.
b/ Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hóa đa đạng.
c/ Nguồn nước tưới phong phú.
d/ Sinh vật phong phú.
e/ Tất cả các ý trên>
Câu 2:Sự phát triển, phân bố công nghiệp chế biến có ảnh hưởng đến sự phát và
phân bố nông nghiệp ở chổ:
a/ Tăng giá trị và khả năng cạnh tranh của hàng nông sản.
b/ Thúc đẩy sự phát triển vùng chuyên canh.
c/ Nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi.
d/ Tất cả các ý trên.
2/Câu sau đúng hay sai? Tại sao?” Chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước là
nhân tố quyết định làm cho nền nông nghiệp nước ta đạt được những thành tựu to lớn,
tiến bộ vượt bậc”.
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1/ Bài tập 3 trang 27 SGK.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
V/ PHỤ LỤC:
Phiếu học tập 1:
Các tài
nguyên
Đặc điểm thuận lợi Khó khăn Biện pháp
Đất
Khí hậu
Nước
Sinh vật
Phiếu học tập 2:
Các nhân tố
Kinh tế - xã hội
Đặc điểm
( nội dung)
Thuận
lợi
Khó
khăn
Giải
pháp
Dân cư và
lao động
Cơ sở vật chất –
kĩ thuật
Chính sách phát
triển nông
nghiệp
Thị trường
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn: 24/09/08 Ngày giảng: 27/09/08
Tiết 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Biết cơ cấu và xu hướng thay đổi cơ cấu của ngành trồng trọt nước ta.
-Hiểu và trình bày được đặc điểm phát triển và phân bố một số cây trồng vật nuôi chủ yếu
của nước ta.
-Biết phân tích: Bảng số liệu sơ đồ về phân bố các cây CN chủ yếu theo các vùng.
-Biết đọc lược đồ, bản đồ nông nghiệp Việt Nam.
-Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội với sự phát triển và phân
bố nông nghiệp.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ Nông nghiệpViệt Nam , At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Cho biết những thận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước
ta.
- Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp, trong sự phát triển
và phân bố nông nghiệp?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào bảng 8.1hayx cho nhận
xét sự thay đổi tỉ trọng cây lương thưc và
cây công nghiệp trong cơ cấu giá trị sản
xuất ngành trồng trọt?
-Sự thay đổi này nói lên điều gì?
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác.
H Đ2: Nhóm ( 4 nhóm)
HS: dựa vào bảng 8.2 trình bày thành tựu
sản xuất lúa thời kì 1980- 2002. ( Mỗi
nhóm một chỉ tiêu: diện tích, năng suất, sản
lượng, bình quân đầu người).
HS từng nhóm báo cáo kết quả- GV bổ
sung, mở rộng.
Gv Hỏi: Hày cho biết đặc điểm nghề trồng
lúa ở nước ta.
H Đ3: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào SGK và vốn hiểu biết
hãy cho biết lợi ích của việc phát triển cây
công nghiệp.
I/ Ngành trồng trọt:
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa
dạng cây trồng.
- Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hóa,
làm nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến để xuất khẩu.
1/ Cây lương thực:
- Lúa là cây lương thực chính.
- Các chỉ tiêu về sản xuất lúa năm
2002 đều tăng lên rõ rệt so với các
năm trước.
- Lúa được trồng ở khắp nơi, tập
trung chủ yếu ở 2 đồng bằng châu
thổ sông Hồng và sông Cửu Long.
2/ Cây công nghiệp:
-Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên 7
vùng sinh thái cả nước.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
HS đọc bảng 8.3 cho biết:
-Nhóm cây công nghiệp hằng năm và cây
công nghiệp lâu năm ở nước ta gồm những
loại cây nào? Nêu sự phân bố chủ yếu?
Bước2: HS phát biểu, GV chuẩn xác .
-Cây công nghiệp tập trung chủ yếu ở vùng
nào? Mỗi vùng có những cây chủ yếu nào?
-Tiềm năng của nước ta trong việc phát
triển và phân bố cây ăn quả? ( khí hậu, tài
nguyên, chất lượng, thị trường)
-Kể tên một số cây ăn quả đặc trưng của
miền Bắc, miền Trung, miền Nam?
-Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại
cây ăn quả có giá trị?
-Ngành trồng cây ăn quả nước ta còn những
hạn chế gì? cần khắc phục như thế nào?
H Đ4: Nhóm/cặp
CH: Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như
thế nào trong nông nghiệp? Thực tế đó nói
lên điều gì?
-Dựa vào H8.2 xác định các vùng chăn
nuôi trâu bò chính. Hiện nay chăn nuôi trâu
bò chủ yếu để đáp ứng nhu cầu gì?
-Tại sao hiện nay bò sữa đang được phát
triển ven các thành phố lớn?
- Xác định trên H8.2 các vùng chăn nuôi
lợn chính? Vì sao lợn được chăn nuôi nhiều
nhất ở đồng bằng sông Hồng?
HS đọc phần gia cầm ở SGK trả lời câu
hỏi:
-Tình hình chăn nuôi gia cầm ở nước ta như
thế nào?
-Những khó khăn trong chăn nuôi gia cầm
hiện nay là gì? hướng khắc phục?
-Tập trung nhiều ở Tây nguyên và Đông
Nam Bộ.
-Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên
để phát triển các loại cây ăn quả.
- Do điều kiện tự nhiên thuận lợi nên
trồng được nhiều loại cây ăn quả có giá
trị cao.
- Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu
Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất
nước ta.
I/ Ngành chăn nuôi:
-Chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong
nông nghiệp.
- Trâu bò được chăn nuôi chủ yếu ở
trung du và miền núi để lấy sức kéo.
- Lợn được nuôi tập trung ở 2 đồng bằng
sông Hồng và sông Cửu Long là nơi có
nhiều lương thực và đông dân.
- Gia cầm phát triển nhanh ở đồng bằng.
IV/ CỦNG CỐ:
- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?
- Lợi ích của việc trồng cây công nghiệp là gì? Vùng nào trồng cây CN nhiều nhất?
- Ngành chăn nuôi ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập 3 trang 14 SGK.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngay soạn:28/09/08 Ngày giảng:30/09/08
Tiết 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ
LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Hiểu và trình bày được vai trò của ngành lâm nghiệp trong việc phát triển kinh tế- xã hội
và bảo vệ môi trường, tình hình phát triển và phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp.
- Biết được nước ta có nguồn thủy sản phong phú.
-Trình bày tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản,xu hướng phát triển của ngành
-Có kĩ năng đọc bản đồ, lược đồ, vẽ biểu đồ đường.
-Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ rừng bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam; Bản đồ lâm nghiệp, thủy sản Việt Nam.
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra
- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?
- Lợi ích của việc trồng cây công nghiệp là gì? Vùng nào trồng cây CN nhiều nhất?
- Ngành chăn nuôi ở nước ta có vai trò như thế nào trong nông nghiệp
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào bảng 9.1 và H9.2, đọc mục
I.1, trả lời các câu hỏi sau:
-Độ che phủ rừng của nước ta là bao nhiêu? Tỉ lệ
này theo em cao hay thấp? Vì sao?
-Nước ta có những loại rừng nào? Cơ cấu ?
-Vai trò từng loại rừng đối với việc phát triển kinh
tế- xã hội và bảo vệ môi trường ở nước ta.
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức.
Chuyển ý: Với ¾ diện tích là đồi núi nhưng độ
che phủ chỉ 35%, chúng ta đã khai thác và bảo vệ
rừng như thế nào?
H Đ2: Cá nhân /cặp
Bước 1: HS dựa vào Át lát tr 15,bản đồ kinh tế trả
lời các câu hỏi sau:
-Khai thác lâm sản chủ yếu tập trung ở đâu? Tên
các trung tâm chế biến gỗ?
-Trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao vừa khai
thác vừa phải bảo vệ rừng?
I/ Ngành lâm nghiệp:
1/ Tài nguyên rừng:
-Độ che phủ rừng 35% (năm 2000)
-Nước ta có nhiều loại rừng, trong
đó rừng sản xuất chiếm tỉ trọng
nhỏ nên phải khai thác hợp lí.
2/ Sự phát triển và phân bố lâm
nghiệp:
-Hàng năm khai thác 2,5 triệu m
3
gỗ ở khu vực rừng sản xuất.
-Khai thác gỗ phải gắn liền với
trồng mới và bảo vệ rừng.
-Công nghiệp chế biến gỗ, lâm sản
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
-Hướng phấn của ngành lâm nghiệp là gì?
Gợi ý:
+Ngành lâm nghiệp gồm khai thác lâm sản, trồng
và bảo vệ rừng.
+Sự hợp lí về kinh tế -sinh thái của các mô hình
nông –lâm kết hợp.
Bước2: HS phát biểu chỉ bản đồ-GV chuẩn xác.
H Đ3: Cá nhân/ cặp
Bước 1:HS dựa vào hình 9.2 hoặc tr 15 Át lát địa
lí Việt Nam :
-Đọc tên 4 ngư trường lớn của nước ta.
-Nêu những thuận lợi, khó khăn của ngành thủy
sản.
Bước2: HS phát biểu chỉ bản đồ, GV chuẩn xác
kiến thức.
H Đ 4: HS dựa vào bảng 9.2, H9.2 hoặc tr15 Át
lát :-Nhận xét về sự phát triển các ngành thủy sản
ở nước ta? Giải thích.
-Đọc tên các tỉnh có sản lượng khai thác, nuôi
trồng thủy sản lớn ở nước ta.
-Việc xuất khẩu thủy sản có ảnh hưởng gì đến sự
phát triển của ngành thủy sản.
Bước 2: HS phát biểu, chỉ bản đồ treo tường, GV
chuẩn xác kiến thức.
phát triển ở vùng nguyên liệu.
-Phấn đấu đến năm 2010 tỉ lệ che
phủ rừng đạt 45 %.
II/ Ngành thủy sản:
1/ Nguồn lợi thủy sản:
-Thuận lợi:
+Nguồn lợi thủy sản: 4 ngư trường
lớn: Cà Mau, Kiên Giang, Ninh
Thuận- Bình Thuận- Bà Rịa –
Vũng Tàu, Hải Phòng - Quảng
Ninh, quần đảo Hoàng sa và quần
đảo Trường sa.
+Có nhiều diện tích mặt nước để
nuôi trồng thủy sản.
-Khó khăn: Hay bị thiên tai, ít vốn.
2/ Sự phát triển và phân bố
ngành thủy sản:
-Phát triển mạnh, trong đó sản
lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn.
-Phân bố chủ yếu ở Duyên hải
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
-Các tỉnh dẫn đầu về khai thác:
Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa –
Vũng Tàu, Bình Thuận.
-Các tỉnh dẫn đầu về nuôi trồng:
Cà Mau, An Giang, Bến Tre.
-Xuất khẩu thủy sản tăng nhanh,
có tác dụng thúc đẩy ngành thủy
sản phát triển.
IV/ CỦNG CỐ:
1/ Chọn ý đúng hoặc đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Các tỉnh trọng điểm nghề thủy sản ở nước ta:
a/ Kiên Giang ; b/ Cà Mau; c/Bà Rịa –Vũng Tàu;
d/ Bình Thuận; e/ Bến Tre; f/ Tất cả các ý trên
2/ Câu 1, 2 SGK địa lí 9
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
1/ Bài tập 3 trang 37 SGK.
2/ Chuẩn bị máy tính cá nhân, thước kẻ, compa, bút chì, thước đo độ cho tiết 10.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn: 01/10/08 Ngày giảng: 03/10/08
Tiết 10 : Thực hành: VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY;
SỰ TĂNG TRƯỞNG ĐÀN GIA SÚC , GIA CẦM
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Biết xữ lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ: chuyển số liệu tuyệt đối
sang số liệu tương đối( tính tỉ lệ %), tính tốc độ tăng trưởng, lấy năm gốc bằng 100%.
-Có kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu ( hình tròn) và vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng
trưởng.
-Biết đọc biểu đồ, nhận xét và xác lập mối quan hệ địa lí.
-Củng cố và bổ sung phần lí thuyết về ngành trồng trọt và chăn nuôi.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- HS: máy tính bỏ túi, thước kẻ, com pa, bút chì, thước đo độ.
- Bản đồ kinh tế Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
- Nhận xét và giải thích đặc điểm ngành trồng trọt ở nước ta?
- Nêu đặc điểm ngành chăn nuôi nước ta?
3/ Bài mới:
Mở bài:
GV:Nêu nhiệm vụ của bài thực hành; ở lớp mỗi HS hoàn thành 1 bài thực hành về nhà
hoàn thành bài còn lại.
-Cách thức tiến hành: ½ lớp làm bài 1, ½ lớp làm bài số2.
Mỗi cá nhân hoàn thành công việc –cùng trao nhóm, báo cáo kết quả.
Hoạt động của GV và HS:
Bước 1: HS xử lí số liệu: chuyển từ số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối ( tỉ lệ %)
Bài 1: Gv hướng dẫn cách xử lí số liệu và vẽ biểu đồ.
+Tính tỉ lệ %.
+Cách vẽ: Bắt đầu vẽ từ tia 12 giờ,đi theo chiều thuận kim đồng hồ.Các hình quạt ứng
với tỉ trọng từng thành phần, ghi trị số %, kí hiệu và lập bảng chú giải, ghi tên biểu đồ.
Chú ý: 2 hình tròn có bán kính khác nhau.
Bài tập 2: GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường:
+Trục tung: trị số % ,góc thường lấy trị số 0 hoặc có thể lấy trị số phù hợp ≤ 100.
+Trục hoành: đơn vị thời gian, chú ý khoảng cách các năm.
+Các đồ thị có thể biểu diễn bằng nhiều màu hoặc bằng các nét vẽ khác nhau.
+Lập chú giải.
+Ghi tên biểu đồ.
Bước 2: HS vẽ biểu đồ,nhận xét, giải thích.
Bước 3: HS trong nhóm cùng nhau trao đổi, kiểm tra lẫn nhau.
Bước 4: Đại diện nhóm phát biểu, GV chuẩn xác kiến thức.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Kết luận:
Bài tập số 1: Nhận xét:
+Cơ cấu cây lương thực chiếm tỉ trọng lớn nhất.
+Từ năm 1990 đến năm 2000 diện tích gieo trồng các loại cây đều tăng nhưng diện tích
cây lương thực giảm.
Bài tập số 2: Nhận xét:
+Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do nhu cầu thực phẩm tăng, giải quyết tốt nguồn
thức ăn cho chăn nuôi, hình thức chăn nuôi đa dạng đặt biệt gắn với chế biến.
+Đàn trâu không tăng do cơ giới hóa nông nghiệp.
IV/ CỦNG CỐ:
Gv nhận xét, chấm điểm một số bài làm của HS
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: HS hoàn thành phần bài làm chưa hoàn chỉnh vào vở.
V/ PHỤ LỤC:
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn: 05/10/08 Ngày giảng: 07/10/08
Tiết 11: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN
VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
- Đánh giá được vai trò của các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội đối với sự phát triển và
phân bố công nghiệp của nước ta.
- Hiểu được sự lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp hợp lí phải xuất
phát từ việc đánh giá đúng tác động của các nhân tố trên.
- Có kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của các loại tài nguyên thiên nhiên, lập sơ đồ thể hiện
các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
- Biết dựa vào bản đồ, sơ đồ để tìm kiến thức, áp dụng kiên thức đã học để giải thích một
hiện tượng địa lí.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ địa chất- khoáng sản Việt Nam .
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Việt Nam.
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra: Kiểm tra vở thực hành.
3/ Bài mới:
Mở bài:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào kiến đã học kết hợp vốn hiểu
biết trình bày những loại tài nguyên thiên nhiên
của nước ta. Những loại tài nguyên đó ảnh hưởng
đến sự phát triển của những ngành công nghiệp
nào?
-Ảnh hưởng của sự phân bố tài nguyên đến sự
phân bố các ngành công nghiệp trọng điểm như
thế nào?
-Chứng minh trên bản đồ khoáng sản và công
nghiệp.
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến thức.
H Đ2: Nhóm: 4 nhóm ( phiếu 2)
GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu về các vấn đề
sau:
Nhóm 1: Dân cư và lao động.
Nhóm 2: Cơ sở vật chất trong công nghiệp và kết
cấu hạ tầng.
I/ Các nhân tố tự nhiên:
- Nước ta có nguồn tài nguyên
thiên nhiên phong phú, đa dạng,
tạo điều kiện dể phát triển nhiều
ngành công nghiệp.
- Một số tài nguyên có trữ lượng
lớn, là cơ sở để phát triển các
ngành công nghiệp trọng điểm.
- Sự phân bố các tài nguyên tạo ra
các thế mạnh khác nhau về công
nghiệp của từng vùng.
II/ Các nhân tố kinh tế xã hội:
1/ Dân cư và lao động: dân đông,
sức mua tăng,thị hiếu thay đổi…
2/Cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở
hạ tầng: Trình độ công nghệ còn
thấp, chưa đồng bộ, phân bố tập
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Nhóm 3: Chính sách phát triển công nghiệp.
Nhóm 4: Thị trường.
Mỗi nhóm cần nêu được đặc điểm nổi bật, thuận
lợi, khó khăn hướng giải quyết của vấn đề.
HS thảo luận theo nhóm, báo cáo kết quả, nhóm
khác bổ sung, Gv chuẩn xác kiến thức.
trung.Cơ sở hạ tầng được cải thiện
3/Chính sách phát triển nông
nghiệp:Chính sách công nghiệp
hóa và dầu tư.Chính sách phát
triển kinh tế nhiều thành phần…
4/ Thị trường:Sức cạnh tranh lớn.
Sự phát triển và phân bố công
nghiệp nước ta phụ thuộc mạnh mẽ
vào các nhân tố KT - xã hội.
IV/ CỦNG CỐ:
1/Nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta tạo điều kiên để phát triển những ngành công
nghiệp trọng điểm nào?
2/Những yếu tố kinh tế- xã hội nào là điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp ở
nước ta?
3/ Trong phát triển công nghiệp nước ta còn gặp những khó khăn nào? Hướng giải quyết
như thế nào?
IV/ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài tập 2 trang 41 SGK.
V/ PHỤ LỤC:
Phiếu 1:
Hãy tìm hiểu về sự phân bố một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta:
Ngành Sự phân bố
Khai thác than , dầu khí
Luyện kim
Hóa chất
Sản xuất vật liệu xây
dựng
Thủy điện
Phiếu 2: Dựa vào SGK, hoàn thành bảng sau:
Nhân
tố
Đặc điểm
nổi bật
Thuận
lợi
Khó
khăn
Giải
pháp
Dân cư và lao động
Cơ sở vật chất kĩ
thuật và cơ sở hạ
tầng
Chính sách triển
công nghiệp
Thị trường
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010
Ngày soạn:08/10/08 Ngày giảng: 10/10/08
Tiết 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học học sinh cần:
-Nắm được công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng; các ngành trọng điểm chiếm tỉ
trọng cao trong giá trị sản lượng công nghiệp. Sự phân bố của các ngành này.
-Biết được hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất Việt Nam là Đồng bằng sông
Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ; nước ta có hai trung tâm công nghiệp lớn nhất là
Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
-Đọc và phân tích được biểu đồ cơ cấu ngành công nghiệp, Bản đồ (lược đồ) công nghiệp
Việt Nam.
-Xác định trên bản đồ công nghiệp các vùng tập trung công nghiệp, các trung tâm công
nghiệp lớn của mỗi vùng kinh tế.
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Bản đồ kinh tế Việt Nam .
- At lát Địa lí Việt Nam.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1/ Ổn định :
2/ Kiểm tra:
Câu1: Nguồn tài nguyên thiên nhiên nước ta tạo điều kiên để phát triển những
ngành công nghiệp trọng điểm nào?
Câu 2: Những yếu tố kinh tế- xã hội nào là điều kiện thuận lợi để phát triển công
nghiệp ở nước ta?
Câu3: Trong phát triển công nghiệp nước ta còn gặp những khó khăn nào? Hướng
giải quyết như thế nào?
3/ Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân / cặp
Bước1: HS dựa vào H12.1, kênh chữ trong
SGK trả lời các câu hỏi sau:
-Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm?
-Sắp thứ tự các ngành công nghiệp trọng
điểm ở nước ta theo thứ tự từ lớn đển nhỏ.
-Nhận xét cơ cấu ngành công nghiệp?
Bước 2: HS phát biểu- Gv chuẩn xác kiến
thức.
Chuyển ya: Thế nào là ngành công nghiệp
trọng điểm? Các ngành công nghiệp trọng
điểm của nước ta hiện nay phát triển như thế
nào, phân bố ở đâu?
H Đ2:Cá nhân / nhóm
I/ Cơ cấu ngành công nghiệp:
- Cơ cấu ngành khá đa dạng.
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm
đã hình thành dựa trên thế mạnh về tài
nguyên thiên nhiên hoặc thế mạnh về
nguồn lao động.
-Tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven
biển.
Tấn Linh - Địa lí 9: 2009-2010