Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.29 KB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHẦN MỞ ĐẦU </b>
<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>
Thuận Châu là huyện miền núi nghèo thuộc tỉnh Sơn La, là một trong ba huyện
được bố trí tái định cư đông nhất của tỉnh Sơn La với: tái định cư tập trung nơng thơn 11
khu, 37 điểm, bố trí 1.468 hộ; tái định cư xen ghép vào 2 bản thuộc 1 xã, bố trí 10 hộ và 3
hộ tái định cư tự nguyện. Tuy nhiên, sau thắng lợi của cuộc đại di dân này thì hàng nghìn
người dân về vùng tái định cư gặp phải khơng ít khó khăn. Sau 6 năm kể từ ngày người
dân phải di dời đến nơi ở mới, hiến đất xây dựng cơng trình thủy điện Sơn La, tái định cư
tại huyện Thuận Châu, nhiều hộ dân vẫn chưa có đất để sản xuất, hoặc có thì cũng chỉ là
đất khô cằn, không sản xuất được. Cuộc sống của đồng bào vốn quen với tập quán tự do,
trỉa hạt trên nương rẫy. Về khu tái định cư ở mới hoàn toàn khác lạ với cuộc sống ban đầu
nên người dân rất khó nắm bắt tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Do đó, vấn đề việc làm cho
người lao động sau di dân tái định cư là một trong những vấn đề bức xúc nhất đặt ra với
cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân huyện Thuận Châu. Xuất phát từ những lý do
<i><b>trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn thuộc </b></i>
<i><b>diện tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La". </b></i>
<b>2. Mục tiêu nghiên cứu </b>
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về giải quyết việc làm cho lao động nơng
thơn.
- Phân tích thực trạng về lao động, việc làm cho lao động nông thôn thuộc diện tái
định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La từ năm 2010-2015
đề từ đó rút ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân trong vấn đề lao động và giải quyết
việc làm trên địa bàn .
-Trên cơ sở đó luận văn đề xuất giải pháp giải quyết việc làm cho người lao động
ở nông thôn thuôc diện tái định cư thủy điện Sơn La trong giai đoạn tới.
<b>CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI </b>
<b> 1.1. Các cơng trình đã đƣợc nghiên cứu </b>
Qua tìm hiểu các phương tiên thông tin, tác giả đã tổng hợp được 25 cơng trình
nghiên cứu tiêu biểu có liên quan đến công tác giải quyết việc làm cho người lao động
nông thôn TĐC. Các nghiên cứu về tái định cư chủ yếu tiếp cận trên phương diện cơ sở
pháp lý, tức là quan tâm xem xét các cơ chế chính sách hiện hành về giải tỏa đền bù, tái
định cư. Còn việc nghiên cứu về thực trạng việc làm của cư dân sau tái định cư chỉ mới
có một vài cơng trình đề cập tới song mới chỉ bước đầu. Đến nay vẫn chưa có những
cơng trình đề cập một cách toàn diện và sâu sắc về các giải pháp cho người lao động
thuộc diện di dân tái định cư ở Việt Nam nói chung và ở tỉnh Sơn La nói riêng.
<b>1.2. Định hƣớng nghiên cứu của luận văn </b>
Tác giả cần hệ thống hoá những khải niệm cơ bản như: những khái niệm việc làm,
giải quyết việc làm, lao động nông thôn, tái định cư, các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết
việc làm lao động nông thôn TĐC; Thực trang công tác giải quyết việc làm của lao động
nông thôn TĐC dự án thuỷ điện Sơn La từ năm 2010 đến năm 2015 tìm ra yếu tố thành
cơng, hạn chế và các nguyên nhân để từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp giải quyết việc
làm cho lao động nông thôn TĐC dự án thuỷ điện Sơn La.
<b>CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO </b>
<b>ĐỘNG NÔNG THÔN VÀ CÔNG TÁC TÁI ĐỊNH CƢ TẠI VIỆT NAM </b>
<b>2.1. Hệ thống các khái niệm </b>
Tổ chức Lao động quốc tế ( ILO ) đưa ra khái niệm: “Việc làm là những hoạt động
lao động được trả công bằng tiền và bằng hiện vật”.
Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và tăng
được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội.
Di dân tái định cư có thể hiểu đơn giản là đến nơi ở ổn định lần thứ 2 để làm ăn,
sinh sống.
<b> 2.3. Sự cần thiết phải giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định cƣ </b>
<i>Giải quyết việc làm góp phần ổn định và phát triển kinh tế </i>
<i>Giải quyết việc làm góp phần xố đói, giảm nghèo </i>
<b>2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn tái định </b>
<b>cƣ </b>
sinh thái thuận lợi thì ở đó sẽ có nhiều cơ hội thu hút được nhiều những dự án và nhiều
chương trình về phát triển kinh tế - xã hội, chương trình phát triển vùng ..., đây cũng là cơ
hội để giải quyết việc làm cho lao động nói chung và lao động nơng thơn nói riêng...
mặc dù nguồn lao động dồi dào là nguồn lực lớn để phát triển kinh tế nhưng để tạo việc
làm cho người lao động không phải đơn giản mà kéo theo đó là tài chính, tín dụng, tư
liệu sản xuất... trong khi ngân sách nước ta còn hạn hẹp. Chất lượng lao động có thể
được nâng cao nhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khỏe của người lao động, nhờ bố trí điều
kiện lao động tốt hơn.
<i><b>- Nhân tố về chính sách lao động và việc làm trong xã hội: Chính sách việc làm </b></i>
thuộc hệ thống chính sách xã hội nhằm giải quyết một vấn đề xã hội vừa cấp bách hiện
nay vừa cơ bản lâu dài ở mỗi nước là đảm bảo việc làm, đời sống cho lao động toàn
xã hội, đặc biệt là khu vực nông thơn, nơi đang tồn tại tỷ trọng người chưa có việc
làm, thiếu việc làm khá cao
<b>2.5. Bài học kinh nghiệm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái định </b>
<b>cƣ ở một số địa phƣơng. </b>
Trên cơ sở kinh nghiệm giải quyết việc làm của tỉnh Hịa Bình, Đà Nẵng, bài học
rút ra để áp dụng trong giải quyết việc làm cho lao động nông thôn TĐC ở huyện Thuận
<b>Châu như sau: </b>
- Khai thác tiềm năng thế mạnh các xã vùng hồ như: phục vụ khách du lịch, nuôi trồng
thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm, theo hướng phát triển kinh tế bền vững.
và nuôi cá lồng trên sông,…
- Cho vay vốn để sản xuất kinh doanh từ nguồn vốn vay của Ngân hàng chính
sách, nguồn quỹ quốc gia GQVL.
- Tăng đầu tư ngân sách và mở rộng hoạt động dạy nghề, đặc biệt tăng chỉ tiêu dạy
nghề dài hạn bằng ngân sách để từng bước tăng nhanh đội ngũ công nhân lành nghề cho
huyện, tiếp tục duy trì chỉ tiêu dạy nghề ngắn hạn do ngân sách đài thọ.
- Vận động nông dân lập trang trại, thuê mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản tự tạo
việc làm cho mình cũng như cho người khác. Muốn vậy phải đẩy mạnh hoạt động khuyến
nông, khuyến ngư tăng cường chuyển giao kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện kỹ thuật bồi
dưỡng bổ túc nghề.
<b>CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO </b>
<b>ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN TÁI ĐỊNH CƢ THỦY ĐIỆN SƠN LA TRÊN </b>
<b>ĐỊA BÀN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA </b>
<b>3.1. Đặc điểm huyện Thuận Châu </b>
Là một huyện nằm cuối tỉnh Sơn La có vị trí quan trọng trong chiến lược phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh.(có trên 80 km đường địa giới tiếp giáp với tỉnh bạn) và có
45% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực Sông Đà. Trong tương lai tuyến Quốc lộ 6 cùng với
các tuyến đường khác được nâng cấp sẽ tạo thuận lợi cho huyện Thuận Châu những cơ
hội giao lưu, trao đổi hàng hoá với các huyện, thị khác trong tỉnh và vùng Tây Bắc.
<b>3.2. Kết quả thực hiện dự án Di dân tái định cƣ thủy điện Sơn La tại huyện </b>
<b>Thuận Châu tỉnh Sơn La </b>
Tính đến 30/6/2015 có 545 hộ được cấp 2.500 m2/khẩu, có 602 hộ được cấp
2.300-2.400 m2/khẩu, còn 321 hộ không được cấp đủ diện tích đất được giao theo quy
định.
Mật độ dân số rất thấp (đều dưới 100 người/km2) nhưng do địa hình đồi núi gẫy
khúc cho nên diện tích để bố trí canh tác khơng nhiều
Tổng vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư đã giải ngân: 634,322 tỷ đồng, đạt 94% so
với tổng kinh phí được duyệt và đạt 87% so với tổng nhu cầu vốn của tỉnh.
đồng/ người/tháng.
Tỷ lệ hộ nghèo của khu vực TĐC là 30,17 %.
<b>3.3. Kết quả giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn sau tái định cƣ </b>
<b>thuỷ điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La. </b>
Từ năm 2009 đến năm 2011 có tổng số 70 lao động được tham gia các lớp đào tạo,
dạy nghề. Các lao động tham gia lớp đào tạo nghề, sau khi học xong tỷ lệ gắn với nghề đào
tạo còn thấp.
Hoạt động cho vay Quỹ giải quyết việc làm: Giai đoạn 2010 - 1014, tổng số nguồn
vốn được phân bổ là 15.549 triệu đồng, giải quyết việc làm cho 1.174 lao động. Tuy nhiên,
đối tượng vay vốn từ quỹ giải quyết việc làm rất lớn, nhưng nguồn vốn có hạn.
Năm 2010 tạo việc làm cho 70 lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, năm 2015
tạo việc làm cho 165 lao động, trong đó lĩnh vực nơng nghiệp là 127 lao động, lĩnh
vực công nghiệp 6 lao động, lĩnh vực xây dựng 4 lao động, lĩnh vực thương mại 28
<b>3.4. Phân tích các nhân tố chính ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm cho ngƣời </b>
<b>lao động nông thôn tái định cƣ thuỷ điện Sơn La tại huyện Thuận Châu </b>
<i><b>Nhân tố điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái </b></i>
Thuận Châu Có vị trí thuận lợi giao thơng đi lại thuận lợi giáp với thành phố Sơn
La là điều kiện phát triển một thị trường rộng lớn tăng khả năng giao thương buôn bán,
đồng thời tăng khả năng tiếp cận thị trường của các hộ nông dân.
Diện tích đất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp được cấp nhỏ hơn so với trước TĐC.
Diện tích ni trồng thuỷ sản, thu nhập của các hộ từ nuôi trồng thuỷ sản giảm so với
trước TĐC.
<i><b>Nhân tố dân số, lao động </b></i>
Lực lượng lao động tại các điểm TĐC tăng hàng năm, năm 2010 có 7061 lao động
trong độ tuổi lao động, đến năm 2014 tăng 8087 lao động
Tỷ lệ lao động có đủ việc làm còn rất thấp từ 25,93 đến 26,14%. Tỷ lệ lao động có đủ
việc làm chỉ tập trung vào lao động lĩnh vực nông, lâm, thuỷ chiếm trên 86%. Số lao động
chưa được qua đào tạo chuyên môn là rất lớn chiếm đến 95,17 %
<i><b>huyện Thuận Châu: </b></i>
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, chương trình đề án 1956, chương trình
mục tiêu quốc gia giáo dục – đào tạo, chương trình mục tiêu quốc gia việc làm – xuất khẩu lao
động đã đào tạo nghề cho 70 lao động nơng thơn TĐC: Chương trình cho vay Quỹ quốc gia
giải quyết việc làm; Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, xuất khẩu lao động; Các
<b>3.6. Đánh giá chung về công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tái </b>
<b>định cƣ </b>
<i><b>3.6.1. Thành công </b></i>
- Công tác giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở các khu, điểm TĐC có
nhiều chuyển biến rõ rệt: cơ cấu ngành nghề đa dạng. Số lượng lao động được giải quyết
việc làm trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ
tăng dần qua các năm.
- Chương trình cho người lao động vay từ nguồn quỹ giải quyết việc làm đạt được
kết quả rất quan trọng trong công tác giải quyết việc làm.
- Thu nhập bình quân/người/tháng năm 2014 tăng hơn 3.3 lần so với thời điểm
trước khi di chuyển dân TĐC. Tỷ lệ hộ nghèo của các hộ TĐC năm 2014 giảm đi nhiều
so với thời điểm trước khi di chuyển dân.
<i><b>3.6.2. Hạn chế </b></i>
- Thu nhập bình quân đầu người của người dân tái định cư còn thấp. Cơ cấu thu
nhập tại nơi tái định cư của người dân từ các ngành lâm nghiệp, dịch vụ, thủy sản đều
giảm mạnh so với trước TĐC. Người dân hầu như phụ thuộc hồn tồn vào sản xuất nơng
nghiệp với hơn 89% thu nhập từ đây.
- Tỷ lệ hộ nghèo lên đến hai con số (30,17 %).
- Số lao động được giải quyết việc làm mới giai đoạn 2010-2015 còn thấp. giải
quyết việc làm qua du lịch, đi làm tại các tỉnh và hoạt động xuất khẩu chưa có.
- Số lượng lao động khơng đủ việc làm cịn rất lớn.
<b>CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG </b>
<b>THÔN TÁI ĐỊNH CƢ THỦY ĐIỆN SƠN LA TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU ĐẾN </b>
<b>4.1. Các quan điểm cơ bản về giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn ở </b>
<b>dự án di dân tái định cƣ thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện </b>
phát huy cao độ các tiềm năng tại chỗ, từ đó biến những lợi thế của vùng thành hiện thực.
phương, gắn giải quyết việc làm với phát triển kinh tế và các vấn đề văn hóa - xã hội, góp
phần xây dựng nông thôn mới.
<b>4.2. Phƣơng hƣớng giải quyết việc làm cho ngƣời lao động nông thôn tái định </b>
<b>cƣ thủy điện Sơn La tại huyện Thuận Châu </b>
Huyện Thuận Châu đã đề ra năm giải pháp để phát triển ngành nghề ở nơng thơn,
đó là:
Về quy hoạch
Về tổ chức sản xuất
Về vốn và nguồn nhân lực
Giải pháp thị trường và xúc tiến thương mại
Về chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
Định hướng phát triển theo ngành
- Phải phát triển các ngành nghề có nhiều tiềm năng, lợi thế để thu hút nhiều và
nhanh lực lượng lao động dư thừa, nâng cao thu nhập và đời sống nhất là đời sống của
nông dân
- Phát triển các ngành thủ công nghiệp và xây dựng, các ngành sản xuất những mặt
hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời sống ở nông thôn.
- Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống, một mặt cung cứng vật tư,
hàng hoá cho sản xuất và đời sống, mặt khác tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
Định hướng phát triển theo vùng
<b>- TĐC tại các xã: Bon Phặng, Tông Cọ, Tông Lạnh, Chiềng Pha, Phỏng Lái. </b>
<i>- Vùng các điểm TĐC dọc sông Đà: gồm các điểm TĐC xã Liệp Tè, Mường </i>
Khiêng, Chiềng Ngàm, Bó Mười, Noong Lay và Chiềng La.
<i><b>4.3.1. Phát triển kinh tế nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho người lao động </b></i>
<i><b>nông thôn ở khu điểm TĐC thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện </b></i>
Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực nông nghiệp:
<i>Về trồng trọt: Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất cây trồng trên quỹ đất hiện có. Sử </i>
dụng các giống lúa năng suất, chất lượng cao, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ canh tác
hiện đại …nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất trên các cây trồng:
- Cây lương thực.
- Cây thực phẩm.
- Cây công nghiệp.
- Cây lâm nghiệp.
<i><b>Về chăn nuôi: Hỗ trợ phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm: hỗ trợ tiền mua giống, </b></i>
làm chuồng trại, lão suất vay vốn để phát triển theo các mô hình sản xuất. Quy hoạch
trồng cỏ và các bãi chăn thả gia súc. Chủ động đưa các giống vật ni mới có năng suất
cao, chất lượng tốt, phù hợp với địa phương và phù hợp với thị trường để đưa vào sản
xuất nhằm đa dạng hóa ngành chăn ni, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người
lao động…
<i><b>Thủy sản: Vận dụng bài học kinh nghiệm của tỉnh Hồ Bình và TP Đà Nẵng: phát </b></i>
<b>huy lợi thế mặt nước hiện có để ni trồng thuỷ sản. </b>
<i><b>Xây dựng các mơ hình sản xuất điểm và chuyển giao khoa học cơng nghệ </b></i>
Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực cơng nghiệp theo hướng đa
<b>dạng hóa: </b>
lợi thế gắn với nguồn nguyên liệu như công nghệ chế biến nông sản đặc biệt là chế biến chè,
cà phê, cao su, sơn tra...
quản lý kinh doanh cho các hộ, các cơ sở sản xuất kinh doanh làng nghề, Mở rộng quy
<b>mô, cải tiến trang thiết bị trong khai thác vật liệu xây dựng tại nhà máy : gạch, đá, cát... </b>
Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ, du
lịch:
<i>* Tăng cường công tác tổ chức, quản lý nhà nước về thương mại, du lịch và dịch vụ </i>
<i>* Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực </i>
Việc làm của người lao động nông thôn trong lĩnh vực xuất khẩu lao động: Tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các chủ trương chính sách của Đảng và
Nhà nước và của tỉnh về hoạt động xuất khẩu lao động; Đầu tư thêm cơ sở vật chất và
trang thiết bị dạy nghề trọng điểm; Cần lập quỹ xuất khẩu lao động để có nguồn hỗ trợ
kinh phí đào tạo cho người nghèo, nhất là người lao động thuộc diện chính sách để họ có
đủ điều kiện đi xuất khẩu lao động.
<i><b>4.3.2. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, </b></i>
<i><b>hiệu quả nhằm tạo việc làm cho người lao động nông thôn TĐC dự án thủy điện Sơn </b></i>
<i><b>La trên địa bàn huyện Thuận Châu </b></i>
- Tiếp tục thực hiện việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo
điều kiện cho đồng bào có đất sản xuất và ổn định đời sống.
- Đẩy nhanh tiến độ giao đất lâm nghiệp cho các nhóm, các hộ TĐC.
- Tăng diện tích đất ni trồng thủy sản tại các điểm TĐC có điều kiện phù hợp để
phát triển ngành thủy sản:
<i><b>4.3.3 Nâng cao trình độ, tính chủ động của lao động TĐC để họ tìm kiếm được </b></i>
<i><b>việc làm </b></i>
Phát triển và nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho người lao động: Vận dụng
kinh nghiệm của tỉnh Đà Nẵng, tiến hành điều tra, khảo sát tình hình đời sống hộ TĐC, phân
loại nguồn lao động lao động chia theo độ tuổi trình độ, giới tính, tình trạng việc làm, nhu
cầu đào tạo lao động và nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn... của các hộ
để có kế hoạch đào tạo nghề và GQVL phù hợp…
Nâng cao tính chủ động của nơng dân về tự tạo, tìm kiếm việc làm, nâng cao thu
nhập cho bản thân và gia đình sau khi tái định cư
nhân lực, nâng cao ý thức tác phong, tinh thần và đạo đức cơng nghiệp hóa cho người lao
động; Chính sách giải quyết việc làm cho người lao động; Chính sách sử dụng nguồn
nhân lực.
<i><b>4.3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong công tác GQVL </b></i>
Nâng cao năng lực, vai trò lãnh đạo, quản lý Nhà nước đối với việc thực hiện mục
tiêu giải quyết việc làm.
Thường xuyên tổ chức đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các chính sách hỗ trợ
<i><b>4.3.5. Hoạt động gián tiếp và trực tiếp tạo việc làm cho người lao động nông thôn </b></i>
<i><b>TĐC dự án thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Thuận Châu. </b></i>
Ngoài các giải pháp nêu trên, huyện Thuận Châu cần quan tâm thỏa đáng đến các
vấn đề sau:
Về cơ sở hạ tầng
Tăng cường hoạt động dịch vụ việc làm
Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất
<b>4.6. Kiến nghị với cơ quan quản lý cấp trên </b>
<i>- Đối với tỉnh: Đề nghị với tỉnh, các ban, ngành trong quan tâm đến các huyện tiếp </i>
nhận di dân TĐC thủy điện Sơn La, tăng cường vốn vay giải quyết việc làm, có chính
sách ưu tiên cho các doanh nghiệp mạnh, các doanh nghiệp nước ngoài tập trung đầu tư
vào xây dựng và phát triển các khu công nghiệp của huyện…
<i>- Đối với địa phương: Xây dựng chương trình, mục tiêu giải quyết việc làm giai đoạn </i>