Tải bản đầy đủ (.doc) (104 trang)

Công tác quản trị rủi ro của dự án tuyến đường sắt đô thị thí điểm thành phố hà nội (đoạn nhổn – ga hà nội) giai đoạn 2010 2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.96 MB, 104 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

LÊ VĂN THU

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN TUYẾN
ĐƢỜNG SẮT ĐƠ THỊ THÍ ĐIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ĐOẠN NHỔN - GA HÀ NỘI) GIAI ĐOẠN 2010 - 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH

LÊ VĂN THU

CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN TUYẾN
ĐƢỜNG SẮT ĐƠ THỊ THÍ ĐIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ĐOẠN NHỔN - GA HÀ NỘI) GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: 8900201.05QTD

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Hồng Đình Phi



HÀ NỘI - 2020


CAM KẾT
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao động
của chính tác giả thu đƣợc chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chƣa đƣợc
công bố trong bất cứ một chƣơng trình nghiên cứu nào của ngƣời khác.
Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của ngƣời khác (trích dẫn, bảng, biểu,
công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) đƣợc sử dụng trong luận văn này đã
đƣợc các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng bảo vệ luận văn, Khoa Quản
trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên.
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm
2020
Tác giả luận văn

Lê Văn Thu


LỜI CẢM ƠN
Để hồn thành khóa học cũng nhƣ luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc đến Khoa Quản trị và Kinh doanh – Đại học Quốc gia Hà Nội và các
phòng, ban liên quan cùng tập thể cán bộ, giảng viên của Khoa đã tạo mọi điều kiện
thuận lợi trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin trân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Hồng Đình Phi, ngƣời đã
tận tình giúp đỡ, động viên, hƣớng dẫn và bảo ban tác giả trong q trình hồn thiện
luận văn tốt nghiệp.
Xin cảm ơn cơ quan đơn vị, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên tốt nhất để tác giả hồn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp.

Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm
2020
Tác giả luận văn

Lê Văn Thu


DANH

MỤC LỤC
CÁC

MỤC

TỪ

VIẾT

TẮT……………………………...……………………i
DANH

MỤC

BẢNG

BIỂU………………………………………………………….ii
DANH

MỤC


HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………….…………1
CHƢƠNG I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU

XÂY
DỰNG
HẠ
THỊ……………………………………………….4
1.1. Rủi ro và rủi

ro của dự

TẦNG

án đầu tƣ xây dựng

ĐƠ
hạ tầng đơ

thị…………………..…….4
1.1.1.

Khái

niệm

rủi


ro……………………………………………………………….4
1.1.2.

Phân

loại

rủi

ro………………………………………………………………...7
1.1.3.

Phân

loại

dự

án

đầu

Vai trị của cơng tác quản trị rủi ro đối với sự phát

triển của đô

tƣ………………………………………………………12
1.1.4.

thị………...…14

1.2. Quản trị rủi ro của dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng đô thị và quản trị an ninh phi
truyền thống…………………………………………………………………...17
1.2.1. Cá khái niệm và mối quan hệ………………………………………………..17
1.2.2. Các cơ sở pháp lý của quản trị rủi ro trong lĩnh vực đầu tƣ xây dựng hạ tầng
đơ thị………………………………………………………………………….18
1.2.3. Quy trình quản trị rủi ro dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng đô thị…………....22


1.3. Một số rủi ro điển hình trong các dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng đô thị…….
…...24
1.3.1. Một số rủi ro điển hình của dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ……...…….24
1.3.2. Một số rủi ro điển hình của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu
tƣ…………...28
1.3.3. Một số rủi ro của dự án ở giai đoạn đƣa dự án vào khai thác sử
dụng……..33
1.4. Những nguyên tắc trong quản t r ị rủi ro đối với một số rủi ro thƣờng gặp
phải
của
dự
án
đầu

xây
thị…………………………………………....35

dựng

1.4.1.

chi


Rủi

ro

liên

quan

đến

hạ

tầng

đơ

phí

của

dự

án……………………………………….35
1.4.2.

Rủi

ro


liên

quan

đến

an

tồn

lao

động………………………………….…….39
1.4.3.

Rủi

ro

liên

quan

đến

mơitrƣờng

xây

dựng…………………………………...42

1.4.4.

Rủi

ro

liên

quan

đến

tiến

độ

của

dự

xử lý

rủi

án……………………………………….43
1.5.

Các phƣơng

pháp




bản

vận dựng

trong

ro…………………….….44
1.5.1.

Phịng

tránh

rủi

ro…………………………………………………..……….44
1.5.2.

Giảm

thiểu

rủi

ro…………………………………………………………….45
1.5.3.


Chuyển

giao

rủi

ro…………………………………………………….…….45
1.5.4.

Chấp

nhận

rủi

ro…………………………………………………………….48
CHƢƠNG II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA
DỰ ÁN TUYẾN ĐƢỜNG SẮT ĐƠ THỊ THÍ ĐIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI


(ĐOẠN

NHỔN

-

GA




NÔI)

GIAI

ĐOẠN

2010

-

2020…………………………….…….49
2.1. Giới thiệu chung về quản trị rủi ro của dự án đầu tƣ xây dự hạ tầng đô
thị……...49
2.1.1. Giới thiệu chung về công tác quản trị rủi ro……………………………….
….49
2.1.2.

Một

số

vấn

đề

tồn

tại

của


công

tác

quản

trị

rủi

ro

…………………………….53
2.2. Thực trạng công tác quản t r ị rủi ro c ủ a Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí
điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội) giai đoạn 2010 –
2020……………....55
2.2.1. Giới thiệu chung về Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà
Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)……………………………………………..
…………...55
2.2.2. Một số rủi ro (C1) đã xảy ra thành các khủng hoảng nhỏ (C2) của Dự án
Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)
…………....59
2.2.3. Thực trạng công tác quản trị rủi ro của Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm

Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)………………………………………
61
2.2.4. Đánh giá chung về công tác quản trị rủi ro của dự án Tuyển đƣờng sắt đơ thị
thí điểm thành phố Hà Nội (đoạn Nhổn – ga hà Nội) giai đoạn 2010 –
2020………..65

2.2.5. Đánh giá kết quả thực hiện dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm thành phố
Hà Nội (đoạn Nhổn - ga Hà Nội) giai đoạn 2010 – 2020……………………………
67
CHƢƠNG III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN TUYẾN ĐƢỜNG SẮT ĐÔ THỊ THÍ ĐIỂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI (ĐOẠN NHỔN – GA HÀ NỘI)
……………..…….71


3.1. Định hƣớng đầu tƣ các dự án phát triển hệ thống đƣờng sắt đô thị của thành phố
Hà Nội………………………………………………………………………..…….71

3.1.1. Hệ thống tuyến đƣờng sắt đô thị Hà Nội theo quy hoạch……………….
…….71
3.1.2.

Mục

tiêu

tổng

quát

đến

năm

thể


đến

năm

2050……………………………………...…….72
3.1.3.

Mục

tiêu

cụ

2030…………………………………………….….72
3.2. Một số nhóm giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro đối với Dự án
Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)
….....73
3.2.1. Những giải pháp cơ bản đối với các dự án đầu tƣ cơng trình…………...
……..73
3.2.2. Những giải pháp cấp bách trong ngắn hạn và trung hạn đối với dự án tuyến
đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)
……………74
3.2.3. Những giải pháp lâu dài đối với dự án tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành
phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)……………………………………..………
75
3.3. Biện pháp đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị
thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)…………………….
……….77
3.3.1.


Mục

tiêu

chung

của

dự

án…………………………...

………………………..77
3.3.2. Các biện pháp cơ bản để đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án Tuyến đƣờng sắt
đơ thị thí điểm thành phố Hà Nội (đoạn Nhổm – ga Hà Nội)………….
…………….78
KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ KIẾN NGHỊ………………..……
80
1.

Kế

…….80

luận……………………………………………………………………..


2. Hạn chế của luận văn………………………………………………...………….80
3. Kiến nghị………………………………………………………………………...80
CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………..….81

PHỤ LỤC 01…………...……………………………………………………….….83
PHỤ LỤC 02…………...……………………………………………………….….85


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TT

Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

1

BVTC

Bản vẽ thi công

2

CĐT

Chủ đầu tƣ

3

DAĐT

Dự án đầu tƣ


4

ĐTXD

Đầu tƣ xây dựng

5

ĐSĐT

Đƣờng sắt đơ thị

6

GPMB

Giải phóng mặt bằng

7

HN

Hà Nội

8

KT-XH

Kinh tế xã hội


9

NSNN

Ngân sách nhà nƣớc

10

QLDA

Quản lý dự án

11

QLRR

Quản lý rủi ro

12

TDT

Tổng dự toán

13

TĐSTC

Tuyến đƣờng sắt trên cao


14

TMĐT

Tổng mức đầu tƣ

15

TP

Thành phố

16

UBND

Uỷ ban nhân dân

17

VLXD

Vật liệu xây dựng

18

VĐT

Vốn đầu tƣ


19

XD

Xây dựng


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu bảng,
biểu

Tên bảng, biểu

Bảng 1.1

Danh sách các rủi ro

Bảng 1.2

Danh sách các tác động của rủi ro

Bảng 1.3

Các nguồn nguyên nhân tạo nên rủi ro

Bảng 2.1

Tổng hợp một số nhân tố rủi ro của dự án


Bảng 2.2

Tổng hợp đánh giá các nhân tố rủi ro của dự án tuyến đƣờng sắt

Bảng 2.3

Bảng đánh giá mức độ nghiêm trọng của nhân tố rủi ro

Bảng 2.4

Đánh giá quản trị rủi ro trong Dự án Tuyến đƣờng sắt đô thị theo
phƣơng trình an ninh phi truyền thống


DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu
hình

Tên hình

Hình 1.1

Q trình quản lý rủi ro trong xây dựng

Hình 1.2

Các rủi ro điển hình của dự án bắt nguồn từ giai đoạn chuẩn bị
đầu tƣ


Hình 1.3

Các rủi ro điển hình của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tƣ


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Nƣớc ta đang trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển biến mạnh mẽ sang
nền kinh tế thị trƣờng, các dự án đầu tƣ chịu ảnh hƣởng từ môi trƣờng xung
quanh và ngay trong quá trình triển khai đầu tƣ xây dựng. Do đó đánh giá các rủi
ro và quản lý ảnh hƣởng của các tác động sẽ có vai trị quan trọng trong sự thành
cơng của dự án đầu tƣ xây dựng. Các dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc triển khai
nhằm mục tiêu thực hiện đầu tƣ, phát triển, tạo cơ sở vật chất cho xã hội.
Quản trị rủi ro là một trong những vấn đề phức tạp nhất trong các công tác
quản trị và xuất hiện hàng loạt các rủi ro về các lĩnh vực nhƣ: Ngân hàng, Doanh
nghiệp, Dự án đầu tƣ xây dựng... Rủi ro trong các hoạt động quản trị con ngƣời,
năng lực kỹ thuật, khủng hoảng, cơ chế chính sách thay đổi…Nhiều ngƣời nghĩ
rằng quản trị rủi ro chỉ áp dụng cho các hoạn động của ngân hàng khi họ đảm bảo
quản trị rủi ro tín dụng. Nhƣng với đề tài này tơi có cơ hội nghiên cứu về quản trị
rủi ro đến dự án đầu tƣ xây dựng là lĩnh vực mà tôi đang thực hiện hàng ngày
trong công việc với mong muốn đặt ra 02 vấn đề: Một là, Nghiên cứu sâu lý
thuyết về quản trị rủi ro; hai là, áp dụng vào quản trị rủi ro các dự án đầu tƣ xây
dựng. Việc nghiên cứu quản trị rủi ro đối với dự án đầu tƣ là một bƣớc đi trƣớc
để tăng cƣờng cơng tác quản trị tìm ra các rủi ro tiềm ẩn để giải quết đảm bảo sự
thành công của dự án về mọi mặt.
Những năm vừa qua, nƣớc ta không ngừng tăng nhanh cả về quy mô trên
nhiều lĩnh vực và có sự tham gia của tồn xã hội. Tuy nhiên, việc nhận dạng, đánh
giá, kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro tác động xấu từ các ảnh hƣởng khách quan
hoặc chủ quan tới dự án chƣa đƣợc chúng ta chú trọng, cịn đối phó bị động. Đặc
biệt Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga

Hà Nội) có ý nghĩa quan trọng của Thành phố Hà Nội nói riêng và của quốc gia
nói chung đang trong giai đoạn thi công và hiện dự án đang nhận đƣợc rất nhiều
sự quan tâm của xã hội. Luận văn thạc sĩ này mang tính chất thực tiễn cao, nhằm
mục đích tăng cƣờng hoạt động quản trị rủi ro cho các dự án đầu tƣ xây dựng. Vì
vậy, tơi chọn vấn đề: “Công tác quản trị rủi ro của Dự án Tuyến đƣờng sắt đô thị
1


thí điểm thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội)” làm đề tài luận văn Thạc sĩ
chuyên ngành Quản trị an ninh phi truyền thống.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
- Thu thập và nghiên cứu tài liệu, thông tin liên quan đến đề tài.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản tri rủi ro lĩnh vực đầu tƣ xây dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro Dự án Tuyến đƣờng
sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội) giai đoạn 2010 –
2020
- Đề xuất định hƣớng và giải pháp quản trị nhằm hạn chế rủi ro khi thực hiện
dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà
Nội) thời gian tới.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro cho dự án Tuyến đƣờng sắt đơ
thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội) giai đoạn 2010 – 2020
- Đề xuất một số giải pháp quản trị rủi ro cho dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị
thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội).
4. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn thạc sĩ này tập trung nghiên cứu công tác
quản trị rủi ro của Dự án Tuyến đƣờng sắt đơ thị thí điểm thành phố Hà Nội (Đoạn
Nhổn – Ga Hà Nội) giai đoạn 2010 – 2020 mà chủ thể chính là chủ đầu tƣ dự án –
Ban quản lý đƣờng sắt đô thị Hà Nội
5. Phạm vi nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Chủ yếu đề cập đến những vấn đề lý luận chung về quản tri
rủi ro cho các dự án đầu tƣ xây dựng
- Về mặt thực tiễn: Thực trạng công tác quản trị rủi ro dự án Tuyến đƣờng
sắt đơ thị thí điểm Thành phố Hà Nội (Đoạn Nhổn – Ga Hà Nội) giai đoạn 2010 –
2020.
Tuy nhiên, do đặc thù của dự án là dự án quan trọng quốc gia nên trong
phạm vi luận văn này nghiên cứu một số rủi ro đã xảy ra và nhận định trên quan
điểm của tác giả.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
2


- Luận văn đƣợc nghiên cứu trên cơ sở các nghiên cứu đã có về quản trị rủi
ro cho dự án đầu tƣ xây dựng, Pháp luật của Nhà nƣớc về phát triển kinh tế - xã
hội, các Luật, Nghị định về xây dựng cơng trình, quản lý dự án đầu tƣ xây dựng,
và các văn bản pháp quy phạm pháp luật hiện hành.
- Phƣơng pháp thực hiện bao gồm: Thu thập số liệu hiện có, tổng hợp dữ
liệu, phân tích, so sánh.
7. Cấu trúc luận văn
PHẦN MỞ ĐẦU
CHƢƠNG I. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
CHƢƠNG II. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA DỰ ÁN TUYẾN ĐƢỜNG SẮT ĐƠ THỊ THÍ ĐIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(ĐOẠN NHỔN - GA HÀ NÔI) GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
CHƢƠNG III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG
TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN TUYẾN ĐƢỜNG SẮT ĐƠ THỊ THÍ
ĐIỂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI (ĐOẠN NHỔN – GA HÀ NỘI)
KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ KIẾN NGHỊ


3


CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU
TƢ XÂY DỰNG HẠ TẦNG ĐÔ THỊ
1.1. Rủi ro và rủi ro của dự án đầu tƣ xây dựng hạ tầng đô thị
1.1.1. Khái niệm rủi ro
Khái niệm “rủi ro” đƣợc nói đến lần đầu tiên ở Anh quốc vào thế kỷ 17 với
nghĩa đƣợc hiểu là sự khơng chắc chắn có thể xuất hiện trong các kế hoạch hay dự
định ban đầu, dẫn đến khả năng xuất hiện một số điều gì đó có tác động (tích cực
hoặc tiêu cực) tới các khía cạnh của quá trình sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Những điều xảy ra tiếp theo của sự bất định và gây ảnh hƣởng tới dự án xây dựng
đƣợc coi là những rủi ro trong xây dựng. Khi đó rủi ro có thể là những lợi ích thu
đƣợc thêm hay những tác hại gây mất mát cho cơng trình xây dựng. Tuy nhiên mọi
ngƣời khi nói tới rủi ro là có liên tƣởng ngay tới những khó khăn, bất định và nguy
hiểm, tức là những yếu tố có tác động tiêu cực nếu chúng xảy ra.
Thế giới đã chứng kiến rất nhiều rủi ro xuất hiện trong ngành xây dựng nói
riêng và tồn bộ nền kinh tế nói chung với những trƣờng hợp xác xuất chỉ xảy ra
một lần hoặc với những trƣờng hợp xảy ra nhiều lần, lặp đi lặp lại. Một số rủi ro đã
xảy ra sau đó và có gây tác động tiêu cực, những có những rủi ro đã không xảy ra
và đã không gây tổn thất nào sau đó. Một số ví dụ về rủi ro đã xuất hiện trong lịch
sử nhƣ sau:
- Vào những năm 90 của thế kỷ trƣớc (thế kỷ 20), cả thế giới đều hƣớng tới
thiên niên kỷ mới với dự báo sẽ có những điều tƣơng tự xảy ra với tổ tiên của
chúng ta hai nghìn năm về trƣớc. Vào năm 1999 thì nhiều ngƣời trong số họ đã có
liên tƣởng về thiên niên kỷ mới với sự khởi đầu của những cuộc chiến tranh và tận
thế của thế giới. Con ngƣời hiện đại có giả định rằng vào cuối năm 1999 khi bƣớc
vào thiên niên kỷ mới sẽ xuất hiện tình trạng hỗn loạn và bất định với sự cố máy
tính Y2K có thể xảy ra trên khắp thế giới. Rất nhiều biện pháp phòng ngừa và hạn
chế rủi ro đã đƣợc đƣa ra và thực hiện, dẫu rằng đã không xuất hiện tình trạng hỗn

loạn và bất định với sự cố máy tính Y2K vào ngày 01 tháng 01 năm 2000.
- Sự kiện ngày 11 tháng 09 năm 2001 khi hai tòa tháp của trung tâm thƣơng
4


mại thế giới sụp đổ do tấn công khủng bố cùng với việc thị trƣờng chứng khoán sụp
đổ với giá cổ phiếu rơi tự do vào năm 1997-1998, tất cả mọi ngƣời lại hoảng hốt về
rủi ro và bất định của thế giới, dẫu đó là nơi hàng đầu thế giới nhƣ Mỹ, Nhật hay
Đức hay nới còn nghèo khổ nhƣ châu Phi, châu Á.
- Để thám hiểm thế giới và tìm kiếm những tài nguyên thiên nhiên quý hiếm

thì trong quá khứ các nƣớc châu Âu đã cử rất nhiều các đồn thám hiểm đến các
châu lục khác thơng qua đƣờng biển. Khi đó việc đầu tƣ tiền để đóng mới các con
tàu thám hiểm và chi trả cơng cho các thủy thủ đƣợc coi là chứa đựng rất nhiều rủi
ro do trên con đƣờng thám hiểm thế giới thì các con tàu này gặp vơ vàn mối nguy
hiểm nhƣ bão tố, cƣớp biển, bệnh tật, lạc đƣờng.
- Tại Việt Nam thì nhiều rủi ro cũng đƣợc ghi nhận, đặc biệt là đối với ngành xây
dựng nơi có tần xuất rủi ro xuất hiện cao hơn mức thông thƣờng. Rủi ro và tác động
của chúng chƣa đƣợc các cơ quan tổ chức quản lý đầu tƣ xây dựng trong nƣớc

quan tâm và nghiên cứu nhiều. Một số dự án đầu tƣ xây dựng với quy mơ lớn mới
có nghiên cứu và đề cập tới vấn đề rủi ro và đƣa ra các biện pháp hạn chế hay loại
bỏ rủi ro trong quá trình triển khai thực hiện.
- Hiên nay các dự án đầu tƣ xây dựng tại Việt Nam có vốn nƣớc ngồi đều
phải có mua bảo hiểm cho con ngƣời và máy móc thiết bị thi cơng. Mục tiêu các
chủ đầu tƣ và nhà thầu xây dựng không muốn chịu rủi ro về kinh tế nếu có tai nạn
hoặc sự cố xảy ra trên công trƣờng thi công. Các công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm
sẽ chịu và chi trả cho chủ đầu tƣ và nhà thầu các tổ thất vật chất liên quan đến rủi ro
của họ. Tuy nhiên, các chủ đầu tƣ và nhà thầu trong nƣớc lại không quan tâm nhiều
đến rủi ro và ít khi họ mua bảo hiểm rủi ro.

Trong những năm gần đây, trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu và ứng
dụng đƣợc thực hiện trong lĩnh vực quản trị rủi ro ngành xây dựng. Đây có thể là
một trong những vấn đề quan trọng và phức tạp nhất của chủ đề quản lý dự án, do
những thay đổi nhanh chóng và khó lƣờng của ngành xây dựng cơng trình. Trong
bất kỳ cơng trình xây dựng nào thì ln tồn tại một số rủi ro nào đó và chúng làm
phức tạp thêm q trình thi cơng cũng nhƣ gây khó khăn trong việc quản lý tiến độ
thời gian, chất lƣợng và chi phí. Thêm vào đó với đặc điểm cơ bản của ngành xây
dựng là có sự tham gia của nhiều thành phần, nhiều đơn vị với các chuyên môn
5


khác nhau làm phức tạp thêm mỗi công trƣờng với các mối quan hệ chính thức và
khơng chính thức của các cá nhân và các bên tham gia. Đồng thời có nhiều yếu tố
mới phát sinh và khơng thể dự đoán trƣớc đƣợc, đặc biệt đối với những dự án xây
dựng phức tạp và kéo dài thời gian thi công. Tất cả những điều này đều gây ảnh
hƣởng tiêu cực tới quá trình xây dựng và kết quả cuối cùng của dự án. Bằng việc
quan tâm tới rủi ro thì một số hạn chế hiện tại sẽ đƣợc phát hiện ra, giúp tạo ra cơ
hội củng cố và nâng cao chất lƣợng và hiệu quả công việc cũng nhƣ rút ngắn thời
gian thi công xây dựng.
Hai từ “nguy hiểm” và “rủi ro” thƣờng đƣợc sử dụng hoán đổi, thay thế nhau.
Nếu xem xét một cách nghiêm túc thì một nguy hiểm thƣờng đƣợc coi là một điều
gì đấy có thể đang lệch hƣớng so với dự định và gây ra tác động tiêu cực, có hại.
Các nguy hiểm có thể xuất hiện tại bất kỳ cơng trình xây dựng nào và gây tác động
tiêu cực tới nhóm quản lý dự án cũng nhƣ đơn vị chủ quản liên quan. Nguy hiểm có
thể ở dạng vật chất, nhƣ tai nạn lao động làm chết ngƣời, mất mát vật tƣ do trộm
cắp hay mƣa to gây lún sụt nền đất; hoặc có thể ở dạng khác nhƣ chậm tiến độ,
phạt tiền hay suy giảm uy tín cơng ty.
Trong khi đó thì một rủi ro là bội số của chi phí phải bỏ ra do tác động tiếp
theo của mối nguy hiểm và khả năng xuất hiện của chúng. Nói cách khác khi một
nguy hiểm trong công trƣờng xây dựng nhiều khả năng sẽ gây ra mức thiệt hại tối

đa là 100 triệu đồng, nhƣng với 10% xuất hiện thì có một mức rủi ro là 10 triệu
đồng. Ngồi ra thì cịn có một sự so sánh khác nữa giữa “bất định” (không chắc
chắn) và “rủi ro”. Khi đƣa ra quyết định trong điều kiện rủi ro, chúng ta đã biết khả
năng xuất hiện của sự kiện rủi ro đang xem xét tới. Trong khi đó thì nếu đƣa quyết
định trong điều kiện khơng chắc chắn, chúng ta khơng tính đến mức độ khơng chắc
chắn này. Ví dụ thực tế về cơng tác đổ bê tơng tồn khối ngồi trời. Chúng ta thấy
rằng trời có vẻ sẽ mƣa với các đám mây đen, khi đó chúng ta đƣa ra quyết định
trong điều kiện khơng chắc chắn khi thực thi các biện pháp phịng ngừa trời mƣa
khi đổ bê tông. Ngƣợc lại nếu chúng ta dựa vào dự báo thời tiết và biết rằng có 80%
khả năng trời sẽ mƣa khi đổ bê tơng. Khi đó chúng ta thực thi các biện pháp phịng
ngừa trời mƣa khi đổ bê tông trong điều kiện rủi ro.
Vậy cần định nghĩa rủi ro nhƣ thế nào để có thể phân biệt rõ ràng với các khái
6


niệm khác nhƣ nguy hiểm hay bất định. Một cách định nghĩa đƣợc xem là hợp lý
khi chúng ta kết hợp hai khía cạnh của “nguy hiểm” và “khơng chắc chắn” lại với
nhau. Rủi ro đƣợc coi là “mối nguy hiểm, có khả năng (nhƣng khơng chắc chắn)
gây ra tác động tiêu cực tới kết quả dự định ban đầu nhƣ mất mát, thƣơng tật, suy
giảm chất lƣợng hay tăng thêm chi phí khơng cần thiết”. Từ định nghĩa này có thể
thấy rằng rủi ro đã đƣợc phân ra thành hai thành phần có liên hệ với nhau, đó là:
khả năng xuất hiện và tác động của rủi ro. Ví dụ nhƣ xem xét khả năng động đất
xuất hiện tại Việt Nam, mọi ngƣời đều cho rằng tần xuất xẩy ra động đất là vài trăm
năm mới có một lần, chính vì vậy rủi ro xuất hiện sự kiện động đất sẽ có tác động
thấp đối với cơng trình xây dựng. Một ví dụ khác là khả năng xuất hiện nhiệt độ
lạnh vào mùa đông là cao, tuy nhiên nhiệt độ lạnh có ít tác động tiêu cực tới cơng
tác thi cơng trên cơng trƣờng. Chính vì vậy sự xuất hiện của nhiệt độ lạnh vào mùa
đơng khó có thể coi là những rủi ro lớn trong xây dựng.
1.1.2. Phân loại rủi ro
Nhƣ định nghĩa trên thì rủi ro là sự kết hợp của hai khía cạnh “nguy hiểm” và

“khơng chắc chắn” lại với nhau. Chính vì vậy với các mức độ kết hợp khác nhau thì
có các loại rủi ro khác nhau. Các nhóm rủi ro có thể xen kẽ qua lại lẫn nhau. Do vậy
một rủi ro kỹ thuật cũng có thể là một rủi ro đơn thuần. Tƣơng tự thì một rủi ro vận
hành có thể làm tăng thêm nhiều cho các rủi ro dự án. Về tổng thể, có thể phân rủi
ro thành các loại sau:
- Rủi ro đơn thuần: Rủi ro đơn thuần là các khả năng xuất hiện hƣ hỏng,
thƣơng tật hoặc thiệt hại cho cơng trình xây dựng. Loại rủi ro này tập trung hoàn
toàn vào sự xuất hiện của những điều tiêu cực, khơng tốt. Đây là loại rủi ro có thể
đƣợc bảo hiểm do khi mua bảo hiểm cho loại rủi ro này thì cơng ty bảo hiểm sẽ chi
trả cho toàn bộ các thiệt hại nếu rủi ro loại này xuất hiện. Một điều cần lƣu ý là
ngƣời ta không mua bảo hiểm để chi trả cho các tác động tích cực, có lợi do rủi ro
tạo ra.
- Rủi ro kinh doanh: Với rủi ro kinh doanh, sẽ có các cơ hội cho cả thiệt hại và lợi
ích đối với công trƣờng xây dựng. Với những rủi ro tạo cơ hội có lợi, đối lập với
những rủi ro gây thiệt hại, sẽ là động lực trong việc thúc đẩy và khuyến khích các cá

nhân và nhiều tổ chức. Có thể coi đặc tính của tổ chức cơng ty là nơi chấp nhận rủi
7


ro, có nghĩa là nếu họ chấp nhận các rủi ro bất lợi cao thì bù lại họ cũng sẽ có cơ hội
nhận đƣợc các cơ hội có lợi nhiều tƣơng ứng.
- Rủi ro dự án: Dự án xây dựng chứa đựng đầy rẫy những rủi ro do chúng là
những cơng trình đơn chiếc và những kinh nghiệm trong q khứ không giúp đƣợc
nhiều cho các dự định tƣơng lai. Có nhiều thay đổi lớn ở mức độ rủi ro mà dự án
phải đối mặt, trong đó một phần lớn đáng kể trong quản trị rủi ro của dự án là do
các rủi ro xuất phát từ việc dự toán và lập kế hoạch ban đầu. Nếu thời gian cho từng
cơng việc khơng đƣợc dự tốn phù hợp, hoặc chi phí dự tốn sai, hoặc các tài
ngun u cầu khơng đƣợc chỉ ra rõ ràng, lúc đó mục tiêu ban đầu của dự án sẽ
không đạt đƣợc và dự án gặp trục trặc.

- Rủi ro khi thực hiện: Rủi ro khi thực hiện đƣợc xác định là những rủi ro gắn
liền với q trình triển khai và thi cơng xây dựng dự án, bao gồm cả giai đoạn chạy
thử và vận hành cơng trình sau khi xây dựng xong. Các rủi ro này phát triển lên khi
mà có những sự kiện xuất hiện đe dọa tới quá trình thực hiện dự án xây dựng. Ví dụ
nhƣ việc mất điện đột ngột làm cho một so máy móc thi cơng khơng thể vận hành
đƣợc, gây khó khăn cho cả nhà thầu lẫn chủ đầu tƣ. Hoặc nhƣ các lỗi sai xuất hiện
trong đơn đặt hàng nhập vật tƣ từ nƣớc ngoài, làm cho chậm quá trình chuyển hang
từ nhà sản xuất nƣớc ngồi tới cơng trình xây dựng, sẽ làm chậm tiến độ và giảm uy
tín của nhà thầu.
- Rủi ro kỹ thuật: Khi những cơng trình thuộc loại mới và thi cơng khó khăn
thì rủi ro xuất hiện đầu tiên và nhiều khả năng xảy ra sẽ là chậm tiến độ, tăng chi
phí và chất lƣợng kém. Tình trạng này thƣờng xuyên xảy ra với các công ty xây
dựng và các kỹ sƣ công trƣờng khi họ phải thi công các cơng trình địi hỏi cơng
nghệ thi cơng cao, tiên tiến. Nguyên nhân là do với những công nghệ thi công xây
dựng hiện đại và mới áp dụng lần đầu bao giời cũng chứa đựng mức độ không chắc
chắn cao hơn thong thƣờng. Ví dụ nhƣ khi mới áp dụng cơng nghệ thi cơng đƣờng
ngầm trong lịng núi thì có một số trục trặc không lƣờng trƣớc đã xảy ra và do vậy
tiến độ thi công bị chậm lại một cách đáng kể để tìm ra các biện pháp hữu hiệu
nhằm khắc phục các vấn đề kỹ thuật này.
- Rủi ro chính trị: Rủi ro chính trị thƣờng đƣợc xem nhƣ những trƣờng hợp khi
các quyết định đƣợc đƣa ra có liên quan hay phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố chính trị,

8


cá nhân. Ví dụ nhƣ khi nhà đầu tƣ muốn xây dựng một nhà máy sản xuất hàng tiêu
dung nào đó thì họ có thể phải quan tâm tới rủi ro là chính phủ sẽ khơng khuyến khích
hay hạn chế sử dụng loại hàng tiêu dùng đó tại thị trƣờng nội địa. Trong phạm

vi nhỏ ở mức công ty hay cơng trƣờng thì rủi ro chính trị có thể hiểu nhƣ những

ảnh hƣởng và tác động của cá nhân hay gia đình vào các hoạt động chung. Ví dụ
nhƣ một đề xuất sử dụng công nghệ thi công mới cho cơng trƣờng đang thi cơng có
thể khơng đƣợc trƣởng phịng kỹ thuật của công ty ủng hộ, dẫn đến việc có rủi ro
khó áp dụng tại cơng trƣờng đang thi cơng do ban giám đốc của cơng ty có thể đề
cao ý kiến phản đối của trƣởng phịng kỹ thuật.
Mơt cách khác trong phân loại rủi ro có thể áp dụng vào ngành xây dựng là
phân theo cách sau:
* Các vấn đề kinh tế xã hội:
- Bảo vệ môi trƣờng: các quy định bảo vệ mơi trƣờng có tác động vào mức độ
không chắc chắn của ngành xây dựng bởi vì chúng ta khơng biết đƣợc sự thay đổi
của các u cầu về mơi trƣờng và bao giờ thì đạt đƣợc chấp thuận của các cơ quan
có thẩm quyền. Các u cầu về mơi trƣờng thì liên tục bị xem xét lại và thay đổi
nếu cần thiết, dẫn đến các phát sinh về chi phí và thời gian trong xây dựng.
- Quy định an tồn đối với cơng chúng: vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với
các ngành sản xuất nguy hiểm nhƣ xây dựng nhà máy điện, xây dựng hầm ngầm
hay xây dựng trong khu vực đông dân cƣ. Thực tế này làm thay đổi các hƣớng dẫn
và quy định trong xây dựng cho chủ đầu tƣ, nhà thầu và các kỹ sƣ tham gia qua các
giai đoạn nghiên cứu khả thi, lập kế hoạch, thiết kế, đấu thầu, xây dựng và vận hành
sử dụng. Mức độ không chắc chắn sẽ tăng lên và do vậy khó có thể hoàn thành dự
án trong dự định ngân sách và thời gian nhƣ ban đầu.
- Bất ổn về kinh tế: tình hình kinh tế trong các năm đã qua chứng minh rằng
khó có thể dự đốn chính xác về phát triển, lạm phát và tỷ giá trong tƣơng lai. Việc
chỉnh sửa và thay đổi chính sách kinh tế cũng nhƣ những quy định liên quan cũng
tạo nên mức độ không chắc chắn cao về tài chính và chi phí xây dựng.
- Lạm phát và thay đổi tỷ giá: vấn đề này xảy ra thƣờng xuyên do phạm trù tài
chính và tiền đệ biến động không ngừng và không bao giờ chấm dứt.
* Mối liên hệ giữa các tổ chức:
9



- Mối quan hệ hợp đồng: mối quan hệ căng thẳng giữa các bên tham gia dự án
xây dựng có thể xuất hiện trong giai đoạn thiết kế và xây dựng. Nếu có rủi ro đó
xuất hiện thì việc ngồi lại với nhau để tìm kiếm giải pháp phù hợp là cách làm tốt
nhất cần đƣợc thực hiện.
- Đặc điểm các bên tham gia: có nhiều bên tham gia vào cơng q trình xây
dựng ở các vị trí khác nhau, có đặc điểm khác nhau và hƣớng đến các mục tiêu
khác nhau. Do vậy, rủi ro xuất hiện xung đột giữa các bên là rất lớn trong mọi giai
đoạn của dự án xây dựng.
- Thông tin liên hệ: việc hợp tác và chia sẻ thông tin giữa các bên tham gia là
cách tốt nhất để giảm bớt căng thẳng và các xung đột.
* Các vấn đề kỹ thuật:
- Giả thiết về thiết kế: một số giả thuyết dùng đƣa ra trong q trình thiết kế
đã có thể rất phù hợp với các dự án đã qua, nhƣng trở nên không chính xác đối với
các cơng trình kế tiếp cũng nhƣ những loại cơng trình mới do mức độ phức tạp cao.
- Điều kiện công trƣờng: điều kiện địa chất đất đai, đặc biệt là đối với lớp đất
mặt, ln có mức độ không chức chắn cao, do vậy tạo nên các rủi ro cao đối với các
kết cấu bên trên.
- Quy trình thi cơng: do các quy trình thi cơng không đƣợc xác định rõ ràng từ
trƣớc cho nên các bản thiết kế có thể sẽ phải chỉnh sửa hoặc thay đổi hoàn toàn
trong giai đoạn xây dựng.
- An toàn xây dựng: đây là vấn đề lớn của ngành xây dựng do các rủi ro về
không chắc chắn và mất an tồn rất lớn và ln tiềm ẩn khả năng xảy ra.
- Trong ngành xây dựng cịn có một cách nữa để xác định và phân loại các rủi ro
có thể xẩy ra đối với q trình thi cơng xây lắp, đó là Danh sách các rủi ro lớn (Bảng
1.1) và Danh sách các tác động của rủi ro (Bảng 1.2). Trong đó ba rủi ro quan

trọng nhất của ngành xây dựng đƣợc đề ra là thời tiết, năng xuất của nhân cơng và
máy móc thi cơng, và chất lƣợng vật liệu. Nguyên nhân gây ra các rủi ro tiềm ẩn có
thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau, với một số ví dụ điển hình thể hiện trong
(Bảng 1.3).

- Có thể nói các rủi ro thƣờng đƣợc quyết định và dự phòng trong các giai
đoạn đầu tiên của dự án (giai đoạn nghiên cứu khả thi và lập kế hoạch) trong khi tác
10


động thực sự của các rủi ro này chỉ có thể biết đƣợc trong các giai đoạn sau này
(giai đoạn xây dựng và sử dụng cơng trình).

Bảng 1.1 - Danh sách các rủi ro
STT

Các loại rủi ro

1

Kỹ thuật

2

Xây dựng

3

Luật pháp

4

Tự nhiên

5


Hậu cần

6

Xã hội

7

Kinh tế

8

Tài chính

9

Thƣơng mại

10

Chính trị

Bảng 1.2 - Danh sách các tác động của rủi ro
STT

Các tác động

1


Năng động > < Cố định

2

Tổ chức > < Cá nhân

3

Bên trong > < Bên ngồi

4

Tích cực > < Tiêu cực

5
6

Có thể chấp nhận > < Khơng thể chấp nhận
Có thể bảo đảm > < Không thể bảo đảm

Bảng 1.3 - Các nguồn nguyên nhân tạo nên rủi ro
STT

Các nguyên nhân

1

Các thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án

2


Các sai số và thiếu sót trong thiết kế

11


3

Các vai trị và trách nhiệm đƣợc xác đinh khơng đúng

4

Nhân viêc có kỹ năng khơng đáp ứng u cầu

5

Thiên tai địch họa

6

Các công nghệ và kỹ thuật mới

1.1.3. Phân loại dự án đầu tƣ
Theo Luật Xây dựng năm 2014; Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định chi tiết
thi hành Luật Xây dựng 2014 về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng;
a. Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
- Nhóm các dự án đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Nhóm các dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản.
- Nhóm các dự án đầu tƣ dịch vụ và kinh doanh.
- Nhóm các dự án đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngồi.

- Nhóm các dự án đầu tƣ hỗ trợ tài chính.
- Nhóm các dự án đầu tƣ hỗ trợ kỹ thuật.
- Các nhóm khác.
b, Phân loại theo nguồn vốn và phƣơng diện quản
lý - Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nƣớc:
+ Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh khơng có khả
năng thu hồi và đƣợc quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách Nhà nƣớc

cho đầu tƣ phát triển
+ Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế – xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi
đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ cho phép.
+ Cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển.
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự
tham gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
+ Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nƣớc để lại cho doanh
nghiệp Nhà nƣớc để đầu tƣ.
- Các dự án đầu tƣ thuộc các nguồn vốn khác: Các dự án của các cá nhân, các
tổ chức kinh tế xã hội đầu tƣ dƣới nhiều hình thức huy động vốn khác nhau đƣợc
12


cấp có thẩm quyền cho phép.
c. Phân loại theo tính chất và quy mô của dự án
- Dự án quan trọng quốc gia với mức đầu tƣ theo Nghị quyết của Quốc
hội * Dự án nhóm A:
+ Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phịng, có tính chất bảo mật
quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập và xây dựng hạ tầng
khu công nghiệp mới không phụ thuộc quy mô vốn đầu tƣ
+ Các dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ khai thác chế biến khoáng sản quý

hiếm; vàng, bạc, đá qúy, đất hiếm không phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tƣ.
+ Với mức vốn trên 600 tỷ đồng đối với các dự án: Công nghiệp điện, khai
thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim,
khai thác, chế biến khống sản, các dự án giao thơng: Xây dựng cầu, cảng sông,
cảng biển, sân bay, đƣờng sắt, quốc lộ…
+ Với mức vốn trên 400 tỷ đồng đối với các dự án: thủy lợi, giao thông (không
thuộc diện kể trên), cấp thốt nƣớc và cơng trình hạ tầng, kỹ thuật điện, sản xuất
thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa dƣợc, thiết bị y tế, cơng trình cơ khí thác, sản
xuất vật liệu, bƣu chính viễn thơng, BOT trong nƣớc, xây dựng khu nhà ở, đƣờng
giao thông nội thị thuộc các khu đơ thị có quy hoạch chi tiết đƣợc duyệt.
+ Các dự án hạ tầng kỹ thuật mới; các dự án công nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy
tinh, in; vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản
xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản với mức vốn trên
300 tỷ đồng.
+ Các dự án: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân
dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác,
với mức vốn trên 200 tỷ đồng.
*Các dự án nhóm B:
+ Các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình: cơng nghiệp điện, khai thác dầu khí,
hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng
sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đƣờng sắt, đƣờng
quốc lộ), xây dựng khu nhà ở với mức vốn từ 30 đến 600 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tƣ xây dựng cơng trình: thủy lợi, giao thơng (khác dự án
13


×