Tải bản đầy đủ (.docx) (392 trang)

hơn 1000 câu trắc nghiệm và tự luận vật lý 7 có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.51 MB, 392 trang )

PHẦN 1 : QUANG HỌC
Câu 1 ( câu trắc nghiệm)
Chọn câu đúng:
A. Vật được chiếu sáng là nguồn sáng.
B. Vật sáng tự nó khơng phát ra ánh sáng.
C. Vật được chiếu sáng không phải là nguồn sáng.
D. Vật sáng gồm nguồn sáng và vật được chiếu sáng.
Đáp án đúng: D
Câu 2 ( câu trắc nghiệm)
Để nhìn thấy một vật:
A. Vật ấy phải được chiếu sáng.
B. Vật ấy phải là nguồn sáng.
C. Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt.
D. Vật vừa là nguồn sáng vừa là tia sáng.
Đáp án đúng: C
Câu 3 ( câu trắc nghiệm)
Khi chiếu ánh sáng đến một vật đặt trong khơng khí (như thủy tinh), ta thấy vật trong suốt là vì:
A. Vật hồn tồn khơng cho ánh sáng đến mắt ta .
B. Vật không nhận ánh sáng chiếu đến.
C. Vật phản chiếu tất cả mọi ánh sáng.
D. Có các tia sáng đi đến mắt nhưng mắt không nhận
Đáp án đúng: A
Câu 4 ( câu trắc nghiệm)
Một học sinh đang đọc sách. Hình nào sau đây mô tả đúng đường đi của tia sáng (hình vẽ).


A.

B.

C.



Đáp án đúng: C
Câu 5 ( câu tự luận)
Qua hình vẽ sau, em hãy giải thích tại sao mắt người có thể nhìn thấy vật (hình vẽ).


*Ánh sáng chiếu đến vật. Vật hắt lại một số tia sáng đi vào mắt và hội tụ trên võng mạc. Ánh
sáng kích thích các tế bào que và nón ở võng mạc, biến thành các tín hiệu được dây thần kinh
truyền đến não.
Câu 6 ( câu tự luận)
Trong các trường hợp sau, hãy cho biết đâu là nguồn sáng, vật sáng? Trái đất, Mặt trời, ngôi sao,
sao mai, mắt người, sao chổi.
*Mặt trời, ngơi sao là nguồn sáng. Cịn trái đất, mắt người, sao chổi, sao mai (còn gọi là sao kim
hoặc sao hôm là một hành tinh trong hệ mặt trời), đều là vật sáng.
Câu 7 ( câu tự luận)
Em hãy tìm 5 nguồn sáng tự nhiên, 5 nguồn sáng nhân tạo.
*5 nguồn sáng tự nhiên là: Mặt trời, ngơi sao, tia chớp, đom đóm, nham thạch phun ra từ núi lửa.
5 nguồn sáng nhân tạo là: đèn thắp sáng, hồ quang điện, nguồn la-de, đèn pin, đèn tín hiệu.


Câu 8 ( câu tự luận)
Em hãy kể ra các sinh vật phát sáng mà em đã biết.
*Các loại sinh vật phát sáng: đom đóm (chỉ có con cái phát sáng do các đốt ở bụng), bọ cánh
cứng (vùng Mêhicô), một số loại tôm cá biển, một số loại nấm.
Câu 9 ( câu tự luận)
Sơn phản quang là loại sơn có thể phản chiếu hầu hết các loại ánh sáng.
a. Tại sao các biển số xe đều dùng sơn phản quang.
b. Sơn phản quang còn được dùng trong lĩnh vực nào.
*Sơn phản quang là loại sơn phản chiếu ánh sáng vào nó. Vì vậy, ban đêm khi chiếu ánh sáng
một vật đã được sơn bằng sơn phản quang, ta thấy giống như vật đó là nguồn sáng.

a. Nhờ các biển số xe được làm bằng sơn phản quang, khi có ánh sáng chiếu vào, tia sáng được
hắt trở lại và ta thấy rõ số xe.
b. Sơn phản quang còn được dùng cho các biển báo hiệu, các vạch phân chia làn đường đi… để
người đi đường nhìn thấy vào lúc ban đêm.
Câu 10 ( câu tự luận)
Khi nhìn lên bảng học trong lớp, đơi lúc em thấy bảng bị chói và khơng đọc được chữ. Em hãy
tìm hiểu ngun nhân từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục.
*Đó là do bề mặt của bảng đã được sơn nhẵn bóng nên ánh sáng khi chiếu đến bảng, hầu như
hoàn toàn bị phản chiếu lại khiến mắt nhìn lên bảng bị chói. Để hạn chế hiện tượng này, người ta
dùng sơn hấp thụ ánh sáng, tức là nếu có ánh sáng chiếu vào mặt bảng sẽ hấp thụ ánh sáng nhiều
và phản xạ lại rất ít.
Câu 11 ( câu tự luận)
Để thắp sáng một số cơng trình (như cầu Mỹ Thuận), người ta dùng kĩ thuật chiếu sáng gián
tiếp, nghĩa là hướng các ngọn đèn chiếu vào cơng trình, đồng thời bố trí sao cho ánh sáng đèn
khơng chiếu trực tiếp vào mắt người quan sát. Hãy nêu các ưu điểm của kĩ thuật chiếu sáng này.


*Kĩ thuật chiếu sáng gián tiếp có ưu điểm:
- Khơng làm chói mắt vì nguồn sáng được bố trí sao cho không chiếu trực tiếp vào mắt.
- Dễ phối hợp màu sắc để tăng vẻ đẹp cho cơng trình.

Câu 12 ( câu trắc nghiệm)
Trong một môi trường trong suốt nhưng khơng đồng tính thì ánh sáng:
A. Ln truyền theo đường thẳng.
B. Luôn truyền theo một đường cong.
C. Luôn truyền theo đường gấp khúc.
D. Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc.
Đáp án đúng: D
Câu 13 ( câu trắc nghiệm)
Chùm tia song song là chùm tia gồm:

A. Các tia sáng không giao nhau
B. Các tia sáng gặp nhau ở vô cực
C. Các tia sáng không hội tụ cũng không phân kì.
D. Các câu A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng: D


Câu 14 ( câu trắc nghiệm)
Chùm ánh sáng chiếu ra từ một cây đèn pin (hình vẽ) là:

A. Chùm tia song song
B. Chùm tia hội tụ.
C. Chùm tia phân kì.
D. Khơng song song, hội tụ cũng như phân kì
Đáp án đúng: C
Câu 15 ( câu tự luận)
Trên nịng súng có khe ngắm A và đầu ruồi M (hình vẽ).


Các bộ phận này dùng để làm gì?
Nếu trời nắng nóng, khơng khí khơng đồng tính thì việc ngắm mục tiêu có cịn chính
xác khơng?
*Nếu ngắm sao cho khe ngắm, đầu ruồi và vật cần bắn tạo thành một đường thẳng thì viên đạn
sau khi ra khỏi nịng súng sẽ đi đến vật. Nếu trời nóng, khơng khí khơng đồng tính, ánh sáng
khơng truyền theo đường thẳng, phép ngắm khơng cịn chính xác nữa.
Câu 16 ( câu tự luận)
Hãy tìm các vật phát ra chùm tia hội tụ, chùm tia phân kì.
*Hầu hết các nguồn sáng đều phát ra chùm tia phân kì: ánh sáng từ ngọn đèn thắp sáng, từ mặt
trời … Để có chùm tia hội tụ ta phải dùng các dụng cụ quang học để hội tụ ánh sáng lại.
Câu 17 ( câu tự luận)

Trên một số la bàn có bộ phận ngắm để xác định hướng. Em hãy tìm hiểu hoạt động của bộ phận
này.
*Trên la bàn có một khe nhỏ và đầu ruồi. Đặt la bàn ngang mắt, đường thẳng kéo dài từ khe, đầu
ruồi hướng về vật làm mốc. Từ đó ta xác định được hướng của vật so với hướng Nam – Bắc.
Câu 18 ( câu tự luận)
Ánh sáng có truyền trong chân khơng khơng? Hãy cho ví dụ minh họa câu trả lời của em.
*Ánh sáng truyền được trong chân khơng, vì vậy ánh sáng mặt trời đi đến được trái đất (giữa
Mặt Trời và Trái Đất là chân không).
Câu 19 ( câu tự luận)
Vào những ngày trời nóng, đi trên đường nhựa em có thể thấy hình ảnh cây cối, nhà cửa nằm
ngược dưới mặt đường. Em hãy giải thích tại sao?
*Vào những ngày trời nóng, lớp khơng khí ở sát mặt đường nóng lên trở nên khơng đồng tính
với các lớp khí ở trên cao. Ánh sáng qua mặt phân cách giữa lớp khơng khí lạnh và lớp khơng
khí nóng sẽ truyền theo đường cong. Mắt nhìn theo phương của tia sáng sẽ thấy các tia này giống
như xuất phát từ dưới mặt đường đi lên. Hiện tượng này gọi là ảo tượng (hình vẽ).


Câu 20 ( câu tự luận)
Có bạn A, B, C, D, E, G ở trong phòng được ngăn cách bởi một bức tường có các lỗ. Em hãy cho
biết các bạn nào nhìn thấy nhau được (hình vẽ).

*Kẻ các đường thẳng nối các bạn lại. Đường thẳng nào không cắt bức tường thì hai bạn ấy thấy
nhau. Như vậy:
- Các bạn A, B, C nhìn thấy lẫn nhau.
- Các bạn D, E, G nhìn thấy lẫn nhau.


- Các bạn sau nhìn thấy lẫn nhau: B và D, B và G, E và C, C và D (hình vẽ)

Câu 21 ( câu trắc nghiệm)

Một nguồn sáng điểm (nguồn sáng rất nhỏ) chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là:
A. Vùng tối.
B. Vùng nửa tối.
C. Cả vùng tối lẫn vùng nửa tối.
D. Vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ lẫn nhau.
Đáp án đúng: A
Câu 22 ( câu trắc nghiệm)
Hiện tượng nhật thực là hiện tượng:
A. Hình thành bóng đen trên Trái Đất khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời
B. Hình thành bóng đen trên Mặt Trăng khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.
C. Hình thành bóng đen trên Trái Đất khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
D. Hình thành bóng đen trên Mặt Trăng khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
Đáp án đúng: A
Câu 23 ( câu trắc nghiệm)
Hiện tượng nguyệt thực là hiện tượng:
A. Hình thành bóng đen trên Trái Đất khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.


B. Hình thành bóng đen trên Mặt Trăng khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.
C. Hình thành bóng đen trên Trái Đất khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
D. Hình thành bóng đen trên Mặt Trăng khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
Đáp án đúng: D
Câu 24 ( câu trắc nghiệm)
Khi có nhật thực tồn phần, ở mặt đất, ta thấy:
A. Một phần Mặt Trời chưa bị che khuất.
B. Mặt trời bị che lấp hồn tồn và khơng nhìn thấy bất kì tia sáng nào của mặt trời.
C. Mặt trời bị che lấp hồn tồn và nhìn thấy các tia lửa xung quanh Mặt Trời.
D. Một phần của mặt trời chưa bị che khuất và nhìn thấy các tia lửa xung quanh Mặt Trời.
Đáp án đúng: C
Câu 25 ( câu tự luận)

Dựa vào sự truyền thẳng của ánh sáng, em hãy đề xuất một phương pháp để đóng các cột hàng
rào cho thẳng hàng.
*Ta đóng các cây cột, điều chỉnh dần sao cho khi ngắm từ cột cuối cùng ta không nhìn thấy chiếc
cột đầu tiên là được (hình vẽ).


Câu 26 ( câu tự luận)
Tại sao:
- Ở các phòng học, người ta thường dùng các bóng đèn dài?
- Ở các phòng giải phẫu ở bệnh viện, người ta dùng một hệ thống gồm nhiều đèn?
*Dùng bóng đèn dài hoặc nhiều bóng để thắp sáng sẽ tránh được vùng tối.
Câu 27 ( câu tự luận)
Cho 2 nguồn sáng A và B. Hãy vẽ các vùng tối xuất hiện trên màn. (hình vẽ)

*(Xem hình vẽ)

Câu 28 ( câu tự luận)
Tại sao nhật thực chỉ xảy ra trong vòng vài phút trong khi nguyệt thực xảy ra trong khoảng hơn 2
giờ đồng hồ?


*Do trái đất lớn hơn mặt trăng nên vùng tối do trái đất tạo ra lớn hơn vùng tối do mặt trăng tạo ra
(hình vẽ).

Câu 29 ( câu tự luận)
Dùng đèn pin chiếu vào quả địa cầu (hình vẽ. Từ đó hãy giải thích:
- Tại sao ngày và đêm có độ dài khác nhau?
- Tại sao thường có hai mùa trái ngược nhau ở bắc bán cầu và nam bán cầu?

*Xét điểm A ở vùng bắc bán cầu,

khi trái đất quay, thời gian mà điểm A ở vùng tối nhiều hơn thời gian ở ngồi sáng. Vì vậy khi ấy
tại A, ngày ngắn hơn đêm.
Trong khi đó tại một điểm B ở nam bán cầu (đối xứng với A qua đường xích đạo) thì phần
ngồi sáng nhiều hơn trong bóng tối. Vì vậy ở B, ngày dài hơn đêm.
Như vậy, nếu điểm A là mùa đơng thì điểm B là mùa hè.


(hình vẽ)

Câu 30 ( câu trắc nghiệm)
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng định luật phản xạ ánh sáng
A.

B.

C.

D.


Đáp án đúng: B
Câu 31 ( câu trắc nghiệm)
Vật nào sau đây có thể xem là gương phẳng?
A. Trang giấy trắng.
B. Một tấm kim loại phẳng được đánh bóng.
C. Giấy bóng mờ.
D. Kính đeo mắt.
Đáp án đúng: B
Câu 32 ( câu trắc nghiệm)
Vật nào sau đây không thể xem là gương phẳng?

A. Gương soi mặt.
B. Tờ giấy phủ bạc được đánh nhẵn bóng.
C. Miếng kim loại phẳng làm bằng thép không rỉ (thường gọi là inox).
D. Tấm kim loại phẳng được quét sơn trắng.
Đáp án đúng: D
Câu 33 ( câu trắc nghiệm)
Ảnh của vật qua gương phẳng:
A. Luôn nhỏ hơn vật.
B. Ln lớn hơn vật.
C. Ln bằng vật.
D. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật tùy thuộc vào vật ở gần hay xa gương.


Đáp án đúng: C
Câu 34 ( câu trắc nghiệm)
Chọn câu đúng:

A. Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta khơng nhìn thấy được ảnh này.
B. Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, vì vậy ta không thể dùng máy ảnh để chụp ảnh này.
C. Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh ảo, ta có thể nhìn thấy hoặc dùng máy ảnh chụp lại ảnh
này.
D. Ảnh của vật qua gương phẳng là ảnh thật, vì vậy ta nhìn thấy được ảnh này.
Đáp án đúng: C
Câu 35 ( câu tự luận)
Hãy tìm trong mẫu tự tiếng việt, những chữ nào khi nhìn qua gương phẳng thì:
- Ảnh khơng thay đổi giống chữ ban đầu.
- Ảnh là một chữ mới nằm trong bộ mẫu tự.
*a. Các chữ: A, H, I, M, O, T, U, V, Y
b. p thành q và ngược lại; b thành d và ngược lại.
Câu 36 ( câu tự luận)

Hãy tìm một số có hai chữ số sao cho giá trị của ảnh trong gương chỉ còn 1/10.


*Đó là số 10. Ảnh trong gương là số 0I.
Câu 37 ( câu tự luận)
Hai bạn tranh luận như sau:
Bạn A: “Ảnh qua hai lần gương phẳng sẽ cho ảnh cũ”.
Bạn B: “Ảnh qua hai lần gương phẳng sẽ cho ảnh đối xứng với ảnh cũ.
Em hãy nêu ý kiến riêng của mình về cuộc tranh luận trên.
*Học sinh tự làm
Câu 38 ( câu tự luận)
Em hãy nghĩ cách kiểm tra xem thử một gương phẳng có thật sự là mặt phẳng hay không?
*Dùng thước kẻ các ô vuông trên một tờ giấy. Quan sát ảnh của các ô vuông này qua gương. Nếu
trong ảnh có ơ vng nào bị biến dạng khơng cịn vng nữa thì tức là mặt gương không thật sự
phẳng.
Câu 39 ( câu trắc nghiệm)
Gương cầu lồi là:
A. Mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lồi.
B. Mặt cầu phản xạ tốt ánh sáng, mặt phản xạ là mặt lõm.
C. Mặt cầu lồi trong suốt.
D. Mặt cầu lồi hấp thụ tốt ánh sáng.
Đáp án đúng: A
Câu 40 ( câu trắc nghiệm)
Các vật nào sau đây là gương cầu lồi:
A. Kính chiếu hậu của ôtô.
B. Gương đặt ở những đoạn đường gấp khú


C. Gương đặt ở phía bên phải, trước ơtơ lớn (thường là loại xe đầu bằng) để tài xế có thể quan sát
các phần phía trước của đầu xe mình.

D. Các câu A, B, C đều đúng.
Đáp án đúng: D
Câu 41 ( câu trắc nghiệm)
Nếu nhìn vào gương, thấy ảnh nhỏ hơn vật thì kết luận đó là:
A. Gương phẳng.
B. Gương cầu lồi.
C. A hoặc B.
D. Gương cầu lõm.
Đáp án đúng: A
Câu 42 ( câu trắc nghiệm)
Vật nào sau đây có thể xem gần đúng là một phần của gương cầu lồi:
A. Mặt ngồi chiếc cốc tráng bạc.
B. Chóa đèn pin.
C. Mặt trong của chiếc nồi.
D. Đáy của chậu nhựa.
Đáp án đúng: A
Câu 43 ( câu tự luận)
Khi nhìn vào gương chiếu hậu, em thấy chiếc sau đang bật đèn nháy ở bên trái của xe để xin
đường. Vậy theo em thì chiếc xe đi sau đang muốn rẽ trái hay rẽ phải?
*Xe đang xin đường sang trái.
Câu 44 ( câu tự luận)
Chiếu chùm ánh sáng phân kì vào gương A và nhận được các tia phản xạ như trong hình vẽ.
Gương A có thể là gương phẳng được khơng?


*Nếu A là gương phẳng thì gương phải vng góc với tia giữa. Vẽ pháp tuyến tại điểm tới của
hai tia bên cạnh thì thấy các góc tới khơng bằng góc phản xạ (hình vẽ). Vậy A khơng phải là
gương phẳng mà là gương lồi.

Câu 45 ( câu tự luận)

Bằng phép vẽ, em hãy xác định tâm của gương cầu trong hình vẽ sau đây (hình vẽ).


*Kẻ 2 đường phân giác, giao điểm của chúng là tâm của mặt cầu (hình vẽ).

Câu 46 ( câu trắc nghiệm)
Gương cầu lõm là:
A. Mặt cầu lõm phản xạ tốt ánh sáng.
B. Mặt cầu lồi phản xạ tốt ánh sáng.
C. Mặt cầu lõm hấp thụ tốt ánh sáng.
D. Mặt cầu lồi trong suốt.
Đáp án đúng: A
Câu 47 ( câu trắc nghiệm)
Các vật nào sau đây có thể coi là gương cầu lõm
A. Chóa đèn pin.
B. Chóa đèn ơ tơ.


C. Gương dùng để thu và hội tụ ánh sáng mặt trời.
D. Câu A, B, C đúng.
Đáp án đúng: D
Câu 48 ( câu trắc nghiệm)
Lần lượt đặt ngọn nến trước gương cầu lồi, gương cầu lõm, gương phẳng. Chọn câu đúng:
A. Kích thước ngọn nến qua gương phẳng nhỏ hơn qua gương cầu lõm.
B. Kích thước ảnh ngọn nến qua gương cầu lồi nhỏ hơn qua gương cầu lõm.
C. Kích thước ảnh ngọn nến qua gương cầu lồi nhỏ hơn qua gương phẳng.
D. Kích thước ảnh ngọn nến qua gương cầu lõm và gương cầu lồi là bằng nhau.
Đáp án đúng: C
Câu 49 ( câu trắc nghiệm)
Những vật nào sau đây có thể xem gần đúng là một phần của gương cầu lõm:

A. Mặt ngoài chiếc cốc tráng bạc.
B. Mặt ngồi chiếc nồi được đánh nhẵn bóng.
C. Mặt trong của thành nồi được đánh nhẵn bóng.
D. Đáy của chậu nhựa.
Đáp án đúng: C
Câu 50 ( câu tự luận)
Để quan sát các phần bị che mất của răng, các nha sĩ thường dùng một dụng cụ hình trịn bằng
kim loại. Theo em đó là một gương phẳng, gương cầu lồi hay gương cầu lõm.
*Đó là gương cầu lõm, dùng để tạo ảnh lớn hơn vật để dễ quan sát chi tiết nhỏ trong răng.
Câu 51 ( câu tự luận)
Nếu chùm tia sáng song song đến hội tụ tại một gương cầu thì tia phản xạ khơng hội tụ tại điểm.
Để khắc phục nhược điểm này, người ta chỉnh sửa mặt cầu thành mặt pa-ra-bơn (hình vẽ).


Tìm hiểu trong thực tế cuộc sống, em hãy nêu các ứng dụng của mặt pa-ra-bôn.

*Gương pa-ra-bôn dùng để:
- Hội tụ ánh sáng mặt trời để đun nóng, làm bếp mặt trời.
- Làm ăng ten để thu song vô tuyến điện (thường thấy loại ăng ten này trên các nóc nhà cao
tầng), của các đài ra đa (hình vẽ).


- Dùng để phát một chùm sáng hoặc chùm sóng song song.
Câu 52 ( câu tự luận)
Tại sao người ta không dùng gương cầu lõm mà dùng gương cầu lồi để đặt ở những chỗ đường
đèo gấp khúc có vật cản che khuất.
*Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm nhỏ hơn gương cầu lồi.
Câu 53 ( câu tự luận)
Trong hình vẽ, cho biết các tia tới và tia phản xạ đến gương lõm tại A, B, hãy vẽ gương cầu lõm.


*Vẽ các đường phân giác tại A và B. Các đường phân giác này cắt nhau tại tâm của mặt cầu. Từ
tâm này, dùng com-pa vẽ mặt cầu (hình vẽ).


Câu 54 ( câu tự luận)
Các vật nào sau đây sẽ cho bóng đen là một mặt trịn trên màn chắn sáng nếu chúng được chiếu
sáng bằng một bóng đèn nhỏ (hình vẽ).

*Vật 1 và vật 3.
Câu 55 ( câu tự luận)
Chiếu một chùm tia song song. Tại các điểm A, B, C ta đặt một trong các gương phẳng, gương
cầu lồi hoặc gương cầu lõm (hình vẽ).

*A là gương phẳng, B là gương cầu lõm, C là gương cầu lồi.
Câu 56 ( câu tự luận)


Một người nhìn vào gương phẳng và quan sát ảnh của bình hoa (hình a). Sau đó người ấy thay
bằng các gương khác và thấy ảnh (hình b và c). Cho biết khoảng cách giữa gương và mắt người
không thay đổi và các gương có diện tích bằng nhau.

*b là gương cầu lõm, c là gương cầu lồi.
Câu 57 ( câu tự luận)
Thám tử Sơ-lôc Hôm được mời đến dự một bữa tiệc, nhiệm vụ của anh là quan sát tất cả những
người trong bàn tiệc. Tuy nhiên để giữ bí mật, trong lúc dự tiệc, anh khơng được nhìn trái, phải
hoặc nhìn ra sau. Sơ-lơc Hơm đã nghĩ ra một cách, dùng các vật trên bàn tiệc để quan sát khắp
gian phịng.
Theo em,Sơ-lơc Hơm đã dùng những dụng cụ nào vậy?
*Gương cầu lồi có vùng nhìn thấy lớn nên Sơ- lôc Hôm đã quan sát các vật thông qua một số vật
dụng có tác dụng như một phần của gương cầu lồi: mặt ngồi của những chiếc cốc, thìa, nồi…

Câu 58 ( câu tự luận)
Một người đi trong sa mạc bỗng thấy trước mắt mình một vũng nước nhưng thực tế ở nơi này
khơng hề có vũng nước nào. Em hãy quan
sát hình vẽ sau đây để tìm hiểu nhnguyên
nhân (hình vẽ).


*Do khơng khí bị nóng nên trở thành khơng đồng tính, nhất là lớp khơng khí ở sát mặt đất. Vì
vậy ánh sáng từ lùm cây chiếu đến mắt theo đường cong. Mắt nhìn theo phương của tia cuối
cùng đến mắt và thấy các tia sáng này giống như xuất phát từ lùm cây phía dưới đất đi đến mắt.
Ta gọi đó là ảo ảnh. Hiện tượng này gọi là ảo ảnh.
Câu 59 ( câu điền khuyết)
Hãy chọn các từ sau và điền vào chỗ trống:
Nguồn sáng – Vật sáng.
Khi xem chiếu phim thì lúc đầu đèn tắt, rạp tối đen. Sau đó máy chiếu chiếu hình ảnh lên hình.
Bóng đèn máy chiếu là <...> Màn ảnh là <...>. Áng sáng từ màn ảnh phản chiếu lên ghế, tường.
Ghế, tường trở thành <...> Một khán giả thình lình mở đèn pin để tìm kiếm một vật bị đánh rơi.
Đèn pin là <...> còn vật bị đánh rơi là <...>
1. Vật sáng
2. Nguồn sáng
Đáp án đúng:
Hãy chọn các từ sau và điền vào chỗ trống:
Nguồn sáng – Vật sáng.
Khi xem chiếu phim thì lúc đầu đèn tắt, rạp tối đen. Sau đó máy chiếu chiếu hình ảnh lên hình.
Bóng đèn máy chiếu là Nguồn sáng Màn ảnh là Vật sáng. Áng sáng từ màn ảnh phản chiếu lên
ghế, tường. Ghế, tường trở thành Vật sáng Một khán giả thình lình mở đèn pin để tìm kiếm một
vật bị đánh rơi. Đèn pin là Nguồn sáng còn vật bị đánh rơi là Vật sáng
Câu 60 ( câu trắc nghiệm)
Vùng nhìn thấy của gương phẳng là:
A. Vùng nhỏ nằm trước gương, mắt nhìn vào gương sẽ thấy các vật trong vùng ấy.



×