Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (567.48 KB, 79 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>2 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>Trang</b>
<b>CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ... 1 </b>
<b>1.1. Lí do chọn đề tài ... 1 </b>
<b>1.2. Mục tiêu nghiên cứu ... 2 </b>
1.2.1. Mục tiêu chung ... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ... 2
<b>1.3. Câu hỏi nghiên cứu ... 2 </b>
<b>1.4. Phạm vi nghiên cứu ... 2 </b>
1.4.1. Không gian ... 2
1.4.2. Thời gian ... 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ... 3
<b>1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu ... 3 </b>
<b>CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . </b>
2.1 Phương pháp luận ... 4
2.1.1. Khái niệm về Ngân Hàng Thương Mại ... 4
2.1.2. Khái quát về tín dụng ... 5
2.1.3. Các hình thức huy động vốn ... 7
2.1.3.1. Khái niệm về huy động vốn ... 7
2.1.3.2. Các hình thức huy động vốn ... 7
2.1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NH…..10
<b>2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của NH 10 </b>
2.1.4.1 Vốn huy động trên tổng nguồn vốn ... 10
2.1.4.2. Tổng dư nợ trên nguồn vốn huy động ... 11
2.1.4.3. Nợ quá hạn trên tổng dư nợ ... 11
2.1.4.4. Vòng quay vốn ... 11
2.1.4.5. Hệ số thu hồi nợ ... 11
<b>2.2 Phương pháp nghiên cứu ... 12 </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>3 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
2.2.2 Phương pháp phân tích ... 12
<b>CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH VĨNH </b>
<b>LONG ... 14 </b>
<b>3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT </b>
<b>NAM – CHI NHÁNH VĨNH LONG: ... 14 </b>
3.1.1 Sự ra đời của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Vĩnh
Long: ... ... 14
3.1.2.Cơ cấu tổ chức của BIDV Vĩnh Long: . ... 15
3.1.3. Các sản phẩm dịch vụ của BIDV Vĩnh Long : .... ... 18
3.1.4. Tình hình cơ sở vật chất ... ... 20
3.1.5.Tình hình nhân sự ... ... 21
<b>3.1.6. Marketing ... ... 22 </b>
<b>3.2. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BIDV VĨNH </b>
<b>LONG QUA 3 NĂM 2006 – 2008 ... 23 </b>
<b>3.3.NHỮNG THUẬN LỢI , KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG: ... 26 </b>
3.4.1. Thuận lợi ... 26
3.3.2. Khó khăn ... 26
<b>3.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG: ... 27 </b>
<b>CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CHI </b>
<b>NHÁNH VĨNH LONG ... 29 </b>
<b>4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒ N VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU </b>
<b>TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2006- 2008: ... 29 </b>
4.1.1. Vốn huy động ... 31
4.1.2. Vốn điều chuyển ... 32
<b>4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU </b>
<b>TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2006- 2008: ... 33 </b>
<b>4.2.1.Vốn huy động theo kỳ hạn: ... 33 </b>
<b>4.2.2. Cơ cấu các loại tiền gửi ... 35 </b>
4.2.2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế ... 37
4.2.2.2. Tiền gửi tiết kiệm ... 38
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>4 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>4.3. PHÂN TÍCH SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN </b>
<b>HÀNG: ... 39 </b>
<b>4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU </b>
<b>QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM </b>
<b>(2006-2008) THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU: ... 42 </b>
4.4.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (VHĐ/TNV): ... 42
4.4.2 Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động ... 43
4.4.3. Hệ số thu nợ: ... 44
4.4.4. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ (NQH/TDN): ... 45
4.4.5. Vòng quay vốn tín dụng: ... 46
<b>4.5. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG HUY </b>
<b>ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG: ... 47 </b>
<b>4.5.1. Phân tích mơi trường vĩ mơ ... 47 </b>
4.5.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách nhà nước: ... 47
4.5.1.2. Yếu tố kinh tế ... 48
4.5.1.3. Văn hóa xã hội ... 48
4.4.1.4. Yếu tố tự nhiên ... 49
4.4.1.5. Yếu tố khác ... 49
<b>4.5.2. Phân tích mơi trường tác nghiệp ... 50</b>
4.5.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh ... 50
4.5.2.2.Rào cản gia nhập ngành ... 52
4.5.2.3 Sản phẩm thay thế ... 54
4.5.2.4. Phân tích khách hàng: ... ... 55
<b>4.5.3. Bảng phân tích ma trận swot: ... 56 </b>
<b>CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT </b>
<b>ĐỘNG </b>
<b>HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG BIDV VĨNH LONG ... 60 </b>
<b>5.1. MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN </b>
<b>HÀNG TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI:... 60 </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>5 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ... 66 </b>
<b>6.1 KẾT LUẬN ... 66 </b>
<b>6.2 KIẾN NGHỊ ... 66 </b>
6.2.1. Đối với Ngân hàng nhà nước ... 66
6.2.2. Đối với BIDV Vĩnh Long ... 67
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>6 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
1. <i><b>Ths. Thái Văn Đại, Nguyễn Thanh Nguyệt , (2005). “Quản trị ngân hàng </b></i>
<i>thương mại”. </i>
2. <b>Ths. Thái Văn Đại, (2005). “Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, </b>
Tủ
sách Đại học Cần Thơ.
3. <b>Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long . Các báo cáo tài </b>
chính trong 3 năm 2006-2008.
4. <b>Lê Văn Tề, Phạm Thị Liễu . Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản </b>
thống kê, năm 2002.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>7 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>Trang</b>
<b>Bảng 1: Trình độ nhân viên của ngân hàng trong 3 năm 2006-2008 ... 21 </b>
<b>Bảng 2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV </b>
Vĩnh Long qua 3 năm 2006-2008 ... 24
<b>Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của BIDV Vĩnh long qua 3 năm (2006- 2008) ... 30 </b>
<b>Bảng 4: Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn của BIDV Vĩnh long qua 3 năm ... ... 34 </b>
<b>Bảng 5: Tình hình vốn huy động của BIDV Vĩnh long qua 3 năm ... 37 </b>
<b>Bảng 6:Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng qua 3 năm ... 39 </b>
<b>Bảng 7: Chỉ tiêu vốn huy động trên tổng nguồn vốn của BIDV Vĩnh Long </b>
qua 3 năm(2006-2008) ... 42
<b>Bảng 8: Chỉ tiêu dư nợ trên vốn huy động của BIDV Vĩnh Long qua 3 năm </b>
(2006-2008) ... 43
<b>Bảng 9: Chỉ tiêu hệ số thu hồi nợ của BIDV Vĩnh Long qua 3 năm (2006-2008) </b>
.. ... 45
<b>Bảng 10: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ của BIDV Vĩnh Long qua 3 năm ... 45 </b>
<b>Bảng 11: Chỉ tiêu vịng quay vốn tín dụng của BIDV Vĩnh Long qua 3 năm </b>
(2006-2008) ... 46
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>8 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại học Cần Thơ, bên cạnh sự
nổ lực của bản thân, sự giúp đỡ của bạn bè, em cịn được sự chỉ bảo tận tình
của Quý thầy cô. Đồng thời, Ban Giám hiệu trường cũng đã tạo mọi điều
kiện cần thiết để chúng em có thể học tập, nghiên cứu, và phát huy khả năng
của mình. Thêm vào đó qua hơn 2 tháng thực tập tại chi nhánh Ngân hàng
BIDV chi nhánh Vĩnh Long, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám
Đốc và toàn thể nhân viên trong chi nhánh, đặc biệt là nhân viên Dịch Vụ-
Khách hàng, đến nay em đã hồn thành luận văn của mình.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Cần Thơ đã
tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em học tập, nghiên cứu, cám ơn Quý thầy
cô trường ĐHCT đặc biệt là Quý thầy cô khoa kinh tế & Quản trị kinh doanh
đã truyền đạt cho chúng em kiến thức quý báo sẽ trở thành nền tảng vững
chắc cho chúng em về sau này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Ngân hàng BIDV chi nhánh
Vĩnh Long, các anh chị, các phòng ban, và nhất là phòng Dịch Vụ- Khách
hàng Ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long đã chỉ bảo và hỗ trợ cho em
trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn cô Ngô Mỹ Trân đã hướng dẫn tận tình để
em hồn thành luận văn này. Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức
cịn hạn chế nên khơng thể tránh khỏi những sai sót, em rất mong được sự
đóng gớp tận tình của Q thầy cơ, cơ quan thực tập để luận văn hồn thiện
hơn và có ý nghĩa thực tế hơn. Cuối cùng em xin kính chúc Quý thầy cô
trường Đại học Cần thơ, các thầy cô Khoa Kinh tế - QTKD, cô Ngô Mỹ Trân
và Ban Giám đốc cùng các anh chị Ngân hàng BIDV chi nhánh Vĩnh Long
được nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc.
Cần Thơ, ngày 06 tháng 05…năm
2009
Sinh viên thực hiện
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>9 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
• Họ và tên người hướng dẫn: ...
• Học vị: ...
• Chun ngành: ...
• Cơ quan cơng tác: ...
• Tên học viên: ...
• Mã số sinh viên: ...
• Chuyên ngành: ...
• Tên đề tài: ...
...
<b>NỘI DUNG NHẬN XÉT </b>
<b>1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: </b>
...
<b>2. Về hình thức: </b>
...
<b>3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: </b>
...
<b>4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn: </b>
...
<b>5. Nội dung và các kết quả đạt được (</b><i>theo mục tiêu nghiên cứu,…</i>)
...
<b>6. Các nhận xét khác </b>
...
<b>7. Kết luận (</b><i>cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các yêu cầu chỉnh sửa,..</i><b>) </b>
...
...
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2009
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>10 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>11 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài khơng trùng với bất cứ
đề tài nhiên cứu khoa học nào.
<b> Ngày ..28... tháng …04… năm 2009… </b>
<b> Sinh viên thực hiện </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>12 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
NH: Ngân hàng
NHNN & PTNT: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn.
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCTD: Tổ chức tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTW: Ngân hàng Trung Ương
DSCV: Doanh số cho vay
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>13 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: </b>
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang phát triển lên một cấp độ mới, nền
kinh tế hội nhập. Cùng với sự nghiệp phát triển của đất nước, hệ thống các ngân
hàng thương mại ở Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về
mọi mặt cả về số lượng, qui mơ và chất lượng, đã có những đóng góp quan trọng
trong sự nghiệp Cơng nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Trong bối cảnh như
vậy, ta càng thấy được vị trí quan trọng của hoạt động tín dụng, nó nổi lên như
một mắc xích trọng yếu trong hoạt động kinh tế.
Vĩnh Long là tỉnh đang có tiềm năng kinh tế lớn ở khu vực Đồng Bằng
Sơng Cửu Long, có điều kiện tốt để phát triển kinh tế xã hội với thế mạnh các
kiện này các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Vĩnh long
đã khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tạo nguồn vốn tín dụng
lớn để đáp ứng khá kịp thời nhu cầu vốn phục vụ kinh tế xã hội, đầu tư phát triển
cơ sở hạ tầng chủ yếu cho tỉnh mình.
Chính vì t<b>ầm quan trọng như trên, cho nên tơi chọn đề tài “Phân tích tình </b>
<b>hình huy động vốn và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân </b>
<b>hàng Đầu Tư và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long” để làm đề tài luận văn tốt </b>
nghiệp cho mình, từ đó giúp ngân hàng đưa ra những biện pháp và chiến lược
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>14 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: </b>
<b>1.2.1. Mục tiêu chung </b>
Đề tài nghiên cứu tình hình huy động vốn của NH Đầu tư và Phát triển -
Chi nhánh Vĩnh Long. Đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy
động vốn tại NH. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn
nữa hoạt động huy động vốn của NH.
<b>1.2.2. Mục tiêu cụ thể </b>
- Phân tích tình hình huy động vốn của NH Đầu tư và Phát triển - Chi
nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2006-2008.
- Đánh giá sơ lược hiệu quả sử dụng vốn huy động của NH Đầu tư và Phát
triển - Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2006-2008.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NH
Đầu Tư và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long.
- Đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
cho NH Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long.
<b>1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: </b>
- Phân tích tình hình huy <b>động vốn vủa NH Đầu tư và Phát triển - Chi </b>
nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2006-2008 như thế nào?
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động của NH Đầu tư và Phát triển -
Chi nhánh Vĩnh Long qua 3 năm 2006-2008 có hiệu quả không?
- Những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NH
Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long trong 3 năm vừa qua 2006-2008 ?
- Nên đề ra những giải pháp nào để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
huy động vốn của NH ?
<b>1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: </b>
<b>1.4.1. Không gian: </b>
Đề tài được thực hiện tại NH Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Vĩnh Long .
Các số liệu dùng để thực hiện phân tích đề tài đã được cung cấp từ phòng Kế
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>15 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>1.4.2. Thời gian: </b>
Thu thập số liệu 3 năm từ 2006 đến 2008 và tiến hành phân tích trong khoảng
thời gian thực tập từ 02/02/2008 đến 25/04/2008 tại NH Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long.
<b>1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: </b>
Đề tài nghiên cứu về tình hình huy động vốn tại NH Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Long và tiến hành đánh giá tình hình sử dụng vốn
huy động tại NH từ đó đưa ra một số biện pháp nâng cao hoạt động này của NH.
<b> 1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: </b>
- “Phân tích tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của NH Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nơng Thơn Huyện Lấp Vị tỉnh Đồng Tháp” của sinh viên
Phan Thị Âu Châu, Khóa 30. Nội dung tham khảo là: Cách thức phân tích tình
hình huy động và sử dụng vốn của NHNN & PTNT - Đồng Tháp. Còn đề tài này
thì đi sâu vào phân tích tình hình huy động vốn tại NH BIDV – Chi nhánh Vĩnh
long và từ đó đưa ra giải pháp thích hợp hơn để NH hoạt động huy động vốn
ngày càng có hiệu quả hơn.
- "Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động NH Đầu tư và Phát Triển Hậu
Giang" của sinh viên Phạm Thanh Trúc, năm 2007. Trong đề tài này đi sâu vào
phân tích hoạt động tín dụng của NH BIDV tỉnh Hậu Giang, đánh giá hiệu quả
tín dụng và từ đó đưa ra giải pháp thích hợp cho NH. Cịn đề tài này chuyên đi
sâu vào hoạt động huy động vốn tại NH BIDV- Chi nhánh Vĩnh Long, phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tại NH, từ đó đưa ra giải
pháp thích hợp cho NH trong cơng tác huy động vốn, để ngày càng có hiệu quả
hơn.
- Nguyễn Văn Thầy (1997). “Một số giải pháp huy động vốn của NH
thương mại ở n ước ta”. Nội dung tham khảo là: Cách thức phân tích những
nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác huy động vốn ở các ngân hàng thương mại
Việt Nam và biện pháp khắc phục. Còn đề tài này thì đi sâu vào khả năng huy
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>16 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: </b>
<b>2.1.1. Khái niệm, bản chất, chức năng của Ngân hàng thương mại </b>
<b>2.1.1.1. Khái niệm: </b>
Theo các nhà khoa học, hoạt động NH gần như đã xuất hiện cùng lúc với
sự hình thành đời sống kinh tế - xã hội của lồi người. Thơng qua các tài liệu cho
thấy hoạt động NH đã ra đời từ 3 - 4 ngàn năm trước Công nguyên. Trong mỗi
giai đoạn phát triển hoạt động NH có những thay đổi và do vậy định nghĩa về NH
cũng không giống nhau. Xã hội càng phát triển, hoạt động NH càng trở nên đa
dạng và phong phú hơn về loại hình. Từ đó có những nhận thức khác nhau về NH
cũng bắt đầu phát sinh.
Để hiểu một cách đơn giản, NH thương mại ra đời và phát triển gắn liền
với nền sản xuất hàng hoá, nó kinh doanh loại hàng hố đặc biệt đó là “tiền tệ ”.
Thực tế các NH thương mại kinh doanh “quyền sử dụng vốn tiền tệ”. Nghĩa là
NH thương mại nhận tiền gửi của công chúng, của các tổ chức kinh tế - xã hội và
sử dụng số tiền đó để cho vay và làm phương tiện thanh toán với những điều kiện
ràng buộc là phải hoàn trả lại vốn gốc và lãi nhất định theo thời hạn đã thoả
thuận.
Theo pháp lệnh NH ngày 23/05/1990 của hội đồng Nhà Nước xác định
“NH thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.”
<b>2.1.1.2. Bản chất của ngân hàng thương mại: </b>
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế.
- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>17 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>2.1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại: </b>
Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín
dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “thừa” sang nơi “cần” để đầu tư phát triển. Huy
động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyển hoá quyền sử dụng để đáp ứng
nhu cầu vốn cho xã hội.
Chức năng tiết kiệm tiền và chi phí lưu thơng: nhờ hoạt động tín dụng đã
tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ
phiếu, trái phiếu, các loại séc, các thẻ thanh toán...cho phép thay thế một lượng
tiền mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc
tiền, vận chuyển....
Chức năng tạo tiền: quá trình tạo ra tiền của NH thương mại được thực
hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh tốn trong hệ thống Ngân
hàng.
<b>2.1.2. Khái quát về tín dụng: </b>
<b>2.1.2.1. Khái niệm tín dụng </b>
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.
- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời.
- Khi hồn lại giá trị đã chuyển giao cho người s ở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
<b>2.1.2.2. Chức năng của tín dụng </b>
<i><b>a) Ch</b><b>ức năng phân phối lại tài nguyên </b></i>
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác, thơng
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở
chỗ:
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>18 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên phân phối lại.
<i><b>b) Ch</b><b>ức năng thúc đẩy lưu thơng hàng hóa và phát triển sản xuất </b></i>
Nhờ tín dụng mà quá trình chu chuyển tuần hồn vốn trong từng đơn vị nói
riêng và trong tồn bộ nền kinh tế nói chung được thể hiện một cách bình thường
và liên tục.
<b>2.1.2.3 Phân loại tín dụng </b>
<b>a. </b> <b>Căn cứ vào thời hạn tín dụng </b>
<i>• Tín dụng ngắn hạn </i>
- Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được xác định phù hợp với chu
kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng, loại tín dụng này
chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng ngắn hạn thường được
dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và cho vay phục vụ nhu
cầu sinh hoạt cá nhân.
<i>• Tín dụng trung hạn </i>
- Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 3 năm dùng để cho vay vốn mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các cơng trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
<i>• Tín dụng dài hạn </i>
- Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng để cấp vốn cho xây
dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mơ lớn.
<b>b. </b> <b>Căn cứ vào đối tượng tín dụng. </b>
<i>a) Tín dụng vốn lưu động </i>
- Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động như cho vay để
dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
<i>b) Tín dụng vốn cố định </i>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>19 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>c. Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng </b>
<i>a) Tín dụng sản xuất và lưu thơng hàng hóa </i>
- Là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để
tiến hành sản xuất kinh doanh.
<i>b) Tín dụng tiêu dùng </i>
- Là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
<b>2.1.3. Các hình thức huy động vốn: </b>
Huy động tiền gửi là một dịch vụ rất quan trọng của NH thương mại đối với
tất cả các khu vực của nền kinh tế, là một chức năng vừa có tính chất kinh doanh
v<b>ừa có tính chất xã hội rộng rãi nhất. </b>
<i><b> 2.1.3.1. Khái ni</b><b>ệm về huy động vốn: </b></i>
Vốn huy động tại địa phương là nguồn vốn chủ yếu của NH thương mại,
thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà NH tạm thời quản lí và sử
dụng, nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng yêu cầu.
<i><b> 2.1.3.2. Các hình th</b><b>ức huy động vốn: </b></i>
<i><b>* V</b><b>ốn tiền gửi </b></i>
* Tiền gửi của các tổ chức kinh tế:
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi được giải phóng ra khỏi q trình ln chuyển
vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào
những thời điểm nhất định.
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào NH dưới hình thức sau:
+ Tiền gửi khơng kỳ hạn (tiền gửi thanh toán): khi gửi tiền vào khách hàng có
thể rút ra bất cứ lúc nào mà khơng cần phải báo trước cho NH.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Khi gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra
giữa Ngân hàng và khách hàng.
* Tiền gửi của dân cư:
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại
NH. Tiền gửi của dân cư bao gồm:
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>20 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
lãi theo qui định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo qui
định của luật pháp về bảo hiểm tiền gửi.
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: cá nhân mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và
thực hiện các giao dịch thanh toán qua ngân hàng.
+Tiền gửi khác: tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng
khác, tiền gửi của kho bạc nhà nước, ….
<b>* Vốn huy động thơng qua các chứng từ có giá: </b>
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát hành để huy động
vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa TCTD và người
mua. Đây chính là việc các NH thương mại phát hành các chứng từ như: Kỳ
phiếu NH có mục đích, trái phiếu NH và chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn
ngắn hạn và dài hạn vào NH.
<i>a) Kỳ phiếu ngân hàng </i>
- Kỳ phiếu NH là loại chứng từ có giá được ngân hàng phát hành để huy động
tiết kiệm trong xã hội nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh trong thời kỳ
nhất định. Thời hạn của kỳ phiếu cịn phụ thuộc vào chính sách huy động vốn
của ngân hàng, có thể là: 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng, trên 12 tháng.
- Ưu điểm: Thời gian huy động nhanh, số tiền lớn.
- Khuyết điểm: Ngắn hạn và lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm.
<i>b) Trái phiếu ngân hàng </i>
- Trái phiếu NH là công cụ huy động vốn dài hạn vào NH, nó là một loại
chứng khốn có thể dùng để mua bán trên thị trường chứng khốn. Ở nước ta,
trái phiếu có kỳ hạn trên một năm. Khi NH phát hành trái phiếu thì ngân hàng có
mục đích dùng số vốn đó để đầu tư vào các dự án mang tính chất dài hạn như:
đầu tư vào các cơng trình, dự án liên doanh, cho vay dài hạn…
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>21 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
- Ưu điểm: Đối với NH vốn huy động từ trái phiếu lãi suất thấp và ổn định
trong thời gian dài. Do vậy NH có thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn
này để cho vay trung và dài hạn.
- Nhược điểm: Do lãi suất thấp và thời gian dài nên rất khó thu hút khách
hàng.
<b>* Nguồn vốn đi vay của các NH khác. </b>
Nguồn vốn đi vay của các NH khác là nguồn vốn được hình thành bởi các
mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng với nhau hoặc giữa các tổ chức tín dụng
với NHNN. Nguồn vốn đi vay bao gồm:
- Nguồn vốn vay của các TCTD khác.
- Nguồn vốn vay của Ngân hàng Trung ương.
<b> Vay các TCTD khác: Trong quá trình kinh doanh c</b>ủa bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng có lúc cũng có lúc phát sinh tình trạng tạm thời thừa và thiếu
vốn. Hoạt động của NH không tránh khỏi tình trạng đó. Đối với NH cũng có lúc
tập trung huy động được vốn nhưng không cho vay hết , trong khi đó vẫn phải trả
lãi tiền gửi. Tương tự có thời điểm nhu cầu vay vốn lớn, nhưng nguồn vốn ngân
hàng huy động được không đáp ứng đủ. Vì vậy, trong những trường hợp đó NH
cũng có thể gửi vốn tạm thời chưa sử dụng vào ngân hàng khác để lấy lãi, hoặc đi
vay ở các ngân hàng khác có phát sinh tình trạng thừa vốn để nhằm khơi phục
khả năng thanh tốn của NH mình.
<b> Vay từ Ngân hàng Trung Ương : NHTW đóng vay trị là NH của các </b>
ngân hàng, là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu
các NH thương mại được NHTW cho vay vốn.
<b>* Ưu điểm: NH có thể vay số tiền lớn và nhanh. </b>
<b>* Nhược điểm : Khi vay vốn của NHTW hoặc của các TCTD khác, các </b>
ngân hàng thương mại thường phải chịu chi phí lớn, do NHTW cho vay theo lãi
suất chiết khấu, các TCTD khác cho vay theo lãi suất thị trường. Vì vậy, hiệu quả
kinh tế mang lại từ việc s ử dụng nguồn vốn này đối với các NH thương mại
không cao. Trong thực tế nguồn vốn này cũng chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>22 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b> 2.1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NH </b>
Để thu hút được tiền gửi cũng như nâng cao hiệu quả huy động vốn thì ngân
hàng cần phải đảm bảo những yếu tố cơ bản sau:
- Uy tín cao: Thể hiện mức độ tin tưởng, sự tín nhiệm của khách hàng hiện
có dành cho NH.
- Chất lượng dịch vụ cao: Thể hiện qua sự hiện đại hóa cơng nghệ ngân
hàng, sự đa dạng về hình thức dịch vụ, chất lượng sản phẩm, phong cách giao
tiếp của nhân viên đối với khách hàng. Nhân viên hiểu được người gửi tiền muốn
gì.
- Lãi suất kích thích: Trả cho người gửi tiền thỏa đáng, nếu khơng nói là tốt
hơn các NH khác.
- Điều kiện kinh tế xã hội: Trong điều kiện kinh tế tăng trưởng, trật tự xã
hội ổn định, người dân an tâm sản xuất dẫn đến thu nhập cũng như đời sống của
họ được nâng cao. Do đó, nhu cầu sử dụng những tiện ích của NH ngày càng
nhiều, cũng như an tâm gửi tiền vào ngân hàng góp phần làm tăng vốn huy động
c<b>ủa NH. </b>
- Thu nhập của khách hàng: Đối với khách hàng là cá nhân thì thu nhập chủ
yếu từ sản xuất nơng nghiệp, từ lương…cịn khách hàng là tổ chức kinh 11tế thì
thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh…Nếu khách hàng có thu nhập khá và
ổn định thì nhu cầu gửi tiền hay thanh toán qua ngân hàng sẽ tăng, tạo điều kiện
thuận lợi cho công tác huy động vốn của NH.
- Thói quen chi tiêu – tiết kiệm của khách hàng: Đối với người dân ở vùng
nông thôn chi tiêu hàng ngày của họ chủ yếu dành cho thực phẩm, giáo dục và y
tế. Vì vậy, sau khi đã trừ đi những chi phí sinh hoạt hàng ngày số tiền cịn lại họ
có thể mua vàng hay chơi hụi để tiết kiệm. Do đó, NH phải có kế hoạch huy động
vốn để tận dụng những nguồn vốn nhỏ lẻ trong từng hộ gia đình để bổ sung
ngu<b>ồn vốn kinh doanh chi phí thấp cho mình. </b>
<b>2.1.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụngcủa NH: </b>
<b>2.1.4.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: </b>
Vốn huy động / tổng nguồn vốn Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>23 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của NH thì nguồn vốn huy động chiếm tỷ lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một
khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí, tính thanh khoản,
thời hạn hồn trả khác nhau, ...Do đó NH cần phải quan sát, đánh giá chính xác
từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược huy động vốn tốt nhất trong
từng thời kỳ nhất định.
<b>2.1.4.2. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động: </b>
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động, giúp xác
định khả năng cho vay của NH với nguồn vốn huy động.
<b>2.1.4.3. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ: </b>
Đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng theo thời hạn, giúp đánh giá cơ cấu
đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa để có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
<b>2.1.4.4. Vịng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ trên dư nợ bình </b>
<b>quân): </b>
<b> </b>
15) Trong đó dư nợ bình qn được tính theo cơng thức sau:
Đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời hạn thu hồi nợ nhanh hay chậm.
<b>2.1.4.5. Hệ số thu hồi nợ (doanh số thu nợ trên doanh số cho vay): </b>
Tỷ lệ dư nợ trên tổng
vốn huy động (lần) <sub>T</sub><sub>ổng vốn huy động </sub>
Tổng dư nợ
=
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn
trên tổng dư nợ
(%) Tổng dư nợ
x 100
=
Vịng quay vốn tín dụng (vịng)
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân
2
=
Hệ số thu hồi nợ (lần)
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>24 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của NH cao hay thấp. Nó phản ánh
trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng sẽ thu được
bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. NH có hệ số thu
nợ gần bằng 1 tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá chất lượng.
- So sánh số liệu qua 3 năm để tìm hiểu sự biến động và tăng trưởng.
- T<b>ổng hợp các vấn đề đã phân tích để đưa ra kết luận và đề xuất giải pháp. </b>
<b>2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: </b>
<b>2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu: </b>
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo hoạt động kinh doanh của
chi nhánh, các số liệu phản ánh tình hình huy động tín dụng của Ngân hàng qua 3
năm 2006-2008.
- Ngồi ra, thơng tin cịn được thu thập từ các giáo trình, từ mạng Internet,
các bài nghiên cứu trên sách báo, tạp chí có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
<b>2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu: </b>
- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối để thấy được sự biến
động và tốc độ tăng trưởng tình hình huy động vốn của NH qua các năm và
phương pháp tỷ trọng để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu trên
tổng thể.
- Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn huy động của NH tơi sử dụng các chỉ tiêu
tài chính để đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, nhằm
giúp chúng ta th<b>ấy được tình hình sử dụng vốn của NH. </b>
- Dùng ma trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
nhằm đưa ra chiến lược phù hợp cho hoạt động huy động vốn của NH.
Trên cơ sở phân tích và nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu trong môi
trường nội tại ở NH và các cơ hội cũng như mối đe dọa từ môi trường bên ngoài
đối với hoạt động của NH, chúng ta tiến hành phân tích ma trận SWOT theo các
bước sau:
- Liệt kê ra những điểm mạnh (S), điểm yếu (W), cơ hội (O), thách thức (T).
Đưa ra các chiến lược:
+ SO: sử dụng điểm mạnh để tận dung các cơ hội.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>25 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
+ WO: tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu.
+ ST: sử dụng điểm mạnh để tránh các mối đe dọa hay thách thức.
<b> Sơ đồ ma trận SWOT: </b>
Những điểm mạnh (S) Những điểm yếu (W)
Các cơ hội (O) Các chiến lược SO Các chiến lược WO
Thách thức (T) Các chiến lược ST Các chiến lược WT
- Tổng hợp các vấn đề đã phân tích từ đó đề ra một số giải pháp giúp Ngân
Hàng nâng cao hiệu quả huy động vốn nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>26 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>3.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT </b>
<b>NAM – CHI NHÁNH VĨNH LONG: </b>
<b>3.1.1 Sự ra đời của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh </b>
<b>Vĩnh Long: </b>
Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển với tên gọi quốc tế là Vietind ebank là
một trong những Ngân hàng lớn nhất Việt Nam. Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển
được thành lập vào ngày 26/04/1957. Có những tên gọi như sau:
- Ngày 14/11/1990 Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam (Bank for
Investment and Development of Vietnam) gọi tắt là BIDV.
Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Vĩnh Long là chi nhánh của Ngân hàng
Đầu tư và Phát Triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số: 20/NH/QĐ
ngày 29/03/1990 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc “ Thành
lập phòng Đầu tư và Phát Triển Cửu Long trực thuộc Ngân hàng Đầu tư và Phát
Triển Việt Nam” nhận thực hiên chức năng tiếp nhận và quản lý vốn từ Ngân
sách Nhà nước, huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho các cơng trình và các
đơn vị có nhu cầu về vốn. Cơ chế thị trường phát huy tác dụng, các thành phần
kinh tế ngày càng đa dạng với sự phát triển của đất nước, việc mở rộng kinh
doanh và huy động vốn là điều tất yếu.
Ngày 29/01/1992 Thống đốc NHNN Việt Nam ra quyết định 23/NH/QĐ
về việc “ Nâng Phòng Đầu tư và Phát Triển Vĩnh Long thành Chi nhánh NH Đầu
tư và Phát Triển Vĩnh Long trực thuộc NH Đầu tư và Phát Triển Việt Nam” mở
ra hướng đi theo phương châm: “Đi vay để cho vay”. Từ giai đoạn này Chi nhánh
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>27 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Nhà nước chuyển sang còn phải huy động vốn ngắn, trung và dài hạn trong và
ngoài nước để đầu tư và phát triển.
Từ khi thành lập cho đến nay, Chi nhánh NH Đầu tư và Phát Triển Vĩnh
Long đã hoà nhập vào công cuộc sản xuất kinh doanh ở địa phương, thực hiện
theo chủ trương và chính sách của Nhà nước, thực hiện quyết định số
239/NH/QĐ của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc: “ Thay đổi chức năng và
nhiệm vụ của NH Đầu tư và Phát Triển Việt Nam” Chi nhánh NH Đầu tư và Phát
Triển Vĩnh Long đã chuyển sang hoạt động theo mô hình như một NH thương
mại quốc doanh.
Hồ chung với cả nước trong công cuộc phát triển kinh tế, Chi nhánh NH
Đầu tư và Phát Triển Vĩnh Long đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp cơng
nghiệp hố, hiện đại hóa đất nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Long nói riêng.
<b>3.1.2.Cơ cấu tổ chức của BIDV Vĩnh Long: </b>
• U<b>Cơ cấu tổ chức: </b>
Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NH Đầu tư và Phát Triển Vĩnh Long gồm
có: Giám đốc, 02 (hai) Ph ó giám đốc và các phịng Kế tốn tài chính, phịng
Kiểm tra kiểm tốn nội bộ, phịng Tổ chức hành chính và ngân quỹ, phịng giao
dịch chợ Vĩnh Long, phịng Tín dụng, phòng Nguồn vốn kinh doanh, phịng
Thẩm định- Quản lý tín dụng ... Ngồi ra, Chi nhánh cịn có một Phịng giao
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>28 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
<i>Sơ đồ 2</i>U<i>: </i><b>SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ </b>
<b>PHÁT TRIỂN VĨNH LONG </b>
• U<b>Chức năng và nhiệm vụ: </b>
Cá nhân, các phòng Ban trong bộ máy tổ chức có chức năng và nhiệm vụ
cụ thể như sau:
- <b>Giám đốc: Giám đốc Chi nhánh là đại diện theo uỷ quyền và là người </b>
điều hành mọi hoạt động của Chi nhánh trong phạm vi phân cấp quản lý phù hợp
với quy chế tổ chức hoạt động sở Giao dịch/Chi nhánh và các quy định khác của
NH Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long. Giám đốc trực tiếp chỉ đạo khối công tác tổ
chức hành chính, kiểm tra kiểm tốn nội bộ, chịu trách nhiệm trước Tổng giám
đốc NH Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- <b>Phó giám đốc: </b>
+ Giúp Giám đốc điều hành hoạt động cơng tác tín dụng, Nguồn vốn
kinh doanh và hoạt động của phòng Giao dịch chợ Vĩnh Long theo phân công
của Giám đốc Chi nhánh. Ngồi ra, Phó giám đốc cịn chỉ đạo điều hành cơng tác
chung của tồn chi nhánh khi Giám đốc đi vắng.
<b>GIÁM ĐỐC </b>
<b>P. GIÁM ĐỐC </b>
<b>KHỐI TÍN </b>
<b>DỤNG </b>
<b>P. GIÁM ĐỐC </b>
<b>KHỐI HT TÍN </b>
<b>DỤNG </b>
<b>KHỐI DV </b>
<b>KHÁCH HÀNG </b>
<b>KHỐI ĐV TRỰC </b>
<b>THUỘC </b>
<b>P.TD1 </b> <b>PTD.2 </b>
<b>KHỐI QL. </b>
<b>NỘI BỘ </b>
<b></b>
<b>P.TĐ-QLTD </b>
<b>P.DV </b>
<b>KH </b>
<b>T.TT </b>
<b>KQ </b>
<b>P.GD </b>
<b>TX </b>
<b>P.KH</b>
<b>NV </b>
<b>P.GD </b>
<b>BM </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>29 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
+ Giúp Giám đốc điều hành công tác kế toán và kho quỹ, ký các chứng
từ kế tốn (ngồi các chứng từ đã uỷ quyền cho lãnh đạo phịng kế tốn và chứng
từ chi tiêu).
<b>Phịng Kiểm tra kiểm tốn nội bộ: Phịng kiểm tra kiểm toán nội bộ </b>
của chi nhánh là một bộ phận của hệ thống kiểm tra kế toán nội bộ NH Đầu tư và
Phát triển Việt Nam được tổ chức và hoạt động theo quy chế điều hành của Tổng
giám đốc, giúp Giám đốc điều hành thông suốt, an toàn và đúng pháp luật mọi
hoạt động nghiệp vụ của Chi nhánh; Kiểm tra kiểm soát việc chấp hành các chủ
trương chính sách của Nhà nước về điều lệ hoạt động của NH. Theo dõi việc
chấp hành các trình tự thủ tục và việc thực hiện các quy định nghiệp vụ.
<b>- Phòng Tổ chức hành chính và Ngân quỹ: Thực hiện các mặt về cơng </b>
tác tổ chức cán bộ, quản trị hành chính văn phòng, ngân quỹ theo phạm vi nhiệm
vụ được Ban Giám đốc phân cơng.
<b>- Phịng Kế tốn tài chính: Tổ chức hạch toán kế toán các nghiệp vụ kinh </b>
tế phát sinh đúng nhiệm vụ của NHNN theo hướng dẫn của NHNN, NH Đầu tư
và Phát triển Việt Nam về kế toán thống kê theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tổ
chức thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ huy động vốn,... Xây dựng
kế hoạch tài chính và phân tích báo cái tài chính hàng năm, tham mưu cho Giám
đốc về việc điều hành kế hạch tài chính cũng như kiểm sốt chi tiêu và quản lý
tài sản của nâgn hàng.
<b>- Phịng Tín dụng: Phịng Tín dụng là bộ phận chịu trách nhiệm chính về </b>
việc thẩm định và trình Giám đốc các quyết địng cấp tín dụng cho tổ chức, cá
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>30 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>- Phòng Nguồn vốn kinh doanh: thực hiện các mặt công tác điều hành </b>
nguồn vốn tổng hợp báo cáo thống kê, mua bán ngoại tệ, thẩm định, thanh tốn
quốc tế và quản lý Quỹ tiết kiệm Bình Minh.
<b>- Phịng giao dịch Bình Minh : là một bộ phận trực thuộc phòng Nguồn </b>
vốn kinh doanh và chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ tín dụng của phịng Tín
dụng. Quỹ tiết kiệm Bình Minh có chức năng nhận tiền gửi không kỳ hạn của các
tổ chức, cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu trái phiếu bằng VND; cho vay thế
chấp, cầm cố các chứng từ có giá do NH Đầu tư và Phát triển ban hành.
<b>3.1.3. Các sản phẩm dịch vụ của BIDV Vĩnh Long : </b>
<b>3.1.3.1. Sản phẩm tiền gửi: </b>
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển nền kinh tế thì việc tạo vốn
là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH. Trong đó vốn tự có của
các NH thương mại tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, mà
nguồn vốn tín dụng để cấp chủ yếu vào nền kinh tế là nguồn vốn huy động. Việc
huy động vốn vừa mang lại lợi nhuận vừa mở rộng hoạt động của NH.
<b>a) Vốn tiền gởi </b>
<b>* Tiền gởi của các tổ chức kinh tế: Đây là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát </b>
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh được gửi tại NH. Nó bao gồm một bộ
phận vốn tiền tạm thời được giải phóng khỏi q trình ln chuyển vốn nhưng
chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng cho các mục tiêu định sẵn vào một thời
điểm nhất định như: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen
thưởng phúc lợi. Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào NH dưới các hình thức
sau:
- Tiền gửi khơng kỳ hạn: Đây là loại tiền gửi mà khi gửi vào khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho NH và NH phải
thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Do khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất
cứ lúc nào nên tiền gửi không kỳ hạn là nguồn vốn không ổn định. Tuy nhiên
giữa việc gửi tiền và rút tiền có sự chênh lệch về thời gian và số lượng nên loại
tài khoản này luôn có số dư, NH có thể huy động số dư đó làm nguồn vốn tín
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>31 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
(theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004).
<b>* Tiền gửi tiết kiệm: Đây là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài </b>
khoản tiền gửi tiết kiệm ở NH, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi
theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. Trong hình thức huy động vốn này,
người gửi tiền được cấp một thẻ tiết kiệm như là giấy chứng nhận có tiền gửi vào
quỹ tiết kiệm của NH, mà người gửi có thể mang thẻ này đến NH để cầm cố hoặc
xin chiết khấu để vay tiền. Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng giống như tiền gửi
tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, được chia thành hai loại là tiền gửi có kỳ hạn và
tiền gửi khơng kỳ hạn.
<b>b) Các sản phẩm khác </b>
Ngoài ra, nguồn vốn của NH cịn được huy động thơng qua các chứng từ
có giá. Chứng từ có giá là chứng nhận của tổ chức t ín dụng phát hành để huy
động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời gian
nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng
và người mua.
Các chứng từ có giá bao gồm: kỳ phiếu NH có mục đích, trái phiếu NH
và chứng chỉ tiền gửi để huy động nguồn vốn ngắn hạn và dài hạn vào NH. Tại
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>32 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
biệt như: tiết kiệm dự th ưởng, kỳ phiếu dự thưởng, tiết kiệm kèm quà tặng
khuyến mãi.
Việc phát hành các chứng từ có giá để huy động vốn chỉ được thực hiện
sau khi đã tiến hành lên cân đối toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn. Khi khả năng nguồn vốn của toàn hệ thống không đáp ứng được nhu
cầu sử dụng vốn của cả hệ thống, nếu được Thống đốc NHNN chấp nhận thì các
ngân hàng thương mại mới được phép phát hành các chứng từ có giá để huy động
vốn.
<b>3.1.3.2. Sản phẩm tín dụng </b>
Bao gồm những sản phẩm chủ yếu sau:
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
cho các thành phần kinh tế. - Cầm cố các loại kỳ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm.
- Chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá.
<b>3.1.3.3. Các dịch vụ </b>
Các dịch vụ hiện có của NH bao gồm:
- Chuyển tiền điện tử.
- Dịch vụ bảo lãnh ngân hàng.
- Dịch vụ cầm cố.
<b>3.1.4. Tình hình cơ sở vật chất: </b>
Yếu tố này gắn liền với tài sản cố định, vị trí địa lý của NH. Hiện nay,
BIDV-Vĩnh Long có trụ sở chính ngay tại trung tâm Thị Xã Vĩnh Long (đường
Nguyễn Huệ), nơi thuận lợi cho công việc kinh doanh ngân hàng như: dân cư
đông đúc, mức sống cao, giao thông thuận lợi, nơi tập trung các cơ quan tài chính
như Kho bạc,... Chính vì địa điểm thuận lợi như vậy nên đây cũng chính là nơi
đặt trụ sở chính của nhiều chi nhánh NH khác nhau như: NH Vietcombank, NH
Viettinbank, NH TMCP Á Châu, NH Phát triển nhà Đồng bằng Sông Cửu
Long….
Ngoài việc lựa chọn địa điểm kinh doanh thích hợp, BIDV-Vĩnh Long
đã ln chú trọng đến việc trang bị những máy móc thiết bị hiện đại để có thể
giúp khách hàng giao dịch thuận lợi và nhanh chóng như: hệ thống n ối mạng
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>33 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
ATM…Tuy nhiên, do chi phí sử dụng một số máy và thiết bị là khá lớn nên khả
năng đáp ứng nhu cầu còn chưa đầy đủ. Bên cạnh đó, với tính chất của một
NHTM quốc doanh, khi phát sinh bất kỳ một yêu cầu nào về máy móc thiết bị
hiện đại có chi phí lớn, BIDV-Vĩnh Long đều phải thực hiện theo quy trình gởi
yêu cầu lên NH Hội sở chính (đặt tại Hà Nội), sau đó sẽ xem xét và cấp vốn đầu
tư, cho nên thời gian chờ đợi là khá lâu.
Trong yếu tố cơ sở vật chất, ta còn có thể kể đến mạng lưới chi nhánh
rộng khắp cả nước của BIDV. Đây là một lợi thế rất lớn so với các NH khác
trong hoạt động kinh doanh, ví dụ như trong hoạt động của dịch vụ thanh tốn.
<b>3.1.5.Tình hình nhân sự: </b>
Trình độ cán bộ công nhân viên qua 3 năm 2005, 2006, 2007 được thể hiện
qua bảng sau:
U
<b>Bảng 1</b>U<b>: TRÌNH ĐỘ NHÂN VIÊN CỦA NGÂN HÀNG </b>
<b>TRONG 3 NĂM 2006-2008 </b>
<b>TRÌNH </b>
<b>ĐỘ </b>
<b>NĂM 2006 </b> <b>NĂM 2007 </b> <b>NĂM 2008 </b>
<b>Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) Người Tỷ lệ (%) </b>
<b>ĐH - CĐ </b> 70 92,1 75 92,6 81 94,1
<b>Trung </b>
<b>cấp </b>
4 5, 26 4 4,94 4 4,65
<b>Sơ cấp </b> 2 2,64 2 2,46 1 1,15
<b>Tổng </b> 76 100,0 81 100,0 86 100,0
<b>(Nguồn: Phòng nhân sự) </b>
Theo số liệu trên, ta nhận thấy qua 3 năm, số cán bộ và công nhân viên của
NH tăng, nhất là năm 2008 số lượng nhân viên có trình độ chun môn ở bậc Đại
học - Cao đẳng chiếm tỉ lệ cao, chiếm 94,1%, đó là nguồn lực quan trọng cho
công tác huy động vốn cũng như hoạt động tín dụng của NH. Nguyên nhân tăng
là do NH ngày càng mở rộng, chi nhánh ngày càng phát triển cùng với việc đa
dạng hóa hóa các sản phẩm dịch vụ ngày càng tăng, nên cần một độ ngũ nhân
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>34 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>3.1.6. Marketing: </b>
Marketing là một khái niệm khá quen thuộc trong bất kỳ một lĩnh vực kinh
doanh nào. Đối với lĩnh vực NH cũng vậy, marketing sẽ giúp họ nắm bắt thị
trường tốt hơn, đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn. Marketing là công việc liên
quan đến một số vấn đề như: khách hàng mục tiêu, đa dạng hóa sản phẩm dịch
vụ, giá cả ngân hàng (lãi suất)… Từ khi bắt đầu hoạt động, BIDV-Vĩnh Long
kinh doanh theo hướng xã hội nhiều hơn, có nghĩa là hoạt động vì mục tiêu phát
triển kinh tế-xã hội của vùng, hoạt động theo sự hướng dẫn của cơ quan chủ
quản. Nhưng gần đây, do sự phát triển của nền kinh tế thị trường nên cạnh tranh
ngày càng gay gắt, đòi hỏi mỗi NH phải gia tăng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị
trường. Do đó BIDV-Vĩnh Long đã quan tâm nhiều hơn đến công tác tiếp thị
như: cử nhân viên tín dụng đến từng nhà khuyến khích gửi tiền vào NH nếu
người dân có nhu cầu, đồng thời kêu gọi từng thành viên trong NH quảng bá hình
ảnh NH đến người thân và bạn bè. Ngoài ra, NH cịn sử dụng các chính sách
khuyến mại, lãi suất ưu đãi, tặng quà, giảm phí dịch vụ trong các ngày lễ tết
Về mặt xác định khách hàng mục tiêu, BIDV-Vĩnh Long đã sự phân định
rõ nhóm khách hàng tiềm năng. Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng
có tính phổ biến, dễ phù hợp với mọi đối tượng.
Bên cạnh đó, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đa dạng có tính đặc sắc,
nổi trội hơn so với những sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh,cùng với sự
uy tính với khách hàng,do đó cơng tác marketing ngày càng có hiệu quả hơn.
Cịn về lãi suất kinh doanh của BIDV-Vĩnh Long thì ln được thay đổi trong
q trình hoạt động c ho phù hợp với sự thay đổi lãi suất của NHNN và tăng sự
thu hút khách hàng.
Nhìn chung, trong yếu tố marketing của BIDV -Vĩnh Long hiện đang rất tốt.
NH đã quan tâm nhiều hơn đến cơng tác tiếp thị, quảng bá hình ảnh ngân hàng
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>35 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>3.2. KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BIDV VĨNH </b>
<b>LONG QUA 3 NĂM 2006 – 2008: </b>
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực
kinh doanh, NH Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long cũng không ngoại lệ. Bảng kết
quả kinh doanh cho ta thấy được hiệu quả hoạt động của NH đó đã đạt được mục
tiêu của mình đề ra hay không, và việc đạt được mục tiêu đó có ảnh hưởng tốt
hay xấu như thế nào để từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục những mặt yếu,
phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho ngân hàng ngày
càng phát triển. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện qua ba nét chính là:
tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận.
U
<b> 3.2.1Tổng thu nhập: </b>
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH qua 3 năm
(2006-2008) ta thấy tổng thu nhập của NH đều tăng. Cụ thể, năm 2006 tổng thu
nhập của NH đạt 64.914 triệu đồng thì đến năm 2007 tổng thu nhập của NH là
95.684 triệu đồng, tăng lên 30.770 triệu đồng hay tăng 47,4% so với năm 2006.
Đến năm 2008 tổng thu nhập của NH đạt 120.584 triệu đồng tăng lên 24.900
triệu đồng hay tăng 26,02% so với năm 2007. .Nguyên nhân là do NH đã ngày
càng thu hút các khách hàng có uy tín làm cho hoạt động tín dụng thu từ lãi cho
vay của NH ngày càng tăng làm tăng tổng thu nhập của NH vì thu từ lãi vay là
khoản thu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn thu nhập của NH. Cụ thể,
thu nhập, năm 2007 đạt 92.856 triệu đồng chiếm khoản 97,04% so với tồng thu
nhập của ngân hàng, năm 2008 thì thu từ lãi vay đạt 116.795 triệu đồng chiếm
96,9% so với tổng thu nhập, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng ngày càng có hiệu quả. Ngồi ra, nguồn thu của NH cịn bao gồm: thu phí
bảo lãnh, thu lãi tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, thu dịch vụ và các khoản thu khác
nhưng các khoản thu này chỉ chiếm tỷ trọng ít trong tổng thu nhập của NH.
U<b>3.2.2 Tổng chi phí: </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>36 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
<b>B</b> <b>ản</b>
<b>g 2</b>
U
<b>: B</b> <b>Ả</b>
<b>Ế</b>
<b>Ả </b>
26,03 26,03 25,78 59,23 34,45 90,38 18,6
6 <sub>80</sub>
25,07 31,7 52,1 6,03 -21,1 26,8 -10,3 35,8 33,91 35,88
<b>Ngu</b>
<b> </b>
<b> K ế </b>
<b> t</b>
<b>oán</b>
<b> & Q</b>
<b>u</b>
<b>S</b> <b>ố t</b>
<b>iề</b>
<b>n</b>
24.909 24.906 23.939
321 237 141
268
4
21.841 22.554 20.871 1.833 -150
675
-1.388 3.069
78
2,99
<b>2007/</b>
<b>2006</b>
<b>%</b>
47,4 47,4 49,5 -26 79,2 169
-10,7
-28,5
7
52,9
64,13 65,76 64,68 -3,27 47,83 12,9 7,83
751,85
5,25
<b>S</b> <b>ố t</b>
<b>iề</b>
<b>n</b>
30.770 30.771 30.731
-190 304 98
-172
4 -2
30.150 27.799 15.892 11.931
-24 <sub>815</sub>
1.536 620 203 416
<b>N</b>
<b>ăm</b>
<b> </b>
<b>% </b>
<b>2008</b>
<b> </b>
<b>S</b> <b>ố t</b>
<b>iề</b>
<b>n</b>
<b> 2007</b> <b>S</b> <b>ố t</b>
<b>iề</b>
<b>n</b>
95.684
100,0
95.678
99,9
92.856
97,04
542
0,57
<b>S</b> <b>ố t</b>
<b>iề</b>
<b>n</b>
64.914
100,0
64.907
99,98
62.125
95,7
732
1,13
84
0,6
<b>Ch</b> <b>ỉ tiê</b>
<b>u</b>
<b> </b>
<b> </b>
<b>I.T</b>
<b> </b>
<b> </b>
1. T
hu t
-
T
hu l
ãi
c
ho va
y
-
T
hu
phí
b
<b> </b>
T
Tr ả lãi
iề
ửi
-
Tr ả lãi
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>37 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Sang năm 2008 do hoạt động kinh doanh của NH phát triển nên chí phí hoạt
động cũng tăng lên đáng kể, đạt 109.266 triệu đồng, tăng 21.919 triệu đồng hay
tăng 25,09% so với năm 2007. Nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của chi phí qua
các năm là do chạy đua cùng với các NH khác nhằm thu hút khách hàng huy
động vốn, cạnh tranh gay gắt giữa các NH làm cho NH đã tăng lãi suất huy động
vốn lên cao để giải quyết tình trạng thiếu vốn đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
cải thiện hệ thống, mở thêm phòng giao dịch, chi nhánh.... để mở rộng thị phần
nhằm thu hút và đáp ứng nhu cầu của khách hàng nâng cao uy tín của NH đã làm
cho chi phí tăng lên, nhưng NH đã có những dấu hiệu khả quan, chủ trọng quản
trị chi phí, tìm kiếm và mở rộng các hoạt động tín dụng. Trong các khoản chi phí
đó thì chủ yếu là chi phí hoạt động kinh doanh đều tăng cùng với sự gia tăng của
tổng chi phí, phần lớn là chi trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay đây là hai loại chi phí
ln chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí của NH. Ngồi ra, cịn có các khoản
chi phí khác như: chi thuế, chi trả nhân viên và các khoản chi phí khác. Sự gia
tăng của chi phí chứng tỏ NH vẫn không ngừng nổ lực phát huy và mở rộng quy
mơ hoạt động của mình nhằm phục vụ nhu cầu khách hàng.
U<b>3.2.3 Lợi nhuận : </b>
Ta biết lợi nhuận là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí. Từ
bảng 2 ta thấy do hoạt động kinh doanh của NH có hiệu quả, cùng với việc chú
trọng quản lý chi phí nên lợi nhuận của NH cũng tăng đều qua các năm. Cụ thể,
năm 2007 lợi nhuận đạt 8.336 triệu đồng tăng 416 triệu đồng hay tăng 5,25% so
với năm 2006, sang năm 2008 do có chính sách kinh doanh hợp lý như mở rộng
thị phần, tìm những biện pháp cải thiện đáng kể nhằm giảm chi phí hoạt động
bên cạnh các biện pháp làm tăng thu nhập làm cho lợi nhuận của ngân hàng đạt
11.327 triệu đồng tăng 35,88% hay tăng 2.991 triệu đồng so với năm 2007, tốc
độ tăng trưởng lợi nhuận của NH cho thấy NH hoạt động ngày càng có hiệu quả.
Qua việc phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NH ta thấy NH
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>38 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
của NH nhằm tăng sức cạnh tranh so với các NH khác và làm cho NH hoạt động
ngày càng có hiệu quả trong q trình hội nhập như hiện nay.
<b>3.3.NHỮNG THUẬN LỢI , KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG: </b>
- Với truyền thống và bề dầy 47 năm xây dựng và trưởng thành của hệ
thống, cùng với sự hoạt động ngày càng có hiệu quả của Chi nhánh, các dịch vụ
ngày càng đa dạng hoá và mở rộng, chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao đã
tạo được uy tín tại địa phương cũng như các vùng phụ cần tỉnh.
- Trụ sở của NH Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long đặt tại trung tâm thị xã
nơi đầu mối giao thông, tiện cho khách hàng đến giao dịch và có điều kiện thuận
lợi để nắm bắt thơng tin kinh tế, chính trị và xã hội.
- Chi nhánh có đội ngủ cán bộ cơng nhân viên tuổi đời cịn trẻ, năng động,
trình độ năng lực tốt đáp ứng khả năng phát triển ngày càng cao về chất lượng
cũng như nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng để nhằm tạo uy tín cho NH và
thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
- Quá trình đơ thị hố cũng như việc chuyển đổi cơ cấu ở địa phương cũng
tạo điều kiện cho Chi nhánh đầu tư vốn, cùng với nhiều khu công nghiệp, vùng
kinh tế hình thành trong tỉnh giúp NH tìm được nhiều khách hàng đầu tư vốn.
- Đề án cơ cấu lại hoạt động của ngân hàng đã đem lại những kết quả đáng
phấn khởi phục vụ tốt cho nhu cầu cơng nghiệp hố, hiện đại hố của đất nước.
- Nguồn vốn hoạt động còn rất yếu, chủ yếu dựa vào nguồn vốn của Trung
ương. Xuất hiện các rủi ro trong hoạt động nên vốn chưa ổn định, cơ cấu tài sản
nợ, tài sản có vẫn tiềm ẩn rủi ro, đặc biệt là rủi ro lãi suất và rủi ro kỳ hạn.
- Mạng lưới hoạt động của Chi nhánh còn rất mỏng, hiện nay chỉ có một
hội sở, hai phòng giao dịch .
- Trên địa bàn nhỏ bé của tỉnh có nhiều NH thương mại quốc doanh cùng
hoạt động như: NH nông nghiệp phát triển nông thôn, NH phát triển nhà đồng
bằng sông Cửu Long, ...nên không thể sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng.
- Ngoài sự cạnh tranh giữa các NH trên địa bàn như: NH Công Thương,
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>39 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Đồng Bằng Sông Cửu Long... cịn có các kênh huy động khác như bảo hiểm, tiết
- Việc lành mạnh hố tài chính chưa thực sự đi vào bản chất, năng lực và
trình độ cơng nghệ phát triển chưa tương xứng với yêu cầu đòi hỏi nên các sản
phẩm dịch vụ tiện ích cao cịn nghèo nàn chưa đáp ứng đầy đủ với tiềm năng của
thị trường.
<b>3.4. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG: </b>
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long tiếp tục cơ cấu lại toàn diện
các hoạt động theo hướng hiện đại hố, quyết liệt phấn đấu hồn thành đồng bộ,
toàn diện kế hoạch kinh doanh và các mục tiêu kế hoạch phát xây dựng NH Đầu
tư và Phát triển Việt Nam thành một tập đoàn tài chính ngân hàng đ a năng, có
tiềm lực, tạo thế và lực rút ngắn khoảng cách thời gian hội nhập trong khu vực và
quốc tế, phát triển bền vững theo đòi hỏi của thị trường. Sự liên kết giữa NH và
doanh nghiệp sẽ tạo thành một khối vững chắc cho phép chống đỡ và vượt qua
thách thức cũng như đủ điều kiện để tận dụng triệt để cơ hội kinh doanh.
Xây dựng tầm nhìn, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển đến năm
2010, tạo bước đột phá trong phát triển dịch vụ NH gắn với việc ứng dụng công
nghệ thông tin để cung cấp cho thị trường các sản phẩm tiện ích cao.
Chi nhánh tiếp tục giữ vững vai trò chủ đạo trong lĩnh vực đầu tư, đồng
thời NH sẽ tăng cường năng lực về vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
bằng các kênh huy động vốn từ dân cư, các tổ chức kinh tế, BIVD, từ các tổ chức
tín dụng khác và các nguồn huy động vốn trong nước.
Ngân hàng đầu tư và Phát triển Vĩnh Long sẽ không ngừng cung cấp c ơ
cấu các sản phẩm hoàn chỉnh đồng bộ thơng qua các hình thức kép kín như bảo
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>40 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
vào sản xuất,.... để đầu tư thiết bị, máy móc, đổi mới cơng nghệ nâng cao năng
lực sản xuất.
Ngân hàng sẽ thực hiện chính sách lãi linh hoạt, ưu đãi đối với khách hàng
truyền thống, áp dụng phí dịch vụ thấp để thu hút khách hàng. Đồng thời xây
dựng và hồn thiện cơ chế, quy trình quản lý rủi ro, kiểm tra giám sát theo thông
lệ và chuẩn mực quốc tế.
Ngân hàng tiếp tục hồn thiện mơ hình tổ chức, các cơng cụ quản lý và
điều hành theo dự án hiện đại hoá, đẩy mạnh mở rộng mạng lưới phát triển
nguồn nhân lực thông qua đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, xây dựng tiêu
chuẩn đối với cán bộ và mở rộng quy mô, phạm vi hoạt động ở những địa bàn có
tiềm năng. Tăng cường cơng tác giáo dục chính trị, tư tưởng, cơng tác cơng đoàn,
phát huy tinh thần dân chủ của người lao động.
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vĩnh Long tiếp tục nâng cao chất lượng
phục vụ trong đó chú trọng tinh thần, thái độ, năng lực cũng như chất lượng sản
phẩm, lấy chất lượng làm tiêu chuẩn hàng đầu trong kinh doanh. Duy trì quan hệ
với khách hàng để nắm bắt tình hình và tiếp thu ý kiến kịp thời các vướng mắc về
cơ chế, chính sách.
Với phương châm: “Hiệu quả - Chất lượng- Tăng trưởng” tăng cường thể
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>41 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xn </i>
<b>4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU </b>
<b>TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2006- 2008: </b>
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH thì nguồn vốn đóng vai trị
hết sức quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NH. Nguồn vốn cho vay của NH chủ yếu từ ba nguồn,
đó là vốn huy động, vốn tự có và nguồn vốn ủy thác. Riêng đối với Chi nhánh thì
chỉ có nguồn vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hồi sở.
<b>- Đối với nguồn vốn huy động: NH được toàn quyền sử dụng sau khi đã </b>
trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do NHNN quy định, đồng thời có trách
nhi<b>ệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng. </b>
<b>- Đối với nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở: NH chỉ sử dụng nguồn vốn này </b>
khi nguồn vốn huy động, được phép sử dụng, không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay
tại Chi nhánh, khi đó chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phải
chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm nhận lệnh điều
chuyển.Ta có thể xem xét nguồn vốn của NH dựa vào số liệu quanăm 2006, 2007
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>42 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>B</b>
U
<b>ản</b>
<b>g </b>
<b>3</b>
U
<b>: CƠ C</b>
<b> </b>
<b>- </b>
<b>2008)</b>
<b>%</b> 20,10 55,75 75,85
<b>(Ngu</b> <b>ồ</b>
<b>ế </b>
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 67.732 339.154 406.886
<b>2007/2006</b>
<b>%</b> 7,92 51,08 59,00
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 24.721 205.677 230.398
<b>Năm 2008</b>
<b>T</b> <b>ỷ tr ọn</b>
<b>g</b>
<b>(%)</b> 29,93 70,07 100,00
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 404.640 947.494 1.352.134
<b>N</b>
<b>ăm 2007</b>
<b>T</b> <b>ỷ trọn</b>
<b>g</b>
<b>(%)</b> 35,64 64,36 100,00
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 336.908 608.340 945.248
<b>Năm 2006</b>
<b>T</b> <b>ỷ trọn</b>
<b>g</b>
<b>(%)</b> 43,67 56,33 100,00
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 312.187 402.663 714.850
<b>Ch</b> <b>ỉ tiêu</b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>43 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Dựa vào bảng 3, ta nhận thấy tổng nguồn vốn của NH liên tục tăng, nguồn vốn
huy động và vốn điều chuyển đều tăng, trong đó vốn điều chuyển chiếm tỉ trọng
cao hơn vốn huy động. Năm 2006 vốn điều chuyển chiếm 56,33%, năm 2007
chiếm 64,36% và năm 2008 chiếm 70,07% trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn
huy động tăng chứng tỏ NH huy động vốn có hiệu quả, khả năng tự chủ của NH
đang từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, nguồn vốn điều chuyển cũng tăng cao
chứng tỏ việc huy động vốn của NH không đáp ứng đủ nhu cầu đi vay của khách
hàng nên Chi nhánh cần sự hỗ trợ vốn từ NH cấp trên nên vốn điều chuyển có tốc
do đó làm giảm lợi nhuận nên các ngân hàng đều có xu hướng giảm bớt nguồn
vốn này.
Qua bảng số liệu trên nhìn chung tình hình từng loại nguồn vốn của BIDV -
Chi Nhánh Vĩnh Long tăng đã làm cho tổng nguồn vốn của NH tăng qua các năm
cho thấy công tác huy động vốn của NH ngày càng có hiệu quả cụ thể là:
<b>4.1.1.Vốn huy động: </b>
Năm 2006, Ngân hàng huy động được 312.187 triệu đồng, đến năm 2007 là
336.908 triệ u đồng, tăng 24.121 triệu đồng so v ới năm 2006 tương ứng tăng
7,92%. Đến năm 2008, vốn huy động đạt 404.640 triệu đồng tăng 67.732 triệu
đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 20,10 %. Nguyên nhân làm cho nguồn vốn
huy động của NH năm 2007 có tốc độ tăng chỉ có 7,92% so với năm 200 6 là do
bị ảnh hưởng của nền kinh tế, lạm phát ở năm 2007 với tỷ lệ cao làm cho giá cả
hàng hóa và giá vàng cũng tăng đột biến. Điều này tác động đến khách hàng gửi
tiền, đó là khách hàng rút tiền để kinh doanh vàng dẫn đến hoạt động huy động
vốn của NH gặp khó khăn, tuy huy động vốn có tăng so với năm 200 6 nhưng
tăng khơng nhiều. Ngồi ra do sự ảnh hưởng của việc sản xuất kinh doanh của
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>44 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
sang năm 2008 chi nhánh đẩy mạnh công tác huy động vốn bằng cách chủ động
tiếp cận hỗ trợ khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên nguồn vốn
huy động được khá lớn đến 404.640 triệu đồng. Ngoài ra vào năm 2008 NH đã
điều chỉnh mức lãi suất ngày càng hợp lý trong công tác huy động, đồng thời việc
đa dạng hố các hình thức huy động đã thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền
vào NH như: gửi tiền có quà tặng, gửi tiền có dự bốc thăm trúng thưởng. Mặt
khác, do nền kinh tế nước ta phát triển không ngừng, đặc biệt là với chủ trương
ngày 30 tháng 04 năm 2009, Vĩnh Long sẽ chính thức trở thành Thành phố Vĩnh
Long, tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp, các nhà Đầu tư hợp tác nhiều hơn,
các doanh nghiệp, cá nhân sẽ phấn đấu làm ăn ngày càng có hiệu quả hơn, mức
sống ngày càng cao. Chính điều đó đã giúp cho BIDV-Chi nhánh Vĩnh Long huy
động được vốn ngày càng nhiều hơn từ khách hàng thân thiết cũng như lượng
khách hàng m<b>ới này. </b>
<b>4.1.2. Vốn điều chuyển: </b>
Nếu chỉ dựa vào nguồn vốn huy động thì sẽ không đủ để đảm bảo hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, do vậy NH cấp trên sẽ kịp thời điều chuyển vốn đến
khi chi nhánh có nhu cầu. Nguồn vốn này có lãi suất cao hơn so với lãi suất vốn
huy động nên làm chi phí hoạt động kinh doanh sẽ tăng lên gây ảnh hưởng đến
giảm lợi nhuận. Do đó, NH sẽ giảm đến mức thấp nhất nguồn vốn điều chuyển
để gia tăng lợi nhuận.
Trong 3 năm qua nguồn vốn đi ều chuyển này đều tăng qua các năm. Năm
2006 vốn điều chuyển đạt 402.663 triệu đồng chiếm tỷ trọng 56,33% trong tổng
nguồn vốn, năm 2007 nguồn vốn này đạt 608.340 triệu đồng tăng 205.677 triệu
đồng so với năm 2006 tương ứng tăng 51,08% . Năm 2008 vốn điều chuyển đạt
947.494 triệu đồng tăng 339.154 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăn g
55,75%. Sở dĩ nguồn vốn điều chuyển tăng trong tổng cơ cấu nguồn vốn là do
những vấn đề đã phân tích như do bị ảnh hưởng của nền kinh tế, do dịch bệnh
kéo dài,... nên việc huy động vốn của ngân hàng không đáp ứng đủ nhu cầu đi
vay của khách hàng nên Chi nhánh cần sự hổ trợ vốn từ NH cấp trên nên vốn
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>45 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn hàng năm của Chi nhánh xuất phát từ nhu
cầu về vốn của các đơn vị kinh tế trong Tỉnh ngày càng tăng và Chi nhánh ngày
càng mở rộng phạm vi cho vay. Do đó, Chi nhánh phải có chiến lược kinh doanh
phù hợp để khơi tăng nguồn vốn huy động của mình nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho các đơn vị hoạt động.
<b>4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NH ĐẦU TƯ VÀ </b>
<b>PHÁT TRIỂN VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2006- 2008: </b>
Trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của NH thì cơng tác huy động
vốn là một trong những khâu quan trọng, nguồn vốn khơng những đóng vai trị
quan trọng mà cịn mang tính quyết định đối với sự ổn định, hiệu quả kinh doanh
của NH. Muốn duy trì hoạt động của NH thì việc đầu tiên là phải tạo nguồn vốn
đảm bảo cho tiến trình kinh doanh được trơi chảy và thuận lợi. Vì vậy, việc chăm
lo cơng tác huy động làm cho nguồn vốn tăng trưởng và ổn định sẽ góp phần tích
cực vào việc mở rộng đầu tư tín dụng, đa dạng hoá khách hàng, phù hợp với định
hướng và chiến lược phát triển của ngành.
<b>4.2.1.Vốn huy động theo kỳ hạn: </b>
Vốn huy động được phân theo tiêu chí này gồm có:
- Tiền gửi khơng kỳ hạn.
- Tiền gửi có kỳ hạn với các các kỳ hạn: dưới 12 tháng, từ 12- 24 tháng.Ta có
bảng số liệu cụ thể như sau:
U
<b>Bảng 4</b>U<b>: CƠ CẤU VỐN HUY ĐỘNG THEO KỲ HẠN CỦA BIBV </b>
<b> VĨNH LONG QUA 3 NĂM 2006-2008 </b>
<b>ĐVT: Triệu đồng </b>
0B
<b>CHỈ TIÊU NĂM </b>
<b>2006 </b>
<b> % </b> <b>NĂM </b>
<b>2007 </b>
<b> % </b> <b>NĂM </b>
<b>2008 </b>
<b>% </b>
<b>So Sánh </b>
<b>2007/2006 </b> <b>2008/2007 </b>
<b>Số </b>
<b>tiền </b> <b>% </b>
<b>Số </b>
<b>tiền </b> <b>% </b>
<b>I.Không KH 93.054 </b> 29,8 96.717 28,7 108.951 26,9 3.663 3,94 12.234 12,65
<b> II.Có KH </b> 219.133 70,2 240.191 71,3 295.689 73,07 21.058 9,61 55.498 23,11
<b> .Dưới 12 th </b> 81.469 26,1 104.429 31 172.815 42,7 22.960 28,18 68.386 65,5
<b> Từ 12-24 th 137.664 44,1 135.762 </b> 40,3 122.874 30,4 -1.902 -1,38 12.888 9,5
<b>III.Tổng </b>
<b>NV </b>
<b>312.187 100,0 336.908 </b> <b>100,0 404.640 100,0 26.623 13,55 67.732 </b> <b>35,76 </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>46 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
*Đối với loại tiền gửi khơng có kỳ hạn:
Qua các năm, ta thấy nguồn tiền gửi này tăng qua các năm, với mức tương đối
cao. Cụ thể là năm 2006 chỉ đạt 93.054 triệu đồng, sang năm 2007 đạt tới mức là
khơng ổn định nên không thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn này và lãi
suất loại tiền gửi này thường thấp. Để có thể thu hút được vốn tiền gửi khơng kỳ
hạn thì NH cần phải thoả mãn các nhu cầu về thanh tốn của khách hàng nhằm
góp phần làm tăng vốn tiền gửi không kỳ hạn qua các năm tiếp theo.
*<b>Đối với loại tiền gửi có kỳ hạn: Nhìn chung qua 3 năm 2006-2008 loại </b>
tiền gửi này gia tăng lên một cách đáng kể.
<b>- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: </b>
Loại tiền gửi này tăng đều qua các năm. Cụ thể là trong năm 2006 loại tiền
gửi này chỉ đạt 81.469 triệu đồng, sang năm 2007 loại tiền gửi này đạt tới 104.429
triệu đồng tăng 22.960 triệu đồng tương ứng 28,18% so với năm 2006. Đặc biệt
trong năm 2008, lại tiếp tục tăng với mức đạt là 68.386 triệu đồng so với năm
2007 tương ứng tăng 65,5%. Nguyên nhân là do lãi suất của tiền gửi không kỳ
hạn tại thời điểm năm 2008 thấp hơn khá nhiều so với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn
ngắn dưới 12 tháng, do đó mà có một số l ượng khách hàng đã chuyển sang mở
tài khoản cho loại tiền gửi này.
Loại tiền gửi này tăng lên phần lớn cũng là nhờ vào sự chỉ đạo linh hoạt của
Ban lãnh đạo NH trong công tác huy động vốn và NH đã thực hiện một số giải
pháp khắc phục tình trạng chênh lệch lãi suất giữa ngân hàng thương mại nhà
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>47 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
hàng làm cho công tác huy động tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng được tăng
trưởng ở mức cao hơn những năm trước đó.
<b>- Tiền gửi có kỳ hạn từ 12 - 24 tháng </b>
Loại tiền gửi này trong năm 2007 giảm nhưng đến năm 2008 lại gia tăng ở
mức cao. Cụ thể là trong năm 2006 chỉ đạt 137.664 triệu đồng, sang năm 2007
chỉ còn 135.762 triệu đồng giảm 1.902 triệu đồng tương ứng giảm 1,38% so với
năm 2006. Đến năm 2008, lại tiếp tục giảm với mức là 68.386 triệu đồng so với
năm 2007 tương ứng giảm 65,5%. Đây là loại tiền gửi có kỳ hạn dài với mục
đích chủ yếu của khách hàng là nhằm sinh lời trên số tiền nhàn rỗi.
Nếu xét về phương diện lãi suất thì loại tiền gửi này có lãi suất chênh lệch
thấp hơn các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn nhưng do tâm lý khách
hàng là tin tưởng vào NH là ngân hàng nhà nước đã hoạt động lâu năm và có uy
tín rất lớn. Chính vì thế đã thu hút phần lớn l ượng khách hàng mở loại tài khoản
này trong năm 2008 đã góp phần tăng nguồn vốn huy động tiền gửi này.
<b> 4.2.2 Cơ cấu các loại tiền gửi theo thành phần kinh tế: </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>48 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
<b>B</b> <b>ản</b>
<b>g </b>
<b>5</b>
U
<b>: TÌNH HÌNH V</b>
<b> </b>
<b>-2008)</b>
<b>ĐVT: Tri</b>
<b>C</b>
<b>h</b>
<b>ên</b>
<b>h</b>
<b>%</b> <sub>30,01</sub> <sub>11,02</sub> 99,6
<b>140,63</b>
<b>Ngu</b>
<b> </b>
<b>S</b> <b>ố ti ền</b>
40.899 26.597
237
<b>118.96</b>
<b>2007/2006</b>
<b>%</b> 5,25
24,01 -95,7 <b>-66,</b>
<b>4</b>
<b>S</b> <b>ố tiền</b>
4.7
57
51.865 -5.304 <b>13.403</b>
<b>Năm 2008</b>
<b>T</b> <b>ỷ trọn</b>
<b>g</b>
<b>(%)</b> 33,,67 66,21
0,12
<b>100,00</b>
<b>S</b> <b>ố tiền</b> 136.254 267.911
475
<b>404.640</b>
<b>Năm 2007</b>
<b>T</b> <b>ỷ </b>
<b>tr</b> <b>ọn</b>
<b>g</b>
<b>(%)</b> 28,3 71,63 0,07 <b><sub>100,00</sub></b>
<b>S</b> <b>ố tiền</b>
95.355
<b>(%)</b> 29,02 69,2 1,78 <b>100,00</b>
<b>S</b> <b>ố tiền</b>
90.598
216.046
5.542
<b>312.187</b>
<b>CH</b> <b>Ỉ TIÊ</b>
<b>U</b>
<b>1. Ti</b> <b>ề</b>
<b>ửi</b>
<b>ủ</b>
<b>C</b>
<b>2. Ti</b> <b>ề</b>
<b>ế </b>
<b>ệ</b>
<b>3.Ti</b> <b>ền gử</b>
<b>i của các </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>49 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Từ bảng số liệu ta thấy tiền gửi của các tổ chức kinh tế và tiền gửi tiết kiệm
tăng tuy có giảm nhưng giảm nhẹ, cịn tiền gửi thanh tốn thì chiếm một tỷ trọng
khơng đáng kể trong tổng vốn huy động, giảm qua các năm nhưng không đáng
kể.
Nguyên nhân là do các ngành công nghiệp, th ương mại - dịch vụ đã phát triển
mạnh, kèm theo có nhiều nhu cầu về thanh tốn từ tài khoản tiền gửi của Ngân
hàng và Ngân hàng đã ngày càng phát triển phổ biến các dịch vụ như thanh tốn
tiền lương, tiền điện, nước,… thơng qua hệ thống tài khoản.
Nhìn chung, tình hình huy động vốn tại Ngân hàng BIDV –Vĩnh Long tương
đối tăng đều qua các năm, tuy nhiên cũng có giảm nhưng giảm nhẹ . Điều đó
chứng tỏ cơng tác huy động vốn của Ngân hàng đã đạt được hiệu quả rất rõ rệt cụ
thể là:
<b>4.2.2.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế : </b>
Đối với loại tiền gửi này, khách hàng gửi tiền là các doanh nghiệp thuộc
tất cả các thành phần trong Tỉnh. Khách hàng gởi tiền vào ngân hàng nhằm đảm
bảo cho các dịch vụ thanh toán từ n gân hàng hoặc khi có lượng tiền nhà n rỗi,
khách hàng gửi tiền vào n gân hàng nhằm mục đích sinh lời. Đây cũng là khoản
mục chiếm một tỷ trọng tương đối cao trong tổng nguồn vốn huy động và tăng
đều qua các năm.
Năm 2006 loại tiền gửi này đạt 90.598 triệu đồng, chiếm 29,02% trong
tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2007 là 95.355 triệu đồng, chiếm 28,3%
tổng nguồn vốn huy động, so với năm 2006 tăng 4.757 triệu đồng, tương ứng
tăng 5,25%. Năm 2008 đạt 136.254 triệu đồng chiếm 33,67%, so với năm 200 7
tăng 40.899 triệu đồng, tức tăng 30,01%.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>50 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>4.2.2.2 Tiền gửi tiết kiệm: </b>
Năm 2006 loại tiền gửi này đạt 216.046 triệu đồng, chiếm 69,2% nguồn
vốn huy động. Năm 2007 là 241.314 triệu đồng, tăng 51.865 triệu đồng so với
năm 2006, tương ứng tăng 24,01% và chiếm 71,63% nguồn vốn huy động.
Nguyên nhân là do người dân làm ăn ngày càng có hiệu quả - nhất là các hộ sản
xuất kinh doanh cá thể, mức sống người dân ngày càng cao, nên thu hút nhiều
tiền nhàn rỗi của người dân. Có thể nói đây là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng nguồn vốn huy động.
Năm 2008 loại tiền gửi này đạt 267.911 triệu đồng, tăng 26.597 triệu đồng
so với năm 2007, tương ứng tăng 11,02%, chiếm 66.21% nguồn vốn huy động.
Nguyên nhân làm cho tiền gửi tiết kiệm tăng do tình hình kinh tế đã tương đối ổn
định, cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thơng
tin các hình thức thanh tốn khơng dùng tiền mặt ngày càng được mở rộng và đa
dạng đã làm cho loại tiền gửi này tăng,mặc khác là do năm 2008 mức lãi suát
biến động tăng cao so với năm 2007,do đó thu này càng nhiều vốn nhàn rỗi của
người dân. Đây là đối tượng huy động chủ yếu nên ngân hàng ln có chính sách
duy trì phương pháp huy động truyền thống như tăng lãi suất tiền gửi để giữ chân
khách hàng cũ và thu hút khách hàng tiềm năng đến gửi tiền.
<b> 4.2.2.3 Tiền gửi của các Tổ chức Tín dụng khác: </b>
Tuy tiền gửi của các TCTD khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn
vốn huy động của chi nhánh. Nhưng để thực hiện được các giao dịch thanh toán
qua lại giữa các NH với nhau trên địa bàn thì Chi nhánh cũng đã có những nỗ lực
lớn trong việc tạo ra nhiều mối quan hệ hợp tác với các TCTD khác nhằm gia
tăng khoản huy động này. Cụ thể năm 2006, các tổ chức tín dụng khác đến gửi tại
chi nhánh chỉ có 5.542 triệu đồng, đến năm 2007 số tiền này giảm 238 triệu
đồng, giảm -5.304 triệu đồng so với năm trước đó. Bước sang năm 2008, khoản
tiền huy động từ các tổ chức tín dụng khác chiếm 475 triệu đồng,giảm 237 triệu
đồng, giảm 99,6% so với năm 2007. Nguyên nhân dẫn đến xu thế khoản tiền gửi
của các tổ chức tín dụng giảm là do quan hệ thanh toán bù trừ, chuyển khoản từ
ngân hàng này sang ngân hàng khác chưa được phổ biến rộng rãi nhiều. Do đó,
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>51 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Tóm lại, khoản vốn huy động của Chi nhánh là rất quan trọng đối với hoạt
động tín dụng của Ngân hàng. Vốn huy động được phần nào xác định được quy
mô hoạt động của Chi nhánh có lớn hay khơng. Tùy vào mức vốn huy động được
mà Ngân hàng cân đối để cho vay hợp lý. Cơ cấu vốn huy động theo thời hạn
phần nào xác định được cơ cấu vốn cho vay ngắn hạn, cho vay trung và dài hạn.
Có thể nói rằng hoạt động huy động vốn quyết định đến sự hiệu quả của hoạt
động tín dụng. Nếu hoạt động huy động vốn đạt được càng nhiều, lãi suất hợp lý
thì lợi nhuận do hoạt động tín dụng mang lại sẽ càng lớn.
<b>4.3. PHÂN TÍCH SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NGÂN </b>
<b>HÀNG BIDV – CHI NHÁNH VĨNH LONG: </b>
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh của bất cứ tổ chức kinh tế
nào cũng phải mang lại hiệu quả cho đơn vị mình. Nếu hoạt động kinh doanh
khơng mang lại hiệu quả thì đơn vị đó khơng tồn tại lâu dài và giả i thể là điều
không tránh khỏi. Đây là điều kiện tiên quyết, quyết định sự thành công lâu dài
của các đơn vị. Chính vì vậy hiệu quả sản xuất kinh doanh được đề cao đối với
NH đó là hiệu quả sử dụng vốn.
Do đó để thấy được hiệu quả cần phải phân tích nhiều yếu tố có liên quan,
tiêu biểu là các chỉ tiêu tài chính làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động
tín dụng của NH.
Những năm qua, cùng với công tác huy động vốn NH không ngừng đẩy mạnh
công tác cho vay đến các thành phần kinh tế nhưng vẫn đặt hiệu qu ả, an toàn là
mục tiêu hàng đầu. Trong các năm qua BIDV -Vĩnh Long đã đạt được những kết
quả đáng kể:
U
<b>Bảng 6</b>U<b>: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG </b>
<i><b>ĐVT: triệu đồng </b></i>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>Năm </b> <b>So sánh chênh lệch </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b> <b>2007/2006 </b> <b>2008/2007 </b>
<b>Số tiền </b> <b>% </b> <b>Số tiền % </b>
<b>DSCV </b> 929.565 1.971338 2.192.167 1.041.773 112,07 220.829 11,2
<b>DSTN </b> 826.552 1.707.412 1.801.816 880.860 106,57 94.404 5,53
<b>Dư nợ 689.955 </b> 953.881 1.344.232 263.926 38,25 390.351 40,92
<b>NQH </b> 12.419 19.603 28.294 7.184 57,85 8.691 44,34
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>52 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<i><b> Doanh s</b><b>ố cho vay: </b></i>
Doanh số cho vay là số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền
mặt hay chuyển khoản trong một thời gian nhất định, sự tăng giảm của doanh số
cho vay cũng đánh giá được quy mơ tín dụng.
Nhìn chung doanh số cho vay không ngừng tăng trưởng qua các năm, năm
2006 doanh số cho vay đạt 929.565 triệu đồng. Đến năm 2007 là 1.971.338 triệu
đồng tăng 1.041.73 triệu đồng so với năm 2006, tương đương tăng 112,07%.
Năm 2008 đạt 2.192.167 triệu đồng, so với năm 2007 tăng 220.859 triệu đồng,
tương ứng tăng 11,2%.
Đạt được sự tăng trưởng đáng kể trên là nền kinh tế địa phương phát triển,
các doanh nghiệp làm ăn ngày càng hiệu quả nên muốn mở rộng việc kinh doanh,
ngân hàng luôn sẵn sàng hỗ trợ vốn kịp thời cho người vay. Bên cạnh đó, theo
chủ trương của Tỉnh khuyến khích người trong độ tuổi lao động đi xuất khẩu lao
động nên doanh số cho vay các đối tượng này cũng tăng đáng kể.
Nhìn chung, doanh số cho vay của ngân hàng đã không ngừng tăng lên qua
các năm. Đây là kết quả của việc nỗ lực khơng ngừng của Ban lãnh đạo và tồn
thể nhân viên phịng Tín dụng, thực hiện các biện pháp mở rộng tín dụng, cũng
như chú trọng hơn nữa phong cách giao dịch của cán bộ tín dụng. Điều đó cho
thấy qui mơ tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng.
<i><b> Doanh s</b><b>ố thu nợ: </b></i>
<i> Doanh s</i>ố thu nợ là một chỉ tiêu cần phải phân tích đến trong hoạt động tín
dụng ở mỗi thời kỳ vì nó phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng. Việc thu nợ góp
phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển trong lưu thông. Khi
doanh số thu nợ tăng đó là điều đáng mừng vì vốn vay được thu hồi nhanh và dấu
hi<i>ệu tốt cho sự an tồn của nguồn vốn tín dụng. </i>
Năm 2006 doanh số thu nợ đạt 826.552 triệu đồng, đến năm 2007 đạt
1.707.412 triệu đồng tăng 880.860 triệu đồng, tức tăng 106,57% so với năm
2006. Năm 2008 đạt 1.801.816 triệu đồng so với năm 2007 tăng 94.404 triệu
đồng tương ứng tăng 5.53%.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>53 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
vay của khách hàng, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Ngồi ra cịn do ý thức
của khách hàng muốn duy trì mối quan hệ lâu dài với NH nên họ chú trọng đến
việc trả nợ đúng hạn.
<i><b>Dư nợ: </b></i>
Dư nợ là số tiền NH giải ngân nhưng chưa đến hạn thu hồi, chỉ tiêu này
đánh giá xác thực quy mơ tín dụng của ngân hàng tại một thời điểm nhất định.
Dư nợ phản ánh mức đầu tư vốn và liên quan trực tiếp đến lợi nhuận của ngân
hàng.Với cơ cấu nguồn vốn ngày một tăng kết hợp với việc mở rộng quy mơ tín
dụng góp phần làm tăng tổng dư nợ.
Cụ thể, năm 2006 dư nợ là 689.955 triệu đồng, năm 2007 là 953.881 triệu
đồng, so với năm 2006 tăng 263.926 triệu đồng tương ứng tăng 38,25%. Đến
năm 2008 là 1.344.232 triệu đồng, so với năm 2007 tăng 390.352 triệu đồng,
tương ứng tăng 40,92%.
Với phương châm mở rộng hoạt động tín dụng, tăng dư nợ nhằm thúc đẩy
nền kinh tế địa phương phát triển, trong những năm qua doanh số cho vay của
ngân hàng liên tục tăng góp phần làm cho tổng dư nợ có sự gia tăng đáng kể. Đạt
được kết quả như trên là do NH chú trọng công tác mở rộng thị phần, nâng cao
chất lượng tín dụng.
<i><b> N</b><b>ợ quá hạn: </b></i>
Nhìn chung, nợ quá hạn của NH qua các năm liên tục t ăng lên. Cụ thể, nợ
quá hạn đã tăng lên từ 12.419 triệu đồng trong năm 2006 lên đến 19.603 triệu
đồng trong năm 2007, năm 2007 đã tăng 7.184 triệu đồng với tốc độ đến 57,85%.
Đến năm 2008 nợ quá hạn vẫn tăng 28.294 triệu đồng, so với năm 2007 tăng
8.691 triệu đồng tương ứng tăng 44,34%. Nguyên nhân nợ quá hạn tăng với tỷ lệ
cao như vậy là do tình hình khách quan như ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh
trên vật nuôi, sự biến động về giá các mặt hàng vật tư đầu vào trong quá trình sản
xuất, chăn ni…làm cho việc sản xuất kinh doanh của ngưịi vay gặp nhiều khó
khăn, thậm chí thua lỗ dẫn đến việc khơng có nguồn trả nợ cho NH.
Do đó, NH cần có những biện pháp tích cực trong cơng tác thu nợ như nhắc
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>54 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
trước khi đến hạn; công tác xử lý nợ phải tiến hành thường xun, bám sát địa
bàn phân tích từng món vay khó địi đề xuất biện pháp xử lý kịp thời.
<b>4.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU </b>
<b>QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2006 - </b>
<b>2008): </b>
Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng của Ngân
hàng là xem xét các chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn, vịng quay vốn,... như thế
nào có hiệu quả hay khơng, có phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của địa
phương hay khơng để tìm đề ra biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn
của Ngân hàng. Để tìm hiểu sâu hơn ta đi vào đánh giá các chỉ tiêu cụ thể sau:
<b>4.4.1. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn (VHĐ/TNV): </b>
Vốn huy động thể hiện thế mạnh của NH. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
cao thể hiện NH tự chăm lo nguồn vốn để đủ sức hoạt động tín dụng. Nếu tỷ lệ
này thấp cho thấy cơng tác huy động vốn không đủ sức cho vay, phải vay trung
ương hay các TCTD khác, mức vốn vay này có lãi suất cao hơn lãi suất huy động
ngồi dân cư, vì vậy, nếu tỉ lệ này thấp cũng ảnh hưởng đến lợi n huận của ngân
hàng. Ngược lại nếu chi nhánh chăm lo công tác đầu vào tốt, huy động nguồn
vốn cao, nhưng không chăm lo đầu ra gây ứ đọng vốn thì hậu quả cũng khơng
kém như thiếu vốn, vì vậy phải cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn để tận
dụng nguồn vốn một cách hiệu quả.
U
<b>Bảng 7</b>U<b>: CHỈ TIÊU VỐN HUY ĐỘNG TRÊN TỔNG NGUỒN VỐN </b>
<b>CỦA BIDV VĨNH LONG QUA BA NĂM (2006-2008) </b>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>ĐVT </b>
<b>Năm </b> <b>Chênh lệch </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b> <b>2007/2006 2008/2007 </b>
<b>Vốn huy </b>
<b>động </b>
<b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 312.187 336.908 404.640 24.721 67.732
<b>Tổng nguồn </b>
<b>vốn </b>
<b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 714.850 945.248 1.352.134 230.398 405.886
<b>VHĐ/ TNV </b> <b>% </b> <b>43,67 </b> <b>35,64 </b> <b>29,93 </b> <b>-8,03 </b> <b>-5,71 </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>55 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Qua ba năm tỷ lệ vốn huy động trên tổng tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng
tương đối cao. Năm 2006 vốn huy động chiếm 43,67% trên tổng nguồn vốn, cuối
năm 2008 tỷ lệ này giảm còn 29,93% giảm 5,71% so với năm 2007. Nhìn chung
tình hình huy động vốn qua 3 năm có sự biến động khơng ổn định, là do trong
những năm này tình hình lạm phát, cùng với mức lãi suất biến động không ổn
định, làm cho khả năng huy động vốn gặp nhiều khó khăn, trong khi đó nhu cầu
đi vay của người dân ngày càng cao, nên làm cho tỷ lệ này giảm.
<b>4.4.2. Dư nợ trên vốn huy động : </b>
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư một đồng vốn huy động, nó giúp cho
nhà quản trị phân tích đánh giá so sánh khả năng cho vay của NH và nguồn vốn
huy động.
U
<b>Bảng 8</b>U<b>: CHỈ TIÊU DƯ NỢ TRÊN VỐN HUY ĐỘNG CỦA BIDV VĨNH </b>
<b>LONG QUA BA NĂM (2006-2008) </b>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>Đơn vị </b>
<b>tính </b>
<b>Năm </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b>
<b>VHĐ </b> <b>Triệu đồng </b> 312.187 336.908 404.640
<b>Tổng dư nợ Triệu đồng </b> 689.955 953.881 1.344.232
<b>Dư nợ / VHĐ </b> <b>lần </b> <b>2,21 </b> <b>2,83 </b> <b>3,32 </b>
<b> (Nguồn từ Phịng Tín Dụng) </b>
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng sử dụng vốn huy động của NH, chỉ tiêu này
quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt. Bởi vì chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động
vốn của NH thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng nguồn vốn huy động
này khơng hiệu quả - có thể gây khó khăn cho ngân hàng về mặt tài chính vì phải
trả phần chi phí huy động vốn mà khơng có phần thu nhập từ lãi vay để bù đắp.
Nhìn chung 3 năm qua việc huy động vốn của Ngân hàng thấp hơn so với nhu
cầu vốn vay của khách hàng nên chỉ số này lớn hơn 1. Năm 2006 cứ 2,21 đồng
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>56 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
nhu cầu vốn của thị trường nên Ngân hàng Hội sở đã điều chuyển vốn để Ngân
hàng Chi nhánh hoạt động. Đến năm 2007 thì chỉ số này lại tăng lên tới 2,83 lần,
tức là cứ 2,83 đồng vốn cho vay thì chỉ có 1 đồng vốn huy động tham gia vào.
Chỉ số này cho thấy tình hình huy động vốn của Ngân hàng ở năm 2006 này gặp
khó khăn. Cũng như tơi đã phân tích về cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ở năm
tổng nguồn vốn của NH. Nhưng đến năm 2 008 thì tình hình huy động vốn lại
tiếp tục gặp khó khăn, chỉ số này lại tăng so với năm 2007 là 3,32 lần. Điều đó
chứng tỏ là Ngân hàng vẫn không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu thị trường. Thông
qua chỉ số này qua 3 năm thì ta thấy rằng nguồn vốn của Ngân hàng huy động
được không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy mà trong những
năm sắp tới NH cần tích cực đẩy mạnh hơn nữa hoạt động huy động vốn, để
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Bởi vì như chúng ta đã
biết thì lúc nào lãi suất huy động vốn từ công chúng bao giờ cũng thấp hơn lãi
suất của vốn điều chuyển.
<b>4.4.3. Hệ số thu nợ: </b>
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng trong việc thu hồi nợ. Nó
phản ánh trong thời kỳ nào đó, ứng với doanh số cho vay Ngân hàng thu được
bao nhiêu đồng vốn.
Qua bảng số liệu cho ta thấy hệ số thu nợ của Ngân hàng BIDV- Vĩnh Long
ln có hệ số thu nợ cao trên 80,00% được thể hiện qua các năm, năm 2006 là
88,91%, năm 2007 đạt 86,61% giảm 2,3% so với năm 2006, sang năm 2008 đạt
82,19% giảm 4,42% so với cùng kỳ năm trước, mặc dù hệ số này có giảm vào
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>57 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
<b>Bảng </b>U<b>9: CHỈ TIÊU HỆ SỐ THU NỢ CỦA CỦA BIDV VĨNH LONG QUA </b>
<b>BA NĂM (2006-2008): </b>
<b>Chỉ tiêu ĐVT </b>
<b>Năm </b> <b>Chênh lệch </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b> <b>2007/2006 2008/2007 </b>
<b>DSTN </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b>
826.552 1.707.412 1.801.816 880.860 94.404
<b>DSCV </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b>
929.565 1.971338 2.192.167 1.041.773 220.829
<b>Hệ số </b>
<b>thu nợ </b>
<b>% </b> <b>88,91 </b> <b>86,61 </b> <b>82,19 </b> <b>-2,3 </b> <b>-4,42 </b>
<b>(Nguồn từ Phịng Tín Dụng) </b>
<b>4.4.4. Chỉ tiêu nợ q hạn tổng dư nợ : </b>
Đây là chỉ tiêu thể hiện trực tiếp công tác thẩm định khách hàng, thẩm định
phương án sản xuất kinh doanh của cán bộ tín dụng. phản ánh mức độ rủi ro tín
dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu.
Hệ số này càng lớn cho thấy hoạt động của Ngân hàng đang gánh chịu rủi ro
tín d<b>ụng cao, chất lượng tín dụng kém và ngược lại. </b>
U
<b>Bảng 10</b>U<b>: CHỈ TIÊU NỢ QUÁ HẠN TRÊN TỔNG DƯ NỢ CỦA BIDV </b>
<b>VĨNH LONG QUA BA NĂM (2006-2008) </b>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>ĐVT </b> <b>Năm </b> <b>Chênh lệch </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b> <b>2007/2006 2008/2007 </b>
<b>Tổng dư nợ </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 689.955 953.881 1.344.232 263.926 390.351
<b>Nợ quá hạn </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 12.419 19.603 28.272 7.184 8.669
<b>NQH/TDN </b> <b>% </b> <b>1,8 </b> <b>2,06 </b> <b>2,1 </b> <b>0,26 </b> <b>0,04 </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>58 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Nhìn vào bảng ta thấy tỷ lệ nợ quá hạn của NH tăng qua các năm và tỷ lệ tăng
tương đối nhỏ. Năm 2006 tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ là 1,8%. Đến năm 2007,
tỷ lệ này tăng 2,06% tăng 0,26% so với năm 2006. Sang năm 2008 lại tăng
0,04% so với năm 2007. Nhìn chung tỷ lệ quá hạn của NH vẫn ở mức thấp so với
quy định là 5%, điều này chứng tỏ chất lượng hoạt động tín dụng của NH BIDV-
Vĩnh Long tương đối tốt, tuy có tăng nhưng không đáng kể. Sở dĩ nợ quá hạn qua
3 năm đều tăng là do các dư án đầu tư của Doanh nghiệp Nhà nước gặp khó khăn
trong kinh doanh, quản lý chưa tốt nên làm ăn bị thua lỗ khơng kịp thanh tốn
cho NH, mặt khác do một số hộ kinh doanh phải giải thể nên những khoản nợ
của NH chưa được xử lý làm cho nợ quá hạn tăng cao.
Tóm lại, tình hình nợ quá hạn của NH diễn biến tương đối tốt, nhưng cần
có những biện pháp thích hợp hơn nữa trong việc quản lý, thẩm định, theo dõi,…
để việc thu hồi nợ đạt được kết quả cao, giảm thiểu rủi ro cho NH.
<b> 4.4.5. Vịng quay vốn tín dụng: </b>
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình luân chuyển vốn của NH trong một kỳ nhất
định. Đồng vốn quay vòng càng nhanh càng tốt và đem lại lợi nhuận cho NH.
Ngồi ra, vịng quay vốn tín dụng cịn giúp ta đánh giá đư ợc mức độ thu nợ của
NH.
U
<b>Bảng 1</b>U<b>1: CHỈ TIÊU VÒNG QUAY VỐN CỦA BIDV VĨNH LONG QUA </b>
<b>BA NĂM (2006-2008) </b>
<b>(Nguồn từ Phịng Tín Dụng) </b>
<b>Chỉ tiêu </b> <b>ĐVT </b>
<b>Năm </b> <b>Chênh lệch </b>
<b>2006 </b> <b>2007 </b> <b>2008 </b> <b>2007/2006 2008/2007 </b>
<b>DSTN </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 826.552 1.707.412 1.801.816 880.860 94.404
<b>DNBQ </b> <b>Triệu </b>
<b>đồng </b> 344.977,5 476.940,5 672.116 131.963 195.175,5
<b>Vòng </b>
<b>quay </b>
<b>vốn </b>
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>59 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Từ bảng số liệu trên ta thấy tỷ số vịng vay vốn tín dụng như vậy là tương đối
tốt. Năm 2006 vòng quay vốn tín dụng là 2,4 vịng/năm. Sang năm 2007 tăng lên
3,58 vòng/năm (tăng 1,18 vòng). Và đến năm 2008 thì giảm cịn 2,68 vịng/năm
nhưng khơng đáng kể vẫn còn cao hơn so với năm 2006 (giảm 0,9 vòng so với
năm 2007). Vịng vay vốn tín dụng của BIDV - Vĩnh Long là khá cao, nguyên
nhân là do NH tập trung cho vay ngắn hạn và hạn chế cho vay dài hạn vì những
món nợ vay ngắn hạn có thời gian thu hồi nợ nhanh hơn và ít rủi ro hơn dài hạn.
Đây là điều đáng mừng chứng tỏ hoạt động tín dụng của Ngân hàng khá tốt, đặc
biệt là công tác chỉ đạo, thu hồi nợ của NH tốt. Việc thu hồi nợ vay nhanh làm
cho tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của BIDV- Vĩnh Long đạt hiệu quả cao.
Nguyên nhân của việc tăng lên này là do NH rất chú trọng đến việc tìm kiếm
khách hàng có uy tín, tin cậy để cho vay. Ngồi ra cịn có sự nỗ lực khơng ngừng
của các cán bộ tín dụng NH cũng như tồn thể ban lãnh đạo NH đã có những
biện pháp tích cực trong cơng tác thu hồi nợ.
Nhìn chung hiệu quả tín dụng NH tương đối tốt, qua phân tích trên ta thấy
được các chỉ tiêu như: nguồn vốn huy động trên tổng nguồn vốn, hệ số thu hồi
nợ, vịng vay vốn tín dụng cùng với nợ q hạn có sự biến động khơng ổn định,
tình hình huy động vốn của Ngân hàng qua ba năm còn thấp được thể hiện ở tỷ lệ
tham gia vốn huy động vào dư nợ. Vì vậy cần phải tăng cường những biện pháp
thích hợp hơn trong công tác huy động vốn cũng như trong lĩnh vực cho vay để
NH ngày càng phát triển và thu hút nhiều nhà đầu tư hơn.
<b>4.5. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG </b>
<b>HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH VĨNH LONG: </b>
<b>4.5.1. Phân tích mơi trường vĩ mơ </b>
<b>4.4.1.1. Yếu tố chính trị - pháp luật và chính sách nhà nước: </b>
Hoạt động NH là hoạt động được kiểm soát chặt chẽ về phương diện pháp luật
hơn các ngành nghề khác. Các chính sách tác động đến hoạt động kinh doanh của
NH như chính sách cạnh tranh, phá sản, sáp nhập, cơ cấu và tổ chức NH, các qui
định về cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phịng rủi ro tín dụng, qui định về qui mô
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>60 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xn </i>
luật. Ngồi ra các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, … cũng thường xuyên
tác động vào hoạt động của NH.
Một vài minh chứng cụ thể cho vấn đề này đó là quyết định 346, quyết định
187 của NHNN đều có tác động gián tiếp đến hoạt động huy động vốn của NH.
Cả hai quyết định này đều nhằm thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ do nền
kinh tế bị lạm phát, là do khi thực hiện các quyết định này thì NH có thể khơng
có đủ nguồn vốn để hoạt động thì đần dần NH sẽ mất khách hàng đến giao dịch
với NH. Mặt khác, quy định của NHNN về mức trần lãi suất đối với vốn huy
động không được vượt quá 10%/ năm cũng đã gây khó khăn cho NH trong việc
huy động vốn.
<b>4.4.1.2. Yếu tố kinh tế: </b>
Hoạt động huy động vốn của BIDV- Vĩnh Long cũng bị tác động bởi các
giai đoạn chu kỳ kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP, triển vọng các
ngành nghề kinh doanh sử dụng vốn ngân hàng, cơ cấu chuyển dịch giữa các khu
vực kinh tế, mức độ ổn định giá cả, lãi suất cán cân thanh toán và ngoại thương.
Chẳn hạn như nếu giá cả hàng hóa tăng đột biến do tác động của nền kinh tế lạm
phát làm cho các doanh nghiệp, tiểu thương nghiệp,... làm ăn có thể thua lỗ cũng
có thể dẫn tới nghĩ hoạt động như thế thì NH đã mất một số khách hàng đến giao
dịch với NH với các sản phẩm mà các doanh nghiệp thường sử dụng như bao
thanh toán, chuyển khoản, gởi tiết kiệm từ những khoản lời để dự trữ cho tương
lai...Như đã phân tích trên đây thì NH BIDV - Vĩnh Long bị tác động bởi nền
kinh tế lạm phát, mức giá cả,... đã làm ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
của Ngân hàng.
<b>4.4.1.3. Văn hóa - Xã hội: </b>
Như chúng ta đã biết do phong tục tập quán, tính cách của người Việt Nam
là họ thích giữ tiền hơn là gửi tiền tại NH. Đặc biệt, phần đông người dân ở Đồng
Bằng Sông Cửu Long là nông dân nên tính cách thích giữ tiền bên mình càng thể
hiện rõ rệt hơn nữa. Chính vì vậy mà một phần lớn nguồn vốn nhàn rỗi từ họ đã
bị lãng phí dẫn đến hoạt động huy động vốn của NH còn bị hạn chế. Mặt khác,
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>61 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
khác, đại bộ phận người dân ở đây thu nhập còn khá thấp nên việc NH huy động
vốn được nhiều như các địa phương phát triển khác là rất khó.
<b>4.4.1.4. Yếu tố tự nhiên: </b>
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, với dân số trên 1
triệu người, sinh sống trên diện tích 147.500 ha. Theo kết quả điều tra nông
nghiệp nông thơn thì tỉnh Vĩnh Long có đến trên 80% số hộ sản xuất nông
nghiệp. Ngày nay Vĩnh Long là tỉnh bản lề nối liền miền Tây với TP. Hồ Chí
Minh và các tỉnh Miền Ðông Nam Bộ, nằm trọn trong lưu vực hai con sông lớn
nhất đồng bằng sông Cửu Long là Sông Tiền và Sông Hậu với hệ thống sông
rạch phong phú, nước ngọt quanh năm và hàng năm được bồi đắp một lượng phù
sa của Sông Tiền và Sơng Hậu, đất đai màu mỡ, khí hậu ơn hòa rất thuận lợi cho
việc phát triển kinh tế nông nghiệp. Quốc lộ 1A về miền Tây qua Vĩnh Long đã
nâng cấp xong, cầu Mỹ Thuận đã đưa vào sử dụng và hiện nay cầu Cần Thơ đang
được hồn thành. Vì thế, giao thơng thủy bộ của Vĩnh Long rất thuận tiện, đáp
ứng được nhu cầu vận chuyển, trao đổi nguyên liệu và hàng hóa với cả nước, từ
đó đã góp phần phát triển kinh tế của tỉnh nhà . Việc giao thông thuận lợi cùng
với Vĩnh Long đã trở thành Thành phố cấp Tỉnh, với điều kiện đó sẽ thu hút
nhiều lực lượng các nhà đầu tư trong và ngoài nước hơn, ngoài ra với cái chất
“Miệt vườn sơng nước” đã thu hút khơng ít các du khách trong và ngoài nước
nhất là gần đây có nhiều khách du lịch nước ngồi tham quan, điều đó cho thấy
tiềm năng phát triển ở đây rất cao. Nếu có nhiều nhà đầu tư vào thì khả năng vay
vốn cũng như là gửi tiền vào NH càng cao, lúc đó thì cơng tác huy động vốn
cũng như trên lĩnh vực tín dụng của NH sẽ phát triển hơn.
<b>4.4.1.5. Yếu tố khác </b>
Do năm 2006 đánh dấu một sự kiện quan trọng trong tiến trình hội nhập
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>62 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức cho nền
kinh tế của Việt Nam nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng. Các NH thương
mại trong nước cần có những đề án chiến lược, hướng đi thích hợp để nâng cao
sức cạnh tranh của ngân hàng thương mại Việt Nam.
<b>4.5.2. Phân tích mơi trường tác nghiệp</b>
<b>4.5.2.1. Phân tích đối thủ cạnh tranh: </b>
<b>4.5.2.1.1. Đối thủ cạnh tranh hiện tại </b>
Hiện tại, Tỉnh Vĩnh Long trong thời gian gần đây có xuất hiện nhiều phịng
giao dịch của các ngân hàng khác như NH công thương, NH ACB, NH Đông Á,
NH phát triển nhà, Sacombank...Các NH này chỉ đặt một phòng giao dịch, chưa
đặt trụ sở và chi nhánh tại địa bàn tỉnh trong khi lợi thế của BIDV- Vĩnh Long là
thiết nhằm tăng khả năng huy động vốn cung cấp nguồn vốn cho hoạt động của
NH trong những năm tiếp theo.
<b>4.5.2.1.2. Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn </b>
<b> a. Ngân hàng nước ngoài: </b>
Đa phần, để thâm nhập nhanh và sâu vào thị trường Việt Nam các NH nước
ngoài chọn hướng đi đầu tiên là mua cổ phần của các NH trong nước, nhằm sử
dụng hệ thống dịch vụ, mạng lưới và nhân viên có sẵn của các NH trong nước để
phục vụ cho việc phát triển của NH mình sau này.
Đến tháng 4/2009 Việt Nam có 5 NH 100% vốn nước ngồi1 (Ngân hàng
TNHN 1 thành viên ANZ, Ngân hàng TNHN 1 thành viên HSBC, Ngân hàng
TNHN 1 thành viên Shinhan, Ngân hàng TNHN 1 thành viên Hông leong, Ngân
hàng TNHN 1 thành viên Standard Chartered), 5 NH liên doanh (Shinhanvina
Bank, VID Public Bank, Indovina Bank, Vinasiam (Việt Thái), Việt-Nga Bank)
Trước đây, khách hàng Việt Nam có cảm giác khó tiếp cận và có tâm lý
ngại sử dụng dịch vụ của NH nước ngoài vì cho rằng các NH nước ngồi chủ yếu
chỉ quan tâm đến các khách hàng doanh nghiệp lớn. Điều này đúng với tình hình
từ những năm 2004 trở về trước. Thời điểm đó do nhiều lý do (cơ sở hạ tầng
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>63 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
đó ảnh hưởng nhiều đến sự quan tâm của các NH nước ngoài đến khu
vực DNN&V. Tuy nhiên đến nay, tình hình đã thay đổi và các NH nước ngoài
đều nhận định Việt Nam là một thị trường bán lẻ đầy tiềm năng với 86,5 triệu
dân.
Có một sự chuyển hướng rất rõ trong hoạt động của các NH nước ngoài tại
Việt Nam. Bên cạnh việc vẫn tập trung cung cấp các dịch vụ cho đầu tư trực tiếp
nước ngồi (FDI), các dịch vụ tài chính liên quan cho các khách hàng của chính
quốc thì hiện nay, nhiều NH nước ngoài đã thực sự quan tâm và bắt tay vào triển
khai việc cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNN&V), tín dụng
cho các hộ gia đình, các doanh nhân, cá nhân dưới dạng cho vay tiêu dùng và cho
vay đầu tư quy mô nhỏ, dù các khách hàng hiện tại của NH nước ngồi là các chủ
thể có thu nhập cao, ổn định nhưng đây chỉ là giai đoạn đầu tiếp cận thị trường.
Tuy nhiên các NH nước ngoài bị hạn chế về chi nhánh và có thể thấy các
NH nước ngồi chỉ quan tâm đến khách hàng có thu nhập ổn định hằng tháng
khoảng 10 triệu đồng/tháng và số người Việt có thu nhập này chỉ ở mức chưa đầy
5% dân số và chỉ tập trung ở các thành phố lớn. Hiện nay ở Vĩnh Long tuy chỉ có
một NH nước ngồi đó là NH: IDOVINABank, nhưng với tiềm năng phát triển
như hiện nay thì sẽ có cơ hội nhiều NH đầu tư vào, đây là đối thủ không nhỏ đối
với BIDV- Chi nhánh Vĩnh Long.
<b> b. Công ty tài chính: </b>
Các tổ chức tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch
vụ cung ứng cho khách hàng. Hiện nay ở Vĩnh Long có nhiều cơng ty bảo hiểm:
như cơng ty bảo hiểm nhân thọ, công ty bảo hiểm xã hội…, bưu điện cấp tỉnh ,
xã, huyện…đã thu hút nhiều người dân. Chẳng hạn như bưu điện có hình thức
tiết kiệm bưu điện, cơng ty bảo hiểm có sản phẩm phong phú đa dạng như bảo
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>64 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b> 4.5.2.2. Rào cản gia nhập ngành </b>
<b> a. Đối với NH trong nước: </b>
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã có Quyết định số 24/2007/QĐ -NHNN,
ban hành quy chế cấp giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại
cổ phần (NHTMCP). Đây là cơ sở pháp lý để xem xét cấp phép thành lập đối với
các hồ sơ xin thành lập NH mới.
Trước đây, mức vốn điều lệ (VĐL) tối thiểu để xin cấp giấy phép NHTMCP
nông thôn là 5 tỷ đồng và NHTMCP đô thị là 70 tỷ đồng. Theo quy chế mới,
VĐL của NH xin thành lập mới phải tối thiểu bằng mức vốn pháp định do Chính
phủ quy định trong từng thời kỳ. Cụ thể: Những NH nào thành lập đến trước
ngày 31.12.2008 phải có mức VĐL là 1.000 tỷ đồng. Đối với các NH thành lập
từ 31.12.2008 đến năm 2010, vốn điều lệ tối thiểu là 3.000 tỷ đồng. Nguồn vốn
góp phải là nguồn hợp pháp; không được sử dụng tiền vay dưới bất cứ hình thức
nào để góp vốn thành lập NH.
Cổ đông phải có năng lực tài chính và cam kết hỗ trợ NH
Theo quy định mới, NHTMCP phải có tối thiểu 100 cổ đơng tham gia góp
vốn thành lập, trong đó có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức có tư cách pháp
nhân. Tổ chức là cổ đơng sáng lập có thời gian hoạt động tối thiểu là 5 năm.
Nếu là DN (khơng phải NHTM) phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu là 500 tỷ
đồng, kinh doanh có lãi trong 3 năm liền kề.
Nếu là NHTM phải đảm bảo có tổng tài sản tối thiểu 10.000 tỷ đồng, có tỷ
lệ nợ xấu nhỏ hơn 2% tổng dư nợ tại thời điểm xin góp vốn thành lập NH; không
vi phạm các quy định về an tồn trong hoạt động NH; kinh doanh có lãi trong 3
năm liền kề.
Một cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% VĐL; một cổ đông là tổ
chức được sở hữu tối đa 20% VĐL; cổ đông và những người có liên quan của cổ
đơng đó được sở hữu tối đa 20% VĐL.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>65 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Điều đáng chú ý là quy chế quy định rõ cả cổ đông cá nhân và tổ chức đều
phải cam kết hỗ trợ NH trong trường hợp NH khó khăn về vốn hoặc khả năng
thanh khoản; cá nhân hoặc tổ chức và người có liên quan của cá nhân hoặc tổ
chức đó khơng được tham gia góp vốn thành lập quá 2 NH.
Chuyển nhượng cổ phần không dễ dàng:
Trong thời gian 5 năm kể từ ngày được cấp giấy phép, cổ đông sáng lập chỉ
được chuyển nhượng số cổ phần phổ thông trong tổng số cổ phần góp vốn cho
các cổ đơng sáng lập khác.
Cổ đông sáng lập không được chuyển nhượng số cổ phần ưu đãi biểu quyết
cho người khác (quyền ưu đãi này chỉ có hiệu lực trong 3 năm đầu). Đối với cổ
đông không phải là cổ đông sáng lập, trong thời gian 3 năm đầu chỉ được chuyển
nhượng số cổ phần góp vốn khi thành lập NH cho cổ đông khác của NH khi đảm
bảo một số quy định nhất định.
Thẩm định hồ sơ cấp giấy phép:
Theo QĐ mới, sẽ có nhiều vụ của NHNN tha m gia quá trình thẩm định
này. Vụ Các NH và TCTD (TCTD) phi NH làm đầu mối tiếp nhận và thẩm định
hồ sơ cấp giấy phép. Thanh tra NHNN sẽ đánh giá thực trạng hoạt động, năng
lực tài chính, việc tham gia quản trị, kiểm sốt, điều hành của TCTD xin góp vốn
thành lập NH.
Vụ Chiến lược và phát triển NH đánh giá về chiến lược phát triển của NH
và khả năng phát triển bền vững của NH trong thời gian tới...
Trong năm 2008, có hơn 30 hồ sơ và đề nghị xin thành lập NH mới từ các
doanh nghiệp lớn như: Tập đoàn Bảo hiểm Bảo Việt, Tập đồn Bưu chính Viễn
thơng, Tập đồn Dầu khí, Tập đồn Dệt may, Tổng cơng ty Sơng Đà, Tổng công
ty Thép, Tổng công ty Bia rượu Hà Nội,…
<b> b. Đối với các tổ chức nước ngoài. </b>
Theo cam kết WTO, kể từ ngày 1/4/2007, các TCTD nước ngoài sẽ được
phép thành lập các NH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. Tuy nhiên, Việt
Nam có những điều kiện ràng buộc nhất định.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>66 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
vốn nước ngoài, cơng ty tài chính liên doanh, hoặc cơng ty tài chính 100% vốn
nước ngồi, cơng ty cho thuê tài chính liên doanh, hoặc công ty cho th tài
chính 100% vốn nước ngồi.
Một trong các điều kiện được để mở một chi nhánh của một NH thương mại
nước ngồi tại Việt Nam là NH mẹ phải có tổng tài sản có trên 20 tỷ USD vào
cuối năm trước thời điểm nộp đơn xin mở chi nhánh. Và điều kiện then chốt để
thành lập một NH liên doanh hoặc một NH 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam
là NH mẹ phải có tổng tài sản có trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm
nộp đơn xin mở NH.
Và một NH thương mại nước ngồi có thể đồng thời có một NH 100% vốn
nước ngồi và các chi nhánh.
Tính đến cuối năm 2008, NHNN đã tiếp nhận 5 hồ sơ xin thành lập NH con
100% vốn nước ngoài và 19 hồ sơ xin cấp phép thành lập chi nhánh NH nước
ngoài tại Việt Nam. Trong số đó có 3 hồ sơ xin thành lập chi nhánh đã được chấp
thuận nguyên tắc là Commonwealth Bank (Australia), IBK (Hàn Quốc) và Fubon
(Đài Loan).
Như vậy, mặc dù rào cản ra nhập thị trường NH rất khắt khe nhưng thị
trường NH vẫn thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức lớn, đặc biệt là các tổ chức
nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh, cơng nghệ NH hiện đại và thương hiệu
quốc tế. Do đó trong thời gian tới sự cạnh tranh trên thị trường NH sẽ ngày càng
gay gắt.
<b> 4.5.2.3 Sản phẩm thay thế: </b>
Sản phẩm thay thế của dịch vụ huy động vốn khách hàng cá nhân là các
hình thức khơng chính thức: cho vay nặng lãi, tiệm cầm đồ dù lãi suất cao nhưng
với thủ tục đơn giản và nhanh gọn nên được nhiều người thu nhập thấp chấp
nhận.
Bên cạnh đó hình thức tín dụng phi chính thức là hụi cũng được xem là sản
phẩm thay thế của dịch vụ tín dụng. Hình thức chơi hụi phổ biến trong những
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>67 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b> 4.5.2.4. Phân tích khách hàng: </b>
Khách hàng là nhân tố quyết định sự sống cịn của các ngân hàng trong mơi
trường cạnh tranh. Khách hàng của ngân hàng khơng có sự đồng nhất, họ vừa có
thể là người gửi tiền cung cấp nguồn vốn, vừa là người vay vốn- sử dụng vốn của
ngân hàng và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của ngân hàng. Nếu thiếu một
trong hai đối tượng trên thì ngân hàng khơng thể hoạt động được (vì Ngân hàng
là trung gian phân phối vốn).
Ngày nay cuộc sống đã có phần cải thiện hơn, cơng nghệ ngày càng cao,
mức sống người dân ngày càng cao, họ bắt đầu chăm lo cuộc sống của mình hơn,
khơng như ngày xưa họ chỉ lo “cơm no áo ấm”, mà bây giờ thì phải “cơm ngon
áo đẹp” nên họ có xu hướng gửi tiền vào NH để có thêm phần thu nhập hơn,
đồng thời họ tiết kiệm để trang bị cho mình cuộc sống cao hơn. Chẳng hạn, gửi
Ở Vĩnh Long, đa phần người dân đều có cơng ăn việc làm ổn định, số lượng
viên chức ngày càng cao, sinh viên ngày càng nhiều, có nhiều trường Đại Học
cùng với nhiều khu công nghiệp mở ra, tạo nhiều tiềm năng phát triển cho NH.
Bởi vì, ngày nay đa phần người dân đều sử dụng thẻ vì theo quyết định của
Chính Phủ hầu hết các cán bộ,công nhân viên chức… đều được trả lương qua thẻ,
thì NH BIDV- Vĩnh Long là một trong những NH có uy tín được nhiều các nhà
đầu tư tin tưởng gửi tiền thanh tốn qua NH này, khơng những tiền thanh tốn
mà cịn có tiền tiết kiệm được gửi vào với số lượngkhá lớn, chứng tỏ NH hoạt
động rất có hiệu quả và uy tín.
Đa số khách hàng có xu hướng nghĩ đến NH mà mình đang sử dụng dịch vụ
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>68 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>4.5.3. Bảng phân tích ma trận SWOT: </b>
Trước khi tiến hành phân tích ma trận SWOT,cần phân tích và nhận diện
những điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường nội tại ở ngân hàng và các cơ hội
cũng như mối đe dọa từ mơi trường bên ngồi đối với hoạt động của ngân hàng
<b>Điểm mạnh: </b>
<b>- </b>Chi nhánh BIDV-Vĩnh Long nằm ở vị trí trung tâm của Tỉnh nên tạo điều
kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong công tác huy động vốn, thu hút được nhiều
vốn nhàn rỗi trong khu vực đông đúc dân cư này.Do đó Ngân hàng chiếm thị
phần lớn (trên 80%) tại địa bàn về hoạt động huy động vốn.
- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ nhiều kinh nghiệm với nh iều năm công tác
tại Ngân hàng, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.
- Chi nhánh BIDV-Vĩnh Long hoạt động rất hiệu quả, Ngân hàng luôn tiếp
cận gần gũi với người dân, ln nâng cao uy tín với khách hàng, nên từ đó tạo
điều kiện thu hút người dân hơn.
- Ngân hàng hoạt động rất lâu và có hiệu quả, tạo được niềm tin với khách hàng.
<b> Điểm yếu: </b>
-Sản phẩm - dịch vụ tương đồng với các ngân hàng khác.
- Máy móc thiết bị của Ngân hàng cịn thiếu làm cho tiến độ công việc của
Ngân hàng đôi lúc còn chậm làm khách hàng phải đợi lâu.
- Công tác tuyên truyền, quảng bá chưa hấp dẫn khách hàng
<b>Cơ hội: </b>
- Do Tỉnh Vĩnh Long là nơi có địa bàn an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội
ổn định nên tạo điề kiện tốt cho hoạt động của ngân hàng.
- Hiện nay Tỉnh đã xây dựng nhiều các khu công nghiệp như khu cơng
nghiệp Hịa Phú,..sẽ thu hút một lượng lớn các nhà đầu tư.
- Cổ phần hoá BIDV Việt Nam sẽ tạo cơ hội cho ngân hàng cải tiến công
nghệ, nâng cao trình độ quản lí, trình độ chun mơn, năng suất làm việc của cán
bộ ngân hàng.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>69 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
- Các cụm khu công nghiệp, khu đô thị được quy hoạch cụ thể tạo nhiều cơ
hội cho ngân hàng trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay của mình.
-Với việc khuyến khích sản xuất kinh doanh của chính quyền địa phương đối
với các doanh nghiệp, cá thể nên Ngân hàng có nhiều cơ hội tốt trong hoạt động
huy động vốn và cho vay của mình.
Đe dọa:
- Có sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng khác, trên địa bàn Vĩnh Long
đã có nhiều Ngân hàng cùng hoạt động, bên cạnh đó Vĩnh Long còn nằm cạnh
Cần Thơ, trung tâm kinh tế của vùng Đồng Bằng Sơng Cửu Long. Vì thế, Ngân
hàng phải đối mặt với những sự cạnh tranh quyết liệt.
- Các định chế tài chính nước ngồi có lợi thế về cơng nghệ ngân hàng, móc
móc, thiết bị tiên tiến.
- Tội phạm cơng nghệ có xu hướng ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng đến
uy tín của ngân hàng.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>70 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
U
<b>Bảng 1</b>U<b>2 : MA TRẬN SWOT </b>
<b>Những điểm mạnh(S) </b>
1. Chi nhánh hoạt động
rộng nhất so với các định
chế tài chính khác trong
tỉnh.
2.Uy tín của ngân hàng
được nhiều khách hàng
3. Lợi nhuận đều tăng lên
đáng kể qua các năm.
<b>Những điểm yếu(W) </b>
1. Sản phẩm - dịch vụ
tương đồng với các ngân
hàng khác.
2. Công nghệ ngân hàng,
máy móc thiết bị cịn hạn
chế.
3. Cơng tác tuyên truyền,
quảng bá chưa hấp dẫn
khách hàng.
<b>Những cơ hội (O) </b>
1. Việc xây dựng các
khu công nghiệp sẽ thu
hút một lượng lớn các
nhà đầu tư..
2. Cổ phần hoá BIDV
Việt Nam sẽ tạo cơ hội
cho ngân hàng cải tiến
3. Hội nhập kinh tế
quốc tế tạo nhiều cơ hội
cho ngân hàng trong
lĩnh vực huy động vốn,
- Chiến lược phát triển
sản phẩm (S2, S3, O3)
bởi vì Ngân hàng có
mạng lưới rộng, có uy tín
lớn đối với khách hàng
và trước môi trường hội
nhập sẽ có nhu cầu mới
từ nhiều nhà đầu tư trong
và ngồi nước có nhu
cầu đầu tư vào địa bàn.
Ngân hàng sẽ có điều
kiện để gia tăng các sản
phẩm, dịch vụ mới.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>71 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
thanh toán quốc tế, mua
bán ngoại tệ và mở rộng
quan hệ hợp tác với
nhiều đối tượng khách
hàng mới
<b>Những thách thức(T) </b>
1. Trước môi trường hội
nhập, một số ngân hàng
thương mại cổ phần sẽ
mở thêm chi nhánh trên
địa bàn làm thay đổi thị
phần.
2. Các định chế tài
chính nước ngồi có lợi
thế về cơng nghệ ngân
hàng, móc móc, thiết bị
tiên tiến.
- Chiến lược thâm nhập
thị
trường (S2, S3, T1, T2)
bởi vì Ngân hàng có
mạng lưới rộng, có uy tín
lớn đối với khách hàng
và trước môi trường hội
nhập và phát triển kinh tế
xã hộ i theo hướng
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>72 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
<b>5.1. MỤ C TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA N GÂN </b>
<b>HÀNG TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI: </b>
Việc mở rộng tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng, thúc đẩy nền
kinh tế địa phương phát triển, phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước.
Nhưng để làm được điều đó địi hỏi Ngân hàng phải chú ý nhiều vấn đề từ việc
tìm kiếm nguồn vốn đến hiệu quả sử dụng vốn. Muốn thế cần phải phối hợp chặt
chẽ giữa Ngân hàng và Nhà Nước nhằm đề ra các biện pháp cụ thể để mở rộng
hoạt động tín dụng đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội.
Vốn là điều kiện quan trọng đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng mà trong đó quan trọng nhất là vốn huy động. Những năm qua nguồn vốn
Vì vậy, huy động vốn là một trong những mục tiêu quan trọng của Ngân
hàng, muốn thực hiện mục tiêu trên Ngân hàng phải có các chính sách hợp lý, cụ
thể nhằm khai thác tiềm năng về vốn.
- Lãi suất huy động phải thật sự hấp dẫn người dân, ln giữ nó ở mức
tương đối ổn định, không nên thay đổi nhiều lần trong năm để người dân yên tâm
gửi tiền vào Ngân hàng.
- Đa dạng hoá các hình thức huy động như: tiết kiệm bằng Việt Nam đồng
được đảm bảo bằng vàng, tiết kiệm bằng vàng, tiết kiệm gửi góp,...
- Ngân hàng cần quan tâm chú trọng hơn nữa việc huy động vốn ở nông
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>73 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
hộ gia đình làm ăn rất có hiệu quả, họ tích lũy rất nhiều nhưng họ chỉ biết cất giữ
bằng cách mua vàng.
- Cần mở rộng công tác tuyên truyền và tiếp thị về huy động vốn để người
dân biết được về lãi suất, cũng như hình thức huy động vốn đa dạng của Ngân
hàng nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
- Mỗi khách hàng quan hệ với Ngân hàng, Ngân hàng nên tiếp xúc với
khách hàng cả hai lĩnh vực huy động vốn và cho vay vốn, để khi khách hàng làm
ăn tốt có lợi nhuận sẽ giữ tiền của họ tại Ngân hàng.
- Ngân hàng phải giữ mối quan hệ thân thiết với khách hàng truyền thống,
đồng thời khai thác khách hàng tiềm năng. Định kỳ tổ chức hội nghị khách hàng
để củng cố quan hệ khách hàng nhằm nắm bắt nguyện vọng, tâm tư, và tìm hiểu
nhu cầu địi hỏi của khách hàng từ đó đưa ra các chính sách khách hàng thích
hợp.
<b>5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY </b>
<b>ĐỘNG VỐN TẠI NH BIDV- CHI NHÁNH VĨNH LONG: </b>
Ngân hàng hoạt động chủ yếu là phải nhờ vào nguồn vốn huy động được,
để nâng cao tỷ trọng vốn huy động với chi phí thấp nhất, Ngân hàng cần thực
hiện một số giải pháp như sau:
Đối với những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn
của NH như nhân tố kinh tế, chính trị, pháp luật,... thì NH cần dự báo tình hình
tương lai nền kinh tế để có những chiến lược chống đỡ và đối phó kịp thời với
những biến động của nền kinh tế. Còn đối với những nhân tố chủ quan thì NH có
thể kiểm sốt được và có thể có những chiến lược, chính sách riêng để thu hút
nguồn vốn huy động .
<b>5.2.1 Công nghệ: </b>
Hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng và phải xem đây là mục tiêu chiến lược
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>74 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
điều hành hiệu quả, đặc biệt là ngân hàng sẽ huy động nhiều tiền gởi thanh toán
(lãi suất thấp) do thanh toán dễ dàng, tiện lợi và mở rộng kênh phân phối.
Xem xét thay đổi các thiết bị, máy móc đã lỗi thời, lạc hậu thay vào đó là
các máy móc hiện đại đẩy nhanh tốc độ làm việc của c ác nhân viên trong ngân
hàng vừa tiết kiệm thời gian cho khách hàng vừa tiết kiệm thời gian cho ngân
hàng. Tận dụng tối đa những ưu thế mà công nghệ mới mang lại. Đồng thời mỗi
nhân viên ngân hàng cần có thời gian nhất định để thích ứng với cơng nghệ mới,
giới chức lãnh đạo các ngân hàng cần có những biện pháp động viên, khuyến
khích giúp đỡ, thậm chí cả địi hỏi, từng nhân viên phải nỗ lực hết khả năng để
sớm thích nghi.
Máy móc thực hiện cho dịch vụ thanh toán cần phải thường xuyên được
kiểm tra và sửa chữa kịp thời.
Cần bổ sung thêm các máy ATM cho tương xứng với số lượng thẻ phát
hành cho khách hàng.
<b>5.2 Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn và dịch vụ. </b>
Tăng cường công tác huy động trên địa bàn, đặc biệt là huy động tiền gửi có
kỳ hạn nhằm tạo sự chủ động hơn cho ngân hàng trong hoạt động kinh doanh.
Bên cạnh đó, khuyến khích khách hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán mặc dù
nguồn tiền này khơng ổn định như tiền gửi có kỳ hạn nhưng bù lại chi phí huy
động thấp.
Để lơi kéo khách hàng, Ngân hàng không chỉ thu hút bằng lãi suất mà cịn
tạo sự thuận lợi, an tồn, đồng thời kết hợp với nhiều hình thức huy động vốn
mới.
Cần đưa ra một số sản phẩm dịch vụ để xố bỏ thói quen để tiền ở nhà của
người dân. Người dân có thói quen để tiền ở nhà một mặt xuất phát từ nhu cầu
của cuộc sống hàng ngày, mặt khác là do có tiền ở nhà sử dụng chủ động hơn,
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>75 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Cần cải tiến thời gian làm thủ tục gửi tiền, làm các dịch vụ ngân quỹ cho
khách hàng, cần kết hợp song hành giữa khâu kế toán và khâu ngân quỹ để rút
ngắn thời gian thực hiện nghiệp vụ nhằm tiết kiệm thời gian cho khách hàng.
ngân hàng có thể chuyển lãi qua tài khoản thẻ của khách hàng giúp cho khách
hàng giảm bớt thủ tục, tiết kiệm thời gian hoặc khách hàng có thể nhận lãi ngoài
giờ làm việc của ngân hàng.
<b>5.3 Đào tạo nguồn nhân lực </b>
Bố trí đội ngũ cán bộ nhiệt tình, ngồi khả năng chun mơn vững vàng cịn
phải có tính quần chúng để làm việc tại các bộ phận trực tiếp giao dịch với khách
hàng .
Tăng cường kiểm tra việc đặt các bảng chỉ dẫn phịng ban, nghiệp vụ, các
bảng thơng báo hướng dẫn chi tiết mọi thủ tục cần thiết liên quan đến việc gửi
tiền, rút tiền, làm giấy uỷ nhiệm lãnh tiền, báo mất sổ…. để khách hàng tự tìm
hiểu, nắm vững và chuẩn bị trước cho tốt, tránh cho khách hàng yêu cầu giải
thích nhiều, đỡ tốn thời gian cho cả ngân hàng và khách hàng.
Ngân hàng cần cải thiện các tờ bướm giới thiệu các sản phẩm dịch vụ của
ngân hàng, trên các tờ bướm cần đưa ra các biểu phí dịch vụ giúp cho khách hàng
dễ dàng tìm hiểu, so sánh và chọn lựa dịch vụ.
Mỗi khi ngân hàng đưa ra hình thức huy động vốn mới Ngân hàng nên
thơng báo rõ mọi yếu tố liên quan trong đó có thời hạn, lãi suất, các thủ tục rút
vốn, lĩnh lãi….và phải niêm yết ở những nơi mà mọi người có thể đọc thấy, đồng
thời nên bố trí một cán bộ thường xuyên túc trực để giải đáp những khúc mắc,
hướng dẫn hoặc trực tiếp làm một số việc để giúp khách hàng nhanh chóng được
Thường xuyên mở các lớp đào tạo nâng cao trình độ chun mơn của cán
bộ làm cơng tác huy động vốn để họ có thể nắm vững các khía cạnh một cách sâu
sắc để lí giải cho khách hàng những vấn đề mà họ chưa hiểu. Với sự hướng dẫn
nhiệt tình của các nhân viên ngân hàng sẽ giúp cho khách hàng cảm thấy mình
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>76 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Ngân hàng cũng cần có những chính sách khuyến khích tồn bộ các nhân
viên trong ngân hàng tham gia vào việc tìm kiếm khách hàng mới cho ngân hàng
trên thị trường sẵn có của mình. Ngân hàng cần tạo ra nguồn động lực thúc đẩy
nhân viên nhiệt tình trong cơng tác huy động vốn. Để nhân viên trong ngân hàng
có động lực thì cần đảm bảo nhu cầu cuộc sống của họ, có những chính sách
động viên nhân viên như khen thưởng, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của
nhân viên.
<b>5.4 Marketing Ngân hàng: </b>
Đối với các khách hàng có quan hệ lâu năm với ngân hàng thì:
+ Giữ tốt mối quan hệ với khách hàng thông qua các hoạt động tín dụng,
tạo mối quan hệ hai chiều thân thiết giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế.
Ngân hàng cho các tổ chức vay vốn kinh doanh khi thu được kết quả ngồi việc
thanh tốn nợ cho ngân hàng, họ sẽ sử dụng thêm các dịch vụ của ngân hàng như
+ Thường xuyên tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu khách hàng, nhằm đưa ra các
sản phẩm mới lạ, hấp dẫn nhưng không quá phức tạp.
+ Trong các dịp lễ, tết, kỷ niệm ngân hàng cần tặng quà, hoa để chúc
mừng nhằm củng cố mối quan hệ ngày càng bền chặt hơn. Đây cũng là cử chỉ thể
hiện sự quan tâm, hiếu khách của ngân hàng đối với khách hàng.
+ Đối với những khách hàng lần đầu tiên đến giao dịch với ngân hàng thì
việc tạo ấn tượng khởi đầu tốt đối với khách hàng là hết sức cần thiết.
+ Những nhân viên thường xuyên tiếp xúc với khách hàng đòi hỏi phải
được đào tạo một cách chuyên nghiệp, nhiệt tình vui vẻ, tận tâm đối với khách
hàng.
+ Tuy có một số nghiệp vụ khơng mang lại lợi ích cho ngân hàng ở hiện
tại nhưng nó có thể sẽ mang lại lợi ích cho ngân hàng trong tương lai. Chẳn hạn
như, trong dịp tết nhu cầu đổi tiền cũ lấy tiền mới của khách hàng là rất lớn,
trong số những khách hàng này có những người chưa từng đến ngân hàng giao
dịch bao giờ. Do đó việc gây ấn tượng đầu tiên với khách hàng là rất cần thiết nó
là nhân tố ảnh hư ởng lớn đế công tác huy động vốn của ngân hàng trong tương
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>77 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
+ Đẩy mạnh công tác quảng cáo, giới thiệu những chương trình của Ngân
hàng đến với khách hàng thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng để
thu hút được nhiều khách hàng đến giao dịch. Tăng khả năng cạnh tranh với các
Ngân hàng thương mại khác.
<b>5.5 Cơ sở vật chất </b>
Cơ sở vật chất khang trang hiện đại có tác động khơng nhỏ đến tâm lý khách
hàng vì nó sẽ tạo tâm lý an tâm khi khách hàng đến giao dịch tại NH. Chính vì
vậy mà NH phải quan tâm đến vấn đề này.
Tóm lại, hoạt động ngân hàng là trung gian tài chính hết sức quan trọng đối
với nền kinh tế. Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn, BIDV Vĩnh Long cần phải tiếp tục đa dạng hoá sản phẩm
huy động, nâng cao hơn nữa tính tiện ích thơng qua chất lượng và tính đa dạng
của sản phẩm. Về lâu dài, các ngân hàng phải đạt được mục tiêu: bất kỳ cá nhân
tổ chức nào có nguồn tiền chưa sử dụng, đều có thể tìm kiếm ở ngân hàng một
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>78 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Qua phân tích hoạt động huy động tại Ngân hàng, ta biết nhu cầu về vốn
như hiện nay là rất lớn nên Ngân hàng đã không ngừng mở rộng các hình thức
huy động vốn nhằm chủ động nguồn vốn đáp ứng nhu cầu khách hàng, và ngân
hàng đã góp phần khơng nhỏ vào sự phát triển chung của địa phương. Có được
thành quả nổi bật như vậy là nhờ vào sự hoạt động hữu hiệu của tất cả các chi
nhánh, cụ thể là quá trình phấn đấu khơng ngừng của tập thể cán bộ lãnh đạo,
cơng nhân viên trong tồn ngành cả về chuyên môn lẫn đạo đức nghề nghiệp.
Tuy nhiên với những thành tựu đã đạt được, vẫn còn những tồn tại thiếu
xót và hạn chế. Qua q trình phân tích hoạt động huy động ở trên , ta thấy tình
hình huy động vốn của Ngân hàng cịn hạn chế. Do đó Ngân hàng cần khơng
ngừng nổ lực tìm ra những giải pháp tích cực để vượt qua những khó khăn đó
sánh vai với các Ngân hàng thương mại khác trên địa bàn làm cho hoạt động huy
động vốn của Ngân hàng ngày càng mở rộng và phát triển.
Qua 3 tháng thực tập tìm hiểu và tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Vĩnh Long, cũng như qua quá trình phân tích hoạt động tín dụng tại
Ngân hàng em xin đưa ra một vài kiến nghị cho hoạt động của Ngân hàng và
Nhà nước trong thời gian tới với hy vọng nó sẽ có ý nghĩa thiết thực trong viêc
đưa hạot động của Ngân hàng ngày càng phát triển.
<b>6.2.1. Đối với ngân hàng Nhà Nước: </b>
+ NHNN cần có những văn bản Hướng dẫn thật sự cụ thể một cách đồng
bộ trong việc thực hiện các quyết định. Từ đó có biện pháp chấn chỉnh kịp thời,
tránh sai phạm đáng tiếc xảy ra, hạn chế việc các NHTM thực hiện không đúng
tinh thần các quyết định đã ban hành.
+ NHNN cần tạo điều kiện hơn nữa trong việc liên kết, hợp tác giữa c ác
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>79 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xn </i>
nước. Nhằm mục đích hồn thiện hơn công nghệ ngân hàng, các ngân hàng cùng
nhau phát triển, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách thuận lợi nhất.
<b>6.2.2. Đối với ngân hàng BIDV Vĩnh Long: </b>
Vận dụng tối đa các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại vào lĩnh vực
Ngân hàng để tạo ra nhiều loại hình dịch vụ mới, cung cấp kịp thời và chính xác
cho khách hang biết về tỷ giá, lãi suất, số dư tài khoản cũng như những biến động
của nền kinh tế để có giải pháp kịp thời cho các nghiệp vụ kinh doanh.
Tiếp tục cải tiến các phương pháp quản trị và điều hành phù hợp theo
qui trình Iso 9001-2000, nâng cao năng lực hoạt động từng bước chuẩn bị hội
nhập và cạnh tranh.
Mở rộng mạng lưới kinh doanh, phát triển dịch vụ Ngân hàng tại các
khu vực có tiềm năng, tập trung nhiều dân cư như: khu công nghiệp, thị xã, thị
trấn, vùng kinh tế,.... để thu hút khách hàng gửi tiền và cho vay.
Nâng cấp cơ sở hạ tầng, phương tiện làm việc, mở rộng mặt bằng
nhằm tạo niềm tin cho khách hàng và đủ sức cạnh tranh với các Ngân hàng
thương mại khác trên địa bàn kết hợp với thái độ phục vụ của các nhân viên
Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng có ấn tượng tốt về khách hàng.
Mở rộng hạn mức tín dụng, thời gian cho các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh hơn nữa để thu hút mọi nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư nhằm tăng
nguồn vốn cho Ngân hàng.
Tăng cường và mở rộng các biện pháp tuyên truyền và quãng cáo trên các
báo đài gần gủi với dân địa phương, tổ chức các cuộc hội nghị đối thoại trực tiếp
với các doanh nghiệp trong tỉnh để giới thiệu quy chế cho vay và những sản
phẩm dịch vụ mới, đồng thời tổ chức điều tra theo dõi thu nhập của từng thành
phần kinh tế để có phương pháp huy động thích hợp và hiệu quả.
Trong khâu kiểm tra, thẩm định hồ sơ của khách hàng vay tiền phải tiến
hành một cách cẩn thận và chính xác nhằm tránh hành vi lừa đảo, sử dụng khơng
đúng mục đích để giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng tới mức thấp nhất.
<i>GVHD: ThS. Ngô Mỹ Trân Trang </i>80 SVTH: Bùi Th<i>ị Mỹ Xuân </i>
Nhanh chóng triển khai dịch vụ rút tiền tự động ATM giúp người dân có
<b> 6. 2.3. Đối với Chính quyền địa phương: </b>
Quan tâm chỉ đạo việc quy hoạch các vùng chuyên canh sản xuất, khu công
nghiệp, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với nền kinh tế của địa
phương để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và Ngân hàng đầu tư có
trọng điểm và kịp thời để nền kinh tế của tỉnh sớm thốt khỏi sự trì truệ, lạc hậu,
nghèo nàn và phát triển đi lên.
Có chính sách hổ trợ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước,
...) cho các khu công nghiệp, vùng chuyên canh để khuyến khích các doanh
nghiệp, hộ kinh doanh mạnh dạn đầu tư và phát triển kinh tế với những chính
sách hổ trợ về lãi suất, thuế, chuyển giao công nghệ.