Tải bản đầy đủ (.docx) (8 trang)

Định khu chậu hông và đáy chậu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.68 KB, 8 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

HỌC VIỆN QUÂN Y
<b>BỘ MÔN GIẢI PHẪU</b>


<b> Số:…….</b>


<b>TÊN BÀI GIẢNG</b>
<b> Môn học: Giải phẫu</b>


<b> Bài: Định khu chậu hông và đáy chậu</b>
<b> Đối tượng: Bác sỹ dài hạn chính quy</b>
<b> Năm học: 2009 – 2010</b>


<b> Giảng viên: </b>
<b> </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG</b>
<b>1. Phần thủ tục</b>


<b>Bộ môn: Giải phẫu</b>
<b>Môn học: Giải phẫu</b>


<b>Đối tượng học viên: Bác sỹ dài hạn chính quy</b>
<b>Tên bài giảng: Định khu chậu hông và đáy chậu</b>
<b>Tên giảng viên: </b>


<b>Năm học: 2009-2010</b>
<b>Thời gian giảng: 90 phút</b>
<b>2. Các mục tiêu học tập:</b>


<b>- Nắm được định khu chậu hông</b>
<b>- Nắm được đinh khu đáy chậu</b>


<b>- Một số ứng dụng lâm sàng</b>
<b>3. Kỹ thuật tiến hành:</b>


<b>3.1 Loại bài giảng: Lý thuyết cơ bản.</b>


<b>3.2 Phương pháp dậy học: Diễn giảng, trình bày trực quan và kiểm tra.</b>
<b>3.3 Hình thức tổ chức dậy học: Lên lớp tại giảng đường.</b>


<b>3.4 Phương tiện dậy học: Bảng, tranh vẽ, PowerPoint.</b>
<b>4. Phần thời gian và cấu trúc bài giảng:</b>


<b>4.1 Tổ chức lớp: 1’</b>
<b>4.2 Kiểm tra bài cũ: 4’</b>


<b>4.3 Giới thiệu tài liệu tham khảo, nghiên cứu: 2’</b>
<b>4.4 Tiến hành nội dung bài giảng</b>


<b>Nội dung bài giảng</b> <b>Thời</b>
<b>gian</b>


<b>Những PPDH</b>
<b>vận dụng</b>


<b>Phương tiện</b>
<b>DH</b>


<b>Hoạt động</b>
<b>của HV</b>
<b>1. Định khu chậu hông</b>



<b>2. Định khu đáy chậu</b>


<b>40’</b>


<b>40’</b>


<b>Diễn giảng,</b>
<b>trình chiếu</b>
<b>powerpoint,</b>
<b>quan sát trực</b>


<b>quan.</b>


<b>Bảng,</b>
<b>powerpoint</b>


<b>Nghe, nhìn,</b>
<b>ghi chép,</b>
<b>phát biểu.</b>


<b>5. Kiểm tra đánh giá (thông tin phản hồi): 3’</b>
<b>6. Tổng kết bài giảng:</b>


<b>7. Nhận xét và rút kinh nghiệm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>ĐỊNH KHU CHẬU HƠNG</b>


<b>1. Tổng qt về chậu hơng bé.</b>


Chậu hông được tạo nên bởi xương chậu và xương cùng. Gồm hai phần


- Chậu hông lớn thông với bụng.


- Chậu hơng bé nhìn xuống đáy chậu.


Danh giới giữa hai phần là eo hơng to ( eo này hẹp thì gây đẻ khó) chậu
hơng bé có các cơ dọc ở trên xương ( cơ bịt trong, cơ tháp) và một hoành cơ đáy
chậu ở dưới ( cơ nâng hậu mơn, cơ ngồi cụt). Hồnh chậu hơng chia chậu hơng làm
hai vùng( trên và dưới).


- Ở trên hồnh có các tạng ( bàng quang, trực tràng, túi tinh hoặc tử cung) có
phúc mạc phủ ở trên ba tạng nhưng khơng xuống dưới tới hồnh chậu hơng lên tạo
thành khoang châu hơng dưới phúc mạc. Ngồi ra cũng có mạch thần kinh chạy
vào 3 tạng.


- Ở dưới là các phần mềm của đáy chậu, có niệu đạo và hậu mơn chọc qua,
nếu ở nữ có thành âm đạo.


<b>2. Khoang chậu hông dưới phúc mạc.</b>


Là khoang ở giữa phúc mạc và cơ nâng hậu môn. Trong khoang có bàng
quang, trực tràng, túi tinh hoặc tử cung, các tạng xếp thứ tự từ trước đến sau và
tạng nọ đè lên tạng kia. Có khối tổ chức liên kết quây xung quanh mỗi tạng chiếm
các khoang ở giữa 3 tạng và các thành bên. Trong khoang có các vách ngăn chia
khoang thành từng ô nhỏ.


- Vách đứng dọc ( hay mảng cùng mu): ở phía sau mảng này dính vào xương
cùng ngay trong các lỗ cùng trước, ở giữa chạy dọc theo các tạng và bó chặt các
tạng ở hai bên, ở trước dính vào xương mu. Về chiều cao vách đi từ phúc mạc tới
cơ nâng hâu mơn vì vậy vách rất cao và chắc ở phía sau rồi rần thu hẹp thành mũi
nhọn ở phía trước. Hai mảnh cùng mu phân chia khoang dưới phúc mạc thành hai


khu ( khu mạch và khu tạng) hai khu này lại được phân chí thành từng ơ bởi các
vách ngang.


- Vách đứng ngang:


+ Khu mạch: Các nhánh động mạch của 3 tạng tách ra hai động mạch từ hạ
vị ở ngang thành bên chậu hôn, lúc đầu các nhánh động mạch này bò từ cơ nâng
hậu mơn sau đó quặt lên các tạng và bò dọc hai bên các tạng để phân nhánh vào
trong các tạng. Tổ chức dưới phúc mạc quây xung quanh các nhánh động mạch
trông như 3 mái lều mà động mạch nấp ở trong ( Động mạch trực tràng giữa, Động
mach sinh dục, động mach rốn).


+ Khu tạng: có 3 vách đứng ngang
. vách trước bàng quang ( có rốn trước bàng quang) .


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

. Vách giữa các tạng sinh dục và trực tràng.


3 vách này chia khu tạng thành ba ô ( ô bàng quang, ô sinh dục và ô trực tràng).
* Các vách đứng ngang và đứng dọc chia khoang dưới phúc mạc thành 5
khoang.


- Khu mạch: ở giữa thành chậu hông và mảng cùng mu


- Khu sau trực tràng: lên tới chỗ phát sinh động mạch mạc treo trang dưới
- Khoang bàng quang.


- Khoang trước trực tràng ( khoang sinh dục).


- khoang trước bàng quang ( Retrins): Khoang lên tới rốn, có hình móng
ngựa rộng ở trước hẹp ở hai bên.



<b>* Ý nghĩa của các vách:</b>


- Các vách giữ các tạng trong chậu hơng khơng tụt ra ngồi.
- Các vách ngăn các tạng để tránh nhiễm trùng lây lan.


<b>ĐÁY CHẬU</b>



<b>1. Đại cương.</b>


- Đáy chậu là phần mềm ( cân, cơ, Dây chằn) đậy chậu hơng phía dưới chọc
qua đáy chậu có niệu đạo, hậu mơn và nữ có thành âm đạo.


- Đáy chậu cấu tạo bởi 1 khung xương hình chám gồm có cơ ở trước là
xương mu, ở sau là xương cụt , hai bên là ụ ngồi và ngành ngồi mu và các dây
chằng cùng hông. Một đường ngang nối liền hai ụ ngồi chia thành đáy chậu trước
sau.


- Đáy chậu trước là đáy chậu niệu dục, đáy chậu sau là đáy chậu tiết phân,
giữa đường ngang là nút thớ trung tâm.


- Vách hoành là cơ nâng hậu mơn và cơ ngồi cụt, có một cân che phủ trên
các cơ rồt lật lên thành chậu hông liên tiếp với các cân cơ bịt trong và phủ lên các
đám rối thần kinh ( cân này là cân đáy chậu sâu hay cân chậu hơng trên).


- Phía trên cân cơ đáy chậu sâu và dưới phúc mạc là khoang chậu hông dưới
phúc mạc, dưới cân cơ đáy chậu sâu là hố ngồi trực tràng.


- Vách hoành để hở một khe trước hậu mơn ( khe niệu sinh dục), vì thế ở


đáy chậu trước phải có thêm một hồnh cân( đáy chậu giữa) để giữ vững các tạng ở
trong.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Đáy chậu sau khơng có cân đáy chậu giữa và cân đáy chậu nông. Đáy chậu
sau chỉ là hai hố ngồi trực tràng, trong hố có khối mỡ nhão và cơ thắt ngồi hậu
mơn.


<b>2. Đáy chậu sau.</b>


Chính giữa đáy chậu sau có ống hậu mơn và cơ thắt ngồi hậu mơn, ở hai
bên ống hậu mơn và dưới cơ nâng có hố ngồi trực tràng.


<i><b>2.1. Lớp nơng</b></i>


- Da và hậu mơn: da dày và ngồi dìa xung quanh những mảng dày khi tới
gần hậu mơn. Khi cách hậu mơn độ 1cm thì da dính vào tổ chức dưới da và bắt đầu
ướt, da liên tiếp niêm mạc và có phân biệt danh giới.


Ngồi dìa hậu mơn do có nhiều lơng và tuyến mồ hơi vì vậy khi nhiễm trùng
sẽ gây abcef, các abcef thường vỡ ra ngồi da nhưng cũng có khi vỡ vào ống hậu
mơn tạo thanh đường dị hậu mơn.


Lỗ hậu mơn ở trước xương cụt xấp xỉ 2cm, hình 1 khe thẳng dọc có nhiều
nếp xung quanh, nếp nơng mất đi thì ta sẽ dễ đi đại tiện.


- Tổ chức dưới da: ít ơ dìa hậu mơn nhưng dày ở phía ngồi, có nhiều mạch
thần kinh thuộc hệ thống đáy chậu nông. tổ chức dưới da niên tiếp với tổ chức tế
bào mỡ của hố ngồi trực tràng.


<i><b>2.2. Hố ngồi trực tràng</b></i>



Là 2 hố đầy mỡ ở 2 bên trực tràng và dưới cơ nang hậu môn. Hình 1 cái
thuyền úp sấp, trên thiết đồ cắt đứng ngay hố chậu có hình tam giác.


- Thành trong: chếch xuống dướ vào trong tạo nên bởi cơ nâng hậu mơn, cơ
ngồi cụt và cơ tắt ngồi hậu mơn.


- Thành ngồi: thẳng hay hơi chếch là mặt trong của ụ ngồi có cơ bịt trong
phủ lên như một đậy. mỗi trẽ của cân ở ụ ngồi hợp với 1 trẽ của dây chằng hông
tạo thành ống Alcook (trong ống có mạch thần kinh thẹn trong)


- Thành dưới: là da, khơng có cân nào phân cách giữa hố và da.


- Đầu trước: lách dưới cơ mông to, có 2 hố ngồi trực tràng cách nhau bởi
đường hậu mơn cụt (đường này có các bó sợi rất chắc). khi hố ứ mủ thì mủ có thể
lách qua bó ngịi sang bên kia tạo thành vành mủ xung quanh hậu môn.


- Các thành phần đựng trong hố ngồi trực tràng: hố đựng đầy một khối mỡ
nhão, trong có thần kinh hậu mơn và bó mạch trực tràng. Khi viêm thì sẽ rất khó
liền.


<b>3. Đáy chậu trước</b>


- Đáy chậu trước gồm các tạng cương và các cơ cương, ngồi ra cịn có niệu
đạo màng chọc qua. Đáy chậu trước có 2 tầng:


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Tầng dưới ở ngay dưới da gồm các cơ mà tác dụng chính là làm cương các
tạng sinh dục.


<i><b>3.1. Tầng dưới: </b></i>



Ở dưới mảng treo của cân đáy chậu giưã, gồm 3 cơ cương phụ thuộc vào các
tạng cương: cơ ngồi hang, cơ hành hang, cơ ngang nông, ở nữ có thân cơ khít âm
hộ. các cơ này được đấy chậu nông phủ ở dưới.


* Lớp nông:


- Da và tổ chức dưới da: da có nhiều lơng, tổ chức dưới da liên tiếp với tổ
chức ở bìu, dương vật và ở bụng nên khi bị ngấm nước tiểu thì rễ bị căng và dày
tới 7- 8cm. trong tổ chức dưới da có các nhánh mạch thần kinh đáy chậu nông.


- Cân đáy chậu nông: ở ngang dưới da và phủ mặt dưới các cơ nông. ở trước
liên tiếp các cơ trụ của dương vật, 2 bên dính vào ngành ngồi mu, cịn ở sau lật nên
cơ ngang nơng để tiếp nối với lá dưới của cân đáy chậu giữa.


* Lớp cơ


- Cơ ngồi hang: bám ở ụ ngồi và ngành ngồi mu, ôm quanh 3 mặt vật hang
( dưới, trong, trên) và dính vào màng trắng của vật đó


- Tuyến hành xốp ( cowper): to bằng hạt ngô, nằm trong cơ ngang sâu và khi
cơ này co bóp thi tiết chất nhờn chảy vào niệu đạo bởi 1 ống dẫn.


* Ở nữ giới: cũng như nam, chỉ khác là cơ âm đạo trọc qua, các tạng cơ thì nhỏ
hơn, âm vật ngắn hơn nhiều, vật xốp bị âm đạo xẻ làm đôi: cân đáy chậu giữa cũng
như ở nam giới nhưng mạc treo có 1 vài điểm cần chú ý.


- Niệu đạo nữ xuyên qua mảch treo ngay sau dây chằng ngang. Nên được
giữ chắc ở 1 nơi chỉ có các thớ nội cân, nếu bị sa âm đạo hay tử cung thi niệu đạo ít
khi bị chật theo.



- Ở trước âm đạo 2 lá của cân đáy chậu giữa dính vào nhau, ở 2 bên âm đạo
2 lá tách xa nhau ( mảnh treo là nơi bám của màng trinh), ở sau âm đạo thì bờ sau
cân đáy chậu bị trực tràng đẩy ra trước làm toạc rộng nên ở sau âm đạo khơng có 1
dải cân căng ngang như ở trước âm đạo- vì vậy âm đạo khơng xun qua 1 hồnh
cân vững chắc mà đi qua 1 hồnh cơ có thể mở ra ở phía sau nên khi đẻ đứa trẻ có
thể chui qua mà không xé rách hoanh cân.


- Cơ ngang sâu rộng hơn của nam và cơ thắt vng niệu đạo có các thớ ở sau
dính vào 2 mặt bên của âm đạo xem vào các tổ chức làm khít niệu đạo vào âm đạo.


- Cơ hành hang : Ở nam giới hai cơ ở hai bên đường giữa, hợp thành một
móng để cho phần xốp nằm trên. Cơ hành hang và ngồi hang mỗi cơ đều sau
một bó vịng mãi lên mặt trên dương vật để dính vào các thớ cơ bên đối
diện. ( tạo thành cơ Houston) cơ hành hang nữ giới vì có âm đạo chọc qua
giữa nên tách ra thành hai bó xa nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

bên này sang bên kia nhưng mạnh hơn cơ ngan sâu ( cơ ngang sâu trên mảnh


treo)-- Cơ khít hậu mơn: Chỉ có ở nữ giới và được coi như một bó vịng trịng của
cơ hành hang. Là một phần cơ mỏng ở bên trong hành xốp và tuyến
Bactolans, tận cùng ở thành trước âm đạo và vách bàng quang âm đạo. Tác
dụng làm hẹp lỗ âm đạo và cân ép vào tuyến bartholin.


Các cơ này đều do nhánh hành niệu đạo của thần kinh thẹn vận động và có tác
dụng cương cứng các tạng cương. Phần lớn các cơ này đều tụ ở nút thớ tùy tân
( trừ cơ ngồi hang) nên trông như một ngôi sao, khi cơ cơ rút thì nút thớ được
nâng lên cao, mảnh treo được căng thẳng, âm hộ được co hẹp người ta có thể
nói được nút thớ là điểm tỳ của các cơ hoạt động chức năng sinh dục. Ngoài ra


các cơ này còn tăng cường để đáy chậu trước vững chắc, lấy chỗ tựa cho bang
quang và tử cung.


<i><b>3.2. Tầng giữa. Gồm cân đáy chậu giữa và các cơ nằm trong cân đó. </b></i>


* Cân đáy chậu giữa: rất phức tạp về hình thức cũng như cấu tạo. cân gồm hai
lá dính vào nhau ở trước và ở sau.cịn ở giữa và hai bên cách nhau1cm. cân
hình tam giác mà hai cạnh hai bên dính vào xương mu và ngành ngồi mu cạnh
sau đi theo đường liên ụ ngồi liên quan với các cơ ngang và dính ở giữa vào nút
trong tag.


- Lá trên: chỉ là một mảnh chỗ dày chỗ mỏng, chỗ này là mảnh tbào, chỗ kia là
mảnh cân, chùm lên các mạnh thẹn trong hay che phủ ở cơ ngang sâu.


- Lá dưới: dày và chắc, gồm ba phần ( là mảnh treo các tạng cương)
+ Dây chằng cùng: ở dưới vòm mu làm cho vòm bớt nhọn.


+ Dây chằng ngang: là nơi dày nhất của mảnh treo.


+ Phần cịn lai ở sau niệu đạo thì mỏng và phủ mặt dưới cơ ngang sâu.


Vật xốp bám ở giữa mảnh treo, hai vật hang bám ở hai bên mảnh treo và vào
ngành ngồi mu lẫn với các thớ của mảnh treo.


Giữa dây chằng cân và dây chằng ngang có một khe để các mạch mu dương vật
đi qua. Giữa dây chằng ngang và phần còn lại có niệu đạo chọc qua.


 Khoang giữa cân:


- Có bó mạch thần kinh thẹn trong đi qua.



- Có niệu đạo màng chọc qua, bọc xung quanh niệu đạo màng có cơ thắt vành
( thắt ngồi)


- Cơ ngang sâu: Hai cơ hai bên đi từ ngành ngồi mu tới nút trong phân tạo
thành 1 dải cơ căng giữa hai ụ ngồi. Cơ thắt vuông và cơ ngang sâu nằm
giữa hai lá của cân đáy chậu giữa. Có tác dụng giữ vững bàng quang và
tuyến tiền liệt, co bóp vào các tĩnh mạch của các dương vật làm cho dương
vật cương và cứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>4.1. Nút đáy chậu nông: </b></i>


Nút được tạo nên do 2 cơ ngang nông, cơ thắt vành hậu môn và đường thớ
hành hậu môn tụm lại (đường thớ hành hậu môn do 2 cơ hành ngang khi dánh vào
nhau tạo thành).


Nút nông là nút vừa thớ vừa cơ, làm chỗ tụa cho các cơ cương và cơ thắt.
khi cắt nút thì hành niệu ít bị xê dịch.


<i><b>4.2. Nút đáy chậu sâu.</b></i>


Nút sâu là đường mở vào đáy chậu, do mành treo, cơ trực tràng- niệu đạo, cơ
ngang sâu và bó trước hậu mơn của cơ nâng hậu môn chụm lại và tạo nên. Các nút
sâu sẽ vào khoang sau tiền liệt, tách cân tiền liệt phúc mạc tới tuyến tiền liệt túi
tinh túi cùng douglas ở nữ sau khi tách nút sâu rồi vào vách âm đạo- trực tràng
túi cùng douglas.


<b>5. Mạch thần kinh đáy chậu.</b>


Bó mạch thần kinh thẹn trong chạy từ chậu hông bé ra mông ở khuyết hơng to


phía dưới cơ tháp, vịng quanh sau hông qua khuyết hông bé vào trong chậu hông
bé. ở đây bó mạch thần kinh chạy trong Alcook (ở trong hố ngồi trực tràng) và áp
vào ngành ngồi mu.


<i><b>5.1. Động mạch thẹn trong:</b></i>


Tách từ động mạch chạy trong, sau khi tách ra 2 nhánh đm trực tràng dưới
thì tới bờ sau mạch treo phân thành 2 nhánh.


- nhánh đáy chậu nông: là nhánh dinh dưỡng, xuyên qua cơ ngang mông nông
chạy vào trong giác ngồi hành cấp máu cho các cơ hành hang, ngồi hang và
da bìu hoặc âm mơn.


- Nhánh đáy chậu sâu: là nhánh chưa phân, nằm trên mạc treo rồi xuyên qua
mảnh treo để cấp máu cho hành xốp và vật hang, tới cùng là động mạch mu
dương vật.


 tĩnh mạch thẹn trong: ngay trung là tm mu sâu của dương vật đổ về
đám rối tĩnh mạch santomini tĩnh mạch hạ vị.


 thần kinh thẹn: chạy dọc theo các đm và cũng chia nhánh đáy chậu
(nông và sâu) và nhánh mu


</div>

<!--links-->

×