Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.87 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>SỞ GD&ĐT HÀ NỘI</b>
TRƯỜNG THPT ĐA PHÚC <b>Môn: NGỮ VĂN</b>
<i>Thời gian: 180 phút, không kể thời gian phát đê</i>
<b>Hướng dẫn chấm</b> <b>Điểm</b>
Phần I. Đọc hiểu 4,0đ
<b>Câu 1</b>
<b>0,5</b>
Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn đã trở thành truyền thống tốt đẹp làm
nên sức mạnh Việt Nam - một dân tộc anh dũng, kiên cường và nhân văn. 0,5
Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn đã trở thành truyền thống tốt đẹp làm
nên sức mạnh Việt Nam 0,25
<i>- Ghi câu khác hoặc không trả lời</i> 0
<b>Câu 2</b>
Phong cách ngơn ngữ chính luận 0,25
- Trả lời sai hoặc không trả lời 0
<b>Câu 3</b>
<b>0,5</b>
<i>Tác giả cho rằng: "Đên ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ nguồn đã trở thành truyên</i>
<i>thống tốt đẹp làm nên sức mạnh Việt Nam..." vì:</i>
- Thể hiện tấm lịng biết ơn đối với những người có cơng, sự trân trọng với
những giá trị tốt đẹp trong quá khứ.
<i>- Là đạo lý nhân văn cao đẹp của dân tộc ta gắn với hàng nghìn năm lịch sử hào</i>
hùng.
- Hình thành, củng cố, khơi dậy lịng u nước, lịng tự hào, tự tơn dân tộc...->
Động lực làm nên sức mạnh Việt Nam.
0,5
- Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý 0,25
- Trả lời sai hoặc khơng trả lời 0
<b>Câu 4</b>
<b>0,25</b>
<i>Ít nhất nêu được 02 hành động cụ thể về việc tiếp nối truyền thống Đên ơn đáp</i>
<i>nghĩa, Uống nước nhớ nguồn theo quan điểm riêng của bản thân (Giữ gìn, bảo</i>
vệ những giá trị, thành quả của ông cha đã để lại, tham gia các hoạt động đền ơn
đáp nghĩ ở địa phương, học tập nghiêm túc; cần cù lao động phát huy những giá
trị ấy...
0,25
- Với một trong những trường hợp sau:
+ Khơng nêu được ít nhất 02 hành động cụ thể.
+ Nêu hành động không phù hợp với việc Đền ơn đáp nghĩa, Uống nước nhớ
nguồn.
+ Câu trả lời chung chung, khơng rõ ý, khơng thuyết phục.
+ Khơng có câu trả lời.
0
<b>Câu 5</b>
<b>0,25</b>
Phương thức biểu cảm 0,25
Trả lời sai hoặc không trả lời 0
<b>Câu 6</b>
<b>0,5</b>
Trả lời được một trong hai nội dung sau:
- Đoạn thơ vừa là hồi tưởng của tác giả về quá khứ thanh bình vừa tái hiện hiện
tại đau thương của vùng quê bên kia sông Đuống (quê hương tác giả)
- Sự đổi thay của quê hương bên kia sơng Đuống khi có giặc đến.
0,5
Trả lời chung chung; chưa thật rõ ý 0,25
<b>Câu 7</b>
<b>0,5</b>
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ, Đảo ngữ
- Tác dụng: Nhấn mạnh bản chất hung dữ, cuồng bạo, khát máu của kẻ thù.
Đồng thời là thái độ khing bỉ của nhà thơ, của nhân dân với bọn chúng.
0,5
- Trả lời được một ý (Chỉ nêu biện pháp hặc chỉ nêu tác dụng) 0,25
- Trả lời sai hoặc không trả lời 0
<b>Câu 8</b>
<b>0,25</b>
Nêu được những cảm nhận sau và có thể diễn đạt theo cách khác nhau nhưng
phải hợp lý và thuyết phục.
- NT: Thể thơ tự do, kết cấu đặc biệt (một câu sum vầy, một câu chia lìa); Từ
ngữ tương phản; Câu hỏi tu từ.
- ND: Tác giả mượn hình ảnh những con vật vơ tri trong bức tranh Đơng Hồ để
nói về nỗi đau hạnh phúc lứa đơi đổ vỡ, tổ ấm gia đình chia lìa tan tác của con
người.
0,25
Với một trong những trường hợp sau:
- Trả lời không đúng với nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ.
- Trả lời chung chung, không rõ ý.
- Không có câu trả lời.
0
Phần II. Làm văn 7,0
<b>Câu 1</b>
3,0
<i>* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị</i>
luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết
có cảm xúc; diễn đạt trơi chảy, bảo đảm tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ
ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5
- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài,
Kết luận.
<i>+ Mở bài: biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đê.</i>
<i>+ Thân bài: biết tổ chức thành nhiêu đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng</i>
<i>làm sáng tỏ vấn đê</i>
<i>+ Kết bài: khái quát được vấn đê và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm</i>
của cá nhân.
0,5
- Trình bày đầy đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết luận nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn. 0
b. 0,5
<i>Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Từ tác phẩm Số phận con người của nhà</i>
văn Sô-lô-khốp, suy nghĩ về nghị lực sống của con người.
0,5
Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung. 0,25
Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc đề. 0
triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác
lập luận để triển khai các luận (có sử dụng thao tác giải thích, chứng minh, bình
luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng. Dẫn chứng phải lấy từ thực
tế đời sống, cụ thể và sinh động.
- Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi bật
<b>được:</b>
1. Khái quát nghị lực sống trong tác phẩm Số phận con người:
Nhân vật Xô-cô-lốp số phận nhiều bất hạnh trong chiến tranh nhưng nghị
lực sống phi thường...
2. Giải thích và nêu biểu hiện nghị lực sống của con người: Là sự cố gắng hết
mình vượt qua mọi khó khăn và thử thách để vươn tới thành cơng…
3. Phân tích, bình luận nghị lực sống của con người
- Ý nghĩa của nghị lực sống:
+ Tạo bản lĩnh và lòng dũng cảm ở con người.
+ Giúp con người khắc phục những khó khăn và thửu thách; rèn niềm tin và
thúc đẩy con người luôn hướng về phía trước, vững tin vào tường lai.
+ Giúp con người tự tin vào bản thân, tự tin vào công việc mình làm.
- Phê phán những biểu hiện thiếu nghị lực: Thấy khó khăn thì nản chí; Sống
thiếu niềm tin; Sống hèn nhát....
4. Bài học:
+ Nghị lực sống là niềm tin, là sức mạnh của con người.
+ Cần rèn cho mình ý chí và nghị lực; Phê phán những kẻ yếu đuối, thiếu tự tin;
Học tập những tấm gương ý chí và nghị lực...
- Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn
chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
0,75
- Đáp ứng được 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên 0,5
- Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên 0,25
- Khơng đáp ứng được bất kì u cầu nào trong các yêu cầu trên 0
d. 0,5
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc. 0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ
riêng sâu sắc. 0,25
- Khơng có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; khơng có quan điểm và thái độ
riêng. 0
e. 0,5 - Chính tả, dùng từ, đặt câu<sub>- Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.</sub> <sub>0,25</sub>0,5
- Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu. 0
Câu 2
4.0
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kỹ năng về dạng bài nghị
luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn
viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trơi chảy, đảm
bảo tính liên kết; khơng mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
a. 0,5
Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài,
Kết luận. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề; phần Thân bài
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ
vấn đề; Phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc
sâu đậm của cá nhân.
0,5
Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể
hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn. 0,25
Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết là
b. 0,5
- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: số phận của người nông dân trước cách
0,5
- Vấn đề xác định chưa rõ ràng, chỉ nêu chung chung. 0,25
- Xác định sai vấn đề, trình bày lạc đề. 0
c. 2,0
Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm triển khai
theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, so sánh); biết kết
hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng.
Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo các định hướng sau:
- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
- Phân tích số phận người nơng dân trước cách mạng tháng Tám năm 1945 trong
hai tác phẩm Chí Phèo và Vợ nhặt ở hai phương diện ND và NT.
<i>* Trong tác phẩm Chí Phèo: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác</i>
nhau, nhưng cần làm nổi bật được hình ảnh người nơng dân qua nhân vật Chí
Phèo.
+ ND: Người nơng dân lương thiện bị đẩy vào con đường tha hóa, lưu manh hóa
-> Hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước cách mạng.
+ NT: Trần thuật linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt chẽ; ngôn ngữ đặc
sắc.
2,0
<i>* Trong tác phẩm Vợ nhặt: Thí sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau,</i>
nhưng cần làm nổi bật được hình ảnh người nông dân qua nhân vật Tràng, cụ
Tứ và người vợ nhặt.
+ ND: Tình cảnh thê thảm của người nơng dân trước nạn đói khủng khiếp năm
1945; bản chất tốt đẹp và sức sống kì diệu của họ.
+ NT: Cách kể chuyện hấp dẫn; miêu tả tâm lý tinh tế; dựng đối thoại sinh động.
Chỉ ra điểm tương đồng và khác biệt về số phận người nông dân trong hai tác
phẩm: Thí sinh có thể diễn đạt theo những cách khác nhau, nhưng cần làm nổi
bật được:
- Điểm tương đồng:
+ Đều phản ánh cuộc sống nghèo khó, vất vả, lam lũ của người nông dân
+ Vượt lên trên tất cả những khó khăn từ hồn cảnh khách quan, họ vẫn thể hiện
bản chất lương thiện, niềm khao khát sống; tình người...
+ Hai nhà văn cùng thái độ trân trọng, đồng cảm với hồn cảnh, số phận người
nơng dân trước cách mạng.
- Sự khác biệt:
+ Về chủ đề
<i>/ Qua tác phẩm Chí Phèo, Nam Cao muốn đề cập đến hiện tượng người</i>
nơng dân lương thiện bị tha hóa, lưu manh hóa. Từ đó, tác giả cất tiếng kêu
của người nơng dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945. Từ đó, khẳng định
bản chất tốt đẹp và khát vọng đầy tính nhân văn của con người: Trong tận
cùng đói khát vẫn cưu mang đùm bọc, vẫn khao khát sống, khao khát hạnh
phúc...
+ Kết thúc truyện
- Lí giải vì sao có sự khác nhau
Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (phân tich,
so sánh) chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ.
1,5-1,75
Đáp ứng được 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên. 1- 1,25
Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên. 0
d. 0,5
- Sáng tạo: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ
ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,...); văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả
năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không
trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,5
- Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ
riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0,25
- Khơng có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; khơng có quan điểm và thái độ
riêng hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. 0
e. 0,5
- Chính tả, dùng từ, đặt câu. 0,5