Phần thứ nhất
CƠNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,
PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC
Bài 1. THẾ GIỚI QUAN DUY VẬT
VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN BIỆN CHỨNG
I. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học.
– Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm,
phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
– Nêu được chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới
quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
2. Về kĩ năng
Nhận xét, đánh giá được một số biểu hiện của quan điểm duy vật hoặc duy tâm,
phương pháp luận biện chứng hoặc phương pháp luận siêu hình trong cuộc sống hằng ngày.
3. Về thái độ
Có ý thức trau dồi thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Câu 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có :
a. hai mặt.
b. hai vấn đề.
c. hai nội dung.
d. hai câu hỏi.
2. Phương pháp luận bao quát các lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy, đó là phương
pháp luận :
a. biện chứng
b. khoa học.
c. triết học.
d. chung.
3. Căn cứ vào phạm vi ứng dụng, phương pháp luận của triết học là phương pháp
luận :
a. chung.
b. riêng.
c. chung nhất.
d. biện chứng.
4. Để nhận thức về thế giới một cách đúng đắn, trong quan niệm của mỗi người
cần phải có :
a. thế giới quan duy vật.
b. phương pháp luận biện chứng.
c. sự thống nhất giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình.
5
d. sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
5. Thế giới quan đúng đắn nhất là thế giới quan :
a. duy vật siêu hình.
c. duy vật biện chứng.
b. duy tâm biện chứng.
d. biện chứng duy vật.
6. Phương pháp luận đúng đắn nhất là phương pháp luận :
a. duy vật biện chứng.
c. biện chứng duy vật.
b. biện chứng duy tâm.
d. duy tâm biện chứng.
7. Trong triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng :
a. thống nhất hữu cơ với nhau.
c. tồn tại bên cạnh nhau.
b. tách rời nhau.
d. bài trừ nhau.
Câu 2. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Vấn đề cơ bản của triết học
a. là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và
phương pháp luận biện chứng.
2. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
b. là toàn bộ những quan điểm và niềm tin định hướng
hoạt động của con người trong cuộc sống.
3. Thế giới quan
c. là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
4. Triết học
d. là hệ thống quan niệm chung nhất của con người về
thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
5. Triết học có vai trị
e. là thế giới quan, phương pháp luận chung cho mọi
hoạt động của con người.
6. Đối lập với phương luận siêu hình
g. ý thức có trước vật chất, sinh ra vật chất và quyết
định vật chất.
7. Đối lập với thế giới quan duy vật
h. là kết quả của quá trình con người nhận thức thế
giới khách quan.
i. là phương pháp luận biện chứng.
k. là thế giới quan duy tâm.
l. là thế giới quan duy vật.
m. là phương pháp luận siêu hình.
Câu 3. Em hãy chỉ ra yếu tố biện chứng trong câu nói nổi tiếng của Hê-ra-clít (nhà
triết học cổ đại người Hi Lạp) : “Khơng ai tắm hai lần trên cùng một dịng sơng”.
Câu 4. Hải và Minh tranh luận với nhau về nguồn gốc của cái bàn học mà hai bạn đang
sử dụng. Hải cho rằng chính ý tưởng về cái bàn trong đầu óc người thợ mộc là nguồn
gốc sinh ra cái bàn. Hải khẳng định, nếu khơng có ý tưởng của người thợ mộc thì sẽ
chẳng có cái bàn nào cả. Minh thì cho rằng, để có cái bàn thì trước tiên phải có những
nguyên liệu như gỗ chẳng hạn. Nếu khơng có những ngun liệu vật chất ấy thì người
thợ mộc dù có ý tưởng sáng tạo tới mấy cũng không thể làm ra cái bàn. Theo em, trong
trường hợp trên, thế giới quan của Hải và Minh có giống nhau hay không ? Tại sao ?
6
Câu 5. Hãy chỉ ra những biểu hiện của thế giới quan duy vật hay duy tâm bằng cách
đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Biểu hiện
Duy vật
Duy tâm
1. Dâng sao giải hạn.
2. Chữa bệnh bằng bùa phép.
3. Mời thầy cúng về đuổi ma.
4. Chữa bệnh theo hướng dẫn của các bác sĩ.
5. Tin vào lời thầy bói.
6. Sợ ma.
7. Tin vào sự an bài của số phận.
8. Hai người u nhau nhưng khơng dám kết hơn vì thầy bói
phán rằng tuổi của hai người không hợp nhau.
9. Gọi hồn người đã chết để hỏi về những người đang sống.
10. Đốt vàng mã trong những ngày rằm, ngày lễ tết.
Câu 6. Hãy chỉ ra những nội dung có chứa đựng yếu tố biện chứng hay siêu hình
bằng cách đánh dấu (X) vào các ơ tương ứng.
Nội dung
Có chứa đựng yếu tố
biện chứng
siêu hình
1. Rút dây động rừng.
2. Gieo nhân nào thì gặt quả ấy.
3. Đời cha ăn mặn đời con khát nước.
4. Con dại cái mang.
5. Sinh con rồi mới sinh cha
Sinh cháu giữ nhà rồi mới sinh ông.
6. Hãy nói cho tơi biết bạn của anh là ai, tơi sẽ kết luận
anh là người như thế nào.
7. Đèn nhà ai nấy rạng.
8. Thế giới là một dòng chảy vĩnh cửu khơng có điểm
khởi đầu và điểm kết thúc.
9. Lấy vợ xem tông, lấy chồng xem họ.
10. Thân ai người nấy lo.
Câu 7. Dung nói với Hương : “Mình ln nghĩ ý thức là cái có trước và sinh ra vật
chất. Chẳng hạn mình chính là sản phẩm của tình u giữa cha và mẹ mình. Nếu
khơng có tình u ấy thì làm sao có mình. Bạn thấy có đúng khơng ?” Hương suy
nghĩ rồi trả lời : “Mình đồng ý rằng bạn chính là kết quả của tình u giữa cha và mẹ
bạn. Nhưng mình nghĩ vật chất phải là cái có trước và sinh ra ý thức. Trong trường
hợp của bạn, nếu khơng có cha mẹ của bạn bằng xương bằng thịt thì có tồn tại một
tình u giữa họ để rồi sinh ra bạn hay không ?” Em đồng ý với ý kiến của ai ? Em
hãy chỉ ra thế giới quan của hai bạn.
7
Câu 8. Chị Hoa đang khoẻ mạnh đột nhiên bị ốm rất nặng. Cả nhà ai cũng lo lắng
không biết phải làm như thế nào. Chị cả sang chơi thấy vậy, giục mọi người trong nhà
nhanh chóng đưa chị Hoa đến bệnh viện để khám và chữa trị. Mẹ chị Hoa thì cho
rằng cần phải đi xem bói và mời thầy cúng về làm lễ để đuổi ma trừ bệnh cho chị.
Trong trường hợp trên, ai là người có thế giới quan duy tâm ? Theo em, gia đình chị
Hoa nên làm theo ý kiến của ai ? Tại sao ?
Câu 9. Minh hỏi Hùng : “Hằng năm, đến ngày mất của ơng nội, gia đình mình
thường làm mâm cơm để thắp hương ơng. Mình khơng biết như thế có phải là duy
tâm phản khoa học hay không ?” Nếu là Hùng, em sẽ trả lời Minh như thế nào ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1a, 2c, 3c, 4d, 5c, 6c, 7a.
Câu 2. Đáp án : 1 – c, 2 – a, 3 – b, 4 – d, 5 – e, 6 – i, 7 – k.
Câu 3. Câu nói “Khơng ai tắm hai lần trên cùng một dịng sơng” của Hê-ra-clít đã
mượn hình tượng một dịng sơng ln ln biến đổi và cả con người đang đối diện
với dịng sơng ấy cũng đang không ngừng biến đổi. Những cái đang không ngừng vận
động, biến đổi sẽ khơng có cơ hội gặp lại chính mình lần thứ hai. Vì thế, khơng ai có
thể tắm hai lần trên cùng một dịng sơng. Yếu tố biện chứng trong câu nói của Hê-ra-clít
là xem xét thế giới trong sự vận động, biến đổi không ngừng.
Câu 4. Trong trường hợp trên, thế giới quan của Hải và Minh không giống nhau.
Cách nghĩ của Hải thể hiện thế giới quan duy tâm khi thừa nhận ý tưởng về cái bàn (ý
thức) sinh ra cái bàn (một dạng cụ thể của vật chất). Còn cách nghĩ của Minh lại thể
hiện thế giới quan duy vật do bạn khẳng định rằng nguyên liệu gỗ (một dạng cụ thể
của vật chất) là cái có trước và cái bàn được tạo ra từ đó.
Câu 5. Đáp án : Thế giới quan duy vật : 4.
Thế giới quan duy tâm : 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10.
Câu 6. Đáp án : Nội dung có chứa đựng yếu tố biện chứng : 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9.
Nội dung có chứa đựng yếu tố siêu hình : 7, 10.
Câu 7. Em đồng ý với ý kiến của Hương. Thế giới quan của Dung là duy tâm. Thế
giới quan của Hương là duy vật.
Câu 8. Mẹ chị Hoa là người có thế giới quan duy tâm. Gia đình nên làm theo ý kiến của
chị cả. Đến bệnh viện, chị Hoa sẽ được các bác sĩ khám và điều trị một cách khoa học.
Câu 9. Trước câu hỏi của Minh, nếu là Hùng, em sẽ nói cho Hùng hiểu rằng việc thắp
hương cho ơng nội của gia đình Minh là hành động tâm linh nhưng không phải là duy
tâm phản khoa học. Thắp hương tưởng nhớ ông bà, tổ tiên nhân ngày giỗ là một
phong tục đẹp của người Việt Nam. Đó là dịp để con cháu sum họp và cùng nhau bày
tỏ sự kính trọng, lịng biết ơn đối với những đấng sinh thành đã khuất. Hành động ấy
thể hiện đạo lí “uống nước nhớ nguồn” của người Việt Nam.
8
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho phù hợp.
1. Theo cách hiểu thông thường, ............. là quan niệm của con người về thế giới.
a. thế giới quan
c. phương pháp luận
b. triết học
d. tri thức
2. Đối tượng nghiên cứu của triết học là ................, phổ biến nhất về sự vận động và
phát triển của thế giới.
a. những quy luật chung
c. những quy luật quan trọng nhất
b. những quy luật chung nhất
d. những quy luật đúng nhất
3. Thế giới quan duy tâm cho rằng, ........ là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự
nhiên.
a. vật chất
b. ý thức
c. vật thể
d. vũ trụ
4. Thuật ngữ “phương pháp” có nghĩa chung nhất là ............. để đạt mục đích đặt ra.
a. con đường
b. phương tiện
d.
phương
hướng
5. Trong .............. , thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng thống nhất
hữu cơ với nhau.
a. chủ nghĩa duy vật biện chứng
c. cách thức
c. triết học duy vật siêu hình
b. triết học duy vật
d. triết học duy tâm
Câu 2. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với những thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Phương pháp biện chứng
a. vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức.
2. Phương pháp siêu hình
b. giới tự nhiên được tạo ra bởi thần thánh.
3. Thế giới quan duy vật cho rằng,
c. thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập đối với ý
thức của con người, khơng do ai sáng tạo ra và khơng ai
có thể tiêu diệt được.
4. Thế giới quan duy tâm cho rằng,
d. ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên.
5. Mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức là vấn đề cơ bản của
e. xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời, không
vận động, không phát triển.
g. xem xét sự vật, hiện tượng trong sự ràng buộc lẫn
nhau giữa chúng.
h. xem xét sự vật một cách phiến diện.
i. các hệ thống thế giới quan.
k. triết học.
l. xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát
triển không ngừng của chúng.
m. thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
9
Câu 3. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Nội dung
Đúng
Sai
1. Phương pháp luận siêu hình là hồn tồn vơ giá trị.
2. Chỉ có triết học Mác – Lê-nin mới có thế giới quan duy vật.
3. Chỉ có triết học Mác – Lê-nin mới có phương pháp luận biện chứng.
4. Phương pháp luận biện chứng đã xuất hiện trong lịch sử triết học từ rất sớm.
5. Triết học Mác đã kế thừa và phát triển thế giới quan duy vật của một
số nhà triết học trong lịch sử trước đó.
6. Trong triết học Mác – Lê-nin, thế giới quan duy vật và phương pháp
luận biện chứng thống nhất hữu cơ với nhau.
7. Mỗi con người phát triển bình thường đều có thế giới quan của mình.
8. Chỉ có các nhà triết học mới có thế giới quan.
9. Thế giới quan của con người có thể biến đổi theo thời gian.
10. Thế giới quan của con người khi đã định hình thì khơng bao giờ biến đổi.
Câu 4. Hãy nêu những điểm khác biệt giữa phương pháp luận biện chứng và phương
pháp luận siêu hình.
Câu 5. Thanh và Hồng đang đi dạo trên phố thì có hai khách du lịch hỏi thăm đường.
Họ giới thiệu là khách du lịch đến từ Mĩ và mới đến Việt Nam lần đầu. Họ nhờ hai bạn
chỉ đường để đến bảo tàng lịch sử. Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn cho hai vị khách.
Khi hai vị khách đã đi khuất, Hồng nói với Thanh : “Tớ khơng thích người Mĩ vì họ
đã từng xâm lược đất nước chúng ta, tất cả họ đều đáng ghét”. Thanh cười : “Theo tớ
thì chỉ có một số ít kẻ gây chiến là đáng ghét thơi. Ở Mĩ cũng có rất nhiều người tốt,
rất nhiều những con người yêu chuộng hoà bình và họ cũng rất đáng mến”. Em đồng
ý với ý kiến của ai ? Ý kiến của bạn nào thể hiện yếu tố siêu hình ? Tại sao ?
Câu 6. Thầy giáo giao cho A và B mỗi người một bộ phụ tùng xe đạp. Thầy yêu cầu
hai bạn về nhà tìm hiểu về chiếc xe đạp và báo cáo lại cho thầy. A nhà về tìm kĩ về
tính năng, tác dụng, nguyên lí hoạt động của từng bộ phận trong chiếc xe. Sau đó, A
lắp ráp các phụ tùng đó lại thành một chiếc xe đạp hồn chỉnh và đi thử. Bạn kết luận :
“Chỉ khi nào có sự kết hợp đồng bộ, hợp lí giữa tất cả các bộ phận, các phụ tùng thì
chiếc xe mới hoạt động một cách hiệu quả”. Về phần B, bạn về nhà cân, đo, đếm từng
bộ phận và phụ tùng của chiếc xe. Sau đó bạn liệt kê tất cả các thơng tin mình đã cân,
đo, đếm được vào một quyển sổ và nộp cho thầy giáo. Theo em, giữa cách xem xét
của A và B thì cách xem xét nào thể hiện tính biện chứng ? Tại sao ?
Câu 7. Hôm nay trời nắng nên ông Hùng tranh thủ đi cắt tóc. Sau khi cắt tóc xong,
ơng hỏi anh thợ cắt tóc : “Hết bao nhiêu tiền để chú trả ?”
Anh thợ cắt tóc vừa lau cái kéo vừa lễ phép trả lời : “Dạ, hai mươi ngàn thưa chú !”.
Ông Hùng giãy nảy : “Sao đắt thế ? Năm ngối chú cắt tóc ở đây giá có mười
ngàn thơi mà”.
10
Anh thợ cắt tóc phân trần : “Thưa chú, năm nay mọi chi phí đều tăng lên gấp đơi,
từ lương thực, xăng dầu, tiền thuê nhà, tiền điện, tiền nước, tiền thuê cái quán này
cũng tăng lên chú ạ”.
Ông Hùng tỏ vẻ bực bội : “Giá lương thực, điện, nước, xăng dầu, thuê quán,...
đúng là tăng cao nhưng mà có liên quan gì đến việc cắt tóc đâu. Chú mày “chém” đắt
q !”
Nói vậy nhưng ơng Hùng vẫn móc ví trả tiền. Ơng ra về mà trong lịng vẫn ấm ức.
Chứng kiến câu chuyện từ đầu tới cuối, bạn H cho rằng lập luận của anh thợ cắt
tóc rất biện chứng, cịn lập luận của ơng Hùng thì mang tính siêu hình.
Em có đồng ý với ý kiến của bạn H hay không ? Tại sao ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1a, 2b, 3b, 4c, 5a.
Câu 2. Đáp án : 1 – g, l ; 2 – e, h ; 3 – a, c ; 4 – b, d ; 5 – i, k.
Câu 3. Đáp án : Câu đúng : 4, 5, 6, 7, 9.
Câu sai : 1, 2, 3, 8, 10.
Câu 4. Những điểm khác biệt giữa phương pháp luận biện chứng và phương pháp
luận siêu hình :
Phương pháp luận biện chứng
Phương pháp luận siêu hình
– Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự tác
động qua lại, ràng buộc, quy định lẫn nhau.
– Xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng
thái cô lập, tách rời.
– Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận
động và phát triển không ngừng.
– Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự tĩnh
tại, không vận động, không phát triển.
– Xem xét sự vật, hiện tượng trong tính
chỉnh thể, hệ thống.
– Xem xét sự vật, hiện tượng một cách
phiến diện, một chiều.
...
...
Câu 5. Em đồng ý với ý kiến của bạn Thanh. Ý kiến của bạn Hoàng thể hiện yếu tố
siêu hình, vì đó là cái nhìn phiến diện một chiều.
Câu 6. Cách xem xét của A thể hiện tính biện chứng vì A đã xem xét chiếc xe trong
tính chỉnh thể, hệ thống và trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các bộ phận, phụ
tùng của chiếc xe.
Câu 7. Em đồng ý với ý kiến của H. Lập luận của anh thợ cắt tóc cho thấy giá cắt tóc
tăng lên là do các chi phí khác như giá lương thực, xăng dầu, điện, nước, thuê mặt
bằng,... tăng. Trong trường hợp này, anh thợ cắt tóc đã xem xét sự vật trong sự liên
hệ, tác động qua lại, ràng buộc, quy định lẫn nhau. Ngược lại, ông Hùng đã không
thấy được sự liên hệ giữa việc tăng giá cắt tóc với việc tăng giá lương thực, điện,
11
nước, xăng dầu,... Do đó, ơng đã xem xét sự việc trong sự tách rời, cô lập nên lập
luận của ơng thể hiện tính siêu hình.
Bài 2. THẾ GIỚI VẬT CHẤT TỒN TẠI KHÁCH QUAN
I. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Nêu được giới tự nhiên tồn tại khách quan.
– Biết được con người và xã hội loài người là sản phẩm của giới tự nhiên ; con
người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và xã hội.
2. Về kĩ năng
– Biết vận dụng kiến thức để chứng minh các giống lồi thực, động vật, kể cả con
người có nguồn gốc từ giới tự nhiên.
– Dẫn chứng được con người có thể nhận thức, cải tạo được giới tự nhiên và đời
sống xã hội.
3. Về thái độ
Tin tưởng khả năng nhận thức và cải tạo thế giới của con người ; phê phán những
quan niệm duy tâm, thần bí về nguồn gốc của con người.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Câu 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Thế giới vật chất tồn tại :
a. phụ thuộc vào ý thức con người.
c. khách quan, độc lập với ý thức.
b. do Thượng đế quy định.
d. chịu sự chi phối của con người.
2. Con người chỉ có thể tồn tại :
a. trong môi trường tự nhiên.
c. bên cạnh giới tự nhiên.
b. ngồi mơi trường tự nhiên.
d. tách rời tự nhiên.
3. Xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của :
a. con người.
b. lịch sử.
c. giới tự nhiên.
d. loài người.
4. Xã hội là một bộ phận :
a. cơ bản của giới tự nhiên.
c. của giới tự nhiên.
b. quan trọng nhất của giới tự nhiên.
d. đặc thù của giới tự nhiên.
5. Mọi sự biến đổi của xã hội là do :
a. một thế lực thần bí tạo ra.
c. hoạt động của con người.
b. mong muốn của con người.
d. giới tự nhiên quy định.
6. Xã hội là kết quả phát triển tất yếu lâu dài của :
12
a. giới tự nhiên.
c. loài người.
b. lịch sử.
d. lịch sử loài người.
7. Bên cạnh những quy luật chung, sự phát triển của xã hội còn bị quy định bởi :
a. nhận thức của con người.
c. những quy luật riêng.
b. hoạt động của con người.
d. sự phát triển của khoa học.
8. Những người cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới khách quan,
được coi là những người theo thuyết :
a. có thể biết.
b. khơng thể
c. hồi nghi.
d. tương đối.
biết.
9. Nhà khoa học đã chứng minh con người là sản phẩm và là kết quả của một quá
trình tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên là :
a. C. Đác-uyn.
b. I. Nin-tơn.
c. G. Men-đen.
d. A. Anhxtanh.
10. Việt Nam nằm trong số bao nhiêu nước đang bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi tình
trạng biến đổi khí hậu trên thế giới ?
a. 5 nước.
b. 10 nước.
c. 15 nước.
d. 20 nước.
11. Truyền thuyết nào sau đây phản ánh hoạt động chinh phục, cải biến tự nhiên của
ông cha ta ?
a. Lạc Long Quan và Âu Cơ.
c. Trọng Thuỷ, Mị Châu.
b. Thánh Gióng.
d. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
12. Ai là người có cơng chiêu mộ dân nghèo, đắp đê lấn biển, lập ấp, khai sinh các
huyện Kim Sơn (Ninh Bình), Tiền Hải (Thái Bình) ?
a. Trần Hưng Đạo.
c. Vua Minh Mạng.
b. Nguyễn Công Trứ.
d. Vua Lê Thánh Tông.
Câu 2. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Con người và xã hội loài người
a. là do thần linh, Thượng đế sáng tạo ra.
2. Con người
b. là tất cả những gì tự có, khơng phải do ý thức của
con người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra.
3. Xã hội
c. là một bộ phận của giới tự nhiên.
4. Giới tự nhiên
d. là một bộ phận đặc thù của giới tự nhiên.
5. Các nhà triết học duy tâm, tôn
giáo cho rằng, giới tự nhiên
e. là sản phẩm của xã hội.
6. Một trong những nguyên nhân
dẫn đến ô nhiễm môi trường, thiên
tai, dịch bệnh,...
g. là sản phẩm và là kết quả của quá trình tiến hố
lâu dài của giới tự nhiên.
13
h. là do con người trong quá trình tác động, cải tạo
tự nhiên đã làm trái các quy luật khách quan.
i. là sản phẩm của con người.
Câu 3. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Nội dung
Đúng
Sai
1. Giới tự nhiên là do thần linh, Thượng đế sáng tạo ra.
2. Sự tồn tại của giới tự nhiên phụ thuộc vào ý thức của con người.
3. Sự tồn tại và phát triển của giới tự nhiên tuân theo những quy luật
khách quan.
4. Giới tự nhiên là tất cả những gì tự có, khơng phải do ý thức của con
người hoặc một lực lượng thần bí nào tạo ra.
5. Lồi người có nguồn gốc từ động vật và là kết quả phát triển lâu dài
của giới tự nhiên.
6. Con người sẽ không thể tồn tại bên ngồi mơi trường tự nhiên.
7. Có xã hội mới có con người, con người là sản phẩm của xã hội.
8. Xã hội là sản phẩm của giới tự nhiên và là một bộ phận đặc thù của
giới tự nhiên.
9. Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan.
10. Con người có thể cải tạo được xã hội nhưng không thể cải tạo
được giới tự nhiên.
Câu 4. Hãy chỉ ra những tác động tích cực hay tiêu cực của con người đối với giới tự
nhiên bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Tác động của con người đến giới tự nhiên
Tích cực
Tiêu cực
1. Khai thác rừng đầu nguồn, rừng phịng hộ.
2. Xả nước thải cơng nghiệp chưa qua xử lí vào ao hồ, sơng suối.
3. Sử dụng hố chất độc hại trong q trình khai thác vàng sa
khống trên các triền núi, sơng, suối.
4. Sử dụng thuốc nổ để đánh bắt thuỷ, hải sản.
5. Trồng rừng trên các dải cát ven biển.
6. Sử dụng phân bón hoá học và các loại thuốc bảo vệ thực vật
trong sản xuất nông nghiệp.
7. Trồng thêm cây xanh trong thành phố và các khu công nghiệp.
8. Các nhà máy thải khí cac-bon đi-ơ-xit (CO2) vào mơi trường.
9. Xả rác bừa bãi.
10. Săn bắt và bn bán các lồi động vật hoang dã.
Câu 5. Những hoạt động nào sau đây thể hiện con người đã nhận thức và cải tạo giới
tự nhiên một cách đúng đắn ?
a. Trồng cây chắn sóng, trồng rừng phòng hộ ven biển.
b. Quai đê lấn biển.
c. Đào kênh dẫn nước để thau chua rửa mặn cho những vùng đất nhiễm phèn.
14
d. Trồng cây phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
e. Xây các hồ, đập thuỷ lợi để tích nước.
g. Phá rừng nguyên sinh để lấy đất trồng các loại cây công nghiệp.
h. Bắc cầu qua sông, xây hầm xuyên qua lòng núi.
i. Khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió.
Câu 6. Hãy chỉ ra những hiện tượng của giới tự nhiên có liên quan hay khơng liên
quan đến hoạt động của con người bằng cách đánh dấu (X) vào các ơ tương ứng.
Thực trạng
Có liên quan
đến hoạt động
của con người
Không liên đến
hoạt động của
con người
1. Nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
2. Băng tan chảy ở Bắc Cực và Nam Cực.
3. Động đất.
4. Mực nước biển dâng lên ở các đại dương.
5. Sự tuyệt chủng của các loài động, thực vật trên
Trái Đất.
6. Lũ lụt và mưa bão bất thường.
7. Sự cạn kiệt của các dịng sơng.
8. Hạn hán và q trình sa mạc hố đang diễn ra
ngày càng trầm trọng.
9. Các núi lửa hoạt động.
10. Ảnh hưởng bão từ của Mặt Trời.
Câu 7. Thanh hỏi Huy và Cường : “Theo các cậu thì lồi người có thể biết được bản
chất của thế giới này hay không ?”
Huy lắc đầu : “Theo tớ thì lồi người sẽ không bao giờ biết được bản chất thực sự
của thế giới. Thế giới này do thần thánh tạo ra, do đó chỉ có thần thánh mới biết rõ về nó.”
Cường quả quyết : “Theo tớ thì trong thế giới này khơng có cái gì là khơng thể
biết mà chỉ có những cái con người chưa biết về chúng. Trong tương lai, cùng với sự
phát triển của khoa học – kĩ thuật, sự phát triển về năng lực và trình độ của mình,
dần dần lồi người sẽ biến những cái chưa biết thành cái sẽ biết.”
Em không đồng ý với ý kiến của ai ? Tại sao ?
Câu 8. Thầy giáo hỏi : “Các em có suy nghĩ gì trước việc một số quốc gia đang đầu
tư xây dựng những con đập thuỷ điện lớn trên dịng chính của sơng Mê Kông ?”
Hùng nhanh nhảu trả lời : “Em rất ủng hộ vì đó là việc làm tích cực, chứng tỏ
con người đang ngày càng nhận thức và cải tạo được giới tự nhiên.”
Hải phản đối : “Em rất lo ngại trước sự việc đó vì việc xây đập sẽ ảnh hưởng rất
lớn đến dịng chảy, mơi trường sinh thái, sự đa dạng sinh học, lượng nước và phù
15
sa,... cung cấp cho vùng hạ lưu của dịng sơng, trong đó có khu vực Đồng bằng Sơng
Cửu Long của chúng ta.”
Em đồng ý với ý kiến của bạn nào ? Theo em, có phải tất cả những tác động của
con người đến giới tự nhiên đều là tích cực hay không ? Tại sao ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1c, 2a, 3c, 4d, 5c, 6a, 7c, 8b, 9a, 10a, 11d, 12b.
Câu 2. Đáp án : 1c, 2g, 3d, 4b, 5a, 6h.
Câu 3. Đáp án : Câu đúng : 3, 4, 5, 6, 8.
Câu sai : 1, 2, 7, 9, 10.
Câu 4. Đáp án : Tác động tích cực : 5, 7.
Tác động tiêu cực : 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9, 10.
Câu 5. Đáp án : a, b, c, d, e, h, i.
Câu 6. Đáp án : Có liên quan đến hoạt động của con người : 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8.
Không liên đến hoạt động của con người : 3, 9, 10.
Câu 7. Em không đồng ý với ý kiến của Huy, vì ý kiến đó thể hiện lập trường duy
tâm và thừa nhận sự bất lực của con người trong việc nhận thức thế giới.
Câu 8. Em đồng ý với ý kiến của Hải. Không phải tất cả những tác động của con
người đến giới tự nhiên đều là tích cực. Những tác động tiêu cực của con người đến
giới tự nhiên như thay đổi dòng chảy của các dịng sơng, chặt phá rừng, khai thác tài
ngun bừa bãi, xả hoá chất và các chất độc hại vào mơi trường, tận diệt các lồi
động thực, vật,... đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng ở khắp nơi trên thế
giới, trong đó có Việt Nam.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho phù hợp.
1. Theo nghĩa rộng, ............. là giới tự nhiên. Theo nghĩa này, con người và xã hội
loài người là một bộ phận của giới tự nhiên ấy.
a. toàn bộ thế giới
c. toàn bộ vũ trụ
b. thế giới rộng lớn
d. toàn bộ thế giới vật chất
2. Các nhà triết học ............. cho rằng : giới tự nhiên là cái sẵn có, là nguyên nhân
tồn tại, phát triển của chính nó.
a. duy tâm
b. duy vật
c. siêu hình
d. biện chứng
3. Bản thân con người là sản phẩm và là kết quả của quá trình ..............
a. sáng tạo của thần thánh.
c. tiến hoá lâu dài của giới tự nhiên.
b. phát triển của xã hội.
d. lao động sản xuất.
4. Cùng với con người, xã hội cũng là sản phẩm của ...............
16
a. thần thánh.
c. lao động sản xuất.
b. chính nó.
d. giới tự nhiên.
5. Mọi sự biến đổi của xã hội là do ............... của con người quy định.
a. hoạt động
b. ý muốn
c. trí tuệ
d. trình độ
6. Xã hội lồi người từ khi ra đời đến nay đã phát triển tuần tự từ thấp đến cao theo ............
a. sự phát triển của lịch sử.
c. sự sắp đặt của thần thánh
b. quy luật khách quan.
d. ý muốn của con người.
Câu 2. Thầy giáo đặt câu hỏi cho cả lớp : “Việc con người chặt phá những cánh rừng
ngập mặn ven biển để cải tạo thành những nơi nuôi tôm ; việc lấy đất của những khu
rừng nguyên sinh để trồng cà phê, cao su, hồ tiêu,... có phải là hoạt động cải tạo giới
tự nhiên của con người hay không ?” Cả lớp chia thành hai nhóm với hai câu trả lời
khác nhau. Nhóm thứ nhất cho rằng đó là những hoạt động cải tạo giới tự nhiên.
Nhóm thứ hai lại cho rằng đó là những hoạt động phá hoại giới tự nhiên. Em đồng ý
với câu trả lời của nhóm nào ? Tại sao ?
Câu 3. Ngày xưa ở đất Nghiệp – một vùng đất ven sơng Chương thuộc nước Nguỵ có
tục lệ cưới vợ cho hà bá. Mỗi năm dân đất Nghiệp đều bắt một cô gái xinh đẹp đem
thả xuống sông để cúng cho hà bá sông Chương. Nhiều người dân ở đất Nghiệp tin
rằng làm như vậy sẽ khiến cho dịng sơng trở nên hiền hồ, khơng gây ra thiên tai, lũ
lụt cho người dân trong vùng. Tục lệ này sau đó được Tây Mơn Báo – một vị quan
cơng minh của nước Nguỵ xố bỏ.
– Em hãy cho biết tục lệ cưới vợ cho hà bá của người dân đất Nghiệp thể hiện điều gì ?
– Theo em, để dịng sơng Chương khơng gây ra thiên tai, lũ lụt thì con người nên làm gì ?
Câu 4. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Hầm đường bộ dài nhất Đơng Nam Á
a. Hồ Bình
2. Nhà máy thuỷ điện lớn nhất Đông Nam Á
b. Dung Quất (Quảng Ngãi)
3. Đê chắn sóng lớn nhất Đơng Nam Á hiện nay
c. Hồ Dầu Tiếng
4. Cây cầu vượt biển dài nhất Việt Nam hiện nay
d. Đèo Ngang
5. Kênh đào dài nhất thế giới
e. Kênh Vĩnh Tế
6. Kênh đào đầu tiên và cũng là con kênh lớn
nhất, dài nhất và quan trọng nhất ở Đồng bằng
sông Cửu Long
g. Thị Nại (Quy Nhơn – Bình Định)
7. Hồ nước ngọt nhân tạo lớn nhất Việt Nam
(tính đến năm 2010)
h. Kênh đào Xuy-ê
i. Hồ Kẻ Gỗ
k. Hải Vân
l. Kênh Long Xuyên – Rạch Giá
17
m. Sơn La
n. Hồ Hồ Bình
o. Kênh đào Pa-na-ma
Câu 5. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Nội dung
Đúng
Sai
1. Xã hội là kết quả phát triển tất yếu, lâu dài của giới tự nhiên.
2. Thần linh quyết định mọi sự biến đổi của xã hội.
3. Xã hội là hình thức tổ chức cao nhất của giới tự nhiên.
4. Con người có khả năng nhận thức được giới tự nhiên.
5. Con người có thể nhận thức được thế giới khách quan nhưng không
thể cải tạo được thế giới khách quan.
6. Muốn cải tạo được tự nhiên và xã hội, con người phải nhận thức và
vận dụng đúng các quy luật khách quan.
7. Bằng những hành động và nỗ lực của mình, con người có thể hạn
chế được những tác hại của hạn hán, lũ lụt.
8. Trồng và bảo vệ rừng là góp phần bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta.
9. Thiên tai là do thần thánh tạo ra.
10. Con người sẽ không bao giờ biết được bản chất thực sự của thế giới.
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1d, 2b, 3c, 4d, 5a, 6b.
Câu 2. Em đồng ý với câu trả lời của nhóm thứ hai. Việc chặt phá những cánh rừng
ngập mặn ven biển hay chặt phá những cánh rừng nguyên sinh dù với mục đích gì thì
cũng đều là những hoạt động phá hoại giới tự nhiên.
Câu 3. Tục lệ cưới vợ cho hà bá của dân đất Nghiệp thể hiện sự duy tâm mù quáng.
Điều này chứng tỏ con người chưa nhận thức đúng về giới tự nhiên xung quanh mình.
Để dịng sơng Chương khơng gây ra thiên tai, lũ lụt thì con người nên tìm hiểu quy
luật biến đổi của dịng sơng và tiến hành xây dựng các cơng trình thuỷ lợi để phát
triển sản xuất và bảo vệ cuộc sống bình yên của mình.
Câu 4. Đáp án : 1 – k, 2 – m, 3 – b, 4 – g, 5 – o, 6 – e, 7 – n.
Câu 5. Đáp án : Câu đúng : 1, 3, 4, 6, 7, 8.
Câu sai : 2, 5, 9, 10.
IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO
Hà Bá lấy vợ
Dân đất Nghiệp có tục hằng năm góp tiền mua một người con gái ném xuống
sông để làm vợ cho Hà Bá. Sự mê tín ấy có đã lâu ngày, không ai phá nổi.
Lúc ông Tây Môn Báo đến làm quan ở đấy, ông thân hành ra đứng làm chủ lễ
cưới cho Hà Bá. Trước mặt đông đủ cả bô lão, hào trưởng, ông đồng bà cốt, ông cho
gọi người con gái đến. Ông xem mặt xong, chê rằng : “Người con gái này không
18
được đẹp ! Ta nhờ bọn ơng đồng xuống nói với Hà Bá xin hỗn lại hơm khác, để tìm
người đẹp hơn”. Ơng lập tức sai lính khiêng một ơng đồng quăng xuống sơng.
Một lúc, ơng nói : “Sao lâu thế này !” Rồi ông bảo đám bà cốt xuống nói hộ. Lập
tức sai lính bắt một bà cốt ném xuống sơng.
Một lúc, ơng nói : “Sao khơng thấy tin tức gì cả ! Chừng lũ đồng cốt xuống nói
khơng nên lời. Dám phiền các cụ bô lão đi giúp cho”. Lại lập tức sai lính lơi một cụ
vứt xuống sơng.
Một lúc, ơng lại nói : “Sao mãi khơng thấy về thế này ! Bọn đồng cốt, bô lão dễ
đi cũng không được việc. Phải nhờ đến bậc hào trưởng mới xong”.
Lúc bấy giờ, bao nhiêu người đều xám xanh mặt lại, van lạy xin thơi, Tây Mơn
Báo nói : “Để thong thả ta xem đã...”. Mọi người đều run như cầy sấy. Một chốc ông
mới bảo : “Thôi tha cho. Thế là Hà Bá không lấy vợ nữa rồi”.
Thành thử từ đấy dân đất Nghiệp không ai dám nhắc đến chuyện Hà Bá lấy vợ nữa.
Lời bàn : Sự mê tín thường làm hư người, tốn của, nát nhà, có khi mất cả mạng,
thật là tai hại. Khi mê tín đã thành tục, thì khó lịng mà phá nổi. Muốn phá, tất phải
dụng tâm khéo làm sao mới được. Ông Tây Môn Báo sở dĩ phá nổi cái tục cưới vợ
cho Hà Bá, là vì ơng biết trừ tận cái gốc rễ, tức là đám đồng cốt quàng xiên, bọn
cường hào ngoan cố, xưa nay quen thói cổ hoặc nhũng nhiễu người ta để kiếm ăn, để
cầu lợi. Trừ hai hạng ấy để cứu vớt lương dân, chỉnh đốn phong tục, thật là công minh
và cương quyết vậy.
(Theo Nguyễn Văn Ngọc và Trần Lê Nhân, Cổ học tinh hoa, NXB Trẻ, 1992)
Bài 3. SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT
I. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Hiểu được khái niệm vận động, phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy
vật biện chứng.
– Biết được vận động là phương thức tồn tại của vật chất. Phát triển là khuynh hướng
chung của quá trình vận động của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
2. Về kĩ năng
– Phân loại được năm hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.
– So sánh được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
3. Về thái độ
19
Xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển của chúng, khắc phục
thái độ cứng nhắc, thành kiến, bảo thủ trong cuộc sống.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Câu 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Triết học Mác – Lê-nin cho rằng vận động là mọi sự :
a. biến mất nói chung.
c. phát triển nói chung.
b. biến đổi nói chung.
d. dịch chuyển nói chung.
2. Khẳng định nào sau đây là sai ?
a. Dịng sơng đang vận động.
c. Xã hội khơng ngừng vận động.
b. Trái Đất không đứng im.
d. Cây cầu không vận động.
3. Sự vận động của thế giới vật chất là :
a. do Thượng đế quy định.
c. quá trình mang tính chủ quan.
b. do một thế lực thần bí quy định.
d. q trình mang tính khách quan.
4. Thế giới vật chất tồn tại thông qua :
a. các sự vật, hiện tượng.
c. các vật cụ thể.
b. các sự vật, hiện tượng cụ thể.
d. vận động.
5. Khơng có sự vật, hiện tượng nào là :
a. không vận động.
c. luôn luôn vận động.
b. phát triển.
d. không tiến lên.
6. Vận động của vật chất bao gồm năm hình thức cơ bản sau :
a. cơ, lí, tốn, sinh, xã hội.
c. cơ, lí, hố, sinh, sử.
b. cơ, lí, hố, sinh, địa.
d. cơ, lí, hố, sinh, xã hội.
7. Sự phát triển diễn ra phổ biến trong :
a. tự nhiên và xã hội.
c. tự nhiên và tư duy.
b. xã hội, con người và tư duy.
d. tự nhiên, xã hội và tư duy
8. Khuynh hướng tất yếu của quá trình phát triển là :
a. cái sau thay thế cái trước
c. cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu.
b. cái mới và cái cũ giằng co nhau.
d. cái này thay thế cái khác.
9. Quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng diễn ra một cách :
a. quanh co, phức tạp.
c. từ từ, thận trọng.
b. đơn giản, thẳng tắp.
d. không đồng đều.
101. Quan niệm nào sau đây là không đúng ?
a. Cái tiến bộ chưa hẳn là cái mới.
c. Mọi cái cũ đều lạc hậu.
b. Cái mới chưa hẳn là cái tiến bộ.
d. Không phải cái cũ nào cũng lỗi thời.
20
11. Quá trình phát triển của các dạng vật chất sống trên Trái Đất được chứng minh
trong thuyết nào sau đây ?
a. Thuyết tế bào.
c. Thuyết nguyên tử.
b. Thuyết tiến hố.
d. Thuyết di truyền.
Câu 2. Hãy nối mỗi thơng tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Vận động cơ học
a. Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường, sự tiến hố
của các giống lồi trong sinh quyển.
2. Vận động vật lí
b. Sự biến đổi, thay thế của các chế độ xã hội trong lịch sử.
3. Vận động hố học
c. Sự dịch chuyển vị trí của các vật thể trong không gian.
4. Vận động sinh học
d. Sự vận động của các phân tử, các hạt cơ bản, các quá trình
nhiệt, điện, ánh sáng…
5. Vận động xã hội
e. Quá trình hố hợp và phân giải các chất.
g. Sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Câu 3. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ơ tương ứng.
Nội dung
Đúng
Sai
1. Hình thức vận động của thế giới vật chất rất phong phú và đa dạng.
2. Sự phát triển diễn ra giống như một đường thẳng tiến lên từ thấp đến cao.
3. Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra quanh co, phức
tạp bao hàm cả những bước thụt lùi tạm thời.
4. Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, không phải
cái nào ra đời sau cũng tiến bộ hơn cái ra đời trước.
5. Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật, hiện tượng,
cái ra đời sau luôn là cái tiến bộ hơn so với cái ra đời trước đó.
6. Khi xem xét các sự vật, hiện tượng, cần xem xét chúng trong trạng
thái vận động, biến đổi không ngừng.
7. Muốn nhận thức được sự vật, phải xem xét nó trong trạng thái đứng
im, bất động.
8. Dấu hiệu để nhận ra sự phát triển đó là sự xuất hiện của cái mới, cái
tiến bộ hơn.
9. Để có sự phát triển, địi hỏi chúng ta phải phát hiện ra cái mới, quan
tâm, tạo điều kiện và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ.
10. Tất cả những cái có vẻ bề ngồi cũ kĩ đều là những cái lỗi thời, lạc hậu.
Câu 4. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất
và giải thích sơ đồ đó.
Câu 5. Minh hỏi Hùng : “Hùng này, khi một mũi tên bay từ cây cung đến đích thì mũi
tên đó có vận động hay khơng ?”
Hùng cười : “Cậu này hỏi lạ quá, chắc chắn mũi tên phải vận động thì mới bay
tới đích được chứ.”
21
Minh lại hỏi : “Liệu chúng ta có thể xác định được toạ độ của mũi tên ở bất kì
thời điểm nào trong khi nó đang bay tới đích hay không ?”
Hùng suy nghĩ rồi gật đầu : “Xác định được.”
Minh lại hỏi : “Khi ta xác định được toạ độ của nó tức là nó đang đứng im phải
khơng ?”
Hùng gật đầu : “Đúng, cậu hỏi thế để làm gì ?”
Minh kết luận : “Việc xác định được toạ độ của mũi tên ở bất kì thời điểm nào
trong khi nó đang bay tới đích cũng có nghĩa là mũi tên đã đứng im trong suốt thời
gian ấy. Như vậy, mũi tên bay thực chất là mũi tên không bay. Do đó, khi mũi tên bay
từ cây cung đến đích thì mũi tên đó khơng vận động.”
Hùng gật gù : “Lập luận của cậu rất thuyết phục.”
Em có đồng ý với kết luận của Minh hay không ? Tại sao ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1b, 2d, 3d, 4d, 5a, 6d, 7d, 8c, 9a, 10c, 11b.
Câu 2. Đáp án : 1c, 2d, 3e, 4a, 5b.
Câu 3. Đáp án : Câu đúng : 1, 3, 4, 6, 8 , 9.
Câu sai : 2, 5, 7, 10.
Câu 4. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các hình thức vận động của vật chất :
Xã hội
Sinh
Hố
Lí
Cơ
Giải thích sơ đồ :
– Từ vận động cơ học đến vận động xã hội thể hiện trình độ từ thấp đến cao của
các hình thức vận động.
– Hình thức vận động ở trình độ thấp hơn thì khơng thể bao hàm hình thức vận
động ở trình độ cao hơn nhưng hình thức vận động ở trình độ cao hơn lại có thể bao
hàm trong nó hình thức vận động ở trình độ thấp hơn.
22
– Trong q trình tồn tại, mỗi sự vật có thể tham gia vào nhiều hình thức vận
động khác nhau nhưng bao giờ cũng gắn với một hình thức vận động đặc trưng.
Câu 5. Em không đồng ý với kết luận của Minh, vì đứng im cũng là một trạng thái
đặc biệt của vận động, là vận động trong sự cân bằng, ổn định tương đối của sự vật.
Do đó, kể cả khi mũi tên đứng im thì thực chất mũi tên vẫn đang vận động, vận động
ở trạng thái cân bằng, ổn định.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho phù hợp.
1. Vận động là thuộc tính vốn có, ............. của các sự vật, hiện tượng.
a. là đặc tính tồn tại
c. là cách thức phát triển
b. là phương thức tồn tại
d. là bản chất
2. Vận động .............. sự phát triển.
a. phụ thuộc
b. gắn liền với
c. bao hàm
d. thúc đẩy
vào
3. Sự phát triển diễn ra một cách ......... ở tất cả các lĩnh vực của tự nhiên, xã hội và tư duy.
a. phổ biến
b. từ từ
c. tuần tự
d. đồng đều
4. .............. đã phát triển từ vô cơ đến hữu cơ, từ vật chất chưa có sự sống đến các
loài thực vật, động vật, đến con người.
a. Xã hội lồi người
c. Trí tuệ con người
b. Giới tự nhiên
d. Cuộc sống ngày nay
5. Quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng không diễn ra một cách đơn giản,
thẳng tắp mà diễn ra một cách quanh co, phức tạp, đơi khi có bước ............... tạm thời.
a. tiến lên
b. dừng lại
c. đột phá
d. thụt lùi
6. ................ của quá trình phát triển là cái tiến bộ sẽ ra đời để thay thế cái lạc hậu.
a. Động lực
b.
Khuynh
c. Cách thức
d. Nguồn gốc
hướng
Câu 2. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với những thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Vận động cơ học
a. Ma sát sinh ra nhiệt.
2. Vận động vật lí
b. Q trình đồng hố và dị hố.
3. Vận động hố học
c. Dịng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích.
4. Vận động sinh học
d. Sự di chuyển của kim đồng hồ.
5. Vận động xã hội
e. Sắt bị ơxi hố thành ơxít sắt.
g. Sự trao đổi chất giữa cơ thể sống với môi trường.
h. Trải Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập.
i. Nước bay hơi.
23
k. Sự dao động của con lắc đồng hồ.
l. Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
m. SO3 + H2O → H2SO4.
n. c = 299.792.458 m/s.
o. Đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài.
Câu 3. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận động và phát triển, giải thích sơ đồ đó.
Câu 4. Hãy vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận động và đứng im, giải thích sơ đồ đó.
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1b, 2c, 3a, 4b, 5d, 6b.
Câu 2. Đáp án : 1 – d, k ; 2 – a, c, i, n ; 3 – e, m ; 4 – b, g ; 5 – h, l.
Câu 3. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận động và phát triển :
Vận động
Phát triển
Giải thích sơ đồ : Phát triển chỉ là một khuynh hướng của vận động (vận động
theo khuynh hướng đi lên). Do đó, khái niệm vận động rộng hơn khái niệm phát triển,
vận động bao hàm trong nó sự phát triển.
Câu 4. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa vận động và đứng im :
Vận động
Đứng im
Giải thích sơ đồ : Đứng im là một trạng thái đặc biệt của vận động, là vận động
trong sự cân bằng, ổn định tương đối của sự vật. Do đó, vận động là tuyệt đối (thường
trực), đứng im là tương đối (tạm thời), vận động bao hàm đứng im.
Bài 4. NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
24
I. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
– Nêu được khái niệm mâu thuẫn theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
– Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập và nguồn gốc khách quan của mọi
sự vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
2. Về kĩ năng
Biết phân tích một số mâu thuẫn trong các sự vật và hiện tượng.
3. Về thái độ
Có ý thức tham gia giải quyết một số mâu thuẫn trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Câu 1. Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
1. Bất kì sự vật, hiện tượng nào cũng chứa đựng những :
a. xung đột.
b. mâu thuẫn.
c. đối kháng.
d. đối đầu.
2. Những sự vật, hiện tượng nào sau đây được coi là hai mặt đối lập của mâu thuẫn ?
a. Dài và ngắn.
c. Cao và thấp.
b. Đồng hoá và dị hoá.
d. Trịn và vng.
3. Trong mỗi sự vật, hiện tượng ln ln có :
a. hai mặt đối lập.
c. một mặt đối lập.
b. nhiều mặt đối lập.
d. một mâu thuẫn.
4. Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng :
a. liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau.
c. hợp lại thành một khối.
b. cùng tồn tại trong một sự vật.
d. liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
5. Trong mỗi sự vật, hiện tượng ln ln có :
a. hai mặt đối lập cơ bản.
c. một mặt đối lập cơ bản.
b. nhiều mặt đối lập cơ bản.
d. những mặt đối lập cơ bản.
6. Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào được coi là đấu tranh giữa hai
mặt đối lập ?
a. Xung đột tôn giáo.
c. Hai người cãi nhau.
b. Đấu tranh giữa chủ nô và nô lệ.
d. Đấu tranh chống HIV – AIDS.
7. Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách :
a. điều hoà các mặt đối lập.
c. đấu tranh giữa các mặt đối lập.
b. kết hợp các mặt đối lập.
d. thống nhất giữa các mặt đối lập.
8. Luận điểm : “Sự phát triển là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập” của
V. I. Lê-nin muốn nói đến nội dung nào sau đây ?
a. Hình thức của sự phát triển.
c. Điều kiện của sự phát triển.
25
b. Nội dung của sự phát triển.
d. Nguyên nhân của sự phát triển.
Câu 2. Trong những trường hợp sau đây, trường hợp nào là mặt đối lập của mâu
thuẫn và trường hợp nào không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn ? Vì sao ?
a. Mặt đồng hố ở tế bào A và mặt dị hoá ở tế bào B.
b. Điện tích dương của nguyên tử B và điện tích âm của nguyên tử A.
c. Hoạt động dạy và hoạt động học của thầy và trò trong một tiết học.
d. Mặt đồng hoá và dị hoá trong cùng một tế bào B.
e. Giai cấp bóc lột trong xã hội chiếm hữu nơ lệ và giai cấp bị bóc lột trong xã
hội phong kiến.
g. Mặt tích cực và mặt tiến bộ trong xã hội ta đang ngày càng chiếm ưu thế.
h. Tệ nạn mại dâm và ma tuý đang có chiều hướng giảm rõ rệt.
Câu 3. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một thông tin tương ứng ở cột B sao cho phù hợp.
A
B
1. Với quan niệm thông thường,
mâu thuẫn được hiểu
a. là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa thống
nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.
2. Mặt đối lập
b. là sự ràng buộc, liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền
đề tồn tại cho nhau giữa các mặt đối lập.
3. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập
c. là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
4. Theo triết học Mác – Lê-nin,
mâu thuẫn
d. là trạng thái xung đột, chống đối nhau.
5. Sự đấu tranh giữa các mặt đối
lập
e. là những mặt, những thuộc tính, những tính chất,…
có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau trong quá
trình vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.
6. Sự phát triển
g. là những xung đột trong cuộc sống.
7. Đối lập với trạng thái thống
nhất giữa các mặt đối lập
h. là một cuộc “đấu tranh” giữa các mặt đối lập.
8. Mâu thuẫn có vai trị
i. là sự tác động qua lại theo khuynh hướng bài trừ,
phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
k. là trạng thái đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Câu 4. Hãy chọn phương án đúng, sai bằng cách đánh dấu (X) vào các ô tương ứng.
Nội dung
1. Theo quan điểm của triết học Mác – Lê-nin, mâu thuẫn được hiểu là
trạng thái xung đột, chống đối nhau.
2. Mâu thuẫn là một quá trình và giải quyết mâu thuẫn cũng là một quá trình.
3. Mỗi mâu thuẫn luôn được hợp thành từ rất nhiều mặt đối lập.
4. Trong mỗi sự vật có thể tồn tại đồng thời nhiều mặt đối lập, nhưng
bao giờ cũng có hai mặt đối lập cơ bản.
5. Hai mặt đối lập cơ bản trong sự vật luôn tạo thành mâu thuẫn cơ
bản của chính bản thân sự vật đó.
26
Đúng
Sai
6. Hai mặt đối lập là hai mặt có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau
ở hai sự vật, hiện tượng khác nhau.
7. Các mặt đối lập thống nhất với nhau có nghĩa là giữa chúng khơng
hề có một xung đột nào.
8. Mặt di truyền ở cơ thể A và mặt biến dị ở cơ thể B là hai mặt đối lập.
9. Giai cấp chủ nô và giai cấp nông dân là hai mặt đối lập.
10. Chỉ có một cách duy nhất để giải quyết mâu thuẫn đó là cho chúng
triệt tiêu nhau.
Câu 5. Cả lớp 10D ai cũng phấn đấu chăm chỉ học tập, thực hiện đúng nội quy của
nhà trường. Tuy nhiên, có hai bạn trong lớp thường xuyên đi muộn, bỏ tiết, lại hay
nói leo, mất trật tự trong giờ học, vì thế lớp thường bị trừ rất nhiều điểm thi đua. Tuần
vừa rồi, trong bảng xếp loại thi đua, lớp đứng thứ 29/29 trong toàn trường. Cả lớp ai
cũng ấm ức nhưng chẳng ai dám góp ý hay phê bình hai bạn đó cả. Theo em, tập thể
lớp 10D cần phải làm gì để đưa phong trào của lớp đi lên ?
Câu 6. Sau khi học xong bài Nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng
trong chương trình Giáo dục cơng dân 10, em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1b, 2b, 3b, 4a, 5c, 6b, 7c, 8d.
Câu 2. Các trường hợp là mặt đối lập hay không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn :
– Các trường hợp a, b, e không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn vì đó khơng
phải là những mặt đối lập ràng buộc nhau trong cùng một sự vật, hiện tượng cụ thể.
– Các trường hợp g, h cũng không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn, mặc dù
chúng cùng tồn tại trong một sự vật, hiện tượng nhưng chúng biến đổi cùng chiều,
không trái ngược nhau.
– Các trường hợp c, d là những mặt đối lập của mâu thuẫn vì chúng có chiều
hướng biến đổi trái ngược nhau và hợp thành một chỉnh thể ràng buộc nhau trong
cùng một sự vật, một quá trình.
Câu 3. Đáp án : 1d, 2e, 3b, 4a, 5i, 6h, 7k, 8c.
Câu 4. Đáp án : Câu đúng : 2, 4, 5.
Câu sai : 1, 3, 6, 7, 8, 9, 20.
Câu 5. Tập thể lớp 10D cần thông qua các buổi sinh hoạt để trực tiếp và thẳng thắn
phê bình hai bạn học sinh kia. Ngồi ra, lớp cũng có thể báo cáo và nhờ giáo viên chủ
nhiện có biện pháp trách phạt về các biểu hiện sai phạm và động viên hai bạn học
sinh đó cùng cả lớp thực hiện tốt nội quy để cũng đưa phong trào của lớp đi lên.
Câu 6. Bài học kinh nghiệm sau khi học xong bài Nguồn gốc vận động, phát triển
của sự vật và hiện tượng trong chương trình Giáo dục cơng dân 10 : Để có một cuộc
sống tốt đẹp hơn, mỗi người phải không ngừng tham gia đấu tranh để bảo vệ cái
27
đúng, cái tiến bộ, chống lại những tiêu cực, sai trái. Muốn làm được điều đó, trước
hết, mỗi chúng ta phải đấu tranh để vượt lên, chiến thắng chính bản thân mình.
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Lựa chọn đáp án đúng nhất để điền vào những chỗ trống dưới đây sao cho phù hợp.
1. Trong mỗi mâu thuẫn, hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại
cho nhau. Triết học gọi đó là ................ giữa các mặt đối lập.
a. sự đấu tranh
b. sự tác động
c. sự ràng buộc
d. sự thống nhất
2. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là ......... vận động, phát triển của sự vật và hiện
tượng.
a. nguồn gốc
b.
khuynh
c. động cơ
d. cách thức
hướng
3. Mâu thuẫn là ...................... và giải quyết mâu thuẫn cũng là một quá trình.
a. một quá
b. một giai đoạn
c. sự tương tác
d. một chỉnh thể
trình
Câu 2. Hãy nối mỗi thông tin ở cột A với một hoặc nhiều thông tin tương ứng ở cột B
sao cho phù hợp.
A
B
1. Mặt đối lập trong lĩnh vực tốn học
a. Q trình đồng hoá và dị hoá.
2. Mặt đối lập trong lĩnh vực vật lí
học
b. Địa chủ và nơng dân.
3. Mặt đối lập trong lĩnh vực sinh học
c. Số âm và số dương.
4. Mặt đối lập trong xã hội
d. Nhân vật chính diện và nhân vật phản diện.
5. Mặt đối lập trong nghệ thuật kịch
e. Số chẵn và số lẻ.
6. Mặt đối lập trong quá trình dạy – học
g. Hoạt động dạy và hoạt động học.
7. Mặt đối lập trên thị trường
h. Điện tích dương (+) và điện tích âm (–).
8. Mặt đối lập trong hoạt động sản
xuất kinh doanh
i. Chi phí và doanh thu.
k. Nội năng và ngoại năng của một vật thể.
l. Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
m. Chủ nô và nô lệ.
n. Đồng biến, nghịch biến trong hàm số.
o. Bên mua và bên bán.
p. Trục Ox và trục Oy.
Câu 3. Quy luật mâu thuẫn thường biểu hiện trong truyện cổ tích, kịch hoặc phim
như thế nào ?
28
Câu 4. A và B là bạn học cùng lớp, chơi rất thân với nhau. Hơn một tuần nay, giữa A
và B có chuyện hiểu lầm nên hai bạn đang giận nhau và cũng khơng nói chuyện với
nhau nữa. Theo em, A và B nên làm gì để giải quyết sự hiểu lầm giữa hai bạn ?
Hướng dẫn làm bài – Đáp án
Câu 1. Đáp án : 1d, 2a, 3a.
Câu 2. Đáp án : 1 – c, e, n, p ; 2 – h, k ; 3 – a, l ; 4 – b, m ; 5 – d ; 6 – g ; 7 – o ; 8 – i.
Câu 3. Trong những câu chuyện cổ tích, vở kịch hoặc các bộ phim thường xuất hiện
những cuộc đấu tranh, giằng co giữa cái thiện và cái ác, giữa cái tích cực và cái tiêu
cực, giữa chính nghĩa và phi nghĩa,... Do đó, trong mỗi câu chuyện, vở kịch hay bộ
phim đều có những nhân vật chính diện và những nhân vật phản diện. Mâu thuẫn và
quá trình giải quyết mâu thuẫn giữa hai tuyến nhân vật này luôn là chủ đề xuyên suốt
của những câu chuyện, vở kịch hay bộ phim đó.
Câu 4. A và B nên bình tĩnh cùng nhau nói chuyện, thẳng thắn trao đổi để hiểu đúng
bản chất sự việc dẫn đến sự hiểu lầm giữa hai bạn. Qua đó khơng chỉ giúp hai bạn
tránh được sự hiểu lầm, mà còn giúp các bạn hiểu nhau hơn và làm cho tình bạn giữa
hai người trở nên thân thiết hơn, tốt đẹp hơn.
IV. TƯ LIỆU THAM KHẢO
Mâu và thuẫn
Hàn Phi Tử kể lại rằng : Nước Sở có người đem ra chợ bán hai thứ : mâu và
thuẫn. Anh ta đưa cái mâu ra và khoe rằng : “Cái mâu của tơi làm rất nhọn, nó có thể
đâm thủng bất cứ vật gì”. Rồi anh ta đưa ra cái thuẫn và quảng cáo rằng : “Còn đây
là cái thuẫn do tơi làm rất chắc chắn, có thể ngăn cản mọi thứ khí giới đâm vào”.
Có người đứng nghe anh ta nói vậy thì hỏi : “Nay nếu dùng cái mâu của anh mà
đâm cái thuẫn của anh thì thế nào ?”
Người bán mâu và thuẫn khơng đáp lại được, bèn bỏ đi.
Chú thích :
Mâu : cây giáo, khí giới có cán dài, mũi nhọn, để đâm.
Thuẫn : cái khiên, cái mộc để che đỡ.
Bài 5. CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN
CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG
I. KIẾN THỨC, KĨ NĂNG VÀ THÁI ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Về kiến thức
29