Tải bản đầy đủ (.pdf) (154 trang)

Phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóa học lớp 11 trung học phổ thông

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.29 MB, 154 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Mai Thị Yến Dung

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Mai Thị Yến Dung
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC
CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THƠNG
Chun ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ mơn Hố học
Mã số

: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HỒNG THỊ CHIÊN


Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ từ thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp. Đến nay đề tài đã được hồn thành, với tất
cả sự kính trọng của mình, trước tiên tơi xin được bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc
tới PGS.TS. Hoàng Thị Chiên và PGS.TS. Trịnh Văn Biều, những người đã ln
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để luận văn hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo
tính chính xác về mặt khoa học.
Tơi cũng xin chân thành cảm ơn q thầy cơ Phịng sau đại học, đã luôn
tạo điều kiện thuận lợi cho lớp học viên chúng tôi trong học tập, trân trọng cảm
ơn quý thầy cơ giảng dạy lớp Cao học Lí luận và phương pháp dạy học bộ mơn
Hóa học khóa 24, đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu, cho tôi cơ sở
khoa học vững chắc để viết luận văn này.
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc, chân thành đến Ban Giám
hiệu trường THPT Dầu Tiếng, trường THPT Long Hịa tỉnh Bình Dương đã tạo
cơ hội và mọi điều kiện thuận lợi về thời gian trong quá trình cơng tác để tơi
ln đảm bảo việc học tập. Xin được cảm quý thầy cô và các em học sinh các
trường THPT Dầu Tiếng, THPT Thanh Tuyền, THPT Long Hịa, đã giúp tơi
thực nghiệm sư phạm.
Cuối cùng, tơi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình tơi, đã luôn là chỗ
dựa tinh thần cho tôi trong những lúc khó khăn, ln tạo điều kiện và động viên
tơi trong thời gian học tập, nghiên cứu để tơi có thể hồn thành luận văn này.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2015
Tác giả

Mai Thị Yến Dung



MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI................................. 5
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu........................................................................... 5
1.1.1. Các tài liệu nghiên cứu về tự học và năng lực tự học ........................... 5
1.1.2. Các luận văn, luận án về tự học ............................................................. 6
1.2. Tự học ............................................................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm tự học ................................................................................. 12
1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học ........................................................ 13
1.2.4. Phương pháp tự học ............................................................................. 15
1.3. Dạy-tự học ...................................................................................................... 16
1.3.1. Quá trình dạy - tự học .......................................................................... 16
1.3.2. Chu trình dạy - tự học .......................................................................... 17
1.4. Năng lực tự học .............................................................................................. 18
1.4.1. Quan niệm về năng lực ........................................................................ 18
1.4.2. Khái niệm năng lực tự học .................................................................. 18
1.5. Một số hình thức đánh giá năng lực tự học của học sinh ............................... 19
1.5.1. Tự đánh giá và tự chấm điểm .............................................................. 19
1.5.2. Đánh giá đồng đẳng ............................................................................. 20
1.5.3. Đánh giá theo tiêu chí .......................................................................... 21
1.5.4. Đánh giá qua quan sát.......................................................................... 21
1.6. Thực trạng phát triển năng lực tự học cho học sinh ở một số trường THPT
hiện nay.............................................................................................................. 21
1.6.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 21

1.6.2. Cách tiến hành khảo sát ....................................................................... 22


1.6.3. Kết quả khảo sát .................................................................................. 23
Tiểu kết Chương 1 ....................................................................................................... 30
Chương 2. PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHO HỌC SINH

TRONG DẠY

HỌC HÓA HỌC LỚP 11 THPT .............................................................................. 31
2.1. Tổng quan về chương trình mơn Hóa học lớp 11 THPT ................................ 31
2.1.1. Nội dung chương trình mơn Hóa học lớp 11 THPT ............................ 31
2.1.2. Một số chú ý trong giảng dạy chương trình hóa học lớp 11 THPT..... 33
2.2. Cấu trúc của năng lực tự học .......................................................................... 35
2.3. Một số biểu hiện của năng lực tự học ở học sinh ........................................... 39
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển năng lực tự học cho học sinh ....... 40
2.4.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 40
2.4.2. Yếu tố khách quan ............................................................................... 42
2.4.3. Yếu tố môi trường................................................................................ 43
2.5. Một số nguyên tắc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
hóa học ............................................................................................................. 43
2.5.1. Nguyên tắc 1: Phát triển năng lực tự học không thể tách rời với
việc phát triển một số năng lực học tập khác ........................................ 44
2.5.2. Nguyên tắc 2: Hình thức, nội dung yêu cầu tự học phải phù hợp với
đặc điểm tâm lý và trình độ nhận thức của học sinh ............................. 44
2.5.3. Nguyên tắc 3: Phải phối hợp tốt giữa hoạt động học tập trên lớp và
hoạt động tự học ở nhà của học sinh ..................................................... 45
2.5.4. Nguyên tắc 4: Phát triển năng lực tự học phải kết hợp với việc
quản lý, kiểm tra, đánh giá quá trình tự học .......................................... 45
2.6. Một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học hóa

học lớp 11 THPT ........................................................................................... 46
2.6.1. Biện pháp 1: Kích thích động cơ tự học .............................................. 46
2.6.2. Biện pháp 2: Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ tự học ...................... 51
2.6.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch học tập ........... 53
2.6.4. Biện pháp 4: Rèn cho học sinh phương pháp đọc và ghi chép ........... 58
2.6.5. Biện pháp 5: Rèn cho học sinh sử dụng sơ đồ tư duy trong học tập ... 62
2.6.6. Biện pháp 6: Giao nhiệm vụ học tập và tổ chức học sinh trình bày,
báo cáo kết quả ...................................................................................... 64


2.6.7. Biện pháp 7: Yêu cầu học sinh tìm kiếm, chia sẻ, trao đổi thông tin
với giáo viên và các bạn qua mạng internet .......................................... 66
2.6.8. Biện pháp 8: Hướng dẫn, tổ chức học sinh tự đánh giá và đánh giá
lẫn nhau ................................................................................................. 67
2.7. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh ........................... 69
2.7.1. Công cụ 1: Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí ............................ 69
2.7.2. Cơng cụ 2: Bảng kiểm quan sát ........................................................... 71
2.7.3. Công cụ 3: Phiếu đánh giá đồng đẳng ................................................. 72
2.8. Một số giáo án thực nghiệm ........................................................................... 73
2.8.1. Giáo án bài “Axit Cacboxylic” ............................................................ 73
2.8.2. Giáo án bài “Luyện tập anđehit và axit cacboxylic” ........................... 78
Tiểu kết Chương 2 ....................................................................................................... 82
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................... 84
3.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 84
3.2. Nội dung thực nghiệm .................................................................................... 84
3.3. Đối tượng và địa bàn thực nghiệm ................................................................. 84
3.4. Tiến trình thực nghiệm ................................................................................... 85
3.4.1.Chuẩn bị thực nghiệm .......................................................................... 85
3.4.2. Tiến hành giảng dạy và thu thập kết quả ............................................. 85
3.4.3. Xử lý kết quả thực nghiệm .................................................................. 87

3.5. Kết quả thực nghiệm....................................................................................... 89
3.5.1. Kết quả định tính ................................................................................. 89
3.5.2. Kết quả định lượng .............................................................................. 91
3.5.3. Kết luận về thực nghiệm sư phạm ....................................................... 98
Tiểu kết Chương 3 ..................................................................................................... 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 104
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNTT

:

Công nghệ thông tin

ĐC

:

Đối chứng

ĐHSP

:

Đại học sư phạm

GV


:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

KNTH

:

Kĩ năng tự học

NLTH

:

Năng lực tự học

NV

:

Nhiệm vụ

PPDH


:

Phương pháp dạy học

SGK

:

Sách giáo khoa

THPT

:

Trung học phổ thông

TLTH

:

Tài liệu tự học

TN

:

Thực nghiệm

Tp. HCM


:

Thành phố Hồ Chí Minh


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.

Danh sách trường và số lượng GV phản hồi lại phiếu điều tra ................. 22

Bảng 1.2.

Kết quả khảo sát câu 1 ............................................................................... 23

Bảng 1.3.

Kết quả khảo sát câu 2 ............................................................................... 25

Bảng 1.4.

Kết quả khảo sát câu 3 ............................................................................... 26

Bảng 1.5.

Kết quả khảo sát câu 4 ............................................................................... 28

Bảng 1.6.

Kết quả khảo sát câu 5 ............................................................................... 29


Bảng 3.1.

Danh sách giáo viên và trường thực nghiệm ............................................. 84

Bảng 3.2.

Tổng hợp kết quả tự đánh giá của HS........................................................ 90

Bảng 3.3.

Kết quả bài kiểm tra số 1 ........................................................................... 91

Bảng 3.4.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1 .............. 91

Bảng 3.5.

Tổng hợp phân loại kết quả học tập bài kiểm tra số 1 ............................... 92

Bảng 3.6.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 1 .................................... 93

Bảng 3.7.

Kết quả bài kiểm tra số 2 ........................................................................... 93

Bảng 3.8.


Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 2 ............... 94

Bảng 3.9.

Tổng hợp phân loại kết quả học tập bài kiểm tra số 2 ............................... 95

Bảng 3.10.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 2 .................................. 95

Bảng 3.11.

Kết quả bài kiểm tra số 3.......................................................................... 96

Bảng 3.12.

Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích bài kiểm tra số 3 .............. 96

Bảng 3.13.

Tổng hợp phân loại kết quả học tập bài kiểm tra số 3 ............................. 97

Bảng 3.14.

Tổng hợp các tham số đặc trưng bài kiểm tra số 3 .................................. 98


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.


Chu trình tự học của học sinh .....................................................................17

Hình 2.1.

Sơ đồ tư duy bài "Ancol"............................................................................64

Hình 2.2.

Một số hình ảnh hoạt động của HS trong giờ học ......................................81

Hình 3.1

Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra số 1 .......................................................92

Hình 3.2.

Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 1 ..................................................92

Hình 3.3.

Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra số 2 ......................................................94

Hình 3.4.

Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 2 ..................................................95

Hình 3.5.

Đồ thị đường tích lũy bài kiểm tra số 3 ......................................................97


Hình 3.6.

Biểu đồ kết quả học tập bài kiểm tra số 3 ..................................................97


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Phát triển năng lực tự học cho học sinh là thực sự cần thiết, đáp ứng xu thế
phát triển của xã hội
Đất nước đang trong thời kỳ cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế,
đòi hỏi nền giáo dục phải đào tạo nguồn nhân lực có đủ phẩm chất của thời đại như:
biết phát huy nội lực, thể hiện bản lĩnh hoạt động cá nhân, biết vận dụng kiến thức
khoa học vào cuộc sống, có tư duy sáng tạo và không ngừng phấn đấu học tập.
Luật giáo dục số 38/2005/QH 11, Điều 28 qui định: “Phương pháp giáo dục phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng
cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn
lên”. Ngồi ra, khi bàn về vai trị của tự học ngun Tổng bí thư Đỗ Mười đã phát
biểu: “Tự học, tự nghiên cứu là con đường phát triển suốt cuộc đời của mỗi người,
trong điều kiện kinh tế - xã hội nước ta hiện nay và cả mai sau, đó cũng là truyền
thống quý báu của người Việt Nam và dân tộc Việt Nam. Chất lượng và hiệu quả giáo
dục được nâng cao khi tạo ra được năng lực sáng tạo của người học, khi biến được quá
trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục. Qui mô của giáo dục được mở rộng khi có
phong trào tồn dân tự học” (Trích thư gửi Hội thảo khoa học nghiên cứu phát triển tự
học, tự đào tạo ngày 6/1/1998).
1.2. Phát triển năng lực tự học cho học sinh là con đường giúp học sinh lĩnh hội
và tiếp thu kiến thức tốt
Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học. Nếu rèn luyện cho

người học có được phương pháp, kĩ năng, năng lực tự học thì sẽ tạo cho họ lịng ham
học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người. Kiến thức có được do tự học là kết
quả của sự hứng thú, của sự tìm tịi, lựa chọn nên bao giờ cũng vững chắc bền lâu, nhờ
vậy mà kết quả học tập cũng tăng lên gấp bội. Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh
mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, nỗ lực tạo ra sự chuyển biến từ học tập thụ
động sang tự học chủ động, đặt vấn đề phát triển tự học ngay trong trường phổ thông,
không chỉ tự học ở nhà trước và sau bài lên lớp mà còn tự học cả trong tiết học có sự
hướng dẫn của giáo viên.


2

1.3. Phát triển năng lực tự học cho học sinh chưa phổ biến và có nhiều khó
khăn khi thực hiện ở các trường phổ thông hiện nay
- Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo của nhiều
giáo viên. Các hoạt động tự học của học sinh như: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác
thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề khơng được giáo viên chú trọng. Do đó
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức
khơng được phát huy.
- Những giáo viên có quan tâm vận dụng các phương pháp dạy học phát huy tính
tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh thì gặp phải nhiều khó khăn về cách thức tổ
chức để đạt hiệu quả, từ đó dẫn đến tâm lý ngại khó, nên việc vận dụng khơng thường
xun và vì thế khơng phát triển được năng lực tự học cho học sinh.
- Cách đánh giá kết quả học tập vẫn được thực hiện theo phương pháp giảng dạy
truyền thống, chủ yếu dựa vào kết quả các bài kiểm tra viết. Hoạt động kiểm tra đánh
giá ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp hoặc hoạt động ngoài giờ
lên lớp của học sinh chưa được quan tâm thực hiện một cách khoa học và hiệu quả.
Vì những lí do trên, chúng tơi đã chọn đề tài “Phát triển năng lực tự học cho học
sinh trong dạy học hóa học lớp 11 THPT”.


2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn và đề xuất các biện pháp phát triển năng lực tự
học cho học sinh lớp 11 THPT, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học mơn Hóa
học trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai gần.

3. Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu tổng quan về hướng nghiên cứu của đề tài.
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài về vấn đề tự học và năng lực tự học.
- Tìm hiểu thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
hóa học lớp 11 THPT.
- Đề xuất một số biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy học
hóa học lớp 11 THPT.
- Thiết kế một số bài giảng trong chương trình Hóa học lớp 11 theo hướng phát
triển năng lực tự học.


3

- Thiết kế công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện
pháp đề xuất.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học mơn Hóa học ở trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Việc phát triển năng lực tự học cho học sinh trong dạy
học hóa học lớp 11 THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Năng lực tự học, một số biện pháp phát triển năng lực tự học.
- Địa bàn nghiên cứu: Một số lớp 11 ban cơ bản ở một số trường THPT tại tỉnh

Bình Dương.
- Thời gian : Từ tháng 9 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015.

6. Giả thuyết khoa học
Nếu nắm vững cơ sở lý luận và thực trạng về năng lực tự học của học sinh, từ đó
xây dựng những hình thức, biện pháp có tính khoa học và khả thi cao thì sẽ phát triển
năng lực tự học cho học sinh, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học
lớp 11 THPT.

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Đọc và nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài.
- Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi.
- Trò chuyện với giáo viên và học sinh.
- Thực nghiệm sư phạm.
7.3. Các phương pháp toán học
- Phương pháp phân tích số liệu.
- Tính các tham số thống kê đặc trưng.
- Kiểm định kết quả thực nghiệm bằng phép thử Student....


4

8. Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ và phong phú thêm các vấn đề lí luận về tự học và năng
lực tự học.
- Đề xuất và vận dụng các biện pháp phát triển năng lực tự học cho học sinh vào
một số bài học cụ thể trong chương trình hóa học lớp 11 THPT.

- Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của học sinh.


5

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Các tài liệu nghiên cứu về tự học và năng lực tự học
1.1.1.1. Ở nước ngoài
Từ thế kỉ 17 đến thế kỉ 19 nhiều nhà giáo dục lớn như J.A Conmesky
(1592-1670); Jacques Rousseau (1712-1778); A.Đixtecvec (1790-1866),…trong các
cơng trình nghiên cứu của mình về giáo dục phát triển trí tuệ đều đặc biệt nhấn mạnh:
Muốn phát triển trí tuệ bắt buộc người học phải phát huy tính tích cực, độc lập, sáng
tạo để tự mình giành lấy tri thức. Muốn vậy phải tăng cường khuyến khích người học
tự khám phá, tự tìm tịi và suy nghĩ trong quá trình học tập [9].
N.A. Rubakin (1862-1946) trong tác phẩm “Tự học như thế nào” [24] đã nhấn
mạnh vai trị và thái độ tích cực tự học của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức.
N.A. Rubakin đã thấy rõ vai trò của yếu tố động cơ trong tự học của HS. Muốn người
học học tập có kết quả thì trong dạy học phải giáo dục con người có động cơ đúng đắn
trong tự học. Ơng khẳng định: “Việc giáo dục động cơ đúng đắn là điều kiện cơ bản để
HS tích cực, chủ động trong tự học”. Rubakin kết luận rằng: Hãy mạnh dạn tự mình
đặt ra câu hỏi rồi tự mình tìm lấy câu trả lời - đó chính là phương pháp tự học. Tuy
nhiên, chỉ có động cơ thơi vẫn chưa đủ mà người học cần phải có kỹ năng tự học thì
mới tự học có hiệu quả.
Năm 1994, Raja Roy Singh - nhà giáo dục người Ấn Độ, trong cuốn sách
“Giáo dục thế kỷ XX: Những triển vọng của châu Á Thái Bình Dương” [25] đã nghiên
cứu vai trị của tự học của người học và đề cao vai trò chuyên gia cố vấn của người
thầy trong học tập thường xuyên và học tập suốt đời, trong việc hình thành và phát huy
năng lực tự học của người học.
Thế kỷ XX- giai đoạn phát triển rực rỡ về lý luận dạy học với những nhà

giáo dục tên tuổi như X.P. Baranov, T.A. Ilina, A.N. Leonchiev, A.V. Petrovski, A.M.
Machiuskin, Makiguchi, J.G. Pestalozi, F. Disterver … đã nghiên cứu về vấn đề tự học
ở những góc độ và mức độ khác nhau: Vấn đề tự học như thế nào; cách độc lập nghiên
cứu khoa học; cách suy nghĩ tìm tịi; cách sáng tạo;... Các nghiên cứu này đều khẳng
định: Vai trò quan trọng của việc tự học của HS trong dạy học.


6

1.1.1.2. Ở trong nước
GS.TSKH.Nguyễn Cảnh Tồn đã đóng góp nhiều cơng sức trong việc tìm hiểu
vấn đề tự học ở nhiều loại hình đào tạo khác nhau, nhiều đối tượng khác nhau. Ông là
tác giả của nhiều bài viết, bài báo khoa học về đề tài tự học, tiêu biểu là các tác phẩm:
“Quá trình dạy – tự học”, “Luận bàn về kinh nghiệm tự học”,... Trong các tác phẩm
này ông đã chỉ rõ điểm khác biệt giữa quá trình dạy học và q trình dạy - tự học; Ơng
đã phân tích những hạn chế của các loại hình đào tạo, nêu ra những trở ngại của việc
tự học và các phương châm trong tự học.
Tác giả Đặng Thành Hưng trong tác phẩm “Một số vấn đề về phương pháp
dạy học” (2000) [12] đã đề cập đến khái niệm “học độc lập”. Học độc lập là nhu cầu
của người học ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường và nếu nhu cầu này phát triển
tốt thì khả năng học độc lập sau này của người học sẽ là con đường bảo đảm nhất, hiệu
quả nhất việc học thường xuyên, học suốt đời của họ”.
Tác giả Trịnh Quốc Lập trong bài báo khoa học “Phát triển năng lực tự học
trong hồn cảnh Việt Nam” (2008) [17] đăng trên tạp chí khoa học Trường Đại học
Cần Thơ đã cho rằng năng lực tự học không chỉ là một phẩm chất dành cho người học
thuộc thế giới phương Tây, về bản chất mà nói, sinh viên châu Á khơng phải là khơng
có năng lực tự học; hệ thống giáo dục ở các nước châu Á chưa tạo đủ điều kiện để sinh
viên phát triển năng lực tự học. Kết quả nghiên cứu của tác giả bài viết này đã chứng
minh rằng trong hồn cảnh Việt Nam năng lực tự học có thể được phát triển thông qua
việc ứng dụng học tập tự điều chỉnh.

1.1.2. Các luận văn, luận án về tự học
Tự học không phải là vấn đề mới cả về lý luận lẫn thực tiễn dạy học. Tự học có vai
trị và tác dụng rất lớn đối với việc học tập. Tuy nhiên chỉ từ khi nước ta bắt đầu đổi
mới giáo dục theo hướng hoạt động hóa người học thì vấn đề tự học trong nhà trường
mới bắt đầu được đề cập và quan tâm đến. Cho đến nay đã có rất nhiều các đề tài về tự
học, năng lực tự học, kỹ năng tự học được các tác giả nghiên cứu ở nhiều góc độ, khía
cạnh khác nhau và với nhiều đối tượng khác nhau.
Liên quan đến vấn đề nghiên cứu về các biện pháp hỗ trợ việc tự học mơn Hóa học
của học sinh THPT thì nhìn chung đa số các đề tài đều theo hướng thiết kế và sử dụng


7

các tài liệu tự học, website, ebook. Bên cạnh đó cịn có một số đề tài về bài tập hỗ trợ
tự học. Và một số đề tài về bồi dưỡng phát triển năng lực tự học cho học sinh. Sau đây
xin được kể ra một số đề tài tiêu biểu.
1.1.2.1. Các đề tài về thiết kế website hỗ trợ tự học
1. "Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và tự học phần hóa hữu cơ lớp 11 nâng cao",
Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Liễu năm 2008, ĐHSP Tp.HCM.
2. "Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học môn Hóa học ở trường THPT", Luận văn
thạc sĩ của Lê Thị Thu Hà năm 2009, ĐHSP Tp.HCM.
3. “Xây dựng website nhằm tăng cường năng lực tự học cho học sinh giỏi hóa lớp
11", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tuyết Hoa năm 2010, ĐHSP Tp.HCM.
4. "Thiết kế website hỗ trợ việc tự học mơn hóa hữu cơ lớp 11 THPT (ban nâng
cao)", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Diệp năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
5. "Thiết kế website nhằm tăng cường năng lực tự học phần phi kim ở trường
THPT(nhóm IVA, VA, VIA, VIIA)", Luận văn thạc sĩ của TrầnThị Ngọc Diễm năm
2011, ĐHSP Tp.HCM.
6. "Thiết kế website hỗ trợ việc dạy và học hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản", Luận
văn thạc sĩ của Phan Thị Thúy Hằng năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.

7. "Thiết kế website hỗ trợ việc tự học mơn hóa học lớp 10 ban nâng cao ở trường
trung học phổ thông", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Minh Lý năm 2011,
ĐHSP Tp.HCM.
8. “Thiết kế và sử dụng website hỗ trợ dạy và học phần lý thuyết chủ đạo mơn hóa
học ở trường THPT", Luận văn thạc sĩ của Vũ Lê Hà Khánh năm 2011, ĐHSP
Tp.HCM.
9. "Thiết kế website hỗ trợ học sinh tự học phần Hóa hữu cơ lớp 11 ban cơ bản",
Luận văn thạc sĩ của Phan Đăng Khoa năm 2012, ĐHSP Tp.HCM.
Thành công của các đề tài này là đã tạo ra được một công cụ học tập chủ động.
Học sinh và giáo viên có thể dễ dàng tìm kiếm các thơng tin về bài học, có thể sử dụng
lặp lại nhiều lần để củng cố kiến thức. Tuy nhiên đối với học sinh thì khơng phải học
sinh nào cũng có mạng internet và máy tính để sử dụng.


8

1.1.2.2. Các đề tài về thiết kế e-book hỗ trợ tự học
10. "Thiết kế sách giáo khoa điện tử các chương về lý thuyết chủ đạo sách giáo khoa
Hóa học lớp 10 THPT ", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ánh Mai năm 2006,
ĐHSP Hà Nội.
11. "Thiết kế sách giáo khoa điện tử lớp 10- nâng cao chương Nhóm Halogen", Luận
văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2008, ĐHSP Tp.HCM.
12. "Thiết kế E-book hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa hữu cơ lớp 11 THPT (chương
trình nâng cao)", Luận văn thạc sĩ của Vũ Thị Phương Linh năm 2009, ĐHSP
Tp.HCM.
13. "Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của học sinh lớp 12 chương “Đại cương
về kim loại” chương trình cơ bản", Luận văn thạc sĩ của Phạm Thùy Linh năm
2009, ĐHSP Tp.HCM.
14. "Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crơm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ học sinh tự
học", Luận văn thạc sĩ của Tống Thanh Tùng năm 2009, ĐHSP Tp.HCM.

15. "Thiết kế E-book dạy học mơn Hóa học lớp 12 chương 6 chương trình nâng cao",
Luận văn thạc sĩ của Đàm Thị Thanh Hưng năm 2009, ĐHSP Tp.HCM.
16. "Thiết kế sách giáo khoa điện tử phần hóa học vơ cơ lớp 11 nâng cao", Luận văn
thạc sĩ của Nguyễn Thị Thanh Thắm năm 2009, ĐHSP Tp.HCM.
17. "Thiết kế E-book chương “ Lý thuyết về phản ứng hóa học” lớp 10 chuyên hóa
học", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Bảo Trân năm 2009, ĐHSP Tp.HCM.
18. "Thiết kế ebook hướng dẫn học sinh tự học phần hóa vơ cơ lớp 10 chương trình
nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Đỗ Thị Việt Phương năm 2010, ĐHSP Tp.HCM.
19. “Xây dựng E-book hoá học phần phi kim lớp 11 nâng cao hỗ trợ tự học cho học
sinh trung học phổ thông", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ánh Nguyệt năm
2011, ĐHSP Hà Nội.
20. "Thiết kế e-book hỗ trợ học sinh tự học phần kim loại hóa học lớp 12 chương
trình nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Trí Ngẫn năm 2011, ĐHSP
Tp.HCM.
21. "Thiết kế e-book hỗ trợ dạy học mơn hóa học chương “Ngun tử”, chương
"Bảng tuần hồn các ngun tố hóa học và định luật tuần hoàn” lớp 10 ban cơ


9

bản", Luận văn thạc sĩ của Phạm Quốc Thành năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
22. "Thiết kế e-book hỗ trợ việc dạy và học hóa hữu cơ lớp 11 chương trình cơ bản",
Luận văn thạc sĩ của Huỳnh Lâm Thị Ngọc Thảo năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
23. "Sử dụng phần mềm ToolBook thiết kế ebook hỗ trợ học sinh tự học mơn hóa học
lớp 10 ban cơ bản trung học phổ thông", Luận văn thạc sĩ của VănThị Trà My
năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
24. "Hỗ trợ khả năng tự học hóa học lớp 10 nâng cao thông qua việc xây dựng và sử
dụng e-book", Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Cẩm Tú năm 2012, ĐHSP Hà Nội.
25. "Thiết kế e- book giúp học sinh giải bài tập hóa học vơ cơ chương trình nâng cao
lớp 11 ở trường THPT", Luận văn thạc sĩ của Đặng Hà Xuyên năm 2012, ĐHSP

Tp.HCM.
Các đề tài nghiên cứu kể trên đều có ưu điểm chung là tạo ra một công cụ học tập
hỗ trợ tốt cho học sinh trong việc tự học. Các e-book đều có cấu trúc nội dung logic,
đa dạng, hình ảnh minh họa sinh động. Tuy nhiên do việc thiết kế e-book đòi hỏi nhiều
công sức nên nội dung của e-book thường chỉ giới hạn một chương hoặc một chuyên
đề. Còn đối với học sinh trong điều kiện học tập đơn độc thì khơng phải bao giờ cũng
có thể hiểu hết những gì có trong e-book. Việc tìm kiếm và để có được một e-book học
tập đối với đa số học sinh và giáo viên vẫn cịn là khó khăn.
1.1.2.3. Các đề tài về thiết kế tài liệu tự học
26. "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mơđun nhằm nâng cao năng lực tự
học cho HSG hóa lớp 12", Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thanh Hà năm 2010,
ĐHSP Tp.HCM.
27. "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mơđun nhằm nâng cao năng lực tự
học cho HSG hóa lớp 11", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Nguyên năm 2010,
ĐHSP Tp.HCM.
28. "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm tăng cường năng lực tự
học cho học sinh THPT ( phần phi kim -Hóa học lớp 10 nâng cao) ", Luận văn
thạc sĩ của Đỗ Thị Thùy Trang năm 2010, ĐHSP Hà Nội.
29. "Thiết kế tài liệu hướng dẫn tự học phần hóa học hữu cơ lớp 11 THPT", Luận
văn thạc sĩ của Nguyễn Ngọc Mai Chi năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.


10

30. "Biên soạn tài liệu hướng dẫn học sinh tự học mơn hóa học lớp 11 THPT", Luận
văn thạc sĩ của Trần Thị Hiệp năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
31. "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo modun nhằm hỗ trợ việc tự học cho
học sinh khá – giỏi hóa học lớp 10 THPT", Luận văn thạc sĩ của Lê Huỳnh Phước
Hiệp năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
32. “Thiết kế tài liệu hỗ trợ tự học có hướng dẫn mơn Hóa học cho học sinh lớp 12chương trình cơ bản", Luận văn thạc sĩ của TrầnThị Minh năm 2011, ĐHSP

Tp.HCM.
33. "Thiết kế tài liệu tự học mơn hóa học lớp 10 THPT", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn
Thị Ngọc Mai năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
34. "Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn mơn hóa học lớp 10 chương trình cơ bản",
Luận văn thạc sĩ của NguyễnThị Nguyệt Minh năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
35. "Thiết kế tài liệu tự học phần Hóa hữu cơ lớp 11 dùng cho học sinh khá giỏi",
Luận văn thạc sĩ của Võ Sỹ Hiện năm 2012, ĐHSP Tp.HCM.
36. "Thiết kế và sử dụng tài liệu hỗ trợ học sinh tự học phần Hóa hữu cơ lớp 11 ban
cơ bản", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Phụng Hiếu năm 2012, ĐHSP Tp.HCM.
37. "Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa phi kim lớp 10 với đối tượng
học sinh trung bình-yếu", Luận văn thạc sĩ của Trần Thị Thúy Nga năm 2012,
ĐHSP Tp.HCM.
38. "Thiết kế tài liệu hỗ trợ việc dạy và học phần Hóa vô cơ lớp 11 theo chuẩn kiến
thức kĩ năng", Luận văn thạc sĩ của Chu Lan Trinh năm 2012, ĐHSP Tp.HCM.
39. “ Xây dựng và sử dụng tài liệu tự học có hướng dẫn theo mođun phần kiến thức
cơ sở hóa học chung- chương trình THPT chun hóa học góp phần nâng cao
năng lực tự học cho học sinh”, Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngà, năm 2011,
ĐHSP Hà Nội.
Đóng góp lớn nhất của các đề tài này là đã thiết kế một loại tài liệu học tập giúp
cho học sinh có thể tự học, tự kiểm tra đánh giá kiến thức một cách dễ dàng và đồng
thời cung cấp cho các em một phương pháp học tập mới mẻ- phương pháp tự học có
hướng dẫn. Tuy nhiên để sử dụng và làm được theo hướng dẫn của tài liệu thì u cầu
người học phải có một số kỹ năng nhất định mà không phải học sinh nào cũng có sẵn.


11

1.1.2.4. Các đề tài về bồi dưỡng, phát triển năng lực tự học
40. "Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ học sinh tự học phần hóa vơ cơ
lớp 11 chương trình nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Phan Kim Oanh năm 2011,

ĐHSP Tp.HCM.
41. "Xây dựng bộ đề kiểm tra hỗ trợ việc dạy và tự học mơn hóa học lớp 12 THPT",
Luận văn thạc sĩ của Đoàn Thị Hồng Loan năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
42. "Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hỗ trợ việc tự học cho học sinh phần Dẫn
xuất hiđrocacbon hóa học lớp 11 nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Thiện
Mỹ năm 2011, ĐHSP Tp.HCM.
43. "Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh thông qua hệ thống bài tập phần hóa
học hữu cơ lớp 11 nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Hoài Thanh năm
2012, ĐHSP Hà Nội.
Các đề tài này đã góp phần làm phong phú thêm hệ thống bài tập hóa học với
nhiều dạng bài tập mới về nội dung và cách giải, đồng thời đã hỗ trợ tốt cho việc tự
học của học sinh. Thông qua hệ thống bài tập, học sinh được rèn luyện và phát triển
nhiều kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng giải bài tập, còn một số kỹ năng khác cấu thành nên
năng lực tự học thì chưa thật sự được quan tâm đến.
44. “ Nghiên cứu kĩ năng tự học ở trên lớp của sinh viên sư phạm”, Báo cáo tổng kết
đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ, chủ nhiệm đề tài TS. Nguyễn
Thị Bích Hạnh, năm 2010, ĐHSP Tp.HCM.
45. " Bồi dưỡng năng lực tự học cho học sinh trong dạy học phần dẫn xuất của
Hiđrocacbon - Hóa học lớp 11 nâng cao", Luận văn thạc sĩ của Phạm Thị Thủy
năm 2012, ĐHSP Tp.HCM.
46. " Phát triển một số năng lực học tập của học sinh trong dạy học phần hóa hữu cơ
lớp 11 THPT", Luận văn thạc sĩ của Phan Thiên Thanh năm 2014, ĐHSP
Tp.HCM.
47. " Phát triển một số năng lực học tập cho học sinh trung bình - yếu trong dạy học
hóa học lớp 10 THPT", Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Tuyết năm 2014,
ĐHSP Tp.HCM.


12


Để phát triển năng lực học tập của học sinh trong đó có năng lực tự học, các tác
giả đã đưa ra một số biện pháp hay, tác động tích cực đến năng lực học tập của học
sinh. Ngoài ra các đề này cịn có điểm mới là đã xây dựng được bộ công cụ đánh giá
năng lực học tập. Còn đối với riêng năng lực tự học các tác giả vẫn chưa đưa ra được
các biện pháp riêng có tác động mạnh đến sự phát triển của năng lực tự học.
Kết quả của các cơng trình nghiên cứu, của các đề tài kể trên chính là nguồn tài
liệu quý báu, là những căn cứ, gợi ý có giá trị cho chúng tôi thực hiện luận văn này.

1.2. Tự học
1.2.1. Khái niệm tự học
Theo GS.TSKH.Nguyễn Cảnh Toàn, người đã dày công nghiên cứu về tự học, ông
định nghĩa: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan
sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, ...) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng cơng cụ),
cùng các phẩm chất của mình, cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan
(như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, khơng ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn
nại, lịng say mê khoa học, ý chí, biết biến khó khăn thành thuận lợi, ...) để chiếm lĩnh
một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”
[28]. Theo ơng “Tự học thường được hiểu là học với sách, khơng có thầy bên cạnh.
Nhưng hiểu như vậy là hơi hẹp. Ngay cả khi có thầy bên cạnh, thì thầy cũng chỉ giảng
giải, uốn nắn, chứ thầy đâu có học hộ trị. Dạy, dù sao, cũng chỉ là ngoại lực tác động
đến trị. Ngoại lực đó phải có sự cộng hưởng của nội lực cố gắng của học trò. Sự cố
gắng này mới đúng là tự học” [ 28].
Nhà giáo Nguyễn Kỳ lại cho rằng: "Tự học là tự đặt mình vào tình huống học, vào
vị trí của người tự nghiên cứu, xử lý các tình huống, giải quyết các vấn đề đặt ra cho
mình, nhận thức vấn đề, thu thập xử lý thông tin, tái hiện kiến thức cũ, xây dựng các
giải pháp, giải quyết vấn đề, xử lý tình huống, thử nghiệm các giải pháp” [16].
Từ các quan niệm, định nghĩa về tự học nêu trên cho thấy: Tự học yêu cầu chủ thể
của nó phải nhận ra được ý nghĩa của việc học, đặt ra được một cách có ý thức mục
đích học, phải có năng lực tư duy độc lập, biết cách tự tổ chức, tự kiểm sốt bản thân.
Tuy nhiên nói đến tự học không nên chỉ nghĩ đến tự thân vận động mà phải nhận thức

rõ về nội lực của người học có quan hệ với những yếu tố khách quan. Việc tự học ngày


13

nay của HS không chỉ dựa vào nỗ lực cá nhân, mà cần có sự hợp tác của một nhóm
người (học đối tác -Parners Learning). Để giáo dục ở trường học đạt được chất lượng
và hiệu quả cao cần tạo ra sự cộng hưởng giữa ngoại lực – dạy của thầy và nội lực – tự
học của trò.
1.2.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự học
Chủ tịch Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng về tinh thần tự ̣học và học suốt đời.
Cùng với sự phát triển nền giáo dục nước nhà, tư tưởng tự học của Hồ Chí Minh được
thể hiện một cách minh triết, nhất quán và cụ thể, đó là [18]:
Thứ nhất, phải ham học, học suốt đời, học ở mọi nơi, mọi lúc, lấy tự học làm cốt.
Mỗi người tự nhận thấy và đánh giá được mức độ hiểu biết của mình, biết chấp nhận
những gì mình có và phải có ước mơ, hồi bão để vươn lên. Tri thức của nhân loại là
vô hạn, còn hiểu biết của mỗi cá nhân là hữu hạn. Do đó, nếu một người chỉ trơng chờ
vào những kiến thức được trang bị ở nhà trường thì những hiểu biết đó sẽ mai một dần
và lạc hậu với thực tiễn. Vì vậy, Hồ Chí Minh khẳng định: "Học hỏi là một việc phải
tiếp tục suốt đời. Suốt đời phải gắn liền lý luận với công tác thực tế. Không ai có thể tự
cho mình đã biết đủ rồi , biết hết rồi . Thế giới ngày ngày đổi mới, nhân dân ta ngày
càng tiến bộ, cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân". Học
trong nhà trường cũng như học ở ngoài đời phải "Lấy tự học làm cốt", khi đã có niềm
tin, sự đam mê thì tự mình sẽ chủ động học hỏi, nghiên cứu không ngừng nghỉ.
Thứ hai, là học cái gì? Theo Hồ Chí Minh cần học những điều cơ bản, thiết thực
đối với mỗi người. Trong hành trang tri thức của mỗi người rất nhiều điều còn thiếu,
nhưng cái gì cũng học thì chúng ta chỉ thu được một mớ kiến thức hỗn tạp, khơng có
tác dụng với chính người học và cũng khơng thể đủ thời gian để học và hiểu tất cả. Vì
vậy, ngồi việc học ở nhà trường, chúng ta cần phải tìm tịi nghiên cứu và học tập một
cách có chọn lọc các kiến thức từ nhiều nguồn khác nhau.

Thứ ba, chủ thể học tập là tất cả mọi người, ai cũng phải học, khơng kể sang, hèn;
giàu, nghèo; khơng phân biệt trình độ, nghề nghiệp, giới tính, tơn giáo, dân tộc, giai
cấp, … Khi đã xác định sự học là một nhu cầu thì ai cũng phải tự giác học hành. Cái
cao nhất của sự học là sáng tạo, điều này không chỉ dành cho những người có trình độ
cao, mà cho tất cả mọi người. Trong bài nói chuyện về "Sửa đổi lề lối làm việc", Hồ


14

Chí Minh khẳng định: "Bất kỳ ai, nếu có quyết tâm làm ích lợi cho quần chúng, lại
chịu học, chịu hỏi quần chúng, óc chịu khó nghĩ, tay chịu khó làm, thì nhất định có
sáng kiến, nhất định làm được những việc có ích cho lồi người".
Thứ tư, phải biết được mục đích của việc học là để làm gì, theo Hồ Chí Minh :
"Học để làm việc, làm người, làm cán bộ. Học để phụng sự đoàn thể, giai cấp và nhân
dân, Tổ quốc và nhân loại". Tư tưởng này của Người cũng trùng hợp với bốn trụ cột
của giáo dục thế giới ngày nay đó là "Học để biết, học để làm, học để chung sống, học
để làm người".
Như vậy, trong tư tưởng giáo dục của Hồ Chí Minh có những quan điểm đi trước
thời đại. Tư tưởng tự học của Bác Hồ thể hiện tinh thần khai phóng, vừa tiếp thu tinh
hoa của giáo dục thế giới, vừa kế thừa truyền thống tự học của dân tộc Việt Nam, và
cốt lõi của tinh thần tự học là "Có cơng mài sắt, có ngày nên kim".
1.2.3. Các hình thức tự học
Hoạt động tự học diễn ra dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau.
- Hình thức 1: Cá nhân tự mày mị theo sở thích và hứng thú, độc lập khơng có
sách và sự hướng dẫn của giáo viên.
Hình thức này gọi là tự nghiên cứu của các nhà khoa học. Kết quả của quá trình
nghiên cứu đi đến sự sáng tạo và phát minh ra các tri thức khoa học mới, đây thể hiện
đỉnh cao của hoạt động tự học. Dạng tự học này phải được dựa trên nền tảng một niềm
khao khát, say mê khám phá tri thức mới và đồng thời phải có một vốn tri thức vừa
rộng, vừa sâu. Tới trình độ tự học này người học không thầy, không sách mà chỉ cọ sát

với thực tiễn vẫn có thể tổ chức có hiệu quả hoạt động của mình.
- Hình thức 2: Tự học có sách nhưng khơng có giáo viên bên cạnh. Hình thức tự
học này có thể diễn ra ở hai mức độ:
+ Thứ nhất, tự học theo sách mà không có sự hướng dẫn của thầy: Trường hợp này
người học tự học để hiểu, để thấm các kiến thức trong sách qua đó sẽ phát triển về tư
duy, tự học hồn tồn với sách là cái đích mà mọi người phải đạt đến để xây dựng một
xã hội học tập suốt đời.
+ Thứ hai, tự học có thầy ở xa hướng dẫn (học từ xa): Mặc dù thầy ở xa nhưng vẫn
có các mối quan hệ trao đổi thơng tin giữa thầy và trò bằng các phương tiện trao đổi


15

thông tin thô sơ hay hiện đại dưới dạng phản ánh và giải đáp các thắc mắc, làm bài,
kiểm tra, đánh giá, ...
- Hình thức 3: Tự học có sách, có thầy giáp mặt một số tiết, sau đó người học về
nhà tự học dưới sự hướng dẫn gián tiếp của thầy.
Trong quá trình học tập trên lớp, người thầy có vai trị là nhân tố hỗ trợ, chất xúc
tác thúc đẩy và tạo điều kiện để trò tự chiếm lĩnh tri thức. Trò với vai trò là chủ thể của
q trình nhận thức: tự giác, tích cực, say mê, sáng tạo tham gia vào quá trình học tập.
Mối quan hệ giữa thầy và trị chính là mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực.
Trong quá trình tự học ở nhà, tuy người học không giáp mặt với thầy, nhưng dưới
sự hướng dẫn gián tiếp của thầy, người học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động tự sắp xếp kế hoạch huy động mọi trí tuệ và kỹ năng của bản thân để hoàn thành
những yêu cầu do giáo viên đề ra. Tự học của người học theo hình thức này liên quan
trực tiếp với yêu cầu của giáo viên, được giáo viên định hướng về nội dung, phương
pháp tự học để người học thực hiện.
Như vậy hình thức tự học thứ ba này chính là hình thức tự học có hướng dẫn. Với
hình thức tự học có hướng dẫn thì người học là chủ thể, là trung tâm tự mình chiếm
lĩnh tri thức, chân lí bằng hành động của mình. Thầy là tác nhân hướng dẫn, tổ chức

cho trò tự học trong sự hợp tác với bạn. Kết quả tự học cao hay thấp phụ thuộc nhiều
vào năng lực tự học của mỗi cá nhân, nhưng đối với HS phổ thơng thì cịn phụ thuộc
vào sự tổ chức, hướng dẫn của GV.
1.2.4. Phương pháp tự học
“ Phương pháp tự học là cách thức, con đường mà người học tự chọn cho mình
trong quá trình học tập để đạt được những nhiệm vụ học tập đề ra”. Như vậy phương
pháp tự học có vai trị quyết định đến kết quả học tập của người học.
Theo trình tự của q trình tự học có thể chia phương pháp tự học thành các nhóm
PP như sau [19]:
- Nhóm PP để nắm bắt các dữ liệu (kiến thức/ thông tin): PP tìm kiếm, đọc, ghi
chép, trao đổi, phỏng vấn, ...
- Nhóm PP xử lý các dữ liệu để hiểu kiến thức/ thơng tin: PP tổng hợp, phân tích,
vận dụng, hệ thống hóa, ...


16

- Nhóm PP ghi nhớ và diễn đạt lại các dữ liệu: sơ đồ tư duy, viết tường trình, báo
cáo, thuyết trình, ...
Vậy nên cần hiểu phương pháp tự học khơng chỉ đơn thuần là học lại máy móc vở
ghi, bài giảng của thầy mà người học còn phải biết tìm kiếm tham khảo thêm nhiều tài
liệu, thơng tin liên quan; phải biết cách đọc nhanh, nhớ lâu; biết ghi lại ý chính, ý cần
thiết; phải biết phân tích, so sánh, hệ thống hóa các thơng tin/ kiến thức thu thập được;
và cuối cùng là phải biết cách để ôn tập kiểm tra kiến thức một cách hiệu quả.

1.3. Dạy-tự học
1.3.1. Q trình dạy - tự học
Khi nói về tự học GS.VS Nguyễn Cảnh Toàn cho rằng “ Cốt lõi của học là tự học.
Hễ có học là có tự học, vì khơng ai có thể học hộ người khác được. Nhiệm vụ của
chúng ta là "biến quá trình dạy học thành quá trình tự học", tức là khéo léo kết hợp quá

trình dạy học của thầy với quá trình tự học của trị thành một q trình thống nhất biện
chứng" [28].
Nhà giáo Nguyễn Kỳ cũng đã có bài viết phân tích sâu sắc về q trình dạy - tự học.
Theo tác giả, quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm có nghĩa là: người học là
chủ thể tích cực, chủ động, tự mình tìm ra kiến thức bằng hành động của chính mình,
với sự hợp tác của các bạn và sự hướng dẫn của thầy. Học như vậy là tự học, tự nghiên
cứu, tự đào tạo, và quá trình dạy học lấy người học làm trung tâm chính là q trình
dạy - tự học [16].
Theo quan điểm phát triển của sự vật, tác động dạy của thầy dù là quan trọng đến
mức "Không thầy đố mày làm nên" vẫn chỉ là ngoại lực hỗ trợ, thúc đẩy, xúc tác, tạo
điều kiện cho trò tự học, tự phát triển và trưởng thành; năng lực tự học của trò, dù
đang hình thành và phát triển ở mức thấp vẫn là nội lực quyết định sự phát triển bản
thân người học. Chất lượng giáo dục đạt trình độ cao nhất khi tác động dạy của thầy
cộng hưởng với năng lực tự học của trò.
Người thầy giỏi là người dạy cho học trò biết tự học. Người học giỏi là người biết tự
học sáng tạo, học suốt đời. Song, năng lực tự học sẽ khó phát triển nếu thiếu sự hướng
dẫn của thầy và sự hợp tác của các bạn, ngược lại, sự tác động của thầy và của môi
trường xã hội sẽ kém hiệu quả nếu không phát huy được năng lực tự học của người


×