Tải bản đầy đủ (.pdf) (194 trang)

Cải biên bộ công cụ asq 3 nhằm sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ từ 14 đến 24 tháng tại một số trường mầm non thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.61 MB, 194 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Dương Thị Trúc

CẢI BIÊN BỘ CƠNG CỤ ASQ-3 NHẰM SÀNG
LỌC PHÁT HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ TRẺ TỪ 14
ĐẾN 24 THÁNG TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Dương Thị Trúc

CẢI BIÊN BỘ CƠNG CỤ ASQ-3 NHẰM SÀNG
LỌC PHÁT HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ TRẺ TỪ 14
ĐẾN 24 THÁNG TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM
NON THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Giáo Dục Mầm Non
Mã số: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. LÊ THỊ MINH HÀ



Thành phố Hồ Chí Minh – 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tơi thực hiện, khơng sao chép từ
nghiên cứu của người khác, chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.

TÁC GIẢ

DƯƠNG THỊ TRÚC


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Cải biên bộ công cụ ASQ-3 nhằm sànglọc phát
hiện và đánh giá trẻ từ 14 đến 24 tháng tại một số trường mầm non Thành Phố Hồ
Chí Minh”, tơi gặp khơng ít khó khăn nhưng nhờ sự cố gắng, nỗ lực của bản thân,
đặc biệt nhờ sự giúp đỡ của thầy cô đồng nghiệp, giáo viên ở các trường mầm non
Thành Phố Hồ Chí Minh, phụ huynh của các bé, bạn bè đã giúp tơi hồn thành đề
tài này.
Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Thị Minh Hà người đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo tơi trong q trình thực hiện đề tài này.
Mặc dù, tơi đã cố gắng hết sức song đây là lần đầu tiên tôi tập dợt làm công
tác nghiên cứu khoa học nên chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
q thầy cơ nhận xét, đóng góp ý kiến để đề tài này được hồn thiện hơn. Kính chúc
sức khỏe q thầy cơ hạnh phúc và thành đạt.



DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

TT

CHỮ CÁI VIẾTTẮT

Ý NGHĨA

1

NC

Nghiên cứu

2

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

3

CS

Chăm sóc

4

CTS


Can thiệp sớm

5

KQNC

Kết quả nghiên cứu

6

TP.HCM

Thành phố Hồ Chí Minh

7

GDĐB.ĐHSPTP.HCM

Giáo dục đặc biệt. Đại học sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh

11

CN

Chức năng

12

GTC1


Giao tiếp câu 1

13

GTC2

Giao tiếp câu 2

14

GTC3

Giao tiếp câu 3

15

GTC4

Giao tiếp câu 4

16

GTC5

Giao tiếp câu 5

17

GTC6


Giao tiếp câu 6

18



Vận động

19

VĐtinhC1

Vận động tinh câu 1

20

VĐtinhC2

Vận động tinh câu 2

21

VĐtinhC3

Vận động tinh câu 3

22

VĐtinhC4


Vận động tinh câu 4

23

VĐtinhC5

Vận động tinh câu 5

24

VĐtinhC6

Vận động tinh câu 6

25

VĐthôC1

Vận động thô câu 1

26

VĐthôC2

Vận động thô câu 2

27

VĐthôC3


Vận động thô câu 3

28

VĐthôC4

Vận động thô câu 4

29

VĐthôC5

Vận động thô câu 5

GHI CHÚ


30

VĐthôC6

Vận động thô câu 6

31

GQVĐC1

Giải quyết vấn đề câu 1


32

GQVĐC2

Giải quyết vấn đề câu 2

33

GQVĐC3

Giải quyết vấn đề câu 3

34

GQVĐC4

Giải quyết vấn đề câu 4

35

GQVĐC5

Giải quyết vấn đề câu 5

36

GQVĐC6

Giải quyết vấn đề câu 6


37

CN-XHC1

Cá nhân-xã hội câu 1

38

CN-XHC2

Cá nhân-xã hội câu 2

39

CN-XHC3

Cá nhân-xã hội câu 3

40

CN-XHC4

Cá nhân-xã hội câu 4

41

CN-XHC5

Cá nhân-xã hội câu 5


42

CN-XHC6

Cá nhân-xã hội câu 6


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
PHẦN NỘI DUNG..................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ........................................................ 6
1.1.

Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................... 6

1.1.1.

Giới thiệu chung về Bảng câu hỏi về Độ tuổi và Giai đoạn - Phiên bản

3 (ASQ-3) ............................................................................................................ 6
1.1.2.

Các nghiên cứu về ASQ-3 trên thế giới ................................................. 8

1.1.3.


Một số nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 12

1.2.

. Cơ sở lí luận của đề tài .............................................................................. 13

1.2.1.

Lí luận về cải biên (thích nghi) ............................................................ 13

1.2.2.

Các thơng số kỹ thuật cải biên ............................................................. 17

1.2.3.

Khái niệm sàng lọc phát triển............................................................... 21

1.2.4.

Khái niệm phát hiện. ............................................................................ 22

1.2.5.

Khái niệm đánh giá phát triển. ............................................................. 23

1.2.6.

Khái niệm tuổi và giai đoạn phát triển. ............................................... 24


1.3.

Đặc điểm phát triển trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi ......................................... 24

1.3.1.

Đặc điểm phát triển vận động thô ........................................................ 24

1.3.2.

Đặc điểm phát triển vận động tinh ....................................................... 25

1.3.3.

Đặc điểm phát triển giao tiếp. .............................................................. 26

1.3.4.

Đặc điểm phát triển tư duy. .................................................................. 27

1.3.5.

Đặc điểm phát triển kỹ năng cá nhân – xã hội ..................................... 28

1.4.

Thể thức nghiên cứu. .................................................................................. 28

Chương II: KẾT QUẢ CẢI BIÊN BỘ CÔNG CỤ ASQ-3 GIAI ĐOẠN TRẺ 14

ĐẾN 24 THÁNG TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH........................................................................................................................ 30


2.1.

Đặc điểm khách thể khảo sát. ..................................................................... 30

2.1.1.

Bảng tổng hợp trình độ học vấn ........................................................... 30

2.1.2.

Bảng tổng hợp tuổi ............................................................................... 30

2.2.

Kết quả cải biên bộ công cụ ASQ-3 giai đoạn trẻ từ 14 đến 24 tháng ....... 31

2.2.1.

Kết quả góp ý cho bảng hỏi ASQ-3 giai đoạn trẻ từ 14 đến 24 tháng

của phụ huynh, giáo viên và chuyên gia. ........................................................... 31
2.2.2.

Kết quả cải biên từng bảng hỏi ASQ-3 giai đoạn trẻ từ 14 đến 24 tháng
.............................................................................................................. 43


2.3.

Thử nghiệm bảng hỏi ASQ-3 sau cải biên (phiên bản 2) giai đoạn trẻ từ 14

đến 24 tháng sau cải biên tại một số trường mầm non thành phố Hồ Chí Minh. . 85
2.4.

Kiểm định kết quả nghiên cứu bảng hỏi ASQ-3 giai đoạn 14 đến 24 tháng

sau cải biên ............................................................................................................ 91
2.4.1.

Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 14 tháng................................................... 91

2.4.2.

Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 16 tháng................................................. 101

2.4.3.

Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 18 tháng................................................. 111

2.4.4.

. Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 20 tháng............................................... 121

2.4.5.

Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 22 tháng................................................. 131


2.4.6.

Kiểm định bảng hỏi ASQ-3 24 tháng................................................. 140

KẾT LUẬN ............................................................................................................ 150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 151


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 ....................................................................................................................... 30
Bảng 2: ...................................................................................................................... 30
Bảng 3: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 14 THÁNG ................... 31
Bảng 4: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 16 THÁNG ................... 33
Bảng 5: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 18 THÁNG ................... 35
Bảng 6: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 20 THÁNG ................... 37
Bảng 7: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 22 THÁNG ................... 39
Bảng 8: TỔNG HỢP Ý KIẾN GÓP Ý CHO BẢNG HỎI 24 THÁNG ................... 41
Bảng 9: ASQ-3 14 Tháng ......................................................................................... 85
Bảng 10: ASQ-3 16 Tháng ....................................................................................... 86
Bảng 11: ASQ-3 18 Tháng ....................................................................................... 87
Bảng 12: ASQ-3 20 Tháng ....................................................................................... 88
Bảng 13: ASQ-3 22 Tháng ....................................................................................... 89
Bảng 14: ASQ-3 24 Tháng ....................................................................................... 90
Bảng 15: Điểm trung bình của từng câu hỏi............................................................. 91
Bảng 16: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp........................... 92
Bảng 17: Ma trận Hệ số tương quan......................................................................... 93
Bảng 18: Điểm trung bình của từng câu hỏi............................................................. 94
Bảng 19: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................... 94
Bảng 20: Ma trận Hệ số tương quan......................................................................... 95
Bảng 21: Điểm trung bình của từng câu hỏi............................................................. 95

Bảng 22: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh .................. 96
Bảng 23: Ma trận Hệ số tương quan......................................................................... 97
Bảng 24: Điểm trung bình của từng câu hỏi............................................................. 97
Bảng 25: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ............. 98
Bảng 26: Ma trận Hệ số tương quan......................................................................... 99
Bảng 27: Điểm trung bình của từng câu hỏi............................................................. 99
Bảng 28: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân-xã hội ............... 100
Bảng 29: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 101


Bảng 30: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 102
Bảng 31: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp......................... 102
Bảng 32: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 103
Bảng 33: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 103
Bảng 34: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................. 104
Bảng 35: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 105
Bảng 36: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 105
Bảng 37: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh ................ 106
Bảng 38: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 107
Bảng 39: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 107
Bảng 40: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ........... 108
Bảng 41: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 109
Bảng 42: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 110
Bảng 43: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân-xã hội ............... 110
Bảng 44: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 111
Bảng 45: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 112
Bảng 46: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp......................... 112
Bảng 47: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 113
Bảng 48: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 113
Bảng 49: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................. 114

Bảng 50: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 115
Bảng 51: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 115
Bảng 52: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh ................ 116
Bảng 53: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 117
Bảng 54: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 117
Bảng 55: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ........... 118
Bảng 56: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 119
Bảng 57: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 119
Bảng 58: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân-xã hội ............... 120
Bảng 59: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 121
Bảng 60: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 121


Bảng 61: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp......................... 122
Bảng 62: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 123
Bảng 63: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 123
Bảng 64: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................. 124
Bảng 65: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 124
Bảng 66: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 125
Bảng 67: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh ................ 126
Bảng 68: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 126
Bảng 69: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 127
Bảng 70: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ........... 128
Bảng 71: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 128
Bảng 72: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 129
Bảng 73: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân-xã hội ............... 129
Bảng 74: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 130
Bảng 75: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 131
Bảng 76: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp......................... 131
Bảng 77: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 132

Bảng 78: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 133
Bảng 79: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................. 133
Bảng 80: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 134
Bảng 81: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 134
Bảng 82: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh ................ 135
Bảng 83: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 136
Bảng 84: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 136
Bảng 85: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ........... 137
Bảng 86: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 138
Bảng 87: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 138
Bảng 88: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân-xã hội ............... 139
Bảng 89: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 139
Bảng 90: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 140
Bảng 91: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giao tiếp......................... 141


Bảng 92: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 141
Bảng 93: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 142
Bảng 94: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động thô.................. 143
Bảng 95: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 143
Bảng 96: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 144
Bảng 97: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực vận động tinh ................ 145
Bảng 98: Ma trận Hệ số tương quan....................................................................... 145
Bảng 99: Điểm trung bình của từng câu hỏi........................................................... 146
Bảng 100: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực giải quyết vấn đề ......... 147
Bảng 101: Ma trận Hệ số tương quan..................................................................... 147
Bảng 102: Điểm trung bình của từng câu hỏi......................................................... 148
Bảng 103: Hệ số Alpha của từng câu hỏi và của lĩnh vực cá nhân - xã hội ........... 149
Bảng 104: Ma trận Hệ số tương quan..................................................................... 149



1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhu cầu nhận thức của trẻ ở giai đoạn từ 12 đến 24 tháng phát triển rất mạnh.
Nếu như ở giai đoạn 0 đến 12 tháng trẻ nhận thức thụ động các đối tượng, vật thể
xung quanh do người lớn mang đến, thì ở lứa tuổi này trên đơi chân nhỏ bé của
mình trẻ có thể chạy và thích đến đâu, thích lấy cái gì, trẻ đều có thể chủ động thực
hiện. Yếu tố chủ động trong nhận thức ở trẻ được nâng cao hơn rất nhiều so với các
lứa tuổi trước, nhận thức trước đây là rời rạc riêng biệt của từng loại giác quan, nay
nhận thức ở mức tri giác, xây dựng biểu tượng trọn vẹn về đồ vật, hiện tượng trong
môi trường xung quanh thành “sơ đồ biểu tượng” và không dừng lại ở mức sao chép
vô thức mà bước đầu có sự tham gia của ý thức.
Trong q trình phát triền của trẻ với những trẻ phát triển bình thường về mặt
tâm sinh lý là một nền tảng tốt sẽ cho trẻ học tập và thích nghi với mơi trường xung
quanh cũng như có cơ hội tốt cho trẻ trở thành một thành viên hữu ích cho xã hội.
Và đối với những trẻ có sự bất thường trong phát triển như: chậm phát triển trí tuệ,
chậm phát triển vận động, rối loạn ngôn ngữ, trẻ bị tăng động giảm tập trung,... trẻ
sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập, cũng như khó có thể tự lập tối đa
trong hoạt động và trở thành một phần của xã hội. Nếu phát hiện sớm trẻ có rối loạn
trong phát triển, chúng ta sẽ có những biện pháp can thiệp kịp thời nhằm phát triển
tối đa tiềm năng ở trẻ, giúp trẻ sống một cuộc sống càng bình thường càng tốt và để
trẻ trở thành thành viên của cộng đồng.
Trong lĩnh vực giáo dục, hầu như tất cả các nhà khoa học, các giáo viên, các
chuyên gia và cả phụ huynh đều tin tưởng rằng phát hiện sớm vấn đề trong phát
triển của trẻ là cốt yếu để can thiệp kịp thời và hiệu quả. Tuy nhiên, việc sàng lọc và
đánh giá tâm lý hiện nay chủ yếu được thực hiện ở các bệnh viện, các trung tâm y tế
và một số trường học. Trong giáo dục trẻ, giáo viên và phụ huynh có nhu cầu rất lớn
xung quanh việc sàng lọc, đánh giá và can thiệp sớm trẻ có nguy cơ hoặc bị khuyết
tật và có thực hiện đánh giá kết quả giáo dục, tuy nhiên việc đánh giá này chưa có

hiệu quả vì giáo viên và phụ huynh chỉ đánh giá theo chủ quan do chưa được đào


2
tạo về phương pháp đánh giá giáo dục và chưa có những cơng cụ hữu hiệu để sàng
lọc, phát hiện và đánh giá trẻ.
Hiện nay, bộ công cụ ASQ (Ages and Stages Questionnaires) với phiên bản thứ 3
ASQ-3 được sử dụng để sàng lọc, phát hiện và đánh giá trẻ theo độ tuổi và giai đoạn
phát triển được nghiên cứu và sử dụng rộng rãi như một công cụ sàng lọc, kiểm tra,
đánh giá và can thiệp sớm sự phát triển của trẻ em trên khắp Hoa Kỳ và nhiều nước
trên thế giới như Trung quốc, Đông Nam Á, Úc, Châu Phi, Ấn Độ, Châu Âu, Trung
và Nam Mỹ. Ngoài ra, ASQ-3 đã được dịch ra nhiều thứ tiếng như Hàn Quốc, Pháp,
Na Uy, Somali, Trung Quốc và Việt Nam.
Vì: Thứ nhất ASQ-3 là hệ thống câu hỏi dành cho cha mẹ/người chăm sóc trẻ
thực hiện nhằm sàng lọc và theo dõi sự phát triển của trẻ từ 1 đến 72 tháng theo 5
lĩnh vực phát triển (vận động thô, vận động tinh, giao tiếp, giải quyết vấn đề và cá
nhân - xã hội) trên cơ sở đó phát hiện sớm các nguy cơ chậm phát triển ở trẻ.
Thứ hai ASQ-3 có thể đánh giá những trẻ có rủi ro vì khiếm khuyết hoặc chậm
phát triển do hệ quả từ các yếu tố (sinh nhẹ cân, sinh non, sinh hút, bệnh nặng,
nghèo đói, cha mẹ sa sút trí tuệ, cha mẹ có tiền sử bị lạm dụng, bị bỏ rơi hoặc cha
mẹ ở tuổi vị thành niên...)
Thứ ba hệ thống ASQ-3 dựa vào sự phát triển tự nhiên của trẻ tại một thời điểm
từ lúc phát hiện ra vấn đề của trẻ hoặc kéo dài trong suốt thời gian trẻ được chăm
sóc và can thiệp sớm. Những vấn đề của trẻ có thể nảy sinh tại nhiều thời điểm
trong quá trình phát triển của chúng, địi hỏi hệ thống kiểm tra, đánh giá có hiệu quả
dựa trên những phán đốn chuyên nghiệp và những thông tin dù rất nhỏ về hành vi
của đứa trẻ từ cha mẹ hoặc thành viên gia đình.
Thứ tư bằng việc sử dụng ASQ-3, chúng ta có thể điều chỉnh khả năng của trẻ
qua các giai đoạn liên tiếp và đảm bảo cho việc phát triển bình thường của đứa trẻ.
Sử dụng mơ hình đánh giá này, trẻ khơng chỉ được quan sát, chăm sóc một lần mà

cịn được chăm sóc trong thời gian dài.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Cải biên ASQ-3 nhằm sàng lọc phát hiện
và đánh giá trẻ từ 14 đến 24 tháng tuổi tại một số trường mầm non thành phố Hồ


3
Chí Minh” nhằm giúp các nhà khoa học, các chuyên gia, giáo viên và phụ huynh có
thêm bộ cơng cụ hữu hiệu để sàng lọc, phát hiện và đánh giá trẻ.

2. Mục đích nghiên cứu:
Cải biên bộ cơng cụ ASQ-3 nhằm sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ theo độ
tuổi và giai đoạn phát triển cho trẻ từ 14 đến 24 tháng tuổi tại một số trường mầm
non thành phố Hồ Chí Minh.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1. Hệ thống cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
3.2. Cải biên bộ công cụ ASQ-3 nhằm sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ từ 14 đến
24 tháng tuổi tại một số trường mầm non thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Thử sử dụng bộ công cụ ASQ-3 sau cải biên sàng lọc phát hiện trẻ có vấn đề tại
một số trường mầm non thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Bộ công cụ ASQ-3 từ 14 đến 24 tháng tuổi sau cải biên có thể sử dụng để
sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Cải biên bộ công cụ ASQ-3 từ 14 đến 24 tháng tuổi nhằm sàng lọc phát hiện
và đánh giá trẻ từ 14 đến 24 tháng tuổi.
5.2. Khách thể nghiên cứu:
Bộ công cụ ASQ-3 giai đoạn trẻ từ 14 đến 24 tháng tuổi.
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
6.1. Giới hạn khách thể nghiên cứu:

360 phụ huynh của trẻ từ 14 đến 24 tháng tại thành phố Hồ Chí Minh.
180 giáo viên mầm non các lớp ở lứa tuổi 14 đến 24 tháng
60 chuyên gia giáo dục
360 trẻ từ 14 đến 24 tháng (mỗi độ tuổi 60 trong đó trước cải biên 180 trẻ, sau
cải biên 180 trẻ).


4
6.2. Giới hạn đối tượng nghiên cứu:
Đề tài chỉ cải biên bộ công cụ ASQ-3 thuộc các giai đoạn từ 14 đến 24 tháng tuổi.
6.3. Giới hạn địa bàn nghiên cứu:
Các trường mầm non: Trường mầm non Anh Đào, Trường mầm non Hướng Dương,
Trường mầm non 6, Trường mầm non tư thục Sài Gòn, trường mầm non quốc tế
Thần Đồng, Trường mầm non Bảo Ngọc, Trường mầm non Tuổi Thần Tiên,
Trường mầm non Tuổi Thơ, Trường mầm non Họa Mi, Trường mầm non Hoa
Hồng, Trường mầm non Táo Xanh, Trường mầm non Sơn Ca...
7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1 . Cách tiếp cận :
Tiếp cận hệ thống: Sự phát triển từng lĩnh vực của trẻ diễn ra trong mối quan
hệ với các lĩnh vực phát triển vận động thơ, vận động tinh, giải quyết tình huống có
vấn đề, giao tiếp và kỹ năng cá nhân - xã hội. Vì vậy, khi đánh giá sự phát triển của
trẻ cần xem xét trong một quá trình phát triển thống nhất giữa các lĩnh vực phát
triển.
Tiếp cận phát triển: Mọi trẻ em đều phát triển theo một trình tự từ thấp đến
cao, từ đơn giản đến phức tạp, giai đoạn trước là tiền đề để phát triển giai đoạn sau.
Vì vậy, sử dụng bộ công cụ ASQ-3 đánh giá sự phát triển của trẻ tại một thời điểm
nhất định nhằm can thiệp, hỗ trợ trẻ và tiếp tục đánh giá (cần lưu ý rằng, việc đánh
giá không chỉ làm rõ những gì trẻ có và biết trong giai đoạn hiện tại “vùng hiện tại”
mà cả tiềm năng của trẻ trong “vùng phát triển gần nhất”.
Tiếp cận toàn diện: Đánh giá sự phát triển của trẻ một cách toàn diện trong các

lĩnh vực phát triển khác nhau như giao tiếp, vận động thơ, vận động tinh, giải quyết
tình huống có vấn đề và kỹ năng cá nhân - Xã hội.
Tiếp cận thực tiễn: Khi nghiên cứu, đề tài phải dựa trên những cơ sở thực tiễn
về đặc điểm đối tượng, địa bàn nghiên cứu, điều kiện thực hiện...tại một số trường
mầm non thành phố Hồ Chí Minh.
7.2. Phương pháp nghiên cứu:
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu có liên quan đến đề tài (phân
tích và hệ thống tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu)


5
- Nghiên cứu các tài liệu (sách, luận văn, tạp chí, bài báo…) trong nước và ngồi
nước về sự phát triển của trẻ từ 14 đến 24 tháng, đặc điểm tâm lí cũng như các vấn
đề có liên quan đến trẻ từ 14 đến 24 tháng, liên quan đến “Bảng hỏi phát hiện và
đánh giá”
- Nghiên cứu bảng hướng dẫn sử dụng bộ công cụ ASQ-3 thực hiện.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:
- Điều tra thông tin về sự phát triển của trẻ thông qua 360 phụ huynh tham gia
thực hiện bộ công cụ ASQ - 3 cho trẻ từ 14 đến 24 tháng tuổi.
- Điều tra sự phản hồi của 360 phụ huynh về bảng hỏi ASQ - 3 từ 14 đến 24
tháng tuổi.
- Điều tra sự phản hồi của 180 giáo viên mầm non về bảng hỏi ASQ - 3 từ 14
đến 24 tháng tuổi.
- Điều tra sự phản hồi của 60 chuyên gia giáo dục về bảng hỏi ASQ - 3 từ 14 đến
24 tháng tuổi.
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm:
- Sử dụng bộ công cụ ASQ-3 từ 14 đến 24 tháng tuổi để đánh giá 360 trẻ từ 14
đến 24 tháng (mỗi độ tuổi 60 trẻ) trước và sau cải biên bộ công cụ ASQ-3
7.2.4. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:
Xin ý kiến chuyên gia về cách hướng dẫn làm trắc nghiệm, cách chấm điểm

và cách xử lý số liệu và góp ý cho bản hỏi.
7.2.3. Phương pháp thống kê toán học:
Xử lý số liệu nghiên cứu bằng toán thống kê (sử dụng phần mềm SPSS 15)
8. Đóng góp mới của đề tài:
Góp phần hệ thống hóa lý luận liên quan đến cải biên bộ công cụ ASQ-3 nhằm
sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ theo tuổi và giai đoạn phát triển tại Việt Nam.
Góp phần đưa bộ cơng cụ ASQ-3 từ 14 đến 24 tháng tuổi sau khi cải biên có
thể sử dụng sàng lọc phát hiện và đánh giá trẻ tại Việt Nam.


6
PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.

Tổng quan về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Giới thiệu chung về Bảng câu hỏi về Độ tuổi và Giai đoạn - Phiên bản 3
(ASQ-3)
Bảng câu hỏi về Độ tuổi và Giai đoạn có tên tiếng Anh là Ages and Stages
Questionnaires - Viết tắt là ASQ, do các tác giả Jane Squires, Elizabeth Twombly,
Diane Bricker và LaWanda Potter (Hoa Kỳ) xây dựng. Phiên bản mới nhất hiện
nay là phiên bản số 3, xuất bản năm 2009 do vậy công cụ này thường được gọi tắt
là ASQ-3 (trong bài viết nghiên cứu tổng quan này, chúng tôi cũng sử dụng từ viết
tắt ASQ-3 khi viết về Bảng câu hỏi về Độ tuổi và Giai đoạn- Phiên bản 3)
ASQ là hệ thống câu hỏi dành cho cha mẹ/người chăm sóc trẻ hoàn thiện
nhằm sàng lọc và theo dõi sự phát triển toàn diện của trẻ từ 1 tháng đến 6 tuổi, trên
cơ sở đó phát hiện sớm các nguy cơ chậm phát triển ở trẻ. ASQ sàng lọc và theo
dõi 5 lĩnh vực phát triển của trẻ: giao tiếp, vận động thô, vận động tinh, giải quyết
vấn đề và cá nhân - xã hội.

Hệ thống ASQ được trình bày lần đầu tiên trên một bài báo của Hilda
Knobloch và các đồng nghiệp của bà xuất bản năm 1979 (Knobloch, Stevens,
Malone, Ellison & Risemburg, 1979). Trong nghiên cứu này, có 36 câu hỏi đánh
giá sự phát triển của trẻ từ 20 đến 32 tuần tuổi được gửi cho cha mẹ của 526 trẻ
nhỏ 28 tuần tuổi có nguy cơ cao trong phát triển. Bảng hỏi đã được cha mẹ trẻ
hoàn thành và gửi lại, theo điểm số, trẻ được phân thành các mức độ: bình thường,
bất thường hoặc nghi ngờ. Khi được 40 tuần tuổi, trẻ được đánh giá tại phòng
khám chuyên môn hoặc bệnh viện. Theo Knobloch (1979), đánh giá của chuyên
gia và cha mẹ nhìn chung đã thống nhất trong sự phân loại trẻ. Sự thành công của
nghiên cứu này cho thấy có thể phát triển một hệ thống đánh giá chức năng của trẻ
sơ sinh và trẻ lớn dựa trên những thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc người chăm
sóc chúng.
Vào năm 1980, nhóm tác giả thuộc Chương trình can thiệp sớm, Trường
Đại học Oregon (Hoa kỳ) đã nghiên cứu hệ thống 6 bảng hỏi dành cho cha mẹ


7
thực hiện trên trẻ, nghiên cứu đã xem xét thời điểm có nguy cơ chậm phát triển
của trẻ nhỏ từ 4 đến 24 tháng tuổi. Những phát hiện từ nghiên cứu này trong 3 năm
là cực kỳ khích lệ. Thứ nhất, hầu hết phụ huynh không cảm thấy bị phiền hoàn
thành bảng hỏi. Thứ hai, sự kiểm tra-kiểm tra lại có độ tin cậy hơn 90%. Thứ ba,
có sự phù hợp lớn giữa sự phân loại của cha mẹ trẻ sử dụng bảng hỏi và sự phân
loại của một chuyên gia đã được tập huấn (Knobloch và những người khác).
Từ năm 1983 đến 1985, việc sử dụng ASQ đánh giá trẻ nhỏ được thực hiện
khắp từ các trung tâm chăm sóc sâu (chuyên chăm sóc trẻ có nhu cầu giáo dục đặc
biệt) đến những cơ sở y tế địa phương và cả bệnh viện đa khoa. Trong suốt thời
gian này, những tiêu chí của bảng hỏi dành cho trẻ 30-36 tháng tuổi đã được phát
triển trên cơ sở của 6 bảng hỏi gốc dành cho cha mẹ. Năm 1985, kết quả nghiên
cứu được thực hiện trong 3 năm cho thấy: Có sự thống nhất cao giữa phụ huynh và
chuyên gia trong việc phân loại trẻ.

Năm 1995, ASQ được xuất bản lần thứ nhất, cũng là lúc các tác giả bắt đầu
cho giai đoạn hai của nghiên cứu - Viết và phát triển bộ câu hỏi 4-60 tháng tuổi.
Sau hai lần xuất bản vào giữa năm 1996 và 1998, cuối cùng bảng hỏi dành cho trẻ
60 tháng tuổi đã được hoàn thành. Năm 1999, phiên bản ASQ-2 xuất bản gồm 19
bộ câu hỏi. Các tác giả phát triển hệ thống ASQ có thể giáo dục điều chỉnh trẻ
bằng việc mở rộng việc sử dụng ASQ trong các chi nhánh giáo dục, sức khỏe và
phục vụ xã hội nhằm hỗ trợ và kiểm tra trẻ có vấn đề về phát triển như là một bộ
phận của hệ thống nhận dạng sớm.
Năm 2004, các tác giả trường đại học Oregon đã bắt đầu xây dựng một
trang web trình bày hệ thống ASQ. Cha mẹ/người chăm sóc trẻ từ 50 bang đã sử
dụng trang web để tìm hiểu và hồn thiện bảng hỏi. Từ năm 2000-2004, chương
trình ASQ đã có hơn 8.000 bảng hỏi ASQ online được hoàn thành, 7.000 bảng hỏi
giấy đã được thu thậpvà cuối 2004 họ đã có số liệu của hơn 18.000 bảng hỏi ASQ.
Năm 2009, sau hơn 30 năm nghiên cứu và sử dụng ASQ, phiên bản thứ 3 của ASQ
ra đời (ASQ-3).
Nội dung ASQ-3: Cho đến nay, hệ thống sàng lọc ASQ-3 gồm 20 bộ bảng
hỏi đã hình thành và được hoàn thiện bởi cha mẹ trẻ/người chăm sóc tại nhiều lĩnh


8
vực phát triển của trẻ từ 1 tháng đến 6 tuổi (bao gồm các bảng hỏi cho các giai
đoạn: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20, 22, 24, 27, 30, 33, 36, 42, 48, 54 và 60
tháng tuổi). Mỗi bộ bảng hỏi chứa đựng 30 item được viết một cách đơn giản,
ngôn ngữ trong sáng. Mỗi item đều tin cậy, dễ thực hiện, thích hợp với tuổi, giới
tính và nhạy cảm với nền văn hóa. Các item được chia thành 5 lĩnh vực: Giao tiếp,
vận động thô, vận động tinh, giải quyết tình huống và kỹ năng cá nhân - xã hội.
Mỗi lĩnh vực của bảng hỏi được chia 4 - 6 cấp độ. Khi thực hiện bảng hỏi, ở mỗi
item phụ huynh cần đánh dấu có nếu đứa trẻ thực hiện được hành vi theo nội dung
của item đó, đánh dấu thỉnh thoảng nếu trẻ khơng thường xuyên thực hiện được
hành vi và đánh dấu không nếu đứa trẻ không thực hiện được. Phần đánh giá cá

nhân bao gồm điểm cho các trả lời đúng, tổng điểm đúng được so sánh với bảng
điểm sàng lọc đã được xác lập.
1.1.2. Các nghiên cứu về ASQ-3 trên thế giới
Trên trang website chính thức của ASQ-3 (www.agesandstages.com) có
giới thiệu các nghiên cứu liên quan tới ASQ-3, trong đó chủ yếu bao gồm ba
hướng nghiên cứu chính:
- Nghiên cứu dịch thuật, thích nghi (cải biên và định chuẩn) ASQ-3 sang
một ngơn ngữ, nền văn hóa khác.
- Nghiên cứu sử dụng ASQ-3. Hầu hết các nghiên cứu này tập trung vào
việc sử dụng ASQ-3 như một công cụ sàng lọc để đánh giá trẻ trước khi tiến hành
can thiệp.
- Nghiên cứu về giá trị, độ tin cậy, tính hiệu quả của ASQ-3, mục đích
chính của các nghiên cứu này là để thu thập các thông tin nhằm điều chỉnh nội
dung ASQ-3, xây dựng các tiểu mục mới, cũng như khẳng định giá trị sử dụng của
bộ cơng cụ này.
Tính đến thời điểm hiện tại, ASQ-3 chính thức có phiên bản tiếng Anh và
tiếng Tây Ban Nha, tuy nhiên bộ công cụ này đã được chuyển ngữ và định chuẩn ở
nhiều quốc gia khác nhau bao gồm Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ, Hàn Quốc, Na Uy,
Hà Lan, Canada, Trung Quốc... Dưới đây, chúng tơi xin tóm tắt một số nghiên cứu
tiêu biểu liên quan tới quá trình chuyển ngữ và định chuẩn ASQ-3 ở một số quốc


9
gia khác nhau.
Janson và Squires (2004) đã tiến hành nghiên cứu nhằm so sánh dữ liệu của
nhóm mẫu Hoa Kỳ và nhóm mẫu Na Uy khi sử dụng bộ cơng cụ ASQ tiếng Na
Uy. Để tiến hành nghiên cứu, nhóm tác giả đã lựa chọn nhóm mẫu ngẫu nhiên bao
gồm 1341 bà mẹ có con trong độ tuổi từ 4 đến 60 tháng để trả lời 1341 bảng hỏi
(bao gồm 10 bảng hỏi từ 4, 8, 12, 16, 20, 24, 30, 36, 48, đến 60 tháng tuổi), trung
bình mỗi bảng hỏi được thực hiện từ 82 tới 176 trẻ. Số liệu về điểm trung bình của

các lĩnh vực đã được so sánh giữa hai nhóm mẫu. Kết quả chung cho thấy hai bộ
số liệu có rất nhiều điểm chung. Chỉ có 5 trên tổng số 50 điểm trung bình các lĩnh
vực [5 lĩnh vực/1 bảng hỏi; 50 lĩnh vực/10 bảng hỏi] có điểm Cohen's d lớn hơn
0.5. Nhóm nghiên cứu kết luận rằng điểm số trên nhóm mẫu Na Uy tương tự như
điểm số trên nhóm mẫu Hoa Kỳ và điều này có thể đúng đối với các nhóm mẫu ở
các nước phương Tây khác.
Vào năm 2006, tác giả của công cụ ASQ là Squires đã phối hợp cùng ba
nhà nghiên cứu khác là Tsai, McClelland và Pratt tiến hành nghiên cứu việc thích
nghi bảng hỏi ASQ 36 tháng ở Đài Loan. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm
hiểu các thông số sau đây: sự phù hợp về văn hố của ASQ trên nhóm mẫu Đài
Loan (preliminary cultural appropriateness), độ tin cậy giữa các trắc nghiệm viên
(inter-rater reliability), độ tin cậy nội tại (internal consistency), độ giá trị tiêu
chuẩn (criterion validity) và độ giá trị nội dung (content validity). Nhóm đã tiến
hành nghiên cứu trên 101 trẻ phát triển bình thường và 11 trẻ khuyết tật phát triển.
Tương ứng, có 101 phụ huynh và 34 giáo viên đã tham gia nghiên cứu này. Đầu
tiên, bảng hỏi ASQ 36 tháng đã được dịch xuôi và dịch ngược. Sự phù hợp về văn
hố của ASQ trên nhóm mẫu Đài Loan (preliminary cultural appropriateness)
được đánh giá dựa vào các phản hồi của các chun gia có chun mơn về sự phát
triển của trẻ em và ý kiến của phụ huynh và giáo viên trong nhóm nghiên cứu. Độ
tin cậy giữa các trắc nghiệm viên (inter-rater reliability) trong các lĩnh vực có điểm
số dao động từ 0.45 đến 0.78. Độ tin cậy nội tại (internal consistency) được tính
bằng chỉ số Cronchbach’s alpha là 0.96. Độ giá trị tiêu chuẩn (criterion validity)
được xem xét bằng cách sử dụng ASQ 36 tháng trên trẻ đã được chẩn đốn có


10
khuyết tật phát triển, kết quả cho thấy nếu sử dụng tiêu chí dưới 2 độ lệch chuẩn (2
SD), những trẻ đã được chẩn đốn có khuyết tật phát triển đều được xác định
chính xác khi sử dụng ASQ. Độ giá trị nội dung (content validity) được xác định
bằng cách khảo sát nhóm chun gia, nhìn chung các chun gia ghi nhận sự

thống nhất chung về độ giá trị của nội dung bảng hỏi, bên cạnh việc đặt ra hai vấn
đề: một số câu hỏi dường như không thuộc về lĩnh vực được đề cập, và sự lặp lại
một số câu hỏi trong một lĩnh vực (dù các câu hỏi này đề cập đến một kỹ năng
nhưng ở hai độ khó khác nhau). Nhóm nghiên cứu kết luận, ASQ nhìn chung phù
hợp để sử dụng trên trẻ Đài Loan, mặc dù vậy cũng cần có thêm nghiên cứu để
chứng minh tính tin cậy và hiệu lực của cơng cụ này.
Vào năm 2010, ba nhà nghiên cứu (làm việc tại các trường đại học ở Thổ
Nhĩ Kỳ) là Kapci, Kucuker và Uslu đã tiến hành thích nghi hố bộ cơng cụ ASQ
để sử dụng cho trẻ Thổ Nhĩ Kỳ trong độ tuổi từ 3 đến 72 tháng tuổi. Nghiên cứu
được tiến hành trên nhóm trẻ bao gồm 375 trẻ đã được ghi nhận là có nguy cơ
chậm phát triển và 564 trẻ được đánh giá là có q trình phát triển bình thường
(những trẻ này được đánh giá bằng các trắc nghiệm chuẩn hoá) và 39 trẻ đã được
chẩn đoán là mắc khuyết tật. Phân tích ROC khẳng định rằng trên nhóm mẫu Thổ
Nhĩ Kỳ, tiêu chuẩn để khẳng định một trẻ có nghi ngờ có vấn đề hay khơng là
điểm 2 lĩnh vực phát triển nằm dưới điểm ranh giới, chứ khơng phải là 1 như trên
nhóm mẫu Hoa Kỳ. Độ nhạy cảm (sensitivity), độ phân biệt (specificity), giá trị dự
đoán dương (positive predictive value), giá trị dự đoán âm (negative predictive
value) của ASQ khi tiến hành trên trẻ Thổ Nhĩ Kỳ lần lượt là 0.94; 0.85; 0.97 và
0.75. Độ tin cậy khi làm lại test (test-retest reliability) và độ tin cậy giữa các trắc
nghiệm viên (interrater reliability) lần lượt là 82% và 87%. Kết quả nghiên cứu
cho thấy bộ cơng cụ ASQ có thể được sử dụng để sàng lọc trẻ ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Vào tháng 10 năm 2011, nhóm nghiên cứu bao gồm Juneja, Mohanty, Jain
và Ramji đã công bố kết quả nghiên cứu việc sử dụng ASQ để sàng lọc trẻ khuyết
tật phát triển trên trẻ Ấn Độ. Bộ bảng hỏi ASQ đã được dịch sang tiếng Hindi và
sau đó được 200 phụ huynh của trẻ tham gia trả lời bảng hỏi. 200 trẻ trong nhóm
nghiên cứu được chia thành 50 trẻ trong 4 nhóm tuổi (4±1, 10±1, 18±1 và 24±1


11
tháng), mỗi nhóm này bao gồm 20 trẻ có nguy cơ cao mắc khuyết tật phát triển, 30

trẻ còn lại thuộc nhóm nguy cơ thấp. Kết quả sử dụng ASQ trên 200 trẻ này được
so sánh với kết quả đánh giá sử dụng Thang đánh giá phát triển cho trẻ em Ấn Độ
(Developmental Assessment Scale for Indian Infants -DASII). Kết quả nghiên cứu
cho thấy có 102 trẻ (51%) nằm ở điểm dưới ngưỡng đối với ASQ và 90 trẻ (45%)
đối với DASII. Độ nhạy chung (overall sensitivity) của ASQ trong việc phát hiện
các trẻ có khuyết tật phát triển là 83.3% và độ phân biệt (specificity) là 75.4%. Độ
nhạy của bảng hỏi 24 tháng là tốt nhất (94.7%), và độ phân biệt của bảng hỏi 4
tháng là tốt nhất (86.4%). Độ nhạy của ASQ với nhóm nguy cơ cao tốt hơn hẳn so
với nhóm nguy cơ thấp (92.3% và 60%). Nhóm nghiên cứu kết luận rằng ASQ là
một cơng cụ đánh giá có nhiều điểm mạnh trong việc xác định trẻ có khuyết tật
phát triển, đặc biệt là với nhóm trẻ có nguy cơ cao. Cơng cụ này có thể được
chuyển ngữ dễ dàng sang các ngôn ngữ khác hiện đang được sử dụng ở Ấn Độ và
có thể sử dụng để sàng lọc trẻ ở phạm vi rộng.
Vào năm 2013, tác giả Charafeddine và cộng sự đã tiến hành thích nghi hố
bộ cơng cụ ASQ-2 ở Ả Rập. Mục tiêu của nghiên cứu này là dịch thuật ASQ-2 từ
tiếng Anh sang tiếng Ả Rập, sau đó kiểm tra tính ứng dụng (applicability) và độ
tin cậy (reliability) của ASQ-2 phiên bản tiếng Ả Rập [nhóm tác giả gọi tắt là AASQ]. Để tiến hành nghiên cứu, phiên bản tiếng Anh của ASQ-2 của 10 nhóm tuổi
(từ 4 đến 60 tháng) đã được dịch xuôi, dịch ngược và điều chỉnh cho phù hợp với
văn hoá Ả Rập. Phiên bản A-ASQ sau đó được sử dụng để đánh giá 733 trẻ bình
thường. Kết quả thu thập được đã được phân tích, sử dụng hai chỉ số thống kê là
hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient/CC) và hệ số tin cậy
Cronbach's alpha (Cα) để đo đạc độ tin cậy (test-retest reliability) và độ tin cậy nội
tại (internal consistency). Điểm trung bình của từng lĩnh vực cũng được so sánh
với nhóm mẫu trẻ em Hoa Kỳ bằng cách sử dụng t-test. Kết quả nghiên cứu cho
thấy, sau khi đã được dịch và điều chỉnh, A-ASQ tương đối phù hợp và dễ sử dụng
đối với nhóm tuổi từ 4 đến 36 tháng; tuy nhiên với nhóm trẻ 4 và 5 tuổi thì phiên
bản này tỏ ra khơng phù hợp vì có nhiều khác biệt về văn hoá giữa hai đất nước.
Đối với các bảng hỏi cho nhóm tuổi từ 4 đến 36 tháng, hệ số tương quan Pearson



12
nằm trong khoảng 0.34 đến 0.833; độ tin cậy nội tại được đo bằng Cα từ 0.111 đến
0.816. Nhiều sự khác biệt có ý nghĩa được phát hiện trong điểm trung bình các
lĩnh vực giữa hai nhóm mẫu (Ả Rập và Hoa Kỳ) với điểm giá trị p (pvalue)<0.001 với một số ngoại trừ về kỹ năng vận động thô, vận động tinh và cá
nhân xã hội. Nhóm tác giả kết luận rằng ASQ-2 là một bộ công cụ dễ dịch, dễ sử
dụng và có độ tin cậy chấp nhận được đối với các bảng hỏi dành cho nhóm trẻ
nhỏ. Tuy nhiên, sự khác biệt văn hoá là điều rất cần phải xem xét khi thích nghi
hố cơng cụ này vào một quốc gia không phải phương Tây.

Vào năm 2014, Dionne và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu thích
nghi bộ cơng cụ ASQ-2 trên nhóm dân số thiểu số (Mohawk) ở Canada. Để tiến
hành q trình thích nghi hoá, giáo viên và phụ huynh trẻ đã được đề nghị sử dụng
các bảng hỏi để đánh giá về trẻ (một giáo viên, một phụ huynh đánh giá độc lập
một trẻ). Tổng số giáo viên tham gia nghiên cứu là 17 và tổng số phụ huynh là
282, đánh giá 282 trẻ (bao gồm 130 trẻ nữ và 152 trẻ nam). Độ tuổi của trẻ là từ 9
đến 66 tháng. Kết quả nghiên cứu cho thấy độ tin cậy nội tại được đo bằng Cα cho
các bảng hỏi 36, 42, 48, và 54 tháng tuổi dao động từ 0.61 đến 0.84. Có 5 lĩnh vực
có độ tin cậy nội tại dưới 0.60 là: “vận động thô” (Bảng hỏi 36 và 42 tháng tuổi),
“giải quyết vấn đề” (Bảng hỏi 36 tháng tuổi), “cá nhân - xã hội” (Bảng hỏi 36 và
42 tháng tuổi). Việc so sánh giữa kết quả đánh giá của giáo viên và cha mẹ cho
thấy cha mẹ và giáo viên đồng ý trong 85% trường hợp về việc trẻ cần được đánh
giá sâu hơn. Nhóm nghiên cứu cũng đã tiến hành phỏng vấn trực tiếp phụ huynh
về cảm nhận của họ khi sử dụng công cụ ASQ-2, kết quả phỏng vấn cho thấy phụ
huynh cảm thấy thoải mái khi trả lời các bảng hỏi. Nhóm nghiên cứu kết luận rằng
cơng cụ này có thể được sử dụng trên nhóm dân số có nhiều khác biệt về văn hố,
địa lý, và khí hậu so với nhóm mẫu gốc (Hoa Kỳ), tuy nhiên vẫn cần thêm các
nghiên cứu tiếp theo để tiến hành thích nghi cơng cụ này.
1.1.3. Một số nghiên cứu ở Việt Nam
- Năm 2007, Lê Thị Thu Trang và Trần Thị Thu Hà, BV Nhi TƯ “Đánh giá tác
dụng phát hiện sớm tự kỷ của bộ câu hỏi sàng lọc ASQ - ages & stages



13
questionnaires”. Đánh giá trên 200 trẻ 4 tháng - 5 tuổi đến khám tại khoa Phục hồi
CN (6 tháng đầu năm 2007). Kết quả nghiên cứu cho thấy:
1) Bộ câu hỏi ASQ là công cụ tốt để sàng lọc, phát hiện sớm tự kỷ ở trẻ em.
2) Bộ câu hỏi ASQ là cơng cụ có độ nhạy cao (97.4%), độ đặc hiệu cao (96.9%)
để sàng lọc tự kỷ ở trẻ em.
- Tháng 3/2008, Jantina Clliford và Elizabeth Twombly thuộc Chương trình Can
thiệp sớm của Trường đại học Oregon đã kết hợp với Sở giáo dục và đào tạo thành
phố Hồ Chí Minh và khoa Giáo dục đặc biệt đại học sư phạm thành phố Hồ Chí
Minh tổ chức giới thiệu bộ công cụ sàng lọc ASQ.
- Tháng 3/2011, Lê Thị Minh Hà và Nguyễn Thị Kim Anh tham gia chương trình
thực tập sinh tại Chương trình Can thiệp sớm của Trường đại học Oregon và tham
gia hiệu đính bản dịch ASQ-3 từ tiếng Anh sang tiếng Việt do người Việt tại Hoa
Kỳ dịch, tham dự các buổi báo cáo nghiên cứu về ASQ.
- Tháng 12/2011, Jantina Clliford và Elizabeth Twombly thuộc Chương trình can
thiệp sớm, Trường đại học Oregon đã kết hợp với khoa Giáo dục đặc biệt đại học sư
phạm thành phố Hồ Chí Minh tổ chức giới thiệu cách sử dụng bộ công cụ sàng lọc
ASQ.
- Năm 2012, Trần Hữu Bích- Trường Đại Học Y tế cơng cộng và Lynn
Rempel, Professor at Brock University Location St Catharines, Ontario, Canada
“Tăng cường sự tham gia của người cha vào sự phát triển trí não của trẻ” (Father
involvement: Saving brains). Dùng ASQ đo sự phát triển chung của trẻ 9 tháng và
tìm vai trị của người cha trong sự phát triển trí não của trẻ.
1.2.

Cơ sở lí luận của đề tài

1.2.1. Lí luận về cải biên (thích nghi)

*Khái niệm cải biên một trắc nghiệm/bộ cơng cụ tâm lí
Cải biên bộ cơng cụ là sự thay đổi một phần bộ công cụ đã được định chuẩn có
sẵn để làm cho nó thành một thang đo phù hợp với khách thể có hồn cảnh, môi
trường và các điều kiện khác với khách thể ban đầu của bộ công cụ. Thường chúng
ta xét đến phạm vi của việc cải biên bộ công cụ: Cần thiết thay đổi bao nhiêu trong
một cải biên bộ công cụ? Đây là câu hỏi phức tạp và tùy thuộc vào loại bộ công


×