Tuần 17: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NGÀY
Chủ đề lớn: Thế giới động vật
Chủ đề nhánh: Những con vật sống trong rừng
Đối tượng: Lớp mẫu giáo 4 tuổi A
Thứ 2 ngày 23 tháng 12 năm 2019
Hoạt động 1: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- Đón trẻ: Trị chuyện với trẻ về con khỉ
- Chơi: Chơi đồ chơi con vật
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát “Một con vịt” kết hợp các động tác:
+ ĐT tay 1: Đưa tay sang ngang lên cao
+ ĐT bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên.
+ ĐT chân 2: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT bật 2: Bật tiến về phía trước
+ Trị chơi vận động: Bịt mắt bắt dê.
Hoạt động 2: Hoạt động học
Tên hoạt động: Làm quen tiếng Việt
Tên đề tài: Dạy trẻ làm quen các từ: Con trăn, con rắn, ngựa vằn.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói đúng, chuẩn các từ: Con trăn, con rắn,
ngựa vằn.
2. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp
cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành và tránh xa động
vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa các từ: Con trăn, con rắn, ngựa vằn.
Bài hát “Một con vịt”. Bài thơ “Đàn gà con”
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt”
- Cả lớp hát.
- Ngoài ra cháu cịn biết con vật nào nữa gì - Trẻ kể theo khả năng
nữa?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành - Trẻ lắng nghe
và tránh xa động vật nguy hiểm.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Làm quen từ "Con trăn"
- Cô cho trẻ quan sát tranh minh họa
- Trẻ nghe và quan sát
- Cơ nói từ "Con trăn" 3 lần cho trẻ nghe.
- Trẻ nghe cơ nói mẫu
- Cơ mời một số trẻ khá nói mẫu
- 3 trẻ nói
- Cơ khuyến khích trẻ nói to và rõ ràng hơn.
- Cô mời lớp, tổ, cá nhân trẻ nói từ: Con trăn.
- Cơ sửa sai cho trẻ, chú ý đến những trẻ nhút - Trẻ thực hiện
nhát, ít nói, trẻ nói ngọng.
- Trẻ đặt câu, nói câu vừa đặt.
- Đặt câu: Cô cho trẻ đặt câu theo khả năng.
+ Con trăn sống trong rừng.
* Làm quen từ "Con rắn, ngựa vằn" thực - Trẻ quan sát
hiện tương tự như trên.
- Cô vừa cho các cháu làm quen với từ gì?
- Từ: Con trăn, con rắn, ngựa
Giáo dục: Trẻ biết tôn trọng và yêu quý các vằn
con vật.
- Trẻ lắng nghe
* Củng cố: “Truyền tin”.
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội cơ nói
thầm vào tai trẻ đầu tiên một từ, trẻ đó phải - Trẻ nghe
nói thầm vào tai trẻ đằng sau cho đến trẻ cuối
phải giơ tay nhanh để nói được từ đó giống
cơ đã nói với bạn đầu tiên.
- Luật chơi: Đội nào nói sai cả đội đó sẽ phải
nhắc lại từ đó 3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi
- Trẻ chơi trò chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cho trẻ đọc thơ “Đàn gà con” ra ngoài sân
chơi.
- Trẻ đọc thơ và ra chơi
- Chuyển sang hoạt động khác.
Tiết 2:
Tên hoạt động: Môi trường xung quanh
Tên đề tài: Trị chuyện tìm hiểu một số động vật sống trong rừng: Con
voi, con hổ, con khỉ.
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ biết tên, một số đặc điểm nổi bật của một số động vật sống
trong rừng: Con voi, con hổ, con khỉ. Biết chơi trò chơi EM31 “Nhơ hình”
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng nhận biết, kĩ năng ghi nhớ các đặc
điểm nổi bật của một số động vật sống trong rừng.
3. Thái độ tình cảm: Giáo dục trẻ ngoan ngỗn, biết nghe lời người lớn
không được đến gần những động vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị.
Hình ảnh một số động vật sống trong rừng: Con voi, con hổ, con khỉ.
Lô tô một số động vật sống trong rừng.
III. Hướng dẫn thực hiện.
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Giới thiệu bài
- Cô mở bài “Chú voi con ở bản đôn” trẻ - Trẻ hưởng ứng.
hưởng ứng cùng cô.
- Cô chốt lại và giáo dục trẻ: Ngoan ngỗn, - Trẻ lắng nghe
nghe lời, khơng đến gần động vật nguy hiểm.
2. Phát triển bài
* Tìm hiểu con hổ
- Trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng”
- Cô đưa tranh con hổ ra hỏi trẻ:
- Trẻ chơi.
- Đây là tranh gì?
- Cơ cho trẻ phát âm: Con hổ
- Bạn nào có nhận xét gì về tranh con hổ?
- Con hổ có mấy phần? Đầu có gì?
- Con hổ có mấy chân?
- Con hổ là động vật đẻ con hay đẻ trứng?
- Cô khái quát, chốt lại con hổ và giáo dục
trẻ không được đến gần con hổ.
* Tìm hiểu con voi
- Cơ đưa tranh con voi cho trẻ quan sát
- Đây là con gì?
- Trẻ phát âm: Con voi
- Đầu con voi có gì?
- Con voi có mấy chân?
- Đây là gì?
- Con voi thường ăn gì?
- Tranh con hổ.
- Trẻ phát âm
- Trẻ nhận xét: Con hổ có phần
đầu, mình, đi, có 4 chân...
- Có 3 phần: Đầu, mình, đi
- Có mắt, miệng, tai..
- Trẻ đếm: Có 4 chân
- Đẻ con ạ.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ quan sát
- Con voi ạ
- Trẻ phát âm: Con voi
- Có vịi, tai, mắt...
- Con voi là động vật đẻ con hay hay đẻ trứng? - Trẻ đếm: Có bốn chân
- Cô khái quát lại con voi và giáo dục trẻ - Cái đuôi ạ
khồng được đến gần con voi vì rất nguy hiểm.
- Ăn cỏ ạ.
* Tìm hiểu con khỉ
- Động vật đẻ con ạ.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con khỉ:
- Đây là con gì?
- Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ phát âm: Con khỉ
- Con khỉ có những đặc điểm gì?
- Con khỉ thích ăn gì?
- Cơ chốt lại con khỉ.
- Trẻ quan sát
- Hơm nay chúng mình vừa tìm hiểu những - Con khỉ
con vật gì?
- Trẻ phát âm
- Cơ giáo dục trẻ: Ln ngoan ngỗn, nghe - Con khỉ lơng vàng, có 4 chân,
lời người lớn, không được đến gần những đuôi dài.
động vật nguy hiểm, không săn bắt động vật - Ăn chuối ạ.
q hiếm.
* Trị chơi củng cố: EM31“Nhớ hình”
- Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một lơ tơ
các con vật đi vịng trịn khi có hiệu lệnh
“Nhớ hình” thì các con chạy thật nhanh về
góc cơ dán hình con vật đó.
- Luật chơi: Trẻ nào tìm sai hình ảnh sẽ phải - Trẻ lắng nghe
tìm lại và nhảy lị cị.
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
- Trẻ chơi
- Cơ nhận xét q trình chơi của trẻ khuyến
khích, động viên trẻ chơi tích cực.
3. Kết thúc:
- Trẻ hát
- Cô cho trẻ hát bài “ Con chim non”
Hoạt động 3:
Hoạt động góc: Khám phá chủ đề
- GPV: Gia đình, bán hàng (EL39)
- GXD: Xây trang trại, xây hàng rào.
- GHT: Xem tranh ảnh một số các con vật sống ở trong rừng(ME20).
- Góc NT: Hát, đọc các bài thơ trong chủ đề( EL40)
- GTN: Lau lá, nhặt cỏ.
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức của trẻ về một số các con vật, trẻ biết
chơi (EL39) “Cùng chơi đóng vai”, (EL40) “Diễn theo bài hát”, EL20 “Đọc
tranh”, biết chơi độc lập ở các góc chơi, và liên kết vai chơi.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giao tiếp, kĩ năng đóng vai, lắp ghép, hát bài, đọc
thơ theo tranh. Kỹ năng chơi trò chơi.
3. Giáo dục: Trẻ biết đồn kết khi chơi. Biết u q chăm sốc bảo vệ
các con vật.
II. CHUẨN BỊ: Các góc chơi, bài hát “Gà trống mèo con và cún con”
- Bộ đồ chơi xây dựng, đồ dùng đồ chơi bán hàng, bộ con vật, Tranh ảnh
về các con vật sống trong rừng.
III. TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ hát bài: Gà trống mèo con và cún con.
- Cháu vừa hát bài hát gì?
- Giáo dục trẻ u q bảo vệ các con vật ni trong
gia đình và tránh xa con vật nguy hiểm.
Hoạt động 2: Thoả thuận trước khi chơi.
+ Các con có biết chúng mình đang thực hiện chủ đề
gì khơng?
- Hơm nay chúng mình sẽ chơi ở góc xây dựng, góc
phân vai, góc học tập, góc thiên nhiên.
* Ở góc phân vai các con sẽ chơi trị chơi: (EL39)
“Cùng chơi đóng vai”
- Đóng vai gia đình bạn nào chơi?
- Con định chơi gì ở trị chơi này?
- Trong gia đình có những ai?
- Bố làm cơng việc gì? Mẹ làm việc gì?
- Con thì phải như thế nào?
- Trò chơi: Bán hàng.
+Trong trò chơi bán hàng ai sẽ tham gia chơi trò này?
+ Bạn nào đóng vai người bán hàng?
+ Khi có khách đến mua hàng thì thái độ của người
bán hàng như thế nào? (Cho trẻ về góc phân vai)
* Góc xây dựng:
+ Để xây được trang trại chúng mình phải chơi ở góc
chơi nào?
+ Thế bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát.
- Bài hát: Gà trống mèo
con và cún con.
- Chú ý nghe.
- Chủ đề những con vật
đáng yêu.
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ nhận vai chơi
- Trẻ trả lời
- Bố, mẹ
- Bố xây dựng, mẹ nấu
ăn
- Chăm ngoan, học
giỏi, vâng lời.
- Trẻ nhận vai chơi.
- Trẻ trả lời.
- Trẻ nhận vai chơi
- Trẻ nhận vai.
+ Các con sẽ xây trang trại gồm những gì?
- Trẻ trả lời.
( Cho trẻ lấy biểu tượng về góc xây dựng)
* Góc học tập: (EL20) “Đọc tranh”
- Trẻ nhận vai.
- Trong góc chơi này các con chơi: “Đọc tranh” có
nghĩa là chúng mình xem tranh ảnh về các con vật và - Trẻ nhận vai
đọc thơ theo tranh. (Cho trẻ lấy biểu tượng về góc - Về góc chơi
học tập)
* Góc nghệ thuật chơi: (EL40) “Diễn theo bài hát” - Trẻ nhận vai chơi
hát các bài hát trong chủ điểm.
* Góc thiên nhiên:
- Góc thiên nhiên hơm nay chúng ta sẽ chơi lau lá
nhặt cỏ. (Cho trẻ lấy biểu tượng về góc thiên nhiên)
- Trẻ về góc chơi.
Hoat động 3: Q trình chơi.
- Cơ cho trẻ về các góc lấy đồ chơi.
- Trong q trình trẻ chơi, cơ đến từng góc quan sát, - Trẻ thực hiện chơi
chỉ cho trẻ những đồ chơi cần thiết, hướng dẫn trẻ
chơi và chơi cùng trẻ.
- Cơ động viên khuyến khích trẻ liên kết các góc chơi.
Hoạt động 4 : Nhận xét buổi chơi.
- Cơ đến từng góc chơi, cho trẻ tự nhận xét.
- Trẻ nhận xét các bạn
- Cô cho trẻ về góc xây dựng cơ nhận xét từng góc chơi trong nhóm.
chơi động viên khích lệ trẻ.
Hoạt động 4: Chơi ngồi trời:
1. QS vườn rau
2. Chơi: Chạy tiếp sức
3. Chơi tự do vớ với giám sát của cô
Hoạt động 5: Chơi, hoạt động theo ý thích:
1. Chơi: Kéo co
2. BM: Đếm đến 4, nhận biết số 4(EM11) "Nhớ số"
Cách chơi: Cho trẻ đứng thành vịng trịn cơ sẽ đưa cho mỗi trẻ một thẻ số
và chúng ta chơi trò chơi “Nhớ số” Khi cơ nói số nào thì bạn đó phải nhớ số
mình và chạy nhanh về đứng giữa. Lần chơi sau các con đổi thẻ số cho nhau.
Hoạt động 6: Vệ sinh trả trẻ:
Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay, rửa mặt
Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về
Đánh giá trẻ cuối ngày:
1. Tổng số trẻ có mặt:...........................................Số trẻ báo ăn:.............................
2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
3.Thái độ, hành vi:...................................................................................................
4. Kiến thức, kỹ năng:.............................................................................................
.................................................................................................................................
Người đánh giá
Thứ 3 ngày 24 tháng 12 năm 2019
Hoạt động 1: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- Đón trẻ: Trị chuyện với trẻ về con hổ, con báo
- Chơi: Đồ chơi lắp ghép
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát “Một con vịt” kết hợp các động tác:
+ ĐT tay 1: Đưa tay sang ngang lên cao
+ ĐT bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên.
+ ĐT chân 2: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT bật 2: Bật tiến về phía trước
+ Trị chơi vận động: Bịt mắt bắt dê.
Hoạt động 2: Hoạt động học
Tên hoạt động: Làm quen tiếng Việt
Tên đề tài: Dạy trẻ làm quen các từ: Con hổ, con gấu, con khỉ.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói đúng, chuẩn các từ: Con hổ, con gấu,
con khỉ.
2. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp
cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành và tránh xa động
vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa các từ: Con hổ, con gấu, con khỉ.
Bài hát “Một con vịt”. Bài thơ “Đàn gà con”
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ hát bài “Một con vịt”
- Cả lớp hát.
- Bài hát nói đến con vật gì?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành - Trẻ lắng nghe
và tránh xa động vật nguy hiểm.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Làm quen từ "Con hổ"
- Cô cho trẻ quan sát tranh minh họa
- Trẻ nghe và quan sát
- Cơ nói từ "Con hổ" 3 lần cho trẻ nghe.
- Trẻ nghe cơ nói mẫu
- Cơ mời một số trẻ khá nói mẫu
- 3 trẻ nói
- Cơ khuyến khích trẻ nói to và rõ ràng hơn.
- Cơ mời lớp, tổ, cá nhân trẻ nói từ: Con hổ.
- Cô sửa sai cho trẻ, chú ý đến những trẻ nhút - Trẻ thực hiện
nhát, ít nói, trẻ nói ngọng.
- Trẻ đặt câu, nói câu vừa đặt.
- Đặt câu: Cơ cho trẻ đặt câu theo khả năng.
+ Con hổ sống trong rừng.
* Làm quen từ "Con gấu, con khỉ" thực
hiện tương tự như trên.
- Cô vừa cho các cháu làm quen với từ gì?
- Từ: Con hổ, con gấu, con khỉ.
Giáo dục: Trẻ biết tôn trọng và yêu quý các - Trẻ lắng nghe
con vật sống trong rừng.
b. Củng cố: “Truyền tin”.
- Cách chơi: Cơ chia lớp thành 2 đội cơ nói - Trẻ nghe
thầm vào tai trẻ đầu tiên một từ, trẻ đó phải
nói thầm vào tai trẻ đằng sau cho đến trẻ cuối
phải giơ tay nhanh để nói được từ đó giống
cơ đã nói với bạn đầu tiên.
- Luật chơi: Đội nào nói sai cả đội đó sẽ phải
nhắc lại từ đó 3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Trẻ chơi trò chơi
- Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cho trẻ đọc thơ “Đàn gà con” ra sân chơi.
- Trẻ đọc thơ và ra chơi
Tiết 2:
Tên hoạt động: Toán
Tên đề tài: Đếm đến 4, nhận biết số 4
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: Biết tạo nhóm và đếm đến 4, nhận biết các nhóm đồ vật có
số lượng 4, nhận biết và phát âm đúng số 4.
2. Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng đếm, phát triển tư duy và ngôn ngữ mạch
lạc cho trẻ.
3. Thái độ: Trẻ có ý thức giữ gìn đồ dùng đồ chơi, tích cực tham gia vào
tiết học.
II: Chuẩn bị:
- Mỗi trẻ có các lơ tơ: 4 bác sĩ, 4 cái áo. 4 cái ống nghe
- Thẻ số 1- 4, rổ nhựa đựng đồ dùng đủ cho số lượng trẻ.
- Mơ hình các con vật. Ngơi nhà có gắn thẻ số 2,3,4
III: Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Tạo hứng thú
Cô và trẻ cùng hát: Một con vịt
- Trẻ hát cùng cô
- Các con vừa hát bài hát gì?
- Cơ cho trẻ kể về một số con vật ni trong
gia đình.
Cơ khái qt và giáo dục trẻ:
- Trẻ trả lời.
- Trẻ lắng nghe.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn đếm đến 3, chữ số 3,
Cho trẻ thăm quan mơ hình vườn bách thú
- Các con thấy trong mơ hình có những vật gì?
- Trẻ thăm quan mơ hình.
- Trẻ đếm và chọn thẻ số
- Có bao nhiêu con hổ? Ai có thể chọn thẻ số tương ứng.
tương ứng?
- Ai có thể đếm số con gà? Có bao nhiêu con - Cả lớp đếm, 1 bạn chọn thẻ
gà? Cho trẻ đặt thẻ số tương ứng.
số
- Cả lớp hãy đếm số con hổ? Bạn nào có thể - Các bạn nam đếm và 1 bạn
chọn số tương ứng
chọn thẻ số
- Có bao nhiêu con vịt? Cho trẻ đặt thẻ số - Trẻ đếm và chọn thẻ số
tương
ứng. Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát lại và dẫn dắt trẻ vào bài
Trẻ thực hiện
Cho trẻ cầm rổ về chỗ ngồi.
* Đếm đến 4, nhận biết các nhóm có 4 đối
tượng, nhận biết số 4.
- Trong rổ các con có những con vật gì?
Trẻ lắng nghe
- Các con hãy xếp tất cả những con gà ra trước Trẻ thực hiện
mặt theo hàng ngang từ trái qua phải nào?
- Các con hãy lấy ra 3 con vịt xếp dưới mỗi Trẻ trả lời
con gà nào?
Trẻ thực hiện
- Chúng mình thấy số gà với số vịt như thế nào
2-3 trẻ trả lời
so với nhau? Vì sao khơng bằng nhau?
- Cho trẻ đếm số vịt. Có tất cả bao nhiêu con Trẻ đếm
vịt? 3 con vịt tương ứng với thẻ số mấy.
- Trẻ trả lời
Cho trẻ chọn thẻ số 3 đặt vào hàng con vịt.
Trẻ thực hiện
- Cho trẻ đếm số gà. Có tất cả bao nhiêu con Trẻ đếm
gà?
2-3 trẻ trả lời
Có 3 con vịt nhưng lại có 4 con gà. Làm thế
nào để số vịt bằng số gà?
Trẻ thực hiện
Cho trẻ lấy thêm 1 con vịt đặt dưới 1 con gà
còn lại
- Bây giờ số gàvà số vịt như thế nào so với 2-3 trẻ trả lời
nhau?( Đều bằng nhau).
Trẻ đếm theo cả lớp, tổ,
nhóm, cá nhân.
Chúng mình cùng đếm nhé
Cho trẻ đếm số gà và số vịt (cho tổ, nhóm, cá
nhân đếm)
Trẻ lắng nghe
Cơ khái qt : Có 3 con vịt thêm 1 con vịt là 4
con vịt. 3 thêm 1 là 4 (Cho trẻ nhắc lại 3-4 lần)
Cả lớp nhắc lại
- Số gà và số vịt cùng bằng mấy?
- Trẻ trả lời
- Ai đã biết số 4 rồi? À lớp mình đã có rất
nhiều bạn đã biết số 4 rồi đấy. Vậy các con hãy
tìm thẻ số 4 nào?
Trẻ thực hiện
- Cô giới thiệu số 4, cấu tạo số 4
Cho cả lớp đọc số 4, tổ, nhóm, cá nhân đọc.
Trẻ đọc số
Cho trẻ chi giác số 4 bằng ngón tay. Cả lớp đọc Trẻ chi giác và đọc
lại số 1 lần.
Cho trẻ cất lần lượt nhóm con vịt và đếm
Trẻ lắng nghe
- Con gà đẻ gì? Trong rổ các con có gì?
- Bây giờ các xếp cho cơ 3 quả trứng ra nào?
Xếp dưới một con gà, một quả trứng.
- Xếp từ trái sang phải
- Số gà và số trứng như thế nào so với nhau?
Cho trẻ đếm số trứng vừa xếp
- Làm thế nào để số trứng bằng số gà?
Cho trẻ lấy thêm 1 quả trứng
Trẻ thực hiện
Trẻ thực hiện
Trẻ trả lời
Trẻ thực hiện
Trẻ thực hiện
- Bây giờ số gà và số trứng như thế nào so với
2-3 trẻ trả lời
nhau?
Trẻ đếm
Cho trẻ đếm số gà và số trứng. Đặt thẻ số 4
Cất lần lượt số gà và số trứng và đếm.
Trẻ thực hiện
Cho trẻ cầm rổ đứng lên đi vòng tròn hát “ Em
tập đếm” để rổ vào 1 chỗ quy định.
Trẻ thực hiện
Cho trẻ vận động vỗ tay, giậm chân 4 cái.
* Trị chơi: EM13 “Tìm chữ số của mình”
Cách chơi: Xunh quanh lớp cơ để các thẻ số 2, - Trẻ nghe cô nêu cách chơi4, 7, cô phát cho mỗi trẻ một con số và yêu cầu luật chơi.
trẻ đi quanh lớp tìm bạn có chữ số giống với
chữ số mà trẻ đó đang cần trên tay, để chơi
được trò chơi các con phải nhìn thật tinh và
tìm cho thật đúng
- Luật chơi: Bạn nào khơng tìm đúng thì phải
nhảy lị cị đi tìm cho đúng
- Trẻ chơi 2-3 lần
- Cho cả lớp chơi cô 2-3 lần
+ Cô kiểm tra kết quả
=> Cô bao quát động viên khen trẻ
- Trẻ nhẹ nhàng ra sân
Hoạt động 3: Kết thúc:
Hoạt động 3: Hoạt động góc (Khám phá chủ đề)
(Thực hiện giống ngày thứ 2)
Góc PV: Bác sĩ, gia đình (EL39)
Góc XD: Xây chăn trại, vườn bách thú
Góc HT: Làm sách về chủ đề (EL20)
Góc NT: Hát, đọc các bài thơ trong chủ đề (EL40)
Góc TN: Chơi với cát và nước.
Hoạt động 4: Chơi ngoài trời:
1. QS Thời tiết
2. Chơi: Lộn cầu vồng
3. Chơi tự do với sự giám sát của cô
Hoạt động 5: Chơi, hoạt động theo ý thích:
1. EM 1 "Số của tuần"
Cách chơi: Cho trẻ ngồi vòng tròn rồi trò chuyện với trẻ về các con số,
các số trong tuần. Như hôm nay là thứ mấy, tương ứng số mấy rồi cho trẻ giơ thẻ
số tương ứng ngày hơm đó.
2. Đóng kịch: “Cáo, Thỏ và gà Trống”
Hoạt động 6: Vệ sinh trả trẻ:
Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay, rửa mặt
Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về
Đánh giá trẻ cuối ngày:
1. Tổng số trẻ có mặt:........................................Số trẻ báo ăn:.....................
2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:......................................................................
3.Thái độ, hành vi:........................................................................................
4. Kiến thức, kỹ năng:...................................................................................
.................................................................................................................................
Người đánh giá
Thứ 4 ngày 18 tháng 12 năm 2019
Hoạt động 1: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- Đón trẻ: Trị chuyện với trẻ về con gà, con vịt
- Chơi: Bắt trước tiếng kêu của con vật
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát “Một con vịt” kết hợp các động tác:
+ ĐT tay 3: Đưa tay sang ngang lên cao
+ ĐT bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên.
+ ĐT chân 2: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT bật 2: Bật tiến về phía trước
+ Trị chơi vận động: Lộn cầu vịng.
Hoạt động 2: Hoạt động học
Tên hoạt động: Làm quen tiếng Việt
Tên đề tài: Dạy trẻ làm quen các từ: Con sư tử, con báo, con hươu.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói đúng, chuẩn các từ: Con sư tử, con
báo, con hươu.
2. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp
cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành và tránh xa động
vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa các từ: Con sư tử, con báo, con hươu.
Bài hát “Một con vịt”. Bài thơ “Đàn gà con”
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ đọc bài thơ “Đàn gà con”
- Cả lớp đọc thơ.
- Chúng mình vừa hát bài gì?
- “Đàn gà con”
- Ngồi ra cháu cịn biết con vật nào nữa gì - Trẻ kể theo khả năng
nữa?
- Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành - Trẻ lắng nghe
và tránh xa động vật nguy hiểm.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Làm quen từ "Con sư tử"
- Cô cho trẻ quan sát tranh minh họa
- Trẻ nghe và quan sát
- Cơ nói từ "Con sư tử" 3 lần cho trẻ nghe.
- Trẻ nghe cơ nói mẫu
- Cơ mời một số trẻ khá nói mẫu
- 3 trẻ nói
- Cơ khuyến khích trẻ nói to và rõ ràng hơn.
- Cơ mời trẻ nói theo các hình thức: Lớp, tổ,
cá nhân trẻ lên nói từ: Con sư tử.
- Cô sửa sai cho trẻ, chú ý đến những trẻ nhút - Tập thể nói 3 lần
nhát, ít nói, trẻ nói ngọng.
- Trẻ thực hiện.
- Đặt câu: Cô cho trẻ đặt câu theo khả năng.
- Trẻ đặt câu, nói câu vừa đặt.
+ Con sư tử sống trong rừng.
* Làm quen từ "Con báo, con huơu" thực
hiện tương tự.
- Cô vừa cho các cháu làm quen với từ gì?
- Từ: Con sư tử, con báo, con
- Cơ khen ngợi trẻ.
hươu.
Giáo dục: Trẻ biết tôn trọng và yêu quý các
con vật sống trong rừng.
- Trẻ lắng nghe
b. Củng cố: EL34 “Hãy làm theo tôi”.
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3, đội 1 gắn lô
tô con báo, đội 2 gắn lô tô con hươu, đội 3 - Trẻ nghe
gắn lô tô con sư tử.
- Luật chơi: Đội nào gắn chưa đúng cả đội đó
sẽ phải nhắc lại từ đó 3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét sau khi chơi và tuyên dương khen - Trẻ chơi trò chơi
thưởng trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cho trẻ hát “Một con vịt” ra ngoài sân chơi.
- Chuyển sang hoạt động khác.
- Trẻ hát và ra chơi
Tiết 2:
Tên hoạt động: Tạo hình
Tên đề tài: Nặn các con vật (ý thích)
I. Mục đích, yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xoay tròn, lăn dọc, ấn dẹt, xếp
cạnh nhau để tạo thành các con vật mà trẻ thích nặn.
2. Kỹ năng: Rèn kĩ năng xoay tròn, xếp cạnh, lăn dọc, ấn dẹt, rèn sự khéo
léo của đơi bàn tay.
3. Thái độ tình cảm: Trẻ biết yêu quý các con vật gần gũi, các con vật có
lợi, tránh xa các cơn trùng có hại.
II. Chuẩn bị: Một số con vật cô nặn mẫu: Con gà con, con giun, con sâu.
Đất nặn, bảng con, đĩa nhựa đựng sản phẩm đủ cho trẻ.
Bài hát: Con chim non, bài thơ: Đàn gà con
III. Cách thực hiện.
Hoạt động của cô
1. Giới thiệu bài
- Cho cả lớp hát bài hát: Chú voi…bản đơn.
- Các cháu vừa hát bài gì?
- Bài hát nói về con gì?
- Cơ chốt lại và giáo dục trẻ phải biết tránh
xa các con cơn trùng có hại cho sức khỏe
bằng cách như tối đi ngủ phải mắc màn, sử
dụng thuốc diệt muỗi.
2. Phát triển bài
a. Quan sát đàm thoại
- Cơ cho trẻ chơi trị chơi: Trời tối, trời sáng
- Cơ có những con vật gì đây?
- Con gà cơ sử dụng kỹ năng gì? (Chia phần
đất nhỏ, xoay tròn làm đầu, lấy phần đất lớn
hơn xoay tròn, ấn dẹt làm mình, lăn 2 phần
đất nhỏ làm chân…)
- Con giun phải nặn như thế nào?( Chia
phần phần đất nhỏ làm đầu, lấy phần đất to
hơn lăn dọc làm mình…)
- Cịn con sâu nặn thế nào?
b. Hỏi ý định trẻ
- Các cháu muốn nặn con gì?
(Cơ gọi nhiều trẻ hỏi ý định trẻ nặn con gì)
- Để nặn được con vật đó cháu nặn thế nào?
Sử dụng những kỹ năng gì để nặn?
Để nặn được cần có gì?
c. Trẻ thực hiện
- Trẻ thực hiện nặn các con vật theo ý thích.
- Cơ bao qt , hướng dẫn trẻ nặn.
- Cháu đang nặn gì?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát .
- Bài hát: Con chim non ạ
Bài hát nói về con chim ạ.
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ trả lời
- Kỹ năng xoay tròn, lăn dài…
- Phải lăn dọc…
- Nặn hình trịn làm đầu, lăn
dài phần đất làm màu…
- Trẻ trả lời: Cháu nặn con
giun, con gà, con voi…
- Trẻ trả lời theo ý hiểu.
- Có đất nặn, bảng con, khăn
lau tay.
- Trẻ thực hiện
- Cháu dùng màu gì để nặn con vật đó?
- Trẻ trả lời
- Cháu sử dụng kỹ năng gì để nặn?
- Nhắc trẻ nhanh tay hoàn thiện sản phẩm.
d. Trưng bày sản phẩm
- Trẻ dừng tay và trưng bày sản phẩm.
- Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét:
- Trẻ nhận xét
- Cháu nặn được những con vật gì?
- Cháu sử dụng đất nặn màu gì để nặn?
- Cô nhận xét chung: Cô tuyên dương, giáo - Trẻ chú ý lắng nghe
dục và khuyến khích trẻ
- Cơ cho trẻ mang sản phẩn ra trưng bày góc
“Bé sáng tạo”
3. Kết thúc bài
- Trẻ đọc bài thơ: Đàn gà con và ra chơi
- Trẻ đọc thơ
chuyển hoạt động.
Hoạt động 3: Hoạt động góc (Khám phá chủ đề)
(Thực hiện giống ngày thứ 2)
Góc PV: Gia đình, cửa hàng bán thức ăn gia súc
Góc XD: Xây chăn trại chăn ni (EL39)
Góc HT: Vẽ, tơ màu con vật (EL20)
Góc NT: Hát, đọc các bài thơ trong chủ đề (EL40)
Góc TN: Chơi với cát và nước
Hoạt động 4: Chơi ngồi trời:
1. Vẽ hình theo âm (EL45)
Cách chơi: Đứng vịng trịn vẽ hình theo âm, cơ nói âm nào thì các con vẽ
hình âm đó. Ví dụ cơ nói con cá thì các con sẽ vẽ chữ c, quả cam thì các con vẽ
chữ c, các âm khác cũng tương tự như thế.
2. Chơi: Kéo co
3. Chơi tự do với giám sát của cô
Hoạt động 5: Chơi, hoạt động theo ý thích:
1. EM 2 "Tìm đúng số"
Cách chơi: cơ dán các số xung quanh lớp, cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa
hát khi có hiệu lệnh “tìm đúng số” thì bạn nào có số giống số cơ dán trong góc
thì chạy về đúng số đó.
2. BM: LQ truyện "Cáo thỏ và gà Trống"
Hoạt động 6: Vệ sinh trả trẻ:
Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay, rửa mặt
Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về
Đánh giá trẻ cuối ngày:
1. Tổng số trẻ có mặt:........................................Số trẻ báo ăn:.....................
2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:......................................................................
3.Thái độ, hành vi:........................................................................................
4. Kiến thức, kỹ năng:...................................................................................
.................................................................................................................................
Người đánh giá
Thứ 5 ngày 19 tháng 12 năm 2019
Hoạt động 1: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- Đón trẻ: Trị chuyện với trẻ về con ngựa vằn
- Chơi với đồ chơi nấu ăn.
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát “Một con vịt” kết hợp các động tác:
+ ĐT tay 3: Đưa tay sang ngang lên cao
+ ĐT bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên.
+ ĐT chân 2: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT bật 2: Bật tiến về phía trước
+ Trị chơi vận động: Lộn cầu vịng.
Hoạt động 2: Hoạt động học
Tên hoạt động: Làm quen tiếng Việt
Tên đề tài: Dạy trẻ làm quen các từ: Con sóc, con voi, con nai.
I. Mục đích - u cầu:
1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói đúng, chuẩn các từ: Con sóc, con voi,
con nai.
2. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp
cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành và tránh xa động
vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị:
Tranh ảnh minh họa các từ: Con sóc, con voi, con nai.
Bài hát “Một con vịt”. Bài thơ “Đàn gà con”
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cho trẻ đọc bài thơ “Đàn gà con”
- Cả lớp đọc thơ.
- Chúng mình vừa hát bài gì?
- “Đàn gà con”
- Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành - Trẻ lắng nghe
và tránh xa động vật nguy hiểm.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Làm quen từ "Con sóc"
- Cơ cho trẻ quan sát tranh minh họa
- Trẻ nghe và quan sát
- Cơ nói từ "Con sóc" 3 lần cho trẻ nghe.
- Trẻ nghe cơ nói mẫu
- Cơ mời một số trẻ khá nói mẫu
- 3 trẻ nói
- Cơ khuyến khích trẻ nói to và rõ ràng hơn.
- Cơ mời trẻ nói: Lớp, tổ, cá nhân trẻnói
- Cơ sửa sai cho trẻ, chú ý đến những trẻ nhút - Trẻ thực hiện.
nhát, ít nói, trẻ nói ngọng.
- Đặt câu: Cô cho trẻ đặt câu theo khả năng.
+ Con sóc sống trong rừng.
- Trẻ đặt câu, nói câu vừa đặt.
* Làm quen từ "Con nai, con voi" thực
hiện tương tự.
- Cô vừa cho các cháu làm quen với từ gì?
Giáo dục: Trẻ biết tơn trọng và u quý các - Từ: Con sóc, con voi, con nai.
con vật sống trong rừng.
Con voi
b. Củng cố: EL3 “Cái gì trong hộp”.
- Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: Cơ để một số con vật trong hộp
cô sẽ mời một bạn lên lấy con vật trong hộp
ra và phải đoán xem là con vật gì trong hộp.
- Trẻ nghe
- Luật chơi: Nói sai phải nói lại và nhảy lị cị
một vịng lớp.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Trẻ chơi trò chơi
- Nhận xét sau khi chơi và tuyên dương khen
thưởng trẻ.
3. Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cho trẻ hát “Một con vịt” ra ngoài sân chơi. - Trẻ hát và ra chơi
- Chuyển sang hoạt động khác.
Tiết 2:Tên hoạt động: Văn học
Tên đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “Cáo thỏ và gà trống”
I. Mục đích yêu cầu:
1. Nhận thức: Trẻ nhớ tên câu truyện, nhớ tên tác giả, hiểu được nội dung
chuyện ''Cáo thỏ và gà trống''.
2. Ngôn ngữ: Rèn cho trẻ kĩ năng nghe. Mở rộng và phát triển ngơn ngữ cho trẻ
3. Xúc cảm- tình cảm: Giáo dục trẻ biết yêu các con vật.
II. Chuẩn bị: Hình ảnh trình chiếu về câu chuyện, tranh truyện...
III. Tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ cùng hát “Gà trống... cún con”
- Trẻ hát
- Chúng ta vừa thể hiện bài hát gì ?
- Trẻ trả lời
- Giáo dục : Trẻ yêu quý các con vật nuôi - Trẻ kể tên
trong gia đình và tránh xa con vật nguy hiểm. - Trẻ nghe
2. Hoạt động 2: Phát triển bài
* Cô kể chuyện cho trẻ nghe "Cáo thỏ và
gà trống"
- Bây giờ các bé hãy lắng nghe cô kể câu
truyện nhé.
- Cô kể lần 1: Giới thiệu tên truyện, tên tác giả
- Trẻ lắng nghe.
- Các bé thấy cô giáo kể câu truyện thế nào ?
- Lần 2: Cho trẻ xem vi deo và giảng nội - Trẻ nghe và quan sát
dung truyện: Sau đây chúng ta hướng lên màn
hình và thưởng thức tiếp câu truyện " Cáo thỏ
và gà trống " sáng tác .
- Câu truyện kể về Cáo có một ngơi nhà bằng - Trẻ nghe
băng, Thỏ có ngơi nhà bằng gỗ, mùa xuân
đến nhà Cáo tan ra thành nước, Cáo xin sang
nhà Thỏ sưởi nhờ rồi đuổi luôn Thỏ ra khỏi
nhà, cuối cùng anh gà Trống đã giúp Thỏ lấy
lại nhà.
* Đàm thoại
- Các con vừa được nghe câu truyện gì? Của
tác giả nào?
+ Trong câu truyện có những nhân vật nào?
cho trẻ kể tên các nhân vật đó.
+ Cáo có ngơi nhà bằng gì?
+ Thỏ có ngơi nhà làm bằng gì?
- Khơng cịn nhà để ở Thỏ đã làm gì?
- Bầy chó ăn ủi Thỏ như thế nào?
- Bầy chó có đuổi được cáo ra khỏi nhà
khơng ? Vì sao?
- Thỏ đã gặp ai? Bác Gấu có đuổi được Cáo
khơng? Vì sao?
+ Cuối cùng ai đã giúp Thỏ lấy lại nhà ?
- Gà Trống đuổi như thế nào?
- Cô cho trẻ cùng làm chú gà Trống dũng
cảm đuổi Cáo ra khỏi nhà.
- Cáo, Thỏ và gà Trống.
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời.
- Thỏ gặp bác Gấu
- Gà Trống
- Trẻ thực hiện cùng cô
- Qua câu truyện này các con học tập ai? Vì sao?
- Cơ khái khát lại và giáo dục trẻ: Đoàn kết giúp - Cả lớp chú ý nghe.
đỡ bạn xung quanh nhưng mà phải dũng cảm.
- Bây giờ bạn nào hãy lên chỉ tranh truyện
cho cô giáo kể cho các bạn cùng nghe nào.
Cô kể lần 3.
- 1 Trẻ lên chỉ tranh
3. HĐ 3: Kết thúc.
- Cô cho trẻ đọc thơ “Đàn gà con”ra sân chơi. - Trẻ đọc thơ
Hoạt động 3: Hoạt động góc Khám phá chủ đề)
(Thực hiện giống ngày thứ 2)
Góc PV: Gia đình, bán hàng
Góc XD: Làm hàng rào vườn bách thú (EL39)
Góc HT: Nặn con vật bé thích (EL20)
Góc NT: Hát, đọc các bài thơ trong chủ đề (EL40)
Góc TN: Chăm sóc cây
Hoạt động 4: Chơi ngồi trời
1. EL24 "Săn tìm chữ cái"
Cách chơi: Cơ dán chữ cái xung quanh lớp, phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ
cái, các con đi vòng tròn theo nhạc bài hát “Một con vịt”. Khi có hiệu lệnh săn
tìm chữ cái thì bạn nào cầm chữ cái nào chạy nhanh săn tìm cho mình chữ cái đó .
2. Chơi: Gieo hạt
3. Chơi tự do dưới sự giám sát của cô
Hoạt động 5: Chơi, hoạt động theo ý thích:
1. Làm quen vở bé tập tô chữ cái (EL27)
Cách chơi: Phát cho mỗi trẻ một tờ giấy và một búp sáp. Chúng mình sẽ
viết chữ cái nào mà chúng mình thích lên tờ giấy để làm sách chữ cái của mình.
2. Múa gậy sinh tiền
Hoạt động 6: Vệ sinh trả trẻ:
Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay, rửa mặt
Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về
Đánh giá trẻ cuối ngày:
1. Tổng số trẻ có mặt:........................................Số trẻ báo ăn:.....................
2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:......................................................................
3.Thái độ, hành vi:........................................................................................
4. Kiến thức, kỹ năng:...................................................................................
.................................................................................................................................
Người đánh giá
Thứ 6 ngày 27 tháng 12 năm 2019
Hoạt động 1: Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
- Đón trẻ: Trị chuyện với trẻ về con huơu
- Chơi: Chi chi chành chành
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát “Một con vịt” kết hợp các động tác:
+ ĐT tay 1: Đưa tay sang ngang lên cao
+ ĐT bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên.
+ ĐT chân 2: Đứng, một chân nâng cao, gập gối
+ ĐT bật 2: Bật tiến về phía trước
+ Trò chơi vận động: Bịt mắt bắt dê.
Hoạt động 2: Hoạt động học
Tên hoạt động: Làm quen tiếng Việt
Tên đề tài: Ôn các từ trong tuần: Con hổ, con báo, con voi, con gấu.
I. Mục đích - Yêu cầu.
1. Kiến thức: Trẻ nghe hiểu và nói đúng, chuẩn các từ đã được làm
quen: Con hổ, con báo, con voi, con gấu.
2. Kĩ năng: Mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ, tăng khả năng giao tiếp
cho trẻ, kĩ năng chơi trò chơi.
3. Thái độ: Giáo dục trẻ biết yêu quý động vật hiền lành và tránh xa động
vật nguy hiểm.
II. Chuẩn bị:
Tranh minh họa: Con hổ, con báo, con voi, con gấu.
Bài thơ “Gà mái đếm con”
III. Tiến hành
Hoạt động của cô
HĐ1: Giới thiệu bài:
- Cô cùng trẻ hát bài hát: Một con vịt
- Hãy kể tên một số con vật ni trong gia
đình?
- Cơ giáo dục trẻ phải biết yêu quý và bảo vệ
các con vật ni trong gia đình.
+ Các con ơi hơm nay cơ có rất nhiều trị chơi
thú vị để giúp các con nhớ được các từ mà
chúng mình đã được làm quen trong tuần đấy
- Bây giờ cô sẽ cho chúng mình ơn lại các từ,
câu đó nhé.
2.HĐ 2: Phát triển bài:
- Cơ tổ chức cho trẻ chơi dưới dạng trị chơi:
+ TC: Lấy tranh theo hiệu lệnh
- Cô nêu tên trò chơi, cách chơi cho trẻ: Cho trẻ
thi lấy những tranh lô tô chứa các từ trong tuần
thật nhanh theo lời cô
- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần.
- Cơ quan sát, động viên trẻ
+ TC: Cái gì biến mất cái gì xuất hiện.
- Cơ nêu cách chơi: Dùng hình thức cho trẻ
nhắm mắt đưa lần lượt đồ vật ra hỏi cái gì xuất
hiện, cho trẻ nhắm mắt cất đồ vật đi hoặc mang
thêm đồ vật ra hỏi cái gì biến mất hoặc xuất
hiện thêm.
- Luật chơi: Tổ nào đốn sai sẽ phải nhắc lại từ
đó 3 lần.
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Cho trẻ chơi 2- 3 lần
- Cô quan sát trẻ chơi: Nhận xét động viên,
khen ngợi trẻ chơi.
* Trị chơi “ Thi nói nhanh”
- Cơ nêu cách chơi: Cô chia lớp làm 3 tổ, cô
đưa tranh chứa từ trẻ vừa làm quen, trẻ đoán
nhanh và lắc xắc xô trả lời. Đội nào trả lời
nhanh và đúng nhiều sẽ chiến thắng.
- Luật chơi: Tổ nào đoán sai sẽ phải nhắc lại từ
đó 3 lần.
Hoạt động của trẻ
- Cả lớp hát
- Co gà, con vịt, con chó, con
mèo…
- Trẻ lắng nghe
- Lắng nghe
- Trẻ chơi thích thú
- Lắng nghe
- Trẻ chơi
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Trẻ chơi 2-3 lần
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Trẻ chơi 3 lần
- Trẻ nhắc lại
- Cho trẻ nói lại các từ vừa học: Con hổ, con
báo, con voi, con gấu.
- Lắng nghe
=> Khái quát lại và giáo dục trẻ
3. HĐ3. Kết thúc:
- Trẻ hát và đi nhẹ nhàng ra
- Cho trẻ hát bài “ Con gà trống” đi nhẹ nhàng chơi
đi nhẹ nhàng ra chơi.
Tiết 2:
Tên hoạt động: Phát triển tình cảm và KNXH
Tên đề tài: Dạy trẻ biết phòng tránh động vật nguy hiểm
I.Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức: Trẻ biết được những nơi có những con vật nguy hiểm ( sở
thú có động vật hung dữ như báo, hổ, gấu,những nơi rừng vắng..) và biết cách đề
tránh xa những con vật đó.
2.Kỹ năng: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, lắng nghe. Rèn kỹ năng phòng
vệ cho trẻ.
3. Thái độ: Trẻ biết bảo vệ động vật có ích. Trẻ tránh xa động vật nguy hiểm
II. Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về các con vật nguy hiểm : hổ, voi, sư tử, gấu….
- Hình ảnh sở thú, rừng rậm...
III . Các bước tiến hành:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1.HĐ1:Tạo hứng thú
- Cơ cùng trẻ trị chuyện về chủ điểm
- Trẻ trị chuyện cùng cô
- Các con đang học về chủ điểm gì?
- Chủ điểm thế giới động vật ạ
- Con biết những con vật nào sống trong rừng?
- 3 Trẻ kể
- Cô khái quát, giáo dục trẻ yêu quý các con
vật có ích, tránh xa động vật nguy hiểm và - Lắng nghe
dẫn dắt vào bài.
2.HĐ2:Phát triển bài
*Trẻ quan sát các con vật sống trong rừng
như hổ , báo…
- Các con có biết trong rừng có những con
vật nào khơng ?
- Trẻ kể
- Những con vật đó như thế nào?
- Những con vật như gấu, sư tử, hổ.. rất nguy - Nguy hiểm ạ
hiểm và chúng sống ở trong rừng đấy các con ạ! - Vâng ạ
- Vậy các con có được đi vào rừng một mình
khi khơng có bố mẹ và người lớn đi cùng
khơng?
- Cịn khi lên nương rẫy các con phải đi cùng ai?
- Không ạ
- Tại sao lại không nên đi một mình ?
- Khi đi một mình thì có nguy hiểm không?
- Đi cùng người lớn
* Cho trẻ quan sát tranh các con vật nguy
hiểm trong rừng: Hổ, báo, sư tử, gấu, sói...
- Vì có thể bị ngã và gặp những
- Con nhìn xem đây là những con vật gì?
con vật nguy hiểm
- Chúng sống ở đâu?
- Có ạ
- Con cịn nhìn thấy chúng được ni ở đâu? - Quan sát tranh
- Con có biết những con vật ấy ăn gì khơng?
- Trả lời
- Con đã nhnf thấy con vật đó ở đâu rồi?
- Trong rừng ạ
- Vì sao chúng mình khơng nên lại gần?
- Trong vườn bách thú
=>Cơ khái qt giáo dục trẻ khơng nên lại
gần vì chúng rất hung dữ có thể làm hại đến - Ăn thịt ạ
trẻ, giáo dục trẻ tránh xa nhưng khu vực như - Trả lời
rừng rậm và không lại gần chuồng của chúng - Trả lời cô
khi đi sở thú nhớ chưa nào!
+ Cơ mở rộng: Ngồi ra cịn có con gấu, cá - lắng nghe
sấu, con báo … và những nơi như đường lớn
nhiều xe đi lại, những con đường hẻo lánh ít
người….chúng mình cũng khơng nên đến và
tránh xa nơi nguy hiểm nhé.
3. HĐ3: Luyện tập củng cố:
- Lắng nghe
- Cơ giới thiệu trị chơi “ ai làm đúng”
- Nêu cách chơi: Cô chia lớp làm hai đội và
chuẩn bị sẵn rổ đồ chơi chứa lô tô các con
vật. Hai đội sẽ lên và tìm ra những con vật - Vâng ạ
gây nguy hiểm.
- Luật chơi: Đội nào tìm nhanh và đúng sẽ - lắng nghe
được khen
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Trẻ chơi
- Cô quan sát, bao quát, động viên trẻ
- Lớp hát
* Kết thúc: Cả lớp hát “gà trống…cún con” - Ra chơi
Hoạt động 3: Hoạt động góc (Khám phá chủ đề)
(Thực hiện giống ngày thứ 2)
Góc PV: Bác sĩ, cửa hàng bán thức ăn gia cầm
Góc XD: Xây chăn trại chăn ni, vườn bách thú(EL39)
Góc HT: Tơ màu con vật (EL20)
Góc NT: Hát, đọc các bài thơ trong chủ đề (EL40)
Góc TN: Chăm sóc cây
Hoạt động 4: Chơi ngoài trời
1. EL49 "Vẽ chữ trên cát" thực hiện như ngày thứ 5
2. Chơi: Nhảy lò cò
3. Chơi tự do với sự giám sát của cô
Hoạt động 5: Chơi, hoạt động theo ý thích:
1. Biểu diễn văn nghệ
2. Nêu gương cuối tuần. Phát và dán bé ngoan
Hoạt động 6: Vệ sinh trả trẻ:
Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, rửa tay, rửa mặt
Chuẩn bị đồ dùng cá nhân cho trẻ ra về
Đánh giá trẻ cuối ngày:
1. Tổng số trẻ có mặt:........................................Số trẻ báo ăn:.....................
2. Tình trạng sức khỏe của trẻ:......................................................................
3.Thái độ, hành vi:........................................................................................
4. Kiến thức, kỹ năng:...................................................................................
.................................................................................................................................
Người đánh giá