Tải bản đầy đủ (.pdf) (75 trang)

(Luận văn thạc sĩ) xây dựng, hoàn thiện bộ phận kế toán quản trị tại cty công nghiệp cao su miền nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (351.15 KB, 75 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ HƯƠNG GIANG

XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN
BỘ PHẬN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
CÔNG TY CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM

LUẬN ÁN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN - TÀI VỤ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH TẾ

MÃ SỐ 5.02.11

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIỆT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2001


LỜI CẢM TẠ

Một bài viết, dù đồ sộ hay nhỏ bé đều không phải là một công việc riêng rẽ của bất
kỳ một người nào. Công trình nghiên cứu này sẽ không bao giờ hoàn thành nếu
thiếu sự giúp đỡ của những nhà chuyên môn, những nhà hoạt động kinh doanh,
đồng nghiệp và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn Tiến só Nguyễn Việt, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ
và luôn sẵn sàng dành cho tôi những ý kiến đóng góp sâu sắc để hoàn thành bản
luận văn này.
Xin cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán kiểm toán, trường Đại học Kinh tế, những
người đã nỗ lực hết sức cho sự thành công của chương trình.


Lời cảm ơn cũng xin được gửi đến các anh chị thuộc phòng tài vụ công ty Casumina,
những người đã dành cho tôi sự hỗ trợ, chia sẽ với tôi những kinh nghiệm quý báu
trong thực tiễn phân tích hoạt động tài chính.
Sau cùng, tôi cũng hết sức biết ơn gia đình, bạn bè, những người mà luôn cổ vũ,
khuyến khích để tôi hoàn thành việc nghiên cứu này.
Tp. Hồ Chí Minh, 2001

Lê Thị Hương Giang


MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU

1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
I.

1.1.

ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

3

Đặc điểm của kế toán quản trị
3
1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị

3


1.1.2. Đặc điểm của kế toán quản trị

3

1.1.3. Các đặc tính của thông tin kế toán quản trị

4

1.1.4. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị

5

1.2. Chức năng của kế toán quản trị

5

1.2.1. Chức năng phân tích

5

1.2.2. Chức năng dự toán kế hoạch

5

1.2.3. Chức năng kiểm tra

6

1.2.4. Chức năng ra quyết định

II.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

2.1

Phân loại chi phí

6

2.1.1. Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

6

2.1.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử

8

2.2

2.3

2.4 .

2.1.3. Phân tích thông tin nhằm mục đích ra quyết định

10

Phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP)


12

2.2.1 Khái niệm

10

2.2.2 Phân tích điểm hòa vốn

14

2.2.3 Sản lượng và doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn

16

Lập dự toán sản xuất kinh doanh

16

2.3.1 Khái quát dự toán

16

2.3.2 Tác dụng của dự toán

16

2.3.3 Phương pháp lập dự toán sản xuất kinh doanh

17


Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)

20

2.4.1 Khái niệm chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư

20


2.4.2 Các chỉ tiêu cơ cấu của ROI

21

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN NAM (CASUMINA)
I.

GIỚI THIỆU SƠ LƯC VỀ CÔNG TY CÔNG NGHIỆP CAO SU MIỀN
NAM (CASUMINA)

22

1.1.

Lịch sử hình thành

22

1.2.


Cơ cấu tổ chức của công ty

22

1.3.

Tình hình hoạt động của công ty trong những năm gần đây

24

II.

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CASUMINA.

2.1.

Hình thức tổ chức kế toán tại công ty Casumina.

2.1.1. Bộ máy kế toán tại công ty
2.1.2. Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty
2.2.

2.3.

2.4.

25
26
27


Hệ thống kế toán tại công ty

28

2.2.1. Hệ thống kế toán tài chính

28

2.2.2. Hệ thống kế toán quản trị tại công ty

31

Nhận xét hệ thống kế toán của công ty

32

2.3.1. Ưu điểm

32

2.3.2. Nhược điểm

33

Sự cần thiết phải xây dựng bộ phận kế toán quản trị tại công ty

33

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CASUMINA


I.

MỤC TIÊU XÂY DỰNG BỘ PHẬN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
TẠI CÔNG TY CASUMINA

II.

MỘT SỐ Ý KIẾN XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN BỘ PHẬN KẾ TOÁN
QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY CASUMINA

37

37
2.1.

Cơ cấu lại nguồn nhân lực và những yêu cầu để xây dựng bộ phận
kế toán quản trị

37

2.2.

Hoàn thiện hạch toán chi phí

38

2.1.1. Hoàn thiện phương pháp phân loại chi phí theo chức năng

2.3.


hoạt động

38

2.1.2. Hoàn thiện phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử

38

Phương pháp giảm chi phí và xây dựng nguồn vốn

39

2.3.1. Phương hướng giảm định phí

39


2.3.2. Phương hướng giảm biến phí

41

2.3.3. Bổ sung nguồn vốn, giảm lãi vay vốn hoạt động

41

2.4.

Xây dựng quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận (CVP)


42

2.5.

Các biện pháp làm tăng tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI)

44

2.6.

Lập dự toán sản xuất kinh doanh

46

2.7.

Lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

49

2.8.

Các báo cáo kế toán quản trị nhằm phục vụ chức năng kiểm tra
kiểm soát việc thực hiện kế hoạch

Các báo cáo kế toán quản trị nhằm phục vụ chức năng đánh giá
và ra quyết định
2.10. Cơ cấu lại phòng Tài vụ và tăng cường truyền đạt thông tin giữa
phòng Tài vụ với các phòng ban khác trong công ty


53

2.9.

2.10.1. Cơ cấu lại phòng Tài vụ với sự xuất hiện của bộ phận kế
toán quản trị
2.10.2. Cơ cấu lại phòng Tài vụ với sự xuất hiện của bộ phận kế
toán quản trị
2.11. Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác xử lý và truyền dữ liệu
trong phòng kế toán

KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

54
55
55
56
58

59


PHẦN MỞ ĐẦU
Nước ta đang nhanh chóng xây dựng một nền kinh tế thị trường có định hướng.
Hoạt động sản xuất kinh doanh càng được mở rộng, càng đa dạng, phức tạp thì nhu
cầu thông tin càng trở nên bức thiết. Kế toán với chức năng thông tin và kiểm tra
các hoạt động kinh tế - tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu quản lý
của các đối tượng bên trong và bên ngoài một tổ chức lại còn có ý nghóa quan

trọng. Có thể nói chính chất lượng và hiệu quả của công tác kế toán ảnh hưởng
trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả quản lý, điều hành tổ chức để đạt được các mục
tiêu đề ra.
Xuất phát từ yêu cầu và tính chất thông tin cung cấp cho các đối tượng bên trong
và bên ngoài tổ chức có sự khác biệt nên thông tin kế toán được phân biệt thành
thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị. Trong lónh vực kinh
doanh, người lãnh đạo doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình tài chính của
doanh nghiệp mình thông qua sự phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tài chính để đưa
ra những quyết định. Nói cách khác, doanh nghiệp luôn cần thông tin kế toán quản
trị.
Ở nước ta, kế toán quản trị mới chỉ được đề cập và được ứng dụng trong thời gian
gần đây trong khi ở các nước có nền kinh tế thị trường như Mỹ, Anh, Pháp kế toán
quản trị đã hình thành và phát triển từ nhiều thập niên trước. Do đó, việc hiểu để
vận dụng có hiệu quả kế toán quản trị ở các doanh nghiệp có ý nghóa lớn lao,
nhằm tăng cường khả năng hội nhập, tạo nên sự an tâm cho các nhà quản trị khi có
trong tay một công cụ khoa học hỗ trợ quá trình quản lý và điều hành doanh
nghiệp.
Chính vì vậy, sau một thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tình hình hoạt động của
phòng Tài vụ, công ty Công nghiệp Cao su Miền nam (Casumina), tôi đã chọn đề
tài "Xây dựng và hoàn thiện bộ phận kế toán quản trị tại công ty Casumina" làm
luận án tốt nghiệp cao học của mình.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Mặc dù kế toán quản trị mới chỉ xuất hiện trong giai đoạn gần đây ở nước ta nhưng
đã chứng minh được sự cần thiết và quan trọng của nó đối với công tác quản trị,
điều hành tổ chức doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng đa số doanh
nghiệp Việt Nam, cả quốc doanh lẫn ngoài quốc doanh, cả quy mô lớn lẫn vừa và
nhỏ, đều chưa nhận thức được những ưu việt của kế toán quản trị, chưa sử dụng nó


như là một công cụ phân tích, dự toán kế hoạch và kiểm tra nhằm nâng cao tính

hiệu quả của các quyết định, kế hoạch kinh doanh, không ngừng nâng cao khả
năng cạnh tranh.
Bằng việc nghiên cứu, đánh giá thực tiễn hoạt động của phòng Tài vụ của công ty
Casumina, một doanh nghiệp nhà nước lớn, có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài
và có một thị phần tích cực trên thị trường, luận án cố gắng nêu lên, cả về mặt lý
luận lẫn thực tiễn, sự cần thiết của việc áp dụng kế toán quản trị và những công
việc cụ thể để xây dựng và hoàn thiện bộ phận kế toán này như là một công cụ để
không ngừng tăng sức cạnh tranh của công ty.
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Duy vật biện chứng và duy vật lịch sử được sử dụng như những phương pháp luận
của việc nghiên cứu.
Việc nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự thống kê, phân tích, tổng hợp khoa
học các thông tin kinh tế thu được từ hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.
Bố cục của luận án
Luận án "Xây dựng và hoàn thiện bộ phận kế toán quản trị tại công ty Casumina"
gồm ba chương:
Chương I

: Tổng quan về kế toán quản trị

Chương II

: Thực trạng hệ thống kế toán tại Công ty Công nghiệp Cao su
Miền Nam (Casumina)

Chương III : Một số ý kiến xây dựng và hoàn thiện bộ phận kế toán quản
trị tại công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam (Casumina)


Chương I


TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
III.

ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1.

ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.1.1. Khái niệm kế toán quản trị
Kế toán quản trị, còn được gọi là kế toán để ra quyết định, ra đời từ những năm
1960 tại các nước công nghiệp phát triển như Mỹ và Tây u. Nó là một bộ phận
của kế toán, ra đời từ kế toán tài chính và dần dần trở thành một bộ phận độc lập.
Kế toán quản trị cung cấp thông tin thỏa mãn nhu cầu của nhà quản lý, những
người trực tiếp ra quyết định cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị phụ thuộc rất nhiều vào môi trường tồn tại và quan điểm nhìn
nhận của các nhà quản lý.
Các nhà quản lý và các chuyên gia kế toán đã đưa ra một số khái niệm về kế toán
quản trị như sau:
-

Theo hiệp hội kế toán Hoa Kỳ năm 1982: " Kế toán quản trị là quá trình nhận
diện, đo lường tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải thích và truyền đạt thông
tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định
đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi nội bộ doanh
nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản
đó".

-


Theo Giáo sư Tiến só Ronald W.Hilton trường Đại học Cornell Hoa Kỳ: "Kế
toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức
mà các nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của
tổ chức".

Theo các Giáo sư Tiến só Sack L.Smith, Robet M.Keits, William L.Stephens
trường Đại học South Florida Hoa Kỳ: "Kế toán quản trị là một hệ thống kế
toán cung cấp cho các nhà quản trị những thông tin định lượng mà họ cần để
hoạch định và kiểm soát".
1.1.2. Đặc điểm của kế toán quản trị

-

-

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho nội bộ, phục vụ cho nhà quản
trị doanh nghiệp.

-

Kế toán quản trị không chỉ làm công việc ghi nhận, cung cấp thông tin về quá
trình, sự kiện kinh tế tài chính đã xảy ra trong doanh nghiệp mà còn giúp cho
việc lập kế hoạch và ra quyết định của nhà quản lý, tham gia vào việc đánh


giá, dự đoán và ước tính để có thể cung cấp những thông tin cần thiết, thích
hợp, nhanh chóng, kịp thời phục vụ cho quản lý. Thông tin kế toán quản trị
mang tính linh hoạt và hướng về tương lai.
-


Các báo cáo nói chung cần phải được thực hiện theo đúng nguyên tắc chung,
đúng theo trình tự, thời gian và biểu mẫu quy định để đảm bảo tính nhất quán,
tính chính xác, tính pháp lý đối với những người sử dụng chúng. Tuy nhiên, đối
với thông tin kế toán quản trị vì chủ yếu phục vụ cho nội bộ nên không nhất
thiết phải theo đúng nguyên tắc chung, không mang tính pháp lệnh mà nó hoàn
toàn phụ thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp.

-

Báo cáo kế toán quản trị thường tập trung vào từng bộ phận trách nhiệm cụ thể
hơn là báo cáo tổng hợp toàn doanh nghiệp vì những thông tin của kế toán
quản trị phục vụ cho nhu cầu quản trị của doanh nghiệp.

1.1.3. Các đặc tính của thông tin kế toán quản trị
-

Linh hoạt - kịp thời: Hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ngày càng nhanh
chóng đòi hỏi nhà quản trị luôn phải nắm bắt kịp thời các thông tin để không
bỏ lỡ cơ hội kinh doanh.

-

Thích hợp: Những thông tin để ra quyết định phải phù hợp hữu ích nghóa là chỉ
những thông tin chính, có giá trị cho sự chính xác của quyết định mới được kế
toán quản trị sử dụng. Những thông tin rườm rà làm cho việc ra quyết định
chậm trễ mà không làm thay đổi quyết định thì không cần sử dụng.

-


Hướng về tương lai: Công việc chủ yếu của quản lý là hoạch định và lập kế
hoạch, định phương hướng hoạt động của tổ chức trong tương lai. Vì vậy thông
tin kế toán quản trị mang tính dự báo và hướng về tương lai là chủ yếu.

-

Không tuân theo một quy định, một sự bắt buộc nào về hình thái biểu hiện hay
đơn vị đo lường: các số liệu của thông tin kế toán quản trị có thể biểu hiện
bằng giá trị, hiện vật, thời gian hay các hình thái khác.

-

Mang tính bộ phận: thông tin kế toán quản trị đa số là phục vụ cho quản lý một
khâu công việc hay một bộ phận của tổ chức.


1.1.4. Phân biệt kế toán tài chính và kế toán quản trị
Biểu 1:
SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
CĂN CỨ PHÂN BIỆT
GIỐNG NHAU

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

- Đều quan tâm đến việc lượng hóa thông tin của các sự kiện kinh
tế.
- Cùng sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.
- Thể hiện trách nhiệm của người quản lý.


KHÁC
NHAU

Đối tượng phục vụ

Nhà quản trị bên trong doanh
nghiệp

Thành phần bên ngoài doanh
nghiệp

Đặc điểm của thông
tin

Hướng về tương lai, linh hoạt,
tốc độ, thích hợp. Biểu hiện
bằng giá trị và vật chất

- Phản ánh quá khứ, chính xác.

Phạm vi báo cáo

Từng bộ phận, khâu công việc

Toàn doanh nghiệp

Kỳ báo cáo

Thường xuyên


Thường là một năm

Quan hệ với các môn
học khác

Quan hệ nhiều

Quan hệ ít

Tính pháp lệnh

Không có tính pháp lệnh

Có tính pháp lệnh

- Tuân thủ nguyên tắc kế toán.
- Biểu diễn dưới hình thái giá trị

1.2. CHỨC NĂNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Chức năng của kế toán quản trị bao gồm: Phân tích, dự toán kế hoạch và kiểm tra.
1.2.1. Chức năng phân tích
Chức năng này được định hướng vào việc tính toán, phân tích các chi phí, kết quả
và các mối tương quan giữa chúng. Trước hết, chi phí, doanh thu và kết quả được
phân tích theo từng hàng hóa, dịch vụ và sau đó lại được phân tích theo chức năng
hoạt động, như mua, bán, và dự trữ. Cuối cùng là phân theo ngành hoạt động.
1.2.2. Chức năng dự toán kế hoạch
Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được tiến hành theo các kế hoạch tác
nghiệp, các kế hoạch ngắn và dài hạn. Do vậy, các kế hoạch phải được xây dựng

trên những căn cứ khoa học, trong đó việc phân tích những thông tin về quá trình
tuần hoàn và chu chuyển vốn có một ý nghóa vô cùng quan trọng. Kế toán quản trị
phải được tổ chức để thu thập những thông tin phục vụ cho mục đích này.


1.2.3. Chức năng kiểm tra
Kế toán quản trị đóng vai trò kiểm soát hoạt động kinh doanh từ trước, trong và
sau quá trình hoạt động kinh doanh. Việc kiểm soát của kế toán quản trị được thực
hiện chủ yếu thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ nằm trong lòng cơ cấu tổ chức
và các quy chế quản lý nội bộ của doanh nghiệp.
1.2.4. Chức năng ra quyết định
Thông tin kế toán là nhân tố rất quan trọng trong việc ra quyết định. Thông tin chi
tiết từ các sổ sách kế toán cần ngắn gọn, đầy đủ để người quản lý có thể thấy được
nơi nào có vấn đề và ở đâu cần phải bỏ thời gian ra để cải tiến việc quản lý.
IV.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Xét về phương diện cung cấp thông tin cho quản lý và điều hành doanh nghiệp thì
kế toán quản trị là một công cụ quan trọng trợ giúp đắc lực cho các nhà quản lý.
Nội dung kế toán quản trị về cơ bản cũng phải tuân thủ theo những nguyên tắc
chung của kế toán và các quy định của nhà nước nhưng kế toán quản trị còn tùy
thuộc rất nhiều vào môi trường chung cùng nhu cầu quản lý trong từng doanh
nghiệp. Sau đây là những nội dung cơ bản của kế toán quản trị:
2.1.

PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải luôn luôn quan tâm đến
việc quản lý chi phí, vì mỗi đồng chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận.

Cho nên, vấn đề quan trọng được đặt ra cho nhà quản trị doanh nghiệp là phải
kiểm soát chi phí của doanh nghiệp.
Việc phân loại chi phí sao cho thích hợp, cung cấp thông tin nhanh nhất cho quá
trình ra quyết định được đặt lên hàng đầu trong kế toán quản trị.
4.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động giúp cho ta thấy được vị trí, chức năng
hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh
nghiệp, xác định giá thành sản phẩm và tập hợp chi phí, cung cấp thông tin cho
việc lập báo cáo tài chính.
2.1.1.1. Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc chế tạo sản phẩm hoặc
cung cấp dịch vụ phục vụ trong một kỳ nhất định. Bao gồm: chi phí nguyên liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.


a. Chi phí nguyên liệu trực tiếp
Là chi phí của những loại nguyên vật liệu cấu tạo thành thực thể của sản phẩm, có
giá trị và có thể xác định cụ thể cho từng sản phẩm. Ví dụ: số kg cao su để sản
xuất ra một lốp xe, gỗ để đóng bàn làm việc …
Căn cứ trên phiếu xuất kho nguyên liệu để xác định chi phí nguyên liệu trực tiếp
(gồm loại và số lượng nguyên liệu xuất kho đưa vào sản xuất).
Ngoài ra còn có nguyên liệu gián tiếp, đó là nguyên liệu tham gia vào việc cấu
thành thực thể của sản phẩm nhưng có giá trị nhỏ và không xác định cụ thể, rõ
ràng cho từng sản phẩm được nên phải đưa vào chi phí sản xuất chung rồi phân bổ
sau.
b. Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm. Lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động
của họ được hao phí trực tiếp cho sản phẩm họ sản xuất ra. Khả năng và kỹ năng
của lao động trực tiếp sẽ ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của sản phẩm.

Cho nên chi phí lao động trực tiếp được tính trực tiếp vào sản phẩm họ sản xuất ra.
Trong cơ cấu chi phí lao động còn có chi phí của thời gian ngừng sản xuất vì máy
hỏng, cung cấp nguyên liệu không kịp thời, mất điện… trả cho lao động trực tiếp,
chi phí phụ trội (làm thêm giờ), chi phí phúc lợi lao động gồm các khoản thanh
toán về bảo hiểm y tế, hưu trí, trợ cấp thất nghiệp…
c. Chi phí sản xuất chung
Là tất cả các chi phí sản xuất mang tính gián tiếp không thể tính thẳng vào sản
phẩm hay dịch vụ phục vụ ngoại trừ chi phí nguyên liệu trực tiếp và chi phí lao
động trực tiếp. Như chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí khấu hao…
Chi phí sản xuất chung gồm định phí, biến phí và chi phí hỗn hợp, trong đó định
phí chiếm tỷ trọng cao nhất.
Chi phí này được tính vào sản phẩm qua việc phân bổ vào theo công thức sau:
Đơn giá phân bổ

Tổng chi phí sản xuất chung ước tính

chi phí sản xuất chung

Tổng số đơn vị được chọn làm căn cứ

2.1.1.2. Chi phí ngoài sản xuất
Để tiêu thụ được sản phẩm, doanh nghiệp phải chịu một chi phí ngoài khâu sản
xuất đó là chi phí quản lý và chi phí lưu thông, tiếp thị.


a. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh cần thiết để đảm bảo việc
thực hiện các đơn đặt hàng giao thành phẩm cho khách hàng.
Bao gồm chi phí tiếp thị, chi phí khuyến mãi, chi phí quảng cáo, chi phí đóng gói
sản phẩm tiêu thụ, chi phí vận chuyển bốc dỡ, lương nhân viên bán hàng, tiền hoa

hồng bán hàng…
b. Chi phí quản lý
Chi phí quản lý là những chi phí liên quan đến việc tổ chức hành chính và các hoạt
động văn phòng làm việc của doanh nghiệp, bao gồm những khoản chi phí như
lương cán bộ quản lý và lương nhân viên văn phòng, chi phí khấu hao văn phòng
và thiết bị làm việc văn phòng, chi phí văn phòng phẩm…
4.1.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử
Phần lớn quá trình cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, kiểm soát, ra quyết
định và chủ động điều tiết chi phí phụ thuộc vào việc phân loại chi phí theo cách
ứng xử. Phương pháp phân loại này giúp cho nhà quản trị đưa ra quyết định kinh
doanh chính xác khi mức độ hoạt động biến động thì chi phí sẽ biến động như thế
nào.
Chi phí được chia làm 3 loại: Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp (sơ đồ 1).
Sơ đồ 1:

PHÂN LOẠI CHI PHÍ THEO CÁCH ỨNG XỬ

Biến phí
TỔNG CHI PHÍ

Biến phí tỷ lệ
Biến phí cấp bậc

Chi phí hỗn hợp
Định phí bắt buôc
Định phí
Định phí tuỳ ý

a. Biến phí
Biến phí là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với biến động về mức độ

hoạt động, nhưng khi tính cho một đơn vị thì nó ổn định (không thay đổi). Khi
không có hoạt động thì biến phí bằng 0.


Biến phí thường gồm các khoản chi phí như: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí
lao động trực tiếp, giá vốn của hàng hóa mua vào để bán lại, chi phí bao bì đóng
gói, hoa hồng bán hàng…
Xét về tính chất tác động, biến phí được chia làm 2 loại: biến phí tỷ lệ và biến phí
cấp bậc.
- Biến phí tỷ lệ là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến
động của mức độ hoạt động.
Bao gồm: chi phí nguyên liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp, chi phí hoa hồng
hàng bán …
- Biến phí cấp bậc là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay
đổi nhiều và rõ ràng, còn nếu mức hoạt động dao động trong phạm vi nhỏ thì nó
không thay đổi.
Chi phí lao động gián tiếp, chi phí bảo trì trong doanh nghiệp sản xuất là biến phí
cấp bậc.
b. Định phí
Định phí là những khoản chi phí không biến đổi khi mức độ hoạt động thay đổi,
nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động căn cứ thì định phí thay đổi. Định phí cho
mỗi đơn vị hoạt động thay đổi tỷ lệ nghịch với sự thay đổi của mức hoạt động.
Định phí được chia làm 2 loại: Định phí tùy ý và định phí bắt buộc:
-

Định phí tùy ý là những định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động
quản trị. Như: quảng cáo, đào tạo nhân viên nghiên cứu…

-


Định phí bắt buộc là định phí không thể được thay đổi một cách nhanh chóng
vì chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc cơ bản của doanh
nghiệp.

Thí dụ về định phí bắt buộc là khấu hao tài sản cố định, thuê tài sản, tiền lương
của các thành viên trong cơ cấu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp.
c. Chi phí hỗn hợp
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định
phí. Ở mức hoạt động căn bản thì chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định
phí, quá mức đó thì nó thể hiện đặc tính của biến phí.
Chi phí hỗn hợp bao gồm các khoản chi phí như chi phí điện, nước, sửa chữa, bảo
trì, sản xuất chung…
Ví dụ: Công ty thuê xe để đưa đón chuyên viên nước ngoài, chi phí thuê xe và tài
xế đưa đón trong giờ làm việc là 10 tr.đồng/tháng, ngoài ra buổi tối và ngày nghæ


nếu đi thêm phải trả 1.000đ/1km. Nếu trong tháng xe chạy thêm 200km, thì tổng
số tiền công ty phải trả trong tháng là chi phí hỗn hợp, có dạng như sau:
10 tr.đ + (200 x1.000đ) = 10,2 tr.đ
Chi phí hỗn hợp là loại chi phí chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng chi phí hoạt động
của các doanh nghiệp. Để phục vụ cho việc quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp
cần phải phân tích nhằm tách chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí. Hai
phương pháp thường được sử dụng là: Phương pháp cực đại - cực tiểu, phương pháp
bình phương bé nhất.
Gọi

y: chi phí hỗn hợp cần phân tích
x: mức hoạt động căn cứ
a: định phí hoạt động
b: biến phí đơn vị

n: số lần thống kê

Phương trình biến thiên của chi phí dựa trên sự tính toán của phương trình tuyến
tính trong phân tích thống kê, có dạng như sau:
y = a + bx
-

Phương pháp cực đại - cực tiểu:
Chênh lệch chi phí
Biến phí đơn vị =

b =

Chênh lệch hoạt động
y max - y min
X max - X min

a = y max - bx max = y min - bx min
-

Phương pháp bình phương nhỏ nhất:
Σxy = aΣx + bΣx2

(1)

Σy = na + bΣx

(2)

Bằng phương pháp này ta tính được a, b theo công thức:

b =

Σxy - nXY
Σx2 - bX2


Với X, Y là giá trị trung bình của x, y.
2.1.3. Phân tích thông tin nhằm mục đích ra quyết định
Việc phân biệt các thông tin thích hợp cho một quyết định kinh doanh là rất cần
thiết, vì:
- Thứ nhất, trong kinh doanh nhu cầu về thông tin để ra quyết định rất lớn nhưng
nguồn cung cấp thông tin rất hạn chế. Vì thế, nhà quản lý phải biết nhận diện
thông tin nào thích hợp nhất.
- Thứ hai, việc sử dụng lẫn lộn thông tin thích hợp và không thích hợp sẽ làm cho
vấn đề thêm phức tạp và làm giảm sự tập trung của nhà quản lý vào những vấn đề
trọng tâm cần giải quyết.
Phân tích thông tin thích hợp đối với việc ra quyết định kinh doanh hay lập phương
án kinh doanh ngắn hạn gồm các bước như sau:
+ Tập hợp các thông tin liên quan đến phương án.
+ Loại bỏ các khoản thu chi không chênh lệnh, các khoản chi phí chìm.
Những khoản thu chi còn lại là thông tin thích hợp.
+ Xem xét lại những thông tin về chất lượng, những thông tin không thể
định lượng được nhưng có ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp do phương án tạo ra. Tiến hành sắp xếp những thông tin liên
quan để xác định phương án nào có mức đóng góp nhiều nhất vào lợi nhuận hoặc
có chi phí thấp nhất.
a. Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp phát sinh một cách riêng biệt cho một hoạt động cụ thể của
doanh nghiệp. Ví dụ: một sản phẩm, ở một phân xưởng sản xuất, một đại lý…
Xét trên phạm vi toàn doanh nghiệp thì các chi phí này đều có tính trực tiếp và

một số hoạt động của doanh nghiệp đó.
- Chi phí gián tiếp còn được gọi là chi phí chung hay chi phí kết hợp, không có liên
quan với hoạt động cụ thể nào mà liên quan cùng lúc với nhiều hoạt động. Do đó
dùng phương pháp phân bổ để xác định chi phí gián tiếp của một hoạt động cụ thể.
Biến phí có tính trực tiếp đối với một sản phẩm cụ thể hoặc một hoạt động cụ thể.
Còn định phí có thể có tính trực tiếp đối với hoạt động cụ thể này nhưng lại có tính
gián tiếp đối với hoạt động cụ thể khác. Ví dụ: khấu hao máy móc thiết bị văn
phòng là định phí trực tiếp đối với hoạt động văn phòng, nhưng lại có tính gián
tiếp đối với phân xưởng sản xuất. Lương nhân viên bán hàng có tính trực tiếp đối
với cửa hàng, nhưng lại có tính gián tiếp đối với các mặt hàng khác.


b. Chi phí chênh lệch
Là những khoản chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có một phần hoặc không có
ở phương án khác.
Khi ra quyết định lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh các nhà quản lý chỉ có
thể đánh giá so sánh dựa trên các khoản chi phí chênh lệnh. Mỗi phương án kinh
doanh đều có những khoản chi phí riêng của nó và chỉ những phần chi phí chênh
lệnh mới là những thông tin thích hợp để ra quyết định.
c. Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được là những khoản mục chi
phí phản ánh phạm vi quyền hạn của các nhà quản trị các cấp đối với những loại
chi phí đó. Chi phí kiểm soát được là chi phí mà nhà quản lý có thể quyết định cắt
giảm hay gia tăng tùy thuộc vào yêu cầu kinh tế. Còn chi phí không kiểm soát
được là chi phí vượt quá giới hạn của nhà quản lý, chi phí này do nhà quản lý cấp
cao hơn quyết định.
Ví dụ: Đối với một xí nghiệp trực thuộc thì chi phí quản lý tổng công ty phân bổ
cho xí nghiệp đó là những chi phí không kiểm soát được.
d. Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất vì chọn phương án và hành động này thay vì

phương án và hành động khác.
Khi có nhiều phương án kinh doanh tốt, trước khi quyết định chọn một thì nhà quản
trị phải xem xét kỹ chi phí cơ hội phát sinh do những yếu tố kinh doanh đó có thể
sử dụng theo cách khác, mà những cách này cũng mang lại lợi nhuận.
e. Chi phí chìm
Chi phí chìm là loại chi phí mà doanh nghiệp phải chịu dù doanh nghiệp chọn bất
kỳ phương án hành động nào. Chi phí chìm không có tính chênh lệch nên không
phải là thông tin thích hợp để ra quyết định.
2.2.

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯNG - LI NHUẬN

2.2.1. Khái niệm
Phân tích mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận là xem xét mối quan
hệ nội tại của các nhân tố: giá bán, sản lượng, chi phí khả biến, chi phí bất biến và
kết cấu mặt hàng, đồng thời xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố đó đến lợi
nhuận của doanh nghiệp.


Phân tích mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận có ý nghóa rất quan trọng
trong việc khai thác khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp, là cơ sở để đưa ra
quyết định, như chọn dây chuyền sản xuất, định giá sản phẩm, chiến lược khuyến
mãi, sử dụng tốt những điều kiện kinh doanh hiện có…
Để thực hiện việc phân tích này cần nắm vững một số khái niệm cơ bản sau:
a. Số dư đảm phí
Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và biến phí. Hiệu số của số dư đảm
phí và định phí chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí tính cho một đơn vị sản phẩm
được gọi là số dư đảm phí đơn vị.
b. Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ lệ giữa tổng

số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa phần đóng góp với đơn giá bán.
Số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí =
x100%
Doanh thu
phẩm

Số dư đảm phí đơn vị

x 100% =
Đơn giá bán một sản

c. Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí và định phí đối với
tổng chi phí.
Không có câu trả lời chính xác nào cho câu hỏi kết cấu chi phí như thế nào là tốt
nhất. Tuy vậy, khi dự định xác lập một kết cấu chi phí, phải xem xét những yếu tố
tác động, như kế hoạch ngắn và dài hạn, tình hình biến động của doanh số… Nói
chung, tỷ lệ biến phí cao hơn thì tỷ lệ số dư đảm phí sẽ thấp hơn.
d. Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh là một chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng định phí trong tổng
chi phí của doanh nghiệp. Đòn bẩy kinh doanh lớn khi doanh nghiệp có tỷ lệ định
phí cao hơn tỷ lệ biến phí trong tổng chi phí. Ngược lại, doanh nghiệp có tỷ lệ biến
phí cao hơn tỷ lệ định phí trong tổng chi phí thì đòn bẩy kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ nhỏ.
Đòn bẩy kinh doanh cho thấy tỷ lệ % thay đổi lợi nhuận do thay đổi 1% doanh thu.
Các doanh nghiệp có đòn bẩy kinh doanh lớn thì lợi nhuận sẽ rất nhạy cảm với sự



biến động của doanh thu, chỉ một tỷ lệ thay đổi nhỏ của doanh thu sẽ dẫn đến sự
biến động lớn về lợi nhuận.
Độ lớn của
đòn bẩy kinh doanh =

Tổng số dư đảm phí
Lợi nhuận thuần

=

Tổng số dư đảm phí
Tổng số dư đảm phí - Định phí

Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh đặt trọng tâm vào định phí và tỉ lệ thuận với định
phí. Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh giảm đi khi doanh thu tăng lên, lợi nhuận tăng
lên. Nó đạt giá trị lớn nhất khi doanh thu vượt qua điểm hòa vốn. Ví dụ:
Biểu 2:
STT

Chỉ tiêu

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

1


Doanh thu

150

200

250

300

2

Biến phí

90

120

150

180

3

Số dư đảm phí

60

80


100

120

4

Định phí

60

60

60

60

5

Lợi nhuận

0

20

40

60

Đòn bẩy kinh doanh




4

2,5

2

2.2.2. Phân tích điểm hòa vốn
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi quyết định tung một sản phẩm ra thị trường đều phải
xác định mức doanh thu tối thiểu hoặc mức thu nhập nhất định để đủ bù đắp chi
phí bỏ ra cho hoạt động kinh doanh sản phẩm đó. Qua đó giúp doanh nghiệp xác
định vùng lời, lỗ. Phân tích điểm hòa vốn cho phép ta xác định mức doanh thu,
khối lượng sản phẩm tiêu thụ và thời gian cần đạt được vừa bù đắp hết chi phí đã
bỏ ra, tức là đạt mức hòa vốn.
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ để bù đắp hết chi phí hoạt động
kinh doanh trong điều kiện thị trường cạnh tranh. Tại điểm này lợi nhuận bằng
không.
Biểu 3:
MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ LI NHUẬN
Doanh thu (px)
Biến phí (bx)

Số dư đảm phí (cx)

Biến phí (bx)

Định phí (A)


Tổng chi phí (a + bx)

Lợi nhuận (I)
Lợi nhuận (I)


Đặt: A: Định phí

I: Lợi nhuận thuần

b: Biến phí đơn vị

p: Giá bán đơn vị

c: Số dư đảm phí đơn vị

x: Sản lượng

Theo mô hình ta có:

p =b+c

(1)

cx = A + I

(2)

px = bx + A + I


(3)

Tại điểm hòa vốn I = 0 nên từ (2) và (3) suy ra:
px = bx + cx, tức là Doanh thu = Biến phí + Số dư đảm phí
a. Sản lượng hòa vốn
Sản lượng hòa vốn chính là sản lượng tại giao điểm của đường doanh thu với
đường tổng chi phí. Tại điểm này lợi nhuận bằng không (I = 0).
A
A
px = A + bx ⇔ x =
=
, vậy:
p-b
c
Định phí
Sản lượng hoà vốn =

Định phí

Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị

=
Số dư đảm phí đơn vị

Số tiền y

a
x

sản lượng x


b. Doanh thu hòa vốn
Doanh thu hoà vốn bằng sản lượng hoà vốn nhân với đơn giá bán.
A
Nhân hai vế của đẳng thức x =
với đơn giá (p), ta có:


c
px =

Ap

A

=

c

(4)

c/p

Mà c/p chính là tỷ lệ số dư đảm phí, suy ra:

Định phí
Doanh thu hòa vốn =
Tỷ lệ số dư đảm phí

2.2.3. Sản lượng và doanh thu để đạt lợi nhuận mong muốn

Nếu doanh nghiệp muốn có mức lợi nhuận mục tiêu Im, doanh nghiệp có thể tìm
được sản lượng tiêu thụ xm và doanh thu pxm cần phải đạt được.
p dụng kết hợp các đẳng thức (1), (2), (3) ta có:
A+I
xm =

=
p-b

Sản lượng

A + Im

(5), hay:

c

Định phí + Lợi nhuận muc tiêu

đạt lợi nhuận =

Định phí + Lợi nhuận muc tiêu
=

mục tiệu

Giá bán đơn vị - Biến phí đơn vị

Số dư đảm phí đơn vị


Nhân hai vế của đẳng thức (5) với giá bán (p) ta được:
A + Im
px =

Doanh thu
hay

c/p

2.3.

Định phí + Lợi nhuận mục tiêu

đạt lợi nhuận =
mục tiêu

Tỷ lệ số dư đảm phí

LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

2.3.1. Khái niệm dự toán
Dự toán là những dự kiến chi tiết chỉ rõ cách huy động, sử dụng vốn và các nguồn
lực khác theo từng định kỳ và được biểu diễn một cách có hệ thống dưới dạng số
lượng và giá trị.


2.3.2. Tác dụng của dự toán
Tác dụng lớn nhất của dự toán đối với nhà quản trị là cung cấp phương tiện thông
tin một cách có hệ thống toàn bộ kế hoạch của doanh nghiệp. Ngoài ra, dự toán
còn có tác dụng:

-

Xác định rõ các mục tiêu cụ thể làm căn cứ đánh giá thực hiện sau này.

-

Lường trước những khó khăn khi chúng chưa xảy ra để có phương án đối
phó kịp thời và đúng đắn.

Kết hợp toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp bằng các kế hoạch của
từng bộ phận khác nhau. Nhờ vậy, dự toán đảm bảo cho các kế hoạch
của từng bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của doanh nghiệp.
2.3.3. Phương pháp lập dự toán sản xuất kinh doanh
-

2.3.3.1. Dự toán ngắn hạn
Là dự toán được lập cho một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh từ một năm trở lên.
Sơ đồ 2:

QUY TRÌNH LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH NGẮN HẠN
Dự toán tiêu thụ

Dự toán tồn kho
cuối kỳ

Dự toán sản xuất

Dự toán chi phí bán
hàng và quản lý


Dự toán chi phí
lao động trực tiếp

Dự toán chi phí
nguyên vật liệu
trực tiếp

Dự toán chi phí
sản xuất

Dự toán tiền mặt
Dự toán báo cáo
kết quả hoạt động
kinh doanh

Dự toán bảng
cân đối kế toán

Dự toán báo cáo
lưu chuyển tiền tệ


a. Dự toán tiêu thụ
Dự toán tiêu thụ là dự toán khởi đầu cho các dự toán tiếp theo, nó là căn cứ để lập
dự toán sản xuất sau đó là dự toán nguyên vật liệu, lao động, chi phí, sản xuất và
dự toán tiền mặt.
Mức doanh thu dự kiến = Khối lượng tiêu thụ dự kiến x Đơn giá bán dự kiến

b. Dự toán sản xuất
Căn cứ trên dự toán tiêu thụ, nhu cầu sản phẩm của năm kế hoạch được xác định

và doanh nghiệp lập dự toán sản xuất. Sản lượng cần sản xuất trong năm được xác
định theo công thức:
Sản lượng cần
sản xuất

Nhu cầu tiêu thụ
kế hoạch

Nhu cầu tồn
kho cuối kỳ

Tồn kho sản
phẩm đầu kỳ

c. Dự toán nguyên liệu trực tiếp
Nhu cầu nguyên liệu trực tiếp phải thỏa mãn nhu cầu nguyên liệu trực tiếp cho sản
xuất và nhu cầu nguyên liệu trực tiếp dự trữ (tồn kho). Vậy nhu cầu nguyên liệu
trực tiếp được xác định như sau:
Nhu cầu nguyên
liệu trực tiếp
=
trong kỳ

Nguyên liệu trực
tiếp cần cho sản +
xuất trong kỳ

Nguyên liệu trực
tiếp cần để tồn
kho cuối kỳ


Nguyên liệu
trực tiếp tồn
kho đầu kỳ

d. Dự toán chi phí lao động trực tiếp
Nhu cầu về lao động trực tiếp phải đáp ứng đủ và đúng lúc nhu cầu sản xuất.
Chi phí lao
động trực
=
tiếp dự tính

Khối lượng
sản phẩm
cần sản xuất

x

Định mức giá cho
Định mức thời
1 giờ lao động
x gian lao động
trực tiếp
cho 1 sản phẩm

e. Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng theo định phí và biến phí sản xuất
chung, căn cứ trên đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung và tổng mức hoạt động
căn cứ kế hoạch.
Chi phí sản

xuất chung =
dự tính
Số tiền dự kiến
chi ra cho chi
phí SX chung

Tổng thời gian
lao động trực tiếp
trong kỳ
=

Định mức chi phí
SX chung khả biến cho
1 giờ lao động trực tiếp

x

Chi phí
SX chung
dự kiến

Chi phí
khấu
hao

-

f. Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Giá trị
thành phẩm

tồn kho cuối kỳ

=

Nhu cầu
sản phẩm
tồn kho cuối kỳ

x

Định mức
chi phí cho một
sản phẩm tồn kho

+

Chi phí
SX chung
bất biến


g. Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản định phí và biến
phí tùy thuộc vào mức độ tiêu thụ và hoạt động của doanh nghiệp.
Chi phí
bán hàng
dự tính

=


Số lượng
sản phẩm
x
tiêu thụ dự tính

Định mức chi phí
bán hàng khả biến
cho một sản phẩm

+

Chi phí
bán hàng
bất biến

h. Dự toán tiền mặt
Dự toán tiền mặt đóng vai trò rất quan trọng, giúp công ty chủ động về tiền mặt để
chi tiêu và thanh toán trong kỳ.
Bảng dự toán tiền mặt gồm 4 phần chính:
-

Phần thu: Gồm tiền mặt tồn đầu kỳ và tất cả các khoản thu tiền mặt
trong kỳ

-

Phần chi: tất cả các khoản chi tiền mặt trong kỳ

-


Phần cân đối thu chi: thể hiện chênh lệch giữa phần thu và phần chi

- Phần hoạt động tài chính: phản ánh việc vay và trả nợ ngân hàng.
2.3.3.2. Dự toán dài hạn
Là dự toán cho các dự án có nhu cầu vốn lớn, liên quan đến nhiều kỳ hoạt động
của doanh nghiệp (trên một năm) nhằm tạo ra năng lực sản xuất mới cho doanh
nghiệp.
Các quyết định kinh doanh dài hạn:
-

Đầu tư máy móc, dây chuyền công nghệ mới.

-

Xây dựng nhà xưởng mở rộng sản xuất, tăng khối lượng tiêu thụ.

-

Lựa chọn thiết bị sản xuất.

-

Liên doanh, liên kết, góp vốn kinh doanh.

Có ba phương pháp thường được sử dụng để phân tích khi ra các quyết định đầu tư
dài hạn:
a. Phương pháp hiện giá thuần (NPV)
Hiện giá thuần của một dự án sản xuất kinh doanh là kết quả so sánh giá trị hiện
tại của tất cả các dòng thu vào với giá trị hiện tại của các dòng tiền chi ra liên
quan đến một dự án.

Hiện giá thuần (NPV) = Tổng hiện giá các dòng thu - tổng hiện giá các dòng chi.


- Nếu NPV > 0: Dự án bù đắp được chi phí sử dụng vốn và tạo thêm nguồn lợi kinh tế.
- Nếu NPV = 0: Dự án bù đắp được chi phí sử dụng vốn
- Nếu NPV < 0: Dự án không bù đắp được chi phí sử dụng vốn.

b. Phương pháp tỷ lệ sinh lợi (IRR)
Tỷ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian (IRR) là một tỷ suất lợi tức nhằm thỏa mãn
số lợi tức nhất định trong thời gian hiệu lực của dự án. Phương pháp IRR là phương
pháp chọn tỷ suất sinh lời nhằm đạt lợi tức hứa hẹn trong thời gian hiệu lực của dự
án, do đó nó còn được gọi là tỷ lệ sinh lời.
Hệ số sinh lợi (H) =

Vốn đầu tư ban đầu

Dòng thu tiền thuần hàng năm

c. Phương pháp kỳ hoà vốn
Các nhà đầu tư đều mong muốn thu hồi vốn thật nhanh để tránh tác động rủi ro từ
môi trường kinh doanh và kỳ hoàn vốn chính là khoảng thời gian cần thiết để dòng
thu nhập của dự án đủ bù đắp số vốn đầu tư ban đầu.
Khi dòng thu nhập cố định qua các năm:
Vốn đầu tư ban đầu (V)
Kỳ hoàn vốn (K) =
Dòng thu tiền thuần hàng năm (M)

Khi dòng thu nhập thay đổi qua các năm thì lập bảng cân đối giữa dòng thu nhập
với vốn đầu tư qua các năm, từ đó xác định kỳ hoàn vốn đầu tư.
2.4.


CHỈ TIÊU TỶ LỆ HOÀN VỐN ĐẦU TƯ (ROI)

2.4.1. Khái niệm chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
Để có thể đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư công ty nên sử dụng
chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, một chỉ tiêu tương đối hoàn thiện, được nhiều nhà
đầu tư quan tâm, và có ý nghóa so sánh khi đánh giá việc sử dụng vốn giữa nhiều
doanh nghiệp với nhau.
Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn đầu tư, viết tắt là ROI (Return On Investment), có kết cấu
như sau:
Lãi thuần từ hoạt động
ROI = Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư =
(lần, %) (1)
Vốn hoạt động bình quân
ROI phản ánh một đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng lợi nhuận. ROI càng lớn chứng tỏ đồng vốn được sử dụng càng hiệu quả.


×