Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Thực trạng và giải pháp công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội quận 5 thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 114 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

TỐNG HẢI ÂU

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM
XÃ HỘI QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

UẬN V N T ẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Thành phố Hồ Chí Minh – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠ

ỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

TỐNG HẢI ÂU
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CÔNG TÁC THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM
XÃ HỘI QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chun ngành: Tài chính Ngân hàng
Mã số: 8340201

UẬN V N T ẠC SĨ TÀ C

N


NG N

ÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020


LỜ CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
và chƣa từng đƣợc sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cám ơn và các
thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc ghi rõ nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Tống Hải Âu


LỜ CÁM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô Trƣờng Đại học Nguyễn Tất
Thành đã truyền đạt những kiến thức bổ ích và kinh nghiệm quý báu trong suốt thời
gian tôi học tại trƣờng để tơi có nền tảng nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tơi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS. TS. Nguyễn Mạnh
Hùng đã tận tình hƣớng dẫn trong suốt thời gian thực hiện để tơi có thể hồn thành
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và anh, chị, em đồng nghiệp công tác
tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh, Bảo hiểm xã hội Quận 5 đã giúp đỡ và

cung cấp số liệu cho tôi trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Trong suốt thời gian làm luận văn, tuy tôi đã cố gắng để hồn thiện luận văn,
ln tiếp thu ý kiến đóng góp của thầy, cơ hƣớng dẫn, bạn bè cũng nhƣ các anh, chị
đồng nghiệp tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh và Bảo hiểm xã hội Quận 5,
tuy nhiên việc nghiên cứu, đánh giá sẽ khơng tránh khỏi những sai sót. Tơi rất mong
nhận đƣợc sự đóng góp và phản hồi quý báu của quý thầy, cô và các bạn.
Trân trọng cảm ơn.
Tác giả

Tống Hải Âu

1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1.

ASXH: ........................................................................................... An sinh xã hội

2.

BHXH: ........................................................................................ Bảo hiểm xã hội

3.

BHXHTN: ................................................................................ BHXH tự nguyện

4.

BHYT: ............................................................................................ Bảo hiểm y tế


5.

BHTN: ................................................................................ Bảo hiểm thất nghiệp

6.

BH TNLĐ-BNN: …………….Bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp

7.

DN: ................................................................................................. Doanh nghiệp

8.

DNNN: ............................................................................ Doanh nghiệp nhà nƣớc

9.

DNNQD: ............................................................Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

10.

ĐTNN: ..................................................................................... Đầu tƣ nƣớc ngoài

11.

HCSN: .................................................................................Hành chính sự nghiệp

12.


HĐND: .................................................................................... Hội đồng nhân dân

13.

HĐLĐ: ..................................................................................... Hợp đồng lao động

14.

HĐLV: ..................................................................................... Hợp đồng làm việc

15.

KT-XH: .........................................................................................Kinh tế - xã hội

16.

ILO: ............................................................................. Tổ chức Lao động Quốc tế

17.

NLĐ: .............................................................................................Ngƣời lao động

18.

NSDLĐ: .......................................................................... Ngƣời sử dụng lao động

19.

SDLĐ: ....................................................................................... Sử dụng lao động


20.

NSNN: .................................................................................. Ngân sách nhà nƣớc

21.

QD: .................................................................................................... Quốc doanh

22.

SXKD: .................................................................................. Sản xuất kinh doanh
2


23.

TP.HCM: ....................................................................... Thành phố Hồ Chí Minh

24.

UBND: ....................................................................................... Ủy ban nhân dân

3


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................9
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ............................................................................9
2. Mục tiêu nghiên cứu ...............................................................................................10

2.1.

Mục tiêu tổng quát ....................................................................................10

2.2.

Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................11

3. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................................11
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................................12
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................12
7. Kết cấu của đề tài: gồm có 4 chƣơng: .....................................................................13
C ƢƠNG : TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
CẦN NGHIÊN CỨU ...................................................................................................14
1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc: ..........................................................................14
1.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngoài: ..........................................................................15
KẾT LUẬN C ƢƠNG ............................................................................................17
C ƢƠNG

: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ..18

2.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội ................................................................................18
2.1.1. Khái niệm ....................................................................................................18
2.1.2. Đặc điểm của BHXH ..................................................................................20
2.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội .........................................................................21
2.1.3.1 Đối với ngƣời lao động .................................................................... 22
2.1.3.2 Đối với ngƣời sử dụng lao động ...................................................... 22
2.1.3.3 Đối với nền kinh tế ........................................................................... 22
2.1.3.4 Đối với xã hội................................................................................... 23

2.2 Công tác Thu bảo hiểm xã hội .................................................................................23
2.2.1 Khái niệm .....................................................................................................23
2.2.2 Mục đích thu bảo hiểm xã hội .....................................................................26

4


2.2.3. Vai trị cơng tác thu trong việc tạo lập mối quan hệ giữa các bên trong
BHXH ............................................................................................................................27
2.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động công tác thu BHXH ...............27
2.2.4.1 Mức độ hoàn thành kế hoạch thu Bảo hiểm xã hội trong năm (THT)27
2.2.4.2. Tỷ lệ nợ đóng Bảo hiểm xã hội(TNĐ) .............................................. 28
2.2.4.3. Tốc độ tăng số lƣợng đối tƣợng tham gia BHXH (TSL).................. 28
2.2.5. Nội dung công tác quản lý thu .............................................................................28
2.2.5.1. Quản lý đối tƣợng tham gia ............................................................ 28
2.2.5.2. Quản lý tiền lƣơng đóng BHXH ..................................................... 30
2.2.5.3. Mức thu BHXH ............................................................................... 33
2.2.5.4. Phƣơng thức đóng BHXH ............................................................... 34
2.2.5.5 Quản lý nợ ........................................................................................ 34
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác thu BHXH ...................................................37
2.3.1 Chính sách về tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội ......................................................37
2.3.2 Chính sách lao động và việc làm ..........................................................................37
2.3.3 Tốc độ tăng trƣởng kinh tế và thu nhập bình quân đầu ngƣời .....................38
2.3.4 Cơ cấu dân số ...............................................................................................38
2.3.5 Nhận thức của ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động .........................38
2.3.6 Công tác tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội................................................39
2.3.7 Hệ thống pháp luật về bảo hiểm xã hội .......................................................39
2.3.8 Công tác tuyên truyền ..................................................................................39
KẾT LUẬN C ƢƠNG
C ƢƠNG


...........................................................................................41

: T ỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘ B T

BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ......42
3.1. Giới thiệu tổng quan về BHXH Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh .......................42
3.1.1. Giới thiệu về Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh .........................................42
3.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................... 42
3.1.1.2 Vị trí địa lý. ...................................................................................... 42
3.1.1.3 Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................. 42
3.1.2 Giới thiệu về BHXH Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh ..............................44
5


3.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................... 44
3.1.2.2 Cơ cấu tổ chức ................................................................................. 48
3.1.2.3 Đặc điểm, tình hình hoạt động BHXH Quận 5, Thành phố Hồ Chí
Minh............................................................................................................................... 49
3.2. Phân tích thực trạng cơng tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Quận 5, Thành phố
Hồ Chí Minh giai đoạn 2017 – 2019. ............................................................................49
3.2.1 Công tác Quản lý đối tƣợng thu BHXH bắt buộc........................................49
3.2.2 Công tác quản lý số thu BHXH bắt buộc ....................................................58
3.3.2.1. Quản lý mức thu Bảo hiểm xã hội tại quận 5 ................................. 58
3.2.2.2. Quản lý phƣơng thức thu Bảo hiểm xã hội tại quận 5 .................... 61
3.2.2.3. Công tác tổ chức thực hiện thu tại Bảo hiểm xã hội quận 5 ........... 63
3.2.2.4 Công tác quản lý nợ BHXH ............................................................. 67
3.2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra BHXH................................................ 71
3.3 Nhận xét đánh giá về công tác Thu BHXH tại BHXH Quận 5. ..............................72
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ..............................................................................72

3.3.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác thu BHXH của Bảo hiểm xã
hội quận .........................................................................................................................75
3.3.2.1. Công tác khai thác, phát triển đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc
chƣa hiệu quả so với tiềm năng, cịn nhiều đơn vị khơng tham gia BHXH cho NLĐ .. 75
3.3.2.2. Việc phối hợp giữa BHXH và các cơ quan, ban, ngành còn thiếu
đồng bộ, chƣa chặt chẻ, chất lƣợng thanh, kiểm tra chƣa đủ mạnh đối với đơn vị...... 78
3.2.2.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH chƣa phong
phú, chƣa thƣờng xuyên liên tục ................................................................................... 80
3.2.2.4. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thu
BHXH chƣa cao............................................................................................................. 81
3.2.2.5. Năng lực chuyên môn của đội ngũ viên chức thực hiện công tác thu
còn hạn chế .................................................................................................................... 83
KẾT LUẬN C ƢƠNG

.........................................................................................87

6


C ƢƠNG 4: G ẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BHXH QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH ............................................................................................................................88
4.1. Bài học kinh nghiệm ...............................................................................................88
4.1.1 Kinh nghiệm của Bảo hiểm xã hội quận 4, thành phố Hồ Chí Minh ..........88
4.1.2 Kinh nghiệm của BHXH huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng ..............89
4.1.3 Kinh nghiệm của Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng ..............................89
4.1.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BHXH Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
.......................................................................................................................................91
4.2. Giải pháp, phƣơng hƣớng phát triển.......................................................................92
4.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thu tại BHXH Quận 5 ....93

4.3.1. Đẩy mạnh công tác phát triển đối tƣợng tham gia BHXH .........................93
4.3.2. Hoàn thiện quy chế phối hợp thực hiện Luật BHXH nhằm đƣa công tác
thanh tra, kiểm tra đi vào hiệu quả ................................................................................95
4.3.3. Đẩy mạnh và hồn thiện cơng tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp
luật về BHXH ................................................................................................................98
4.3.4. Ứng dụng triệt để công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thu BHXH 99
4.3.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho viên chức, ngƣời lao động của
BHXH Quận 5 .............................................................................................................100
4.4. Một số kiến nghị. ..................................................................................................102
4.4.1 Kiến nghị với Nhà nƣớc ..........................................................................102
4.4.2 Kiến nghị với Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh.......................103
4.4.3 Kiến nghị với Quận ủy, HĐND, UBND quận 5 ........................................103
KẾT LUẬN C ƢƠNG 4 ..........................................................................................105
KẾT LUẬN .............................................................................................................1056
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................109

7


DANH MỤC HÌNH - BẢNG BIỂU

Hình 3.2: Tổng số đơn vị tham gia BHXH từ 2017 – 2019 ......................................51
Hình 3.3: Tổng số lao động tham gia BHXH từ 2017 – 2019 ..................................51
Bảng 3.4 Số đơn vị và lao động tham gia BHXH bắt buộc 2017-2019 ....................52
Bảng 3.5. Cơ cấu số đơn vị tham gia BHXH theo khối quản lý ...............................53
Bảng 3.6. Cơ cấu số lao động tham gia BHXH theo khối quản lý............................56
Bảng 3.7. Số đơn vị tham gia BHXH theo địa bàn quản lý ......................................57
Bảng 3.8. Tổng quỹ lƣơng của các khối quản lý .......................................................63
Bảng 3.9. Bảng kết quả thực hiện thu BHXH bắt buộc giai đoạn 2017 - 2019 tại
Quận 5........................................................................................................................65

Bảng 3.11. Qui định mức lƣơng cơ sở đóng BHXH .................................................66
Bảng 3.12. Bảng Tổng hợp mức lƣơng tối thiểu vùng qua từng thời kỳ (2017 - 2019)
...................................................................................................................................67
Bảng 3.13. Số tiền nợ BHXH giai đoạn 2017 – 2019 ...............................................68
Bảng 3.14: Tình hình đơn vị và lao động tham gia BHXH bắt buộc giai đoạn 20172019 ...........................................................................................................................69

8


P ẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Bảo hiểm xã hội là chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ
thống an sinh xã hội đƣợc Đảng và Nhà nƣớc hết sức coi trọng, góp phần thực
hiện tiến bộ và cơng bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển
kinh tế - xã hội. Để đảm bảo nguồn quỹ BHXH có nhiệm vụ tài chính để chi trả
đầy đủ, kịp thời các chế độ BHXH cho ngƣời lao động thì một trong những yếu
tố tạo nên sự ổn định cho quỹ BHXH là công tác thu BHXH.
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng
cƣờng sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
giai đoạn 2012 – 2020 đã đề ra ”Phấn đấu đến năm 2020, có khoảng 50% lực
lƣợng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, 35% lực lƣợng lao động tham gia bảo
hiểm thất nghiệp; trên 80% dân số tham gia bảo hiểm y tế”. Trong những năm
qua với sự đồng thuận, nỗ lực triển khai của cả hệ thống chính trị, chính sách
BHXH, BHYT trên địa bàn quận đƣợc tổ chức thực hiện tích cực và đạt những
kết quả quan trọng, đã giúp nâng cao nhận thức, xác định rõ trách nhiệm, nghĩa
vụ và quyền lợi của mình trong thực hiện chính sách an sinh xã hội; chủ động
xây dựng và tổ chức thực hiện chƣơng trình, kế hoạch về cơng tác BHXH,
BHYT để phát triển đối tƣợng tham gia. Theo đó, cơng tác BHXH đã đạt đƣợc
nhƣng kết quả quan trọng, đối tƣợng tham gia BHXH không ngừng đƣợc mở
rộng và tăng cao, số thu BHXH tăng nhanh qua các năm.

Có thể nói, cơng tác thu BHXH là một trong những cơng tác trọng yếu
của ngành. Thu BHXH chính là sơ sở đầu tiên để thực hiện các quyền lợi cho
ngƣời lao động vì BHXH đƣợc thiết lập trên cơ sở đóng góp của ngƣời lao động,
sự hỗ trợ của ngân sách nhà nƣớc và lợi nhuận do đầu tƣ quỹ sinh lời. Đồng
thời, BHXH hoạt động nguyên tắc có đóng, có hƣởng, quyền lợi tƣơng ứng với
nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của
9


hệ thống. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của công tác thu BHXH đối với việc
bảo toàn nguồn quỹ BHXH và xác lập cơ sở giải quyết chế độ cho ngƣời lao
động, BHXH đã tập trung chỉ đạo thực hiện tốt công tác thu, nhất là mở rộng đối
tƣợng tham gia BHXH theo quy định của pháp luật.
Bên cạnh những kết quả đạt đƣợc, công tác Thu BHXH bắt buộc tại
BHXH Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh cịn nhiều hạn chế nhƣ: tình trạng trốn đóng,
chậm đóng, chiếm dụng quỹ BHXH; đóng khơng đủ số lao động thực tế làm
việc, đóng khơng đúng đối tƣợng, đóng khơng đúng mức lƣơng ….và nghiêm
trọng nhất là tình trạng nợ tiền BHXH kéo dài có xu hƣớng tăng. Bên cạnh đó,
nhận thức của chính ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động về chính sách
BHXH, BHYT cũng chƣa đƣợc đầy đủ nên cịn có những trƣờng hợp đồng ý với
chủ sử dụng lao động trốn đóng, nợ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTN-BNN.
Một số trƣờng hợp khác chƣa thật sự quan tâm đến BHXH, BHYT, khơng nắm
bắt thơng tin của việc đóng - nộp BHXH, BHYT của bản thân nên khơng có
thơng tin về việc chủ sử dụng lao động nợ BHXH… khiến cho công tác Thu
BHXH chƣa đạt đƣợc kết quả cao, đồng thời gây ảnh hƣởng lớn đến các quyền
lợi chính đáng về BXHH, BHYT của ngƣời lao động nói riêng và ảnh hƣởng
lớn đến hệ thống an sinh xã hội nói chung.
Thực hiện tốt cơng tác Thu BHXH là góp phần đảm bảo nguồn quỹ BHXH
và quyền lợi chính đáng của ngƣời lao động, cho sự nghiệp an sinh xã hội. Với
những lý do trên, tôi chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp công tác Thu bảo

hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội Quận 5 – TP. Hồ Chí Minh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng qt
Phân tích, đánh giá một cách tồn diện cơng tác Thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc tại Bảo hiểm xã hội Quận 5 để tìm ra những ƣu điểm, hạn chế và đề xuất

10


những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và phát huy ƣu điểm công tác
Thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với các cơ quan, đơn vị và ngƣời lao động
trên địa bàn Quận 5 – TP. Hồ Chí Minh.
2.2.Mục tiêu cụ thể
-

Nghiên cứu các tài liệu trong và ngồi nƣớc và các cơng trình nghiên

cứu trƣớc về công tác thu BHXH để thấy đƣợc các ƣu, nhƣợc điểm cũng nhƣ
khám phá ra các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác thu bảo hiểm xã hội đối với đơn
vị, doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
-

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Thu bảo hiểm xã hội bắt buộc

tại Bảo hiểm xã hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
-

Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác Thu bảo hiểm xã hội bắt

buộc tại Bảo hiểm xã hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

-

Đề xuất những giải pháp phù hợp với tình hình thực tế tại Bảo hiểm xã

hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh nhằm thực hiện tốt công tác thu bảo hiểm
xã hội bắt buộc trên địa bàn Quận.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, đề tài này hƣớng đến việc trả lời các câu
hỏi nghiên cứu sau:
(1) Công tác thu BHXH là gì? Bao gồm những nội dung gì?
(2) Cơng tác thu BHXH có tầm quang trọng nhƣ thế nào trong quá trình
hoạt động của Bảo hiểm xã hội Quận 5 ?
(3) Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến công tác thu BHXH?
(4) Yếu tố nào tác động đến công tác thu BHXH?
(5) Giải pháp để khắc phục hạn chế trong công tác Thu BHXH tại Bảo
hiểm xã hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh?
11


4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn Quận 5 có tham gia trích nộp
BHXH bắt buộc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Bảo hiểm xã hội Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh
- Thời gian: số liệu thu thập, nghiên cứu giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến
năm 2019. Nguồn số liệu từ báo cáo hoạt động của Bảo hiểm xã hội quận, TP.
Hồ Chí Minh.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
-


Phƣơng pháp thống kê, tổng hợp, so sánh: Nghiên cứu và tổng hợp

các văn bản, tài liệu liên quan về công tác Thu Bảo hiểm xã hội đối với các đơn
vị, doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2017-2019, tác giả tiến hành lập bảng, biểu, đồ thị... để so sánh và đánh giá nội
dung cần tập trung nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn làm rõ thêm các khái niệm, phạm trù về bản chất, vai trị, vị trí
của BHXH trong hệ thống các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam; Đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu BHXH bắt buộc tại Việt
Nam nói chung và nâng cao áp dụng thực tiễn tại BHXH Quận 5 - thành phố
HCM nói riêng.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thu BHXH bắt buộc theo quy định
tại Luật BHXH số 58/2014/QH13; nêu ra những hạn chế trong áp dụng pháp
luật về bảo hiểm xã hội.

12


Các nội dung ảnh hƣởng đến công tác thu BHXH bắt buộc, nhƣ: quản lý
đối tƣợng tham gia; quản lý tiền lƣơng làm căn cứ đóng; quản lý nợ đọng và
công tác thanh tra, kiểm tra; công tác tuyên tuyền chính sách bảo hiểm xã hội
đến ngƣời tham gia. Từ đó, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật của cơ quan
BHXH trong công tác thu BHXH, BHYT, BHTN nhằm bảo vệ quyền lợi hợp
pháp, chính đáng của ngƣời lao động.
7. Kết cấu của đề tài: gồm có 4 chƣơng:
C ƢƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN
ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
C ƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ

HỘI
C ƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI
BẮT BUỘC TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI QUẬN 5- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
C ƢƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TRONG CÔNG TÁC THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI BHXH QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH

13


C ƢƠNG : TỔNG QUAN N ỮNG NG
ĐỀ CẦN NG

ÊN CỨU VÀ N ỮNG VẤN

ÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc:
Liên quan đến nội dung bảo hiểm xã hội và cơ chế, chính sách đối với hệ
thống bảo hiểm xã hội, thu bảo hiểm xã hội hiện nay đã có những cơng trình
nghiên cứu đƣợc cơng bố nhƣ sau:
- Nghiên cứu của Đỗ Văn Sinh (2005) đã làm rõ thêm cơ sở khoa học và
thực tiễn của quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam; tổng kết mơ hình và phƣơng thức
quản lý quỹ BHXH của một số nƣớc trên thế giới để rút ra một số bài học kinh
nghiệm có thể vận dụng trong quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam; đề xuất quan
điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam.
- Nghiên cứu của Phạm Trƣờng Giang(2010) đã nghiên cứu về cơ chế
chính sách thu BHXH ở Việt Nam giai đoạn 2004-2008, việc phân cấp quản lý
thu BHXH, các chế tài về đóng BHXH và xử lý vi phạm về đóng BHXH. Trên

cơ sở phân tích cơ chế chính sách thu BHXH ở Việt Nam, đề cập vấn đề chế tài
xử phạt vi phạm pháp luật BHXH còn thấp, chƣa đủ sức răn đe, tác giả có tham
khảo một số mơ hình thu BHXH ở một số nƣớc phát triển, từ đó tác giả có
khuyến nghị một số giải pháp có ý nghĩa thực tiễn hồn thiện cơ chế chính sách
thu BHXH ở Việt Nam.
- Nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Xuân (2018) đi sâu nghiên cứu về quản
lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH thành phố Đồng Hới, trong đó tác giả đã làm rõ
một số khái niệm xung quanh vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý thu BHXH,
nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng, những ƣu điểm, hạn chế đồng thời đƣa ra giải
pháp nhằm hoàn thiện về quản lý thu BHXH bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội thành
phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

14


1.2. Tình hình nghiên cứu nƣớc ngồi:
- Sakai and Okura (2011), nghiên cứu “Phân tích kinh tế học về bảo hiểm
xã hội tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc” của hai chuyên gia ngƣời nhật đã
phân tích về thị trƣờng bảo hiểm mà cả hệ thống bảo hiểm tự nguyện và bắt
buộc cùng tồn tại. Một vài kết luận đƣa ra trong hai tình huống (1) khi thị trƣờng
có cả bảo hiểm xã hội tự nguyện tồn tại; (2) khi thị trƣờng có cả bảo hiểm xã hội
tự nguyện và bảo hiểm xã hội bắt buộc cùng tồn tại.
- Một nghiên cứu các thể chế trong phát triển an tồn kinh tế thơng qua
hoạt động bảo hiểm xã hội, nhóm tác giả nghiên cứu về sự phát triển của bảo
hiểm xã hội, trong vòng 3 năm nghiên cứu đã chỉ ra sự phát triển và các phƣơng
pháp bảo hiểm nhằm đáp ứng nhu cầu về chi phí của những ngƣời tham gia
trong điều kiện bệnh tật ngày càng gia tăng, nhu cầu có một kế hoạch chi trả
trƣớc cần đƣợc xây dựng trong phạm vi dân cƣ lớn để đa số ngƣời dân có thể
hƣởng lợi (Klem and McKiever, 1948).
Qua nắm bắt tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tác giả

nhận thấy các đề tài nghiên cứu trƣớc đây liên quan đến công tác thu BHXH đều
xuất phát từ thực trạng và hƣớng tới các giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH
ở mỗi địa phƣơng, mỗi thời kỳ nhằm phát triển nguồn thu BHXH một cách bền
vững. Tuy nhiên, do sự phân bố vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, điều kiện văn hóa,
chính trị, kinh tế, xã hội khác nhau nên những nghiên cứu trên khơng phù hợp
với điều kiện, khó khăn của Quận 5, TP. Hồ Chí Minh. Mặt khác, trong thời
gian gần đây, khi mà Nhà nƣớc ban hành nhiều sửa đổi bổ sung chế độ chính
sách BHXH, chính sách kinh tế-xã hội thì chƣa có cơng trình nghiên cứu, đề tài
nghiên cứu nào về công tác thu BHXH tại Quận 5.
Đề tài “Thực trạng và giải pháp công tác Thu bảo hiểm xã hội bắt buộc
tại Bảo hiểm xã hội Quận 5 – TP. Hồ Chí Minh” nghiên cứu sâu về công tác
thu Bảo hiểm xã hội trên địa bàn quận 5, thành phố Hồ Chí Minh. Vì vậy, về
15


không gian, thời gian, địa điểm không trùng lặp với các nghiên cứu trong những
năm gần đây và chƣa có nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội Quận 5 – Thành phố
Hồ Chí Minh.

16


KẾT UẬN C ƢƠNG
Nội dung chính của chƣơng này nhằm đánh giá một cách tổng quan về bức
tranh tổng thể về các nghiên cứu khác nhau trong nƣớc cũng nhƣ ngồi nƣớc có
liên quan trực tiếp cũng nhƣ gián tiếp đến những nội dung của luận văn mà tác
giả thực hiện. Việc tổng hợp và đánh giá các cơng trình nghiên cứu đƣợc tác giả
trình bày theo hai phần lần lƣợt trong trên cơ sở chọn lọc các cơng trình tiêu
biểu đã cơng bố có liên quan đến nội dung của luận văn. Từ đó, tác giả xác định
khe hỏng nghiên cứu làm cơ sở cho việc lựa chọn nội dung và mục tiêu nghiên

cứu của luận văn.

17


C ƢƠNG II: CƠ SỞ Ý UẬN VỀ CÔNG TÁC T U
BẢO ỂM XÃ Ộ
2.1. Khái niệm về bảo hiểm xã hội
2.1.1. Khái niệm
Khi rủi ro xảy ra gây tổn thất ở mức độ lớn, trên phạm vi rộng hoặc có tính
thảm họa, hoặc là những “rủi ro có tính xã hội‟‟ và có tác động xã hội sâu sắc thì
ngay cả các dịch vụ tài chính vi mơ hay bảo hiểm thƣơng mại cũng không thể
đáp ứng nổi, mà cần phải có sự trợ giúp của nhà nƣớc, của cộng đồng: đó là hệ
thống mạng lƣới ASXH bao gồm BHXH và cứu trợ xã hội. Thơng qua việc hình
thành quỹ tài chính tập trung từ sự đóng góp của NLĐ, NSDLĐ và có cả sự hỗ
trợ của nhà nuớc, BHXH bù đắp phần thu nhập bị giảm hoặc mất hoặc chi phí
cuộc sống gia tăng của NLĐ do các “rủi ro xã hội‟‟ gây ra nhƣ ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tuổi già, thất nghiệp.
BHXH là loại hình dịch vụ cơng trong nền kinh tế thị trƣờng, hoạt động
khơng nhằm mục đích lợi nhuận. BHXH có vai trị KT-XH hết sức quan trọng vì
nó huớng tới diện bảo vệ là NLĐ, lực lƣợng quan trọng đang trực tiếp tạo ra của
cải vật chất cho xã hội. BHXH có tính cộng đồng, tính nhân đạo, nhân văn sâu
sắc và là trụ cột chính của hệ thống ASXH của mỗi nuớc.
BHXH ra đời từ giữa thế kỷ 19. Năm 1850 một số bang của nuớc Phổ
(Cộng hoà liên bang Đức ngày nay) lần đầu tiên đã thành lập quỹ trợ giúp nỗi
đau. Năm 1883, họ lại tiếp tục ban hành Luật BHYT và bảo hiểm TNLĐ, sau đó
là đạo luật về hƣu trí, ngƣời khởi sƣớng đạo luật này là tể tƣớng Bismark với cơ
chế 3 bên (nhà nƣớc-giới chủ-giới thợ) cùng đóng góp nhằm bảo vệ cho NLĐ
trong các trƣờng hợp gặp rủi ro. Ở Pháp, ý tƣởng về bảo hiểm TNLĐ cho công
nhân ngành đƣờng sắt đã đƣợc Klaves Taing đề xuất năm 1850 nhƣng đã bị giới

thƣợng lƣu từ chối, bác bỏ. Đầu năm 1860, ông buộc phải sang Bỉ để thành lập

18


cơng ty của mình là Dveservatrice. Nửa đầu thế kỷ 20, BHXH phát triển mạnh
mẽ ở hầu hết các nƣớc châu Âu và cả ở Bắc Mỹ. Tại Mỹ, năm 1935 đã ban hành
đạo luật về ASXH với nội dung đều tƣơng tự nhƣ các chế độ BHXH ngày nay.
Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Liên Hợp quốc đƣợc thành lập (1945).
Trong Tuyên ngôn về Nhân quyền của Liên hợp Quốc năm 1948, tại Điều 25 có
viết: “Mọi người đều có quyền hưởng một mức sống thích đáng đủ để đảm bảo
sức khỏe và sự no ấm của bản thân và gia đình, về các khía cạnh lương thực,
quần áo và nhà ở, chăm sóc y tế và các dịch vụ xã hội cần thiết khác, cũng như
có quyền được bảo hiểm trong trường hợp thất nghiệp, ốm đau, tàn tật, góa bụa,
tuổi già hay tình trạng khó khăn khác xảy ra khách quan ngồi tầm kiểm sốt
của họ”.Và một loạt các công ƣớc, các khuyến nghị về BHXH đã đƣợc khuyến
cáo. Ngày 04 tháng 6 năm 1952, Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) thuộc Liên
Hợp quốc đã ký Công ƣớc Giơ ne vơ (Công ƣớc số 102) về “BHXH cho ngƣời
lao động‟‟ và khuyến nghị các nƣớc thực hiện BHXH cho NLĐ tuỳ theo khả
năng và điều kiện kinh tế - xã hội của mình. Từ đó, hầu hết các nƣớc trên thế
giới tham gia công ƣớc đã vận dụng và ban hành chính sách BHXH cho NLĐ và
BHXH đã không ngừng phát triển cho đến ngày nay.
Ở nƣớc ta, BHXH đã có mầm móng dƣới thời phong kiến Pháp thuộc. Sau
cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nƣớc Việt Nam Dân chủ Cộng hịa
- nay là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, đã ban hành Sắc lệnh 29/SL
ngày 12 tháng 3 năm 1947 thực hiện bảo hiểm ốm đau, tai nạn lao động và hƣu
trí. Các chế độ này đƣợc thực hiện đối với những ngƣời làm việc trong các cơ
quan từ cơ sở đến Trung ƣơng.
Tuy nhiên, do chiến tranh và khả năng kinh tế có hạn nên chỉ một bộ phận
lao động xã hội đƣợc hƣởng quyền lợi BHXH. Sau khi hịa bình lập lại, ngày 27

tháng 12 năm 1961 Nhà nƣớc ban hành Nghị định 128/CP của Chính phủ về

19


„„điều lệ tạm thời thực hiện các chế độ BHXH đối với công nhân viên chức‟‟ và
đƣợc thi hành từ ngày 01/01/1962.
Qua nhiều lần đƣợc sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định, ngày 20/11/2014
Chính sách về BHXH đã đƣợc xây dựng thành Luật vàLuật BHXH số
58/2014/QH13 đã đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thơng qua. Qua đó khẳng định :“ Bảo hiểm xã hội là sự
bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội”.
2.1.2. Đặc điểm của BHXH
- Thời hạn bảo hiểm rất dài và đó là một quá trình diễn ra liên tục từ khi
NLĐ tham gia BHXH đến khi chết. BHXH bảo hiểm cho NLĐ cả trong q
trình lao động và ngồi q trình lao động. Còn đối với NSDLĐ, thời hạn tham
gia bảo hiểm sẽ bắt đầu từ khi họ thuê mƣớn một số lƣợng lao động nhất định
cho đến khi DN hay tổ chức của họ khơng cịn tồn tại vì các lý do khác nhau
nhƣ: giải thể, phá sản v.v...
- BHXH chủ yếu đƣợc thực hiện dƣới hình thức bắt buộc, do vậy đối tƣợng
tham gia BHXH và đối tƣợng hƣởng trợ cấp BHXH ngày càng lớn. Đặc trƣng
này một mặt làm cho ngun tắc “số đơng bù số ít” trong hoạt động bảo hiểm
phát huy tối đa tác dụng. Nhƣng mặt khác lại có liên quan đến nhiều vấn đề về
tổ chức quản lý, về điều hành bộ máy v.v...Nếu hệ thống BHXH không chặt chẽ,
không khoa học sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến tình hình sử dụng quỹ tài chính
BHXH.
- Những rủi ro hoặc sự kiện trong BHXH thể hiện phạm vi của BHXH. Vì
thế, nó đƣợc pháp luật khống chế và thể hiện ở hệ thống các chế độ BHXH.

Những rủi ro và sự kiện này ảnh hƣởng trực tiếp đến thu nhập của NLĐ hoặc
làm tăng chi tiêu đột xuất, làm thâm hụt ngân sách gia đình và từ đó làm giảm
20


hoặc mất khả năng thanh toán của NLĐ cho những nhu cầu sinh sống thiết yếu.
Bởi vậy, tính chất khắc phục hậu quả rủi ro trong BHXH thể hiện rõ hơn tính
chất tiết kiệm.
- Phí BHXH mà NLĐ và NSDLĐ tham gia phải đóng góp thƣờng đƣợc nộp
định kỳ hàng tháng. Mức phí này chịu sự tác động tổng hợp của rất nhiều yếu tố,
nhƣ: số lƣợng đối tƣợng tham gia BHXH, tuổi thọ bình quân của NLĐ, mức độ
rủi ro, hiệu quả đầu tƣ quỹ nhàn rỗi, khả năng bảo trợ của nhà nƣớc, tình hình
phát triển kinh tế - xã hội v.v...
Phí BHXH đƣợc pháp luật quy định rất cụ thể và có thể thay đổi trong mỗi
thời kỳ cho phù hợp với thực tế hoạt động của hệ thống BHXH và tình hình KTXH của mỗi nƣớc. Cũng giống nhƣ phí bảo hiểm thƣơng mại, khi xác định phí
BHXH thƣờng dựa vào một yếu tố giả định nhƣ: giả định về tuổi thọ của NLĐ,
về lãi suất đầu tƣ, về tình hình lạm phát v.v...Vì thế, quá trình xác định phí
BHXH là rất phức tạp và phải dựa cả vào kết quả dự báo dài hạn về số lao động
tham gia BHXH, về nguồn quỹ BHXH trong tƣơng lai v.v...
- BHXH đƣợc thực hiện trong khuôn khổ pháp luật và Nhà nƣớc là ngƣời
đứng ra bảo hộ cho các họat động BHXH. So với các hoạt động khác trong nền
KT-XH; hoạt động BHXH phải có sự bảo hộ của nhà nƣớc, bởi lẽ, đối tƣợng
tham gia BHXH luôn luôn kế tiếp nhau giữa các thế hệ NLĐ. Quỹ BHXH đƣợc
tồn tích theo thời gian, cho nên chịu sự tác động rất lớn của các yếu tố chính trị,
kinh tế và xã hội. Nếu khơng có sự bảo hộ của Nhà nƣớc, hoạt động BHXH sẽ
không thể bền vững và mục tiêu của BHXH sẽ rất khó thực hiện.
2.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội
BHXH ra đời đã ngày càng khẳng định đƣợc vai trị của mình trên nhiều
phƣơng diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũng nhƣ trong phát triển KTXH.


21


2.1.3.1 Đối với ngƣời lao động
BHXH góp phần ổn định thu nhập, từ đó góp phần ổn định cuộc sống cho
NLĐ và gia đình của họ khi NLĐ gặp phải rủi ro hoặc các sự kiện bảo hiểm
nhƣ: ốm đau, tai nạn, sinh đẻ hoặc về già...Bên cạnh đó BHXH còn là chổ dựa
về mặt tâm lý để NLĐ yên tâm làm việc, gắn bó với đơn vị cơng tác, tạo niềm
tin cho họ vào cuộc sống tƣơng lai. Phải chăng những điều đó sẽ giúp họ phát
huy khả năng sáng tạo trong lao động sản xuất, nâng cao năng xuất lao động và
hiệu quả công tác.
2.1.3.2 Đối với ngƣời sử dụng lao động
Mặc dù phải đóng góp vào quỹ BHXH một khoản tiền nhất định để bảo
hiểm cho NLĐ mà mình sử dụng, điều đó cũng ít nhiều ảnh hƣởng đến thu nhập
của NSDLĐ, song về lâu dài lợi ích mà NSDLĐ sẽ nhận đƣợc sẽ là:
+ NLĐ sẽ n tâm, phấn khởi cơng tác; sẽ gắn bó với cơ quan, DN hơn;
+ Nếu chính sách BHXH đƣợc thực hiện tốt sẽ hạn chế các hiện tƣợng đình
cơng, bãi cơng, biểu tình và từ đó làm cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra liên tục và ổn định;
+ NSDLĐ sẽ không phải bỏ ra những khoản tiền lớn khi rủi ro đến với
nhiều NLĐ cùng một lúc và ở phạm vi rộng. Bởi lẽ, lúc này hậu quả của rủi ro
sẽ đƣợc phân tán nhanh cả theo không gian và thời gian cho tất cả các bên tham
gia BHXH;
+ Thơng qua chính sách BHXH, NSDLĐ thể hiện đƣợc nghĩa vụ và trách
nhiệm của mình đối với NLĐ và đối với xã hội.
2.1.3.3 Đối với nền kinh tế
Chính sách BHXH góp phần tạo lập mối quan hệ gắn bó chủ - thợ, từ đó
làm cho các mối quan hệ trên thị trƣờng lao động trở nên lành mạnh hơn, những
mâu thuẫn vốn có trong quan hệ lao động về cơ bản đƣợc giải toả. Đây là tiền đề


22


×