Tải bản đầy đủ (.pdf) (51 trang)

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 5/2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 51 trang )

ISSN 1859 – 1000

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5
2019
(12 SỐ/NĂM)


THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban:

ThS. VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban:

ThS. Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký:

CN. Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN. Nguyễn Thu Hà
ThS. Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC
Trang


Lời giới thiệu

ii

Giải thích các yếu tố mơ tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

iii

Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên
cứu

4

Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo thông tin thư
mục

7

Phụ lục: Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

48

i


LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số
11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa

học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu
giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ”.
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp
tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ
được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia. Thông tin
trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do xây dựng và có
thể tra cứu trực tuyến trên mạng VISTA của Cục theo địa chỉ: .
Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là 1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết
quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ
quốc gia.

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail:
Website: />
ii


GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MƠ TẢ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN








102.04-2013.21. Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS. Trần Đức
Khánh - Trường Đại học Việt Đức. (Đề tài cấp Quốc gia)





Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngơn ngữ. Xây
dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia
tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic vị từ có miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ
nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic mờ ngơn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử
tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Các phưng pháp suy diễn
trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,
lập trình logic...
Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC




Giải thích:



Mã số nhiệm vụ




Tên nhiệm vụ



Chủ nhiệm nhiệm vụ



Cơ quan chủ trì nhiệm vụ



Cấp nhiệm vụ



Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thơng tin KH&CN quốc gia



Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

iii


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019


BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC
1. Khoa học tự nhiên............................................................................................................. 7
102. Khoa học máy tính và thông tin .............................................................................. 7
10202. Khoa học thông tin .............................................................................................. 7
103. Vật lý .......................................................................................................................... 7
10301. Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học ............................................. 8
10302. Vật lý các chất cơ đặc ......................................................................................... 8
10510. Khí tượng học và các khoa học khí quyển .......................................................... 9
10511. Khí hậu học ......................................................................................................... 9
10513. Thuỷ văn; Tài nguyên nước .............................................................................. 11
10699. Khoa học sinh học khác .................................................................................... 13
20203. Tự động hoá (CAD/CAM, v.v..) và các hệ thống điểu khiển, giám sát; cơng
nghệ điều khiển số bằng máy tính (CNC),.. .................................................................. 14
20204. Các hệ thống và kỹ thuật truyền thông ............................................................. 17
20302. Chế tạo máy nói chung...................................................................................... 17
20305. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nơng nghiệp .................................................... 18
20307. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo ơtơ và giao thơng.................................................... 19
20312. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo thiết bị khai khoáng ................................................ 19
20406. Kỹ thuật hoá dầu ............................................................................................... 19
20510. Gốm ................................................................................................................... 20
20512. Vật liệu composite (bao gồm cả plastic gia cường, gốm kim loại (cermet), các
vật liệu sợi tổng hợp và tự nhiên phối hợp;...) .............................................................. 20
207. Kỹ thuật môi trường ............................................................................................... 21
20704. Viễn thám .......................................................................................................... 21
21001. Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất) .................................................... 22
21101. Kỹ thuật thực phẩm ........................................................................................... 22

4



KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

299. Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác .................................................................. 24
3. Khoa học y, dược ............................................................................................................ 25
303. Y tế............................................................................................................................ 25
304. Dược học .................................................................................................................. 25
30404. Hoá dược học .................................................................................................... 25
4. Khoa học nông nghiệp .................................................................................................... 26
401. Trồng trọt ................................................................................................................ 27
40102. Thổ nhưỡng học ................................................................................................ 30
40105. Cây công nghiệp và cây thuốc .......................................................................... 30
402. Chăn nuôi ................................................................................................................. 31
40299. Khoa học công nghệ chăn nuôi khác ................................................................ 32
404. Lâm nghiệp .............................................................................................................. 32
405. Thuỷ sản ................................................................................................................... 33
499. Khoa học nông nghiệp khác ................................................................................... 33
5. Khoa học xã hội .............................................................................................................. 33
50101. Tâm lý học nói chung........................................................................................ 35
502. Kinh tế và kinh doanh ............................................................................................ 35
50201. Kinh tế học; Trắc lượng kinh tế học; Quan hệ sản xuất kinh doanh ................ 36
50202. Kinh doanh và quản lý ...................................................................................... 36
50301. Khoa học giáo dục học nói chung, bao gồm cả đào tạo, sư phạm học, lý luận
giáo dục,.. ...................................................................................................................... 40
50405. Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên
cứu gia đình và xã hội; Cơng tác xã hội ........................................................................ 41
50501. Luật học ............................................................................................................. 41
50602. Hành chính cơng và quản lý hành chính ........................................................... 42

50603. Lý thuyết tổ chức; Hệ thống chính trị; Đảng chính trị ...................................... 43
507. Địa lý kinh tế và xã hội ........................................................................................... 43
50701. Khoa học mơi trường - các khía cạnh xã hội .................................................... 43
50801. Báo chí .............................................................................................................. 44

5


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

50802. Thông tin học .................................................................................................... 44
50804. Thông tin đại chúng và truyền thơng văn hố - xã hội ..................................... 45
6. Khoa học nhân văn ......................................................................................................... 46
60202. Nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam ....................................................................... 46
60305. Nghiên cứu tôn giáo .......................................................................................... 46
604. Nghệ thuật................................................................................................................ 47
699. Khoa học nhân văn khác ........................................................................................ 47

6


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

động trong giai đoạn 5 năm lại đây của
một số tổ chức đại diện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN

ngày 16/12/2014 quy định về đánh giá
tổ chức khoa học và công nghệ; Phát
hiện những vấn đề và đưa ra khuyến
nghị nâng cao hiệu quả hoạt động
của các tổ chức nghiên cứu lĩnh
vực công nghệ thông tin - truyền
thông nhằm đáp ứng yêu cầu đối với
lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền
thông trong việc tăng cường năng lực
tiếp cận cuộc cách mạng cơng nghiệp
4.0 và tiếp tục hồn thiện Thơng tư
38. đánh giá là chính xác, khách quan,
dựa
trên
số liệu 04 tổ chức trên cung cấp. Sự ph
ù hợp, hiệu quả, hiệu suất hoạt động
khoa học và công nghệ của các tổ chức
được đánh giá thơng qua 09 nhóm tiêu
chí: Đánh giá định hướng phát triển và
kế hoạch hoạt động; Đánh giá về nguồn
nhân lực; Đánh giá về nguồn tài chính;
Đánh giá về trang thiết bị và cơ sở vật
chất; Đánh giá về kết quả khoa học;
Đánh
giá
về kết quả về công
nghệ; Đánh giá về đào tạo và tập huấn;
Đánh giá về hoạt động dịch vụ khoa
học và công nghệ; Đánh giá về kết
quả hợp tác trong nước và quốc tế.


BẢNG TRA KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN
THEO THÔNG TIN THƯ MỤC
1. Khoa học tự nhiên
102. Khoa học máy tính và thơng tin
. Nghiên cứu chuẩn hóa và triển khai
ứng dụng thực nghiệm giải pháp hệ
thống phần mềm điện toán đám mây
(cloud computing) mã nguồn mở cho
Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh/
Lương Quang Tùng - Bình Thuận
UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp
Tỉnh/ Thành phố)
Chuẩn hóa và triển khai ứng dụng thực
nghiệm hệ thống phần mềm điện toán
đám mây (cloud computing) mã nguồn
mở để mở rộng hạ tầng máy chủ trên cơ
sở các máy chủ vật lý hiện có nhằm
giảm thiểu khoản lớn chi phí đầu tư
nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về số lượng
máy chủ cần để cài đặt vận hành các
phần mềm ứng dụng hiện tại cũng như
dự kiến đến năm 2020.
Hiệu chỉnh phần mềm Cloud
computing để có tính sẵn sàng cao, khả
năng mở rộng máy chủ dễ dàng, quản
lý thân thiện, truy cập từ xa, hệ điều
hành mẫu phong phú, hệ thống sao lưu
an toàn và tiện lợi, đăng lý và khởi tạo

nhanh
Số hồ sơ lưu: 05-2018/NCKQ

Số hồ sơ lưu: 2019-60-0375/KQNC
103. Vật lý
. Nghiên cứu xây dựng kế hoạch ứng
phó sự cố bức xạ, hạt nhân của tỉnh
Bình Thuận/ ThS. Phạm Hùng Thái Bình Thuận UBND Tỉnh Bình Thuận,
(Đề tài cấp Tỉnh/ Thành phố)

10202. Khoa học thơng tin
. Đánh giá một số tổ chức nghiên cứu
lĩnh vực công nghệ thông tin và
truyền thông ở Việt Nam/ ThS. Phạm
Quỳnh Anh - Viện Đánh giá khoa học
và Định giá công nghệ, (Đề tài cấp Bộ)

- Báo cáo tổng quát về hiện trạng ứng
dụng bức xạ trên địa bàn tỉnh Bình
Thuận và cơng tác Ứng phó sự cố trên
địa
bàn
Tỉnh;
- Báo cáo phân tích, đánh giá các mối
nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn tới sự cố
BXHN
tại
địa
phương;
- Hồ sơ kế hoạch ƯPSC của Tỉnh Bình

Thuận;

Tổng quan được hiện trạng hoạt động
của các tổ chức nghiên cứu công lập
lĩnh vực công nghệ thông tin - truyền
thông và lựa chọn một số tổ chức làm
đại diện để đánh giá; Đánh giá hoạt
7


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

- Bộ bài giảng chuyên đề tập huấn kiến
thức chung và chuyên sâu về
ƯPSCBXHN
(16
phần);
- Quy chế ƯPSCBXHN của Tỉnh Bình
Thuận;
- 03 kịch bản và quy trình về Ứng phó
sự cố trong các tình huống: ƯPSC đối
với tình huống nguồn phóng xạ từ thiết
bị NDT rơi và thất lạc; ƯPSC đối với
tình huống nguồn phóng xạ hở I-131,
P-32 bị phát tán (rơi vãi, rây bẩn ra môi
trường) do tai nạn trong vận chuyển
hoặc phát tán bụi phóng xạ do cháy nổ
xảy ra tại các kho chứa monazit; Phát
hiện nguồn phóng xạ nằm ngồi sự
kiểm

sốt;
- 02 khóa tập huấn cho cán bộ của các
Tổ chức trong Tỉnh tham gia
ƯPSCBXHN.
Số hồ sơ lưu: 04-2018/KQNC

SỐ 5-2019

Nghiên cứu chế tạo các cấu trúc nano
oxit kim loại bán dẫn có độ xốp cao
bằng phương pháp hóa học đơn giản,
chi phí thấp và dễ mở rộng bao
gồm: Khai thác và phát triển các
phương pháp hóa học đơn giản, dễ mở
rộng và chi phí thấp sử dụng chất định
khung (template) có nguồn gốc dồi dào
trong tự nhiên, thân thiện môi trường
như chitin và chitosan (lấy từ vỏ tôm,
cua), graphene oxit dạng khử (điều chế
từ graphit) để thiết kế các cấu trúc nano
oxit kim loại có độ xốp cao. Tổng hợp
các oxit kim loại bán dẫn loại p cấu trúc
nano có độ xốp cao gồm NiO, Co3O4
và CuO và khảo sát tính chất nhạy khí
của vật liệu. Tổng hợp các oxit kim oại
bán dẫn loại n như α-Fe2O3, Nd2O3,
TiO2, khảo sát và so sánh tính chất
nhạy khí với nano oxit kim loại bán dẫn
loại p. Thiết kế các cấu trúc nano lai có
nhiều ghép nối dị thể p-p và n-p trên cơ

sở cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn
loại p như CuO-NiO và Fe2O3-NiO.
Biến tính cấu trúc nano oxit kim loại
bán dẫn loại p bằng kim loại quý như
Ag/Co3O4 và Ag/NiO. Nghiên cứu tính
chất nhạy khí của các cấu trúc nano oxit
kim loại bán dẫn: Khảo sát tính chất
nhạy khí của oxti kim loại bán dẫn loại
p gồm NiO cấu trúc nano quả cầu xốp
và hình khuyên, Co3O4 cấu trúc nano
dạng chuỗi hạt. Khảo sát và so sánh
tính chất nhạy khí của oxti kim loại bán
dẫn loại n là α-Fe2O3 cấu trúc nano
dạng mạng lưới. Khảo sát tính chất
nhạy khí của cấu trúc nano lai có nhiều
ghép nối dị thể p-p và n-p trên cơ sở
cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại
p như CuO-NiO và Fe2O3-NiO. Khảo
sát và so sánh tính chất nhạy khí của
cấu trúc nano oxit kim loại bán dẫn loại
p bằng kim loại quý như Ag/Co3O4 và
Ag/NiO.

10301. Vật lý nguyên tử; vật lý phân
tử và vật lý hóa học
103.01-2014.89. Neutrino và các vấn
đề vật lý sau mơ hình chuẩn/ TS.
Đinh Ngun Dinh - Viện Vật lý, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Nghiên cứu các tính chất của neutrino,

xây dựng các mơ hình để dự đốn và
giải thích các kết quả thực nghiệm đã
thu được. Nghiên cứu các tính chất, các
dự đốn vật lý mới, cũng như tìm các
phương pháp để kiểm tra các mơ hình
mở rộng đã được xây dựng có thể giải
thích các tính chất đã biết của neutrino
về khối lượng và ma trận trộn và các
hướng mở rộng mơ hình chuẩn khác.
Số hồ sơ lưu: 2019-48-0412/KQNC
10302. Vật lý các chất cô đặc
103.02-2016.41. Thiết kế cảm biến
khí hiệu năng cao trên cơ sở oxit kim
loại bán dẫn loại p quả cầu rỗng/ TS.
Nguyễn Đức Cường - Trường Đại học
Khoa học - Đại học Huế, (Đề tài cấp
Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2019-52-0425/KQNC

8


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

107.02-2014.25. Nghiên cứu mơ hình
hóa sự hư hại của thép dưới tác động
của tải trọng mỏi nhiều trục có biên
độ thay đổi/ TS. Vũ Quốc Huy Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội,
(Đề tài cấp Quốc gia)


SỐ 5-2019

cho từng huyện, qui trình xác định cấp
độ rủi ro thiên tai theo kết
quả dự báo đã được chi tiết hóa đối với
các thiên tai mưa lớn, nắng nóng, hạn
hán, rét hại xảy ra trên khu vực đồng
bằng Bắc bộ. Xây dựng được hệ thống
hỗ trợ cảnh báo, dự báo chi tiết các cấp
độ rủi ro thiên tai khí tượng nói trên tại
đài khí tượng thủy văn khu vực đồng
bằng Bắc bộ và các đài khí tượng thủy
văn tỉnh trực thuộc. Xây dựng được
bộ bản đồ về tần suất xảy ra một
số thiên tai khí tượng (đơn lẻ hoặc kết
hợp), bản đồ thiệt hại, bản đồ phân
bố dân cư và hoạt động kinh tế xã hội,
bản đồ mức độ rủi ro do thiên tai khí
tượng; Kết hợp hiệu quả giữa các thơng
tin về tần suất xảy ra thiên tai và mức
độ rủi ro để tạo cơ sở khoa học cho việc
chi tiết hóa các cấp độ rủi ro thiên tai
tại khu vực đồng bằng Bắc bộ; Tạo ra
được một bộ công cụ hỗ trợ đắc lực và
hiệu quả cho dự báo viên tại đài khu
vực và các đài tỉnh trực thuộc khu
vực đồng bằng Bắc bộ trong việc
dự báo các thiên tai khí tượng theo
đúng yêu cầu của Luật phòng, chống

thiên tai; Tin học hóa hầu hết các bước
trong qui trình dự báo thiên tai khí
tượng.

Phát triển các phương pháp, mơ hình
tốn để dự đoán tuổi thọ của vật liệu
kim loại (thép) chịu tải trọng mỏi nhiều
trục có biên độ thay đổi theo thời
gian. Các nội dung nghiên cứu chính
của đề tài bao gồm: Thu thập và phân
tích các dữ liệu liên quan đến tải trọng
mỏi có biên độ thay đổi như cơ chế
phát triển vết nứt, ảnh hưởng của các
chu trình có biên độ rất lớn (chu trình
quá tải); Phát triển phương pháp kết
hợp tiêu chuẩn mỏi của nhóm tác giả
với các quy luật tích lũy hư hại khác
nhau để dự đốntuổi thọ của kết
cấu; Phát triển mơ hình hư hại của
nhóm tác giả để tính đến ảnh hưởng của
tải trọng có biên độ rất lớn (chu trình
q tải); Phân tích kết quả thực nghiệm
với vật liệu thép 1045 chịu tải trọng
mỏi có biên độ thay đổi; Kiểm chứng
khả năng dự đốn của tiêu chuẩn mỏi,
mơ hình hư hại với các dữ liệu thực
nghiệm của thép 1045 và các dữliệu đã
được công bố bởi các tác giả khác.

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0310/KQNC


Số hồ sơ lưu: 2019-52-0321/KQNC

10511. Khí hậu học
TNMT.05/16-20. Nghiên cứu xác định
bộ chỉ tiêu và xây dựng mơ hình khí
hậu phục vụ cảnh báo nguy cơ phát
sinh dịch bệnh trên người ở một số
tỉnh vùng miền núi phía Tây Bắc/
ThS. Nguyễn Hữu Quyền - Viện Khoa
học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi
khí hậu, (Đề tài cấp Bộ)

10510. Khí tượng học và các khoa
học khí quyển
TNMT.05/16-20. Nghiên cứu xây
dựng hệ thống hỗ trợ cảnh báo, dự
báo chi tiết các cấp độ rủi ro thiên tai
khí tượng cho khu vực Đồng bằng
Bắc bộ/ ThS. Nguyễn Văn Bảy - Đài
Khí tượng thủy văn khu vực đồng bằng
Bắc Bộ, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng được bộ chỉ tiêu khí hậu liên
quan đến nguy cơ phát sinh một số dịch
bệnh phổ biến đối với sức khỏe con
người ở các tin
Sơn La ,
Điện
̉ h

Biên và Lai Châu ; Xây dựng được tập
bản đồ phân bố các chỉ tiêu khí hậu liên

Chi tiết hóa các cấp độ rủi ro đối với
bão, mưa lớn, nắng nóng, hạn hán, rét
hại cho từng huyện thuộc khu vực đồng
bằng Bắc bộ; Xây dựng được phương
pháp và qui trình dự báo chi tiết hóa
9


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

quan đến nguy cơ phát sinh dịch
bệnh bằng công nghệ
GIS và viễn
thám; Xây dựng được mơ hình ứng
dụng thơng tin khí hậu phục vụ cảnh
báo nguy cơ phát sinh dịch bệnh phổ
biến đối với sức khỏe con người ở một
số tin
̉ h vùng miền núi phía Bắc . Để đạt
được các mục tiêu nêu trên, đề tài tiến
hành thực hiện các nội dung
chính
sau: Thu thập , đo đạc , xử lý và tổng
hợp các số liệu , tư liệu liên quan đến
các nội dung nghiên cứu của
đề tài; Nghiên cứu xác định bộ chỉ tiêu
khí hậu có liên quan đến nguy cơ phát

sinh
dịch bệnh
sốt
rét,
cúm
và tiêu chảy; Nghiên cứu các chỉ tiêu
viễn thám và xây dựng mối quan hệ
giữa các chỉ tiêu viễn thám với các yếu
tố khí hậu phục vụ xây dựng các bản đồ
chuyên đề; Xây dựng tập bản đồ
chun đề về các chỉ tiêu khí hậu
có liên quan đến nguy cơ phát sinh dịch
bệnh sốt rét, cúm và tiêu chảy; Xây
dựng mơ hình ứng dụng thơng tin
khí hậu phục vụ cảnh báo dịch bệnh sốt
rét, cúm và tiêu chảy; Đánh giá chất
lượng và độ tin cậy của mô hình ứng
dụng thơng tin khí hậu phục vụ cảnh
báo dịch bệnh sốt rét, cúm và tiêu chảy
đã được xây dựng; Xây dựng sổ tay
hướng dẫn sử dụng tập bản đồ phân bố
các chỉ tiêu và mơ hình ứng dụng thơng
tin khí hậu phục vụ cảnh báo dịch bệnh.

SỐ 5-2019

dâng đến rừng ngập mặn ven biển
Đồng bằng Sông Cửu Long; Đề xuất
các giải pháp giảm thiểu tác hại và
thích ứng. Xác lập (xây dựng) bộ

tiêu chí về biến đổi khí hậu để đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu - nước
biển dâng đến rừng ngập mặn cho vùng
ven biển đồng bằng sơng Cửu
Long. Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng đến rừng
ngập mặn vùng nghiên cứu điển hình
tỉnh Trà Vinh; Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu tác hại và thích
ứng. Đề tài đã đánh giá được điều kiện
tự nhiên và thực trạng biến đổi khí hậu
vùng đồng bằng sơng Cửu Long. Diễn
tốn biến đổi nhiệt độ, lượng mưa,
nước biển dâng trên cơ sở kịch bản biến
đổi khí hậu 2016 của bộ tài ngun &
mơi trường. Nhận định các yếu tố biến
đổi khí hậu tác động đến rừng ngập
mặn. Khảo sát ô mẫu rừng ngập
mặn xác định cấu trúc đới rừngvà lập
địa thích nghi của các loại cây cơ bản.
Đã nghiên cứu tổng quan về rừng ngập
mặn vùng đồng bằng sơng Cửu
Long; Phân tích ản viễn thám, đánh giá
biến động rừng ngập mặn qua các thời
kỳ; Phân tích đường bờ, xác định
ngun nhân gây xói lở và mất rừng
ngập mặn. Đã tính tốn chế độ thủy
thạch động lực học biển ven bờ tỉnhTrà
Vinh trong 2 kịch bản biến đổi khí hậu
và nước

biển
dâng 23cm

73cm. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ
của IPCC đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng
ven biển đồng bằng sông Cửu Long
trên nền tảng tham gia của cộng
đồng. Đồng thời đánh giá kiểm chứng
chi tiết các yếu tố tác động đến rừng
ngập mặn qua diễn biến thực tiễn ở Trà
Vinh và đồng bằng sông Cửu
Long. Nghiên cứu xác định khu
vực rừng ngập mặn có khả năng thích
ứng tốt với biến đổi khí hậu nhưng đã
và đang bị suy thối; Dự báo khả năng
dịch chuyển và thích nghi của rừng

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0362/KQNC
TNMT.2016.05.24. Nghiên cứu ứng
dụng bộ công cụ của IPCC đánh giá
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
nước biển dâng đến biến động rừng
ngập mặn ven biển đồng bằng sông
Cửu Long/ TS. Hồ Trọng Tiến Trường đại học Tài ngun và mơi
trường thành phố Hồ Chí Minh, (Đề tài
cấp Bộ)
Xây dựng được cơ sở khoa học,
phương pháp luận, đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu, nước biển

10


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ngập mặn trong điều kiện biến đổi khí
hậu; Xác định vành đai xanh và
vùng đệm rừng ngập mặn cần phát
triển; Đề xuất nội dung thực hiện quy
hoạch, hỗ trợ trồng và phát triển rừng
ngập mặn. Nghiên cứu đã tổng kết xây
dựng được các tiêu chí, cùng hướng
dẫn sử dụng cơng cụ trong đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu - nước biển
dâng đến rừng ngập mặn ven biển.

SỐ 5-2019

nhiên, trong q trình thực hiện, tỉnh
cũng gặp nhiều khó khăn, vướng mắc.
Các sở, ngành và các địa phương bịlúng
túng vì thiếu sự hướng dẫn cụ thể như
lồng ghép như thế nào, lồng ghép cái
gì, cơ chế kiểm tra và giám sát như
thế nào... Nguồn lực cho việc thực hiện
lồng ghép cũng là một hạn chế lớn của
tỉnh vì chưa có trong kế hoạch ngân
sách đầu tư hàng năm. Trên cơ
sở những bất cập, hạn chế trong quá
trình thực hiện lồng ghép và nguyên

nhân, đề tài đã đề xuất một số giải pháp
nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện lồng
ghép biến đổi khí hậu trong quy
hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh Quảng Trị được đưa ra
gồm: hoàn thiện thể chế; nâng cao nhận
thức; tổ chức điều phối lồng ghép; huy
động và tăng cường nguồn tài chính;
xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá
lồng ghép; các giải pháp về khoa học
công nghệ.

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0350/KQNC
. Giải pháp lồng ghép vấn đề biến đổi
khí hậu trong quy hoạch/kế hoạch
phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh
Quảng Trị/ TS. Nguyễn Song Tùng Viện Địa lí nhân văn, (Đề tài cấp Bộ)
Làm rõ được cơ sở lý luận về lồng ghép
vấn đề biến đổi khí hậu trong quy
hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội; Đánh giá được thực trạng lồng
ghép vấn đề biến đổi khí hậu trong quy
hoạch/kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội ở các tỉnh trong thời gian qua, trong
đó nghiên cứu sâu ở tỉnh Quảng
Trị; Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu
quả lồng ghép vấn đề biến đổi khí
hậu trong quy hoạch/kế hoạch
phát
triển kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng

Trị. Vấn đề lồng ghép biến đổi khí hậu
trong quy hoạch/kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội đã được các cấp lãnh đạo
của tỉnh Quảng Trị thực hiện khá tốt.
Biến đổi khí hậu đã được lồng ghép vào
quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội tỉnh; quy hoạch phát triển các
ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh và các
huyện; kế hoạch phát triển kinh tế xã
hội 5 năm và hàng năm cấp tỉnh và cấp
huyện, cấp xã. Có thể thấy, đây là một
trong những giải pháp chính sách rất
quan trọng, giúp giảm nhẹ và thích ứng
với biến đổi khí hậu, góp phần thúc đẩy
các hoạt động phát triển kinh tế xã
hội trong bối cảnh biến đổi khí
hậu đang diễn ra ngày càng phức
tạp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Tuy

Số hồ sơ lưu: 2019-62-0359/KQNC
10513. Thuỷ văn; Tài nguyên nước
TNMT.2016.02.18. Nghiên cứu cơ sở
khoa học đề xuất các giải pháp quản
lý, khai thác nguồn nước phục vụ cấp
nước sinh hoạt vùng ven biển khan
hiếm nước Đồng bằng sơng Cửu
Long, áp dụng thí điểm cho tỉnh Bến
Tre/ ThS. Trần Ký - Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Tp. Hồ Chí
Minh, (Đề tài cấp Bộ)

Thu thập, tổng hợp tài liệu trong và
ngoài nước, các yếu tố liên quan đến đề
tài, khảo sát, thực địa hiện trường và
tham vấn cộng đồng. Phân tích, đánh
giá tổng quan tiềm năng nguồn và hiện
trạng và nhu cầu sử dụng nước ngọt cho
sinh hoạt vùng ven biển khan hiếm
nước Đồng bằng sông Cửu Long, áp
dụng thí điểm cho tỉnh Bến Tre. Tính
tốn tổng quan nhu cầu nước và tiềm
năng đáp ứng nguồn nước phục vụ cho
sinh hoạt vùng khó khăn, khan hiếm
11


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

nước ven biển tỉnh Bến Tre. Nghiên
cứu đề xuất giải pháp cấp nước sinh
hoạt vùng ven biển khan hiếm nước
Đồng bằng sơng Cửu Long, áp dụng thí
điểm cho tỉnh Bến Tre. Xây dựng cơ sở
dữ liệu và hệ thống bản đồ số, lập báo
cáo chuyển giao cơng nghệ. Phân tích
mẫu nước mặt trong Phịng thí nghiệm:
30 mẫu x 2 đợt (mùa khô và mùa mưa)
x 2 thời điểm (đỉnh triều và chân triều).

SỐ 5-2019


vụ tính tốn. Đối với lưu vực sơng
Đồng Nai thì các số liệu đầu vào như:
số liệu khí tượng, thuỷ văn, bùn cát, địa
hình, hiện trạng và quy hoạch sử dụng
đất,
đặc
điểm
thổ nhưỡng,...có
thể thu thập, hồi cứu, ngồi ra cịn có
thể sử dụng số liệu tồn cầu để tính
tốn. Nhưng đối với vùng tính tốn là
dịng
chính
sơng
Đồng
Nai
(từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng Nai
3) thì những số liệu như về địa hình,
bùn cát cần được tiến hành đo đạc tại
thời điểm nghiên cứu để đảm bảo tính
mới và độtin cậy của số liệu. Số liệu địa
hình khu vực lòng hồ còn được thu
thập từ số liệu khảo sát trong giai đoạn
thiết kế cơng trình. Nghiên cứu xây
dựng mơ hình bồi lắng lịng hồ trên lưu
vực sơng từ hồ Đồng
Nai
2
đến hồ Đồng Nai 3: Nhiệm vụ chính
của nội dung này là xác định phương

pháp, mơ hình tính tốn phù hợp,
nghiên cứu kết hợp giữa mơ hình
thuỷ văn dịng chảy (SWAT) với mơ
hình thuỷ động lực và vận chuyển bùn
cát (TELEMAC2D-SISYPHE). Sau khi
mơ hình tính tốn xây dựng xong, kết
quả tính tốn được kiểm định và hiệu
chỉnh đạt u cầu, bộ thơng số mơ hình
được xác định để tiến hành tính
tốn hiện trạng và dự báo theo các kịch
bản. Nghiên cứu đánh giá và dự báo
quá trình bồi lắng phù sa trên lưu vực
sông từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng
Nai 3 (giai đoạn 50 năm): Sử dụng
bộ mô hình thuỷ văn dịng chảy,
thuỷ động lực và vận chuyển bùn cát
tiến hành mô phỏng hiện trạng và
dự báo diễn biến dòng chảy, bồi lắng
lòng hồ theo các kịch bản biến đổi khí
hậu. Nghiên cứu đề xuất một số giải
pháp thích hợp nhằm giảm thiểu bồi
lắng lịng hồ trên lưu vực sông
từ hồ Đồng Nai 2 đến hồ Đồng Nai 3 và
hệ thống hồ chứa bậc thang trên lưu
vực sông Đồng Nai: Dựa vào đặc điểm
về dòng chảy và vận chuyển, bồi lắng
bùn cát đối với vùng nghiên

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0388/KQNC
TNMT.2016.02.19. Nghiên cứu đánh

giá và dự báo bồi lắng lịng hồ khi
vận hành liên hồ chứa trên dịng
chính sơng Đồng Nai/ ThS. Đoàn
Thanh Vũ - Trường Đại học Tài nguyên
và Môi trường TP. HCM, (Đề tài cấp
Bộ)
Đánh giá và dự báo quá trình bồi lắng
phù sa tại các hồ chứa trên dịng chính
sơng Đồng Nai từ đó đề xuất các giải
pháp phù hợp nhằm giảm thiểu bồi lắng
lòng hồ, tăng tuổi thọ và năng lực tích
nước của các hồ, góp phần đảm bảo an
ninh nguồn nước. Nghiên cứu tổng
quan tình hình bồi lắng và cơ sở khoa
học tính tốn bồi lắng hồ chứa: Đây là
nội dung quan trọng , nhóm nghiên
cứu tiến hành tổng hợp , xâu ch̃i ,
hệ thống lại những phương pháp và kết
quả nghiên cứu trong và ngoài nước
liên quan đến các vấn đề về thuỷ văn
dòng chảy, vận chuyển bùn cát, bồi
lắng hồ chứa, hệ thống hồ chứa
bậc thang,... Để từ đó nhóm nghiên cứu
lựa chọn hướng tiếp cận, phương
pháp nghiên cứu cũng như kỹ thuật tính
tốn, phân tích phù hợp. Nghiên cứu
triển khai thu thập, đo đạc, phân tích
dữ liệu đầu vào phục vụ cho mơ hình
đánh giá và dự báo bồi lắng trên lưu
vực sông từ hồ Đồng Nai 2 đến

hồ Đồng Nai 3: với mục tiêu đặt ra thì
khối lượng tính tốn là rất lớn, để giải
quyết được vấn đề cần có bộ số liệu đầu
vào đủ dài, đủ độ tin cậy để phục
12


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

cứu,đề xuất các giải pháp cơng trình,
phi cơng trình phù hợp nhằm giảm
lượng bùn cát bồi lắng, đảm bảo an
tồn
hồ đập

an
ninh
nguồn nước (trong đó có việc sử dụng
mơ hình tốn mơ phỏng, đánh giá hiệu
quả của giải pháp đề xuất).

trên dịng chính vùng đồng bằng sơng
Hồng. Áp dụng thử nghiệm: Dự báo,
cảnh báo mặn và vận hành cơng
trình đầu mối của hệthống thủy nông
Nghĩa Hưng –Nam Định.

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0325/KQNC


TNMT.2016.05.28. Nghiên cứu đánh
giá sự thay đổi một số đặc trưng lưu
vực sông Lam phục vụ theo dõi, giám
sát và phát triển bền vững nguồn
nước/ PGS. TS. Trần Duy Kiều Trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

Số hồ sơ lưu: 2019-02-0322/KQNC

KQ013855. Nghiên cứu dự báo, cảnh
báo xâm nhập mặn phục vụ điều
hành cấp nước và quản lý vận hành
hệ thống thủy lợi lấy nước vùng hạ
lưu đồng bằng sông Hồng/ PGS. TS.
Nguyễn Tùng Phong - Viện Nước, Tưới
tiêu và Môi trường, (Đề tài cấp Bộ)

Xác định được sự thay đổi của một
số đặc trưng lưu vực sơng Lam có liên
quan đến nguồn nước trong thời kì mùa
lũ và mùa cạn; cảnh báo tác động đến
tiềm năng nguồn nước sông Lam của
một số đặc trưng lưu vực sông theo quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, những
nội dung chính đã được triển khai
nghiên cứu gồm: Nghiên cứu chuẩn hóa
dữ liệu phục vụ đánh giá sự thay đổi
của một số đặc trưng lưu vực sông
Lam; Nghiên cứu đánh giá sự thay đổi

một số đặc trưng lưu vực sông Lam
qua các giai đoạn; Nghiên cứu đánh giá
sự tác động của một số đặc trưng lưu
vực sông đến nguồn nước mặt lưu vực
sông Lam; Nghiên cứu đề xuất phương
án cảnh báo; giải pháp theo dõi, giám
sát và phát triển bền vững nguồn nước
theo sự thay đổi của một số đặc trưng
lưu vực sông Lam; Nghiên cứu đề
xuất quy trình đánh giá sự thay đổi của
nguồn nước theo sự thay đổi của một số
đặc trưng lưu vực sông Lam.

Xây dựng được hệ thống dự báo, cảnh
báo xâm nhập mặn, đề xuất phương
án điều hành xả nước hồ chứa, cấp
nước hiệu quảvà vận hành hệ thống
thủy lợi phục vụ việc lấy nước, chống
mặn cho sản xuất vùng hạ lưu đồng
bằng sơng Hồng. Xây dựng bộ mơ hình
dự báo, cảnh báo diễn biến xâm nhập
mặn phục vụ điều hành cấp nước và
vận hành hệ thống thủy lợi; Tổng quan
phương pháp luận, cách tiếp cận, công
cụ giám sát dự báo, và vận hành
hệ thống thủy nơng ven biển ứng phó
xâm nhập mặn phục vụ sản xuất nông
nghiệp thủy sản. Đánh giá, phân tích
chế độ thủy văn, thủy triều và diễn biến
xâm nhập mặn, thực trạng cấp nước,

vận hành tưới tiêu các hệ thống cơng
trình thủy lợi đối với sản xuất nông
nghiệp, thủy sản vùng hạ lưu (ven biển)
đồng bằng sông Hồng; Nghiên cứu đặc
điểm mặn phân tầng và lấy nước theo
phân tầng phục vụ sản xuất nông
nghiệp - thủy sản tại 2 sông Ninh Cơ và
Đáy; Nghiên cứu xây dựng bộ mơ hình
dự báo, cảnh báo diễn biến xâm nhập
mặn phục vụ điều hành cấp nước và
vận hành hệthống thủy lợi; Nghiên cứu
đề xuất hệ thống giám sát, cung cấp
thông tin và xâm nhập mặn; và quy
trình vận hành đóng mở các cơng trình

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0287/KQNC
10699. Khoa học sinh học khác
103.01-2016.70. Tăng cường độ nhạy
của kính hiển vi lực nguyên tử bằng
vi hốc quang học cộng hưởng/ TS.
Nguyễn Duy Vỹ - Trường Đại học Tôn
Đức Thắng, (Đề tài cấp Quốc gia)
13


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Độ lệch thanh và độ biến đổi tần số
thanh, cũng như hình dạng mode theo
các vị trí kích thích khác nhau và thơng

số của thanh. Từ đó đưa ra được cơ sở
lý thuyết ban đầu của phản hồi theo
điều kiện bên ngoài. Khi hệ số OMC
được áp dụng, các yếu tố tác động lên
thanh rung thay đổi và cần được khảo
sát là: Sự thay đổi của cường độ trường
tác động lên thanh, của năng lượng hấp
thu lên thanh, và độ lệch của thanh so
với trường hợp chiếu laser trực tiếp.
Tính chất phi tuyến của trương giam
giữ và nhiệt năng hấp thu tác động lên
hình dạng mode và tần số thanh sẽ
được khảo sát. Sự phụ thuộc của các
thơng số hình học thanh, ví dụ như bề
dày cantilever và lớp phủ kim loại, lên
mức độ phản hồi (tức độ nhạy), từ đó
đưa ra được thơng số tối ưu.

SỐ 5-2019

(Industrial, Scientific and Medical) sử
dụng một phần nguồn năng lượng mặt
trời để duy trì hoạt động.
Số hồ sơ lưu: 2019-53-398/KQNC
TNMT.2016.05.24. Nghiên cứu ứng
dụng bộ công cụ của IPCC đánh giá
ảnh hưởng của biến đổi khí hậu,
nước biển dâng đến biến động rừng
ngập mặn ven biển đồng bằng sông
Cửu Long/ TS. Hồ Trọng Tiến Trường đại học Tài nguyên và môi

trường thành phố Hồ Chí Minh, (Đề tài
cấp Bộ)
Xây dựng được cơ sở khoa học,
phương pháp luận, đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu, nước biển
dâng đến rừng ngập mặn ven biển
Đồng bằng Sông Cửu Long; Đề xuất
các giải pháp giảm thiểu tác hại và
thích ứng. Xác lập (xây dựng) bộ
tiêu chí về biến đổi khí hậu để đánh giá
tác động của biến đổi khí hậu - nước
biển dâng đến rừng ngập mặn cho vùng
ven biển đồng bằng sông Cửu
Long. Đánh giá tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng đến rừng
ngập mặn vùng nghiên cứu điển hình
tỉnh Trà Vinh; Đề xuất các giải
pháp giảm thiểu tác hại và thích
ứng. Đề tài đã đánh giá được điều kiện
tự nhiên và thực trạng biến đổi khí hậu
vùng đồng bằng sơng Cửu Long. Diễn
tốn biến đổi nhiệt độ, lượng mưa,
nước biển dâng trên cơ sở kịch bản biến
đổi khí hậu 2016 của bộ tài ngun &
mơi trường. Nhận định các yếu tố biến
đổi khí hậu tác động đến rừng ngập
mặn. Khảo sát ô mẫu rừng ngập
mặn xác định cấu trúc đới rừngvà lập
địa thích nghi của các loại cây cơ bản.
Đã nghiên cứu tổng quan về rừng ngập

mặn vùng đồng bằng sông Cửu
Long; Phân tích ản viễn thám, đánh giá
biến động rừng ngập mặn qua các thời
kỳ; Phân tích đường bờ, xác định
nguyên nhân gây xói lở và mất rừng

Số hồ sơ lưu: 2019-68-0422/KQNC
20203. Tự động hoá (CAD/CAM,
v.v..) và các hệ thống điểu khiển,
giám sát; cơng nghệ điều khiển số
bằng máy tính (CNC),..
QG.17.09. Phát triển hệ thống tưới
nước thông minh sử dụng năng
lượng mặt trời và mạng cảm biến
không dây kết hợp công nghệ IoT/
TS. Lê Quang Thảo - Trường Đại học
Khoa học Tự nhiên, (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu, phát triển và triển khai xây
dựng một hệ thống tưới nước thông
minh sử dụng năng lượng mặt trời và
mạng cảm biến không dây kết hợp cơng
nghệ IoT (Internet of Things) với các
mục tiêu chính sau. Thiết kế được hệ
thống quan trắc giám sát các yếu tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
cây trồng, trên cơ sở phân tích, tính
tốn và điều khiển cơng suất tưới nước
một cách thích hợp và tiết kiệm nhất.
Phát triển được hệ thiết bị tưới nước tiết
kiệm có mạng cảm biến không dây

năng lượng thấp tần số 2,4Ghz ISM
14


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ngập mặn. Đã tính tốn chế độ thủy
thạch động lực học biển ven bờ tỉnhTrà
Vinh trong 2 kịch bản biến đổi khí hậu
và nước
biển
dâng 23cm

73cm. Nghiên cứu sử dụng bộ cơng cụ
của IPCC đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu đến rừng ngập mặn vùng
ven biển đồng bằng sông Cửu Long
trên nền tảng tham gia của cộng
đồng. Đồng thời đánh giá kiểm chứng
chi tiết các yếu tố tác động đến rừng
ngập mặn qua diễn biến thực tiễn ở Trà
Vinh và đồng bằng sông Cửu
Long. Nghiên cứu xác định khu
vực rừng ngập mặn có khả năng thích
ứng tốt với biến đổi khí hậu nhưng đã
và đang bị suy thối; Dự báo khả năng
dịch chuyển và thích nghi của rừng
ngập mặn trong điều kiện biến đổi khí
hậu; Xác định vành đai xanh và
vùng đệm rừng ngập mặn cần phát

triển; Đề xuất nội dung thực hiện quy
hoạch, hỗ trợ trồng và phát triển rừng
ngập mặn. Nghiên cứu đã tổng kết xây
dựng được các tiêu chí, cùng hướng
dẫn sử dụng cơng cụ trong đánh giá tác
động của biến đổi khí hậu - nước biển
dâng đến rừng ngập mặn ven biển.

SỐ 5-2019

vô tuyến cao tần - HF - (trong giai đoạn
thử nghiệm). Nguồn điện cung cấp cho
hệ thống: AC, ắc quy. Hệ thống hoạt
động tốt trong điều kiện thời tiết phức
tạp: mưa, bão, giông, lốc, ... Bản báo
cáo đánh giá hiệu quả của hệ thống khi
áp dụng vào thực tế. Xây dựng bộ
hướng dẫn sử dụng. Hệ thống hoạt
động tốt trong điều kiện thời tiết phức
tạp: mưa, bão, giông, lốc, ... Bản báo
cáo đánh giá hiệu quả của hệ thống khi
áp dụng vào thực tế. Xây dựng bộ
hướng dẫn sử dụng. Nghiên cứu tổng
quan về cơng tác quản lý, phân tích
đánh giá các u cầu đối với các tác
quản lý tàu cá hoạt động trên biển (yêu
cầu chung, yêu cầu về thông tin liên
lạc, và yêu cầu của quốc tế) - đưa ra
được các yêu cầu của hệ thống đặc biệt
là yêu cầu về thơng tin; Nghiên cứu mơ

hình hệ thống quản lý tập trung tàu các
hoạt động trên vùng biển và các đặc thù
của Thái Bình, từ đó đề xuất mơ hình
cho vùng biển Thái Bình; Nghiên cứu
lựa chọn giải pháp, các linh kiện, thiết
kế và chế tạo sản phẩm; Triển khai tích
hợp hệ thống, thử nghiệm và đánh giá
hệ thống khi áp dụng vào thực tiễn tích hợp thành cơng và đánh giá được
thiết bị; Soạn thảo hướng dẫn sử dụng,
khai thác có hiệu quả hệ thống.

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0350/KQNC
. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
định vị-thông tin-truyền thông (GPSICT) để xây dựng hệ thống quản lý
tập trung tàu cá hoạt động trên vùng
biển Thái Bình./ TS. Dư Đình Viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội,
(Đề tài cấp Bộ)

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0366/KQNC
A2-18-NSCL. Nghiên cứu xây dựng
các tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu an
toàn cho sản phẩm an toàn thông tin
mạng/ PGS. TS. Hà Hải Nam - Viện
Khoa học Kỹ thuật Bưu điện, (Đề tài
cấp Bộ)

Làm chủ công nghệ định vị - thông tin truyền thông (GPS-ICT) để xây dựng
hệ thống quản lý tập trung tàu cá hoạt
động trên biển. Hỗ trợ công tác giám
sát, cứu hộ, cứu nạn trên biển. Nghiên

cứu và chế tạo thành công 1 hệ thống
hệ thống quản lý tập trung tàu cá hoạt
động trên biển. Hệ thống chế thử quản
lý được tầu cá sử dụng phương
pháp liên lạc GSM và thiết bị liên lạc

Mô tả khái qt về vấn đề an tồn
thơng tin đối với các sản phẩm, thiết bị
mạng và an toàn mạng. Trước thực
trạng tràn lan về các sản phẩm, thiết bị
mạng và an toàn mạng báo cáo đã chỉ
ra rằng, để đảm bảo an tồn thơng
tin cho hệ thống cơng nghệ thơng tin thì
cần phải thực hiện hai yếu tố là: đảm
15


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

bảo an tồn thơng tin đối với sản phẩm,
thiết bị mạng; kiểm định, đánh giá chất
lượng an toàn đối với các sản phẩm,
thiết bị an toàn mạng. Đề xuất giải pháp
đảm bảo an tồn thơng tin đối với sản
phẩm, thiết bị mạng và an tồn thơng
tin mạng. Đề xuất trong báo cáo của
nhóm tác giả chính là sự cần thiết phải
xây dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ
thuật an toàn cho từng sản phẩm, thiết
bị mạng và an toàn mạng. Đồng

thời báo cáo cũng chỉ ra rằng, việc xây
dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật
an toàn cho từng sản phẩm, thiết bị
mạng và an toàn mạng cần phải dựa
trên nhiều yếu tố như: văn hóa, kinh tế,
chính trị, hạ tầng công nghệ thông
tin. Đồng thời, báo cáo cũng chỉ rõ,
việc xây dựng bộ tiêu chuẩn về yêu cầu
kỹ thuật an toàn cho từng sản phẩm,
thiết bị mạng và an tồn mạng nên dựa
trên bộ
tiêu
chuẩn
ISO/IEC
15408. Trình bày các kết quả nghiên
cứu và tìm hiểu về tình hình xây
dựng hồ sơ bảo vệ cho các sản phẩm
tường lửa cá nhân, thiết bị mạng, cổng
kết nối VPN tích hợp trên thiết bị
mạng, sản phẩm kiểm soát truy nhập và
quản lý an tồn thơng tin cho cơ quan
tổ chức. Kết quả nghiên cứu và khảo sát
cho thấy hiện nay đã có nhiều phiên
bảo hồ sơ bảo vệ của các sản phẩm
và thiết bị trên được ban hành và cơng
bố. Chính vì vậy, quá trình xây dựng hồ
sơ bảo vệ cho các thiết bị này cần phải
cân nhắc và lựa chọn phiên bản xây
dựng sao cho phù hợp. Nghiên cứu,
đánh giá và lựa chọn phương pháp xây

dựng hồ sơ bảo vệ cho các sản
phẩm tường lửa cá nhân, thiết bị mạng,
cổng kết nối VPN tích hợp trên thiết bị
mạng, sản phẩm kiểm sốt truy nhập và
quản lý an tồn thơng tin cho cơ quan
tổ chức. Trong báo cáo này, nhóm
nghiên cứu lựa chọn các phiên bản mới
và được công bố cũng như ứng dụng
nhiều 44 nhất để xây dựng hồ sơ bảo
vệ. Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu

SỐ 5-2019

cũng lựa chọn phương pháp chấp nhận
nguyên vẹn và sửa đổi bổ xung trong
quá trình xây dựng hồ sơ bảo
vệ. Nghiên cứu phương pháp đánh giá
và thử nghiệm hồ sơ bảo vệ các sản
phẩm tường lửa cá nhân, thiết bị mạng,
cổng kết nối VPN tích hợp trên thiết bị
mạng, sản phẩm kiểm sốt truy nhập và
quản lý an tồn thơng tin cho cơ quan
tổ chức.
Số hồ sơ lưu: 2019-10-0353/KQNC
ĐT.044/18. Nghiên cứu, xây dựng hệ
thống bẫy thư điện tử rác và tích hợp
trong hệ thống quản lý các nguồn thư
điện tử rác/ TS. Nguyễn Khắc Lịch Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính
Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)
Xây dựng các bẫy thư điện tử rác

tự động thay thế cho phần thủ công
trước đây nhằm làm giàu dữ liệu thư
điện tử rác, tích hợp hồn thiện thêm
hệ thống quản lý các nguồn thư điện
tử rác; giúp cho công tác giám sát thư
điện tử rác được hiệu quả; Tăng cường
quản lý các nguồn thư điện
tử rác ở Việt Nam để phục vụ công tác
chống thư điện tử rác, làm lành mạnh
môi trường Internet Việt Nam,
hỗ trợ tích cực cho hoạt động ngăn
chặn thư điện tử rác tại Việt
Nam; Mở rộng thêm các công nghệ,
cách thức chia sẻ, cập nhật thông tin
các công nghệ chống thư rác. Kết
quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống
bẫy thư điện tử rác và tích hợp trong
hệ thống quản lý các nguồn thư điện
tử rác có thể hỗ trợ: Cơng tác cảnh
báo, điều phối về phát tán thư điện
tử rác. Ngồi ra hệ thống có thể được
chia
sẻ, chuyển giao
cho
một
số tổ chức/doanh nghiệp để tích hợp
vào trong các hệ thống mailserver phục
vụ cơng tác phịng chống, ngăn chặn
thư điện tử rác; Có thể liên kết với các
máy chủ thư điện tử của các đơn

vị trong Bộ thông tin và truyền thông
16


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

như: Trung tâm thông tin (đang quản lý
hệ thống mail của bộ) và một số đơn
vịđang quản lý những hệ thống mail
riêng như VNNIC để triển khai
thử nghiệm
hệ thống; Hỗ trợ các
hệ thống máy chủ mailserver của các
đơn vị, cơ quan về công nghệ thông tin,
hay các nhà cung cấp dịch vụ email
nâng cao năng lực trong cơng tác phịng
chống thư điện tử rác.

SỐ 5-2019

năng lực thử nghiệm thiết bị thu
truyền hình số mặt đất DVB-T2 về các
yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn
QCVN 63:2012/BTTTT. Nghiên cứu,
khảo sát tiêu chuẩn, hệ thống thiết bị đo
và kinh nghiệm của Thái Lan và
Indonesia về thử nghiệm thiết bị thu
truyền
hình
số mặt

đất DVBT2. Nghiên cứu xây dựng quy trình
thử nghiệm thiết bị thu truyền hình
số mặt đất
DVB-T2. Nghiên
cứu,
đề xuất cải tiến thuật tốn thử nghiệm
các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị thu
truyền hình số mặt đất DVB-T2
sử dụng phần mềm AVBRun. Nghiên
cứu các phương án và đề xuất ứng dụng
các biện pháp nâng cao năng lực
thử nghiệm thiết bị thu truyền hình
số mặt đất DVB-T2 cho giai đoạn trước
mắt cũng như lâu dài. Các biện pháp
đưa ra phù hợp với tình hình hiện nay
của thị trường và điều kiện đầu tư của
các phòng thử nghiệm tại Việt Nam.

Số hồ sơ lưu: 2019-10-282/KQNC
20204. Các hệ thống và kỹ thuật
truyền thông
. Nghiên cứu ứng dụng các biện pháp
nâng cao năng lực thử nghiệm thiết
bị thu truyền hình số mặt đất DVBT2/ TS. Nguyễn Phi Tuyến - Cục Viễn
thơng, (Đề tài cấp Bộ)
Phân nhóm các chỉ tiêu quy định trong
QCVN 63:2012/BTTTT: trên cơ sở yêu
cầu kỹ thuật, phương pháp đo và đặc
tính
kỹ thuật

của
hệ thống thử nghiệm hiện
tại,
các
chỉ tiêu thử nghiệm được
phân
loại thành 03 nhóm chỉtiêu: Nhóm
chỉ tiêu về PSI/SI, nhóm chỉ tiêu về vơ
tuyến (RF) và nhóm chỉ tiêu về âm
thanh, hình ảnh (AV). Trình bày tổng
quan về hệ thống thiết bị đo R&S BTC
và R&S SFC: nội dung này trình bày
về cấu trúc hệ thống thiết bị đo, sơ
đồ cấu hình và cách kết nối của các
thành phần thiết bị đo cho từng nhóm
chỉ tiêu. Quy trình thực hiện các thao
tác,
thủ tục thử nghiệm của
từng
chỉ tiêu sử dụng hệ thống thiết bị đo
R&S BTC và R&S SFC. Nghiên cứu
tổng quan về công nghệ truyền hình
số mặt đất và tình hình triển khai truyền
hình số mặt đất tại Việt Nam. Nghiên
cứu các quy định về quản lý chất lượng
thiết bị thu truyền hình số mặt đất
DVB-T2. Khảo
sát
nhu
cầu thử nghiệm đối với thiết bị thu

truyền hình số mặt đất DVB-T2 tại Việt
Nam. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng

Số hồ sơ lưu: 2019-10-0355/KQNC
20302. Chế tạo máy nói chung
ĐTKHCN.095/18. Nghiên cứu thiết
kế, chế tạo cánh quạt gió có đường
kính cánh lớn (9,15m) của hệ thống
quạt làm mát tháp trao đổi nhiệt nhà
máy nhiệt điện/ ThS. Võ Văn Hòa Viện nghiên cứu cơ khí, (Đề tài cấp Bộ)
Đã tìm hiểu vềtình hình nghiên cứu,
chế tạo thiết bị quạt gió tại Việt Nam,
qua đó đã nhận thấy việc tính tốn, thiết
kế, chế tạo trong nước vẫn chưa thực
sự bài bản, chưa có chiều sâu, nhưng
thực sự có tiềm năng để phát triển bài
tốn nội địa hóa sản phẩm quạt
gió. Quạt gió tại nhà máy nhiệt điện Bà
rịa - Vũng Tàu, sau nhiều năm hoạt
động chúng cần được thay thế. Các
quạt này có cánh chế tạo bằng nhơm
hợp kim biến dạng, với kết cấu như vậy
cho hệ cánh làm việc rất tốt, nhưng giá
thành cao. Vấn đề đặt ra cần cung cấp
sản phẩm cánh quạt mới để thay thế các
17


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


cánh đã hết thời hạn, nếu vẫn là giải
pháp: cánh bằng nhơm hợp kim biến
dạng, thì rất khó khăn trong điều kiện
cơ khí tại Việt Nam. Qua nghiên cứu
các ứng dụng của vật liệu compozit và
vật liệu hai lớp (thép-compozit) trong
việc chế tạo các sản phẩm quạt, quạt
gió tại Việt Nam và trên thế giới, đề tài
chọn phương án thay thế, đó là chế tạo
cánh quạt có kết cấu khơng gian, bên
trong là khung, xương được hàn với
nhau; bề mặt ngoài cánh được chế tạo
bằng vật liệu tổ hợp hai lớp: có phía
trong là bằng thép CT3, bề mặt làm
việc phía ngồi phủ lớp vật liệu
compozit. Đề tài đã tiến hành chế tạo
lớp vật liệu compozit sử dụng cho thí
nghiệm bằng công nghệ đúc tiếp xúc
bằng tay, đã tiến hành thực nghiệm
độbền lớp vật liệu compozit, qua các
sốliệu thí nghiệm nhận thấy lớp vật liệu
compozithoàn toàn đáp ứng được các
ch ỉtiêu độ bềnvề: độbền kéo; độ bền
uốn; độ bền va đập. Trên cơ sở lớp vật
liệu compozit đạt chất lượng đó, đã tiến
hành chế tạo
lớp
vật
liệu
compozit được phủ lên trên bề mặt tấm

thép CT3 với mục đích thử độ bền bám
dính giữa hai lớp thép-compozit. Đã
tiến hành kiểm nghiệm độ bền bám
dính, nhận thấy độ bền bám dính trung
bình đạt 9,86MPa, hoàn toàn đảm bảo
liên kết bền vững khi quạt việc. Đề
tài đã sử
dụng phần
mềm
CATIA và phần mềm ANSYSđể mô
phỏng độ bền kết cấu và độ ổn định khi
làm việc. Các kết quả mơ phỏng nhận
thấy phương án tính tốn, thiết kế cánh
quạt gió trong tháp trao đổi nhiệt là
hồn tồn phù hợp, qua đó các thơng số
thiết kế cánh được sử dụng làm đầu vào
cho q trình cơng nghệ chế tạo
cánh. Cánh quạt gió tháp trao đổi
nhiệt sau
khi
chế tạo
thành
cơng, đã được nghiệm thu xuất xưởng
và nghiệm thu lắp đặt tại hiện trường,
kết quả nghiệm thu đảm bảo các thông

SỐ 5-2019

số như đã đăng ký để đưa quạt vào làm
việc phục vụ sản xuất của nhà máy.

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0308/KQNC
20305. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo
máy nơng nghiệp
. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị
sấy long nhãn xoáy sử dụng năng
lượng biogas tại Hưng Yên/ TS. Phạm
Thị Minh Huệ - Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)
Chế tạo hệ thống thiết bị sấy long nhãn
xoáy sử dụng năng lượng biogas với
quy trình cơng nghệ sấy long nhãn xoáy
theo hướng sấy sạch, nhằm tạo ra mặt
hàng long nhãn khơ có chất lượng cao,
đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm đạt,
góp phần thay thế nhiên liệu hóa thạch
đang ngày càng cạn kiệt nâng cao chất
lượng và giảm giá thành sản
phẩm. Thiết kế, chế tạo thiết bị sấy sử
dụng năng lượng biogas theo phương
pháp đối lưu và bức xạ nhiệt trên cơ sở
chuyển đổi năng lượng khí sinh học
thành nhiệt năng có bộ phận chuyển đổi
năng lượng khí sinh học thành năng
lượng nhiệt với khơng khí đốt
nóng gián tiếp qua thiết bị trao đổi nhiệt
nên đã tạo ra sản phẩm sấy có chất
lượng cao, thiết bị có cấu tạo đơn giản,
hồn tồn có thể chế tạo được trong
nước, nhờ đó có thể triển khai áp dụng
rộng rãi cho các cơ sở sản xuất, nâng

cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giá
thành hạ. Nâng cao chất lượng long
nhãn sấy khô cả về mặt giá trị dinh
dưỡng, giá trị cảm quan và vệ sinh an
toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu tiêu
dùng trong nước và xuất khẩu; giảm
được đáng kể thời gian sấy và chi phí
lao động phục vụ cho việc vận
hành thiết bị sấy, đặc biệt trong thời
gian thu hoạch rộ; Sử dụng năng lượng
khí sinh học nên đã giảm chi phí cho
q trìnhsấy, góp phần giảm thiểu ô
nhiễm môi trường và tiết kiệm năng
lượng hoá thạch; Thiết bị sấy có cấu tạo
18


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

đơn giản, có thể ứng dụng để sấy nhiều
loại nông sản thực phẩm khác như: táo,
cà rốt, vải quả,... dễ triển khai áp
dụng rộng rãi trong thực tiễn sản
xuất. Quy trình thực hiện có thể đưa
vào cơ sở sản xuất tại Hồng Nam,
Phạm Ngũ Lão, Phương Chiểu để có
sản phẩm “sạch” đảm bảo yêu cầu xuất
khẩu với nhu cầu thị trường tương đối

lớn, đặc biệt là các cơ sở sản xuất long
nhãn và phục vụ đào tạo. Đây là thiết bị
sấy có bộ phận chuyển đổi năng lượng
khí sinh học thành năng lượng nhiệt với
khơng khí đốt nóng gián tiếp qua thiết
bị trao đổi nhiệt nên đã tạo ra sản phẩm
sấy có chất lượng cao, thiết bị có cấu
tạo đơn giản, hồn tồn có thể chế
tạo được trong nước, nhờ đó có thể
triển khai áp dụng rộng rãi cho các cơ
sở sản xuất. Góp phần nâng cao năng
lực nghiên cứu chuyên môn của cán bộ
tham gia thực hiện đề tài và đào tạo đội
ngũ kỹ sư, thạc sỹ trong lĩnh vực kỹ
thuật cơ khí.

cho triển khai chế tạo. Thiết kế bản vẽ,
căn cứ kết quả khảo sát, nghiên cứu
thiết lập bản vẽ và các yêu cầu kỹ thuật.
Chế tạo thử nghiệm: vận dụng kinh
nghiệm, thiết bị để chế tạo thử một số
chi tiết theo bản vẽ, quy trình đã lập ra,
xem xét lại thiết kế, quy trình đó có khả
thi hay khơng sau đó triển khai chế tạo
sản phẩm cho đề tài. Triển khai thử
nghiệm trên thiết bị sản xuất tại nhà
máy của đơn vị ứng dụng và đánh giá
kết quả.

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0368/KQNC


Bơm tia phun vận chuyển tro xỉ tại các
nhà máy nhiệt điện than có vịng đời
tương đối ngắn (từ 1 đến 2 năm tùy các
chi tiết của bơm), sau đó bơm cần được
thay thế. Việc nội địa hóa được bơm
phun tia giúp cho các nhà máy nhiệt
điện than có cơ hội tiếp cận sản phẩm
thay thế giá rẻ hơn, chất lượng tương
đương với các nhập từ nước ngoài. Sử
dụng phần mềm Solidwork và module
flow simulation trong Solidwork để mơ
phỏng dịng chảy trong thân bơm. Kết
quả mơ phỏng cho thấy thiết kế của đề
tài là hồn toàn phù hợp. Bơm tia phun
do đề tài thiết kế, chế tạo thành công đã
được nghiệm thu xuất xưởng, khảo
nghiệm và ứng dụng tại nhà máy nhiệt
điện than Thái Bình 1.

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0349/KQNC
20312. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo
thiết bị khai khống
096.2018.ĐT.BO/HĐKHCN. Nghiên
cứu, tính tốn, thiết kế, chế tạo bơm
phun tia cao áp dùng để vận chuyển
bùn xỉ trong các nhà máy nhiệt điện
than có cơng suất tổ máy lên tới 600
MW/ ThS. Nguyễn Trường Quang Viện nghiên cứu cơ khí, (Đề tài cấp Bộ)


20307. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo ơtơ
và giao thơng
ĐTKHCN.081/18. Nghiên cứu công
nghệ chế tạo bộ khuôn ép chảy chi
tiết trục khuỷu xe máy/ KS. Nguyễn
Tiến Đạt - Viện Công nghệ, (Đề tài cấp
Bộ)
Xác lập công nghệ chế tạo bộ khuôn ép
chảy chi tiết trục khuỷu xe máy. Chế
tạo 05 bộ khuôn ép chi tiết trục khuỷu
KWWB-L hoặc tương đương. Triển
khai thực nghiệm tại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viện Diesel
Sông Công. Tham khảo một số thông
tin, nghiên cứu tương tự trong và ngoài
nước, các yếu tố ảnh hưởng cơ bản đến
công nghệ và sản phẩm. Khảo sát thiết
bị công nghệ, bản vẽ, sản phẩm khn
nhập khẩu. Phân tích mẫu vật liệu, độ
cứng, hình dạng, đưa ra đốn cơng nghệ
tạo khn của nước ngồi, định hướng

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0309/KQNC
20406. Kỹ thuật hố dầu
DASXTN.008/16. Hồn thiện quy
trình cơng nghệ sản xuất thử nghiệm
19


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


SỐ 5-2019

Sử dụng được một lượng nhất định
silica
siêu
mịn
từ tro
trấu
trong phối liệu xương sứ dân dụng cao
cấp. Giảm
nhiệt
độ nung sản
phẩm. Lựa chọn nguyên liệu, kiểm tra,
đánh giá tính chất của nguyên liệu
silica siêu mịn từ tro trấu. Nghiên cứu
đơn phối liệu sử dụng silica siêu mịn
từ tro trấu. Nghiên cứu ảnh hưởng của
silia siêu mịn từ tro trấu đến các tính
chất của sản phẩm sứ. Sản xuất
thử nghiệm, chế thử tại cơ sở sản
xuất. Đã kiểm tra, đánh giá cá ctính
chất của nguyên liệu silica siêu mịn
từ tro trấu. Đã nghiên cứu sự ảnh
hưởngcủa silica siêu mịn từ tro trấu đến
các tính chất của phối liệu gồm: mức
độ kết khối, độ co, độ trắng, cường
độ uốn của sản phẩm sứ. Đã nghiên
cứu lựa chọn được hàm lượng silica
siêu mịn từ tro trấu thích hợp dùng

trong phối liệu là 2%, đảm bảo được
các thơng số cơng nghệ như độ ẩm tạo
hình, độ co của sản phẩm sứ dân dụng
cao cấp. Với bài phối liệu dùng 2%
silica siêu mịn từ tro trấu thì có
thể giảm nhiệt độ nung 10oC mà vẫn
đảm bảo được độ kết khối và các tính
chất kỹ thuật của sản phẩm.

dầu thủy lực vi nhũ ở quy mô công
nghiệp 500 tấn/năm/ PGS. TS. Đinh
Văn Kha - Viện Hóa học Cơng nghiệp
Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)
Xây dựng và hoàn thiện quy trình cơng
nghệ sản xuất dầu thủy lực vi nhũ
dùng cho các hệ thống thủy lực trong
khai thác than hầm lị quy mơ 500
tấn/năm với các thơng số cơng nghệ ổn
định và sản phẩm thu được có chất
lượng và khả năng cạnh tranh
cao; Thiết kế, chế tạo và thi công xây
dựng dây chuyền sản xuất thử nghiệm
dầu thủy lực vi nhũ dùng cho các hệ
thống thủy lực trong khai thác than hầm
lị quy mơ 500 tấn/năm; Đánh giá hiệu
quả kinh tế, kỹ thuật của công nghệ sản
xuất, sản phẩm dầu thủy lực vi nhũ sản
xuất; Tiếp tục khảo nghiệm và tiến
hành các thủ tục để ứng dụng rộng rãi
sản phẩm dầu thủy lực vi nhũ tại nhiều

vùng mỏ khai thác khác nhau. Qua quá
trình thử nghiệm nhận thấy, dầu vi nhũ
thủy lực của dự án đảm bảo chất lượng
đáp ứng
với yêu cầu
quy
định
để sử dụng cho các cột chống hầm lò,
cho các hệ thống khung giá di
động loại GK/1600/1.6/2.4/HTD hiện
đang được sử dụng phổ biến tại các
Công ty khai thác than. Chất lượng
dung dịch làm việc pha từ dầu vi nhũ
thủy lực vẫn rất tốt trong và sau
thử nghiệm. Độ bền chống khuẩn của
dung dịch làm việc là khá cao 40 ngày,
cao hơn các loại dầu nhũ thủy lực
thương mại, đảm bảo đáp ứng hoàn
toàn cho việc sử dụng tại các khai
trường khai thác hầm lò.

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0290/KQNC
20512. Vật liệu composite (bao gồm
cả plastic gia cường, gốm kim loại
(cermet), các vật liệu sợi tổng hợp và
tự nhiên phối hợp;...)
ĐTĐL.CN-51/15. Nghiên cứu vật liệu,
cơng nghệ sản xuất bao bì polyme đa
lớp kín khí ứng dụng trong bảo quản
nơng sản và dược liệu khơ/

TS.Nguyễn Thanh Tùng - Viện Hóa
học, (Đề tài cấp Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0324/KQNC
20510. Gốm
ĐTKHCN.024/18. Nghiên cứu ứng
dụng silica siêu mịn từ tro trấu để
giảm nhiệt độ nung trong sản xuất sứ
dân dụng cao cấp/ KS. Nguyễn Thị Tỵ
- Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh
Công nghiệp, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu chế tạo và tính chất của
một số polyme blend trên cơ sở nhựa
EVOH (blend PE/EVOH, blend
PA6/EVOH). - Chế tạo và nghiên cứu
tính chất của màng polyme đa lớp kín
khí trên cơ sở polyme blend của EVOH
20


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

và đánh giá tuổi thọ. Nghiên cứu quy
trình và xây dựng dây chuyền cơng
nghệ sản xuất bao bì polyme đa lớp kín
khí. Nghiên cứu quy trình ứng dụng
bao bì polyme đa lớp kín khí để bảo
quản một số loại nơng sản và dược liệu
khơ (ngơ, lạc, đậu tương, hồi sơn). Xây dựng mơ hình ứng dụng bao bì

polyme đa lớp kín khí bảo quản một số
nơng sản và dược liệu khô quy mô tối
thiểu 2 tấn.

SỐ 5-2019

Đánh giá các nguy cơ tiềm ẩn tác
động đến CLN hồ Sông Quao và kênh
dẫn cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng
hưởng lợi từ nguồn nước hồ Sông
Quao;
- Đề xuất các giải pháp quản lý tổng
hợp CLN hồ Sông Quao và kênh dẫn
cấp nước sinh hoạt cho toàn vùng
hưởng lợi từ nguồn nước hồ Sông Quao
khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật phù hợp
với tình hình KT - XH của tỉnh Bình
Thuận.
Số hồ sơ lưu: 07-2018/KQNC

Số hồ sơ lưu: 2019-48-0405/KQNC
207. Kỹ thuật môi trường
DA.NTMN-02-01-2017. Xây dựng mơ
hình cơng nghệ xử lý nước nhiễm
phèn phục vụ sinh hoạt cho các vùng
bị tác động của biến đổi khí hậu làm
ảnh hưởng đến nguồn nước tại tỉnh
Bình Thuận/ TS. Trần Tình - Bình
Thuận Sở Khoa học và Công nghệ, (Đề
tài cấp Bộ)


20704. Viễn thám
Mã số TNMT.08/16-20. Nghiên cứu
xây dựng phương pháp kiểm định và
hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám
quang học của Việt Nam/ TS. Nghiêm
Văn Tuấn - Cục Viễn thám quốc gia,
(Đề tài cấp Bộ)
Xây dựng phần mềm kiểm định và hiệu
chỉnh, đề xuất quy trình kiểm định
và hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám
quang học, đề xuất quy định kỹ thuật
về xây dựng vật chuẩn để kiểm định
chất lượng ảnh viễn thám quang học và
đề xuất quy định kỹ thuật về công tác
kiểm định chất lượng ảnh viễn thám
quang học của Việt Nam. Xây
dựng được phương pháp kiểm định và
hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn
thám quang học đối với vệ tinh viễn
thám Việt Nam; và đề xuất được quy
định kỹ thuật về công tác kiểm định và
hiệu chỉnh chất lượng ảnh viễn thám
quang học của Việt Nam. Việc nghiên
cứu và đề xuất được những quy
định kỹ thuật vềvật chuẩn để kiểm định
chất lượng ảnh viễn thám quang học
của Việt Nam sẽ là cơ sở để xây dựng
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, góp phần
quan trọng trong q trình hồn thiện

hệ thống văn bản pháp quy phục
vụ công tác quản lý nhà nước
về viễn thám trong
tương
lai, khi
mà Việt Nam sẽ có thêm các

Chuyển giao và tiếp nhận quy trình
cơng nghệ sản xuất hệ thống thiết bị và
xử lý nước nhiễm phèn. Xây dựng các
mơ hình xử lý nước nhiễm phèn quy
mơ hộ gia đình tại các địa phương. Đào
tạo kỹ thuật viên cơ sở; tập huấn kỹ
thuật vận hành, sử dụng thiết bị cho
người dân vùng dự án; Hội thảo nhân
rộng mơ hình.
. Điều tra, đánh giá các nguồn gây ô
nhiễm và đề xuất giải pháp tổng hợp
quản lý chất lượng nước hồ sông
Quao đảm bảo an toàn cấp nước cho
thành phố Phan Thiết và vùng phụ
cận/ TS. Nguyễn Hồng Quân - Bình
Thuận UBND Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài
cấp Tỉnh/ Thành phố)
Điều tra, xác định các yếu tố tác
động đến chất lượng nước (CLN) hồ
Sông Quao và kênh dẫn cấp nước sinh
hoạt cho toàn vùng hưởng lợi từ nguồn
nước
hồ

Sông
Quao;
21


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

thế hệ vệ tinh quang học độ phân giải
cao và siêu cao. Do đó việc sử dụng các
vật chuẩn kiểm định là một yếu tố quan
trọng không thể thiếu. Thông qua quá
trình thử nghiệm kiểm định và hiệu
chỉnh chất lượng ảnh viễn thám
VNREDSat-1 hiện có trên cơ
sở sử dụng quy trình đề xuất và
phần mềm kiểm định, hiệu chỉnh chất
lượng ảnh đã xây dựng, có thể thấy các
Phần mềm chạy ổn định; có khả năng
áp dụng để kiểm định chất lượng đối
với các loại ảnh viễn thám quang học
khác của Việt Nam.

SỐ 5-2019

tháng. Khảo sát độc tính cho thấy các
hệ Fe3O4@CS, Fe3O4@PMAO đều
cho chỉ số IC50 và LD50 tốt. Đã xác
định độ hồi phục cộng hưởng từ hạt
nhân
của

2
hệ Fe3O4@CS,
Fe3O4@PMAO
cho thấy
các
hệ chế tạo đều cho giá trị r2 cao đạt trên
150mM-1s-1đối
với
mẫu Fe3O4@PMAO, cao hơn các chất
thương phẩm Resovist. Các chất này,
khi đưa thử nghiệm chụp ảnh MRI đều
thể hiện tiềm năng tốt cho ứng dụng
làm tăng độ tương phản. Nghiên cứu invitro, ex-vivo và in-vivo khả năng tăng
tương phản MRI cho thấy nhiều chất
lỏng từ của nhóm đề tài chế tạo đều
thể hiện tính tăng tương phản tốt. Áp
dụng hệ Fe3O4@PMAO cho khối u rắn
dưới da, cho thấy tiềm năng cho phép
quan sát hình dáng và cấu trúc chi tiết
khối u ởcác giai đoạn, hỗ trợ cho chẩn
đoán và điều trị.

Số hồ sơ lưu: 2019-04-0292/KQNC
21001. Các vật liệu nano (sản xuất và
các tính chất)
CNHD-ĐT.064/15-17. Nghiên
cứu
quy trình chế tạo hệ chất lỏng từ tính
nano Fe3O4 để làm thuốc tương
phản trong chẩn đốn chụp ảnh MRI

nhằm xác định chính xác mơ bệnh
ung thư/ GS. TS. Trần Đại Lâm - Viện
Khoa học vật liệu, (Đề tài cấp Quốc
gia)

Số hồ sơ lưu: 2019-48-0347/KQNC
21101. Kỹ thuật thực phẩm
SXTN.03.15/CNSHCB. Hồn
thiện
cơng nghệ sản xuất nước mắm đặc
sản được tạo hương bằng chế phẩm
vi sinh vật/ TS. Bùi Thị Thu Hiền Viện Nghiên cứu hải sản, (Đề tài cấp
Quốc gia)

Xây dựng qui trình chế tạo 1 số loại vật
liệu nano từ tính trên nền Fe3O4 làm
chất lỏng từ; nghiên cứu đặc trưng các
tính chất từ của các hạt nano từ; đánh
giá độc tính và thử nghiệm tác động lên
tế bào, hướng tới mục đích làm thuốc
tăng tương phản trong chẩn đốn
MRI, ứng dụng trong xác định chính
xác mơ bệnh ung thư. Đối với vật liệu
thành phần Fe3O4: đã thu được hạt
nano có giá trị từ độ bão hịa nâng cao
khi sử dụng một số phương pháp khác
nhau. Dùng phương pháp phân hủy
nhiệt, thu được hạt nano magnetit có
Ms trên 70 emu/g cho hạt kích thước bé
gần 15 nm. Đã nghiên cứu sửdụng một

số polyme có tương thích sinh học cao
và một số tác nhân chuyển pha. Một
số hệ vật liệu đã bọc như Fe3O4@CS,
Fe3O4@Alg, Fe3O4@PMAO

Fe3O4@PAA có độ ổn định trên 3

Phân tích , đánh giá chất lượng nước
mắm truyền thống của Cát Hải
được sản xuất theo công nghệ hiện tại
của công ty, và so sánh các chỉtiêu chất
lượng và an toàn vệsinh thực phẩm với
các quy định hiện hành . Hồn thiện quy
trình sản xuất chê phẩm vi sinh vật với
các nội dung cụ thể như sau: đã phân
loại trong chượp lên men nước mắm
Cát Hải được 20 loài thuộc 7 chi khác
nhau là chi Bacillus, Enterococcus,
Lysinibacillus,
Rummeliibacillus, Staphylococcus,
Tetragenococcus và Virgibacillus . Đã
định danh so sánh trình tự
gen ADNr
16S và nghiên cứu đặc điểm sinh lý
22


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

sinh hóa để

xác định
được
6/20 chủng là lồi an tồn, có khả năng
sinh hương nước mắm tốt, tần suất bắt
gặp cao (>50%), có khả năng chịu muối
tốt (25% muối) để sản xuất chế phẩm vi
sinh. Đã xây dựng được mơ hình thiết
bị và quy trình cơng nghệ sản xuất chế
phẩm vi sinh tạo hương nước mắm
truyền thống (cơng suất 10 lít dịch lên
men/mẻ). Đã sản xuất được
26kg
chế phẩm vi sinh sinh hương dạng bột
và nhiều lít chế phẩm vi sinh sinh
hương dạng dịch , sử dụng trong sản
xuất 50.000 lít nước mắm của dự
án. Chế phẩn vi sinh vật tạo hương có
số lượng tế bào từ 109–1011CFU/g chế
phẩm. Đã hồn thiện quy trình cơng
nghệ sản xuất nước mắm đặc sản bằng
chế phẩm vi sinh tạo hương phù hợp
với điều kiện sản xuất của Cát Hải
.
Trong đó tập trung vào hồn thiện hai
cơng đoạn chính trong quy trình sản
xuất là cơng đoạn thủy phân (thông số
kỹ thuật là tỷ lệ enzyme cơ chất 0,1%;
nhiệt độ 500C trong thời gian 20 giờ,
muối 5%; nước 10% kết hợp với
khuấyđảo), công đoạn ủ tạo hương (hỗn

hợpsau thủy phân được bổ sung muối
đủ 25%, 0,02% chế phẩm ). Kết quả
hồn thiện quy trình là rút ngắn được 35 tháng thời gian chế biến nước mắm so
với quy trình truyền thống , nước mắm
của dự án có hương thơm đặc trưng . Đã
xây dựng được mơ hình thiết bị và quy
trình cơng nghệ sản xuất nước mắm đặc
sản bằng chế phẩm vi sinh vật cơng
suất 500.000 lít / năm. Đã tổ chức sản
xuất thử nghiệm được 29.385 lít nước
mắm cá nhâm , 30.703 lít mắm cá quẩn ,
5.920 lít mắm thấp đạm , và khoảng
38.400 lít nước mắm cá thuồn
(làm
thêm theo đề nghị của cơ sở để khẳng
định tính ổn định về
cơng nghệ ).
Nước mắm của dự án đạt chất lượng và
an toàn vệ sinh thực phẩm theo các quy
định hiện hành. So với sản phẩm truyền
thống thì sản phẩm của dự án có màu
sáng và hương thanh hơn so , tỷ lệ nitơ

SỐ 5-2019

acid amin cao hơn , đã xác định được
26-27cấu tử tạo hương, hàm lượng các
chất gây mùi hơi khó chịu giảm hơn so
với các mẫu truyền thống .5. Đã tổchức
2 lớp đào tạo tập huấn cho

5 cán
bộ kỹ thuật và 10 công nhân tại cơ
sở thực hiện thành thào quy trình của
dự án. Đã thiết kế được 02 nhãn cho
sản phẩm của dự án trên cơ sở nhãn
nước mắm cao đạm của Cát Hải, sản
phẩm của dự án đã đăng ký công
bố phù hợp điều kiện an toàn vệ sinh
thực phẩm tại Chi cục ATVSTP - SởY
tế Hải Phịng . Xác nhận bản
cơng bố phù hợp quy định an toàn thực
phẩm của sản phẩm nước măm cá nhâm
sô 179/2017/YTHP –XNCB, sản phẩm
nước
mắm

quẩn sô
178/2017/YTHP –XNCB. Đã sơ
bộ tính tốn chi phí sản xuất sản phẩm
của dự án (76.125đồng/lít), đã so sánh ,
đánh giá mức lợi nhuận giữa công
nghệ của dự án và công nghệ truyền
thống, mức độ chênh lệch giữa hai công
nghệ là 2.275đồng/ lít. Dự án đã kết
hợp với cơng ty để chào hàng, tiếp
thị và phân phối 50.000 lít sản phẩm
của dự án trên các kênh phân phối của
công ty tại 4 hội chợ triển lãm,
th ịtrường Hải Phòng, thị trường Hà
Nội. Hiệu quả kinh tế thể hiện rõ ràng

nếu dự án hoạt động sản xuất 100%
cơng suất ( 200.000 lít/ năm) theo cơng
nghệ của dự án thì thời gian thu hồi vốn
ước tính 2,26 năm, tỷ lệ lãi rịng so với
tổng vốn đầu tư là 63,67 % và so với
tổng doanh thu là 13,62%, đều cao hơn
so với dự kiến ban đầu. Trong quá trình
thực hiện Dự án đã đào tạo đư ợc 01
thạc sĩ (chuyên ngành Công nghệ thực
phẩm - Đại học Bách Khoa Hà Nội ) và
02 bài báo đăng trên tạp chí
nơng
nghiệp và phát triển nơng thơn. Quy
trình công nghệ sản xuất nước mắm
truyền thống chất lượng cao của dự án
nhận được 01 giải thưởng Sáng tạo
trẻ của Trung ương Đoàn năm 2015, 01

23


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 5-2019

giải ba giải thưởng Khoa học kỹ thuật
năm 2016 của Thành phố Hải Phòng.

những dự án nghiên cứu chế tạo thiết bị
plasma lạnh quy mô lớn hơn nữa.


Số hồ sơ lưu: 2019-02-0358/KQNC

Số hồ sơ lưu: 2019-24-0351/KQNC

. Nghiên cứu thiết kế và chế tạo thiết
bị cầm tay phát nguồn plasma lạnh
khử khuẩn thực phẩm/ TS. Phan
Thanh Hòa - Trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội, (Đề tài cấp Bộ)

299. Khoa học kỹ thuật và công nghệ
khác
DA-02-01-2018. Ứng dụng đèn LED
nâng cao hiệu quả khai thác hải sản
(đối với nghề chụp mực bốn tăng
gông, vây, câu, mành) trên tàu đánh
bắt hải sản tỉnh Bình Thuận/ Nguyễn
Đồn Quốc Anh - Bình Thuận UBND
Tỉnh Bình Thuận, (Đề tài cấp Tỉnh/
Thành phố)

Làm chủ được cơng nghệ chế tạo thiết
bị tạo ra nguồn plasma lạnh và từ đó
xây dựng được một đội ngũ nghiên cứu
mạnh am hiểu sâu sắc về bộ nguồn
xung cao áp cũng như các cấu trúc bộ
phóng điện tạo plasma lạnh để có thể có
một ứng dụng cụ thể trong khử khuẩn
thực phẩm. Chế tạo thử nghiệm thành

công thiết bị tạo plasma lạnh dùng
phương pháp phóng điện cách ly điện
mơi và bộ nguồn cao áp với chi phí
thấp (dùng Diode SIDAC) với mục tiêu
đầu tiên có thể khử được một số loại vi
khuẩn gây bệnh trên thực phẩm. Dựa
trên nghiên cứu và hiểu rõ cơng nghệ
plasma lạnh, trong vịng 5 năm tới
có thể thương mại hóa sản phẩm
plasma lạnh phục vụ cho ngành công
nghiệp thực phẩm, xử lý nước hay ô
nhiễm môi trường... Đề tài đã chế tạo
thành công thiết bị tạo ra plasma lạnh
từ điện cực phóng điện cách ly điện
mơi DBD và nguồn xung cao áp dùng
diode SIDAC. Nhóm đề tài đã làm chủ
cơng nghệ phóng điện cách ly điện mơi
DBD, từ đó có thể chế tạo các đầu điện
cực để tạo ra luồng plasma theo các yêu
cầu ứng dụng khác nhau. Việc sử dụng
diode SIDAC vào thiết kế và chế tạo
nguồn xung cao áp là một thành công
khác trong nghiên cứu về điện tử cơng
suất nói chung, tạo ra bộ nguồn xung
cao áp có điện áp cao và tần số cao với
mức chi phí khơng đắt, đơn giản trong
việc chế tạo. Sản phẩm của đề tài mới
chỉ dừng lại ở mức độ phịng thí
nghiệm tuy nhiên kết quả thành cơng là
một bước tiến lớn để chuẩn bị cho


Khảo sát, lựa chọn 05 mơ hình ứng với
05 nghề khai thác: chụp mực bốn tăng
gơng; câu mực; vây rút chì; mành chà
và pha xúc. Thu thập thông số kỹ thuật
thực tế làm cơ sở để đưa ra bộ đèn LED
phù hợp cho mỗi mơ hình.
Thiết kế, lắp đặt và vận hành chạy thử
mơ hình ứng dụng đèn LED mới trên
05 tàu đánh bắt hải sản ứng với 05 nghề
khai thác: chụp mực bốn tăng gơng; câu
mực; vây rút chì; mành chà và pha xúc.
Mỗi mơ hình có độ sáng, góc chiếu và
màu sắc hấp dẫn lồi hải sản, gắn liện
với tập tính của loài.
Tổ chức đánh bắt thử nghiệm và
chuyển giao kỹ thuật vận hành.
Theo dõi lấy số liệu và xử lý phân tích
đánh giá các chỉ tiêu: chi phí nhiên liệu,
năng suất đánh bắt, độ sáng, màu sắc,
góc chiếu, mức độ tập trung cá, biến
động nguồn điện máy phát; Đánh giá
hiệu quả khai thác và chất lượng hải sải
khi ứng dụng hệ thống đèn LED mới
trang bị cho 05 mơ hình: chụp mực bốn
tăng gơng; câu mực; vây rút chì; mành
chà và pha xúc.
Xây dựng hồ sơ kỹ thuật quy trình lắp
đặt, vận hành và bảo dưỡng hệ thống
đèn LED trên 05 tàu khai thác hải sản

kết hợp ánh sáng đèn LED mới.

24


×