Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ Khoa học và công nghệ - Số 2/2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (990.74 KB, 29 trang )

ISSN 1859 – 1000

THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2
2019
(12 SỐ/NĂM)


THÔNG BÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ
(Định kỳ 1số/tháng)

BAN BIÊN TẬP
Trưởng ban:

ThS. VŨ ANH TUẤN

Phó Trưởng ban:

ThS. Trần Thị Hoàng Hạnh

Uỷ viên thư ký:

CN. Nguyễn Thị Thúy Diệu
CN. Nguyễn Thu Hà
ThS. Nguyễn Thị Thưa

MỤC LỤC
Trang


Lời giới thiệu

ii

Giải thích các yếu tố mơ tả Kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

iii

Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo lĩnh vực nghiên
cứu

4

Bảng tra kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN theo thông tin thư
mục

6

Phụ lục: Thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

26

i


LỜI GIỚI THIỆU

Triển khai thực hiện việc thông tin về kết quả thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ được quy định trong Luật Khoa học và Công nghệ; Nghị định số
11/2014/NĐ-CP ngày 18/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động thông tin khoa

học và công nghệ; Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin
về nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia là
cơ quan nhà nước có thẩm quyền về đăng ký, lưu giữ, phổ biến thông tin KQNC, biên
soạn và phát hành xuất bản phẩm: “Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và
công nghệ”.
Xuất bản phẩm "Thông báo kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công
nghệ" giới thiệu với bạn đọc thông tin thư mục cơ bản về kết quả thực hiện các nhiệm
vụ khoa học và công nghệ các cấp từ cấp quốc gia (cấp nhà nước), cấp bộ/ngành, cấp
tỉnh/thành và cấp cơ sở trên cả nước, thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học và công nghệ
được đăng ký và lưu giữ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ Quốc gia. Thông tin
trong xuất bản phẩm này được rút ra từ CSDL về nhiệm vụ KH&CN do Cục Thông tin
khoa học và công nghệ Quốc gia xây dựng và có thể tra cứu trực tuyến trên mạng
VISTA của Cục theo địa chỉ: . Định kỳ xuất bản xuất bản phẩm là
1 số/tháng nhằm thông báo kịp thời thông tin các kết quả nghiên cứu các cấp đã đăng ký
và giao nộp tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia.

Mọi thông tin phản hồi về Xuất bản phẩm, xin liên hệ theo địa chỉ:
CỤC THÔNG TIN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA
Số 24-26 Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
ĐT: (024) 39349116- Fax: (024) 39349127- E-mail:
Website: />
ii


GIẢI THÍCH CÁC YẾU TỐ MƠ TẢ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN








102.04-2013.21. Suy diễn tự động trong logic có miền giá trị ngôn ngữ/ TS. Trần Đức
Khánh - Trường Đại học Việt Đức. (Đề tài cấp Quốc gia)





Nghiên cứu về đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử min hóa, xây dựng các miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia từ mịn hóa cho logic ngơn ngữ. Xây
dựng logic mệnh đề có miền giá trị chân lý dự trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia
tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic vị từ có miền giá trị
chân lý dựa trên đại số gia tử tuyến tính và đại số gia tử mịn hóa, bao gồm cú pháp, ngữ
nghĩa và suy diễn. Xây dựng logic mờ ngơn ngữ có miền chân lý dựa trên đại số gia tử
tuyến tính, đơn điệu bao gồm cú pháp, ngữ nghĩa và suy diễn. Các phưng pháp suy diễn
trong logic ngôn ngữ như suy diễn hợp giải, suy diễn modus ponens, chứng minh bảng,
lập trình logic...
Số đăng ký hồ sơ: 2018-52-989/KQNC




Giải thích:



Mã số nhiệm vụ




Tên nhiệm vụ



Chủ nhiệm nhiệm vụ



Cơ quan chủ trì nhiệm vụ



Cấp nhiệm vụ



Số đăng ký kết quả nhiệm vụ tại Cục Thơng tin KH&CN quốc gia



Tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ

iii


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


SỐ 2-2019

BẢNG TRA KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KH&CN THEO LĨNH VỰC
101. Toán học và Thống kê .................................................................................................... 6
10101. Toán học cơ bản ...................................................................................................... 6
10102. Toán học ứng dụng ................................................................................................. 6
10202. Khoa học thông tin .................................................................................................. 6
10301. Vật lý nguyên tử; vật lý phân tử và vật lý hóa học ................................................. 7
10511. Khí hậu học ............................................................................................................. 7
10513. Thuỷ văn; Tài nguyên nước .................................................................................... 8
10605. Hoá sinh; phương pháp nghiên cứu hoá sinh .......................................................... 8
20105. Kỹ thuật thuỷ lợi ..................................................................................................... 9
202. Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin ....................................................... 10
20299. Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào mục nào khác 11
20305. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo máy nơng nghiệp ....................................................... 11
20404. Kỹ thuật hố vơ cơ ................................................................................................ 12
20499. Kỹ thuật hóa học khác .......................................................................................... 12
205. Kỹ thuật vật liệu và luyện kim ..................................................................................... 13
20701. Kỹ thuật môi trường và địa chất, địa kỹ thuật ...................................................... 14
20703. Kỹ thuật năng lượng và nhiên liệu khơng phải dầu khí ........................................ 14
21001. Các vật liệu nano (sản xuất và các tính chất)........................................................ 15
299. Khoa học kỹ thuật và công nghệ khác .......................................................................... 16
30218. Nội tiết và chuyển hoá (bao gồm cả đái tháo đường, rối loạn hoocmon) ............. 17
30308. Bệnh truyền nhiễm ................................................................................................ 17
30399. Các vấn đề y tế khác ............................................................................................. 18
30403. Dược liệu học; cây thuốc; con thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc ......................... 18
30404. Hố dược học ........................................................................................................ 18
30502. Cơng nghệ sinh học liên quan đến thao tác với các tế bào, mơ, cơ quan hay tồn
bộ sinh vật (hỗ trợ sinh sản); công nghệ tế bào gốc ......................................................... 18
40103. Cây lương thực và cây thực phẩm ........................................................................ 19

40106. Bảo vệ thực vật ..................................................................................................... 19
402. Chăn nuôi ...................................................................................................................... 20
40506. Quản lý và khai thác thuỷ sản ............................................................................... 20
502. Kinh tế và kinh doanh................................................................................................... 21
4


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

50202. Kinh doanh và quản lý .......................................................................................... 21
50401. Xã hội học nói chung ............................................................................................ 23
50402. Nhân khẩu học ...................................................................................................... 23
50405. Xã hội học chuyên đề; Khoa học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã hội Nghiên
cứu gia đình và xã hội; Cơng tác xã hội ........................................................................... 24
50601. Khoa học chính trị................................................................................................. 24
50804. Thơng tin đại chúng và truyền thơng văn hố - xã hội ......................................... 24
599. Khoa học xã hội khác ................................................................................................... 25
60205. Nghiên cứu văn học Việt Nam, văn học các dân tộc ít người của Việt Nam ....... 25

5


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

xấp xỉ/ TS. Nguyễn Trung Thành Trường Đại học Hải Phòng, (Đề tài cấp
Quốc gia)


BẢNG TRA KẾT QUẢ
THỰC HIỆN NHIỆM KH&CN
THEO THÔNG TIN THƯ MỤC

Độ phức tạp và thuật toán cho bài toán
phân chia tài nguyên với nhiều đơn vị
hàng hóa: Tối đa hóa utilitarian social
welfare
với
hàm
tham
khảo
submodular; Tối đa hóa egalitarian and
(average) Nash social welfare với hàm
tham khảo cộng tính; Biểu diễn ngắn
gọn cho các hàm tham khảo của khách
hàng; Tính tốn phép phân chia hàng
hóa thỏa mãn tiêu chuẩn Envyfreeness
và Pareto-eficiency. Thuật toán cho các
biến thể của bài toán phân chia tài
nguyên: Thuật toán cho bài toán phân
chia điện năng và thuật tốn có tính ứng
dụng cao cho các bài toán phân chia tài
nguyên trong mạng, lập kế hoạch,...
Thuật toán phân chia tài nguyên trong
mạng: Phân chia tài nguyên cho các
dịch vụ đáp ứng yêu cầu về chất lượng
dịch vụ trong mạng thế hệ mới và định
vị và ảo hóa tài ngun trong điện tốn

đám mây.

101. Tốn học và Thống kê
10101. Toán học cơ bản
101.04-2015.02. Một số bất biến đo
độ phức tạp tính tốn trong Đại số
giao hốn và Hình học đại số/
GS.TSKH. Lê Tuấn Hoa - Viện Tốn
học, (Đề tài cấp Quốc gia)
Thiệt lập mối quan hệ mới giữa các hệ
số Hilbert, cũng như với chỉ số chính
qui Castelnuovo-Mumíbrd và đặc trưng
tính chất của vành phân bậc liên kết
trong trường hợp cực biên. Chặn trên
cho chỉ số ổn định của chỉ số chính qui
Castelnuovo-Mumíbrd, độ sâu và tập
các iđêan nguyên tố liên kết của dạng
lũy thừa của các iđêan đơn thức nói
chung và của các iđêan liên kết với đồ
thị nói riêng. Đặc trưng tổ hợp tính
Gorenstein và tính Buchsbaum của một
số lớp vành thương theo iđêan liên kết
với đồ thị. Nghiên cứu mổi quan hệ
giữa ba hệ số Hilbert đầu tiên và chỉ số
chính qui Castelnuovo-Mumford của
vành phân bậc liên kết. Nghiên cửu tính
ơn định của các bất biến như độ sâu, tập
các iđêan nguyên tố liên kết của các
loại lũy thừa (lũy thừa thông thường,
lũy thừa hình thức và bao đóng ngun

của lũy thừa) của các iđêan đơn thức
nói Hiung và của các iđêan iicn két với
đồ thị nói riêng. Nghiên cứu số Betti
cực trị của idean cạnh nhị thức của một
lớp đồ thì gọi là đồ thị đóng. Nghiên
cứu tính tách và tính bất khả qui của đa
thức đặc trưng của phương trình
Schrodinger phi tuyến.

Số hồ sơ lưu: 2018-31T-1073/KQNC
10202. Khoa học thông tin
KHCN-TNB/14-19. Xây dựng hệ
thống thông tin địa lý Đồng bằng
Sông Cửu Long (Mekong Delta GIS)/
PGS.TS. Lê Văn Trung - Trung tâm
Địa Tin Học, (Đề tài cấp Quốc gia)
Cung cấp thơng tin tích hợp cho 13
Tỉnh/Thành phố, giai đoạn 1 (2015 2017) được triển khai thử nghiệm cho
thành phố Cần Thơ, Tỉnh Vĩnh Long và
An Giang nhằm thiết lập mơ hình cơ sở
dữ liệu GIS phù hợp để cung cấp thông
tin phục vụ quản lý và quy hoạch cấp
vùng thống nhất và hiệu quả. MGIS
được thiết kế vận hành thống nhất, cho
phép nhiều đơn vị kết nối khai thác dữ
liệu cấp vĩ mô để phát triển phân hệ
GIS theo điều kiện kỹ thuật của từng
tỉnh/thành phố, nhằm đảm bảo hiệu quả

Số hồ sơ lưu: 2018-48-1121/KQNC

10102. Toán học ứng dụng
102.01-2015.33. Phân
chia
tài
nguyên: Độ phức tạp và thuật toán
6


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

trong hình thành MGIS có khả năng
phát triển và mở rộng đáp ứng tất cả
yêu cầu của người sử dụng GIS trong
giai đoạn 2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MGIS có thể cung cấp dữ liệu từ nhiều
nguồn khác nhau đã được xây dựng,
bao gồm cơ sở dữ liệu nền địa hình và
chuyên đề GIS dùng chung cấp vùng
(tỷ lệ 1/250.000) cấp Tỉnh/TP
(1/100.000 và 1/50.000) và phân hệ
quản lý thốt nước đơ thị Cần thơ
(1/2.000 và 1/5.000). Chương trình ứng
dụng WebGIS với chức năng chia sẻ và
cập nhật dữ liệu hỗ trợ cho nhiều cơ
quan ứng dụng GIS hiện đại hóa cơng
tác quản lý và tăng cường năng lực
cung cấp thông tin để lập kế hoạch và
quy hoạch phát triển vùng theo hướng
bền vững. Đào tạo và chuyển giao công
nghệ ứng dụng GIS và Viễn thám cho

160 cán bộ trực tiếp tham gia xây dựng
hệ thống GIS của địa phương, đây là
nguồn nhân lực nồng cốt nhằm tạo nền
tảng cho việc phát triển mở rộng ứng
dụng MGIS cho toàn vùng Tây Nam
Bộ giai đoạn 2.

SỐ 2-2019

trúc tinh thể, vi mơ, tính chất từ) của
các vật liệu chế tạo được.d là và nghiên
cứu quá trình động học (ảnh hưởng của
từ trường, …) lên sự thay đổi từ tính.
Số hồ sơ lưu: 2018-53-1123/KQNC
10511. Khí hậu học
CB2017-07-13. Đề xuất một số giải
pháp tạo sinh kế cho người nghèo
ứng phó với biến đổi khí hậu ở các xã
bãi ngang ven biển vùng đồng bằng
sơng Cửu Long/ ThS. Chu Thị Hạnh Văn phịng Quốc gia về giảm nghèo,
(Đề tài cấp Bộ)
Những khái niệm về sinh kế, sinh kế
cho người nghèo, biến đổi khí hậu,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Mơ hình
sinh kế cho người nghèo thích ứng với
biến đổi khí hậu: các yếu tố của mơ
hình, cách thức vận hành, mối quan hệ,
các yếu tố tác động. Khung tiếp cận
đánh giá các mô hình sinh kế thích ứng
với biến đổi khí hậu. Kinh nghiệm quốc

tế về tạo sinh kế thích ứng với biến đổi
khí hậu. Thực trạng biến đổi khí hậu và
sinh kế cho người nghèo ở các xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển
vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Thực
trạng các hoạt động tạo sinh kế cho
người nghèo ứng phó với biến đổi khí
hậu ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo tại các tỉnh
Bến Tre, Trà Vinh. Đánh giá tính thích
ứng với biến đổi khí hậu của các mơ
hình sinh kế hiện có trên địa bàn các xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo tỉnh Bến Tre, Trà Vinh.
Bối cảnh và xu hướng những yếu tố ảnh
hưởng đến sinh kế cho người nghèo.
Giải pháp tạo sinh kế thích ứng với
biến đổi khí hậu cho người nghèo ở các
xã bãi ngang ven biển vùng đồng bằng
Sơng Cửu Long: chính sách, tổ chức
thực hiện, điều kiện thực hiện.

Số hồ sơ lưu: 2018-54-1090/KQNC
10301. Vật lý nguyên tử; vật lý phân
tử và vật lý hóa học
103.02-2015.80. Nghiên cứu q trình
từ hóa đảo từ và cấu trúc đơmen của
một số màng mỏng từ tính và đa pha
sắt/ PGS.TS. Phạm Đức Thắng Trường Đại học Công nghệ, (Đề tài
cấp Quốc gia)

Chế tạo một số màng mỏng từ tính đa
lớp và màng đa pha sắt trên cơ sở các
kim loại 3d và Pd, Pt, hợp kim 3d và
perovskites sắt điện. Nghiên cứu một số
tính chất đặc trưng của các vật liệu chế
tạo. Nghiên cứu chế tạo màng mỏng từ
tính đa lớp giữa các kim loại từ tính Co,
Fe và Pd, Pt, Nd, B. Nghiên cứu chế tạo
màng đa pha sắt trên cơ sở các hợp kim
từ tính của Co, Fe và Ni với perovskites
sắt điện PZT. Nghiên cứu tính chất (cấu

Số hồ sơ lưu: 2018-76-1102/KQNC

7


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

Xây dựng đầy đủ hơn bộ cơ sở dữ liệu
về hiện trạng các mạch lộ, các cơng
trình khai thác nguồn nước mạch lộ
trong 04 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Nông,
Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum). Trên
cơ sở phân tích các tài liệu thu thập như
điều kiện địa hình, địa chất thủy văn,
hiện trạng khai thác nguồn nước mạch
lộ trong vùng khan hiếm nước nói riêng

và trên 04 tỉnh Tây Ngun, từ đó xây
dựng được các mơ hình thu gom, khai
thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ.
Dựa vào các giải pháp này, đã xây dựng
2 mơ hình thu gom, khai thác và bảo vệ
nguồn nước mạch lộ tại hai tỉnh Đắk
Nông và Gia Lai. Dựa trên các giải
pháp khai thác, các mơ hình dự kiến đề
xuất và hiện trạng các mạch lộ trên địa
bàn đề xuất nhân rộng mô hình để cấp
nước cho 36 vùng khan hiếm nước và
vùng nghiên cứu. Đánh giá được hiệu
quả các mơ hình khai thác và sử dụng
nguồn nước mạch lộ và tiềm năng các
mạch lộ trong vùng nghiên cứu. Đề
xuất và xây dựng được mơ hình khai
thác phù hợp hiệu quả các mạch lộ, giải
pháp bảo vệ các mạch lộ khỏi bị cạn
kiệt và ô nhiễm.

10513. Thuỷ văn; Tài nguyên nước
TNMT.2015.04.07. Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng
phương pháp và quy trình tính tải
lượng ơ nhiễm nguồn nước sơng. Áp
dụng thử nghiệm cho vùng Lục Đầu
Giang (đối với đoạn sông Cầu, đoạn
từ Đáp Cầu đến Phả Lại và sông
Thương, đoạn từ Phủ Lạng Thương
đến Phả Lại)./ ThS. Lê Đức Thuận Viện Chiến lược, Chính sách tài ngun

và mơi trường, (Đề tài cấp Bộ)
Trên cơ sở kế thừa, lựa chọn quy trình,
phương pháp tính tải lượng ơ nhiễm từ
các nguồn thải khác nhau, xây dựng
quy trình tính tải lượng ơ nhiễm nguồn
nước sơng được trình bày ở phần dưới,
trong đó bao gồm các bước với các
cơng thức cụ thể để tính tải lượng ô
nhiễm nguồn nước và áp dụng thử
nghiệm cho vùng Lục Đầu Giang. Qua
việc sử dụng các công thức tính, tải
lượng ơ nhiễm từ các nguồn thải vào
sơng cơ bản đã được tính và định
lượng; tuy nhiên, độ chính xác của kết
quả phụ thuộc rất nhiều vào nguồn số
liệu đầu vào, trong đó, tính chính xác,
đầy đủ và bao quát của số liệu là yếu tố
tiên quyết, ảnh hưởng lớn đến việc tính
tải lượng và kết quả thu được. Dựa trên
số liệu về tải lượng ơ nhiễm tính được,
phần nào có thể đưa ra những nhận
định cụ thể về tình trạng ơ nhiễm của
đoạn sơng cũng như là nguồn số liệu
đầu vào quan trọng đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của đoạn sơng đó.

Số hồ sơ lưu: 2018-02-1061/KQNC
10605. Hoá sinh; phương pháp
nghiên cứu hoá sinh
104.01-2014.37. Tổng hợp bất đối

xứng một số dẫn xuất Artemisinin sử
dụng hệ xúc tác quang hoạt Salen với
một số kim loại chuyển tiếp Mn, Cu,
Co, Ni/ TS. Đồn Duy Tiên - Viện Hóa
học, (Đề tài cấp Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2018-04-1081/KQNC
ĐTĐL.CN-64/15. Nghiên cứu đề xuất
các mơ hình thu gom khai thác bền
vững nguồn nước mạch lộ phục vụ
cấp nước sạch cho các vùng núi cao,
vùng khan hiếm nước khu vực Tây
Nguyên/ ThS. Phạm Thế Vinh - Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam, (Đề tài
cấp Quốc gia)

Tổng hợp bất đối xứng một số dẫn xuất
Artemisinin sử dụng hệ xúc tác quang
hoạt Salen với một số kim loại chuyển
tiếp Mn, Cu, Co, Ni và đánh giá hoạt
tính chống sốt rét của dãy các hợp chất
này. Nghiên cứu tổng hợp một số dẫn
xuất artemisinin chứa liên kết C-C tại
C12; tổng hợp xúc tác quang hoạt Salen
với một số kim loại chuyển tiếp
8


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ


SỐ 2-2019

20105. Kỹ thuật thuỷ lợi
ĐTĐL.CN-58/15. Nghiên cứu tổng thể
giải pháp cơng trình đập dâng nước
nhằm ứng phó tình trạng hạ thấp
mực nước, đảm bảo an ninh nguồn
nước cho vùng hạ du Sơng Hồng/
GS.TS. Trần Đình Hịa - Viện Khoa
học Thủy lợi Việt Nam., (Đề tài cấp
Quốc gia)

Mn(III), Co(II), Cu(II) và Ni(II).
Nghiên cứu phản ứng epoxi hóa bất đối
xứng các dẫn xuất artemisinin chứa liên
kết C-C tại C-12 bằng xúc tác Mn(III)Salen, Cu(II)-Salen, Cu(II)- Salen và
Ni(II)-Salen. Nghiên cứu mở vòng
epoxi bất đối xứng của các dẫn xuất
artemisinin bằng các tác nhân
nucleophil là amin bậc 1 và bậc 2. Xác
định cấu trúc các hợp chất tổng hợp
được bằng các phương pháp phổ (IR,
MS, 1H NMR, 13C NMR). Đánh giá
độ chọn lọc lập thể của sản phẩm epoxi
hóa và sản phẩm mở vòng epoxi bằng
phương pháp HPLC sử dụng cột tách
lập thể và thử hoạt tính kháng kháng sốt
rét của các hợp chất tổng hợp được.

Đề xuất tổng thể các giải pháp cơng

trình đập dâng nước nhằm ứng phó tình
trạng hạ thấp mực nước về mùa khơ và
mất cân bằng thốt lũ
(phân lưu qua
sông Đuống) vùng hạ du sông Hồng,
đảm bảo khai thác đa mục tiêu. Nghiên
cứu tổng quan, đánh giá thực trạng, thu
thập thông tin, tài liệu, dữ liệu; xử lý số
liệu, phân tích thơng tin, tài liệu, dữ
liệu. Nghiên cứu tổng thể các giải pháp
cơng trình đập dâng: vị trí, quy mô ,
mục tiêu của từng đập và cả hệ thống
đập dâng nước trên sơng Hồng . Tính
tốn thủy lực hệ thống nhằm đánh giá
các tác động của từng đập và của cả hệ
thống đập đến dòng chảy
(mùa kiệt ,
mùa lũ ), sạt lở bờ , bồi lắng, giao thông
thủy trên hệ thống sông Hồng. Đánh giá
tác động môi trường chiến lược (ĐMC)
và đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội, các
tác động của từng đập và của cả hệ
thống đập đến các hoạt động kinh tế, xã
hội (Sản xuất nông nghiệp, giao thông
thủy, phát điện, cấp nước sinh hoạt …)
trên hệ thống sơng Hồng . Phân tích ,
đánh giá đề xuất giải pháp thực hiện ,
lập kế hoạch và phân kỳ đầu tư xây
dựng và bổ sung vào quy hoạch tổng
thể hệ thống sông Hồng . Xây dựng cơ

sở dữ liệu phục vụ cho việc xem xét bổ
sung, điều chỉnh các cơng trình đập
dâng vào quy hoạch sơng Hồng - sơng
Thái Bình.

Số hồ sơ lưu: 2018-48-1050/KQNC
FWO.104.2015.01. Nghiên cứu tổng
hợp các hợp chất Beta – Lắctam có
hoạt tính sinh học chứa cầu nối
cacbon, nitơ và spiro từ các dẫn xuất
azetidin-2-on/ GS.TS. Nguyễn Văn
Tuyến - Viện Hóa học, (Đề tài cấp
Quốc gia)
Đưa ra những hiểu biết cơ bản và cách
tiếp cận mới về hóa học ß-lactam, trên
cơ sở đó thực hiện thiết kế tổng hợp và
tổng hợp các cấu trúc mục tiêu có hoạt
tính sinh học lý thú. Việt Nam sẽ kết
hợp với đối tác Bỉ để thực hiện những
việc sau: Tổng hợp 4-aryl và 4triflorometyl-3-oxo-ß-lactam và đánh
giá khả năng imin hóa hoặc thio hóa
của chúng; Tổng hợp và chuyển hóa
của anion 3-oxo-, 3-thioxo- và 3-imino2-oxoazetidin4-yl; Tổng hợp và chuyển
hóa
4-imidoyl-,
4-(2ankoxycacbonyletenyl)- và anion 4- (2diankylphosphoryletenyl)-2oxoazetidin-4-yl; Thử hoạt tính kháng
khuẩn, kháng nấm.

Số hồ sơ lưu: 2018-02-1096/KQNC


Số hồ sơ lưu: 2018-48-1053/KQNC

9


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

Số hồ sơ lưu: 2018-10-1056/KQNC

202. Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử,
kỹ thuật thông tin
ĐTĐL.CN.02/15. Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng
khung chuẩn trao đổi thông tin số
quốc gia/ TS. Nguyễn Việt Hải - Viện
Khoa học Công nghệ VINASA, (Đề tài
cấp Quốc gia)

102.02-2015.20. Nghiên cứu các lõi
phần cứng mã hóa nhận thực cơng
suất siêu thấp, tốc độ cao cho các
mạng khơng dây tiên tiến/ TS. Hồng
Văn Phúc - Học viện Kỹ thuật quân sự,
(Đề tài cấp Quốc gia)
Xác định những hạn chế của các kiến
trúc và phương pháp hiện thực hóa hiện
có cho các lõi mã hóa nhận thực trong
các mạng tiên tiến với các yêu cầu thực

tế khác nhau. Đề xuất những kiến trúc
hiệu quả và các phương pháp tối ưu hóa
cho lõi mã hóa nhận thực công suất siêu
thấp, tốc độ cao trong các mạng trên.
Cung cấp một thư viện các lõi mã hóa
nhận thực và phần cứng bảo mật sử
dụng công nghệ SOTB CMOS tiên tiến.
Về việc phát triển nhóm nghiên cứu,
tạo ra nền tảng nghiên cứu vững chắc
cho các cơng trình nghiên cứu tiếp theo,
xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh, đặc
biệt cho hoạt động nghiên cứu - phát
triển trong hiện thực hóa hệ thống an
tồn thơng tin, thiết kế vi mạch - bán
dẫn. Về giáo dục và đào tạo, phát triển
các sản phẩm trọng điểm quốc gia của
Việt Nam như đã được chỉ ra trong
quyết định 439/QĐ-TTg của Thủ tướng
Chính phủ Việt Nam, ngày 16 tháng 4
năm 2012. Hơn nữa, đề tài này nhằm
cải thiện nguồn nhân lực của Việt Nam
trong lĩnh vực thiết kế vi mạch và an
tồn thơng tin. Về phát triển hợp tác
nghiên cứu, xây dựng một nền tảng
vững chắc cho sự hợp tác nghiên cứu
giữa cơ quan chủ trì đề tài này với
Trường Đại học Điện tử - Truyền
thơng, Tokyo nói riêng và giữa hai
nước nói chung.


Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng hệ
thống chuẩn trao đổi thông tin số tại
một số quốc gia và Việt Nam. Đề xuất
phương án và xây dựng mẫu khung
chuẩn trao đổi thông tin số quốc gia
cùng quy trình và hướng dẫn áp dụng
khung chuẩn trao đổi thơng tin số. Xây
dựng thí điểm 07 khung chuẩn trao đổi
thông tin số cho 07 lĩnh vực. Từng
bước tiếp cận chuẩn thông tin thế giới,
tiến tới đảm bảo thơng tin có thể kết
nối, trao đổi thơng suốt trong phạm vi
quốc gia giữa các cấp, các ngành và các
lĩnh vực. Quy hoạch và xây dựng hệ
thống chuẩn hạ tầng thông tin quốc gia
hiện đại, đồng bộ, thống nhất, có thể
kết nối, trao đổi thuận tiện trong nước
và với quốc tế.
Số hồ sơ lưu: 2018-12-1070/KQNC
102.02-2015.06. Thiết kế và phân tích
hiệu năng mạng backhaul/fronthaul
di động thế hệ tiếp theo/ PGS.TS.
Đặng Thế Ngọc - Học viện Cơng nghệ
Bưu chính Viễn thơng, (Đề tài cấp
Quốc gia)
Đề xuất kiến trúc kết nối
backhaul/fronthaul cho mạng truy nhập
vơ tuyến đảm bảo có thể triển khai
trong nhiều điều kiện khác nhau với chi
phí hiệu quả, có khả năng mở rộng và

dung lượng cao. Chứng minh tính khả
thi
của
kiến
trúc
mạng
backhaul/fronthaul đã đề xuất thông
qua việc đánh giá hiệu năng tồn diện
của mạng dưới ảnh hưởng của các
thơng số lớp vật lý. Đề xuất phương
pháp cải thiện hiệu năng của mạng
backhaul/fronthaul đã đề xuất.

Số hồ sơ lưu: 2018-66-1057/KQNC

10


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

Ngọc Hiếu - Viện Nghiên cứu sáng chế
và Khai thác công nghệ, (Đề tài cấp
Bộ)

20299. Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện
tử, kỹ thuật thông tin không xếp vào
mục nào khác
ĐTKHCN.15/17. Nghiên cứu tính

tốn lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm 2018 bằng phần
mềm mơ phỏng, tối ưu hóa Plexos/
TS. Nguyễn Anh Tuấn - Cục Điều tiết
điện lực, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn
về sáng chế trong lĩnh vực công nghệ
sau thu hoạch bảo quản và chế biến
nông sản. Đánh giá thực trạng và nhận
dạng, khai thác nhu cầu ứng dụng sáng
chế trong lĩnh vực công nghệ sau thu
hoạch bảo quản và chế biến nông sản
tại Việt Nam. Khuyến nghị các giải
pháp về khai thác sáng chế trong lĩnh
vực công nghệ sau thu hoạch bảo quản
và chế biến nông sản nhằm thúc đẩy thị
trường KH&CN. Xây dựng cơ sở dữ
liệu sáng chế trong lĩnh vực công nghệ
sau thu hoạch bảo quản và chế biến
nông sản phục vụ các viện, trường, tổ
chức nghiên cứu và doanh nghiệp. Hỗ
trợ chuyển giao sáng chế theo yêu cầu
của thị trường công nghệ sau thu hoạch
bảo quản và chế biến nông sản. Nắm
bắt hiện trạng, xác định nhu cầu sử
dụng sáng chế trong lĩnh vực công nghệ
sau thu hoạch của doanh nghiệp Việt
Nam. Tìm hiểu, chọn lọc, hỗ trợ chuyển
giao sáng chế trong lĩnh vực công nghệ

sau thu hoạch cho doanh nghiệp Việt
Nam

Theo Quy định vận hành thị trường
phát điện cạnh tranh hiện nay và thiết
kế chi tiết thị trường bán buôn điện
cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo,
việc tính tốn lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm tới là nội dung cần
thiết và quan trọng trong vận hành thị
trường điện. Thông qua việc thực hiện
mô phỏng thị trường điện năm 2018
bằng phần mềm mô phỏng tối ưu
PLEXOS để đánh giá ưu nhược điểm
và q trình tính tốn của phần mềm.
Căn cứ kết quả tính tốn đầu ra để phân
tích mức độ phù hợp và đưa ra giải
pháp sử dụng phần mềm mô phỏng tối
ưu PLEXOS trong việc tính tốn mơ
phỏng thị trường điện Việt Nam trong
giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh
tranh. Với việc đáp ứng các yêu cầu
nêu trên, phần mềm PLEXOS có khả
năng được ứng dụng để đánh giá, thẩm
định kế hoạch vận hành thị trường điện
năm và phục vụ công tác giám sát thị
trường điện. Trong thời gian tới, khi
nhà cung cấp hồn thành việc sửa đổi,
nâng cấp các tính năng của phần mềm
để phù hợp hơn với các yêu cầu đặt ra

tại thị trường điện Việt Nam thì phần
mềm có thể được ứng dụng trong thực
tế tính tốn lập kế hoạch vận hành.

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1103/KQNC
KQ009170. Nghiên cứu thiết kế chế
tạo thiết bị làm nguội kiểu tấm ứng
dụng trong quá trình làm nguội cho
sản phẩm NPK hàm lượng cao/ ThS.
Lưu Ngọc Vĩnh - Công ty Cổ phần
Thiết kế Công nghiệp Hóa chất, (Đề tài
cấp Bộ)
Nghiên cứu, tính tốn, thiết kế thiết bị
làm nguội hạt rắn kiểu tấm ứng dụng
trong sản phẩm NPK. Chế tạo thiết bị
làm nguội hạt rắn kiểu tấm ứng dụng
trong sản phẩm NPK (quy mô pilot với
công suát 100 kg/h). Vận hành thử
nghiệm thiết bị làm nguội hạt rẳn kiểu
tấm tại cơ sở sản xuất NPK thực tế.
Đánh giá hiệu quả của thiết bị nghiên

Số hồ sơ lưu: : 2018-24-1084/KQNC
20305. Kỹ thuật cơ khí và chế tạo
máy nông nghiệp
KQ009327. Thu thập, chọn lọc, hỗ
trợ chuyển giao sáng chế trong lĩnh
vực công nghệ sau thu hoạch cho
doanh nghiệp Việt Nam/ TS. Phạm
11



KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

cứu so với thiết bị tương tự của thế
giới. Thiết bị làm nguội kiểu tấm sử
dụng cơ chế làm nguội gián tiếp giữa
nước (lưu thể làm mát) và các hạt phân
bón NPK (lưu thể nóng). Cơ chế làm
nguội này có tính hiệu quả hơn so với
cơ chế làm nguội trực tiếp hiện đang sử
dụng tại các nhà máy sản xuất NPK.
Đồng thời thiết bị này được thiết kế nhỏ
gọn, có thể dễ dàng tháo láp khi sửa
chữa hoặc bảo dưỡng và linh động
trong q trình thay đổi cơng suất thiết
bị. Khảo sát ảnh hưởng của 2 thông số
là: nhiệt độ nước làm mát, và vận tốc
của nước làm mát đến nhiệt độ sản
phẩm NPK sau làm mát. Xác định được
điểm làm việc của thiết bị (quy mô
pilot) tại các điều kiện đã giả thiết như
sau: Nhiệt độ nước làm mát ban đầu:
25,5 °c và vận tốc nước làm mát: 1,5
m/s.

SỐ 2-2019

liệu sinh khối được sản xuất từ dây
chuyền này phù hợp với nhu cầu tiêu

thụ chất đốt cho hệ thống lị hơi, lị đốt
khác hiện có trong các doanh nghiệp,
cơ quan, tổ chức trên địa bàn. Thực
hiện chuyển giao công nghệ kết quả
nghiên cứu cho các cơ sở có nhu cầu sử
dụng.
Số hồ sơ lưu: 2018-52-1079/KQNC
20404. Kỹ thuật hố vơ cơ
ĐM.14.DN/15. Nghiên cứu hồn thiện
cơng nghệ sản xuất phân vơ cơ đa
thành phần bằng cơng nghệ sử dụng
khí nóng tạo hạt/ ThS. Nguyễn Đức
Thịnh - Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Một thành viên On Oanh, (Đề tài cấp
Bộ)
Hoàn thiện, làm chủ công nghệ sản xuất
phân vô cơ đa thành phần bằng cơng
nghệ sử dụng khí nóng tạo hạt. Sản
xuất được phân bón chuyên dùng hàm
lượng dinh dưỡng cao phù hợp với điều
kiện thổ nhưỡng, cây trồng của đồng
bằng sông Cửu Long. Hồn thiện, làm
chủ cơng nghệ sản xuất phân vơ cơ đa
thành phần bằng cơng nghệ sử dụng khí
nóng tạo hạt đạt công suất 50.000
tấn/năm. Sản xuất thành công sản phẩm
phân bón vơ cơ đa thành phần dạng một
hạt có chất lượng tương đương với sản
phẩm cùng loại nhập khẩu có tổng hàm
lượng NPK lớn hơn 40%, đạt các tiêu

chuẩn TCVN về phân bón vơ cơ đa
thành phần.

Số hồ sơ lưu: 2018-24-1086/KQNC
KHCN-TB/13-18. Nghiên cứu thiết kế
chế tạo hệ thống máy chế biến thức
ăn dự trữ cho đại gia súc và dây
chuyền sản xuất viên nén sinh khối
tại vùng Tây Bắc/ PGS.TS. Nguyễn
Hữu Công - Đại học Thái Nguyên, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Thiết kế, chế tạo hệ thống máy chế biến
thức ăn dự trữ cho trâu bò vào mùa rét
ở vùng cao khu vực Tây Bắc gồm 3
máy: Máy băm, máy trộn và máy đóng
bao. Thiết kế cho quy mơ gia trại, trang
trại, năng suất 1 tấn/giờ; tiết kiệm ít
nhất 10% năng lượng so với hệ thống
máy tương đương do các cơ sở trong
nước sản xuất. Sản phẩm thức ăn dự trữ
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Thiết kế, chế
tạo dây chuyền sản xuất viên nén
(thanh nhiên liệu) sinh khối từ phụ
phẩm sau chế biến gỗ tại các doanh
nghiệp vùng Tây Bắc và bã mía sau q
trình sản xuất đường tại các cơng ty
đường trong vùng. Dây chuyền có năng
suất 2 tấn/giờ. Sản phẩm thanh nhiên

Số hồ sơ lưu: 2018-70T-1120/KQNC

20499. Kỹ thuật hóa học khác
104.02-2014.90. Nghiên cứu tổng hợp
và ứng dụng các chất tương hợp
trong chế tạo một số cao su blend và
nanocompozit/ GS.TS. Đỗ Quang
Kháng - Viên Hóa học, (Đề tài cấp
Quốc gia)
Chế tạo ra được chất tương hợp mới từ
dầu, nhựa thiên nhiên (cao su thiên
12


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

nhiên, dầu vỏ hạt điều) có thề ứng cụng
chế tạo một số cao su blend, cao su
nanocompozit. Tạo ra vật liệu cao su
blend, cao su nanocompozit mới (trên
cơ sở ứng dụng các chất tương hợp sẵn
cỏ và chế tạo được) với các kết quả
phân tích, đánh giá về cấu trúc, tính
chất và triển vọng ứng dụng của các vật
liệu này.

SỐ 2-2019

ứng dụng trong quan trắc mơi
trường. Cảm biến điện hóa chọn lọc
dopamin trên cơ sở compozit của
polyme dân/CNT hoặc polyme

dẫn/graphen/AuNPs đã được nghiên
cứu chế tạo thành công.
Số hồ sơ lưu: 2018-53-1093/KQNC
104.02-2014.90. Nghiên cứu tổng hợp
và ứng dụng các chất tương hợp
trong chế tạo một số cao su blend và
nanocompozit/ GS.TS. Đỗ Quang
Kháng - Viên Hóa học, (Đề tài cấp
Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2018-48-1062/KQNC
205. Kỹ thuật vật liệu và luyện kim
104.07.108.09. Nghiên cứu chế tạo
cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu
polyme dẫn điện và ống nano cacbon
nhằm ứng dụng trong quan trắc mơi
trường, phân tích an tồn thực phẩm
và dược phẩm/ PGS.TS. Đỗ Phúc
Quân - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, (Đề tài cấp Quốc gia)

Chế tạo ra được chất tương hợp mới từ
dầu, nhựa thiên nhiên (cao su thiên
nhiên, dầu vỏ hạt điều) có thề ứng cụng
chế tạo một số cao su blend, cao su
nanocompozit. Tạo ra vật liệu cao su
blend, cao su nanocompozit mới (trên
cơ sở ứng dụng các chất tương hợp sẵn
cỏ và chế tạo được) với các kết quả
phân tích, đánh giá về cấu trúc, tính

chất và triển vọng ứng dụng của các vật
liệu này.

Nghiên cứu và ứng dụng polyme dẫn và
nano cacbon trong chế tạo cảm biến
điện hóa chọn lọc ion theo nguyên lý
tiếp xúc ran cho độ nhạy cao, độ chọn
lọc, độ ốn định lối, ứng dụng vật liệu
nanocompozit của polyme dẫn và nano
cacbon để xác định opamin. Nâng cao
các hoạt động nghiên cứu và đào tạo,
bồi dưỡng khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực nghiên cứu chế tạo cảm biến tại
trung tâm CEASD, thuộc trường
ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội. Nghiên cứu
ứng dụng polyme dẫn/cacbon nano để
làm vật liệu tiếp xúc rắn trong điện cực
chọn lọc ion tể ứng dụng trong quan
trắc môi trường. Nghiên cứu ứng dụng
polyme dẫn/cacbon nano để làm vật
liệu biến tính trong cảm biến chọn lọc
lopamin để ứng dụng trong phân tích
dược phấm và lâm sàng. Điện cực chọn
lọc ion theo nguyên tắc tiếp xúc rắn
(không sử dụng dung dịch nội) trên cơ
sở sử dụng vật liệu polyme dẫn hoặc
compozìt của polyme dẫn/graphen đã
được nghiên cứu chế tạo thành công.
Các đặc trưng điện hóa của điện cực
chế tạo được đạt yêu cầu đề ra và có thể


Số hồ sơ lưu: 2018-48-1062/KQNC
054.17.ĐT/HĐ-KHCN. Nghiên
cứu
chế tạo vật liệu nanoglass ceramic,
ứng dụng làm màng phủ bảo vệ có
khả năng tự làm sạch, ngăn tia tử
ngoại cho kính cơng nghiệp xây dựng
và ơ tơ/ TS. Nguyễn Hường Hảo - Viện
Hóa học Cơng nghiệp Việt Nam, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Xây dựng quy trình cơng nghệ chế tạo
vật liệu nanoglass ceramic làm màng
phủ kính xây dựng và kính ô tô. Nghiên
cứu xác định các thông số và sơ dồ
công nghệ chế tạo vật liệu nanoglass
ceramic: Lựa chọn nguyên liệu; xử lý
nguyên liệu đầu; nghiên cứu ảnh hưởng
của các điều kiện công nghệ chế tạo vật
liệu nanoglass ceramic: tỷ lệ các thành
phần tham gia phản ứng, ảnh hưởng của
các hàm lượng chất phụ gia, nhiệt độ,
thời gian... đến tính chất sản phẩm; xác
13


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

định đơn phối liệu và điều kiện tối ưu.
Nghiên cứu đánh giá chất lượng sản

phẩm vật liệu chế tạo được (cường độ
chịu lực, độ bám dính, tính chất nhiệt,
tính chất quang, hiệu suất diệt khuẩn,
diệt nấm, khả năng hấp thụ tia UV.... ).
Xây dựng quy trình cơng nghệ cơng
nghệ chế tạo vật liệu nanoglass ceramic
và chế thử sản phẩm (3kg vật liệu).

SỐ 2-2019

đầu vào quan trọng đánh giá khả năng
tiếp nhận nước thải của đoạn sơng đó.
Số hồ sơ lưu: 2018-04-1081/KQNC
ĐTĐL.CN-64/15. Nghiên cứu đề xuất
các mơ hình thu gom khai thác bền
vững nguồn nước mạch lộ phục vụ
cấp nước sạch cho các vùng núi cao,
vùng khan hiếm nước khu vực Tây
Nguyên/ ThS. Phạm Thế Vinh - Viện
Khoa học Thủy lợi Việt Nam, (Đề tài
cấp Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2018-24-1049/KQNC
20701. Kỹ thuật môi trường và địa
chất, địa kỹ thuật
TNMT.2015.04.07. Nghiên cứu cơ sở
khoa học và thực tiễn xây dựng
phương pháp và quy trình tính tải
lượng ơ nhiễm nguồn nước sơng. Áp
dụng thử nghiệm cho vùng Lục Đầu

Giang (đối với đoạn sông Cầu, đoạn
từ Đáp Cầu đến Phả Lại và sông
Thương, đoạn từ Phủ Lạng Thương
đến Phả Lại)./ ThS. Lê Đức Thuận Viện Chiến lược, Chính sách tài ngun
và mơi trường, (Đề tài cấp Bộ)

Xây dựng đầy đủ hơn bộ cơ sở dữ liệu
về hiện trạng các mạch lộ, các cơng
trình khai thác nguồn nước mạch lộ
trong 04 tỉnh Tây Nguyên (Đắk Nông,
Đắk Lắk, Gia Lai và Kon Tum). Trên
cơ sở phân tích các tài liệu thu thập như
điều kiện địa hình, địa chất thủy văn,
hiện trạng khai thác nguồn nước mạch
lộ trong vùng khan hiếm nước nói riêng
và trên 04 tỉnh Tây Ngun, từ đó xây
dựng được các mơ hình thu gom, khai
thác và bảo vệ nguồn nước mạch lộ.
Dựa vào các giải pháp này, đã xây dựng
2 mơ hình thu gom, khai thác và bảo vệ
nguồn nước mạch lộ tại hai tỉnh Đắk
Nông và Gia Lai. Dựa trên các giải
pháp khai thác, các mơ hình dự kiến đề
xuất và hiện trạng các mạch lộ trên địa
bàn đề xuất nhân rộng mơ hình để cấp
nước cho 36 vùng khan hiếm nước và
vùng nghiên cứu. Đánh giá được hiệu
quả các mô hình khai thác và sử dụng
nguồn nước mạch lộ và tiềm năng các
mạch lộ trong vùng nghiên cứu. Đề

xuất và xây dựng được mơ hình khai
thác phù hợp hiệu quả các mạch lộ, giải
pháp bảo vệ các mạch lộ khỏi bị cạn
kiệt và ô nhiễm.

Trên cơ sở kế thừa, lựa chọn quy trình,
phương pháp tính tải lượng ơ nhiễm từ
các nguồn thải khác nhau, xây dựng
quy trình tính tải lượng ô nhiễm nguồn
nước sông được trình bày ở phần dưới,
trong đó bao gồm các bước với các
cơng thức cụ thể để tính tải lượng ơ
nhiễm nguồn nước và áp dụng thử
nghiệm cho vùng Lục Đầu Giang. Qua
việc sử dụng các cơng thức tính, tải
lượng ơ nhiễm từ các nguồn thải vào
sơng cơ bản đã được tính và định
lượng; tuy nhiên, độ chính xác của kết
quả phụ thuộc rất nhiều vào nguồn số
liệu đầu vào, trong đó, tính chính xác,
đầy đủ và bao quát của số liệu là yếu tố
tiên quyết, ảnh hưởng lớn đến việc tính
tải lượng và kết quả thu được. Dựa trên
số liệu về tải lượng ô nhiễm tính được,
phần nào có thể đưa ra những nhận
định cụ thể về tình trạng ơ nhiễm của
đoạn sơng cũng như là nguồn số liệu

Số hồ sơ lưu: 2018-02-1061/KQNC
20703. Kỹ thuật năng lượng và nhiên

liệu khơng phải dầu khí
KQ009332. Nghiên cứu áp dụng
phương pháp phân tích chu kỳ sống
của cơng nghệ đối với ngành năng
14


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

lượng tái tạo/ ThS. Phạm Hồng Quách
- Viện Đánh giá khoa học và Định giá
công nghệ, (Đề tài cấp Bộ)

SỐ 2-2019

PLEXOS để đánh giá ưu nhược điểm
và q trình tính tốn của phần mềm.
Căn cứ kết quả tính tốn đầu ra để phân
tích mức độ phù hợp và đưa ra giải
pháp sử dụng phần mềm mô phỏng tối
ưu PLEXOS trong việc tính tốn mơ
phỏng thị trường điện Việt Nam trong
giai đoạn thị trường bán buôn điện cạnh
tranh. Với việc đáp ứng các yêu cầu
nêu trên, phần mềm PLEXOS có khả
năng được ứng dụng để đánh giá, thẩm
định kế hoạch vận hành thị trường điện
năm và phục vụ công tác giám sát thị
trường điện. Trong thời gian tới, khi
nhà cung cấp hồn thành việc sửa đổi,

nâng cấp các tính năng của phần mềm
để phù hợp hơn với các yêu cầu đặt ra
tại thị trường điện Việt Nam thì phần
mềm có thể được ứng dụng trong thực
tế tính tốn lập kế hoạch vận hành.

Phân tích làm rõ được phương pháp
đánh giá về chu kỳ sống công nghệ
thông qua kinh nghiệm của một số quốc
gia như Hoa kỳ, Trung Quốc Hàn Quốc
và các nghiên cứu của các học giả trong
và ngoài nước đã làm rõ được cơ sở lý
luận và thực trạng hoạt động này hiện
nay. Xây dựng được quy trình đánh giá
nội dung thu thập thông tin và đề xuất
phương pháp phân tích chu kỳ sống
cơng nghệ trong điều kiện Việt Nam.
Áp dụng phân tích đánh giá chu kỳ
sống của 03 cơng nghệ cụ thể trong
ngành năng lượng tái tạo như: Công
nghệ Pin quang điện (PV-Cell); Cơng
nghệ Pin điện hóa và cơng nghệ chuyển
đổi điện áp (DC-AC inverter). Đề xuất
được giải pháp hồn thiện quy trình
đánh giá phương pháp phân tích chu kỳ
sống công nghệ phù hợp với điều kiện
Việt Nam. Kiến nghị về áp dụng
phương thức áp dụng trong công tác
đánh giá công nghệ theo chức năng
nhiệm vụ của Viện Đánh giá khoa học

và Định giá công nghệ cũng như các tổ
chức cá nhân liên quan khác quan tâm.

Số hồ sơ lưu: : 2018-24-1084/KQNC
21001. Các vật liệu nano (sản xuất và
các tính chất)
104.07.108.09. Nghiên cứu chế tạo
cảm biến điện hóa sử dụng vật liệu
polyme dẫn điện và ống nano cacbon
nhằm ứng dụng trong quan trắc mơi
trường, phân tích an tồn thực phẩm
và dược phẩm/ PGS.TS. Đỗ Phúc
Quân - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên, (Đề tài cấp Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1104/KQNC
ĐTKHCN.15/17. Nghiên cứu tính
tốn lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm 2018 bằng phần
mềm mô phỏng, tối ưu hóa Plexos/
TS. Nguyễn Anh Tuấn - Cục Điều tiết
điện lực, (Đề tài cấp Bộ)

Nghiên cứu và ứng dụng polyme dẫn và
nano cacbon trong chế tạo cảm biến
điện hóa chọn lọc ion theo nguyên lý
tiếp xúc ran cho độ nhạy cao, độ chọn
lọc, độ ốn định lối, ứng dụng vật liệu
nanocompozit của polyme dẫn và nano
cacbon để xác định opamin. Nâng cao

các hoạt động nghiên cứu và đào tạo,
bồi dưỡng khoa học kỹ thuật trong lĩnh
vực nghiên cứu chế tạo cảm biến tại
trung tâm CEASD, thuộc trường
ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội. Nghiên cứu
ứng dụng polyme dẫn/cacbon nano để
làm vật liệu tiếp xúc rắn trong điện cực
chọn lọc ion tể ứng dụng trong quan

Theo Quy định vận hành thị trường
phát điện cạnh tranh hiện nay và thiết
kế chi tiết thị trường bán buôn điện
cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo,
việc tính tốn lập kế hoạch vận hành thị
trường điện năm tới là nội dung cần
thiết và quan trọng trong vận hành thị
trường điện. Thông qua việc thực hiện
mô phỏng thị trường điện năm 2018
bằng phần mềm mô phỏng tối ưu
15


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

trắc môi trường. Nghiên cứu ứng dụng
polyme dẫn/cacbon nano để làm vật
liệu biến tính trong cảm biến chọn lọc
lopamin để ứng dụng trong phân tích
dược phấm và lâm sàng. Điện cực chọn
lọc ion theo nguyên tắc tiếp xúc rắn

(không sử dụng dung dịch nội) trên cơ
sở sử dụng vật liệu polyme dẫn hoặc
compozìt của polyme dẫn/graphen đã
được nghiên cứu chế tạo thành cơng.
Các đặc trưng điện hóa của điện cực
chế tạo được đạt yêu cầu đề ra và có thể
ứng dụng trong quan trắc mơi
trường. Cảm biến điện hóa chọn lọc
dopamin trên cơ sở compozit của
polyme dân/CNT hoặc polyme
dẫn/graphen/AuNPs đã được nghiên
cứu chế tạo thành công.

SỐ 2-2019

nghệ chế tạo vật liệu nanoglass ceramic
và chế thử sản phẩm (3kg vật liệu).
Số hồ sơ lưu: 2018-24-1049/KQNC
299. Khoa học kỹ thuật và công nghệ
khác
03.5/2014-DA2. Nhân rộng mơ hình
điểm về áp dụng hệ thống quản lý và
công cụ cải tiến năng suất chất lượng
cho các doanh nghiệp miền Nam/ CN.
Lê Đình Khơi - Trung tâm Hỗ trợ Phát
triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng các hệ
thống quản lý, mơ hình và các cơng cụ
cải tiến năng suất chất lượng tại các

doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. 120 doanh nghiệp (DN) được
tư vấn, hướng dẫn áp dụng thành công
các hệ thống quản lý (HTQL), công cụ
cải tiến năng suất và chất lượng. Hệ
thống quản lý: 60 doanh nghiệp HTQL an toàn thực phẩm TCVN ISO
22000:2007 (15 doanh nghiệp) - HTQL
chất lượng TCVN ISO 9001:2008 (30
doanh nghiệp) - HTQL môi trường
TCVN ISO 14001:2010 (15 doanh
nghiệp). Công cụ năng suất: 60 Doanh
nghiệp - Quản lý nội tại hiệu quả (GHK
)(15 doanh nghiệp) - Quản lý chi phí
dịng ngun liệu (MFCA) (10 doang
nghiệp) - Áp dụng 5S làm nền tảng cho
các hoạt động cải tiến năng suất và chất
lượng tại doanh nghiệp (25 doanh
nghiệp). Kiểm sốt chất lượng thơng
qua áp dụng 7 công cụ thống kê (10
doanh nghiệp).

Số hồ sơ lưu: 2018-53-1093/KQNC
054.17.ĐT/HĐ-KHCN. Nghiên
cứu
chế tạo vật liệu nanoglass ceramic,
ứng dụng làm màng phủ bảo vệ có
khả năng tự làm sạch, ngăn tia tử
ngoại cho kính cơng nghiệp xây dựng
và ơ tơ/ TS. Nguyễn Hường Hảo - Viện

Hóa học Cơng nghiệp Việt Nam, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Xây dựng quy trình cơng nghệ chế tạo
vật liệu nanoglass ceramic làm màng
phủ kính xây dựng và kính ô tô. Nghiên
cứu xác định các thông số và sơ dồ
công nghệ chế tạo vật liệu nanoglass
ceramic: Lựa chọn nguyên liệu; xử lý
nguyên liệu đầu; nghiên cứu ảnh hưởng
của các điều kiện công nghệ chế tạo vật
liệu nanoglass ceramic: tỷ lệ các thành
phần tham gia phản ứng, ảnh hưởng của
các hàm lượng chất phụ gia, nhiệt độ,
thời gian... đến tính chất sản phẩm; xác
định đơn phối liệu và điều kiện tối ưu.
Nghiên cứu đánh giá chất lượng sản
phẩm vật liệu chế tạo được (cường độ
chịu lực, độ bám dính, tính chất nhiệt,
tính chất quang, hiệu suất diệt khuẩn,
diệt nấm, khả năng hấp thụ tia UV.... ).
Xây dựng quy trình cơng nghệ công

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1089/KQNC
712. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
thông tin trong xây dựng TCVN,
tham gia xây dựng TCQT/ ThS.
Nguyễn Hải Anh - Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam, (Đề tài cấp
Quốc gia)


16


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

Cải tiến quá trình xây dựng, quản lý và
phát hành Tiêu chuẩn quốc gia
(TCVN) nhằm thúc đẩy việc áp dụng
TCVN trong mọi mặt đời sống kinh tế,
xã hội và hoạt động sản xuất, kinh
doanh tại Việt Nam. Cải tiến và nâng
cao chất lượng hoạt động của Ban kỹ
thuật Tiêu chuẩn quốc gia. Thúc đẩy sự
tham gia rộng rãi của các đối tác và các
bên liên quan trong quá trình đề xuất,
xây dựng và góp ý TCVN, tiêu chuẩn
quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu
chuẩn nƣớc ngoài. Cải tiến qui trình
nghiệp vụ phù hợp với việc triển khai
ứng dụng cơng nghệ mới trong hoạt
động tiêu chuẩn hóa. Nâng cao năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ,
nhân viên của Cơ quan tiêu chuẩn quốc
gia và của các đơn vị, tổ chức tham gia
vào quá trình xây dựng TCVN. Hỗ trợ
tích cực về phương tiện, cơng cụ làm
việc hiện đại, phù hợp với khuyến nghị
của các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế và

khu vực, đáp ứng quá trình hội nhập
sâu rộng và phù hợp với xu thế chung
của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia,
khu vực và quốc tế. Nâng cao chất
lượng và hiệu quả hoạt động xây dựng
và phổ biến triển khai áp dụng TCVN
và tham gia xây dựng, góp ý tiêu chuẩn
khu vực, tiêu chuẩn quốc tế.

thuật tương đương với mực nhập ngoại.
Sản xuất thử nghiệm mực in nhũ tương
nước trong dầu với bốn màu đen, đỏ,
xanh, vàng. Tiến hành in thử nghiệm tại
cơ sở in, đánh giá hiệu quả và đề xuất
phương án phát triển sản phẩm của mực
in nhũ tương nước trong dầu.

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1082/KQNC

30308. Bệnh truyền nhiễm
KQ009187. Đánh giá chi phí – hiệu
quả của hoạt động phòng lây nhiễm
HPV trên phụ nữ tại Việt Nam/ ThS.
Trần Thị Vân - Học viện y - Dược học
cổ truyền Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Số hồ sơ lưu: 2018-24-1052/KQNC
30218. Nội tiết và chuyển hoá (bao
gồm cả đái tháo đường, rối loạn
hoocmon)

106-YS.02-2014.36. Nghiên cứu vai
trò chức năng của các adipokine
huyết thanh và các micro RNA tự do
ở bệnh nhân đái tháo đường type 2/
PGS.TS. Nguyễn Lĩnh Toàn - Học viện
Quân y, (Đề tài cấp Quốc gia)
Phân tích vài trò, mối liên quan của
nồng độ các adipokine trong máu với
tình trạng kháng insulin và một số đặc
điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở các
bệnh nhân đái tháo đường type 2. Phân
tích vai trị chức năng của các nồng độ
miRNA ngoại vi đối với tình trạng
kháng insulin và một số đặc điểm lâm
sàng và cận lâm sàng ở các bệnh nhân
đái tháo đường type 2
Số hồ sơ lưu: 2018-66-1116/KQNC

ĐTĐLCN.41/15. Nghiên cứu công
nghệ chế tạo mực in nhũ tương nước
trong dầu dùng cho các loại máy in
kỹ thuật số/ TS. Lê Văn Huỳnh Phịng Thí nghiệm trọng điểm Cơng
nghệ lọc, hóa dầu, (Đề tài cấp Quốc
gia)

Cung cấp số liệu về tỷ lệ kiến thức, thái
độ, thực hành phòng lây nhiễm HPV tại
Chí Linh và Thanh Thủy, từ đó thấy
được hoạt động phịng lây nhiễm HPV
của phụ nữ có chồng tuổi 15-49 ở các

khu vực nông thôn Việt Nam. Kết quả
can thiệp đã cho thấy sự cần thiết phải
triển khai các hoạt động can thiệp
phòng lây nhễm HPV cho phụ nữ Việt
Nam nói chung. Xây dựng được một bộ

Nghiên cứu thành phần, các thông số
kỹ thuật của mực in nhũ tương nước
trong dầu, nguyên liệu, vật liệu dùng để
chế tạo mực in nhũ tương nước trong
dầu. Tiến hành thí nghiệm để chế tạo
thành công mực in nhũ tương nước
trong dầu đạt được những tiêu chuẩn kỹ
17


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

tài liệu truyền thơng có chi phí thấp
nhưng có hiệu quả cao trong thực tiễn.
Cung cấp số liệu tính tốn chi phí –
hiệu quả của hoạt động can thiệp tại
Chí Linh, Hải Dương. Từ đó có căn cứ
để triển khai mở rộng các hoạt động
can thiệp HPV cho các địa bàn khác ở
Việt Nam

SỐ 2-2019

alkaloid từ lá đu đủ. Góp phần tạo ra

(sản xuất) chế phẩm hỗ trợ điều trị ung
thư từ thực vật: đảm bảo trong chế
phẩm có chứa ít nhất 50% carpaine và
đồng phân pseudocarpaine (thành phần
chính quyết định hoạt tính diệt tế bào
ung thư của hỗn hợp alkaloids từ lá đu
đủ). Cung cấp những minh chứng khoa
học, làm sáng tỏ tác dụng phòng ngừa
bệnh ung thư của các hoạt chất sinh học
được chiết xuất từ lá đu đủ, giúp cho
người sử dụng có cơ sở khoa học để tin
tưởng hơn vào bài thuốc từ thiên nhiên
đang được phổ dụng hiện nay.

Số hồ sơ lưu: 2018-64-1094/KQNC
30399. Các vấn đề y tế khác
KQ009187. Đánh giá chi phí – hiệu
quả của hoạt động phòng lây nhiễm
HPV trên phụ nữ tại Việt Nam/ ThS.
Trần Thị Vân - Học viện y - Dược học
cổ truyền Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Số hồ sơ lưu: 2018-52-1101/KQNC
30404. Hố dược học
CNHD.ĐT. 067/15-17. Nghiên cứu
quy trình tổng hợp erlotinib
hydrochlorid làm nguyên liệu bào
chế thuốc chống ung thư phổi/
GS.TS. Nguyễn Văn Tuyến - Viện Hóa
học, (Đề tài cấp Quốc gia)


Cung cấp số liệu về tỷ lệ kiến thức, thái
độ, thực hành phịng lây nhiễm HPV tại
Chí Linh và Thanh Thủy, từ đó thấy
được hoạt động phịng lây nhiễm HPV
của phụ nữ có chồng tuổi 15-49 ở các
khu vực nông thôn Việt Nam. Kết quả
can thiệp đã cho thấy sự cần thiết phải
triển khai các hoạt động can thiệp
phịng lây nhễm HPV cho phụ nữ Việt
Nam nói chung. Xây dựng được một bộ
tài liệu truyền thơng có chi phí thấp
nhưng có hiệu quả cao trong thực tiễn.
Cung cấp số liệu tính tốn chi phí –
hiệu quả của hoạt động can thiệp tại
Chí Linh, Hải Dương. Từ đó có căn cứ
để triển khai mở rộng các hoạt động
can thiệp HPV cho các địa bàn khác ở
Việt Nam

Quy trình ổn định tổng hợp erlotinib
hydrochlorid ở quy mơ 100 g/mẻ. Quy
trình ổn định tinh chế erlotinib
hydrochlorid ở quy mô 100 g/mẻ. Tổng
hợp 300g dụng của hãng F. Hoffman La Roche. Xây dựng quy trình tổng hợp
erlotinib hydroclorid quy mơ 100 g/mẻ,
hiệu suất tổng hợp đạt khoảng 40-45%.
Xây dựng quy trình tinh chế erlotinib
hydroclorid quy mô 100 g/mẻ, hiệu suất
tổng hợp đạt khoảng 80-85%. Đã tổng

hợp được 300g erlotinib hydroclorid
đạt TCCS tương đương tiêu chuẩn dược
dụng của hãng F. Hoffman –La Roche.
Xác định độc tính cấp erlotinib
hydroclorid là LD50 = 2655 mg/kg; độc
tính bán trường diễn của erlotinib
hydroclorid và kết quả nghiên cứu độc
tính bán trường diễn của erlotinib
hydroclorid...

Số hồ sơ lưu: 2018-64-1094/KQNC
30403. Dược liệu học; cây thuốc; con
thuốc; thuốc Nam, thuốc dân tộc
CNHD.ĐT.065/15-17. Xây dựng quy
trình chiết xuất alkaloid từ lá đu đủ
Carica papaya L. làm nguyên liệu tạo
chế phẩm hỗ trợ điều trị ung thư/ TS.
Vũ Hồng Sơn - Trường Đại học Bách
Khoa Hà Nội, (Đề tài cấp Quốc gia)

Số hồ sơ lưu: 2018-48-1051/KQNC

Xây dựng được quy trình chiết xuất,
tinh sạch và thu nhận chế phẩm

30502. Công nghệ sinh học liên quan
đến thao tác với các tế bào, mô, cơ
18



KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

quan hay toàn bộ sinh vật (hỗ trợ
sinh sản); công nghệ tế bào gốc
104.01 – 2015.27. Nghiên cứu tổng
hợp và hoạt tính gây độc tế bào của
các hợp chất bis(areno)mono- và
diazacrown ether/ PGS.TS. Lê Tuấn
Anh - Trường Đại học Khoa học Tự
nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội, (Đề
tài cấp Quốc gia)

40103. Cây lương thực và cây thực
phẩm
106-NN.03-2013.67. Đa dạng và tác
động đối kháng của vi khuẩn đối
kháng trên cây lạc với nấm
Sclerotium rolfsii gây bệnh thối gốc
mốc trắng/ PGS.TS. Lê Như Cương Trường Đại học Nông Lâm Huế, (Đề
tài cấp Quốc gia)

Tổng hợp các tiền chất cơ chứa nhóm
carbonyl làm cơ sở cho các chuyển hóa
hóa học theo cơ chế phản ứng domino,
phản ứng đa tác nhân. Nghiên cứu tổng
hợp các dẫn xuất chứa tiểu dị vòng nitơ
– có tiềm năng thể hiện hoạt tính sinh
học hữu ích. Phân tích cấu trúc bằng

các phương pháp phổ hiện đại, đặc biệt
phương pháp nhiễu xạ tia X đơn phân
tử. Xác định hoạt tính gây độc tế bào
của các hợp chất mới tổng hợp được
(CS%, IC50). Trên cơ sở các phản ứng
ngưng tụ đa tác nhân theo cơ chế
domino
(Mannich,
Hantzsch,
Knoevenagel,
Petrenko-Kritschenko,
…) xuất phát từ các dẫn xuất aldehyde,
keton (chứa nhân thơm) tổng hợp thành
cơng các dị vịng chứa nitơ và nhóm
polyether (mạch thẳng hoặc mạch
vòng). Trên cơ sở phản ứng đa tác nhân
Hantzsch đã phát triển và tổng hợp
thành công một số dẫn xuất azacrown
ether chứa nhân γ-arylpyridine. Từ
phản
ứng
Mannich,
PetrenkoKritschenko đã tổng hợp được
các dẫn xuất piperidone mới. Khảo sát
hoạt tính gây độc tế bào trên một số
dòng tế bào ung thư [ung thư tử cung
(FL), ung thư biểu mô vú (MCF7), ung
thư cơ vân tim (RD), ung thư gan người
(HepG2)] và trên dịng tế bào Vero
(dịng tế bào biểu mơ thận của lồi khỉ

xanh trưởng thành khơng bị nhiễm
bệnh ở Châu Phi).

Thu thập mẫu để phân lập thêm vi
khuẩn đối kháng. Phân lập các dịng vi
khuẩn có khả năng đối kháng với nấm
Sclerotium rolfsii dựa vào kết quả cấy
chung. Giám định, đánh giá tính đa
dạng của vi khuẩn đối kháng dựa vào
trình tự đoạn 16S rDNA của vi khuẩn.
Đánh giá khả năng hạn chế bệnh thối
gốc mốc trắng lạc do nấm S. rolfssi gây
ra của các chủng đối kháng. Xác định
cơ chế đối kháng với nấm S. rolfsii của
vi khuẩn đối kháng, sự đa dạng của vi
khuẩn đối kháng vùng trên cây lạc ở
Miền Trung Việt Nam. Xác định được
cơ chế đối kháng với nấm S. rolfsii của
vi khuẩn đặc thù trên cây lạc. Xác định
hiệu quả phòng trừ sinh học của vi
khuẩn đối kháng đặc thù trên cây lạc ở
điều kiện đồng ruộng.
Số hồ sơ lưu: 2018-52-1088/KQNC
40106. Bảo vệ thực vật
106-NN.03-2013.67. Đa dạng và tác
động đối kháng của vi khuẩn đối
kháng trên cây lạc với nấm
Sclerotium rolfsii gây bệnh thối gốc
mốc trắng/ PGS.TS. Lê Như Cương Trường Đại học Nông Lâm Huế, (Đề
tài cấp Quốc gia)

Thu thập mẫu để phân lập thêm vi
khuẩn đối kháng. Phân lập các dịng vi
khuẩn có khả năng đối kháng với nấm
Sclerotium rolfsii dựa vào kết quả cấy
chung. Giám định, đánh giá tính đa
dạng của vi khuẩn đối kháng dựa vào
trình tự đoạn 16S rDNA của vi khuẩn.
Đánh giá khả năng hạn chế bệnh thối

Số hồ sơ lưu: 2018-53-1083/KQNC

19


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

gốc mốc trắng lạc do nấm S. rolfssi gây
ra của các chủng đối kháng. Xác định
cơ chế đối kháng với nấm S. rolfsii của
vi khuẩn đối kháng, sự đa dạng của vi
khuẩn đối kháng vùng trên cây lạc ở
Miền Trung Việt Nam. Xác định được
cơ chế đối kháng với nấm S. rolfsii của
vi khuẩn đặc thù trên cây lạc. Xác định
hiệu quả phòng trừ sinh học của vi
khuẩn đối kháng đặc thù trên cây lạc ở
điều kiện đồng ruộng.

SỐ 2-2019


40506. Quản lý và khai thác thuỷ sản
KQ009121. Lượng giá tổn thất ngành
thủy sản các tỉnh ven biển từ Hà
Tĩnh đến Quảng Trị do tác động của
biến đổi khí hậu và đề xuất giải pháp
giảm thiểu thiệt hại/ ThS. Vũ Thị
Thương - Trung tâm Nghiên cứu Kinh
tế Môi trường và Biến đổi khí hậu, (Đề
tài cấp Bộ)

Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về
mơ hình, chính sách và giải pháp phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm ngành chăn ni.
Phân tích thực trạng các mơ hình, chính
sách và giải pháp liên kết sản xuất - tiêu
thụ sản phẩm trong ngành chăn nuôi
của Việt Nam. Đề xuất mơ hình và
chính sách, giải pháp thúc đẩy hợp tác,
liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
trong ngành chăn ni như: Hồn thiện
chính sách tín dụng thúc đẩy hợp tác,
liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm
ngành chăn ni; Chính sách về đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng và đầu tư vào
sản xuất - kinh doanh phục vụ liên kết
sản xuất - tiêu thụ nông sản; Chính sách
thúc đẩy các tác nhân tham gia liên kết
sản xuất - tiêu thụ nông sản; Giải pháp
về nâng cao năng lực cho các chủ thể
tham gia vào mô hình hợp tác liên kết;

Tun truyền, văn hóa trong sản xuất –
tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi.

Kết quả điều tra cho thấy, các yếu tố
chính gây ra bởi biến đổi khí hậu
(BĐKH) có tác động tới sản lượng thủy
sản khai thác và nuôi trồng thủy sản
bao gồm sự thay đổi nhiệt độ, lượng
mưa và bão. Kết quả lượng giá tổn thất
đối với ngành thủy sản gây ra bởi
BĐKH theo giá so sánh năm 2017 (với
mức chiết khấu 3% năm) và kịch bản
BĐKH RCP 4.5 đến giai đoạn 2046 –
2065. Đề xuất các giải pháp về cơ chế
chính sách nhằm thích ứng với tác động
của biến đổi khí hậu: Xây dựng các
chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề
nghiệp cho ngư dân bị tác động tiêu cực
của biến đổi khí hậu; Chính sách hỗ trợ
về cơ sở hậu cần nghề cá; Chính sách
về khoa học cơng nghệ và khuyến ngư;
Chính sách về tài chính; Lồng ghép
biến đổi khí hậu vào các điều, khoản
của Luật Thủy sản; Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức cho cộng đồng ngư dân
về biến đổi khí hậu; Chính sách về hợp
tác quốc tế. Đề xuất các giải pháp về
cơng nghệ, nâng cao năng lực và cảnh
báo nhằm thích ứng với tác động của
BĐKH: Các giải pháp liên quan đến đối

tượng và công nghệ; Thu thập thông
tin, xây dựng cơ sở dữ liệu về BĐKH;
Công tác quản lý, củng cố hệ thống đê
điều; Sử dụng hợp lý và bảo vệ tài
nguyên nước; Sử dụng hiệu quả các
nguồn năng lượng; Nâng cao năng lực
của cơ quan quản lý và cơ quan nghiên
cứu.

Số hồ sơ lưu: 2018-52-1068/KQNC

Số hồ sơ lưu: 2018-12-1078/KQNC

Số hồ sơ lưu: 2018-52-1088/KQNC
402. Chăn nuôi
KQ008932. Nghiên cứu đề xuất mơ
hình, chính sách và giải pháp phát
triển hợp tác, liên kết trong sản xuất
– tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi
ở Việt Nam/ TS. Nguyễn Trung Đông Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và
phát triển nông thôn II, (Đề tài cấp Bộ)

20


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

502. Kinh tế và kinh doanh

B14-05. Tái cấu trúc nền kinh tế Việt
Nam trong điều kiện hội nhập quốc
tế/ ThS. Đinh Văn Trung - Viện Kinh
tế, (Đề tài cấp Bộ)

trong bối cảnh mới. Đề xuất các giải
pháp, kiến nghị hướng tới việc xây
dựng khu hợp tác biên giới giữa Vân
Nam và Lào Cai phát triển bền vững
trong bối cảnh mới.

Làm rõ các vấn đề mang tính lý luận:
cấu trúc nền kinh tế Việt Nam, hội nhập
kinh tế quốc tế, các lý luận về cấu trúc
và tái cấu trúc kinh tế, cơ sở khoa học
của chủ trương tái cấu trúc kinh tế ở
Việt Nam và đặt nó trong mối liên hệ
với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
hiện nay. Khái quát lại hiện trạng nền
kinh tế vĩ mô hiện nay, chỉ ra được
những khiếm khuyết và yêu cầu bức
thiết phải tái cấu trúc kinh tế. Mối quan
hệ lợi ích của nền kinh tế Việt Nam
trong hội nhập kinh tế quốc tế. Ảnh
hưởng của những mối quan hệ lợi ích
này đối với yêu cầu tái cấu trúc kinh tế
của Việt Nam. Tìm hiểu những nguyên
nhân và dự báo những thuận lợi, khó
khăn trong tái cấu trúc kinh tế trong bối
cảnh hội nhập quốc tế hiện nay của Việt

Nam. Đề xuất những phương hướng,
những giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao hiệu quả thực hiện tái cấu trúc
nền kinh tế trong quá trình hội nhập
quốc tế.

Số hồ sơ lưu: 2018-62-1072/KQNC
50202. Kinh doanh và quản lý
CT2017-03-02. Phát triển hệ thống
bảo hiểm hưu trí đa tầng nhằm mở
rộng diện bao phủ của chính sách
bảo hiểm xã hội/ ThS. Lưu Quang
Tuấn - Viện Khoa học Lao động và Xã
hội, (Đề tài cấp Bộ)
Nghiên cứu các chế độ hưu trí (dựa trên
đóng góp) cho người nghỉ hưu và chế
độ trợ cấp hàng tháng bằng tiền mặt
(khơng dựa trên đóng góp) cho người
cao tuổi khơng có lương hưu và trợ cấp
bảo hiểm xã hội. Hệ thống hóa cơ sở lý
luận về bảo hiểm hưu trí đa tầng. Tổng
quan kinh nghiệm quốc tế về bảo hiểm
hưu trí đa tầng. Đánh giá khả năng thực
hiện bảo hiểm hưu trí đa tầng ở Việt
Nam. Đề xuất mơ hình bảo hiểm hưu trí
đa tầng nhằm mở rộng diện bao phủ
của chính sách bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam.
Số hồ sơ lưu: 2018-76-1100/KQNC


Số hồ sơ lưu: 2018-46-1092/KQNC

KHCN-TNB.ĐT/14-19. Hợp
tác
xuyên biên giới của vùng Tây Nam
Bộ/ PGS.TS. Nguyễn Huy Hoàng Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, (Đề tài
cấp Quốc gia)

KQ009011. Phát triển bền vững khu
vực biên giới Vân Nam (Trung Quốc)
- Lào Cai (Việt Nam) trong bối cảnh
mới/ TS. Nguyễn Đình Liêm - Văn
phòng - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam, (Đề tài cấp Bộ)

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực
trạng hợp tác xuyên biên giới (XBG)
của vùng Tây Nam Bộ, đưa ra quan
điểm, định hướng phát triển, xây dựng
mô hình hợp tác, đề xuất chính sách và
hệ giải pháp đẩy mạnh hợp tác XBG
của Vùng. Làm rõ cơ sở lý luận và thực
tiễn của mơ hình hợp tác XBG. Nghiên
cứu kinh nghiệm một số mơ hình hợp
tác XBG nổi bật. Đánh giá cơ sở, tiềm
năng và nhu cầu hợp tác XBG của vùng

Phân tích một số khái niệm có liên quan
và các yếu tố tác động tới phát triển bền
vững khu vực biên giới Vân Nam - Lào

Cai. Đánh giá thực trạng quá trình phát
triển khu vực biên giới Vân Nam - Lào
Cai và hợp tác giữa hai bên trên các
lĩnh vực: Kinh tế, xã hội, văn hóa, mơi
trường, quốc phòng - an ninh; lý giải
định hướng phát triển bền vững khu
vực biên giới giữa Vân Nam và Lào Cai
21


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

SỐ 2-2019

Tây Nam Bộ, Campuchia, tiểu vùng
GMS (Mekong) và ASEAN. Đánh giá
thực trạng hợp tác XBG trên tất các
lĩnh vực giữa Tây Nam Bộ với
Campuchia, GMS và ASEAN cả trên
đất liền và trên biển, trong đó tập trung
đánh giá một cách toàn diện về hợp tác
XBG giữa Tây Nam Bộ với
Campuchia. Nhận diện, phân tích và dự
báo bối cảnh mới của khu vực và quốc
tế tác động đến hợp tác XBG của vùng
Tây Nam Bộ. Đề xuất quan điểm, định
hướng xây dựng mơ hình và giải pháp
đẩy mạnh hợp tác XBG của vùng Tây
Nam Bộ đến năm 2035 theo hướng phát
triển bền vững.


nghiệp). Kiểm sốt chất lượng thơng
qua áp dụng 7 công cụ thống kê (10
doanh nghiệp).

Số hồ sơ lưu: 2018-62-1095/KQNC

Áp dụng thử nghiệm các công cụ cải
tiến năng suất chất lượng tiên tiến đã
được áp dụng thành công trên thế giới
vào doanh nghiệp Việt Nam. Xây dựng
và tổ chức áp dụng mơ hình đào tạo, tư
vấn các nội dung này vào thực tế doanh
nghiệp và xây dựng tài liệu hướng dẫn
các công cụ. Nghiên cứu thao tác
(motion study), cân bằng sản xuất
(Heijunka) giảm thời gian chuyển đổi
và cài đặt (Changeover/Setup) và sơ đồ
chuỗi giá trị (Value stream mapping)
dành cho doanh nghiệp Việt Nam. Xây
dựng và áp dụng thử nghiệm 10 mơ
hình tích hợp 02 trong số 04 cơng cụ
này tại 10 doanh nghiệp Việt Nam.

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1089/KQNC
03.1/2016-DA2. Nghiên cứu, áp dụng
thử nghiệm các công cụ: Nghiên cứu
thao tác (Motion study), cân bằng
sản xuất (Heijunka), giảm thời gian
chuyển

đổi

cài
đặt
(Changeover/Setup), sơ đồ chuỗi giá
trị (Value stream mapping) vào
doanh nghiệp Việt Nam/ CN. Nguyễn
Thị Thu Phương - Trung tâm Hỗ trợ
Phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2,
(Đề tài cấp Quốc gia)

03.5/2014-DA2. Nhân rộng mơ hình
điểm về áp dụng hệ thống quản lý và
công cụ cải tiến năng suất chất lượng
cho các doanh nghiệp miền Nam/ CN.
Lê Đình Khơi - Trung tâm Hỗ trợ Phát
triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2, (Đề
tài cấp Quốc gia)
Phổ biến, hướng dẫn, nhân rộng các hệ
thống quản lý, mơ hình và các cơng cụ
cải tiến năng suất chất lượng tại các
doanh nghiệp Việt Nam nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp. 120 doanh nghiệp (DN) được
tư vấn, hướng dẫn áp dụng thành công
các hệ thống quản lý (HTQL), công cụ
cải tiến năng suất và chất lượng. Hệ
thống quản lý: 60 doanh nghiệp HTQL an toàn thực phẩm TCVN ISO
22000:2007 (15 doanh nghiệp) - HTQL
chất lượng TCVN ISO 9001:2008 (30

doanh nghiệp) - HTQL môi trường
TCVN ISO 14001:2010 (15 doanh
nghiệp). Công cụ năng suất: 60 Doanh
nghiệp - Quản lý nội tại hiệu quả (GHK
)(15 doanh nghiệp) - Quản lý chi phí
dịng ngun liệu (MFCA) (10 doang
nghiệp) - Áp dụng 5S làm nền tảng cho
các hoạt động cải tiến năng suất và chất
lượng tại doanh nghiệp (25 doanh

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1087/KQNC
03.9/2016-DA2. Nâng cao hiệu quả
hoạt động của Tập đồn, Tổng Cơng
ty thơng qua áp dụng các hệ thống
quản lý, công cụ cải tiến năng suất,
chất lượng/ ThS. Vũ Hồng Dân - Viện
Năng suất Việt Nam, (Đề tài cấp Quốc
gia)
Đề xuất Đề án chiến lược nâng cao
năng suất chất lượng (NSCL) thông qua
áp dụng các hệ thống quản lý (HTQL),
công cụ cải tiến NSCL của 01 tập đồn
kinh tế. Đề xuất mơ hình áp dụng hệ
thống quản lý và công cụ cải tiến NSCL
22


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

cho hoạt động kinh doanh chính tại

Tổng cơng ty Đức Giang và 05 công ty
thành viên. Chia sẻ hiệu quả áp dụng
mơ hình điểm về áp dụng hệ thống
quản lý và công cụ cải tiến NSCL và đề
xuất phương án nhan rộng cho các
Tổng công ty khác. Xây dựng mô hình
điểm về áp dụng HTQL, cơng cụ cải
tiến NSCL tại 01 Tổng cơng ty, là cơ sở
hồn thiện phương pháp để đề xuất các
phương án triển khai nhân rộng trong
những năm tiếp theo.

SỐ 2-2019

50401. Xã hội học nói chung
CB2017-07-13. Đề xuất một số giải
pháp tạo sinh kế cho người nghèo
ứng phó với biến đổi khí hậu ở các xã
bãi ngang ven biển vùng đồng bằng
sông Cửu Long/ ThS. Chu Thị Hạnh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo,
(Đề tài cấp Bộ)
Những khái niệm về sinh kế, sinh kế
cho người nghèo, biến đổi khí hậu,
thích ứng với biến đổi khí hậu. Mơ hình
sinh kế cho người nghèo thích ứng với
biến đổi khí hậu: các yếu tố của mơ
hình, cách thức vận hành, mối quan hệ,
các yếu tố tác động. Khung tiếp cận
đánh giá các mơ hình sinh kế thích ứng
với biến đổi khí hậu. Kinh nghiệm quốc

tế về tạo sinh kế thích ứng với biến đổi
khí hậu. Thực trạng biến đổi khí hậu và
sinh kế cho người nghèo ở các xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển
vùng đồng bằng Sông Cửu Long. Thực
trạng các hoạt động tạo sinh kế cho
người nghèo ứng phó với biến đổi khí
hậu ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi
ngang ven biển và hải đảo tại các tỉnh
Bến Tre, Trà Vinh. Đánh giá tính thích
ứng với biến đổi khí hậu của các mơ
hình sinh kế hiện có trên địa bàn các xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven
biển và hải đảo tỉnh Bến Tre, Trà Vinh.
Bối cảnh và xu hướng những yếu tố ảnh
hưởng đến sinh kế cho người nghèo.
Giải pháp tạo sinh kế thích ứng với
biến đổi khí hậu cho người nghèo ở các
xã bãi ngang ven biển vùng đồng bằng
Sông Cửu Long: chính sách, tổ chức
thực hiện, điều kiện thực hiện.

Số hồ sơ lưu: 2018-60-1077/KQNC
712. Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về năng suất chất lượng thông
qua tổ chức sự kiện và phát hành ấn
phẩm quảng bá năm 2017/ ThS.
Nguyễn Lê Duy - Viện Năng suất Việt
Nam, (Đề tài cấp Quốc gia)
Tổ chức 03 sự kiện: 01 Hội thảo về chủ

đề “Năng suất chất lượng - nền tảng
cạnh tranh và phát triển bền vững” và
02 hội thảo “Chia sẻ kinh nghiệm về
triển khai các hệ thống, công cụ cải tiến
năng suất chất lượng”. Phát hành 02
cuốn sách và 02 poster về công cụ cải
tiến năng suất chất lượng. Thúc đẩy
trao đổi thông tin, kinh nghiệm về nâng
cao năng suất và chất lượng của các nhà
nghiên cứu, chuyên gia, giảng viên và
tổ chức/doanh nghiệp có liên quan.
Tiếp tục phổ biến, cập nhật và nâng cao
kiến thức về năng suất và chất lượng
cho cán bộ lãnh đạo và quản lý của các
doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức của
cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn tại
các cơ quan Bộ, ngành, địa phương và
doanh nghiệp về vai trò của năng suất
chất lượng trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động và khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua tổ chức các sự
kiện và phát hành ấn phẩm.

Số hồ sơ lưu: 2018-76-1102/KQNC
50402. Nhân khẩu học
KQ009280. Bảo đảm an sinh xã hội
đối với lao động di cư trong nước/
TS. Bùi Sỹ Tuấn - Viện Khoa học Lao
động và Xã hội, (Đề tài cấp Bộ)


Số hồ sơ lưu: 2018-60-1080/KQNC

23


KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hệ thống hóa lý luận về bảo đảm an
sinh xã hội đối với lao động di cư trong
nước. Tổng quan kinh nghiệm quốc tế
về bảo đảm an sinh xã hội đối với lao
động di cư trong nước. Đánh giá thực
trạng bảo đảm an sinh xã hội đối với
lao động di cư trong nước. Đề xuất các
giải pháp nhằm mở rộng các chính sách
an sinh xã hội đối với lao động di cư
trong nước. Đánh giá thực trạng về an
sinh xã hội đối với lao động di cư, đặc
biệt là lao động di cư vào khu vực phi
chính thức đã đề xuất các biện pháp
nhằm mở rộng an sinh xã hội cho các
đối tượng này, trong đó nhấn mạnh việc
bổ sung, hồn thiện cơ chế chính sách,
nâng cao vai trị của chính quyền địa
phương nơi đi và nơi đến, đồng thời với
việc phát huy tốt vai trò của các đối tác
xã hội trong đảm bảo an sinh xã hội đối
với lao động di cư.

SỐ 2-2019


nâng cao vai trị của chính quyền địa
phương nơi đi và nơi đến, đồng thời với
việc phát huy tốt vai trò của các đối tác
xã hội trong đảm bảo an sinh xã hội đối
với lao động di cư.
Số hồ sơ lưu: 2018-76-1097/KQNC
50601. Khoa học chính trị
KHCN-TNB.ĐT/14-19. Hợp
tác
xuyên biên giới của vùng Tây Nam
Bộ/ PGS.TS. Nguyễn Huy Hoàng Viện Nghiên cứu Đông Nam Á, (Đề tài
cấp Quốc gia)
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá thực
trạng hợp tác xuyên biên giới (XBG)
của vùng Tây Nam Bộ, đưa ra quan
điểm, định hướng phát triển, xây dựng
mơ hình hợp tác, đề xuất chính sách và
hệ giải pháp đẩy mạnh hợp tác XBG
của Vùng. Làm rõ cơ sở lý luận và thực
tiễn của mơ hình hợp tác XBG. Nghiên
cứu kinh nghiệm một số mơ hình hợp
tác XBG nổi bật. Đánh giá cơ sở, tiềm
năng và nhu cầu hợp tác XBG của vùng
Tây Nam Bộ, Campuchia, tiểu vùng
GMS (Mekong) và ASEAN. Đánh giá
thực trạng hợp tác XBG trên tất các
lĩnh vực giữa Tây Nam Bộ với
Campuchia, GMS và ASEAN cả trên
đất liền và trên biển, trong đó tập trung

đánh giá một cách tồn diện về hợp tác
XBG giữa Tây Nam Bộ với
Campuchia. Nhận diện, phân tích và dự
báo bối cảnh mới của khu vực và quốc
tế tác động đến hợp tác XBG của vùng
Tây Nam Bộ. Đề xuất quan điểm, định
hướng xây dựng mơ hình và giải pháp
đẩy mạnh hợp tác XBG của vùng Tây
Nam Bộ đến năm 2035 theo hướng phát
triển bền vững.

Số hồ sơ lưu: 2018-76-1097/KQNC
50405. Xã hội học chuyên đề; Khoa
học về giới và phụ nữ; Các vấn đề xã
hội Nghiên cứu gia đình và xã hội;
Cơng tác xã hội
KQ009280. Bảo đảm an sinh xã hội
đối với lao động di cư trong nước/
TS. Bùi Sỹ Tuấn - Viện Khoa học Lao
động và Xã hội, (Đề tài cấp Bộ)
Hệ thống hóa lý luận về bảo đảm an
sinh xã hội đối với lao động di cư trong
nước. Tổng quan kinh nghiệm quốc tế
về bảo đảm an sinh xã hội đối với lao
động di cư trong nước. Đánh giá thực
trạng bảo đảm an sinh xã hội đối với
lao động di cư trong nước. Đề xuất các
giải pháp nhằm mở rộng các chính sách
an sinh xã hội đối với lao động di cư
trong nước. Đánh giá thực trạng về an

sinh xã hội đối với lao động di cư, đặc
biệt là lao động di cư vào khu vực phi
chính thức đã đề xuất các biện pháp
nhằm mở rộng an sinh xã hội cho các
đối tượng này, trong đó nhấn mạnh việc
bổ sung, hồn thiện cơ chế chính sách,

Số hồ sơ lưu: 2018-62-1095/KQNC
50804. Thơng tin đại chúng và truyền
thơng văn hố - xã hội
712. Tun truyền, phổ biến kiến
thức về năng suất chất lượng thông
24


×