Tuần 12: Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009.
Tập đọc
vua tàu thuỷ bạch thái bởi
I. Mục tiêu:
- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh
doanh Bạch Thái Bởi.
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu
nghị lực và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lẫy lừng.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa nội dung bài học.
III. Các hoạt động dạy và học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ bài trớc.
- Gv nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện
- GV nghe, kết hợp sửa sai và giải nghĩa
từ. Nhắc nhở các em nghỉ hơi
HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1 2 em đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời.
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh
hàng rong. Sau đợc nhà họ Bạch
+ Trớc khi mở công ty vận tải, Bạch Thái
Bởi đã làm những công việc gì?
- Anh làm th ký cho 1 hãng buôn. Sau đó
buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ,
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1 ng-
ời có chí?
- Có lúc mất trắng tay không còn gì nhng
Bởi không nản chí.
+ Bạch Thái Bởi mở công ty vận tải đờng
thủy vào thời điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của ngời Hoa đã
độc chiếm các đờng sông miền Bắc.
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng kinh
tế?
- Là ngời lập nên những thành tích phi th-
ờng trong kinh doanh/ Là ngời
c. Hớng dẫn HS đọc diễn cảm:
- 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài.
- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc
diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu.
HS: Luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu. - Nhận xét bạn nào đọc đúng nhất
C. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về chuẩn bị cho bài sau.
---------------------------------------------------------------
Toán
Nhân một số với một tổng
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên chữa bài về nhà tiết trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức
sau đó so sánh 2 kết quả:
Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó nh thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau.
3. Nhân 1 số với 1 tổng:
- GV biểu thức bên trái dấu bằng là gì? - Là nhân 1 số với 1 tổng.
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với từng
số hạng của tổng.
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế nào? - Ta có thể nhân số đó với từng số hạng
a x (b + c) = a x b + a x c
4. Thực hành:
+ Bài 1: Treo bảng phụ, nói cấu tạo bảng,
hớng dẫn HS tính nhẩm giá trị của các
biểu thức với mỗi bộ giá trị của a, b, c .
HS: Đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng làm.
- Cả lớp làm vào vở.
+ Bài 2:
- GV nhận xét, cho điểm.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở.
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách.
+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1 tổng
với 1 số.
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
+ Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV hớng dẫn mẫu 1 phép tính:
- GV chấm bài cho HS.
- Cả lớp làm các phần còn lại vào vở.
C. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở.
----------------------------------------------------------------
Khoa học
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- HS biết hệ thống hoá kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên dới dạng sơ đồ.
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
II. Đồ dùng:
- Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên để trống.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nêu lại mây đợc hình thành nh thế nào? Ma từ đâu ra?
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
Bớc 1: Làm việc cả lớp.
- GV hớng dẫn HS quan sát từ trên xuống
dới, từ trái sang phải.
HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của n-
ớc trong tự nhiên và liệt kê các cảnh đợc vẽ
trong sơ đồ.
+ Các đám mây: mây trắng và đen.
+ Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc đ-
ợc phóng to lên bảng.
HS: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và
ngng tụ của nớc trong tự nhiên.
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết luận
nh SGK.
3. Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
Bớc 1: Làm việc cả lớp. HS: Thực hiện yêu cầu ở mục vẽ trang 49
Bớc 2: Làm việc cá nhân. HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu trong
SGK trang 49.
Bớc 3: Trình bày theo cặp. HS: Trình bày với nhau về kết quả làm việc
cá nhân.
Bớc 4: Làm việc cả lớp.
- GV nhận xét, cho điểm.
HS: Gọi 1 số HS lên trình bày sản phẩm
của mình trớc lớp.
C. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, hệ thống bài học. Dặn HS về chuẩn bị cho bài sau.
-------------------------------------------------------------
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Mục tiêu:
- HS kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về ngời có nghị lực, có
ý chí vơn lên 1 cách tự nhiên bằng lời của mình.
- Hiểu và trao đổi đợc với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Mây Mây
NướcNước
Mưa
Hơi nước
- HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Một số truyện viết về ngời có nghị lực, giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS kể nối tiếp câu chuyện Bàn chân kỳ diệu.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hớng dẫn HS kể chuyện:
a. Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề:
- GV dán giấy đã viết đề lên bảng. HS: 1 em đọc đề bài.
- GV gạch chân các từ: đợc nghe, đợc đọc,
có nghị lực.
HS: 4 em nối tiếp đọc 4 gợi ý, cả lớp theo
dõi SGK.
- Đọc thầm lại gợi ý 1.
- GV nhắc những nhân vật đợc nêu tên
trong gợi ý: Bác Hồ, Bạch Thái Bởi, Đặng
Văn Ngữ, Lơng Định Của, Nguyễn Hiền
ngoài ra có thể kể chuyện ngoài SGK.
HS: Nối tiếp nhau kể về câu chuyện của
mình.
- GV dán dàn ý kể chuyện và nêu tiêu
chuẩn đánh giá.
b. HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
- GV viết lên bảng tên những HS tham gia
thi kể.
HS: Kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện.
- Mỗi HS kể xong phải nói ý nghĩa câu
chuyện.
- Cả lớp và GV nhận xét tính điểm.
- Thi kể trớc lớp.
C. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi ngời nghe.
-------------------------------------------------------------
Toán
Bdhs: Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp HS ôn về:
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo mét vuông.
- Biết 1m
2
= 100 dm
2
= 10000 cm
2
và ngợc lại. Bớc đầu biết giải 1 số bài toán có liên quan
đến cm
2
, dm
2
, m
2
.
II. Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Toán 4.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên chữa bài tập tiết trớc.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Giới thiệu các đơn vị đo đã học: cm
2
, dm
2
, m
2
.
- GV: Chỉ hình vuông và nói mét vuông là
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m.
HS: Quan sát hình vuông, đếm số ô vuông 1
dm
2
có trong hình vuông và phát hiện mối
quan hệ 1 m
2
= 100 dm
2
và ngợc lại.
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo: cm
2
,
dm
2
, m
2
.
3. Thực hành:
+ Bài 1. GV cho HS đổi các đơn vị đo.
HS: làm bảng lớp và vở BT.
+ Bài 2.
HS: Đọc đề bài, tóm tắt và tự làm.
GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- 1 em lên bảng giải.
Bài giải:
Diện tích của 1 viên gạch lát nền là:
30 x 30 = 900 (cm
2
)
Diện tích căn phòng là:
900 x 200 = 180 000 (cm
2
)
= 18 (m
2
)
Đáp số: 18 m
2
.
- GV chấm bài cho HS.
C. Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học. Dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở.
Thứ ba ngày 10 tháng 11 năm 2009.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí nghị lực
I. Mục tiêu:
- Nắm đợc 1 số từ, 1 số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con ngời.
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên trong viết và nói.
II. Đồ dùng dạy học :
- Giấy khổ to viết nội dung bài tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ:
- 2 em lên bảng chữa các bài về nhà.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hớng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: - Đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân
hoặc trao đổi theo cặp.
- GV phát phiếu cho 1 số em. - 1 số em làm bài vào phiếu.
- GV chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
+ Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí công.
+ ý chí, chí khí, chí hớng, quyết chí.
+ Bài 2:
- HD học sinh làm vở, chữa bài.
- Đọc yêu cầu của bài, làm bài cá nhân.
- 2 HS lên bảng làm.
+ Bài 3: GV nêu yêu cầu. HS: Đọc lại và tự làm bài.
- Các từ cần điền là:nghị lực, nản chí, quyết
tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
+ Bài 4:
- Theo dõi, HD học sinh làm bài
HS: Đọc nội dung bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và nêu
cách hiểu của mình trong mỗi câu.
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
- Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng
thật hay giả. Ngời phải thử thách
b) Nớc lã mà vã nên hồ.
- Từ nớc lã mà làm thành hồ (bột loãng
hoặc vữa xây nhà), từ tay không không có
gì mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi,
c) Có vất vả mới thành nhân.
- Phải vất vả lao động mới gặt hái đợc
thành công .
- GV nhận xét chốt lại.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về hoàn thiện bài tập vào vở.
----------------------------------------------------------
Toán
Nhân một số với một hiệu
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số.
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng chữa bài tiết trớc.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng:
3 x (7 5) và 3 x 7 3 x 5
HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh kết quả:
3 x (7 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 3 x 5 = 21 15 = 6
Vậy: 3 x (7 5) = 3 x 7 3 x 5.
3. Nhân 1 số với 1 hiệu:
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu bằng
là nhân 1 số với 1 hiệu, biểu thức bên phải
dấu bằng là hiệu giữa các tích. Từ đó rút ra
HS: 2 3 em đọc lại.
- Viết dới dạng biểu thức:
kết luận: a x (b c) = a x b a x c
4. Thực hành:
+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu tạo
bảng, hớng dẫn HS tính và viết vào bảng
HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng.
+ Bài 2: HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- GV hớng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 1)
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách nh GV đã
hớng dẫn.
+ Bài 3: GV ghi bảng:
(7 5) x 3 và 7 x 3 5 x 3
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
HS: So sánh và nhận xét kết quả.
- Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế nào - Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó,
rồi trừ 2 kết quả cho nhau.
- GV chấm bài cho HS.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về nhà hoàn thiện bài tập.
---------------------------------------------------------
chính tả
Nghe viết: ngời chiến sĩ giàu nghị lực
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Ngời chiến sỹ giàu nghị lực.
- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch, ơn/ơng.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bút dạ, giấy khổ to.
III. Các hoạt động dạy - học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trớc, viết lại câu đó lên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả. HS: Theo dõi SGK.
- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết
sai, các tên riêng cần viết hoa, cách viết các
chữ số.
- GV đọc từng câu cho HS viết. HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết.
- Đọc lại toàn bài để soát lỗi. - HS soát lỗi.
- Thu 7 10 em chấm, nhận xét.
3. Hớng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu của bài. HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn, suy
nghĩ làm bài vào vở bài tập.
- GV phát giấy khổ to cho 1 số em làm vào
giấy.
HS: Dán giấy lên bảng, chơi trò tiếp sức.
- GV chấm điểm cho nhóm làm bài đúng,
nhanh.
* Lời giải đúng:
a) Trung Quốc, chín mơi tuổi, hai trái núi,
chắn ngang, chê cời chết, cháu, cháu
chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi.
b) Vơn lên, chán chờng, thơng trờng, khai
trơng, đờng thủy, thịnh vợng.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học, dặn hs về chuẩn bị bài sau.
--------------------------------------------------------------
lịch sử
chùa thời lí
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Đến thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi.
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp.
II. Đồ dùng dạy - học:
- ảnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tợng Phật A di - Đà.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ và trả lời câu hỏi bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV phát phiếu học tập. HS: Đọc SGK để đánh dấu vào ô
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà s
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật.
+ Chùa là trung tâm văn hoá của làng xã.
+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ.
- HS trao đổi, nêu ý kiến chữa bài.
3. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
- GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tợng
Phật A di - Đà (có ảnh phóng to và
khẳng định chùa là một công trình kiến
trúc đẹp).
HS: 1 vài em mô tả bằng lời hoặc bằng
tranh ngôi chùa mà các em biết.
- GV nhận xét, khen những em trả lời
đúng.
=> Gọi HS đọc bài học SGK.
- GV ghi bảng. HS: 2 3 em đọc lại.
C. Củng cố dặn dò:
- GV hệ thống bài học, dặn hs về chuẩn bị cho bài sau.
Thứ t ngày 11 tháng 11 năm 2009.
Tập đọc
vẽ trứng
I. Mục tiêu:
1. Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Đọc chính xác tên riêng nớc ngoài.
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo đọc với giọng
khuyên bảo ân cần. Đoạn cuối đọc với cảm hứng ngợi ca.
2. Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ luyện, Lê - ô - nác - đô đa Vin xi đã trở thành 1 họa
sĩ thiên tài.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối nhau đọc bài trớc và trả lời câu hỏi bài trớc.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu:
2. Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:
HS: Nối nhau đọc từng đoạn 2 3 lợt.
- GV nghe, sửa sai, hớng dẫn giải nghĩa từ,
đọc ngắt nghỉ hơi đúng câu dài
HS: Luyện đọc theo cặp.
- 1 2 đọc cả bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài:
HS: Đọc lớt, đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi.
+ Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé cảm thấy chán ngán?
- Vì suốt mời mấy ngày cậu phải vẽ rất nhiều
trứng.
+ Lê - ô - nác - đô đa Vin xi thành đạt
nh thế nào?
- Trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm đợc
bày trân trọng ở những bảo tàng
+ Nguyên nhân nào khiến cho Lê - ô - nác
- đô đa Vin xi trở thành họa sỹ nổi
tiếng?
- Đó là ngời bẩm sinh có tài.
- Gặp đợc thầy giỏi.
- Khổ luyện nhiều năm.
+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
- Cả 3 nguyên nhân đều quan trọng, nhng
quan trọng nhất là sự khổ công tập luyện .
c. Hớng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 4 em nối nhau đọc 4 đoạn.
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu.
- GV nhận xét, cho điểm.
HS: Đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về luyện đọc bài, chuẩn bị cho bài sau.
-----------------------------------------------------------------
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và cách
nhân 1 số với 1 tổng một hiệu.
- Thực hành tính toán, tính nhanh.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Bài cũ:
- 2 HS lên chữa bài về nhà.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Củng cố kiến thức đã học:
- GV gọi HS nhắc lại tính chất của phép
nhân:
HS: - Tính giao hoán.
- Tính kết hợp.
- Nhân 1 tổng với 1 số.
- Nhân 1 hiệu với 1 số.
- Cho HS viết biểu thức chữ và phát biểu
thành lời.
HS: a + b = b + a ; a x b = b x a
(a x b) x c = a x (b x c)
3. Thực hành:
+ Bài 1: Hớng dẫn HS cách làm rồi cho HS
thực hành tính.
HS: Đọc yêu cầu và làm bài.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ Bài 2: Làm vào vở.
- Gọi HS nói kết quả, nhận xét cách làm,
chọn cách làm thuận tiện nhất.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
+ Bài 3: GV hớng dẫn mẫu 1 phần. HS: Đọc yêu cầu và tự làm.
217 x 11 = 217 x (10 + 1)
= 217 x 10 + 217 x 1
= 2170 + 217
= 2387.
+ Bài 4: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
HS: Đọc yêu cầu, cả lớp làm vào vở.
Đáp số: a) 540 m.
b) 16 200 m
2
.
- GV chấm bài cho HS.
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học, dặn hs về ôn tập chuẩn bị cho bài sau.
---------------------------------------------------------------
địa lí
đồng bằng bắc bộ
I. Mục tiêu: Sau bài học sinh biết:
- Chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Trình bày 1 số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ, vai trò của hệ thống đê ven sông.