Tải bản đầy đủ (.pdf) (203 trang)

Tải Tài liệu bồi dưỡng Mô đun 2 môn Khoa học tự nhiên THCS - HoaTieu.vn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.17 MB, 203 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO </b>


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM



THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



CHƯƠNG TRÌNH ETEP



<b>TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN </b>



<b>BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG CỐT CÁN</b>



(Bồi dưỡng trực tiếp)


<i><b>MÔ ĐUN 2 </b></i>



<b>SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC </b>


<b>PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ </b>


<i><b>MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2></div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

B(>

GIAO Dl)C VA DAO T~O


TRUONG DAI HOC SV PRAM


THANH PH6 H6

cHi

MINH


CHVONG TRiNH ETEP


TAl LI

EU

.

H

U

O

N

G DA

N




BOI D

U

O

N

G GIAo VI

EN

PHO THO

N

G coT cA

N



(B6i du5ng tn,rc tiSp)


"


MODUN

2



SU

DUNG PHUONG PHAP DAY HOC VA GIAO DUC PHAT TRIEN

.

.

.

.



PHAM CHAT, NANG <i>LVC </i>HQC SINH TRUNG HQC CO SO


MON KHOA HQC

<i>TV </i>

NHIEN


D~i di~n Ban bien so~n


Chu bien


PGS. TS. Dll'rrng

Ba

V fi


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4></div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b> MỤC LỤC </b>


<b>KÍ HIỆU VIẾT TẮT ... 1</b>


<b>DANH MỤC CÁC BẢNG ... 2</b>


<b>DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ ... 5</b>


<b>CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ ... 6</b>



<b>ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN ... 8</b>


<b>1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ ĐUN ... 8</b>


<b>2. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA MƠ ĐUN ... 8</b>


<b>3. NỘI DUNG CHÍNH ... 9</b>


<b>4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ... 9</b>


<b>5. TÀI LIỆU ĐỌC ... 32</b>


<b>NỘI DUNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT </b>
<b>TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ... 32</b>


<b>NỘI DUNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN </b>
<b>PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HS TRUNG HỌC CƠ SỞ TRONG MÔN KHOA HỌC </b>
<b>TỰ NHIÊN ... 54</b>


<b>NỘI DUNG 3. LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY </b>
<b>HỌC, GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN ... 126</b>


<b>PHỤ LỤC ... 156</b>


<b>Phụ lục 1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA ... 156</b>


<b>Phụ lục 2. KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP ... 179</b>


<b>Phụ lục 3. KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ... 179</b>



<b>ĐÁNH GIÁ KHÓA HỌC ... 194</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU </b>


1. PGS. TS. Dương Bá Vũ, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
2. PGS. TS. Phan Thị Thanh Hội, trường Đại học Sư phạm Hà Nội


3. PGS. TS. Đặng Thị Oanh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội


4. PGS. TS. Tống Xuân Tám, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
5. TS. Thái Hoài Minh, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
6. ThS. Nguyễn Thị Hảo, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
7. ThS. Nguyễn Thanh Loan, trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh


<b>CỘNG TÁC VIÊN </b>


1. ThS. Nguyễn Kim Đào, Phó hiệu trưởng trường THCS Tân Tạo, Quận Bình Tân,
Thành phố Hồ Chí Minh


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7></div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

1



<b>KÍ HIỆU VIẾT TẮT </b>



<b>Kí hiệu viết tắt </b> <b>Nghĩa đầy đủ </b>


BCV Báo cáo viên


GQVĐ Giải quyết vấn đề


GV Giáo viên



HS Học sinh


HTDH Hình thức dạy học


HV Học viên


KHTN Khoa học tự nhiên


KTDH Kĩ thuật dạy học


PPDH Phương pháp dạy học


SGK Sách giáo khoa


THCS Trung học cơ sở


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

2



<b>DANH MỤC CÁC BẢNG </b>



Bảng 1.1 So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL 34
Bảng 1.2 Các tiêu chí phân tích hoạt động dạy học của GV 41
Bảng 1.3 Phân loại PPDH theo 3 bình diện của PPDH 44
Bảng 1.4 Bảng mô tả ưu thế của dạy học hợp tác với việc hình thành các PC


chủ yếu và NL chung của HS 48


Bảng 1.5 Bảng mô tả ưu thế của dạy học khám phá với việc hình thành các PC



chủ yếu và NL chung của HS 50


Bảng 1.6 Bảng mô tả ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề với việc hình thành


các PC chủ yếu và NL chung của HS 51


Bảng 1.7 Bảng mô tả ưu thế của dạy học dựa trên dự án với việc hình thành


các PC chủ yếu và NL chung của HS 51


Bảng 2.1 Những biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học tự nhiên 55
Bảng 2.2 Định hướng về phương pháp, kĩ thuật phát triển thành phần năng lực


của năng lực khoa học tự nhiên 58


Bảng 2.3.


Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại
nội dung kiến thức chủ đề khoa học “Vật sống” trong môn Khoa học
tự nhiên


60


Bảng 2.4.


Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại
nội dung kiến thức chủ đề khoa học “Chất và sự biến đổi chất” trong
môn Khoa học tự nhiên


62



Bảng 2.5.


Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại
nội dung kiến thức chủ đề “Năng lượng và sự biến đổi” trong môn
Khoa học tự nhiên


64


Bảng 2.6


Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần
đạt với nội dung và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự
nhiên Chủ đề khoa học: Vật sống, nội dung “Hệ vận động ở người” -
Khoa học tự nhiên 8


65


Bảng 2.7


Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần
đạt với nội dung và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự
nhiên Chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi, nội dung: Ánh
sáng - Khoa học tự nhiên 7


67


Bảng 2.8


Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần


đạt với nội dung và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự
nhiên Chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi, nội dung “Khối
lượng riêng và áp suất” - Khoa học tự nhiên 8


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

3



Bảng 2.9 Ví dụ bảng KWL 78


Bảng 2.10 Ví dụ bảng KWLH 79


Bảng 2.11 Bảng KWL trong nội dung “Vai trò đa dạng sinh học trong tự nhiên” 80
Bảng 2.12 Bảng KWL trong nội dung “Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng” 81
Bảng 2.13 Phân loại các phương tiện dạy học trực quan và cách sử dụng phương


tiện trực quan phù hợp với các chủ đề tương ứng 82


Bảng 2.14 Các bước tiến hành dạy học trực quan 83


Bảng 2.15 Các bước tiến hành phương pháp 88


Bảng 2.16 Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL về việc sử dụng dạy học


trực quan trong ví dụ 89


Bảng 2.17


Bảng phân tích ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề để phát triển
thành phần nhận thức khoa học tự nhiên và tìm hiểu tự nhiên trong ví
dụ



93


Bảng 2.18 Bảng phân tích ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề để phát triển
thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong ví dụ 95


Bảng 2.19. Các bước thực hiện dạy học dự án 98


Bảng 2.20 Kế hoạch thực hiện dự án 99


Bảng 2.21 Phân công nhiệm vụ và dự kiến các sản phẩm dự án 102


Bảng 2.22 Tiến trình thực hiện dự án 103


Bảng 2.23 Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL về việc sử dụng dạy học


dựa trên dự án trong ví dụ trên 106


Bảng 2.24 Các hoạt động học trong quy trình tổ chức dạy học theo định hướng


STEM 110


Bảng 2.25 Kiến thức STEM cần giải quyết trong chủ đề 113
Bảng 2.26 Bảng phân công vai trị của các thành viên trong nhóm 115
Bảng 2.27 Phiếu 1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm kính tiềm vọng 116
Bảng 2.28 Minh họa kế hoạch triển khai chủ đề STEM “Kính tiềm vọng” 116
Bảng 2.29 Phiếu 2. Đánh giá bài báo cáo sản phẩm và bản thiết kế sản phẩm


kính tiềm vọng 117


Bảng 2.30 Phân cơng nhiệm vụ chế tạo kính tiềm vọng 121



Bảng 2.31


<b>Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL trong dạy học theo định </b>


hướng STEM thơng qua ví dụ 123


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

4


Bảng 3.2


Phân tích thành phần năng lực khoa học tự nhiên, nội dung “Sự phản
xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” (Khoa học tự


nhiên 7)


134


Bảng 3.3 Tiêu chí SMART đối với việc xây dựng mục tiêu cụ thể. 136
Bảng 3.4 Minh hoạ quan hệ mục tiêu dạy học  thời lượng dạy học 137
Bảng 3.5 Ví dụ minh họa cấu trúc của yêu cầu cần đạt 139
Bảng 3.6 Một số u cầu cần đạt trích từ chương trình môn Khoa học tự nhiên 140
Bảng 3.7 Bảng liên hệ giữa mục tiêu – nội dung dạy học – phương pháp, kĩ


thuật dạy học – phương tiện dạy học 143


Bảng 3.8


Liên hệ giữa mục tiêu – nội dung dạy học – phương pháp, kĩ thuật
dạy học – phương tiện dạy học chủ đề/nội dung “Sự phản xạ ánh
sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng”



143


Bảng 3.9 Cấu trúc cơ bản mô tả một hoạt động học 146
Bảng 3.10 Ma trận hoạt động học - mục tiêu - nội dung dạy học – PP, KTDH –


Phương án đánh giá mức độ đạt mục tiêu 147


Bảng 3.11


Tiến trình dạy học (Ma trận hoạt động học - mục tiêu - nội dung dạy
học – PP, KTDH – Phương án đánh giá mức độ đạt mục tiêu dạy
học) chủ đề/nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng”


148


Bảng 3.12


Minh hoạ bảng tiêu chí đánh giá một số mục tiêu ở hoạt động học 2
trong tiến trình dạy học chủ đề/ nội dung


“Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng”


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

5



<b>DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ </b>



<b>Hình </b> <b>Tên hình </b> <b>Trang </b>



Hình 2.1 Mối quan hệ giữa mục tiêu  nội dung  phương pháp dạy học 60
<b>Hình 2.2 </b> Minh hoạ sự sắp xếp HS hoạt động trong kĩ thuật “các mảnh


<b>ghép” </b> 72


Hình 2.3 “Khăn trải bàn” dành cho nhóm 4 người 73
Hình 2.4. Kĩ thuật “Khăn trải bàn” dành cho nhóm 4 người với nội dung


một số biện pháp bảo vệ mơi trường khơng khí 75


Hình 2.5 Một ví dụ về sơ đồ tư duy 76


Hình 2.6 Sơ đồ tư duy về nội dung Phân bón Khoa học tự nhiên 78


Hình 2.7 Bao bì sản phẩm 88


Hình 2.8 <b> Sơ đồ minh họa quy trình thiết kế kĩ thuật </b> 109
Hình 2.9 Quy trình tổ chức dạy học theo định hướng STEM 110


Hình 2.10 Sản phẩm kính tiềm vọng 113


Hình 3.1 Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung và phương pháp, kĩ thuật


dạy học 129


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

6



<b>CHÚ GIẢI THUẬT NGỮ </b>


<b>Thuật ngữ, </b>



<b>khái niệm </b> <b>Giải thích </b>


Chiến lược 1<sub> dạy học </sub>


Trong giáo dục, trên bình diện chung có thể hiểu chiến lược dạy
học, giáo dục của GV bao gồm quan điểm về dạy học, giáo dục
và kế hoạch tổng quát về phối hợp, vận dụng phù hợp các biện
pháp, phương tiện, điều kiện… nhằm định hướng thực hiện,
hoàn thành các mục tiêu dạy học, giáo dục cụ thể phù hợp với
bối cảnh


Kế hoạch bài dạy2


Là bản mô tả chi tiết, hệ thống về mục tiêu và tiến trình tổ chức
hoạt động dạy học một chủ đề hoặc nội dung của giáo viên.
Một số cách diễn giải khác:


(1) Là kế hoạch và dàn ý lên lớp của giáo viên, bao gồm chủ
đề/bài học của giờ lên lớp, mục tiêu giáo dục và giáo dưỡng, nội
dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và
trò, khâu kiểm tra đánh giá...


(2) Là bản thiết kế cho tiến trình một chủ đề/bài học, là bản kế
hoạch mà người giáo viên dự định sẽ thực hiện tổ chức trên lớp/
trên nhóm đối tượng học sinh nào đó. Với một chủ đề/ bài học
nào đó, với những đối tượng học sinh khác nhau, với những giáo
viên khác nhau thì sẽ có những bản kế hoạch dạy học (giáo án)
khác nhau.


Mã hoá yêu cầu


cần đạt
(hay đặt kí hiệu cho


yêu cầu cần đạt)


<i>Với thuật ngữ này: </i>
<i>vừa chú giải, vừa định </i>


<i>hướng cách </i>
<i>thực hiện </i><b>3</b>


<i>i) Theo CT GDPT 2018, mỗi năng lực cụ thể gồm một số thành </i>


phần/ thành tố năng lực. Mỗi thành phần/thành tố năng lực lại
ứng với nhiều biểu hiện ở các mức độ khác nhau. Vì vậy, mỗi
biểu hiện cụ thể đó nên được kí hiệu tinh gọn, hệ thống, khoa
học theo một quy ước nhất định để nhanh chóng truy cập, phân
biệt, đối sánh giữa chúng. Có thể coi việc này là sự mã hoá.


<i>ii) Mỗi yêu cầu cần đạt nhất định trong dạy học chủ đề cần phải </i>


được gán cho biểu hiện nào đó của một thành phần/ thành tố của
một năng lực cụ thể, đã được mã hố.


<i>Nhờ đó, khi HS đáp ứng được YCCĐ nhất định đã nói ở (ii) </i>
đồng thời đối chiếu YCCĐ đó với các biểu hiện của các thành
<i>phần/thành tố năng lực đã được mã hố ở (i), thì người GV sẽ </i>


<b>1</b><sub> </sub> <sub>Theo Từ điển Tiếng Việt </sub>1<sub>, “Chiến lược: Phương châm và kế hoạch có tính chất toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng </sub>



trong suốt cả một thời kì của cuộc đấu tranh xã hội …”.


2<sub> Cách gọi theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Điều lệ trường trung học cơ sở, </sub>


trường trung học phổ thơng và trường phổ thơng có nhiều cấp học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

7



phát biểu được rằng: HS đã được rèn luyện, giáo dục để biểu
hiện được thành phần/ thành tố năng lực cụ thể ứng với các kí
hiệu mã hố nhất định.


<i>iii) Q trình xây dựng kế hoạch dạy học, phân tích kết quả kiểm </i>


tra đánh giá mức độ đạt được mục tiêu dạy học … luôn gắn với
các yêu cầu cần đạt. Vì vậy việc sử dụng dạng mã hoá của yêu
cầu cần đạt sẽ rất thuận lợi vì vừa thể hiện được sự tinh gọn, tính
khoa học và cả tính hệ thống của các biểu hiện năng lực mà HS
đã đạt được.


Năng lực khoa học
tự nhiên


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

8



<b>ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔ ĐUN </b>


<b>1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MƠ ĐUN </b>


Mơ đun 2 “Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên” được triển khai nhằm bồi dưỡng, nâng


cao năng lực lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất và
năng lực của học sinh cho giáo viên môn Khoa học tự nhiên ở trung học cơ sở. Hồn
thành mơ đun này, học viên sẽ không những tổ chức được hoạt động dạy học môn Khoa
học tự nhiên theo các u cầu của Chương trình giáo dục phổ thơng 2018 mà cịn đáp ứng
được các tiêu chí của tiêu chuẩn “Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ” đối với giáo viên
theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, ngày 22/8/2018 của Bộ Trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về việc ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ
thông.


Mô đun này bao gồm các nội dung chính:


<b>− Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục </b>
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở;


<b>− Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển </b>
phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình
giáo dục phổ thơng 2018;


<b>− Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với học </b>
sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên.


Số tiết mơ đun: 40 tiết (gồm 16 tiết lí thuyết và 24 tiết thực hành)


Tài liệu đọc trong mô đun được xây dựng theo định hướng tổ chức hoạt động bồi
dưỡng kết hợp (trực tuyến và trực tiếp), cụ thể:


<b>− Giai đoạn trực tuyến 1: 5 ngày </b>
<b>− Giai đoạn trực tiếp: 3 ngày; </b>
<b>− Giai đoạn trực tuyến 2: 7 ngày. </b>



Để đạt được hiệu quả bồi dưỡng, người học cần phải tham gia đầy đủ các hoạt động
dạy học trực tuyến và trực tiếp. Đồng thời, phải tự tăng cường khả năng tự học, tư nghiên
cứu, tự trao đổi thảo luận với đồng nghiệp để hoàn thành các nhiệm vụ được giao. Tự
đánh giá được sự phát triển của năng lực bản thân về nghiệp vụ trước và sau khi tham gia
bồi dưỡng theo nội dung mơ đun.


<b>2. U CẦU CẦN ĐẠT CỦA MƠ ĐUN </b>
Học viên sẽ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

9



<b>− Lựa chọn, sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục phù hợp </b>
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong mơn Khoa học tự nhiên trong Chương
trình giáo dục phổ thông 2018;


<b>− Lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với </b>
đối tượng học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên;


<b>− Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng các </b>
phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh ở trường trung học cơ sở.


<b>3. NỘI DUNG CHÍNH </b>


<b>− Tìm hiểu các xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục </b>
nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trung học cơ sở;


<b>− Lựa chọn, sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm phát triển </b>
phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Khoa học tự nhiên trong Chương trình giáo dục
phổ thơng 2018;



<b>− Lựa chọn, xây dựng các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù hợp với đối </b>
tượng học sinh trung học cơ sở môn Khoa học tự nhiên.


<b>4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG </b>


<i>4.1. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG QUA MẠNG (5 NGÀY) </i>
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


<b>KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG QUA MẠNG </b>


<i>(căn cứ theo Phụ lục 1-TL1, Công văn số 214/CV-ETEP ngày 23 tháng 06 năm 2020) </i>


<i><b>Mô đun 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN </b></i>


<b>PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN KHOA HỌC </b>
<i><b>TỰ NHIÊN (theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019) </b></i>


<i><b>Hình thức và thời lượng: 5 ngày, từ xa qua mạng </b></i>
<i><b>Môn học: Khoa học tự nhiên </b></i>


<b>A. GIAI ĐOẠN 1: CHUẨN BỊ </b>
<i><b>I. Phần giới thiệu </b></i>


Xem video giới thiệu về mô đun 2.
<i><b>II. Nhiệm vụ học tập của học viên </b></i>


HV thực hiện các nhiệm vụ học tập chính trong khoá bồi dưỡng như sau:



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

10



<i>Nhiệm vụ 3. Phản hồi, đánh giá về nội dung và hình thức học tập. </i>


<i><b>III. Yêu cầu cần đạt của mơ đun </b></i>


HV sau khi hồn thành khố bồi dưỡng cần đạt những yêu cầu sau:


<i>Yêu cầu 1: Phân tích được những vấn đề chung về PP, KTDH phát triển PC, NL HS </i>


THCS.


<i>Yêu cầu 2: Lựa chọn, sử dụng được các PP, KTDH phù hợp ở cấp học THCS nhằm </i>


phát triển PC, NL HS trong môn Khoa học tự nhiên trong CT GDPT 2018.


<i>Yêu cầu 3: Lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối </i>


tượng HS THCS trong môn Khoa học tự nhiên.


<i>Yêu cầu 4: Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận </i>


dụng PP, KTDH phát triển PC, NL HS ở trường THCS.
<b>IV. Ôn bài trước (Mô đun 1) </b>


<i>Nghiên cứu lại nội dung mô đun 1, tập trung vào các nội dung: đặc điểm, mục tiêu, </i>


YCCĐ về PC, NL, nội dung giáo dục, định hướng về phương pháp giáo dục trong CT
môn Khoa học tự nhiên.



<i><b>B. GIAI ĐOẠN 2: HỌC TẬP, THỰC HÀNH </b></i>


<b>NỘI DUNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ </b>
<b>GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC </b>


1. TIẾN TRÌNH HỌC TẬP NỘI DUNG 1
<b>Hoạt động 1 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Khởi động </b></i>


<i><b>Mơ tả: Tìm hiểu về PC, NL trong CT GDPT 2018. </b></i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Trình bày được các PC chủ yếu và NL cốt lõi trong CT GDPT 2018.
- Chỉ ra được PC chủ yếu và NL cốt lõi trong những tình huống cụ thể.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem tài liệu đọc về PC, NL trong CT GDPT 2018.


<i>- Đọc 6 tình huống và trả lời câu hỏi: Tình huống đề cập đến PC hay NL nào được </i>


<i>quy định trong CT GDPT 2018? </i>


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

11




- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 1.
- Đánh giá: đạt 6/6 tình huống (điều kiện).


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 1 </b></i>


- Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.1.
- Bài tập tình huống.


<b>Hoạt động 2 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Thử tài </b></i>


<i>Mô tả: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL.


- Phân tích được vai trị của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC,
NL.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


<i>- Nghiên cứu tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.2, về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình </i>


thành và phát triển PC, NL.


- Xác định yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển PC, NL thơng
qua các hình ảnh và phân tích được vai trò của từng yếu tố thể hiện qua việc trả lời câu
hỏi.



<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 2.
- Đánh giá: đạt 3/4 câu hỏi (điều kiện).


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 2 </b></i>


- Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.2.
- Hình ảnh phục vụ 4 câu hỏi


<b>Hoạt động 3 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Khám phá </b></i>


<i><b>Mơ tả: Tìm hiểu về các ngun tắc dạy học phát triển PC, NL. </b></i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Xác định được các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

12


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem Infographic về các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL.


- Đọc tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.3 về các nguyên tắc dạy học phát triển PC, NL.



<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 3.
- Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem tài liệu đọc và infographic.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 3 </b></i>


- Infographic.


<b>- Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.1.3. </b>
<b>Hoạt động 4 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Tìm hiểu </b></i>


<i><b>Mơ tả: Tìm hiểu xu hướng hiện đại về PPDH phát triển PC, NL. </b></i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


Phân tích được xu hướng hiện đại về PPDH phát triển PC, NL.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3, về xu hướng hiện đại về PPDH phát triển
PC, NL.


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.



- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 4.
- Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem tài liệu đọc.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 4 </b></i>


<b>- Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3. </b>
<b>Hoạt động 5 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Nghiên cứu </b></i>


<i><b>Mơ tả: Tìm hiểu một số PPDH phát triển PC, NL theo xu hướng hiện đại. </b></i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


<b>Xác định được một số PPDH phát triển PC, NL theo xu hướng hiện đại. </b>


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

13


<b>theo xu hướng hiện đại. </b>


- Xem infographic.


- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.



- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 5.
- Đánh giá: đạt 4/5 câu hỏi trắc nghiệm (điều kiện).


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 5 </b></i>


<b>- Tài liệu đọc, nội dung 1, mục 1.2.3. </b>
2. ĐÁNH GIÁ /PHẢN HỒI NỘI DUNG 1
- Hoàn thành các hoạt động: 1, 2, 3, 4, 5.


- Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 1: 10 câu hỏi trắc nghiệm


<b>NỘI DUNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, </b>
<b>NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>


1. TIẾN TRÌNH HỌC TẬP NỘI DUNG 2
<b>Hoạt động 6 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Nhận diện </b></i>


<i>Mô tả: Tìm hiểu định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong </i>


<i>môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Phân tích được định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong
<i><b>môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </b></i>


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>



- Xem video chuyên gia.


<i>- Xem infographic và đọc tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.1 về đặc điểm – mục tiêu – </i>
YCCĐ và các định hướng chung về PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn
Khoa học tự nhiên.


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

14


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 6 </b></i>


- Video chuyên gia.
- Infographic.


- Tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.1. (2.1.1; 2.1.2 và 2.1.3).
<b>Hoạt động 7 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Ghép đơi </b></i>


<i>Mơ tả: Tìm hiểu một số PP, KTDH phát triển PC, NL cho HS trong môn Khoa học tự </i>


<i>nhiên ở THCS. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Xác định được bản chất, định hướng sử dụng một số PP, KTDH phát triển PC, NL
HS trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.



- Xác định được quy trình thực hiện một số PP, KTDH phát triển PC, NL HS trong
môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem infographic và tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.2, về một số PP, KTDH phát
triển PC, NL HS trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 7.
- Đánh giá: Hoàn thành việc xem infographic và tài liệu đọc.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 7 </b></i>


- Tài liệu đọc, nội dung 2, mục 2.2.
- Infographics.


2. ĐÁNH GIÁ/PHẢN HỒI NỘI DUNG 2
- Hoàn thành các hoạt động: 6, 7


- Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 2: 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan.


<b>NỘI DUNG 3: LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY </b>
<i><b>HỌC TRONG MƠN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b></i>


1. TIẾN TRÌNH HỌC TẬP NỘI DUNG 3
<b>Hoạt động 8 </b>



<i><b>a) Tên hoạt động: Kết nối </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

15



<i>hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn Khoa học tự nhiên. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Xác định được các yêu cầu chung của việc lựa chọn, xây dựng được các chiến lược
dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn Khoa học tự nhiên.


- Xác định được một số yêu cầu chung của việc lựa chọn, xây dựng được các chiến
lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối tượng HS THCS trong môn Khoa học tự nhiên.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem video chuyên gia trao đổi về chuyên môn.


<i>- Xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.1, về chiến lược dạy học một bài học trong môn </i>
Khoa học tự nhiên.


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 8.
- Đánh giá: hoàn thành yêu cầu xem video và đọc tài liệu.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 8 </b></i>



- Video chuyên gia trao đổi về chuyên môn.
- Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.1.


<i>- Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên (Ban hành kèm theo </i>


<i>Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục </i>
<i>và Đào tạo). </i>


<b>Hoạt động 9 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Trải nghiệm </b></i>


<i>Mô tả: Tìm hiểu cơ sở và quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một bài học trong </i>


<i>môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Xác định được cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong môn Khoa
học tự nhiên ở THCS.


- Phân tích được một số cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH trong môn Khoa học tự
nhiên ở THCS.


- Xác định được quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học.


- Phân tích được các bước trong quy trình lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài
học.



</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

16



- Xem video sinh hoạt chuyên môn 1, video chuyên gia trao đổi về chuyên môn; xem
<i>kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học minh hoạ; xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.2 về </i>
<i>cơ sở lựa chọn, sử dụng PP, KTDH một bài học trong môn Khoa học tự nhiên. </i>


<i>- Xem Infographic và tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.3. </i>


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 9.


- Đánh giá: hoàn thành yêu cầu xem video, kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học minh
hoạ, tài liệu đọc và infographic.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 9 </b></i>


- Video sinh hoạt chuyên môn 1, video chuyên gia trao đổi về chuyên môn.
- Infographics


- Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.2.
- Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.3.


<i>- Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên (Ban hành kèm theo </i>


<i>Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục </i>
<i>và Đào tạo). </i>



<b>Hoạt động 10 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Suy ngẫm </b></i>


<i>Mơ tả: Tìm hiểu về cơ sở đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học </i>


<i>trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


Xác định các tiêu chí đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học
trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Xem tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.4 về cơ sở đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP,
<i>KTDH cho một bài học trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 10.
- Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem tài liệu đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

17



<i>- Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014, về việc hướng dẫn sinh hoạt </i>


<i>chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạt động </i>


<i>chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng. </i>


- Tài liệu đọc, nội dung 3, mục 3.4.
<b>Hoạt động 11 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Đánh giá </b></i>


<i>Mô tả: Thực hành đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học trong </i>


<i>môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


Đánh giá được sự phù hợp của việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một bài học
<i>trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS. </i>


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


<i>- Nghiên cứu chuỗi hoạt động học của một bài học trong môn Khoa học tự nhiên ở </i>


<i>THCS được minh hoạ </i>


- Xem video một hoạt động dạy học trong môn Khoa học tự nhiên ở THCScó sử dụng
<i>PP, KTDH (dựa trên chuỗi hoạt động học trên). </i>


- Trả lời các câu hỏi sau để đánh giá việc lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH của GV
trong video minh hoạ, chuẩn bị cho việc thảo luận khi học trực tiếp:


<b>Câu 1. GV sử dụng PP, KTDH trong video minh hoạ có phù hợp khơng? Vì sao? </b>
<b>Câu 2. Phân tích ưu điểm và hạn chế của việc lựa chọn và sử dụng PP, KTDH trong </b>


hoạt động dạy học GV thực hiện trong video minh hoạ.


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 11.


- Đánh giá: hoàn thành nhiệm vụ xem video, nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động
dạy học.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 11 </b></i>


<i>- Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014, về việc hướng dẫn sinh hoạt </i>


<i>chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí </i>
<i>các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua </i>
<i>mạng. </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

18


2. ĐÁNH GIÁ/PHẢN HỒI NỘI DUNG 3
- Hoàn thành các hoạt động: 8, 9, 10, 11


- Thực hiện kiểm tra cuối nội dung 3: 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
<b>NỘI DUNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP </b>


1. TIẾN TRÌNH HỌC TẬP NỘI DUNG 4
<b>Hoạt động 12 </b>


<i><b>a) Tên hoạt động: Hỗ trợ </b></i>



<i>Mô tả: Xây dựng dự thảo kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp tại trường và </i>


<i><b>địa phương. </b></i>


<i><b>b) Yêu cầu cần đạt </b></i>


- Phân tích được thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương.
- Xây dựng được kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp tại trường và địa phương.


<i><b>c) Nhiệm vụ của học viên </b></i>


- Chuẩn bị những nội dung sau để thảo luận khi dự học trực tiếp.


<b>1. Những thuận lợi và khó khăn khi hỗ trợ đồng nghiệp tại trường và địa phương. </b>
<b>2. Các đề xuất để hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp tại trường và địa phương đạt hiệu quả. </b>
- Xem gợi ý khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (Phụ lục 2).


- Xây dựng dự thảo kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dựa trên tình hình thực tiễn ở địa
<b>phương. </b>


<i><b>d) Giám sát/Phản hồi/ Đánh giá </b></i>


- Giám sát: mức độ hoàn thành nhiệm vụ.


- Phản hồi: mức độ hoàn thành theo yêu cầu của hoạt động 12.


- Đánh giá: hoàn thành xem khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp gợi ý.


<i><b>e) Tài liệu/học liệu phục vụ hoạt động 12 </b></i>



- Phụ lục 2.


<b>- Khung kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp. </b>
2. ĐÁNH GIÁ/PHẢN HỒI NỘI DUNG 4
Nộp sản phẩm cá nhân của hoạt động 12.
<b>C. GIAI ĐOẠN 3. PHẢN HỒI, ĐÁNH GIÁ </b>


BÀI TẬP CUỐI KHĨA


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

19



<b>trình dạy học một chủ đề/bài học, môn Khoa học tự nhiên. </b>


<i>- Hướng dẫn làm bài tập: </i>


+ Lựa chọn một chủ đề/bài học trong CT môn Khoa học tự nhiên 2018.


+ Lựa chọn, sử dụng, PP, KTDH cho từng hoạt động học trong tiến trình dạy học chủ
đề/bài học.


+ Tự đánh giá và đánh giá chéo cho đồng nghiệp bằng cách nhận xét và sử dụng tiêu
chí trong Cơng văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.


<i>- Hướng dẫn chấm bài tập: </i>


+ Sử dụng tiêu chí đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH của một bài học trong
môn Khoa học tự nhiên ở THCS dựa trên Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH.


<i>- Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (HV có thể nộp nhiều lần và </i>



khơng xố phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét.


<i><b>Bài tập 2: Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp phát triển về việc vận dụng các </b></i>


<b>PP, KTDH theo hướng phát triển PC, NL HS trong môn Khoa học tự nhiên ở </b>
<b>THCS. </b>


<i>- Hướng dẫn làm bài tập: </i>


+ Phân tích thuận lợi, khó khăn của đồng nghiệp tại trường và địa phương về việc vận
dụng các PP, KTDH theo hướng phát triển PC, NL HS trong môn Khoa học tự nhiên ở
THCS.


+ Phân tích những thuận lợi, khó khăn với vai trị là GVPT khi hỗ trợ đồng nghiệp.
+ Xây dựng dự thảo kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dựa trên kết quả đã phân tích.


<i>- Hướng dẫn chấm bài tập: Đạt nếu hoàn thành sản phẩm và nộp lên hệ thống. </i>


<i>- Công cụ nộp bài tập: Chức năng nộp file lên hệ thống (HV có thể nộp nhiều lần và </i>


<b>khơng xoá phiên bản cũ). Cho phép GVSPCC đánh giá, nhận xét. </b>
<b>D. TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>


<i>- Tài liệu đọc mô đun 2. </i>


<i>- Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH, ngày 08/10/2014, về việc hướng dẫn sinh hoạt </i>
<i>chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí </i>
<i>các hoạt động chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua </i>
<i>mạng </i>



<i>- Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên (Ban hành kèm theo </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

20



4.2. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG QUA MẠNG (7 NGÀY)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


<b>KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG QUA MẠNG SAU TẬP HUẤN TRỰC TIẾP </b>


<i><b>Mô đun 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN </b></i>


<b>PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>


<i>(theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019) </i>
<i><b>Hình thức và thời lượng: 7 ngày, từ xa qua mạng </b></i>


<i><b>Môn học: Khoa học tự nhiên </b></i>


<b>Ngày 1 - ngày 2: Tự kiểm tra </b>


- Kiểm tra tất cả các hoạt động theo chuỗi hệ thống của kịch bản bồi dưỡng qua mạng.
- Thực hiện đủ các yêu cầu của các hoạt động theo chuỗi hệ thống của kịch bản bồi
dưỡng qua mạng.


- Kiểm tra và hoàn thiện các phiếu giao nhiệm vụ.


- Xác định và kiểm tra các sản phẩm chính thức của mơ đun 2 cần có cho hoạt động


bồi dưỡng và hoạt động hỗ trợ đồng nghiệp sau này.


<b>Ngày 3: Tự hoàn thiện </b>


- Hoàn thiện kế hoạch dạy học (theo yêu cầu khái quát) sau khi được góp ý trực tiếp.
<b>- Hoàn thiện các nội dung đọc thêm, mở rộng của kịch bản bồi dưỡng qua mạng. </b>
<b>Ngày 4 - ngày 5: Khảo sát và kết nối </b>


- Khảo sát kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp.


- Khảo sát các mẫu phản hồi của GVPT đại trà học tập trực tuyến.


- Khảo sát các ý kiến phản hồi của GVPT đại trà học tập trực tuyến ở mô đun 1.
- Liệt kê các câu hỏi, các vấn đề phát sinh ở mô đun 2.


- Nghiên cứu tài liệu, tự giải quyết các câu hỏi, vấn đề phát sinh ở mô đun 2 vừa xác lập.
- Xác định thời gian kết nối với GVSP chủ chốt giải quyết các câu hỏi, vấn đề phát
sinh ở mô đun 2.


<b>Ngày 6: Kết nối và phát triển </b>


<b>- Kết nối với GVSP chủ chốt giải quyết các câu hỏi, vấn đề phát sinh ở mô đun 2. </b>
- Xác định các hoạt động cần thực hiện ở ngày cuối của mô thức bồi dưỡng cần phải
<b>thực hiện, hoàn thành. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

21



- Hoàn thiện kế hoạch dạy học cho một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.
- Hoàn thiện kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp theo mẫu.



</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

22


4.3. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP (3 NGÀY)


[PL5-công văn 87]


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


<b>KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP </b>


<i>(Căn cứ theo Phụ lục 5, Công văn số 87/CV-ETEP ngày 21 tháng 04 năm 2020) </i>


<i><b>Mô đun 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH </b></i>


<i><b>THCS MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN (theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019) </b></i>


<i><b>Hình thức và thời lượng: 3 ngày, trực tiếp trên lớp học </b></i>
<i><b>Môn học/hoạt động giáo dục: Khoa học tự nhiên </b></i>


<b>KHUNG KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CỐT CÁN MÔ ĐUN 2 MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>


<i> (Bồi dưỡng 3 ngày trực tiếp) </i>


<b>Ngày </b> <b>Thời </b>
<b>gian </b>


<b>Nội dung và hoạt động </b> <b>Yêu cầu cần đạt </b> <b>Sản phẩm cụ thể </b>


<b>Ngày 1 </b>



<b>Nội dung 1. Những vấn đề chung về phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực </b>


<b>Buổi 1 </b>


<b>Khai mạc khoá bồi dưỡng. </b>


* Làm quen với GVSPCC, kết nối hệ thống học trực
tuyến và các kênh liên lạc.


* Giới thiệu chung về khoá học, làm rõ mục tiêu và
các nội dung chính của khố học.


<b>Hoạt động 1. Hệ thống hóa PP dạy học, giáo dục </b>
tích cực nhằm phát triển phẩm chất, năng lực


- Phân tích được những vấn đề
chung về phương pháp, kĩ
thuật dạy học và giáo dục phát
triển phẩm chất, năng lực học
sinh trung học cơ sở


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

23



<b>Nội dung 2: Các phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong môn Khoa học tự nhiên </b>
<b>Nội dung 3: Lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên </b>


<b>Buổi 2 </b>


<b>Hoạt động 2. Phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu </b>
cần đạt với nội dung dạy học và PP, KTDH trong


môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


<b>Hoạt động 3. Phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu </b>
cần đạt với nội dung dạy học và PP, KTDH trong
một bản Kế hoạch bài dạy (chủ đề đã thực nghiệm)


Lựa chọn, sử dụng được các
phương pháp, kĩ thuật dạy
học, giáo dục phù hợp nhằm
phát triển phẩm chất, năng lực
học sinh trong môn Khoa học
tự nhiên trong Chương trình
giáo dục phổ thông 2018
Lựa chọn, xây dựng được các
chiến lược dạy học, giáo dục
hiệu quả phù hợp với đối
tượng học sinh trung học cơ
sở môn Khoa học tự nhiên


- Bảng ma trận mối quan hệ
giữa yêu cầu cần đạt với nội
dung dạy học và định hướng
PP, KTDH trong môn Khoa học
tự nhiên ở THCS (theo mẫu
2.6).


- Bản kế hoạch bài dạy (nghiên
cứu trường hợp) đã được điều
chỉnh



<b>Ngày 2 </b>


<b>Buổi 3 </b>


<b>Hoạt động 4. Nghiên cứu trường hợp </b>


Phân tích video dạy học minh họa, video sinh hoạt
chuyên môn của một KHBD minh hoạ của một chủ
đề trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


<b>Hoạt động 5. Thực hành lựa chọn PP, KTDH cho </b>
chuỗi hoạt động học của một chủ đề trong môn
<b>Khoa học tự nhiên ở THCS </b>


- Xác định YCCĐ của một chủ đề trong môn Khoa
học tự nhiên ở THCS.


- Lựa chọn PP, KTDH đáp ứng YCCĐ, nội dung
của một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên ở
THCS.


- Thiết kế chuỗi hoạt động học của một chủ đề
trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS.


- Ý kiến trao đổi nhận xét video
của các nhóm


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

24



<b> </b> <b>BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU </b>



<b>Buổi 4 </b> <b>Hoạt động 5. Thực hành lựa chọn PP, KTDH cho </b>
chuỗi hoạt động học của một chủ đề trong môn
<b>Khoa học tự nhiên ở THCS (tiếp tục) </b>


Kế hoạch bài dạy tự thiết kế thể
hiện sự lựa chọn PPDH -
KTDH cho một số hoạt động
học đáp ứng một số YCCĐ
trong một chủ đề


<b>Ngày 3 </b> <b>Buổi 5 </b>


<b>Hoạt động 6. Phân tích kết quả thực hành lựa chọn </b>
PP, KTDH cho các hoạt động học trong tiến trình
dạy học một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên


Kế hoạch bài dạy tự thiết kế thể
hiện sự lựa chọn PPDH cho một
số hoạt động đã được xem xét
chỉnh sửa sau góp ý


<b>Buổi 6 </b>


<b>Hoạt động 7. Xây dựng và báo cáo kế hoạch hỗ trợ </b>
đồng nghiệp về việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH
phát triển phẩm chất, năng lực HS THCS trong môn
Khoa học tự nhiên


* Định hướng tổ chức hoạt động bồi dưỡng đồng


nghiệp tại địa phương (GV đại trà).


Phản hồi và đánh giá khoá bồi dưỡng.
* Tổng kết khoá bồi dưỡng.


Hỗ trợ đồng nghiệp phát
triển về kiến thức, kĩ năng và
kinh nghiệm vận dụng các
phương pháp, kĩ thuật dạy học
và giáo dục theo hướng phát
triển phẩm chất, năng lực học
sinh ở trường trung học cơ sở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

25


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM


THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


<b>KẾ HOẠCH BỒI DƯỠNG TRỰC TIẾP </b>


<i><b>(Căn cứ theo Phụ lục 4, Công văn số 87/CV-ETEP ngày 21 tháng 04 năm 2020) </b></i>


<i><b>Mô đun 2: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN </b></i>


<b>PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ MÔN KHOA HỌC </b>
<i><b>TỰ NHIÊN (tên gọi theo Quyết định số 4660/QĐ-BGDĐT ngày 04 tháng 12 năm 2019) </b></i>


<i><b>Hình thức và thời lượng: 3 ngày, trực tiếp trên lớp học </b></i>


<b>Môn Khoa học tự nhiên </b>



<b>Hoạt động </b> <b>Thời gian </b>


NỘI DUNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ
GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC


<b>Hoạt động 1. Hệ thống hóa PP dạy học, giáo dục tích cực nhằm phát </b>
<b>triển phẩm chất, năng lực </b>


<b>Tên hoạt động: Mảnh ghép </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>120 phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Phân tích ưu thế của một số PPDH trong phát triển thành phần của NL khoa học tự nhiên,
năng lực chung và phẩm chất chủ yếu


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>
<b> Nhiệm vụ </b>


<b>- Các nhóm HV thực hiện từng nhiệm vụ khác nhau dưới đây </b>


<i><b> + Nhiệm vụ 1: Phân tích được định hướng chung về phương pháp và kĩ thuật dạy </b></i>
<b>học phát triển phẩm chất, năng lực cho HS trong môn Khoa học tự nhiên bằng sơ đồ tư </b>
duy (mind map)


<i><b> + Nhiệm vụ 2: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b></i>


triển phẩm chất chủ yếu (dựa vào bảng trong phiếu giao nhiệm vụ số 01)


<i><b> + Nhiệm vụ 3: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b></i>
triển năng lực chung (dựa vào bảng phiếu giao nhiệm vụ số 01)


<i><b> + Nhiệm vụ 4: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b></i>
triển năng lực khoa học tự nhiên (dựa vào bảng phiếu giao nhiệm vụ số 01)


- Đại diện HV trong mỗi nhóm trình bày kết quả phân tích được ở các nhiệm vụ trên
- BCV tổ chức cho các nhóm khác góp ý kiến, tổng kết, đánh giá. Thảo luận các câu hỏi
(nếu có).


<b>Yêu cầu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

26


1. Tài liệu đọc: Chương 2, mục 2.1.2 và 2.1.3.
2. Văn bản Chương trình mơn Khoa học tự nhiên
3. Văn bản Chương trình tổng thể


<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thơng qua sản phẩm hoạt
động của HV


<b>PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ SỐ 01 </b>


<b>Nhiệm vụ </b>


Học viên thảo luận nhóm



<b>Nhóm nhiệm vụ 1: Phân tích được định hướng chung về phương pháp và kĩ thuật dạy học </b>
<b>phát triển phẩm chất, năng lực cho HS trong môn Khoa học tự nhiên bằng sơ đồ tư duy </b>
<b>Nhóm nhiệm vụ 2: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b>
triển phẩm chất chủ yếu và hoàn thành bảng sau:


<b>Phẩm chất chủ yếu </b> <b>Các phương pháp dạy học, </b>
<b>kĩ thuật dạy học </b>


<b>Nhóm nhiệm vụ 3: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b>
triển năng lực chung và hoàn thành bảng sau:


<b>Năng lực chung </b> <b>Các phương pháp dạy học, </b>


<b>kĩ thuật dạy học </b>


<b>Nhóm nhiệm vụ 4: Phân tích được định hướng về phương pháp và kĩ thuật dạy học phát </b>
triển năng lực khoa học tự nhiênvà hoàn thành bảng sau:


<b>Thành phần </b>


<b>năng lực khoa học tự nhiên </b>


<b>Các phương pháp dạy học, </b>
<b>kĩ thuật dạy học </b>


NỘI DUNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG
LỰC HỌC SINH TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN


NỘI DUNG 3: LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN



<b>Hoạt động 2. Phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

27


<b>Tên hoạt động: Động não </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Bảng ma trận mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung dạy học và định hướng PP,
KTDH trong môn Khoa học tự nhiên ở THCS (theo mẫu 2.6).


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>
<b>Nhiệm vụ </b>


<b>- Nhóm GV Hố học nhận nhiệm vụ 1, nhóm GV Sinh học nhận nhiệm vụ 2, nhóm GV </b>
Vật lí nhận nhiệm vụ 3:


o <i><b>Nhiệm vụ 1: Phân tích mối quan hệ giữa loại nội dung kiến thức dạy học (đáp ứng yêu </b></i>


<b>cầu cần đạt) với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng </b>
phiếu giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi chất. Và nghiên
cứu trường hợp.


o <i><b>Nhiệm vụ 2: Phân tích mối quan hệ giữa loại nội dung kiến thức dạy học (đáp ứng yêu </b></i>


<b>cầu cần đạt) với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng </b>
phiếu giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Vật sống. Và nghiên cứu trường hợp.
o <i><b>Nhiệm vụ 3: Phân tích mối quan hệ giữa loại nội dung kiến thức dạy học (đáp ứng yêu </b></i>



<b>cầu cần đạt) với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng </b>
phiếu giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi. Và nghiên
cứu trường hợp.


- Đại diện HV trong mỗi nhóm trình bày kết quả phân tích được ở các nhiệm vụ trên
- BCV tổ chức cho các nhóm khác góp ý kiến, tổng kết, đánh giá. Thảo luận các câu hỏi
nếu có.


<b>Yêu cầu </b>


- HV nghiên cứu tài liệu, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ cùng nhóm.
- Các nhóm báo cáo sản phẩm bằng bài trình bày trên giấy A0.
<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


1. Tài liệu đọc: Chương 2, mục 2.1.3, mục 2.1.4
2. Văn bản Chương trình mơn Khoa học tự nhiên
<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thơng qua sản phẩm hoạt
động của HV


<b>PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ SỐ 02 </b>


<b>Nhiệm vụ </b>


Học viên thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm vụ
<b>Nhóm nhiệm vụ 1 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

28




<b>kiến thức với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng phiếu </b>
giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi chất.


<b>Chủ đề khoa học: ……… </b>
<b>Loại nội dung </b>


<b>kiến thức </b>


<b>Đặc điểm </b> <b>Định hướng sử dụng các </b>
<b>phương pháp dạy học, kĩ </b>


<b>thuật dạy học </b>


+ Dựa vào “Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với
nội dung và phương pháp dạy học trong môn khoa học tự nhiên” đối với một chủ đề/bài
học cụ thể mà BCV cung cấp, hãy phân tích sự phù hợp giữa yêu cầu cần đạt, thành phần
<b>của năng lực khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật dạy học. </b>
<b>Nhóm nhiệm vụ 2 </b>


<b>+ Phân tích mối quan hệ giữa loại nội dung kiến thức dạy học, đặc điểm loại nội dung </b>
<b>kiến thức với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng phiếu </b>
giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Vật sống.


<b>Chủ đề khoa học: ……… </b>
<b>Loại nội dung </b>


<b>kiến thức </b>


<b>Đặc điểm </b> <b>Định hướng sử dụng các </b>


<b>phương pháp dạy học, kĩ </b>


<b>thuật dạy học </b>


<b>+ Dựa vào “Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với </b>
nội dung và phương pháp dạy học trong môn khoa học tự nhiên” đối với một chủ đề/bài
học cụ thể mà BCV cung cấp, hãy phân tích sự phù hợp giữa yêu cầu cần đạt, thành phần
<b>của năng lực khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật dạy học. </b>
<b>Nhóm nhiệm vụ 3 </b>


<b>+ Phân tích mối quan hệ giữa loại nội dung kiến thức dạy học, đặc điểm loại nội dung </b>
<b>kiến thức với phương pháp và kĩ thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên (Bảng phiếu </b>
giao nhiệm vụ số 02), theo chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi.


<b>Chủ đề khoa học: ……… </b>
<b>Loại nội dung </b>


<b>kiến thức </b>


<b>Đặc điểm </b> <b>Định hướng sử dụng các </b>
<b>phương pháp dạy học, kĩ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

29



+ Dựa vào “Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với
nội dung và phương pháp dạy học trong môn khoa học tự nhiên” đối với một chủ đề/bài
học cụ thể mà BCV cung cấp, hãy phân tích sự phù hợp giữa yêu cầu cần đạt, thành phần
của năng lực khoa học tự nhiên, nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật dạy học.
<b>Hoạt động 3. Phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung </b>



<b>dạy học và PP, KTDH trong một bản kế hoạch bài dạy/ chủ đề đã thực </b>
<b>nghiệm </b>


<b>Tên hoạt động: Hành động </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>120 phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


- Bản kế hoạch DH (nghiên cứu trường hợp) đã được điều chỉnh
<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>


Các nhóm HV thảo luận và thực hiện nhiệm vụ như sau: Từ bản kế hoạch bài dạy đã cho,
hãy phân tích mối quan hệ giữa yêu cầu cần đạt với nội dung dạy học và PP, KTDH
<b>Yêu cầu </b>


- HV nghiên cứu tài liệu, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ cùng nhóm.
- Các nhóm báo cáo sản phẩm bằng bài trình bày trên giấy A0.
<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


Bản kế hoạch bài dạy minh họa
<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thông qua sản phẩm hoạt
động của HV


<b>Hoạt động 4. Phân tích video dạy học minh họa, video sinh hoạt chuyên </b>
<b>môn của một kế hoạch bài dạy minh hoạ của một chủ đề trong môn </b>


<b>Khoa học tự nhiên ở THCS. </b>


<b>Tên hoạt động: Nghiên cứu trường hợp </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>60 phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Nghiên cứu trường hợp để phân tích được mức độ phù hợp của việc lựa chọn nội dụng
dạy học, lựa chọn PP, KTDH.


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>


Sau khi xem xong các video, các nhóm hãy nêu nhận xét về các video và phân tích các
vấn đề sau đây:


+ GV đã lựa chọn và xây dựng được nội dung dạy học, đã lựa chọn được phương
pháp, kĩ thuật dạy học có đáp ứng yêu cầu cần đạt trong chủ đề hay chưa?


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

30


<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


Video sinh hoạt chuyên môn, video tiết dạy của một kế hoạch bài dạy minh hoạ
<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thông qua sản phẩm hoạt
động của HV



<b>Hoạt động 5. Thực hành lựa chọn PP, KTDH cho các hoạt động học trong </b>
<b>tiến trình dạy học một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên </b>


<b>Tên hoạt động: Thực hành </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>180 phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Kế hoạch bài dạy tập trung vào việc lựa chọn các PPDH và KTDH cho từng hoạt động
học trong tiến trình dạy học một chủ đề


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>


<b>Mỗi nhóm HV thực hiện nhiệm vụ sau: Thực hành lựa chọn PP, KTDH cho từng hoạt </b>
động học trong tiến trình dạy học một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên.


<b>Yêu cầu </b>


Mỗi nhóm chọn một số yêu cầu cần đạt của một chủ đề để xây dựng một khung kế hoạch
bài dạy. Trong đó tập trung xác định: 1) Mục tiêu dạy học; 2) Xây dựng tiến trình dạy học
gồm chuỗi các hoạt động học; 3) Đối với mỗi hoạt động học: Lựa chọn mục tiêu và nội
dung dạy học tóm tắt và định hướng sử dụng PPDH, KTDH đáp ứng mục tiêu và nội dung
<b>dạy học đó. </b>


<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


- Tài liệu đọc: chương 3 mục 3.2 và 3.3



- Văn bản Chương trình mơn Khoa học tự nhiên
<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thơng qua sản phẩm hoạt
động của HV


<b>Hoạt động 6. Phân tích kết quả thực hành lựa chọn PP, KTDH cho các hoạt </b>
<b>động học trong tiến trình dạy học một chủ đề trong môn Khoa học tự nhiên </b>
<b>Tên hoạt động: Nâng cấp sản phẩm </b>


<i>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </i>


<b>120 </b>
<b>phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Kế hoạch bài học tự thiết kế thể hiện sự lựa chọn PPDH, KTDH cho một số hoạt động
học đã được xem xét chỉnh sửa sau góp ý


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

31



<i>lựa chọn các PPDH và KTDH cho từng hoạt động học trong tiến trình dạy học một chủ </i>
<i>đề) </i>


- HV tự đánh giá sản phẩm của hoạt động 5 theo một số tiêu chí của CV 5555
<b>- HV lắng nghe BCV và các nhóm khác góp ý kiến </b>



- HV điều chỉnh, phát triển sản phẩm của hoạt động 5
<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


Mẫu khung kế hoạch bài dạy
<b>d) Đánh giá </b>


BCV và các nhóm đánh giá mức độ hồn thành u cầu cần đạt thơng qua sản phẩm hoạt
động của HV


NỘI DUNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP


<b>Hoạt động 7. Xây dựng và báo cáo kế hoạch hỗ trợ cho đồng nghiệp </b>
<b>(giáo viên đại trà) tại trường và địa phương </b>


<b>Tên hoạt động: Về đích </b>


<i><b>BCV sử dụng PP, KTDH tích cực </b></i>


<b>120 phút </b>


<b>a) Kết quả cần đạt </b>


Xây dựng được kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp về việc sử dụng PP, KTDH phát triển PC,
NL học sinh trong môn Khoa học tự nhiên.


<b>b) Nhiệm vụ của học viên </b>


<b> - HV làm việc theo nhóm: xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp dựa trên khung gợi ý. </b>



<i><b> - HV đại diện trong mỗi nhóm trình bày định hướng tổ chức hoạt động bồi dưỡng đồng </b></i>


nghiệp tại địa phương dựa trên kế hoạch đã xây dựng.


<b> - HV lắng nghe BCV và các nhóm khác góp ý kiến, tổng kết, đánh giá. Thảo luận các </b>
<b>câu hỏi (nếu có). </b>


<b>c) Tài liệu, học liệu </b>


Mẫu kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp.


Dự thảo kế hoạch bồi dưỡng đại trà cho đồng nghiệp.
<b>d) Đánh giá </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

32


<b>5. TÀI LIỆU ĐỌC </b>


<b>NỘI DUNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT </b>
<b>TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC </b>


1.1. KHÁI QUÁT VỀ DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG
LỰC


<b>1.1.1. Phẩm chất và năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 </b>


PC & NL là hai thành phần cơ bản trong cấu trúc nhân cách nói chung và là yếu
tố nền tảng tạo nên nhân cách của con người. Dạy học và giáo dục phát triển PC, NL là sự
“tích lũy” dần dần các biểu hiện, yếu tố của PC & NL người học để chuyển hóa và góp
phần hình thành, phát triển nhân cách. GDPT nước ta đang thực hiện bước chuyển từ
chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận PC, NL người học, từ chỗ quan tâm


tới việc HS học được gì đến chỗ quan tâm tới việc HS làm được gì qua việc học. Có thể
<i>thấy, dạy học và giáo dục phát triển PC, NL có vai trị quan trọng trong việc nâng cao </i>


<i>chất lượng đào tạo trong GDPT nói riêng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho </i>
<i>quốc gia nói chung. </i>


<i><b>1.1.1.1. Phẩm chất trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 </b></i>


PC là những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với NL
tạo nên nhân cách con người.


<i><b> CT GDPT 2018 đã xác định các PC chủ yếu cần hình thành và phát triển cho HS </b></i>
<i>phổ thông bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm. </i>


<i><b>1.1.1.2. Năng lực trong Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018 </b></i>


NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ vào các tố chất và quá trình
học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kinh nghiệm, kĩ năng và
các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ... thực hiện đạt kết quả các
hoạt động trong những điều kiện cụ thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(40)</span><div class='page_container' data-page=40>

33



huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu của một
hoạt động như toán học, âm nhạc, mĩ thuật, thể thao...


<i><b>a) Các năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua các môn học và </b></i>
HĐGD: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo;


<i><b>b) Các năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn </b></i>


học và HĐGD nhất định: NL ngơn ngữ, NL tính tốn, NL khoa học, NL công nghệ, NL
tin học, NL thẩm mĩ và NL thể chất.


Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung đã được thể hiện rõ trong
văn bản CT GDPT 2018. Các yêu cầu cần đạt về NL đặc thù gắn liền với các nội dung
dạy học và giáo dục được quy định trong văn bản chương trình từng mơn học, HĐGD (Bộ
Giáo dục và Đào tạo, 2018).


<b>1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển phẩm chất, năng </b>
<b>lực </b>


Quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực HS phổ thông chịu sự chi phối
của các yếu tố chủ yếu:


<i><b>- Các yếu tố bẩm sinh - di truyền của con người được biểu hiện bằng các tố chất sẵn </b></i>
có và NL được biểu hiện bằng những khả năng sẵn có. Q trình hình thành và phát triển
PC, NL có tiền đề từ các yếu tố này. Cụ thể hơn, các khả năng sẵn có nếu được phát hiện
kịp thời và giáo dục đúng cách thì NL mới được phát huy. Nếu không đảm bảo như vậy,
mầm mống và các tố chất của cá nhân có nguy cơ mai một. Do vậy, sự hình thành và phát
triển PC, NL chịu ảnh hưởng của yếu tố tiền đề là bẩm sinh - di truyền nhưng không do
yếu tố này quyết định.


<i><b>- Hoàn cảnh sống có tác động và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và </b></i>
phát triển PC, NL của cá nhân. Sống trong môi trường luôn được vun đắp bằng quan hệ
tốt đẹp giữa người với người, cá nhân sẽ có điều kiện hình thành và phát triển PC tốt đẹp.
Tuy nhiên, hồn cảnh sống cũng khơng có vai trị quyết định đối với việc hình thành và
phát triển PC & NL của cá nhân.


</div>
<span class='text_page_counter'>(41)</span><div class='page_container' data-page=41>

34




<i><b>- PC & NL của cá nhân cịn được hình thành và phát triển do cá nhân tự học tập và </b></i>


<i><b>rèn luyện. Đây là yếu tố có vai trị quyết định đến sự hình thành và phát triển PC, NL của </b></i>


con người nói chung và của HS phổ thơng nói riêng.


Giáo dục nói chung, giáo dục nhà trường nói riêng có vai trị chủ đạo đối với sự hình
thành, phát triển PC & NL; trong đó cần thực hiện khai thác vai trị của chúng thơng qua
việc tổ chức các hoạt động học. Song song đó, cần quan tâm đến cá nhân mỗi HS, gồm
năng khiếu, phong cách học tập, các loại hình trí thơng minh, tiềm lực và nhất là khả năng
hiện có, triển vọng phát triển (theo vùng phát triển gần nhất) của mỗi HS… để thiết kế các
hoạt động học hiệu quả. Đồng thời, cần chú trọng phát triển NL tự chủ, tự học vì yếu tố
<i>“cá nhân tự học tập và rèn luyện” đóng vai trị quyết định đến sự hình thành và phát triển </i>
PC, NL của mỗi HS. Như vậy, việc tổ chức các hoạt động học của người học phải là trọng
điểm của quá trình dạy học, giáo dục để đạt được mục tiêu phát triển PC, NL HS.


<i><b> 1.1.3. Dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực </b></i>


<i><b> 1.1.3.1. So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng </b></i>


<i><b>lực </b></i>


Dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL có những khác biệt nhất
định về mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH, đánh giá … Có thể liệt kê một số
khác biệt cụ thể đó ở bảng 1.


<i>Bảng 1.1. So sánh dạy học tiếp cận nội dung và dạy học phát triển PC, NL </i>


<b>Tiêu chí </b> <b>Dạy học tiếp cận </b>
<b>nội dung </b>



<b>Dạy học phát triển </b>
<b>PC, NL </b>


<b>Về mục </b>
<b>tiêu dạy </b>


<b>học </b>


- Chú trọng hình thành kiến
thức, kĩ năng, thái độ khá rõ.


- Mục tiêu học để thi, học để
hiểu biết được ưu tiên.


</div>
<span class='text_page_counter'>(42)</span><div class='page_container' data-page=42>

35


<b>Về nội </b>


<b>dung dạy </b>
<b>học </b>


- Nội dung được lựa chọn dựa
trên hệ thống tri thức khoa học
chuyên ngành là chủ yếu.


- Nội dung được quy định khá
chi tiết trong chương trình.


- Chú trọng hệ thống kiến thức
lí thuyết, sự phát triển tuần tự của


khái niệm, định luật, học thuyết
khoa học.


- Sách giáo khoa được trình bày
liền mạch thành hệ thống kiến
thức.


- Nội dung được lựa chọn dựa trên
yêu cầu cần đạt được về PC, NL.


- Chỉ xác lập các cơ sở để lựa chọn
nội dung trong chương trình.


- Chú trọng nhiều hơn đến các kĩ
năng thực hành, vận dụng lí thuyết vào
thực tiễn.


- Sách giáo khoa khơng trình bày hệ
thống kiến thức mà phân nhánh và khai
thác các chuỗi chủ đề để gợi mở tri
thức, kỹ năng.


<b>Về </b>
<b>phương </b>
<b>pháp dạy </b>


<b>học </b>


- GV chủ yếu là người truyền
thụ tri thức; HS lắng nghe, tham


gia và thực hiện các yêu cầu tiếp
thu tri thức được quy định sẵn.
Khá nhiều GV sử dụng các PPDH
(thuyết trình, hướng dẫn thực
hành, trực quan…). Việc sử dụng
PPDH theo định hướng của GV là
chủ yếu.


- Khá nhiều HS tiếp thu thiếu
tính chủ động, HS chưa có nhiều
điều kiện, cơ hội tìm tịi, khám
phá vì tri thức thường được quy
định sẵn.


- Kế hoạch dạy học thường
được thiết kế tuyến tính, các nội
dung và hoạt động dùng chung
cho cả lớp; PPDH, KTDH dễ có
sự lặp lại, quen thuộc.


- GV là người tổ chức các hoạt động,
hướng dẫn HS tự tìm tịi, chiếm lĩnh tri
thức, rèn luyện kĩ năng; chú trọng phát
triển khả năng giải quyết vấn đề, khả
năng giao tiếp… GV sử dụng nhiều
PPDH, KTDH tích cực (giải quyết vấn
đề, hợp tác, khám phá…) phù hợp với
yêu cầu cần đạt về PC & NL của người
học.



- HS chủ động tham gia hoạt động,
có nhiều cơ hội được bày tỏ ý kiến,
tham gia phản biện, tìm kiếm tri thức,
kĩ năng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(43)</span><div class='page_container' data-page=43>

36


<b>Về môi </b>


<b>trường </b>
<b>học tập </b>


GV thường ở vị trí phía trên,
trung tâm lớp học và các dãy bàn ít
được bố trí theo nhiều hình thức
khác nhau.


Mơi trường học tập có tính linh hoạt,
phù hợp với các hoạt động học tập của
HS, chú trọng yêu cầu cần phát triển ở
HS để đa dạng hóa hình thức bàn ghế,
bố trí phương tiện dạy học.


<b>Về đánh </b>
<b>giá </b>


- Tiêu chí đánh giá chủ yếu
được xây dựng dựa trên sự ghi
nhớ nội dung đã học, chưa quan
tâm nhiều đến khả năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn.



- Quá trình đánh giá chủ yếu do
GV thực hiện.


- Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả
“đầu ra”, quan tâm tới sự tiến bộ của
người học, chú trọng khả năng vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn,
các PC & NL cần có.


- Người học được tự đánh giá và được
tham gia vào đánh giá lẫn nhau...


<b>Về sản </b>
<b>phẩm </b>
<b>giáo dục </b>


- Người học chủ yếu tái hiện
các tri thức, phải ghi nhớ phụ
thuộc vào tài liệu và sách giáo
khoa có sẵn.


- Việc chú ý đến khả năng ứng
dụng chưa nhiều nên yêu cầu về
tính năng động, sáng tạo vẫn còn
hạn chế.


- Người học vận dụng được tri thức,
kỹ năng vào thực tiễn, khả năng tìm tịi
trong q trình dạy học đã được phát


huy nên NL ứng dụng cũng có cơ hội
phát triển.


- Chú ý đến khả năng ứng dụng nhiều
nên sự năng động, tự tin ở HS biểu hiện
rõ.


<i><b>1.1.3.2. Các nguyên tắc dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực </b></i>


<i>a. Nội dung dạy học, giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(44)</span><div class='page_container' data-page=44>

37



NL được coi là sự huy động kiến thức, kĩ năng, niềm tin … để HS thực hiện thành
công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Theo đó, dạy học phát triển PC, NL đặt ra yêu cầu cốt lõi là tập trung vào những gì HS
cần có (kiến thức, kĩ năng, niềm tin …) để từ đó họ có thể “làm” được những việc cụ thể,
hữu ích hơn là tập trung vào những gì mà HS biết hoặc khơng biết. Vì vậy, các nội dung
dạy học cần được chắt lọc, lựa chọn sao cho thật gọn, đắt. Trong đó, các nội dung kiến
thức hàn lâm, giáo điều sẽ gây ra thách thức không cần thiết trong học tập của HS (giảm
động cơ học tập, hứng thú, niềm tin, sự đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực …);
đồng thời không tạo điều kiện giúp HS tiếp cận, giải thích, giải quyết các địi hỏi sát sườn
của đời sống thực tế. Ngược lại, việc chọn lọc, sử dụng các nội dung cơ bản, trọng tâm sẽ
giúp HS có cơ hội và thời gian tập trung phát triển những nền tảng vững chắc cho các NL
cốt lõi.


Cùng với đó, việc giúp HS tiếp cận các nội dung kiến thức thiết thực, hiện đại cùng
với phương pháp tư duy và học tập tích cực chính là nhằm tạo cơ hội giúp HS rèn luyện kĩ
năng, từng bước hình thành, phát triển NL giải quyết các tình huống và vấn đề thực tiễn;
từ đó có cơ hội hồ nhập, hội nhập quốc tế để cùng tồn tại, phát triển … Đây cũng chính


là ý nghĩa quan trọng bởi nội dung dạy học mà HS sở hữu sẽ được vận dụng thích ứng với
bối cảnh hiện đại và khơng ngừng đổi mới.


<i>b. Hoạt động học tập phải đảm bảo tính tích cực của người học </i>


Tính tích cực của người học được biểu hiện thông qua hứng thú, sự tự giác học tập,
khát vọng thông hiểu, sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập. Đảm bảo tính tích cực của
người học khi tham gia vào hoạt động học tập là việc đảm bảo việc tạo ra hứng thú, sự tự
giác học tập, khát khao và sự nỗ lực chiếm lĩnh nội dung học tập của người học. Đây là
một nguyên tắc quan trọng trong dạy học phát triển PC, NL.


</div>
<span class='text_page_counter'>(45)</span><div class='page_container' data-page=45>

38



giáo dục phát triển PC, NL của HS, tính tích cực của HS là một trong những biểu hiện và
cũng là kết quả cần đảm bảo khi tổ chức hoạt động học tập.


<i>c. Phải tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS </i>


Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS chính là việc tổ chức
thường xuyên hơn, đồng thời cũng đầu tư hơn về chất lượng những hoạt động thực hành,
trải nghiệm cho HS. Thực hành là hoạt động áp dụng lí thuyết vào thực tế để hình thành kĩ
năng ở người học – thành phần quan trọng của NL. Thực hành là cơ sở để hình thành NL.
Trải nghiệm là hoạt động tổ chức cho người học được quan sát, làm thử, làm thử giả định
trong tư duy (dựa trên đặc trưng của thực nghiệm), sau đó, người học phân tích, suy
ngẫm, chiêm nghiệm về việc quan sát, làm qua và kết quả của nó. Quy trình chung của
trải nghiệm tập trung giúp người học hình thành và phát triển các NL chung và các NL
đặc thù ứng với từng chủ đề trải nghiệm cụ thể.


Thông qua các hoạt động thực hành, trải nghiệm, HS có cơ hội để huy động và vận
dụng kiến thức, kĩ năng trong môn học và hoạt động giáo dục để giải quyết các tình huống


có thực trong học tập và cuộc sống, từ đó người học hình thành, phát triển các phẩm chất
và năng lực. Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS là một nguyên tắc
không thể thiếu của dạy học, giáo dục phát triển PC, NL địi hỏi từng mơn học, HĐGD
phải khai thác, thực hiện một cách cụ thể, có đầu tư.


<i>d. Phải tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp </i>


Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp chính là việc tổ chức nhiều hơn về số
lượng, đầu tư hơn về chất lượng những nhiệm vụ học tập đòi hỏi HS phải huy động, tổng
hợp kiến thức, kĩ năng, … thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết. Tăng cường dạy
học, giáo dục tích hợp giúp người học phát triển được những NL cần thiết, nhất là NL giải
quyết vấn đề dựa trên hiểu biết, kinh nghiệm và khả năng ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Bên cạnh đó, dạy học, giáo dục tích hợp cịn kết nối, tạo ra mối quan hệ giữa các môn học
với nhau và với thực tiễn, tránh trùng lặp về nội dung. Thơng qua chuỗi hoạt động có liên
quan đến chủ đề với những hình thức khác nhau sẽ góp phần tác động tổng hợp, hình
thành PC, NL của người học đáp ứng yêu cầu thực tiễn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(46)</span><div class='page_container' data-page=46>

39



một cách phù hợp để giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra trong bài học, chủ đề. Nói khác
đi, dạy học, giáo dục tích hợp tạo cơ hội cho HS tiếp cận vấn đề toàn diện, từ đó HS phát
triển các phẩm chất, năng lực cần thiết tương ứng.


<i>e. Phải tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa </i>


Tăng cường dạy học, giáo dục phân hóa chính là việc tổ chức thường xun và đầu
tư hơn việc phân loại và chia tách các đối tượng người học, từ đó, vận dụng nội dung,
phương pháp và hình thức sao cho phù hợp với đối tượng ấy nhằm đạt hiệu quả cao. Dạy
học, giáo dục phân hóa địi hỏi chương trình dạy học phải xây dựng được các môn học,
chủ đề khác nhau để HS tự chọn phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ


chức của nhà trường.


Dạy học, giáo dục phân hóa là quá trình dạy học nhằm đảm bảo cho mỗi cá nhân
người phát triển tối đa NL, sở trường, phù hợp với các yếu tố cá nhân, trong đó người học
được tạo điều kiện để lựa chọn nội dung, độ khó, hình thức, nhịp độ học tập phù hợp với
bản thân. Cơ sở của dạy học phân hóa là sự công nhận những khác biệt giữa các cá nhân
người học như phong cách học tập, các loại hình trí thơng minh, nhu cầu và điều kiện học
tập… Dạy học phân hóa sẽ giúp HS phát triển tối đa NL của từng HS, đặc biệt là NL đặc
thù. Vì thế, ngun tắc dạy học phân hóa là phân hóa sâu dần qua các cấp học để đảm bảo
phù hợp với các biểu hiện hay mức độ biểu hiện của PC, NL hiện có của người học và
phát triển ở tầm cao mới sao cho phù hợp.


<i>f. Cần kiểm tra, đánh giá sự phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh </i>


Kiểm tra, đánh giá theo NL, PC là không lấy kiểm tra, đánh giá khả năng tái hiện
kiến thức đã học làm trung tâm của việc đánh giá. Kiểm tra, đánh giá theo NL chú trọng
khả năng vận dụng tri thức trong những tình huống cụ thể.


</div>
<span class='text_page_counter'>(47)</span><div class='page_container' data-page=47>

40



quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất
lượng giáo dục. Vì vậy, GV cần đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học để xác
<i>định mức độ tiến bộ so với chính bản thân HS về NL. Các thông tin về NL người học </i>
được thu thập trong suốt quá trình học tập thông qua một loạt các phương pháp khác
nhau: đặt câu hỏi; đối thoại trên lớp; phản hồi thường xuyên; tự đánh giá và đánh giá giữa
các HS với nhau; giám sát sự phát triển qua sử dụng bảng danh sách các hành vi cụ thể
của từng thành tố NL; đánh giá tình huống; đánh giá qua dự án, hồ sơ học tập …


<i><b>1.1.3.3. Yêu cầu đối với GV trong việc tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục </b></i>
<i><b>phát triển phẩm chất, năng lực </b></i>



<i>a. GV cần tổ chức chuỗi hoạt động học để HS chủ động khám phá những điều chưa </i>


<i>biết </i>


Tổ chức là sự sắp xếp, bố trí cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc
và những chức năng chung nhất định. Chuỗi hoạt động học là tập hợp các hoạt động học
tập được sắp xếp theo một trình tự nhất định. Tổ chức chuỗi các hoạt động học tập là việc
GV sắp xếp, bố trí các hoạt động học tập theo một trình tự nhất định, phù hợp với mục
tiêu bài học. CT GDPT 2018, định hướng các hoạt động học tập của HS bao gồm hoạt
động khám phá vấn đề, hoạt động luyện tập và hoạt động thực hành (ứng dụng những
điều đã học để phát hiện và giải quyết những vấn đề có thực trong đời sống), được thực
hiện với sự hỗ trợ của thiết bị dạy học, đặc biệt là công cụ tin học và các hệ thống tự động
hoá của kĩ thuật số.


Trong dạy học và giáo dục phát triển PC, NL, yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả
năng thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học của HS để HS tích cực chủ động
tham gia và thực hiện các nhiệm vụ học tập, từ đó tìm hiểu các kiến thức, kĩ năng mới,
vừa học hỏi được phương pháp để hình thành kiến thức, kĩ năng đó. Các nhiệm vụ học tập
có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà, khơng gói gọn trong phạm vi một tiết học. Để
hướng đến mục tiêu phát triển PC & NL đã đặt ra trong bài học, ở mỗi hoạt động học cần
xác định rõ các yếu tố: mục tiêu hoạt động, nội dung hoạt động, sản phẩm học tập của HS,
cách thức tiến hành, phương án kiểm tra đánh giá mức độ mà HS đạt được mục tiêu do
GV đã đề ra. Trong quá trình tổ chức các hoạt động học, GV cần theo dõi, có những
phương án hỗ trợ HS khi cần thiết.


</div>
<span class='text_page_counter'>(48)</span><div class='page_container' data-page=48>

41



môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng đã nêu rõ quá trình
dạy học mỗi chuyên đề cần được thiết kế thành các hoạt động học của HS dưới dạng các


nhiệm vụ học tập kế tiếp nhau, có thể được thực hiện trên lớp hoặc ở nhà. HS tích cực,
chủ động và sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn của
GV. Phân tích hoạt động dạy học của GV cần tuân thủ quan điểm phân tích hiệu quả hoạt
động học của HS, đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học
cho HS của GV. Các tiêu chí cụ thể được đưa ra có thể đề cập (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
2014):


<i>Bảng 1.2. Các tiêu chí phân tích hoạt động dạy học của GV </i>


<b>Nội dung </b> <b>Tiêu chí </b>


<b>1. Kế </b>
<b>hoạch và </b>
<b>tài liệu dạy </b>


<b>học </b>


<i>Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và phương </i>
pháp dạy học được sử dụng.


Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt
<i>được của mỗi nhiệm vụ học tập. </i>


<i>Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức </i>
các hoạt động học của HS.


<i>Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt </i>
động học của HS.


<b>2. Tổ chức </b>


<b>hoạt động </b>
<b>học cho </b>


<b>HS </b>


<i>Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao </i>


<i>nhiệm vụ học tập. </i>


<i>Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS. </i>
<i>Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp </i>
tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.


<i>Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh </i>


<i>giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS. </i>


<b>3. Hoạt </b>
<b>động của </b>


<b>HS </b>


<i>Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS </i>
trong lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(49)</span><div class='page_container' data-page=49>

42


các nhiệm vụ học tập.


<i>Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết </i>
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.



<i>Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ </i>
học tập của HS.


<i>b. GV cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, KTDH và giáo dục phát </i>


<i>triển PC, NL phù hợp </i>


GV cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, KTDH và giáo dục biểu hiện ở
việc GV tập trung, bỏ nhiều sức lực, thời gian, suy nghĩ … vào việc chọn các phương
pháp, KTDH và giáo dục phát triển PC, NL phù hợp nhằm đạt được mục tiêu dạy học một
cách tối ưu.


<i>Yêu cầu này đòi hỏi GV phải hiểu, vận dụng hệ thống các phương pháp, KTDH, </i>
đặc biệt là các phương pháp, KTDH có ưu thế trong việc phát huy PC, NL người học; có
thể phân tích, so sánh được ưu điểm và hạn chế của từng phương pháp để lựa chọn PPDH
phù hợp với mục tiêu của từng hoạt động, tạo ra chuỗi hoạt động có sự phối hợp hiệu quả
giữa các phương pháp. Nói cách khác, việc lựa chọn PPDH cần bám sát vào chuỗi hoạt
động và tập trung vào các PPDH có khả năng phát triển PC, NL người học. Cụ thể, trước
khi lên lớp, GV cần đầu tư thời gian để thiết kế kế hoạch dạy học sao cho đạt được yêu
cầu cần đạt; trong đó cần lựa chọn PPDH, KTDH sao cho phù hợp với mục tiêu và nội
dung dạy học. Các PPDH, KTDH cần đảm bảo HS phải là chủ thể của hoạt động học, là
người chủ động tìm tịi, khám phá, phát hiện vấn đề. Có thể vận dụng phối hợp linh hoạt
PPDH, KTDH theo hướng tìm tịi khám phá, kết hợp với các PPDH và KTDH tích cực,
hiện đại có ưu thế trong việc phát triển PC, NL HS. Vì vậy, trong dạy học, giáo dục phát
triển PC, NL, việc lựa chọn PPDH, KTDH và giáo dục phát triển PC, NL phù hợp là yêu
cầu đặc trưng, quan trọng.


<i>c. GV chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(50)</span><div class='page_container' data-page=50>

43



từ khách thể giáo dục thành chủ thể giáo dục (tự giáo dục). Tự học là mục tiêu cơ bản của
quá trình dạy học. Bồi dưỡng NL tự học là phương cách tốt nhất tạo ra động lực mạnh mẽ
cho quá trình học tập. Tự học giúp cho HS có thể chủ động học tập suốt đời, học tập để
khẳng định PC, NL và để cống hiến.


Yêu cầu này đòi hỏi GV phải hiểu được giá trị của phương pháp học tập, nghiên
cứu và có tâm thế hướng dẫn phương pháp học tập, nghiên cứu cho HS bao gồm việc giúp
<b>cho HS biết cách xây dựng kế hoạch học tập, biết cách đọc các tài liệu học tập, biết cách </b>
tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách lắng nghe và ghi chép trên lớp, biết cách
suy luận để tìm tịi và phát hiện kiến thức mới phù hợp trong các mơn học và HĐGD; biết
quy trình nghiên cứu khoa học… Bên cạnh đó, GV phải tạo cơ hội và môi trường phù hợp
để giúp HS rèn luyện, biến những tri thức về phương pháp nêu trên thành NL tự chủ và tự
học.


<i>d. GV tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác </i>


GV tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác là việc GV đầu tư vào
việc kết hợp giữa hoạt động cá nhân với hoạt động nhóm, phát huy nỗ lực của chính cá
nhân trong hoạt động nhóm. Điều này giúp HS có điều kiện để hình thành, phát triển cả
về NL tự chủ và tự học lẫn NL giao tiếp và hợp tác.


Yêu cầu này đòi hỏi GV phải có khả năng khuyến khích HS cố gắng tự lực, vừa độc
lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tịi cái mới.
Lớp học trở thành mơi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự hiểu biết
và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập
chung. Bên cạnh đó, GV cũng cần có khả năng tổ chức dạy học hợp tác, đặc biệt là việc
thảo luận trong dạy học hợp tác. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi
cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học phát triển khả năng của


bản thân. Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là trong lúc phải giải quyết
những vấn đề phức tạp, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn
thành nhiệm vụ chung. Khả năng tổ chức các hoạt động phối hợp học tập cá thể với học
tập hợp tác của GV góp phần đáng kể trong việc phát triển NL tự chủ, tự học, giao tiếp,
hợp tác đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực phù hợp cho các hoạt động hợp tác
xuyên quốc gia, liên quốc gia trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay.


</div>
<span class='text_page_counter'>(51)</span><div class='page_container' data-page=51>

44


<b>1.2.1. Phương pháp dạy học và giáo dục </b>


<b> PPDH và giáo dục được hiểu là cách thức, con đường hoạt động chung giữa người </b>
dạy và người học, trong những điều kiện dạy học, giáo dục xác định, nhằm đạt tới mục
tiêu dạy học và giáo dục đã xác định. Tài liệu này quan tâm đến PPDH áp dụng đối với
các môn học và hoạt động giáo dục, theo đó PPDH, giáo dục được định nghĩa là cách
thức, là con đường hoạt động chung giữa người dạy và người học, trong những điều kiện
dạy học, giáo dục xác định, nhằm đạt tới mục tiêu dạy học, giáo dục.


Có nhiều cách phân loại PPDH. Dựa trên cơ sở nhấn mạnh phương diện lập kế
hoạch hành động dài hạn, trung hạn hay ngắn hạn, có thể phân loại PPDH theo ba bình
diện là quan điểm dạy học (phương pháp dạy học theo nghĩa rộng), phương pháp dạy học
(theo nghĩa hẹp) và KTDH.


<i>Bảng 1.3. Phân loại PPDH theo ba bình diện của PPDH </i>


<b>Ba bình diện của phương pháp dạy học </b> <b>Ví dụ </b>
<b>Quan điểm dạy học (PPDH nghĩa rộng) </b>


là những định hướng tổng thể cho các
hành động, thường dựa trên các lí thuyết
học tập hoặc cơ sở lí luận dạy học chuyên


ngành.


Dạy học lấy người học làm trung tâm,
dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám
phá, dạy học hợp tác, dạy học có ứng
dụng cơng nghệ thơng tin và truyền
thông…


<b>Phương pháp dạy học (PPDH nghĩa hẹp) </b>
là cách thức hoạt động của GV và HS,
trong điều kiện dạy học xác định, nhằm
đạt được mục tiêu dạy học.


Thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực
hành, thảo luận, nghiên cứu trường hợp,
đóng vai…


<b>KTDH là những cách thức hành động của </b>
GV và HS trong các tình huống nhỏ nhằm
thực hiện và điều chỉnh q trình dạy học.


Cơng não, phòng tranh, mảnh ghép, sơ
đồ tư duy, khăn trải bàn, KWL,
KWLH…


</div>
<span class='text_page_counter'>(52)</span><div class='page_container' data-page=52>

45



được mục tiêu dạy học đã đề ra. Trong dạy học phát triển PC & NL, cần chú trọng khai
thác các PPDH, KTDH tích cực, hiện đại cũng chính là các PPDH, KTDH đặc trưng
nhằm phát triển PC, NL người học để HS có cơ hội chủ động tham gia vào các hoạt động


học tập, từ đó phát triển các PC & NL cần thiết.


<b>1.2.2. Xu hướng hiện đại về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, </b>
<b>năng lực </b>


Ngày nay, dạy học phát triển PC, NL đang trở nên phổ biến trên thế giới. Dạy học
phát triển PC, NL thể hiện sự quan tâm tới việc người học làm được gì sau q trình đào
tạo chứ khơng thuần túy là chỉ biết được gì; quan tâm tới người dạy sẽ dạy như thế nào để
hình thành PC, NL của người học chứ không phải chỉ là dạy nội dung gì cho người học
với mong muốn người học biết càng nhiều, càng sâu. Dạy học hiện đại đặt ra hàng loạt
các yêu cầu đối với các thành tố của hoạt động dạy học, trong đó đặc biệt lưu tâm đến
PPDH phát triển PC, NL cho người học.


Xu hướng hiện đại được hiểu là khuynh hướng, chiều hướng mang tính mới, tiên
tiến. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực được xem xét là
chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển phẩm
chất, năng lực. Xu hướng hiện đại về PP, KTDH phát triển phẩm chất, năng lực bao gồm
các chiều hướng:


- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH rèn luyện phương pháp học, hình thành kĩ
năng tự học, kĩ năng nghiên cứu khoa học; bồi dưỡng hứng thú và lòng say mê học tập
cho HS như dạy học bằng sơ đồ tư duy, công não, dạy học dựa trên dự án…


- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH phát huy tính tích cực, độc lập nhận thức;
phát triển tư duy sáng tạo ở HS như dạy học khám phá, dạy học giải quyết vấn đề, phương
pháp trò chơi…


- Lựa chọn, sử dụng các PPDH, KTDH hình thành và phát triển kĩ năng thực hành;
phát triển khả năng giải quyết vấn đề trong thực tế cuộc sống như phương pháp thực hành,
phương pháp thực nghiệm…



</div>
<span class='text_page_counter'>(53)</span><div class='page_container' data-page=53>

46



Chiều hướng lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH mới, tiên tiến nhằm phát triển
phẩm chất, năng lực không tách rời nhau mà bổ sung cho nhau trong quá trình phát triển
PC, NL người học. Do đó, khơng quan trọng việc các PPDH và KTDH thuộc về chiều
hướng này hay chiều hướng kia mà quan trọng là việc lựa chọn được các PPDH và kỹ
thuật dạy học phù hợp với khả năng của HS, của GV; tính chất của hoạt động cụ thể trong
kế hoạch dạy học, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, địa phương nhằm đạt được
mục tiêu phát triển PC, NL đã đề ra.


<b>1.2.3. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực theo </b>
<b>xu hướng hiện đại </b>


<i><b> 1.2.3.1. Dạy học hợp tác </b></i>


<i>a. Khái niệm </i>


Dạy học hợp tác là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh làm việc theo nhóm
để cùng nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề đặt ra.


Dạy học hợp tác có một số đặc điểm sau đây:


<i><b>- Có hoạt động xây dựng nhóm: Nhóm thường giới hạn thành viên do GV phân </b></i>
cơng, trong đó tính đến tỉ lệ cân đối về sức học, giới tính, …; nhóm được xây dựng có thể
gắn bó trong nhiều hoạt động và có thể linh hoạt thay đổi theo từng hoạt động.


<i>- Có sự phụ thuộc (tương tác) lẫn nhau một cách tích cực: HS hợp tác với nhau </i>
trong những nhóm nhỏ. Có thể nói, tương tác (tương tác tự do hay tương tác vì nhiệm vụ
học tập) giữa những người học trong khi làm việc cùng nhau là đòi hỏi tất yếu của dạy


học hợp tác, có nghĩa là các thành viên trong nhóm khơng chỉ liên kết với nhau về mặt
trách nhiệm mà cịn có mối liên hệ tình cảm, đạo đức, lối sống; thành cơng của cá nhân
chỉ mang ý nghĩa góp phần tạo nên sự thành cơng của nhóm.


<i>- Có ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm: Đây vừa là nguyên nhân </i>


vừa là điều kiện của nhóm học tập. Các cá nhân thể hiện trách nhiệm với bản thân và đối
với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra; mỗi
cá nhân cần có sự nỗ lực bản thân trong sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân và nhóm.


<i>- Hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác: HS nhận thức được tầm quan trọng của </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(54)</span><div class='page_container' data-page=54>

47



ngữ điệu khi giao tiếp, …). Đây là tiêu chí để đánh giá dạy học hợp tác trong nhóm có đạt
được hiệu quả hay khơng.


<i>b. Cách tiến hành </i>


Tiến trình dạy học hợp tác có thể chia ra làm 2 giai đoạn.
<b>Giai đoạn 1: Chuẩn bị </b>


Trong giai đoạn này, GV cần thực hiện các công việc chủ yếu:


- Xác định hoạt động cần tổ chức dạy học hợp tác (trong chuỗi hoạt động dạy học) dựa
trên mục tiêu, nội dung của bài học.


- Xác định tiêu chí thành lập nhóm: theo trình độ của HS, theo ngẫu nhiên, theo sở trường
của HS… Thiết kế các hoạt động kết hợp cá nhân, theo cặp, theo nhóm để thay đổi hoạt
động tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập của HS.



- Xác định thời gian phù hợp cho hoạt động nhóm để thực hiện có hiệu quả.


- Thiết kế các phiếu/ hình thức giao nhiệm vụ tạo điều kiện cho HS dễ dàng hiểu rõ nhiệm
vụ và thể hiện rõ kết quả hoạt động của cá nhân hoặc của cả nhóm, các bài tập củng cố
chung hoặc dưới hình thức trị chơi học tập theo nhóm, từ đó tăng cường sự tích cực và
hứng thú của HS.


<b>Giai đoạn 2: Tổ chức dạy học hợp tác </b>


<b>Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. GV tổ chức cho tồn lớp với các hoạt động chính </b>
như giới thiệu chủ đề; thành lập các nhóm làm việc; xác định nhiệm vụ của các nhóm; xác
định và giải thích nhiệm vụ cụ thể của các nhóm; xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt
được. Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc khác nhau.


<b>Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có sự hợp tác. Các nhóm tự lực thực hiện </b>
nhiệm vụ được giao, trong đó có hoạt động chính là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế
hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị
báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả.


<b>Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động hợp tác </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(55)</span><div class='page_container' data-page=55>

48



theo. Sau khi HS nhận xét, phản hồi, GV cùng với HS tổng kết các kiến thức cơ bản. Cần
tránh tình trạng GV giảng lại tồn bộ vấn đề HS đã trình bày.


<i>c. Điều kiện sử dụng </i>


Để tổ chức hoạt động dạy học hợp tác hiệu quả, cần lưu ý một số điều kiện sau:


- Nhiệm vụ học tập cần đủ khó để thực hiện dạy học theo nhóm (khơng nên tổ chức
học tập theo nhóm với nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ quá dễ sẽ làm cho
hoạt động nhóm trở nên nhàm chán và chỉ mang tính chất hình thức.


- Không gian làm việc cần đảm bảo phù hợp để HS thuận tiện trong việc trao đổi và
thảo luận (HS trong nhóm cần nghe và nhìn thấy nhau, đặc biệt là với hình thức thảo luận
nhóm).


- Thời gian cũng cần đủ cho các thành viên nhóm thảo luận và trình bày kết quả một
cách hiệu quả.


Dạy học hợp tác có ưu thế hình thành các PC chủ yếu và các NL chung như sau:


<i>Bảng 1.4. Bảng mô tả ưu thế của dạy học hợp tác với việc hình thành các PC chủ </i>


<i>yếu và NL chung của HS </i>


<b>PC </b> <b>Nhân ái </b> Có ý thức tơn trọng ý kiến của các thành viên trong
nhóm khi hợp tác


<b>Trách nhiệm </b> Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các thành viên trong
nhóm để hồn thành nhiệm vụ.


<b>NL chung Tự chủ và tự </b>
<b>học </b>


Tự phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong
nhóm khi hợp tác, tự quyết định cách thức thực
hiện nhiệm vụ hợp tác, tự đánh giá về quá trình và
kết quả thực hiện nhiệm vụ hợp tác.



<b>Giải quyết vấn </b>
<b>đề và sáng tạo </b>


Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện
nhiệm vụ hợp tác, cách thức xử lí các vấn đề phát
sinh một cách sáng tạo trong quá trình hợp tác
nhằm đạt được kết quả tốt nhất.


<b>Giao tiếp và hợp </b>
<b>tác </b>


Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý
tưởng; sự tương tác tích cực giữa các thành viên
trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(56)</span><div class='page_container' data-page=56>

49



<i>a. Khái niệm </i>


Dạy học khám phá là cách thức tổ chức dạy học, trong đó học sinh tự tìm tịi, khám
phá phát hiện ra tri thức mới thông qua các hoạt động dưới định hướng của giáo viên.


Dạy học khám phá có một số đặc điểm sau:


- HS phát triển quá trình tư duy liên quan đến việc khám phá và tìm hiểu thơng qua
quá trình quan sát, phân loại, đánh giá, tiên đốn, mơ tả và suy luận.


- GV sử dụng PPDH đặc trưng hỗ trợ quá trình khám phá và tìm hiểu của HS;



- Giáo trình giảng dạy hay sách không phải là nguồn thông tin, kiến thức duy nhất
cho HS;


- Kết luận sau khi khám phá được đưa ra với mục đích thảo luận chứ khơng phải là
khẳng định cuối cùng;


- HS phải lập kế hoạch, tiến hành và đánh giá quá trình học của mình với sự hỗ trợ
của GV.


<i>b. Cách tiến hành </i>


Tiến trình dạy học khám phá gồm hai giai đoạn cơ bản.
<b>Giai đoạn 1: Chuẩn bị </b>


Trong bước này, GV cần thực hiện các công việc chủ yếu:


- Xác định mục đích về PC, NL cần hình thành ở người học qua các hoạt động học.


- Xác định vấn đề cần khám phá. Vấn đề được khám phá thường chứa đựng thông tin mới
đặt dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá cần vừa sức với HS.


- Xác định cách thức thu thập dữ liệu cần thiết cho việc đánh giá các giả thuyết trong quá
trình HS tham gia hoạt động học tập khám phá. Các dữ liệu thu được có thể là những quan
sát trực tiếp của HS thông qua các hiện tượng thực tế hoặc thí nghiệm, các thơng tin đọc
được trong sách báo, tài liệu hoặc từ chính các trải nghiệm của HS.


- Xác định nội dung vấn đề học tập mà HS cần đạt được qua quá trình khám phá.


- Xác định cách thức báo cáo và đánh giá kết quả của hoạt động khám phá. GV có thể tổ
chức hợp tác giữa các nhóm để thống nhất về nội dung kiến thức của vấn đề, tổ chức hoạt


động cho mỗi thành viên tự đánh giá, tự điều chỉnh rút ra tri thức khoa học.


Chuẩn bị phiếu học tập, các mơ hình, hình ảnh, biểu đồ, thí nghiệm… như là phương tiện
hướng dẫn hoạt động khám phá.


</div>
<span class='text_page_counter'>(57)</span><div class='page_container' data-page=57>

50



<b>Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập. GV cần đảm bảo HS xác định rõ vấn đề cần khám </b>
phá, mục đích của việc khám phá đó cũng như cách thức hoạt động trong quá trình khám
phá.


<b>Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập khám phá </b>


HS làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm đề xuất các giả thuyết về vấn đề được đặt
ra. Sau đó HS tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin thông qua các hoạt động thí
nghiệm, khảo sát và xử lí các dữ liệu để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra. HS có thể làm
việc với các phiếu học tập, các mô hình, hình ảnh, biểu đồ…Sau đó HS trao đổi, thảo luận
về tính đúng đắn của các các giả thuyết được đưa ra.


<b>Bước 3. Trình bày và đánh giá kết quả của hoạt động </b>


GV tổ chức cho HS trình bày kết quả của hoạt động khám phá. Từ đó, GV hướng
dẫn HS lựa chọn những phán đốn, kết luận đúng để hình thành kiến thức mới.


<i>c. Điều kiện sử dụng </i>


Để đạt được hiệu quả cao khi áp dụng dạy học khám phá, GV cần lưu ý các điều
kiện như sau:


- Đa số HS phải có những kiến thức, kĩ năng cần thiết để thực hiện các hoạt động


khám phá do GV tổ chức.


- GV cần hiểu rõ khả năng khám phá của HS. Từ đó có sự hướng dẫn trong mỗi hoạt
động phải ở mức cần thiết, vừa đủ, đảm bảo cho HS phải hiểu chính xác các em phải làm
gì trong mỗi hoạt động khám phá.


Dạy học khám phá có ưu thế hình thành các PC chủ yếu và các NL chung như sau:


<i>Bảng 1.5. Bảng mô tả ưu thế của dạy học khám phá với việc hình thành các PC chủ yếu </i>


<i>và NL chung của HS </i>


<b>PC </b> <b>Chăm chỉ </b> Chủ động thực hiện nhiệm vụ thu thập các dữ liệu để
khám phá vấn đề


<b>Trung thực </b> Có ý thức báo cáo các kết quả đã thu thập chính xác,
khách quan để chứng minh hoặc phủ nhận giả thuyết đã
đặt ra


</div>
<span class='text_page_counter'>(58)</span><div class='page_container' data-page=58>

51


<b>NL chung Tự chủ và tự </b>


<b>học </b>


Tự phân cơng nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm,
tự quyết định cách thức thu thập dữ liệu, tự đánh giá về
quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ


<b>Giải </b> <b>quyết </b>
<b>vấn đề và </b>


<b>sáng tạo </b>


Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thu thập dữ liệu,
cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo
nhằm đạt được kết quả tốt nhất.


<i><b> </b></i>


<i><b>1.2.3.3. Dạy học giải quyết vấn đề (phần này sẽ được thể hiện cụ thể trong Nội dung 2) </b></i>


Dạy học giải quyết vấn đề có ưu thế hình thành các PC chủ yếu và các NL chung
như sau:


<i>Bảng 1.6. Bảng mô tả ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề với việc hình thành các </i>
<i>PC chủ yếu và NL chung của HS </i>


<b>PC </b> <b>Chăm chỉ </b> Chủ động lập và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
<b>Trách nhiệm </b> Tự giác đề xuất giả thuyết và lập kế hoạch để giải quyết


vấn đề theo giả thuyết đã đặt ra.
<b>NL </b>


<b>chung </b>


<b>Tự chủ và tự </b>
<b>học </b>


Tự quyết định cách thức giải quyết vấn đề, tự đánh giá
về quá trình và kết quả giải quyết vấn đề.



<b>Giải quyết vấn </b>
<b>đề và sáng tạo </b>


Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức giải quyết vấn đề,
cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo
khi giải quyết vấn đề nhằm đạt được kết quả tốt nhất.


<i><b>1.2.3.4. Dạy học dựa trên dự án (phần này sẽ được thể hiện cụ thể trong Nội dung 2) </b></i>


Dạy học dựa trên dự án có ưu thế hình thành các PC chủ yếu và các NL chung như
sau:


<i>Bảng 1.7. Bảng mô tả ưu thế của dạy học dựa trên dự án với việc hình thành các PC </i>
<i>chủ yếu và NL chung của HS </i>


<b>PC </b> <b>Chăm chỉ </b> Thường xuyên thực hiện và theo dõi việc thực hiện các
nhiệm vụ được phân cơng trong dự án.


<b>Trung thực </b> Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan kết quả dự án
đã thực hiện được.


<b>Trách nhiệm </b> Có ý thức hồn thành cơng việc mà bản thân được phân
công, phối hợp với thành viên trong nhóm để hồn
thành dự án.


</div>
<span class='text_page_counter'>(59)</span><div class='page_container' data-page=59>

52



<b>học </b> các thành viên trong nhóm, tự quyết định cách thức thực
hiện dự án, tự đánh giá về quá trình và kết quả thực hiện
dự án.



<b>Giải </b> <b>quyết </b>
<b>vấn đề và </b>
<b>sáng tạo </b>


Chủ động đề ra kế hoạch, cách thức thực hiện dự án,
cách thức xử lí các vấn đề phát sinh một cách sáng tạo
nhằm đạt được kết quả tốt nhất.


<b>Giao tiếp và </b>
<b>hợp tác </b>


Tăng cường sự tương tác tích cực giữa các thành viên
trong nhóm khi thực hiện dự án.


<i><b>1.2.3.5. Kĩ thuật dạy học </b></i>


KTDH là những biện pháp, cách thức hành động của GV trong các tình huống cụ thể
nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Các KTDH chưa phải là các PPDH độc
lập mà là những thành phần của PPDH.Trong dạy học có thể sử dụng các KTDH như: kĩ
thuật chia nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật phòng tranh, kĩ thuật các mảnh ghép, kĩ
<i><b>thuật động não-công não, kĩ thuật KWL và KWLH, ... </b></i>


Các KTDH tích cực có ý nghĩa đặc biệt trong việc khuyến khích sự tham gia của HS
vào q trình dạy học, kích thích tư duy, sáng tạo và cộng tác làm việc của HS. Đây cũng
chính là “cơng cụ” quan trọng góp phần phát triển PC, NL của HS. Một số KTDH tích
cực có thể được áp dụng thuận lợi trong làm việc nhóm, tuy nhiên chúng cũng có thể
được kết hợp thực hiện trong các hình thức dạy học tồn lớp. Có những KTDH sử dụng
được ở các môn học, HĐGD khác nhau nhưng cũng có những KTDH sử dụng như KTDH
đặc thù của môn học cụ thể. Điều này cho thấy, ngoài việc đầu tư lựa chọn PPDH, GV


cũng cần quan tâm đến việc lựa chọn KTDH với các tiêu chí nhất định. Tuy nhiên, như đã
nói, giữa PPDH và KTDH có mối quan hệ mật thiết, do đó việc lựa chọn PPDH hay
KTDH khơng thể tách rời, có thể bắt đầu từ việc lựa chọn PPDH với hàng loạt KTDH có
thể thực hiện trong PPDH đó rồi tiếp tục với việc lựa chọn các KTDH phù hợp trong từng
tình huống nhất định.


</div>
<span class='text_page_counter'>(60)</span><div class='page_container' data-page=60>

53



<b>CÂU HỎI, BÀI TẬP </b>


<b> 1. Phân biệt sự khác nhau giữa dạy học, giáo dục tiếp cận nội dung và dạy học, giáo </b>
dục phát triển PC, NL.


<b> 2. Trình bày một số nguyên tắc dạy học phát triển PC và NL. </b>


<b> 3. Trình bày ưu thế phát triển về PC chủ yếu, NL chung cụ thể của một trong các </b>
phương pháp dạy học đã được thể hiện trong Nội dung 1.


</div>
<span class='text_page_counter'>(61)</span><div class='page_container' data-page=61>

54



<b>NỘI DUNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, GIÁO DỤC </b>
<b>PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HS TRUNG HỌC CƠ SỞ </b>


<b>TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>


2.1. MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ
<b>THÔNG 2018 </b>


<b>2.1.1. Đặc điểm của mơn Khoa học tự nhiên </b>



Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Khoa học tự nhiên là môn học bắt buộc,
được dạy ở trung học cơ sở, giúp HS tiếp tục phát triển các phẩm chất, năng lực đã được
hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương
pháp học tập để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc
sống lao động.


Môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí,
hố học, sinh học và khoa học Trái Đất. Đối tượng nghiên cứu của Khoa học tự nhiên là
các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới
tự nhiên. Trong Chương trình mơn Khoa học tự nhiên, nội dung giáo dục về những
nguyên lí và khái niệm chung nhất của thế giới tự nhiên được tích hợp theo nguyên lí của
tự nhiên, đồng thời bảo đảm logic bên trong của từng mạch nội dung.


Đối tượng nghiên cứu của môn Khoa học tự nhiên gần gũi với đời sống hằng ngày
của học sinh. Bản thân các khoa học tự nhiên là khoa học thực nghiệm. Vì vậy, thực hành,
thí nghiệm trong phịng thực hành và phịng học bộ mơn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất
có vai trị, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của mơn học này. Thông
qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, mơn Khoa học tự nhiên giúp HS
khám phá thế giới tự nhiên, phát triển nhận thức, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn.


Khoa học tự nhiên luôn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy,
giáo dục phổ thông phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được
những tiến bộ của các ngành khoa học, công nghệ và kĩ thuật. Đặc điểm này địi hỏi
chương trình mơn Khoa học tự nhiên phải tinh giản các nội dung có tính mơ tả để tổ chức
cho HS tìm hiểu, nhận thức các kiến thức khoa học có tính ngun lí, làm cơ sở cho quy
trình ứng dụng khoa học vào thực tiễn.


Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển tồn diện
của học sinh, có vai trị nền tảng trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa


học của HS cấp trung học cơ sở. Cùng với các mơn Tốn học, Cơng nghệ và Tin học, mơn
Khoa học tự nhiên góp phần thúc đẩy giáo dục STEM - một trong những hướng giáo dục
đang được quan tâm phát triển trên thế giới cũng như ở Việt Nam, góp phần đáp ứng yêu
cầu cung cấp nguồn nhân lực trẻ cho giai đoạn công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
<b>2.1.2. Mục tiêu và yêu cầu cần đạt của môn Khoa học tự nhiên </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(62)</span><div class='page_container' data-page=62>

55



Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở HS năng lực khoa học tự nhiên, đồng
thời cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các
phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu
của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại tồn cầu hố và cách mạng công
nghiệp mới.


<i><b>2.1.2.2. Yêu cầu cần đạt của môn Khoa học tự nhiên </b></i>


<i>a) Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học tự nhiên </i>


Môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho HS năng lực khoa học tự nhiên,
bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự nhiên; vận dụng kiến
<b>thức, kĩ năng đã học. Những biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học tự nhiên được trình </b>
<b>bày trong bảng sau: </b>


<i>Bảng 2.1. Những biểu hiện cụ thể của năng lực khoa học tự nhiên </i>


<i>(KHTN.a.b là kí hiệu mã hố các biểu hiện ứng với thành phần của năng lực khoa học tự nhiên) </i>


<b>Thành phần </b>
<b>năng lực </b>
<b>[mã hoá] </b>



<b>Biểu hiện </b>
<b>[mã hoá] </b>


<b>Nhận thức </b>
<b>khoa học tự </b>


<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.1] </b>


<b>Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần </b>
<b>cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và </b>
<b>biến đổi của thế giới tự nhiên. Các biểu hiện cụ thể: </b>


<b>- [KHTN.1.1] Nhận biết và nêu được tên các sự vật, hiện tượng, khái </b>
niệm, quy luật, quá trình của tự nhiên.


- [KHTN.1.2] Trình bày được các sự vật, hiện tượng; vai trị của các sự
vật, hiện tượng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt như
ngơn ngữ nói, viết, cơng thức, sơ đồ, biểu đồ, …


- [KHTN.1.3] So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng,
quá trình tự nhiên theo các tiêu chí khác nhau.


- [KHTN.1.4] Phân tích được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng,
quá trình của tự nhiên theo logic nhất định.


- [KHTN.1.5] Tìm được từ khoá, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết
nối được thơng tin theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình
bày các văn bản khoa học.



- [KHTN.1.6] Giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng
(quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...).


- [KHTN.1.7] Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những
nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận.


<b>Tìm hiểu </b>
<b>tự nhiên </b>
<b>[KHTN.2] </b>


<b>Thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật </b>
<b>hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng minh được các vấn đề </b>
<b>trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. Các biểu hiện cụ thể: </b>
- [KHTN.2.1] Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi cho vấn đề:


</div>
<span class='text_page_counter'>(63)</span><div class='page_container' data-page=63>

56



+ Phân tích bối cảnh để đề xuất được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh
nghiệm đã có và dùng ngơn ngữ của mình để biểu đạt vấn đề đã đề xuất.
- [KHTN.2.2] Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết:


+ Phân tích vấn đề để nêu được phán đoán.


+ Xây dựng và phát biểu được giả thuyết cần tìm hiểu.
- [KHTN.2.3] Lập kế hoạch thực hiện:


+ Xây dựng được khung logic nội dung tìm hiểu.


+ Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều


tra, phỏng vấn, hồi cứu tư liệu, ...).


+ Lập được kế hoạch triển khai tìm hiểu.
- [KHTN.2.4] Thực hiện kế hoạch:


+ Thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra.
+ Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các
tham số thống kê đơn giản.


+ So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra được kết luận và điều
chỉnh khi cần thiết.


- [KHTN.2.5] Viết, trình bày báo cáo và thảo luận:


+ Sử dụng được ngơn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá
trình và kết quả tìm hiểu.


+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.


+ Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tơn trọng
quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và
giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả tìm hiểu một cách thuyết phục.
- [KHTN.2.6] Ra quyết định và đề xuất ý kiến


Đưa ra được quyết định và đề xuất ý kiến xử lí cho vấn đề đã tìm hiểu.


<b>Vận dụng </b>
<b>kiến thức, kĩ </b>


<b>năng </b>


<b>đã học </b>
<b>[KHTN.3] </b>


<b>Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích </b>
<b>những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; </b>
<b>những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử </b>
<b>thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến bản </b>
<b>thân, gia đình, cộng đồng. Các biểu hiện cụ thể: </b>


- [KHTN.3.1] Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến
thức khoa học tự nhiên.


- [KHTN.3.2] Dựa trên hiểu biết và các cứ liệu điều tra, nêu được các
giải pháp và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên; thích
ứng với biến đổi khí hậu; có hành vi, thái độ phù hợp với yêu cầu phát
triển bền vững.


</div>
<span class='text_page_counter'>(64)</span><div class='page_container' data-page=64>

57



Môn Khoa học tự nhiên cịn góp phần phát triển cho HS các phẩm chất chủ yếu và
năng lực chung. Các phẩm chất chủ yếu gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm. Các năng lực chung gồm: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Biểu hiện cụ thể của các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã
được quy định tại Chương trình tổng thể.


<b>2.1.3. Định hướng về phương pháp dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực </b>
<b>học sinh trong môn Khoa học tự nhiên </b>


<i><b>2.1.3.1. Định hướng chung </b></i>



Phương pháp dạy học, giáo dục môn Khoa học tự nhiên được thực hiện theo các định
hướng chung sau đây:


<i>a) Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tránh áp đặt một chiều, ghi </i>


nhớ máy móc; bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học để HS có thể tiếp tục tìm hiểu, mở
rộng vốn tri thức, tiếp tục phát triển sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.


<i>b) Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học tự nhiên để phát hiện và giải quyết </i>
<i>các vấn đề trong thực tiễn; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS được trải nghiệm, sáng </i>


tạo trên cơ sở tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, tìm tịi, khám phá, vận
dụng kiến thức, kĩ năng.


<i>c) Vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với </i>


mục tiêu, nội dung giáo dục, đối tượng HS và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt,
GV có thể sử dụng phối hợp nhiều phương pháp dạy học trong một chủ đề. Các phương
pháp dạy học truyền thống (thuyết trình, đàm thoại, ...) được sử dụng theo hướng phát huy
tính tích cực, chủ động của HS. Tăng cường sử dụng các phương pháp dạy học hiện đại
đề cao vai trò chủ thể học tập của HS (dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dựa trên dự án,
dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá; dạy học phân hoá, ... cùng những kĩ thuật dạy
học phù hợp).


<i>d) Các hình thức tổ chức dạy học được thực hiện đa dạng và linh hoạt; kết hợp các </i>


hình thức học cá nhân, học nhóm, học ở lớp, học theo dự án học tập, tự học, ... Đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học khoa học tự nhiên. Coi trọng
sử dụng các nguồn tư liệu ngoài sách giáo khoa và hệ thống các thiết bị dạy học được
trang bị; khai thác triệt để những lợi thế của công nghệ thông tin và truyền thông trong


dạy học, tăng cường sử dụng các học liệu điện tử (như video về các thí nghiệm, thí
nghiệm ảo, thí nghiệm mơ phỏng, ...)


</div>
<span class='text_page_counter'>(65)</span><div class='page_container' data-page=65>

58



Năng lực khoa học tự nhiên có ba thành phần năng lực. Mỗi thành phần năng lực ứng
<b>với các biểu hiện khác nhau (Bảng 2.1). Vì vậy GV cần lựa chọn sử dụng phương pháp </b>
dạy học nhất định có ưu thế phát triển từng thành phần của năng lực khoa học tự nhiên.
Dưới đây là định hướng về phương pháp, kĩ thuật dạy học để phát triển ba thành phần
năng lực của năng lực khoa học tự nhiên cho HS.


<i>Bảng 2.2. Định hướng về phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển từng thành phần năng lực </i>
<i>của năng lực khoa học tự nhiên </i>


<b>Thành phần </b>
<b>năng lực </b>


<b>KHTN </b>


<b>Định hướng về PP, KTDH </b>
<b>phát triển thành phần năng lực </b>
<b>của năng lực khoa học tự nhiên </b>


<b>PP, KTDH </b>


<b>Nhận thức </b>
<b>khoa học tự </b>


<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.1] </b>



<b>Để phát triển thành phần năng lực </b>
<b>nhận thức khoa học tự nhiên, GV tạo </b>
cho HS cơ hội huy động những hiểu biết,
kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình
thành kiến thức mới.


GV cần tổ chức các hoạt động tự học,
trong đó HS quan sát tranh hình, mẫu
vật; tìm kiếm và đọc tài liệu; thực hiện
các bài thực hành, … qua đó phân tích,
so sánh, tổng hợp, hệ thống hoá kiến
thức; giải quyết vấn đề đơn giản. Sau đó,
HS được trình bày, thảo luận kiến thức tự
học với HS khác, với GV qua đó, kết nối
được kiến thức mới với hệ thống kiến
thức.


Tăng cường cho HS tự đánh giá, đánh
giá lẫn nhau.


+ Dạy học trực quan


<i>(sử dụng mẫu vật tự nhiên, </i>


<i>sử dụng tranh hình, sơ đồ, </i>
<i>mơ hình, video clip, biểu diễn </i>
<i>thí nghiệm) </i>


+ Dạy học giải quyết vấn đề




+ KTDH: Động não-Công
não, sơ đồ tư duy, KWL,
khăn trải bàn, phòng tranh,


 <b>Lưu ý </b>


<i>Đối với những hoạt động học </i>
<i><b>có sử dụng thí nghiệm trong </b></i>


<i><b>dạy học của môn Khoa học </b></i>
<i><b>tự nhiên: Trong môn Khoa </b></i>


<i><b>học tự nhiên, có thể coi thí </b></i>


<i><b>nghiệm là phương tiện đặc </b></i>


<i>trưng để triển khai các </i>
<i>phương pháp, quan điểm dạy </i>
<i>học tích cực như dạy học giải </i>
<i>quyết vấn đề, dạy học khám </i>
<i>phá… GV có thể sử dụng thí </i>
<i>nghiệm để tổ chức hoạt động </i>
<i>khám phá kiến thức, củng cố, </i>
<i>ôn tập, luyện tập, thực hành </i>
<i>… </i>


<b>Tìm hiểu </b>



<b>Để phát triển thành phần năng lực tìm </b>
<b>hiểu tự nhiên, GV thiết kế các hoạt động </b>


+ Dạy học trực quan


</div>
<span class='text_page_counter'>(66)</span><div class='page_container' data-page=66>

59


<b>tự nhiên </b>


<b>[KHTN.2] </b>


học tập nhằm tạo điều kiện để HS tự tìm
tịi, khám phá kiến thức và rèn luyện các
kĩ năng như: đặt câu hỏi, vấn đề cần tìm
hiểu; đề xuất giả thuyết; xây dựng và
thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả
thuyết; thu thập số liệu, phân tích, xử lí
để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu
được. Bên cạnh đó, GV tạo điều kiện để
HS được trao đổi, thảo luận với các HS
khác về quá trình tìm hiểu của bản thân;
trình bày và tự đánh giá, đánh giá lẫn
nhau về các kết quả thu được.


<b>+ Dạy học dựa trên dự án </b>
+ Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học môn KHTN


+ Dạy học qua thực địa
...



+ KTDH: Động não- Công
não, sơ đồ tư duy, KWL,
phòng tranh,…


<b>Vận dụng </b>
<b>kiến thức, </b>


<b>kĩ năng </b>
<b>đã học </b>
<b>[KHTN.3] </b>


<b>Để phát triển thành phần năng lực vận </b>
<b>dụng kiến thức, kĩ năng đã học, GV </b>
<b>tạo cơ hội cho HS đề xuất hoặc tiếp cận </b>
với các tình huống thực tiễn hoặc HS
được trải nghiệm thực tiễn tại các cơ sở
sản xuất, các phịng thí nghiêm, ….
Trong đó, HS tham gia giải quyết các
vấn đề thực tiễn, đề xuất các biện pháp
khoa học nhằm bảo vệ sức khỏe, bảo vệ
môi trường, phát triển bền vững, … hoặc
HS được thiết kế, phân tích các mơ hình
cơng nghệ, … thơng qua đó, HS vận
dụng được kiến thức và kĩ năng đã học.
Cần tạo cho HS những cơ hội để liên hệ,
vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ
các lĩnh vực khác nhau trong môn học
cũng như với các môn học khác vào giải
quyết những vấn đề thực tế. Tăng cường


tích hợp liên môn và dạy học theo định
hướng giáo dục STEM, STEAM.


+ Dạy học giải quyết vấn đề
+ Dạy học dựa trên dự án
+ Dạy học theo định hướng
STEM/STEAM


+ Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học mơn KHTN




+ KTDH: Động não- Công
não, sơ đồ tư duy, KWL,
phòng tranh, …


<b>2.1.4. Quan hệ giữa yêu cầu cần đạt, với nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật </b>
<b>dạy học trong môn Khoa học tự nhiên </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(67)</span><div class='page_container' data-page=67>

60



<i>Hình 2.1. Mối quan hệ giữa mục tiêu </i><i> nội dung </i><i> phương pháp dạy học </i>


Với mối quan hệ này, phương pháp dạy học chịu sự chi phối của mục tiêu dạy học và
nội dung day học, đồng thời nó cũng tác động trở lại làm cho mục tiêu đề ra là khả thi và
nội dung dạy học ngày một hoàn thiện hơn.


Nội dung dạy học của môn Khoa học tự nhiên có thể chia theo 4 chủ đề khoa học
gồm: 1) Vật sống; 2) Chất và sự biến đổi chất; 3) Năng lượng và sự biến đổi; 4) Trái Đất


và bầu trời. Trong mỗi chủ đề khoa học, nội dung dạy học có thể chia thành nhiều loại nội
dung kiến thức khác nhau.


Mục tiêu chủ yếu của môn Khoa học tự nhiên là phát triển năng lực khoa học tự nhiên
thông qua các YCCĐ. Vì vậy, khi thiết kế các hoạt động dạy học cho một chủ đề hoặc nội
dung cụ thể, GV cần lựa chọn những PP, KTDH sao cho phù hợp với mục tiêu (đáp ứng
<i>sự phát triển các thành phần năng lực thông qua việc đảm bảo HS đạt được YCCĐ đối với </i>
mỗi chủ đề dạy học) và nội dung dạy học (ứng với các loại nội dung kiến thức).


Cùng với bảng 2.2. đã trình bày định hướng về phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy
học phát triển thành phần năng lực của năng lực khoa học tự nhiên, các bảng dưới đây
(2.3 hoặc 2.4, hoặc 2.5) sẽ cho thấy định hướng về phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy
học ứng với nội dung dạy học (ứng với các loại nội dung kiến thức) đối với mỗi chủ đề
khoa học trong môn Khoa học tự nhiên. Các bảng từ 2.3 đến 2.8 chỉ là các bảng gợi ý để
GV tham khảo khi lựa chọn các PP, KTDH. Tùy theo đặc điểm địa phương, điều kiện cơ
sở vật chất, trình độ học sinh vùng miền mà GV sẽ chủ động trong việc lựa chọn, sử dụng
các PP, KTDH phù hợp bối cảnh giáo dục.


<i>Bảng 2.3. Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại nội dung kiến thức </i>
<i>chủ đề khoa học “Vật sống” trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<b>Chủ đề khoa học: Vật sống </b>
<b>Loại nội dung </b>


<b>kiến thức </b> <b>Đặc điểm </b> <b>Định hướng PP, KTDH </b> <b>Ví dụ minh họa </b>


Cấu trúc,
chức năng


Đây là dạng kiến thức


tính mơ tả các thành
phần cấu tạo, cấu trúc
và chức năng của các
hệ thống sống từ cấp


- Dạy học trực quan: Quan
sát ngoài thiên nhiên, quan
sát mẫu vật trong phịng thí
nghiệm, quan sát tranh, ảnh,
mơ hình, video clip.


</div>
<span class='text_page_counter'>(68)</span><div class='page_container' data-page=68>

61


phân tử - tế bào – cơ


thể - quần thể - hệ
sinh thái – sinh quyển.
Các kiến thức này chỉ
mang tính chất mô tả
nên khi dạy học cần
sử dụng phương tiện
trực quan.


- Các phương pháp đàm
thoại (thuyết trình, vấn đáp,
...).


- KTDH: khăn trải bàn, các
mảnh ghép, KWL, phòng
tranh,…



- KTDH: khăn trải bàn.


Cơ chế sinh lí
và các q
trình sinh học


Đây là dạng kiến thức
về các cơ chế và quá
trình sinh lí xảy ra ở
các cấp độ tổ chức
sống, bao gồm các
quá trình cơ bản như
trao đổi chất và
chuyển hóa năng
lượng; sinh trưởng và
phát triển; sinh sản;
cảm ứng; di truyền –
biến dị, tiến hóa;…


- Dạy học trực quan: Thí
nghiệm biểu diễn, thí
nghiệm ảo, Video clip, sơ
đồ, tranh ảnh


- Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học mơn KHTN.


- Dạy học hợp tác


- Các phương pháp đàm


thoại, diễn giảng


- Kĩ thuật dạy học: động
não, khăn trải bàn, sơ đồ tư
duy, phòng tranh,…


<i>Dạy học “Quá trình </i>
<i>quang hợp”: </i>


- Sử dụng Dạy học trực
quan.


- Sử dụng thí nghiệm
trong mơn KHTN: HS
làm thí nghiệm chứng
minh quá trình quang
hợp thải oxygen và tạo
tinh bột.


- Sử dụng kĩ thuật dạy
học động não-công não.


Quy luật và
học thuyết


Đây là dạng kiến thức
về các quy luật như
quy luật di truyền
Mendel, quy luật sinh
thái học,..và các học


thuyết như học thuyết
tế bào, học thuyết
Darwin,..


- Dạy học trực quan: Video,
tranh, ảnh, sơ đồ, quan sát
ngồi thiên nhiên.


- Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học môn KHTN


- Dạy học giải quyết vấn đề.
- Các phương pháp đàm
thoại, diễn giảng


- Kĩ thuật dạy học: sơ đồ tư
duy, khăn trải bàn, KWL,
phòng tranh,…


<i>Dạy học “Quy luật di </i>
<i>truyền của Mendel”: </i>
- Sử dụng dạy học trực
quan như video hoặc
tranh hình: HS quan sát
và mơ tả thí nghiệm, từ
đó rút ra quy luật.
- Sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn


Kiến thức


ứng dụng


Đây là các kiến thức
ứng dụng hiểu biết về
vật sống trong thực
tiễn như công nghệ
sinh học, y học, thực
phẩm, nông nghiệp,…


- Dạy học trực quan: Video
clip, quan sát thực tế.


- Dạy học dựa trên dự án
- Dạy học giải quyết vấn đề
- Dạy học theo định hướng
STEM


- Kĩ thuật dạy học: các
mảnh ghép, phòng tranh, sơ
đồ tư duy,…


</div>
<span class='text_page_counter'>(69)</span><div class='page_container' data-page=69>

62



<i>Bảng 2.4. Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại nội dung kiến thức </i>
<i>chủ đề khoa học “Chất và sự biến đổi chất” trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<b>Chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi chất </b>
<b>Loại nội dung </b>


<b>kiến thức </b> <b>Đặc điểm </b>



<b>Định hướng </b>


<b>PP, KTDH </b> <b>Ví dụ minh họa </b>


Khái niệm,
thuyết và định
luật Khoa học


tự nhiên
cơ bản.


Loại kiến thức thường
khó, trừu tượng, khô
khan. Khi tổ chức dạy
học cần tổ chức cho
HS: đưa ra được các
khái niệm, nội dung
thuyết và định luật
bằng cách quy nạp từ
các sự vật, hiện tượng
cụ thể; từ các kiến
thức thực tiễn đơn
giản, từ vốn kiến thức
khoa học mà học sinh
có được từ trước đó
trong các mơn học
khác nhau, để chỉ ra
dấu hiện đặc trưng của
khái niệm; phát biểu


một cách chính xác
nội dung các khái
niệm, thuyết và định
luật Khoa học tự
nhiên cơ bản.


<i>- Dạy học trực quan: mẫu </i>
vật, tranh, ảnh, mơ hình,
video thí nghiệm, thí
nghiệm mơ phỏng, thí
nghiệm ảo...


- Sử dụng thí nghiệm trong
dạy học mơn KHTN


- Dạy học giải quyết vấn
đề


- PPDH đàm thoại gợi mở/
tìm tòi/phát hiện.


- Dạy học hợp tác


- KTDH: động não, KWL;
các mảnh ghép; khăn trải
bàn.


<i>Khi dạy học về “Định </i>
<i>luật bảo toàn khối </i>
<i>lượng”: </i>



- Sử dụng thí nghiệm
trong dạy học môn
KHTN như sử dụng thí
nghiệm để hình thành
nội dung định luật bảo
<i>toàn khối lượng. Tổ </i>
chức cho HS tiến hành
thí nghiệm nghiên cứu:
thí nghiệm phản ứng
tạo ra chất kết tủa để rút
ra nhận xét: Khối lượng
chất trước phản ứng
bằng khối lượng của
chất sau phản ứng. HS
tiến hành thí nghiệm tạo
ra chất khí để rút ra
nhận xét: Khối lượng
của chất tham gia phản
ứng bằng khối lượng
của chất thu được sau
phản ứng cộng với khối
lượng khí thốt ra.
- Có thể sử dụng KTDH
các mảnh ghép


Nguyên tố
Khoa học tự
nhiên và chất



Loại nội dung kiến
thức này được học sau
khi học một số khái
niệm Khoa học tự
nhiên cơ bản, thuyết
nguyên tử, phân tử,
một số định luật Khoa
học tự nhiên cơ bản
+ Trang bị cho HS
những kiến thức cơ sở
về chất, tính chất đặc
trưng cơ bản của các
đơn chất, hợp chất vô


- PPDH đàm thoại gợi mở/
tìm tịi/phát hiện


- Dạy học giải quyết vấn
đề


- Dạy học hợp tác
- PPDH theo góc


- Dạy học trực quan: sử
dụng mẫu vật, tranh, ảnh,
mơ hình, video, thí
nghiệm, mơ phỏng, thí
nghiệm ảo...


- Sử dụng thí nghiệm trong


<i>dạy học mơn KHTN </i>


<i>Khi dạy học về “Ethylic </i>
<i>alcohol” </i>


- Có thể sử dụng dạy
học trực quan: cho HS
quan sát mẫu vật hoặc
hình ảnh, trình bày
được một số tính chất
vật lí của ethylic
alcohol: trạng thái, màu
sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt
độ sôi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(70)</span><div class='page_container' data-page=70>

63


cơ, hữu cơ cơ bản


nhất. Các kiến thức
này là cơ sở để hình
thành khái niệm các
chất hoá học, sự phân
loại các chất vô cơ,
hữu cơ.


-Ứng dụng các khái
niệm, đối tượng, sự
kiện, khái niệm, định
nghĩa hoặc q trình


hố học; Cấu tạo và
tính chất của các chất
trong thực tiễn và môi
trường.


– Chỉ ra mối liên hệ
giữa tính chất với
phương pháp điều chế
và ứng dụng của các
chất.


– Liên hệ kiến thức
với các vấn đề thực
tiễn để HS hiểu được
bản chất, biết vận
dụng kiến thức vào
thực tiễn.


- Dạy học dựa trên dự án trong dạy học mơn
KHTN: Khi nghiên cứu
tính chất hoá học của
ethylic alcohol sử dụng
thí nghiệm phản ứng
cháy, phản ứng với
sodium của ethylic
alcohol, nêu và giải
thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút
ra kết luận về tính chất
hố học cơ bản của


ethylic alcohol.


Kết hợp với Dạy học
hợp tác tổ chức cho
nhóm HS được tiến
hành thí nghiệm theo
phương pháp kiểm
chứng;


- Khi dạy học về ứng
dụng của ethylic
alcohol (dung môi,
nhiên liệu,...) và tác hại
của việc lạm dụng rượu
bia, có thể sử dụng dạy
học dựa trên dự án.


Ôn tập, luyện
tập, tổng kết


- Dạng kiến thức này
giúp HS tái hiện lại
các kiến thức đã học,
hệ thống hóa các kiến
thức Khoa học tự
nhiên được nghiên
cứu rời rạc, tản mạn
qua một số bài, một
chương hoặc một
phần thành một hệ


thống kiến thức có
quan hệ chặt chẽ với
nhau theo logic xác
định.


-Tìm ra được những
kiến thức cơ bản nhất
và các mối liên hệ bản
chất giữa các kiến
thức đã thu nhận được
để ghi nhớ và vận
dụng chúng trong việc


- PPDH đàm thoại tái hiện,
gợi mở


- Dạy học hợp tác


- Dạy học giải quyết vấn
đề


- Dạy học dựa trên dự án
- KTDH: Sơ đồ tư duy
hoặc sơ đồ grap.


Khi dạy: Luyện tập về
<i>chủ đề “Acid – Base – </i>
<i>pH – Oxide – Muối” </i>
- Sử dụng KTDH sơ đồ
tư duy cho HS hệ thống


hóa các kiến thức của 4
loại hợp chất và chỉ ra
được mối liên hệ qua lại
giữa các loại hợp chất
với nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(71)</span><div class='page_container' data-page=71>

64


giải quyết các vấn đề


học tập…


-So sánh, hệ thống
hoá để xâu chuỗi các
nội dung đã học, hiểu
rõ mối liên hệ cấu tạo
– tính chất.


với thực tiễn, môi
trường. Các bài tập liên
hệ được pH trong dạ
dày, trong máu, trong
nước mưa, đất…


<i>Bảng 2.5. Định hướng sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học đối với các loại nội dung kiến thức </i>
<i>chủ đề khoa học “Năng lượng và sự biến đổi” trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<b>Chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi </b>
<b>Loại nội </b>


<b>dung kiến </b>


<b>thức </b>


<b>Đặc điểm </b> <b>Định hướng </b>


<b>PP, KTDH </b> <b>Ví dụ minh họa </b>


Các hiện
tượng, q
<b>trình vật lí </b>


Đây là dạng kiến thức về các
hình thức biểu hiện ra bên
ngồi, trình tự phát triển, diễn
biến của sự vật mà giác quan
thu nhận được một cách trực
tiếp.


Ví dụ: hiện tượng khúc xạ ánh
sáng,…; quá trình truyền
nhiệt,…


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Dạy học trực quan
- Sử dụng thí nghiệm
trong dạy học môn
KHTN


- PPDH đàm thoại gợi


mở/ tìm tịi/phát hiện.
- KTDH: khăn trải
bàn, phòng tranh, bể
cá, các mảnh ghép, sơ
đồ tư duy.


<i>Dạy học “Hiện tượng </i>
<i>nhiễm điện do cọ xát”: </i>
- Dạy học trực quan -
Dạy học giải quyết vấn
đề


<b>- KTDH: các mảnh </b>


<b>ghép. </b>


<b> </b>


Các khái
niệm và
định luật vật


<b>lí </b>


Đây là dạng kiến thức mang
tính chất khái quát hóa các sự
vật, hiện tượng, các quy luật
khách quan …, do đó khá trừu
tượng đối với HS THCS.



Để tạo hứng thú, tích cực cho
HS, nên có giải pháp để tăng
cường hoạt động tìm hiểu,
khám phá của HS về nội dung
mới trước khi học trên lớp.


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Dạy học trực quan
- Sử dụng thí nghiệm
trong dạy học môn
KHTN


- KTDH: khăn trải
bàn, phòng tranh, bể
cá, các mảnh ghép, sơ
đồ tư duy.


<i>Dạy học “Định luật </i>
<i>phản xạ ánh sáng”: </i>
- Dạy học giải quyết
vấn đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(72)</span><div class='page_container' data-page=72>

65


Năng lượng


và cuộc
<b>sống </b>



Chủ đề này gồm các kiến thức
chủ yếu là định tính, dễ tiếp
cận, đa số các nội dung gắn liền
với các sự vật, hiện tượng, hay
các quá trình trong cuộc sống
hằng ngày.


Để tạo cơ hội cho HS phát triển
các năng lực chung và năng lực
môn học, nên thường xuyên
giao cho HS các dự án/đề tài
học tập về các nội dung của chủ
đề.


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Dạy học dựa trên dự
án


- Dạy học khám phá
- Dạy học trực quan
- KTDH: khăn trải
bàn, phòng tranh, bể
cá, biểu đồ KWL, các
mảnh ghép, sơ đồ tư
<b>duy. </b>


<i>Dạy học “Năng lượng </i>
<i>tái tạo”: </i>



- Dạy học dựa trên dự
án.


- KTDH: Sơ đồ tư
duy.


Kiến thức
ứng dụng


Đây là các nội dung liên quan
đến việc HS ứng dụng các kiến
thức được học vào thực tế cuộc
sống.


Đa số HS chưa có thói quen
vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề thực tiễn, do đó
cần tạo thói quen cho HS thông
<b>qua các nhiệm vụ cụ thể. </b>


- Dạy học dựa trên dự
án


- Dạy học trực quan
- Dạy học theo định
hướng STEM


- KTDH: khăn trải
bàn, phòng tranh, bể


cá, các mảnh ghép, sơ
<b>đồ tư duy. </b>


<i><b>Dạy học “Ảnh hưởng </b></i>
<i><b>của tốc độ trong an </b></i>
<i><b>tồn giao thơng” </b></i>
- Dạy học dựa trên dự
án.


- KTDH: Sơ đồ tư
duy.


<i>Như vậy, từ việc phân tích mối quan hệ rộng và “đơn tuyến” như trên (bảng 2.2 với </i>
các bảng 2.3, 2.4 và 2.5), khi lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học cho
một chủ đề dạy học cụ thể, GV cần:


+ căn cứ yêu cầu cần đạt để xác định nội dung dạy học phù hợp của chủ đề;


+ lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và hình thành dạy học trên cơ sở tham khảo mối
<i>quan hệ “tuyến tính” giữa mục tiêu dạy học (thông qua YCCĐ)- nội dung dạy học- </i>
phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học từ tất cả các bảng định hướng trên (bảng 2.2
và các bảng 2.3 hoặc 2.4 hoặc 2.5).


<i>Sau đây là một số ví dụ minh họa cho sự kết nối “tuyến tính” đó đối với một số chủ </i>
đề dạy học cụ thể trong các chủ đề khoa học của môn Khoa học tự nhiên.


<i>Bảng 2.6. Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với nội dung </i>
<i>và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<i>Chủ đề khoa học: Vật sống </i>



<i>Nội dung: Hệ vận động ở người - Khoa học tự nhiên 8 </i>


<b>Thành </b>
<b>phần </b>
<b>năng lực </b>


<b>KHTN </b>


<b>Yêu cầu cần đạt </b> <b>Nội dung kiến thức - </b>
<b>đặc điểm </b>


<b>Định hướng </b>
<b>PP, KTDH </b>


<b>Nhận thức </b>
<b>khoa học tự </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(73)</span><div class='page_container' data-page=73>

66



<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.1] </b>


vận động ở người.


– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình
vẽ), mơ tả được cấu tạo sơ
lược các cơ quan của hệ vận
động.



– Phân tích được sự phù hợp
giữa cấu tạo với chức năng
của hệ vận động.


hệ vận động


Loại kiến thức này
mang tính chất mơ tả
sự kiện, hiện tượng và
phân tích mối quan hệ
giữa các sự vật, hiện
tượng đó.


mơ hình, vật mẫu,
video, quan sát thiên
nhiên, mẫu vật.
- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Dạy học hợp tác
-KTDH: Động
não-Công não, khăn trải
bàn,...


<b>Tìm hiểu tự </b>
<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.2] </b>


Thực hành: Thực hiện được sơ
cứu và băng bó khi người khác


bị gãy xương; tìm hiểu được
tình hình mắc các bệnh về hệ
vận động trong trường học và
khu dân cư.


Thực hành băng bó
gãy xương


Loại kiến thức này yêu
cầu HS phải làm thực
hành (quan sát, thí
nghiệm, điều tra,…),
thơng qua đó để tìm
hiểu kiến thức, lập
được kế hoạch và thực
hiện được kế hoạch
giải quyết vấn đề theo
quy trình cơ bản.


- Dạy học trực quan
- Sử dụng thí nghiệm
trong dạy học môn
KHTN


- Dạy học dựa trên
dự án.


- Dạy học giải quyết
vấn đề



- Dạy học hợp tác
- KTDH: các mảnh
ghép,...


<b>Vận dụng </b>
<b>kiến thức, </b>
<b>kĩ năng đã </b>


<b>học </b>
<b>[KHTN.3] </b>


– Liên hệ được kiến thức đòn
bẩy vào hệ vận động.


– Trình bày được một số bệnh,
tật liên quan đến hệ vận động
và một số bệnh về sức khoẻ
học đường liên quan hệ vận
động. Nêu được một số biện
pháp bảo vệ các cơ quan của
hệ vận động và cách phòng
chống các bệnh, tật.


– Nêu được ý nghĩa của tập
thể dục, thể thao và chọn
phương pháp luyện tập thể
thao phù hợp (tự đề xuất được
một chế độ luyện tập cho bản
thân nhằm nâng cao thể lực và
thể hình).



– Vận dụng được hiểu biết về
hệ vận động và các bệnh học
đường để bảo vệ bản thân và
tuyên truyền, giúp đỡ cho
người khác.


– Vận dụng được hiểu biết về
lực và thành phần hố học của
xương để giải thích sự co cơ,


Kiến thức ứng dụng
Loại kiến thức này
HS phải tự tìm hiểu
nội dung kiến thức và
sau đó vận dụng vào
thực tiễn để giải thích
thực tiễn, đề xuất các
biện pháp giải quyết
các vấn đề thực
tiễn,…


- Dạy học dựa trên
dự án


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Dạy học theo định
hướng STEM



</div>
<span class='text_page_counter'>(74)</span><div class='page_container' data-page=74>

67



<i>Bảng 2.7. Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với nội dung </i>
<i>và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<i>Chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi </i>
<i>Nội dung: Ánh sáng - Khoa học tự nhiên 7 </i>


<b>Thành phần </b>
<b>năng lực </b>


<b>KHTN</b>


<b>Yêu cầu cần đạt</b> <b>Nội dung kiến thức - </b>
<b>đặc điểm</b>


<b>Định hướng </b>
<b>PP, KTDH</b>


<b>Nhận thức </b>
<b>khoa học tự </b>


<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.1]</b>


– Vẽ được hình biểu diễn
vùng tối do nguồn sáng rộng
và vùng tối do nguồn sáng
hẹp.



– Phân biệt được phản xạ và
phản xạ khuếch tán.


– Vẽ được hình biểu diễn và
nêu được các khái niệm: tia
sáng tới, tia sáng phản xạ,
pháp tuyến, góc tới, góc
phản xạ, mặt phẳng tới, ảnh.
– Nêu được tính chất ảnh
của vật qua gương phẳng và
dựng được ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng.


- Ánh sáng, tia sáng
- Sự phản xạ ánh sáng
- Ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng


Các kiến thức này
thuộc kiến thức khái
niệm (tia sáng, ảnh,
…), kiến thức cơ chế,
quá trình (phản xạ,
…)


- Dạy học trực
quan: Sử dụng
tranh hình, mơ
hình, sơ đồ, bảng,


quan sát thiên
nhiên, mẫu vật.
- Sử dụng thí
nghiệm trong dạy
học mơn KHTN.
- Dạy học giải
quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác
- KTDH: Động
não-Công não, khăn
trải bàn,...


</div>
<span class='text_page_counter'>(75)</span><div class='page_container' data-page=75>

68



<b>Tìm hiểu tự </b>
<b>nhiên </b>
<b>[KHTN.2] </b>


– Thực hiện thí nghiệm thu
được năng lượng ánh sáng;
từ đó, nêu được ánh sáng là
một dạng của năng lượng.
– Thực hiện thí nghiệm tạo
ra được mô hình tia sáng
bằng một chùm sáng hẹp
song song.


– Thực hiện được TN rút ra
định luật và phát biểu được
nội dung của định luật phản


xạ ánh sáng.


- Thí nghiệm thu
năng lượng ánh sáng,
thí nghiệm tạo mơ
hình tia sáng, …
Đây là loại kiến thức
thực hành thí nghiệm
thơng qua đó rút ra
kiến thức, định
luật,…


- Sử dụng thí
nghiệm trong dạy
học môn KHTN.
- Dạy học trực quan
- Dạy học giải
quyết vấn đề.
- Dạy học hợp tác.
- KTDH: Động
não- Công não,
khăn trải bàn,…


<b>Vận dụng </b>
<b>kiến thức, kĩ </b>


<b>năng đã học </b>
<b>[KHTN.3] </b>


– Vận dụng được định luật


phản xạ ánh sáng trong một
số trường hợp đơn giản.


Kiến thức ứng dụng
HS tìm hiểu và ứng
dụng trong thực tiễn


- Dạy học giải
quyết vấn đề


- Dạy học dựa trên
dự án


- Dạy học theo định
hướng STEM
- Phương pháp
nghiên cứu khoa
học


- KTDH: khăn trải
bàn, Động não-
Công não,…


<i>Bảng 2.8. Bảng ma trận kết nối giữa năng lực khoa học tự nhiên, yêu cầu cần đạt với nội dung </i>
<i>và phương pháp dạy học trong môn Khoa học tự nhiên </i>


<i>Chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đổi </i>


<i>Nội dung: Khối lượng riêng và áp suất - Khoa học tự nhiên 8 </i>



<b>Thành phần </b>
<b>năng lực </b>


<i><b>KHTN </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt </b></i> <b>Nội dung kiến thức - </b>
<i><b>đặc điểm </b></i>


<b>Định hướng </b>
<b>PP, KTDH </b>


<b>Nhận thức </b>
<b>khoa học tự </b>


<b>nhiên </b>
<i><b>[KHTN.1] </b></i>


– Nêu được định nghĩa khối
lượng riêng, xác định được
khối lượng riêng qua khối
lượng và thể tích tương ứng,
<i>khối lượng riêng = khối </i>
<i>lượng/thể tích. </i>


– Liệt kê được một số đơn vị
đo khối lượng riêng thường
<i>dùng. </i>


– Liệt kê được một số đơn vị
đo áp suất thông dụng.



– Khái niệm khối
lượng riêng


– Đo khối lượng riêng
– Áp suất trên một bề
mặt


– Tăng, giảm áp suất
– Áp suất trong chất
lỏng, trong chất khí
Đây là loại kiến thức
khái niệm, cơ chế,
quá trình.


<b>- Dạy học trực quan: </b>


Sử dụng tranh hình,
mơ hình, vật mẫu,
video, …


- Dạy học hợp tác
- Dạy học giải quyết
vấn đề


</div>
<span class='text_page_counter'>(76)</span><div class='page_container' data-page=76>

69


– Thảo luận được công dụng
của việc tăng, giảm áp suất
<i>qua một số hiện tượng thực tế. </i>
– Nêu được: Áp suất tác dụng

vào chất lỏng sẽ được chất
lỏng truyền đi nguyên vẹn
theo mọi hướng; lấy được ví
dụ minh hoạ.


– Mô tả được sự tạo thành tiếng
động trong tai khi tai chịu sự
<i><b>thay đổi áp suất đột ngột. </b></i>


<b>Tìm hiểu tự </b>
<b>nhiên </b>
<i><b>[KHTN.2] </b></i>


– Thực hiện thí nghiệm để xác
định được khối lượng riêng
của một khối hộp chữ nhật,
của một vật có hình dạng bất
kì, của một lượng chất lỏng.
– Thực hiện thí nghiệm khảo
sát tác dụng của chất lỏng lên
vật đặt trong chất lỏng, rút ra
được: Điều kiện định tính về
vật nổi, vật chìm; định luật
<i>Archimedes. </i>


– Dùng dụng cụ thực hành,
khẳng định được: áp suất sinh
ra khi có áp lực tác dụng lên
một diện tích bề mặt, áp suất =
áp lực/diện tích bề mặt.



– Thực hiện được thí nghiệm
để chứng tỏ tồn tại áp suất khí
quyển và áp suất này tác dụng
<i><b>theo mọi phương. </b></i>


- Thực hiện thí nghiệm:
xác định khối lượng
riêng, khảo sát tác
dụng chất lỏng, …
Đây là dạng kiến thức
thực hành thí nghiệm,
thơng qua đó rút ra
kiến thức, chứng minh,.


- Dạy học trực quan.
- Sử dụng thí nghiệm
trong dạy học mơn
KHTN


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- KTDH: Động
não-Công não, khăn trải
bàn,…


<b>Vận dụng kiến </b>
<b>thức, kĩ năng </b>



<b> đã học </b>
<i><b>[KHTN.3] </b></i>


– Giải thích được một số ứng
dụng về áp suất khơng khí
trong đời sống (ví dụ như: giác
hơi/hút/mút, bình xịt, tàu đệm
khí)


Kiến thức ứng dụng
HS ứng dụng kiến
thức vào thực tiễn


- Dạy học giải quyết
vấn đề


- Phương pháp
nghiên cứu khoa học
- Dạy học dựa trên
dự án


</div>
<span class='text_page_counter'>(77)</span><div class='page_container' data-page=77>

70



<b>2.2. Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh </b>
<b>trong môn khoa học tự nhiên </b>


Nội dung này được trình bày theo mạch: từ kĩ thuật dạy học đến phương pháp dạy học
và quan điểm dạy học.


Trong khuôn khổ của tài liệu này, số lượng các kĩ thuật dạy học, phương pháp dạy


học và quan điểm dạy học cụ thể được lựa chọn để trình bày là có giới hạn. Việc lựa chọn,
được dựa trên yêu cầu cơ bản là kĩ thuật, phương pháp dạy học, quan điểm dạy học phải:
1) có tác dụng tích cực hố hoạt động của học sinh; 2) phổ biến; 3) khả thi khi triển khai
chương trình mơn Khoa học tự nhiên trong thực tế.


<i><b>2.2.1 Một số kĩ thuật dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học sinh trung học cơ </b></i>
<i><b>sở trong môn khoa học tự nhiên </b></i>


<i>2.2.1.1. Kĩ thuật Động não - Công não (Brainstorming) </i>


Động não- Công não là một kĩ thuật dạy học nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ,
độc đáo về một chủ đề của các thành viên trong thảo luận. Các thành viên được cổ vũ
tham gia một cách tích cực, khơng hạn chế các ý tưởng (nhằm tạo ra “cơn lốc” các ý
tưởng). Kĩ thuật động não do Alex Osborn (Mĩ) phát triển, dựa trên một kĩ thuật truyền
thống từ Ấn độ [4<sub>]. </sub>


<i>Quy tắc thực hiện </i>


<b>− Không đánh giá và phê phán trong quá trình thu thập ý tưởng các thành viên; </b>
<b>− Liên hệ với những ý tưởng đã được trình bày; </b>


<b>− Khuyến khích số lượng các ý tưởng; </b>
<b>− Cho phép sự tưởng tượng và liên tưởng. </b>


<i>a. Cách tiến hành </i>


<i>Bước 1: Người điều phối dẫn nhập vào chủ đề và xác định rõ một vấn đề; </i>


<i>Bước 2: Các thành viên đưa ra những ý kiến của mình: trong khi thu thập ý kiến, </i>



không đánh giá, nhận xét. Mục tiêu là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau;


<i>Bước 3: Kết thúc việc đưa ra ý kiến; </i>
<i>Bước 4: Đánh giá. </i>


<b>− Lựa chọn sơ bộ các suy nghĩ. Chẳng hạn theo khả năng ứng dụng: Có thể ứng dụng </b>
<b>trực tiếp; Có thể ứng dụng nhưng cần nghiên cứu thêm; Khơng có khả năng ứng dụng. </b>


<b>− Đánh giá những ý kiến đó lựa chọn. </b>
<b>− Rút ra kết luận hành động. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(78)</span><div class='page_container' data-page=78>

71



<i>b. Ưu điểm và hạn chế </i>


Ưu điểm


<b>− Dễ thực hiện, không tốn kém; </b>


<b>− Sử dụng được hiệu ứng cộng hưởng, huy động tối đa trí tuệ của tập thể, phát triển </b>
năng lực giao tiếp và hợp tác;


<b>− Huy động được nhiều ý kiến, phát huy được năng lực tự chủ và tự học; </b>
<b>− Tạo cơ hội cho tất cả thành viên tham gia. </b>


<b> Hạn chế </b>


<b>− Có thể đi lạc đề, tản mạn; </b>


<b>− Có thể mất thời gian nhiều trong việc chọn các ý kiến thích hợp; </b>


<b>− Có thể có một số HS “q tích cực”, số cịn lại thụ động. </b>


Kĩ thuật động não-cơng não được áp dụng phổ biến và nguời ta xây dựng nhiều kĩ
thuật khác dựa trên kĩ thuật này, có thể coi là các dạng khác nhau của kĩ thuật động não.


<i>c. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>Nội dung: Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch thuộc chủ đề khoa học Chất và sự </b></i>
<i><b>biến đổi của chất (KHTN lớp 6) (CT môn KHTN trang 25) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt: [KHTN.1] Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng </b></i>


nhất.


<i><b>Các bước tiến hành </b></i>


GV chia nhóm, nhóm tự bầu nhóm trưởng và thư kí.


<i>Bước 1: Nhóm trưởng điều phối q trình thực hiện nhiệm vụ, thư kí ghi nhận các ý </i>


kiến của nhóm


GV phát cho mỗi nhóm phiếu học tập và giao nhiệm vụ:


<i><b>Trình bày sự khác nhau giữa chất tinh khiết và hỗn hợp. Thời gian 3 phút </b></i>


<i>Bước 2: Nhóm bắt đầu công não. Mỗi thành viên đều đưa ra ý kiến của mình về vấn </i>


đề đã nêu. Các nhóm tiến hành thí nghiệm kiểm chứng, các thành viên theo dõi hiện
tượng và thư kí ghi lại hiện tượng quan sát được. GV yêu cầu thư kí ghi lại các ý kiến của


các thành viên trong nhóm/lớp.


<i>Bước 3: Kết thúc thảo luận và thực nghiệm, nhóm chốt và đưa ra các ý kiến. Thư kí </i>


báo cáo hoạt động của nhóm bằng trình bày trước lớp hay bằng giấy A0 thành các nhóm
theo các tiêu chí.


<i>Bước 4: GV cùng HS rà sốt lại các ý kiến/ nhóm ý kiến; đánh giá các ý kiến theo các </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(79)</span><div class='page_container' data-page=79>

72


Các ý kiến đã ghi nhận:


– Nước muối là hỗn hợp.
– Nước cất là chất tinh khiết.
<i><b>– Nước suối là hỗn hợp. </b></i>


<i>2.2.1.2. Kĩ thuật các mảnh ghép </i>


Kĩ thuật các mảnh ghép là cách thức tổ chức hoạt động học tập hợp tác trong đó HS
sẽ hồn thành một nhiệm vụ phức hợp qua hai vịng. Đầu tiên, HS hoạt động theo nhóm
để giải quyết các nhiệm vụ thành phần sao cho mỗi cá nhân trở thành chuyên gia của vấn
đề được giao. Sau đó, chuyên gia thuộc các vấn đề khác nhau sẽ kết hợp trong nhóm mới,
chia sẻ lại vấn đề đã tìm hiểu để cùng giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.


<i><b>a. Cách tiến hành </b></i>


<b>GV chia nhóm giao nhiệm vụ </b>
<b>Vịng 1: Nhóm chun gia </b>


– Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm được phân công một nhiệm vụ cụ thể.



– Khi thực hiện nhiệm vụ học tập, nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên đều trở thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại kết quả thực hiện nhiệm
vụ của nhóm ở vịng 2.


<b>Vịng 2: Nhóm các mảnh ghép </b>


– Hình thành nhóm mảnh ghép, sao cho các nhóm có tối thiểu một thành viên đến từ
mỗi


– nhóm chuyên gia.


– Kết quả thực hiện nhiệm vụ của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mảnh ghép
chia sẻ đầy đủ với nhau.


– Sau khi tất cả các thành viên chia sẻ, các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất
phương án giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(80)</span><div class='page_container' data-page=80>

73



<i>b. Ưu điểm và hạn chế </i>


<b>Ưu điểm </b>


– Giải quyết được nhiệm vụ phức hợp dựa trên học tập hợp tác hiệu quả.


– Kích thích sự tham gia tích cực của HS trong hoạt động nhóm, nâng cao vai trị cá
nhân trong quá trình hợp tác.


– Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tá cho mỗi HS thông qua việc chia sẻ trong nhóm


mảnh ghép.


– Tạo cơ hội cho HS hiểu sâu một vấn đề. HS khơng những hồn thành nhiệm vụ mà
cịn phải chia sẻ cho người khác.


<b>Hạn chế </b>


– Thời gian hoạt động dài khi tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập với 2 nhóm
khác nhau trong hai vòng.


– Kết quả thực hiện nhiệm vụ phức hợp phụ thuộc vào hiệu quả làm việc của nhóm
chun gia và khả năng trình bày của mỗi cá nhân.


<i>c. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>Nội dung: Phân bón hố học thuộc mạch nội dung Chuyển hóa Khoa học tự </b></i>
<i><b>nhiên, chủ đề khoa học Chất và sự biến đổi của chất (KHTN lớp 8) (CT môn KHTN, </b></i>
<i><b>trang 46) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt </b></i>


<b>[KHTN.1] Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hố </b>
học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân NPK).


<b>[KHTN.1] Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hố học (khơng </b>
đúng cách, khơng đúng liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.


<b>[KHTN.2] Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm của phân bón. </b>


<i><b>Các bước tiến hành </b></i>



<i>Nhóm chun gia: 4 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu về thành phần và tác dụng cơ bản của </i>


<i>một trong 4 loại phân bón Khoa học tự nhiên đối với cây trồng: phân đạm, phân lân, phân </i>
kali, phân NPK. Mỗi nhóm lớn có thể chia thành các nhóm nhỏ, sao cho mỗi nhóm 3-6
thành viên để dễ thảo luận.


<i>Nhóm mảnh ghép: Mỗi nhóm 4 thành viên đến từ 4 nhóm chuyên gia. Mỗi thành viên </i>


có nhiệm vụ trình bày lại kết quả tìm hiểu của nhóm chuyên gia. Nhóm mảnh ghép thực
hiện nhiệm vụ chung:


<b>− Lập bảng về thành phần và tác dụng của các loại phân bón. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(81)</span><div class='page_container' data-page=81>

74



<b>− Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón. </b>


<i>2.2.1.3. Kĩ thuật khăn trải bàn </i>


Kĩ thuật khăn trải bàn là cách thức tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết
hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm. HS sử dụng giấy khổ lớn để ghi nhận ý kiến cá
<i>nhân và ý kiến thống nhất chung của nhóm vào các phần được bố trí như khăn trải bàn. </i>


<i>Hình 2.3. “Khăn trải bàn” dành cho nhóm 4 người </i>


<i>a. Cách tiến hành </i>


<i>– Bước 1: HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ </i>
giấy khổ lớn.



<i>– Bước 2: HS chia tờ giấy thành các phần, bao gồm một phần trung tâm và các phần </i>
xung


– quanh có số lượng bằng với số thành viên trong nhóm.


<i>– Bước 3: Mỗi thành viên phụ trách vị trí tương ứng với phần xung quanh. Mỗi thành </i>
viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ được giao vào ơ của mình
trong thời gian quy định.


<i>– Bước 4: Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và </i>
thống nhất câu trả lời. Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm
của “khăn trải bàn”.


<i>b. Ưu điểm và hạn chế </i>


<b>Ưu điểm </b>


– Thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
trong q trình học tập theo nhóm.


– Huy động được trí tuệ tập thể của nhóm trong q trình HS thực hiện nhiệm vụ.
– Có công cụ để ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân và thảo luận nhóm.


<b>Hạn chế </b>


– Địi hỏi về khơng gian lớp học và đồ dùng dạy học phù hợp (giấy khổ lớn, bút lông…)
khi tổ chức hoạt động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(82)</span><div class='page_container' data-page=82>

75




<i>c. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>Nội dung: Oxygen và khơng khí thuộc mạch nội dung Chất có ở xung quanh ta, </b></i>
<i><b>chủ đề khoa học Chất và sự biến đổi của chất (KHTN lớp 6) (CT môn KHTN, trang 24) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt </b></i>


<b>[KHTN.2] Nêu được một số biện pháp bảo vệ mơi trường khơng khí </b>


<i><b>Các bước tiến hành </b></i>


<i>– Bước 1: GV chia HS thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ </i>
<i><b>giấy khổ lớn. GV giao nhiệm vụ: Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. </b></i>
Thời gian 5 phút


<i>– Bước 2: HS chia tờ giấy thành các phần, bao gồm một phần trung tâm và các phần </i>
xung quanh có số lượng bằng với số thành viên trong nhóm.


<i>– Bước 3: Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ </i>
được giao vào ơ của mình trong thời gian quy định.


<i>– Bước 4: Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và </i>
thống nhất câu trả lời. Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm
của “khăn trải bàn”.


<i>Kết quả sản phẩm dự kiến </i>


<i>Hình 2.4. Kĩ thuật “Khăn trải bàn” dành cho nhóm 4 người với nội dung một số biện pháp bảo vệ </i>
<i>mơi trường khơng khí </i>



<i>2.2.1.4. Kĩ thuật sơ đồ tư duy </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(83)</span><div class='page_container' data-page=83>

76



khố, hình ảnh… Thơng thường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội dung
hoặc ý triển khai được sắp xếp vào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh. Có thể vẽ
sơ đồ tư duy trên giấy, bảng hoặc thực hiện trên máy tính5<sub>. </sub>


<i>Hình 2.5. Một ví dụ về sơ đồ tư duy </i>


<i>a. Cách tiến hành </i>


<b>− Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan: </b>


<b>+ Đối với sơ đồ tư duy trên giấy: bút lơng với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính... </b>
+ Đối với sơ đồ tư duy trên máy tính: có thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng
như iMindMap, Edraw Mind Map, Xmind… Ngồi ra, có thể sử dụng một số ứng dụng
<b>trực tuyến như Mindmup (mindmup.com), Coggle (coggle.it) … </b>


+ Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khố và các biểu tượng (icon) để có thể
<b>khai thác chủ động và hiệu quả. </b>


<b>− Vẽ sơ đồ tư duy: </b>


<i>Bước 1: Nhận nhiệm vụ từ giáo viên. HS viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình </i>


ảnh phản ánh chủ đề.


<i>Bước 2: Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái </i>



niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề. Nên sử dụng từ khố và viết bằng chữ in
hoa. Có thể dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú ý và ghi
nhớ.


<i>Bước 3: Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc </i>


nhánh chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.


<i>Bước 4: Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết. </i>


Trong dạy học, có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy trong nhiều tình huống khác
nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(84)</span><div class='page_container' data-page=84>

77



+ GV chuẩn bị sơ đồ tư duy, tổ chức cho HS tìm hiểu bài giảng theo trình tự các
nhánh nội dung trong sơ đồ tư duy do GV thiết kế. GV cũng có thể yêu cầu HS hồn
thành các nội dung cịn khuyết hoặc triển khai thêm dựa trên sơ đồ tư duy do GV cung
cấp.


+ GV yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung, ơn tập chủ đề; trình bày
kết quả thảo luận, nghiên cứu của nhóm hoặc cá nhân; trình bày tổng quan một chủ đề;
thu thập sắp xếp ý tưởng; ghi chú bài học...


<i>b. Ưu điểm và hạn chế </i>


<i><b>Ưu điểm </b></i>


– Kích thích sự sáng tạo và tăng hiệu quả tư duy vì sơ đồ tư duy là một công cụ ghi


nhận, và sắp xếp các ý tưởng, nội dung một cách nhanh chóng, đa chiều và logic.


– Dễ dàng bổ sung, phát triển, sắp xếp lại, cấu trúc lại các nội dung.


– Tăng khả năng ghi nhớ thông tin khi nội dung được trình bày dưới dạng từ khố và
hình ảnh.


– HS có cơ hội luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng; nâng cao khả năng khái quát,
tóm tắt, ghi nhớ tiêu điểm.


<i><b>Hạn chế </b></i>


Phải chuẩn bị một số phương tiện dạy học phù hợp như giấy khổ lớn, bút nhiều màu,
phần mềm…


<i>c. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>Nội dung: Lực thuộc mạch nội dung Lực và chuyển động, chủ đề khoa học Năng </b></i>
<i><b>lượng và sự biến đổi (KHTN lớp 6) (CT môn KHTN, trang 31) </b></i>


<i>Yêu cầu cần đạt: </i>


<i><b>[KHTN.1] Biểu diễn được một lực bằng một mũi tên có điểm đặt tại vật chịu tác dụng </b></i>


lực; đo lực và phân loại được lực cũng như lấy ví dụ được lực tiếp xúc và khơng tiếp xúc
từ đó nêu được tác dụng của lực.


<i><b>Bước 1: GV giao nhiệm vụ, có thể nêu một câu hỏi khái quát: “Hãy sử dụng bản đồ </b></i>


<i><b>tư duy để tìm hiểu Lực”. HS suy nghĩ về câu hỏi trên và đưa ra câu trả lời cho câu hỏi </b></i>



<i><b>chính (vẽ sơ đồ tư duy ứng với từ khóa trung tâm là Lực). </b></i>


<i>Bước 2: HS vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Lần lượt bổ sung từ ngữ/ý tưởng </i>


vào câu trả lời cho câu hỏi chính.


<i>– HS đưa ra các nhánh như: Biểu diễn lực; Đo lực; Đơn vị đo, Phân loại và tác dụng </i>


<i>của lực. HS đọc ý kiến của các thành viên trong nhóm và thống nhất. Đó chính là các từ </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(85)</span><div class='page_container' data-page=85>

78



<i>Bước 3: Từ từ khoá cấp 1, GV có thể sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi 5W1H để yêu cầu </i>


HS đưa ra các vấn đề liên quan đến các từ khoá cấp 2. HS thảo luận về các câu trả lời
khác nhau liên quan đến mỗi loại phân bón,...


<i>Bước 4: Cứ như vậy, sơ đồ tư duy sẽ được HS bổ sung và hồn chỉnh dần. </i>


<i>Hình 2.6. Sơ đồ tư duy về nội dung chủ đề Lực (KHTN 6) </i>


<i>2.2.1.5. Kĩ thuật KWL và KWLH </i>


<b>Kĩ thuật KWL (Know - Want - Learn) là cách thức tổ chức hoạt động học tập trong </b>
đó bắt đầu bằng việc HS sử dụng bảng KWL để viết tất cả những điều đã biết và muốn
biết liên quan đến vấn đề, chủ đề học tập. Trong và sau quá trình học tập, HS sẽ tự trả lời
về những câu hỏi muốn biết và ghi nhận lại những điều đã học vào bảng.


<i>Bảng 2.9. Ví dụ bảng KWL </i>



<b>K </b> <b>W </b> <b>L </b>


Liệt kê những điều em đã
biết về…


Liệt kê những điều em
muốn biết thêm về…


Liệt kê những điều em đã
học được về…


<i>a. Cách tiến hành </i>


<i>– Bước 1: GV chuẩn bị bài đọc </i>


<i>– Bước 2: GV tạo bảng KWL trên bảng lớn và yêu cầu mỗi HS, mỗi nhóm có 1 bảng </i>
KWL của các em.


<i>– Bước 3: Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS </i>
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.


<i>– Bước 4: GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu </i>
về vấn đề, chủ đề dưới dạng các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(86)</span><div class='page_container' data-page=86>

79



<i>– Bước 6: Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm </i>
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu của những
điều muốn biết (cột W) ban đầu.



<i>b. Ưu điểm và hạn chế </i>


<b>Ưu điểm </b>


– Tạo điều kiện cho HS phát triển năng lực tự chủ và tự học.


– Tạo hứng thú học tập cho HS, phù hợp với nhu cầu nhận thức thực tế của HS để góp
phần phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên.


– Giúp GV đánh giá và HS tự đánh giá kết quả học tập, định hướng cho các hoạt động
học tập kế tiếp.


<b>Hạn chế </b>


HS có thể gặp khó khăn khi diễn đạt điều các em đã biết, muốn biết một cách rõ ràng
và chính xác.


<i><b>* Một số lưu ý khi sử dụng </b></i>


– Cần lưu trữ cẩn thận bảng KWL vì sau khi hồn thành cột K và cột W, có thể phải mất
thêm một khoảng thời gian mới có thể thực hiện tiếp các cột còn lại (cột L và cột H).


– GV có thể thêm cột H vào bảng nhằm khuyến khích HS ghi lại những dự định tiếp tục
tìm hiểu các nội dung liên quan đến vấn đề, chủ đề vừa học.


<i>Bảng 2.10. Ví dụ bảng KWLH </i>


<b>K </b> <b>W </b> <b>L </b> <b>H </b>



Liệt kê những điều
em đã biết về…


Liệt kê những điều
em muốn biết


thêm về…


Liệt kê những điều
em đã học
được về…


Các em sẽ tiếp tục
tìm hiểu như


thế nào?


<i>c. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>Nội dung: Vai trị đa dạng sinh học trong tự nhiên thuộc mạch nội dung Đa dạng </b></i>
<i><b>thế giới sống, chủ đề khoa học Vật sống (KHTN lớp 6) (CT môn KHTN trang 29) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt: [KHTN.1] Nêu được vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên và </b></i>


trong thực tiễn (làm thuốc, làm thức ăn, chỗ ở, bảo vệ môi trường, ...).


<i><b>Các bước tiến hành </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(87)</span><div class='page_container' data-page=87>

80




<i>– Bước 3: Sau khi giới thiệu tổng quan và mục tiêu của vấn đề, chủ đề, GV yêu cầu HS </i>
điền những điều đã biết về vấn đề, chủ đề đó vào cột K của bảng.


<i>– Bước 4: GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu </i>
về vấn đề, chủ đề dưới dạng các câu hỏi.


<i>– Bước 5: GV yêu cầu HS đọc bài và tự điền câu trả lời vào cột L những điều vừa học </i>
được.


<i>– Bước 6: Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm </i>
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu của những
điều muốn biết (cột W) ban đầu.


<i>Bảng 2.11. Bảng KWL trong nội dung “Vai trò đa dạng sinh học trong tự nhiên” </i>


<b>K </b> <b>W </b> <b>L </b>


- Sinh vật rất đa dạng.


- Có nhiều loài thực vật và
nhiều loài động vật.


- Đa dạng sinh học có vai
trị quan trọng trong tự
nhiên.


- Đa dạng sinh học là gì?
- Đa dạng sinh học có vai trị
như thế nào đối với tự nhiên
và đối với con người?



- Vì sao cần phải bảo tồn đa
dạng sinh học?


Đa dạng sinh học là sự
phong phú về gen, loài sinh
vật và HST trong tự nhiên.
ĐDSH có vai trị duy trì sự
cân bằng sinh thái của Trái
Đất, cung cấp lương thực,
thực phẩm, dược liệu,
…cho con người.


Đa dạng sinh học đang mất
dần trên Trái Đất do thiên
tai, biến đổi khí hậu, do sự
khai thác khơng hợp lí của
con người,…


<i><b>Ví dụ minh hoạ </b></i>


<i><b> Nội dung: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng - Chủ đề khoa học Trái Đất và </b></i>
<i><b>bầu trời (KHTN lớp 6) (CT môn KHTN trang 33) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt: [KHTN.2] Thiết kế mơ hình (hoặc vẽ hình) để giải thích được một </b></i>


số hình dạng của Mặt Trăng


<i><b>Bước 1: Giáo viên chuẩn bị bài đọc: Các pha của Mặt Trăng </b></i>





<i><b>GV giao nhiệm vụ: Giải thích các hình dạng nhìn thấy của Mặt Trăng trong tuần </b></i>


<i><b>trăng. </b></i>


<i>– Bước 2: GV tạo bảng KWL trên bảng lớn và yêu cầu mỗi HS, mỗi nhóm có 1 bảng </i>
KWL của các em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(88)</span><div class='page_container' data-page=88>

81



<i><b>Câu hỏi gợi mở cột K: Hãy nói những gì các em đã biết về Mặt Trăng (Môn Tự </b></i>
nhiên xã hội lớp 3)


<i>– Bước 4: GV khuyến khích HS suy nghĩ và viết vào cột W những điều muốn tìm hiểu </i>
về vấn đề, chủ đề dưới dạng các câu hỏi.


<i><b>Câu hỏi gợi mở cột W: Các em có muốn tìm hiểu thêm điều gì có liên quan đến Mặt </b></i>


<i><b>Trăng hay chuyển động của Mặt Trăng không? </b></i>


<i>– Bước 5: GV yêu cầu các em đọc bài đọc và tự điền câu trả lời vào cột L những điều </i>
vừa học được.


<i><b>Câu hỏi gợi mở cột L: “Sau khi đọc tài liệu tài liệu, các em thử trả lời cho các câu </b></i>


<i><b>hỏi cột W?” </b></i>


<i>– Bước 6: Cuối cùng, HS sẽ so sánh với những điều đã ghi tại cột K và cột W để kiểm </i>
chứng tính chính xác của những điều đã biết (cột K), mức độ đáp ứng nhu cầu của những


điều muốn biết (cột W) ban đầu.


<i>Bảng 2.12. Bảng KWL trong nội dung Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng </i>


K W L H


- Mặt Trăng chuyển
động quanh Trái đất.
- Mặt Trăng là vệ tinh
tự nhiên của Trái Đất.
- Khơng có sự sống
trên Mặt Trăng.


- Trái Đất to hơn Mặt
Trăng.


- Mặt Trăng có ánh
sáng do Mặt Trời
chiếu đến.


- Mặt Trăng nhìn thấy
có nhiều hình dạng
khác nhau vào ban
đêm.


- Vì sao Mặt
Trăng lại “phát
sáng”?


- Vì sao ban đêm


nhìn thấy Mặt
Trăng có hình
dạng khác nhau,
lúc trịn, lúc nửa
hình trịn?


- Vì sao ngày
rằm Âm lịch,
Mặt Trăng lại
tròn?


- Mặt Trăng chuyển động quanh Trái
Đất, Trái Đất chuyển động quay quanh
Mặt Trời. Cả Mặt Trăng và Trái Đất
đều chuyển động quanh Mặt Trời.
- Mặt Trăng không tự phát sáng, nó
phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời, một
nửa bề mặt của Mặt Trăng luôn được
chiếu sáng bởi Mặt Trời.


- Chỉ có phần tối của Trái Đất (vào ban
đêm) mới nhìn thấy các hình dạng của
Mặt Trăng.


-Vào ban đêm, Mặt Trăng được nhìn
thấy có những hình dạng khác nhau gọi
là các pha của Mặt Trăng.


- Pha của Mặt Trăng là do vị trí tương
đối của Mặt Trăng so Trái Đất và Mặt


Trời dẫn đến góc nhìn từ Trái đất đến
vùng chiếu sáng của Mặt Trăng cũng
thay đổi hình dạng.


- 8 pha chính của Mặt Trăng: trăng đầu
tháng (trăng non), lưỡi liềm, bán
nguyệt, tròn, khuyết cuối tháng, bán
nguyệt, lưỡi liềm già.


</div>
<span class='text_page_counter'>(89)</span><div class='page_container' data-page=89>

82



<b>2.2.2 Một số phương pháp, quan điểm dạy học phát triển phẩm chất và năng lực học </b>
<b>sinh trung học trong môn khoa học tự nhiên </b>


<i><b>2.2.2.1. Dạy học trực quan trong môn Khoa học tự nhiên </b></i>


<i>a. Khái niệm và đặc điểm </i>


Phương tiện trực quan là tất cả các đối tượng nghiên cứu, được tri giác trực tiếp nhờ
các giác quan (nghe, nhìn, nếm, ngửi, sờ)6<sub>. Có thể kể đến một số phương tiện trực quan </sub>


thường sử dụng trong môn KHTN như tranh, ảnh, sơ đồ, mơ hình, video clip, mẫu vật tự
nhiên, thí nghiệm…


Dạy học trực quan là hoạt động dạy học trong đó GV tổ chức sử dụng các phương
tiện trực quan để cung cấp thông tin giúp HS khám phá kiến thức mới, ôn tập, củng cố
kiến thức hoặc kiểm tra, đánh giá.


Bản thân phương tiện trực quan không đủ tác động đến quá trình học tập của HS mà
chỉ thông qua cách thức mà người GV tổ chức sử dụng phương tiện trực quan phù hợp thì


mới tạo hiệu quả phát triển NL và PC của HS.


Có thể phân loại các loại phương tiện dạy học trực quan và cách sử dụng phương tiện
trực quan phù hợp với các chủ đề tương ứng như sau:


<i>Bảng 2.13. Phân loại các phương tiện dạy học trực quan và cách sử dụng phương tiện trực quan phù hợp </i>
<i>với các chủ đề tương ứng </i>


<b>TT </b> <b>Loại phương </b>
<b>tiện trực quan </b>


<b>Yêu cầu đối với phương tiện trực </b>
<b>quan </b>


<b>Phù hợp với chủ đề khoa học </b>
<b>(minh họa) </b>


1 Mẫu vật
tự nhiên


- Vật quan sát phải đủ lớn và để
chỗ cao, có đủ ánh sáng để dễ quan
sát.


- Mẫu vật tự nhiên cho thấy những
biểu tượng chân thật, sinh động về
thế giới tự nhiên.


- Mẫu vật tự nhiên cần càng chính
xác, phong phú, phù hợp với nội


dung học tập để HS dễ liên tưởng
và đối chiếu.


- Vật sống, ví dụ: HS quan sát
bằng mắt múi quýt, tép quýt, hạt
quýt để trả lời câu hỏi đâu là đơn
vị nhỏ nhất của quả quýt.


- Chất và sự biến đổi chất, ví dụ:
đá vơi, than củi, các loại tinh thể
tự nhiên...


2


Tranh hình, sơ
đồ, mơ hình,


video clip


Tranh hình, sơ đồ, mơ hình, video
clip,... phải rõ ràng, chính xác và
đồng thời cung cấp cho HS những
biểu tượng về hình dạng, màu sắc,
cấu tạo,... của các đối tượng
nghiên cứu của khoa học tự nhiên.


- Năng lượng và sự biến đổi, ví
dụ: dựa vào tranh ảnh để nêu
được ảnh hưởng của tốc độ trong
an tồn giao thơng...



- Chất và sự biến đổi, ví dụ: dựa
vào tranh ảnh để nêu ứng dụng
một số vật liệu phục vụ nhu cầu
trong đời sống và sản xuất...
- Vật sống, ví dụ: quan sát hình


</div>
<span class='text_page_counter'>(90)</span><div class='page_container' data-page=90>

83



ảnh để phân biệt vật vô sinh và
vật hữu sinh...


3 Thí nghiệm biểu
diễn


Các thiết bị thí nghiệm có độ chính
xác cao, đơn giản và dễ sử dụng,
phục vụ tốt cho công tác giảng
dạy.


- Năng lượng và sự biến đổi, ví
dụ: GV (hoặc đại diện HS) thực
hiện thí nghiệm biểu diễn chiếu
chùm tia sáng tới gương phẳng,
HS quan sát hiện tượng, trả lời
các câu hỏi định hướng để rút ra
định luật phản xạ ánh sáng.
- Vật sống, ví dụ: GV (hoặc đại
diện HS) làm tiêu bản biểu bì
vảy hành, sau đó GV (hoặc đại


diện HS) đưa tiêu bản lên kính
hiển vi, HS quan sát tế bào, trả
lời các câu hỏi định hướng để rút
ra cấu tạo của tế bào.


- Chất và sự biến đổi, ví dụ: GV
thực hiện thí nghiệm biểu diễn
đốt lưu huỳnh cháy trong khơng
khí rồi đưa vào bình khí oxygen,
HS quan sát hiện tượng, trả lời
các câu hỏi định hướng để rút ra
màu sắc của ngọn lửa.


<b>− Phương tiện trực quan không chỉ là nguồn chứa đựng, truyền tải, cung cấp thông </b>
tin mà còn là nguồn tri thức phong phú để làm điểm tựa cho HS tìm hiểu khám phá tri
<i>thức mới, phù hợp với con đường nhận thức thế giới “từ trực quan sinh động đến tư duy </i>


<i>trừu tượng đến thực tiễn– đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, của sự </i>
<i><b>nhận thức hiện thực khách quan” (Vladimir Ilyich Lenin). </b></i>


<b>− Dạy học trực quan- thơng qua q trình tổ chức sử dụng, khai thác hiệu quả các </b>
phương tiện trực quan- sẽ tác động đến sự hứng thú cho HS trong quá trình tiếp thu, khám
phá kiến thức và chứng minh vấn đề thực tiễn một cách chủ động. Từ đó phát triển năng
lực khoa học tự nhiên và các NL, PC khác.


<i>b. Cách tiến hành </i>


<i>Bảng 2.14. Các bước tiến hành dạy học trực quan </i>


<b>Các bước thực hiện </b> <b>Mô tả </b>



<b>Bước 1: Xác định mục tiêu </b>
sử dụng phương tiện trực
quan và nội dung cần triển


khai đến HS


GV căn cứ loại nội dung, YCCĐ được quy định trong
chương trình để xác định mục tiêu sử dụng và nội dung
của phương tiện trực quan cần sử dụng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(91)</span><div class='page_container' data-page=91>

84



người) cho việc giảng dạy. Việc quan sát mẫu vật/tranh
ảnh sẽ giúp ích HS phân biệt được sự khác nhau giữa các
loại tế bào.


Nội dung cần triển khai đến HS là mỗi tế bào có hình dạng
và kích thước khác nhau từ đó sẽ có chức năng khác nhau.


<b>Bước 2: Chuẩn bị phương </b>
tiện trực quan


Dựa trên nội dung, YCCĐ đã xác định ở bước 1, GV sẽ
chuẩn bị đầy đủ phương tiện trực quan (có thể là mơ hình,
tranh ảnh, dụng cụ thực hành thí nghiệm hay video clip…)
phù hợp với nội dung giảng dạy với yêu cầu là chính xác
khoa học, gọn nhẹ, dễ thực hiện (đối với dụng cụ thực
hành thí nghiệm), phù hợp với thuần phong mĩ tục (đối với
tranh ảnh, video clip)…



<b>Bước 3: Thiết kế nhiệm vụ </b>
học tập


Với các PTTQ sẵn có và các mục tiêu sử dụng đã xác định
ở bước 1, GV chi tiết hoá hoạt động dạy học, bao gồm
cách đưa ra tình huống, yêu cầu về nhiệm vụ học tập cụ
thể (dạy chủ đề mới, ôn tập hay kiểm tra đánh giá), các câu
hỏi định hướng… để HS khai thác nguồn thông tin từ
phương tiện trực quan một cách tích cực.


<i><b>- Mẫu vật tự nhiên: có ưu thế sử dụng cho những chủ đề </b></i>
hay nội dung mang tính nghiên cứu, tìm tòi  giúp HS
tăng khả năng quan sát, tư duy trừu tượng


+ GV sẽ chuẩn bị các mẫu vật phù hợp cho nội dung dạy
học; hệ thống câu hỏi định hướng cho HS tìm hiểu, khai
thác từ mẫu vật.


+ HS quan sát, khai thác hết các thông tin trên mẫu vật có
sẵn (đặc điểm, hình dạng, kích thước,...), vì chính HS tự
nêu sẽ phát hiện ra cái cần lĩnh hội dễ dàng ghi nhớ và so
sánh  tìm ra câu trả lời trong bộ câu hỏi định hướng của
GV.


<i><b>- Tranh hình, sơ đồ, mơ hình, video clip: thường sử dụng </b></i>
khi vận dụng lí thuyết, quy tắc, định luật vào những trường
hợp cụ thể hoặc nghiên cứu một đối tượng mới tương tự
đối tượng đã biết.



+ GV chuẩn bị tranh ảnh, sơ đồ, mơ hình... phù hợp với
nội dung dạy học và tạo tình huống để HS kích thích tư
duy tìm hiểu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(92)</span><div class='page_container' data-page=92>

85



phương tiện trực quan (quan sát tranh ảnh, sơ đồ, video
clip...)  phân tích, so sánh với dự đốn ban đầu để rút ra
kết luận.


<i><b>- Thí nghiệm biểu diễn: </b></i>


 Thí nghiệm biểu diễn thường được GV dùng trong
giải quyết tình huống có vấn đề, GV dùng để tạo mâu
thuẫn nhận thức với kiến thức đã có của HS và thơng qua
việc phân tích hiện tượng của thí nghiệm mà rút ra kiến
thức mới, giải quyết mâu thuẫn nhận thức lúc đầu.


+ GV chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thí nghiệm, tạo vấn đề cho
nội dung dạy học để HS thấy sự mâu thuẫn cần phải giải
quyết.


+ HS tự phát hiện vấn đề  Nêu vấn đề cần giải quyết 
Đề xuất các giả thuyết, hướng giải quyết, thực hiện kế
hoạch giải quyết (có thể làm thí nghiệm kiểm chứng…)
 Phân tích rút ra kết luận so sánh với ban đầu.


 Trong dạy học mang tính chất nghiên cứu bài học,
GV thường sử dụng với những thí nghiệm thơng qua đó
hình thành kiến thức mới đối với HS, “cái mới” ở đây cần


hiểu là HS chưa được học lí thuyết chung hay cũng chưa
gặp đối tượng tương tự để có thể suy đoán được mà từ
những kiến thức đã có chỉ có thể đưa ra các giả thuyết
khác nhau, với HS khả năng xảy ra các giả thuyết đó
ngang nhau; thí nghiệm được sử dụng làm nguồn cung cấp
kiến thức, HS sẽ quan sát thí nghiệm và phân tích các hiện
tượng theo hướng dẫn của GV để xác nhận giả thuyết
đúng, hình thành kiến thức.


+ GV nêu vấn đề nghiên cứu.


+ HS đưa ra (đề xuất) các giả thuyết, đề xuất cách giải
quyết  Tiến hành thí nghiệm (quan sát và nêu hiện
tượng) + qun sát các phương tiện trực quan khác,… 
Phân tích và giải thích hiện tượng từ đó khẳng định giả
thuyết đúng  Kết luận.


</div>
<span class='text_page_counter'>(93)</span><div class='page_container' data-page=93>

86


Vận dụng.


 Ngoài ra, đối với nội dung dạy học mang tính chất


<i>kiểm chứng, GV có thể tổ chức cho HS làm thí nghiệm </i>


theo nhóm (hoặc cá nhân) để kiểm chứng các dự đoán hay
nghiên cứu kiến thức mới.


+ GV tổ chức cho HS thảo luận, dự đốn tính chất  Đề
xuất cách tiến hành thí nghiệm (thực hiện toàn lớp hay
trong các nhóm).



+ HS làm thí nghiệm cá nhân hoặc theo nhóm để kiểm
chứng dự đoán ban đầu  Phân tích và giải thích hiện
tượng  Kết luận.


<b>Ví dụ: khi học về khái niệm nhiệt kế (thuộc chủ đề năng </b>
lượng và sự biến đổi, KHTN 6) HS quan sát và tham gia
thí nghiệm biểu diễn của GV về vật lạnh và nóng rút ra tác
dụng của nhiệt kế. GV đưa ra các câu hỏi định hướng:
Câu hỏi 1: Cốc (li) nào lạnh nhất? cốc (li) nào nóng nhất?
Câu hỏi 2: Dự đoán nhiệt độ cốc (li) nào thấp nhất, cốc (li)
nào có nhiệt độ cao nhất?


Câu hỏi 3: Làm sao biết chính xác số đo nhiệt độ của từng
cốc (li) nước?


<i>GV nhận xét câu trả lời của HS và rút ra kết luận Nhiệt kế </i>


<i>là dụng cụ đo chính xác nhiệt độ của một vật. </i>


<b>Bước 4: Sử dụng phương </b>
tiện trực quan trong tiến


trình
dạy học


GV tổ chức hoạt động dạy học có sử dụng phương tiện
trực quan theo kế hoạch đã chuẩn bị ở bước 3. HS quan sát
phương tiện trực quan và thực hiện các nhiệm vụ học tập.
<b>Ví dụ: khi học về phân loại nhiệt kế (thuộc chủ đề khoa </b>


học Năng lượng và sự biến đổi, KHTN 6) GV sẽ cho HS
quan sát các hình ảnh liên quan về các loại nhiệt kế thường
gặp trong đời sống, HS tự gọi tên các loại nhiệt kế.


<b>Bước 5: Rút kinh nghiệm </b>
bài học và chỉnh sửa kế


hoạch
dạy học


GV tự rút kinh nghiệm về hình thức, mục tiêu và hiệu quả
sử dụng phương tiện trực quan, rút kinh nghiệm về việc
thiết kế nhiệm vụ và quá trình tổ chức dạy học. Từ đó,
điều chỉnh kế hoạch dạy học cho lần sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(94)</span><div class='page_container' data-page=94>

87



<i>c. Định hướng sử dụng </i>


<b> Dạy học trực quan có thể áp dụng cho các hoạt động: khám phá kiến thức mới, </b>
<b>hoạt động vận dụng, và hoạt động củng cố, mở rộng. </b>


<b> Dạy học trực quan có ưu thế phát triển thành phần nhận thức khoa học tự </b>
<b>nhiên và thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên </b>


<b>− Trong dạy học KHTN, phương tiện trực quan có ưu thế là cho HS những biểu </b>
tượng chân thực, sinh động về thế giới tự nhiên. Vốn biểu tượng này càng chính xác,
phong phú thì càng làm điểm tựa cho HS liên tưởng, đối chiếu, so sánh … khi phải lĩnh
hội những kiến thức trừu tượng và phức tạp hơn. Từ đó giúp HS có thể mơ tả, trình bày,
giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống,


quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên. Từ đó giúp HS nhận thức được
về tự nhiên, nghĩa là tạo cơ hội cho HS phát triển thành phần nhận thức của NL khoa học tự
nhiên.


- Thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên có hai biểu hiện chính.
Vận dụng hiệu quả dạy học trực quan sẽ giúp HS đạt được hai biểu hiện đó.


<i>+ Biểu hiện chính thứ nhất: Khả năng HS thực hiện được một số kĩ năng cơ bản để </i>
<i>tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. </i>


<i>Dạy học trực quan tác động rất rõ đến biểu hiện này. Đó là do, trong q trình tìm tòi </i>


<i>khám phá tri thức khoa học, bằng và thơng qua cách sử dụng, khai thác các PTTQ (thí </i>


nghiệm, tranh ảnh mơ hình, mẫu vật, máy móc, thiết bị….) HS sẽ thu nhận, chiếm lĩnh
kiến thức, kĩ năng cốt lõi một cách chủ động, tích cực.


<i>+ Biểu hiện chính thứ hai: HS phải chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng </i>
<i>các dẫn chứng khoa học. </i>


Thực tế, trong quá trình dạy học có thể gặp các đối tượng nghiên cứu khơng thể cho
HS quan sát trực tiếp được mà bắt buộc phải sử dụng hình ảnh, biểu tượng, video hay thí
nghiệm, …để HS tri giác được đối tượng và có cái nhìn gần với thực tế nhất. Nói cách
khác, dạy học với việc sử dụng các phương tiện trực quan phù hợp là một trong những
cách hữu hiệu để HS có thể chứng minh được các vấn đề trong thực tiễn.


Như vậy, dạy học trực quan có thể giúp HS đạt được hai biểu hiện trên. Điều đó có
nghĩa là dạy học trực quan có ưu thế phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên của NL khoa
học tự nhiên.



<i>d. Ví dụ minh hoạ </i>


<i><b>+ Ví dụ minh hoạ </b></i>


<i><b>Nội dung “An toàn vệ sinh thực phẩm” thuộc mạch nội dung Dinh dưỡng và tiêu </b></i>
<i><b>hóa ở người, chủ đề khoa học Vật sống (KHTN lớp 8) (CT môn KHTN, trang 51- 52) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(95)</span><div class='page_container' data-page=95>

88



<i>Hình 2.7. Bao bì sản phẩm </i>


<i>Bảng 2.15 Các bước tiến hành phương pháp </i>


<b>Các bước thực hiện </b> <b>Mô tả </b>


<b>Bước 1: Xác định mục tiêu </b>


sử dụng phương tiện trực
quan và nội dung cần triển


khai đến HS


- Mục tiêu: Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin
ghi trên nhãn hiệu bao bì thực phẩm và biết cách sử
dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.


- Nội dung:


1. Một số thông tin thường gặp trên bao bì…
+ Thành phần của sản phẩm



+ Cách thức bảo quản sản phẩm trên bao bì


+ Nêu ngày sản xuất – ngày hết hạn hoặc thời hạn sử
dụng của bao bì trên


+ Thông tin nhà sản xuất, xuất xứ


+ Giá trị dinh dưỡng chính của thực phẩm


+ Chất kích thích tăng trưởng, chất cấm trong chăn ni.
2. Cách sử dụng thực phẩm phù hợp


<b>Bước 2: Chuẩn bị phương </b>


tiện trực quan Nhãn bao bì sản phẩm (hình 2.7)


<b>Bước 3: Thiết kế nhiệm </b>


vụ học tập


Nhiệm vụ: Từ thơng tin trên bao bì đựng sản phẩm Bảo
Châu organic farm (hình 2.7) và thực hiện các yêu cầu:
<i>1. Nêu được một số thông tin về sản phẩm </i>


- Tên các thành phần của sản phẩm


- Cách thức bảo quản sản phẩm ghi trên bao bì


- Nêu ngày sản xuất – ngày hết hạn hoặc thời hạn sử


dụng của bao bì trên


- Thông tin nhà sản xuất, xuất xứ


- Giá trị dinh dưỡng chính của thực phẩm


<i>2. Trình bày được cách sử dụng thực phẩm này phù hợp </i>
<i>3. Giải thích được một số thông tin trên sản phẩm: 1) </i>
Tại sao không được dùng chất kích thích tăng trưởng?


Thành phần: Thịt lợn


Hướng dẫn sử dụng: Chiên, nấu, hấp, rán, nướng hoặc chế biến tùy thích
Bảo quản: 6 tháng ở nhiệt độ −180<sub>C </sub>


7 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ từ 0 0<sub>C đến 5 </sub>0<sub>C </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(96)</span><div class='page_container' data-page=96>

89



<i>2) Chất cấm trong chăn nuôi sẽ gây tác hại gì đến sức </i>
khoẻ con người?


<b>Bước 4: Sử dụng phương tiện </b>


trực quan trong tiến trình
dạy học


GV tổ chức hoạt động dạy học có sử dụng bao bì sản
phẩm theo kế hoạch đã chuẩn bị ở bước 3. HS quan sát
bao bì sản phẩm và thực hiện các nhiệm vụ học tập.



<b>Bước 5: Rút kinh nghiệm bài </b>


học và chỉnh sửa kế hoạch
dạy học


Tùy theo thực tế triển khai GV sẽ rút kinh nghiệm.


<i><b>Bảng 2. 16. Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL khi sử dụng dạy học trực quan trong ví dụ trên </b></i>


<b>DẠY HỌC TRỰC QUAN </b>


- Có ưu thế phát triển thành phần nhận thức khoa học tự nhiên và thành phần tìm hiểu tự
nhiên của NL khoa học tự nhiên


<b>- Tạo cơ hội cho HS phát triển một số NL chung và PC chủ yếu </b>
<b>Yêu cầu </b>


<b>cần đạt </b>


<b>Cơ hội phát triển thành phần </b>
<b>của NL khoa học </b>


<b>tự nhiên </b>


<b>Biểu hiện của sự phát triển của </b>
<b>thành phần năng lực thông </b>


<b>qua việc sử dụng PPDH </b>
Đọc và hiểu được ý



nghĩa của các thông
tin ghi trên nhãn
hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách
sử dụng thực phẩm
đó một cách phù
<b>hợp. </b>


Nhận thức khoa học
tự nhiên


<i>- Nêu được một số thông tin về </i>
sản phẩm.


<i>- Trình bày được cách sử dụng </i>
<b>thực phẩm này phù hợp </b>


Tìm hiểu tự nhiên <i>Giải thích được một số thông tin </i>


trên sản phẩm: Tại sao không
được dùng chất kích thích tăng
trưởng? Chất cấm trong chăn
nuôi sẽ gây tác hại gì đến sức
<b>khoẻ con người? </b>


<b>Lưu ý: </b>


Tuy vậy, nếu không nhận thức rõ phương tiện trực quan chỉ là một phương tiện nhận
thức mà lạm dụng chúng thì dễ làm phân tán sự chú ý của HS, thiếu tập trung vào những


dấu hiệu bản chất, thậm chí cịn làm hạn chế sự phát triển tư duy trừu tượng của HS.


<i><b>2.2.2.2. Dạy học giải quyết vấn đề trong môn Khoa học tự nhiên </b></i>


<i>a. Khái niệm </i>


<i><b> Giải quyết vấn đề (GQVĐ) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(97)</span><div class='page_container' data-page=97>

90



Sự am hiểu tình huống vấn đề và lí giải dần việc đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế
hoạch và suy luận tạo thành quá trình GQVĐ [7]<sub>. </sub>


GQVĐ là hoạt động trí tuệ được coi là trình độ phức tạp và cao nhất về nhận thức, vì
cần huy động tất cả các năng lực trí tuệ của cá nhân. Để GQVĐ, chủ thể phải huy động trí
nhớ, tri giác, lí luận, khái niệm hóa, ngơn ngữ, đồng thời sử dụng cả cảm xúc, động cơ,
niềm tin ở năng lực bản thân và khả năng kiểm sốt được tình thế <b>[8]</b><i><b><sub>. </sub></b></i>


<i><b> Dạy học GQVĐ </b></i>


Dạy học giải quyết vấn đề không phải là PPDH riêng biệt mà là một một tập hợp
nhiều PPDH liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó việc đặt ra và hướng dẫn
HS giải quyết vấn đề trong tình huống giữ vai trị trung tâm, gắn bó các PPDH khác.
Trong dạy học giải quyết vấn đề, HS được đặt trong một tình huống có vấn đề, thơng qua
việc giải quyết vấn đề đó giúp HS lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức [9]<sub>. </sub>


Dạy học GQVĐ có một số đặc điểm cơ bản sau:


– Có mâu thuẫn nhận thức: HS được đặt vào tình huống có vấn đề chứ không phải
được thông báo dưới dạng tri thức có sẵn.



– Phát hiện và giải quyết tình huống có vấn đề: HS khơng những được học nội dung
học tập mà còn được học con đường và cách thức tiến hành dẫn đến kết quả đó. Nói cách
khác, HS được học cách phát hiện và GQVĐ.


<b>– Phù hợp với khả năng của HS: Vấn đề được GV nêu ra để giải quyết cần vừa sức </b>
và gợi được nhu cầu nhận thức ở HS.


 Những cách thức xây dựng tình huống có vấn đề trong dạy học
<b>Cách thứ nhất: Tình huống nghịch lí – bế tắc </b>


Có thể coi đây là một dạng tình huống có vấn đề với 2 đặc điểm hoặc tách ra 2 kiểu
tình huống nhỏ là nghịch lí và bế tắc:


<i>Tình huống nghịch lí: GV đưa ra vấn đề mà mới nhìn thấy dường như rất vơ lí, trái </i>


ngược với những ngun lí chung đã được cơng nhận.


<i>Tình huống bế tắc: Cũng là tình huống (lí thuyết hoặc thực nghiệm) mà khi xem xét </i>


thì có mâu thuẫn và nếu dùng lí thuyết đã biết để giải thích thì gặp bế tắc. Khi đó phải vận
dụng lí thuyết hoặc quy luật khác để giải thích.


<b>Cách thứ hai: Tình huống lựa chọn </b>


7<sub> Jean-Paul Reeff, Anouk Zabal, and Christine Blech (2006), “The Assessment of Problem-Solving </sub>
Competencies”,


8<sub> Nguyễn Cảnh Toàn (2011), Xã hội học tập học tập suốt đời và các kĩ năng tự học, NXB Dân Trí. </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(98)</span><div class='page_container' data-page=98>

91



Là tình huống có vấn đề được tạo ra khi HS phải lựa chọn giữa 2 hay nhiều phương
án giải quyết, và chỉ lựa chọn được một phương án duy nhất để đảm bảo việc giải quyết
nhiệm vụ đặt ra. Đây là tình huống lựa chọn hoặc tình huống bác bỏ.


<b>Cách thứ ba: Tình huống “tại sao” </b>


Là tình huống có vấn đề xuất hiện khi yêu cầu phải tìm kiếm nguyên nhân của một
kết quả, nguồn gốc của một hiện tượng, tìm lời giải đáp cho câu hỏi “tại sao?”.


<i>b. Cách tiến hành </i>
<i>Bước 1: Đặt vấn đề </i>


– GV đưa người học vào tình huống có vấn đề hoặc GV có thể gợi ý người học tự tạo
ra tình huống có vấn đề.


– Phát biểu vấn đề dưới dạng “mâu thuẫn nhận thức”, đó là mâu thuẫn giữa những cái
đã biết với những cái chưa biết và HS muốn tìm tịi để GQVĐ mâu thuẫn đó.


– HS đề xuất giả thuyết GQVĐ, đưa ra các phương án.


<i>Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu </i>


– HS lập kế hoạch để GQVĐ theo giả thuyết đã đặt ra.


<i>Bước 3: Thực hiện kế hoạch </i>


– Thực hiện kế hoạch GQVĐ.



– Đánh giá tính chính xác giả thuyết đặt ra đã đúng chưa, nếu đúng thì chuyển sang
bước tiếp theo, nếu như chưa đúng giáo viên nên kiểm tra lại các khâu trong q trình
thực hiện, sau đó giáo viên kiểm tra các khâu trong quá trình thực hiện đã chính xác thì
quay trở lại Bước 2 để chọn giả thuyết khác.


<i>Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận </i>


– GV tổ chức cho HS rút ra kết luận về cách GQVĐ trong tình huống đã được đặt ra,
từ đó HS lĩnh hội được tri thức, kĩ năng của bài học hoặc vận dụng được những kiến thức,
kĩ năng trong môn học để GQVĐ trong thực tiễn.


<i>c. Định hướng sử dụng </i>


Dạy học GQVĐ có ưu thế phát triển cho HS cả 3 thành phần năng lực của NL khoa
học tự nhiên


<b> Dạy học GQVĐ ưu thế phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học </b>
<b>tự nhiên </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(99)</span><div class='page_container' data-page=99>

92



Thơng qua q trình GQVĐ, HS trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về
thành phần cấu trúc, sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi
của thế giới tự nhiên.


<b> Dạy học GQVĐ ưu thế phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên </b>
Trong đời sống hằng ngày, nhiều hiện tượng, sự việc xảy ra thường gần gũi với những
nội dung mà HS được học tuy nhiên HS thường ít quan tâm tìm hiểu và vận dụng cái đã
học để giải thích thực tiễn nên rất dễ chán và cảm thấy môn học xa lạ với thức tiễn. Do
đó, phương pháp dạy học GQVĐ sẽ là biện pháp giúp HS tư duy, thực hiện một số kĩ


năng cơ bản để tìm hiểu, giải thích sự vật hiện tượng trong tự nhiên và đời sống. Chứng
minh được các vấn đề trong thực tiễn bằng các dẫn chứng khoa học. Qua đó, khi HS thực
hiện nhiệm vụ và tiến hành sẽ phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên.


<b> Dạy học GQVĐ ưu thế phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ </b>
<b>năng đã học </b>


Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về KHTN để giải thích những hiện tượng thường
gặp trong tự nhiên và trong đời sống ; những vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết những vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân,
gia đình, cộng đồng.


Vậy phương pháp dạy học GQVĐ sẽ phát huy hết những ưu điểm của mình khi được
áp dụng vào việc phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức đã học.


Việc thể hiện cách trình bày giải pháp và kết quả thực hiện cũng là phương tiện giúp
GV theo dõi khả năng tiếp thu, lĩnh hội tri thức của HS và qua quá trình làm việc dưới
hình thức cá nhân và nhóm, bản thân HS tự phát triển năng lực giao tiếp hợp tác, tự chủ tự
học.


<b>Ví dụ 1 : Nội dung “Các thể (trạng thái) của chất” thuộc chủ đề khoa học Chất </b>
<b>và sự biến đổi chất, KHTN lớp 6 (trang 23) </b>


<b>YCCĐ: Hình thành cho HS khái niệm về sự sơi và q trình sơi của chất. Trình bày </b>
<b>được thí nghiệm về sự chuyển thể của nước. </b>


GV có thể đưa ra tình huống như sau:


<i>Long và Lan cùng đun ấm nước cho ông pha trà, khi thấy hơi nước bốc lên Long </i>
<i>reo lên “Nước sơi rồi Lan, mình tắt bếp thôi!”. Nhưng Lan ngăn lại: “Nước đã sơi </i>


<i>nhưng mình đun thêm chút nữa cho nước sôi già hơn”. Long khẳng định “Nước đã sơi thì </i>
<i>dù Lan có đun nữa thì vẫn khơng thể nóng hơn đâu !” </i>


<i>Theo em, trong tình huống trên Long và Lan ai đúng, ai sai? </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(100)</span><div class='page_container' data-page=100>

93



<b>− Đề xuất giả thuyết: Nước sôi ở một nhiệt độ xác định cụ thể và không thể tăng </b>
thêm.


<b>− Lập kế hoạch giải quyết: </b>


+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ như tình huống đã nêu và chuẩn bị thêm 1 nhiệt kế để theo
dõi nhiệt độ của nước.


+ Dự đoán hiện tượng khi bắt đầu đun nước, đang đun và sau khi nước sôi.


+ Theo dõi và ghi nhận nhiệt độ đun nóng nước trong ấm đun (tại thời điểm bắt đầu,
lúc nước sôi và đun nước sơi thêm ít phút nữa).


<i>Bước 3: Thực hiện kế hoạch </i>


<b>− Định hướng cho HS tìm cách thực hiện (các bước) dựa trên giả thuyết đã nêu ở </b>
bước 2.


<b>− Chia nhóm cho HS thảo luận, trình bày cách làm (làm như thế nào) và điều kiện </b>
(lượng nước nhiều/ít).


<i>Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận </i>



<b>− HS quan sát, theo dõi hiện tượng và ghi nhận kết quả đạt được (có gì biến đổi trong </b>
q trình đun nước đến khi sơi khơng?).


<b>− Khi nào thì nước sơi? Q trình nước sơi có hiện tượng gì xảy ra? </b>
<b>− GV chốt ý cho HS nêu được khái niệm thế nào là sự sôi? </b>


<i>Bảng 2.17. Bảng phân tích ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề để phát triển thành phần nhận thức </i>
<i>khoa học tự nhiên và tìm hiểu tự nhiên trong ví dụ trên </i>


<b>DẠY HỌC GQVĐ </b>


- Có ưu thế phát triển thành phần nhận thức khoa học tự nhiên và tìm hiểu tự nhiên của NL khoa
học tự nhiên


<b>- Tạo cơ hội cho HS phát triển một số NL chung và PC chủ yếu </b>


<b>Yêu cầu </b>


<b>cần đạt </b> <b>Cơ hội phát triển NL, PC </b>


<b>Biểu hiện của sự phát triển của thành </b>
<b>phần năng lực thông qua việc </b>


<b> sử dụng PPDH </b>


Hình thành cho
HS khái niệm


về sự sơi và
q trình sơi


của 1 chất.
Trình bày được


thí nghiệm về
sự chuyển thể


của nước.


Thành phần nhận thức khoa học
tự nhiên của NL khoa học tự


nhiên


<i>HS nêu được tính chất của nước (nhiệt độ </i>
<i>sôi) để định hướng cách giải quyết vấn đề. </i>


Thành phần tìm hiểu tự nhiên
của NL khoa học tự nhiên


<i>– HS đề xuất các giả thuyết để GQVĐ (dựa </i>
<i>vào sự sôi của nước, nêu được hiện tượng </i>
<i>xảy ra khi đun nước và dự đoán kết quả) từ </i>
đó đưa ra các phương án phù hợp để lập,
triển khai kế hoạch nghiên cứu đồng thời dự
kiến kết quả thu được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(101)</span><div class='page_container' data-page=101>

94



vấn đề đã đặt ra.



NL tự học và tự chủ, NL GQVĐ
và sáng tạo.


– HS xác định được vấn đề cần giải quyết;
thảo luận để đề xuất phương án phù hợp
thực hiện cùng kế hoạch nghiên cứu thực
hiện phương án đó.


– Tất cả HS ln phải tự tìm hiểu và hỗ trợ
nhau tìm hiểu các thơng tin liên quan để có
được thơng tin cần thiết (về kiến thức, về kĩ
thuật, về an toàn …) giúp thực hiện được kế
hoạch nghiên cứu giải quyết vấn đề


PC trung thực, trách nhiệm,
chăm chỉ


– HS có thái độ nghiêm túc trong việc thực
<i>hiện nhiệm vụ được giao (giữ trật tự, vệ </i>
<i>sinh, làm theo hướng dẫn của GV). </i>


– HS trung thực báo cáo kết quả tìm hiểu
<i>được (hiện tượng xảy ra, nhiệt độ khi nước </i>
<i>đang sơi). </i>


<b>Ví dụ 2: Nội dung “Tách chất ra khỏi hỗn hợp” thuộc chủ đề khoa học Chất và </b>
<b>sự biến đổi chất, KHTN lớp 6 (trang 25) </b>


<b>YCCĐ: Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp và ứng </b>
dụng của các cách tách đó.



<i>GV đặt vấn đề cho HS: “Làm thế nào để tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối và cát” </i>


<i>Bước 1: Đặt vấn đề: Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát </i>


Đề xuất giả thuyết: dựa vào tính chất vật lí khác nhau của cát và muối ăn để đưa ra
phương án thực hiện.


<i>Bước 2: Lập kế hoạch nghiên cứu </i>


<b>− Lập kế hoạch giải quyết: do cát là chất không tan nên khi cho hỗn hợp muối ăn và </b>
cát vào nước, chỉ có muối tan. Vì vậy, có thể gạn phần nước có muối tan (nước muối).
Đem đun sôi nước muối để nước bay hơi thu được muối ăn khan.


<i>Bước 3: Thực hiện kế hoạch </i>


<b>− Định hướng cho HS tìm cách thực hiện dựa trên giả thuyết đã nêu ở bước 2. </b>
<i><b>− Chia nhóm cho HS thảo luận, trình bày cách thực hiện (làm như thế nào). </b></i>


<i>Bước 4: Kiểm tra, đánh giá và kết luận </i>


<i><b>− HS quan sát, theo dõi hiện tượng và ghi nhận kết quả đạt được (có thu được muối </b></i>


<i>ăn khan sau khi tiến hành hay không?). </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(102)</span><div class='page_container' data-page=102>

95



<i>Bảng 2.18. Bảng phân tích ưu thế của dạy học giải quyết vấn đề để phát triển thành phần năng lực vận </i>
<i>dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong ví dụ trên </i>



<b>DẠY HỌC GQVĐ </b>


- Có ưu thế phát triển thành phần vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự
nhiên


<b>- Tạo cơ hội cho HS phát triển một số NL chung và PC chủ yếu </b>


<b>Yêu cầu </b>


<b>cần đạt </b> <b>Cơ hội phát triển NL, PC </b>


<b>Biểu hiện của sự phát triển của thành </b>
<b>phần năng lực thông qua việc sử dụng </b>


<b>PPDH </b>


Trình bày được
một số cách
đơn giản để
tách chất ra
khỏi hỗn hợp


và ứng dụng
của các cách


tách đó.
GV đặt vấn đề
<i>cho HS: “Làm </i>
<i>thế nào để tách </i>
<i>muối ăn ra khỏi </i>


<i>hỗn hợp muối </i>


<i>và cát” </i>


Thành phần vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học.


– HS phân tích được sự khác nhau giữa tính
chất vật lí của cát và muối ăn để định
hướng cách giải quyết tách muối.


<i>– Xây dựng được hướng giải quyết (dựa </i>
<i>vào sự khác nhau tính chất vật lí như nhiệt </i>
<i>độ sơi, tính tan…). Từ đó lập phương án và </i>
thực hiện các bước GQVĐ.


– HS thực hiện được việc tách muối ra khỏi
hỗn hợp muối ăn và cát.


– HS giải thích được các quá trình tách,
chiết chất phổ biến, gần gũi trong đời sống
dựa vào sự khác biệt về tính chất vật lí giữa
các chất (làm muối, chưng cất rượu, ngâm
chiết … )


NL tự học và tự chủ, NL giao
tiếp và hợp tác, đặc biệt là NL


GQVĐ và sáng tạo.



– HS nêu được vấn đề thực tiễn và tự đề
xuất phương án thực hiện và kế hoạch thực
hiện phương án đó. Mỗi nhóm HS tự sáng
tạo sản phẩm của riêng mình.


– HS tự thảo luận trao đổi với các thành
viên trong nhóm để đưa ra được phương án
tối ưu nhất.


– Tất cả HS luôn phải tự tìm hiểu để có
được thơng tin để thực hiện được yêu cầu
của vấn đề.


PC chủ yếu là trung thực, trách
nhiệm, chăm chỉ


– HS thực hiện đi tìm hiểu các thơng tin
liên quan, tự trao đổi nhiệm vụ một cách
chăm chỉ.


– HS có thái độ nghiêm túc trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.


– HS trung thực báo cáo kết quả tìm hiểu,
khám phá được.


<b> Phát triển năng lực tự chung như năng lực chủ và tự học; năng lực GQVĐ và </b>
<b>sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(103)</span><div class='page_container' data-page=103>

96




nhân và nhóm, bản thân HS tự phát triển năng lực chung như năng lực chủ và tự học;
năng lực GQVĐ và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.


<i><b> Phát triển phẩm chất chủ yếu như chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm… </b></i>


Thông qua việc thực hiện yêu cầu GQVĐ và quá trình làm việc cá nhân, nhóm, trình
bày kết quả dự án, giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu như chăm chỉ, trung thực,
<i><b>trách nhiệm… </b></i>


<b>Lưu ý: 1) Việc tổ chức theo DH GQVĐ địi hỏi phải có nhiều thời gian hơn so với </b>
các phương pháp dạy học thông thường. 2) Chỉ có một số tri thức và phương pháp hoạt
động nhất định, được lựa chọn khéo léo và có cơ sở mới trở thành đối tượng của dạy học
GQVĐ. 3) Trong một số trường hợp khi tổ chức dạy học một số nội dung cần có thiết bị
dạy học và các điều kiện cần thiết đi kèm thì dạy học GQVĐ mới có hiệu quả.


<i><b>2.2.2.3. Dạy học dựa trên dự án trong môn Khoa học tự nhiên </b></i>


<i>a. Khái niệm </i>


Học dựa trên dự án (Project based Learning) hay còn gọi là học dự án (Project
Learning) là một hoạt động học tập nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ
nhiều lĩnh vực học tập và áp dụng một cách sáng tạo nó vào thực tế cuộc sống, đồng thời
cịn nghiên cứu vấn đề thông qua việc kết nối các thông tin. Các chủ đề trong dạy học
theo dự án chủ yếu liên quan đến việc học và đời sống hằng ngày của học sinh, có thể
nằm trong chương trình chính hoặc nằm ngồi chương trình.10<sub> </sub>


<i>Dạy học dự án (PBL) trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, </i>
<i>có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, tạo ra các sản phẩm có thế giới thiệu. Nhiệm vụ </i>
<i>này được học sinh thực hiện với năng lực tự học, tự chủ cao trong toàn bộ quá trình học </i>


<i>tập, từ việc xác định mục tiêu, lập kế họach, đến việc thực hiện dự án, kiếm tra, điều </i>
<i>chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện. Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của </i>
<i>PBL.11</i>


Đối với dạy học dựa trên dự án, người học thường được phân cơng đóng một vai trị
nào đó. Ví dụ: Dự án Tìm hiểu đa dạng sinh học tại địa phương, người học có thể được
phân thành các vai như nhà nghiên cứu đa dạng sinh học, nhà lâm nghiệp, nhà kinh tế,
người dân địa phương,… Mỗi vai trò sẽ tìm hiểu vấn đề theo những khía cạnh khác nhau 12<sub>. </sub>


<i>* Đặc điểm </i>


Dạy học dựa trên dự án có các đặc điểm sau


<b>− Định hướng thực tiễn: Chủ đề của các dự án học tập xuất phát từ những tình huống </b>
của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống. Nhiệm vụ của các


10<sub> Markham, T. (2011). Project Based Learning. Teacher Librarian, 39(2), 38-42. </sub>


11<sub> Blumenfeld et al 1991, Educational psychologist, 26(3&4) 369-398 "Motivating Project-Based Learning: </sub>
Sustaining the Doing, Supporting the Learning." Phyllis C. Blumenfeld, Elliot Soloway, Ronald W. Marx, Joseph
S. Krajcik, Mark Guzdial, and Annemarie Palincsar.


12<i><sub> Lê Đình Trung (chủ biên) - Phan Thị Thanh Hội (2016), Dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực </sub></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(104)</span><div class='page_container' data-page=104>

97



dự án học tập cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người
học. Các dự án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống
và xã hội. Trong những trường hợp lí tưởng, việc thực hiện các dự án học tập có thể mang
lại những tác động tích cực cho xã hội. Dạy học dựa trên dự án yêu cầu HS sử dụng thông


tin, kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn
đề mang tính phức hợp.


<b>− Định hướng hứng thú người học: Người học được tham gia lựa chọn những đề tài, </b>
những nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú của cá nhân. Ngoài ra, hứng
thú của người học cần được tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện các dự án học tập.
<b>− Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án học tập có sự kết hợp giữa </b>
nghiên cứu lí thuyết và vận dụng lí thuyết vào thực tiễn và thực hành. Thơng qua đó, kiểm
tra, củng cố và mở rộng những hiểu biết về lí thuyết cũng như rèn luyện những kĩ năng
hành động và kinh nghiệm thực tiễn cho người học.


<b>− Tính tự lực cao của người học: Trong dạy học dự án, người học cần tự lực và tham </b>
gia tích cực vào các giai đoạn của q trình dạy học. Điều đó cũng đòi hỏi và khuyến
khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học. GV chủ yếu đóng vai trị tư vấn, hướng
dẫn và trợ giúp người học. Tuy nhiên, mức độ tự lực cần phù hợp với năng lực, khả năng
của người học và mức độ khó khăn của nhiệm vụ học tập.


<b>− Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó </b>
có sự cộng tác làm việc và sự phân cơng cơng việc giữa các thành viên trong nhóm. Dạy
học dự án địi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kĩ năng cộng tác làm việc giữa các thành
viên tham gia, giữa người học, với GV cũng như với các lực lượng xã hội khác tham gia
trong dự án học tập. Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội.


<b>− Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện các dự án học tập, các sản phẩm </b>
học tập của các nhóm sẽ được tạo ra. Sản phẩm này không chỉ giới hạn trong phạm vi là
những bài thu hoạch thiên về lí thuyết, mà trong đa số trường hợp, các dự án học tập tạo ra
những sản phẩm của hoạt động thực tiễn và thực hành. Những sản phẩm của các dự án học
tập này có thể được sử dụng, cơng bố, giới thiệu, ...


<i>b. Cách tiến hành </i>



<i>Quy trình xây dựng dự án bài học </i>


GV có thể xây dựng dự án theo quy trình 5 bước như sau


<i>Bước 1: Xác định chủ đề dự án. Các chủ đề thường gắn liền giữa lí thuyết với thực </i>


tiễn để tạo được các sản phẩm.


<i>Bước 2: Lập sơ đồ nội dung của chủ đề để xác định các nội dung cốt lõi của dự án. </i>
<i>Bước 3: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng. Để đánh giá kết quả thực hiện của dự án </i>


cũng như xác định trọng tâm của dự án.


<i>Bước 4: Dự trù các hoạt động học tập. Lập kế hoạch hoạt động cần tiến hành, các </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(105)</span><div class='page_container' data-page=105>

98



<i>Bước 5: Dự trù đánh giá. Xác định đánh giá cái gì bằng cơng cụ gì? Đánh giá như thế </i>


nào? Mức độ đạt được là gì?


<i>Quy trình tổ chức dạy học theo dự án </i>


Trong dạy học dự án, HS phải thực hiện các nội dung, các hoạt động theo các bước
sau:


<i>Bảng 2.19. Các bước thực hiện dạy học dự án </i>


<b>Các bước thực hiện </b> <b>Mô tả </b>



<i>Bước 1: Giới thiệu dự án </i>


GV giới thiệu dự án
+ Lí do thực hiện dự án
+ Mục tiêu thực hiện dự án
+ Nhiệm vụ dự án


+ Sản phẩm HS phải thực hiện, tiêu chí chấm điểm
sản phẩm.


+ Kênh thông tin liên lạc (Group facebook: Thực
phẩm sạch) hoặc GV có thể lập lớp học trên ứng
dụng khác nhau.


<i>Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện </i>
<i>dự án. </i>


HS dưới sự hướng dẫn của GV sẽ tổ chức hình thành
các nhóm học tập của mình theo cách thức phù hợp
với dự án và tâm lí học sinh.


GV phân vai cho các nhóm, mỗi nhóm đóng vai như:
kĩ sư, nông dân, bác sĩ, họa sĩ, …


Mỗi nhóm tự xác định mục tiêu và kế hoạch thực
hiện của nhóm. Thiết kế bảng kế hoạch với các nội
dung cần thực hiện để hoàn thành dự án, càng chi tiết
cụ thể càng tốt.



<i>Bước 3: Thực hiện dự án. </i>


Theo kế hoạch và phân công nhiệm vụ, các thành
viên thực hiện nhiệm vụ và xây dựng sản phẩm. Sản
phẩm trung gian là các file tài liệu, tranh ảnh, ghi
âm, … còn các sản phẩm chính có thể là vật chất, bài
báo cáo, bài thuyết trình trình chiếu, …


<i>Bước 4: Viết báo cáo và trình bày </i>
<i>báo cáo </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(106)</span><div class='page_container' data-page=106>

99



Sản phẩm của dự án được trình bày giữa các nhóm
HS trong một lớp, có thể được giới thiệu trước tồn
trường, hay ngoài xã hội.


<i>Bước 5: Đánh giá kết quả thực </i>
<i>hiện dự án </i>


Đánh giá dự án do cả GV và HS thực hiện nhằm
đánh giá quá trình thực hiện và kết quả cũng như
kinh nghiệm đạt được.


Cần phải trả lời các câu hỏi:


- Dự án vừa thực hiện có cho phép một sự học tập
tích cực hay khơng?


- Trong tương lai dự án có thể thực hiện khác được


không?


- Hướng phát triển tiếp theo của dự án là gì?


Do đó cần tiến hành hoạt động xem xét lại dự án: trở
lại dự án để thực hiện việc tổng kết và đưa ra các kết
luận rộng hơn. Nó có thể xoay quanh câu hỏi: Mục
tiêu học tập đạt được hay chưa? Liệu sản phẩm của
dự án có dùng được hay khơng? Những thiếu sót gì
đã bỏ qua? Các yếu tố khác như cảm giác thoải mái
của HS trong quá trình hoạt động nhóm - thời gian
thực hiện dự án - các vấn đề gặp phải và sự hỗ trợ,
… đều phải được đề cập tới và đánh giá một cách
chu đáo. Từ đó rút ra những kinh nghiệm cho việc
phát triển dự án hoặc thực hiện các dự án tiếp theo.
Trong bước 2 kế hoạch thực hiện dự án cần xây dựng theo bảng sau:


<i>Bảng 2.20. Kế hoạch thực hiện dự án </i>


<b>TT </b> <b>Nhiệm vụ </b> <b>Thời lượng </b>
<b>thực hiện </b>


<b>Công cụ, </b>


<b>phương tiện </b> <b>Sản phẩm </b>


<b>Người </b>
<b>thực hiện </b>


1 Thu thập



tài liệu 1 ngày


Máy tính kết nối
mạng, sách/ tài liệu


trên thư viện,…


Các file tài liệu bản
cứng,
bản mềm.


HS 1…


2 Điều tra, khảo


sát 1 ngày


Máy ảnh, ghi âm
hoặc điện thoại thông


minh, giấy, bút,…


Các file ảnh, video,
ghi âm,
ghi chép,…
Cả nhóm
3
Thảo luận
thiết kế


sản phẩm


1 buổi Máy tính, giấy,
bút,…


Bản thiết kế sản


phẩm Cả nhóm


4 Thực hiện


sản phẩm 2-4 buổi


Máy tính, giấy bút,
các nguyên liệu,


phương tiện
liên quan,..


Sản phẩm chính:
báo cáo dạng
powerpoint, báo
cáo word, video,


</div>
<span class='text_page_counter'>(107)</span><div class='page_container' data-page=107>

100



tập san,…


5 Báo cáo 15 phút Máy tính, máy chiếu,
poster



Bài trình bày báo
cáo dạng
owerpoint, báo cáo


word, video,
tập san,…


HS 2…


6 Tuyên truyền 1 buổi Poster, tờ rơi,… Poster, tập san,


tờ rơi,… Cả nhóm


Phân cơng nhiệm vụ. Từ bảng kế hoạch, nhóm trưởng và các thành viên thảo luận về
việc phân cơng nhiệm vụ, các sản phẩm cần hồn thành cùng thời gian hoàn thành.


<i>c. Định hướng sử dụng </i>


<b> Dạy học dựa trên dự án ưu thế phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên và vận </b>
<b>dụng kiến thức, kĩ năng đã học của năng lực khoa học tự nhiên. </b>


<b>− Dạy học dựa trên dự án giúp HS phát triển thành phần NL tìm hiểu tự nhiên thơng </b>
qua các kĩ năng đặt vấn đề, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch, trình bày báo cáo kết quả
thực hiện dự án.


<b>− Dạy học dựa trên dự án giúp HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng về khoa học tự </b>
nhiên để giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; những
vấn đề về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững; ứng xử thích hợp và giải quyết
những vấn đề đơn giản liên quan đến bản thân, gia đình, cộng đồng.



<b>− Dạy học dựa trên dự án cịn góp thúc đẩy, định hướng động cơ học tập; tạo hứng </b>
thú học tập, khám phá ... cho HS.


<b> Phát triển năng lực tự chung như năng lực chủ và tự học; năng lực giải quyết </b>
<b>vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác. </b>


Việc thể hiện cách trình kế hoạch dự án và kết quả thực hiện cũng là phương tiện giúp
GV theo dõi khả năng tiếp thu, lĩnh hội tri thức của HS và qua quá trình làm việc dưới
hình thức cá nhân và nhóm, bản thân HS tự phát triển năng lực chung như năng lực chủ và
tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.


<i><b> Phát triển phẩm chất chủ yếu như chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm… </b></i>


Thông qua thực hiện các nhiệm vụ trong các dự án, và quá trình làm việc cá nhân,
nhóm, trình bày kết quả dự án, giúp HS phát triển các phẩm chất chủ yếu như chăm chỉ,
<i><b>trung thực, trách nhiệm… </b></i>


<i>d. Minh hoạ </i>


<b>Ví dụ: Chủ đề khoa học: Chất và sự biến đổi của chất </b>


<b> Nội dung: Oxygen và khơng khí, (CT KHTN lớp 6, trang 23) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(108)</span><div class='page_container' data-page=108>

101



<b>XÂY DỰNG DỰ ÁN “SÀI GÒN – KHƠNG KHÍ TƠI U” </b>


<i><b>u cầu cần đạt: Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí. </b></i>



– Trình bày sự ơ nhiễm khơng khí, cụ thể:


+ Nêu được các chất gây ô nhiễm không khí. Trình bày được một số nguồn gây ơ
nhiễm khơng khí;


+ Nêu được một số biểu hiện của khơng khí bị ơ nhiễm. Lấy được ví dụ minh hoạ;
+ Trình bày được thực trạng ơ nhiễm khơng khí hiện nay ở quận Bình Tân;


+ Trình bày được ảnh hưởng của ô nhiễm khơng khí đến cuộc sống của người dân
Bình Tân;


– Vận dụng được hiểu biết về sự ô nhiễm không khí và ảnh hưởng của sự ô nhiễm
khơng khí đến đời sống và sức khỏe để đề xuất các giải pháp ngăn chặn và kiểm soát tình
trạng ơ nhiễm khơng khí; bảo vệ được bầu khơng khí trong lành, ít ơ nhiễm.


<i>Bước 1: Giới thiệu dự án </i>


– GV khai thác những hiểu biết sơ bộ của HS về vấn đề ô nhiễm không khí hiện nay
tại quận Bình Tân và thành phố Hồ Chí Minh bằng kĩ thuật KWL. HS trình bày những
điều đã biết K, những điều muốn biết W và cuối chủ đề sẽ ghi lại những điều đã học được
vào


cột L.


– HS xem video về thực trạng ơ nhiễm khơng khí hiện nay ở Việt Nam và thảo luận
về câu hỏi: Ô nhiễm khơng khí là gì ? Ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đễn sức khỏe và
cuộc sống của con người ? Chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn và kiểm sốt tình trạng
ơ nhiễm khơng khí đồng thời đề xuất giải pháp ?...


– GV giới thiệu dự án.



<i>Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án </i>


GV hướng dẫn HS nội dung hoạt động trong nhóm, thiết kế tiến trình làm việc cho
nhóm theo định hướng nhiệm vụ.


<i>Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng ơ nhiễm khơng khí hiện nay ở quận Bình Tân. </i>


<i>Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến cuộc sống của người dân </i>


quận Bình Tân.


<i>Nhóm 3: Báo cáo số liệu, bảng điều tra về ô nhiễm môi trường và xử lí ơ nhiễm mơi </i>


trường ở quận Bình Tân.


<i>Nhóm 4: Đề xuất các giải pháp ngăn chặn và kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm khơng khí, </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(109)</span><div class='page_container' data-page=109>

102



<i>Bảng 2.21. Phân công nhiệm vụ và dự kiến các sản phẩm dự án của các nhóm </i>


<b>Nhiệm vụ </b> <b>Nội dung cần thực hiện </b> <b>Sản phẩm </b>


<b>dự kiến </b>


Nhóm 1: Tìm hiểu
thực trạng ơ nhiễm
khơng khí hiện nay
ở quận Bình Tân



Bài thuyết trình Powerpoint về các vấn đề:
– Ơ nhiễm khơng khí là gì?


– Có những dạng ơ nhiễm khơng khí nào?
– Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm khơng khí?
– Thực trạng ơ nhiễm khơng khí ở quận Bình Tân
hiện nay?


– Những nguyên nhân nào gây nên thưc trạng đó?


Bài thuyết trình
Powerpoint


Nhóm 2: Tìm hiểu
ảnh hưởng của ơ
nhiễm khơng khí
đến cuộc sống của


người dân quận
Bình Tân


– Ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đến môi trường
tự nhiên ở quận Bình Tân ra sao (Phạm vi, mức độ
ảnh hưởng, số liệu thống kê, báo cáo, …)


– Ảnh hưởng của ô nhiễm khơng khí đến sức khỏe con
người ở quận Bình Tân như thế nào (Số liệu thống kê
thực trạng các bệnh liên quan đến ơ nhiễm khơng khí…)



Bài thuyết trình
Powerpoint


Nhóm 3: Báo cáo số
liệu, bảng điều tra


về ơ nhiễm mơi
trường và xử lí ô
nhiễm môi trường ở


quận Bình Tân


– Báo cáo nghiên cứu việc xử lí mơi trường tại các cơ
sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy, …


– Lập bảng điều tra về tỉ lệ sử dụng xe máy, thói quen
để xe nổ máy trong khi chờ đen giao thơng của người
dân ở quận Bình Tân.


– Báo cáo nghiên cứu về tỉ lệ người hút thuốc lá và
thái độ của người dân đối với việc hút thuốc lá tại 1
khu dân cư tại quận Bình Tân.


Poster mô tả 1 cuộc sống khi khơng có khơng khí
sạch.


Báo cáo
nghiên cứu
Bài thuyết trình



Powerpoint
Poster ảnh


Nhóm 4: Đề xuất
các giải pháp ngăn


chặn và kiểm sốt
tình trạng ơ nhiễm
khơng khí, bảo vệ
bầu khơng khí


trong sạch


– Thiết kế các poster tuyên truyền về tác hại của
thuốc lá.


– Thiết kế các poster tuyên truyền về tác hại của việc
nhà máy xả thải khói bụi ra môi trường.


– Thiết kế các poster tuyên truyền về việc không thực
hiện các hành vi gây ô nhiễm khơng khí như: đốt rác
thải nơi cơng cộng, hút thuốc lá nơi công cộng và sử
dụng xăng pha chì, …


– Thiết kế các poster tuyên truyền về việc nên thực
hiện các hành vi nhằm bảo vệ bầu không khí trong
lành như: xử lí rác thải, hút thuốc đúng nơi quy định,
sử dụng phương tiện giao thông công cộng, HS thực
hiện các hoạt động bảo vệ môi trường,…



Poster tuyên
truyền


<i><b>Yêu cầu cụ thể dành cho học sinh: </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(110)</span><div class='page_container' data-page=110>

103



– Vận dụng kiến thức, kĩ năng liên môn để thực hiện.


– Vận dụng các kĩ năng quan sát hiện thực, thể nghiệm về đời sống, phỏng vấn, trả lời
phỏng vấn, thuyết trình.


– Vận dụng kiến thức trong môn Tin học và các kĩ năng bổ trợ: chụp ảnh, quay hình,
ghi âm, tra cứu, sưu tầm tư liệu, số liệu...


– Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dưới dạng báo cáo, video, …


<i>Bước 3: Thực hiện dự án </i>


<i><b>Bảng 2.22. Tiến trình thực hiện dự án </b></i>


<b>Nội dung </b> <b>Hoạt động của GV </b> <b>Hoạt động của HS </b>


– Thu thập thông tin.
– Điều tra, khảo sát
hiện trạng.


Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các nhóm
(xây dựng câu hỏi phỏng vấn, câu hỏi trong
phiếu điều tra, cách thu thập thông tin, cách


giao tiếp...).


Thực hiện nhiệm vụ theo
kế hoạch.


– Thảo luận nhóm
để xử lí thơng tin và
lập dàn ý báo cáo.
– Hoàn thành báo
cáo của nhóm.


Theo dõi, giúp đỡ các nhóm (xử lí thơng
tin, cách trình bày sản phẩm của các nhóm)


– Từng nhóm phân tích kết
quả thu thập được và trao
đổi về cách trình bày sản
phẩm.


– Xây dựng báo cáo sản
phẩm của nhóm.


<i>Bước 4: Viết báo cáo và trình bày báo cáo </i>


<b>Dự án: “Sài Gịn – khơng khí tơi u” </b>
<b>Các nhóm sẽ thực hiện báo cáo theo kế hoạch đã thực hiện. </b>


<i>Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện dự án </i>


<b>DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐẠT ĐƯỢC CỦA MỤC TIÊU </b>


GV và HS cùng đánh giá hoạt động nhóm (HS) thơng qua rubric liên quan đến hoạt
động 5.


<b>Tiêu chí đánh giá </b>


<b>Mức độ đánh giá và điểm </b> <b>Điểm </b>


<b> Mức 1 (2 điểm) </b> <b>Mức 2 (4 điểm) </b> <b>Mức 3 (6 điểm) </b>


1. Tìm hiểu thực
trạng ơ nhiễm
khơng khí hiện nay


ở Bình Tân


- Nêu các vấn đề ô
nhiễm khơng khí sơ
sài, vắn tắt.


- Bản báo cáo
nghiên cứu và bảng
điều tra sơ sài, thiếu
dẫn chứng, hình ảnh


- Nêu được các vấn
đề ơ nhiễm khơng
khí.


- Lập được báo cáo
nghiên cứu và bảng


điều tra chi tiết, dẫn
chứng cịn ít, sơ sài…


- Nêu đầy đủ các
vấn đề ô nhiễm
khơng khí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(111)</span><div class='page_container' data-page=111>

104



minh hoạ. minh hoạ kèm theo…


2. Tìm hiểu ảnh
hưởng của ơ nhiễm
khơng khí đến cuộc
sống của người dân


- Bài báo cáo còn sơ
sài, thiếu ý và chưa
rõ ràng, chi tiết…
- Thiết kế đơn điệu,
bài thuyết trình vắn
tắt, khi phát biểu còn
ngập ngừng chưa thu
hút người nghe.
- Poster minh hoạ sơ
sài, thiếu ý và chưa
thu hút người xem.


- Bài báo cáo thể
hiện đạt yêu cầu nội


dung, hình ảnh nhưng
chưa sinh động.
- Thiết kế đủ ý, bài
thuyết trình đủ nội
dung.


- Poster minh hoạ
đạt yêu cầu nội
dung, hình ảnh
nhưng chưa thu hút
người xem.


- Bài báo cáo thể
hiện đầy đủ nội
dung, hình ảnh
phong phú, rõ ràng,
chi tiết…


- Thiết kế rõ ràng,
bài thuyết trình đầy
đủ nội dung, sinh
động, thu hút người
nghe.


- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


3. Báo cáo các số


liệu, bảng điều tra
về ô nhiễm mơi
trường và xử lí ơ
nhiễm mơi trường ở


Bình Tân.


- Các báo cáo cịn sơ
sài, thiếu ý và chưa
rõ ràng, chi tiết…
- Thiết kế Poster
đơn điệu, bài thuyết
trình vắn tắt, khi
phát biểu còn ngập
ngừng chưa thu hút
người nghe.


- Poster minh hoạ sơ
sài, thiếu ý và chưa
thu hút người xem.


- Các báo cáo thể
hiện đạt yêu cầu nội
dung, hình ảnh nhưng
chưa sinh động.
- Thiết kế Poster đủ
ý, bài thuyết trình
đủ nội dung.


- Poster minh hoạ


đạt yêu cầu nội
dung, hình ảnh
nhưng chưa thu hút
người xem.


- Các báo cáo thể
hiện đầy đủ nội
dung, hình ảnh
phong phú, rõ ràng,
chi tiết…


- Thiết kế Poster rõ
ràng, bài thuyết
trình đầy đủ nội
dung, sinh động, thu
hút người nghe.
- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


4. Đề xuất các giải
pháp ngăn chặn và
kiểm sốt tình trạng
ơ nhiễm khơng khí,


bảo vệ bầu khơng
khí trong sạch


- Poster minh hoạ sơ


sài về nội dung,
thiếu hình ảnh minh
hoạ.


- Poster rườm rà, rối
mắt người xem.


- Poster minh hoạ đủ
giá trị nội dung,
nhưng hình ảnh
minh hoạ cịn ít.
- Poster cân đối, dễ
nhìn.


- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(112)</span><div class='page_container' data-page=112>

105


- Bố cục trình bày


lộn xộn, dài dịng và
khó hiểu.


- Bố cục trình bày
ngắn gọn có chỗ cần
điều chỉnh cho
hợp lí.



- Bố cục trình bày
hợp lí, súc tích ngắn
gọn.


<b>Tiêu chí đánh giá </b> <b>Mức 1 (0,25 điểm) </b> <b>Mức 2 (0,5 điểm) </b> <b>Mức 3 (1 điểm) </b> <b>Điểm </b>


5. Các sản phẩm
kèm theo bài thuyết


trình,
báo cáo.


- Ý tưởng sơ sài,
đơn giản.


- Chưa nêu được nội
dung tryền tải nhằm
kêu gọi mọi người
trong cộng đồng.
- Hình ảnh hay sản
phẩm đơn điệu,
không bắt mắt người
xem.


- Ý tưởng tốt, tích
cực.


- Có sự kêu gọi mọi
người trong cộng
đồng.



- Hình ảnh sinh
động, rõ ràng và phù
hợp với nội dung.


- Ý tưởng tốt, tích
cực và thu hút người
xem.


- Có sự lan toả tích
cực đến cộng đồng
trong việc kêu gọi
mọi người.


- Hình ảnh sinh
động, rõ ràng và phù
hợp với nội dung.


<b>Tiêu chí đánh giá </b> <b>Mức 1 (1 điểm) </b> <b>Mức 2 (2 điểm) </b> <b>Mức 3 (3 điểm) </b> <b>Điểm </b>


Dựa vào quan sát
quá trình tham gia
hoạt động của HS
<i>Chủ động, tích cực </i>
<i>thực hiện nhiệm vụ </i>
<i>được giao và hỗ trợ </i>
<i>bạn học trong hoạt </i>


<i>động nhóm </i>



Tham gia hoạt động
nhóm.


Chỉ ngồi quan sát và
lắng nghe ý kiến.


Tham gia hoạt động
nhóm, trao đổi ý
kiến với các bạn
trong nhóm.


Tham gia hoạt động
nhóm nhiệt tình, tích
cực trao đổi ý kiến,
chia sẻ và hỗ trợ bạn
học trong hoạt động
nhóm


<b>Tổng điểm: </b>


<b>Nhận xét và yêu cầu của GV: </b>
<b>- </b>


<b>- </b>


<b>PHIẾU ĐÁNH GIÁ TRANH CỔ ĐỘNG/POSTER </b>


<b>STT </b> <b>Tiêu chí đánh giá </b> <b>Điểm tối đa </b> <b>Điểm </b>


<b>Nội dung, ý tưởng </b>



1 Nội dung được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, có tính


</div>
<span class='text_page_counter'>(113)</span><div class='page_container' data-page=113>

106



<i>Bảng 2.23. Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL khi sử dụng dạy học dựa trên dự án trong ví dụ trên </i>


<b>DẠY HỌC DỰA TRÊN DỰ ÁN </b>


- Có ưu thế phát triển thành phần tìm hiểu tự nhiên và thành phần vận dụng kiến thức kĩ
năng đã học của NL khoa học tự nhiên


<b>- Tạo cơ hội cho HS phát triển một số NL chung và PC chủ yếu </b>


<b>Yêu cầu </b>


<b>cần đạt </b> <b>Cơ hội phát triển NL, PC </b>


<b>Biểu hiện của sự phát triển của thành </b>
<b>phần năng lực thông qua việc sử dụng </b>


<b>PPDH </b>


Thành phần tìm hiểu tự nhiên
<b>của NL khoa học tự nhiên </b>


– HS nêu được khái niệm ơ nhiễm khơng
khí. Trình bày được một số nguồn gây ra
ô nhiễm không khí, biểu hiện và thực
trạng của ô nhiễm không khí hiện nay ở


<b>quận Bình Tân; </b>


– Trình bày được
một số khái niệm ô
nhiễm không khí,
ngun nhân gây ra
ơ nhiễm khơng khí:


Thành phần vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học của NL


khoa học tự nhiên.


Thông qua hoạt động nhóm điều tra,
phân tích, đánh giá, đề xuất :


– HS nêu được một số nguyên nhân gây
ra ô nhiễm khơng khí hiện nay ở quận
Bình Tân. Kể được tên một số khí độc
2 Truyền đạt được nội dung tuyên truyền 20


3 Liên hệ với thực tiễn cuộc sống 20


4 Ý tưởng mới lạ, lí thú 20


<b>Hình thức sản phẩm </b>


5 Bố cục tranh hợp lí, rõ ràng, dễ theo dõi 20


6 Sử dụng màu sắc hài hoà, làm nổi bật được nội



dung 20


7 Tính sáng tạo 20


<b>Trình bày, thuyết trình </b>


8 Trình bày và thuyết minh về sản phẩm 20


9 Vấn đáp và trả lời câu hỏi 20


10 Sự phối hợp của các thành viên trong nhóm 20


</div>
<span class='text_page_counter'>(114)</span><div class='page_container' data-page=114>

107


– Vận dụng được


hiểu biết về ơ
nhiễm khơng khí để
đề xuất các biện
pháp ngăn chặn và
kiểm sốt ơ nhiễm
khơng khí; biết
được các nguồn gốc
gây ra ơ nhiễm để
có hướng khắc
phục.


– Thực hiện được
dự án điều tra về ơ
nhiễm khơng khí tại


quận Bình Tân.


hại gây ra ơ nhiễm khơng khí;


– HS tự đề xuất giải pháp ngăn chặn và
kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm khơng khí ;
bảo vệ được bầu khơng khí trong lành, ít
ơ nhiễm.


NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo


Qua hoạt động nhóm triển khai thực hiện
nhiệm vụ :


– HS đã đề xuất được biện pháp ngăn
chặn và kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm
khơng khí phù hợp với dữ liệu mà nhóm
thu được và khả năng làm việc của nhóm.


NL giao tiếp và hợp tác


– HS thực hiện theo nhóm : giao tiếp và
trao đổi với cộng đồng, với nhau ; cùng
nhau thống nhất : thực hiện nhiệm vụ dự
án, và thực hiện hồ sơ dự án để báo cáo.


PC chăm chỉ, trung thực,
trách nhiệm.



– HS thực hiện đi tìm hiểu các thông tin
liên quan, tự trao đổi nhiệm vụ.


– HS có thái độ nghiêm túc trong việc
thực hiện nhiệm vụ được giao.


– HS trung thực báo cáo kết quả tìm hiểu
được.


<b>Lưu ý: </b>


<i><b>Dạy học dựa trên dự án cũng có những hạn chế và thách thức nhất định: </b></i>


<b>− Dạy học dựa trên dự án địi hỏi nhiều thời gian, khơng thích hợp trong việc dạy học </b>
những tri thức lí thuyết có tính hệ thống, thích hợp với các nội dung dạy học gắn liển thực
tiễn, tình huống thực tế.


<b>− Dự án khơng khuyến khích thực hiện vào phần kiến thức then chốt được chỉ định </b>
phải truyền đạt chính xác, đầy đủ cho người học. GV có thể chọn một vài nội dung dạy học
có ý nghĩa thực tiễn cao để dạy theo mơ hình này.


<i><b>− Người học không quen với việc chủ động định hướng quá trình học tập nên sẽ gặp </b></i>
<i><b>nhiều khó khăn trong q trình học tập. </b></i>


<b>− Địi hỏi phương tiện vật chất và tài chính phù hợp. </b>


<b>− Dự án cần sự tích hợp cơng nghệ, đặc biệt là cơng nghệ thơng tin nên địi hỏi người </b>
học phải có kiến thức nền nhất định về tin học.


<b>− Dạy học dựa trên dự án yêu cầu GV phải có trình độ chun mơn cao và nghiệp vụ </b>


vững vàng.


<i><b>2.2.2.4. Dạy học theo định hướng STEM trong môn Khoa học tự nhiên </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(115)</span><div class='page_container' data-page=115>

108



“Giáo dục STEM là mơ hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp
dụng các kiến thức khoa học, cơng nghệ, kĩ thuật và tốn học vào giải quyết một số vấn
đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể.” [13<sub>] </sub>


<i> Đặc điểm </i>


Nội dung chủ đề STEM gắn với việc giải quyết tương đối trọn vẹn một vấn đề, trong
đó HS được tổ chức tham gia học tập một cách tích cực, chủ động và biết vận dụng kiến
thức vừa học để giải quyết vấn đề đặt ra, thông qua đó giúp hình thành, phát triển phẩm
chất và năng lực cho HS.


Tùy thuộc vào đặc thù từng môn học và điều kiện cơ sở vật chất của, các trường có
thể áp dụng linh hoạt các hình thức tổ chức giáo dục STEM như sau: (Bộ giáo dục và Đào
<i>tạo, 2020, CV3089/BGDĐT-GDTrH). </i>


<i>- Dạy học các mơn khoa học theo chủ đề STEM. Đây là hình thức tổ chức giáo dục </i>
STEM chủ yếu trong các trường. GV thiết kế các bài học STEM để triển khai trong q
trình dạy học các mơn học theo hướng tiếp cận tích hợp nội mơn hoặc tích hợp liên môn.


<i>- Tổ chức hoạt động trải nghiệm STEM. Hoạt động này được tổ chức thơng qua hình </i>
thức các câu lạc bộ hoặc các hoạt động trải nghiệm thực tế. Nhà trường có thể tổ chức các
không gian trải nghiệm STEM trong nhà trường; giới thiệu thư viện học liệu số, thí
nghiệm ảo, mơ phỏng, phần mềm học tập để học sinh tìm hiểu, khám phá.



<i>- Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật. Hoạt động này dành cho những </i>


học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tịi, khám phá khoa học,
kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn.


<i>* Quy trình xây dựng chủ đề STEM </i>


<i> GV cần thực hiện quy trình như sau: </i>


Bước 1: Lựa chọn nội dung dạy học


<i>Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết (GV xác định vấn đề để giao cho HS thực </i>


<i>hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, HS lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng cần dạy </i>
<i>trong CT môn KHTN đã được lựa chọn, hoặc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã biết </i>
<i>để xây dựng bài học) </i>


<i>Bước 3: Xác định tiêu chí của sản phẩm/ giải pháp giải quyết vấn đề (GV xác định </i>


<i>rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm làm căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa </i>
<i>học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(116)</span><div class='page_container' data-page=116>

109



<i>Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học (GV tổ chức hoạt động học </i>


<i>tập được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với các hoạt động </i>
<i>học bao hàm quy trình thiết kế kĩ thuật) </i>


<i>* Tiêu chí đánh giá chủ đề STEM </i>



GV cần chú ý đến các tiêu chí sau khi xây dựng chủ đề STEM:
Tiêu chí 1: Chủ đề STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn
Tiêu chí 2: Cấu trúc chủ đề STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật


Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học chủ đề STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi và
khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm


Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức chủ đề STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến
tạo


Tiêu chí 5: Nội dung chủ đề STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán
mà HS đã và đang học


Tiêu chí 6: Tiến trình chủ đề STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại
như là một phần cần thiết trong học tập


<i>b. Cách tiến hành </i>


Tiến trình tổ chức chủ đề STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật thường bao gồm 8
<b>bước như Hình 2.8 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(117)</span><div class='page_container' data-page=117>

110



Tiến trình trên có thể rút gọn thành quy trình tổ chức dạy học chủ đề STEM có thể
thực hiện theo 5 hoạt động học dựa trên 8 bước của quy trình thiết kế kĩ thuật.


<i>Hình 2.9. Quy trình tổ chức dạy học theo định hướng STEM </i>


Các hoạt động học trong quy trình có thể khơng cần thực hiện một cách tuần tự mà


đồng thời, tương hỗ lẫn nhau. Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền có thể được tổ chức
thực hiện đồng thời với đề xuất giải pháp; hoạt động chế tạo mẫu có thể tổ chức đồng thời
với thử nghiệm và đánh giá. Các hoạt động học có thể tổ chức linh hoạt trong và ngồi lớp
học theo nội dung và phạm vi kiến thức của từng chủ đề. Mỗi hoạt động học được thiết kế
<i><b>rõ ràng về: mục tiêu; nội dung; dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh; cách thức tổ </b></i>


<i><b>chức hoạt động. </b></i>


<i>Bảng 2.24. Các hoạt động học trong quy trình tổ chức dạy học theo định hướng </i>
<i>STEM </i>


<b>Hoạt động </b> <b>Mô tả </b>


<i>Hoạt động học 1: </i>
<i>Xác định vấn đề </i>


GV giao cho HS nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề.
Trong đó, HS phải hồn thành một sản phẩm học tập hoặc
giải quyết một vấn đề cụ thể với các tiêu chí địi hỏi HS
phải sử dụng kiến thức mới trong nội dung được học để
đề xuất, xây dựng giải pháp. Tiêu chí của sản phẩm là yêu
cầu hết sức quan trọng, buộc HS phải nắm vững kiến thức
mới thiết kế, giải thích được thiết kế cho sản phẩm cần
làm.


<i>Hoạt động học 2: </i>


<i>Nghiên cứu kiến thức nền </i>
<i>và đề xuất giải pháp </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(118)</span><div class='page_container' data-page=118>

111



dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm.


<i>Hoạt động học 3: </i>
<i>Lựa chọn giải pháp </i>


HS thảo luận sau đó trình bày, giải thích và bảo vệ bản
thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học
và kiến thức đã có). GV tổ chức góp ý, chỉnh sửa và xác
thực các thuyết minh của HS để HS nắm vững kiến thức
mới và tiếp tục hoàn thiện bản thiết kế.


<i>Hoạt động học 4: </i>


<i>Chế tạo mẫu, thử nghiệm </i>
<i>và đánh giá </i>


HS tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế, kết hợp tiến
hành thử nghiệm trong quá trình chế tạo. Hướng dẫn học
sinh đánh giá mẫu và điều chỉnh thiết kế ban đầu để đảm
bảo mẫu chế tạo là khả thi.


<i>Hoạt động học 5: </i>


<i>Chia sẻ, thảo luận, điều </i>
<i>chỉnh </i>


HS trình bày sản phẩm đã hồn thành; trao đổi, thảo luận,
đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện.



GV cần chú ý lựa chọn phương pháp dạy học trong các hoạt động học tập của dạy
học theo định hướng STEM để đưa HS vào các hoạt động tìm tịi và khám phá, định
hướng hành động. Hoạt động học của HS được thiết kế theo hướng mở về điều kiện thực
hiện nhưng cụ thể về tiêu chí của sản phẩm cần đạt. Hình thức tổ chức dạy học cần lôi
cuốn học sinh vào hoạt động kiến tạo, tăng cường hoạt động nhóm, tự lực chiếm lĩnh kiến
thức mới và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề. Thiết bị dạy học cần lưu ý đến việc
sử dụng thiết bị, cơng nghệ có sẵn dễ tiếp cận với chi phí tối thiểu.


<i>Đánh giá chủ đề STEM </i>


Đối với việc đánh giá chủ đề STEM, GV nên bám sát tiêu chí đánh giá bài học theo
CV 5555/BDGĐT-GDTrH.


<i>c. Định hướng sử dụng </i>


Trong mơn KHTN, dạy học theo định hướng STEM có thể được sử dụng trong cả 4
chủ đề khoa học (Vật sống, Chất và sự biến đổi chất, Năng lượng và sự biến đổi, Trái đất
và bầu trời), đặc biệt ở những mạch nội dung có yêu cầu cần đạt hướng đến thành phần
năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.


Trong dạy học môn KHTN, dạy học theo định hướng STEM góp phần phát triển
phẩm chất, năng lực chung và năng lực khoa học tự nhiên cho HS, cụ thể:


</div>
<span class='text_page_counter'>(119)</span><div class='page_container' data-page=119>

112



Dạy học theo định hướng STEM góp phần phát triển năng lực đặc thù của các môn
học thuộc lĩnh vực STEM cho HS, đó là khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng liên quan
đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Tốn học. Trong đó, HS liên kết được các
kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn; sử dụng, quản lí và truy


cập cơng nghệ; vận dụng được quy trình thiết kế kĩ thuật và chế tạo sản phẩm.


Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần năng lực nhận thức khoa học
tự nhiên ở mức độ cao thơng qua việc HS phân tích, đánh giá được các đặc điểm của một
sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên theo logic nhất định; giải thích được mối quan
hệ giữa các sự vật và hiện tượng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...);
nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra được những nhận định phê phán có liên quan
đến chủ đề thảo luận.


Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên
thơng qua đề xuất vấn đề; lập kế hoạch thực hiện; thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo
cáo và thảo luận; ra quyết định và đề xuất ý kiến.


Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học thông qua nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn; nêu được các giải
pháp và thực hiện được một số giải pháp cho các vấn đề thực tiễn.


<b> Dạy học theo định hướng STEM ưu thế phát triển các năng lực chung cho HS </b>
<b>như năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học đặc biệt là năng lực </b>
<b>giải quyết vấn đề và sáng tạo. </b>


Trong mỗi chủ đề/bài học dạy học theo định hướng STEM, HS được đặt trước một
tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Để
giải quyết vấn đề đó, HS phải tìm tịi, nghiên cứu những kiến thức thuộc các mơn học có
liên quan đến vấn đề và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra.


Dạy học theo định hướng STEM đề cao năng lực tự chủ và tự học của HS thông qua
biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ khi thực hiện chủ đề STEM như tự chủ
động nghiên cứu, tham khảo các tài liệu học tập, kiến thức liên quan đến chủ đề/bài học
STEM, biết đề xuất giải pháp thực hiện sản phẩm.



Dạy học theo định hướng STEM đề cao năng lực giao tiếp và hợp tác thơng qua tích
cực làm việc nhóm, thảo luận, chia sẻ, biết lắng nghe, phản hồi, thống nhất ý kiến để thực
hiện các nhiệm vụ chủ đề STEM đã đưa ra.


</div>
<span class='text_page_counter'>(120)</span><div class='page_container' data-page=120>

113



hướng STEM góp phần định hướng nghề nghiệp cho HS sẽ mang đến cho HS những kiến
thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho
nghề nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó góp phần xây dựng lực lượng lao động có
năng lực, phẩm chất tốt, đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục
tiêu xây dựng và phát triển đất nước.


<i><b>Ví dụ minh hoạ </b></i>


<i><b>Nội dung Ánh sáng thuộc chủ đề khoa học Năng lượng và sự biến đổi, (KHTN </b></i>
<i><b>lớp 7) (CT môn KHTN, trang 36) </b></i>


<i><b>Yêu cầu cần đạt: Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng trong một số trường </b></i>


hợp đơn giản.


Tên chủ đề STEM: Thiết kế kính tiềm vọng (Thời lượng: 90 phút trên lớp và hoạt
động ở nhà)


<i>Hình 2.10. Sản phẩm kính tiềm vọng </i>


<i><b>Mơ tả: Trong chủ đề STEM này, HS sẽ thiết kế và chế tạo được Kính Tiềm vọng từ </b></i>
các vật liệu đơn giản với mục tiêu quan sát được các vật ở trên cao thông qua vận dụng
các kiến thức đã học như: sự truyền ánh sáng, tia sáng, sự phản xạ ánh sáng, ảnh của vật


tạo bởi gương phẳng.


<i>Bảng 2.25. Kiến thức STEM cần giải quyết trong chủ đề </i>


<b>Tên </b>
<b>sản </b>
<b>phẩm </b>


<b>Khoa học </b>
<b>(S) </b>


<b>Công nghệ </b>
<b>(T) </b>


<b>Kĩ thuật </b>
<b>(E) </b>


<b>Tốn học </b>
<b>(M) </b>


Kính
tiềm
vọng


Các khái niệm vật
lí như đường
truyền tia sáng,
sự phản xạ ánh


Các hiểu biết


ban đầu về độ
phản xạ vật liệu,
mặt phản xạ và


- Bản vẽ thiết kế
- Thao tác gắn,
cắt dán, sắp xếp
các bộ phận của


</div>
<span class='text_page_counter'>(121)</span><div class='page_container' data-page=121>

114


sáng: định luật


phản xạ ánh sáng.
Sự tạo ảnh của vật
qua gương phẳng


mặt không phản
xạ của gương,
chọn lựa cặp vật
liệu có độ cứng
phù hợp để làm
hộp đỡ cho khối
gương.


kính tiềm vọng nhau.


- Đặt hệ 2 gương
để hình ảnh được
phản xạ tốt nhất



HOẠT ĐỘNG HỌC 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ


<i><b>A. Mục tiêu </b></i>


- HS xác định được nhiệm vụ “Thiết kế kính tiềm vọng” mà GV đưa ra và các tiêu
chí đánh giá sản phẩm.


- HS xác định được kiến thức trọng tâm trong chủ đề STEM này là sự phản xạ ánh
sáng và ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.


<i><b>B. Nội dung </b></i>


- HS và GV thảo luận về kính tiềm vọng trong đời sống gồm công dụng, cách chế tạo,
nguyên lí hoạt động và thống nhất tiêu chí đánh giá sản phẩm


<i><b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b></i>


Kết thúc hoạt động 1, HS cần đạt được sản phẩm sau:


- Mô tả sơ bộ của HS về cấu tạo và nguyên lí hoạt động của kính tiềm vọng dựa trên
kiến thức sự phản xạ ánh sáng và ảnh của vật tạo bởi gương phẳng.


<i><b>D. Cách thức tổ chức hoạt động </b></i>


<i> GV đưa ra tình huống </i>


“Trong đời sống, tàu ngầm phương tiện di chuyển dưới nước, làm thế nào để người ở
trong tàu ngầm có thể quan sát được những vật trên mặt nước. Một người ở dưới thấp
muốn quan sát vật trên cao ... Vậy, có thiết bị nào giúp chúng ta quan sát được những vật
trên cao bị che khuất hay không?”



- HS thảo luận theo cặp đơi hoặc theo nhóm đưa ra ý kiến về các thiết bị mà các em
nghĩ đến.


- GV cho HS xem video clip đã được GV chuẩn bị trước về kính tiềm vọng trong tàu
<i>ngầm. GV giao nhiệm vụ “Các em hãy xem video clip sau đây về kính tiềm vọng và ghi </i>


<i>chú lại trong vở về cơng dụng, đặc điểm, hình dạng của kính để sau đó cả lớp cùng thảo </i>
<i>luận.” </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(122)</span><div class='page_container' data-page=122>

115


GV đặt các câu hỏi gợi mở:


+ Tác dụng của kính là gì?


+ Kính có hình dạng như thế nào? Gồm các bộ phận nào?


+ Bộ phận nào quan trọng nhất trong kính, giúp quan sát được vật trên cao?
+ Mắt mình quan sát là quan sát vật hay ảnh của vật?


+ Hiện tượng nào về ánh sáng em đã học được đề cập trong video trên?
- HS thảo luận đưa ra câu trả lời.


<i> GV giao nhiệm vụ </i>


<i><b>- GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: “Các nhóm thiết kế và chế tạo kính tiềm vọng </b></i>


<i><b>từ những vật liệu đơn giản” </b></i>


- GV đặt vấn đề: “Kính tiềm vọng là một thiết bị quang học giúp quan sát vật ở trên


cao, theo các em, làm như thế nào để thiết kế kính tiềm vọng này từ các vật liệu đơn giản
sẵn có?”


- HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời
- GV đặt câu hỏi gợi mở:


+ Để chế tạo kính tiềm vọng, cần bao nhiêu gương phẳng?


+ Có thể sử dụng vật liệu/ dụng cụ sẵn có nào để làm thân ống nhịm?
+ Đặt gương như thế nào để mắt quan sát được ảnh của vật?


- GV xác nhận kiến thức cần sử dụng là sự phản xạ ánh sáng và ảnh của vật tạo bởi
gương phẳng và giao nhiệm vụ cho HS ôn tập lại các nội dung kiến thức đồng thời tìm
hiểu thêm tài liệu sách, trên mạng để đưa ra giải pháp chế tạo kính tiềm vọng phù hợp với
các tiêu chí sản phẩm như bên dưới.


- HS chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV và các nhóm phân cơng vai trị phụ trách
cho các thành viên trong nhóm


<i>Bảng 2.26. Bảng phân cơng vai trị của các thành viên trong nhóm </i>


<b>TT </b> <b>Họ và tên </b> <b>Vai trò </b> <b>Nhiệm vụ </b>


1 Trưởng nhóm Quản lý, tổ chức chung, phụ


trách bài trình bày trên
powerpoint


2 Thư ký Ghi chép, lưu trữ hồ sơ học tập



của nhóm


3 Thành viên Phát ngôn viên


</div>
<span class='text_page_counter'>(123)</span><div class='page_container' data-page=123>

116



5 Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh


chứng của nhóm


6 Thành viên Mua vật liệu


<i>Lưu ý: Các vai trị là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của </i>
<i>nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều cơng việc. </i>


<i> GV thống nhất với cả lớp và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm </i>


<i>Bảng 2.27. Phiếu 1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm kính tiềm vọng </i>


<i> GV thống nhất kế hoạch triển khai chủ đề STEM “Kính tiềm vọng” </i>


<i>Bảng 2.28. Minh họa kế hoạch triển khai </i>


<i>chủ đề STEM “Kính tiềm vọng” </i>


<b>Hoạt động chính </b> <b>Thời lượng </b>


Hoạt động học 1. Xác định vấn đề 20 phút - trên lớp
Hoạt động học 2: Nghiên cứu kiến thức



nền và đề xuất giải pháp


HS thực hiện nhóm ở nhà


Hoạt động học 3: Lựa chọn giải pháp 25 phút - trên lớp
Hoạt động học 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm


và đánh giá


HS thực hiện nhóm ở nhà


Hoạt động học 5: Chia sẻ, thảo luận, điều
chỉnh


45 phút - trên lớp


<i> GV thống nhất với lớp tiêu chí đánh giá bản thiết kế của nhóm để chuẩn bị cho hoạt </i>


<i>động 3 </i>


<b>TT </b> <b>Tiêu chí </b> <b>Điểm tối đa </b> <b>Điểm đạt được </b>


1 Kính quan sát được vật trên cao, cho hình


ảnh rõ nét 4


2 Thiết kế chắc chắn, hình thức trang trí đẹp 3


3 Vật liệu đơn giản, tái chế 2



</div>
<span class='text_page_counter'>(124)</span><div class='page_container' data-page=124>

117



<i>Bảng 2.29. Phiếu 2. Đánh giá bài báo cáo sản phẩm </i>
<i>và bản thiết kế sản phẩm kính tiềm vọng </i>


<b>TT </b> <b>Tiêu chí </b> <b>Điểm </b>


<b>tối đa </b>


<b>Điểm </b>
<b>đạt được </b>


1 Bản thiết kế rõ ràng, chi tiết mơ tả được ngun


lí của kính tiềm vọng 2


2


Bản thiết kế có sự trình bày rõ ràng về các
nguyên vật liệu sử, bố trí các bộ phận của kính,
chú thích rõ ràng các thơng số kĩ thuật (kích
thước, số lượng)


3


3


Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của kính tiềm
vọng dựa trên sự phản xạ ánh sáng và sự tạo
ảnh của gương phẳng



4


4 Trình bày báo cáo rõ ràng, logic, sinh động 1


TỔNG CỘNG 10


<i>- GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm HS phải vận dụng </i>


<i>kiến thức sự phản xạ ánh sáng và ảnh của vật tạo bởi gương phẳng để giải thích, trình </i>


<i>bày ngun lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu chí này có trọng số điểm lớn nhất. </i>


HOẠT ĐỘNG HỌC 2: NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC NỀN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
<b>A. Mục tiêu </b>


HS đề xuất được giải pháp thiết kế kính tiềm vọng
<b>B. Nội dung </b>


Học sinh tự đọc lại tài liệu và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến thức liên
quan đến sản phẩm STEM, vẽ được bản vẽ thiết kế sản phẩm cho kính tiềm vọng.


GV hỗ trợ tài liệu; gợi mở các vật liệu, dụng cụ thiết kế; giải đáp thắc mắc cho các
nhóm khi cần thiết.


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b>


Kết thúc hoạt động học 2, HS cần đạt được các sản phẩm sau:


</div>
<span class='text_page_counter'>(125)</span><div class='page_container' data-page=125>

118




- Bài ghi chú của cá nhân về các kiến thức liên quan đến sản phẩm STEM và phác
thảo bản vẽ thiết kế sản phẩm cá nhân về kính tiềm vọng;


- Bản vẽ thiết kế sản phẩm kính tiềm vọng của nhóm (trình bày trên giấy A0 hoặc bài
trình chiếu powerpoint);


- Bài thuyết trình về bản thiết kế của sản phẩm
<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động </b>


<i> GV giao nhiệm vụ cho HS </i>


+ Cá nhân HS hoàn thành phiếu trả lời câu hỏi


+ Cá nhân HS hồn thành bản vẽ thiết kế kính tiềm vọng và nguyên lí hoạt động kính tiềm
vọng ở phiếu học tập


GV gợi mở các vật liệu, dụng cụ: bìa cứngg, ống nước nhựa cũ, hộp giấy cũ; bút màu
tô; giấy màu; kéo thủ công; gương phẳng, giấy bóng gương (hoặc mặt sau giấy gói quà
bóng); băng keo trong (hoặc súng bắn keo); thước thẳng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(126)</span><div class='page_container' data-page=126>

119



<b>PHIẾU TRẢ LỜI CÂU HỎI </b>


Chủ đề STEM:……….
Họ tên học sinh:………


Nhóm:………



<b>Câu 1: Theo em, khi nào mắt người sẽ nhìn thấy được một vật? </b>


<i>Trả lời: ……… </i>


….………
<b>Câu 2: Em hãy trình bày nội dung định luật phản xạ ánh sáng. </b>


<i>Trả lời: ……… </i>


….………
<b>Câu 3: Em hãy vẽ hình minh họa định luật phản xạ ánh sáng. </b>


<i>Trả lời: ……… </i>


….………
<b>Câu 4: Em hãy mơ tả tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. </b>


<i>Trả lời: ……… </i>


….………


<b>PHIẾU HỌC TẬP </b>


Chủ đề STEM:……….
Họ tên học sinh:………


Nhóm:………


<i><b>1. Bản thiết kế Kính tiềm vọng (HS ghi chú cụ thể các bộ phận, kích thước các bộ phận, </b></i>



<i>vật liệu dùng để thiết kế các bộ phận) </i>


………
<b>2. Mơ tả ngun lí hoạt động của kính tiềm vọng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(127)</span><div class='page_container' data-page=127>

120


<i> HS thực hiện nhiệm vụ </i>


- HS tự ôn tập lại kiến thức về sự phản xạ ánh sáng và ảnh của vật tạo bởi gương phẳng,
đồng thời tham khảo thêm tài liệu sách và trên mạng sau đó chia sẻ lại với nhóm những
kiến thức mình đã ơn tập, tìm hiểu. Hồn thành phiếu học tập và phiếu trả lời câu hỏi.
<i>- Thảo luận nhóm vẽ bản thiết kế cho kính tiềm vọng (Trình bày bản thiết kế trên giấy A0</i>
<i>hoặc bài trình chiếu Powerpoint) </i>


- Thảo luận nhóm hồn thành một bài viết báo cáo trình bày ngun lí hoạt động của kính
<i>tiềm vọng. </i>


- Chuẩn bị bài trình bày 2 bản thiết kế, giải thích nguyên lí hoạt động của kính tiềm vọng
<i> Kiểm tra, đánh giá </i>


- GV kiểm tra, đơn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần thiết


- GV u cầu nhóm trưởng định kì báo cáo tiến độ làm việc của nhóm để có những hỗ trợ
khi cần thiết


HOẠT ĐỘNG HỌC 3: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP
<b>A. Mục tiêu </b>


HS trình bày được phương án thiết kế kính tiềm vọng của nhóm theo các tiêu chí đã
đưa ra và vận dụng được sự phản xạ ánh sáng và ảnh của vật tạo bởi gương phẳng đã


được học và tìm hiểu để giải thích nguyên lí hoạt động của kính và bảo vệ được phương
án thiết kế mà nhóm đã lựa chọn.


<b>B. Nội dung </b>


- GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế;


- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu câu
hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi, lập luận,
bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hoàn thiện bản thiết kế;


- GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến thức vào
vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: </b>
Kết thúc hoạt động học 3, HS cần đạt được sản phẩm:


- Bản thiết kế hoàn chỉnh giải pháp chế tạo kính tiềm vọng mà nhóm đã thống nhất
<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động: </b>


<i> GV giao nhiệm vụ cho HS </i>


GV giao nhiệm vụ: “Cá nhóm trình bày phương án thiết kế trong 5 phút. Trình bày rõ
nguyên lí hoạt động của kính và cấu tạo của kính. Các nhóm cịn lại chú ý nghe”


</div>
<span class='text_page_counter'>(128)</span><div class='page_container' data-page=128>

121



- Các nhóm lần lượt trình bày phương án thiết kế của nhóm mình.


- GV tổ chức cho các nhóm cịn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế của nhóm


bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa. Gv đánh giá phần
trình bày các nhóm dựa vào phiếu 2


GV đặt các câu hỏi gợi mở cho các nhóm:


<i>+ Vị trí đặt gương như thế nào để ảnh đến được mắt người quan sát? </i>
<i>+ Cần lựa chọn vật liệu tối ưu nào nhất để làm gương? </i>


<i>+ Thiết kế như thế nào để vùng quan sát được rộng? </i>


<i> Kiểm tra, đánh giá </i>


- GV công bố điểm đánh giá bản thiết kế và phần trình bày bản thiết kế sản phẩm của
các nhóm theo phiếu 2, nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại
các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.


- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản thiết
kế.


- Sau khi nhóm thống nhất ý tưởng cần xây dựng giải pháp thực hiện bằng cách hoàn
thiện các nội dung sau để chuẩn bị cho hoạt động 4.


<i>Bảng 2.30. Phân cơng nhiệm vụ chế tạo kính tiềm vọng </i>


<b>Nhiệm </b>


<b>vụ </b> <b>Thời gian </b>


<b>Phương </b>
<b>tiện </b>



<b>Người thực </b>
<b>hiện </b>


<b>Kết </b>
<b>quả </b>
1


…………


HOẠT ĐỘNG HỌC 4: CHẾ TẠO MẪU, THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ
<b>A. Mục tiêu </b>


Các nhóm tiến hành chế tạo được kính tiềm vọng căn cứ trên bản thiết kế của nhóm
đã chỉnh sửa, bổ sung sau buổi báo cáo thiết kế ở hoạt động học 3.


<b>B. Nội dung </b>


HS làm việc theo nhóm theo bảng phân cơng nhiệm vụ của nội bộ nhóm để chế tạo
kính tiềm vọng; trao đổi với GV khi gặp khó khăn và có vấn đề thắc mắc.


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b>
Kết thúc hoạt động học 4, HS cần đạt được sản phẩm:


- 1 kính tiềm vọng đáp ứng được các tiêu chí trong Phiếu 1 và bản thiết kế
- 1 bài báo cáo để trình bày báo cáo sản phẩm trước lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(129)</span><div class='page_container' data-page=129>

122



GV giao nhiệm vụ: “Cá nhóm trình về nhà chế tạo kính tiềm vọng theo bản thiết kế


của nhóm”


<i> HS thực hiện nhiệm vụ </i>


- HS chuẩn bị các vật liệu từ gợi ý của GV và từ sự tìm hiểu của nhóm;
- HS lắp đặt các thành phần của kính tiềm vọng theo bản thiết kế;


- HS thử nghiệm hoạt động của kính, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản phẩm
(Phiếu 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích lý do (nếu
cần phải điều chỉnh);


- HS hoàn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.
<i> Kiểm tra, đánh giá </i>


- GV đôn đốc, hỗ trợ các nhóm trong q trình hồn thiện các sản phẩm.


- GV có thể gợi ý các nhóm làm nhật kí chế tạo kính tiềm vọng ghi lại các hoạt động
chế tạo kính tiềm vọng, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết của nhóm
HOẠT ĐỘNG HỌC 5: CHIA SẺ, THẢO LUẬN, ĐIỀU CHỈNH


<b>A. Mục tiêu: </b>


- HS trình bày được về sản phẩm kính tiềm vọng của nhóm đáp ứng được các tiêu chí
đánh giá sản phẩm đã đặt ra;


- HS đưa ra được ý kiến nhận xét, phản biện dành cho sản phẩm của nhóm bạn,
- HS thể hiện được ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm của nhóm.


<b>B. Nội dung: </b>



- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp; các nhóm lần lượt báo cáo
sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm bạn; đánh giá sản phẩm của nhóm
bạn; đề xuất phương án cải tiến sản phẩm.


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: </b>
Kết thúc hoạt động học 5, HS cần đạt được sản phẩm:


- 1 sản phẩm là một kính tiềm vọng đã hồn thiện


- Những nhận xét, góp ý, câu hỏi, đánh giá dành cho các nhóm bạn.
<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động: </b>


<i> GV giao nhiệm vụ cho HS </i>


GV giao nhiệm vụ: “Các nhóm trình bày báo cáo sản phẩm kính tiềm vọng nhóm
mình trong thời gian 5 phút, giới thiệu về sản phẩm, cách chế tạo và ngun lí hoạt động
sản phẩm. Các nhóm cịn lại chú ý nghe, có những nhận xét, góp ý, đánh giá về sản phẩm
của nhóm bạn”


</div>
<span class='text_page_counter'>(130)</span><div class='page_container' data-page=130>

123



- GV tổ chức lần lượt từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. GV có thể để
cho nhóm trình bày nhật kí chế tạo kính (nếu cần thiết). Các nhóm cịn lại chú ý nghe.


- GV cho các nhóm quan sát kính của nhau và nhận xét về sản phẩm của nhóm theo
bảng tiêu chí sản phẩm.


- GV tổ chức cho các nhóm cịn lại nêu câu hỏi, nhận xét về sản phẩm của nhóm bạn;
nhóm trình bày trả lời, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa.



- GV đánh giá phần sản phẩm của các nhóm dựa vào phiếu 1.
- GV cho các nhóm đánh giá chéo nhóm bạn dựa vào phiếu 1
<i> Kiểm tra, đánh giá </i>


- GV công bố điểm đánh giá sản phẩm của các nhóm theo phiếu 2, nhận xét, tổng kết
và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các
nhóm.


- GV yêu cầu các nhóm về nhà hồn thiện sản phẩm theo góp ý của GV và các nhóm
bạn


- GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:


<i>+ Các em đã học được những kiến thức và kĩ năng nào trong quá trình thực hiện chủ </i>
<i>đề STEM này? </i>


<i>+ Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi thực hiện chủ đề STEM này? </i>


<i><b>Bảng 2.31. </b>Bảng phân tích ưu thế phát triển PC, NL về việc sử dụng dạy học<b> theo định hướng </b></i>


<i>STEM trong ví dụ trên </i>


<b>DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG STEM </b>
<b>Yêu cầu </b>


<b>cần đạt </b>


<b>Cơ hội phát triển NL, </b>
<b>PC </b>



<b>Biểu hiện của sự phát triển của thành </b>
<b>phần năng lực thông qua việc sử dụng </b>


<b>PPDH </b>
Vận dụng


được định
luật phản xạ
ánh sáng với
chủ đề/bài
học STEM
“Thiết kế
kính tiềm
vọng”


Thành phần năng lực
nhận thức tự nhiên,
hình thành và phát triển
năng lực tìm hiểu tự
nhiên và vừa phát triển
được năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng
đã học.


-HS nêu được định luật phản xạ ánh sáng,
phân tích được đặc điểm của hiện tượng.
Giải thích được mối quan hệ giữa hiện tượng
phản xạ và đặc điểm của kính tiềm vọng.
-Xây dựng được và phát biểu được giả thuyết
cần tìm hiểu. Từ đó lập kế hoạch xác định


phương án và thực hiện kế hoạch thiết kế
kính tiềm vọng


</div>
<span class='text_page_counter'>(131)</span><div class='page_container' data-page=131>

124



giải pháp thực hiện thích hợp trong thực tế và
sản phẩm tạo ra.


NL chung: phát triển
năng lực tự học và tự
chủ, năng lực giao tiếp
và hợp tác, đặc biệt là
năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.


- HS nêu được vấn đề thực tiễn, tự tìm hiểu
các kiến thức liên quan, tự đề xuất phương
án thực hiện và kế hoạch thực hiện phương
án đó. Mỗi nhóm học sinh tự thiết kế, chế tạo
sản phẩm của riêng mình.


- HS tự thảo luận trao đổi với các thành viên
trong nhóm để đưa ra được phương án tối ưu
nhất.


- Tất cả HS ln phải tự tìm hiểu để có được
thơng tin để thực hiện được yêu cầu của vấn
đề.


PC chủ yếu là trung


thực, trách nhiệm,
chăm chỉ


- HS thực hiện đi tìm hiểu các thơng tin liên
quan, tự trao đổi nhiệm vụ một cách chăm
chỉ.


- HS có thái độ nghiêm túc trong việc thực
hiện nhiệm vụ được giao.


- HS trung thực báo cáo kết quả tìm hiểu
được.


<b>Lưu ý: </b>


- Để dạy học theo định hướng STEM hiệu quả và đảm bảo mục tiêu chương trình
mới thì GV cần trang bị các kiến thức chuyên môn về giáo dục STEM, đặc biệt là lưu ý về
tiến trình dạy học, tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh


- Các trường phổ thơng cần khuyến khích GV chủ động triển khai, thực hiện cho các
hoạt động giáo dục STEM có thể bắt đầu bằng chủ đề vừa sức, tạo động lực và rèn kĩ
năng cần thiết, đến chủ đề phức tạp hơn. Mặt khác với đặc điểm nổi bật về tính tích hợp
của dạy học theo định hướng STEM, khi tổ chức dạy học STEM trong mơn KHTN, GV
có thể liên kết với GV môn học khác để tổ chức hoạt động STEM một cách hiệu quả, phát
huy tối đa phẩm chất và năng lực HS.


<b>CÂU HỎI, BÀI TẬP </b>


1. Trình bày đặc điểm và mục tiêu chương trình mơn Khoa học tự nhiên.



</div>
<span class='text_page_counter'>(132)</span><div class='page_container' data-page=132>

125



</div>
<span class='text_page_counter'>(133)</span><div class='page_container' data-page=133>

126



<b>NỘI DUNG 3. LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT </b>
<b>DẠY HỌC, GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ TRONG MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>


3.1. CHIẾN LƯỢC DẠY HỌC, GIÁO DỤC CHỦ ĐỀ


Theo Từ điển Tiếng Việt 14, “Chiến lược: Phương châm và kế hoạch có tính chất tồn
cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng trong suốt cả một thời kì của cuộc
đấu tranh xã hội …”.


Trong giáo dục, trên bình diện chung có thể hiểu chiến lược dạy học, giáo dục của GV
bao gồm quan điểm về dạy học, giáo dục và kế hoạch tổng quát về phối hợp, vận dụng
phù hợp các biện pháp, phương tiện, điều kiện… nhằm định hướng thực hiện, hoàn thành
các mục tiêu dạy học, giáo dục cụ thể phù hợp với bối cảnh. Chiến lược dạy học không
chỉ phụ thuộc vào quan điểm giáo dục mà còn tùy theo đối tượng, mục tiêu, kế hoạch của
hoạt động dạy học, sở trường của bản thân … Dựa trên những cơ sở nhất định, GV cần
xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục chung bao hàm các chiến lược dạy học, giáo dục
phù hợp với từng giai đoạn, thích ứng với bối cảnh.


Đơn cử như “Chiến lược dạy học của giáo viên nhằm phát triển tư duy cho học sinh
phổ thông” 15<sub>, các tác giả đã xây dựng theo đó các chiến lược cho từng giai đoạn cụ thể để </sub>


phát triển năng lực tư duy cho học sinh phổ thông, bao gồm:
- Chiến lược 1. Nhấn mạnh nhiệm vụ học tập của HS;
- Chiến lược 2. Sử dụng các câu hỏi mở;


- Chiến lược 3. Chờ đợi sự trả lời của HS và chấp nhận sự đa dạng trong trả lời;


- Chiến lược 4. Khuyến khích sự phản hồi từ HS;


- Chiến lược 5. Không đưa ra những ý kiến hay đánh giá, đồng thời không nhắc lại câu
trả lời của HS;


- Chiến lược 6. Yêu cầu HS suy nghĩ/tư duy về q trình tư duy của chính bản thân.
Từ đây, có thể nhận thấy chiến lược dạy học, giáo dục mang ý nghĩa khái quát nhưng
lại đảm bảo tính cụ thể để có thể thực hiện, hồn thành các mục tiêu dạy học, giáo dục
một cách hiệu quả nhất. Trong chiến lược dạy học, giáo dục, bao gồm mục tiêu kỳ vọng,
hành động cần thực hiện dựa trên sự phân tích các đặc điểm và điều kiện có liên quan
được thực thi bởi giáo viên nhằm phát triển HS.


Như vậy, chiến lược dạy học, giáo dục là kế hoạch tổng quát thể hiện sự cân nhắc, lựa
chọn và sắp xếp các biện pháp để đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục một cách hiệu quả
dựa trên sự đánh giá về bối cảnh, giai đoạn định hướng thực hiện cùng sự chủ động, năng
lực của giáo viên.


14<sub> Hoàng Phê, tr. 98, NXB Hồng Đức, năm 2016 </sub>


<b>15<sub> Đỗ ngọc miên, tạp chí Giáo dục, số 281 (kì 1-3/2012), tạp chí Lí luận - khoa học giáo dục, bộ </sub></b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(134)</span><div class='page_container' data-page=134>

127



Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai căn cứ trên hệ thống các quan
điểm đổi mới về giáo dục phổ thông nhất là quan điểm phát triển phẩm chất, năng lực HS.
Vì vậy, GV phải có những chiến lược dạy học, giáo dục phù hợp với quan điểm, các yêu
cầu của sự đổi mới trong giáo dục phổ thông hướng đến phát triển phẩm chất, năng lực
của từng HS, nhóm HS một cách tích cực và chủ động nhất. Trong đó, khi tiếp cận
Chương trình giáo dục phổ thơng 2018, GV cần xác định và xây dựng chiến lược khái
quát và các chiến lược cụ thể về dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực thông


qua các chủ đề so với các chiến lược dạy học tiếp cận nội dung trước đây. Hơn thế nữa,
GV lựa chọn và sắp xếp các biện pháp để đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục trong chiến
lược dạy học, giáo dục của mình để khơng chỉ tập thể HS, nhóm HS mà từng HS đều có
cơ hội tốt nhất có thể để hình thành, phát triển các PC, NL đã được quy định trong chương
trình. Đây chính là ý nghĩa đặc biệt của việc xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục của
người GV khi triển khai chương trình giáo dục phổ thơng 2018.


Tài liệu này tập trung vào vấn đề xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục của giáo viên
trong việc triển khai dạy học, giáo dục theo chủ đề như một trọng điểm của dạy học, giáo
dục phát triển PC, NL trong Chương trình giáo dục phổ thơng 2018. Theo đó, chiến lược
dạy học, giáo dục chủ đề có thể hiểu là xuất phát trên cơ sở nhận thức đầy đủ về dạy học,
giáo dục lấy người học làm trung tâm cùng với lí thuyết, nguyên tắc chung của dạy học
phát triển PC, NL, giáo viên sẽ có kế hoạch định hướng được cách thức vận dụng triển
khai việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học, giáo dục chủ đề nhằm đáp ứng mục
tiêu, yêu cầu cần đạt cụ thể với định hướng mở của Chương trình giáo dục phổ thơng
2018. Kế hoạch đó cũng phải xét đến sự phù hợp với bối cảnh giáo dục bao gồm điều kiện
nhà trường, đội ngũ giáo viên, đối tượng học sinh, đặc điểm vùng miền và những điều
kiện cơ sở vật chất có liên quan nhằm bảo đảm cho sự tiến bộ cả về PC, NL của HS, đáp
ứng yêu cầu dạy học phân hoá.


Với chiến lược dạy học, giáo dục, một trong những vấn đề quan trọng được xem là tiêu
điểm để kế hoạch tổng quát được thực thi nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục đó
chính là PP, KTDH cần được người GV sử dụng. Bởi đây chính là yếu tố được xem là kết
quả của sự phân tích, cân nhắc, lựa chọn khoa học dựa trên sự đánh giá xác thực về bối
cảnh. Vì thế, lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học hiệu quả phù hợp với đối
tượng học sinh THCS/THPT thực chất không thể tách rời với việc lựa chọn, sử dụng các
PP, KTDH hiệu quả.


Để lựa chọn và triển khai các chiến lược dạy học, giáo dục phù hợp, GV cần căn cứ
trên các cơ sở chủ yếu sau đây:



(1) Quan điểm xây dựng CT tổng thể và CT môn học;
(2) Mục tiêu của CT môn học, Hoạt động giáo dục;
(3) Đặc điểm của các PP, KTDH;


</div>
<span class='text_page_counter'>(135)</span><div class='page_container' data-page=135>

128



Việc xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục đòi hỏi GV phải nắm vững các cơ sở lí
thuyết và thực tiễn như trên, đồng thời có năng lực vận dụng linh hoạt và phù hợp các PP,
KTDH. Trong đó, khởi đầu quan trọng nhất là khả năng đánh giá bối cảnh, phân tích các
điều kiện, thách thức và dự báo được các diễn tiến của hoạt động dạy học, giáo dục, từ đó
phác thảo được các kịch bản sư phạm hiệu quả dựa trên triển vọng phát triển PC, NL của
từng HS cũng như sự tương tác giữa các HS với nhau trong hoạt động dạy học, giáo dục.
Tóm lại, để lựa chọn, xây dựng được các chiến lược dạy học, giáo dục hiệu quả phù
hợp với đối tượng HS THCS/THPT, mỗi GV phải đảm bảo các yêu cầu sau:


- Đánh giá được khả năng, tiềm lực và phác thảo được triển vọng phát triển của mỗi
HS.


- Đánh giá được bối cảnh, phân tích các điều kiện, thách thức ảnh hưởng, tác động đến
hoạt động dạy học, giáo dục HS.


- Định hướng, thiết kế và dự báo được các diễn tiến của hoạt động dạy học, giáo dục
HS.


- Xây dựng được các kịch bản sư phạm hiệu quả dựa trên triển vọng phát triển PC, NL
của từng HS, nhóm HS, tập thể HS với chuỗi hoạt động học phù hợp.


- Lựa chọn được các biện pháp, phương tiện, điều kiện… nhằm định hướng thực hiện,
hoàn thành các mục tiêu dạy học, giáo dục cụ thể phù hợp với bối cảnh trong đó quan


trọng nhất là lựa chọn, sử dụng các PP, KTDH tích cực có ưu thế trong việc phát triển PC,
NL của HS.


- Đánh giá được sự phát triển PC, NL của HS, từ đó đánh giá được tính phù hợp, hiệu
quả của chiến lược dạy học, giáo dục đã xây dựng và đề xuất cải tiến.


Như vậy, việc xây dựng chiến lược dạy học, giáo dục về thực chất không thể tách rời
các cơ sở khoa học của việc phân tích bối cảnh, đánh giá các biểu hiện về năng lực cũng
như tiềm lực phát triển của HS, tự đánh giá năng lực thực thi chiến lược dạy học, giáo dục
của người GV, trên cơ sở đó tiến hành lựa chọn các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy
học phù hợp, hiệu quả hướng đến mục tiêu phát triển HS một cách tối ưu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(136)</span><div class='page_container' data-page=136>

129



3.2. CƠ SỞ LỰA CHỌN, SỬ DỤNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ


Lí luận dạy học, thực tiễn và định hướng mở của Chương trình Giáo dục phổ thơng
2018 cho thấy quá trình dạy học hiệu quả chỉ được thực hiện thông qua quan hệ cân bằng
giữa phương pháp/ kĩ thuật dạy học, mục tiêu dạy học và nội dung dạy học xoay quanh
các yếu tố thuộc về bối cảnh giáo dục. Bên cạnh đó, CT môn Khoa học tự nhiên được xây
dựng trên cơ sở các quan điểm, trong đó định hướng mở của chương trình sẽ tác động lớn
đến quan hệ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, phương pháp và kĩ thuật dạy học.


Vì vậy, có thể xem cơ sở của việc lựa chọn và sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học
<b>bao gồm: (1) Quan điểm xây dựng chương trình, (2) mục tiêu dạy học, (3) nội dung dạy </b>
<b>học, (4) đặc điểm của phương pháp, kĩ thuật dạy học và (5) phù hợp bối cảnh dạy học. </b>


<i>Hình 3.1. Quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và kĩ thuật dạy học </i>



<i><b>(1) Quan điểm xây dựng chương trình </b></i>


<i> Chương trình giáo dục phát triển phẩm chất và năng lực người học </i>


<b>CT GDPT 2018 được xây dựng nhằm bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực </b>
<b>người học. Theo đó, trong dạy học mơn Khoa học tự nhiên, việc lựa chọn sử dụng các </b>
phương pháp, kĩ thuật dạy học có ưu thế phát triển từng thành phần năng lực của năng lực
khoa học tự nhiên cũng như từng năng lực chung và phẩm chất chủ yếu sẽ phải là nhiệm
vụ rất quan trọng của người GV.


<i> Chương trình giáo dục phổ thơng được xây dựng theo hướng mở </i>


“CT bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối
<i>với HS toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà </i>


<i>trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo </i>
<i>dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của cơ sở giáo dục, góp </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(137)</span><div class='page_container' data-page=137>

130



<i>huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện CT.” 16<sub> . Như vậy, GV và HS không phải phụ </sub></i>


thuộc hoặc phải tuân thủ đúng theo nội dung dạy học được biên soạn trong bất kì bộ sách
giáo khoa nào. Người GV đã được trao quyền chủ động, sáng tạo trong việc thực hiện CT,
trong đó có việc tự chọn lựa và xây dựng nội dung dạy học, cũng chính từ đó, tất yếu
người GV sẽ chủ động lựa chọn và sử dụng các PP, KTDH của từng chủ đề (bài học) dựa
trên nội hàm của các YCCĐ mà CT môn Khoa học tự nhiên đã được công bố.


<i><b>(2) Mục tiêu dạy học </b></i>



Môn Khoa học tự nhiên hình thành và phát triển cho HS năng lực khoa học tự nhiên,
bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự nhiên; vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học. Vì vậy, về mặt phương pháp và kĩ thuật dạy học, cần quan tâm lựa
chọn và sử dụng các phương pháp dạy học có thế mạnh phát triển các thành phần năng lực
khoa học tự nhiên. Chẳng hạn, sử dụng Dạy học giải quyết vấn đề sẽ có thế mạnh phát
triển cả 3 thành phần năng lực; sử dụng phương pháp thực hành (thực hành quan sát, thực
hành thí nghiệm) để khám phá kiến thức mới thơng qua việc rút ra nhận xét về đối tượng,
kiểm tra hay chứng minh một vấn đề … sẽ giúp phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự
nhiên.


Việc lựa chọn phương pháp và kĩ thuật dạy học cần đảm bảo giúp HS phát triển
không chỉ năng lực khoa học tự nhiên mà cịn góp phần phát triển các phẩm chất và năng
lực chung khác. Chẳng hạn, dạy học dựa trên dự án môn Khoa học tự nhiên không chỉ
giúp HS phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng của năng lực khoa học
<b>tự nhiên mà còn giúp HS rèn luyện phẩm chất trách nhiệm, phẩm chất chăm chỉ, năng lực </b>
<b>giao tiếp và hợp tác, cùng năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. </b>


Mối quan hệ giữa mục tiêu (năng lực và thành phần năng lực) với phương pháp, kĩ
thuật dạy học trong môn Khoa học tự nhiên đã được định hướng ở bảng 2.2.


<i><b>(3) Nội dung dạy học chủ đề trên cơ sở các yêu cầu cần đạt </b></i>


Nội dung dạy học bao gồm nhiều loại (kiểu) nội dung kiến thức. Để tổ chức dạy học
đối với các loại nội dung kiến thức khác nhau thường phải sử dụng phương pháp, kĩ thuật,
hình thức phù hợp.


<i>Nội dung dạy học mơn Khoa học tự nhiên được cấu trúc trong 4 chủ đề khoa học là: </i>


<i>Chất và sự biến đổi chất; Vật sống; Năng lượng, sự biến đổi; Trái Đất và bầu trời. Nội </i>



dung trong mỗi chủ đề khoa học lại có thể được phân chia thành các loại nội dung kiến
thức khác nhau. Vì vậy, việc tổ chức dạy học 4 chủ đề khoa học trên, bên cạnh những
định hướng chung thì cần có những định hướng cụ thể về PPDH/KTDH cho từng loại nội
dung kiến thức đặc thù trong mỗi chủ đề khoa học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(138)</span><div class='page_container' data-page=138>

131



Sự định hướng sử dụng các phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học môn Khoa
học tự nhiên đối các loại nội dung kiến thức của từng chủ đề khoa học môn Khoa học tự
<i>nhiên đã được thể hiện ở các bảng 2.3, 2.4 và 2.5 đối với 3 chủ đề khoa học là Chất và sự </i>


<i>biến đổi chất; Vật sống; Năng lượng, sự biến đổi </i>


<i>Ngoài 3 chủ đề khoa học trên, mơn Khoa học tự nhiên cịn chủ đề Trái Đất và bầu </i>


<i>trời với mạch nội dung gồm: Chuyển động nhìn thấy của Mặt Trăng; Hệ Mặt Trời; Ngân </i>


Hà; Sơ lược hoá học về vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất; Khai thác đá
vôi; Công nghiệp silicate; Khai thác nhiên liệu hố thạch; Chu trình carbon và sự ấm lên
tồn cầu; Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái Đất. Với mạch nội dung này, các kiến
<i>thức chủ yếu tích hợp từ 3 chủ đề khoa học “Chất và sự biến đổi của chất”, “Vật sống”, </i>


<i>“Năng lượng và sự biến đổi”. Vì vậy, khi tổ chức dạy học các nội dung này nên vận dụng </i>


quan hệ loại nội dung – phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học ở 1 trong 3 chủ đề khoa
học trên.


Chẳng hạn, khi tổ chức dạy học nội dung “Sinh quyển và các khu sinh học trên Trái
Đất” thì nên vận dụng quan hệ loại nội dung – phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học
đối với chủ đề khoa học “Vật sống” (bảng 2.3).



Ngoài ra, cần chú ý rằng, việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm và giáo dục STEM
cũng là yêu cầu trong chương trình Giáo dục phổ thơng 2018, trong đó có chương trình
mơn Khoa học tự nhiên. Vì vậy, bên cạnh việc xem xét sử dụng các PPDH/KTDH phù
hợp với các loại nội dung kiến thức trong 4 chủ đề khoa học như đã nêu, GV cũng có thể
lựa chọn những nội dung kiến thức có nhiều ứng dụng trong thực tiễn trong chương trình
mơn Khoa học tự nhiên để tổ chức cho HS tham gia các hoạt động trải nghiệm hoặc tổ
chức các đề tài dự án theo mơ hình STEM. Dưới đây là định hướng cho gợi ý trên.


<i>Bảng 3.1. Loại nội dung kiến thức với định hướng giáo dục STEM </i>


Tổ chức hoạt
động trải
nghiệm, đề tài
dự án theo mô
hình STEM
từ các nội dung


kiến thức có
nhiều ứng
dụng trong


thực tiễn


<b>Mục tiêu </b> <b>Định hướng PP, </b>


<b>KTDH </b> <b>Ví dụ minh hoạ </b>


 Tổ chức cho
HS được trải


nghiệm các lí
thuyết đã học.


 Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã
học vào giải
quyết/mô phỏng
giải quyết các vấn
đề trong thực
tiễn.


–Dạy học giải
quyết vấn đề
– Dạy học dựa
trên dự án


– Dạy học hợp tác
– Tham quan thực
tế;


– Thực hiện đề tài
nghiên cứu khoa
học


– Câu lạc bộ khoa
học tự nhiên.
– Hoạt động giáo


Khi dạy học chủ đề Phân bón Khoa
học tự nhiên:



Sử dụng Dạy học dựa trên dự án khi
nghiên cứu ảnh hưởng của việc sử
dụng phân bón hố học (khơng đúng
cách, khơng đúng liều lượng) đến
môi trường của đất, nước và sức
khoẻ của con người. Đề xuất được
biện pháp giảm thiểu ơ nhiễm của
phân bón.


</div>
<span class='text_page_counter'>(139)</span><div class='page_container' data-page=139>

132


dục STEM


<i><b>(4) Đặc điểm của các phương pháp, kĩ thuật dạy học </b></i>


Mỗi phương pháp và kĩ thuật dạy học đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định
trong việc phát triển phẩm chất và năng lực cho HS. Trong đó từng phương pháp hoặc kĩ
thuật dạy học có ưu thế khác nhau trong việc giúp HS phát triển những thành phần năng
lực, năng lực và phẩm chất giống và không giống nhau (đã được trình bày tại mục 2.2).
Do đó, cần phải hiểu rõ các đặc điểm, cơ hội phát triển các phẩm chất và năng lực cho
HS, điều kiện áp dụng của mỗi phương pháp dạy học để vận dụng phù hợp với mục tiêu
đã xác định đối với một chủ đề/bài học, nội dung dạy học và các điều kiện khác (như HS,
GV, cơ sở vật chất …)


<b>Chẳng hạn, môn Khoa học tự nhiên gắn liền khoa học thực nghiệm nên sử dụng các </b>
phương pháp dạy học thực hành để tổ chức thực hành, thí nghiệm trong phịng thực hành
và phịng học bộ mơn, ở thực địa và các cơ sở sản xuất có vai trị, ý nghĩa quan trọng và là
phương pháp, hình thức dạy học rất đặc trưng của mơn học này. Qua đó, giúp HS nhận
thức, khám phá thế giới tự nhiên bằng tư duy khoa học và phát triển cả thành phần năng
lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn của năng lực khoa học tự nhiên, năng lực


<b>giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. </b>
Cùng đó, q trình thực hành còn giúp HS phát triển các phẩm chất trung thực, trách
nhiệm.


Còn nếu được sử dụng khéo léo, thì các phương pháp dạy học trực quan có thể giúp
HS khẳng định những kết luận có tính suy diễn và cũng là phương tiện tạo nên những tình
huống có vấn đề để HS giải quyết, qua đó giúp phát triển năng lực khoa học tự nhiên,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.


Bên cạnh đó, cần phối hợp linh hoạt các phương pháp và kĩ thuật dạy học để đạt được
mục tiêu dạy học đã đề ra.


<i><b>(5) Bối cảnh giáo dục </b></i>


Từ quan điểm về tính mở của chương trình Giáo dục phổ thơng 2018, càng cho thấy
rằng không chỉ phương pháp, phương tiện mà cả mục tiêu và nội dung giáo dục cũng gắn
liền chặt chẽ với bối cảnh giáo dục. Theo đó, việc xác định mục tiêu giáo dục, nội dung
giáo dục, phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học, phương tiện dạy học cần phải căn cứ
trên điều kiện thực tế, đặc điểm kinh tế, xã hội của vùng miền, địa phương, nhà trường;
thực trạng xã hội hoá giáo dục; năng lực và điều kiện của GV; hoàn cảnh, động lực học
tập và sự hứng thú học tập của HS; các vấn đề thời sự mà xã hội đang dành sự quan tâm
chính đáng…


</div>
<span class='text_page_counter'>(140)</span><div class='page_container' data-page=140>

133



thơng tin … tạo hứng thú như vậy, tất yếu dẫn đến việc chọn lựa phương pháp/kĩ thuật
phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động dạy học.


3.3. QUY TRÌNH LỰA CHỌN, SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY
HỌC, GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH



Việc lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học gắn liền với việc xác định
mục tiêu dạy học và nội dung dạy học. Bên cạnh đó, mỗi phương pháp kĩ thuật cần được
sử dụng phù hợp cho từng hoạt động học cụ thể trong tiến trình dạy học đồng thời thống
nhất với việc đánh giá được mức độ mà HS đạt được đối với mục tiêu dạy học. Vì vậy, có
thể coi việc lựa chọn, sử dụng phương pháp dạy học là hợp phần quan trọng nhất trong
<i>quá trình thiết kế kế hoạch dạy học hay kế hoạch bài dạy gồm 5 bước: (1) Xác định mục </i>


<i>tiêu dạy học chủ đề/bài học; (2) Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học chủ đề; (3) Lựa </i>
<i>chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học; (4) Thiết kế chuỗi hoạt động </i>
<i>dạy học; (5) Thiết kế phương án kiểm tra, đánh giá. Mỗi bước trong tiến trình khơng thể </i>


tách rời với các bước cịn lại.


<i><b>Hình 3.2. Tiến trình thiết kế Kế hoạch bài dạy chủ đề </b></i>


Dưới đây sẽ trình bày cả 5 bước, trong đó nhấn mạnh các bước hướng đến việc lựa
chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học.


<b>3.3.1. Xác định mục tiêu dạy học chủ đề </b>


Có thể hiểu, mục tiêu của chủ đề/bài học do GV thiết kế chính dựa vào các yêu cầu
cần đạt đối với các phẩm chất và năng lực mà HS đạt được sau khi kết thúc chủ đề/bài
học. Trong dạy học môn KHTN, các yêu cầu cần đạt đó bao gồm:


<b>− yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học tự nhiên đã được quy định trong chương </b>
<b>trình môn học; hoặc là các yêu cầu cần đạt được nâng cấp từ các yêu cầu cần đạt về năng </b>
lực khoa học tự nhiên đã được quy định trong chương trình mơn học, phù hợp bối cảnh
giáo dục.



</div>
<span class='text_page_counter'>(141)</span><div class='page_container' data-page=141>

134



Từ đó, có thể tóm tắt những hoạt động cần phải thực hiện trong bước này như sau:
<b>− Xác định yêu cầu cần đạt ứng với mỗi thành phần năng lực của năng lực khoa học </b>
tự nhiên


<b>− Xác định thời lượng dạy học dự kiến </b>
<b>− Phân tích bối cảnh giáo dục </b>


<b>− Xác định mục tiêu dạy học và thời lượng phù hợp </b>


<i>Hình 3.3. Xác định mục tiêu dạy học chủ đề và thời lượng </i>


<i><b>(1) Xác định quan hệ giữa yêu cầu cần đạt − thành phần năng lực của năng lực </b></i>
<i><b>khoa học tự nhiên </b></i>


Các yêu cầu cần đạt cho từng chủ đề/ nội dung đã được quy định trong văn bản
chương trình môn KHTN. Mỗi yêu cầu cần đạt đều ưu tiên hướng đến việc giúp HS phát
triển một trong ba thành phần năng lực của năng lực khoa học tự nhiên. Nhiệm vụ của
người GV là kết nối mỗi yêu cầu cần đạt với thành phần năng lực khoa học tự nhiên
tương ứng.


Để thực hiện việc này, GV cần đối chiếu “phần động từ xác định hoạt động người học
<i>cần thực hiện được” và “phần nội dung” của yêu cầu cần đạt với các biểu hiện của các </i>
thành phần năng lực trong bảng 2.1.


Chẳng hạn, nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng”


<i>(thuộc mạch nội dung “Ánh sáng”, chủ đề khoa học: Năng lượng và sự biến đối, CT mơn </i>
<i>Khoa học tự nhiên, lớp 7) có 7 u cầu cần đạt. Sự kết nối các yêu cầu cần đạt đó với các </i>



thành phần năng lực của năng lực khoa học tự nhiên được trình bày trong bảng dưới đây.


<i>Bảng 3.2. Phân tích thành phần năng lực khoa học tự nhiên, nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - </i>
<i>Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” (Khoa học tự nhiên 7) </i>


<b>Mạch nội </b>
<b>dung </b>
<b>“Ánh sáng” </b>


<b>Yêu cầu cần đạt </b>


<b>Góp phần phát triển </b>
<b>thành phần năng lực </b>
<b>Nội dung </b> <b>Hoạt động </b> <b>Phần nội dung </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(142)</span><div class='page_container' data-page=142>

135


<i><b>(2) Xác định thời lượng dạy học dự kiến </b></i>


Về thời lượng, chương trình môn Khoa học tự nhiên chỉ quy định thời lượng tương
đối cho từng chủ đề, và tất nhiên là không quy định chi tiết đến từng thành phần nội dung
trong chủ đề. Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018 cũng không quy định bắt buộc GV
tổ chức hoạt động dạy học theo bất kì SGK nào, tức là không phải theo quan hệ nội dung
 số tiết trong SGK. Vì vậy, việc xác định thời lượng dạy học cụ thể cho từng chủ đề, nội
dung sẽ do các GV và tổ, nhóm chun mơn của các trường tự chủ trong quá trình xây
dựng và phát triển chương trình nhà trường, phù hợp mục tiêu và bối cảnh giáo dục. Tuy
nhiên, khi xác định thời lượng lưu ý các nguyên tắc sau đây: phân phối thời lượng ôn tập
cả năm học (thường 2-3 tiết); thời lượng ôn tập cho mỗi chủ đề (1-3 tiết); thời lượng dạy
học mỗi chủ đề cần dựa vào yêu cầu cần đạt của chủ đề đó, càng nhiều yêu cầu cần đạt và
yêu cầu cần đạt ở mức độ khó cao thì cần thời lượng nhiều; chú ý các bài thực hành, dự án


cần có thời lượng từ 1-3 tiết.


Chẳng hạn, chương trình mơn Khoa học tự nhiên đã định hướng thời lượng dành cho
<i>mạch nội dung “Ánh sáng” lớp 7 là khoảng 6% so với tổng thời lượng là 140 tiết, tương </i>
đương khoảng 8 đến 9 tiết. Mạch nội dung này lại gồm các nội dung là: Ánh sáng, tia
sáng; Sự phản xạ ánh sáng; Ảnh của vật tạo bởi gương. Vì vậy, việc chọn thời lượng cho
<b>riêng nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” đã trình bày </b>
ở bảng 3.5 sẽ được xem xét trong quan hệ với nội dung còn lại (Ánh sáng, tia sáng) và
khoảng thời lượng linh hoạt 8 đến 9 tiết cho mạch nội dung.


<b>Sự phản xạ </b>
<b>ánh sáng </b>


<b>Phân biệt </b>
<b>được </b>


phản xạ và phản xạ
<b>khuếch tán </b>


KHTN.1, Nhận thức khoa học
tự nhiên


<b>(KHTN.1.1, Nêu được sự vật) </b>


<b>Nêu được </b>


khái niệm: tia sáng tới, tia
sáng phản xạ, pháp tuyến,
góc tới, góc phản xạ, mặt
<b>phẳng tới, ảnh </b>



KHTN.1, Nhận thức khoa học
tự nhiên


(KHTN.1.1, Nêu được tên sự vật)


<b>Thực hiện </b>
<b>được </b>


thí nghiệm rút ra định luật
phản xạ ánh sáng


KHTN.2, Tìm hiểu tự nhiên
(KNTN.2.4, Thực hiện kế hoạch)


<b>Phát biểu </b>
<b>được </b>


nội dung định luật phản
xạ ánh sáng


KHTN.1, Nhận thức khoa học
tự nhiên


(KHTN.1.2, Trình bày định luật )


<b>Ảnh </b>
<b>của vật </b>
<b>tạo bởi </b>
<b>gương </b>


<b>phẳng </b>
<b>Nêu được </b>


tính chất ảnh của vật qua
gương phẳng và dựng được
ảnh của một vật tạo bởi
<b>gương phẳng </b>


KHTN.1, Nhận thức khoa học
tự nhiên


(KHTN.1.2, Trình bày tính chất của
<b>sự vật) </b>


<b>Vận dụng </b>
<b>được </b>


định luật phản xạ ánh sáng
trong một số trường hợp
đơn giản: chế tạo kính vạn
hoa mini


KHTN.3, Vận dụng kiến thức,
kĩ năng đã học


</div>
<span class='text_page_counter'>(143)</span><div class='page_container' data-page=143>

136



Tuy nhiên, việc xác định thời lượng phù hợp đối với dạy học chủ đề mơn Khoa học tự
nhiên cịn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: bối cảnh giáo dục, việc GV bổ sung mục tiêu
phát triển các phầm chất chủ yếu và năng lực chung bên cạnh năng lực khoa học tự


nhiên… Điều đó sẽ được làm rõ trong những phần ngay dưới đây.


<i><b>(3) Phân tích bối cảnh giáo dục đối với mục tiêu giáo dục </b></i>


Bên cạnh mục tiêu về năng lực khoa học tự nhiên với các mức độ biểu hiện qua các
yêu cầu cần đạt trong văn bản chương trình mơn học, mơn Khoa học tự nhiên còn có
nhiệm


vụ như:


<i><b>+ Tạo cơ hội cho HS nâng cao năng lực khoa học tự nhiên thơng qua việc có thể nâng </b></i>


<i><b>cấp mức độ hoạt động của người học trong yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học tự </b></i>


nhiên.


+ Tạo cơ hội cho HS phát triển phẩm chất chủ yếu, năng lực chung thông qua tổ chức
hoạt động dạy học chủ đề/bài học phù hợp.


Vì vậy, xem xét các yếu tố về trình độ, sự hứng thú của HS; khả năng và động lực của
GV, tổ chuyên môn; điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường cùng hiệu quả của các hoạt
động xã hội hoá giáo dục; các hạn chế và ưu thế của địa phương, … sẽ giúp cho người
GV có thêm cơ sở để xác định mục tiêu dạy học phù hợp, khả thi.


<i><b>(4) Xác định mục tiêu dạy học chủ đề và thời lượng </b></i>


<i> Xác định mục tiêu dạy học </i>


Tiếp đến, là việc xây dựng và hoàn thiện mục tiêu cho chủ đề/bài học. Theo đó, bên
<i><b>cạnh năng lực khoa học tự nhiên, cần: i) bổ sung thêm các mục tiêu về phẩm chất chủ yếu </b></i>


<i><b>và năng lực chung phù hợp; ii) có thể nâng cấp mức độ đối với các yêu cầu cần đạt về </b></i>
năng lực khoa học tự nhiên trong chủ đề/bài học.


Với các hoạt động trên, thực chất là thiết kế các yêu cầu cần đạt hướng HS tới mục
tiêu phẩm chất chủ yếu và mục tiêu năng lực chung hoặc nâng cao mục tiêu thành phần
năng lực của năng lực khoa học tự nhiên.


<b>Như đã biết, mỗi yêu cầu cần đạt gồm 2 phần: (I) là phần động từ xác định hoạt động </b>
<b>người học cần thực hiện được, (II) là phần nội dung của hoạt động đó. Việc thiết kế các </b>
yêu cầu cần đạt cần bảo đảm tiêu chí SMART dưới đây.


<i>Bảng 3.3. Tiêu chí SMART đối với việc xây dựng mục tiêu cụ thể </i>


<i>(Ghi chú: khái niệm mục tiêu cụ thể trong bảng dưới đây nên được hiểu là yêu cầu cần đạt) </i>


<b>S </b> <b>SPECIFIC </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(144)</span><div class='page_container' data-page=144>

137



<b>M </b> <b>MEASURABLE </b>


<i><b>Mục tiêu cụ thể đó phải đo lường được. Tránh sử dụng những động </b></i>
từ chung chung như biết được, hiểu được, nắm được…


Có thể sử dụng các động từ gợi ý trong thang nhận thức của Bloom,
thang kĩ năng của Simpson, thang thái độ của Krathwohl, Bloom,
Masia. Trong mơn Khoa học tự nhiên, có thể tham khảo bảng động
từ thể hiện mức độ đáp ứng của yêu cầu cần đạt trong văn bản
chương trình mơn Khoa học tự nhiên (tr. 83-84)



<b>A </b> <b>ATTAINABLE </b>
<b>(ACHIEVABLE) </b>


<i><b>Mục tiêu cụ thể đặt ra cần vừa sức với HS, để HS có thể đạt được </b></i>
khi học tập chủ đề.


<i>Có thể nâng cao mức độ mục tiêu cụ thể về năng lực khoa học tự </i>
<b>nhiên nhưng luôn lưu ý yêu cầu vừa sức. </b>


<b>R </b> <b>RELEVANT </b>


<i><b>Mục tiêu cụ thể đặt ra trong chủ đề/bài học cần tập trung hướng tới </b></i>


<b>mục tiêu chung là phát triển các năng lực thành phần của năng lực </b>


khoa học tự nhiên, phẩm chất, năng lực chung đã được đề cập trong
chương trình giáo dục phổ thơng 2018.


<b>T </b> <b>TIME-BOUND </b> <i>Mục tiêu cụ thể đặt ra cần phù hợp với thời lượng dự kiến tổ chức </i>


hoạt động học.


<b> Xác định thời lượng dạy học </b>


Căn cứ từ các yếu tố đã được phân tích ở trên, dễ thấy rằng thời lượng tổ chức các
hoạt động dạy học một chủ đề/bài học sẽ phụ thuộc nhiều vào mục tiêu giáo dục do mỗi
GV thiết kế. Dưới đây là minh hoạ có tính chất định hướng chỉ ra sự khác biệt về thời
lượng tổ chức các hoạt động dạy học một chủ đề/bài học Phân bón hố học trong chương
trình mơn Khoa học tự nhiên, lớp 8, giữa hai GV xuất phát từ mục tiêu giáo dục mà họ
xác định.



<i>Bảng 3.4. Minh hoạ quan hệ mục tiêu dạy học </i><i> thời lượng dạy học </i>


<b>YÊU CẦU CẦN ĐẠT </b>
<b>THEO </b>


<b>CHƯƠNG TRÌNH </b>


<b>Giáo viên A </b> <b>Giáo viên B </b>
<b>Chủ đề/ nội dung: Phân bón hố học (KHTN 8) </b>
<b>Thời lượng: 2 tiết </b> <b>Thời lượng: 3 tiết </b>


– Trình bày được vai trị
của phân bón (một trong
những nguồn bổ sung một
số nguyên tố: đa lượng,
trung lượng, vi lượng
dưới dạng vô cơ và hữu
cơ) cho đất, cây trồng.
– Nêu được thành phần và


<b>MỤC TIÊU DẠY HỌC </b>


<b>Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu </b>


1. Tìm được nhiều tư liệu về sự
<i>phân loại phân bón (phẩm chất </i>
<i>chăm chỉ) </i>


1. Tìm được nhiều tư liệu về sự


<i>phân loại phân bón (phẩm chất </i>
<i>chăm chỉ) </i>


<b>Yêu cầu cần đạt về năng lực chung </b>


2. Sử dụng ngôn ngữ kết hợp
với biểu đồ, số liệu, công thức,


<b>2. Thực hiện các nhiệm vụ được </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(145)</span><div class='page_container' data-page=145>

138



So sánh hai mục tiêu mà GV đã xác định ở bảng 3.4 có thể nhận thấy mục tiêu mà GV
B đặt ra cao hơn và nhiều hơn so với GV A, định hướng phát triển năng lực chung của cả
hai GV cũng khác nhau. Điểm chung giữa hai GV là họ đều đảm bảo HS sau khi học tập
xong nội dung Phân bón hố học đều có thể đáp ứng được yêu cầu cần đạt về năng lực
khoa học tự nhiên đã được quy định trong chương trình.


Tuy nhiên, vì mục tiêu chính của mơn Khoa học tự nhiên là phát triển năng lực khoa
học tự nhiên nên người GV cần hết sức cân nhắc khi mong muốn cùng các môn học/ hoạt
động giáo dục khác tạo cơ hội phát triển thêm các mục tiêu về phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung cho HS, vì nó liên quan đến thời lượng dạy học. (Quan hệ giữa mục tiêu dạy
học và thời lượng tổ chức hoạt động học là khá rõ ràng ở tiêu chí Time-bound trong bảng
tiêu chí SMART, bảng 3.4: Mục tiêu đặt ra cần phù hợp với thời lượng dự kiến tổ chức
hoạt động học.)


tác dụng cơ bản của một
số loại phân bón hố học
đối với cây trồng (phân
đạm, phân lân, phân kali,


phân N–P–K).


– Trình bày được ảnh
hưởng của việc sử dụng
phân bón hố học (khơng
đúng cách, khơng


đúng liều lượng) đến môi
trường của đất, nước và
sức khoẻ của con người.
– Đề xuất được biện pháp
giảm thiểu ơ nhiễm của
<b>phân bón. </b>


kí hiệu, hình ảnh để trình bày
thành phần và tác dụng cơ bản
của phân đạm, phân lân, phân
<i>kali, phân hữu cơ (năng lực giao </i>
<i>tiếp và hợp tác) </i>


trạng sử dụng phân bón tại thơn/
<i>ấp (năng lực hợp tác) </i>


<b>3. Xác định được và biết tìm hiểu </b>


các thơng tin liên quan đến điều
tra thực trạng sử dụng phân bón
tại thơn/ ấp


<i>(năng lực Giải quyết vấn đề và </i>


<i>sáng tạo) </i>


<b>Yêu cầu cần đạt về năng lực khoa học tự nhiên </b>


3. Trình bày được vai trò của
phân bón (một trong những
nguồn bổ sung một số nguyên
tố: đa lượng, trung lượng, vi
lượng dưới dạng vô cơ và hữu
cơ) cho đất, cây trồng.


4. Nêu được thành phần và tác
dụng cơ bản của một số loại
phân bón hố học đối với cây
trồng (phân đạm, phân lân, phân
kali, phân N–P–K).


5. Trình bày được ảnh hưởng
của việc sử dụng phân bón hố
học (khơng đúng cách, khơng
đúng liều lượng) đến môi
trường của đất, nước và sức
khoẻ của con người.


6. Đề xuất được biện pháp giảm
thiểu ơ nhiễm của phân bón.


4. Trình bày được vai trò của
phân bón (một trong những
nguồn bổ sung một số nguyên tố:


đa lượng, trung lượng, vi lượng
dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho
đất, cây trồng.


5. Nêu được thành phần và tác
dụng cơ bản của một số loại phân
bón hố học đối với cây trồng
(phân đạm, phân lân, phân kali,
phân N–P–K).


6. Trình bày được ảnh hưởng của
việc sử dụng phân bón hố học
(không đúng cách, không đúng
liều lượng) đến môi trường của
đất, nước và sức khoẻ của con
người.


7. Đề xuất được biện pháp giảm
<b>thiểu ơ nhiễm của phân bón tại </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(146)</span><div class='page_container' data-page=146>

139



<b>3.3.2. Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học của chủ đề </b>


<i><b> 3.3.2.1. Cơ sở để lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học chủ đề </b></i>


Việc GV được lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học cho chủ đề là điểm mới khá
quan trọng của chương trình giáo dục phổ thông 2018. Cơ sở để GV chủ động thực hiện
hoạt động này xuất phát từ quan điểm xây dựng chương trình, vai trị và đặc điểm của các
yêu cầu cần đạt.



<i>a) Quan điểm xây dựng chương trình </i>


<i><b>Trong Chương trình tổng thể, quan điểm “theo hướng mở” được thể hiện là: “… </b></i>


<i>Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về </i>
<i>phẩm chất và năng lực của HS, nội dung giáo dục, …, không quy định quá chi tiết, để tạo </i>


<i>điều kiện cho … GV phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình …” <b>17</b></i><b><sub>. </sub></b>


Từ đó cho thấy, GV và HS không phải phụ thuộc hoặc phải tuân thủ đúng theo nội dung
dạy học được biên soạn trong bất kì bộ SGK nào. Người GV được chủ động, sáng tạo
trong việc thực hiện chương trình, trong đó có việc tự chọn lựa, xây dựng nội dung dạy
học cụ thể của từng chủ đề/bài học theo các yêu cầu cần đạt mà chương trình mơn học đã
quy định.


<b>Trong chương trình mơn Khoa học tự nhiên, quan điểm “Kế thừa và phát triển” </b>
<i>được thể hiện: “ … Chương trình mơn Khoa học tự nhiên bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa </i>


<i>các lớp học với nhau và liên thơng với chương trình các mơn Tự nhiên và Xã hội, Khoa </i>
<i>học ở cấp tiểu học, Vật lí, Hố học, Sinh học ở cấp trung học phổ thơng và chương trình </i>
<i>giáo dục nghề nghiệp …” 18<sub>. Vì vậy, trong thực hiện chương trình môn Khoa học tự </sub></i>


nhiên, người GV cần tinh thơng về chương trình các mơn như Tự nhiên và Xã hội, Khoa
học … mà HS đã được rèn luyện trước đó ở cấp tiểu học, và sẽ được học tập ở cấp trung
học phổ thông nhằm không chỉ bảo đảm sự liên thông và phát triển mà cịn tránh được sự
<b>trùng lắp khơng cần thiết, sự quá tải cho HS khi chọn lựa và xây dựng nội dung dạy học. </b>


<i>b) Vai trò của yêu cầu cần đạt </i>



Yêu cầu cần đạt là kết quả mà HS cần đạt được về phẩm chất và năng lực đồng thời là
<b>căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục. Mỗi yêu cầu cần đạt có cấu trúc gồm 2 phần: (I) </b>


<i><b>phần động từ xác định hoạt động người học cần thực hiện được; (II) phần nội dung gắn </b></i>


liền với hoạt động của người học (có thể kèm theo điều kiện của hoạt động mà người học
cần thực hiện). Điều đó dễ thấy qua một số yêu cầu cần đạt sau:


<i>Bảng 3.5. Ví dụ minh họa cấu trúc của yêu cầu cần đạt </i>


<b>Thành phần của mỗi yêu cầu cần đạt </b>


<b>(I) </b> <b>(II) </b>


17<i><sub> Chương trình Tổng thể, tr. 5, trích quan điểm về hướng mở </sub></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(147)</span><div class='page_container' data-page=147>

140



Nêu được khí carbon dioxide và methane là nguyên nhân chính gây hiệu ứng nhà kính,
sự ấm lên tồn cầu19


Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống dựa vào quan sát hình ảnh hình thái (hoặc
mẫu vật, mơ hình) của chúng (Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú)20<i> </i>


Sử dụng kiến thức, kĩ năng về đòn bẩy để giải quyết được một số vấn đề thực tiễn 21<sub> </sub>


Như vậy, việc phân tích yêu cầu cần đạt cho phép GV xác định được nội hàm của
<i>phần nội dung, bao gồm kiến thức, kĩ năng gắn liền với các hoạt động mà HS cần “thực </i>
hiện được” hay “làm được”. Đây là cơ sở giúp người GV lựa chọn và tự xây dựng được
các nội dung dạy học phù hợp mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học.



<i>c) Đặc điểm của yêu cầu cần đạt </i>


<i><b>Cần thấy rằng phần nội dung của u cầu cần đạt có tính mở hoặc tính giới hạn. Ví </b></i>
dụ, xét các yêu cầu cần đạt trong bảng và việc phân tích đặc điểm của hai nhóm yêu cầu
cần đạt trong bảng dưới đây:


<i>Bảng 3.6. Một số yêu cầu cần đạt trích từ chương trình mơn Khoa học tự nhiên </i>


1. Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng và tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào
lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế 22


2. Nêu được đơn vị của tần số là hertz (kí hiệu là Hz) 23


3. Nêu được vai trò cảm ứng đối với sinh vật 24


4. Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen
trong khơng khí 25


5. Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai một số hiện tượng 26


6. Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra 27


Bảng trên cho thấy phần nội dung của các yêu cầu cần đạt 1, 2 và 3, đã đặt ra các yêu
<i><b>cầu rất cụ thể về kiến thức, thể hiện tính giới hạn về mặt nội dung. Trong khi đó, các yêu </b></i>
cầu cần đạt 4, 5 và 6 chỉ đề xuất mang tính định hướng về nội dung kiến thức; cịn việc
lựa chọn các thí nghiệm nào để thực hành, các ví dụ nào để minh hoạ hoặc các bệnh lí cụ
<i><b>thể nào liên quan đến vi khuẩn, virus … là rất linh hoạt, thể hiện tính mở về mặt nội dung </b></i>
của yêu cầu cần đạt. Đặc điểm này phù hợp với tính/hướng mở của chương trình Giáo dục
<i>phổ thơng 2018. Điều đó cho phép người GV chủ động trong việc lựa chọn kiến thức, kĩ </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(148)</span><div class='page_container' data-page=148>

141



<i>năng cơ bản, thiết thực, hiện đại </i>28<sub> phù hợp với yêu cầu cần đạt nhằm xây dựng nội dung </sub>


giáo dục phù hợp cho từng chủ đề/nội dung.


Bên cạnh đó, cần hiểu rằng các yêu cầu cần đạt trong văn bản chương trình chỉ là
những quy định biểu hiện tối thiểu của phẩm chất, năng lực cho tất cả HS trên phạm vi
tồn quốc. Vì vậy, tuỳ thuộc vào bối cảnh giáo dục, khi xác định mục tiêu dạy học cho
<i><b>một chủ đề/bài học cụ thể, người GV có thể nâng cấp hoạt động cần thực hiện của HS thể </b></i>
hiện trong yêu cầu cần đạt.


<i><b>Như vậy, tính mở hoặc tính giới hạn, khả năng được nâng cấp, cùng với vai trò của </b></i>


<i><b>yêu cầu cần đạt là những cơ sở quan trọng để người GV chủ động lựa chọn, xây dựng nội </b></i>


dung dạy học phù hợp (hay là phát triển nội dung dạy học), vừa đáp ứng mục tiêu giáo
dục của môn học, vừa thể hiện sự chủ động, sáng tạo trong dạy học chương trình Giáo dục
phổ thơng 2018 nói chung, mơn Khoa học tự nhiên nói riêng.


<i><b> 3.3.2.2. Lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học </b></i>


Từ các cơ sở trên, có thể coi việc lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học chủ đề theo
các bước cơ bản dưới đây:


 Trước tiên, xác định đề mục chi tiết của nội dung dạy học phù hợp mục tiêu và các
thành phần nội dung cơ bản của chủ đề/bài học. Các đề mục vừa bảo đảm tính logic, vừa
bảo đảm tính khoa học.



 Kế đến, phân tích rõ nội hàm phần nội dung trong yêu cầu cần đạt để lựa chọn
được kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại …29<sub>; gần gũi với cuộc sống hằng ngày </sub>


của HS và tăng cường vận dụng kiến thức, kĩ năng khoa học vào các tình huống thực tế 30<sub>; </sub>


trọng tâm, vừa sức và phù hợp mục tiêu dạy học.


Dựa vào yêu cầu cần đạt để lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học:


Chẳng hạn, với các yêu cầu cần đạt ứng với thành phần năng lực nhận thức khoa học
tự nhiên như nhận biết sự vật, hiện tượng thì có thể lựa chọn các nội dung kiến thức dưới
dạng tranh hình để tổ chức dạy học. Nếu biểu hiện hoạt động của yêu cầu cần đạt là phân
tích, so sánh thì nên sử dụng nội dung dạy học dưới dạng các tranh hình, bảng. Nếu biểu
hiện yêu cầu cần đạt là tìm từ khóa, sử dụng thuật ngữ khoa học, kết nối thông tin, …nên
sử dụng nội dung dưới dạng thông tin văn bản, sơ đồ tư duy, …


Với yêu cầu cần đạt ứng với thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên: sử dụng các nội
dung dạy học dưới dạng các bài thực hành, bài tập thực nghiệm, dự án … để tổ chức
dạy học.


28<i><sub> Chương trình tổng thể, tr. 5. “Chương trình giáo dục phổ thơng bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người </sub></i>


<i>học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, </i>
<i>mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống …” </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(149)</span><div class='page_container' data-page=149>

142



Với yêu cầu cần đạt ứng với thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng: sử
dụng các nội dung dạy học dưới dạng kiến thức ứng dụng: dự án, đề tài nghiên cứu khoa
học, bài tập thực tiễn, …



Trong quá trình lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học, GV nên:


 Tham khảo thông tin từ nhiều nguồn tin cậy (SGK đã được Bộ Giáo dục và đào tạo
thẩm định, giới thiệu; tài liệu học tập trong và ngoài nước của các nhà xuất bản uy tín, các
học liệu có nguồn gốc; các công bố khoa học; các dữ liệu của cơ quan thống kê; tin tức
truyền hình và báo đài chính thống; bản tin khoa học, cơng nghệ …). Cần ghi chú và lưu
trữ nguồn gốc thông tin tham khảo, trích dẫn.


 Chú ý tạo hứng thú học tập cho HS thông qua: i) cách cấu trúc đề mục chi tiết của
<i>nội dung dạy học; ii) sự đa dạng hố hình thức thể hiện thông tin như văn bản, sơ đồ, </i>
<i>bảng biểu, hình vẽ, kênh hình, kênh chữ…. iii) lựa chọn thơng tin, nội dung trên cơ sở </i>
khai thác các thực tiễn địa phương, các vấn đề thời sự mà xã hội đang dành sự quan tâm
<i>chính đáng. Việc tạo hứng thú này đồng thời cũng sẽ khuyến khích HS phát triển kĩ năng </i>
đọc, nghe, nhìn để khám phá các dạng tài liệu khoa học đa dạng, các nguồn thơng tin
chính thống … trong và ngoài nước.


 Thường xuyên thực hiện hoạt động phát triển nội dung dạy học thông qua việc điều
chỉnh, cập nhận, bổ sung nội dung dạy học phù hợp với sự tiến bộ của khoa học tự nhiên,
thực tiễn đời sống xã hội, địa phương, thực tiễn và kinh nghiệm dạy học của bản thân,
đồng nghiệp tại cơ sở giáo dục …


 Sử dụng danh pháp, thuật ngữ phù hợp với quy định chung của chương trình môn
Khoa học tự nhiên. Với các từ ngữ mang đặc thù của vùng miền thì cần được ghi chú, giải
thích … để HS có thêm cơ hội làm giàu ngơn ngữ, thuận lợi cho q trình hồ nhập.
<b>3.3.3. Lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học và phương tiện dạy học </b>


Sau khi phân tích tích các yêu cầu cần đạt, lựa chọn và xây dựng nội dung dạy học,
GV sẽ có cơ sở lựa chọn các PPDH/KTDH cùng với việc dự kiến các phương tiện dạy
học cần chuẩn bị để tổ chức các hoạt động dạy học hiệu quả. Việc lựa chọn các


PPDH/KTDH phụ thuộc vào mục tiêu phát triển năng lực thành phần nào trong năng lực
khoa học tự nhiên, năng lực chung và phẩm chất nào (đã được thể hiện qua việc xác định
mục tiêu dạy học); phát triển năng lực, phẩm chất ở mức độ nào, loại nội dung kiến thức
nào và các điều kiện khác như về HS, GV, sơ sở vật chất…


Để có định hướng cụ thể cho việc lựa chọn PP, KTDH có thể tham khảo:


<i>+ Bảng 2.2 về mối liên hệ giữa thành phần năng lực và PPDH/KTDH bảng 2.3, 2.4, </i>
<i>2.5 và 3.1 về mối liên hệ giữa loại nội dung kiến thức và PPDH/KTDH tại các bảng 2.3, </i>
<i>2.4, 2.5 và 3.1; </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(150)</span><div class='page_container' data-page=150>

143



Trong quá trình lựa chọn phương pháp, kĩ thuật và hình thức dạy học cho một chủ đề
cụ thể, GV có thể sử dụng bảng sau để lập mối liên hệ giữa mục tiêu – nội dung dạy học –
phương pháp, kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học.


<i>Bảng 3.7. Bảng liên hệ giữa mục tiêu – nội dung dạy học – phương pháp, </i>
<i>kĩ thuật dạy học – phương tiện dạy học </i>


<b>Mục tiêu </b>


<i>(chỉ nên ghi dạng mã hoá </i>
<i>của các yêu cầu cần đạt ) </i>


<b>Nội dung dạy học </b>


<b>trọng tâm </b> <b>PP, KTDH </b>


<b>Phương tiện </b>


<b>dạy học </b>


Ví dụ, dưới đây là bảng thể hiện mối liên hệ đó trong nội dung “Sự phản xạ ánh sáng
- Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” với mục tiêu phát triển cả về năng lực khoa học tự
nhiên (bảng 3.5) và mục tiêu phẩm chất chủ yếu, năng lực chung


<i>Bảng 3.8. Liên hệ giữa mục tiêu – nội dung dạy học – phương pháp, kĩ thuật dạy học chủ đề/nội dung </i>
<i>“Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” </i>


<i>(Trong bảng dưới đây:TN là kí hiệu mã hố cho PC trách nhiệm; GT và GQ lần lượt là kí hiệu mã hoá </i>
<i>cho năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo) </i>


<b>Mục tiêu </b>


<i>(chỉ nên ghi dạng mã </i>
<i>hoá của các yêu cầu </i>


<i><b>cần đạt ) </b></i>


<b>Nội dung dạy học </b>


<b>trọng tâm </b> <b>PP, KTDH </b>


<b>Phương tiện </b>
<b>dạy học </b>


<b>TN.3.1 </b>


<b>Tham gia tích cực hoạt </b>



động nhóm khi thảo
luận, chơi trị chơi, tiến
hành thí nghiệm


Thí nghiệm rút ra định
luật phản xạ ánh sáng
Thực hành chế tạo kính
vạn hoa


Dạy học giải quyết
vấn đề


KTDH: Động não-
Cơng não


Dụng cụ thí nghiệm
cho HS, bảng, đồ dùng
học tập.


<b>GT.3 </b>


Xác định mục tiêu thí
nghiệm; nêu các bước
tiến hành thí nghiệm
và hỗ trợ bạn học khi
tiến hành thí nghiệm,
hoạt động nhóm


Thí nghiệm rút ra định
luật phản xạ ánh sáng


Thực hành chế tạo kính
vạn hoa


Dạy học giải quyết
vấn đề


KTDH: Động não-
Công não


Dụng cụ thí nghiệm
cho HS, bảng, đồ dùng
học tập.


<b>GQ.5 </b>


Lập được kế hoạch và
giải quyết nhiệm vụ
<i>học tập về chế tạo kính </i>
<i>vạn hoa mini do GV </i>
đặt ra


Thực hành chế tạo kính
vạn hoa


Dạy học theo định
hướng STEM
KTDH: Sơ đồ tư
duy, Động não-
Công não, Biểu đồ
KWL



Dụng cụ thí nghiệm
cho HS, bảng, đồ dùng
học tập.


<b>KHTN.1.1 </b>


Phân biệt phản xạ và


Khái niệm sự phản xạ
phản chiếu và khái


Dạy học trực quan
<i>(Phương pháp sử dụng </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(151)</span><div class='page_container' data-page=151>

144


phản xạ khuếch tán niệm sự phản xạ


khuếch tán


<i>tranh hình, sơ đồ, mơ </i>
<i>hình, video clip) </i>
KTDH: Động não-
Công não


<b>KHTN.1.2 </b>


Nêu được khái niệm:
tia sáng tới, tia sáng
phản xạ, pháp tuyến,


góc tới, góc phản xạ,
mặt phẳng tới, ảnh


Vẽ hình biểu diễn và
nêu các khái niệm liên
quan: tia sáng tới, tia
sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc
phản xạ, mặt phẳng
tới, ảnh.


Dạy học giải quyết
vấn đề


PPDH thuyết trình


Bảng, thước, phiếu học
tập cho HS


<b>KHTN.2.4 </b>


Thực hiện được thí
nghiệm rút ra định luật
phản xạ ánh sáng


Thí nghiệm nghiên cứu
đề rút ra định luật phản
xạ ánh sáng


Dạy học giải quyết


vấn đề


KTDH: Động não-
Cơng não


Dụng cụ thí nghiệm
cho HS (theo nhóm),
gồm: đèn laser, gương
phẳng, vòng tròn chia
độ, giấy A2, bút lông.
Phiếu học tập


<b>KHTN.1.2 </b>


Phát biểu được nội
dung định luật phản xạ
ánh sáng


Nội dung định luật
phản xạ ánh sáng và
hình vẽ minh hoạ định
luật phản xạ ánh sáng


PPDH thuyết trình Phiếu học tập


<b>KHTN.1.2 </b>


Nêu được tính chất ảnh
của vật qua gương
phẳng và dựng được


ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng


Các tính chất của ảnh
qua gương phẳng. Các
bước dựng được ảnh
của một vật tạo bởi
gương phẳng (Trường
hợp vật là điểm sáng
và vật có kích thước)


Dạy học trực quan
<i>(Phương pháp biểu </i>
<i>diễn thí nghiệm) </i>
PPDH thuyết trình
KTDH: Động não-
Cơng não


Dụng cụ thí nghiệm
cho HS (Đèn laser,
gương phẳng to bản,
pin/ vật nhỏ, giấy A2,
bút lông).


Phiếu học tập


<b>KHTN.3.2 </b>


Vận dụng được định
luật phản xạ ánh sáng


trong một số trường
<i>hợp đơn giản: Chế tạo </i>
<i>kính vạn hoa mini </i>


Thực hành chế tạo kính
vạn hoa


Dạy học theo định
hướng STEM
KTDH: Sơ đồ tư
duy, Động não-
Công não, Biểu đồ
KWL


Dụng cụ cho nhóm HS
(lõi cuộn giấy vệ sinh,
hộp bút màu tô, giấy
màu, kéo thủ công,
miếng giấy bóng
gương, cuộn băng keo
trong (hoặc súng bắn
keo, thước thẳng)


<b>3.3.4. Thiết kế tiến trình dạy học, giáo dục một chủ đề </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(152)</span><div class='page_container' data-page=152>

145



qua chuỗi hoạt động học, HS cần đạt được tất cả các mục tiêu dạy học mà GV đã đặt ra
cho quá trình dạy học chủ đề.



<b> Các loại hình hoạt động chính trong tiến trình dạy học chủ đề </b>


Thơng thường, tiến trình dạy học một chủ đề bao gồm các hoạt động chính như gợi ý
dưới đây.


<b>(1) Hoạt động gắn kết HS vào chủ đề/ thu hút HS vào chủ đề/ xác định vấn đề </b>
<b>cần giải quyết/ đặt vấn đề </b>


GV khởi động chủ đề bằng nhiệm vụ, tình huống hoặc câu hỏi nhận thức thực tiễn.
HS đáp lại bằng sự huy động kiến thức, kĩ năng kinh nghiệm đã có nhưng chỉ có thể giải
quyết một phần hoặc phỏng đốn được kết quả mà chưa lí giải được đầy. Từ đó, HS xác
định được vấn đề chính cần giải quyết, thiết lập được quan hệ giữa kiến thức, kĩ năng,
kinh nghiệm đã có với kiến thức, kĩ năng mới, chưa biết để định hướng tìm tịi, khám phá.


Hoạt động này tuy không chiếm nhiều thời gian nhưng đóng vai trị quan trọng trong
việc tạo hứng thú học tập cho HS, từ đó HS có động lực và nhu cầu tìm tịi, khám phá các
kiến thức, kĩ năng mới trong chủ đề.


<b>(2) Hoạt động tìm tịi và khám phá </b>


Hoạt động này có thể phân chia làm nhiều hoạt động học dành cho HS tuỳ theo độ dài
và mức độ phức tạp của kiến thức. Thông qua chuỗi hoạt động khám phá kiến thức mới,
HS tìm hiểu kiến thức mới thông qua các tư liệu học tập bằng kênh chữ/kênh hình/kênh
tiếng; thơng qua các hoạt động thí nghiệm… GV tổ chức cho HS gia cơng trí tuệ bằng các
kĩ năng tiến trình, như: quan sát, thu thập, xử lí thơng tin thơng qua hoạt động phân tích,
tổng hợp, so sánh, đối chiếu, hệ thống hóa, khái quát hóa, trừu tượng hóa, để giải quyết
vấn đề chính của chủ đề.


<b>(3) Hoạt động thực hành, luyện tập, vận dụng </b>



Trong hoạt động này, GV sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập với mục tiêu cụ thể, nhằm
rèn luyện các kiến thức, kĩ năng cụ thể hướng HS đáp ứng năng lực hoặc thành phần năng
lực đã xác định trong mục tiêu dạy học. Cần có những câu hỏi, bài tập gắn liền với thực
tiễn để HS phát triển được thành phần vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của năng lực
khoa học tự nhiên.


<b>(4) Hoạt động mở rộng </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(153)</span><div class='page_container' data-page=153>

146



Hoạt động này có thể đặt ở cuối chuỗi hoạt động, tuy nhiên có thể đặt ra ngay từ ban
đầu, như là một vấn đề cần giải quyết thông qua chủ đề học tập. Từ đó HS chủ động tìm
hiểu, khám phá kiến thức, vận dụng và rèn luyện kĩ năng liên quan để giải quyết vấn đề
đặt ra. Cách làm này được áp dụng khi tổ chức chủ đề theo dự án hoặc chủ đề STEM.


 Chi tiết hoá mỗi hoạt động


GV cần chi tiết hoá mỗi hoạt động học cụ thể. Điều quan trọng là cần đảm bảo mỗi
hoạt động đều phải hướng đến một hoặc một số mục tiêu dạy học đã đặt ra ban đầu. Cần
lưu ý rằng bản thân một hoạt động học là một chỉnh thể bao gồm mục tiêu dạy học, tổ
chức hoạt động dạy học, kiểm tra, đánh giá mức độ đạt mục tiêu, đồng thời thực hiện các
biện pháp củng cố, điều chỉnh của cả thầy và trị.


Thơng thường, mỗi hoạt động học thường có các bước:


<b> Chuyển giao nhiệm vụ học tập: nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả </b>
năng của HS, thể hiện ở yêu cầu về sản phẩm mà HS phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm
vụ; hình thức giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của
HS; đảm bảo cho tất cả HS tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.



<b> Thực hiện nhiệm vụ học tập: khuyến khích HS hợp tác với nhau khi thực hiện </b>
nhiệm vụ học tập; phát hiện kịp thời những khó khăn của HS và có biện pháp hỗ trợ phù
hợp, hiệu quả; khơng có HS bị "bỏ qn" trong q trình tổ chức hoạt động.


<b> Báo cáo kết quả và thảo luận: hình thức báo cáo phù hợp với nội dung học tập và </b>
phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng; khuyến khích cho HS trao đổi, thảo
luận với nhau về nội dung học tập; xử lí những tình huống sư phạm nảy sinh một cách
hợp lí.


<b> Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: nhận xét về quá trình thực hiện </b>
nhiệm vụ học tập của HS; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ và
những ý kiến thảo luận của HS; chính xác hóa các kiến thức, kĩ năng mà HS đã tiếp cận
được thông qua hoạt động.


Mỗi hoạt động học có thể trình bày với cấu trúc dưới đây.


<i>Bảng 3.9. Cấu trúc cơ bản mô tả một hoạt động học </i>


<b>Hoạt động [STT]. [Tên hoạt động] (Thời gian dự kiến) </b>
<b>1. Mục tiêu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(154)</span><div class='page_container' data-page=154>

147



<b>2. Tổ chức hoạt động </b>


Liệt kê rõ các hướng dẫn, câu lệnh GV đặt ra cho HS. Nêu rõ nguồn học, phương tiện dạy
<i>học sẽ sử dụng. Thường bao gồm các bước </i>


- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập



- HS thực hiện nhiệm vụ học tập


- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


<b>3. Sản phẩm học tập </b>


Ghi rõ sản phẩm học tập dự kiến của HS trong hoạt động học. Tùy theo mục tiêu, nội dung
hoạt động mà sản phẩm học tập có thể ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ câu trả lời cụ thể, kết
quả thực hiện bài tập, đề xuất hoặc giải pháp, sản phẩm thật…


<b>4. Phương án đánh giá </b>


Mô tả hình thức, phương pháp và cơng cụ đánh giá trong hoạt động (chỉ rõ đánh giá qua
quan sát, viết hay hỏi đáp với công cụ là rubric, câu hỏi, bài tập, do GV đánh giá hay HS tự
đánh giá, đánh giá đồng đẳng ...)


<i><b>Trong đó: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (thông qua các sản phẩm học </b></i>
<i><b>tập) chính là đánh giá mức độ HS đáp ứng mục tiêu của hoạt động học. </b></i>


<b> Trình bày tiến trình dạy học trong Kế hoạch bài dạy chủ đề </b>


Trong Kế hoạch bài dạy chủ đề, việc trình bày tiến trình tổ chức dạy học hay chuỗi
hoạt động học sẽ không chỉ giúp GV chủ động tổ chức dạy học mà còn giúp nhà trường
<b>có cơng cụ mang tính khoa học để quản lí, góp ý, điều chỉnh… Vì vậy, việc trình bày tiến </b>
trình dạy học trong kế hoạch dạy học chủ đề cần có thơng tin đầy đủ và súc tích. Các
thông tin bao gồm: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học trọng tâm, cốt lõi cùng với
phương pháp, kĩ thuật tổ chức dạy học và phương án đánh giá kết quả đạt được mục tiêu
của từng hoạt động học trong tiến trình.



Nhà trường có thể linh hoạt trong hình thức trình bày tiến trình tổ chức hoạt động dạy
học. Có thể sử dụng dạng bảng dưới đây để trình bày.


<i>Bảng 3.10. Tiến trình dạy học </i>


<i> (hay ma trận hoạt động học - mục tiêu - nội dung dạy học – PP, KTDH – </i>
<i>Phương án đánh giá mức độ đạt mục tiêu ) </i>


<b>Hoạt động học </b>
<b>(thời gian) </b>


<b>Mục tiêu </b>


(dạng mã hoá của các
mục tiêu về phẩm chất,
năng lực chung, năng lực


đặc thù)


<b>Nội dung </b>
<b>dạy học </b>
<b>trọng tâm </b>


<b>PP, KTDH </b> <b>Phương án </b>
<b>đánh giá </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(155)</span><div class='page_container' data-page=155>

148


[Tên hoạt động]


(Thời gian)


Hoạt động […].
[Tên hoạt động]
(Thời gian)


Ví dụ dưới đây là đề xuất một tiến trình dạy học minh hoạ


<i>Bảng 3.11. Tiến trình dạy học chủ đề/nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” </i>


<b>Hoạt động học </b>
<b>(thời gian) </b>


<b>Mục tiêu </b> <b>Nội dung dạy học </b>


<b>trọng tâm </b> <b>PP, KTDH </b>


<b>Phương án </b>
<b>đánh giá </b>


Hoạt động 1
Nêu vấn đề


(15 phút)


KHTN.1.1


Giới thiệu hiện tượng
phản xạ ánh sáng


Dạy học trực
<i>quan (sử dụng </i>


<i>tranh </i> <i>hình, </i>
<i>video clip) </i>
KTDH: Cơng
não


Câu trả lời của
HS


Bảng kiểm quan
sát hoạt động HS


Hoạt động 2
Khám phá định


luật phản xạ
ánh sáng
(75 phút)


KHTN.2.4


<i><b>Thực </b></i> <i><b>hiện </b></i>


thí nghiệm
kiểm chứng
định luật
phản xạ ánh
sáng


KHTN.1.2



<i><b>Phát </b></i> <i><b>biểu </b></i>


nội dung
định luật
phản xạ ánh
sáng


TN.3.1


Hoàn thành
các nhiệm vụ
trong nhóm
GT.3


Tham gia tích
cực hoạt động
nhóm


Thí nghiệm rút ra định
luật phản xạ ánh sáng
Hình biểu diễn và các
khái niệm: tia sáng tới,
tia sáng phản xạ, pháp
tuyến, góc tới, góc phản
xạ, mặt phẳng tới, ảnh
Nội dung định luật phản
xạ ánh sáng


Khái niệm sự phản xạ,
sự phản xạ khuếch tán



DH giải quyết
vấn đề


PPDH thuyết
trình


Dạy học trực
<i>quan (sử dụng </i>
<i>tranh </i> <i>hình, </i>
<i>video clip) </i>
KTDH: Động
não- Cơng não


GV đánh giá q
trình thơng qua
rubric liên quan
đến hoạt động 2
và thông tin từ
bảng kiểm quan
sát, phiếu học
tập.


Hoạt động 3.
Khám phá ảnh


của vật qua
gương phẳng


(45 phút)



KHTN.1.2


<i><b>Nêu </b></i> được


tính chất ảnh
của vật qua
gương phẳng


Đặc điểm của ảnh qua
gương phẳng


Các bước dựng được
ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng


Dạy học trực
<i>quan (biểu diễn </i>
<i>thí nghiệm) </i>
PPDH thuyết
trình


KTDH: Động


Câu trả lời của
HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(156)</span><div class='page_container' data-page=156>

149



TN.3.1 não- Công não



Hoạt động 4.
Vận dụng định
luật phản xạ ánh


sáng thiết kế
“Kính vạn hoa”


(45 phút)


KHTN.3.2


<i><b>Vận </b></i> <i><b>dụng </b></i>


được định
luật phản xạ
ánh sáng vào
một nhiệm
vụ xác định
HT.3


Tham gia hoạt
động nhóm
chế tạo sản
phẩm


GQ.5


Đề xuất được
phương án


thiết kế và
chế tạo sản
phẩm kính
vạn hoa


Chế tạo kính vạn hoa Dạy học theo
định hướng
STEM


KTDH: Động
não- Công
não, Sơ đồ tư
duy, Biểu đồ
KWL


HS đánh giá
đồng đẳng đối
với sản phẩm
kính vạn hoa, bài
báo cáo sản
phẩm và bản
thiết kế sản
phẩm theo phiếu
đánh giá do GV
thiết kế.


<i><b> 3.3.5. Kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của học sinh </b></i>


Trong dạy học phát triển phẩm chất, năng lực, mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là
cung cấp thơng tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của


chương trình và sự tiến bộ của HS để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt
động dạy học, quản lí và phát triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng
cao chất lượng giáo dục. Trong đó:


<b>− Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS. </b>


<b>− Căn cứ để đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực mà GV đã xác </b>
định rõ trong mục tiêu dạy học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(157)</span><div class='page_container' data-page=157>

150



Có thể sử dụng đa dạng hình thức và cơng cụ đánh giá, tuỳ theo cách thức tổ chức
hoạt động của GV. Cần kết hợp đánh giá của GV với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng
của HS. Kết hợp đánh giá sản phẩm học tập (bài kiểm tra tự luận, bài kiểm tra trắc nghiệm
khách quan, trả lời miệng, thuyết trình, bài thực hành thí nghiệm, dự án nghiên cứu, …)
với đánh giá qua quan sát (thái độ và hành vi trong thảo luận, làm việc nhóm, làm thí
nghiệm, tham quan thực địa, …). Trong một công cụ đánh giá, nên chú ý kết hợp đánh giá
cả mục tiêu về phẩm chất và mục tiêu về năng lực.


Ví dụ dưới đây là một bảng đánh giá theo tiêu chí đối với một số mục tiêu ở hoạt
động học 2 (3.12) trong tiến trình dạy học nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật
tạo bởi gương phẳng”


<i>Bảng 3.12. Minh hoạ bảng tiêu chí đánh giá một số mục tiêu ở hoạt động học 2 trong tiến trình dạy học </i>
<i>chủ đề/ nội dung “Sự phản xạ ánh sáng - Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng” </i>


<b>Tiêu chí đánh giá </b>


<i>(chỉ nên ghi dạng </i>
<i>mã hoá của yêu cầu </i>



<i>cần đạt ) </i>


<b>Mức độ đánh giá và điểm </b>


<i>Dựa vào kết quả báo </i>
<i>cáo của HS kèm với </i>
<i>phiếu học tập </i>


Thực hiện thí
nghiệm chứng minh
định luật phản xạ
ánh sáng


<i>[KHTN.2.4] </i>


<b>Mức 1(2 điểm) </b> <b>Mức 2 (4 điểm) </b> <b>Mức 3 (6 điểm) </b> <b>Điểm </b>


Thao tác thí nghiệm
chưa chính xác, chỉ
lấy được 1-2 số liệu


Thao tác thí nghiệm
chính xác, lấy số
liệu còn thiếu, có
nhận xét kết quả thí
nghiệm nhưng chưa
đầy đủ


Thao tác thí nghiệm


chính xác, lấy đầy đủ
số liệu, có nhận xét
đầy đủ về kết quả thí
nghiệm


<i>Dựa vào câu trả </i>
<i>của HS </i>


Phát biểu nội dung
định luật phản xạ
ánh sáng


<i> [KHTN.1.2] </i>


Mức 1(1 điểm) Mức 2 (2 điểm) Mức 3 (3 điểm) Điểm
Trả lời chưa chính


xác nội dung định
luật phản xạ ánh
sáng, thiếu nhiều ý


Trả lời chính xác và
chưa đầy đủ nội
dung định luật phản
xạ ánh sáng, thiếu
1-2 ý


Trả lời chính xác và
đầy đủ nội dung định
luật phản xạ ánh sáng



<i>Dựa vào quan sát </i>
<i>quá trình tham gia </i>
<i>hoạt động của HS </i>
[TN.3.1]


Tham gia tích cực
hoạt động nhóm khi
thảo luận, chơi trò
chơi, tiến hành thí
<i>nghiệm </i>


Mức 1(1 điểm) Mức 2 (2 điểm) Mức 3 (3 điểm) Điểm
Tham gia hoạt động


nhóm


Chỉ lắng nghe ý
kiến


Tham gia hoạt động
nhóm, trao đổi ý
kiến với các bạn
trong nhóm


Tham gia hoạt động
nhóm nhiệt tình, tích
cực trao đổi ý kiến,
chia sẻ, xung phong
trả lời câu hỏi và


tiếp thu ý kiến hiệu
quả


</div>
<span class='text_page_counter'>(158)</span><div class='page_container' data-page=158>

151



<i>quá trình tham gia </i>
<i>hoạt động của HS </i>
[GT.3]


Xác định mục tiêu
thí nghiệm; nêu các
bước tiến hành thí
nghiệm và hỗ trợ
bạn học khi tiến
hành thí nghiệm,
<i>hoạt động nhóm </i>


Xác định mục tiêu
thí nghiệm; chưa
nêu được các bước
tiến hành thí
nghiệm; chưa phối
hợp được với các
bạn khác trong
nhóm một cách hợp
lí, hiệu quả để tiến
hành thí nghiệm.


Xác định mục tiêu
thí nghiệm chính


xác; nêu được các
bước tiến hành thí
nghiệm; phối hợp
được với các bạn
khác trong nhóm để
tiến hành thí
nghiệm nhưng cịn
lúng túng, mô tả
nhận xét kết quả thí
nghiệm nhưng chưa
đầy đủ.


Xác định mục tiêu thí
nghiệm chính xác;
nêu được các bước
tiến hành thí nghiệm
đầy đủ; phối hợp
được với các bạn
khác trong nhóm để
tiến hành được thí
nghiệm với kĩ năng
thành thạo, mô tả
nhận xét kết quả thí
nghiệm đầy đủ và
chính xác.


Nhận xét và yêu cầu của GV Tổng điểm:


<b>3.4. Đánh giá việc lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học cho một chủ </b>
<b>đề </b>



Có thể đánh giá hoạt động dạy học phát triển phẩm chất và năng lực HS dựa trên tiêu
chí đánh giá bài học 31<sub> được đề cập trong công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH (về việc </sub>


hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và
quản lí các hoạt động chun mơn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên
qua mạng). Các tiêu chí này được dùng đề đánh giá bài học khi triển khai sinh hoạt
chuyên môn theo nghiên cứu bài học, từ khâu xây dựng kế hoạch dạy học và tài liệu dạy
học, thực hiện – dự giờ, đến khâu cuối là đánh giá bài học sau dự giờ và cải tiến bài học.


<b>Nội dung </b> <b>Tiêu chí </b>


<b>1. Kế hoạch </b>
<b>và tài liệu </b>


<b>dạy học </b>


<i><b>Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung và PPDH </b></i>
được sử dụng.


<i><b>Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm cần đạt </b></i>
<b>được của mỗi nhiệm vụ học tập. </b>


<i><b>Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ chức các </b></i>
hoạt động học của HS.


<b>Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ chức hoạt </b>
động học của HS.


<b>2. Tổ chức </b>


<b>hoạt động </b>
<b>học cho HS </b>


<i><b>Mức độ sinh động, hấp dẫn HS của phương pháp và hình thức chuyển giao </b></i>
<i>nhiệm vụ học tập. </i>


<b>Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của HS. </b>
<b>Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích HS hợp </b>
tác, giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(159)</span><div class='page_container' data-page=159>

152



<b>Mức độ hiệu quả hoạt động của GV trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá </b>
kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của HS.


<b>3. Hoạt động </b>
<b>của HS </b>


<i><b>Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất cả HS </b></i>
trong lớp.


<b>Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của HS trong việc thực hiện các </b>
nhiệm vụ học tập.


<i><b>Mức độ tham gia tích cực của HS trong trình bày, trao đổi, thảo luận về kết </b></i>
quả thực hiện nhiệm vụ học tập.


<i><b>Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện nhiệm vụ học </b></i>
tập của HS.



<i>Trong đó, để đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH được trình bày trong một Kế </i>


<i>hoạch bài dạy cụ thể, cần tập trung vào 4 tiêu chí trong nội dung 1. </i>


<b>(1) Tiêu chí 1: Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động học với mục tiêu, nội dung </b>
<b>và phương pháp dạy học được sử dụng </b>


Chuỗi hoạt động học của HS bao gồm nhiều hoạt động học cụ thể được xây dựng một
cách tuần tự nhằm đạt được mục tiêu dạy học đã được xác định trong kế hoạch dạy học,
bao gồm cả mục tiêu về năng lực đặc thù cũng như phẩm chất chủ yếu và năng lực chung.
Thông thường, hoạt động học được thiết kế dựa trên nền tảng về phương pháp dạy học và
cần đảm bảo các đặc trưng của phương pháp đó. Điều quan trọng là các phương pháp phải
có sự đáp ứng tốt đối với mục tiêu dạy học (PC và NL) và nội dung dạy học chủ đề (bài
học).


Để đánh giá sự lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học trong chuỗi hoạt động
học, có thể đặt ra một số câu hỏi để xem xét sự phù hợp của PP, KTDH trong chuỗi hoạt
động học như sau:


<i> Mục tiêu dạy học chủ đề có được mơ tả rõ ràng không (Mục tiêu về NL khoa học tự </i>


<i>nhiên, NL chung và PC chủ yếu thông qua các yêu cầu cần đạt)? </i>


 Mỗi hoạt động học có mục tiêu rõ ràng là giúp HS phát triển thành phần cụ thể của
<i>NL khoa học tự nhiên không (có thể bao gồm PC chủ yếu, NL chung)? Các mục tiêu của </i>
hoạt động học có phải là thành phần của các mục tiêu dạy học của cả chủ đề không?


 Mỗi hoạt động học đều phải giúp HS đáp ứng mục tiêu phát triển thành phần cụ thể
của NL khoa học tự nhiên. Vậy, PPDH được GV lựa chọn có phải là phương pháp có ưu
thế phát triển thành phần cụ thể của NL đó không?



 Các hoạt động học đáp ứng nội dung dạy học khơng?


<b>Tiêu chí 2: Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản phẩm </b>
<b>cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(160)</span><div class='page_container' data-page=160>

153



Cần lưu ý mỗi hoạt động học cần có mục tiêu dạy học cụ thể, rõ ràng. Thông qua các kĩ
thuật dạy học GV áp dụng, HS chủ động, tích cực tham gia hoạt động để hoàn thành sản
phẩm học tập, là minh chứng về kết quả của năng lực và phẩm chất HS. Các sản phẩm
học tập này có thể là câu hỏi, bài kiểm tra, nhật kí học tập, phiếu học tập, câu hỏi trao đổi,
bảng kết quả thảo luận nhóm, … Sản phẩm học tập được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng
đúng mục tiêu dạy học kết hợp chặt chẽ với nội dung, PP, KTDH.


Có thể đặt ra một số câu hỏi để xác định sự phù hợp của PP, KTDH cho mỗi hoạt
động học như sau:


 u cầu về sản phẩm học tập có được mơ tả rõ ràng và phù hợp với mục tiêu của
hoạt động học khơng?


 Phương thức hồn thành sản sản phẩm trong nhiệm vụ học tập có được mơ tả rõ
ràng, phù hợp và hiệu quả đối với sản phẩm học tập khơng?


 Phương thức hồn thành sản sản phẩm trong nhiệm vụ học tập có được mô tả rõ
ràng, phù hợp và hiệu quả và phù hợp với các đối tượng HS khơng?


<b>Tiêu chí 3: Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để tổ </b>
<b>chức các hoạt động học của HS </b>



Tiêu chí này nhấn mạnh việc lựa chọn và sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học và
học liệu trong hoạt động học. Cần áp dụng các KTDH tích cực để HS sử dụng phương
tiện, học liệu một cách hiệu quả để hồn thành sản phẩm học tập.


Có thể đặt ra một số câu hỏi sau để xem xét sự phù hợp của thiết bị dạy học phù hợp
với PP, KTDH đã lựa chọn như sau:


 Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với sản phẩm học tập
không?


 Thiết bị dạy học và học liệu thể hiện được sự phù hợp với cách thức HS hoạt động
không?


 Việc sử dụng thiết bị dạy học và học liệu có được mơ tả cụ thể, rõ ràng và phù hợp
với kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng khơng?


<b>Tiêu chí 4: Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ </b>
<b>chức hoạt động học của HS </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(161)</span><div class='page_container' data-page=161>

154



Có thể đặt ra một số câu hỏi để xác định sự phù hợp của phương án kiểm tra đánh giá
như sau:


 Phương thức đánh giá sản phẩm học tập có được mô tả không?


 Phương án kiểm tra đánh giá hoạt động học tập và sản phẩm học tập có được mơ tả
rõ, bao gồm các tiêu chí cần đạt không?


 Phương án kiểm tra đánh giá sản phẩm học tập trung gian có được mơ tả rõ không?


 Phương án kiểm tra đánh giá có phù hợp với sản phẩm học tập thơng qua các hoạt
động học có vận dụng PP, KTDH đã lựa chọn khơng?


Ngồi việc đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thể hiện trong KHDH, GV
<i>cũng cần lưu ý đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH thể hiện trong quá trình tổ </i>


<i>chức dạy học trên lớp. GV có thể vận dụng 8 tiêu chí cịn lại trong bảng tiêu chí được giới </i>


thiệu trong cơng văn 5555/BGDĐT-GDTrH, trong đó nhấn mạnh sự tích cực, chủ động
sáng tạo và hiệu quả của HS, việc sử dụng phù hợp các PP, KTDH chuyển giao nhiệm vụ,
theo dõi, hỗ trợ, đánh giá HS phù hợp. Có thể sử dụng một số câu hỏi cần đặt ra khi đánh
giá về tính hiệu quả của việc sử dụng PP, KTDH trong hoạt động học như sau:


<b>Hoạt động học của HS </b> <b>Hoạt động của GV </b>


 Có phải tất cả HS đều tiếp nhận đầy
đủ và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập?


 HS có tích cực, chủ động, sáng tạo,
hợp tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
học tập?


 HS có tích cực trình bày, trao đổi,
thảo luận


 Kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của HS có chính xác và phù hợp?


 Phương pháp và hình thức chuyển
giao nhiệm vụ học tập có hấp dẫn khơng?



 GV có theo dõi, quan sát, phát hiện
kịp thời những khó khăn của HS?


 GV có phương án hỗ trợ và khuyến
khích HS trong q trình HS thực hiện
nhiệm vụ không?


 GV có tổng hợp, phân tích, đánh giá
kết quả hoạt động và quá trình thảo luận
của HS hiệu quả không?


Như vậy, có thể đánh giá việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH cho một chủ đề cụ thể
thông qua 12 tiêu chí của cơng văn 5555/BGDĐT-GDTrH. Việc đảm bảo đánh giá đầy đủ
theo các tiêu chí sẽ giúp GV nhận thức phù hợp trong việc lựa chọn, sử dụng PP, KTDH,
từ đó có những sự lựa chọn chính xác, sử dụng hiệu quả hơn các PP, KTDH nhằm phát
triển phẩm chất và năng lực HS.


<b>3.5. Kế hoạch bài dạy minh họa một số chủ đề </b>
(Xem phụ lục 1)


<i><b>3.5.1. Kế hoạch bài dạy chủ đề: Oxygen (oxi) và khơng khí (Mơn KHTN 6) </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(162)</span><div class='page_container' data-page=162>

155



<b>CÂU HỎI, BÀI TẬP </b>


1. Phân tích cơ sở lựa chọn, sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục phát
triển phẩm chất, năng lực học sinh.



</div>
<span class='text_page_counter'>(163)</span><div class='page_container' data-page=163>

156


<b>PHỤ LỤC </b>



<b>PHỤ LỤC 1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA </b>


1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ OXYGEN (OXI) VÀ KHƠNG KHÍ (KHOA HỌC
<b>TỰ NHIÊN 6) </b>


<b>KẾ HOẠCH BÀI DẠY </b>


<b>CHỦ ĐỀ: OXYGEN (OXI) VÀ KHƠNG KHÍ (KHTN LỚP 6) </b>
<b>Thời lượng: 3 tiết </b>


<b>I. MỤC TIÊU DẠY HỌC </b>


<b>NĂNG LỰC, </b>


<b>PHẨM CHẤT </b> <b>YÊU CẦU CẦN ĐẠT </b>


<b>(STT) của YCCĐ </b>


<b>hoặc </b>


<b>dạng mã hoá của YCCĐ </b>


<b>(STT) </b> <b>Dạng </b>
<b>mã hoá </b>


<b>NĂNG LỰC KHOA HỌC TỰ NHIÊN </b>



<i>Nhận thức </i>
<i>khoa học </i>


<i>tự nhiên </i>


<b>Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng </b>


thái, màu sắc, tính tan, ...) <b>(1) </b> 1.KHTN.1.1


<b>Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với </b>


sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu <b>(2) </b> 2.KHTN.1.2


<b>Nêu được thành phần của không khí (oxygen, </b>


nitrogen, carbon dioxide (cacbon đioxit), khí
hiếm, hơi nước)


<b>(3) </b> 3.KHTN.1.1


<b>Trình bày được vai trị của khơng khí đối với </b>


thế giới
tự nhiên


<b>(4) </b> 4.KHTN.1.2


<b>Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các </b>


chất gây ơ nhiễm, nguồn gây ô nhiễm khơng


khí, biểu hiện của khơng khí bị ơ nhiễm


<b>(5) </b> 5.KHTN.1.3


<i>Tìm hiểu </i>
<i>tự nhiên </i>


<b>Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác </b>


định thành phần phần trăm thể tích của oxygen
trong khơng khí


<b>(6) </b> 6.KHTN.2.4


<i>Vận dụng </i>
<i>kiến thức, </i>
<i>kĩ năng đã học </i>


<b>Nêu được một số biện pháp bảo vệ mơi trường </b>


khơng khí trên địa bàn sinh sống của bản thân
(trường học/ khu phố/thôn/ấp..., nơi HS đang
sống)


<b>(7) </b> 7.KHTN.3.1


<b>NĂNG LỰC CHUNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(164)</span><div class='page_container' data-page=164>

157




<b>giao và hỗ trợ bạn học trong hoạt động nhóm </b>


<b>PHẨM CHẤT CHỦ YẾU</b>


<b>Trung thực </b>


<b>Báo cáo đúng kết quả của thí nghiệm xác định </b>


thành phần phần trăm thể tích oxygen trong
<b>khơng khí </b>


<b>(9) </b> 9.TT.1


<b>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU </b>


<b>Hoạt động học </b> <b>Giáo viên </b> <b>Học sinh </b>


.. … …


<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>
<b>A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động </b>
<b>học </b>
<b>(thời gian) </b>


<b>Mục tiêu </b>


<b>(Có thể ghi ở dạng STT </b>
<b>hoặc dạng mã hóa đối với </b>



<b>YCCĐ) </b>


<b>Nội dung dạy học </b>
<b>trọng tâm </b>


<b>PP, KTDH </b>
<b>chủ đạo </b>


<b>Phương </b>
<b>án đánh </b>


<b>giá </b>
<b>(STT) </b> <b>Mã hóa </b>


<b>Hoạt động </b>
<b>1. </b>
<b>Đặt vấn </b>


<b>đề </b>
<b>(10 phút) </b>


Trình bày được những kiến
thức về khơng khí và
oxygen đã học ở cấp tiểu
học.


Biết được các vấn đề cần
khám phá trong bài học.



Kiến thức liên quan
đến khơng khí, dưỡng
khí, sự sống, sự chấy
… mà HS đã được
học ở cấp tiểu học
thông qua môn Tự
nhiên- Xã hội và môn
Khoa học …


- Dạy học trực
quan


<i>(Phương pháp </i>
<i>sử dụng tranh </i>
<i>hình) </i>


- Kĩ thuật:
Động
<i>não-Công não </i>


Câu trả lời
của HS
<b>Hoạt động </b>
<b>2. </b>
<b>Khám phá </b>
<b>dưỡng khí </b>
<b>(35 phút) </b>
<b>(3) </b>
<b>(1) </b>
<b>(2) </b>


3. KHTN.1.1
1.KHTN.1.1
2.KHTN.1.2


- Thành phần oxygen
và một số khí trong
khơng khí (nitrogen,
carbon dioxide, khí
hiếm, hơi nước)
- Một số tính chất của
oxygen


- Vai trị quan trọng
của oxygen đối với sự
sống, sự cháy


- Dạy học trực
quan


<i>(Phương pháp </i>
<i>sử dụng tranh </i>
<i>hình, </i> <i>video </i>
<i>clip) </i>


- Kĩ thuật:
Động não-
Cơng não


- GV đánh
giá q


trình
thơng qua
rubric liên
quan đến
hoạt động
2.


- Phiếu
học tập 1
- Phiếu
học tập 2


<b>Hoạt động </b>
<b>3. </b>
<b>Thí </b>
<b>nghiệm </b>
<b>xác định </b>
<b>(6) </b>
<b>(9) </b>
6.KHTN.2.4
9.TT.1


Phần trăm thể tích
oxygen được xác định
từ thí nghiệm đơn
giản


- Sử dụng thí
nghiệm trong
dạy học môn


KHTN


- Kĩ thuật:


</div>
<span class='text_page_counter'>(165)</span><div class='page_container' data-page=165>

158



<b>phần trăm </b>
<b>dưỡng khí </b>
<b>(25 phút) </b>


Động não -
Công não


quan đến
hoạt động
3.


- Phiếu
học tập 3


<b>Hoạt động </b>
<b>4. </b>
<b>Khám phá </b>
<b>sự ơ </b>
<b>nhiễm </b>
<b>khơng khí </b>
<b>(20 phút) </b>
<b>(4) </b>
<b>(5) </b>
4.KHTN.1.2


5.KHTN.1.3


- Vai trò của khơng
khí đối với tự nhiên
- Nguồn gốc ô nhiễm,
dấu hiệu ô nhiễm và
biện pháp giảm ô
<b>nhiễm </b>


- Dạy học khám
phá


- Kĩ thuật: Sơ
đồ tư duy


- GV đánh
giá q
trình
thơng qua
rubric liên
quan đến
hoạt động
4


- Phiếu
học tập 4
- Phiếu
đánh giá
sơ đồ tư
duy (phụ


lục)


- Phiếu
đánh giá
tranh cổ
động (phụ
lục)
<b>Hoạt động </b>
<b>5. </b>
<b>Vận dụng </b>
<b>(45 phút) </b>
<b>(7) </b>
<b>(8) </b>
7.KHTN.3.1
8.TC.1.1


Biểu hiện, nguyên
nhân và biện pháp
được đề xuất để bảo
vệ môi trường không
khí tại địa bàn (trường
học, thơn, ấp)


<i>(GV tổ chức cho </i>
<i>Nhóm HS tìm hiểu để </i>
<i>có dữ liệu, phân tích </i>
<i>và đề xuất- tùy theo </i>
<i>điều kiện thực tế GV </i>
<i>có thể dạy học dựa </i>
<i>trên dự án) </i>



- Dạy học dựa
trên dự án
- Kĩ thuật: các
mảnh ghép


GV đánh
giá quá
trình
thơng qua
rubric liên
quan đến
hoạt động
5.


<b>B. HOẠT ĐỘNG HỌC </b>


… Trích mơ tả một hoạt động học…
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG (45 PHÚT)


</div>
<span class='text_page_counter'>(166)</span><div class='page_container' data-page=166>

159


<b> Chuẩn bị </b>


- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và 1 thư kí.
- Giấy A0 cho mỗi nhóm


<b> Chuyển giao nhiệm vụ học tập </b>


<b>GV sử dụng dạy học dựa trên dự án, kĩ thuật các mảnh ghép, hình thức làm việc </b>
<b>nhóm </b>



<i>Bước 1: Giới thiệu dự án </i>


– GV khai thác những hiểu biết sơ bộ của HS về vấn đề ơ nhiễm khơng khí hiện nay tại
quận Bình Tân và thành phố Hồ Chí Minh bằng kĩ thuật KWL. HS trình bày những điều
đã biết K, những điều muốn biết W và cuối chủ đề sẽ ghi lại những điều đã học được vào
cột L.


– HS xem video về thực trạng ô nhiễm không khí hiện nay ở Việt Nam và thảo luận về
câu hỏi: Ơ nhiễm khơng khí là gì ? Ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đễn sức khỏe và
cuộc sống của con người ? Chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn và kiểm sốt tình trạng
ơ nhiễm khơng khí đồng thời đề xuất giải pháp ?...


<i>– GV giới thiệu dự án: “Nằm giữa thành phố Sài Gòn xinh đẹp là vùng đất Bình Tân trẻ, </i>


<i>năng động và phát triển. Nhiều hoạt động cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càng hiện </i>
<i>đại, đang thúc đẩy Bình Tân ngày càng đi lên theo kịp nhịp độ năng động trên cả nước. </i>
<i>Tuy nhiên, Bình Tân đang đối mặt với vấn đề ơ nhiễm khơng khí. </i>


<i>Với tư cách là học sinh, em hãy đề xuất một số cách giải quyết vấn đề trên nhằm </i>
<i>giúp người dân Bình Tân được sống trong bầu khơng khí trong lành”. </i>


Để giải quyết vấn đề ơ nhiễm khơng khí, chúng ta cần phải thực hiện các nhiệm vụ:
<b>1. Tìm hiểu thực trạng ơ nhiễm khơng khí hiện nay ở Bình Tân. </b>


<b>2. Tìm hiểu ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đến cuộc sống của người dân Bình </b>
<b>Tân. </b>


<b>3. Báo cáo các số liệu, bảng điều tra về ô nhiễm mơi trường và xử lí ơ nhiễm mơi </b>
trường ở Bình Tân.



<b>4. Đề xuất các giải pháp ngăn chặn và kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm khơng khí, bảo </b>
vệ bầu khơng khí trong sạch.


<i>Bước 2: Lập kế hoạch thực hiện dự án </i>


GV hướng dẫn HS nội dung hoạt động trong nhóm, thiết kế tiến trình làm việc cho
nhóm theo định hướng nhiệm vụ.


<i>Nhóm 1: Tìm hiểu thực trạng ơ nhiễm khơng khí hiện nay ở quận Bình Tân. </i>


<i>Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của ơ nhiễm khơng khí đến cuộc sống của người dân </i>


quận Bình Tân.


<i>Nhóm 3: Báo cáo số liệu, bảng điều tra về ô nhiễm môi trường và xử lí ơ nhiễm </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(167)</span><div class='page_container' data-page=167>

160



<i>Nhóm 4: Đề xuất các giải pháp ngăn chặn và kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm khơng </i>


khí, bảo vệ bầu khơng khí trong sạch.


<b>Bảng 1. Phân công nhiệm vụ và dự kiến các sản phẩm dự án của các nhóm </b>


<b>Nhiệm vụ </b> <b>Nội dung cần thực hiện </b> <b>Sản phẩm </b>


<b>dự kiến </b>
<b>Nhóm 1: Tìm </b>



hiểu thực trạng ơ
nhiễm khơng khí
hiện nay ở quận
Bình Tân


Bài thuyết trình Powerpoint về các vấn đề:
– Ơ nhiễm khơng khí là gì?


– Có những dạng ơ nhiễm khơng khí nào?
– Nguyên nhân nào gây ra ô nhiễm không khí?
– Thực trạng ơ nhiễm khơng khí ở quận Bình
Tân hiện nay?


– Những nguyên nhân nào gây nên thực trạng
đó?


Bài thuyết
trình


Powerpoint


<b>Nhóm 2: Tìm </b>
hiểu ảnh hưởng
của ơ nhiễm
khơng khí đến
cuộc sống của
người dân quận
Bình Tân


– Ảnh hưởng của ô nhiễm khơng khí đến mơi


trường tự nhiên ở quận Bình Tân ra sao (Phạm
vi, mức độ ảnh hưởng, số liệu thống kê, báo
cáo, …)


– Ảnh hưởng của ô nhiễm khơng khí đến sức
khỏe con người ở quận Bình Tân như thế nào
(Số liệu thống kê thực trạng các bệnh liên quan
đến ô nhiễm khơng khí…)


Bài thuyết
trình


Powerpoint


<b>Nhóm 3: Báo cáo </b>
số liệu, bảng điều
tra về ô nhiễm
mơi trường và xử
lí ô nhiễm môi
trường ở quận
Bình Tân


– Báo cáo nghiên cứu việc xử lí mơi trường tại
các cơ sở sản xuất, xí nghiệp, nhà máy, …
– Lập bảng điều tra về tỉ lệ sử dụng xe máy,
thói quen để xe nổ máy trong khi chờ đen giao
thông của người dân ở quận Bình Tân.


– Báo cáo nghiên cứu về tỉ lệ người hút thuốc lá
và thái độ của người dân đối với việc hút thuốc


lá tại 1 khu dân cư tại quận Bình Tân.


Poster mô tả 1 cuộc sống khi khơng có khơng
khí sạch.


Báo cáo nghiên
cứu


Bài thuyết
trình


Powerpoint
Poster ảnh


<b>Nhóm 4: Đề xuất </b>
các giải pháp
ngăn chặn và
kiểm soát tình
trạng ơ nhiễm


– Thiết kế các poster tuyên truyền về tác hại của
thuốc lá.


– Thiết kế các poster tuyên truyền về tác hại của
việc nhà máy xả thải khói bụi ra mơi trường.
– Thiết kế các poster tuyên truyền về việc


</div>
<span class='text_page_counter'>(168)</span><div class='page_container' data-page=168>

161


khơng khí, bảo vệ



bầu khơng khí
trong sạch.


không thực hiện các hành vi gây ô nhiễm khơng
khí như: đốt rác thải nơi cơng cộng, hút thuốc lá
nơi công cộng và sử dụng xăng pha chì, …
– Thiết kế các poster tuyên truyền về việc nên
thực hiện các hành vi nhằm bảo vệ bầu khơng
khí trong lành như: xử lí rác thải, hút thuốc
đúng nơi quy định, sử dụng phương tiện giao
thông công cộng, HS thực hiện các hoạt động
bảo vệ môi trường,…


<i>Bước 3: Thực hiện dự án </i>


<b>Bảng 2. Tiến trình thực hiện dự án </b>


<b>Nội dung </b> <b>Hoạt động của GV </b> <b>Hoạt động của HS </b>
– Thu thập thông


tin.


– Điều tra, khảo
sát hiện trạng.


Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
các nhóm (xây dựng câu hỏi
phỏng vấn, câu hỏi trong
phiếu điều tra, cách thu thập
thông tin, cách giao tiếp...).



Thực hiện nhiệm vụ theo kế
hoạch.


– Thảo luận nhóm
để xử lí thơng tin
và lập dàn ý báo
cáo.


– Hoàn thành báo
cáo của nhóm.


Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
(xử lí thơng tin, cách trình bày
sản phẩm của các nhóm)


– Từng nhóm phân tích kết
quả thu thập được và trao
đổi về cách trình bày sản
phẩm.


– Xây dựng báo cáo sản
phẩm của nhóm.


<i>Bước 4: Viết báo cáo và trình bày báo cáo </i>


<b>Dự án: “BÌNH TÂN – KHƠNG KHÍ TƠI U” </b>


Các nhóm sẽ thực hiện báo cáo theo kế hoạch đã thực hiện, được cơng bố dưới
dạng bài trình diễn powerpoint ,... Trong dự án, các sản phẩm vật chất kèm theo là những


tranh vẽ cổ động, mô hình bảo vệ mơi trường, ngồi ra sản phẩm của dự án cũng có thể là
những hành động phi vật chất bài thơ kêu gọi chung tay bảo vệ bầu khơng khí trong
lành... Sản phẩm của dự án được trình bày giữa các nhóm HS trong một lớp, hoặc có thể
được giới thiệu trước tồn trường, hay lưu diễn ngoài trường.


<i>Bước 5: Đánh giá kết quả thực hiện dự án </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(169)</span><div class='page_container' data-page=169>

162



<b> Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập hoạt động </b>


HS và GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các
nhóm và rubric.


<b> Dự kiến phương án đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu </b>


GV và HS đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu 7.KHTN.3.1 và 8.TC.1.1 thông
<b>qua rubric liên quan đến hoạt động (phần B, mục IV) </b>


<b>IV. HỒ SƠ DẠY HỌC </b>


A. NỘI DUNG DẠY HỌC
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC


Các phiếu học tập, rubric đánh giá …


<b>Ví dụ: Rubric đánh giá mục tiêu hoạt động 5 </b>


<b>Tiêu chí </b>
<b>đánh giá </b>



<b>Mức độ đánh giá và điểm </b> <b>Điểm </b>


<b> Mức 1 (2 điểm) </b> <b>Mức 2 (4 điểm) </b> <b>Mức 3 (6 điểm) </b>


<i>Dựa vào kết quả </i>
<i>báo cáo của HS </i>


<b>(7) </b> <i><b>hoặc </b></i>
<b>[7.KHTN.3.1] </b>


1. Tìm hiểu thực
trạng ơ nhiễm
khơng khí hiện
nay ở Bình Tân


- Nêu các vấn đề ô
nhiễm không khí
sơ sài, vắn tắt.
- Bản báo cáo
nghiên cứu và bảng
điều tra sơ sài,
thiếu dẫn chứng,
hình ảnh minh hoạ.


- Nêu được các vấn
đề ô nhiễm khơng
khí.


- Lập được báo cáo


nghiên cứu và bảng
điều tra chi tiết, dẫn
chứng cịn ít, sơ sài…


- Nêu đầy đủ các vấn
đề ơ nhiễm khơng
khí.


- Lập được báo cáo
nghiên cứu và bảng
điều tra chi tiết: có số
liệu, hình ảnh minh
hoạ kèm theo…


<i>Dựa vào kết quả </i>
<i>báo cáo của HS </i>


<i><b>(7) hoặc </b></i>
<b>[7.KHTN.3.1] </b>


2. Tìm hiểu ảnh
hưởng của ơ
nhiễm khơng khí
đến cuộc sống
của người dân


- Bài báo cáo còn
sơ sài, thiếu ý và
chưa rõ ràng, chi
tiết…



- Thiết kế đơn điệu,
bài thuyết trình vắn
tắt, khi phát biểu
còn ngập ngừng
chưa thu hút người
nghe.


- Poster minh hoạ
sơ sài, thiếu ý và
chưa thu hút người
xem.


- Bài báo cáo thể hiện
đạt yêu cầu nội dung,
hình ảnh nhưng chưa
sinh động.


- Thiết kế đủ ý, bài
thuyết trình đủ nội
dung.


- Poster minh hoạ đạt
yêu cầu nội dung,
hình ảnh nhưng chưa
thu hút người xem.


- Bài báo cáo thể
hiện đầy đủ nội dung,
hình ảnh phong phú,


rõ ràng, chi tiết…
- Thiết kế rõ ràng, bài
thuyết trình đầy đủ
nội dung, sinh động,
thu hút người nghe.
- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


<i>Dựa vào kết quả </i>
<i>báo cáo của HS </i>


<i><b>(7) hoặc </b></i>
<b>[7.KHTN.3.1] </b>


3. Báo cáo các số


- Các báo cáo còn
sơ sài, thiếu ý và
chưa rõ ràng, chi
tiết…


- Thiết kế Poster


- Các báo cáo thể
hiện đạt yêu cầu nội
dung, hình ảnh nhưng
chưa sinh động.
- Thiết kế Poster đủ ý,



</div>
<span class='text_page_counter'>(170)</span><div class='page_container' data-page=170>

163


liệu, bảng điều tra


về ô nhiễm môi
trường và xử lí ơ
nhiễm mơi trường
ở Bình Tân.


đơn điệu, bài
thuyết trình vắn tắt,
khi phát biểu còn
ngập ngừng chưa
thu hút người nghe.
- Poster minh hoạ
sơ sài, thiếu ý và
chưa thu hút.


bài thuyết trình đủ nội
dung.


- Poster minh hoạ đạt
yêu cầu nội dung,
hình ảnh nhưng chưa
thu hút người xem.


ràng, bài thuyết trình
đầy đủ nội dung, sinh
động, thu hút người
nghe.



- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


Dựa vào kết quả
báo cáo của HS


<b>(7) </b> <b>hoặc </b>
<b>[7.KHTN.3.1] </b>


4. Đề xuất các
giải pháp ngăn
chặn và kiểm
soát tình trạng ơ
nhiễm khơng
khí, bảo vệ bầu
khơng khí


- Poster minh hoạ
sơ sài về nội dung,
thiếu hình ảnh
minh hoạ.


- Poster rườm rà,
rối mắt người xem.
- Bố cục trình bày
lộn xộn, dài dịng
và khó hiểu.



- Poster minh hoạ đủ
giá trị nội dung,
nhưng hình ảnh minh
hoạ cịn ít.


- Poster cân đối, dễ
nhìn.


- Bố cục trình bày
ngắn gọn có chỗ cần
điều chỉnh cho hợp lí.


- Poster minh hoạ
đầy đủ giá trị nội
dung, hình ảnh minh
hoạ phù hợp.


- Poster bắt mắt, thu
hút người xem.
- Bố cục trình bày
hợp lí, súc tích ngắn
gọn.


5. Các sản phẩm
kèm theo bài
thuyết trình,
báo cáo.


- Ý tưởng sơ sài,


đơn giản.


- Chưa nêu được
nội dung tryền tải
nhằm kêu gọi mọi
người trong cộng
đồng.


- Hình ảnh hay sản
phẩm đơn điệu,
không bắt mắt
người xem.


- Ý tưởng tốt, tích cực.
- Có sự kêu gọi mọi
người trong cộng đồng.
- Hình ảnh sinh động,
rõ ràng và phù hợp
với nội dung.


- Ý tưởng tốt, tích
cực và thu hút người
xem.


- Có sự lan toả tích
cực đến cộng đồng
trong việc kêu gọi
mọi người.


- Hình ảnh sinh động,


rõ ràng và phù hợp
với nội dung.


Dựa vào quan
sát quá trình
tham gia hoạt
động của HS


<b>(8) </b> <b>hoặc </b>
<b>[8.TC.1.1] </b>


Tham gia hoạt
động nhóm.


Chỉ ngồi quan sát
và lắng nghe ý
kiến.


Tham gia hoạt động
nhóm, trao đổi ý kiến
với các bạn trong
nhóm.


Tham gia hoạt động
nhóm nhiệt tình, tích
cực trao đổi ý kiến,
chia sẻ và hỗ trợ bạn
học trong hoạt động
nhóm



<b>Tổng điểm: </b>
<b>Nhận xét và yêu cầu của GV: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(171)</span><div class='page_container' data-page=171>

164



<b>2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS, ĐO NHIỆT ĐỘ </b>
<b>(KHTN 6) </b>


<b>KẾ HOẠCH BÀI DẠY </b>


<b>CHỦ ĐỀ: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS, ĐO NHIỆT ĐỘ </b>
<b>(KHTN LỚP 6) </b>


<b>Thời lượng: 4 tiết </b>
<b>I. MỤC TIÊU DẠY HỌC </b>


<b>PHẨM CHẤT, </b>


<b>NĂNG LỰC </b> <b>YÊU CẦU CẦN ĐẠT </b>


<b>(STT) của YCCĐ </b>
<b>hoặc </b>


<b>dạng mã hoá của YCCĐ</b>


<b>(STT)</b> <b>Dạng </b>
<b> mã hoá</b>


<b>1. Năng lực khoa học tự nhiên </b>



<i>Nhận thức khoa </i>
<i>học tự nhiên </i>


<b>Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo </b>


độ “nóng”, “lạnh” của vật <b>(1) </b> 1. KHTN.1.1
<b>Nhận biết được tác dụng của Nhiệt </b>


kế <b>(2) </b> 2. KHTN.1.1


<b>Phân loại nhiệt kế y tế và nhiệt kế </b>


điện tử <b>(3) </b> 3. KHTN.1.3


<b>Nêu được cách xác định nhiệt độ </b>


trong thang Celsius <b>(4) </b> 4. KHTN.1.2


<b>Nêu được sự nở vì nhiệt của chất </b>
lỏng được dùng làm cơ sở để đo
nhiệt độ


<b>(5) </b> 5. KHTN.1.2


<b>Nhận biết được cơ sở đo nhiệt độ </b>


của nhiệt kế hồng ngoại (đo trán) <b>(6) </b> 6. KHTN.1.1


<i>Tìm hiểu </i>
<i>tự nhiên </i>



<b>Thực hành đo nhiệt độ bằng nhiệt </b>


kế <b>(7) </b> 7. KHTN.2.4


<i>Vận dụng kiến </i>
<i>thức, </i>


<i> kĩ năng </i>


<i>đã học </i>


<b>Chế tạo nhiệt kế tự làm </b> <b>(8) </b> 8. KHTN.3.2


<b>2. Năng lực chung </b>


<i>Giải quyết vấn đề </i>
<i><b>và sáng tạo </b></i>


<b>Lập được kế hoạch và giải quyết </b>


nhiệm vụ học tập về chế tạo nhiệt <b>(9) </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(172)</span><div class='page_container' data-page=172>

165


<b>kế do giáo viên đặt ra </b>


<b>3. Phẩm chất chủ yếu </b>


<i>Trách nhiệm </i>



<b>Tham gia tích cực hoạt động nhóm </b>
khi thảo luận, chơi trò chơi, tiến
hành thí nghiệm


<b>(10) </b>


10. TN.3.
1


<b>II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU </b>


<b>Hoạt động học </b> <b>Giáo viên </b> <b>Học sinh </b>


.. … …


<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>


<b>A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>


<b>Hoạt động </b>
<b>học </b>


<b>Mục tiêu </b>


(Có thể ghi ở dạng STT
hoặc dạng mã hóa đối


với YCCĐ)


<b>Nội dung dạy học </b>


<b>trọng tâm </b>


<b>PP, KTDH chủ </b>
<b>đạo </b>


<b>Phương án </b>
<b>đánh giá </b>


<b>(STT) </b> <b>Mã hóa </b>


<b>Hoạt động </b>
<b>1. </b>
<b>Khởi động </b>


<b>(10 phút) </b>


<b>(10) </b>
<b>(1) </b>


10.TN.3.1
KHTN 1.1


- Dấu hiệu nhiễm
virus Corona: Ho
khan, sốt, tức ngực….
Và cách phòng tránh
- Người bị nhiễm
virus corona có khả
năng sẽ bị sốt và cần
được kiểm tra nhiệt độ


cơ thể.


- Nhiệt độ là gì, làm
thế nào để đo chính
xác nhiệt độ của một
người hay một vật, cơ
sở nào giúp ta đo được
nhiệt độ?


- Dạy học trực
quan


<i>Phương pháp sử </i>
<i>dụng tranh hình, </i>
<i>video clip (về </i>
dịch cúm
Corona)


- Câu trả lời
của HS


</div>
<span class='text_page_counter'>(173)</span><div class='page_container' data-page=173>

166



<b>Hoạt động </b>
<b>2. </b> <b>Tìm </b>
<b>hiểu </b>
<b>(35 phút) </b>
<b>(1) </b>
<b>(2) </b>
<b>(3) </b>


<b>(4) </b>
1. KHTN.1.1
2. KHTN.1.1
3. KHTN.1.3
4. KHTN.1.1


- Nhiệt độ là số đo
độ “nóng”, “lạnh” của
một vật


- Cảm giác của tay
không xác định chính
xác nhiệt độ của vật,
- Nhiệt kế là dụng
cụ dùng để đo nhiệt độ
- Một trong các
thang đo nhiệt độ là
Celsius, kí hiệu đơn vị
(oC)


- Trong thang nhiệt
độ Celsius qui ước:
nhiệt độ của nước đá
là 0oC, của nước đang
sôi là 100o<sub>C </sub>


- Ngồi thang
Celsius cịn có phổ
biến: Thang Kelvin
(K), và thang


Farenheit (oF)


- Dạy học trực
quan


- Kĩ thuật:
Động não - Công
não


- Câu trả lời
của HS


- Mức độ
tham gia hoạt
động của HS
- Phiếu đánh
giá hoạt động
cá nhân


<b>Hoạt động </b>
<b>3. </b> <b>Khám </b>
<b>phá </b>
<b>(20 phút) </b>
<b>(5) </b>
<b>(6) </b>
5. KHTN.1.2
6. KHTN.1.1


- Cơ sở để đo nhiệt
độ là hiện tượng dãn


nở vì nhiệt của chất
lỏng.


- Chất lỏng có thể
là: rượu, thủy ngân…
- Cảm biến hồng
ngoại (nhiệt kế hồng
<b>ngoại đo trán) </b>


- Dạy học giải
quyết vấn đề
- Kĩ thuật:
KWL


- Câu trả lời
HS


- Phiếu Học
tập số 1


- Phiếu đánh
giá hoạt động
cá nhân
<b>Hoạt động </b>
<b>4. Thực </b>
<b>hành </b>
<b>đo nhiệt </b>
<b>độ bằng </b>
<b>nhiệt kế </b>
<b>(25 phút) </b>


<b>(10) </b>
<b>(7) </b>
10.TN.3.1
7.KHTN.2.4


Các bước để đo nhiệt
độ của người (vật)
bằng nhiệt kế y tế và
<b>nhiệt kế hồng ngoại. </b>


- Sử dụng thí
nghiệm trong
dạy học môn
KHTN


- Kĩ thuật:
Động não - Công
não


- Phiếu học
tập số 2


- Phiếu đánh
giá hoạt động
cá nhân


</div>
<span class='text_page_counter'>(174)</span><div class='page_container' data-page=174>

167


<b>Hoạt động </b>
<b>5. </b>
<b>Chế tạo </b>

<b>nhiệt kế </b>
<b>tự làm </b>
<b>(90 phút) </b>
<b>(9) </b>
<b>(8) </b>
9.GQ.5
8. KHTN.3.2


Quy trình để thiết kế,
chế tạo 1 nhiệt kế tự
làm


- Dạy học
theo định hướng
STEM


- Kĩ thuật:
Động não - Công
não. Sơ đồ tư
duy, KWL


- Sản phẩm
nhiệt kế tự làm
của HS


- Bảng tiêu
chí đánh giá
sản phẩm,
- Bảng tiêu
chí đánh giá


bản thiết kế
- Phiếu đánh
giá hoạt động
cá nhân


B. HOẠT ĐỘNG HỌC
Trích …


<b>HOẠT ĐỘNG 5: CHẾ TẠO NHIỆT KẾ TỰ LÀM (90 phút) </b>


<b>1. Mục tiêu: Ghi (9), (8) hoặc 9.GQ.5, 8. KHTN.3.2 </b>
<b>2. Tổ chức hoạt động </b>


<i><b>Gv có thể sử dụng dạy học theo định hướng STEM, kĩ thuật Động não-Cơng não, hình </b></i>
<i><b>thức hoạt động nhóm </b></i>


<i><b>Mơ tả: Trong chủ đề STEM này, HS sẽ thiết kế và chế tạo được nhiệt kế tự làm từ </b></i>


<i>các vật liệu đơn giản với mục đích đo nhiệt độ vật trong trường hợp đơn giản. HS </i>


vận dụng các kiến thức đã học như: nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt, dựa trên nguyên


tắc sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng



<b>Tên sản </b>
<b>phẩm </b>
<b>Khoa học </b>
<b>(S) </b>
<b>Công nghệ </b>
<b>(T) </b>
<b>Kĩ thuật </b>
<b>(E) </b>
<b>Toán học </b>


<b>(M) </b>
Nhiệt kế
tự làm


Kiến thức nhiệt kế là
dụng cụ đo nhiệt, dựa
trên nguyên tắc sự dãn
nở vì nhiệt của chất
lỏng


(thủy ngân, rượu
(alcohol))


Có hiểu biết ban
đầu dung dịch
rượu (alcohol),
về kích thước
của ống hút và
kích thước, chất
liệu của bình
đựng.


- Bản vẽ thiết
kế


- Gắn, cắt dán,
sắp xếp các bộ
phận của nhiệt
kế tự làm



Tính toán
độ chia
cho thang


nhiệt độ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(175)</span><div class='page_container' data-page=175>

168


<i><b>A. Mục tiêu </b></i>


- HS xác định được yêu cầu “Thiết kế kính nhiệt kế tự làm” và các tiêu chí đánh giá
sản phẩm.


- HS xác định được kiến thức trọng tâm trong chủ đề/bài học STEM là về khái niệm
nhiệt độ, tác dụng của nhiệt kế, cơ sở để đo nhiệt độ là sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.


<i><b>B. Nội dung </b></i>


- HS và GV thảo luận về kính tiềm vọng trong đời sống gồm công dụng, cách


chế tạo, nguyên tắc hoạt động để từ đó thống nhất các tiêu chí đánh giá sản phẩm.



<i><b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b></i>


Kết thúc hoạt động 1, HS cần đạt được các sản phẩm sau:


<i>- Mô tả sơ bộ của HS về nhiệt kế tự làm về </i>

<i>cấu tạo và nguyên lí hoạt động dựa </i>


<i>trên kiến thức </i>

<i>về khái niệm nhiệt độ, tác dụng của nhiệt kế, cơ sở để đo nhiệt độ là </i>



<i>sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.</i>




<i><b>D. Cách thức tổ chức hoạt động </b></i>


<i>GV đưa ra tình huống</i>



<i>“Trong đời sống, nhiệt kế là dụng cụ khá phổ biến để đo nhiệt độ ... Vậy, làm </i>


<i>thế nào để chế tạo một nhiệt kế đơn giản đo nhiệt độ từ các vật liệu đơn giản sẵn </i>


<i>có”</i>



- HS thảo luận theo cặp đơi hoặc theo nhóm đưa ra ý kiến về mà các em nghĩ


đến.



- GV cho HS xem video clip về nhiệt kế tự làm, quan sát hình ảnh minh họa


- GV yêu cầu các nhóm từ video và các hình ảnh được xem HS mô tả cơng


dụng, đặc điểm, hình dạng; giải thích hoạt động của nhiệt kế



GV đặt các câu hỏi gợi mở:



<i>+ Tác dụng của nhiệt kế là gì?</i>


<i>+ Nhiệt kế gồm các bộ phận nào?</i>



<i>+ Bộ phận nào quan trọng nhất trong nhiệt kế giúp đo đạc được nhiệt độ?</i>


<i>+ Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên lí nào?</i>



- HS thảo luận đưa ra câu trả lời.


 GV giao nhiệm vụ:



</div>
<span class='text_page_counter'>(176)</span><div class='page_container' data-page=176>

169


- HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời


- GV đặt câu hỏi gợi mở:




<i>+ Để chế tạo nhiệt kế, cần chế tạo những bộ phận nào? </i>



<i>+ Có thể sử dụng vật liệu/ dụng cụ sẵn có nào để chế tạo nhiệt kế? </i>


<i>+ Sắp xếp các bộ phận như thế nào để nhiệt kế đo được? </i>



- GV xác nhận kiến thức cần sử dụng là khái niệm nhiệt độ, tác dụng của nhiệt


kế, cơ sở để đo nhiệt độ là sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng và giao nhiệm vụ cho


HS ôn tập lại các nội dung kiến thức đồng thời tìm hiểu thêm tài liệu sách, trên


mạng để đưa ra giải pháp chế tạo nhiệt kế phù hợp với các tiêu chí sản phẩm như


bên dưới.



- HS chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV và các nhóm phân cơng vao trị


phụ trách cho các thành viên trong nhóm



<b>Bảng phân cơng vai trị của các thành viên trong nhóm </b>


<b>TT </b> <b>Họ và tên </b> <b>Vai trò </b> <b>Nhiệm vụ </b>


1 Trưởng nhóm Quản lý, tổ chức chung, phụ
trách bài trình bày trên
powerpoint


2 Thư kí Ghi chép, lưu trữ hồ sơ học


tập của nhóm


3 Thành viên Phát ngôn viên


4 Thành viên Photo hồ sơ, tài liệu học tập



5 Thành viên Chụp ảnh, ghi hình minh


chứng của nhóm


6 Thành viên Mua vật liệu


<i>Lưu ý: Các vai trị là dự kiến, có thể thay đổi theo thực tế triển khai nhiệm vụ của </i>
<i>nhóm. Một thành viên có thể đảm nhận nhiều công việc. </i>


<i>GV thống nhất với cả lớp và xác lập tiêu chí đánh giá sản phẩm </i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(177)</span><div class='page_container' data-page=177>

170



- GV có thể linh động tiêu chí đánh giá sản phẩm cho phù hợp.


- GV cần nhấn mạnh: Khi báo cáo phương án thiết kế sản phẩm học sinh phải vận dụng
kiến thức khái niệm nhiệt độ, tác dụng của nhiệt kế, cơ sở để đo nhiệt độ là sự dãn nở vì
nhiệt của chất lỏng để giải thích, trình bày ngun lí hoạt động của sản phẩm. Vì vậy, tiêu
chí này có trọng số điểm lớn nhất.


- GV có thể cho HS xem video clip chế tạo:


<i><b> GV thống nhất kế hoạch triển khai chủ đề/bài học STEM </b></i>


<b>Hoạt động chính </b> <b>Thời lượng </b>


Hoạt động học 1. Xác định vấn đề 20 phút - trên lớp
Hoạt động học 2: Nghiên cứu kiến thức



nền và đề xuất giải pháp


HS thực hiện nhóm ở nhà


Hoạt động học 3: Lựa chọn giải pháp 45 phút - trên lớp


<b>TT </b> <b>Tiêu chí </b> <b>Điểm tối đa </b> <b>Điểm đạt được </b>


1 Nhiệt kế hoạt động được, đo được nhiệt


độ 3


2 Thang đo nhiệt độ rõ ràng (giới hạn trên,


dưới hạn dưới) 2


3


Đo được nhiệt độ của li nước theo yêu cầu
của GV


Chênh lệch trong phạm vi  5 o<sub>C </sub>


Chênh lệch ngoài phạm vi  5 o<sub>C -10 </sub>o<sub>C </sub>


Chênh lệch ngoài phạm vi  10 o<sub>C </sub>


2


4 Thiết kế chắc chắn, hình thức trang trí đẹp 2



5 Vật liệu đơn giản, tái chế 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(178)</span><div class='page_container' data-page=178>

171


Hoạt động học 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm
và đánh giá


HS thực hiện nhóm ở nhà


Hoạt động học 5: Chia sẻ, thảo luận, điều
chỉnh


45 phút - trên lớp


<i> GV thống nhất với lớp tiêu chí đánh giá bản thiết kế của nhóm để chuẩn bị cho hoạt </i>


<i>động 3 </i>


<i><b>Phiếu 2. Đánh giá bài báo cáo sản phẩm </b></i>


<b>và bản thiết kế sản phẩm nhiệt kế </b>


<b>TT </b> <b>Tiêu chí </b> <b>Điểm </b>


<b>tối đa </b>


<b>Điểm </b>
<b>đạt được </b>


1 Bản thiết kế rõ ràng, chi tiết mô tả được nguyên



lí của nhiệt kế 2


2


Bản thiết kế có sự trình bày rõ ràng về các
nguyên vật liệu sử, bố trí các bộ phận của kính,
chú thích rõ ràng các thơng số kĩ thuật (kích
thước, số lượng)


3


3 Giải thích rõ nguyên lí hoạt động của nhiệt kế 4
4 Trình bày báo cáo rõ ràng, logic, sinh động 1


TỔNG CỘNG 10


<i>Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp </i>


<b>A. Mục tiêu </b>


HS đề xuất được giải pháp thiết kế nhiệt kế


<b>B. Nội dung </b>


Học sinh tự đọc lại tài liệu và làm việc nhóm thảo luận thống nhất các kiến


thức liên quan đếm sản phẩm STEM, vẽ được bản vẽ kĩ thuật cho nhiệt kế tự làm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(179)</span><div class='page_container' data-page=179>

172


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b>



Kết thúc hoạt động học 2, HS cần đạt được các sản phẩm sau:

Kết thúc hoạt động học 2, HS cần đạt được các sản phẩm sau:



- Phiếu học tập số 3 (PHỤ LỤC) nhằm mục đích ơn tập lại các kiến thức về


khái niệm nhiệt độ, tác dụng của nhiệt kế, cơ sở để đo nhiệt độ là sự dãn nở vì nhiệt


của chất lỏng



- Bài ghi chú của cá nhân về các kiến thức liên quan đến sản phẩm STEM và


phác thảo bản thiết kế cá nhân về nhiệt kế;



- Bản thiết kế nhiệt kế tự làm của nhóm (trình bày trên giấy A0 hoặc bài trình


chiếu powerpoint);



- Bài thuyết trình về bản thiết kế của sản phẩm


<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động: </b>


<i> GV giao nhiệm vụ cho HS </i>


+ Cá nhân HS hoàn thành bản vẽ thiết kế nhiệt kế và nguyên lí hoạt động ở phiếu học tập
+ Nhóm thống nhất 1 bản thiết kế nhiệt kế tự làm của nhóm


+ Chuẩn bị bài báo cáo bản thiết kế
- GV có thể gợi ý các vật liệu như sau:
1 cục đất sét


1 hũ màu thực phẩm (dùng chung)


1 ống hút (loại nhỏ và to) (2 lựa chọn cho HS)
1 thước



1 bút lông nhỏ


1 hũ/chai nhựa làm thân nhiệt kế (2 lựa chọn cho HS)
1 chai cồn y tế nhỏ pha loãng với nước. (Hoặc rượu)
Vài viên đá lạnh


- HS có thể có lựa chọn vật liệu theo phương án nhóm đưa ra
<b>PHIẾU HỌC TẬP </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(180)</span><div class='page_container' data-page=180>

173


Họ tên học sinh:………
Nhóm:………


<i><b>3. Bản thiết kế nhiệt kế tự làm (HS ghi chú cụ thể các bộ phận, kích thước các bộ </b></i>


<i>phận, vật liệu dùng để thiết kế các bộ phận) </i>


<b>4. Mơ tả ngun lí hoạt động của nhiệt kế tự làm </b>


….………
….………


<i> HS làm việc cá nhân và nhóm hồn thành nhiệm vụ GV giao </i>


- HS tự ôn tập lại kiến thức về khái niệm nhiệt độ, tác dụng của nhiệt kế, cơ sở để đo
nhiệt độ là sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng, đồng thời tham khảo thêm tài liệu sách và
trên mạng sau đó chia sẻ lại với nhóm những kiến thức mình đã ơn tập, tìm hiểu. Hồn
thành phiếu học tập


<i>- Thảo luận nhóm vẽ bản thiết kế (Trình bày bản thiết kế trên giấy A0 hoặc bài trình </i>



<i>chiếu Powerpoint) </i>


- Thảo luận nhóm hồn thành một bài viết báo cáo trình bày ngun lí hoạt động của
<i>nhiệt kế </i>


- Chuẩn bị bài trình bày 2 bản thiết kế, giải thích ngun lí hoạt động của nhiệt kế
<i> GV kiểm tra, đơn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ và hỗ trợ nếu cần thiết </i>


- GV yêu cầu nhóm trưởng định kì báo cáo tiến độ làm việc của nhóm để có những hỗ trợ
<b>khi cần thiết </b>


<i>Hoạt động học 3: Lựa chọn giải pháp </i>


<b>A. Mục tiêu </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(181)</span><div class='page_container' data-page=181>

174



nguyên lí hoạt động của nhiệt kế và bảo vệ được phương án thiết kế mà nhóm đã lựa
chọn.


<b>B. Nội dung </b>


- GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày phương án thiết kế;



- GV tổ chức hoạt động thảo luận cho từng thiết kế: các nhóm khác và GV nêu


câu hỏi làm rõ, phản biện và góp ý cho bản thiết kế; nhóm trình bày trả lời câu hỏi,


lập luận, bảo vệ quan điểm hoặc ghi nhận ý kiến góp ý phù hợp để hồn thiện bản


thiết kế;




- GV chuẩn hoá các kiến thức liên quan cho HS; yêu cầu HS ghi lại các kiến


thức vào vở và chỉnh sửa phương án thiết kế (nếu có).



<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: </b>
Kết thúc hoạt động học 3, HS cần đạt được sản phẩm:


- Bản thiết kế hoàn chỉnh giải pháp chế tạo nhiệt kế tự làm mà nhóm đã thống nhất
<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động: </b>


Lần lượt từng nhóm trình bày phương án thiết kế trong 4 phút. Các nhóm cịn


lại chú ý nghe.



GV tổ chức cho các nhóm cịn lại nêu câu hỏi, nhận xét về phương án thiết kế


của nhóm bạn; nhóm trình bày trả lời, bảo vệ, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa.


Gv đánh giá phần trình bày các nhóm dựa vào phiếu 2



GV công bố điểm đánh giá bản thiết kế và phần trình bày bản thiết kế sản phẩm


của các nhóm theo phiếu 2, nhận xét, tổng kết và chuẩn hoá các kiến thức liên


quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa của các nhóm.



GV giao nhiệm vụ cho các nhóm về nhà triển khai chế tạo sản phẩm theo bản


thiết kế.



- Sau khi nhóm thống nhất ý tưởng cần xây dựng giải pháp thực hiện bằng


cách hoàn thiện các nội dung sau để chuẩn bị cho hoạt động 4.



<b>Phân công nhiệm vụ chế tạo nhiệt kế </b>


<b>Nhiệm vụ </b> <b>Thời gian </b> <b>Phương tiện </b> <b>Người thực hiện </b> <b>Kết quả </b>
1



…………


</div>
<span class='text_page_counter'>(182)</span><div class='page_container' data-page=182>

175


<b>A. Mục tiêu </b>


Các nhóm tiến hành chế tạo được nhiệt kế căn cứ trên bản thiết kế của nhóm đã chỉnh
sửa, bổ sung sau buổi báo cáo thiết kế ở hoạt động học 3.


<b>B. Nội dung </b>


HS làm việc theo nhóm theo bảng phân cơng nhiệm vụ của nội bộ nhóm để chế tạo
nhiệt kế; trao đổi với GV khi gặp khó khăn và có vấn đề thắc mắc.


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh </b>
Kết thúc hoạt động học 4, HS cần đạt được sản phẩm:


- 1 nhiệt kế đáp ứng được các tiêu chí trong Phiếu 1 và bản thiết kế
- 1 bài báo cáo để trình bày báo cáo sản phẩm trước lớp


<b>D. Cách thức tổ chức hoạt động </b>


- HS chuẩn bị các vật liệu từ gợi ý của GV và từ sự tìm hiểu của nhóm;


- HS lắp đặt các thành phần của nhiệt kế theo bản thiết kế;



- HS thử nghiệm hoạt động của nhiệt kế, so sánh với các tiêu chí đánh giá sản


phẩm (Phiếu 1). HS điều chỉnh lại thiết kế, ghi lại nội dung điều chỉnh và giải thích


lý do (nếu cần phải điều chỉnh);



- HS hồn thiện sản phẩm; chuẩn bị bài giới thiệu sản phẩm.




- GV đơn đốc, hỗ trợ các nhóm trong q trình hồn thiện các sản phẩm.



- GV có thể gợi ý các nhóm làm nhật kí chế tạo nhiệt kế ghi lại các hoạt động chế


tạo nhiệt kế, các vấn đề gặp phải, nguyên nhân và cách giải quyết của nhóm



<i>Hoạt động học 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh </i>


<b>A. Mục tiêu: </b>


- HS trình bày được về sản phẩm nhiệt kế của nhóm đáp ứng được các tiêu chí đánh
giá sản phẩm đã đặt ra;


- HS đưa ra được ý kiến nhận xét, phản biện dành cho sản phẩm của nhóm bạn,
- HS thể hiện được ý thức về cải tiến, phát triển sản phẩm của nhóm.


<b>B. Nội dung: </b>


- Các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp;


- Các nhóm lần lượt báo cáo sản phẩm và trả lời các câu hỏi của GV và các nhóm
bạn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(183)</span><div class='page_container' data-page=183>

176


<b>C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: </b>
Kết thúc hoạt động học 5, HS cần đạt được sản phẩm:


- 1 sản phẩm là một nhiệt kế tự làm đã hồn thiện


<b>Hình: Minh họa sản phẩm dự kiến </b>


<b>D.Cách thức tổ chức hoạt động: </b>


- GV tổ chức lần lượt từng nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình trong 5 phút


gồm giới thiệu sản phẩm, cách chế tạo và nguyên lí hoạt động sản phẩm. GV có thể


để cho nhóm trình bày nhật kí chế tạo nhiệt kế (nếu cần thiết). Các nhóm cịn lại


chú ý nghe.



- GV cho các nhóm quan sát nhiệt kế của nhau và nhận xét dựa trên tiêu chí đánh


giá sản phẩm.



- GV tổ chức cho các nhóm cịn lại nêu câu hỏi, nhận xét về sản phẩm của nhóm


bạn; nhóm trình bày trả lời, thu nhận góp ý, đưa ra sửa chữa.



- GV đánh giá phần sản phẩm của các nhóm dựa vào phiếu 1.


- GV cho các nhóm đánh giá chéo nhóm bạn dựa vào phiếu 1



- GV cơng bố điểm đánh giá sản phẩm của các nhóm theo phiếu 2, nhận xét, tổng


kết và chuẩn hoá các kiến thức liên quan, chốt lại các vấn đề cần chú ý, chỉnh sửa


của các nhóm.



- GV yêu cầu các nhóm về nhà hoàn thiện sản phẩm theo góp ý của GV và các


nhóm bạn



- GV có thể nêu câu hỏi lấy thông tin phản hồi:



</div>
<span class='text_page_counter'>(184)</span><div class='page_container' data-page=184>

177



<i>+ Điều gì làm em ấn tượng nhất/nhớ nhất khi triển khai thực hiện chủ đề STEM này? </i>


<b>3. Dự kiến sản phẩm học tập </b>



Sản phẩm học tập là: sản phẩm nhiệt kế tự làm của HS và bản thiết kế
<b>4. Dự kiến tiêu chí đánh giá mức độ đạt được của mục tiêu </b>


 Dựa vào sản phẩm của nhóm PHIẾU 1.


 Dựa vào sản phẩm bản thiết kế và phần báo cáo của nhóm PHIẾU 2.
 Dựa vào quan sát và phiếu đánh giá HS tham gia hoạt động nhóm PHIẾU 3


<i><b>Phiếu 3. PHIẾU ĐÁNH GIÁ </b></i>


<b>THAM GIA HOẠT ĐỘNG NHÓM CỦA HỌC SINH </b>


<b> Tiêu chí </b> <i><b>Mức độ điểm đáp ứng tiêu chí </b></i> Điểm


<b>Mức 1 </b>
<b> (1 điểm ) </b>


<b>Mức 2 </b>
<b> (2 điểm) </b>


<b>Mức 3 </b>
<b> (3 điểm) </b>


<i>Mức độ tham </i>
<i>gia </i>
<i>hoạt động nhóm </i>


Ngồi quan sát
các bạn thực


hiện


Có tham gia
Nhưng chưa tích
cực


Nhiệt tình, sơi
nổi, tích cực


<i>Đóng góp ý kiến Chỉ nghe ý kiến Có ý kiến </i> Có nhiều ý kiến
và ý tưởng


<i>Tiếp thu, trao </i>
<i>đổi </i>
<i> ý kiến </i>


Lắng nghe Có lắng nghe,
phản hổi


Lắng nghe ý
kiến của các
thành viên khác,
phản hồi và tiếp
thu ý kiến hiệu
quả


<i>Tổng điểm và </i>
<i>yêu cầu của GV </i>


-


-


<b>IV. HỒ SƠ DẠY HỌC </b>
A. NỘI DUNG DẠY HỌC
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC


Các phiếu học tập, rubric đánh giá …


<b>BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ HOẠT ĐỘNG NHÓM </b>
<b>NỘI DUNG: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS </b>


<b>TÊN NHÓM: ... </b>


<b>STT </b> <b>Họ và tên thành viên </b> <b>Nhiệm vụ phân công </b>
<b>1 </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(185)</span><div class='page_container' data-page=185>

178



<b>… </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(186)</span><div class='page_container' data-page=186>

179



<b>PHỤ LỤC 2. KẾ HOẠCH HỖ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP </b>


<b>MẪU KẾ HOẠCH HỔ TRỢ32<sub> ĐỒNG NGHIỆP CỦA GVPTCC </sub></b>


<b>CHO GVPT ĐẠI TRÀ NĂM 2020 </b>


<i><b>(Kèm theo Công văn số 410 /CV-ETEP ngày 24 tháng 9 của Ban Quản lý Chương trình ETEP) </b></i>



<b>GVPT cốt cán điền vào bảng sau và đưa lên hệ thống học trực tuyến LMS: </b>


Họ và tên GVPT cốt cán……….
Chức vụ/ môn học phụ trách:……….……….
Cơ sở giáo dục đang công tác ………..


<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Thời gian thực </b>


<b>hiện (Từ… </b>
<b>đến… </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên </i>
<i>SP, hiệu </i>
<i>trưởng, tổ </i>
<i>trưởng CM) </i>


<b>1 </b> <b>Chuẩn bị học tập </b>


1.1 Tiếp nhận danh sách GVPT được
phân công phụ trách


<i><b>… GV đại trà (điền số lượng do sở GDĐT phân công) </b></i>


1.2 Hỗ trợ đồng nghiệp hồn thiện
thơng tin đăng ký tự học mô đun 1
trên hệ thống LMS


<i>100% (….) GVPT đại trà được cấp quyền tham gia học tập </i>


<i>trên LMS của Viettel (điền số lượng. Lưu ý: số lượng GVPT </i>
<i>được cấp quyền tham gia học tập có thể nhỏ hơn số lượng </i>
<i>GVPT được phân cơng, hoặc chưa có, tùy theo việc Sở ký kết </i>


32<sub> Kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp cần đảm bảo hỗ trợ 100% GVPT mà GVCC được phân cơng hỗ trợ. Kế hoạch hỗ trợ ngồi việc hồn thành mô đun sẽ cần đảm </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(187)</span><div class='page_container' data-page=187>

180



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Thời gian thực </b>


<b>hiện (Từ… </b>
<b>đến… </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên </i>
<i>SP, hiệu </i>
<i>trưởng, tổ </i>
<i>trưởng CM) </i>
<i>thỏa thuận với nhà cung ứng LMS – Viettel) hồn thành </i>


thơng tin đăng ký tự học trên Hệ thống LMS, truy cập học
liệu mô đun 1 thành công hoặc/và nhận được tài liệu bản in
(đối với GVPT ở vùng khó tiếp cận CNTT);


1.3 Hỗ trợ đồng nghiệp hồn thiện
thơng tin đăng ký tự học mô đun 2
trên hệ thống LMS


<i>100% (….) GVPT đại trà được cấp quyền tham gia học tập </i>


trên LMS của Viettel đăng ký tự học, truy cập học liệu mô
đun 2 thành công hoặc/ và nhận được tài liệu bản in (đối với
<i>GVPT ở vùng khó tiếp cận CNTT); (điền số lượng). </i>


<b>2. </b> <b>Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 1 và mô đun 2 </b>


2.1. Hỗ trợ trên hệ thống LMS của
Viettel: Thảo luận, góp ý, bài tập,
nhắc hồn thành BT q trình, cuối
khóa, khảo sát, trao đổi với giảng
viên sư phạm, các trao đổi, hỗ trợ
khác ngoài việc hoàn thành mô đun
trên hệ thống học tập


<i>(Ghi rõ tên hoạt động hỗ trợ trực </i>
<i>tuyến, cần chèn thêm các dòng </i>
<i>phụ) </i>


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng được cấp quyền tham gia </i>
<i>học tập trên hệ thống LMS của Viettel) được tham gia các lớp </i>
học ảo, tham gia thảo luận trực tuyến trên hệ thống LMS của
Viettel với sự hỗ trợ của đội ngũ cốt cán;


100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC giải đáp trong
<i>tuần với chất lượng chuyên môn cao. </i>


<i>100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong tuần (Đội ngũ </i>
<i>cốt cán, trong trường hợp không thể giải đáp thắc mắc của </i>
<i>GVPT, cần chuyển để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư </i>
<i>phạm để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT được phân </i>


<i>công được giải đáp trong tuần). </i>


2.2 Các hoạt động hỗ trợ trực truyến
khác, giải đáp các thắc mắc về
chuyên môn trong các diễn đàn
trực tuyến, các nhóm group chat,
zalo, trao đổi qua email, các lớp


</div>
<span class='text_page_counter'>(188)</span><div class='page_container' data-page=188>

181



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Thời gian thực </b>


<b>hiện (Từ… </b>
<b>đến… </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên </i>
<i>SP, hiệu </i>
<i>trưởng, tổ </i>
<i>trưởng CM) </i>
học ảo…, với sự hỗ trợ của đội ngũ


<i>cốt cán; </i>


<i>(Ghi rõ tên hoạt động hỗ trợ trực </i>
<i>tuyến khác, không trên hệ thống </i>
<i>LMS của Viettel, cần chèn thêm </i>
<i>các dòng phụ) </i>



100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC giải đáp trong
<i>tuần với chất lượng chuyên môn cao. </i>


<i>100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong tuần (Đội ngũ </i>
<i>cốt cán, trong trường hợp không thể giải đáp thắc mắc của </i>
<i>GVPT, cần chuyển để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư </i>
<i>phạm để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT được phân </i>
<i>công được giải đáp trong tuần). </i>


2.3. Hỗ trợ trực tiếp: sinh hoạt chuyên
<i>môn/cụm trường (bao gồm cả các </i>
<i>hỗ trợ liên quan đến quá trình học </i>
<i>tập mô đun và các hỗ trợ phát triển </i>
<i>nghề nghiệp tại chỗ, liên tục khác </i>
<i>trong năm) </i>


<i>(Ghi rõ tên hoạt động, có thể chèn </i>
<i>thêm các dòng phụ) </i>


100% (…) GVPT được tham gia các hoạt động chuyên môn
trực trực tiếp: sinh hoạt chuyên môn, giải đáp thắc mắc trực
tiếp, dự giờ - sinh hoạt chuyên môn, trao đổi chuyên môn
<i>khác, với sự hỗ trợ của đội ngũ cốt cán; (Điền số lượng </i>
<i>GVPT được phân công hỗ trợ). </i>


100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC giải đáp trong
<i>tuần với chất lượng chuyên môn cao. </i>


<i>100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong tuần (Đội ngũ </i>
<i>cốt cán, trong trường hợp không thể giải đáp thắc mắc của </i>


<i>GVPT, cần chuyển để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư </i>
<i>phạm để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT được phân </i>
<i>công được giải đáp trong tuần). </i>


<b>3. </b> <b>Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng </b>


3.1. Đôn đốc, hỗ trợ GVPT hoàn thành
bài kiểm tra trắc nghiệm mô đun 1


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng tham gia học tập trên hệ </i>
<i>thống LMS của Viettel) hồn thành bài kiểm tra trắc nghiệm </i>
<i>mơ đun; </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(189)</span><div class='page_container' data-page=189>

182



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Thời gian thực </b>


<b>hiện (Từ… </b>
<b>đến… </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên </i>
<i>SP, hiệu </i>
<i>trưởng, tổ </i>
<i>trưởng CM) </i>
<i>bằng với số lượng GVPT tham gia học tập mô đun); </i>


Nhận xét cách chấm 3 bài hồn thành mơ đun của mỗi
GVPTCC chịu trách nhiệm hướng dẫn.



<i>*Chú ý: Không làm thay đổi kết quả chấm bài của </i>
<i>GVPTCC, không phê duyệt kết quả hồn thành mơ đun </i>
<i>bồi dưỡng của GVPT.</i>


3.3 Đơn đốc, hỗ trợ GVPT hồn thành
bài kiểm tra trắc nghiệm mô đun 2


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng tham gia học tập trên hệ </i>
<i>thống LMS của Viettel) hoàn thành bài kiểm tra trắc nghiệm </i>
<i>mơ đun; </i>


3.4 Chấm bài tập hồn thành mơ đun 2 <i>100% bài tập hồn thành mơ đun được chấm (điền số lượng </i>
<i>bằng với số lượng GVPT tham gia học tập mô đun); </i>


Nhận xét cách chấm 3 bài hồn thành mơ đun của mỗi
GVPTCC chịu trách nhiệm hướng dẫn.


<i>*Chú ý: Không làm thay đổi kết quả chấm bài của </i>
<i>GVPTCC, không phê duyệt kết quả hồn thành mơ đun </i>
<i>bồi dưỡng của GVPT.</i>


<b>4. </b> <b>Đôn đốc GVPT trả lời phiếu khảo sát về mô đun bồi dưỡng </b>


4.1 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT hồn thành
phiếu khảo sát cuối mơ đun 1


<i>100% (…) (điền số lượng hồn thành mơ đun bồi dưỡng) </i>
GVPT hoàn thành khảo sát cuối mô đun 1;



4.2 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT hồn thành
phiếu khảo sát cuối mơ đun 2


<i>100% (…) (điền số lượng hồn thành mơ đun bồi dưỡng) </i>
GVPT hồn thành khảo sát cuối mơ đun 2;


</div>
<span class='text_page_counter'>(190)</span><div class='page_container' data-page=190>

183



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Thời gian thực </b>


<b>hiện (Từ… </b>
<b>đến… </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên </i>
<i>SP, hiệu </i>
<i>trưởng, tổ </i>
<i>trưởng CM) </i>
phiếu khảo sát về chương trình bồi


dưỡng năm 2020 BDTX năm 2020 hoàn thành Khảo sát về chương trình BDTX năm 2020


<b>5 </b> <b>Xác nhận đồng nghiệp hồn thành mơ đun bồi dưỡngtrên hệ thống LMS </b>


5.1. Xác nhận đồng nghiệp hồn thành
mơ đun 1 trên hệ thống LMS


<i>80% (…) (điền số lượng) GVPT tham gia bồi dưỡng trên hệ </i>
<i>thống LMS của Viettel) hồn thành mơ đun 1 (Đạt) </i>



5.2 Xác nhận đồng nghiệp hồn thành
mơ đun 2 trên hệ thống LMS


<i>80% (…) GVPT (điền số lượng GVPT tham gia bồi dưỡng </i>
<i>trên hệ thống LMS của Viettel) hồn thành mơ đun (Đạt) </i>


<b>5.3 </b> Xác nhận hồn thành 02 mơ đun


<b>bồi dưỡng năm 2020 </b> <i>80% (…) (điền số lượng) GVPT hồn thành mơ đun 1 và mơ </i>đun 2 trên hệ thống LMS của Viettel (Đạt)


………., ngày tháng năm 20…


<b>HIỆU TRƯỞNG/ </b>


<b>ĐẠI DIỆN PHÒNG/SỞ GDĐT DUYỆT33</b>


<b> NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH </b>


<i>Kí tên, đóng dấu/hoặc xác nhận trên hệ thống LMS) </i> <i> (Kí và ghi rõ họ tên/nộp trên hệ thống LMS) </i>


33<sub>KH hỗ trợ đồng nghiệp của GVCC trình Hiệu trưởng phê duyệt; KH Hỗ trợ đồng nghiệp của CBQLCSGDPTCC cấp tiểu học và Trung học cơ sở </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(191)</span><div class='page_container' data-page=191>

184



<b>Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GVSP CHỦ CHỐT </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(192)</span><div class='page_container' data-page=192>

185



<i><b>MẪU BÁO CÁO HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH HỔ TRỢ ĐỒNG NGHIỆP CỦA GVPTCC CHO GVPT ĐẠI TRÀ HỌC TẬP </b></i>


<b>NĂM 2020 (mẫu này có thể tải từ hệ thống LMS của Viettel) </b>


<i>(Kèm theo Công văn số 410 /CV-ETEP ngày 24 tháng 9 của Ban Quản lý Chương trình ETEP) </i>


<b>GVPT cốt cán điền vào bảng sau và đưa lên hệ thống học trực tuyến LMS: </b>


Họ và tên GVPT cốt cán……….


Chức vụ/ môn học phụ trách:……….………...
Cơ sở giáo dục đang công tác ………...


<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Kết quả hoàn </b>


<b>thành </b>


<b>Thời gian hoàn </b>
<b>thành (Từ… </b>


<b>đến…) </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên SP, </i>
<i>Hiệu trưởng, Tổ </i>


<i>trưởng CM) </i>


<b>1 </b> <b>Chuẩn bị học tập </b>


1.1 Tiếp nhận danh sách GVPT


được phân công phụ trách


<i>… GV đại trà (điền số lượng do sở GDĐT </i>
<i>phân công) </i>


Số lượng GV đại
<b>trà </b>


1.2 Hỗ trợ đồng nghiệp hồn
thiện thơng tin đăng ký tự
học mô đun 1 trên hệ thống
LMS


<i>100% (….) GVPT đại trà được cấp quyền </i>
<i>tham gia học tập trên LMS của Viettel (điền số </i>
<i>lượng. Lưu ý: số lượng GVPT được cấp tài </i>
<i>khoản có thể nhỏ hơn số lượng GVPT được </i>
<i>phân công, hoặc chưa có, tùy theo việc Sở ký </i>
<i>kết thỏa thuận với nhà cung ứng LMS – </i>
<i>Viettel) hồn thành thơng tin đăng ký tự học </i>
trên Hệ thống LMS, truy cập học liệu mô đun
1 thành công hoặc/và nhận được tài liệu bản in
(đối với GVPT ở vùng khó tiếp cận CNTT);


Số lượng và tỉ lệ
% (so với SL do Sở
GDĐT phân công)


1.3 Hỗ trợ đồng nghiệp hồn
thiện thơng tin đăng ký tự



<i>100% (….) GVPT đại trà được cấp quyền </i>
tham gia học tập trên LMS của Viettel đăng ký


</div>
<span class='text_page_counter'>(193)</span><div class='page_container' data-page=193>

186



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Kết quả hoàn </b>


<b>thành </b>


<b>Thời gian hoàn </b>
<b>thành (Từ… </b>


<b>đến…) </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên SP, </i>
<i>Hiệu trưởng, Tổ </i>


<i>trưởng CM) </i>
học mô đun 2 trên hệ thống


LMS


tự học, truy cập học liệu mô đun 2 thành công
hoặc/ và nhận được tài liệu bản in (đối với
<i>GVPT ở vùng khó tiếp cận CNTT); (điền số </i>
<i>lượng). </i>



GDĐT phân công)


<b>2. </b> <b>Triển khai học tập: Hỗ trợ đồng nghiệp tự học mô đun 1 và mô đun 2 </b>


2.1. Hỗ trợ trên hệ thống LMS
của Viettel: Thảo luận, góp
ý, bài tập, nhắc hồn thành
BT q trình, cuối khóa,
khảo sát, trao đổi với giảng
viên sư phạm, các trao đổi,
hỗ trợ khác ngoài việc hoàn
thành mô đun trên hệ thống
học tập


<i>(Ghi rõ tên hoạt động hỗ </i>
<i>trợ trực tuyến và trực tiếp, </i>
<i>cần chèn thêm các dòng </i>
<i>phụ) </i>


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng được cấp </i>
<i>quyền tham gia học tập trên hệ thống LMS của </i>
<i>Viettel) được tham gia các lớp học ảo, tham </i>
gia thảo luận trực tuyến trên hệ thống LMS
của Viettel với sự hỗ trợ của đội ngũ cốt cán;
100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC
giải đáp trong tuần với chất lượng chuyên môn
<i>cao. </i>


100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong
<i>tuần (Đội ngũ cốt cán, trong trường hợp không </i>


<i>thể giải đáp thắc mắc của GVPT, cần chuyển </i>
<i>để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư phạm </i>
<i>để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT </i>
<i>được phân công được giải đáp trong tuần). </i>


Số lượng và tỉ lệ %
GVPT đã tham gia
(so với SL GV
được cấp quyền
tham gia học tập
trực tuyến)


Số lượng và tỉ lệ %
các thắc mắc được
GVPTCC giải đáp


Số lượng và tỉ lệ %
các thắc mắc được
giải đáp GVSP chủ
chốt giải đáp


2.2 Các hoạt động hỗ trợ trực
truyến khác, giải đáp các
thắc mắc về chuyên môn
trong các diễn đàn trực
tuyến, các nhóm group


</div>
<span class='text_page_counter'>(194)</span><div class='page_container' data-page=194>

187



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Kết quả hoàn </b>



<b>thành </b>


<b>Thời gian hoàn </b>
<b>thành (Từ… </b>


<b>đến…) </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên SP, </i>
<i>Hiệu trưởng, Tổ </i>


<i>trưởng CM) </i>
chat, zalo, trao đổi qua


email, các lớp học ảo…,
với sự hỗ trợ của đội ngũ
<i>cốt cán; </i>


<i>(Ghi rõ tên hoạt động hỗ </i>
<i>trợ trực tuyến khác, không </i>
<i>trên hệ thống LMS của </i>
<i>Viettel, cần chèn thêm các </i>
<i>dòng phụ) </i>


<i>ngũ cốt cán; (Điền số lượng GVPT được phân </i>
<i>công hỗ trợ). </i>


100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC


giải đáp trong tuần với chất lượng chuyên môn
<i>cao. </i>


100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong
<i>tuần (Đội ngũ cốt cán, trong trường hợp không </i>
<i>thể giải đáp thắc mắc của GVPT, cần chuyển </i>
<i>để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư phạm </i>
<i>để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT </i>
<i>được phân công được giải đáp trong tuần). </i>


Số lượng và tỉ lệ %


2.3. Hỗ trợ trực tiếp: sinh hoạt
<i>chuyên môn/cụm trường </i>
<i>(bao gồm cả các hỗ trợ liên </i>
<i>quan đến q trình học tập </i>
<i>mơ đun và các hỗ trợ phát </i>
<i>triển nghề nghiệp tại chỗ, </i>
<i>liên tục khác trong năm) </i>
<i>(Ghi rõ tên hoạt động, có </i>
<i>thể chèn thêm các dòng </i>
<i>phụ) </i>


100% (…) GVPT được tham gia các hoạt động
chuyên môn trực trực tiếp: sinh hoạt chuyên
môn, giải đáp thắc mắc trực tiếp, dự giờ - sinh
hoạt chuyên môn, trao đổi chuyên môn khác,
<i>với sự hỗ trợ của đội ngũ cốt cán; (Điền số </i>
<i>lượng GVPT được phân công hỗ trợ). </i>



100% các thắc mắc của GVPT được GVPTCC
giải đáp trong tuần với chất lượng chuyên môn
<i>cao. </i>


100% thắc mắc được GVSPCC giải đáp trong
<i>tuần (Đội ngũ cốt cán, trong trường hợp không </i>
<i>thể giải đáp thắc mắc của GVPT, cần chuyển </i>
<i>để nhận được sự hỗ trợ từ giảng viên sư phạm </i>
<i>để đảm bảo 100% các thắc mắc của GVPT </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(195)</span><div class='page_container' data-page=195>

188



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Kết quả hoàn </b>


<b>thành </b>


<b>Thời gian hoàn </b>
<b>thành (Từ… </b>


<b>đến…) </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên SP, </i>
<i>Hiệu trưởng, Tổ </i>


<i>trưởng CM) </i>
<i>được phân công được giải đáp trong tuần). </i>


<b>3. </b> <b>Đánh giá kết quả học tập mô đun bồi dưỡng </b>



3.1. Đôn đốc, hỗ trợ GVPT
hoàn thành bài kiểm tra
trắc nghiệm mô đun 1


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng tham gia học </i>
<i>tập trên hệ thống LMS của Viettel) hoàn thành </i>
<i>bài kiểm tra trắc nghiệm mô đun; </i>


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
học tập trên hệ
<i>thống LMS) </i>


3.2 Chấm bài tập hồn thành
mơ đun 1


100% bài tập hồn thành mơ đun được chấm
<i>(điền số lượng bằng với số lượng GVPT tham </i>
<i>gia học tập mô đun); </i>


Có 3 bài tập hồn thành mơ đun/ 01 GVPTCC
được GVSPCC góp ý về đánh giá chấm bài
<i>(chỉ góp ý nhận xét về chuyên môn, không thay </i>
<i>đổi kết quả chấm bài của GVPTCC) </i>


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
học tập trên hệ
thống LMS)



SL bài tập được
GVSPCC góp ý về
đánh giá chấm bài


3.3 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT
hoàn thành bài kiểm tra
trắc nghiệm mô đun 2


<i>100% (…) GVPT (điền số lượng tham gia học </i>
<i>tập trên hệ thống LMS của Viettel) hoàn thành </i>
<i>bài kiểm tra trắc nghiệm mô đun; </i>


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
học tập trên hệ
<i>thống LMS) </i>


3.4 Chấm bài tập hồn thành


mơ đun 2 100% bài tập hoàn thành mô đun được chấm <i>(điền số lượng bằng với số lượng GVPT tham </i>
<i>gia học tập mô đun); </i>


Có 3 bài tập hồn thành mơ đun/ 01 GVPTCC
được GVSPCC góp ý về đánh giá chấm bài
<i>(chỉ góp ý nhận xét về chun mơn, khơng thay </i>
<i>đổi kết quả chấm bài của GVPTCC) </i>


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên


học tập trên hệ
thống LMS)


SL bài tập được
GVSPCC góp ý về
đánh giá chấm bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(196)</span><div class='page_container' data-page=196>

189



<b>TT </b> <b>Hoạt động </b> <b>Kết quả cần đạt </b> <b>Kết quả hoàn </b>


<b>thành </b>


<b>Thời gian hoàn </b>
<b>thành (Từ… </b>


<b>đến…) </b>


<b>Người phối hợp </b>


<i>(Giảng viên SP, </i>
<i>Hiệu trưởng, Tổ </i>


<i>trưởng CM) </i>


4.1 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT
hoàn thành phiếu khảo sát
cuối mơ đun 1


<i>100% (…) (điền số lượng hồn thành mơ đun </i>


<i>bồi dưỡng) GVPT hồn thành khảo sát cuối </i>
mô đun 1;


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
hoàn thành bài tập
trên hệ thống LMS)


4.2 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT
hoàn thành phiếu khảo sát
cuối mô đun 2


<i>100% (…) (điền số lượng hồn thành mơ đun </i>
<i>bồi dưỡng) GVPT hoàn thành khảo sát cuối </i>
mô đun 2;


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
hoàn thành bài tập
trên hệ thống LMS)


4.3 Đôn đốc, hỗ trợ GVPT
hoàn thành phiếu khảo sát
về chương trình bồi dưỡng
năm 2020


<i>100% (….) (điền số lượng) GVPT hồn thành </i>
02 mơ đun BDTX năm 2020 hồn thành Khảo
sát về chương trình BDTX năm 2020



<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
hoàn thành MĐ 1
và MĐ 2)


<b>5 </b> <b>Xác nhận đồng nghiệp hồn thành mơ đun bồi dưỡng trên hệ thống LMS </b>


5.1. Xác nhận đồng nghiệp
hồn thành mơ đun 1 trên
hệ thống LMS


<i>80% (…) (điền số lượng) GVPT tham gia bồi </i>
<i>dưỡng trên hệ thống LMS của Viettel) hồn </i>
thành mơ đun 1 (Đạt)


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên
tham gia BD MĐ
1)


5.2 Xác nhận đồng nghiệp
hoàn thành mô đun 2 trên
hệ thống LMS


<i>80% (…) GVPT (điền số lượng GVPT tham </i>
<i>gia bồi dưỡng trên hệ thống LMS của Viettel) </i>
hồn thành mơ đun (Đạt)


<i>Số lượng và tỉ lệ % </i>
(so với SL học viên


tham gia MĐ 2)


5.3 Xác nhận hồn thành 02
mơ đun bồi dưỡng năm
2020


<i>80% (…) (điền số lượng) GVPT hoàn thành </i>
mô đun 1 và mô đun 2 trên hệ thống LMS của
Viettel (Đạt)


</div>
<span class='text_page_counter'>(197)</span><div class='page_container' data-page=197>

190



………. Ngày tháng năm 20…


<b>HIỆU TRƯỞNG/ </b>


<b>ĐẠI DIỆN PHÒNG/SỞ GDĐT DUYỆT</b>34


<b> NGƯỜI BÁO CÁO </b>


<i>Kí tên, đóng dấu/hoặc xác nhận trên hệ thống LMS) </i> <i> (Kí và ghi rõ họ tên/nộp trên hệ thống LMS) </i>


<b>Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA GVSP CHỦ CHỐT </b>


(đánh dấu X): Đạt …; Chưa đạt:


<i>(Kí tên/hoặc xác nhận trên hệ thống LMS) </i>


34<sub>Báo cáo hoàn thành kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp của GVCC trình Hiệu trưởng phê duyệt; Báo cáo hồn thành kế hoạch Hỗ trợ đồng nghiệp của </sub>



</div>
<span class='text_page_counter'>(198)</span><div class='page_container' data-page=198>

191



<b>PHỤ LỤC 3. KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY </b>


<b>KẾ HOẠCH BÀI DẠY </b>


<b>TÊN CHỦ ĐỀ/35<sub>BÀI HỌC: … </sub></b>


<b>Thời lượng: … tiết </b>
<b>I. MỤC TIÊU DẠY HỌC </b>


<b>Phẩm chất, năng lực </b> <b>YÊU CẦU CẦN ĐẠT </b> <b>(STT) của YCCĐ </b>
<b>hoặc </b>


<b>dạng mã hoá của YCCĐ </b>


<b>(STT) </b> <b>Dạng </b>


<b>Mã hoá </b>


<b>NĂNG LỰC ĐẶC THÙ/ HOẶC CÁC NĂNG LỰC ĐẶC THÙ (DÀNH CHO MÔN GDCD, </b>


HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP)
Thành phần/thành tố


thứ 1 của năng lực
đặc thù


… (1) 1.KHTN.n.m



… (2)


Thành phần/thành tố
thứ 2 của năng lực
đặc thù


… …


… …


Thành phần/thành tố
thứ n của năng lực
đặc thù


… …


… …


<b>NĂNG LỰC CHUNG </b>


NĂNG LỰC A …
NĂNG LỰC B …


<b>PHẨM CHẤT CHỦ YẾU </b>


PHẨM CHẤT X …
PHẨM CHẤT Y …


<b>II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU </b>



<b>III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC </b>


A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC


</div>
<span class='text_page_counter'>(199)</span><div class='page_container' data-page=199>

192



<b>Hoạt động </b>
<b>học </b>
<b>(thời gian) </b>


<b>Mục tiêu </b>


<b>(Có thể ghi ở dạng STT hoặc </b>
dạng mã hóa đối với YCCĐ)


<b>Nội dung dạy </b>
<b>học </b>
<b>trọng tâm </b>


<b>PP/KTDH </b>
<b>chủ đạo </b>


<b>Phương án </b>
<b>đánh giá </b>


<b>(STT) </b> <b>Mã hóa </b>


Hoạt động [STT].
[Tên hoạt động]
(Thời gian)



-


-


-


Hoạt động [STT].
[Tên hoạt động]
(Thời gian)


-


-


Hoạt động [STT].
[Tên hoạt động]
(Thời gian)


-


-


Hoạt động [STT].
[Tên hoạt động]
(Thời gian)


-


<b>B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC </b>



Dưới đây là cấu trúc một hoạt động học


<b>Hoạt động [STT]. [Tên hoạt động] (Thời gian dự kiến) </b>
<b>1. Mục tiêu: (ghi số thứ tự của YCCĐ) </b>


Liệt kê các mục tiêu của hoạt động học này. Trong đó, các mục tiêu của hoạt động học này
phải thuộc các mục tiêu đã đặt ra cho dạy học chủ đề ở mục I.


<b>2. Tổ chức hoạt động </b>


Liệt kê rõ các hướng dẫn, câu lệnh GV đặt ra cho HS. Nêu rõ nguồn học, phương tiện dạy
<i>học sẽ sử dụng. Thường bao gồm các bước </i>


- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập


- HS thực hiện nhiệm vụ học tập


- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập


<b>3. Sản phẩm học tập </b>


Ghi rõ sản phẩm học tập dự kiến của HS trong hoạt động học. Tùy theo mục tiêu, nội dung
hoạt động mà sản phẩm học tập có thể ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ câu trả lời cụ thể, kết
quả thực hiện bài tập, đề xuất hoặc giải pháp, sản phẩm thật…


<b>4. Phương án đánh giá </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(200)</span><div class='page_container' data-page=200>

193


đánh giá, đánh giá đồng đẳng ...)


<i><b>Trong đó: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (thơng qua các sản phẩm học </b></i>
<i><b>tập) chính là đánh giá mức độ HS đáp ứng mục tiêu của hoạt động học. </b></i>


<b>IV. HỒ SƠ DẠY HỌC </b>


<b>A. NỘI DUNG DẠY HỌC CỐT LÕI </b>
B. CÁC HỒ SƠ KHÁC


</div>

<!--links-->
<a href=' />

×