BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐỖ MINH HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
CHO TH TÀI CHÍNH TẠI CƠNG TY
CHO TH TÀI CHÍNH TNHH MỘT
THÀNH VIÊN KEXIM VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2011
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................................. 1
BẢNG VIẾT TẮT .................................................................................................................i
DANH MỤC BẢNG, BIẾU VÀ SƠ ĐỒ ............................................................................ ii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. iii
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH ............................................ 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH: ....................................................... 1
1.1.1
Lịch sử hình thành và quá trình phát triển: ...................................................... 1
1.1.2
Khái niệm và Bản chất của CTTC ................................................................... 2
1.1.2.1
Khái niệm.................................................................................................. 2
1.1.2.2
Bản chất .................................................................................................... 4
1.1.3
Các hình thức CTTC chủ yếu .......................................................................... 5
1.1.3.1
Cho thuê tài chính có sự tham gia của hai bên ......................................... 6
1.1.3.2
Cho th tài chính có sự tham gia của ba bên .......................................... 6
1.1.3.3
Cho th tài chính có sự tham gia của bốn bên ........................................ 7
1.1.3.4
Thuê mua giáp lƣng (Under Lease) .......................................................... 8
1.1.4
Các chủ thể trong hoạt động CTTC: ................................................................ 8
1.1.4.1
Bên thuê .................................................................................................... 8
1.1.4.2
Bên cho thuê ............................................................................................. 9
1.1.4.3
Nhà cung ứng tài sản .............................................................................. 10
1.1.4.4
Nhà cung ứng vốn ................................................................................... 11
1.1.5
Các yếu tố cơ bản tác động tới hoạt động CTTC ........................................... 11
1.1.5.1
Nhu cầu doanh nghiệp ............................................................................ 11
1.1.5.2
Khả năng đáp ứng của Bên cho th tài chính ....................................... 12
1.1.5.3
Mơi trƣờng pháp lý ................................................................................. 12
1.1.6
Lợi ích của CTTC .......................................................................................... 14
1.1.6.1
Đối với nền kinh tế ................................................................................. 14
1.1.6.2
Đối với Bên thuê ..................................................................................... 15
1.1.6.3
Đối với Bên cho thuê .............................................................................. 16
1.1.7
Rủi ro trong CTTC ......................................................................................... 17
1.1.7.1
Rủi ro từ Bên đi thuê .............................................................................. 17
1.1.7.2
Rủi ro từ Bên cho thuê ............................................................................ 17
1.1.7.3
Rủi ro từ Môi trƣờng pháp lý hiện hành ................................................. 17
1.2 SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CTTC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ................... 18
Kết luận Chƣơng 1:............................................................................................................ 20
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO TH TÀI CHÍNH
TẠI CƠNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV KEXIM VIỆT NAM. ......... 21
2
2.1 KHÁI QUÁT VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM ................................ 21
2.1.1
Văn bản pháp luật áp dụng đối với hoạt động CTTC ở Việt Nam ................ 21
2.1.2
Khái niệm của hoạt động CTTC ở Việt Nam ................................................ 22
2.1.2.1
Khái niệm................................................................................................ 22
2.1.2.2
Các đối tƣợng trong quan hệ CTTC ....................................................... 22
2.1.3
Quy trình CTTC ............................................................................................. 23
2.1.4
Các điều khoản và điều kiện cơ bản của CTTC ............................................. 24
2.2 THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH Ở VIỆT NAM .......... 24
2.2.1
Chủ thể tham gia thị trƣờng CTTC Việt Nam ............................................... 24
2.2.2
Hàng hóa trên thị trƣờng CTTC Việt Nam .................................................... 25
2.2.3
Các phƣơng thức CTTC ở Việt Nam ............................................................. 26
2.2.4
Giá cả CTTC ở Việt Nam .............................................................................. 26
2.2.5
Đánh giá thị trƣờng CTTC ở Việt Nam ......................................................... 26
2.3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH TNHH
MTV KEXIM VIỆT NAM (KEXIM VLC) .................................................................... 29
2.3.1
Lịch sử hình thành và phát triển Kexim VLC ................................................ 29
2.3.1.1
Sự hình thành Kexim VLC ..................................................................... 29
2.3.1.2
Sự phát triển Kexim VLC ....................................................................... 30
2.3.2
Cơ cấu tổ chức và hoạt động của Kexim VLC .............................................. 31
2.3.3
Các hoạt động nghiệp vụ của Kexim VLC .................................................... 32
2.3.3.1
Nghiệp vụ chính ...................................................................................... 32
2.3.3.2
Các nghiệp vụ hỗ trợ ............................................................................... 32
2.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO TH TÀI
CHÍNH TẠI CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH TNHH MTV KEXIM VIỆT NAM 32
2.4.1
Thị trƣờng hoạt động của Kexim VLC .......................................................... 32
2.4.2
Đối thủ cạnh tranh của Kexim VLC .............................................................. 33
2.4.3
Đối tƣợng khách hàng của Kexim VLC ........................................................ 34
2.5 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO TH TÀI CHÍNH TẠI
CƠNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH TNHH MTV KEXIM VIỆT NAM: .................... 37
2.5.1
Thực trạng Số lƣợng dự án và Giá trị thuê tài chính...................................... 37
2.5.2
Thực trạng Dƣ nợ và Phân loại dƣ nợ tín dụng CTTC .................................. 38
2.5.2.1
Tình hình dƣ nợ ...................................................................................... 38
2.5.2.2
Phân loại nợ tín dụng cho thuê ............................................................... 40
2.5.3
Hiệu quả hoạt động CTTC ............................................................................. 42
2.5.4
Điểm mạnh của Kexim VLC ......................................................................... 43
2.5.4.1
Tiềm lực về vốn ...................................................................................... 43
2.5.4.2
Chi phí cung cấp dịch vụ thấp ................................................................ 44
2.5.4.3
Tiềm lực về khách hàng .......................................................................... 44
2.5.5
Điểm yếu của Kexim VLC và các nguyên nhân ............................................ 45
2.5.5.1
Tính chun nghiệp chƣa cao ................................................................. 45
2.5.5.2
Q “cầu tồn” khi chọn khách hàng, làm cho thị trƣờng của mình trở
nên đơn điệu. ............................................................................................................ 46
Kết luận Chƣơng 2:........................................................................................................ 48
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI
CHÍNH CỦA CƠNG TY CHO TH TÀI CHÍNH TNHH MTV KEXIM VIỆT
NAM .................................................................................................................................... 49
3
3.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TNHH MTV KEXIM VIỆT NAM .................................................................................. 49
3.1.1
Cơ hội cho Kexim VLC ................................................................................. 49
3.1.2
Thách thức đối với Kexim VLC .................................................................... 50
3.2 ĐỊNH HƢỚNG HOẠT ĐỘNG CHO CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH
TNHH MTV KEXIM VIỆT NAM .................................................................................. 51
3.3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KEXIM VLC ................................................... 53
3.3.1
Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh: .................................................................. 53
3.3.1.1
Xây dựng chiến lƣợc tạo nguồn vốn: ...................................................... 53
3.3.1.2
Xây dựng chiến lƣợc mở rộng thị trƣờng: .............................................. 53
3.3.2
Cải cách phƣơng thức quản trị điều hành ...................................................... 56
3.3.2.1
Hồn thiện cơ cấu tổ chức của cơng ty ................................................... 56
3.3.2.2
Xây dựng một qui trình chuẩn để điều hành công ty .............................. 57
3.3.2.3
Xây dựng chiến lƣợc nhân sự ................................................................. 57
3.4 CÁC KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƢỚC ........................................................... 58
3.4.1
Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý ...................................................................... 58
3.4.2
Nâng cao sự hiểu biết về hoạt động CTTC .................................................... 60
Kết luận Chƣơng 3:........................................................................................................ 61
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 64
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 66
Phụ lục 01: Các văn bản pháp luật về Cho thuê tài chính. ............................................... 66
Phụ lục 02: Các văn bản pháp luật liên quan đến nghiệp vụ Cho thuê tài chính. ............ 67
Phụ lục 03: Danh sách các cơng ty Cho th tài chính tính đến q III, năm 2011. ....... 68
Phụ lục 04: Sự khác nhau về thực hiện phân loại nợ trong Quyết định 493 và Quyết định
18...................................................................................................................................... 69
Phụ lục 05: Các điều khoản và điều kiện cơ bản của CTTC............................................ 70
i
BẢNG VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BLC
CTTC
DN
DNNN
DNNVV
ĐTNN
IASC
HTX
KCX
KCN
Kexim VLC
MTV
NH
NHNN
TCTD
TCN
TNHH
XHCN
Chú thích
Cơng ty CTTC TNHH MTV Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam
Cho thuê tài chính
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Đầu tƣ nƣớc ngồi
Uỷ ban tiêu chuẩn kế tốn quốc tế
Hợp tác xã
Khu chế xuất
Khu công nghiệp
Công ty CTTC TNHH MTV Kexim Việt Nam
Một thành viên
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nƣớc
Tổ chức tín dụng
Trƣớc cơng ngun
Trách nhiệm hữu hạn
Xã hội chủ nghĩa
ii
DANH MỤC BẢNG, BIẾU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng/Sơ đồ/Biểu đồ
Bảng 1.1
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2
Biểu đồ 2.3
Biểu đồ 2.4
Biểu đồ 2.5
Biểu đồ 2.6
Biểu đồ 2.7
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1
Tên
Các hình thức CTTC chủ yếu.
Số lƣợng khách hàng của Công ty từ năm 1997 2011 theo ngành nghề hoạt động.
So sánh tình hình tài chính của Cơng ty qua các
năm.
Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động từ
năm 2005 – Quý III năm 2011.
Số lƣợng khách hàng thuê từ năm 1997- Quý 3
năm 2011.
Đối tƣợng khách hàng theo loại hình doanh
nghiệp.
Đối tƣợng khách hàng theo phƣơng thức vốn
hình thành doanh nghiệp.
Tổng số dự án xét duyệt cho thuê từ 1997- Quý
III năm 2011.
Tổng giá trị dự án xét duyệt cho thuê và thực tế
giải ngân dự án dự án từ năm 1997- Quý III năm
2011.
Tổng tài sản và dƣ nợ tài sản cho thuê từ năm
1997 - Quý III, 2011.
Tình hình phân loại dƣ nợ từ năm 2005 – Q
III năm 2011.
Quy trình cho th tài chính.
Sơ đồ tổ chức của Kexim VLC.
Trang
05
35
38
42
34
36
36
37
37
39
41
23
31
iii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Ý nghĩa nghiên cứu:
Công cuộc Đổi mới kinh tế Việt Nam đã đi qua ¼ thế kỷ, trải qua nhiều khó khăn
thử thách nhƣng đã thu đƣợc nhiều thành tích đáng khích lệ. Nền kinh tế đã có tốc
độ tăng trƣởng tƣơng đối cao trong một thời gian dài, đời sống nhân dân đƣợc nâng
lên rõ rệt, cơ cấu kinh tế đã đƣợc chuyển dịch theo hƣớng cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa. Song, một trong những đổi mới quan trọng nhất và mang tính cơ bản nhất của
công cuộc Đổi mới là việc chuyển đổi nền kinh tế từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập
trung sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN, từ một nền kinh tế đơn thành
phần (chủ yếu là quốc doanh và HTX) sang nền kinh tế đa thành phần với tỷ trọng
của khu vực ngoài nhà nƣớc ngày càng gia tăng. Cơ chế thị trƣờng đã đƣợc vận
hành ngày càng hiệu quả hơn, góp phần khơng nhỏ cho việc nâng cao năng suất lao
động cũng nhƣ tính hợp lý của quá trình phân phối kết quả lao động.
Một trong những tiền đề để đạt đƣợc những kết quả đáng ghi nhận trên là sự hình
thành và phát triển một hệ thống tài chính phù hợp với kinh tế thị trƣờng ở Việt
Nam. Hệ thống ngân hàng 2 cấp đã đƣợc hình thành từ đầu những năm 90’ của thế
kỷ trƣớc, từng bƣớc phát triển và hoàn thiện, nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng
đã đƣợc hình thành, thị trƣờng tài chính cũng đƣợc mở cửa tƣơng ứng với quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Hoạt động của hệ thống tài chính (cả ngân
hàng và phi ngân hàng) đã đƣợc đa dạng hóa, lúc đầu chỉ có những hoạt động đơn
giản nhƣ đi vay và cho vay và hiện nay đã có nhiều dịch vụ đa dạng hơn và cho thuê
tài chính (CTTC) là một trong những hoạt động đa dạng đó.
Ngay trong giai đoạn đầu của q trình cải cách hệ thống tài chính, Chính phủ Việt
Nam đã chú ý và quan tâm đến hoạt động CTTC, vì thế ngày từ 1995 Chính phủ đã
ban hành những quy định pháp lý đầu tiến cho loại hình hoạt động này. Sự ra đời
các hoạt động CTTC đã góp phần hỗ trợ cho việc giải quyết vấn đề vốn cho nhiều
doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Trong suốt
iv
những năm qua, quá trình cải cách kinh tế ở Việt Nam ln đƣợc gắn với q trình
cải cách hệ thống doanh nghiệp nhà nƣớc (DNNN), khuyến khích hình thành và
phát triển khu vực kinh tế tƣ nhân. Sau hơn 30 năm thực hiện kinh tế kế hoạch hóa
tập trung, khu vực kinh tế tƣ nhân hầu nhƣ khơng có tiềm lực đáng kể, hầu hết các
doanh nghiệp thuộc khu vực này đều là những doanh nghiệp nhỏ hoặc rất nhỏ, ln
gặp khó khăn về vốn cho đầu tƣ và sản xuất. Chính vì vậy, về ngun tắc, việc ra
đời hoạt động CTTC đã đáp ứng đƣợc nhu cầu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nói
chung và sự phát triển của nền kinh tế nói riêng. Tuy vậy, hoạt động CTTC đã phát
triển một cách hết sức chậm chạp trong suốt 15 năm qua. Tính đến thời điểm tháng
11/2011 mới chỉ có 12 cơng ty cho th tài chính đang hoạt động, trong đó có 08
cơng ty 100% vốn trong nƣớc, 01 công ty liên doanh, và 03 công ty 100% vốn nƣớc
ngồi.
Việc phân tích thực trạng hoạt động CTTC ở các cơng ty này có thể sẽ đóng góp
một phần cho việc cải thiện hoạt động CTTC ở Việt Nam, đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của các doanh nghiệp và qua đó góp phần cho q trình phát triển kinh tế- xã hội
của đất nƣớc. Tuy vậy, việc phân tích hoạt động của tồn bộ các cơng ty CTTC địi
hỏi rất nhiều cơng sức và thời gian, mà khuôn khổ một đề tài luận văn không thể
thực hiện đƣợc. Đề tài “Đánh giá thực trạng hoạt động cho th tài chính tại
Cơng ty cho th tài chính TNHH MTV KEXIM Việt Nam” muốn thông qua
việc đánh giá trƣờng hợp điển hình tại Cơng ty CTTC TNHH MTV KEXIM Việt
Nam (Kexim VLC) để đƣa ra những nhận định không chỉ về hoạt động CTTC ở
Kexim VLC mà còn đƣa ra những khó khăn, vƣớng mắc chung đối với các hoạt
động CTTC của các công ty trong lĩnh vực này ở Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở đánh giá thật khách quan thực trạng hoạt động của Kexim VLC trong 14
năm qua, làm rõ 2 vấn đề:
v
Khả năng tồn tại và phát triển của Kexim VLC trong 10 năm tới. Những định
hƣớng và giải pháp lớn để Kexim VLC cạnh tranh đƣợc trên thị trƣờng cho thuê tài
chính Việt Nam.
Mức độ tƣơng thích của Kexim VLC nói riêng, (của các cơng ty cho th tài
chính nói chung), với mơi trƣờng pháp lý cho th tài chính hiện hành. Từ đó có
những kiến nghị cụ thể với Nhà nƣớc Việt Nam nhằm hoàn chỉnh hơn hệ thống Luật
cho th tài chính, làm cho mơi trƣờng hoạt động cho th tài chính trở nên thơng
thống hơn, cơng bằng hơn.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ đề cập đến thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Kexim VLC, thơng
qua các số liệu về cho th tài chính của công ty từ ngày mới thành lập – năm 1997
đến Quý III năm 2011.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đƣợc thu thập chủ yếu từ những báo cáo nội bộ của Kexim VLC. Dữ liệu về số
lƣợng khách hàng, dƣ nợ, nguồn vốn và tài sản đƣợc sử dụng để đánh giá tình hình
hoạt động hiện tại của Kexim. Kết hợp với những số liệu thống kê về tình hình đầu
tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam đến năm 2011 nhằm đúc kết ra những thơng tin về tình
hình vốn và đầu tƣ tại Việt Nam.
Những phân tích đƣợc bắt đầu chủ yếu với thông kê mô tả những dữ liệu về khách
hàng, tài sản, dƣ nợ. Cùng với những phân tích mô tả sơ bộ này, những lý thuyết về
cho thuê tài chính sẽ đƣợc sử dụng trong việc giải thích và dự đốn hiện tƣợng trong
thực tế thơng qua những quan sát và khảo sát thực tế.
vi
5. Kết cấu đề tài:
Đề tài đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan về cho thuê tài chính. Chƣơng này đƣa ra những nội
dung khái quát về khái niệm cũng nhƣ nội dung hoạt động CTTC.
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động của Công ty Cho thuê tài chính TNHH
MTV KEXIM Việt Nam. Sau phần thực trạng hoạt động cho thuê tài chính ở Việt
Nam và giới thiệu những nét khái quát về Kexim VLC, Chƣơng 2 đã phân tích
những yếu tố tác động đến hoạt động CTTC của Kexim VLC từ góc độc mơi trƣờng
kinh doanh đến những đối thủ cạnh tranh. Chƣơng 2 cũng phân tích cả những điểm
mạnh, yếu cơ bản của Kexim VLC.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện và phát triển hoạt động CTTC của
Kexim VLC. Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động CTTC của Kexim VLC ở
Chƣơng 2, cùng với việc chỉ ra những cơ hội và thách thức ở phần đầu Chƣơng 3,
ngƣời viết đƣa ra những định hƣớng, giải pháp chính cho sự phát triển của Kexim
VLC ở giai đoạn sắp tới; đồng thời cũng đƣa ra những kiến nghị với các cơ quan
chức năng của Nhà nƣớc Việt Nam nhằm hồn thiện mơi trƣờng pháp lý về CTTC.
1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHO TH TÀI CHÍNH:
1.1.1 Lịch sử hình thành và q trình phát triển:
Kể từ khi lồi ngƣời xuất hiện, các hình thức sở hữu tƣ liệu sản xuất và hàng hóa
xuất hiện (cũng tức là xuất hiện khái niệm Tài sản), thì nhu cầu cho thuê tài sản
phục vụ sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời cũng hình thành theo quy luật cung
cầu. Một số cá nhân (hay tổ chức) có tài sản nhàn rỗi có thể cho thuê để kiếm thêm
thu nhập từ việc nhận đƣợc “phí” cho th tài sản của mình. Tài sản đƣơc đƣa ra
giao dịch rất đa dạng: công cụ sản xuất, nhà cửa ruộng đất, phƣơng tiện phục vụ
sinh hoạt.
Cách đây hơn 2000 năm, ngƣời Iran cổ đã có các giao dịch cho thuê tài sản và nó
đƣợc thể hiện trên các tài liệu có tính pháp lý. Nhƣng văn bản quan trọng nhất, khá
chặt chẽ và đầy đủ đƣợc coi là Bộ luật Thuê tài sản đầu tiên của thế giới là Bộ quy
tắc giao dịch thuê tài sản của vua xứ Babilon – vua Hammurabi (1700 năm TCN).
Trong giao dịch cho thuê tài sản, Bên cho thuê tiến hành chuyển giao quyền sử
dụng tài sản của họ cho Bên thuê trong một thời gian đã đƣợc thoả thuận giữa hai
bên để thu về tiền cho thuê. Trong suốt thời hạn hợp đồng cho thuê tài sản, quyền sở
hữu tài sản không đƣợc chuyển giao từ Bên cho thuê sang Bên thuê nhƣng Bên thuê
phải chịu trách nhiệm giữ gìn tài sản mà họ đã thuê.
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, thế kỷ XIX và XX đã chứng kiến
sự bùng nổ về sản xuất và kinh tế hàng hóa. Sản xuất và tiêu dùng khơng chỉ rầm rộ
phát triển theo bề rộng, mà còn mạnh mẽ đi vào chiều sâu theo nghĩa chất lƣợng và
chuyên ngành. Điều này dẫn đến một thực tế là không có một tổ chức hành chính
hoặc kinh tế nào có thể (và cũng khơng cần thiết) phải sở hữu tồn bộ sản phẩm xã
2
hội. Họ sẽ sử dụng một số tài sản cụ thể của ngƣời khác để phục vụ cho mục đích
sản xuất kinh doanh, giải trí của mình dƣới dạng th mƣớn.
Khái niệm và Bản chất của CTTC
1.1.2
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Societe General Bank: Cho thuê tài chính là một thoả thuận trong đó Bên cho
thuê chuyển cho Bên thuê quyền sử dụng một loại tài sản nào đó trong một thời gian
thoả thuận để đổi lấy phí cho thuê. Trong suốt thời hạn hợp đồng, quyền sở hữu tài
sản không chuyển cho Bên thuê nhƣng Bên thuê phải chịu trách nhiệm giữ gìn tài
sản đó.
Theo International Finance Corporation: Cho th tài chính là một hợp đồng giữa
Bên cho thuê và Bên đi thuê một tài sản cụ thể nào đó đƣợc Bên thuê chọn lựa từ
một nhà sản xuất hay ngƣời bán tài sản. Bên đi th có tồn quyền giữ và sử dụng
đối với tài sản này trong một thời gian nhất định khi trả tiền thuê tài sản.
Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IASC) đã đƣa ra 4 tiêu chí làm cơ sở chung để
phân loại các loại hợp đồng thuê tài sản nhƣ sau:
Tiêu chí 1: Sự chuyển giao quyền sở hữu khi hết thời hạn cho thuê. Nếu
quyền sở hữu tài sản đƣợc chuyển giao khi hết thời hạn cho thuê thì đây là cho th
tài chính, nếu khơng là cho th vận hành. Tiêu chí này giúp xác định tài sản đi th
có đƣợc chuyển giao cho Bên thuê hay không vào lúc hết hạn hợp đồng thuê. Do
đó, giao dịch tiến hành theo tiêu chí này tƣơng đối giống các hợp đồng bán hàng có
điều kiện, trong đó tài sản đƣợc chuyển giao cho ngƣời mua sau khi họ đã thanh
toán tiền. Ở hoạt động cho th tài chính thì rủi ro và lợi ích của giao dịch phần lớn
thuộc vào Bên đi thuê.
Tiêu chí 2: Quyền đƣợc mặc cả mua sau khi hết thời hạn thuê. Nếu trong
hợp đồng thuê có qui định Bên th có quyền mặc cả mua, thì giao dịch này sẽ đƣợc
3
xem là cho th tài chính, nếu khơng là cho thuê vận hành. Lý do chính mà Bên cho
thuê đƣa ra điều khoản này trong hợp đồng thuê tài sản là việc Bên thuê sẵn sàng
chi trả cho tài sản mà họ đã thuê để họ có quyền sở hữu những tài sản này khi hết
thời hạn thuê. Nhƣ vậy Bên thuê sẽ nhìn nhận giao dịch này nhƣ các khoản mua trả
góp, thơng qua đó họ sẽ có quyền sở hữu tài sản này.
Tiêu chí 3: Thời hạn thuê tài sản. Nếu thời hạn thuê chiếm phần lớn thời
gian hữu dụng (tuổi thọ) của tài sản thì giao dịch này là cho th tài chính, nếu
khơng là cho th vận hành. Vì sự hao mịn tài sản chỉ xảy ra trong quá trình thuê,
nên Bên thuê sử dụng tài sản nhƣ chính họ là ngƣời mua nó, và sẽ chịu mọi chi phí
để bù đắp cho sự hao mịn này.
Tiêu chí 4: Giá trị hiện tại của các khoản tiền thuê. Nếu giá trị hiện tại của
các khoản tiền thuê tối thiểu lớn hơn hay bằng giá trị của tài sản thì đƣợc coi là cho
th tài chính, nếu không là cho thuê vận hành. Điều này làm cơ sở cho việc xác
định một lãi suất chiết khấu hợp lý, nhằm xác định mức độ chuyển giao lợi ích và
rủi ro giữa các bên. Mức lãi suất này phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính đặc thù
của các bên.
Mỗi quốc gia, mỗi khu vực đều có những đặc điểm riêng biệt thể hiện sự phong phú
và phức tạp trong hoạt động cho th tài chính của mình, nhƣng về cơ bản khái
niệm về cho thuê tài chính đƣợc thống nhất nhƣ sau: Thoả thuận cho thuê tài chính
là một hợp đồng giữa hai hay nhiều bên liên quan đến một hay nhiều tài sản. Bên
cho thuê chuyển giao tài sản cho Bên thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất
định. Đổi lại, Bên thuê phải trả một số tiền cho chủ sở hữu tài sản tương xứng với
quyền sử dụng. Khi hết hạn thuê, Bên thuê có thể tiếp tục thuê; trả lại tài sản hoặc
mua lại tài sản tùy theo nội dung hợp đồng đã ký.
4
1.1.2.2 Bản chất
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa Bên cho vay
(Ngân hàng và các Định chế tài chính khác) và Bên đi vay (Cá nhân, Doanh nghiệp
và các chủ thể khác), trong đó Bên cho vay chuyển tiếp tài sản cho Bên đi vay sử
dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, Bên đi vay có trách nhiệm hồn
trả vơ điều kiện vốn gốc và lãi cho Bên đi vay khi đến hạn thanh toán.
Trong một giao dịch cho thuê tài chính, Bên cho thuê chuyển giao tài sản
thực (nhà ở, văn phịng làm việc, máy móc thiết bị) cho Bên thuê sử dụng trong một
thời gian nhất định.
Trong quá trình sử dụng tài sản, Bên thuê phải thanh toán tiền thuê định kỳ
cho đến khi hết hạn hợp đồng, khoản tiền thuê này cũng bao gồm hai phần: vốn gốc
và lãi. Đặc biệt, đối với các hợp đồng cho thuê thanh toán một phần sau khi chấm
dứt hợp đồng thuê, tiền lãi đƣợc thanh toán đầy đủ trong thời gian sử dụng vốn,
nhƣng vốn gốc chƣa hoàn trả đầy đủ. Trƣờng hợp này có ba cách giải quyết và đƣợc
thực hiện trong hợp đồng:
+ Bên thuê đồng ý mua tài sản: phần vốn gốc đã đƣợc hoàn trả dƣới dạng
tiền thanh toán mua tài sản.
+ Ngƣời mua muốn thuê tiếp tài sản: phần vốn gốc đƣợc hoàn trả dƣới dạng
thanh toán tiền thuê trong thời gian hợp đồng cho thuê đƣợc gia hạn
+ Bên đi thuê không muốn thuê tiếp tài sản: phần vốn gốc lại đƣợc hoàn trả
dƣới dạng hiện vật, tức là tài sản thuê mua.
Nhƣ vậy trong giao dịch cho th tài chính, ngun tắc hồn trả của tín dụng ln
ln được bảo đảm; tiền th và giá trị tài sản còn lại thường lớn hơn giá trị tài sản
ban đầu. Đây chính là sự trao đổi tài sản không ngang giá – bản chất của một quan
5
hệ tín dụng: việc quay trở về điểm xuất phát của tín dụng - khơng phải nhƣ lúc đã
nhƣợng đi mà là một giá trị lớn hơn – đó gọi là tiền lãi mà ngƣời cho vay đƣợc
hƣởng ngoài giá trị ban đầu của tín dụng.
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn: Trong giao dịch
cho thuê tài chính, Bên cho thuê vẫn nắm giữ quyền sở hữu tài sản và vì thế họ phải
là ngƣời quản lý tài sản cho thuê. Để hợp thức hóa hành vi này, Bên cho thuê phải
tiến hành các thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, đăng ký tài sản
giao dịch đảm bảo… điều này sẽ phát sinh nhiều loại chi phí. Nếu tài trợ bằng
những tài sản có giá trị thấp và thời gian ngắn sẽ khó thực hiện đƣợc vì chi phí quản
lý sẽ rất cao và Bên đi thuê sẽ khó có thể chấp nhận. Ngƣợc lại, nếu tài trợ trung và
dài hạn với những tài sản có giá trị cao, tuổi thọ cao thì tỉ trọng chi phí quản lý tính
trên giá trị tài sản sẽ thấp hơn. Nhƣ vậy, tài trợ trung và dài hạn dƣới hình thức cho
thuê tài chính là một yêu cầu khách quan xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của các chủ
thể trong nền kinh tế.
1.1.3 Các hình thức CTTC chủ yếu
Bảng 1.1: Các hình thức CTTC chủ yếu
Các hình thức CTTC
Các bên tham gia
(Bên cho thuê) Mua và Cho thuê lại / (Bên
thuê) Bán và Thuê lại (Sale-Lease Back).
Cho thuê tài chính có sự tham gia
của hai bên.
Th mua trả góp (Hire - Purchase/LeasePurchase Arrangement).
Cho th tài chính có sự tham gia
của ba bên.
Thuê mua hiệp lực (hay Thuê tài sản có địn
bẩy) (Leveraged Lease).
Cho th tài chính có sự tham gia
của bốn bên.
Thuê mua giáp lƣng (Under Lease).
6
1.1.3.1 Cho th tài chính có sự tham gia của hai bên
Hình thức Cho th tài chính có sự tham gia của hai bên cịn đƣợc gọi là hình thức
(Bên cho thuê) mua và cho thuê lại / (Bên thuê) bán và thuê lại (tên tiếng anh: Sales
– Lease Back)
Đây là hình thức cho thuê trực tiếp, ở phƣơng thức này chỉ có hai bên tham gia Bên cho thuê và bên thuê. Tài sản cho thuê chính là tài sản của Bên đi thuê. Trƣớc
hết, Bên cho thuê sẽ ký hợp đồng mua lại tài sản của bên thuê bằng chính nguồn
vốn của mình trên cơ sở giá trị cịn lại của tài sản đó. Sau đó, Bên cho thuê sẽ dùng
chính tài sản này cho Bên thuê thuê lại thông qua việc ký kết hợp đồng cho thuê tài
chính.
Hình thức này đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp:
Bên th thiếu nguồn vốn kinh doanh nên sẽ bán một phần tài sản của mình
cho Bên cho th, và sau đó th lại chính tài sản mình vừa bán từ Bên cho thuê để
tiếp tục phục vụ cho mục đích sử dụng của mình.
Hình thức này cịn đƣợc các nhà sản xuất sử dụng nhằm đẩy mạnh việc tiêu
thụ sản phẩm. Mặt khác, các nhà sản xuất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình, với ƣu thế chun mơn hố của mình, họ có thể mua lại máy móc, thiết bị đã
lạc hậu do họ đã sản xuất ra trƣớc đây theo đề nghị của khách hàng để cải tiến, nâng
cấp công nghệ cho những sản phẩm này, để sau đó với sản phẩm đã hồn thiện hơn
sẽ đƣợc tiếp tục bán ra hoặc dùng để cho thuê tài chính.
1.1.3.2 Cho th tài chính có sự tham gia của ba bên
Hình thức Cho th tài chính có sự tham gia của ba bên cịn đƣợc gọi là hình thức
Th mua trả góp (tên tiếng anh: Hire – Purchase/Lease - Purchase Arrangement).
Loại hình cho th này có sự tham gia của ba bên - Bên cho thuê; Bên thuê; Nhà
cung ứng tài sản. Đây là hình thức th mua trả góp tài sản trong một thời gian nhất
7
định, thƣờng từ 01-05 năm. Bên cho thuê sẽ mua máy móc thiết bị, phƣơng tiện vận
chuyển hay động sản theo yêu cầu của Bên thuê và cho Bên thuê sử dụng. Bên thuê
sẽ chỉ trả trƣớc một phần giá trị tài sản (hoặc không trong trƣờng hợp đảm bảo bằng
tín chấp) theo thỏa thuận trên hợp đồng thuê mua để đƣợc quyền sử dụng và hƣởng
dụng tài sản thuê. Phần giá trị tài sản còn lại cùng với chi phí th sẽ đƣợc Bên th
thanh tốn thành nhiều kỳ cho bên cho thuê trong suốt thời hạn thuê. Bên cho thuê
sẽ nắm giữ quyền sở hữu tài sản cho đến khi Bên thuê đã hoàn thành mọi nghĩa vụ
tài chính đối với Bên cho th.
Hình thức này có lợi cho Bên thuê vì chỉ cần một khoản vốn nhỏ đầu tƣ ban đầu là
có thể sử dụng đƣợc tài sản cho nhu cầu của mình. Cịn đối với Bên cho th cũng
có nhiều cái lợi: khơng bị đọng vốn do không phải bỏ tiền ra mua tài sản trƣớc khi
tìm kiếm đƣợc ngƣời th tài sản đó; tránh đƣợc rủi ro khi tài sản đã mua nhƣng
khơng tìm kiếm đƣợc ngƣời có nhu cầu th; ngồi ra, việc chuyển giao tài sản
đƣợc thực hiện trực tiếp giữa Nhà cung ứng với Bên thuê nên Bên cho thuê không
phải chịu trách nhiệm về tình trạng tài sản cũng nhƣ hoạt động bảo trì, bảo dƣỡng.
Thực hiện hình thức này sẽ hạn chế đƣợc rủi ro do từ chối nhận hàng của Bên thuê
liên quan đến chất lƣợng tài sản.
1.1.3.3 Cho th tài chính có sự tham gia của bốn bên
Hình thức Cho th tài chính có sự tham gia của bốn bên cịn đƣợc gọi là hình thức
Th mua hiệp lực (hay Th tài sản có địn bẩy) (tên tiếng anh: Leveraged Lease).
Trong phƣơng thức cho thuê tài chính này có bốn bên tham gia: Bên cho vay, Bên
cho thuê, Bên thuê và Nhà cung ứng. Trong đó: Bên cho th đi vay phần lớn (có
khi đến 80%) chi phí mua sắm tài sản cho thuê từ một hoặc nhiều ngƣời cho vay với
việc thế chấp tài sản cho thuê để bảo đảm số tiền vay này. Tiền cho thuê nhận đƣợc
trong từng kỳ hạn nợ là nguồn tiền dùng để trả cho Bên cho thuê và Bên cho vay.
Tuy nhiên, Bên cho th sẽ khơng có nghĩa vụ trả nợ cho Bên cho vay trong trƣờng
8
hợp Bên thuê mất khả năng thanh toán, và do đó trong hình thức này, Bên cho vay
sẽ có quyền ƣu tiên nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời hạn thuê.
Hình thức này thƣờng áp dụng cho các tài sản thuê có giá trị cao, cần nhiều bên
tham gia đồng tài trợ. Do đó, Bên thuê sẽ đƣợc lợi ích từ chi phí thuê thấp khi mà
các bên tài trợ phải cạnh tranh nhau trên một thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo.
1.1.3.4 Thuê mua giáp lƣng (Under Lease)
Là hình thức tài trợ tín dụng trong đó Bên cho thuê đồng ý cho Bên thuê sử dụng tài
sản thuê cho một Bên thứ ba thuê lại. Tuy nhiên, Bên thuê vẫn cam kết chịu trách
nhiệm liên quan đến việc sử dụng tài sản thuê và đảm bảo nghĩa vụ thanh toán kịp
thời và đầy đủ đối với Bên cho thuê.
Hình thức này đƣợc áp dụng trong trƣờng hợp: sau khi Bên th khơng có nhu cầu
đối với tài sản thuê nữa, họ sẽ tìm một Bên thứ ba để cho thuê lại tài sản đó và đƣợc
sự đồng ý của Bên cho thuê.
Hình thức này giúp ngƣời đi thuê tận dụng đƣợc khoảng thời gian nhàn rỗi của máy
móc, thiết bị trong q trình hoạt động kinh doanh của mình để cho thuê lại tài sản
nhằm tận dụng tối đa cơng suất sử dụng của máy móc, thiết bị để làm giảm chi phí
thuê tài sản khi họ thu đƣợc một khoản phí khi cho thuê lại tài sản đang thuê.
1.1.4 Các chủ thể trong hoạt động CTTC:
1.1.4.1 Bên thuê
Bên thuê có những quyền sau:
Trực tiếp thƣơng lƣợng, thỏa thuận với Nhà cung ứng về tất cả các mặt cho
việc chọn mua tài sản: đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, cách thức bảo dƣỡng,
các chi tiết giao nhận (vận chuyển, hoàn thành thủ tục hải quan, cấp giấy phép,...),
tiến độ lắp đặt thiết bị, thời gian và hình thức bảo hành; trực tiếp nhận tài sản từ Nhà
cung ứng.
9
Lựa chọn việc tiếp tục thuê hoặc mua luôn tài sản thuê khi kết thúc hợp đồng
thuê.
Bên thuê có những nghĩa vụ sau:
Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích; chịu mọi rủi ro về mất mát, hƣ hỏng đối
với tài sản thuê và những rủi ro mà tài sản này gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác;
phải bảo dƣỡng, sửa chữa tài sản thuê trong thời hạn thuê.
Tạo điều kiện cho Bên cho thuê kiểm tra tài sản; không đƣợc chuyển quyền
sử dụng tài sản thuê cho Bên thứ 3 nếu không đƣợc Bên cho thuê đồng ý bằng văn
bản; không đƣợc dùng tài sản thuê để thế chấp hoặc bảo đảm cho bất kỳ nghĩa vụ tài
chính nào của mình.
Trả tiền th theo đúng thời hạn qui định trong hợp đồng, thanh tốn các chi
phí liên quan đến việc nhập khẩu, thuế, bảo hiểm đối với tài sản thuê. Hoàn trả tài
sản thuê cho Bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng, chịu mọi chi phí liên quan đến việc
hoàn trả tài sản (trừ trƣờng hợp đƣợc mua lại tài sản hoặc tiếp tục thuê theo qui định
trong hợp đồng). Bồi thƣờng mọi thiệt hại cho Bên cho thuê khi vi phạm hợp đồng.
1.1.4.2 Bên cho thuê
Bên cho thuê có những quyền sau:
Mua, nhập khẩu trực tiếp, thanh toán tiền mua tài sản cho Nhà cung ứng theo
yêu cầu của Bên thuê.
Nhận phí cho thuê; kiểm tra việc sử dụng tài sản của Bên thuê; yêu cầu Bên
thuê bồi thƣờng mọi thiệt hại do không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đƣợc đề cập ở
hợp đồng trong suốt thời hạn cho thuê. Trong trƣờng hợp Bên thuê vi phạm hợp
đồng, sẽ tiến hành thu hồi tài sản và yêu cầu Bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ
số tiền thuê. Khi hết hạn hợp đồng, Bên cho thuê có quyền nhận tiền từ việc bán lại
10
tài sản cho Bên thuê (trong trƣờng hợp Bên thuê chọn mua tài sản khi thanh lý hợp
đồng).
Bên cho thuê có những nghĩa vụ sau:
Giúp Bên thuê thoả thuận các điều kiện về tài sản mà họ cần với Nhà cung
ứng. Soạn thảo và thực hiện hợp đồng mua bán ba bên; hợp đồng thuê với Bên thuê
và Ngƣời bảo lãnh (nếu thấy cần thiết), hợp đồng vay vốn các tổ chức tài chính, tín
dụng để mua tài sản dùng cho việc tài trợ (trƣờng hợp vay vốn của các tổ chức này).
Hoàn tất mọi thủ tục nhập khẩu cần thiết; tiến hành đăng ký công chứng hợp
đồng cho thuê tài chính, đăng ký quyền sở hữu máy móc, thiết bị ở cơ quan đăng ký
tài sản.
Giao quyền sử dụng tài sản cho Bên thuê sau khi tài sản đã đƣợc lắp đặt đúng
qui định của Bên cho thuê. Sau khi Bên thuê đã trả tiền mua tài sản theo thoả thuận
ở thời điểm thanh lý hợp đồng, Bên cho thuê phải giao quyền sở hữu tài sản cho
Bên thuê. Ngoài ra, Bên cho thuê phải bồi thƣờng mọi thiệt hại cho Bên thuê khi vi
phạm hợp đồng.
1.1.4.3 Nhà cung ứng tài sản
Nhà cung ứng tài sản có những quyền: thƣơng lƣợng với Bên thuê về chủng loại
và các thông số kỹ thuật của thiết bị, về chuyển giao công nghệ, về việc bảo hành,
bảo trì máy móc, thiết bị.
Nhà cung ứng tài sản có những nghĩa vụ: thực hiện hợp đồng mua bán với Bên
cho thuê và Bên thuê; Bồi thƣờng mọi thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng mua bán;
cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo dƣỡng và đào tạo sử dụng tài sản cho Bên thuê.
11
1.1.4.4 Nhà cung ứng vốn
Ngoài việc sử dụng vốn tự có của mình, Bên cho th tài sản có thể vay vốn ở một
hoặc nhiều tổ chức tài chính, tín dụng để mua tài sản dùng để cho thuê. Quyền lợi
và nghĩa vụ của Bên cho vay vốn đƣợc thực hiện theo các qui định về tín dụng ở
từng quốc gia nhƣng nói chung, ngƣời cho vay vốn có các quyền lợi và trách nhiệm
sau:
Nhà cung ứng vốn có những quyền sau:
+ Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh dự án đầu tƣ hoặc
phƣơng án sản xuất kinh doanh khả thi, khả năng tài chính của mình và của ngƣời
bảo lãnh (nếu có). Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu thấy khách hàng
không đủ điều kiện vay vốn, dự án vay vốn không khả thi, không phù hợp với qui
định của pháp luật.
+ Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của
khách hàng. Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trƣớc hạn khi phát hiện khách
hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng tín dụng.
+ Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc ngƣời bảo lãnh
theo qui định của pháp luật. Bán tài sản làm bảo đảm nợ theo sự thoả thuận trong
hợp đồng để thu hồi nợ hoặc yêu cầu ngƣời bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
đối với trƣờng hợp khách hàng đƣợc bảo lãnh vay vốn.
Nhà cung ứng vốn có những nghĩa vụ: thực hiện đúng thoả thuận trong hợp
đồng tín dụng và lƣu giữ hồ sơ vay vốn theo qui định.
1.1.5 Các yếu tố cơ bản tác động tới hoạt động CTTC
1.1.5.1 Nhu cầu doanh nghiệp
Nhu cầu của Bên thuê bao giờ cũng là yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự sống
còn của hoạt động cho thuê tài chính. Trong xu hƣớng chung phát triển nhanh và có
12
chiều sâu của nền kinh tế, việc sử dụng vốn một cách linh động, có mục đích đƣợc
đặt ra và kiểm soát rõ ràng, đã đƣa các doanh nghiệp đến với các Tổ chức cho thuê
tài chính.
Tuy chịu một số thiệt thòi trong giao dịch, nhƣng sự đơn giản trong thủ tục (so với
việc huy động vốn ngân hàng truyền thống) và không bị phân biệt đối xử về quy mơ
và thƣơng hiệu của mình, nên các doanh nghiệp vừa và nhỏ coi cho thuê tài chính là
một hoạt động thân thiện, dễ hợp tác.
1.1.5.2 Khả năng đáp ứng của Bên cho thuê tài chính
Khả năng của Bên cho thuê phải đƣợc đánh giá ở 3 góc độ:
Một là khả năng tài chính (vốn). Ngồi vốn tự có, bản thân Bên cho thuê
cũng cần phải huy động vốn từ các nguồn tài chính trong và ngồi nƣớc. Tùy mức
độ uy tín mà khả năng này đƣợc xác định cụ thể, nhƣng nhìn chung khả quan vì bản
thân Bên cho thuê là doanh nghiệp cùng ngành trong thị trƣờng tài chính.
Hai là tính chuyên nghiệp. Sự chuyên nghiệp thể hiện ở sự am hiểu thị
trƣờng cho th tài chính của mình (Cầu), am hiểu thị trƣờng thiết bị, tài sản
(Cung), để đƣa Cung và Cầu gặp nhau theo lộ trình ngắn nhất, có lợi nhất cho các
phía tham gia hoạt động cho th tài chính.
Ba là có hệ thống các quy định, chế tài để đề phòng hoặc khắc phục một
cách nhanh chóng nhất, hiệu quả nhất các rủi ro vốn thƣờng xuyên túc trực trong
mỗi giao dịch.
1.1.5.3 Môi trƣờng pháp lý
Môi trƣờng pháp lý là điều kiện cần cho sự phát triển của hoạt động kinh doanh nói
chung, và của cho th tài chính nói riêng. Ngồi những luật chung cho các hoạt
động của nền kinh tế, thì hoạt động cho th tài chính cịn phải chịu sự điều chỉnh
của một số luật. Vấn đề là vận dụng các luật này thế nào, đặt từng khâu, từng mảng
13
của hoạt động cho thuê tài chính vào các điều của các luật trên sao cho chỉ có một
kết quả, thực sự không dễ khi hệ thống luật sở tại cịn chƣa hồn chỉnh.
Với Luật Hợp đồng và sở hữu tài sản: cần phải có định nghĩa rõ ràng về bản chất
giao dịch cho thuê tài chính để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên; đồng thời
tránh sự chịu đựng những điều khoản bất lợi của các Luật khác khi bị hiểu nhầm
giao dịch cho thuê tài chính với các giao dịch thƣơng mại hoặc giao dịch tài chính
khác. Ngồi ra, khi thỏa thuận hợp đồng, đặc biệt lƣu ý tới thủ tục pháp lý của Tài
sản: sở hữu, chuyển nhƣợng … sao cho quá trình giao dịch trôi chảy, hiệu quả và
đúng pháp luật.
Với Luật thuế: cũng phải có điều khoản cụ thể về nghĩa vụ thuế và tín dụng mà các
bên tham gia giao dịch cho th tài chính phải đóng góp, kể cả phần khấu hao. Sự
minh bạch này giúp cho các bên tổng quan đƣợc tồn cảnh tài chính của hợp đồng.
Đặc biệt điều này giúp Bên thuê đánh giá chính xác chi phí phải trả trong các
phƣơng án huy động đầu tƣ, để từ đó có quyết định sử dụng phƣơng thức tài trợ nào
phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của họ.
Với Luật khuyến khích và đầu tƣ kinh doanh: luôn dành sự ƣu ái miễn hoặc giảm
thuế hải quan đối với hàng nhập khẩu và tín dụng bao cấp.
Một số chế tài đối với Bên cho thuê và hoạt động cho thuê tài chính: phải đƣợc quan
tâm thích đáng. Ngồi ra, phải lƣu ý tới nguồn vốn và thời hạn nguồn vốn, yêu cầu
khả năng trả nợ và khả năng thanh toán, yêu cầu về kế toán, các quy định về tiêu
chuẩn của tài sản thiết bị cho th.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy nếu có mơi trƣờng pháp lý lành mạnh, thì cho th tài
chính sẽ tài trợ có hiệu quả và cạnh tranh đƣợc về mặt chi phí với các phƣơng thức
tài trợ vốn khác.
14
1.1.6 Lợi ích của CTTC
Hoạt động cho thuê tài chính vốn là hoạt động tín dụng vơ cùng linh hoạt, ít rủi ro
và ít quan liêu nhất (so với các hình thức tín dụng khác). Nó mang lại lợi ích cho
nhiều phía, và vì thế nó sẽ có một tƣơng lai sáng sủa.
1.1.6.1 Đối với nền kinh tế
Xét ở tầm vĩ mơ, nền kinh tế nào mà tìm đƣợc phƣơng thức để ngƣời có vốn và
ngƣời cần vốn gặp nhau hiệu quả nhất, thì nền kinh tế ấy sẽ phát triển. Bản chất của
hoạt động cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn một cách
thiết thực, bởi mục đích rất rõ ràng và kiểm sốt đƣợc; hơn thế nữa, nó gần gũi nhất
với các doanh nghiệp. Do vậy, hoạt động cho thuê tài chính là một bộ phận, một
kênh tham gia giải quyết bài toán vốn cho nền kinh tế.
Trong mối quan hệ hữu cơ của việc huy động vốn, các tổ chức, công ty cho th tài
chính có quan hệ rộng, khơng chỉ ở địa bàn sở tại mà còn với thị trƣờng nƣớc ngoài.
Do vậy ta cũng phải coi đây là một kênh dẫn vốn quan trọng từ nƣớc ngoài vào cho
nền kinh tế của đất nƣớc.
Cho thuê tài chính thƣờng gắn chặt với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ln có nhu
cầu mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, và trang thiết bị sản xuất; nên việc phát
triển tốt thị trƣờng cho thuê tài chính sẽ giúp cho mặt bằng năng suất, mặt bằng
công nghệ của nền kinh tế đƣợc nâng cao. Tuy nhiên, đặc biệt lƣu ý tới khuynh
hƣớng chuyển giao công nghệ lỗi thời gây ô nhiễm môi trƣờng, tổn hao lớn nguyên,
nhiên liệu từ các nƣớc phát triển sang các nƣớc kém và đang phát triển.
Số doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay chiếm tới 95% số doanh nghiệp cả nƣớc. Đặc
thù của nó là đa dạng và có mặt khắp nơi, len lỏi và thực dụng trong đời sống xã
hội. Chính nó với các mức độ quy mô khác nhau đã giải quyết lao động dƣ thừa của
xã hội một cách tích cực nhất. Ích lợi này trong giai đoạn hiện nay cịn trên cả lợi
ích kinh tế, đó là sự ổn định chính trị - xã hội.
15
1.1.6.2 Đối với Bên thuê
Đối với Bên thuê thì hình thức cho thuê tài chính cũng mang tới một số lợi ích, nhƣ
để bù lại cho việc phải trả phí thuê khá cao (so với lãi suất huy động vốn ngân
hàng):
Trƣớc hết nói về vốn huy động : tỷ lệ huy động tài trợ vốn thường là cao,
thậm chí đến mức đƣợc tài trợ tồn bộ chi phí mua sắm tài sản, thiết bị. Việc tài trợ
cho thuê đƣợc bảo đảm bởi chính tài sản, thiết bị cho thuê mà Bên cho thuê có thể
dễ dàng lấy lại trong trƣờng hợp hợp đồng bị vi phạm. Do vậy, Bên thuê thường
không phải đặt tiền cọc hoặc ký cược cho tài sản này.
Hầu hết các nƣớc đều coi cho thuê tài chính là phƣơng thức tài trợ ngoại
bảng, nên Bên thuê khơng phải hạch tốn giá trị tài sản th vào bảng tổng kết tài
sản mà chỉ phải đƣa chi phí thuê tài sản vào giá thành sản phẩm. Do đó, các hệ số
phân tích tài chính của Bên thuê sẽ đƣợc biểu hiện tốt hơn của ngƣời mua tài sản
bằng tiền vay. Nhƣ vậy, các hệ số phân tích tài chính của Bên th đƣợc biểu hiện
tốt sẽ rất có lợi trong các quan hệ kinh tế và không làm giảm khả năng tín dụng của
Bên thuê ; thậm chí còn làm tăng khả năng vay vốn của họ một khi các hệ số phân
tích tài chính có biểu hiện tốt. Mặt khác, Bên thuê sẽ tiết kiệm đƣợc một khoản tiền
do hỗn thuế, vì tiền thuế phải trả hàng năm đƣợc tính vào chi phí của doanh nghiệp
đã làm giảm lợi nhuận của họ bằng chính những khoản chi phí đó.
Việc tiếp cận tài trợ cũng trở nên cơng bằng, nhanh chóng. Thủ tục của giao
dịch cho thuê tài chính vốn đơn giản và quy trình mang tính ràng buộc thực tế; nên
Bên thuê nếu có là các doanh nghiệp chƣa có uy tín cao trong quan hệ tín dụng vẫn
có thể tiếp cận đƣợc tài trợ. Hình thức tài trợ thơng qua hoạt động cho th tài chính
có thể đƣợc coi là “cứu cánh” đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Và vì vậy, cho
th tài chính sẽ phát triển mạnh trong tƣơng lai.