VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN ĐÌNH HƯNG
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 9 31 01 06
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN THANH ĐỨC
2. PGS.TS. ĐẶNG MINH ĐỨC
HÀ NỘI-2020
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án là công trình nghiên cứu của mình và khơng trùng
lặp với bất cứ cơng trình nào của các tác giả khác. Các số liệu được sử dụng
trong luận án có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án
Trần Đình Hưng
i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.......................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.............................9
1.1. Những cơng trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án...............9
1.1.1. Nhóm cơng trình đề cập khn khổ lý thuyết của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ................................................................................................................9
1.1.2. Nhóm cơng trình đề cập đến vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
13
1.1.3. Nhóm cơng trình đề cập đến các nhân tố tác động và chính sách hỗ trợ
của Nhà nước đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ............................................ 15
1.1.4. Nhóm cơng trình đề cập những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp vừa và
nhỏ...................................................................................................................23
1.2. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của đề tài......................24
1.2.1. Đóng góp của của các cơng trình đi trước:..........................................24
1.2.2. Một số vấn đề các cơng trình trên cịn bỏ ngỏ, cần tiếp tục nghiên cứu:
25
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ................................................................................27
2.1. Lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ............................27
2.1.1. Lý thuyết của Penrose về sự phát triển doanh nghiệp:.........................27
2.1.2. Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và năng lực động của doanh nghiệp
28
2.1.3. Lý thuyết phát triển theo giai đoạn.......................................................30
2.1.4. Chiến lược cạnh tranh phổ quát của Michael Porter:..........................34
ii
2.2. Một số vấn đề chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ..................................36
2.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................... 36
2.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ...............................................48
2.2.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế.......................51
2.3. Khái niệm, các tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
của doanh nghiệp vừa và nhỏ..........................................................................56
2.3.1. Khái niệm về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ............................... 56
2.3.2. Tiêu chí đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
kinh tế..............................................................................................................57
2.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ 60
2.4. Khung phân tích sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh
tế Đức..............................................................................................................70
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ ĐỨC NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 72
3.1. Tổng quan tình hình về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức...............................................................................................72
3.1.1. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức đầu những năm 2000.......74
3.1.2. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong giai đoạn khủng hoảng
kinh tế thế giới.................................................................................................88
3.1.3. Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức trong những năm gần đây 106
3.2. Đánh giá sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức.................120
3.2.1. Ưu điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức.............................120
3.2.2. Một số vấn đề tồn tại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Đức.........126
3.3. Những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở Đức.............................................................................................................129
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ
CHÍNH SÁCH.............................................................................................. 137
4.1. Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế Việt
Nam...............................................................................................................137
iii
4.2. Sự tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Đức...............................147
4.3. Một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam...................................... 161
KẾT LUẬN...................................................................................................168
DANH MỤC CƠNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CƠNG BỐ CĨ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN...............................................................................171
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................172
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
AIIB
APEC
ASEAN
ASEM
BMWi
CMCN
Asia
Asia
Ban
Asia
Coo
Asso
Nati
Asia
Fede
and
Indu
Com
CPTPP
Agre
Part
DNVVN
Sma
Ente
DtA
Germ
EC
Euro
EU
Euro
Eurostat
Euro
EVFTA
EU-
Agre
FDI
Fore
FTA
Free
GDP
Gros
v
GIZ
IFC
ILO
KtW
MIGA
OECD
Deu
Inter
Inter
Inter
Orga
Kred
Mul
Gua
Orga
Coo
PCI
Prov
R&D
Rese
SBA
Sma
VCCI
Viet
and
WB
Wor
WBG
Wor
WEF
Wor
WTO
Wor
ZIM
Zent
Mitt
vi
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Bảng 2.6
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1
Hình 2.2
Hình 2.3
Hình 3.1
Hình 3.2
Hình 3.3
Hình 3.4
Hình 3.5
Hình 3.6
Hình 3.7
Hình 3.8
Hình 3.9
Hình 3.10
Hình 3.11
Hình 3.12
Hình 3.13
Hình 3.14
Hình 3.15
Hình 3.16
Hình 3.17
Hình 3.18
Hình 3.19
Hình 3.20
Hình 3.21
Hình 4.1
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) từ lâu đã được xem là có vị trí rất
quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia, dù là quốc gia phát triển hay đang
phát triển. Tại Việt Nam, phát triển DNVVN đã trở thành một trong những ưu
tiên hàng đầu của Chính phủ trong những năm gần đây. Theo kết quả “Tổng điều
tra kinh tế năm 2017” của Tổng cục Thống kê, cả nước có 507,86 nghìn
DVVVN đang hoạt động, tăng 52,1% so với thời điểm 01/01/2012, chiếm
khoảng 98,1% tổng số doanh nghiệp cả nước, sử dụng tới khoảng 44,5% lao
động xã hội [34]. Bên cạnh đó, DNVVN ở Việt Nam cũng đã đóng góp khoảng
40% GDP cho nền kinh tế [15]. Có thể thấy rằng, sự đóng góp của khối DNVVN
Việt Nam trong nền kinh tế là đáng kể. Tuy nhiên, so với tiềm năng thực sự, khối
doanh nghiệp này vẫn chưa nhận được sự quan tâm tương xứng và vẫn còn rất
nhiều dư địa cho sự phát triển. Xét một cách tổng thế, DNVVN
ở
Việt Nam được nhìn nhận là “tuy đơng nhưng khơng mạnh”. Nhìn chung,
khối doanh nghiệp này năng lực cạnh tranh cịn yếu kém, trình độ cơng nghệ
lạc hậu, nguồn nhân lực ít được đào tạo nâng cao, nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ tiếp
cận vốn ngân hàng của các DNVVN cũng thấp hơn đáng kể so với doanh
nghiệp lớn. Bên cạnh đó, những khó khăn đến từ chính việc nhận thức về vai
trò và vị thế của khối doanh nghiệp này trong nước (sự đối xử bất bình đẳng,
ít chính sách ưu đãi), tình trạng thiếu minh bạch và cơ chế quan liêu đang cản
trở sự phát triển của các DNVVN.
Như vậy, việc xác định đúng vai trò và hiểu đúng về tầm quan trọng của
DNVVN trong nền kinh tế là vơ cùng quan trọng để có những chính sách hỗ trợ
đúng và kịp thời, giúp Việt Nam có thể khai thác được tối đa nguồn nội lực
1
từ trong nước, giúp tạo ra nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy kinh tế - xã hội và
đóng góp vào tăng trưởng GDP một cách bền vững hơn. Vì thế, câu hỏi được
đặt ra là làm thế nào để có thể nâng cao được năng lực cạnh tranh và phát huy
được tối đa tiềm năng phát triển của các DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam
trong thời gian tới? Để trả lời câu hỏi này, cần phải tổng kết được kinh
nghiệm thực tiễn phát triển của chính các DNVVN trong nước trong thời gian
qua, đồng thời phải nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN từ bài học
của những quốc gia thành cơng trên Thế giới, từ đó mới có thể đúc kết được
các kinh nghiệm thiết thực vào thực tiễn Việt Nam.
Trong quá trình nghiên cứu về sự phát triển của DNVVN ở các quốc gia
có kinh nghiệm thành công trên Thế giới, tác giả luận án đánh giá Cộng Hòa
Liên Bang Đức là một trong những nước có khối DNVVN phát triển, được xem
là có vai trị quan trọng trong việc duy trì sự phát triển ổn định của nền kinh tế
-
xã hội mà Việt Nam hồn tồn có thể học tập. Thứ nhất, các DNVVN ở Đức
(hay còn được biết đến với tên gọi chung là Mittelstand) chiếm vị trí lớn trong
nền kinh tế với hơn 99% số doanh nghiệp, sử dụng khoảng 60% lực lượng lao
động. Đây chủ yếu là các công ty gia đình, hoặc sở hữu gia đình trên 50%,
thường chuyên sâu vào một loại sản phẩm. Thứ hai, các DNVVN được xem là
xương sống, đóng góp lớn cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế Đức, chiếm
khoảng 52% tổng GDP, tạo việc làm và giải quyết thất nghiệp, giúp tăng cường
tính cạnh tranh, năng động của nền kinh tế. Bên cạnh đó, mơi trường làm việc tại
các DNVVN ở Đức cũng được đánh giá cao với sự thoải mái cho nhân viên cùng
văn hóa tin tưởng, có tính cam kết cao [100]. Thứ ba, Chính phủ Đức cam kết rất
lớn với khối DNVVN thông qua rất nhiều công cụ hữu hiệu nhằm đảm bảo
quyền lợi của khối doanh nghiệp này, từ các chính sách hỗ trợ phát triển nguồn
nhân lực, tăng khả năng tiếp cận tín dụng, đến các trợ giúp trong vấn đề trao đổi
thương mại, quảng bá sản phẩm tại nước ngồi từ Bộ Kinh tế nói chung.
2
Cùng với sự phát triển chung của Liên minh châu Âu, sự lớn mạnh của
DNVVN ở Đức luôn phải điều chỉnh sao cho phù hợp với chính sách chung
của khối và làm sao có thể tận dụng được tối đa mọi nguồn lực mà Liên minh
mang lại, đặc biệt, trước bối cảnh Thế giới đang đứng trước ngưỡng cửa của
cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, khối DNVVN ở Đức được dự báo là sẽ
chứng kiến một sự thay đổi lớn cả về lượng lẫn về chất, tạo ra nhiều cơ hội
cũng như thách thức trong việc duy trì sự ổn định và phát triển trong nền kinh
tế những năm tới[158].
Như vậy, việc nghiên cứu về sự phát triển của các DNVVN ở Đức là
cần thiết và được xem là cơ hội để mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam có thể
đúc rút được những bài học kinh nghiệm cả lý luận lẫn thực tiễn; đặc biệt là
việc xác định đúng vị trí, đánh giá đúng vai trị cũng như nhìn nhận đúng tiềm
năng của DNVVN trong nền kinh tế Việt Nam để từ đó đề xuất được những
giải pháp thiết thực trong quá trình triển khai các chương trình, chính sách hỗ
trợ phát triển DNVVN trong nền kinh tế. Từ tất cả những lý do nêu trên, tác
giả luận án đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự phát triển của doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong nền kinh tế Đức những năm gần đây” để bảo vệ luận án tiến
sĩ Kinh tế quốc tế của mình.
2.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục đích nghiên cứu: hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự phát triển
của DNVVN, phân tích và đánh giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh
tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây (trong bối cảnh mà nền kinh tế - xã
hội Đức có nhiều biến động) để từ đó chỉ ra những ưu điểm và những vấn đề
cịn tồn tại trong quá trình phát triển của khối DNVVN ở Đức cũng như rút ra
những bài học quan trọng để từ đó có những khuyến nghị chính sách hữu ích
cho Việt Nam thời gian tới.
3
Nhiệm vụ nghiên cứu: luận án tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, làm rõ cơ sở lý luận về sự phát triển của DNVVN nói chung;
Thứ hai, phân tích thực trạng sự phát triển của DNVVN trong nền kinh
tế Đức (thơng qua phân tích bối cảnh của nền kinh tế trong từng mốc giai
đoạn cụ thể, các nhân tố tác động đến sự phát triển và vai trò của DNVVN
trong việc ổn định và phát triển nền kinh tế Đức); đánh giá ưu điểm và những
mặt còn tổn tại, cũng như chỉ ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát
triển các DNVVN trong nền kinh tế Đức;
Thứ ba, so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Đức
và Việt Nam, qua đó rút ra những khuyến nghị chính sách hữu ích cho Việt
Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: luận án tập trung nghiên cứu về sự phát triển
của DNVVN trong nền kinh tế Đức và sự phát triển của DNVVN ở Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: luận án tập trung sâu vào phân tích sự phát
triển của các DNVVN trong nền kinh tế của Cộng hòa Liên bang Đức.
Phạm vi về thời gian: luận án tập trung phân tích sâu sự phát triển của
DNVVN trong nền kinh tế Đức từ đầu những năm 2000 trở lại đây. Cụ thể, luận
án phân chia phạm vi về thời gian thành ba mốc quan trọng là (1) giai đoạn đầu
những năm 2000 đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, khi mà nền kinh
tế Đức phải đối mặt với cuộc khủng hoảng lao động dưới thời cựu Thủ tướng
Gerhard Schrưder, tình trạng thất nghiệp tăng cao; (2) giai đoạn diễn ra cuộc
khủng hoảng kinh tế Thế giới, khi mà Đức là một trong những quốc gia
4
phải chịu ảnh hưởng nặng nề đến mọi mặt kinh tế - xã hội; và (3) giai đoạn
những năm gần đây khi mà nền kinh tế Đức quay trở lại quỹ đạo phát triển.
Song song với đó là sự ảnh hưởng ngày càng sâu rộng của cuộc Cách mạng
công nghiệp 4.0 đang diễn ra mạnh mẽ, và Đức là một trong những nước tiên
phong trong quá trình đổi mới.
Bên cạnh đó, luận án cũng sẽ khái quát bối cảnh sự phát triển của
DNVVN trước năm 2000 ở Đức để tạo thành một chỉnh thể xuyên suốt, nhằm
nhấn mạnh sự nhất quán về vai trò và tầm quan trọng của khối doanh nghiệp
này trong nền kinh tế.
4.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
Cách tiếp cận:
Tiếp cận hệ thống: việc phân tích và đánh giá các vấn đề ở đây được
đặt trong một chỉnh thể thống nhất, nghiên cứu đi từ lý luận đến thực tiễn. Cụ
thể, phân tích hệ thống về các DNVVN xuất phát từ bối cảnh chung đến tình
hình vận động và phát triển của các doanh nghiệp đó trong nền kinh tế. Các
tác động của DNVVN đối với nền kinh tế cũng được xem xét và đánh giá một
cách toàn diện, nhiều chiều, cả mặt tích cực và tiêu cực.
Tiếp cận liên ngành: sự phát triển của DNVVN được xem xét và phân
tích theo cách tiếp cận liên ngành bao gồm: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học như
phương pháp logic-lịch sử, phân tích-tổng hợp trong q trình phân tích và đánh
giá sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức qua từng mốc giai đoạn kể
trên, cũng như phân tích tốc độ phát triển, tỷ lệ đóng góp của DNVVN trong
5
nền kinh tế quốc dân (về tỷ lệ sử dụng lao động, đóng góp trong GDP, trong
giá trị xuất nhập khẩu v.v). Bên cạnh đó, phương pháp so sánh, thống kê,
phương pháp phân tích mơ tả cũng được luận án áp dụng hiệu quả trong việc
so sánh sự phát triển của DNVVN trong nền kinh tế giữa Việt Nam và Đức và
làm nổi bật các vấn đề cần nghiên cứu.
Luận án tiếp cận và sử dụng những số liệu từ tài liệu thứ cấp có tính hệ
thống và từ các nguồn dữ liệu đáng tin cậy của các cơ quan có uy tín ở trong
nước cũng như quốc tế, các tài liệu từ các tổ chức quốc tế như Ủy ban châu Âu
(EC), Ngân hàng Thế giới, Bộ Kinh tế và Công nghiệp Đức, Bộ Lao động và
Xã hôi Đức, các thông tin trên sách báo điện tử, các số liệu của các cơ quan
hữu quan của một số nước châu Âu. Ngoài ra, luận án cũng sử dụng các ấn
phẩm trong nước chủ yếu là những số liệu chính thức của các cơ quan có uy
tín như Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Viện Kinh tế và Chính trị thế giới, Viện
nghiên cứu châu Âu, Viện quản lý kinh tế trung ương, v.v. Luận án cũng sử
dụng các sách báo cũng như các tài liệu nghiên cứu của các chun gia có tên
tuổi trong và ngồi nước.
Phương pháp xử lý số liệu của luận án cũng được thực hiện một cách
khoa học. Các tài liệu được tập hợp, sắp xếp và phân loại theo từng vấn đề
nghiên cứu. Các tài liệu là tiếng nước ngoài được dịch và trích dẫn rõ ràng.
Các số liệu được thống kê và xử lý kỹ càng trước khi xuất thành các bảng
biểu, đồ thị, hình vẽ trong luận án.
5.
Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về sự phát
triển của các DNVVN. Bên cạnh đó, luận án đã chỉ ra những khác biệt về định
6
nghĩa DNVVN giữa các tổ chức, quốc gia cũng như đưa ra quan điểm riêng
của luận án về khái niệm DNVVN.
Thứ hai, luận án đã chứng minh được vai trò là xương sống nền kinh tế
Đức của khối DNVVN thông qua việc phân tích và đánh giá thực trạng sự phát
triển của DNVVN trong nền kinh tế Đức qua từng mốc giai đoạn, đặc biệt là qua
những giai đoạn mà nền kinh tế - xã hội gặp khủng hoảng. Từ đó, đánh giá được
những ưu điểm và mặt hạn chế trong quá trình phát triển DNVVN ở Đức.
Thứ ba, luận án đã rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát
triển DNVVN trong nền kinh tế Đức. Luận án đã đưa ra những so sánh về sự
phát triển của DNVVN giữa Việt Nam và Đức để từ đó rút ra được những bài
học kinh nghiệm hữu ích cho quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam.
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý nghĩa lý luận của luận án:
Luận án đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề lý luận về sự
phát triển của DNVVN trong nền kinh tế, làm rõ định nghĩa về DNVVN vốn
còn gây nhiều tranh cãi, chỉ rõ vai trò của các DNVVN và xác định rõ những
nhân tố tác động cũng như xây dựng tiêu chí đánh giá sự phát triển của
DNVVN trong nền kinh tế quốc gia.
Ý nghĩa thực tiễn của luận án:
Luận án đã đánh giá được thực trạng về sự phát triển của DNVVN ở
Đức từ năm 2000 trở lại đây qua từng mốc giai đoạn. Từ đó, phân tích những
ưu điểm và mặt hạn chế trong quá trình phát triển DNVVN ở Đức cũng như
đúc rút được những bài học kinh nghiệm từ thực tế phát triển các DNVVN
trong nền kinh tế Đức.
7
Luận án có sự so sánh những mặt tương đồng và khác biệt giữa hai quốc
gia Việt Nam và Đức trong quá trình phát triển khối DNVVN của riêng mình.
Khái quát được quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam từ khi công cuộc “Đổi
mới” năm 1986 diễn ra đến nay cũng như đúc rút được những khuyến nghị chính
sách hữu ích cho Việt Nam trong q trình phát triển DNVVN.
7.
Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục, các danh mục hình vẽ, bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận án bao gồm bốn
chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 3: Thực trạng sự phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Đức những năm gần đây.
Chương 4: Thực trạng phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
nền kinh tế Việt Nam và một số khuyến nghị chính sách.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Những cơng trình nghiên cứu đã cơng bố liên quan đến luận án
1.1.1. Nhóm cơng trình đề cập khn khổ lý thuyết của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Việc đưa ra một khái niệm chính xác, thống nhất về DNVVN có vai trị
quan trọng trong việc xác định rõ đối tượng cần nghiên cứu. Mặc dù vậy, tiêu
chí để đưa ra một định nghĩa chính xác giữa các quốc gia đơi khi vẫn cịn
nhiều khác biệt. Về lý thuyết, có thể xác định DNVVN dựa trên tiêu chuẩn
định tính và định lượng. Tuy vậy, về mặt thực tế, xác định theo tiêu chuẩn
định tính là khá khó khăn; vì vậy, các quốc gia thường chọn tiêu chuẩn định
lượng để có thể xác định được các DNVVN.
Stokes và Wilson (2010) trong cuốn “Entrepreneurship and Small
Business Management” cho rằng xét theo các tiêu chuẩn định tính, DNVVN có
các hoạt động và cấu trúc đơn giản hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn,
mức độ phức tạp của quản lý không cao cũng như số đầu mối quản lý ít [163].
Cũng trong tác phẩm này, các tác giả đã trích lại báo cáo của Bolton (1971) khi
chỉ ra ba tiêu chí cơ bản giúp phân biệt DNVVN với doanh nghiệp lớn. Theo đó,
DNVVN thường được quản lý bởi chính chủ sở hữu doanh nghiệp và doanh
nghiệp có thị phần nhỏ trên thị trường. Ngồi ra, DNVVN có tính độc lập cao,
cũng như khơng phải là công ty con hay chịu chi phối bởi các doanh nghiệp lớn
khác [64]. Còn tác giả Yon và Evans (2011) trong bài viết “The role of small and
medium enterprises in Frontier Capital Markets” đã tổng hợp các yếu tố định
tính giúp phân biệt DNVVN với doanh nghiệp lớn, bao gồm: yếu tố về đặc điểm
quản lý doanh nghiệp, bằng cấp của nhân viên, vị trí cạnh tranh của
9
doanh nghiệp trên thị trường, mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng,
khả năng nghiên cứu và phát triển và khả năng tài chính [184].
Về cách định nghĩa DNVVN dựa trên tiêu chuẩn định lượng, báo cáo
“How Do Economies Define Micro, Small and Medium Enterprises
(MSMEs)?” của nhóm tác giả Khrystyna Kushnir, Melina Laura Mirmulstein
và Rita Ramalho năm 2010 thuộc Ngân hàng thế giới đã tổng hợp thông tin từ
120 nền kinh tế về tiêu chí để phân loại doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa.
Theo đó các tiêu chí định lượng được các nước sử dụng nhiều nhất để phân
biệt bao gồm: số lao động sử dụng, tài sản/ doanh thu/ vốn/ đầu tư và ngành
công nghiệp mà doanh nghiệp đó hoạt động. Mặc dù vậy, giữa các quốc gia và
khu vực khác nhau trên thế giới vẫn còn nhiều khác biệt trong việc đưa ra tiêu
chí để phân loại các mức độ doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa [128].
Tác giả Buculescu, M. với bài viết “Harmonization process in defining
small and medium-sized enterprises. Argument for a quantitative definition
versus a qualitative one” đăng trên tạp chí Theoretical and Applied Economics”
năm 2013 nhận xét rằng việc thống nhất định nghĩa về DNVVN vẫn là một thách
thức đối với các thể chế, tổ chức quốc tế. Nghiên cứu về định nghĩa DNVVN
được ban hành bởi Liên minh châu Âu, Ngân hàng thế giới, OECD hay các định
nghĩa được sử dụng ở một số quốc gia khác nhau cho thấy rằng vẫn chưa có một
sự đồng thuận về việc tìm đến một định nghĩa chung. Sự khơng thống nhất về
các tiêu chí dùng để phân loại, sự khác biệt về các hoạt động kinh tế và bối cảnh
kinh tế của mỗi quốc gia là những yêu tố chính cản trở sự tồn tại của một định
nghĩa chung dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ [67].
Báo cáo của OECD xuất bản năm 2001 và được cập nhật vào 2005 cho
rằng, quy định phân loại nhóm DNVVN là chưa thống nhất ở nhiều quốc gia và
khu vực. OECD cũng viện dẫn rằng tại các nước EU, tiêu chuẩn để được nhìn
10