BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP BIÊN HỊA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------------------
ĐẶNG TIẾN ĐẠT
RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP BIÊN HỊA
Chun ngành: Tài chính – Ngân Hàng (Hướng ứng dụng)
Mã chuyên ngành: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hồng Hải Yến
TP. Hồ Chí Minh – năm 2020
1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Rủi ro xử lý Tài sản bảo đảm tại Ngân Hàng
Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh khu cơng nghiệp
Biên Hịa” là kết quả q trình nghiên cứu của tơi. Luận văn được tổng hợp kiến thức
tích lũy trong quá trình học tập, sự hướng dẫn tận tình của TS. Hoàng Hải Yến, cùng
hỗ trợ của các anh chị đồng nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hịa. Nội dung và số liệu được tơi sử
dụng trong luận văn là trung thực, được tham khảo từ các nguồn đáng tin cậy, dữ liệu
được xử lý một cách khách quan. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về tính trung thực
của nghiên cứu này.
TP.Hồ Chí Minh, ngày …../…./2020
Tác giả luận văn
Đặng Tiến Đạt
2
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
TÓM TẮT
ABSTRACT
TÓM TẮT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1
1.1 Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................... 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 3
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài......................................................................... 4
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP BIÊN HỊA VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ
TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG
5
2.1. Giới thiệu khái quát địa bàn tỉnh Đồng Nai và Vietinbank – chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa ....................................................................................... 5
2.1.1. Khái quát chung về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tại địa bàn tỉnh
Đồng Nai ........................................................................................................... 5
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – chi nhánh Khu Cơng
Nghiệp Biên Hịa ............................................................................................... 5
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh khu cơng
nghiệp Biên Hịa ................................................................................................ 7
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
7
3
2.1.3.2. Nhiệm vụ của các phịng ban nghiệp vụ
8
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu cơng nghiệp
Biên Hịa giai đoạn 2015 – 2018 ..................................................................... 10
2.2.1. Cơng tác nguồn vốn .............................................................................. 12
2.2.2 Hoạt động cấp tín dụng cho vay............................................................. 13
2.2.3 Hoạt động thanh toán Quốc tế và tài trợ thương mại............................. 15
2.2.4 Hoạt động thu dịch vụ và phát hành thẻ Ngân hàng ............................. 16
2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu cơng nghiệp
Biên Hịa giai đoạn 2015 – 2018. .................................................................... 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
20
CHƯƠNG 3: ĐẢM BẢO CHO VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN ĐẢM BẢO THU
HỒI NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
21
3.1 Bảo đảm tín dụng cho vay và xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu. ....... 21
3.1.1 Khái niệm ............................................................................................... 21
3.1.2 Đặc điểm của việc xử lý tài sản bảo đảm tiền vay thu hồi nợ xấu......... 23
3.2 Phân loại các hình thức cho vay và các yêu cầu tài sản bảo đảm cho vay tại
Ngân hàng ....................................................................................................... 25
3.2.1 Phân loại Tài sản bảo đảm
25
3.2.2 Điều kiện của Tài sản bảo đảm cho vay
30
3.3 Các phương thức xử lý tài sản bảo đảm cho vay tại Ngân hàng.............. 31
3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ xấu ............ 33
3.4.1 Yếu tố thuộc về Ngân hàng .................................................................... 33
3.4.1.1 Chất lượng nhân sự
33
3.4.1.2 Công tác quản lý, tổ chức kiểm soát hoạt động Ngân hàng
34
3.4.2 Các yếu tố thuộc về phía khách hàng..................................................... 34
3.4.2.1 Năng lực của khách hàng
34
3.4.2.2 Đạo đức khách hàng
35
4
3.4.3 Các yếu tố khách quan .......................................................................... 35
3.4.3.1 Môi trường kinh tế
35
3.4.3.2 Mơi trường pháp lý
36
3.4.3.3 Mơi trường chính trị
36
3.5 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan.................................................... 36
3.5.1 Các nghiên cứu trong nước có liên quan ............................................... 36
3.5.2 Các nghiên cứu nước ngồi có liên quan ............................................... 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
40
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CHO VAY VÀ XỬ LÝ TÀI SẢN
ĐẢM BẢO THU HỒI NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP
BIÊN HỊA
41
4.1 Cơ cấu dư nợ và tỷ lệ nợ xấu tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên
Hịa theo loại hình bảo đảm tín dụng .............................................................. 41
4.1.1 Phân tích cơ cấu tín dụng ....................................................................... 41
4.1.2 Phân tích theo chỉ số đánh giá hiệu quả ................................................ 45
4.2 Đánh giá rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank chi nhánh Khu cơng
nghiệp Biên Hịa .............................................................................................. 51
4.2.1 Rủi ro phát sinh từ phía Ngân hàng ....................................................... 53
4.2.2 Rủi ro phát sinh từ khách hàng .............................................................. 53
4.2.3 Rủi ro do nguyên nhân khách quan ........................................................ 54
4.3 Các rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp
Biên Hịa. ......................................................................................................... 54
4.3.1 Yếu tố rủi ro do Ngân hàng .................................................................... 54
4.3.2 Yếu tố rủi ro do khách hàng ................................................................... 57
4.3.3 Yếu tố rủi ro do nguyên nhân khách quan ............................................. 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
63
5
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO XỬ LÝ TÀI SẢN BẢO
ĐẢM KHOẢN VAY TẠI VIETINBANK CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP
BIÊN HỊA
64
5.1. Định hướng giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm khoản vay của
Vietinbank Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa giai đoạn 2020 – 2025. ... 64
5.1.1. Định hướng phát triển chung cho hoạt động Vietinbank – Chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa ..................................................................................... 64
5.1.2. Định hướng giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm khoản vay của
Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa ...................................... 65
5.2 Giải pháp hạn chế rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank Chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa ..................................................................................... 66
5.2.1 Giải pháp hạn chế rủi ro về phía Ngân hàng .......................................... 66
5.2.2 Giải pháp hạn chế rủi ro phát sinh về phía Khách hàng ........................ 68
5.2.3 Giải pháp hạn chế rủi ro từ nguyên nhân khách quan............................ 69
5.3. Khuyến nghị ............................................................................................. 72
5.3.1 Khuyến nghị với Vietinbank .................................................................. 72
5.3.2 Khuyến nghị với cơ quan quản lý cấp tỉnh, thành phố .......................... 73
5.3.3 Khuyến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................. 73
5.4. Hạn chế..................................................................................................... 74
5.5. Kết luận .................................................................................................... 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
76
6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa
Từ viết tắt
BOT
Xây dựng-Vận hành-Chuyển giao
BT
Xây dựng - Chuyển giao
DPRR
Dự phòng rủi ro
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
FDI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
GRDP
Tổng sản phẩm trên địa bàn
GDP
Tổng sản phẩm Quốc Nội
HĐBĐ
Hợp đồng bảo đảm
LC
Tín dụng thư
NIM
Biên lãi rịng
TDQT
Tín dụng Quốc tế
TNHH
Trách Nhiệm Hữu Hạn
TMCP
Thương Mại Cổ Phần
USD
Đô la Mỹ
VAMC
Vietinbank
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Quản Lý
Tài Sản Của Các Tổ Chức Tín Dụng Việt Nam
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam
7
VNĐ
Việt Nam đồng
8
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kinh doanh 2015 – 2018 của Vietinbank – chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hịa
Bảng 2.2: Kết quả cơng tác nguồn vốn Vietinbank - chi nhánh khu cơng nghiệp
Biên Hịa trong giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 2.3: Tình hình tín dụng qua các năm 2015 – 2018 của Vietinbank – chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tại
Vietinbank - Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa trong giai đoạn 2015– 2018
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động thẻ và đơn vị chấp nhận thẻ tại Vietinbank - Chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa trong giai đoạn 2015 – 2018.
Bảng 2.6: Cơ cấu tỷ trọng nợ hoạt động giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank
– Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
Bảng 2.7: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm tại Vietinbank – Chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.1: Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay tại Vietinbank – chi nhánh khu
công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.2: Cơ cấu tín dụng theo phân khúc khách hàng vay tại Vietinbank – Chi
nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.3: Cơ cấu tín dụng theo tài sản bảo đảm tại Vietinbank – Chi nhánh khu
công nghiệp Biên Hòa giai đoạn 2015 – 2018
Bảng 4.4: Cơ cấu tỷ trọng nợ hoạt động 2015 – 2018 của Vietinbank – Chi
nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa
Bảng 4.5: Tỷ lệ trích lập dự phòng theo từng loại nợ giai đoạn 2015 – 2018 của
Vietinbank – Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
9
Bảng 4.6: Vịng quay vốn tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank – Chi
nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Bảng 4.7: Hệ số thu nợ giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank – Chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa
Bảng 4.8: Tỷ lệ thu nhập từ tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank –
Chi nhánh khu công nghiệp Biên Hịa
Bảng 4.9: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng giai đoạn 2015 – 2018 của Vietinbank –
Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa
10
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa
Hình 4.1: Quy trình thực hiện cấp tín dụng có bảo đảm bằng tài sản
11
TÓM TẮT
Tài sản đảm bảo là nguồn giảm thiểu rủi ro thu hồi nợ từ khách hàng. Tuy nhiên,
khi khách hàng vay Ngân hàng nhưng khơng thanh tốn đúng hạn thì tài sản bảo đảm
sẽ được Ngân hàng xử lý như thế nào? Đồng thời, trong quá trình Ngân hàng xử lý tài
sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu gặp những khó khăn vướng mắc như thế nào và cách
thức giải quyết và xử lý khó khăn để giảm thiểu những hạn chế còn tồn đọng đang là
vấn đề ngân hàng quan tâm.
Luận văn đã tìm hiểu về quá trình xử lý tài sản đảm bảo nhằm thu hồi nợ xấu tại
Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa. Phát hiện những khó khăn, vướng
mắc mà chi nhánh gặp phải trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm. Đồng thời đề xuất
các giải pháp, kiến nghị nhằm hạn chế các vướng mắc trong quá trình xử lý tài sản bảo
đảm tại Vietinbank chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa.
12
ABSTRACT
Collateral is a source of reducing risk of debt recovery from customers.
However, when customers borrow money from the Bank but do not pay it on
time, how will the collaterals be handled? At the same time, in the process of how the
Bank handles collaterals to recover bad debts and how to solve and handle difficulties
to minimize outstanding limitations, it is a problem bank concerns.
The dissertation explored the process of handling collaterals in order to recover
bad debts at Vietinbank Bien Hoa Industrial zone branch. Detecting difficulties and
obstacles encountered by the branch in the process of handling security assets. At the
same time, propose solutions and recommendations to minimize problems in the
process of handling security assets at Vietinbank Bien Hoa industrial zone branch.
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Lý do chọn đề tài
Kinh doanh Ngân hàng là hoạt động mang tính rủi ro, ngoài ngành nghề kinh
doanh quy định trong điều lệ được Pháp luật cho phép thì hoạt động chủ yếu của
Ngân hàng thương mại là huy động nguồn vốn và cấp tín dụng. Trong đó, hoạt động
cấp tín dụng ln tiềm ẩn rủi ro, khách hàng vay vốn vì nhiều lý do khơng thanh
tốn được khoản vay (bao gồm dư nợ gốc và nợ lãi thanh toán) dẫn đến ngân hàng
phải “gồng mình” vừa bù đắp cho khoản vay mà khách hàng khơng trả được theo
hợp đồng tín dụng đã ký, vừa phải trả lãi tiền huy động từ tổ chức và người dân.
Trong giai đoạn 2015-2018 nợ xấu ở Ngân hàng thương mại nói chung chiếm
quy mơ và tỷ lệ trên tổng dư nợ khá cao, cụ thể: năm 2015 là 186.894 tỷ đồng, năm
2016 là 118.493 tỷ đồng, năm 2017 là 64.030 tỷ đồng và năm 2018 là 70.297 tỷ
đồng. (Vũ Mai Chi và Trần Anh Quý, 2018).
Trong các nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước có tỷ lệ nợ xấu cao
hơn so với hệ thống Ngân hàng thương mại, trong đó Vietinbank đứng thứ 2 với
tổng nợ xấu gần 13.518 tỷ đồng (năm 2018), và tỉ lệ nợ xấu của Vietinbank cũng
đứng thứ 2 trong nhóm Ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước nhà nước với
1,556% trên tổng dư nợ tín dụng.
Vietinbank – Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa là một chi nhánh trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai của hệ thống Vietinbank. Kết quả hoạt động kinh doanh giai
đoạn 2015-2018 Vietinbank – Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa ngày càng tăng
, hồn thiện hơn và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đạt tốc độ tăng trưởng tương
đối nhanh về mọi mặt, khẳng định được vị trí trên thị trường trong địa bàn Tỉnh và
có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Tuy nhiên
Vietinbank – Chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa vẫn khơng ngoại lệ với các các
Ngân hàng thương mại khác về chất lượng tín dụng với tỷ lệ dư nợ cho vay - nợ xấu
vẫn còn cao (cuối năm 2018 là 3,7% trên tổng dư nợ), các khoản nợ phải trích lập
dự phịng rủi ro, các khoản nợ xấu bán cho cơng ty VAMC xuất phát từ nhiều
2
nguyên nhân khách quan và chủ quan, từ phía khách hàng cũng như từ phía Ngân
hàng (do lỗi vi phạm trong tuân thủ, hay rủi ro vận hành trong toàn hệ thống Ngân
hàng,…). Công việc xử lý tài sản bảo đảm khi xảy ra nhiều vấn đề nảy sinh, gây
chậm trễ, phát sinh thêm chi phí, khơng bảo tồn được vốn của Ngân hàng.
Do vậy, việc xử lý tài sản bảo đảm từ khoản vay của khách hàng là một trong
những nhiệm vụ vô cùng quan trọng của Ngân hàng thương mại. Khi khách hàng
vay Ngân hàng nhưng không thanh tốn đúng hạn thì tài sản bảo đảm sẽ được Ngân
hàng xử lý như thế nào?
Và trong quá trình Ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ xấu gặp rất
nhiều khó khăn, vướng mắc. Ngân hàng cần giải quyết và xử lý để giảm thiểu
những hạn chế cịn tồn đọng.
Do đó đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra các vấn đề giải quyết cũng như cải thiện
việc xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu tại Vietinbank – chi nhánh khu
công nghiệp Biên Hịa nói riêng và hệ thống Vietinbank nói chung.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát
Dựa vào một số lý luận xử lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại, cùng với
việc phân tích nợ xấu tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam Chi nhánh KCN Biên Hịa từ đó trình bày kết quả đạt được, hạn chế và tìm ra
nguyên nhân của rủi ro.
Bài luận văn này hướng đến việc đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro
xử lý tài sản bảo đảm tại Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hịa để giúp
Ngân hàng có thể tăng trưởng tín dụng bền vững.
Mục tiêu cụ thể: Để có thể đạt được mục tiêu tổng quát, bài luận cần thực
hiện được những mục tiêu chi tiết hơn như sau:
- Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động cho vay theo các hình thức bảo
đảm tín dụng tại Vietinbank – chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
3
- Phân tích tình hình xử lý tài sản đảm bảo và rủi ro xử lý tài sản bảo đảm đối
với khoản nợ xấu tại Vietinbank – chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm đối với
Vietinbank – chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình cho vay theo các hình thức đảm bảo tín dụng tại Vietinbank chi
nhánh khu cơng nghiệp Biên Hòa hiện nay như thế nào?
Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa đã thực hiện xử lý tài sản bảo
đảm đối với khoản nợ xấu ra sao?
Những rủi ro nào phát sinh trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm ?
Những giải pháp Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa có thể áp
dụng để giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản đảm bảo ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là rủi ro xử lý tài sản bảo đảm phát sinh
tại Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
Phạm vi nghiên cứu
Tình hình xử lý thu hồi khoản vay qua quá trình xử lý tài sản bảo đảm tại
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa
Dữ liệu nghiên cứu thống kê từ năm 2015 đến năm 2018
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê
và so sánh thơng qua phân tích tình hình và dữ liệu về cho vay, xử lý nợ vay bằng
tài sản đảm bảo trong giai đoạn 2015 - 2018 tại Vietinbank chi nhánh khu cơng
nghiệp Biên Hịa. Phân tích đặc thù của Vietinbank chi nhánh khu cơng nghiệp Biên
Hịa, chính sách quản lý của ngân hàng Nhà nước trên địa bàn để đưa ra các giải
4
pháp nhằm giảm thiểu rủi ro xử lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Công Thương Việt Nam chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua việc phân tích tình hình nợ xấu và các rủi ro xử lý tài sản bảo đảm để thu
hồi nợ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương chi nhánh khu công nghiệp
Biên Hịa, tìm ra những tồn tại của nó và đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro xử
lý tài sản bảo đảm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Cơng Thương Việt Nam chi
nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa. Từ đó, tăng khả năng cạnh tranh với các ngân
hàng khác và khẳng định vị thế trên thị trường.
5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH KHU CƠNG NGHIỆP BIÊN HỊA VÀ VẤN ĐỀ XỬ LÝ
TÀI SẢN BẢO ĐẢM TẠI NGÂN HÀNG
2.1. Giới thiệu khái quát địa bàn tỉnh Đồng Nai và Vietinbank – chi nhánh khu
cơng nghiệp Biên Hịa
2.1.1. Khái qt chung về điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tại địa bàn tỉnh
Đồng Nai
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hòa nằm trong địa bàn tỉnh
Đồng Nai, thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía nam với các khu cơng nghiệp, các
doanh nghiệp có vốn đầu tư lớn trong nước và ngồi nước ngày càng phát triển về
quy mơ và chất lượng. Sở hữu vị trí chiến lược về kinh tế với nhiều hệ thống hạ
tầng giao thông lớn như đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Long Thành –
Dầu Giây, đường sắt cao tốc Bắc – Nam, các dự án lớn như sân bay quốc tế Long
Thành và các dự án lớn về bất động sản, Đồng Nai là một khu vực tiềm năng thu
hút đầu tư, và hứa hẹn trở thành trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất.
Với những điều kiện thuận lợi như trên, trong những năm qua, tốc độ phát
triển kinh tế của Đồng Nai khá cao, đứng thứ 5 cả nước về phát triển kinh tế - xã
hội, nhiều chỉ tiêu kinh tế đạt mức cao hơn bình quân của cả nước. Theo Uỷ Ban
Nhân Dân tỉnh, năm 2017 GRDP của tỉnh tăng 8%, chỉ số sản xuất công nghiệp
tăng 8,6%, thu ngân sách đạt gần 48,7 ngàn tỷ đồng. Xuất khẩu của Đồng Nai đạt
hơn 16,9 tỷ USD (tăng gần 12% so với năm trước, trong khi mục tiêu đề ra tăng 79%), đặc biệt là xuất siêu rất lớn (Nguồn: Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai
năm 2018)
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Vietinbank – chi nhánh Khu Cơng
Nghiệp Biên Hịa
* Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Công
Thương Việt Nam (Vietinbank)
6
“Vietinbank tên viết đầy đủ là Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương
Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là Vietnam Joint Stock Commercial Bank for
Industry and Trade, được thành lập 26/3/1988 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam.
Năm 2009 Vietinbank thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần, đồng
thời chính thức niêm yết và giao dịch cổ phiếu tại Sở giao dịch Chứng khốn Thành
phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 1988 đến năm 2000: Vietinbank xây dựng và chuyển đổi từ Ngân
hàng một cấp thành Ngân hàng hai cấp, đưa Vietinbank đi vào hoạt động.
Từ năm 2001 đến năm 2008: Vietinbank thực hiện thành công Đề án Tái cơ
cấu Ngân hàng Công Thương về xử lý nợ, mơ hình tổ chức, cơ chế chính sách và
hoạt động kinh doanh.
Từ năm 2009 đến nay: Vietinbank thực hiện thành cơng cổ phần hóa, đổi mới
mạnh mẽ, hiện đại hóa, chuẩn hóa các mặt hoạt động Ngân hàng. Chuyển đổi mơ
hình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế.
Đến nay, Vietinbank đã đạt được những kết quả khả quan, hoàn thành xuất sắc
các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, phát huy vai trò là một Ngân hàng thương mại chủ lực, trụ cột của
nền kinh tế Việt Nam.”
“Vietinbank – chi nhánh Khu Cơng Nghiệp Biên Hịa có tiền thân là Ngân
hàng Nhà nước khu cơng nghiệp Biên Hịa trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Tỉnh
Đồng Nai được thành lập vào năm 1984, chính thức khai trương đi vào hoạt động
kể từ ngày 01/08/1984.
Từ ngày 01/7/1988 được đổi tên thành Vietinbank – chi nhánh khu cơng
nghiệp Biên Hịa, là chi nhánh cấp 2 trực thuộc Vietinbank – chi nhánh Đồng Nai
theo quyết định số 33/NHCT-QĐ ngày 26/6/1988 của Tổng Giám đốc Vietinbank.
7
Từ 01/5/1995, Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên chuyển lên chi
nhánh cấp 1, trực thuộc Vietinbank theo Quyết định số 108/NHCT-QĐ ngày
20/4/1995 của Tổng Giám đốc Vietinbank.
Từ ngày 03/7/2009 Vietinbank – chi nhánh Khu Công Nghiệp Biên chuyển
đổi thành Ngân hàng Cổ phần.”
2.1.3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Vietinbank – chi nhánh khu công
nghiệp Biên Hịa
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Tính đến cuối năm 2018, Vietinbank – chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa
có cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 6 phòng nghiệp vụ, 5 phịng giao dịch có cự
ly cách trụ sở từ 5km đến 20km. Tổng số lao động 129 người.
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức tại Vietinbank – Chi nhánh
Khu Cơng Nghiệp Biên Hịa
GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM ĐỐC
P. KHDN
P. KTGD
PHĨ GIÁM ĐỐC
PHĨ GIÁM ĐỐC
P. BÁN LẺ
P.HTTD
P.TCHC
P. TTKQ
PGD
PGD
PGD
PGD
PGD
Tân Phong
Hố Nai
Thống Nhất
An Bình
Trảng Bom
8
Giám đốc điều hành và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Vietinbank về
mọi hoạt động của chi nhánh dưới sự giúp việc của 3 Phó Giám đốc được phân chia
phụ trách trực tiếp các phịng ban: 1 Phó Giám đốc phụ trách kho quỹ, tổ chức hành
chánh và 2 Phịng giao dịch hỗn hợp, 1 Phó Giám đốc phụ trách phòng Bán lẻ và 03
Phòng giao dịch bán lẻ, 1 Phó Giám đốc phụ trách phịng Khách hàng Doanh
nghiệp và phịng Kế tốn giao dịch, phịng Hỗ trợ tín dụng được phụ trách trực tiếp
bởi Giám đốc.
2.1.3.2. Nhiệm vụ của các phòng ban nghiệp vụ
- Ban giám đốc: gồm 4 người
+ Giám đốc: Phụ trách chung, quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động của Chi
nhánh, trực tiếp chỉ đạo các phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Tổ chức Hành
Chánh, phịng Hỗ Trợ Tín dụng.
+ Phó Giám đốc phụ trách Bán lẻ: Chịu trách nhiệm phụ trách quản lý và triển
khai toàn diện hoạt động bán lẻ tại chi nhánh, phụ trách trực tiếp phòng Bán lẻ,
phòng giao dịch Thống Nhất, phòng giao dịch Tân Phong và phòng giao dịch Hố
Nai.
+ 01 Phó Giám đốc: Chịu trách nhiệm vị trí phó Giám đốc Khách hàng Doanh
nghiệp, phụ trách trực tiếp phịng Khách hàng Doanh nghiệp, phịng Kế tốn giao
dịch.
+ 01 Phó Giám đốc: phụ trách phịng Tiền tệ kho quỹ, phịng Tổng hợp,
phịng giao dịch An Bình, phịng giao dịch Trảng Bom.
Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
- Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Lãnh đạo Chi nhánh phụ trách các mảng về
khách hàng doanh nghiệp trong việc quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh của các
đối tượng khách hàng doanh nghiệp phù hợp với định hướng, quy định của
Vietinbank trong từng hoạt động kinh doanh.
9
- Nghiên cứu và phát triển thị trường khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn;
duy trì mối quan hệ khách hàng hiện tại và tiềm năng (triển khai hoạt động kinh
doanh đối với các khách hàng thuộc phân khúc khách hàng Doanh nghiệp, thực hiện
kiểm tra, kiểm sốt tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp hiện tại đã cấp tín
dụng); thẩm định tín dụng; tài trợ thương mại; theo dõi, quản lý nợ, quản lý rủi ro
cấp tín dụng và cảnh báo sớm; và một số cơng tác khác.
Phịng Bán lẻ
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho lãnh đạo chi nhánh phụ trách mảng bán lẻ
trong quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh với đối tượng khách hàng cá nhân,
doanh nghiệp siêu vi mô tại chi nhánh phù hợp với định hướng, quy định của
Vietinbank trong từng hoạt động hoạt động kinh doanh.
Nghiên cứu và phát triển thị trường khách hàng bán lẻ; tư vấn bán hàng; quan
hệ khách hàng; thẩm định tín dụng; quản lý nợ, quản lý rủi ro cấp tín dụng và cảnh
báo sớm; quản lý chất lượng dịch vụ; tác nghiệp; một số công tác khác.
Phịng Kế tốn giao dịch
Tham mưu, hỗ trợ cơng việc Ban giám đốc chi nhánh trong công tác cung cấp
dịch vụ liên quan đến k.toán cho khách hàng thực hiện hạch tốn kế tốn, quản lý
tài chính, chi tiêu nội bộ, quản lý hệ thống máy tính, điện thoại, quản lý tài sản,
công cụ dụng cụ... tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank trong từng hoạt động
kinh doanh.
Cung ứng các sản phẩm dịch vụ và thực hiện giao dịch với khách hàng trong
phạm vi thẩm quyền; kế toán tài chính chi tiêu nội bộ; kiểm sốt; quản lý và duy trì
cơng nghệ thơng tin tại chi nhánh; các nghiệp vụ khác.
Phòng Tiền tệ kho quỹ
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Ban giám đốc chi nhánh trong công tác quản
lý sử dụng tiền mặt vật lý, tài sản quý, giấy tờ có giá, ấn chỉ quan trọng, hồ sơ tài
10
sản bảo đảm... của chi nhánh tại nơi giao dịch, kho bảo quản và trên đường vận
chuyển.
Phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện dịch vụ.
Phòng Tổng hợp
Tham mưu, hỗ trợ công việc cho Ban giám đốc chi nhánh trong công tác xây
dựng, giao kế hoạch, tổng hợp báo cáo; quản lý chất lượng, quản lý rủi ro và xử lý
nợ có vấn đề, phịng chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố, phòng chống gian lận
tại chi nhánh theo quy định của Vietinbank trong từng hoạt động kinh doanh.
Báo cáo, lưu trữ hồ sơ liên quan đến giao dịch, đến các sai sót, khắc phục sau
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nội bộ tại chi nhánh; tham mưu cho Ban giám đốc
trong điều hành hoạt động kinh doanh; đầu mối tổ chức triển khai, giám sát việc áp
dụng, duy trì Hệ thống Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002 tại chi nhánh.
Phòng Tổ chức – Hành chính
Tham mưu, hỗ trợ cơng việc cho Ban Giám đốc chi nhánh trong cơng tác hành
chính quản trị, vấn đề nhân sự, văn phòng của chi nhánh theo quy định của
Vietinbank trong từng hoạt động kinh doanh.
Công tác quản lý nhân sự, tiền lương, công tác cán bộ; công tác văn phịng,
hành chính quản trị.
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank chi nhánh Khu cơng
nghiệp Biên Hịa giai đoạn 2015 – 2018
Giai đoạn 2015 – 2018 tình hình kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn, thách thức
tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, song vẫn phục hồi rõ
nét qua từng năm với nhiều chuyển biến tích cực. Mức tăng trưởng GDP năm 2018
vượt mục tiêu đề ra 7,2% và cao hơn mức tăng của các năm 2015, 2016 và năm
2017 (là 6,7%), khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được Chính
phủ ban hành, chỉ đạo, sự nỗ lực của các ngành, các địa phương. Cùng với xu thế
đó, Vietinbank đã thể hiện sự nỗ lực cao nhất, kinh doanh hiệu quả và liên tục tăng
11
trưởng, đảm bảo chỉ tiêu kế hoạch các năm, khẳng định vị trí hàng đầu trong ngành
Ngân hàng Việt Nam.
Vietinbank – chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa với nhiều sản phẩm, dịch
vụ đa dạng, hiện đại, những gói ưu đãi lãi suất hấp dẫn, đã thể hiện được thế mạnh
của một Ngân hàng lớn, có độ uy tín trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Dựa vào sự quyết
tâm cao của Ban giám đốc, sự nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên,
Vietinbank – chi nhánh khu công nghiệp Biên Hịa đã hồn thành đa số các chỉ tiêu
được giao về: nguồn vốn, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu, phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng
quốc tế… góp phần vào kết quả kinh doanhchung của toàn hệ thống và đóng góp
vào sự phát triển kinh tế của tỉnh nhà.
Bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ hoạt động kinh doanh Vietinbank – chi
nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa cịn ln tích cực tham gia và đạt thành quả cao ở
các phong trào thi đua văn hóa, nghệ thuật, thể thao: Hội thi Cán bộ Vietinbank
Thanh lịch – Giỏi việc Ngân hàng, Hội thao Vietinbank khu vực, Hội thao
Vietinbank toàn quốc. Ngồi ra cũng, tích cực tham gia, tổ chức các chương trình
an sinh xã hội, cụ thể trong năm 2018, Vietinbank – chi nhánh Khu Cơng Nghiệp
Biên Hịa đã tham gia tổ chức và ủng hộ các chương trình từ thiện tại địa phương
với số tiền trên 300 triệu đồng.
Bảng 2.1: Tình hình thực hiện kinh doanh 2015 – 2018 của Vietinbank –
chi nhánh khu cơng nghiệp Biên Hịa
TT
1
2
3
4
CHỈ TIÊU
Dư nợ cho vay
nền kinh tế
Dư nợ cho vay
bình quân
Nguồn vốn huy
động
Nguồn vốn huy
động bình quân
Thực hiện
31/12/2015
(1)
Thực hiện
31/12/2016
(2)
Thực hiện
31/12/2017
(3)
Thực hiện
31/12/2018
(4)
Tỷ đồng
4,172
5,100.40
6,190.10
Tỷ đồng
3,517
4,861.50
Tỷ đồng
4,361
Tỷ đồng
ĐVT
So sánh
(2)/(1)
(3)/(2)
(4)/(3)
7,551.90
122%
121%
122%
5,407.80
6,597.50
138%
111%
122%
5,419.00
6,222.50
7,342.60
124%
115%
118%
3,824
4,798.00
5,717.90
6,747.10
125%
119%
118%
5
Thu dịch vụ
Tr.đồng
26,862
34,337.70
38,539.20
52,027.90
128%
112%
135%
6
Tổng lợi nhuận
Tr.đồng
4,988
8,777.10
10,578.80
12,906.10
176%
121%
122%
7
Nợ nhóm 2
Tr.đồng
26,600
201,623.60
34,728.40
39,243.10
758%
17%
113%