Tải bản đầy đủ (.doc) (21 trang)

Lớp 5 - Tuần 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (175.55 KB, 21 trang )

Tuần 7: Thứ hai ngày 4 tháng 10 năm 2010
Tập đọc:
Tiết 13: . những ngời bạn tốt
I. Mục tiêu :
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể sôi nổi.
- Đọc trôi chảy toàn bài; đọc đúng các từ phiên âm tiếng nớc ngoài: A- ri - ôn, Xi - xin.
- Hiểu ý nghĩa của chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài
cá heo với con ngời.
- Giáo dục học các em ý thức học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên : Tranh minh họa bài TĐ. bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
Học sinh : SGK.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc bài cũ và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
B. Dạy Bài mới
1. Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát bức tranh rồi từ đó giới thiệu bài.
2. Nội dung bài
a) Luyện đọc
- Cho học sinh đọc thầm bài văn, chia đoạn ( chia làm 4 đoạn), phát hiện từ khó đọc, giáo
viên gọi học sinh luyện đọc nối tiếp theo đoạn (3 lợt), giáo viên theo dõi sửa sai uốn nắn
học sinh luyện đọc kết hợp hỏi học sinh giải nghĩa từ khó cuối bài.
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp, đại diện một số cặp đọc lại.
- Giáo viên đọc mẫu bài.
b) Tìm hiều bài
- Cho học sinh đọc thầm lại các đoạn và trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Câu 1: (A ri - ôn phải nhảy xuống biển vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cớp hết
tặng vật của ông, đòi giết ông).
Câu 2: (Khi a ri - ôn hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến quanh tàu, say sa th-
ởng thức tiếng hát của ông. Bày cá heo đã cứu A ri - ôn khi ông nhảy xuống biển và đa
ông trở về với đất liền.)
Câu 3: (Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thởng thức tiếng hát của nghệ sĩ; biết cứu giúp


nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của ngời.)
Câu 4: ( Đám thuỷ thủ là ngời nhng tham lam, độc ác, không có tính ngời. Đàn cá heo là
loài vật nhng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp ngời gặp nạn. )
* HSrút đại ý: Khen ngợi sự thông min, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với
con ngời.
c) Luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc diễn cảm đoạn 2. Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 1 lần.
Học sinh tự tìm hiểu cách đọc diễn cảm đoạn 2.
- Học sinh luyện đọc theo cặp. Học sinh đọc diễn cảm giữa các cá nhân.
3. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn học sinh về nhà luyện đọc nhiều.
Toán
Tiết 31: luyện tập chung
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố mỗi quan hệ giữa 1 và
10
1
;
10
1

100
1
;
100
1

1000
1
.

- Tìm một thành phần cha biết cảu phép tính với phân số.
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
`II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh học nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Bài 4.
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài.
Bài 1: Cho học sinh làm bài rồi chữa bài. Giáo viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
a) 1 :
10
1
= 1 x
1
10
= 10 (lần); Vậy 1 gấp 10 lần
10
1
b)
10
1
:
100
1
=
10
1
x
1

100
= 10 (lần); Vậy
10
1
gấp 10 lần
100
1
c)
100
1
:
1000
1
=
100
1
x
1
1000
= 10 (lần); Vậy
100
1
gấp 10 lần
1000
1
.
Bài 2: Cho học sinh tự làm bài rồi gọi 3 em chữa bài. GVKL:
a) x +
5
2

=
2
1
b) x -
5
2
=
7
2
c) x x
4
3
=
20
9
x =
2
1
-
5
2
x =
7
2
+
5
2
x =
20
9

:
4
3
x =
10
1
x =
35
24
x =
5
3
Bài 3: Cho học sinh làm nhóm đôi, đại diện nhóm làm ra bảng phụ rồi trình bày bài, giáo
viên nhận xét chốt lại kết quả đúng:
Trung bình mỗi giờ vòi nớc đó chảy vào bể đợc là:
(
15
2
+
5
1
) : 2 =
6
1
(bể)
Đáp số:
6
1
bể.
Bài 4: Cho học sinh làm vở giáo viên thu chấm nhận xét bài làm của học sinh.

Số tiền mỗi mét vải trớc khi giảm giá là:
60000 : 5 = 12000 (đồng)
Số tiền mỗi mét vải sau khi giảm giá là:
12 000 2000 = 10 000(đồng)
Số mét vài có thể mua đợc theo giá mới là:
60 000 : 10 000 = 6 (m). Đáp số: 6m.
4.Củng cố - Dặn dò : Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài tập
Đạo đức
Tiết 7: nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
I. Mục tiêu
- Học xong bài này học sinh biết:
+ Trách nhiệm của mỗi ngời đối với tổ tiên, gia đình, dòng họ.
+ Nêu đợc những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.
+ Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Giáo dục các em biết tự hào về truyền thống gia đình dòng họ.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh ảnh, bài, nói về ngày giỗ tổ Hùng vuông. Học sinh có thẻ từ.
III. Các hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh nhắc lại nội dung bài cũ.
B. Bài mới
1. Giới thiệu bài.
2. Nội dung bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ.
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đợc một biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên.
* Cách tiến hành
- Gọi hai học sinh đọc truyện thăm mộ. Cho cả lớp thảo luận theo câu hỏi sau:
- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?
- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?
- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
- Giáo viên KL: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Mỗi ngời đều phải biết ơn tổ tiên và

biết thể hiện điều đó bằng nhứng việc làm cụ thể.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK.
* Mục tiêu: Giúp học sinh biết đợc những việc làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Cho học sinh trao đổi với bạn ngồi bên canh, gọi một hai em trình bày ý kiến về từng
việc làm và giải thích lí do. Cả lớp nhận xét bổ sung.
- Giáo viên kết luân: Các việc làm: a, c, d, đ.
Hoạt động 3: Tự liên hệ:
Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá về bản thân qua đối chiếu với những việc cấn làm để
tỏ lòng biết ơn tổ tiên.
- Giáo viên yêu cầu học sinh kể những việc nên làm đợc để thể hiện đợc lòng biết ơn tổ
tiên. Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện một số nhóm trình bày trớc lớp. Giáo viên
nhận khen nhng học sinh biết thể hiện lòng biết ơn với tổ tiên.
3. Củng cố dặn dò giờ học sau: Giáo viên nhận xét giờ học dặn dò giờ học sau.
Chiều Lịch sử
Tiết 7: đảng cộng sản việt nam ra đời
I. Mục tiêu:
- Biết Dảng cộng sản Việt Nam đợc thành lập ngày 3 - 2 1930. Lãnh tụ Nguyễn ái
Quốc là ngời chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Biết lý do tổ chức Hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản.
- Hội nghị ngày 3 2 -1930 do Nguyễn ái Quốc chủ trì đã thống nhất ba tổ chức cộng
sản và đề ra đờng lối cho cách mạng.
- Giáo dục các em lòng yêu quê hơng đất nớc.
II. Đồ dùng dạy học
- ảnh trong sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
A. Kiểm tra bài cũ: Hai em nhắc laị nội dung bài cũ.
B. Bài mới
1. Giời thiệu bài
2. Nội dung bài
* Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- GV giới thiệu bài và nêu nhiệm vụ học tập cho học sinh.
+ Đảng ta đợc thành lập trong hoàn cảnh nào.
+ Nguyễn ái Quốc có vài trò nh thế nào trong hội nghị thành lập Đảng.
+ ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Hoạt đông 2: (Làm việc cả lớp.)
- GV tổ chức cho HS tìm hiều về việc thành lập Đảng và nêu câu hỏi?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
( Cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản, thành lập một Đảng duy nhất. Việc
này đòi hỏi phải có một lãnh tụ đủ uy tín và năng lực mới làm đợc.
+ Ai là ngời có thể làm đcợ việc đó? ( Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc)
+ Vì sao chỉ có lãnh tụ Nguyễn ái Quốc mới có thể thống nhất các tổ chức cộng sản Việt
Nam? (Là ngời có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiến cách mạng, uy tín trong
phong trào quốc tế; đợc những ngời yêu nớc việt Nam ngỡng mộ.)
* Hoạt động 3 : (làm việc cá nhân)
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu về hội nghị thành lập Đảng.
(học sinh đọc thầm sách trả lời giáo viên nhận xét khắc sâu về thời gian và nơi diễn ra
hội nghị)
* Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)
- GV đa ra một số câu hỏi để học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến về ý nghĩa của việc
thành lập Đảng:
+ Sự thống nhất các tổ chức cộng sản đã đáp ứng yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
- Học sinh đa ý kiến giáo chốt lại: Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh
đạo, đa cuộc đấu tranh của nhân dân ta đi theo con đờng đúng đắn.)
3. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhân xét giờ học
tiếng việt ôn
mở rộng vốn từ: hữu nghị hợp tác
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố mở rộng vốn từ hữu nghị hợp tác.
- Học sinh làm tốt các bài tập dạng này.

- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ cho học sinh làm bài tập.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ.
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài.
2. Nội dung bài.
Bài 1: Chon các từ thích hợp trong các từ sau để điền vào chỗ trống: hữu nghị, hữu ái, hữu
cơ, hữu dụng, hữu ý.
a) Tình .. giai cấp.
b) Hành động đó là chứ không phải là vô tình.
c) Trở thành ngời
d) Sự thống nhất . giữa lí luận và thực tiễn.
e) Cuộc đi thăm . của chủ tịch n ớc.
- Cho học sinh làm cá nhân, giáo viên nhận xét chốt lại kết qủa đúng:
- Thứ tự các từ cần điền: hữu ái, hữu ý, hữu dụng, hữu cơ, hữu nghị.
Bài 2: Yêu cầu nh bài tập 1, đối với các từ sau: hợp tác, hợp lí, hợp lực, hợp nhất, hợp
tuyển.
a) Bộ đội cùng nhân dân chốngs thiên tai.
b) Cách giải quyết hợp tình,
c) . hai xã nhỏ thành một lớn.
d) Sự kinh tế giữa n ớc ta với các nớc trong khu vực.
e) Bộ thơ văn Lý th ờng kiệt.
- Cho học sinh làm bài nhóm đôi, đại diện nhóm làm ra bảng phụ trình bày bài, giáo viên
nhận xét chốt lại kết quả đúng:
- Các từ cần điền theo thứ tự sau: hợp lực, hợp lí, hợp nhất, hợp tác, hợp tuyển.
Bài 3: Viết một đoạn văn nói về tình hữu nghị, hợp tác giữa nớc ta với các nớc anh em.
Trong đoạn văn, có sử dụng một trong các thành ngữ sau:
Kề vai sát cánh.

Bốn biển một nhà.
- Học sinh làm giáo viên thu chấm một số bài.
3. Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ. Dặn dò giờ học sau.

Thể dục
Tiết 14: Đội hình đội ngũ- trò chơi trao tín gậy
I. Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, đi đều vòng phải, vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp.
- Yêu cầu tập hợp hàng nhanh và thao tác thành thạo các kĩ thuật động tác ĐHĐN.
- HS chơi trò chơi hào hứng, nhiệt tình, chơi đúng luật.
II. Địa điểm, ph ơng tiện : Sân bãi, còi, 4 tín gậy,
III. Nội dung và ph ơng pháp lên lớp:
Nội dung TG Phơng pháp tổ chức
A.Phần mở đầu:
1. Ôn định tổ chức: Tập hợp lớp, báo
cáo sĩ số.
2.GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ, yêu
cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, kiểm
tra trang phục của HS.
KĐ: xoay các khớp tạy, chân, gối
Đứng tại chỗvỗ tay, hát.
B. Phần cơ bản:
a. ĐHĐN:
Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hang,
điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái,
đổi chân khi đi đều sai nhịp.
b.Trò chơi vận động.
HS chơi trò chơi Trao tín gậy.

C.Phần kết thúc:
Động tác hồi tĩnh.
GV hệ thống bài.
Nhận xét, đánh giá và giao bài về nhà.
Giải tán.
10
22
4
Tập trung 4 hàng dọc.
Chuyển 4 hàng ngang.
4 hàng ngang.
Cả lớp ôn tập theo sự chỉ đạo của
GV. Các tổ tập dới sự điều khiển tổ
trởng. GV quan sát sửa sai.
Các tổ trình thi đua trình diễn. GV
quan sát, nhận xét, đánh giá, biểu d-
ơng thi đua.
Cả lớp tập lại một lần do GV điều
khiển.
GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật
chơi. Tập hợp theo đội hình chơi,
nhắc lại cách chơi và quy định chơi.
HS chơi thử. GV quan sát chung.
Cho cả lớp cùng chơi, GHV quan
sát, nhận xét, biểu dơng thi đua giữa
các tổ.
HS thực hiện một số dộng tác thả
lỏng, hồi tĩnh.
Về nhà luyện tập thờng xuyên mỗi
ngày.

Cả lớp hô: Khoẻ
Sáng: Thứ ba ngày 5 tháng 10 năm 20010
Toán
Tiết 32: Khái niệm số thập phân
I. Mục tiêu:
- Giúp học sinh nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân dạng đơn giản.
- Biết đọc viết số thập phân dạng đơn giản.
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
`II. Đồ dùng dạy học
- Các bảng nêu trong sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Bài 4
1. Giới thiệu bài
2. Nội dung bài.
a) Giới thiệu kháo niệm về số thập phân dạng đn giản.
- Hứng dẫn học sinh tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng r phần a để nhanạ ra, chẳng
hạn: Có 0m 1dm tức là có 1 dm; viết lên bảng: 1dm =
10
1
m.
- Giáo viên giới thiệu: 1dm hay
10
1
m còn đực viết thành 0,1m; viết 0.1 m lên bảng cùng
hàng với
10
1
m nh trong sách giáo khoa.
- Tơng tự với 0,01m; 0,001m.
- Học sinh nêu: Các phân số thập phân

10
1
;
100
1
;
1000
1
đợc viết thành: 0,1; 0, 001; 0,
0001. Giáo viên vừa viết lên bảng vừa giới thiệu: 0,1 đọc là không phẩy một. Giúp học
sinh tự viết lên bảng: 0,1 =
10
1
.
- Giáo viên giới thiệu tơng tự với 0, 01; 0, 001. Giáo viên chỉ vào 0,1; 0, 01; 0, 001 và giới
thiệu: Các số 0,1; 0, 01; 0, 001 gọi là các số thập phân.
b) Làm hoàn toàn tơng tự với bảng ở phần b để học sinh nhận ra đợc các số 0,5; 0. 07; 0,
009 cũng là các số thập phân.
3) Thực hành
Bài 1: Cho học sinh làm miệng, giáo viên gọi học sinh đọc phân số thập phân và số thập
phân ở vạch đó.
Bài 2:
Cho học sinh tự làm bài vào vở, rồi gọi học sinh lên bảng làm.
a) 7dm =
10
7
m = 0, 7m; b) 9cm =
100
9
m = 0, 09m

5dm =
10
5
m = 0, 5m ; 3cm =
100
3
m = 0, 03m
2mm =
1000
2
m = 0, 002m 8mm =
1000
8
m = 0, 008 m
Bài 3: Hớng dẫn học sinh về nhà.
4.Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học, dặn dò về nhà làm bài tập 3.
Khoa học
Tiết13: phòng bệnh sốt xuất huyết
I. Mục tiêu :
- Sau bài này học sinh biết:
- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
- Thực các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt bộ môn.
II. đồ dùng dạy học;
- Hình tranh 28, 29 sách giáo khoa.
II. Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh nêu lại nội dung bài trớc.

B. Bài mới
1. Giới thiệi bài
2. Nội dung bài
Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập trong sách giáo khoa.
* Mục tiêu: Học sinh nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xutất huyết. nhận ra đ-
ợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.
* Cách tiến hành:
B ớc 1 : làm việc cá nhân, Yêu cầu học sinh đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập
trang 28 sgk.
B ớc 2 : làm việc cả lớp, đại diện một số học sinh nêu kết quả:
i. b; 2 b ; 3 a; 4 b ; 5 b.
+ Theo bạn, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không, Tại sao?
- Học sinh thảo luận nhóm đôi, rồi rút ra kết luận sgk.
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt. Có ý thức
trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời.
* Cách tiến hành:
B ớc 1 : Yêu câu học sinh quan sát hình 2, 3, 4 trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi:
- Chỉ và nói về nội dung từng hình.
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm
não.
(Hình 1: em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày; Hình 2: Em bé đang đợc tiêm thuốc để phòng
bệnh viêm não. Hình 3: Chuồng gia súc đợc làm cách xa nhà ở; Hình 4: Mọi ngời đang
làm vệ sinh môi trờng xung quanh nhà ở; quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác
thải, dọn sạch sẽ những nơi đọng nớc, lấp vũng nớc .)
B ớc 2 : Yêu câu fhọc sinh thảo luận câu hỏi: Chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viên
não? học sinh đa ra ý kiến, giáo viên nhận xét rút ra kết luận.
3. Củng côc dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học dặn dò giờ học sau.
Tự học (toán)

ôn tập: bảng đơn vị đo khối lợng
I.Mục tiêu
- Củng cố cho học sinh kiến thức về bảng đơn vị đo khối lợng.
- HS biết chuyển đổi đơn vị đo từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ và ngợc lại..

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×