Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
TUầN 11
Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2010
Sáng
Tập đọc
Tiết 21: Chuyện một khu vờn nhỏ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc lu loát và bớc đầu biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ gợi tả; đọc rõ giọng hồn nhiên, nhí nhảy
của bé Thu; giọng hiền từ, chậm rãi của ngời ông.
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Thấy đợc vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vờn nhỏ; hiểu đợc tình cảm yêu
quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài. Từ đó có ý thức làm đẹp môi trờng, có tình
yêu quê hơng, đất nớc.
II. Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luỵên đọc diễn cảm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. ổn định: Kiểm tra sĩ số
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Dạy - học bài mới
a/ HĐ 1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài => nhận xét.
- GV chia đọan: 3 đoạn. (Nh SGK)
- HS đọc tiếp nối các đoạn trong bài:
+ Lần 1. GV kết hợp sửa lỗi phát âm, ghi từ khó đọc cho HS đọc lại.
+ Lần 2. GV kết hợp sửa sai cho HS và cho HS giải nghĩa từ khó.
+ HS đọc tiếp nối đoạn lần 3.
- Cho HS đọc theo nhóm bàn.
b/ HĐ 2: Hớng dẫn tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+/ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
1
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
(Bé Thu thích ra ban công để ngắm nhìn cây cối, nghe ông rủ rỉ giảng giải về các
loài cây.
- Đoạn 2:
+/ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì?
(Cây quỳnh: lá dày, giữ đợc nớc; Cây hoa ti - gôn: thích leo trèo, cứ thò những cái
râu ra ...
- Đoạn 3:
+/ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
(Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vờn.)
+/ Em hiểu đất lành chim đậu là thế nào?
(Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có ngời tìm đến để sinh sống, làm
ăn...)
- HS trả lời, nhận xét. GV nhận xét chung.
- HS nêu đại ý của bài.
Đại ý: Bài văn tả vẻ đẹp của cây cối, hoa lá trong khu vờn nhỏ và thể hiện tình cảm yêu
quý thiên nhiên của hai ông cháu
c/ HĐ 3: Hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ và gạch dới những từ cần nhấn giọng, gạch chéo những chỗ
cần ngắt nghỉ và HDHS đọc diễn cảm.
+ Giọng bé Thu: Đọc thể hiện sự hồn nhiên, nhi nhảnh.
+ Giọng ông đọc chậm rãi, thể hiện sự hiền từ.
- Cho HS luyện đọc trong nhóm, thi đọc trớc lớp, nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dơng các em đọc tốt.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV n/ xét tiết học.
- Luyện đọc, chuẩn bị bài Tiếng Vọng.
Đạo đức
Tiết 11: Thực hành giữa học kì 1
I/ Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Củng cố những kiến thức đã học, vận dụng những kiến thức vào thực tế.
- Thực hành Nhớ ơn tổ tiên, giúp đỡ bạn bè...
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
2
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học :
1/ Kiểm tra bài cũ.
2/ Bài mới : Giới thiệu
Bài giảng
a/ Hoạt động 1: Củng cố kiến thức.
- GV lần lợt nêu các câu hỏi để giúp HS củng cố kiến thức.
- HS trả lời các câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.
b/ Hoạt động 2: Thực hành.
- GV nêu các tình huống về nội dung Có trách nhiệm về việc làm của mình, Nhớ
ơn tổ tiên, giúp đỡ bạn bè... yêu cầu HS thực hành.
* Lớp chia nhóm.
- Nhóm trởng diều khiển nhóm mình đóng vai thực hành các nội dung trên.
- Các nhóm trình diễn trớc lớp.
- Nhận xét, bình chọn.
- GV tuyên dơng, ghi điểm các nhóm thực hiện tốt.
3/ Củng cố-dặn dò.
- Tóm tắt, nhắc lại nội dung bài.
- Về nhà học bài.
Chiều
Lịch sử
Tiết 11: Ôn tập: Hơn tám mơi năm chống thực dân Pháp xâm lợc
và đô hộ (1858 - 1945)
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến
1945.
- Lập đợc bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó.
- Có lòng yêu quê hơng đất nớc và tự hào về truyền thống của dân tộc.
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
3
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: Kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến 1945.
Giấy khổ to kẻ sẵn các ô chữ của trò chơi: ô chữ kì diệu.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
a/ HĐ: Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến 1945.
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh nhng che kín các nội dung.
- GV chọn 1 HS giỏi điều khiển các bạn trong lớp đàm thoại để cùng xây dựng
bảng thống kê, sau đó hớng dẫn HS này cách đặt câu hỏi cho các bạn về từng s kiện.
+/ Ngày 1/9/1858 xảy ra sự kiện lịch sử gì?
+/ Sự kiện lịch sử này có nội dung cơ bản, (ý nghĩa) là gì?...
- GV theo dõi và làm trọng tài HS khi cần thiết.
b/ HĐ2: Trò chơi ô chữ kì diệu.
- GV giới thiệu trò chơi: ô chữ gồm 15 hàng ngang và 1 hàng dọc.
- GV nêu cách chơi.
- GV chia lớp thành 3 đội mỗi đội chọn 4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm cổ
động viên.
- Tổ chức cho HS chơi: GV gợi ý cho từng hàng trong ô chữ và đáp án (ô chữ
không có dấu).
- Cùng HS nhận xét, tuyên dơng đội thắng.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS đã chuẩn bị bài tốt.
Tiếng Việt (ôn)
Luyện đọc bài: Chuyện một khu vờn nhỏ
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với tâm lí
nhân vật và nội dung bài văn.
- Hiểu đợc tình cảm yêu mến thiên nhiên của hai ông cháu trong bài. Có ý thức
làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh.
- Có ý thức tự giác trong học tập. Ngồi học đúng t thế.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ...
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
4
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
- Học sinh: sách GK, vở.
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ.
2/ Bài mới.
Giới thiệu bài
Bài ôn
a/ HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
- HD chia đoạn và gọi học sinh đọc: 5 đoạn nhỏ.
- Học sinh khá, giỏi đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một đoạn) kết hợp tìm hiểu chú giải.
- Đọc từ khó (sgk)
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài.
* HS nêu lại nội dung chính của bài.
b/ Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Đọc nối tiếp.
- Luyện đọc nhóm.
- 3 - 4 em thi đọc diễn cảm trớc lớp, lớp nhận xét.
- GV uốn nắn sửa sai
3) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
Thể dục
(Soạn riêng)
Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2010
Sáng
Khoa học
Tiết 21: Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồứ sự phát triển của con ngời kể từ lúc
mới sinh.
- Biết cách phòng tránh một số bệnh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan, nhiễm HIV/ AIDS.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, SGK
III. Các hoạt động dạy học:
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
5
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: GTB
Bài ôn
a/ HĐ1: Thực hành vẽ tranh cổ động.
* Giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm: Quan sát các hình SGK thảo luận từng hình. Từ
đó đề xuất tranh vẽ nhóm mình cùng nhau vẽ.
- Cho các nhóm trình bày vẽ.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét chung các bức tranh.
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện một HS lên thuyetỏ trình theo nội dung từng bức
tranh.
* Nhận xét chung .
- Bình chọn tuyên truyền viên xuất sắc.
HĐ2: Trò chơi đóng hoạt cảnh
* Chia nhóm, phân công nội dung.
- Yêu cầu: Đóng đợc hoạt cảnh có nội dung tự chọn về các bệnh đã học.
- Các nhóm chọn nội dung và đóng
- Yêu cầu trình bày trớc lớp.
* Nhận xét nội dung tuyên truyền, cách chữa bệnh, lời đối thoại nhân vật theo
từng tranh.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Luyện từ và câu
Tiết 21: Đại từ xng hô
I.Mục tiêu: Giúp HS:
- Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô.
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn; bắt đầu biết sử dụng đại từ xng hô
thích hợp trong một văn bản ngắn.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn đoạn văn 1/phần nhận xét. Giấy khổ to chép đoạn văn ở câu 2
phần luyện tập.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài mới: Giới thiệu bài.
a/ HĐ 1: Tìm hiểu bài (nhận xét)
*Cho HS đọc bài 1.
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
6
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
- GV giao việc: trong các từ Chị, chúng tôi, ta, các ngời các em phải chỉ rõ từ nào
chỉ ngời nói, từ nào chỉ ngời nghe, từ nào chỉ ngời hay vật mà câu chuyện nói tới.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt: Những từ in đậm trong đoạn văn đợc gọi là đại từ xng hô.
Những từ này đợc ngời nói dùng để tự chỉ mình, chúng tôi, ta.
- Đại từ xng hô đợc chia theo 3 ngôi.
+ Ngôi thứ nhất tự chỉ.
+ Ngôi thứ 2 chỉ ngời nghe.
+ Ngôi thứ ba chỉ ngời, vật mà câu chuyện nói tới.
* Cho HS đọc bài 2.
- GV nhắc lại yêu cầu của bài tập.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại: Ngoài cách dùng đại từ để xng hô, ngời Việt Nam còn
dùng danh từ chỉ ngời để xng hô theo thứ bậc, tuổi tác.
* Cho HS đọc bài 3.
- GV nhắc lại yêu cầu.
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
+ Với thầy, cô giáo: em, con.
+ Với bố mẹ: bố, ba, cha, thầy, tía, má, mẹ
+ Với anh chị, em: Em, anh, chị
+ Với bạn bè: bạn, cậu tớ..
- GV: khi xng hô, các em nhớ căn cứ vào đối tợng giao tiếp để chọn lời xng hô
cho phù hợp.
* Cho HS đọc phần ghi nhớ.
b/ HĐ 2: Luyện tập
* Bài 1. HS đọc yêu cầu.
- GV giao việc.
+/ Tìm từ xng hô ở từng ngôi trong đoạn văn?
+/ Nhận xét về thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng từ đó trong đoạn văn?
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
* Bài 2. HS đọc yêu cầu.
- GV giao việc: Các em đọc đoạn văn; Chọn các đại từ xng hô tôi, nó, ta để điền
vào chỗ trống của đoạn văn sao cho đúng.
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
7
Trờng Tiểu học An Lập - Sơn Động - bắc Giang
- Cho HS làm bài GV dán giấy khổ to đã chép đoạn văn lên bảng và trình bày kết
quả.
- GV nhận xét và chốt lại:
(Thứ tự các từ cần điền: Tôi, tôi, nó, tôi, nó, chúng ta.)
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
Kĩ thuật
Tiết 21: Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
I. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nêu đợc tác dụng của việc rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Biết cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình.
- Có ý thức giúp đỡ gia đình.
II. Đồ dùng dạy học:
- Một số bát, đũa và dụng cụ, nớc rửa bát. Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung
SGK. Phiếu đánh giá kết quả học tập của HS.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra.
2. Bài mới.
Giới thiệu bài.
Dạy bài mới:
a/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- HS đọc nội dung mục 1 SGK Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn, bát
đũa sau bữa ăn.
- GV nhận xét và tóm tắt nội dung hoạt động 1.
b/ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rửa sạch dụng cụ nấu ăn và ăn uống.
- HS mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình.
- HS quan sát hình mục 2 SGK So sánh cách rửa bát ở gia đình với cách trong
SGK.
- GV hớng dẫn HS các bớc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống theo nội dung SGK.
Giáo án lớp 5A (2010 - 2011) Giáo viên:
Nông Thị Huyên
8