Tải bản đầy đủ (.docx) (256 trang)

Vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.4 MB, 256 trang )

BỘ

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------------------

NGUYỄN VIỆT HÀ

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY
MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH KINH TẾ PHÁT TRIỂN

HÀ NỘI - 2020


BỘ

GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------------------

NGUYỄN VIỆT HÀ

VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY
MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
Chuyên ngành: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 9310105



LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VŨ CƯƠNG

HÀ NỘI - 2020


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi cam
kết bằng danh dự cá nhân rằng Luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu
cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận án

Nguyễn Việt Hà

năm 2020


ii
LỜI CẢM ƠN

Trong q trình thực hiện luận án, tơi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và tạo
điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Vũ Cương về sự hướng dẫn nhiệt tình và tâm

huyết trong suốt quá trình làm luận án.
Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế phát triển, Viện Phát
triển bền vững - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã giúp đỡ tơi và có những góp ý để
luận án được hồn thành tốt hơn, đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình, chân thành của
GS.TS. Ngô Thắng Lợi, GS.TS. Nguyễn Văn Thắng và PGS.TS. Lê Quang Cảnh.
Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ thuộc Viện Đào tạo sau đại học - Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn qui
trình thực hiện trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Thẩm
định các Dự án đầu tư – Bộ Khoa học Công nghệ đã hỗ trợ, giúp đỡ tơi trong q trình
thực hiện nghiên cứu.
Xin được cảm ơn tác giả của những cơng trình nghiên cứu khoa học liên quan
tới luận án, các thầy, cô tại các trường đại học, doanh nghiệp, các chun gia đã giúp
tơi có những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và hồn thiện
luận án.
Con cám ơn tình yêu của bố mẹ và gia đình đã động viên con trong suốt thời
gian qua.

Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận án

Nguyễn Việt Hà

năm 2020


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................................................. i
MỤC LỤC......................................................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT....................................................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG...................................................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH........................................................................................................................ ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU........................................................................... 9
1.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong
nghiên cứu, chuyển giao công nghệ......................................................................................... 9
1.2. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa
trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao cơng nghệ.........15
1.2.1. Các lý thuyết về vai trị của nhà nước...................................................................... 15
1.2.2. Các nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường
đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ..........................18
Tiểu kết chương 1........................................................................................................................... 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC
ĐẨY MỐI QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC - DOANH NGHIỆP TRONG
NGHIÊN CỨU, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ............................................................... 25
2.1. Mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển
giao công nghệ.............................................................................................................................. 25
2.1.1. Nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và vai trò trong phát triển........................ 25
2.1.2. Bản chất mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp................................ 29
2.1.3. Động lực và lợi ích thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học - doanh
nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ........................................................ 30
2.1.4. Đặc điểm giao dịch giữa trường đại học - doanh nghiệp tại thị trường nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ.................................................................................................. 32
2.1.5. Phân loại mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu
và chuyển giao cơng nghệ...................................................................................................... 40
2.1.6. Các rào cản đối với việc hình thành và thúc đẩy mối quan hệ giữa đại học và

doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ................................................ 45


iv
2.2. Vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao cơng nghệ.......................................... 48
2.2.1. Vai trị của nhà nước trong nền kinh tế thị trường................................................ 48
2.2.2. Nguyên tắc của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao cơng nghệ................................................ 50
2.2.3. Vai trị của nhà nước nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại hoc doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ................................................ 51
Tiểu kết chương 2........................................................................................................................... 63
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 65
3.1. Mô hình và quy trình nghiên cứu................................................................................. 65
3.1.1. Mơ hình nghiên cứu..................................................................................................... 65
3.1.2. Quy trình nghiên cứu................................................................................................... 66
3.2. Xây dựng kiểm định thang đo........................................................................................ 66
3.2.1. Xây dựng thang đo....................................................................................................... 66
3.2.2. Kiểm định thang đo...................................................................................................... 70
3.3. Thu thập dữ liệu.................................................................................................................. 72
3.3.1. Nguồn dữ liệu................................................................................................................ 72
3.3.2. Phỏng vấn....................................................................................................................... 72
3.3.3. Khảo sát.......................................................................................................................... 73
3.4. Phương pháp phân tích.................................................................................................... 76
3.4.1. Phân tích chủ đề “bắt rễ”............................................................................................ 76
3.4.2. Phân tích thống kê mơ tả............................................................................................. 77
3.4.3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa nhân tố.................................................................. 78
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG VAI TRÒ NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY MỐI
QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG
NGHIÊN CỨU VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ........................................................ 81
4.1. Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ..................................................................................................... 81
4.1.1. Tiềm lực nghiên cứu khoa học của bên cung......................................................... 81

4.1.2. Tiềm lực và nhu cầu đổi mới của bên cầu............................................................... 89
4.1.3. Thực trạng mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ.................................................................................................. 95


v
4.1.4. Kiểm định ảnh hưởng của rào cản tới mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp........................................................................................................................... 103
4.2. Thực trạng vai trò nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa trường đại học doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam ..................110
4.2.1. Thực trạng các chính sách của nhà nước để thúc đẩy mối quan hệ giữa
trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu, chuyển giao cơng nghệ..............110
4.2.2. Vai trị của nhà nước dưới góc nhìn của các bên liên quan trong mối quan hệ
giữa trường đại học - doanh nghiệp.................................................................................. 113
Tiểu kết chương 4........................................................................................................................ 129
CHƯƠNG 5 TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC NHẰM THÚC ĐẨY
MỐI QUAN HỆ ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU VÀ
CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ............................................................................................ 131
5.1. Bối cảnh trong nước và quốc tế tác động đến mối quan hệ giữa trường đại
học và doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao công nghệ.........................131
5.1.1. Cơ hội và thách thức.................................................................................................. 131
5.1.2. Định hướng tăng cường vai trò của nhà nước..................................................... 133
5.2. Một số giải pháp tăng cường vai trò của nhà nước nhằm thúc đẩy mối
quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp trong nghiên cứu và chuyển giao
cơng nghệ.................................................................................................................................... 137
5.2.1. Nhóm giải pháp cho chính sách sở hữu trí tuệ.................................................... 137
5.2.2. Nhóm giải pháp về chính sách chia sẻ thơng tin................................................. 138
5.2.3. Nhóm giải pháp chia sẻ lợi ích................................................................................ 139
5.2.4. Nhóm giải pháp về chia sẻ rủi ro............................................................................ 140
5.2.5. Nhóm giải pháp về chính sách tài chính............................................................... 141
5.2.6. Một số giải pháp khác............................................................................................... 147
Tiểu kết chương 5........................................................................................................................ 149

KẾT LUẬN.................................................................................................................................... 151
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN............................................................................................................................ 154
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................................ 155
PHỤ LỤC....................................................................................................................................... 164


vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

CGCN

Chuyển giao công nghệ

ĐH

Đại học

DN

Doanh nghiệp

DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước


DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GDĐH

Giáo dục đại học

GDĐT

Giáo dục và đào tạo

KHCN

Khoa học công nghệ

MQH

Mối quan hệ

NC&CGCN

Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NN


Nhà nước

NSNN

Ngân sách Nhà nước

R&D

Nghiên cứu và phát triển

SHTT

Sở hữu trí tuệ


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng kết các lý do can thiệp của nhà nước vào thương mại hóa cơng nghệ...22
Bảng 2.1. Những lợi ích từ mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH - DN............................. 31
Bảng 2.2. Phân loại quan hệ hợp tác giữa ĐH - DN trong NC&CGCN............................. 40
Bảng 2.3. Loại hình hợp tác giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN............................... 43
Bảng 2.4. Tổng hợp yêu cầu đối với sự can thiệp của nhà nước đối với MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN 61
Bảng 3.1. Thang đo và mơ tả thang đo về hình thức mối quan hệ........................................ 67
Bảng 3.2. Thang đo và mô tả thang đo về rào cản cản trở mối quan hệ.............................. 68
Bảng 3.3. Mô tả mẫu định tính (phỏng vấn sâu)....................................................................... 73
Bảng 3.4. Quy mô trường tham gia khảo sát............................................................................. 75
Bảng 3.5. Thông tin về quy mô doanh nghiệp khảo sát.......................................................... 76
Bảng 3.6. Cách cho điểm và thang đánh giá thực trạng.......................................................... 77
Bảng 4.1. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ so với các nước trên thế giới...................... 83

Bảng 4.2. Cán bộ nghiên cứu chia theo khu vực hoạt động................................................... 83
Bảng 4.3. Top 11 các trường ĐH và nghiên cứu của Việt Nam về công bố ISI trong
năm 2018 và 7 tháng đầu năm 2019 85
Bảng 4.4. Chi cho R&D theo khu vực thực hiện và nguồn cấp kinh phí (tỷ VND).........87
Bảng 4.5. Số lượng doanh nghiệp đăng ký mới và vốn đăng ký bình quân của DN giai
đoạn từ 2011-2018

89

Bảng 4.6. Đầu tư của Doanh nghiệp cho R&D tại một số quốc gia..................................... 91
Bảng 4.7. Khảo sát về sự quan tâm dành của DN dành cho NC&CGCN........................... 92
Bảng 4.8. Đánh giá trình độ cơng nghệ sản xuất của DN....................................................... 92
Bảng 4.9. Mong muốn của các DN trong hợp tác với các trường ĐH................................. 93
Bảng 4.10. Nhận thực của các DN khi tham gia hợp tác với trường ĐH............................ 93
Bảng 4.11. Tìm kiếm và triển khai các hoạt động hợp tác trường ĐH - DN......................97
Bảng 4.12. Quan điểm của trường ĐH về tính hữu ích khi hợp tác với DN...................... 98
Bảng 4.13. Quan điểm của DN về tính hữu ích khi hợp tác với ĐH.................................... 99
Bảng 4.14. Thống kê mô tả mối quan hệ giữa trường đại học và doanh nghiệp trong
nghiên cứu và chuyển giao công nghệ................................................................. 100


viii
Bảng 4.15. Kết quả ước lượng mơ hình đánh giá mức độ cản trở của các rào cản đến
mức độ gắn kết của các hình thức MQH tại các DN 105
Bảng 4.16. Kết quả ước lượng mơ hình đánh giá mức độ cản trở của các rào cản đến
mức độ gắn kết của các hình thức MQH tại các trường ĐH 108
Bảng 4.17. Đánh giá của trường ĐH và DN về chính sách về SHTT đang thực thi
trong NC &CGCN

114


Bảng 4.18. Khảo sát tính hiệu quả của các chính sách chia sẻ thông tin.......................... 118
Bảng 4.19. Kết quả khảo sát quan điểm của hai bên trường ĐH - DN............................. 121
Bảng 4.20. Kết quả khảo sát của các bên về mức độ hiệu quả của chính sách tài chính .. 125

Bảng 4.21. Tóm tắt về các ưu đãi về thuế cho hoạt động KHCN...................................... 126
Bảng 5.1. Những nguyên tắc và những cách làm tốt nhất trong việc xây dựng một số
chính sách thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa trường ĐH - DN trong
NC&CGCN

135

Bảng 5.2. Một số can thiệp của nhà nước nhằm thúc đẩy MQH ĐH - DN trong
NC&CGCN

146


ix
DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Quy trình nghiên cứu về vai trò nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa trường
ĐH - DN trong NC&CGCN .............................................................................
Hình 2.1. Phân loại hình thức và mức độ hợp tác trong NC&CGDCN giữa trường
ĐH - DN .........................................................................................................
Hình 2.2. Khung lý thuyết nghiên cứu về vai trị nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa
ĐH - DN trong NC&CGCN ...........................................................................
Hình 3.1. Mơ hình mối tương quan giữa hình thức mối quan hệ giữa trường ĐH - DN
và rào cản tại trường ĐH ................................................................................
Hình 3.2. Mơ hình mối tương quan giữa hình thức mối quan hệ giữa trường ĐH - DN

và rào cản tại doanh nghiệp ............................................................................
Hình 3.3. Quy trình phân tích các yếu tố ảnh hưởng.....................................................
Hình 4.1. Số lượng và phân bố các trường ĐH trên toàn quốc .....................................
Hình 4.2. Số lượng trường ĐH của Việt Nam và một số nước lân cận trong top 400
Châu Á ............................................................................................................
Hình 4.3. Sản phẩm thương mại hóa theo các năm của hệ thống ĐH giai đoạn
2011- 2015......................................................................................................
Hình 4.4. Khảo sát nguồn thu từ hoạt động NC&CGCN tại các trường ĐH ................
Hình 4.5. Tỷ lệ các trường ĐH có thành lập các bộ phận quảng bá
sản phẩm khoa học .........................................................................................
Hình 4.6. Tỷ lệ các DN có bộ phận chun về NC&CGCN .........................................
Hình 4.7. Mức độ hợp tác giữa trường ĐH và các tổ chức ...........................................
Hình 4.8. Mức độ hợp tác giữa DN và các tổ chức .......................................................
Hình 4.9. Nguồn cung cấp thơng tin để thiết lập quan hệ với DN ................................


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Lịch sử nhân loại đã chứng kiến các cuộc cách mạng khoa học công nghệ
(KHCN) làm thay đổi sâu sắc, mạnh mẽ mọi mặt của lĩnh vực đời sống xã hội tạo nên
bước phát triển nhảy vọt, có ý nghĩa trọng đại với sự phát triển kinh tế xã hội và đưa xã
hội chuyển sang một thời đại kinh tế mới - thời đại kinh tế tri thức.
Sự cạnh tranh trong kinh tế - thương mại, thậm chí về văn hóa và an ninh, suy
đến cùng là sự cạnh tranh về giáo dục - đào tạo, về khả năng con người nắm bắt, sản
sinh tri thức và có đủ năng lực, bản lĩnh vận dụng tri thức đó vì lợi ích của cộng đồng
hay quốc gia. Trên nền móng này, tầm quan trọng của tri thức ngày càng tăng nhanh như
là một vũ khí cạnh tranh ưu thế (Dierdonck, 1990).
Tồn cầu hóa, tự do hóa thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, cách mạng
KHCN, cách mạng công nghiệp 4.0... đang tạo ra nhiều cơ hội cho từng ngành, từng

lĩnh vực, đồng thời cũng đặt ra thách thức không nhỏ cho các quốc gia, đặc biệt là các
nước đang phát triển. Hầu hết các quốc gia đều tìm cách tận dụng cơ hội và hạn chế
thách thức cho từng ngành, từng lĩnh vực thuộc phạm vi lãnh thổ của mình. Một trong
những cách thức nhanh nhất để các quốc gia nắm bắt thời cơ và bước cao hơn trong
chuỗi giá trị toàn cầu đó là kích thích đổi mới, ni dưỡng sáng tạo, thúc đẩy KHCN.
Đổi mới sáng tạo được xem như là sự giao thoa của phát minh và tư duy để tạo ra các
giá trị kinh tế - xã hội; nó chính là sự chuyển hóa các khái niệm và ý tưởng thành sản
phẩm để thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng.
Nhiều học giả đều thống nhất, đối với mọi nền kinh tế, doanh nghiệp (DN) là lực
lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xã hội và cấu thành lực lượng kinh tế quốc gia, là đối
tượng quyết định sức sống của nền kinh tế. Tuy nhiên, để DN tồn tại vấn đề đổi mới
công nghệ là yếu tố quyết định và luôn được ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát
triển. Công nghệ được coi là yếu tố tác động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động,
giảm nhẹ cường độ lao động, giảm giá thành sản xuất, giảm tỷ lệ tiêu hao vật chất, tăng
tỷ lệ chất xám trong cấu thành sản phẩm, rút ngắn chu kỳ sản xuất và cho ra đời nhiều
sản phẩm mới đa dạng, đa năng, mẫu mã đẹp, kích thước nhỏ nhẹ hơn (Trần Ngọc Ca,
2000). Vì vậy, DN muốn phát triển bền vững, tạo dựng uy tín và phát triển thương hiệu
của mình thì khơng thể khơng tiến hành các hoạt động đổi mới công nghệ. Mặc dù vậy,
không phải DN nào cũng có đủ khả năng để tự triển khai các hoạt động nghiên cứu, đổi
mới công nghệ. Trong một nền kinh tế đang phát triển, với trên 90%


2
số DN là DN nhỏ và vừa (DNNVV) như Việt Nam thì khả năng các DN tự đầu tư vào
nghiên cứu và đổi mới công nghệ lại càng trở nên khó khăn hơn. Do đó, DN có nhu cầu
tự thân tìm đến mua lại những thành quả sẵn có của đổi mới cơng nghệ mà phù hợp với
mình để ứng dụng.
Trong khi đó, trường đại học (ĐH) được biết đến như cái nơi của tri thức, có
năng lực phát triển tri thức thông qua nghiên cứu khoa học (NCKH) và khả năng đưa
các sản phẩm nghiên cứu trở thành hàng hố có giá trị thương mại khi được trao đổi,

mua bán giữa bên nghiên cứu và bên sử dụng công nghệ. Tuy nhiên, việc thương mại
hoá các sản phẩm nghiên cứu, hay nói cách khác để kết tinh kết quả nghiên cứu trong
sản phẩm hàng hoá nhằm thu lợi nhuận không phải là dễ dàng đối với các trường ĐH
đặc biệt trong việc tìm kiếm bên nhận chuyển giao sản phẩm nghiên cứu. Kết quả là
nhiều đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại là các thành quả trong phịng thí nghiệm mà không
được ứng dụng trong thực tiễn. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục ĐH, tăng cường sự gắn
kết giữa trường ĐH với thị trường hay cụ thể là gắn kết với DN đã trở thành một đòi hỏi
tất yếu. Nói cách khác, trường ĐH cũng đang có nhu cầu tự thân được kết nối với DN,
đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ (NC&CGCN).
Như vậy, để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế, cả trường ĐH và DN phải tự
tìm đến những đối tác mang lại lợi ích cho mình và sự hợp tác giữa trường ĐH và DN
mang tính tất yếu. Tuy nhiên, trên thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan khác nhau
như: rủi ro từ chu trình nghiên cứu, tính chất đặc thù của hàng hố cơng nghệ (HHCN)
làm tồn tại khoảng cách giữa NCKH và khả năng thương mại hoá các sản phẩm của
NCKH khiến sự gắn kết giữa trường ĐH và DN không thực hiện được hoặc thực hiện
không đạt hiệu quả như mong muốn, nếu chỉ dựa vào sự “tìm đến nhau” một cách tự
nhiên giữa hai chủ thể. Do đó, để thúc đẩy mối quan hệ (MQH) này trong NC&CGCN,
Nhà nước (NN) phải đóng vai trị quan trọng làm cầu nối và thúc đẩy sự gắn kết giữa
các bên với nhau.
Nhiều nước đã có các mơ hình NN thúc đẩy rất thành cơng MQH giữa trường
ĐH - DN trong NC&CGCN, tạo bước tiến nhảy vọt trong phát triển kinh tế, xã hội như
Chính phủ Mỹ thơng qua Luật Bayh-Dole (Bayh-Dole Act 1980) đã tạo dựng được một
môi trường quan trọng để thúc đẩy NC&CGCN từ các trường ĐH đến DN (Mowery và
cộng sự, 2001). Theo nghiên cứu và tính tốn, cứ một USD đầu tư vào CGCN, trường
ĐH thu về được 6 USD (Markman và cộng sự, 2009). Chính phủ Nhật Bản, Hàn Quốc,
Trung Quốc… cũng đã coi việc thúc đẩy NC&CGCN trong MQH hợp tác giữa trường
ĐH - DN là trọng tâm của các chính sách kinh tế để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Tuy nhiên, khơng có một mơ hình chung đúng cho mọi quốc gia,



3
bởi lẽ sự kết nối đó cịn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố đặc thù của từng quốc gia
như thể chế, chính sách, quan điểm về phát triển KHCN, văn hóa, thị trường ...
Tại Việt Nam, “gắn kết cơ sở đào tạo với DN, mở rộng hình thức đào tạo theo
đơn đặt hàng của DN và thu hút nhiều hơn DN tham gia vào quá trình đào tạo” đã được
nêu như một phần các giải pháp của Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2011-2020. Định hướng này cũng được nhắc lại như một yêu cầu phải “tăng
cường gắn đào tạo với sử dụng, NCKH và CGCN đáp ứng nhu cầu xã hội” trong Chiến
lược phát triển giáo dục 2011-2020. Như vậy, vấn đề hợp tác, liên kết giữa trường ĐH DN đã được NN quan tâm và coi đó như một giải pháp quan trọng cần thiết để phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao và thúc đẩy sáng tạo. Tuy nhiên, trên thực tế, sự gắn kết
giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN cịn mang tính tự phát và hiệu quả chưa cao.
Các hình thức hợp tác cịn dừng ở mức độ giản đơn, mang tính “thời vụ”, các NCKH
khơng được ứng dụng và thương mại hóa, làm ảnh hưởng khơng nhỏ đến cơ hội phát
triển của DN, trường ĐH và xã hội.
Vậy đâu là những trở ngại khiến các trường ĐH và DN chưa thực sự gắn kết
được với nhau? Vì sao tăng cường MQH giữa trường ĐH - DN từ lâu đã trở thành một
yêu cầu bắt buộc của chiến lược phát triển quốc gia mà MQH này vẫn chưa thực hiện
thành cơng u cầu đó? Trong bối cảnh mới của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và khi
Đảng và NN thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục ĐH, nâng cao tính
cạnh tranh của các DN Việt Nam thì cần có những giải pháp đột phá nào để thúc đẩy
MQH đó? Đây là những câu hỏi đã trở thành chủ đề nghiên cứu của nhiều công trình
nghiên cứu trong và ngồi nước. Tuy nhiên, hầu hết kết quả nghiên cứu của các đề tài
trước mới dừng lại tại góc độ phân tích MQH giữa hai bên trường ĐH, DN, coi chính
sách của NN như một trong những biện pháp để thúc đẩy MQH đó và chưa có những
nghiên cứu lấy vai trị của NN làm đối tượng nghiên cứu chính để xét xem: (i) liệu Nhà
nước nên làm gì hoặc khơng nên làm gì trong việc tăng cường sự gắn kết này, tức là trả
lời câu hỏi Đâu là ĐÚNG VIỆC NHÀ NƯỚC cần làm để thúc đẩy NC&CGCN giữa ĐH
và DN; và (ii) Nhà nước cần làm như thế nào để có hiệu quả, tức là trả lời câu hỏi Nhà
nước cần làm gì cho ĐÚNG CÁCH?
Từ những lý do trên, tác giả chọn chủ đề nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước

nhằm thúc đẩy mối quan hệ giữa trường Đại học - Doanh nghiệp trong nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ để làm rõ Nhà nước cần phải tác động như thế nào và
bằng các chính sách nào nhằm thúc đẩy hợp tác giữa trường ĐH - DN trong
NC&CGCN ở Việt Nam trong bối cảnh mới.


4
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Tổng hợp cơ sở lý luận về vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN, làm rõ những rào cản chính trong MQH này và sự
cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước, từ đó đối chiếu với thực trạng tại Việt Nam
để đề xuất những nhóm giải pháp hồn thiện chính sách từ phía Nhà nước nhằm thúc
đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu chung nêu trên của Luận án được chi tiết hoá thành các mục tiêu cụ thể
như sau:
(i) Xây dựng khung nghiên cứu về vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa

trường ĐH - DN trong hoạt động NC&CGCN thông qua việc luận giải bản chất MQH
giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN để tìm ra những rào cản ảnh hưởng đến MQH
buộc NN phải can thiệp, thúc đẩy phát triển MQH.
(ii) Phân tích thực trạng MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN, các rào

cản của MQH và thực trạng vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN.
(iii) Đề xuất các giải pháp để NN đóng vai trị tích cực hơn nhằm thúc đẩy và

phát triển MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN tại Việt Nam.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận án sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Bản chất MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN? Những rào cản nào


làm cho MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN khơng phát triển?
- Vì sao Nhà nước phải can thiệp vào MQH giữa trường ĐH - DN trong

NC&CGCN? Nhà nước nên làm gì hoặc khơng nên làm gì để thúc đẩy NC&CGCN giữa
ĐH và DN?
- Nhà nước cần làm như thể nào để các chính sách thúc đẩy MQH giữa trường

ĐH – DN trong NC&CGCN được thực hiện có hiệu quả.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là Vai trò của Nhà nước nhằm thúc đẩy MQH
giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN.


5
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận án nghiên cứu bản chất MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN để
tìm ra những rào cản chính ảnh hưởng đến MQH mà trường ĐH, DN không thể giải
quyết được để từ đó cần phải có sự hỗ trợ của NN.
Luận giải vai trò của NN, phân loại các chính sách NN để thúc đẩy MQH hợp
tác trường ĐH - DN trong NC&CGCN; phân tích thực trạng nhận thức, đánh giá, phản
hồi của các bên liên quan về các chính sách của NN đã ban hành; từ đó đề xuất các giải
pháp hồn thiện vai trị của NN trong việc thúc đẩy MQH gắn kết trường ĐH - DN
trong NC&CGCN.
- Phạm vi không gian:
Luận án tập trung nghiên cứu tại các trường ĐH công lập, tư thục, đại diện các
DN (không phân biệt DN Nhà nước, DN tư nhân trong nước). Vai trò của NN được đề
cập với quan niệm NN có vai trị quan trọng để khắc phục các thất bại của thị trường

trong NC&CGCN, không nhằm nghiên cứu cụ thể chức năng của một cơ quan quản lý
AN chuyên biệt nào trong lĩnh vực này.
- Phạm vi thời gian:

Luận án phân tích thực trạng vai trị của NN trong MQH giữa trường ĐH
- DN trong NC&CGCN trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019, đề xuất giải

pháp cho giai đoạn đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu

1

Luận án sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu định tính và
nghiên cứu định lượng nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp định tính được thực hiện khi nghiên cứu sơ bộ để phát hiện, điều
chỉnh và bổ sung các biến quan sát trong nghiên cứu để đo lường các khái niệm. Nghiên
cứu định tính được thực hiện thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu. Phân tích, đánh giá vai
trị của Nhà nước thơng qua kết quả của phần đánh giá thực trạng, kết hợp với ý kiến
bình luận của chuyên gia để tìm ra những ưu điểm, hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao vai trò của Nhà nước trong việc thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN
trong NC&CGCN.
Phương pháp định lượng được sử dụng để kiểm định, đánh giá mơ hình và các
giả thuyết nghiên cứu. Tác giả sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS phiên bản 20 để thực

1

Phần này được nghiên cứu chi tiết trong Chương 3.


6

hiện phân tích EFA, đánh giá lại độ tin cậy của các thang đo và sự phù hợp của các yếu
tố trong mơ hình. Tác giả cũng sử dụng kỹ thuật phân tích hồi quy đa biến để kiểm định
độ phù hợp của mơ hình và kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, luận án tiến hành theo quy trình nghiên
cứu sau (Hình 1):

Hình 1: Quy trình nghiên cứu về vai trị nhà nước nhằm thúc đẩy MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN
5. Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt khoa học:

Thứ nhất, luận án xác định 5 rào cản (SHTT, thơng tin, rủi ro, lợi ích và tài
chính) cản trở MQH giữa trường ĐH - DN và chỉ ra vai trị quan trọng của NN trong
việc tạo mơi trường để thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN.
Thứ hai, xây dựng và kiểm định mơ hình để khẳng định ảnh hưởng của từng loại
rào cản đến từng hình thức của MQH giữa trường ĐH - DN, trên cơ sở đó để khẳng định
lý do NN cần can thiệp nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN.
Thứ ba, đề xuất khung lý thuyết về vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN thơng qua cơng cụ chính sách, bao gồm chính sách


7
tạo mơi trường thể chế và chính sách hỗ trợ tài chính để làm hạn chế các rào cản trong
MQH giữa trường ĐH - DN.
- Về mặt thực tiễn:

Thứ nhất, năm rào cản về SHTT, thông tin, rủi ro, lơi ích và tài chính cản trở
MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN, theo bất cứ các hình thức quan hệ nào.
Gỡ bỏ rào cản này sẽ giúp MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN phát triển.
Thứ hai, MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN tại Việt Nam đang diễn

ra ở mức đơn giản, manh mún, phát triển chưa có tính hệ thống bởi vì sự tồn tại của 5
loại rào cản khách quan mà cần có sự can thiệp của NN.
Thứ ba, vai trò của NN trong thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong
NC&CGCN mới chỉ dừng xây dựng chính sách, cịn việc triển khai thực hiện đưa chính
sách vào cuộc sống cịn hạn chế, làm cho các rào cản vẫn đang thách thức MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN ở Việt Nam.
Thứ tư, các nhóm giải pháp dỡ bỏ 5 nhóm rào cản hồn thiện chính sách NN
nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN được đề xuất theo cách
tiếp cận cơng cụ chính sách và phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của Việt Nam.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu của luận án còn là tài liệu tham khảo cho những
nghiên cứu tiếp theo về MQH giữa trường ĐH - DN, về chính sách NN nhằm thúc đẩy
MQH giữa trường ĐH - DN trong các lĩnh vực, ngành nghề khác. Đồng thời cung cấp
tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu tương tự trong bối cảnh ở các quốc gia
tương đồng.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục tiêu, quy trình, phương pháp nghiên cứu, các
phụ lục, các tài liệu tham khảo. Luận án chia thành 5 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN, chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu, đặt các câu hỏi
nghiên cứu cần được giải đáp.
Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH
- DN trong NC&CGCN, làm rõ lý do lựa chọn các lý thuyết để áp dụng trong nghiên
cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, chỉ ra những phương pháp nghiên cứu sử
dụng trong luận án.


8
Chương 4: Thực trạng vai trò NN nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN
trong NC&CGCN, trong đó làm rõ những hạn chế của MQH thông qua việc phân tích

thực trạng MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN, kiểm định mối tương quan
giữa các rào cản tới hình thức MQH và thực trạng vai trị của NN thơng qua việc đánh
giá của các bên liên quan.
Chương 5: Tăng cường vai trò của NN nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH DN trong NC&CGCN, trong đó tập trung vào những giải pháp thơng qua chính sách cần
được hoạch định và thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của Luận án, cũng như một
số kiến nghị nhằm bảo đảm việc thực hiện những chính sách nói trên.


9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Phần tổng quan các cơng trình nghiên cứu của luận án chia thành hai nhóm chủ
đề chính: (i) MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN; (ii) Vai trò của Nhà nước
nhằm thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN.

1.1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa trường đại học - doanh nghiệp
trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ
Mối quan hệ giữa trường ĐH - DN có một lịch sử khá lâu dài, từ những năm
1972, phịng nghiên cứu Viện Cơng nghệ Massachussette (MIT) về hóa học ứng dụng đã
kí hợp đồng hợp tác nghiên cứu, đây được coi là điển hình đầu tiên của MQH giữa
trường ĐH - DN (Kenney, 1987). Mặc dù có một lịch sử lâu dài như vậy, nhưng MQH
này chỉ phát triển mạnh mẽ và sâu rộng kể từ khi có sự xuất hiện của đạo luật BayhDole ở Mỹ vào năm 1980, khi trường ĐH và các nhà khoa học được cấp bằng sáng chế,
giấy chứng nhận sở hữu cho các phát minh của họ mà các phát minh này do NN tài trợ
nguồn kinh phí. Có thể nói rằng, Đạo Luật Bayh-Dole là tiền đề mở ra giai đoạn phát
triển mạnh mẽ MQH này.
Tập trung vào quan điểm của trường ĐH và ảnh hưởng của Đạo luật Bayh-Dole,
đã gây ra nhiều tranh luận xung quanh vai trò và việc ứng dụng các phát minh của
trường ĐH (Seppanen & cộng sự, 2010), những vấn đề về động cơ nghiên cứu và các
câu hỏi cơ bản về vai trò của trường ĐH trong việc thúc đẩy kinh tế xã hội (Kenney,
1987). Phần lớn các nghiên cứu từ 1980 đến 1990 tập trung vào đội ngũ khoa học và đặc

biệt là về trình độ chun mơn của các giảng viên tại các trường ĐH (Bird
& Allen, 1989; Louis & cộng sự, 1989). Cơng trình nghiên cứu của Etzkowitz (1983) là

một trong những cơng trình đầu tiên được cơng nhận đã kết nối được hai cấp độ tổ chức
và cá nhân với nhau, thông qua việc nghiên cứu hoạt động trường ĐH làm kinh doanh
từ các nhóm nghiên cứu và động cơ kinh doanh giữa nhà khoa học tại các trường ĐH.
Giai đoạn từ những năm 1990 đến những năm 2000 là một thời kỳ rất giàu thông tin cho
việc nghiên cứu bối cảnh hợp tác giữa trường ĐH - DN, điển hình là các nghiên cứu ở
Châu Âu như: Van Dierdonck, Debackere & Engelen, 1990; Meyer-Krahmer &
Schmoch, 1998 và Châu Á như: Fujisue, 1998; Branscomb, Kodama & Florida, 1999.
Đến nghiên cứu của Etzkowitz & Leydesdorff, 1995, 2000, đưa ra một khái niệm về Mơ
hình Vịng xoắn ba bên để nhấn mạnh vào tầm quan trọng của ba chủ thể trong MQH
này là trường ĐH, DN và NN. Mơ hình Vòng xoắn ba bên đã bổ sung thêm yếu tố mới
ảnh hưởng trực tiếp đến MQH giữa trường ĐH - DN, đặc biệt là ở cấp


10
độ chính sách khi nó nhấn mạnh vào bản chất nhiều bên liên quan tham gia vào quá
trình hợp tác giữa trường ĐH - DN. Tuy nhiên, mơ hình này vẫn để lại nhiều hạn chế
như chưa rõ ràng về mặt lý thuyết, cách thức giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực
tiễn cũng như những xử lý tình huống trong từng trường hợp (Weingart, 1997; Fuller,
1998; Shinn, 2002; Mahdad, 2016).
Trong thập kỷ từ 2000 - 2010, trở thành “giai đoạn khai sáng” trong lĩnh vực
nghiên cứu MQH giữa trường ĐH - DN (Mahdad, 2016). Đầu tiên, những nghiên cứu
bởi Siegel và cộng sự (Siegel & cộng sự, 2003, 2004; Siegel, Waldman & Link, 2003)
nhấn mạnh đến tầm quan trọng của trường ĐH và tầm quan trọng của các tổ chức trung
gian để kết nối các bên. Vai trò của tổ chức môi giới hoặc tổ chức trung gian trong
MQH giữa trường ĐH - DN đã được Howells phân tích tồn diện trên cơ sở dựa vào
tính chất thơng tin bất đối xứng đối với MQH hai bên (Howells, 2006). Nhìn từ quan
điểm của DN, Laursen & Salter (2004) giới thiệu một “chiến lược tìm kiếm mở” và cách

DN tiếp cận với trường ĐH như một kênh cung cấp nguồn tri thức. Khái niệm “cải cách
mở” được giới thiệu (Chesbrough, 2006), nhằm thúc đẩy DN sử dụng hoạt động nghiên
cứu và phát triển (R&D) từ nguồn lực tự có và từ các tổ chức KHCN bên ngồi trong đó
có các trường ĐH. Tuy nhiên, các nghiên cứu tiếp cận theo quan điểm của DN dường
như đã “lơ là vai trò, trách nhiệm của các nhà khoa học trong việc truyền tải tri thức vào
thực tiễn” (Gassmann, Enkel & Chesbrough, 2010; Hosseini & cộng sự, 2017). Trong
kỷ nguyên chuyển giao số hóa và phát triển cơng nghệ thơng tin như hiện nay đã tạo
điều kiện, cơ hội cho hoạt động liên kết, hợp tác giữa các bên thông qua thị trường kinh
doanh trực tuyến, thị trường công nghệ và các trung gian điện tử (Sondergaard,
Bergenholtz & Juhl, 2015; Dushnitsky & Klueter, 2017). Vì vậy, các tổ chức mơi giới
trung gian ngày càng đóng vai trị quan trọng trong việc thúc đẩy MQH giữa trường ĐH
- DN. Về mặt lý thuyết, các tổ chức mơi giới trung gian có thể đại diện cho trường ĐH,
cơ quan chuyển giao công nghệ (TTO) hoặc một thực thể
AN hoặc một tổ chức thương mại (chủ thể DN của Mơ hình vịng xoắn ba bên)

(Schoen, van Pottelsberghe de la Potterie & Henkel, 2014). Trong thập kỷ vừa qua, tầm
vóc của mơ hình vịng xoắn ba bên trong MQH giữa ĐH - DN cũng đã phát triển thành
một số lượng lớn các bên có liên quan. Đặc biệt, hai lớp mới đã được thêm vào mô hình
và hai khái niệm vịng xoắn mới đã xuất hiện đó là: Vịng xoắn thứ tư, với “xã hội” hoặc
người sử dụng cuối cùng đóng vai trị bối cảnh hoặc một chủ thể phát sinh; Vịng xoắn
thứ năm, với mơi trường tự nhiên hoặc sinh thái xã hội đóng vai trò bối cảnh
(Carayannis & Campbell, 2010; Carayannis & Rakhmatullin, 2014). Mặc dù việc


11
nhấn mạnh vào bản chất của từng bên liên quan và xem xét ở từng góc độ trong MQH
giữa trường ĐH - DN, các nghiên cứu vẫn bị phân chia rời rạc, không gắn kết quan
điểm khác nhau của các bên liên quan (Perkmann & cộng sự, 2013; Bogers & cộng sự,
2017) dẫn đến việc nghiên cứu MQH này trở nên khó tiếp cận, phân mảnh và khó có thể
so sánh để đưa ra các giải pháp hữu ích thúc đẩy MQH giữa trường ĐH - DN. Để hiểu

rõ bản chất của MQH này rất cần các nghiên cứu dựa trên một lý thuyết luận giải cụ thể
và xem xét các quan điểm của từng chủ thể trong MQH như quan điểm của trường
ĐH/giới học thuật, DN/công ty, nhân tố trung gian, chính phủ và các bên liên quan trong
bối cảnh phát triển của một quốc gia.
Một số nghiên cứu cụ thể đã chỉ ra rằng, MQH giữa trường ĐH - DN khơng chỉ
mang lại lợi ích cho từng bên mà đóng một vai trị quan trọng trong việc phát triển kinh
tế - xã hội. Điển hình là nghiên cứu của Fu, Li và Hughes (2012). Mục tiêu nghiên cứu
là xem xét ảnh hưởng của hoạt động NCKH đến khả năng cạnh tranh của DN, đã khảo
sát hoạt động R&D của các quốc gia và cho rằng phiên bản của Luật Bayh-Dole do
Trung Quốc xây dựng vào năm 1999 cho phép các trường ĐH sở hữu các phát minh
được tài trợ bởi ngân sách của Chính phủ đã có bước tiến bộ hơn Đạo luật của Mỹ trong
phát minh khoa học. Điều này đã dẫn đến một sự gia tăng nhanh chóng trong việc
chuyển giao kiến thức cho các ngành công nghiệp từ các trường ĐH tại Trung Quốc.
Hơn nữa, Luật về KHCN của Trung Quốc được đưa ra trong năm 2007 đã xác định rằng
"quyền SHTT các bằng sáng chế phát minh, bản quyền phần mềm máy tính, quyền sở
hữu mạch điện tử và nghiên cứu sự đa dạng sinh học mới liên quan đến các dự án
KHCN được tài trợ tài chính từ chương trình KHCN của Chính phủ sẽ được cấp cho các
nhà khoa học của dự án phù hợp với Luật hiện hành, trừ những quyền liên quan đến an
ninh quốc gia, lợi ích quốc gia và lợi ích cơng cộng. Nghiên cứu cũng kiểm định mối
liên hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc bằng kiểm định hồi quy. Hai biến phụ thuộc:
(i) tỷ lệ doanh thu dành cho các sản phẩm mang tính đột phá trên thế giới; (ii) các sản

phẩm là mới đối với Trung Quốc hoặc đối với DN. Tập hợp dữ liệu khảo sát của 802
DN và hơn 90% trong số đó là các DN đã đổi mới, cải tiến sản phẩm, cho 2 kết quả: (i)
hợp tác với các trường ĐH trong nước, đầu tư trong R&D đã ảnh hưởng tích cực đến
việc cải tiến (biến phụ thuộc thứ hai) tại các DN; (ii) những cải tiến mới lạ (biến phụ
thuộc đầu tiên) phụ thuộc chủ yếu vào sự hợp tác với các trường ĐH đẳng cấp thế giới.
Việc các công ty Trung Quốc cộng tác với trường ĐH nước ngồi đã tạo ra sản phẩm
mới, giúp hàng hóa Trung Quốc cạnh tranh trên toàn cầu. Nghiên cứu cũng chỉ ra 2 kết
quả mới: (i) hầu hết các công ty sáng tạo này không phải là DN lớn, (ii) việc phổ biến

sáng chế phụ thuộc vào việc hợp tác giữa DN với các trường ĐH trong nước. Nghiên


12
cứu kết luận, sự hợp tác với các trường ĐH đóng một vai trị quan trọng trong việc tạo
ra các DN tại Trung Quốc có khả năng cạnh tranh trên toàn cầu.
Mối quan hệ giữa trường ĐH và DN trong NC&CGCN được cho rằng có hiệu
ứng lan tỏa tích cực. Nghiên cứu tại Trung Quốc của Hong (2008), đưa ra kết luận có
mối tương quan giữa việc phát triển mạng lưới trường ĐH với việc phát triển kinh tế
vùng. Theo đó, những khu vực tỉnh, thành phố khơng quan tâm hoặc ít quan tâm đến
phát triển mạng lưới trường ĐH tại địa phương thì các DN tại khu vực đó cũng ứng
dụng các sáng chế và đổi mới công nghệ ít hơn tại các địa phương khác và vì vậy tốc độ
phát triển kinh tế xã hội sẽ lùi lại phía sau hay chậm hơn so với các địa phương khác. Từ
đó, nghiên cứu đã đưa ra kết luận phát triển MQH giữa trường ĐH - DN sẽ thúc đẩy
kinh tế - xã hội địa phương phát triển.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về MQH giữa trường ĐH - DN trong NC&CGCN

không nhiều. Các nghiên cứu chỉ tập trung vào MQH giữa hai bên trong việc cung cấp
nguồn lực.
Nghiên cứu về Mơ hình đào tạo gắn với nhu cầu của DN ở Việt Nam hiện nay,
Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2009) đã làm rõ một số nội dung về lợi ích, cơ chế và điều
kiện thành cơng của mối liên kết giữa trường ĐH - DN. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng
nếu DN và trường ĐH đi theo hai mục tiêu lợi ích riêng sẽ gây tổn thất cho xã hội. Hai
bên phải nhìn nhận rõ là khách hàng của nhau mới có thể hợp tác theo hướng cùng có
lợi. Bài viết cũng chỉ ra sự hợp tác trường ĐH - DN nên được thực hiện tại 3 khâu chủ
yếu là đầu vào, chu trình đào tạo, đầu ra để mang lại lợi ích lớn nhất, các bên muốn phát
triển phải liên kết với nhau chặt chẽ từ khâu đầu đến khâu cuối của quy trình sẽ mang lại
lợi ích cao nhất. Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ đề cập đến các hình thức hợp tác trong
quá trình đào tạo mà chưa đề cập đến việc hợp tác để chuyển giao các sản phẩm NCKH
từ trường ĐH sang DN, mà đây lại là một phương thức cốt lõi để tạo ra sự gắn kết thực

chất giữa trường ĐH và DN. Bài viết ngắn, chỉ mang tính chất phát hiện vấn đề mà chưa
phân tích và đưa ra giải pháp để tạo hành lang pháp lý cho MQH trở nên chặt chẽ và bền
vững. Một chủ thể quan trọng để gắn kết giữa các bên là
AN thì được đề cập đến khá mờ nhạt và chưa đề xuất được giải pháp để tăng cường

MQH giữa DN và trường ĐH.
Nguyễn Thanh Sơn (2013) chỉ ra 5 vai trò của trường ĐH để thiết lập MQH giữa
trường ĐH - DN và 7 giải pháp tăng cường MQH giữa trường ĐH và DN, đó là: tăng
cường nhận thức, tích cực hợp tác, chính sách khuyến khích, xây dựng mạng lưới dự
báo, đổi mới quy trình đào tạo, tăng cường cơng tác xã hội hóa, thay đổi quy trình


13
tuyển dụng. Tuy nhiên, cũng tương tự như nghiên cứu được đề cập ở trên, bài viết ngắn,
mới chỉ mang tính liệt kê mà chưa phân tích rõ nội hàm của MQH giữa các bên và
MQH này ảnh hưởng như thế nào đến việc nâng cao chất lượng và phát triển trường ĐH
cũng như khả năng cạnh tranh của các DN. Trong 7 giải pháp được đề cập thì chỉ có 01
đề xuất phải có chính sách khuyến khích hai bên hợp tác là đề cập đến vai trò của NN.
Tuy nhiên, bài viết cũng chưa chỉ rõ luận cứ vì sao NN cần phải thực hiện những vai trị
đó và phải thực hiện như thế nào để mang lại hiệu quả.
Lê Hiếu Học và Nguyễn Đức Trọng (2017) đã đánh giá hiện trạng liên kết giữa
trường ĐH - DN trong NC&CGCN. Nghiên cứu đã chỉ ra những hình thức, lợi ích và rất
nhiều rào cản từ nhận thức, văn hóa, năng lực, tài chính.... của việc hợp tác dưới
góc nhìn từ phía trường ĐH. Để có được những phát hiện đó, tác giả đã sử dụng phương
pháp phân tích dựa trên số liệu điều tra chọn mẫu tại các Viện có hoạt động nghiên cứu
nổi bật của trường ĐH Bách Khoa Hà Nội. Đây là một nghiên cứu hữu ích để gợi ý cho
lãnh đạo các trường ĐH trong việc hoạch định chiến lược phát triển và quản trị nhà
trường đặc biệt trong bối cảnh tự chủ của các trường ĐH. Phương pháp nghiên cứu có
tính khoa học chặt chẽ khám phá những khía cạnh ảnh hưởng tới quá trình liên kết ĐH DN. Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ xem xét đến rào cản thuộc về nội bộ của trường
ĐH hoặc DN mà chưa xem xét đến các rào cản thuộc về bản chất đặc thù của hàng hố

cơng nghệ, những rủi ro mang tính khách quan của chu trình nghiên cứu mà bản thân
các chủ thể rất khó để tự loại trừ rủi ro hoặc làm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến
MQH. Vì vậy, rất cần một tổ chức trung gian hoặc NN để giúp hai bên khắc phục những
rào cản mang tính “thất bại của thị trường NC&CGCN”. Bên cạnh đó, nghiên cứu mới
chỉ chọn mẫu khảo sát là các Viện trong trường ĐH Bách Khoa Hà Nội nên chưa đảm
bảo đủ tính đại diện cho MQH hợp tác giữa trường ĐH - DN vì mơ hình trường ĐH
Bách Khoa Hà Nội khá đặc thù, là trường ĐH vừa có DN trong trường, vừa có viện
nghiên cứu. Vì vậy, các giải pháp đưa ra khơng mang tính đại diện và chưa phù hợp với
thực trạng, cơ cấu, chức năng của hầu hết các trường ĐH.
Nguyễn Thị Thu Hằng (2011), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết
giữa MQH của ba chủ thể: DN, trường ĐH và Viện nghiên cứu. Nghiên cứu đã chỉ ra
2 nhóm nhân tố có ảnh hưởng thúc đẩy liên kết là nhân tố hoàn cảnh và nhân tố tổ

chức, 02 nhóm nhân tố có ảnh hưởng kìm hãm liên kết là khác biệt về đặc điểm hoạt
động và nhận thức của DN về trường ĐH. Đây là một nghiên cứu rất hữu ích và là cơ sở
khách quan để đưa ra các giải pháp tăng cường mối liên kết giữa trường ĐH - DN. Tuy
nhiên, nghiên cứu mới chỉ khảo sát nhận thức về MQH này dưới góc độ khảo sát các
DN, cụ thể là các DN tại thành phố Hồ Chí Minh nên tính khái quát chưa cao,


14
thiếu sự cảm nhận và kỳ vọng từ góc nhìn của các trường ĐH. Nghiên cứu không đặt
vấn đề về ảnh hưởng của vai trò của NN trong việc thúc đẩy MQH giữa trường ĐH DN hay Viện nghiên cứu - DN. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả mới chỉ đưa ra
được những đề xuất từ phía NN để giải quyết MQH giữa hai bên nhưng không trả lời
được lý do tại sao NN phải tham gia và giải quyết các nội dung liên quan đến MQH 3
bên Viện nghiên cứu - trường ĐH - DN. Nghiên cứu cũng đưa ra 5 giải pháp đề xuất đối
với NN, bao gồm: (i) tăng cường hiệu lực thực thi các chương trình, chính sách của NN;
(ii) tun truyền về lợi ích của MQH này; (iii) tăng cường phổ biến thơng tin về chính
sách hỗ trợ DN của NN; (iv) Chia sẻ chi phí tiếp cận tín dụng và tư vấn cho DN; và (v)
xây dựng các chương trình phát triển dài hạn về đầu tư đổi mới công nghệ. Cơ sở khoa

học để đề xuất những giải pháp này hoàn toàn chỉ dựa trên ý kiến phản hồi của DN là
chưa đủ vững chắc. Nội dung các giải pháp cịn q chung chung và có nguy cơ
vi phạm ngun tắc NN không được can thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh

doanh của DN. Bên cạnh đó, nghiên cứu được thực hiện từ năm 2011 khi đó mức độ tự
chủ của các trường ĐH còn chưa cao nên phân tích và các giải pháp đề ra vẫn bị hạn chế
trong “khung pháp lý khá chật hẹp” về khả năng tự chủ, tự mở rộng quan hệ hợp tác với
DN của các trường ĐH. Do đó, nhiều kênh thúc đẩy hợp tác đã được áp dụng ở các
nước trên thế giới (như hợp đồng hợp tác, đầu tư qua quỹ mạo hiểm, thúc đẩy
NC&CGCN theo đặt hàng của NN…) chưa được bàn đến cụ thể.
Lê Hiếu Học và các cộng sự (2017), xây dựng bộ tiêu chí, khung phân tích đánh
giá và các yếu tố ảnh hưởng đến mối liên kết trường ĐH - DN. Tuy nhiên, bộ tiêu chí
này khơng thể thực hiện đo lường mối liên kết này tại Việt Nam khi số liệu thống kê
khơng có đầy đủ. Nghiên cứu cũng chỉ ra các yếu tố thúc đẩy, cản trở MQH này, nhưng
việc phân tích các yếu tố này mới nhìn dưới góc độ tổ chức, quan hệ và nguồn lực của 5
trường ĐH có khối ngành kỹ thuật và các DN dựa trên nhu cầu của hai bên và chưa
phân tích các yếu tố mong muốn/kỳ vọng của hai bên về nhau. Mặc dù tác giả có đề cập
đến mơ hình vịng xoắn 3 bên nhưng mơ hình này chỉ mang tính định hướng, ứng dụng
mà khơng lý giải được lý do phải có sự can thiệp của NN và NN sẽ phải can thiệp như
thể nào để đảm bảo thúc đẩy MQH giữa ĐH - DN trong NC&CGCN. Về phạm vi
nghiên cứu tại 5 trường đào tạo chủ yếu khối ngành kỹ thuật, các NCKH trong khối
ngành rất dễ và thuận tiện trong việc thương mại hóa các kết quả nghiên cứu, "khách
hàng DN" của các trường kỹ thuật khá tập trung, lĩnh vực dịch vụ hàng hóa cung cấp
cho DN tương đối cụ thể. Vì vậy, các kết luận của nghiên cứu chỉ đại diện cho khối
ngành kỹ thuật công nghệ mà chưa giải quyết đến các vấn đề của các trường có khối
ngành đào tạo khác, những trường ĐH không thuận lợi cho hoạt động NC&CGCN.


×