Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Sáng kiến kinh nghiệm, SKKN - Đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT Vũ Duy Thanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 51 trang )

DANH MỤC VIẾT TẮT
THPT: Trung học phổ thông
GV: Giáo viên
SGK: Sách giáo khoa
BGH: Ban giám hiệu
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
KT – XH: Kinh tế - Xã hội
GDCD: Giáo dục cơng dân

CTNX: Chiếc thuyền ngồi xa
KG1: Khán giả 1
KG2: Khán giả 2.
HSĐVTG: Học sinh đóng vai tác giả
DCT: Dẫn chương trình
HS – HS: Học sinh – Học sinh
THCS: Trung học cơ sở
HS: Học sinh

1


SÁNG KIẾN
I. Cơ sở công nhận sáng kiến:
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình
II. Tác giả sáng kiến:
Họ và tên: Nguyễn Văn Tuy
Chức vụ: Hiệu trưởng
Học vị: Thạc sĩ Quản lí giáo dục
Địa chỉ: Trường THPT Vũ Duy Thanh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Email:
Số điện thoại: 0912932096


Họ và tên: Tạ Thị Mai Liên
Chức vụ: Giáo viên – Tổ trưởng chuyên môn
Địa chỉ: Trường THPT Vũ Duy Thanh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Email:
Số điện thoại: 01247263910
Họ và tên: Đinh Thị Tuyết Lan
Chức vụ: Giáo viên – Tổ trưởng chuyên môn
Địa chỉ: Trường THPT Vũ Duy Thanh, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
Email:
Số điện thoại: 0916386396
III.Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng:
3.1. Tên sáng kiến:
“Đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THPT Vũ Duy Thanh”
3.2. Lĩnh vực áp dụng:
- Lĩnh vực áp dụng: Trong cơng tác Quản lí giáo dục.
- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Đưa ra các biện pháp đổi mới hoạt động
của tổ chuyên môn nhằm phát huy vai trị của tổ chun mơn, năng lực của giáo
viên và học sinh để đạt hiệu quả cao nhất.
IV NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Những giải pháp cũ thường làm
Trường THPT Vũ Duy Thanh thành lập được 16 năm, đội ngũ giáo viên hầu
hết là mới ra trường. Kinh nghiệm giảng dạy chưa nhiều. Đứng trước yêu cầu yêu
cầu đổi mới giáo dục chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Để thực hiện
được nhiệm vụ trên địi hỏi mỗi nhà trường cần có sự đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc
trong công tác quản lý, chỉ đạo, trong đó có đổi mới hoạt động tổ chuyên môn.
Nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn là việc làm thiết thực nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục của mỗi nhà trường. Hoạt động tổ, nhóm chun
mơn có vai trị quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và
nâng cao chất lượng dạy, học trong các nhà trường.

Qua thời gian dài phụ trách tổ chuyên môn, chúng tôi mới thấy các biện
pháp pháp cũ thường làm trong hoạt động của tổ chuyên môn có những ưu điểm
xong cịn nhiều điểm tồn tại cần phải cải tiến đột phá. Cụ thể những giải pháp cũ
thường làm là:
2


1.1. Gải pháp 1: Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà
trường
1.1.1. Công tác quản lý của Hiệu trưởng
- Hằng năm, hiệu trưởng thông qua kế hoạch, nhiệm vụ năm học, yêu cầu các
tổ chuyên môn làm kế hoạch năm học, duyệt kế hoạch và theo dõi việc thực hiện kế
hoạch của các tổ.
- Quản lý việc sinh hoạt chun mơn mang tính hành chính, sự vụ: các tổ có
sinh hoạt chun mơn theo quy định khơng, số lượng có đủ khơng, thời lượng sinh
hoạt có đảm bảo khơng
- Hiệu trưởng, Ban giám hiệu ít tham dự các buổi sinh hoạt, thảo luận của các
tổ, nếu tham gia cũng ít góp ý kiến hay bày tỏ quan điểm, ít quan tâm để hiểu biết
những tâm tư, nguyện vọng, khó khăn của giáo viên trong q trình dạy học.
1.1.2. Vai trị tổ trưởng chun mơn.
- Mặc dù được trao rất nhiều quyền hạn theo quy định của điều lệ trường phổ
thông về chức năng, nhiệm vụ của tổ trưởng nhưng các tổ trưởng thường cũng chỉ
quản lý các tổ viên giống như quản lý hành chính.
- Tổ trưởng thường cố gắng làm tốt nhiệm vụ là một tấm gương chuẩn chỉ:
làm hồ sơ sổ sách sạch đẹp, thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, phổ biến kịp
thời những công văn, nghị quyết hay những thông báo thường nhật.
1.1.3. Vai trò của giáo viên trong hoạt động của tổ chuyên môn.
Các thành viên trong tổ luôn xác định nhiệm vụ chính trị là giảng dạy, thực
hiện các quy chế chun mơn như lên lớp đúng giờ, kí soạn giáo án đầy đủ, dự giờ
theo quy định. Chưa dành nhiều thời gian, tâm huyết cho hoạt động của tổ. Chưa

hiểu được mức độ cần thiết, tầm quan trọng việc sinh hoạt tổ chun mơn nên cịn
thờ ơ.
- Trong giảng dạy, nặng tính truyền đạt, chưa tích cực đổi mới phương pháp
hoặc đổi mới khơng thường xun chỉ trình diễn khi có hội giảng hoặc các cuộc thi
giáo viên giỏi, chưa tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy.
- Nặng về thực hiện phân phối chương trình mà khơng phát huy tính sách tạo,
ít sắp xếp lại các nội dung bài học trong sách giáo khoa cho hợp lý, phù hợp với
những đối tượng học sinh khác nhau. Giáo viên thiết kế bài soạn theo mẫu chung,
bám sát sách giáo khoa, sách giáo viên… Ít quan tâm đến đối tượng học sinh yếu
kém, đặt sự thành công của tiết dạy chủ yếu vào đối tượng học sinh khá giỏi.
- Hồ sơ chuyên môn đầy đủ theo quy định của ngành nhưng nội dung ghi
chép mang tính chiếu lệ, kế hoạch cá nhân thường chỉ dừng lại ở việc dạy học theo
kế hoạch và phân phối chương trình.
- Thực hiện chuyên ngại tham gia, tham gia lấy lệ không đưa ra được những ý
kiến có giá trị. Ỷ lại vào đồng nghiệp.
- Dự giờ đủ số tiết theo quy định nhưng thường khơng góp ý hết những
khuyết điểm của đồng nghiệp hoặc nhận xét mang tính hà khắc, châm biếm, chê bai
khơng muốn người khác tiến bộ hơn mình.
* Ưu điểm:
- Công tác quản lý đúng lý thuyết, đúng quy định.
- Tổ trưởng quản lý tốt tổ của mình về mặt hành chính và thời gian.
* Tồn tại:
3


- Hiệu trưởng chưa thực sự đi sâu, hịa mình vào hoạt động của các tổ, nhóm
chun mơn nên việc điều chỉnh kế hoạch chưa kịp thời, dẫn đến tình trạng máy mọc
thực hiện kế hoạch. Chưa phát huy được trí tuệ tập thể, năng lực của giáo viên.
- Tổ trưởng chun mơn chưa có ý thức nâng cao trình độ chun mơn cho
thành viên của tổ mình. Tổ chun môn chưa mạnh dạn tổ chức những chuyên đề về

chuyên mơn. Xử lý cơng việc cịn nể nang, né tránh, ngại góp ý…tinh thần dân chủ
chưa phát huy cao độ.
- Giáo viên thường ngại tâm sự, chia sẻ với hiệu trưởng. Do đó, hiệu trưởng
khơng phát hiện được những điểm yếu, điểm mạnh của từng giáo viên để hỗ trợ.
Trong công việc của tổ làm qua loa chiếu lệ mang tính đối phó.
1. 2. Giải pháp 2. Hoạt động của tổ chuyên môn khi chưa tiến hành đổi
mới
1.2.1. Nguyên tắc hoạt động tổ chuyên môn.
- Hoạt động của tổ chuyên môn luôn tuân thủ lãnh đạo của Đảng trong quản
lý tổ chuyên môn. Các thành viên của tổ chuyên môn thực hiện đường lối, chủ
trương, chính sách của Đảng về công tác giáo dục.
- Hoạt động của tổ chuyên môn mang tính hành chính cơng vụ, các thành viên
phụ thuộc nhiều vào tổ trưởng. Tổ trưởng chuyên môn triển khai kế hoạch các thành
viên ghi chép nội dung và thực hiện ít bàn bạc. Vì vậy, chưa chưa thật dân chủ, chưa
đề cao trách nhiệm, làm rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm tập thể trong từng công
việc cụ thể.
- Trong điều hành tổ chưa khoa học còn mang nhiều cảm tính thể hiện trong
xây dựng kế hoạch, phân cơng, giao việc, đánh giá… tính thiết thực thể hiện trong
lựa chọn mục tiêu, xây dựng kế hoạch triển khai, luôn bám sát các điều kiện cụ thể
của tổ, của trường và gắn với yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, đất nước.
1.2.2. Nội dung hoạt động tổ chuyên môn.
* Nội dung hoạt động 1: Công tác tham mưu của tổ chuyên môn cho hiệu trưởng.
Tổ chuyên môn chủ yếu làm theo kế hoách mà nhà trường đề ra, triển khai kế
hoạch nghiêm túc đôi khi thực hiện máy móc nên hiệu qủa cơng việc chưa cao. Tổ
chun mơn ít hoặc không tham gia công tác tham mưu với Ban giám hiệu, với hiệu
trưởng.
* Nội dung hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn
Việc xây dựng kế hoạch cơng tác của tổ, của nhóm và cá nhân ln đầy đủ.
Nội dung kế hoạch khơng có sự gắn kết với kế hoạch của nhà trường, của tổ chuyên
môn. Mạnh ai người đó làm thậm chí cịn mượn kế hoạch của đồng nghiệp để chép.

Nội dung kế hoạch không gắn thực tế, không cụ thể, không sáng tạo mang tính hình
thức.
* Nội dung động 3: Đổi mới cơng tác quản lý của tổ trưởng chuyên môn
- Việc quản lý hồ sơ: Giáo viên phải có đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định
điều lệ trường trung học, các hồ sơ khác theo quy định của hiệu trưởng như sau: Bài
soạn, kế hoạch giảng dạy theo tuần, sổ dự giờ thăm lớp, sổ nghị quyết…
Tuy nhiên, một thực tế dễ nhận thấy là giáo viên hầu hết đều làm đủ các loại
hồ sơ theo quy định nhưng nặng về tính hành chính, có đủ để kiểm tra, khơng bị phê
bình cịn khơng coi trọng nội dung, chất lượng, ghi chép sơ sài, chiếu lệ.
- Ký duyệt giáo án và kiểm tra đánh giá học sinh.
4


+ Ký duyệt giáo án: Tổ trưởng chuyên môn ký duyệt giáo án vào thứ hai hàng
tuần. Việc ký duyệt chỉ mang tính hình thức.
+ Ít tham gia quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh, chấm trả bài của giáo
viên theo quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học vì nhiều người cho rằng đó là
cơng việc của cá nhân mỗi giáo viên.
- Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu: Việc dạy học sinh giỏi và
phụ đạo học sinh yếu kém thường được giao cụ thể cho một số giáo viên. Các giáo
viên này phần lớn “tự thân vận động” vừa vật lộn với học sinh vừa phải tự tìm ra
phương pháp để nâng cao chất lượng, ít có sự giúp đỡ từ đồng nghiệp, thậm chí
nhiều khi khơng nhận được sự cảm thơng cần thiết. Và khi đã có một số kinh nghiệm
và tài liệu dạy học hiệu quả người dạy tất nhiên coi đó là tài sản chỉ của riêng mình
vì vậy không muốn chia sẻ với người khác.
- Quản lý thanh tra nội bộ trường học:
+ Kiểm tra hồ sơ: Việc thanh tra, kiểm tra hồ sơ diễn ra theo định kì hoặc đột
suất theo chỉ đạo của ban giám hiệu, chủ yếu tập chung kiểm tra thể thức, cách trình
bày, mức độ sạch đẹp, đủ thủ tục hành chính chưa đi sâu vào chất lượng nội dung hồ
sơ. Vì vậy, giáo viên thường làm cho có, cho đủ chưa phát huy hết được tầm quan

trọng của những loại hồ sơ trên.
Sổ sinh hoạt chuyên môn chủ yếu dùng để ghi nội dung công việc trong tuần
hoặc những nhắc nhở của cán bộ quản lý, không chú trọng ghi chép phần thảo luận
về chuyên môn. Sổ dự giờ ghi đủ số tiết dự theo quy định nhưng khơng có nhận xét,
không rút ra được các kinh nghiệm cho bản thân hay góp ý cho đồng nghiệp sau tiết
dạy.
Sổ kế hoạch cá nhân thường chỉ mang tính sự vụ: dạy tiết bao nhiêu trong
phân phối chương trình, trong tuần làm những gì mà chưa bổ sung được kế hoạch
bồi dững thường xuyên, nội dung bồi dưỡng… Giáo viên được đánh giá là có hồ sơ
đạt tiêu chuẩn khi có đủ các loại hồ sơ và hình thức sạch đẹp.
+ Kiểm tra tồn diện: Cơng tác thanh tra tồn diện của giáo viên của tổ, nhóm
chun mơn theo kế hoạch của nhà trường. Trong quá trình thanh gia, dự giờ người
thanh tra dùng suy nghĩ chủ quan của mình để nhận xét và đánh giá người dạy.
Người dạy thường thụ động tiếp nhận những ý kiến khen chê mà khơng có cơ hội để
đề đạt ý kiến.
Kết quả của q trình đó là tạo ra một đội ngũ giáo viên quen khép mình trong
những khn khổ nhất định, khơng giám vượt ra ngồi, khơng bao giờ phá vỡ những
quy tắc, họ trở thành những “cỗ máy giáo dục” chỉ “phát”những thông tin, làm
những công việc được coi là “chuẩn” soạn giáo án theo mẫu đã quy định trước, lên
lớp theo các bước đã định từ trước…
* Nội dung hoạt động 4: Bồi dưỡng đội ngũ.
- Tổ chun mơn khơng có kế hốch bồi dưỡng đội ngũ theo từng năm, từng
giai đoạn. Hầu hết chỉ cử giáo viên tham gia đợt tập huấn do Sở tổ chức, tham dự các
chuyên đề của trường bạn.
- Việc tự học tự bồi dưỡng chủ yếu phụ thuộc vào ý thức cá nhân của mỗi giáo
viên nên việc nâng cao trình độ chun mơn cịn nhiều hạn chế thậm chí nhiều giáo
viên có biểu hiện thụt lùi, “ cùn” kiến thức.
* Nội dung hoạt động 5 : Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
5



Việc dạy học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém thường được giao cụ thể
cho một số giáo viên. Các giáo viên này phần lớn “tự thân vận động” vừa vật lộn với
học sinh vừa phải tự tìm ra phương pháp để nâng cao chất lượng, ít có sự giúp đỡ từ
đồng nghiệp, thậm chí nhiều khi khơng nhận được sự cảm thơng cần thiết. Và khi đã
có một số kinh nghiệm và tài liệu dạy học hiệu quả người dạy tất nhiên coi đó là tài
sản chỉ của riêng mình vì vậy khơng muốn chia sẻ với người khác.
* Nội dung hoạt động 6: Dự giờ thăm lớp.
Xuất phát từ mục đích nâng cao chất lượng giảng dạy, dự giờ thăm lớp rất
được các trường phổ thông coi trọng. Đây được coi như một buổi để trao đổi
kinh nghiệm chuyên môn giữa các thành viên trong tổ nhóm và giữa các tổ với
nhau. Nhưng do sự phân khối, phân môn nên các nhà trường thường tổ chức
theo hình thức tổ riêng biệt ví dụ các mơn xã hội thì giáo viên thuộc tổ xã hội đi
dự giờ, rút kinh nghiệm; các mơn tự nhiên thì các giáo viên tổ tự nhiên dự giờ,
rút kinh nghiệm. Vì vây, vơ hình chung đã tạo nên một bức tường ngăn cách
giữa giáo viên trong trường. Việc xây dựng mối quan hệ giữa các giáo viên trong
trường trở nên khó khăn hình thành cho giáo viên tư tưởng cục bộ, chỉ quan tâm
đến bộ môn, hạn chế khả năng học hỏi.
Theo quy định một giáo viên thường phải dự ít nhất 18 tiết trong năm
học, đối với tổ trưởng chuyên môn ít nhất phải dự mỗi tổ viên một tiết. Tuy
nhiên chủ yếu dự giờ là nhằm mục đích đủ số tiết theo quy định.
Người dự gời: Khi tiến hành dự các giờ dạy mẫu hoặc thao giảng, giáo
viên dự giờ chủ yếu tiến hành ghi chép trung thành những hoạt động trên lớp
của giáo viên. Người dự giờ tiến hành ghi chép lại các hành động, cử chỉ, thao
tác lên lớp của giáo viên, theo dõi thời gian của từng hoạt động xem đã hợp lý
chưa mà ít chú ý đến học sinh làm việc như thế nào, thái độ của học sinh ra sao,
học sinh có hiểu bài khơng… Đánh giá xếp loại giờ dạy theo tiêu chí từ các văn
bản chỉ đạo của cấp trên. Vì thế, người dự giờ thường ngồi ở cuối lớp để quan
sát và đối tượng quan sát là giáo viên dạy.
Người dạy thường chỉ lắng nghe ý kiến của đồng nghiệp, đôi khi có cả

những chỉ trích nặng nề vì vậy người dạy thường nảy sinh tâm lý ngại dạy minh
họa vì họ cảm thấy áp lực, sợ bị coi thường, sợ sài. Do đó, để đảm bảo an tồn
người dạy thường lựa chọn cách là dạy trước, chỉ định học sinh khá giỏi chuẩn
bị những câu hỏi mang tính định hướng, ít quan tâm đến những học sinh yếu
kém, thậm chí khơng cho các em cơ hội được tham gia phát biểu ý kiến. Khi có
những tình huống bất ngờ xảy ra, giáo viên thường tỏ ra lúng túng, không biết
xử lý như thế nào. Các phương pháp dạy học được sử dụng thường chỉ mang
tính hình thức, khơng phù hợp với tất cả đối tượng học sinh. Khi kết quả bài học
không được như dự kiến,giáo viên quay sang đổ lỗi cho học sinh để tránh sự
khơng đồng tình của đồng nghiệp và cán bộ quản lý.
Giữa giáo viên và giáo viên thường thiếu tinh thần học hỏi, sự cảm thông
và chia sẻ lẫn nhau, không công nhận những cố gắng của nhau. Cán bộ quản lý
chuyên môn thường áp đặt, cứng nhắc không dám công nhận những ý tưởng mới
của giáo viên dẫn đến giáo viên dạy học một cách thụ động, theo khn mẫu đã
có sẵn, ngại sáng tạo, ngại đổi mới.
6


* Nội dung hoạt động 7: Tổ chuyên môn cần phối kết hợp với tổ chức và giáo viên
trong hội đồng sư phạm đề thực hiện nhiệm vụ.
Sự phối kết hợp giữa các tổ chun mơn, đồn thể nhà trường với giáo viên
cịn chưa thường xun. Do có suy nghĩ chỉ có giáo viên dạy mơn tự nhiên học hỏi
giáo viên môn tự nhiên, giáo viên dạy môn xã hội với các môn xã hội là học tập
được nhau nên ít quan tâm các môn khác.
* Nội dung hoạt động 8: Sơ kết, tổng kết, điều chỉnh.
Cuối đợt kiểm tra, cuối kỳ có sơ kết, tổng kết nhưng coi đó là việc làm của
hiệu trưởng, những con số trong bản báo cáo giáo viên ít quan tâm nên ít có giá trị
thúc đẩy.
* Ưu điểm:
- Tổ chuyên môn thực hiện theo đúng quy định. Khi kiểm tra hồ sơ chuyên

môn đầy đủ, sạch đẹp, đúng quy định.
- Chương trình thực hiện đúng tiến độ.
* Tồn tại:
- Việc quản lý sinh hoạt chun mơn cịn mang tính hình thức. Giữa cán bộ
quản lý và tổ trưởng chun mơn chưa có sự phân cấp quản lý, phân quyền cho giáo
viên chưa rõ ràng làm hạn chế khả năng sáng tạo của giáo viên. Mối quan hệ giữa
giáo viên và cán bộ quả lý cịn lỏng lẻo mang tính cơng vụ hành chính.
- Tổ chun mơn chưa tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy. Khơng phát
huy trí tuệ tập thể .
- Chất lượng giáo dục chưa cao: Đội tuyển học sinh giỏi chưa đạt nhiều giải
và chưa thường xuyên. Giáo viên tham dự các cuộc thi mang tính chiều lệ nên chưa
đạt giải.
- Dự giờ chủ yếu nhằm mục đích đánh giá giáo viên, tìm ra những khuyết
điểm của giáo viên trong quá trình tổ chức giờ dạy vì vậy dẫn dến tâm lý người dạy
phải trình diễn hết những gì mình có để dạy xn xẻ một tiết dạy gói gọn trong vịng
45 phút sao cho ít lỗi nhất. Học sinh lẽ ra là “trung tâm của quá trình nhận thức” thì
đơi khi lại trở thành “nạn nhân” của sự nhồi nhét, mớm trước câu trả lời. Dẫn đến,
giờ học trở thành một vở kịch mà người dự giờ là những khán giả khó tính.
- Việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin cịn hạn chế do tâm lý ngại khó, ngại
khổ, ngại đổi mới…
1.3. Giải pháp 3: Sinh hoạt tổ chuyên mơn.
1.3.1.Đối với sinh hoạt định kì:
Sinh hoạt chun mơn trong nhà trường được tổ chức dưới 2 hình thức khác
nhau:
- Sinh hoạt chun mơn theo định kì: thường tổ chức ít nhất 2 tuần/ lần.
Trong quá trình sinh hoạt chuyên mơn tổ trưởng giữ vai trị trung tâm, nhận
xét những kết quả đã làm được trong tuần trước, nêu lên những vấn đề còn tồn tại,
cần rút kinh nghiệm đồng thời đưa ra những biện pháp khắc phục và yêu cầu các
thành viên trong tổ thực hiện.
Các thành viên ít có ý kiến, ngại đổi chun mơn vì góp ý sợ mất lịng, có

người “giấu bài” làm của riêng ngại chia sẻ. Buổi họp chuyên môn thường ký duyệt
giáo án, thống nhất chương trình nhanh chóng và hết giờ thì về.
7


Chính điều này đã làm cho việc đổi mới phương pháp giảng dạy thiếu đồng
bộ không mang lại hiệu quả như ý muốn. Do nội dung sinh hoạt chuyên môn chưa
phong phú, nên khả năng thu hút cũng như mức độ tăng cường hứng thú đối với các
thành viên trong tổ nhóm là rất ít.
1.3.2. Đối với sinh hoạt theo chuyên đề:
Các chuyên đề thường mang tính hàn lâm, nặng về nghiên cứu lý thuyết, ít có
tính ứng dụng. Bên cạnh một số giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức hồn
thành nhiệm vụ thì vẫn cịn một số giáo viên được phân cơng làm chun đề thường
có tâm lý làm cho xong, ngại khó, ngại khổ khơng đi sâu đi sát vào vấn đề. Vì vậy,
sau khi tổ chức chuyên đề xong thì các chuyên đề cũng thường chịu chung số phận là
được nhập vào thư viện để làm minh chứng sức sống không dài lâu, sau một thời
gian sẽ bị lãng quên.
Người đi dự chuyên đề mang theo hai tâm lý: một là chú ý đến mọi vấn đề đặt
ra trong chuyên đề để tìm ra cái còn hạn chế, cái chưa đạt được của những người làm
chuyên đề để nhận xét, bới móc thể hiện tầm học sâu hiểu rộng của mình. Hai là im
lặng lắng nghe rút ra những cái hay, đáng học tập làm vốn riêng cho mình và khơng
góp ý gì về những thiếu sót của người thực hiện.
* Ưu điểm:
- Sinh hoạt của tổ chuyên môn thực hiện đúng quy định điều lệ trường trung
học phổ thông và quy định của nhà trường về mặt hành chính cơng vụ.
- Khơng khí làm việc của các thành viên hài hịa, đồn kết “Dĩ hịa vi q”
* Tồn tại:
- Tổ trưởng chun mơn chưa phát huy hết vai trị của mình, trong các buổi
sinh hoạt chun mơn hay có tâm lý ngại nói, coi mình như giáo viên bình thường
hoặc chủ yếu thơng báo những nội dung mang tính hành chính, cơng vụ. Chưa mạnh

dạn phân công nhiệm vụ cụ thể cho giáo viên hay đề xuất những ý kiến nâng cao
chất lượng giáo dục.
- Nội dung sinh hoạt chuyên môn thường chủ yếu chỉ dừng lại ở việc bàn bạc
về phân phối chương trình, chưa phong phú, chưa đi sâu vào phân tích nội dung các
bài học hay trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, cùng nhau tháo gỡ những khó khăn
trong quá trình giảng dạy. Chưa quan tâm đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy.
Sinh hoạt tổ chuyên môn chưa phát huy được tính chủ động của giáo viên.
(Đánh giá về hoạt động của tổ chuyên môn chưa đổi mới - Phụ lục )
2. Gải pháp mới cải tiến
2. 1. Giải pháp 1. Hiệu trưởng, giáo viên cần đánh giá đúng vị trí, chức
năng, nhiệm vụ của tổ chun mơn trong trường học.
Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp nhất đối với các hoạt động của giáo
viên, là nền tảng để tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn một
cách cụ thể và hiệu quả. Tổ chun mơn có vai trị quan trọng trong quá trình thực
hiện đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, là “trung tâm” bồi dưỡng
giáo viên nhằm giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn nói chung và thực
hiện tốt việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nói riêng. Đồng
thời, tổ chuyên môn là nơi quản lý trực tiếp bồi dưỡng giáo viên về nhận thức,
chuyên môn nghiệp vụ; phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó
khăn của từng giáo viên trong q trình giảng dạy và giáo dục. Là một bộ phận chủ
8


yếu, giữ vai trị quyết định trong cơng tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chun mơn
nghiệp vụ cho giáo viên. Chỉ có ở tổ chun mơn, giáo viên mới có điều kiện trực
tiếp và thuận lợi nhất để rèn luyện và từng bước nâng cao trình độ tay nghề của
mình.
Chúng tơi nhận thấy những tồn tại trong nhận thức của một bộ phân giáo viên
về vai trò của tổ chuyên môn nên trong buổi họp chuyên môn chúng tôi có lồng
ghép, tuyên truyền, phổ biến điều lệ trường THPT để giáo viên hiểu rõ, hiểu đúng tổ

chuyên môn.
Trong năm học các tổ chun mơn có tổ chức cuộc thi xử lý tình huống sư
phạm, tìm hiểu kiến thức về giáo dục về tổ chun mơn như.
* Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học phổ thông ban hành theo Quyết định số
07/2007/QĐ - BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT “Tổ chuyên môn là một
bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT.
Trong trường, các tổ, nhóm chun mơn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp
các các bộ phận nghiệp vụ khác và các tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường
nhằm thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường, chương trình giáo dục và các
hoạt động giáo dục và các hoạt động khác hướng tới mục tiêu giáo dục”.
* Chức năng tổ chuyên môn
- Tổ chun mơn có chức năng giúp hiệu trưởng điều hành các hoạt động
nghiệp vụ chuyên môn liên quan đến dạy và học;
- Tổ chun mơn có chức năng trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm
vụ quy định.
- Tổ chuyên môn là đầu mối để hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ yếu
vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là hoạt động dạy học trong trường.
- Tổ trưởng chun mơn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều
hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình mơn
học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi
dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen
thưởng, kỉ luật giáo viên thuộc tổ mình quản lý.
* Nhiệm vụ tổ chuyên môn
Nhiệm vụ của tổ chuyên môn quy định theo Điều lệ trường THCS, THPT
ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo:
“Điều 16: Tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn của trường chuyên được thành lập
và thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học, đồng thời thực hiện
các nhiệm vụ sau:

- Xây dựng chương trình, tài liệu dạy học mơn chun; nghiên cứu, áp dụng
các phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra - đánh giá tiên tiến vào giảng dạy,
đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Phát hiện, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; bồi dưỡng học sinh tham gia
các kỳ thi học sinh giỏi và các cuộc thi về năng khiếu khác liên quan đến chuyên
môn của tổ;
- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng; tổng kết, áp dụng sáng kiến - kinh nghiệm, tự làm thiết bị dạy học
9


hàng năm của giáo viên, nhân viên và hoạt động nghiên cứu khoa học, sáng tạo kỹ
thuật của học sinh; hướng dẫn học sinh làm quen với nghiên cứu khoa học;
- Tổ chức việc bồi dưỡng phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của các
thành viên trong tổ.
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên…
Từ đó mọi thành viên trong trường có nhận thức đúng về vị trí, chức năng của tổ
chun mơn. Hiểu được tâm quan trọng của việc sinh hoạt chuyên môn nên đã tạo
sự đồng thuận nhất trí cao. Khơng khí sinh hoạt chuyên môn cởi mở, sáng tạo và
dân chủ. Không ỷ nại vào tổ trưởng chuyên môn.
2. 2. Giải pháp 2: Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong nhà
trường
“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân….Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị
kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn” (Trích Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo). Một trong những cơ sở, nền tảng
quan trọng nhất để thực hiện đổi mới giáo dục đó là nguồn lực con người.
2.2.1. Đổi mới công tác của hiệu trưởng trong việc quản lý, chỉ đạo hoạt động

của tổ chuyên môn.
* Tăng cường sự quản lý của hiệu trưởng đối với tổ chuyên môn.
- Đổi mới trong việc lập và triển khai kế hoạch: Thực hiện kế hoạch năm học
của Sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình, căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, căn
cứ chức năng lãnh đạo - người đứng đầu đơn vị, ngay từ đầu năm học hiệu trưởng là
người trực tiếp xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là
hoạt động của tổ chuyên môn. Kế hoạch thực hiện trong cả năm học nên xây dựng
với nội dung cụ thể định hướng mục tiêu, nội dung, phương pháp cho từng mặt hoạt
động. Kế hoạch được xây dựng theo mốc thời gian cụ thể: Từng tháng, từng tuần.
Đồng thời mỗi hoạt động, mỗi công việc đều phân công người phụ trách cụ thể.
Công bố và triển khai kế hoạch đến toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên đảm bảo
tính cơng khai dân chủ và phát huy trí tuệ tập thể trong buổi họp hội đồng
Trong các tháng tiếp tục triển khai kế hoạch tổng thể từng tháng vào buổi
giao ban lãnh đạo mở rộng, họp hội đồng vào tuần 1 của tháng. Nội dung được xác
định tới từng tuần. Tất cả kế hoạch của trường đều được gửi đến các phó hiệu
trưởng, tổ trưởng chuyên môn bằng văn bản và đưa lên cổng thông tin của trường.
Trong quá trình thực hiện, hiệu trưởng sử dụng các thanh tra chuyên môn
thực hiện kiểm tra đánh giá khối lượng chất lượng công việc của tổ chuyên môn và
báo cáo thông tin. Trong những hoạt động kéo dài thời gian, khơng hồn thành tiến
độ, những vấn đề khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai hiệu trưởng sẽ
tham gia trực tiếp thu nhận và xử lý thông tin, sau đó ra các quyết định quản lý kịp
thời.
- Đổi mới tổ chức các hoạt động: Hiệu trưởng là người trực tiếp tổ chức các
hoạt động sư phạm cho giáo viên bằng các hình thức cơ bản như: Thơng qua phong
trào sáng kiến trong dạy học, thi đua “ dạy tốt, học tốt”, chỉ đạo tổ chuyên môn tổ
10


chức các chuyên đề, hội học hội giảng, cử giáo viên tham gia các khố bồi dưỡng,
khuyến khích giáo viên tự học tự bồi dưỡng bảng nhiều hình thức khác nhau.

* Tăng cường công tác chỉ đạo của hiệu trưởng đối với hoạt động của tổ chuyên
môn.
- Đổi mới việc chọn và bồi dưỡng cho tổ trưởng chuyên môn:
+ Chọn tổ trưởng tổ chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn là người có lập
trường tư tưởng vững vàng, chấp hành tốt chủ chương chính sách, pháp luật của
Đảng và nhà nước. Chấp hành tốt các quy định của ngành, cơ quan.
Tổ trưởng chun mơn là người có chun mơn vững vàng, có kinh nghiệm
giảng dạy, am hiểu cơng việc, dám chịu trách nhiệm với cơng việc đồng thời có nhiều
đóng góp trong việc xây dựng tập thể vững mạnh.
Tổ trưởng chuyên mơn là người nhiệt tình trong cơng tác, có tinh thần trách
nhiệm cao trong công việc, tâm huyết với nghề, gắn bó với trường lớp, gương mẫu
trong mọi hoạt động, làm việc ln có kế hoạch, sáng tạo
Tổ trưởng chun mơn là người bạn đồng hành, đồng chí chân thành, sẵn
sàng giúp đỡ đồng nghiệp về tinh thần lẫn vật chất và điều cốt lõi là phải biết động
viên tinh thần, khích lệ sự cố gắng phấn đấu của mọi thành viên trong tổ.
+ Bồi dưỡng tổ trưởng tổ chuyên môn: Ban giám hiệu trưởng, bồi dưỡng tổ
trưởng chuyên môn hình thành kĩ năng: kĩ năng điều hành các hoạt động của tổ
chuyên môn, kĩ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tổ theo năm học, bồi
dưỡng về nghiệp vụ kiểm tra nội bộ...
Bồi dưỡng những kĩ năng tổ chức, sắp xếp nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn
cho cả năm học, cho từng buổi cụ thể. Biết phân công nhiệm vụ cho các thành viên
trong tổ đúng người, đúng việc; kiểm tra, đôn đốc để điều chỉnh và giúp đỡ giáo viên
một cách kịp thời, bồi dưỡng kĩ năng đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên THPT…
- Xây dựng nhóm giải pháp hỗ trợ hoạt động cho đơn vị tổ chuyên môn.
+ Ngay khi các tổ trường chun mơn, nhóm trưởng được bổ nhiệm, hiệu
trưởng xây dựng chương trình tập huấn lý luận tại chỗ, bằng nhiều hình thức; trao
đổi cụ thể cơng việc kết hợp với hướng dẫn các nội dung, phương pháp điều hành tổ
chức, đánh giá nhận xét, từng công việc cụ thể trong quá trình tổ trưởng thực thi
nhiệm vụ.

+ Tạo điều kiện cho các tổ trưởng chun mơn, nhóm trưởng họ tập nâng cao
trình độ, nâng cao tay nghề theo chuẩn nghề nghiệp của giáo viên.
+ Liên kết sinh hoạt chun mơn với nguồn ngồi và giải pháp xử lý nhóm
chun mơn dưới 3 người.
+ Phối hợp nhịp nhàng giữa hiệu trưởng, ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên
môn: Hiệu trưởng triển khai công việc trong hội nghị giao ban lãnh đạo mở rộng vào
sáng thứ hai hàng tuần.
+ Hiệu trưởng và ban giám hiệu trao quyền cho tổ trưởng theo quy định: tạo
mọi cơ hội và điều kiện phát huy tính sáng tạo, dân chủ, chủ động của của các thành
viên trong tổ.
+ Hiệu trưởng quan tâm xây đầu tư cơ sở vật chất tạo điều kiện và môi trường
giảng dạy và học tập tốt nhất cho giáo viên và học sinh: máy tính, máy chiều, bảng
11


phụ, bảng thông minh...Hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt chuyên môn: Hoạt động
chuyên đề, hoạt động trải nghiệm...
+ Phát huy hiệu quả của công tác thi đua. Thực hiện nguyên tắc thi đua công
bằng, dân chủ, không thiên vị, ưu tiên người lao động trực tiếp chứ không ưu tiên hết
cán bộ quản lý mới đến giáo viên và nhân viên. Đồng thời làm tốt việc đề bạt khen
thưởng, nâng bậc lương sớm theo quy định.
2.2.2.Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn:
Tổ trưởng chuyên môn: là người đứng đầu tổ chuyên môn, do hiệu trưởng bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về phân phối nguồn lực của tổ, chất lượng
giảng dạy và lao động sư phạm của giáo viên trong phạm vi các môn học của tổ
chuyên môn được phân công đảm trách, hướng dẫn, điều hành việc thực hiện các
nhiệm vụ theo qui định, góp phần đưa nhà trường đạt đến các mục tiêu đã đề ra theo
kế hoạch.
* Để thực hiện tốt nhiệm vụ, mỗi tổ trưởng chuyên môn cần đảm bảo các yêu cầu,
các tiêu chí và kỹ năng nhất định:

- Về lập trường tư tưởng và phẩm chất đạo đức: Chấp hành tốt chủ chương
chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, quy chế của ngành, nội quy cơ quan.
Lập trường tư tưởng vững vàng, khơng dao dộng trước khó khăn, khơng chia bè
phái. Có tinh phần phê và tự phê nghiêm túc. Có uy tín với đồng nghiệp và học
sinh. Đoàn kết và hợp tác với đồng nghiệp. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách
nhiệm. Công bằng, trung thực.
- Về năng lực: Đạt trình độ chuẩn về chun mơn, giảng dạy đạt từ khá trở
lên. Có kinh nghiệm cơng tác và giảng dạy. Có năng lực lãnh đạo, quản lý: khả năng
tập hợp giáo viên, biết lắng nghe, tạo sự đồn kết trong tổ, gương mẫu, cơng bằng,
kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử; Có năng lực kiểm tra, đánh giá chun
mơn; Có năng lực tư vấn chun môn cho lãnh đạo trường…
* Phát huy quyền hạn của tổ trưởng chun mơn.
- Tổ trưởng chun mơn có quyền được tham dự các cuộc họp, hội nghị
chun mơn có liên quan đến chương trình của các mơn của tổ khi cấp trên tổ chức.
Tư vấn, đề xuất với hiệu trưởng những vấn đề về chuyên môn…
- Tổ trưởng chuyên mơn có quyền quản lý, điều hành các hoạt động của tổ:
lập kế hoạch, phân công nhiệm vụ, triệu tập, hội ý, họp tổ. Quyền quyết định các nội
dung sinh hoạt tổ trên cơ sở các kế hoạch. Quyền theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, động
viên và kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ của các thành viên trong tổ.
- Tổ trưởng chun mơn có quyền được tạo điều kiện bồi dưỡng về chuyên
môn do Sở giáo dụ và đào tạo tổ chức, được hưởng các chế độ chính sách về mặt
vật chất và tinh thần theo các văn bản pháp luật hiện hành.
- Tổ trưởng chun mơn có quyền tham gia vào hội đồng thi đua khen thưởng
của nhà trường, là một trong những thành viên chính thức của hội đồng.
* Xác định rõ trách nhiệm của tổ trưởng chun mơn:
- Tổ trưởng chun mơn có trách nhiệm chấp hành tốt luật giáo dục; Điều lệ
trường THCS, trường THPT và trường phổ thơng có nhiều cấp học ban hành theo
Quyết định số 07/2007/QĐ - BGDĐT ngày 02/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Quy định của ngành, quy chế chuyên môn.
12



- Tổ trưởng chun mơn có trách nhiệm thực hiện các quy định của Ban giám
hiệu trường.
+ Trách nhiệm trước hiệu trưởng, ban giám hiệu: Phản ánh với Ban giám hiệu
về hoạt động chuyên môn của tổ, giúp Ban giám hiệu điều hành tốt hoạt động
chuyên môn;
+ Trách nhiệm với các thành viên trong tổ: Chuyển tải đầy đủ, chính xác nội
dung chỉ đạo của Ban giám hiệu về công tác chuyên môn đến các tổ viên; phân công
các thành viên trong tổ và lập kế hoạch giảng dạy của năm học; lập kế hoạch công
tác hàng tháng của tổ chun mơn mình phụ trách, thơng qua kế hoạch để mọi người
trong tổ được biết và thực hiện; tập trung chỉ đạo các thành viên trong tổ về công tác
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, công tác động viên và hướng dẫn học
sinh nghiên cứu khoa học kỹ thuật, công tác nâng cao chất lượng giảng dạy và luyện
tập cho học sinh thi đại học, cao đẳng.
* Linh hoạt xử lý tình huống sư phạm của tổ trưởng chuyên môn trong hoạt động
quản lý tổ chuyên mơn.
- Tạo mối quan hệ hịa đồng với đồng nghiệp, giao tiếp mang tính chân, thiện,
mỹ nghĩa là thật sự chân thành, trung thực, cầu thị, không ác ý mà ln cởi mở,
gương mẫu, ứng xử văn hố với đồng nghiệp.
- Khi có ý kiến bất đồng, cần bình tĩnh khơng nóng vội lắng nghe, học hỏi và
khi cần thiết phân tích bảo vệ ý kiến của đúng của mình.Tuy nhiên cũng cần có quan
điểm, có chính kiến khơng bè phái, khơng được gió thổi chiều nào xoay chiều đấy,
phải công tâm không thiên vị.
- Tổ trưởng chuyên môn không được lợi dụng vị trí đùn đẩy cơng việc khó
khăn cho người khác, biết sinh lợi ích cá nhân, gương mẫu trong cơng việc, sắc xảo
trong chun mơn, hóm hỉnh trong giao tiếp.
- Bản thân không được tự kiêu, ngạo mạn mà phải ln khiêm tốn, thể hiện
đức tính cầu thị rèn luyện kỹ năng quản lý, học hỏi đồng nghiệp về chuyên môn
nghiệp vụ, tạo sự đồng thuận cao trong việc tiếp cận và giao tiếp với đồng nghiệp.

- Tính khoa học trong mọi hoạt động quản lý tổ chun mơn: Tổ trưởng
chun mơn cần soạn thảo chương trình làm việc, chương trình hội nghị tổ trước khi
họp tổ chuyên môn định kỳ tháng, học kỳ, năm học và thơng báo ở phịng tổ chun
mơn để mọi thành viên trong tổ tham khảo nhằm tiết kiệm thời gian hội họp. Trao
đổi cơng việc dân chủ, cởi mở mang tính xây dựng.
- Công tác thi đua vô cùng nhạy cảm, dễ làm nhiều người tổn thương thậm chí
cay cú, mất đồn kết. Tổ trưởng chun mơn cần khách quan cơng bằng để khuyến
khích đồng nghiệp cống hiến nhiều hơn, những đồng nghiệp chưa cố gắng có động
lực phấn đấu.
2.2.3. Phát huy vai trị của tổ phó - nhóm trưởng chun môn
Theo quy định về chuyên môn, các trường phổ thông có một chức danh đó là
tổ phó chun mơn, nhóm trưởng chun mơn (thơng thường tổ phó kiêm nhóm
trưởng). Tổ phó chun mơn, nhóm trưởng chun mơn có trách nhiệm là hỗ trợ,
giúp đỡ cho các tổ trưởng về chuyên mơn trong tổ. Sinh hoạt nhóm chun mơn là
một hoạt động khơng thể thiếu được của một nhóm chun mơn.
* Yêu cầu, các tiêu chí và kỹ năng của tổ phó - nhóm trưởng chun mơn
- Về lập trường tư tưởng vững vàng và phẩm chất đạo đức tốt.
13


- Về năng lực: Đạt trình độ chuẩn về chuyên mơn, giảng dạy đạt từ khá trở
lên. Có kinh nghiệm công tác và giảng dạy…
* Quyền hạn và trách nhiệm của tổ phó - trưởng chun mơn.
- Tổ phó - trưởng chun mơn có trách nhiệm thực hiện các quy định của Ban
giám hiệu, kế hoạch của trường, của tổ chuyên môn.Trách nhiệm trước hiệu trưởng
về hoạt động chuyên môn của nhóm về nội dung chương trình lên lớp, chất lượng
bộ môn được phân công phụ trách .
- Điều hành hoạt động chun mơn của nhóm: Tổ phó - nhóm trưởng phải dựa
trên kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch của nhóm.
2.2.4 Phát huy vai trị, trách nhiệm của giáo viên – các thành viên của tổ

chuyên môn
- A. Đixtecvec nhận định: “Chính giáo viên là những người gieo hạt giống,
khơng có giáo viên thì thế giới sẽ lùi lại chỗ dã man”. K.Đ. Usinxki cũng khẳng định
“ Sự nghiệp dạy học trơng bề ngồi thì bình thường, nhưng đó lài sự nghiệp vĩ đại
nhất của lịch sử lồi người”. Từ những nhận định trên chúng ta có thể khẳng định
chính giáo viên là nhân tố quan trong trong sự nghiệp giáo dục, trong công cuộc đổi
mới giáo dục cũng như hoạt động của tổ chuyên môn. Tất cả những đường lối lãnh
đạo của các ban ngành, kế hoạch của nhà trường, của tổ chuyên môn đều được giáo
viên thực thi, biến lý thuyết thành thực hành, áp dụng trong thực tế.
- Ban giám hiệu, tổ chuyên môn cần quan tâm đến đời sống, tâm tư tình cảm
của giáo viên, chia sẻ động viên kịp thời và đảm bảo về mặt quyền lợi của họ như
Điều 30: Nhiệm vụ của giáo viên - Điều lệ trường THPT/ 2007. Như vậy, sẽ tạo môi
trường công tác tốt để giáo viên yên tâm công tác và cống hiến, sáng tạo.
* Đề cao trách nhiệm của giáo viên trong tổ chuyên môn.
- Bên cạnh việc thực hiện các quyền của người giáo viên thì nhà trường và tổ
chun mơn cũng cần quy định rõ trách nhiệm của họ đối với công việc được phân
công đảm nhiệm - Điều 29: Nhiệm vụ của giáo viên điều lệ trường THPT/ 2007
- Trách nhiệm của giáo viên trong hoạt động chung của tổ:
+ Chủ động sáng tạo, tìm ra các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy và
học. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học từ định hướng đầu vào sang phát triển
năng lực người học. Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ năng phát triển năng
lực học sinh.
+ Tự nhận ra hạn chế của bản thân để điều chỉnh kịp thời.
+ Quan tâm đến những khó khăn của học sinh, đặc biệt là học sinh yếu, kém.
Bồi dưỡng học sinh giỏi.
+ Quan hệ giữa đồng nghiệp trở nên gần gũi, cảm thơng, chia sẻ và giúp đỡ
lẫn nhau. Có thái độ cầu thị tiến bộ, chân thực sự hợp tác
+ Tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy. Tích cực tự học từ
bồi dưỡng. Tham gia nghiêm túc các buổi tập huấn chuyên môn, tham dự chuyên
đề…

Việc đánh giá đúng vai trò, nhiệm vụ của các bộ phân trong trường đã giúp
các thành viên có tinh thần trách nhiệm cao với cơng việc của mình. Bên cạnh đó
cịn có sự tương trợ giúp đỡ, phối kết hợp nhịp nhàng. Mọi hoạt động của tổ chuyên
môn trôi chảy, đúng tiến độ.
14


2. 3. Giải pháp 3: Đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn .
Tổ chuyên môn là một bộ phận trong bộ máy chủa trường học dưới sự quản
lý của hiệu trưởng, ban giám hiệu khơng phải vì thế mà thụ động chờ đợi cấp trên
“cầm tay chỉ việc” mà phải chủ động sáng tạo. Hoạt động của tổ chuyên mơn cũng
có những ngun tắc riêng, đặc thù riêng. Trong q trình cơng tác chúng tơi đã đúc
rút được những kinh nghiệm đổi mới hoạt động tổ chuyên môn như sau:
2.3.1. Nguyên tắc hoạt động tổ chuyên môn.
- Nguyên tắc thứ nhất: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý tổ
chuyên môn.
- Nguyên tắc thứ 2: Tập trung dân chủ: Tăng cường kỉ luật, mở rộng dân chủ,
đề cao trách nhiệm, làm rõ trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm tập thể trong từng cơng
việc cụ thể. Tránh tình trạng đùn đẩy trách nhiệm cho tập thể, tránh độc đoán
chuyên quyền, gia trưởng, xa rời quần chúng, quan liêu, mất dân chủ;
- Nguyên tắc thứ ba: Bảo đảm tính khoa học, cụ thể và thiết thực.
Các hoạt động của mình phải có căn cứ khoa học, biết sử dụng các kiến thức
khoa học trong điều hành tổ. Tính cụ thể được thể thể hiện trong xây dựng kế hoạch,
phân cơng, giao việc, đánh giá… Tính thiết thực thể hiện trong lựa chọn mục tiêu,
xây dựng kế hoạch triển khai, luôn bám sát các điều kiện cụ thể của tổ, của trường và
gắn với yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương, đất nước.
- Nguyên tắc thứ tư: Phải đưa mọi hoạt động của tổ vào kế hoạch để tăng tính
chủ động và khả năng phối hợp giữa các cá nhân và bộ phận khi thực thi nhiệm vụ.
- Nguyên tắc thứ năm: Coi trọng công tác giáo dục, thuyết phục kết hợp với
việc động viên khuyến khích về mặt tinh thần.

2.3.2. Đổi mới nội dung hoạt động của tổ chuyên môn
* Nội dung hoạt động 1: Công tác tham mưu của tổ chuyên môn cho hiệu trưởng
- Tham mưu về các hoạt động giáo dục và dạy học: Tổ chuyên môn căn cứ và
kết quả hoạt động của năm trước, tình hình thực tế của trường, của tổ bàn bạc thống
nhất ý kiến sau đó có thể trực tiếp trao đổi trực tiếp hoặc gửi bằng văn bản cho hiệu
trưởng đóng góp ý kiến xây dựng kế hoạch nhà trường, xây dựng các hoạt động của
tổ chuyên môn phù hợp với kế hoạch và hoạt động chung của nhà trường. Các nội
dung tham mưu tập chung vào vấn đề cụ thể góp phần thúc đẩy sự phát triển của
nhà trường:
+ Tham mưu việc xây dựng kế hoạch năm học
+ Tham gia góp ý xây dựng các nội dung, biện pháp tổ chức phong trào thi
đua, khen thưởng hàng năm đảm bảo tính khoa học, dân chủ và cơng bằng.
+ Tham gia góp ý xây dựng lề lối làm việc, các nội quy, quy chế hoạt động
của đơn vị
+ Tham mưu với lãnh đạo mua sắm trang thiết bị, đồ dùng dạy học, sách
tham khảo, phục vụ hoạt động dạy học; hoặc điều chỉnh kế hoạch phân công khi cần
thiết.
- Tham mưu hiệu quả về việc phân công chuyên:
+ Căn cứ kết quả q trình cơng tác của giáo viên, năng lực chuyên môn, tinh
thần thái độ công tác, khả năng phát triển cũng như hồn cảnh gia đình, sức khỏe có
thể tác động tích cực và ảnh hưởng đến công việc của từng thành viên trong tổ
chuyên môn để phân.
15


+ Xuất phát từ yêu cầu, nhiệm vụ, đặc điểm tình hình của nhà trường và
quyền lợi học tập của học, nguyện vọng, hoàn cảnh của giáo viên để đề xuất phương
án phân công nhằm tạo ra sự hợp lý, hợp tình, tạo ra tâm lý thoải mái để giáo viên an
tâm cống hiến tốt nhất.
- Đề xuất những phương án cụ thể, khả thi trong sử dụng đội ngũ đề xuất, giải

quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục.
* Nội dung hoạt động 2: Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn.
Xây dựng kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là
xây dựng kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Xây dựng kế hoạch là chức năng
rất quan trọng đối với tổ chun mơn bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu
và chương trình hành động trong tương lai, tổ chuyên môn xác định được các chức
năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.
- Các bước xây dựng kế hoạch
+ Bước 1 : Lập dự thảo sinh hoạt chuyên môn.
+ Bước 2 : Thơng qua, lấy ý kiến đóng góp của tập thể.
+ Bước 3 : Điểu chỉnh, hoàn thiện chỉnh lý dự thảo kế hoạch.
+ Bước 4: Gửi dự thảo kế hoạch cho hiệu trưởng phê duyệt.
+ Bước 5: Công bố và thực hiện.
- Nguyên tắc xây dựng kế hoạch:
+ Nguyên tắc tính Đảng:
+ Nguyên tắc tập trung dân chủ:
+ Nguyên tắc tính khoa học:
+ Nguyên tắc tính pháp lệnh:
* Nội dung động 3: Đổi mới công tác quản lý của tổ trưởng chun mơn
Tổ trưởng chun mơn có các chức năng quản lý như một người đứng đầu
một đơn vị sản xuất, được hiệu trưởng bổ nhiệm và giao nhiệm vụ đầu năm học. Một
trong những công việc quan trọng của tổ trưởng chuyên môn là quản lý mọi hoạt
động của tổ.
- Việc quản lý hồ sơ:
Trước đây, việc quản lý hồ sơ tổ chuyên môn luôn đúng quy đinh nhưng
mang tính hình thức. Nhận thức rõ điều đó chúng tơi quyết tâm đổi mới hình thức
quản lý về hồ sơ vừa là “con số biết nói” vừa lưu giữ khoa học. Để làm được điều
đó chúng tơi có những quy định rõ ràng, phổ biến nghiêm túc tới các thành viên
trong tổ để mọi người cùng hiểu và đồng lòng sáng tạo. Còn hồ sơ chung tổ trưởng
chuyên môn không ôm đồm làm hết mà phân công cho các thành viên của tổ thống

kê, ghi chép, theo dõi từng mặt, sang năm học sau lại đổi nhiệm vụ. Từ đó tạo điều
kiện cho các thành viên nắm vững các công việc của tổ.
Tổ trưởng chuyên môn quản lý hồ sơ sổ sách theo dõi các hoạt động giáo dục
của tổ chuyên môn các thành viên trong tổ chuyên môn.
+ Quản lý hồ sơ chuyên môn.
Quản lý hồ sơ theo điều 27 - điều lệ trường trung học, tổ trưởng chuyên môn
tham gia quản lý sổ gọi tên - ghi điểm; sổ đầu bài; học bạ học sinh thuộc hệ thống hồ
sơ của nhà trường.
Quản lý nội dung hồ sơ: Trong sổ sinh hoạt chuyên môn đặc biệt lưu ý nội
dung không ghi chiếu lệ mà thống kê ghi chép nghiêm túc những con số, những nội
16


dung “biết nói” thực sự có giá trị thúc đẩy chun mơn của tổ, khuyến khích giáo
viên sáng tạo, hồn thành nhiệm vụ. Phân tích tình hình kết quả từng lớp tăng hay
giảm tìm ngun nhân để khắc phục khó khăn; theo dõi kết quả thi giáo viên giỏi,
học sinh giỏi, sáng kiến kinh nghiệm, các cuộc thi của giáo viên học sinh… làm căn
cứ để xây dựng kế hoạch cho năm học tiếp theo.
Tổ trưởng chuyên môn tham gia quản lý các kế hoạch dạy học và giáo dục
(Thời khoá biểu) của các tổ viên theo quyết định số 80/2008/ QĐ - BGDĐT ngày
30/12/2008.
- Ký duyệt giáo án và kiểm tra đánh giá học sinh: Tổ trưởng chuyên môn ký
giáo án cho các thành viên trước một tuần. Khi ký giáo án nghiêm túc chỉ duyệt
những giáo án đúng theo quy chế chun mơn có đổi mới phương pháp không soạn
theo giáo án dạy học truyền thống – quy định đầu vào. Giáo án không cùng môn với
tổ trưởng thì nhóm trưởng, tổ phó cùng mơn ký duyệt chiuh trách nhiệm về nội
dung sau đó tổ trưởng chun mơn ký duyệt giáo án.
- Tham gia quản lý việc kiểm tra đánh giá học sinh, chấm trả bài của giáo viên
theo quy chế đánh giá xếp loại học sinh trung học ban hành kèm theo quyết định số
40/2006/QĐ - BGDĐT ngày 5/10/2006.

- Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu: Tổ trưởng chuyên môn quản
lý giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo viên tham gia ôn thi tuyển sinh
đại học và cao đẳng và phụ đạo học sinh yếu trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ năm học
của nhà trường và của tổ chuyên môn.
- Quản lý thanh tra nội bộ trường học: Tổ trưởng chuyên môn tham gia quản
lý thanh tra chuyên môn đối với các thành viên trong tổ theo kế hoạch chung của nhà
trường, theo đó thanh tra tồn diện (hồ sơ chuyên môn và giảng dạy), thanh tra
chuyên đề (hồ sơ chuyên môn hoặc giảng dạy), báo cáo kết quả thanh tra giáo viên
của tổ chuyên môn với hiệu trưởng vào cuối kỳ học, năm học và ghi kết quả thanh
tra giáo viên vào hồ sơ thanh tra. Một trong những hoạt động vừa mang tính pháp
chế vừa mang tính thúc đẩy mà chúng tơi rất coi trọng đó là thanh tra, kiểm tra,
đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên.
+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra. Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch
kiểm tra phải phù hợp với tình hình, điều kiện cụ thể của tổ chun mơn, của nhà
trường và có tính khả thi.
+ Lập kế hoạch kiểm tra một cách chi tiết cho từng tuần, từng tháng, từng học
kỳ và cả năm học. Kế hoạch kiểm tra ghi rõ: mục đích, yêu cầu, nội dung, phương
pháp tiến hành, thời gian được kiểm tra và lực lượng kiểm tra, hình thức kiểm tra, bộ
mơn và cá nhân được kiểm tra mang tính ln phiên cơng bằng
+ Cơng bố kế hoạch kiểm tra cho các thành viên trong tổ chuyên môn được
biết để cùng thực hiện. Kế hoạch kiểm tra trong cả năm. Kế hoạch kiểm tra tháng.
Kế hoạch kiểm tra trong tuần
+ Tổ chức kiểm tra
Tổ trưởng chuyên môn là người kiểm tra hoạt động chuyên môn của tổ
chuyên môn theo kế hoạch và sự phân công của Hiệu trưởng.
Tổ trưởng chuyên môn phải xây dựng được lực lượng kiểm tra. Lực lượng
này thường bao gồm nhóm trưởng bộ môn trong tổ ghép, giáo viên bộ môn có năng
17



lực và uy tín đối với giáo viên trong tổ chuyên môn, giáo viên giỏi được mời từ
trường bạn (nếu cần)…
+ Hình thức kiểm tra: Báo trước theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất chỉ báo
trước thời gian 5 – 10 phút. Như vậy, sẽ tạo tâm thế cho giáo viên nghiêm túc trong
công việc.
+ Nội dung kiểm tra: Nội dung kiểm tra là những hoạt động của nhà giáo:
Kiểm tra việc thực hiện qui chế chuyên môn của giáo viên, kiểm tra công tác bồi
dưỡng và tự bồi dưỡng, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng,
kiểm tra chế độ điểm việc chấm trả bài cho học sinh.
+ Kết quả thành tra, kiểm tra: Biểu dương những giáo viên có kết quả thanh
tra tốt, nhắc nhở phê bình những giáo viên cịn vi phạm. Cần lưu ý khi phê bình cũng
phải khéo léo , mềm mỏng trao đổi tránh làm tổn thương đồng nghiệp mà mang tính
thúc đẩy. Phát huy tinh thần dân chủ, phê và tự phê nghiêm túc.
* Nội dung hoạt động 4: Bồi dưỡng đội ngũ.
Nhà giáo giữ một vai trị đặc biệt quan trọng trong cơng cuộc đổi mới giáo
dục và đào tạo vì chính họ là những người thực thi cơng cuộc đổi mới. Nếu họ khơng
có đủ năng lực để thực hiện các nhiệm vụ thì vơ tình họ sẽ trở thành lực cản cho
cơng cuộc đổi mới. Trong khi đó, phát triển một đội ngũ nhà giáo đạt chuẩn chất
lượng, đủ về số lượng và đồng bộ về trình độ cho các cấp học, bậc học là một việc
rất khó khăn. Vì vậy, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên giỏi về chuyên môn vững vàng về
nghiệp vụ tay nghề có phẩm chất đạo đức tốt, có phong cách sư phạm đẹp, là điều
kiện tiên quyết, là khâu đột phá, cần làm ngay để chuẩn bị cho việc thực hiện đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo
- Bồi dưỡng lập trường tư tưởng: Tham mưu cho ban giám hiệu tổ chức cho
toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập quán triệt và thực hiện tốt các chủ
trương chính sách của Đảng, pháp luật nhà nước, các qui định của ngành, các văn
bản chỉ đạo của Đảng, Chính quyền, ngành các cấp về học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 03/CT-TW của Bộ Chính trị,
chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐT phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện,
học sinh tích cực”, cùng với các cuộc vận động “Nói khơng với tiêu cực trong thi cử

và bệnh thành tích trong giáo dục” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức,
tự học và sáng tạo. Để giáo viên thấm nhuần tư tưởng chỉ đạo, xác định lập trường tư
tưởng không giao động trước khó khăn.
- Bồi dưỡng thường xuyên: Nhà trường, tổ chuyên môn tăng cường bồi dưỡng
thường xuyên cho đội ngũ với nhiều hình thức như sau: dự giờ thăm lớp để cho tất
cả các giáo viên học tập rút kinh nghiệm. Tạo mọi điều kiện cho giáo viên được đi
tham quan học tập, tham gia dự giờ học tập, rút kinh nghiệm ở các trường bạn trong
và ngoài tỉnh. Tiếp tục thực hiện kế hoạch cử giáo viên, nhân viên tham gia các khóa
học nâng chuẩn, các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ: Học cao học, trung cấp chính
trị.
- Bồi dưỡng qua phong trào thi đua: Một trong những phương pháp bồi dưỡng
đội ngũ hiệu quả nhất là tổ chức các phong trào thi đua hội học hội giảng: Chào
mừng các ngày lễ lớn: 20 /10, 20/11, 22/12, 3/2, 8/3… thi đua làm đồ dùng học tập,
thi đấu thể thao.
18


- Bồi dưỡng chuyên môn qua việc tổ chức chuyên đề; tập huấn chun mơn;
khuyến khích tự học, tự bồi dưỡng; phong trào nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến
kinh nghiệm
- Khuyến Khích tự học, tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến
Hình thức học tập đa dạng: sách báo, mạng Internet, đồng nghiệp… Đánh giá sáng
kiến phải theo đúng hướng dẫn của Hội đồng khoa học giáo dục nhà trường và nộp
đúng thời gian quy định. Những sáng kiếm phù hợp, có hiệu quả và có khả năng
phát triển, áp dụng được rộng rãi nhà trường sẽ có những hình thức khen thưởng
thích hợp.Tuyệt đối khơng sao chép cơng trình nghiên cứu khoa học của người khác
làm sáng kiến kinh nghiệm bản thân.
- Chăm lo đời sống cho đội ngũ: Tổ chuyên môn phối hợp với hiệu trưởng,
ban chấp hành cơng đồn thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với người lao
động theo quy định hiện hành của Nhà nước, chăm lo quyền lợi hợp pháp chính đáng

của người lao động. Do đặc thù của ngành giáo dục đa phần là nữ nên tổ chun
mơn ln quan đến vấn đề bình giới, quan tâm đến các chế dộ chính sách dành riêng
cho nữ giáo viên, nhân viên. Đồng thời quan tâm đến để họ coi nhà trường, tổ
chuyên môn là mái ấm, yên tâm công tác, công hiến.
* Nội dung hoạt động 5 : Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.
- Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
+ Về giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi. Cần phải phân công chuyên mơn
một cách hợp lý, lựa chọn giáo viên có năng lực chun mơn giỏi, có kinh nghiệm,
tinh thần trách nhiệm, cố gắng phân công theo hướng ổn định để phát huy kinh
nghiệm của giáo viên.Bản thân giáo viên phải tâm huyết nghề.
+ Về chương trình bồi dưỡng:
Tổ chun mơn thống nhất biên soạn chương trình, nội dung bồi dưỡng rõ
ràng, cụ thể, chi tiết cho từng khối, lớp, về từng mảng kiến thức, rèn luyện các kỹ
năng. Thống nhất số tiết tối thiểu cho từng phần, từng chuyên đề. Bồi dưỡng theo
quy trình từ thấp đến cao, từ dễ đến khó để các em học sinh bắt nhịp dần.
Xác định rõ trọng tâm kiến thức giảng dạy cho từng khối lớp để tránh trùng
lặp.
Xác định phương pháp và mục tiêu bồi dưỡng học sinh giỏi: Không dạy nhồi
nhét thụ động mà dạy sáng tạo: Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù
hợp với khả năng trí tuệ của học sinh. Bồi dưỡng năng lực lao động, làm việc sáng
tạo. Phát triển các kĩ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
+ Về thời gian bồi dưỡng: Để chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi có hiệu
quả thì nhà trường cần có kế hoạch ngay trong hè, liên tục và đều đặn, không dồn ép
ở tháng cuối trước khi thi.
+ Sự phối hợp giữa các tổ chức trong trường và khen thưởng: Để hỗ trợ cho
công tác dưỡng học sinh giỏi có hiệu quả, Ban giám hiệu cũng cần quan tâm đặc biệt
và có những biện pháp hỗ trợ đúng mức như: tạo điều kiện cho giáo viên và học sinh
tham gia bồi dưỡng: bớt công tác kiêm nhiệm, chi trả công bồi dưỡng đội tuyển thỏa
đáng cho giáo viên, có chế độ ưu tiên khuyến khích đối với học sinh đạt giải; tuyên
dương khen thưởng kịp thời đối với các giáo viên và học sinh đạt thành tích.

- Cơng tác phụ đạo học sinh yếu – kém.
19


+ Phân loại học sinh: Qua kết quả kiểm tra chất lượng đầu năm, phân loại HS,
soạn chương trình phụ đạo học sinh yếu, kém cho phù hợp với từng đối: học sinh
mất căn bản hoàn toàn và học sinh có khả năng học được nhưng lười học… khơng
để xảy ra tình trạng để “học sinh khơng tìm được chỗ của mình trong lớp học” làm
tăng nguy cơ bỏ học, để thuận lợi cho quá trình phụ đạo. Với quan điểm “Hãy phụ
đạo ngay khi học sinh mới chỉ là yếu – kém về học lực chưa kịp mất hẳn động cơ
học tập
+ Việc chọn giáo viên phụ đạo rất quan trọng vì giáo viên là yếu tố quyết định
về kết quả phụ đạo học sinh yếu, kém. Phân công giáo viên có kinh nghiệm, giáo
viên giỏi phụ đạo học sinh yếu, kém
+ Kết hợp với gia đình: giải thích và động viên để cha mẹ học sinh hiểu được
sức học của con em họ để có sự phối hợp, tạo điều kiện cho học sinh đi học đầy đủ.
Làm thế nào để cha mẹ học sinh thấy rằng việc phụ đạo là nhằm để giúp đỡ những
học sinh yếu, kém có cơ hội tiến bộ trong học tập.
+ Hàng tuần tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm; tổng hợp kết quả, tham mưu với
Ban giám hiệu có những chỉ đạo kịp thời nâng cao hiệu quả công tác phụ đạo học
sinh.
+ Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch phụ đạo. Tăng cường giám
sát việc chuyên cần học tập của học sinh. Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên theo
dõi sổ đầu bài, sổ gọi tên ghi điểm để nắm tình hình học tập, hoạt động của lớp.
+ Tổ chức các nhóm bạn giúp đỡ nhau trong học tập, rèn luyện. Phân công
học sinh giỏi giúp đỡ những bạn học yếu, hồn cảnh khó khăn, khơng chăm học...
+ Thực hiện khen thưởng kịp thời đối với đơn vị, cá nhân thực hiện tốt, sáng
tạo, đạt hiệu quả trong các đợt huy động học sinh đến trường, vận động học sinh yếu
kém học tập tiến bộ; khen thưởng học sinh yếu đi học chuyên cần, kết quả học tập
nâng lên trung bình, khá.

* Nội dung hoạt động 6: Dự giờ thăm lớp.
- Hoạt động của tổ chuyên môn trong công tác dự giờ, thăm lớp: Khác với
cách làm trước đây, các giáo viên hầu như chỉ được tham gia dự giờ nhân dịp
các ngày lễ mang tính chất thao giảng của mỗi giáo viên do đó việc tổ chức rút
kinh nghiệm cho mỗi tiết dạy còn rất hạn chế, phần lớn các giáo viên chỉ dự giờ
chứ ít khi rút kinh nghiệm vì cho rằng đó là tiết dạy chào mừng. Hiện nay các tổ
chuyên môn căn cứ vào thời khoá biểu trên lớp của mỗi giáo viên, các tổ trưởng
chuyên môn lên lịch dự giờ cụ thể cho mỗi giáo viên, lịch dự giừ đột xuất chỉ
báo trước giờ lên lớp 5 phút. Trước đây các giờ trống, mọi người thường khơng
biết làm gì thì nay đã có lịch cụ thể để giáo viên đến dự giờ các đồng nghiệp.
Việc làm này đã giúp giáo viên tự giác, tích cực hơn rất nhiều trong hoạt động
dự giờ. Nếu như trước đây giáo viên e ngại không đến dự giờ đồng nghiệp vì
làm họ mất tự nhiên thì nay giáo viên đã chủ động hơn vì có lịch cụ thể. Hoạt
động dự giờ giúp cán bộ quản lí chun mơn đi sâu sát hơn trong việc nắm bắt
tình hình hoạt động chuyên môn của mỗi tổ.
+ Người dạy: Điều chỉnh các ngữ liệu dạy học phù hợp với nhu cầu học
của học sinh. Thực hiện tiến trình dạy học linh hoạt, sáng tạo dựa trên khả năng
của học sinh. Vận dụng sáng tạo các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực,
ứng dụng cơng nghệ thơng tin nhằm phát huy năng lực người học.
20


+ Người dự giờ. Không ngồi cuối lớp mà đứng xung quanh lớp học, quan
sát, vẽ sơ đồ chỗ ngồi của học sinh. Tập trung quan sát học sinh học như thế
nào. Sự vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học phù hợp khơng.Suy nghĩ,
phát hiện khó khăn trong học tập của học sinh, của giáo viên và đưa ra các biện
pháp khắc phục.
- Hoạt động rút kinh nghiệm giờ dạy của giáo viên:
+ Trước đây, giáo viên ít khi được góp ý bài dạy của đồng nghiệp hoặc có
góp ý cũng rất e dè chưa mạnh dạn thì nay chúng tôi đã tạo điều kiện để giáo

viên khắc phục tình trạng này bằng cách cho giáo viên ghi lại những ý kiến đóng
góp của mình vào phiếu dự giờ, khi sinh hoạt chuyên môn, mỗi giáo viên dựa
vào phiếu đó để phát biểu ý kiến xây dựng tiết dạy.
+ Dựa trên kết quả học tập của học sinh để rút kinh nghiệm
+ Tập trung phân tích việc học của học sinh, đưa ra minh chứng cụ thể
+ Mọi người cùng phát hiện vấn đề học của học sinh, tìm ngun nhân,
giải pháp khắc phục
+ Người chủ trì tóm tắt các vấn đề thảo luận, gợi ý các nội dung cần suy
ngẫm để mỗi giáo viên tự rút ra bài học. Nếu trong tiết dạy có nhiều ý kiến đóng
góp trái ngược nhau thì Tổ trưởng sẽ trực tiếp thống nhất ý kiến với các giáo
viên để đi đến kết luận và có thể chỉ đạo giáo viên dạy lại tiết dạy đó để mỗi
giáo viên thực sự hết những thắc mắc băn khoăn về tiết dạy.
+ Giáo viên dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học. Việc phân tích bài học có thể căn cứ vào
các tiêu chí cụ thể như sau:

Nội dung Tiêu chí
1.Kế
Mức độ phù hợp của chuỗi hoạt động với mục tiêu, nội dung,
hoạch và phương pháp dạy học được sử dụng
tài liệu Mức độ rõ ràng của mục tiêu, nội dung, kĩ thuật tổ chức và sản
dạy học
phẩm cần đạt được của mỗi nhiệm vụ học tập
Mức độ phù hợp của thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng để
tổ chức các hoạt động học của học sinh
Mức độ hợp lí của phương án kiểm tra, đánh giá trong quá trình tổ
chức hoạt động học của học sinh
2.Tổ
Mức độ sinh động, hấp dẫn học sinh của phương pháp và hình thức
chức
chuyển giao nhiệm vụ học tập

hoạt
Khả năng theo dõi, quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của
động học học sinh
cho học Mức độ phù hợp, hiệu quả của các biện pháp hỗ trợ và khuyến
sinh
khích học sinh hợp tác giúp đỡ nhau khi thực hiện nhiệm vụ học tập
Mức độ hiệu quả hoạt động của giáo viên trong việc tổng hợp, phân
tích đánh giá kết quả hoạt động và quá trình thảo luận của học sinh
3. Hoạt Khả năng tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của tất
động của cả học sinh trong lớp
học sinh
Mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo, hợp tác của học sinh trong
việc thực hiện các nhiệm vụ học tập
Mức độ tham gia tích cực của học sinh trong trình bày, trao đổi, thảo
luận về kết quả thực hiện nhiện vụ học tập
21


Mức độ đúng đắn, chính xác, phù hợp của các kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập của học sinh
* Nội dung hoạt động 7: Tổ chuyên môn cần phối kết hợp với tổ chức và giáo viên
trong hội đồng sư phạm đề thực hiện nhiệm vụ.
- Phối kết hợp của tổ trưởng chuyên môn với các tổ trưởng chuyên môn khác
- Phối kết hợp giữa tổ chuyên môn với giáo viên chủ nhiệm:
- Phối hợp với Đoàn thanh niên, Ban chấp hành cơng đồn triển khai thực
hiện các phong trào thi đua dạy tốt – học tốt:
* Nội dung hoạt động 8: Sơ kết, tổng kết, điều chỉnh
Tổ trưởng thực hiện sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra trong các cuộc họp
chuyên môn của tổ chuyên môn trong tháng, theo từng đợt kiểm tra, từng học kỳ,
tổng kết năm học. Lưu trữ và bảo quản các thông tin về hoạt động kiểm tra bằng hồ

sơ kiểm tra đảm bảo các yêu cầu của hồ sơ kiểm tra: tính chính xác, khách quan; tính
tồn diện; tính rõ ràng, cụ thể; tính nhân văn.
Những đổi mới nội dung hoạt động của tổ chuyên môn cụ thể, khoa học,
nội dung rõ ràng đã góp phần nâng cao chất lượng giáo của nhà trường, góp
phần thúc đẩy sự phát triển của tổ chun mơn .
2.4 .Giải pháp 4: Đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn.
2. 4.1 .Đối với sinh hoạt định kì: Phát huy tinh thần tập thể, trí tuệ tập thể đề
cao tinh thần dân chủ.
* Phần 1. Đánh giá công tác tuần trước và triển khai công tác mới và đưa ra các giải
pháp về các vấn đề trên:
- Đồng chí tổ trưởng chun mơn thơng qua những nội dung họp tổ trong
buổi họp, yêu cầu các thành viên đưa ra ý kiến, phản ánh những công việc trong
tuần.
- Các thành viên lần lượt trình bày ý kiến của mình. Để đảm bảo các thành
viên đều chú ý lắng nghe và xây dựng ý kiến thì những thành viên trẻ, ngại nói hoặc
khơng có ý kiến riêng.
- Tổ trưởng triển khai công tác mới và điều hành để các giáo viên đưa ra các
giải pháp nhằm thực hiện được nhiệm vụ đã đề ra.
- Sau khi các thành viên trong tổ góp ý, tổ trưởng tóm tắt lại, lấy ý kiến thống
nhất bổ sung vào biên bản tổ và đó là nghị quyết của tổ, mọi thành viên trong tổ phải
có nhiệm vụ thực hiện.
* Phần 2: Thảo luận nội dung chun mơn:
- Có nhiều nội dung để có thể tiến hành thảo luận, theo từng tuần chúng tôi
tiến hành thảo luận và giải quyết các vấn đề như:
+ Thảo luận về các tình huống sư phạm thường gặp trong q trình dạy học.
+ Thảo luận về cơng tác dạy học sinh giỏi.
+ Thảo luận về các bài khó.
+ Thảo luận hương pháp đổi mới kiểm tra đánh giá.
+ Thảo luận phương pháp dạy học phát huy năng lực người học.
+ Thảo luận vận dụng kết hợp phương pháp giảng dạy:

(Giáo án minh họa vận dụng kết hợp phương pháp giảng dạy - Phụ lục ) .
- Các bước tiến hành thảo luận:
22


+ Bước 1: Tổ trưởng đề nghị các tổ viên trong tổ, nhóm đề đạt những nội
dung hoặc bài học khó gặp phải trong q trình dạy học.
+ Bước 2: Điều hành thảo luận, khuyến khích các thành viên khác chia sẻ
kinh nghiệm, hoặc bàn bạc để đưa ra những phương pháp mới hợp lý, chuẩn lại kiến
thức, sắp xếp lại nội dung bài học, thời gian thực hiện các hoạt động dạy học cho phù
hợp.
+ Bước 4: Phân công người soạn và dạy minh họa hoặc có thể để giáo viên
xung phong soạn và giảng trên tinh thần tiếp thu những góp ý của tổ nhóm nhưng
tơn trọng quyết định của người soạn và dạy minh họa.
+ Bước 5: Ấn định thời gian, địa điểm tiến hành dự giờ.
+ Bước 6: Tổ chức dự giờ và thảo luận về giờ dự.
+ Bước 7: Thảo luận sau giờ dạy.
2.4.2. Đối với sinh hoạt theo chuyên đề:
“Chuyên đề là vấn đề chun mơn được nghiên cứu sâu cả về lí luận và thực
tiễn, được xem xét toàn diện và thực hiện trong một thời gian tương đối dài, các biện
pháp đưa ra phải được kiểm chứng trước khi báo cáo và áp dụng.”
Chuyên đề thường xuất phát từ yêu cầu thực tiễn công tác như dạy học theo
chuẩn kiến thức kĩ năng, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, dạy học tích
hợp, dạy học theo hướng phát huy năng lực của người học… Chuyên đề phải có báo
cáo bằng văn bản, có thể được dạy minh họa tùy theo nội dung. Các chuyên đề dự
định làm trong năm học phải được xây dựng, dự kiến từ đầu năm học, phân công
người thực hiện.
Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số bước tiến hành tổ chức chuyên đề mà
chúng tôi đã thực nghiệm và thấy hiệu quả:
Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường và kế hoạch tổ chuyên môn,

ngay từ đầu năm tổ trưởng đã điều hành bàn bạc trong tổ, nhóm chun mơn để
chuẩn bị cho việc làm chuyên đề: tổ (nhóm) bàn bạc về các nội dung có thể tiến hành
chuyên đề.
Bước 2: Lên đề cương chi tiết, phân cơng tìm kiếm, sưu tập tài liệu và phân
công nội dung chuẩn bị cụ thể cho từng thành viên (giáo viên nào chịu trách nhiệm
viết phần nào, thời gian hoàn thành là khi nào, nộp bài cho ai, ai có nhiệm vụ tổng
hợp lại các nội dung và hồn thiện...)
Bước 3: Rà sốt, tổng duyệt lại, lấy ý kiến của các thành viên, phát hiện
những điểm thiếu sót và bổ sung (quy định thời gian nộp lại phần bổ sung).
Bước 4: Lựa chọn bài dạy minh họa, cùng xây dựng giáo án dạy minh họa và
cử người dạy minh họa (người dạy minh họa tiếp thu những ý kiến của đồng nghiệp,
thiết kế bài giảng, tuy nhiên có thể điều chỉnh nội dung bài học và phương pháp phù
hợp với lớp dạy, không nhất thiết phải làm theo tất cả các ý kiến đóng góp, nếu cịn
khó khăn vướng mắc thì có thể tiếp tục thảo luận để thống nhất lại.)
Bước 5: Tổ chức chuyên đề: Để tập trung trí tuệ và phát huy tinh thần học tập
lẫn nhau của giáo viên, người dự chun đề khơng nhất thiết phải cùng mơn mà có
thể tổ chức cho toàn thể giáo viên tham dự .Tổ trưởng tập trung các thành viên tham
dự, giới thiệu đại biểu, nêu mục đích, nội dung buổi sinh hoạt, phát tài liệu cho người
tham dự.
23


Bước 6: Các báo cáo viên lần lượt trình bày các nội dung của chun đề theo
phân cơng. (Khi trình bày yêu cầu đi vào trọng tâm, ngắn gọn, dễ hiểu, lưu lốt có
thể dùng một số phần mềm hỗ trợ).
Bước 7: Dự giờ dạy minh họa
Bước 8: Tổ chức rút kinh nghiệm cho báo cáo và giờ dạy minh họa. Thống
nhất những nội dung áp dụng vào công tác giảng dạy.
(Chuyên đề minh họa – đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn - Phụ lục )
*** Ý nghĩa của việc đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn

* Ưu điểm:
Sau khi đổi mới hoạt động tổ chuyên môn, chúng tôi thấy đã đạt được những
kết quả như sau:
- Đối với hoạt động của tổ chuyên môn.
Hoạt động của tổ chuyên môn đi vào nề nếp, dần khắc phục được tính
hànhchính, sự vụ trước kia. Tổ chun mơn thực sự trở thành sức mạnh của nhà
trường.
Sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực thực sự thành mảnh
đất màu mỡ nâng cao chất lượng giảng dạy.
Hoạt động thanh kiểm tra diễn có kế hoạch cụ thể, hợp lý cũng thúc đẩy tinh
thần làm việc nghiêm túc, tự giác của giáo viên.
Hoạt động dự giờ thăm lớp, phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi
thực sự đã gặt hái được những thành công đáng kể.
- Đối với giáo viên
Đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn đã thổi một luồng sinh khí mới vào
trong trường học, làm thay đổi hoàn toàn phong thái, lề lối làm việc cũ của giáo viên.
Khơng khí bao trùm trong các tổ chuyên môn là tinh thần, trách nhiệm, ý thức học
hỏi lẫn nhau.
Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp, có khơng gian để sáng tạo, để thể
hiện bản thân, để trải nghiệm từ đó hình thành thái độ chia xẻ những khó khăn, thử
thách với đồng nghiệm, sống cởi mở, chân thành.
Giáo viên cũng khơng cịn cảm thấy nhiều áp lực khi được phân công các
nhiệm vụ như chuẩn bị chuyên đề, dạy minh họa.
Đặc biệt mối quan hệ giữa giáo viên với cán bộ quản lý trở nên gần gũi hơn.
Cán bộ quản lý đã dần học được cách lắng nghe, tôn trọng và chia xẻ những vấn đề
khó khăn với giáo viên, tơn trọng sự sáng tạo của giáo viên.
- Đối với học sinh
Học sinh trở thành “trung tâm” của quá trình dạy học vì vậy các em phát huy
được nhiều những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống như kĩ năng như hợp tác và giao
tiếp, kĩ năng tư duy… Mối quan hệ của học sinh với giáo viên cũng trở nên gần gũi,

cởi mở và chân thành hơn. Học sinh thực sự coi giáo viên là “đối tác” trong quá trình
học tập.
Học sinh cũng mạnh dạn hơn trong tham gia những cuộc thi do trường, do
ngành tổ chức và đạt được thành tích khá cao.
* Những hạn chế, khó khăn.
Bên cạnh những kết quả đạt được, trong khi thực hiện chuyên đề chúng tôi
cũng gặp phải những khó khăn như:
24


- Về phía giáo viên.
Do quen với lề lối sinh hoạt cũ nên khi đổi mới nhiều giáo viên có tâm lý ngại
khó, ngại khổ.
Trình độ giáo viên khơng đồng đều, vì vậy khi tiến hành đổi mới phải tổ chức
nhiều lớp tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn.
Cơ sở vật chất của nhà trường thiếu thốn, chưa có phong học đa năng, phịng
học bộ mơn. Phịng họp tổ tận dụng phịng cũ của nhà Tràng khơng được khang
trang, chưa có máy tính. Điều đó ảnh hường nhiều đến q trình đổi mới phương
pháp dạy và học, đổi mới hoạt động của tổ chun mơn.
- Về phía học sinh
Do đã quen với cách học trên lớp nên nhiều em trong quá trình thực hiện các
phương pháp dạy học mới chưa tích cực tìm kiếm tài liệu và hoạt động nhóm, còn
xuất hiện tâm lý ỷ lại.
V. HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC
1. Hiệu quả kinh tế:
- Sáng kiến của chúng tôi không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng lại có
ý nghĩa kinh tế bởi nó góp phần đào tạo ra nguồn nhân lực phục vụ lao động sản
xuất.
- Sáng kiến của chúng tơi cũng góp phần như là một tài liệu trong việc dạy
của đồng nghiệp tham khảo và học tập.

2. Hiệu quả xã hội:
- Đổi mới phương pháp hoạt động của tổ chun mơn trong nhà trường góp
phần tích cực phát triển năng lực cho các em học sinh: trí tuệ, khả năng tư duy linh
hoạt, sáng tạo, hình thành và phát triển phẩm chất, phong cách lao động khoa học,
biết hợp tác lao động, có ý chí và thói quen tự học thường xuyên tạo tiền đề cho môn
học khác và việc học tập sau phổ thơng.
- Góp phần giúp học sinh nâng cao kiến thức để bước vào kì thi tuyển sinh đại
học, cao đẳng từ đó mở ra cơ hội trúng tuyển với tỷ lệ cao để các em học tập nâng
cao trình độ, tăng cơ hội có việc làm góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
VI. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG.
6.1 Điều kiện áp dụng :
Trên cơ sở kết quả đã đạt được và những khó khăn, tồn tại, nhóm thực hiện
đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn, chúng tôi xin được nêu ra những điều kiện
cần và đủ để áp dụng :
- Một là, tranh thủ sự quan tam tạo điều kiện của chi bộ Đảng, sự ủng hộ của
cấp trên, sự cộng tác của các tổ chuyên môn để triển khai công việc kịp thời, khoa
học.
- Hai là, Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục quan tâm, đầu tư kinh phí, tạo điều
kiện cho các tổ đổi mới hoạt động tổ chun mơn. Cần có sự quan tâm nhiều hơn
đến hoạt động của tổ chuyên môn và xem xét hỗ trợ kinh phí hợp lý cho các dự án,
chuyên đề đặc biệt là các chuyên đề liên trường, chuyên đề cấp sở, các dự án cần tổ
chức ngoại khóa, thực nghiệm. Tích cực bồi dưỡng nghiệp vụ cho bộ máy quản lý.
- Ba là, hiệu trưởng, tổ trường chuyên môn xây dựng kế hoạch có tính khả
thi , chú trọng phân công chuyên môn. Thực hiện tốt quyền, chế độ khen thưởng đối
với người lao động tạo sự đồng tâm trong tập thể.
25


×