HÌNH ẢNH HỌC TRONG TAI
BIẾN MẠCH MÁU NÃO : XUẤT
HUYẾT
BS LÊ VĂN HẢO
TỔ 2 – CK1 2009-2011
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
Rất thường gặp: một trong những nguyên nhân hàng
đầu gây
Tàn phế ở người lớn
Sa sút trí tuệ
Tử vong
Yếu tố thuận lợi
Cao huyết áp
Béo phì, tăng lipid máu
Đái tháo đường
Dị dạng mạch máu
Ba thể lâm sàng
Thiếu máu nuôi (80%)
Máu tụ trong nhu mơ não (15%)
Tắc một động mạch ni não
Kích thước lớn : nhồi máu não theo vùng
Tiểu động mạch : lỗ khuyết (lacuna)
Tăng huyết áp +++
Vỡ dị dạng mạch máu : dị dạng động – tĩnh mạch (AVM),
cavernous angioma
Xuất huyết dưới nhện (5%)
Vỡ túi phình động mạch
Vai trị của hình ảnh học
- Xác định chẩn đốn lâm sàng
- Loại trừ xuất huyết não tự phát
- Phát hiện các thương tổn khác giả TBMMN:
u, dị dạng mạch máu, máu tụ dưới màng
cứng
- Phát hiện các biến chứng sớm của TBMMN:
thoát vị não, nhồi máu chuyển sang xuất
huyết
Chẩn đoán xác định
CT scan hay cộng hưởng từ (MRI)
Chẩn đoán nguyên nhân
siêu âm, chụp mạch máu
Vai trị của CT trong chẩn đốn tai
biến mạch máu não
. Thiếu máu nuôi? Xuất huyết giai đoạn sớm?
. Vị trí, cơ chế, sinh lý bệnh của thiếu máu
. Vị trí, độ rộng của xuất huyết
. Theo dõi diễn tiến
. Hạn chế
- thương tổn nhỏ, thương tổn hố sau
- thiếu máu nuôi mới
Chẩn đoán
xuất huyết não
Nguyên nhân xuất huyết não
Chấn thương
Cao huyết áp, xơ động mạch (arteriosclerotic)
Túi phình mạch máu (aneurysm)
Các dị dạng mạch máu (AVM +++)
Nhồi máu não xuất huyết (hemorragic infarction)
Bệnh mạch máu do lắng đọng amyloid
Nguyên nhân huyết học (rối loạn đông máu +++)
Thuốc
Khối u tân sinh (nguyên phát hay di căn)
Nhồi máu tĩnh mạch, sản giật
Thuyên tắc nhiễm trùng (septic emboli)
Viêm mmáu (vasculitis) Bệnh mmáu (vasculopathy)
Viêm não (encephalitis)
Các dị dạng mạch máu
AVM
Cavernous Angioma
Capillary Telangiectasia
Venous Angioma
Thuốc
Cocaine
Amphetamine
Phenylpropranolamine
L-asparaginas
Các nguyên nhân huyết học
Thiếu Antithrombin III
Thiếu Protein C + S
Kháng thể kháng phospholipid
Thiếu yếu tố VII / VIII / IX
Thiếu yếu tố Von Willebrand
Các bệnh đông máu mắc phải
. Thiếu tiểu cầu và rối loạn chức năng tiểu cầu
. Bệnh đông máu nội mạch rải rác
. Tăng ure máu
. Đa u tủy (multiple myeloma)
. Các rối loạn tăng sinh tủy (myeloproliferative
disorders)
. Các rối loạn tăng lympho (lymphoproliferative
disorders)
. Bệnh bạch cầu (leukemia)
Kỹ thuật CT scan
Hình axial
Khơng tiêm cản quang +++
Tiêm cản quang: nghi dị dạng mạch máu
Máu tụ trong não tự phát
Định hướng chẩn đốn
Tiền căn
Tình huống xuất hiện
Biểu hiện lâm sàng
Định khu
Hình thái
Đậm độ
Các bất thường phối hợp
Tiền căn
Tiền căn gia đình hoặc tiền căn bản thân
Dị dạng mạch máu
Bướu
Túi phình động mạch
U mạch hang (Cavernous Angioma)
Rendu-Osler
Di căn xuất huyết
Cavernous angioma do xạ trị
Rối loạn đông máu
Xuất huyết: bệnh ưa chảy máu (hemophilia)
Do đông máu: thiếu protein C, S…
Tình huống xuất hiện
Tự phát
Tăng huyết áp
Viêm tắc tĩnh mạch: phụ nữ trẻ, dùng thuốc ngừa thai,
nghiện thuốc lá, nhức…đầu
Vỡ dị dạng mạch máu
Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng: túi phình động mạch
« dạng nấm » (« mycotic»)
Chấn thương
Dấu hiệu bên ngồi do chấn thương
Nứt sọ
Định khu: cực trán và cực thái dương
Lâm sàng
Hôn mê
Chịu đựng tốt : cavernous angioma
Hội chứng màng não đột ngột : xuất huyết màng não
Định khu
Máu tụ trán – thể chai : túi phình động mạch
thông trước
Máu tụ thái dương – quanh rãnh sylvius : túi
phình động mạch não giữa
Thương tổn xuất huyết tập trung ở một rãnh vỏ
não: nhồi máu não tĩnh mạch xuất huyết
Thương tổn xuất huyết cạnh đường giữa hai bên :
viêm tắc xoang tĩnh mạch dọc trên (SLS)
Nhân bèo, tiểu não : tăng huyết áp
Trong vùng nhồi máu não: nhồi máu não xuất
huyết
Hình thái
Trước 40 tuổi :
Máu tụ hình cầu ranh giới rõ kèm hình ảnh lục lạc: xuất
huyết do cavernous angioma
Máu tụ có bờ nham nhỡ vỡ vào trong hệ thống não thất : vỡ
AVM
Dấu hiệu phối hợp
Xuất huyết dưới nhện
Mạch máu giãn
AVM
Bướu tăng sinh mạch máu
Tăng đậm độ tự phát một xoang tĩnh mạch, một tĩnh mạch vỏ
não, dấu delta trống sau tiêm cản quang
Vùng vòm não : do chấn thương
Bể dịch não – tủy nền sọ: túi phình
Viêm tắc tĩnh mạch
Các ổ xuất huyết điểm nhiều nơi
Bệnh vi mạch máu (Microangiopathy) (người lớn tuổi)
Cavernous angioma nhiều ổ (mọi lứa tuổi)
Đậm độ
Xác định sự tương thích giữa thời điểm khởi phát lâm sàng và
đậm độ của máu tụ
Dấu hiệu trực tiếp: tăng đậm độ tự phát
- 55 – 60 – 90 HU (Hct và Hb bình thường)
- Đồng nhất, bờ rõ +++
Không đồng nhất: tối cấp, rối loạn đơng máu
Có mức dịch: u? dị dạng mạch máu?
- Xuất hiện ngay (48 giờ đầu)
Sau 2 – 3 ngày: giảm đậm độ dần từ ngoại vi đến trung tâm
trở thành đồng đậm độ (isodense) với nhu mô não
Sau 3 – 4 tuần: giảm đậm độ, tạo hốc di chứng
- Bắt cản quang
. Dạng viền mỏng, đều, quanh máu tụ
. Sớm (# N7 -14): vỡ hàng rào máu – não do thiếu máu tại
chỗ / luxury perfusion
. Muộn (kéo dài # 2 – 3 tháng): tăng tưới máu do mô hạt
Dấu hiệu gián tiếp
- Giảm đậm độ quanh nơi xuất huyết
- Hiệu ứng choán chỗ (giảm chậm và kéo dài)
- Teo (giai đoạn di chứng)
Máu tụ trong não tự phát
do vỡ dị dạng mạch máu
- Vỡ aneurysm / AVM / dural AV fistula / cavernous
angioma
- Vị trí: trong thùy não (trán thái dương – thùy đảo +++)
- Kèm xuất huyết màng não / bất thường nhu mô não
- Người trẻ, không cao huyết áp, tiền căn động kinh
hoặc nhức đầu
Chụp động mạch +++