Tải bản đầy đủ (.pdf) (56 trang)

SIEU AM VU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.79 MB, 56 trang )

SIÊU ÂM VÚ
Th.S Hà Tố Nguyên-BS Bùi Thị Hồng Nga
Khoa CĐHA-BV Phụ Sản Từ Duu1


Giải phẩu học
Mô tuyến được bao bọc bởi lớp cân mạc.
 Lớp mỡ bao quanh lớp cân





Lóp mỡ trước tuyến: nằm giữa lớp cân và da
Lớp mỡ sau tuyến: nằm giữa lớp cân và cơ thành ngực

Các dải sợi mô liên kết chạy xuyên qua lớp mỡ từ
lớp cân ra đến da hoặc vào trong cơ thành ngực,
được gọi là dây chằng Cooper.
 Trong lớp cân mạc, mô tuyến vú mỗi bên chia thành
15-20 thuỳ, phân bố theo hình nang hoa.



Giải phẩu học
Mỗi thuỳ gồm một ống dẫn chính đổ vào núm vú
 Mỗi ống chính phân nhánh nhiều lần và tận cùng
bằng đơn vị tiểu thuỳ ống tận (TDLU)
(Terminal Ductulolobular Unit)
 Mỗi TDLU gồm ống tận trong tiểu thùy, ống tận
ngoài tiểu thùy và tiểu quản tận (acini).


 Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất là tiểu thùy, gồm ống tận
trong tiểu thùy, tiểu quản tận và mô liên kết, mạch
máu và mô mỡ bao xung quanh.
 TDLU là đơn vị chức năng quan trọng nhất, đk #
500µ. Là nơi xuất phát hầu hết các tổn thương vú



Giải phẩu học


Giải phẩu học


Giải phẩu học
Các kiểu nhu mơ tuyến
1. Tuổi dậy thì: mơ tuyến nhiều, mơ mỡ ít Echo
dày
2. Tiền mãn kinh: Mô mỡ thay thế dần mô tuyến
3. Mãn kinh: Mô mỡ thay hầu hết mô tuyến và bị chia
cắt bởi mơ sợi liên kết.
4. Đang có thai hoặc cho con bú: mô tuyến ở giai
đoạn tăng sinh, đè ép mô mỡ trước tuyến và sau
tuyến


Giải phẩu học


Chỉ định siêu âm vú

1.
2.
3.
4.

5.
6.
7.

Khối u vú sờ được ở phụ nữ <35 tuổi
Mô tuyến/ nhũ ảnh đặc
Sang thương không nhìn thấy được trên NA
Đang có thai hoặc cho con bú
Theo dõi sau đoạn nhũ, phẩu thuật bảo tồn
Hướng dẫn sinh thiết hoặc chọc hút
Hạch nách


Phân tích một khối u vú
c tính
Khơng rõ

Bờ

Lành tính
Rõ, trơn láng

Hồi âm sau u Bóng lưng

Khơng hoặc tăng âm


Mật độ echo

Gần như echo trống

Echo kém, đồng dạng,
echo dày, tăng âm

Dạng echo

Không đồng dạng

Đồng dạng

T. Đổi khi ép Không
L/W

>1

Biến dạng
<1


Thay đổi lành tính
Thay đổi sợi bọc (Fibrocystic change)






Gồm những thay đổi lành tính của nhu mơ tuyến
và chỉ một số có đi kèm với tăng nguy cơ ung
thư vú như: adenosis, sclerosing adenosis,
epithelial hyperplasia, lobular carcinom IS,
papilomatosis, radial scar, FA, . .
Đa số các thay đổi lành tính này chỉ biểu hiện
trên mô học, không phát hiện trên LS hay XQ.
Xét từ góc độ hình ảnh, TĐSB có thể gây khối u,
tăng đậm khơng đặc hiệu hoặc vơi hóa vi thể mà
nhiều khi không thể phân biệt giữa lành và ác
tính.


Thay đổi lành tính
Sclerosing Adenosis
Adenosis: TDLU tăng kích thước, tăng số lượng
acini nhưng cấu trúc biểu mơ cịn bình thường
 Sclerosing Adenosis: thay đổi thêm cấu trúc mô
đệm xung quanh  TDLU bị biến dạng.
 Điển hình, các thay đổi này không sờ được.
 Tuy nhiên, một số trường hợp gây tổn thương khu
trú và trên LS/ XQ có khối u sờ được bờ khơng
đều rất khó phân biệt với ung thư.
 Sclerosing Adenosis không phải là tổn thương tiền
ung.



Thay đổi lành tính
Duct Ectasia (Plasma mastitis)

Do q trình viêm nhiễm các ống tuyến sẽ lớn biến dạng, mô hoại tử chiếm đầy lòng ống, các tế
bào viêm xâm nhiễm gây xơ hoá quanh ống tuyến.
 Các thành phần trong ống tuyến lẫn quanh ống
tuyến đều có thể bị hố vôi.
 LS: không TC hoặc gây tiết dịch vú, co kéo núm
vú, dị vú.
 CĐ nhờ vơi hố điển hình trên NA. SA chỉ giúp
ích khi các lỗ dị tạo thành ap-xe.



Thay đổi lành tính
Nang
Do sự tích dịch tiết trong TDLU, kích thứơc thay đổi
từ vi thể cho đến đại thể.
 Không gây TCLS hoặc một khối đau hoặc không
 SA: khối hình trịn hay oval, bờ đều, echo trống,
tăng âm phía sau bướu.
 Khơng có tiềm năng ác tính
 Chỉ định chọc hút nang khi bệnh nhân lo lắng/ đau
 Khảo sát TBH dịch nang khi nang phức tạp hoặc
dịch máu.



Nang vú


Thay đổi lành tính
Bướu sợi tuyến

Bướu lành tính hay gặp nhất và ở tuổi trưởng thành
 Xuất phát từ TDLU, gồm mơ sợi và mơ tuyến
 Thường thối triển theo thời gian, đặc biệt là giai
đoạn sau mãn kinh.
 Đặc trưng/LS: khối chắc di động “breast mouse”
 SA: khối hình oval, L/T<1, bờ đều, echo kém, có thể
kèm vơi hố đại thể trong bướu.
 Chẩn đoán xác định bằng chọc hút TB hoặc sinh
thiết lõi.



Bướu sợi tuyến


Bướu sợi tuyến


Bướu sợi tuyến


Bướu sợi tuyến


Thay đổi lành tính
Radial scar/Complex sclerosing lesion
Bệnh nguyên chưa rõ, thường được phát hiện tình cờ
khi sinh thiết vú và kèm với TĐSB.
 Quan trọng vì nguy cơ tiến triển thành ung thư. K
tuyến tại chỗ và K tiểu thuỳ xâm lấn thường đi kèm

 SA: Khối bờ không đều, echo kém, gây co kéo xung
quanh. Không thể phân biệt với ung thư.
 Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết lõi hay phẩu thuật
bóc u.



Radial scar


Radial scar


Thay đổi lành tính
Papilloma
Khối u xuất phát từ ống tuyến chính và nằm trong
lịng ống.
 Kích thước từ vài m-cm.
 Gây tiết dịch máu vú hoặc khối u sau quầng vú
 Khơng có nguy cơ hố ác
 SA: khối u hình trịn hoặc hình oval nằm gần
quầng vú, echo kém, có bờ đều.



Papilloma


Thay đổi lành tính
Bướu diệp thể (Phyllodes Tumour)

Đa số lành nhưng 3%-12% bướu diệp thể ác tính.
 Phân biệt giữa BDT lành và ác nhiều khi không
thể dựa vào LS, hình ảnh hoặc cả tế bào học.
 SA: Khối hình tròn hay oval, bờ đa cung đại thể
hoặc vi thể, giới hạn rõ hoặc không rõ, echo kém,
không gây xáo trộn cấu trúc quanh bướu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×