SIÊU ÂM
TỬ CUNG - PHẦN PHỤ
BS. HUỲNH PHƯỢNG HẢI
Bộ môn CĐHA
KỸ THUẬT
SIÊU ÂM QUA THÀNH BỤNG
Chuẩn bị:
Bàng quang căng phủ qua toàn bộ đáy tử cung-> tạo
cửa sổ siêu âm và đẩy ruột ra khỏi vùng chậu.
BQ căng quá mức: làm biến dạng cấu trúc GP + đẩy
các cơ quan vùng chậu ra khỏi vùng hội tụ của đầu
dò -> giới hạn việc quan sát.
Đầu dò: 5mHz hay 3,5mHz.
Đường cắt: dọc, ngang, chếch
Ưu điểm: Cung cấp cái nhìn tổng thể vùng chậu
Khuyết điểm: khơng có những ưu điểm như SA đầu dị
âm đạo
KỸ THUẬT
SIÊU ÂM QUA NGẢ ÂM ĐẠO
Chuẩn bị:
Bàng quang trống
Đưa các cơ quan vùng chậu vào vùng hội tụ của đầu
dò.
Đem lại cảm giác dễ chịu cho BN
Tư thế BN:
Nằm ngửa, 2 gối co nhẹ, phần hông hai bên hơi nâng
lên trên một cái gối.
Đầu dò:
5,0 đến 7,5mHz.
Dùng gel bơi bên ngồi đầu dị - bao cao su - gel
ngoài bao cao su -> loại trừ bọt khí
Thao tác:
Xoay nhẹ, bẻ góc đầu dị, ấn nhẹ bụng.
Siêu âm qua ngả bụng so với
siêu âm qua ngả âm đạo
Siêu âm ngả bụng quan sát toàn bộ vùng
chậu
Siêu âm ngả âm đạo: trường quan sát bị
giới hạn
Là những kỹ thuật bổ sung nhau
Ưu điểm:
o BN không cần giữ bàng quang căng
o BN béo phì, khơng thể nhịn tiểu, tử cung gập sau.
o Tần số cao hơn -> độ phân giải tốt hơn
o Nhận diện và khảo sát rõ nội mạc tử cung, cấu trúc buồng
trứng.
o Khảo sát rõ cấu trúc bên trong các khối vùng chậu.
Khuyết điểm: Trường quan sát bị giới hạn.
Lưu ý:
2 kỹ thuật bổ sung nhau.
Bàng quang trống: áp dụng cả hai kỹ thuật trên.
Bàng quang đầy: SA ngả âm đạo nếu dấu hiệu SA
ngả bụng nghi ngờ bất thường, và bất thường khơng
xác định rõ, hoặc BN có bệnh sử gia đình về K buồng
trứng (kể cả khi SA ngả bụng bình thường)
GIẢI PHẪU HỌC
TỬ CUNG
Tư thế tử cung: Dựa vào 3 điểm.
Vị trí so với đường giữa
Góc gập (Flexion)
Góc ngã (Version)
TC GẬP
TRƯỚC
TC GẬP SAU
TC NGÃ TRƯỚC
Tử cung gập trước
và ngả trước # 80%
TC NGÃ SAU
TỬ CUNG
Hình dạng
TỬ CUNG
Kích thước
TUỔI
DÀI
NGANG
DÀY
TRẺ EM
# 3 cm
< 3 cm
1-2 cm
DẬY THÌ
5-7 cm
3-4 cm
3 cm
TK HOẠT ĐỘNG
TÌNH DỤC
7-10 cm
4-6 cm
3-5 cm
TK MÃN KINH
# 4 cm
< 4 cm
< 3 cm
HỒI ÂM CỦA THÂN TỬ CUNG
Lớp trong: echo kém bao quanh lớp nội mạc-> đơi
khi có vơi hóa do loạn dưỡng sau nong, nạo thai, sinh
thiết trong cổ TC.
Lớp giữa: dày nhất.
Lớp ngoài: mỏng, echo kém, tách khỏi lớp giữa
bằng các mạch máu cung.
4/-Nội mạc
Gồm: hai lớp
Chu kỳ nội mạc:
Gđ hành kinh: nội mạc là đừơng mỏng, đứt đoạn,
có phản âm.
Gđ tăng sinh: đường echo kém, 4-8mm.
Gđ chế tiết: đường echo dày, 7-14mm.
Mãn kinh: đường mỏng, có phản âm, <8mm
Nội mạc tử cung
Menstrual stage:D1–
D5
Proliferative stage:D5–
D14
Secretory stage:D15–
D28
BẤT THƯỜNG BẨM
SINH