Tải bản đầy đủ (.pdf) (105 trang)

Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.88 MB, 105 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

THIẾT KẾ MÁY CẮT THÉP TẤM BẰNG
THỦY LỰC

Người hướng dẫn: TS. TÀO QUANG BẢNG
Sinh viên thực hiện: BÙI VĂN KỲ

Đà Nẵng, 2018


TÓM TẮT
Tên đề tài: Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực
Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Kỳ
Lớp: 13C1A
Số thẻ SV: 101130032
1. Nhu cầu thực tế của đề tài:
Máy cắt thép tấm là công cụ dùng để sản xuất các tấm thép cho các ngành cơng
nghiệp điện, cơ khí, ô tô, tàu thủy, xây dựng và đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời
sống hàng ngày, đặc biệt hơn nữa góp phần vào sự phát triển trong lĩnh vực cơ khí
chế tạo.
2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài tốt nghiệp:

C
C



 Cơ sở lí thuyết về thép tấm

 Xây dựng kết cấu tổng thể máy và tính tốn bộ phận cơ bản

R
L
T.

3. Nội dung đề tài đã thực hiện:
 Số trang thuyết minh:

104 trang

 Số bản vẽ:

07 Ao

DU

4. Kết quả đã đạt đƣợc:

 Phần lý thuyết đã tìm hiểu
-

Giới thiệu chung về thép tấm và các phƣơng pháp cắt

-

Lựa chọn máy hợp lý


-

Tính tốn động học và động lực học máy

 Phần thiết kế
-

Thiết kế và tính chọn các kết cấu máy

-

Thiết kế hệ thống điều khiển máy

-

An toàn vận hành máy

Đà Nẵng, ngày 21 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)

i


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA: Cơ khí

CỘNG HÕA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ tên sinh viên: Bùi Văn Kỳ
Lớp: 13C1A Khoa: Cơ khí

Số thẻ sinh viên: 101130032
Ngành: Công nghệ chế tạo máy

1. Tên đề tài đồ án: Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực
2. Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
 Theo tài liệu thực tế tại nhà máy thực tập
 Phơi tấm có Smax= 15mm,Bmax=2000 mm
 Vật liệu phơi tấm:thép CT38,CT15,C20
4. Nội dung các phần thuyết minh và tính tốn:

C
C

R
L
T.

 Cơ sở lý thuyết về quá trình dập cắt kim loại
 Lựa chọn kết cấu máy hợp lý

DU

 Tính tốn động học và động lực học máy

 Thiết kế và tính chọn các kết cấu máy
 Thiết kế hệ thống điều khiển máy

 An toàn vận hành máy
5. Các bản vẽ, đồ thị (ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ):
 Bản vẽ phương án cắt thép tấm

1Ao

 Bản vẽ lắp tồn máy

1Ao

 Bản vẽ cơ cấu cấp phơi

1Ao

 Bản vẽ hộp giảm tốc

1Ao

 Bản vẽ sơ đồ nguyên cơng chi tiết bánh vít
 Bản vẽ kết cấu cụm dao trên

1Ao
1Ao

 Bản vẽ sơ đồ động máy
1Ao
6. Họ tên người hướng dẫn: TS.Tào Quang Bảng

7. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
06/02/2018
8. Ngày hoàn thành đồ án:
22/05/2018
Đà Nẵng, ngày 21 tháng 05 năm 2018
Trƣởng bộ môn:

Ngƣời hƣớng dẫn

ii


LỜI NĨI ĐẦU

Trong thời đại ngày nay, ngành cơ khí nói chung và ngành cơng nghệ chế tạo
máy nói riêng là một trong những ngành quan trọng, có tính then chốt và cũng là nền
tảng để đƣa đất nƣớc ta trở thành một nƣớc công nghiệp hiện đại. Để đáp ứng nhu cầu
khoa học kỹ thuật nói chung và ngành cơ khí nói riêng, thì ngƣời kỹ sƣ cơ khí rất cần
thiết đối với một nƣớc công nghiệp phát triển.
Máy cắt thép tấm là công cụ dùng để sản xuất các tấm thép cho các ngành cơng
nghiệp điện, cơ khí, ô tô, tàu thủy, xây dựng và đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời sống
hàng ngày. Do vậy việc đầu tƣ máy móc, trang thiết bị sản xuất là điều hết sức cần
thiết.

C
C

Nhu cầu các sản phẩm thép tấm sẽ vƣợt qua thép dài trong vài năm tới, dẫn

R

L
T.

chứng các nghiên cứu gần đây đều cho thấy tiêu thụ sản phẩm thép tấm toàn cầu sẽ
tăng trƣởng ở tốc độ cao. Nguyên nhân chính đẩy tăng nhu cầu sản phẩm thép nhƣ dải

DU

thép, thép tấm là ngành công nghiệp ôtô, đóng tàu, chế tạo máy và một số ngành nghề
khác đang phát triển.

Em hy vọng với đề tài này sẽ giúp em kiểm tra lại kiến thức đã học đƣợc và
trang bị thêm kiến thức để làm nền tảng cho em sau này. Với sự hƣớng dẫn giúp đỡ
tận tình của thầy TS. Tào Quang Bảng đã tạo điều kiện thuận lợi giúp chúng em hoàn
thành đề tài Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực.Do khả năng và kinh nghiệm
cịn hạn chế nên trong q trình làm đồ án khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong sự đóng ý kiến của các thầy cơ và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Bùi Văn Kỳ

iii


CAM ĐOAN
Cùng với sự phát triển của khoa học nói chung và ngành cơ khí nói riêng. Địi hỏi
ngƣời cán bộ kỹ thuật phải nắm vững kiến thức cơ bản tƣơng đối rộng. Đồng thời phải
biết vận dụng kiến thức đã học trong suốt 5 năm để giải quyết những vấn đề cụ thể
thƣờng gặp trong sản xuất, sửa chữa và sử dụng. Dựa trên những cơ sở và ý tƣởng ban

đầu những loại máy móc ngày càng hồn thiện hơn qua những lần cải tiến.
Trên cơ sở đó, em Bùi Văn Kỳ thực hiện đề tài Thiết kế máy cắt thép bằng tấm
thủy lực. Trong đề tài tốt nghiệp này , em xin cam đoan tự làm 100% dƣới sự góp ý và
hƣớng dẫn từ thầy Tào Quang Bảng khoa Cơ khí, tìm hiểu tài liệu về cơng nghệ cắt
loại và một số tài liệu liên quan.

C
C

Với đề tài Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực em xin cam đoan tự thiết kế,

R
L
T.

tự làm, nếu có sự tranh chấp hay gian dối e xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

DU

Đà nẵng, ngày10 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện

iv


MỤC LỤC
TÓM TẮT ............................................................................................................................................. I
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP............................................................................................. II
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................................................III
CAM ĐOAN ..................................................................................................................................... IV

DANH SÁCH CÁC BẢNG HÌNH VẼ....................................................................................VIII
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÉP TẤM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP CẮT
KIM LOẠI ............................................................................................................................................2
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÉP TẤM: ..................................................................2
1.1.1 NHU CẦU SỬ DỤNG VỀ THÉP TẤM: ............................................................... 2

C
C

1.1.2 CÁC SẢN PHẨM ĐƢỢC SỬ DỤNG TỪ THÉP TẤM: ......................................2

R
L
T.

1.2 CƠ SỞ CẮT KIM LOẠI: .......................................................................................... 4
1.2.1 QUÁ TRÌNH CẮT ĐỨT VẬT LIỆU: ...................................................................4

DU

1.2.2 SỰ THAY ĐỔI TÍNH CHẤT CỦA THÉP TẤM TRONG Q TRÌNH GIA
CƠNG: ............................................................................................................................. 6
1.2.3 LỰC TÁC DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH CẮT: ..................................................7
1.3 CÁC PHƢƠNG PHÁP CẮT KIM LOẠI .................................................................9
1.3.1 PHƢƠNG PHÁP CẮT BẰNG NHIỆT: .............................................................. 10
1.3.2 CẮT BẰNG LỰC: ............................................................................................... 14
1.3.3 KẾT LUẬN: .........................................................................................................18
CHƢƠNG 2 : LỰA CHỌN MÁY HỢP LÝ .............................................................................20
2.1 PHÂN TÍCH CHỌN PHƢƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG: ........................................20

2.1.1 YÊU CẦU LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG: ............................... 20
2.1.2 KẾT CẤU TỔNG THỂ VÀ PHÂN TÍCH LỰA CHỌN CƠ CẤU TRUYỀN
ĐỘNG:........................................................................................................................... 20
CHƢƠNG 3 : TÍNH TỐN THIẾT KẾ MÁY ........................................................................25
3.1 XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA MÁY: ..........................................25
3.1.1 XÁC ĐỊNH CHIỀU DÀI LƢỠI DAO, HÀNH TRÌNH VẬN HÀNH:...............25
3.1.2 XÁC ĐỊNH VẬN TỐC VÀ THỜI GIAN CẮT CỦA ĐẦU DAO TRÊN: .........26
v


3.2 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC: ........................................................................................ 27
3.2.1 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO BỘ PHẬN CẤP PHÔI TỰ ĐỘNG: ...................27
3.2.2 CƠ CẤU ĐỠ PHÔI: ............................................................................................. 31
3.2.3 THIẾT KẾ ĐỘNG HỌC CHO BỘ PHẬN ĐỠ SẢN PHẨM: ............................. 35
CHƢƠNG 4 THIẾT KẾ ĐỘNG LỰC HỌC VÀ HỆ THỐNG THỦY LỰC ...................36
4.1 TÍNH TỐN BỘ PHẬN CẮT: ...............................................................................36
4.1.1 TÍNH TỐN LỰC CẮT: .....................................................................................36
4.1.2 TÍNH TỐN CÁC THƠNG SỐ CỦA BỘ PHẬN CẮT: ....................................36
4.2 TÍNH TỐN BỘ PHẬN KẸP CHẶT: ...................................................................40
4.2.1 LỰC KẸP: ............................................................................................................40
4.2.2 TÍNH TỐN THƠNG SỐ CỦA BỘ PHẬN KẸP: ..............................................40

C
C

4.3 TÍNH TOÁN VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN CÕN LẠI CỦA HỆ THỐNG THỦY
LỰC: .............................................................................................................................. 42

R
L

T.

4.3.1 TÍNH TỐN LỰA CHỌN CÁC THƠNG SỐ CỦA BƠM: ............................... 42
4.3.2 TÍNH CÁC TỔN THẤT TRONG HỆ THỐNG: .................................................45

DU

4.3.3 XÁC ĐỊNH TIẾT DIỆN ỐNG DẪN DẦU: ........................................................ 48
4.3.4 PHÂN TÍCH CHỌN LOẠI DẦU TRONG HỆ THỐNG: ...................................49
4.3.5 CHỌN CÁC PHẦN TỬ THUỶ LỰC KHÁC: ....................................................49
CHƢƠNG 5 : THIẾT KẾ CÁC CỤM CƠ KHÍ CÕN LẠI ...................................................55
5.1 TÍNH TỐN CÁC THƠNG SỐ CỦA LƢỠI DAO VÀ BÀN TRƢỢT GÁ DAO:
.......................................................................................................................................55
5.1.1 CHỌN VẬT LIỆU CHẾ TẠO DAO CẮT: ......................................................... 55
5.1.2 CÁC THÔNG SỐ CỦA DAO VÀ BÀN TRƢỢT GÁ DAO: ............................. 56
5.2 TÍNH TỐN HỆ THỐNG CẤP PHƠI: ..................................................................59
5.2.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG: ......................................................... 59
5.2.2 TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP PHƠI: ............................................59
5.3 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG ĐỠ SẢN PHẨM:......................................................... 63
5.4 THIẾT KẾ HỘP GIẢM TỐC: ................................................................................64
5.4.1 LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN TRUYỀN ĐỘNG: ..................................................64
5.4.2 TÍNH TỐN THƠNG SỐ BỘ TRUYỀN: .......................................................... 65
CHƢƠNG 6 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ............................................................84
vi


6.1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THÔNG ĐIỀU KHIỂN PLC: ..............................................84
6.1.1 SƠ LƢỢC VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN PLC: ................................................84
6.1.2 SƠ ĐỒ KHỐI CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC: ......................................................84
6.1.3 LẬP TRÌNH CÁC THIẾT BỊ LOGIC CHUẨN: .................................................85

6.1.4 NỘI DUNG CỦA MỘT CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN: .............................. 86
6.2 PHÂN TÍCH CHỌN PHƢƠNG ÁN ĐIỀU KHIỂN: ..............................................87
6.2.1 DÙNG MỘT CƠNG TẮC HÀNH TRÌNH: ........................................................ 88
6.2.2 SỬ DỤNG CẢM BIẾN HỒNG NGOẠI: ............................................................ 89
6.2.3 .DÙNG CẢM BIẾN ĐO ĐỘ DÀI: ......................................................................89
6.2.4 KẾT LUẬN: .........................................................................................................90
6.3 HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN: .................................................90

C
C

6.3.1 SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ: ......................................................................................... 90
6.3.2 HOẠT ĐỘNG: .....................................................................................................91

R
L
T.

6.3.3 CHƢƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN: ......................................................................92
ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN ........................................................................................................94

DU

TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................................95

vii


DANH SÁCH CÁC BẢNG HÌNH VẼ
Bảng 1.1- Các thơng số ảnh hƣởng đến lực cắt

Bảng 4.1- Khoảng giá trị tổn thất áp suất đối với từng loại van
Hình 1.1- Thép tấm
Hình 1.2-Tàu đƣợc chế tạo từ thép tấm
Hình 1.3- Một cơng đoạn chế tạo vỏ tàu
Hình 1.4- Máy cán thép nóng để đóng tàu
Hình 1.5- Các giai đoạn của q trình cắt
Hình 1.6 - Sơ đồ tác dụng lực khi cắt
Hình 1.7- Sơ đồ phân bố các vết nứt tại mép cắt
Hình 1. 8-Sơ đồ các phƣơng pháp cắt vật liệu

C
C

Hình 1. 9- Sơ đồ cắt bằng khí

R
L
T.

Hình 1. 10- Sơ đồ nguyên lý điều khiển hƣớng chùm tia laser khi cắt
Hình 1. 11- Sơ đồ nguyên lý cắt bằng lƣỡi dao nghiêng

DU

Hình 1. 12- Sơ đồ nguyên lý cắt bằng lƣỡi dao song song
Hình 1. 13- Sự thay đổi lực khi cắt trên máy cắt
Hình 1. 14- Kết cấu của dao cắt đĩa 1 cặp dao
Hình 1. 15- Sơ đồ nguyên lý cắt bằng lƣỡi dao chấn động
Hình 2. 1- Sơ đồ ngun lý hoạt động của tồn máy
Hình 2. 2- Sơ đồ cơ cấu tay quay con trƣợt

Hình 2. 3- Sơ đồ nguyên lý cơ cấu hình sin
Hình 2. 4- Sơ đồ hệ thống xy lanh thuỷ lực
Hình 2.5- Sơ đồ hệ thống thuỷ lực tạo lực cắt
Hình 3. 1- Sơ đồ xác định độ vận hành của dao nghiêng
Hình 3. 2- Ngun lý cấp phơi bằng hệ thống các xilanh - piston khí nén
Hình 3. 3- Sơ đồ nguyên lý cấp phôi nhờ ma sát hai lô cán
Hình 3. 4-Sơ đồ ngun lý hệ thống cấp phơi dùng băng tải
Hình 3. 5- Sơ đồ động của máy
Hình 3. 6- Kết cấu bàn đỡ phơi
Hình 3. 7- Sơ đồ kẹp phơi bằng trọng lực của khối kim loại
Hình 3. 8- Sơ đồ cơ cấu kẹp phôi bằng lo xo chịu nén
viii


Hình 3. 9- Sơ đồ bộ phận đỡ sản phẩm
Hình 4. 1- Sơ đồ xác định kích thƣớc xy lanh
Hình 4. 2- Sơ đồ nguyên lý bơm cánh gạt kép
Hình 4. 3- Hình ảnh chi tiết bơm cánh gạt kép
Hình 4. 4- Sơ đồ kết cấu và ký hiệu van tràn
Hình 4. 5- Sơ đồ kết cấu và ký hiệu
Hình 4. 6- Ký hiệu van một chiều
Hình 4. 7- Ký hiệu van giảm áp
Hình 4. 8- Các loại ống nối
Hình 4. 9- Sơ đồ kết cấu bể dầu
Hình 5. 1- Kết cấu lƣỡi dao trên
Hình 5. 2- Kết cấu bàn trƣợt gá dao

C
C


Hình 5. 3- Sơ đồ hệ thống cấp phơi

R
L
T.

Hình 5. 4- Kết cấu con lăn hệ thống cấp phơi
Hình 5. 5- Hình ảnh con lăn thực tế

DU

Hình 5. 6 - Sơ đồ tính tốn hệ thống đỡ sản phẩm

Hình 5. 7-Bộ truyền trục vít – bánh vít trong hộp giảm tốc
Hình 5. 8- Lực tác dụng lên bộ truyền
Hình 5. 9- Biểu đồ mơmen tác dụng lên trục vít
Hình 5. 10- Biểu đồ mơmen tác dụng lên trục bánh vít
Hình 5. 11- Sơ đồ phân bố lực trục vít
Hình 5. 12- Sơ đồ phân bố lực trục bánh vít
Hình 6. 1- Sơ đồ khối bộ PLC
Hình 6. 2- Ví dụ lập trình bằng rơle phụ
Hình 6. 3- Sơ đồ đo bằng cơng tắc hành trình
Hình 6. 4- Sơ đồ đo bằng cảm biến hồng ngoại
Hình 6. 5- Sơ đồ đo bằng cảm biến độ dài
Hình 6. 6- Sơ đồ điều khiển máy
Hình 6. 7- Biểu đồ trạng thái hệ thống điều khiển
Hình 6. 8- Chƣơng trình điều khiển

ix



Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

MỞ ĐẦU

 Mục đích đề tài:
 Máy cắt thép tấm là cơng cụ dùng để sản xuất các tấm thép cho các ngành cơng
nghiệp điện, cơ khí, ơ tơ, tàu thủy, xây dựng và đƣợc sử dụng rộng rãi trong đời
sống hàng ngày, đặc biệt hơn nữa góp phần vào sự phát triển trong lĩnh vực cơ khí
chế tạo.
 Mục tiêu đề tài:
Phân tích, tính tốn và thiết kế các bộ phận của máy.
 Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
- Phạm vi:

C
C

 Không gian: Sách chuyên ngành, tài liệu liên quan.

R
L
T.

 Nội dung: Phân tích thép tấm,thiết kế ,thành lập sợ đồ động máy
- Đối tƣợng:

DU

 Cơ sở lý thuyết về thép tấm

 Máy cắt thép tấm thủy lực
 Phƣơng pháp nghiên cứu:

- Phƣơng pháp nghiên cứu thực tế: Khảo sát thực tế thu thập thông tin về đề tài.
- Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu tìm hiểu các tài liệu giáo trình, bài viết
và các thơng tin có chọn lọc trên internet có liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: Từ việc nghiên cứu tài liệu, giáo trình và các
nguồn thơng tin tiến hành tính tốn thiết kế các phần của đề tài.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến từ giáo viên hƣớng dẫn và giáo viên
khác để có thể hồn thiện nội dung cũng nhƣ hình thức của đề tài.

 Cấu trúc đồ án tốt nghiệp:
-

Cơ sở lý thuyết về quá trình dập cắt kim loại

-

Lựa chọn kết cấu máy hợp lý

-

Tính tốn động học và động lực học máy

-

Thiết kế và tính chọn các kết cấu máy

-


Thiết kế hệ thống điều khiển máy

-

An toàn vận hành máy

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 1


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÉP TẤM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP CẮT
KIM LOẠI

1.1 Giới thiệu chung về thép tấm:
1.1.1 Nhu cầu sử dụng về thép tấm:
Ngày nay các sản phẩm thép tấm đƣợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công
nghiệp nhƣ ngành cơng nghiệp ơtơ, điện, hàng khơng, đóng tàu, chế tạo máy và một
số ngành nghề khác… đang phát triển. Cùng với xu hƣớng này, sự phát triển mạnh
mẽ ở các ngành công nghiệp khác nhau sẽ thúc đẩy ngành thép duy trì xu hƣớng
tăng trƣởng đi lên trong vài năm tới. Thép tấm đƣợc tạo thành từ quá trình cán kim

C
C


loại, kim loại bị biến dạng giữa 2 trục cán quay ngƣợc chiều nhau, có khe hở giữa 2

R
L
T.

trục cán nhỏ hơn chiều dày của phôi ban đầu. Kết quả làm chiều dày phôi giảm,
chiều dài và chiều rộng tăng lên tạo thành tấm hay còn gọi thép tấm.

DU

1.1.2 Các sản phẩm đƣợc sử dụng từ thép tấm:

Thép tấm có thể tiến hành ở trạng thái nóng hoặc nguội, ở mỗi loại có các ƣu
điểm và nhƣợc điểm khác nhau. Các sản phẩm thép tấm đƣợc phân loại theo chiều
dày của tấm thép:
- Thép tấm mỏng:
- Thép tấm dày:

- Thép tấm dài:

Chiều dày

s

=

0.2 : 4

mm


Chiều rộng b

=

600 : 2200

mm

Chiều dày

s

=

4 : 60

mm

Chiều rộng b

=

600 : 5000

mm

Chiều dài

l


=

4000 : 12000 mm

Chiều dày

s

=

0.001 : 0.2

mm

Chiều rộng b

=

200 : 1500

mm

Chiều dài

=

4000 : 60000 mm

l


(Mục b/ Trang 28, [4])

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 2


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Hình 1.1- Thép tấm
Các sản phẩm đƣợc sử dụng từ thép tấm có thể sơ lƣợc từ các ngành nghề nhƣ sau:
- Trong ngành chế tạo máy: Thép tấm đƣợc sử dụng trong các thân máy của
các máy cắt kim loại, vỏ máy…

C
C

- Trong ngành cơ khí ơ tơ: Thép tấm đƣợc dùng làm các khung sƣờn gầm, lót

R
L
T.

sàn xe ơ tơ, che kín thùng xe, các bộ phận che kín khác...

- Trong ngành điện: Thép tấm đƣợc dùng làm kết cấu các cột điện cao thế, các


DU

sản phẩm trong lĩnh vực điện nhƣ các lá thép trong stato của động cơ điện, các cánh
quạt cỡ lớn, các tấm thép mỏng dùng làm các lá thép để ghép lại trong chấn lƣu đèn
ống, máy biến thế, các hộp công tơ điện...
- Trong ngành chế biến: Thép tấm đƣợc sử dụng rộng rãi khơng kém, nó đƣợc
dùng để chế tạo các thùng chứa, bể chứa, các chai, hộp để đóng gói,...
- Trong xây dựng: Thép hình cỡ lớn trong các dầm cầu đƣợc tạo thành từ các
tấm thép tấm dày cắt nhỏ, hay thép tấm đƣợc dùng để liên kết với nhau để tạo nên các
kết cấu thép bền vững hơn nhƣ nó liên kết với nhau có thể bằng mối hàn, bulơng hoặc
đinh tán.

Hình 1.2-Tàu đƣợc chế tạo từ thép tấm
SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 3


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Hình 1.3- Một cơng đoạn chế tạo vỏ tàu

C
C

R
L
T.


DU

Hình 1.4- Máy cán thép nóng để đóng tàu
Ngồi ra thép tấm cịn đƣợc dùng để dập ra các đồ dùng dân dụng phục vụ đời
sống hay trong ngành công nghiệp hàng không dùng để che chắn, nắp đậy thân, cửa
của máy bay, tên lửa,...
Với nhu cầu sử dụng hiện tại của thép tấm, cần thiết phải có các máy móc, thiết
bị để cắt các loại thép tấm phục vụ công nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực cơ khí chế tạo.
1.2 Cơ sở cắt kim loại:
1.2.1 Quá trình cắt đứt vật liệu:
Dƣới tác dụng của ngoại lực kim loại biến dạng theo các giai đoạn: biến dạng
đàn hồi, biến dạng dẻo và phá huỷ.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 4


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

- Biến dạng đàn hồi: Là biến dạng mất đi khi bỏ tải trọng tác dụng, nó xảy ra khi
tải trọng nhỏ hơn một giá trị gọi là giới hạn đàn hồi.
Khi tải trọng tác dụng nhỏ hơn Pđh thì biến dạng kim loại tăng theo đƣờng bậc
nhất, đây là giai đoạn biến dạng đàn hồi: biến dạng mất đi sau khi khử bỏ tải trọng.
- Biến dạng dẻo: Là biến dạng vẫn tồn tại khi bỏ tải trọng tác dụng, nó xảy ra khi
tải trọng lớn hơn giới hạn đàn hồi. Tuỳ theo cấu trúc tinh thể của mỗi kim loại, các giai
đoạn trên có thể xảy ra ở các mức độ khác nhau dƣới tác dụng của ngoại lực và tải trọng.

Khi tải trọng từ Pđh → Pd thì độ biến dạng tăng với tốc độ nhanh, đây là giai
đoạn biến dạng dẻo, kim loại bị biến đổi kích thƣớc, hình dạng sau bỏ tải trọng tác
dụng lên nó.
- Khi tải trọng đạt đến giá trị lớn nhất thì trong kim loại bắt đầu xuất hiện vết nứt,

C
C

tại đó ứng suất tăng nhanh và kích thƣớt vết nứt tăng lên, cuối cùng kim loại bị phá
huỷ. Đó là giai đoạn phá huỷ, trong giai đoạn này tinh thể kim loại bị đứt rời.

R
L
T.

Các giai đoạn của quá trình cắt đƣợc biểu diễn cụ thể ở hình dƣới:

DU

a.

b.

c.

Hình 1.5- Các giai đoạn của quá trình cắt (Hình 15/ Trang 32, [9])
a. Giai đoạn biến dạng đàn hồi b. Giai đoạn biến dạng dẻo c. Giai đoạn phá phá
Chú thích:
1.


Bộ phận kẹp chống xoay

3. Lƣỡi cắt dƣới

2.

Vật cắt kim loại dạng tấm

4. Lƣỡi cắt trên

Ở giai đoạn đầu của quá trình cắt biến dạng dẻo tập trung ở mép làm việc của
lƣỡi cắt sau đó ổ biến dạng bao quanh lƣỡi cắt (H1.5a).

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 5


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Giai đoạn hai bắt đầu khi có sự chuyển dịch tƣơng đối giữa phần này với phần
kia của tấm (H1.5b) Ở giai đoạn này nó tạo ra bề mặt phẳng nhẵn, bóng và đƣợc san
phẳng bởi lực ma sát hƣớng theo bề mặt bên của lƣỡi dao.
Do sự tiến lại gần nhau của các lƣỡi cắt, mức độ biến dạng tăng lên và khi đó
tính dẻo của kim loại bị mất đã bắt đầu giai đoạn phá hủy. Các vết nứt xuất hiện, phát
triển và phá huỷ kim loại cho đến khi kết thúc quá trình tách phần vật liệu này ra khỏi
phần vật liệu khác của tấm (H1.5c). Sự phá huỷ kim loại xảy ra ở phía trƣớc mép làm
việc của lƣỡi dao trong tấm, vì vậy các vết nứt gọi là các vết nứt phá vỡ trƣớc.

1.2.2 Sự thay đổi tính chất của thép tấm trong q trình gia cơng:
Khi cắt tính chất của thép tấm bị thay đổi, sở dĩ nhƣ vậy là do trong quá trình cắt
biến dạng dẻo nguội làm cấu trúc tinh thể thay đổi: mật độ khuyết tật tăng lên mạnh

C
C

mẽ dẫn tới độ bền kim loại tăng lên, kích thƣớc và hình dạng các hạt kim lọai cũng
nhƣ hƣớng của trục tinh thể thay đổi làm phát sinh ứng suất dƣ và xuất hiện những mặt

R
L
T.

trƣợt kích thích q trình hóa già của kim loại. Cụ thể nhƣ sau:
- Sự hóa già do biến dạng:

DU

Hệ quả của sự hóa già kim loại là giảm tính dẻo (độ giãn dài tỷ đối giảm) và
nâng cao tính bền của kim lọai (trở lực biến dạng, giới hạn chảy và độ cứng tăng). Sự
hóa già biến dạng xảy ra khơng đồng đều, trƣớc tiên nó làm tăng độ cứng của kim loại
tại các vùng có mật độ các nguyên tử nitơ và các bon cao, chủ yếu là ở mặt trƣợt, tại
đây đặc biệt có nhiều lệch.
Đối với thép Cacbon thấp, sự hóa già do biến dạng xảy ra mãnh liệt hơn sau khi
biến dạng dẻo nguội; cƣờng độ của nó tỷ lệ thuận với mức độ biến dạng, nhiệt độ môi
trƣờng xung quanh và thời gian.
- Xuất hiện mặt trƣợt:
Mặt trƣợt là những dấu vết vật lý do biến dạng dẻo cục bộ gây ra. Mặt ttrƣợt
xuất hiện tại vùng gần mép cắt, làm giảm độ nhẵn bóng bề mặt. Sự xuất hiện các mặt

trƣợt có liên quan đến tính chất cơ học khơng đồng đều của phơi. Sự khơng đồng đều
này là do sự hóa già trong quá trình biến dạng gây ra. Trên vùng bề mặt này sau khi
cắt có thể quan sát thấy những phần lồi lõm tƣơng ứng với các mặt trƣợt.
- Sự phát sinh hiện tƣợng ăn mòn:

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 6


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Trong quá trình xảy ra biến dạng dẻo nguội kim loại xảy ra sự hóa bền. Sự hóa
bền cùng với một số hiện tƣợng khác làm cho khả năng chống ăn mòn của kim loại
giảm đi. Tuy vậy, do những điều kiện khơng giống nhau, sự thay đổi hình dạng của
các phơi kề nhau sau khi cắt sẽ phát sinh những ứng suất dƣ tế vi. Những ứng suất dƣ
này khi có sự ăn mòn sâu và các tinh thể sẽ làm suy yếu liên kết ở biên giới giữa các
hạt và có thể gây ra những mầm giịn tự phát của các sản phẩm kim loại hoặc bán
thành phẩm.
1.2.3 Lực tác dụng trong quá trình cắt:
Tiếp theo dƣới đây chúng ta sẽ đi phân tích cụ thể các lực tác dụng khi cắt vật
liệu tấm bằng dao cắt. Dƣới đây là hình biểu diễn sơ đồ tác dụng lực khi cắt:

C
C

R
L

T.

DU

Hình 1.6 - Sơ đồ tác dụng lực khi cắt (Hình 16/ Trang 32, [9])
Lực tác dụng P của lƣỡi cắt trên và lƣỡi cắt dƣới lệch nhau, do đó có khe hở giữa
2 lƣỡi cắt, tạo nên momen quay:
M=

.a

(kGm)

Thông thƣờng a = (1.5-2).z

(m)

Momen này có xu hƣớng làm cho vật liệu quay đi một góc nhỏ trƣớc lúc bị cắt đứt.
Hiện tƣợng quay làm cho chất lƣợng mặt cắt xấu đi. Bởi vậy cần có sự chống quay đó
bằng cách thêm vòa lực ép Q lên tấm vật liệu đƣợc biểu diễn nhƣ trên hình (2.5).
Lực cắt đƣợc tính tốn theo cơng thức sau:
- Đối với lƣỡi cắt bố trí song song:
P= 1,2.L.S.  c

(kG)

(Công thức trang 28/[5])

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A


GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 7


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

- Đối với lƣỡi cắt bố trí nghiêng 1 góc φ:

c

P=

(kG)

(Cơng thức trang 28/ [5])
- Đối với dao đĩa:

c

P=

(kG)

(Công thức trang 28/ [5])
Trong đó:
L

: Chiều dài cắt


M :

(mm)

Momen quay

(kGm)

C
C

Φ

: Góc nghiêng của lƣỡi cắt trên

α

: Góc ăn của cặp dao đĩa tính theo độ

(độ)

S

: Chiều dày tấm thép

(mm)

c

: Giới hạn bền cắt của vật liệu


R
L
.

T
U

D

(độ)

2

(N/ mm )

Bộ phận làm việc là những lƣỡi cắt nhấn sâu vào trong kim loại làm cho nó bị
biến dạng dẻo cho đến khi tách hồn tồn một phần vật liệu này ra khỏi phần vật liệu
khác. Giữa các lƣỡi cắt có một khe hở L.
Tuỳ thuộc vào khe hở giữa các lƣỡi cắt L và độ lún sâu của lƣỡi dao vào chiều
dày tấm h tại thời điểm bắt đầu sự phá huỷ, các vết vết nứt vỡ xuất phát từ các mép
làm việc của lƣỡi dao trên và dƣới có thể song song với nhau hoặc gặp nhau. Khi các
vết nứt ở mép làm việc của các lƣỡi cắt gặp nhau thì trị số khe hở L là tối ƣu bởi vì khi
đó chất lƣợng mặt cắt là tốt nhất, mặt cắt phẳng và nhẵn. Dƣới đây là hình biểu diễn rõ
hơn sự tối ƣu và không tối ƣu khi cắt.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng


Trang 8


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Hình 1.7- Sơ đồ phân bố các vết nứt tại mép cắt
a. Trƣờng hợp cắt chƣa tối ƣu

b. Trƣờng hợp cắt tối ƣu

C
C

Ngồi ra lực cắt cịn bị phụ thuộc vào một số yếu tố nhƣ bảng sau
Bảng 1.1- Các thông số ảnh hƣởng đến lực cắt
Các nhân tố ảnh hƣởng

R
L
T.
Sự thay đổi của

Sự thay đổi của lực

thơng số

cắt P

tăng


tăng

cao

nhỏ

Bán kính góc lƣợn lƣỡi dao r

giảm

giảm

Góc của lƣỡi dao α

giảm

giảm

Tốc độ cắt

tăng

tăng

Giới hạn bền  b
Nhiệt độ

DU

1.3 Các phƣơng pháp cắt kim loại

Trải qua hàng trăm năm hình thành và phát triển nghành kỹ thuật nói chung
cũng nhƣ ngành cơ khí nói riêng đã tìm ra và ứng dụng vào cuộc sống khá nhiều kỹ
thuật, phƣơng pháp cắt kim loại, điển hình có thể nêu lên một số phƣơng pháp tổng
quát nhƣ sơ đồ hình (2.1) sau:

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 9


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

C
C

Hình 1. 8-Sơ đồ các phƣơng pháp cắt vật liệu

R
L
T.

Trên thực tế hiện nay sử dụng rất nhiều phƣơng pháp để cắt vật liệu từ thô sơ

DU

nhất cho tới những phƣơng pháp cực kì hiện đại mang lại sự chính xác và năng suất
cực kì cao. Cơ bản ta có thể thấy đƣợc những phƣơng pháp cụ thể nhƣ: cắt thủ công,
cắt bằng ngọn lửa hàn khí, cắt bằng plasma, đặc biệt cắt bằng chùm tia laser là phƣơng

pháp khá mới mẻ và đƣợc xem là một trong những phƣơng án cực kì chính xác cũng
nhƣ hiệu quả, hay phổ biến hơn nữa là các phƣơng pháp cắt bằng máy cắt có lƣỡi
dao... Tùy theo hình dạng, kích thƣớc của phơi, u cầu kỹ thuật của sản phẩm cũng
nhƣ qui mô sản suất mà ta có thể áp dụng phƣơng pháp cắt khác nhau. Mặt khác
phƣơng pháp cắt còn ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất sản xuất. Sau đây ta sẽ đi tiến
hành phân tích một số phƣơng pháp cắt thép tấm phổ biến hiện nay, từ đó chọn ra
phƣơng án thích hợp.
1.3.1 Phƣơng pháp cắt bằng nhiệt:
a. Cắt bằng ngọn lửa khí:
 Giới thiệu:
Cắt đứt kim loại đen, kim loại màu và kim loại bằng ngọn lửa khí là phƣơng pháp
đốt cháy làm cho vật cắt đạt tới điểm nóng, bị đẩy mạnh và bị tách rời.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 10


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Hình 1. 9- Sơ đồ cắt bằng khí

Chú thích:
1. Phơi thép

C
C


2. Hỗn hợp khí

R
L
T.

3. Dịng khí

4. Đầu cắt

Khi bắt đầu cắt, kim loại ở mép cắt đƣợc nung nóng đến nhiệt độ cháy nhờ nhiệt

DU

độ của ngọn lửa nung, sau đó cho dịng oxy thổi qua, kim loại bị oxy hố mãnh liệt tạo
thành oxit. Sản phẩm cháy bị nung chảy và đƣợc dòng oxy thổi khỏi mép cắt, tiếp theo
do phản ứng cháy của kim loại toả nhiệt mạnh, lớp kim loại tiếp theo bị nung nóng
nhanh và tiếp tục bị đốt cháy tạo thành rãnh cắt.
Để cắt bằng khí, kim loại cắt phải thoả mãn một số yêu cầu sau:
- Nhiệt độ cháy của kim loại phải thấp hơn nhiệt dộ nóng chảy.
- Nhiệt độ nóng chảy của oxit kim loại phải thấp hơn nhiệt độ nóng chảy
của kim loại.
- Nhiệt toả ra khi kim loại cháy phải đủ lớn để nung mép cắt tốt đảm
bảo q trình cắt khơng bị gián đoạn.
- Oxit kim loại nóng chảy phải lỗng tốt, dễ tách khỏi mép cắt.
- Độ dẫn nhiệt của kim loại không quá cao, tránh sự toả nhiệt nhanh dẫn
đến mép cắt bị nung nóng kém, làm gián đoạn quá trình cắt.
 Ƣu điểm:
- Thiết bị đơn giản, dễ vận hành.
- Có thể cắt đƣợc kim loại có chiều dày lớn.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 11


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

 Nhƣợc điểm:
- Chỉ có thể cắt đƣợc kim loại thỏa mãn điều kiện cắt.
- Vùng ảnh hƣởng nhiệt lớn nên sau khi cắt chi tiết dễ bị cong vênh, biến dạng
đặc biệt khi cắt các tấm dài.
- Mặt khác để đảm bảo chất lƣợng phôi, nâng cao năng suất và hạ giá thành cắt
cần phải chọn các chế độ cắt hợp lý khác nhau nhƣ áp suất khí cắt, lƣợng tiêu hao khí
cắt, tốc độ cắt, khoảng cách cần khống chế từ mỏ cắt tới vật cắt do đó việc dùng
phƣơng pháp này để cắt thép tấm không mang lại hiệu quả kinh tế cao cũng nhƣ năng
suất thấp, khó chuyển sang tự động hoá.
 Phạm vi ứng dụng:
- Đƣợc sử dụng rộng rãi trong ngành cơng nghiệp đóng tàu, chế tạo toa xe, xây

C
C

dựng.
- Cắt thép tấm, phơi trịn và các dạng phơi khác.

R
L
T.


- Ngày này đƣợc tự động hóa máy cắt điều khiển số hay máy cắt CNC với nhiều
mỏ cắt cùng một lúc, mang lại năng suất và hiệu quả cao.
b. Cắt bằng tia laser:

DU

 Giới thiệu:
Trong những năm gần đây ngƣời ta đã bắt đầu sử dụng laser để cắt tất cả các
vật liệu với bất kỳ độ cứng nào.
Nguyên lý chung về cắt bằng laser là một phƣơng pháp tạo rãnh cắt hoặc lỗ nhờ
vào nguồn nhiệt bức xạ rất lớn của laser làm vật liệu vùng cắt cháy lỏng và bốc hơi đi
ra ngoài.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 12


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

Hình 1. 10- Sơ đồ nguyên lý điều khiển hƣớng chùm tia laser khi cắt

(Hình 3.52/ Trang 119, [2])
Chú thích:
1. Máy phát laser

C

C

2. Chùm tia laser

R
L
T.

3. Gƣơng phẳng nghiêng
5. Vật gia công

4. Thấu kính hội tụ

DU

Nguồn bức xạ laser 1 tạo ra chùm tia laser 2 đi thẳng hoặc đổi hƣớng nhờ gƣơng
phẳng 3 và đƣợc hội tụ nhờ thấu kính hội tụ có tiêu cự f trong 4. Nguồn năng lƣợng
laser tập trung trên một diện tích rất nhỏ với mật độ dòng nhiệt tạo vùng tiếp xúc bề
mặt rất cao làm vật liệu 5 nóng chảy và bốc hơi tạo thành rãnh cắt hoặc lỗ khoan.
 Ƣu điểm:
- Cắt bằng chùm tia laser có nguồn nhiệt tập trung với một mật độ nhiệt cao, vì
vậy nó có thể cắt tất cả các loại vật liệu và hợp kim của nó.
- Rãnh cắt hẹp, sắc cạnh và độ chính xác cao.
- Ngồi ra nó cịn có thể cắt theo đƣờng thẳng hay đƣờng cong và có thể cắt
theo các hƣớng khác nhau nhờ q trình cắt khơng tiếp xúc.
- Cắt thép bằng chùm tia laser cho năng suất cao, có thể cơ khí hố và tự động
hố dễ dàng.
 Nhƣợc điểm:
- Khó điều chỉnh cơng suất ra.
- Phƣơng pháp này có những hạn chế là chiều dày tấm cắt trong phạm vi

10-20 mm.

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 13


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

- Thiết bị tạo tia laser cũng nhƣ các thiết bị điều khiển chƣơng trình số CNC có
giá thành cao.
 Phạm vi ứng dụng:
- Trong công nghiệp laser đƣợc sử dụng nhiều vào việc hàn, khoan, cắt... các
loại vật liệu có độ nóng chảy cao kể cả phi kim.
- Gia cơng cho phép cắt ở kích thƣớc rất nhỏ đối với nhiều loại vật liệu với các
cơ tính khác nhau.
- Gia cơng các vật liệu mỏng đặc biệt trong các vi mạch.
1.3.2 Cắt bằng lực:
a. Cắt trên máy cắt có lƣỡi dao chuyển động tinh tiến:
 Dao bố trí nghiêng:

C
C

- Sơ đồ nguyên lý:

R
L

T.

DU

Hình 1. 11- Sơ đồ nguyên lý cắt bằng lƣỡi dao nghiêng

(Hình 4.14/ Trang 34, [4])
Chú thích:
1. Cụm dao trên

2. Sóng trƣợt

3. Lƣỡi dao trên

4. Phơi

5. Cơng tắc hành trình 6. Cụm dao dƣới

Ở phƣơng pháp cắt này ngƣời ta thƣờng bố trí lƣỡi dao nghiêng một góc γ so với
bàn máy.Khi bố trí lƣỡi dao trên nghiêng thì quá trình cắt xảy ra dần dần, trên phần
tách ra của tấm, vì thế lực cắt nhỏ hơn khi bố trí dao song song. Ngồi ra tải trọng tĩnh
đặt lên mép làm việc của lƣỡi dao làm tăng độ cứng vững của chúng .Góc nghiêng của
lƣỡi dao trên γ cần phải đảm bảo tự hãm, nghĩa là với góc nghiêng đó trong q trình
cắt khơng có sự dịch chuyển tấm trong mặt phẳng nằm ngang. Tùy theo chiều dày của
tấm, góc nghiêng γ = (2 ÷ 6)º, vật liệu càng dày góc γ càng lớn.
- Ƣu điểm:
SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng


Trang 14


Thiết kế máy cắt thép tấm bằng thủy lực

+ Lực cắt khơng u cầu cao.
+ Có thể cắt theo những đƣờng cắt cong, do đó khơng u cầu kết cấu máy phải
cồng kềnh, máy ít rung động đến xung quanh.
- Nhƣợc điểm:
+ Chất lƣợng bề mặt mép cắt không đƣợc cao.
 Dao bố trí song song:
- Sơ đồ ngun lý:
Nói chung kết cấu và các thông số của cặp lƣỡi dao song song cũng giống nhƣ
dao nghiêng. Dƣới đây là máy cắt thép có dao bố trí theo kiểu song song. Máy cắt dao
thẳng song song dùng để cắt các loại phơi và sản phẩm có tiết diện vng, chữ nhật,
trịn... máy thƣờng đặt sau máy cán phơi, cán phá, cán hình cỡ lớn có tiết diện sản
phẩm là đơn giản. Máy có nhiệm vụ cắt bỏ phần đầu, phần đuôi vật cán và dùng để cắt

C
C

phân đoạn vật cán theo kích thƣớc qui định. Khi làm việc mặt phẳng chuyển động của

R
L
T.

dao không đổi. Sơ đồ nguyên lý đƣợc biểu diễn nhƣ hình dƣới:

DU


Hình 1. 12- Sơ đồ nguyên lý cắt bằng lƣỡi dao song song

(Hình 4.15/ Trang 34, [4])
Chú thích:
1. Cụm dao trên

2. Sóng trƣợt

3. Lƣỡi dao trên

4. Phơi

5. Cơng tắc hành trình

6. Cụm dao dƣới

Điểm khác biệt cơ bản đó là về sự thay đổi lực khi cắt, biểu đồ sau sẽ cho ta
thấy cụ thể hơn về điều trên:

SVTH: Bùi Văn Kỳ - Lớp: 13C1A

GVHD: TS. Tào Quang Bảng

Trang 15


×