Tải bản đầy đủ (.docx) (339 trang)

Giáo án (kế hoạch bài học học) ngữ văn 8 kì 2 soạn 5 hoạt động 2020 (3 cột)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (904.64 KB, 339 trang )

Tiết 73,74

Văn bản: NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a. Kiến thức:
- Biết về phong trào Thơ mới.
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học
chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. Và cảm nhận được niềm khát khao tự
do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thể
hiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú.
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học.
b. Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực cảm thụ văn học.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy:
- Phương pháp:


+Vấn đáp, thuyết trình.
+ Thảo luận nhóm.
- Đồ dùng:
+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn.
1


2. Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
- Tìm hiểu thêm thơng tin về tác giả tác phẩm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động. 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại
và cảm xúc trong từng tác phẩm. Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng
mạn. Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng. Hơm nay chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.
B. Hoạt động hình thành kiến thức. 70’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

GHI

CHÚ

I. Đọc, chú thích
H: Em hãy nêu vài nét - Trả lời theo chú 1.Chú thích
về tác giả Thế Lữ ?
thích.
a.Tác giả: (1907GV: Sau 1930, một số
1989), tên thật là
thi sĩ du học về và theo
Nguyễn Thứ Lễ, quê ở
lối “Tây học” phê phán
Bắc Ninh. Ông là nhà
thơ cũ, đặc biệt là thơ
thơ tiêu biểu nhất của
Đường luật để làm theo
phong trào Thơ mới
lối phóng khống, tự do
(1932 - 1945), là người
bộc lộ cảm xúc mà
cắm ngọn cờ đầu tiên
không bị trói buộc bởi
cho sự thắng lợi của
khn sáo, niêm luật.
- Suy nghĩ trả lời phong trào thơ mới với
một hồn thơ dồi dào,
H: Em hiểu như thế nào theo cách hiểu.
đầy lãng mạn.
về Thơ mới?
+ Tự do.
GV: Là những bài thơ + Số câu, số chữ b.Tác phẩm:

sáng tác theo lối tự do về không hạn định
-Là bài thơ tiêu biểu
số câu, số chữ và không
nhất của Thế Lữ, là tác
hạn định, cảm xúc mạnh
phẩm góp phần mở
mẽ, phóng khống, Thơ
đường cho sự thắng lợi
mới gắn với Xuân Diệu,
của Thơ mới.

2


Lưu Trọng Lư, Thế Lữ... - Giới thiệu về bài c. Từ khó
H: Em biết gì về bài thơ thơ
2. Đọc
Nhớ rừng?
GV: Chú ý các chú thích - Tìm hiểu chú thích.
1, 3, 4.
GV: Cần đọc chính xác,
thể hiện cảm xúc phù
hợp với từng đoạn, lúc
bực tức, căm hờn, lúc
tiếc nhớ và có khi hào
- HS nghe hướng dẫn 3. Tìm hiểu chung.
hùng.
- Thể thơ: tám chữ
GV đọc 1 đoạn, gọi HS cách đọc
- Đọc bài.

đọc tiếp.
- Bố cục: 5 đoạn:
- Nhận xét cách đọc. + Đoạn 1,4: nỗi căm
- Đây là sự sáng tạo hờn, niềm uất hận của
H:Bài thơ được làm theo độc đáo nhưng dựa hổ khi ở vườn bách thú.
trên cơ sở kế thừa thơ + Đoạn 2,3: Nỗi nhớ ,
thể thơ nào? Vì sao?
8 chữ.
sự nuối tiếc về một thời
H: Bố cục bài thơ được
oanh liệt của hổ.
chia làm mấy phần? Nội - HS trả lời
+ Đoạn 5: Khao khát
dung từng phần ?
giấc mộng ngàn (khát
Gv nhấn mạnh: trong bài
vọng tự do).
có hai cảnh tương phản:
cảnh vườn bách thú nơi
con hổ bị nhốt và cảnh
núi rừng hùng vĩ nơi con
hổ ngự trị ngày xưa.
Cảnh đối lập vừa tự
nhiên, phù hợp diễn biến
tâm trạng con hổ vừa tập - 1 HS đọc
trung thể hiện chủ đề.
- HS trả lời, HS khác
nhận xét bổ sung.
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4


- Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm gián tiếp.
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cảnh con hổ ở
vườn Bách thú

H: Nêu ý chính của từng +Đoạn 1: chủ yếu
tâm trạng của hổ
khổ?
Yêu cầu hs theo dõi khổ +Đoạn 4: chủ yếu thể
hiện cái nhìn của hổ
1?
H: Tâm trạng của hổ về thực tại cảnh vườn - Gậm một khối căm
hờn trong cũi sắt
được diễn tả qua hình bách thú.
3


ảnh thơ nào?

- Theo dõi khổ 1, tìm Ta nằm dài trông ngày
tháng dần qua
H: Em hiểu ntn về các từ hình ảnh thơ.
ngữ gậmmột khối căm - HS thảo luận , tìm
hờn và nằm dài ?
hiểu nghĩa từ.
+khối căm hờn : nỗi
căm hờn, nhục nhằn
như đúc lại thành
hình khối.

+gậm : nhai, nghiến
nghiền tan khối căm
hờn ấy.
+nằm dài : sự chán
nản, bất lực, buông
xuôi.
- Khái quát.
- HS suy nghĩ, trả lời
trước lớp
H: Nhận xét gì về lời - HS khác nhận xét
thơ, giọng điệu của 2 câu bổ sung.
-> Lời thơ như dằn ra
mở đầu?
thành từng tiếng, giọng
H: Những từ ngữ, giọng
điệu buồn chán.
điệu đó góp phần thể
hiện tâm trạng gì của
-> Sự căm hờn tột độ,
hổ?
sự chán nản, bất lực,
buông xuôi.
- Khinh lũ người kia ...

H: Bị nhốt trong cũi sắt,
hổ có cái nhìn đối với

- Suy nghĩ, trả lời

Giương mắt bé giễu

oai linh rừng thẳm

- Khái quát

Để làm trò lạ mắt...

Nay sa cơ...
Chịu ngang bầy cùng
bọn gấu dở hơi
Với cặp báo chuồng
bên vô tư lự.
-> Khinh bỉ đám người
4


người và vật xung quanh - HS phát hiện hình nhỏ bé, coi thường bọn
ntn?
ảnh thơ
gấu, báo.
=> Tâm trạng căm uất,
chán trường, bực bội.
- Những cảnh sửa sang
tầm thường giả dối

H: Vì sao hổ lại có tâm
trạng như vậy?

Hoa chăm, cỏ xén...

H: Khổ thơ 1 nói lên tâm

trạng gì của hổ?
- Nhận xét nghệ
thuật.
- Yêu cầu HS theo dõi
khổ 4
- HS trả lời trước lớp
H: Dưới con mắt của hổ ->HS khác nhận xét
cảnh vườn bách thú hiện bổ sung.
ra ntn?
- Nghe//ghi.
H: Em có nhận xét gì về
giọng điệu, cách ngắt
nhịp và biện pháp nghệ
thuật của đoạn thơ?
- Thảo luận, trả lời:

H: Qua đó cho biết tâm
trạng của hổ trước cảnh
vườn bách thú?

H: Tâm trạng của hổ là
tâm trạng của ai?

H: Từ tâm trạng ấy hổ
nhớ lại cuộc sống xưa
ntn – chuyển ý.

Dải nước
suối...


đen

giả

...những mơ gị thấp
kém
Dăm vừng
lành...



hiền

Cũng học địi bắt
chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm
cao cả âm u

-> Giọng điệu chế giễu,
mỉa mai, khinh bỉ; một
loạt từ ngữ liệt kê liên
Tâm trạng, tiếng lòng tiếp, cách ngắt nhịp
của người dân mất ngắn; hai câu cuối đọc
liền như kéo dài ra.
nước lúc bấy giờ.
=> cảnh vườn bách thú
là cảnh tầm thường, giả
- Hs ghi đề mục
dối, đáng chán, đáng
khinh và đáng ghét.

- Đọc
Đoạn thơ tốt lên vẻ
- HS tìm hình ảnh bực dọc, khinh thường,
thơ.
chán chường, ngao
- Nhận xét, phân tích ngán đến cao độ đối
các giá trị nghệ thuật. với thực tại.
- Nghe//ghi.
2. Cảnh con hổ trong
chốn giang sơn hùng
vĩ.

5


Gọi HS đọc khổ 2,3

- Tìm chi tiết miêu tả
H: Sống ở vườn bách thú con hổ
con hổ đã nhớ lại cảnh
sống tự do, làm chúa tể
rừng núi qua những chi - Nhận xét nghệ thuật
tiết, h/ả nào?

- Nhớ cảnh sơn lâm
bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn,
với giọng nguồn hét
núi


H: Nhận xét gì về cách
sử dụng từ ngữ trong
những lời thơ này? Tác
dụng?

Với khi thét khúc
trường ca dữ dội.

- Cảm nhận vẻ đẹp
H: Trên cái nền thiên của hổ.
nhiên hùng vĩ đầy bí ẩn
đó, con hổ được miêu tả - Tìm hình ảnh thơ
ntn?
- Hổ nhớ cuộc sống
H: Từ ngữ miêu tả con xưa:
hổ có gì đặc sắc?
+Cảnh đêm trăng

->Gợi tả cảnh giang
sơn núi rừng hùng vĩ,
đầy hoang vu bí ẩn.

+Cảnh mưa rừng
H: Hình ảnh chúa tể +Cảnh bình minh
mn lồi mang vẻ đẹp +Cảnh hồng hơn
ntn?
- HS thảo luận theo
H: Từ cảnh núi rừng đó nhóm bàn trả lời.
hổ đã nhớ lại cuộc sống
- Các nhóm khác

xưa ntn?
nhận xét bổ sung.
H: Trong đoạn thơ này,
con hổ nhớ những kỉ
niệm gì về chốn rừng
xưa?
H: Em có nhận xét gì về
cảnh vật trong những
thời điểm khác nhau đó?
Phân tích từng cảnh?
GV: Thế Lữ đã từng học Cao
đẳng MT Đông Dương ->
vận dụng kiến thức hội hoạ - Nghe, tiếp thu.
để tăng cường hiệu lực diễn
tả của văn chương -> dựng

-> điệp từ với kết hợp
những động từ chỉ đặc
điểm của hành động

- Lượn tấm thân như
sóng cuộn..
…mắt thần khi đã quắc
…mọi vật đều im hơi
Ta…chú tể cả mn
lồi
-> Từ ngữ gợi tả hình
dáng, tính cách.
Trên nền thiên nhiên
hùng vĩ ấy con hổ hiện

ra với tư thế và vẻ đẹp
oai phong lẫm liệt, vừa
uyển chuyển vừa uy
nghi - vẻ đẹp của vị
chúa sơn lâm.
- Nào đâu những đêm
vàng…
Ta say mồi…uống ánh
trăng
Đâu những ngày mưa
chuyển…
Ta lặng ngắm giang

6


lên chân dung tâm hồn của vị
chúa tể rừng xanh. Đoạn 3
của bài có thể coi như một
bộ tranh tứ bình đẹp lộng
lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng
có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ
với con hổ uy nghi làm chúa
tể.

H: Tìm và phân tích tác
dụng của phép tu từ
trong đoạn thơ?
H: Sự tiếc nuối da diết
của con hổ được kết thúc

bằng câu thơ nào? Em
có suy nghĩ gì về câu thơ
này?

sơn…
Đâu
những
minh…

bình

Tiếng chim ca….
Đâu những chiều …
Ta đợi chết mảnh mặt
trời…
-> bộ tứ bình lộng lẫy.
->hình ảnh gợi tả màu
sắc, đường nét, âm
- Tìm phân tích hiệu
thanh cụ thể.
quả nghệ thuật
Điệp ngữ, câu hỏi tu
- Phân tích câu thơ
từ, nghệ thuật ẩn dụ,
- Nghe//ghi.
nhân hóa

H: Qua sự đối lập sâu
sắc giữa hai cảnh (cảnh
con hổ bị giam hãm

trong vườn bách thú và
cảnh con hổ với cuộc - HS thảo luận theo
sống tự do xưa), tâm sự nhóm bàn trả lời:
của con hổ được thể hiện
Đó là tâm sự chán
ntn?
ghét, bất hịa với thực
tại, khao khát tự do.
H: Tâm sự đó gần với
tâm sự của ai?

- Liên hệ thực tế.
- Nghe//ghi.

-> tác giả đã diễn tả
thấm thía nỗi nhớ tiếc
da diết, khơn ngi của
con hổ về một thời
vàng son, oanh liệt, huy
hồng.
- Than ơi! Thời oanh
liệt nay cịn đâu?
-> Câu thơ như một lời
than thống thiết bộc lộ
sự nuối tiếc cuộc sống
tự do gắn liền với tâm
trạng tuyệt vọng của
con hổ.
=> Mượn lời con hổ
trong vườn bách thú,

tác giả đã thể hiện tâm
sự của mình và cũng
chính là tâm sự của
người dân Việt Nam
đương thời. Vì họ đang
sống trong cảnh nơ lệ,
bị nhục nhằn tù hãm,
7


trong họ cũng trào dâng
nỗi căm hờn và tiếc
nhớ thời oanh liệt với
những chiến công vẻ
vang trong lịch sử. Lời
con hổ như chính tiếng
lịng sâu kín của họ.
3. Giấc mộng ngàn
của hổ
- Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của
hổ hướng về một không
gian ntn?
- Đọc khổ cuối

- Hỡi oai linh, cảnh
nước non hùng vĩ!
Nơi thênh thang ta
vùng vẫy
Ta đương theo giấc

mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất
H: Giấc mộng ngàn to - Trả lời:
được gần ngươi.
lớn ấy phản ánh khát
Oai linh, hùng vĩ,
vọng gì của hổ?
-> Đoạn thơ thể hiện
thênh thang
khát vọng được giải
- Khát vọng giải phóng, khát vọng tự do,
H: Câu kết bài có ý phóng, khát vọng tự
tâm sự nhớ rừng.
nghĩa ntn?
do
GV: Phải chăng đó cũng - Phân tích câu kết - Hỡi cảnh rừng ghê
gớm của ta ơi!
là nỗi lòng, tấm lòng của bài
-> Câu kết bài là tiếng
người dân nước Việt
vang sâu thẳm của nỗi
đương thời, chán ghét, u
nhớ rừng, của nỗi lịng
uất trong cảnh đời nơ lệ
u nước thiết tha thầm
mà vẫn son sắt thuỷ
kín, của tấm lịng thủy
chung với giống nòi, non
chung với giống nòi,

nước.
non nước.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn,
cảm hứng lãng mạn.
- Xây dựng hình ảnh
thơ mang ý nghĩa biểu
8


tượng (con hổ và tâm
sự của con hổ).

H: Nhắc lại những nét
đặc nổi bật về NT của
bài thơ?

- Từ ngữ gợi hình gợi
cảm.
- HS khái qt những - Ngơn ngữ nhạc điệu
nghệ thuật trả lời phong phú.
- Kết hợp nhiều biện
trước lớp.
->HS khác nhận xét pháp nghệ thuật: nhân
hóa, ẩn dụ, đối lập,
bổ sung.
điệp từ, câu hỏi tu từ…
- Nghe//ghi.


2. Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở
vườn bách thú, bài thơ
diễn tả nỗi chán ghét
thực tại tầm thường, tù
túng và niềm khao khát
tự do mãnh liệt. Bài thơ
còn thể hiện lịng u
nước thầm kín của
người dân mất nước.

H: Bài thơ nói về tâm
trạng của con hổ bị giam
cầm rất sâu sắc nhưng có
* Ghi nhớ/ SGK
phải tác giả chỉ nói
- HS thảo luận theo
chuyện con hổ khơng?
nhóm bàn trả lời.
Tác giả nghĩ đến tâm
- Các nhóm khác
trạng của ai?
nhận xét bổ sung.
- Nghe//ghi.

C. Hoạt động luyện tập. 7’
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY


H: Đọc diễn cảm bài thơ?

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CHÚ

CẦN ĐẠT

- 2 HS đọc bài thơ. IV. Luyện tập

9


H: H/ả nào trong bài thơ mà - HS trả lời trước
em thích nhất? Vì sao?
lớp
D. Hoạt động vận dụng.5’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

Viết đoạn văn nêu cảm - Thực hiện ở nhà
nhận của em sau khi học
văn bản?


CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

GHI
CHÚ

V. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tịi và mở rộng.1’
Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo.
* Bài cũ:
- Học thuộc bài thơ.
- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
* Bài mới:
- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.
IV. PHỤ LỤC.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......

10


Ngày soạn
01/01/2019


Dạy

Ngày

10/01/2019

11/01/2019

Tiết

4

3

Lớp

8A

8B

Tiết 75:

CÂU NGHI VẤN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a. Kiến thức:
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp.
b. Kĩ năng
11


- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy:
- Phương pháp:
+Vấn đáp, thuyết trình.
+ Thảo luận nhóm.
- Đồ dùng:
+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.
2. Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động. 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ
pháp khác nhau. Bài hơm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 15’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

GHI
CHÚ

GV treo bảng phụ ghi VD

I. Đặc điểm hình thức
- Gọi HS đọc đoạn văn
- HS đọc đoạn văn. và chức năng chính
H: Trong đoạn trích trên câu - Xác định câu * Ví dụ :
nào là câu nghi vấn?
nghi vấn.
- Sáng ngày người ta
12


H: Những đặc điểm hình - Nhận biết đặc đấm u có đau lắm
thức nào cho biết đó là câu điểm hình thức:
khơng?
nghi vấn?

+ Dấu chấm hỏi.
- Thế làm sao u cứ khóc
+từ nghi vấn: có… mãi mà khơng ăn khoai?
khơng, làm sao, Hay là u thương chúng
con đói q?
H: Câu nghi vấn trong đoạn hay là.
- Tìm hiểu chức *Nhận xét:
năng của câu nghi - Dấu hiệu hình thức:
dấu chấm hỏi, các từ
H: Căn cứ vào đặc điểm vấn:
hình thức, chức năng em Dùng để hỏi, yêu nghi vấn: không, sao,
hãy đặt một vài câu nghi cầu người đối thoại hay (là)
trích trên dùng để làm gì?

vấn?

trả lời.

H: Qua tìm hiểu VD, em - Đặt câu.
hiểu thế nào là câu nghi - HS khác nhận xét
vấn?
bổ sung

- Chức năng : dùng để
hỏi.

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
* Ghi nhớ: SGK
SGK.
- HS khái quát trả

- GV phân biệt cho HS câu lời
nghi vấn và câu hỏi tu từ: - Nghe//ghi.
Trong nhiều văn bản nghệ
thuật, câu nghi vấn gọi là
- Đọc ghi nhớ
câu hỏi tu từ (có hình thức
của câu nghi vấn nhưng
không cần trả lời). VD
đoạn thơ trong bài Nhớ
rừng.
- Nghe, tiếp thu.
- GV cung cấp thêm cho
HS: Câu nghi vấn cịn có
chức năng khác: cầu khiến,
khẳng định, phủ định, biểu
lộ
tình
cảm,
cảm
xúc...Trong trường hợp này,
câu nghi vấn có thể kết
thúc bằng dấu chấm, dấu
chấm than, hoặc dấu chấm
lửng.
- Nhớ ai đất khách quê
13


người,
Nhớ ai góc bể bên trời bơ

vơ.
(Nhớ ai - Tản Đà)
C. Hoạt động luyện tập. 20’
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

GHI
CHÚ

II. Luyện tập
Gọi HS nêu yêu cầu bài - Xác định yêu cầu Bài tập 1: Xác định câu
tập.
BT
nghi vấn và đặc điểm hình
- Cho lớp hoạt động - Hoạt động chung thức.
chung làm BT1.

cả lớp.

a) Chị khất tiền sưu...phải
không?
b) Tại sao con người lại
phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương là
gì?

Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập.

d)- Chú mình có muốn
đùa vui khơng?

- Đùa trị gì?
- Cho HS thảo luận
- Hừ…hừ…cái gì thế?
nhóm bàn làm BT2.
- Xác định yêu cầu
- Chị Cốc béo xù...ấy hả?
bài tập
Đặc điểm hình thức: dấu
- Thảo luận nhóm
chấm hỏi ở cuối câu, từ
bàn, trình bày
nghi vấn.
Gọi HS nêu yêu cầu bài - Nhóm khác nhận
Bài tập 2:
tập 3.
xét, bổ sung.
- Căn cứ để xác định câu
- Cho HS thảo luận cặp
nghi vấn: có từ hay
đơi làm BT3
- HS thảo luận cặp

- Không thể thay từ hay
GV đưa thêm VD để Hs đôi
bằng từ hoặc trong các câu
phân biệt tương tự
trên. Vì như vậy câu trở
trường hợp c,d bài 3:
nên sai ngữ pháp hoặc
- Tơi khơng biết nó ở
14


đâu. / Nó ở đâu?
- ở đâu cũng bán cá./ Cá
bán ở đâu?
- Ai cũng biết./ Ai biết?
- Cuốn sách nào tơi cũng
thích./ Anh thích cuốn
sách nào?

biến thành một kiểu câu
khác, có ý nghĩa khác.
Bài tập 3:
- Khơng thể đặt dấu chấm
hỏi ở cuối các câu đó vì đó
khơng phải là câu nghi
vấn.

- Câu a,b có các từ ngữ
nghi vấn như “có…khơng,
tại sao” nhưng những từ

Gọi HS nêu u cầu bài
này khơng có chức năng
tập 4.
hỏi mà chỉ làm chức năng
- Cho HS làm việc cá - Xác định yêu cầu
bổ ngữ trong câu.
bài tập
nhân BT4
- Cá nhân suy nghĩ, -Trong câu c,d từ “nào,
ai” là từ phiếm định chứ
trả lời
khơng phải từ nghi vấn.
- Nó khơng tìm gì cả./
Nó tìm gì?

Gọi HS nêu yêu cầu bài
tập 5.
- Cho HS làm việc cá
nhân BT5.

Bài tập 4: Phân biệt hình
thức và ý nghĩa của hai
câu

Gọi HS nêu yêu cầu
a, Anh có khỏe không?
bài tập 5.
b, Anh đã khỏe chưa?
- Cho HS làm việc
- Hình thức: câu a có từ

cá nhân BT5.
nghi vấn “có…khơng”

Câu b có từ nghi vấn
“đã…chưa”
- ý nghĩa: câu b có giả
định người được hỏi trước
đó có vấn đề về sức khỏe,
cịn câu thứ nhất khơng hề
có giả định đó.
Bài tập 5:
- Hình thức: khác nhau ở

15


trật tự từ. Câu a “bao giờ”
đứng đầu câu, câu b “bao
giờ” đứng cuối câu.
- ý nghĩa: Câu a hỏi về
thời điểm của một hành
động sẽ diễn ra trong
tương lai.
Câu b hỏi về thời điểm
của một hành động đã diễn
ra trong q khứ.
Bài tập 6:
- Câu a đúng vì khơng biết
bao nhiêu kg (đang phải
hỏi) nhưng vẫn có thể cảm

nhận được mức độ nặng
hay nhẹ của sự vật.
- Câu b sai vì chưa biết giá
bao nhiêu (đang phải hỏi)
thì khơng thể nói là đắt
hay rẻ.
D. Hoạt động vận dụng. 3’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não.
Đặt câu nghi vấn
E. Hoạt động tìm tịi và mở rộng.
* Bài cũ:
- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn.
- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
IV. PHỤ LỤC.

Ngày soạn

Ngày

11/01/2019

11/01/2019

16


04/01/2019


Dạy

Tiết

4

5

Lớp

8A

8B

Tiết 76:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a. Kiến thức:
- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.
- Vận dụng vào viết đoạn văn.
b. Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rõ ràng chính xác.
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy:
- Phương pháp:
+Vấn đáp, thuyết trình.
+ Thảo luận nhóm.
- Đồ dùng:
+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.
2. Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

17


III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động. (1’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những
đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm....
B. Hoạt động hình thành kiến thức. (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát.
- Kĩ thuật: động não, tia chớp.


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

I. Đoạn văn
vbthuyết minh

trong

- Đọc đoạn văn a,b - HS đọc
mục1.

1. Nhận dạng các đoạn
văn thuyết minh

H: Nêu cách sắp xếp các - HS thảo luận trả lời
câu trong đoạn văn (câu trước lớp
chủ đề, từ ngữ chủ đề và
các câu gthích, bổ sung)
- HS khác nhận xét bổ
GV: Nhận xét sửa chữa
sung.

a.Ví dụ:

- HS nghe //ghi nhớ.


GHI
CHÚ

b.Nhận xét.
- Đoạn a
+ Câu chủ đề: câu1
+ Câu 2 cung cấp thông
tin về lượng nước ngọt ít
ỏi, câu 3 cho biết lượng
nước bị ơ nhiễm, câu 4
nêu sự thiếu nước ở các
nước thứ ba, câu 5 nêu
dự báo đến năm 2025 thì
2/3 dân số TG thiếu
nước.
->Các câu sau bổ sung
thông tin làm rõ ý câu
chủ đề. Câu nào cũng nói

18


về nước.
- Đoạn b
+Câu chủ đề : ko có
+ Từ ngữ chủ đề: Phạm
Văn Đồng, các câu tiếp
theo cung cấp thông tin
về P.V.Đồng theo lối liệt

kê các hoạt đông đã làm.
2. Sửa lại các đoạn văn
thuyết minh chưa
chuẩn:
- Đọc đ/văn a, b

- 2 HS đọc

a. Đ/văn thuyết minh bút
H: Nêu nhược điểm của - Ở cả 2 đoạn a và b bi
mỗi đoạn?
các ý còn lộn xộn do *Bộ phận bên ngoài, vỏ
chúng chưa được sắp bút thường làm bằng
xếp 1 cách hợp lý theo nhựa màu hoặc nhựa
1 trình tự nhất định.
trong suốt. Trên vỏ có
- 2 nhóm thảo luận- ghi tên hãng sản xuất.
H: Em hãy sửa lại đ/văn
sửa chữa- HS khác n/x Đầu vỏ bút thường có
cho hợp lý hơn
nắp đậy có thể móc vào
- Gợi ý: Nếu giới thiệu
túi áo, ko có nắp đậy thì
cây bút bi thì nên giới
có lị xo và nút bấm.
thiệu ntn. Đ/văn trên nên - HS lập dàn bài vào
*Ruột bút là bộ phận
vở BT
tách và mở đoạn ntn?
quan trong nhất: là một

- Nên giới thiệu đèn bàn
ống nhựa nhỏ trong có
bằng phương pháp nào?
bơm sẵn mực. Đầu ruột
Từ đó nên chia làm mấy
bi là ngòi bút, ngòi bút
đoạn? Mỗi đoạn nên viết
làm bằng kim loại, trong
ntn?
đầu ngịi có gắn 1 viên bi
nhỏ xíu.
b. Đ/văn thuyết minh đèn
bàn
+ Đế đèn.
+ Thân đèn là một ống
thép, bên trong ruột rỗng
có lồng dây điện.
H: Qua phần tìm hiểu

+ Bóng đèn- đui đèn19


trên rút ra cách viết đoạn - Khái quát
văn trong văn bản thuyết
minh.
- Đọc ghi nhớ

chao đèn.
*Ghi nhớ/SGK T15


C. Hoạt động luyện tập. (20’)
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRỊ

CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT

GHI
CHÚ

II. Luyện tập
Gọi HS nêu yêu cầu bài - Xác định yêu cầu Bài 1: Viết đoạn mở
tập 1
bài tập.
bài, kết bài cho bài
giới thiệu về
- Cho HS viết đoạn văn - Viết đoạn văn mở văn
trường em.
mở bài.
bài
MB: Mời bạn đến
- Gọi một vài HS trình
bày, cho HS khác nhận - Trình bày, nhận thăm trường tơi, một
ngơi trường nhỏ nằm
xét, GV chữa cho điểm. xét.
gần khu trung tâm của

Yêu cầu HS đọc bài tập
xã…
2
KB: Trường tôi như
thế đấy: giản dị,
khiêm nhường mà
xiết bao gắn bó.
Chúng tơi u qúy
ngơi trường như u
chính ngơi nhà của
mình. Chắc chắn
những kỉ niệm về mái
- Xác định yêu cầu trường sẽ theo chúng
GV: hướng dẫn HS làm bài tập.
tôi suốt cuộc đời.
BT2 (Mô phỏng đoạn
Bài 2: Cho chủ đề
văn viết về Phạm văn
- Viết đoạn văn.
“Hồ Chí Minh, lãnh tụ
Đồng để viết tiếp về Chủ
vĩ đại của nhân dân
tịch Hồ Chí Minh.
Việt Nam”. Hãy viết
thành đoạn văn thuyết
GV gợi ý:
minh.
+Hồ Chí Minh (18901969) quê Nghệ An.
20



+Là vị lãnh tụ vĩ đại của
cách mạng, nhân dân
Việt Nam.
+Người có cơng sáng lập
Đảng cộng sản Việt nam,
tìm đường cứu nước cho
dân tộc.
+Cả cuộc đời Người hi
sinh cho dân tộc.
D. Hoạt động vận dụng. (6’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não.
Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Thế Lữ.
E. Hoạt động tìm tịi và mở rộng.
- Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh mà em biết.
* Bài cũ:
- Hoàn thiện bài tập trong VBT.
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.
IV. PHỤ LỤC.
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............

21


......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......
BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
...............
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......

Ngày soạn
08/01/2019

Dạy

Ngày

15/01/2019


15/01/2019

Tiết

2

5

Lớp

8A

8B

Tiết 77:
Văn bản:QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a. Kiến thức:
- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả,
tác phẩm của phong trào thơ mới.
- Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo
của tác giả trong bài thơ.
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học.
b. Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.
22



- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a. Các phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước.
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
b. Các năng lực chung:
- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;
năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c. Các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.
II. CHUẨN BỊ.
1. Thầy:
- Phương pháp:
+Vấn đáp, thuyết trình.9
+ Thảo luận nhóm.
- Đồ dùng:
+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.
2. Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A. Hoạt động khởi động.( 2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên. Mỗi chúng ta ai cũng có q

hương của mình. Q hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với
mỗi người con khi xa q thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm. Tế Hanh là một

trong những người con xa q nhưng lịng ln nhớ vế q với bao kỉ niệm, tình
cảm gắn bó thiết tha. Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học
hơm nay.
B. Hoạt động hình thành kiến thức. (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI
CHÚ

23


CẦN ĐẠT

I. Đọc- chú thích
H: Trình bày hiểu biết
của em về tác giả, tác
phẩm ?
GV: nhận xét bổ sung:
Con sông Trà Bồng chảy
êm đềm và xanh trong
suốt 4 mùa, dòng sơng
lượn vịng ơm trọn làng

biển q tơi.

- HS dựa vào chú 1. Chú thích
thích trả lời.
a. Tác giả
- Tế Hanh (1921- 2009),
- HS khác nhận xét bổ tên khai sinh là Trần Tế
sung.
Hanh, quê xã Bình
Dương, huyện Bình Sơn,
tỉnh Quảng Ngãi. Tế
- Nghe, tiếp thu.
Hanh là một nhà thơ của
quê hương.

- TH rời quê hương ra
Huế học năm 1936 và
bắt đầu làm thơ 1939.
Cho Hs tìm hiểu một số
- Tìm hiểu chú thích
chú thích khó

b. Tác phẩm
- Q hương (1939) là
sáng tác mở đầu đầy ý
nghĩa, bài thơ thuộc
phòng trào Thơ mới.
c. Từ khó.

GV hướng dẫn đọc : đọc

2. Đọc
nhẹ nhàng, thể hiện tình - HS nghe hướng dẫn
cảm của tác giả đối với cách đọc
quê hương.
Chủ yếu ngắt nhịp 3/5
một số câu ngắt nhịp
5/3, 3/2/3, 4/4
GV đọc mẫu bài thơ.
- Nghe đọc và cảm
Gọi Hs đọc, HS khác
nhận.
nhận xét.
- HS đọc văn bản.
H: Bài thơ làm theo thể
3. Tìm hiểu chung
thơ nào, cách gieo vần ?
HS
nêu
thể
thơ
- Thể thơ: 8 chữ, gieo
H: Bài thơ có thể chia
vần ơm và vần liền.
mấy phần? Nội dung
- HS nêu bố cục bài - Bố cục: 4 phần
từng phần?
thơ và nêu nội dung + 2 câu đầu : giới thiệu
từng phần
về làng
+Câu 3- 8 : cảnh dân chài

24


bơi thuyền đi đánh cá.
+Câu 9-17 : cảnh thuyền
các về bến.
+ 4 câu cuối : nỗi nhớ
làng quê.
• H: Hai câu đầu, tác
giả giới thiệu những
gì về quê mình? Em - HS đọc 2 câu đầu
nhận xét gì về cách
- HS trả lời trước lớp
giới thiệu của tác giả?
->HS khác nhận xét
• Hai câu thơ đầu tiên giới
bổ sung.
thiệu vị trí địa lí và nghề
nghiệp của làng quê.

Nghề của làng là nghề chài
lưới. Làng được bao bọc bởi
nước sông và là làng biển
- Nghe, tiếp thu.
(chim bay dọc biển, cách
biển nửa ngày sông). Cái hay
ở đây là 1 làng chài như đảo
vậy giữa trời nước không
gian bát ngát của sông biển,
cịn thời gian được tính bằng

“ngày sơng”

H: Hai câu thơ mở đầu
khổ hai, cho thấy người
dân chài ra khơi đánh cá
trong khung cảnh ntn?

II. Tìm hiểu văn bản
1.Giới thiệu chung về
q hương.
- nghề nghiệp
- địa lí
-> bằng lời thơ bình dị,
tự nhiên, tác giả giới
thiệu chung về làng q
mình đó là một làng chài
ven biển.

2. Cảnh dân chài ra
khơi đánh cá.

- Khi trời trong, gió nhẹ,
- HS thảo luận theo sớm mai hồng
nhóm bàn trả lời.
Dân trai tráng bơi
- Các nhóm khác nhận thuyền đi đánh cá.
H: Trong khung cảnh ấy,
xét bổ sung.
-> khung cảnh đẹp trời,
nổi bật lên hình ảnh nào?

dấu hiệu bình yên tốt
H: Tác giả sử dụng nghệ
đẹp.
thuật gì trong việc miêu
- Chiếc thuyền nhẹ hăng
tả con thuyền? Phân tích
như con tuấn mã
tác dụng?
Phăng mái chèo mạnh
- Xác định hình ảnh
mẽ vượt trường giang.
thơ nổi bật.
25


×