Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.39 MB, 308 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b>Chuyờn 1:</b></i>
<b>từ và cấu tạo từ tiếng việt</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
- Luyện giải một số bài tập về từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
<b>B . CHUẨN BI</b>
- GV:Phơng pháp giảng dạy, SGK,tài liệu tham khảo: …
- HS : SGK, đồ dùng học tập
<b>C . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP</b>
<b>1. Ổn định lớp: </b>
<b>2. Bài c</b>
<b>3. Bi mi</b>
_ Từ là gì?
* GV nhấn mạnh:
Định nghĩa trên nêu lên 2 đặc điểm của từ:
+ Đặc điểm về chức năng: Từ là đơn vị dùng để đặt
câu.
+ Đặc điểm về cấu trúc: Từ là đơn vị nhỏ nhất.
_ Đơn vị cấu tạo từ l gỡ?
_ Vẽ mô hình cấu tạo từ tiếng Việt?
_ Phân biệt từ đơn với từ phức? Cho VD minh hoạ?
_ Dựa vào đâu để phân loại nh vậy?
_ Ph©n biệt từ ghép với từ láy? Cho VD minh hoạ?
<i><b>1. Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?</b></i>
A. TiÕng
B. Tõ
C. Ngữ
D. Câu
<i><b>2. Từ phøc gåm cã bao nhiªu tiÕng?</b></i>
A. Mét
B. Hai
C. Nhiều hơn hai
D. Hai hoặc nhiều h¬n hai.
<b>I. Lý thut:</b>
_ Từ là đơn vị ngơn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu.
_ Đơn vị cấu tạo t l ting.
_ Mô hình: (HS tự vẽ).
_ T n là từ chỉ gồm một tiếng.
Ví dụ:
<i><b> ông , bà, hoa, bút, sách,</b></i>
_ Từ phức là từ gồm hai hoặc nhiều tiếng.
Ví dụ:
<i><b>+ ông bà (2 tiếng)</b></i>
<i><b>+ hợp tác xà (3 tiếng)</b></i>
<i><b>+ khấp kha khấp khểnh (4 tiếng)</b></i>
_ Dựa vào số lợng các tiếng trong tõ.
_ Từ ghép: Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa.
VÝ dơ:
<i><b> hoa hồng, ông nội, hợp tác x·,</b></i>
_ Từ láy: Là kiểu từ phức trong đó giữa các tiếng
có quan hệ với nhau về âm.
VÝ dơ:
<i><b> đo đỏ, sạch sành sanh, khấp kha khấp</b></i>
<i><b>khểnh,</b></i>
<b>II. Bài tập:</b>
<b>Phần BT trắc nghiệm:</b>
1. A
2. D
<i><b>3. Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách</b></i>
<i><b>nào đúng?</b></i>
A. Từ ghép và từ láy.
B. Từ phức và từ ghép.
C. Từ phức và từ láy.
D. Từ phức và từ đơn.
<i><b>4. Trong các từ sau, từ nào là từ đơn?</b></i>
A. ăn
B. nhà cửa
C. ông bà
D. i ng
<i><b>5. Từ nào dới đây là từ ghép?</b></i>
A. tơi tắn
B. lÊp l¸nh
C. chim chÝch
D. xinh x¾n
<i><b>6. Tõ nào dới đây không phải là từ ghép phân loại?</b></i>
B. ¨n uèng
C. ¨n quýt
D. ăn cam
<b>Bài tập 1:</b>
<i><b> Hãy xác định số lợng tiếng của mỗi từ và số lợng</b></i>
<i><b>từ trong câu sau:</b></i>
<i><b> Em đi xem vô tuyến truyền hình tại câu lạc bộ</b></i>
<i><b>nhà m¸y giÊy.</b></i>
* GV híng dÉn HS:
<i><b>_ Xác định số lợng từ trớc.</b></i>
_ Sau đó mới xác định số lợng tiếng ca mi t.
<b>Bi tp 2:</b>
Gạch chân dới những từ láy trong các câu sau:
<i><b>a. Xanh xanh bÃi mía bờ dâu</b></i>
<i><b> Ngô khoai biêng biếc</b></i>
<i><b> Đứng bên này sông sao nhớ tiếc</b></i>
<i><b> Sao xót xa nh rụng bàn tay</b></i>
( Hoàng Cầm)
<i><b>b. Lom khom dới núi tiều vài chú</b></i>
<i><b> Lác đác bên sông chợ mấy nhà</b></i>
<i><b> Chiền chiện cao tiếng hót</b></i>
<i><b> Tiếng chim nghe thánh thót</b></i>
<i><b> Văng vẳng khắp cánh đồng</b></i>
( Trần Hữu Thung)
<b>Bài tập 3:</b>
Từ láy đợc in đậm trong câu sau miêu tả cái gì?
<i><b> Nghĩ tủi thân, cơng chúa út ngồi khóc thút thít.</b></i>
( Nàng út làm bánh ót)
H·y tìm những từ láy có cùng tác dụng ấy.
<b>Bài tập 4:</b>
Thi tìm nhanh từ láy:
a. Tả tiếng cời.
4. A
5. C
6. B.
<b>Phần BT tự luận:</b>
<b>Bài tập 1:</b>
Câu trên gồm 8 từ, trong đó:
<i><b>_ Tõ chỉ có 1 tiếng: Em, đi, xem, tại, giấy.</b></i>
<i><b>_ Từ gồm 2 tiếng: Nhà máy.</b></i>
<i><b>_ Từ gồm 3 tiếng: Câu lạc bộ.</b></i>
<i><b>_ Từ gồm 4 tiếng : Vô tuyến truyền hình.</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
Gạch chân các từ láy:
<i><b>a. Xanh xanh bÃi mía bờ dâu</b></i>
<i><b> Ngô khoai biªng biÕc</b></i>
<i><b> Đứng bên này sơng sao nhớ tiếc</b></i>
<i><b> Sao xót xa nh rụng bàn tay</b></i>
( Hoàng Cầm)
<i><b>b. Lom khom dới núi tiều vài chú</b></i>
<i><b> Lác đác bên sông chợ mấy nhà</b></i>
( Bà Huyện Thanh Quan)
<i><b>c. Bay vút tận trời xanh</b></i>
<i><b> Chiền chiện cao tiếng hót</b></i>
<i><b> Tiếng chim nghe thánh thót</b></i>
<i><b> Văng vẳng khắp cánh đồng</b></i>
( Trần Hữu Thung)
<b>Bài tập 3:</b>
_ Từ láy đợc in đậm trong câu sau miêu tả ting
khúc.
<i><b>_ Những từ láy có cùng tác dụng ấy là: nøc në,</b></i>
<i><b>nghĐn ngµo, ti tØ, rng røc, tøc tëi, nØ non, n·o</b></i>
<i><b>nïng,</b></i>
b. T¶ tiÕng nãi.
c. T¶ dáng điệu.
<b>Bài tập 5:</b>
Cho các từ sau:
<i><b> Th«ng minh, nhanh nhẹn, chăm chỉ, cần cù,</b></i>
<i><b>chăm học, kiên nhẫn, sáng láng, gơng mẫu.</b></i>
a. HÃy chỉ ra những từ nào là từ ghép, những từ nào là
từ láy?
b. Những từ ghép và từ láy đó nói lên điều gì ở ngời
học sinh?
<b>Bµi tËp 6:</b>
H·y kĨ ra:
_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật.
_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời.
_ 2 từ láy t tả cảnh thiên nhiên.
<b>Bµi tËp 7:</b>
Điền thêm các tiếng vào chỗ trống trong đoạn văn
<b>Bµi tËp 8:</b>
<i><b> Khách đến nhà, hỏi em bé:</b></i>
<i><b>_ Anh em có ở nhà không? (với nghĩa là anh của</b></i>
<i><b>em). Em bé trả lời:</b></i>
<i><b>_ Anh em đi vắng rồi ạ.</b></i>
<i><b> Anh em trong 2 câu này là hai từ đơn hay là một</b></i>
từ phức?
<i><b> Trong câu “Chúng tôi coi nhau nh anh em” thì</b></i>
<i><b>“anh em” là hai từ đơn hay là một từ phức?</b></i>
C¸c từ láy:
a. Tả tiếng cời:
<i><b> Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hô, nhăn nhở,</b></i>
<i><b>toe toét, khúc khích, sằng sặc,</b></i>
b. Tả tiếng nói:
<i><b> Khàn khàn, ông ổng, lè nhè, léo nhéo, oang</b></i>
<i><b>oang, sang sảng, trong trẻo, thỏ thẻ, trầm trầm,</b></i>
c. Tả dáng ®iÖu:
<i><b> Lừ đừ, lả lớt, nghêng ngang, khệnh khạng,</b></i>
<i><b>ngật ngỡng, đủng đỉnh, vênh váo,</b></i>
<b>Bµi tập 5:</b>
a.
<i><b>- Những từ láy là: nhanh nhẹn , chăm chỉ, cần</b></i>
<i><b>cù, sáng láng.</b></i>
<i><b>- Những từ ghép là: thông minh, chăm học, kiên</b></i>
<i><b>nhẫn, gơng mẫu.</b></i>
b. Nhng t đó nói lên sự chăm học và chịu khó
của ngời hc sinh.
<b>Bài tập 6:</b>
<i><b>_ 2 từ láy ba tả tính chất của sự vật: xốp xồm xộp,</b></i>
<i><b>sạch sành sanh.</b></i>
<i><b>_ 2 từ láy t tả thấi độ, hành động của ngời: hớt ha</b></i>
<i><b>hớt hải, khấp kha khấp khểnh.</b></i>
<i><b>_ 2 tõ l¸y t tả cảnh thiên nhiên: vi va vi vu, trùng</b></i>
<b>Bài tập 7:</b>
Lần lợt điền các từ sau:
<i><b>(1) cụi</b></i>
<i><b>(2) ăn</b></i>
<i><b>(3) ve</b></i>
<i><b>(4) chăm</b></i>
<i><b>(5) vất</b></i>
<i><b>(6) thơng</b></i>
<i><b>(7) nhơ</b></i>
<i><b>(8) von</b></i>
<b>Bài tËp 8:</b>
<i><b>_ “Anh em” với nghĩa là “anh của em” trong 2</b></i>
câu đầu không phải là từ phức mà là một tổ hợp từ
gồm có 2 từ đơn.
<i><b>_ “ Anh em trong câu Chúng tôi coi nhau nh</b></i>
<i><b>anh em” lµ tõ phøc.</b></i>
<b>4 . C ủng c ố : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chun đề sau “Tõ mỵn Tiếng Việt” .
<i><b>Chuyên đề 2 :</b></i>
<b>tõ mợn TING VIT </b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ mợn.
_ Luyện giải một số bài tập về từ mợn.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy, SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập.
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>
* GV gỵi më:
<i><b> XÐt vỊ ngn gèc, tiÕng ViƯt có 2 lớp từ: từ thuần</b></i>
<i><b>Việt và từ mợn.</b></i>
* GV hỏi:
_ Thế nào là từ thuần Việt?
_ Thế nào là từ mợn?
_ Lấy ví dụ về từ mợn?
_ Tiếng Việt chủ yếu mợn của ngôn ngữ nào? Vì
sao?
_ Có mấy cách mợn? Kể tên?
<b>I. Lý thuyết:</b>
* HS trả lời:
_ Từ thuần Việt là từ do cha ông ta sáng tạo ra.
_ Từ mợn là từ của ngôn ngữ khác nhËp vµo níc ta.
VÝ dơ:
<i><b> độc lập, tự do, hạnh phúc (Hán)</b></i>
<i><b> ti vi, ra- đi- ô (Anh)</b></i>
<i><b> ghi đông, pê- an (Phỏp)</b></i>
_ Trong ngôn ngữ Việt do hoàn cảnh lịch sử nên từ
Hán Việt chiếm tỉ lệ khá lớn trong hệ thống từ
m-ợn .
_ Có 2 cách thức vay mợn:
+ Mn hon ton: L mợn cả ý nghĩa lẫn dạng âm
thanh của từ nớc ngồi (có thể thay đổi âm thanh
chút ít cho phù hợp với âm thanh của tiếng Việt).
Ví dụ:
<i><b> xà phòng, mít tinh, bôn- sê- vích,</b></i>
+ Dch ý: L dùng các hình vị thuần Việt hay Hán
VÝ dụ:
_ Nêu cách viết từ mợn?
_ Có nên lạm dụng từ mợn không?
<i><b>1. Lí do quan träng nhÊt cđa viƯc vay mỵn tõ</b></i>
<i><b>trong tiÕng ViƯt?</b></i>
A. TiÕng ViÖt cha cã tõ biĨu thÞ, hoặc biểu thị
không chính xác.
B. Do có một thời gian dài bị nớc ngồi đơ hộ, áp
bức.
C. Tiếng Việt cần có sự vay mợn để đổi mới và phát
triển.
D. Nh»m lµm phong phó vèn tõ tiÕng Việt
<i><b>2. Bộ phận từ mợn nào sau đây tiếng Việt ít vay</b></i>
<i><b>mợn nhất?</b></i>
A. Từ mợn tiếng Hán.
B. Từ mợn tiếng Anh.
C. Từ mợn tiếng Nhật.
D. Từ mợn tiếng Pháp.
<i><b>3. Bé phËn tõ mỵn quan träng nhÊt trong tiÕng</b></i>
<i><b>ViƯt là gì?</b></i>
A. Tiếng Hán.
B. Tiếng Pháp.
C. Tiếng Anh.
D. Tiếng Nga.
<i><b>4. Trong các từ sau, từ nào là từ mợn?</b></i>
A. Dông b·o.
B. Thủ Tinh.
C. Cn cn.
D. BiĨn níc.
<i><b>5. Trong c¸c tõ sau, từ nào không phải là từ Hán</b></i>
<i><b>Việt?</b></i>
A. Sơn hà.
B. Tổ quốc.
C. Phụ huynh.
D. Pa- ra- bôn.
p, din viờn xuất sắc, cầu thủ xuất sắc).
<i><b> “chắn bùn” đợc dịch ý từ garde- boue trong tiếng</b></i>
Pháp.
_ C¸ch viÕt tõ mỵn:
+ Từ mợn đợc Việt hố cao: Viết nh từ thuần Việt.
Ví dụ:
<i><b> mÝt tinh, x« viÕt,</b></i>
+ Từ mợn cha đợc Việt hoá hoàn toàn: Khi viết
dùng gạch ngang để nối các tiếng với nhau.
VÝ dô:
<i><b> ra- đi- ô, in- tơ- nét,</b></i>
_ Không nên lạm dụng từ mợn.
<b>II. Bài tập:</b>
<b>Phần bài tập trắc nghiệm:</b>
1. A
2. C
3. B
4. B
5. D
<b>Phần bài tập tự luËn:</b>
<b>Bµi tËp 1:</b>
<b>Bµi tËp 1:</b>
Kể 10 từ Hán Việt mà em biết. Th gii ngha
nhng t ú?
<b>Bài tập 2:</b>
Đọc kĩ câu sau ®©y:
<i><b> Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến chơng</b></i>
<i><b>trình điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên</b></i>
<i><b>vùng Tây Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên </b></i>
<i><b>n-ớc, khí hậu, đất, sinh vật và khoỏng sn.</b></i>
a. Gạch dới những từ còn rõ là từ Hán Việt?
b. Em có nhận xét gì về tầm quan trọng của từ Hán
Việt trong tiếng nói của chúng ta?
<b>Bài tËp 3:</b>
Sắp xếp các cặp từ sau đây thành cặp từ đồng
nghĩa và gạch dới các từ mợn:
<i><b> mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianơ, gắng</b></i>
<i><b>sức, hồng đế, đa số, xi rô, chuyên cần, bột ngọt,</b></i>
<i><b>nỗ lực, địa cầu, vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn,</b></i>
<i><b>nớc ngọt, dơng cầm, siêng năng.</b></i>
<b>Bµi tËp 4:</b>
Kể tên một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận
của xe đạp.
<b>Bµi tËp 5:</b>
a. Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây, từ nào là từ
mợn, từ nào không phải là từ mợn?
<i><b> phụ nữ - đàn bà, nhi đồng trẻ em, phu nhân</b></i>
<i><b>vợ.</b></i>
<i><b>b. Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam” không</b></i>
<i><b>thể đổi thành “Hội liên hiệp đàn bà Việt Nam”;</b></i>
<i><b>“Báo Nhi đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ</b></i>
<i><b>em”; “Thủ tớng và phu nhân” khơng thể đổi thành</b></i>
<i><b>“Thủ tớng và vợ”?</b></i>
<b>Bµi tËp 6:</b>
Hãy kể tên một số từ mợn:
a. Là tên các đơn vị đo lờng.
<i><b>Ví dụ: mét</b></i>
b. Là tên một số đồ vật.
<i><b>Ví dụ: ra- đi- ơ</b></i>
_ cứu hoả: chữa cháy.
_ mùi soa: khăn tay.
_ hải cẩu: chó biển.
a. Những từ Hán Việt trong câu đó là:
<i><b> ViƯn, Khoa häc, ViÖt Nam, xúc tiến, chơng</b></i>
<i><b>trình, điều tra, nghiên cứu, điều kiện, tự nhiên, tài</b></i>
<i><b>nguyên, thiên nhiên, Tây Nguyên, trọng tâm, tài</b></i>
<i><b>nguyên, khí hậu, sinh vật, khoáng sản.</b></i>
b. Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong kho tõ tiÕng
ViƯt.
<b>Bµi tËp 3:</b>
Các cặp từ đồng nghĩa là:
<i><b>mì chính - bột ngọt</b></i>
<i><b>địa cầu - trái đất</b></i>
<i><b>hi vọng - mong muốn</b></i>
<i><b>cattut - vỏ đạn</b></i>
<i><b>pianô - dơng cầm</b></i>
<i><b>nỗ lực - cố gắng</b></i>
<i><b>hoàng đế – vua</b></i>
<i><b>đa số – số đông</b></i>
<i><b>xi rô - nớc ngọt</b></i>
<i><b>chuyên cần – siêng năng</b></i>
Một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận của xe
<i><b>đạp: ghi đông, phanh, lốp, pê đan, gác- đờ- bu,</b></i>
<b>Bài tập 5:</b>
<i><b> Các từ “phụ nữ”, “nhi đồng”, “phu nhân” đều là</b></i>
từ mợn, mang sắc thái trang trọng. Vì vậy, trong các
tổ hợp từ đã nêu khơng thể thay chúng bằng từ đồng
nghĩa.
<b>Bµi tËp 6:</b>
Tõ mỵn:
a. Là tên các đơn vị đo lờng:
<i><b>mét, lít, ki- lô- mét, ki- lô- gam, </b></i>
b. Là tên một số đồ vật:
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5 . Hướng dẫn HS về nhà : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau “NghÜa cña tõ”.
<i><b>Chuyên đề 3 :</b></i>
<b> nghĩa của từ </b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Củng cố vµ më réng kiÕn thøc vỊ nghÜa cđa tõ.
_ Lun giải một số bài tập về nghĩa của từ.
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>
? Từ là gì
? Mặt hình thức là gì.
? Thế nào là mặt nội dung.
<b>I. Lí thuyết:</b>
<i><b>1/ Khái niƯm vỊ tõ</b></i>
Từ là đơn vị hai mặt trong ngụn ng
- Mặt hình thức : mang tính vật chất là một tập hợp
gồm 3 thành phần
+ Hình thức ngữ âm
+ Hình thức cấu tạo
+ Hình thức ngữ pháp
- Mặt nội dung : ( còn gọi mặt nghĩa ) mang tính
? Vai trò của từ trong hoạt động giao tiếp nh thế nào
?
? ThÕ nµo lµ quan hƯ lùa chọn
? Thế nào là quan hệ cú đoạn
? Nghĩa của từ gồm có những cách hiểu nào
<i>? Thế nào là nghĩa của từ</i>
? Có những cách giải thích nghÜa cđa tõ nµo?
<i><b>1. Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?</b></i>
A. Nghĩa của từ là sự vật mà từ biểu thị.
B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị.
C. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà
từ biểu thị.
D. NghÜa cđa tõ lµ néi dung mµ tõ biểu thị.
+ Nghĩa biểu niệm
+ Nghĩa biểu thái.
Vì nội dung của từ là một tập hợp nhiều nét nghĩa
và mang tính tinh thần nên việc nắm bắt nghĩa của
từ không dễ dàng.
- Trong hot động giao tiếp từ không tồn tại một
cách biệt lập mà thờng nằm trong nhiều mối quan
hệ khác nhau.
+ Quan hƯ lùa chän (quan hƯ däc
Từ có quan hệ với từ khác trong cùng một trờng
quan hệ với các từ đồng nghĩa, gần ngha, trỏi ngha
+ mối quan hệ cú đoạn ( quan hệ ngang ) :
-Từ gắn chặt với các từ khác trong sự kết hợp
theo qui tắc ngữ pháp tạo thµnh cơm tõ , tạo
thành câu .
- Nghĩa của từ là khái niệm về sự vật khách quan
đ-ợc phản ánh vào tron ngôn ngữ , là tập hợp những
nét nghĩa khu biệt .
<i><b>2/Cách hiểu về nghĩa của từ </b></i>
1. Cho sẵn một số từ và nét nghĩa phù hợp với từng
từ nhng sắp xếp không theo trình tù .
Ví dụ : Điền từ :Đề bạt , c , xut , bo vo
ch trng .
+.Trình bầy ý kiÕn hay ngun väng lªn cÊp
trªn .
+………..Cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.
+ ……….Giới thiệu ra để chọn hoặc bầu cử .
+ Đa vấn đề ra để xem xét giải quyết
2 .Chän tõ ®iỊn ,kiĨm tra viƯc hiĨu nghÜa
VÝ dơ : Chóng ta thà hi sinh tất cả chứ
không chịu mất nớc , không chịu làm nô lệ .
<i><b>3/ Khái niệm nghĩa của từ: Là nội dung mà từ biểu</b></i>
thị.
- Có 2 cách giải nghĩa từ:
+/ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+/ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với
từ cần giải thích
-VD:LÉm liƯt : Hïng dịng,oai nghiêm.
(giải nghĩa theo cách đa ra từ trái nghĩa với nó)
<b>II. Bài tập:</b>
<b>Phần bài tập trắc nghiệm:</b>
1. D
<i><b>2. Cách giải thích nào về nghĩa của từ không</b></i>
<i><b>đúng?</b></i>
A. Đọc nhiều lần từ cần đợc giải thích.
B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
C. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích.
D. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích.
<i><b>3. Sách Ngữ văn 6, tập một giải thích Sơn Tinh:</b></i>
<i><b>thần núi; Thuỷ Tinh: thần nớc là đã giải thích</b></i>
<i><b>nghĩa của từ theo cách nào?</b></i>
A. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích.
B. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích.
C. Trình bày khái niệm mà từ biểu th.
D. Không theo 3 cách trên.
<i><b>4. Khi gii thớch lềnh bềnh là: chỉ sự vật ở trạng</b></i>
<i>thái nổi hẳn lên mặt nớc và trôi nhẹ theo làn sóng</i>
<i><b>là đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?</b></i>
A. Dùng từ trái nghĩa với từ cần đợc giải thích.
B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
C. Dùng từ đồng nghĩa với từ cần đợc giải thích.
D. Cả 3 cỏch trờn u sai.
<b>Bài tập 1:</b>
Giải thích nghĩa của từ in nghiêng trong đoạn văn
sau:
<i><b> Ma đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào</b></i>
<b>Bµi tËp 2:</b>
Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in nghiêng
trong những câu sau:
<i><b>_ Tính anh ấy rất ngang tàn.</b></i>
<i><b>_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:
<i><b>a. Viết và vẽ.</b></i>
<i><b>b. Tỏt v m.</b></i>
<i><b>c. Gin v cm.</b></i>
<i><b>d. Hơ (quần áo) và phơi (quần áo).</b></i>
<b>Bài tập 4:</b>
3. A
4. B
<b>Phần bài tập tự luận:</b>
<b>Bài tập 1:</b>
Gi¶i thÝch nghÜa cđa tõ:
<i><b>_ Ngớt: giảm đi một phần đáng kể.</b></i>
<i><b>_ Rạng: trời chuyển dần từ tối sang sáng.</b></i>
<i><b>_ Chào mào: chim nhỏ, đầu có túm lơng nhọn, đít</b></i>
có túm lơng nhỏ, ăn các quả mềm.
<i><b>_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành từng đợt khi to khi</b></i>
nh.
<i><b>_ Tạnh: (ma) ngừng hoặc dứt hẳn.</b></i>
<i><b>_ Lú: một bộ phận nhô ra khỏi vật che khuất.</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
Cần sửa lại là:
<i><b>_ Tính anh ấy rất ngang tàng.</b></i>
<i><b>_ Nó đi phất phơ ngoài phố.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
<i><b>a. Vit v “vẽ” đều dùng dụng cụ giống nhau, </b></i>
<i><b>nh-ng “viết” là tạo ra chữ, cịn “vẽ” là tạo ra hình ảnh</b></i>
sự vật.
<i><b>b. “Tát” và đấm”đều là hoạt động đánh của tay. </b></i>
<i><b>Nh-ng “tát” là đánh vào mặt bằNh-ng bàn tay xoè, còn</b></i>
<i><b>“đấm” là đánh bằng nắm tay.</b></i>
<i><b>c. “Giận” và “căm”khác nhau ở mức độ. “Căm” có</b></i>
<i><b>mức độ cao hơn “giận”.</b></i>
<i><b>d. “Hơ” (quần áo) và “phơi” (quần áo) đều là hoạt</b></i>
<i><b>động làm khô (quần áo). Nhng “hơ” là đa vào gần</b></i>
<i><b>nơi toả nhiệt, còn “phơi” là trải hoặc giăng ra chỗ</b></i>
nắng, chỗ thống cho khơ.
<b>Bµi tËp 4:</b>
<i><b> Em hÃy giải thích nghĩa của 2 từ cục tác và ủn</b></i>
<i><b>ỉn trong bài thơ sau:</b></i>
<i><b> Con g cục tác lá chanh</b></i>
<i><b>Con lợn ủn ỉn mua hành cho tơi</b></i>
<i><b> Con chó khóc đứng khóc ngồi</b></i>
<i><b>Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.</b></i>
<b>Bài tập 5:</b>
<b> Điền các từ đề bạt, đề cử, đề xuất, đề đạt vào</b>
chỗ trống cho phù hp vi ni dung:
_ ..: trình bày ý kiến hoặc ngun väng lªn cÊp
trªn.
_...: cử ai đó giữ chức vụ cao hơn.
_...: giới thiệu ra để lựa chọn và bầu cử.
_...: đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết.
? Giải thích nghĩa của từ chín trong các câu sau :
<i>a) Vờn cam chín đỏ .</i>
<i>b) Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn .</i>
<i>c) Ngợng chớn c mt .</i>
? Đặt câu với các từ chín theo các nét nghĩa trên
hoảng sợ.
<i><b>_ n n: (ln) kêu nhỏ (khi địi ăn).</b></i>
<b>Bµi tËp 5:</b>
Lần lợt điền các từ:
<b>_ đề đạt.</b>
<b>_ đề bạt.</b>
<b>_ đề cử.</b>
<b>_ đề xuất.</b>
<i><b>Bài tập 6: </b></i>
a)
<i> Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát </i>
triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có
h-ơng thơm vị ngọt .
b)
<i> Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn </i>
<i> Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng lên . </i>
*
Đặt câu
- Trờn cõy, hng xiờm đã bắt đầu chín
- Gị má cao chín nh quả bồ quân .
- Tài năng của anh ấy đang chín rộ.
<b>4 . C ủng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>V . Hướng dẫn HS về nhà : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau : Rèn luyện chính tả .
<i><b>Chuyên đề 4</b><b> :</b><b> </b></i>
<b>rèn luyện chính tả</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Sa mt số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.
_ Luyện giải một số BT về lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>
<b>Bµi tËp 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
HÃy tìm:
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu s. Ví dụ: sung </b></i>
<i><b>s-ớng.</b></i>
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu x. Ví dụ: xôn</b></i>
<i><b>xao.</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Tìm 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ</b></i>
<i><b>âm đầu x. Ví dụ: sản xuất.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống sơng hay xơng:</b></i>
_ Một nắng hai .
_ Búc lt n tn.tu.
_ đồng da sắt.
_ Tócda mồi.
_ Cuộc đời gió.
_ Cây rồng.
<b>Bài tp 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
Ni cỏc ting ở cột bên trái với các tiếng ở
cột bên phải để tạo thành những từ ngữ
hợp nghĩa:
a.
<i><b>ra h¹n</b></i>
<i><b>da hiÖu</b></i>
<i><b>gia bß</b></i>
<i><b>b.</b></i>
<i><b>rây bột</b></i>
<i><b>dây lát</b></i>
<i><b>giây n</b></i>
<b>Bi tp 2:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống r / d / gi:</b></i>
_ ây mơ ễ má.
_ ..ấy trắng mực đen.
_ eo gió gặt b·o.
_ ..èi rÝt tÝt mï.
_ ..anh lam thắng cảnh.
_ ..út dõy ng ng.
<i><b>I. Phân biệt phụ âm s / x:</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* HS làm:
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu s: sắc sảo, sáng sủa, sặc sỡ, san</b></i>
<i><b>sát, sạch sẽ. </b></i>
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu x: xào xạc, xấp xỉ, xa xôi, xao</b></i>
<i><b>xuyến, xanh xanh.</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
* HS làm:
<i><b> 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ âm đầu x: sâu xa, soi</b></i>
<i><b>xét, xuất sắc, xứ sở, sắc xuân.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
* HS làm:
in vào chỗ trống:
<i><b>_ Một nắng hai sơng</b></i>
<i><b>II. Phân biệt phụ âm r / d / gi:</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* HS làm:
<i><b>Nối ra với hiệu</b></i>
<i><b>Nối da với bò</b></i>
<i><b>Nối gia với hạn</b></i>
<i><b>Nối rây với bột</b></i>
<i><b>Nối dây với đàn</b></i>
<i><b>Nối giây với lỏt</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
*HS làm:
Điền vào chỗ trống :
<i><b>_ Dây mơ rễ má.</b></i>
<i><b>_ Giấy trắng mực đen.</b></i>
<i><b>_ Gieo gió gặt bÃo.</b></i>
<i><b>_ Rèi rÝt tÝt mï.</b></i>
_ ..ơng đơng kích tây.
_ cờ ..ong trống mở.
_ ..ãi ..ó ..ầm ma.
_ ..ốt c cn mai.
* GV gọi HS lên bảng làm:
Tìm các từ ngữ có dùng tiếng ở cột bên
trái điền vào các ô trống:
<b>Tiếng</b> <b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<b>Tiếng</b> <b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<i><b>dành</b></i> <i><b>giành</b></i>
<i><b>dáng</b></i> <i><b>giáng</b></i>
<i><b>da</b></i> <i><b>gia</b></i>
<i><b>dây</b></i> <i><b>giây</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống trung hay chung:</b></i>
_ Kì thi khảo.
_ Ngời con…hiếu.
_ Vùng núi…du Bắc Bộ.
_ Trận bóng đá …kết.
_ Tôi với anh cùng đi…chiếc xe đạp.
<b>Bài tập 2:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống ch hay tr:</b></i>
..ống ..ải, ..ập ..ững, .ỏng ..ơ, ..ơ..>ọi,
eở, òng ành, òn ĩnh, ói
ang, ông ờ, ạmổ.
<b>Bài tập:</b>
* GV c cho HS nghe ghi:
<i><b> Mùa xuân, phợng ra lá. Lá còn xanh</b></i>
<i><b>um mát rợi, ngon lành nh lá me non. Lá</b></i>
<i><b>ban đầu còn xếp lại, còn e; dần dần xoè</b></i>
<i><b>ra cho gió đa đẩy lòng cậu học trò phơi</b></i>
<i><b>phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi</b></i>
<i><b>lâu cũng vô tâm quên màu lá phợng.</b></i>
<i><b>Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây</b></i>
<i><b>báo ra một tin thắm: mùa hoa phợng bắt</b></i>
<i><b>đầu. Đến giờ chơi, học trò ngạc nhiên</b></i>
<i><b>_ c giong trng m.</b></i>
<i><b>_ Dãi gió dầm ma.</b></i>
* HS làm:
Các từ ngữ có dùng tiếng ở cột bên trái:
<b>Tiếng</b> <b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<b>Tiếng</b> <b>Từ ngữ</b>
<i><b>dành</b></i> dành
dụm,
dành
riêng
<i><b>ginh</b></i> ginh git, ginh t
<i><b>dáng</b></i> bóng
dáng,
dáng
điệu
<i><b>giáng</b></i> giáng trả, giáng chức
<i><b>da</b></i> da dẻ,
da diết
<i><b>gia</b></i> gia cụng, gia ỡnh
<i><b>dây</b></i> dây
chun,
dây
mực
<i><b>giây</b></i> giây phút, giây lát
<i><b>III. Phân biệt phụ âm tr / ch:</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* HS làm:
<i><b>_ Kỡ thi chung khảo.</b></i>
<i><b>_ Ngời con trung hiếu.</b></i>
<i><b>_ Vùng núi trungdu Bắc Bộ.</b></i>
<i><b>_ Trận bóng đá chung kết.</b></i>
<i><b>_ Tơi với anh cựng i chung chic xe p.</b></i>
<b>Bi tp 2:</b>
* HS làm:
Điền nh sau:
trèng tr¶i, chËp chững, chỏng chơ, trơ trọi, che chở, tròng
<i><b>IV. Phân biệt phụ âm l / n:</b></i>
<b>Bài tập:</b>
<i><b>nhìn bông hoa nở lúc nào mà bất ngờ dữ</b></i>
<i><b>vậy?</b></i>
<b>4 . C ủng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5 . Hướng dẫn HS về nhà : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau: “Truyền thuyết dân gian Việt Nam”
<i><b>Chuyên đề 4</b></i>
<b> truyÒn thuyÕt DÂN GIAN VI T NAM</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ ễn tp lại khái niệm về truyền thuyết và ý nghĩa của các truyền thuyết đã học.
_ Tìm hiểu cơ sở lịch sử và những yếu tố tởng tợng, kì ảo trong các truyền thuyết đã học.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>3. Bài mới</b>
_ ThÕ nµo lµ trun thuyÕt?
_ Kể tên các truyền thuyết đã học trong chơng trình
Ngữ văn 6?
* GV nhÊn m¹nh:
+ 4 truyền thuyết đầu là truyền thuyết về thời đại
Hùng Vơng.
+ TruyÒn thuyÕt cuèi là truyền thuyết về thời Hậu
Lê.
_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
<b>I. Khái niệm truyền thuyết:</b>
_ Kể về các nhân vật và sự kiện lịch sử thời quá
khứ.
_ Có nhiều yếu tố tởng tợng, kì ảo.
_ Có cơ sở lÞch sư, cèt lâi sù thËt lÞch sư.
_ Ngêi kĨ và ngời nghe tin câu chuyện là có thực dù
truyện có những chi tiết tởng tợng, kì ảo.
_ Th hin thái độ và cách đánh giá của nhân dân
đối với các nhân vật và sự kiện lịch sử.
<b>II. Các truyền thuyết đã học:</b>
_ Con Rồng, cháu Tiên.
_ Bánh chng, bánh giầy.
_ Thánh Gióng.
_ S¬n Tinh, Thủ Tinh.
_ Sù tÝch Hå G¬m.
<b>III. Kiểu văn bản và PTBĐ của các truyền thuyết</b>
<b>đã hc:</b>
_ Kiểu văn bản: Tự sự.
_ PTBĐ: Kể.
Trong những VB ấy đã sử dụng PTBĐ nào?
<i><b>_ Nªu ý nghĩa của truyền thuyết Con Rồng, cháu</b></i>
<i><b>Tiên?</b></i>
<i><b>_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Bánh chng, bánh</b></i>
<i><b>giầy?</b></i>
<i><b>_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Thánh Gióng?</b></i>
<i><b>_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ</b></i>
<i><b>Tinh?</b></i>
<i><b>_ Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sù tÝch Hå </b></i>
<i><b>G-¬m”?</b></i>
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
<i><b>đến truyền thuyết “Con Rồng, cháu Tiên”? </b></i>
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
<i><b>đến truyền thuyết “Bánh chng, bánh giầy”?</b></i>
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
<i><b>đến truyền thuyết “Thánh Gióng”?</b></i>
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
<i><b>đến truyền thuyết “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?</b></i>
_ Những sự kiện và nhân vật lịch sử nào liên quan
đến truyền thuyết
<i><b>“ Sù tÝch Hå G¬m”?</b></i>
<i><b>1. Trun thut Con Rång, cháu Tiên:</b></i>
_ Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi.
_ Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng
đồng ngi Vit.
<i><b>2. Truyền thuyết Bánh ch</b><b> ng, bánh giầy</b><b> :</b></i>
_ Giải thích nguồn gốc bánh chng, bánh giầy và tục
làm 2 thứ bánh trong ngày Tết.
_ cao lao ng; đề cao nghề nơng; đề cao sự thờ
kính Trời, Đất, Tổ tiên của nhân dân ta.
<i><b>3. Trun thut Th¸nh Giãng:</b></i>
_ Thể hiện sức mạnh và ý thức bảo về đất nớc.
_ Thể hiện quan niệm và ớc mơ của nhân dân ta về
ngời anh hùng cứu nớc chống ngoại xâm.
<i><b>4. Truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:</b></i>
_ Giải thích hiện tợng lũ lụt hàng năm .
_ Thể hiện sức mạnh, mong ớc chế ngự thiên tai.
_ Suy tôn, ca ngợi công lao dùng níc cđa c¸c vua
Hïng.
<i><b>5. Trun thut Sù tích Hồ G</b><b> ơm:</b></i>
_ Giải thích tên gọi Hồ Gơm.
_ Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
_ Thể hiện khát vọng hoà bình của dân tộc.
<b>V. Cốt lõi sự thực lịch sử cđa c¸c trun thut:</b>
<i><b>1. Trun thut Con Rång, ch¸u Tiên:</b></i>
_ Sự kết hợp giữa các bộ lạc Lạc Việt với Âu Lạc và
nguồn gốc chung của các c dân B¸ch ViƯt.
_ Đền thờ Âu Cơ.
_ Đền Hùng Vơng.
_ Vùng t Phong Chõu.
<i><b>2. Truyền thuyết Bánh ch</b><b> ng, bánh giầy</b><b> :</b></i>
_ Nhân vật Hùng Vơng.
_ Tc lm bỏnh chng, bỏnh giầy.
<i><b>3. Truyền thuyết Thánh Gióng :</b></i>
_ Đền thờ Thánh Gióng ( ở Sóc Sơn).
_ Tre đằng ngà; ao hồ liên tiếp.
_ Làng Cháy.
<i><b>4. Trun thut S¬n Tinh, Thủ Tinh:</b></i>
_ Nói Tản Viên ( Ba Vì, Hà Tây).
_ Hiện tợng lũ lụt vẫn xảy ra hàng năm.
<i><b>5. Truyền thuyết Sự tích Hồ G</b><b> ơm</b><b> :</b></i>
_ Tên ngời thật: Lê lợi, Lê Thận.
_ Tờn a danh tht: Lam Sn, H T Vng, H
G-m.
_ Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống quân
Minh đầu thế kỉ XV.
<b>VI. Nh÷ng chi tiÕt t ởng t ợng, kì ¶o trong c¸c</b>
<b>trun thut:</b>
<i><b>1. Trun thut Con Rồng, cháu Tiên:</b></i>
_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
<i><b>Con Rồng, cháu Tiên?</b></i>
_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong truyện?
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tởng, kì ảo trong truyện
<i><b>Bánh chng, bánh giầy?</b></i>
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
<i><b>Thánh Gióng?</b></i>
_ Chỉ ra các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
<i><b>Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?</b></i>
_ Kể tên các chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
<i><b>Con Rồng, cháu Tiên?</b></i>
_ Các chi tiết ấy có vai trò gì trong truyện?
<i><b>1. Truyền thuyết là gì?</b></i>
A. Những câu chuyện hoang đờng.
B. Câu chuyện với những yếu tố hoang đờng nhng
có liên quan đến các sự kiện, nhân vật lịch sử của
một dân tộc.
C. Lịch sử dân tộc, đất nớc đợc phản ánh chân thực
_ Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, nở thành trăm ngời
con khoẻ đẹp.
* Vai trß:
_ Tơ đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật và
sự kiện.
_ Thiªng liêng hoá nguồn gốc giống nòi, gợi niềm
tự hào dân tộc.
_ Làm tăng sức hấp dẫn của truyện.
<i><b>2. Truyền thuyết Bánh ch</b><b> ng, bánh giầy</b><b> :</b></i>
Lang Liêu nằm mộng thấy thần đến bảo: “
<i><b>Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo làm</b></i>
<i><b>bánh mà lễ Tiên vơng”.</b></i>
<i><b>3. Trun thut Th¸nh Giãng :</b></i>
_ Bà mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra Gióng.
_ Lên ba vẫn khơng biết nói, biết cời, biết đi, cứ đặt
đâu nằm đấy.
_ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã
căng t ch.
_ Gióng vơn vai biến thành tráng sĩ.
_ Gióng nhổ tre quật giặc.
_ Gióng và ngựa bay về trời.
<i><b>4. Trun thut S¬n Tinh, Thủ Tinh:</b></i>
_ Phép lạ của Sơn Tinh: vẫy tay về phía Đơng, phía
Đơng nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Tây, phía Tây nổi
lên từng dãy núi đồi.
_ Phép lạ của Thuỷ Tinh: gọi gió, gió đến; hơ ma,
ma về.
_ Mãn sÝnh lƠ: voi chÝnngµ, gµ chÝn cùa, ngùa chÝn
hång mao.
<i><b>5. TruyÒn thuyÕt Sù tÝch Hå G</b><b> ¬m</b><b> :</b></i>
_ Ba lần thả lới đều vớt đợc duy nhất một lỡi gơm
<i><b>có chữ “Thuận Thiên”. Lỡi gơm sáng rực một góc</b></i>
nhà; chi gơm nằm ở ngọn đa, phát sáng.
_ Lỡi gơm tự nhiên động đậy.
_ Rùa vàng xuất hiện địi gơm.
* Vai trị:
_ Lµm tăng chất thơ mộng vốn có của các truyền
thuyết dân gian.
_ Thiêng liêng hoá sự thật lịch sử.
Bài tập vận dụng:
<b>I. Phần bài tập trắc nghiệm:</b>
1. B
trong các câu chuyện vÒ mét hay nhiÒu nhân vật
lịch sử.
D. Cuc sng hin thc đợc kể lại một cách nghệ
thuật.
<i><b>2. ý nghÜa nỉi bËt cđa hình tợng cái bọc trăm</b></i>
<i><b>trứng trong truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên là</b></i>
<i><b>gì?</b></i>
A. Gii thớch s ra i ca cỏc dân tộc Việt Nam.
B. Ca ngợi sự hình thành nhà nớc Văn Lang.
C. Tình yêu đất nớc và lịng tự hào dân tộc.
D. Mäi ngêi, mäi d©n tộc Việt Nam phải thơng yêu
nhau nh anh em một nhµ.
<i><b>3. Nhân vật Lang Liêu trong truyện Bánh chng,</b></i>
<i><b>bánh giầy gắn với lĩnh vực hoạt động nào của </b></i>
<i><b>ng-ời Lạc Việt thng-ời kì vua Hùng dựng nớc?</b></i>
A. Chống giặc ngoại xâm.
B. u tranh, chinh phc thiờn nhiên.
C. Lao động sản xuất và sáng tạo văn hố.
D. Giữ gìn ngơi vua.
<i><b>4. T¹i sao lƠ vËt của Lang Liêu dâng lên vua cha</b></i>
<i><b>là những lễ vật không gì quí bằng?</b></i>
A. Lễ vật thiết yếu cùng với tình cảm chân thành.
B. Lễ vật bình dị.
C. Lễ vật quý hiếm, đắt tiền.
D. Lễ vật rất kì lạ.
<i><b>5. Sự thực lịch sử nào đợc phản ánh trong truyền</b></i>
<i><b>thuyết Thánh Gióng?</b></i>
A. §øa bÐ lên ba không biết nói, biết cời, cũng
chẳng biết đi bỗng trở thành tráng sĩ diệt giặc Ân.
B. Tráng sĩ Thánh Gióng hi sinh sau khi dẹp tan
giặc Ân xâm lợc.
C. Roi sắt gÃy, Gióng nhổ tre giết giặc.
D. Ngay từ buổi đầu dựng nớc, cha ông ta đã phải
liên tiếp chống giặc ngoại xâm để bảo vệ non sông
đất nc.
<i><b>6. Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất</b></i>
<i><b>quan niệm và ớc mơ gì của nhân dân ta?</b></i>
A. Vũ khí hiện đại để giết giặc.
B. Ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc.
C. Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng?
D. Tình làng nghĩa xóm.
<i><b>7. Néi dung nỉi bËt nhÊt cđa trun S¬n Tinh,</b></i>
<i><b>Thủ Tinh là gì?</b></i>
A. Hin thc u tranh chinh phc thiên nhiên của
tổ tiên ta.
B. Các cuộc chiến tranh chấp nguồn nớc, đất đai
giữa các bộ lạc.
C. Sự tranh chấp quyền lực giữa các thủ lĩnh.
D. Sự ngỡng mộ Sơn Tinh và lòng căm ghét Thuỷ
Tinh.
<i><b>8. Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh phản ánh nét tâm</b></i>
<i><b>lí chủ yếu nào của nhân dân lao động?</b></i>
A. Sợ hÃi trớc sự bí hiểm và sức mạnh của thiªn
3. C
4. A
5. D
6. B
7. A
nhiªn.
B. Căm thù sự tàn phá của thiên nhiên.
C. Thần thánh hoá thiên nhiên để bớt sợ hãi.
D. Võa sïng b¸i, võa mong ớc chiến thắng thiên
nhiên.
<i><b>9. Sự tích Hồ Gơm gắn với sự kiện lịch sử nào?</b></i>
A. Lê Thận bắt đợc lỡi gơm.
B. Lê Lợi bắt đợc chuôi gơm nạm ngọc.
C. Lê Lợi có báu vật là gơm thần.
D. Cc kh¸ng chiến chống quân Minh gian khổ
nhng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn.
<i><b>10. Gơm thần Long Quân cho Lê Lợi mợn tợng </b></i>
<i><b>tr-ng cho điều gì?</b></i>
A. Sức mạnh của thần linh.
B. Sức mạnh của Lê Lợi và nghĩa quân Lam Sơn.
C. Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm.
D. Sức mạnh của sự đoàn kết nhân dân.
<i><b>Câu 1:</b></i>
<i><b> Em hiểu thế nào là chi tiết tởng tợng, kì ảo? HÃy</b></i>
<i><b>nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện Con</b></i>
<i><b>Rồng, cháu Tiên?</b></i>
<i><b>Câu 2:</b></i>
<i><b> ý nghĩa của c¸c chi tiÕt trong trun “ Th¸nh</b></i>
<i><b>Giãng”:</b></i>
a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói địi đi
đánh giặc.
9. D
10. D
<b>II. Phần bài tập tự luận:</b>
<i><b>Câu 1:</b></i>
<i><b>* Chi tit tởng tợng, kì ảo đợc hiểu nh sau:</b></i>
_ Là chi tiết khơng có thật, đợc tác giả dân gian
sáng tạo nhằm mục đích nhất định.
_ Chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện cổ dân gian
gắn với quan niệm mọi vật đều có linh hồn, thế giới
xen lẫn thần và ngời.
* Vai trò của các chi tiÕt tëng tỵng, kì ảo trong
<i><b>truyện Con Rồng, cháu Tiên:</b></i>
_ Tụ m tớnh cht kỡ l, ln lao, đẹp đẽ của nhân
vật và sự kiện.
_ Thần kì hố, thiêng liêng hố nguồn gốc giống
_ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phÈm.
<i><b>C©u 2:</b></i>
<i><b> ý nghÜa cđa c¸c chi tiÕt trong trun “ Th¸nh</b></i>
<i><b>Giãng”:</b></i>
a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói địi đi
đánh giặc.
b. Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời.
<i><b>C©u 3:</b></i>
Nêu ý nghĩa tợng trng của các nhân vật Sơn Tinh,
<i><b>Thủ Tinh trong trun “ S¬n Tinh, Thủ Tinh”?</b></i>
_ ý thức đánh giặc, cứu nớc tạo cho ngời anh hùng
những khả năng, hành động khác thờng, thần kì.
_ Gióng là hình ảnh nhân dân. Nhân dân, lúc bình
thờng thì âm thầm, lặng lẽ cũng nh Gióng ba năm
khơng nói, chẳng cời. Nhng khi nớc nhà gặp cơn
nguy biến, thì họ rất mẫn cảm, đứng ra cứu nớc đầu
tiên, cũng nh Gióng, vua vừa kêu gọi, đã đáp lời cứu
nớc, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai.
b. Đánh giặc xong, Gióng cởi áo giáp sắt để lại và
_ Gióng ra đời đã phi thờng thì ra đi cũng phi thờng.
Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi hình
ảnh ngời anh hùng, nên đã để Gióng trở về với cõi
vơ biên bất tử. Hình tợng Gióng đợc bất tử bằng
cách ấy. Bay về trời, Gióng là non nớc, đất trời, là
biểu tợng của ngời dân Văn Lang. Gióng sống mãi.
_ Đánh giặc xong, Gióng khơng trở về nhận phần
thởng, khơng hề địi hỏi cơng danh. Dấu tích của
chiến cơng, Gióng để lại cho q hơng, xứ sở.
<i><b>Câu 3:</b></i>
_ Thuỷ Tinh là hiện tợng ma to, bão lụt ghê gớm
hàng năm đợc hình tợng hố. T duy thần thoại đã
hình tợng hố sức nớc và hiện tợng bão lụt thành kẻ
thù hung dữ, truyền kiếp của Sơn Tinh.
_ Sơn Tinh là lực lợng c dân Việt cổ đắp đê chống lũ
lụt, là ớc mơ chiến thắng thiên tai của ngời xa đợc
hình tợng hố. Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí
phách của Sơn Tinh là biểu tợng sinh động cho
chiến công của ngời Việt cổ trong cuộc đấu tranh
chống bão lụt ở vùng lu vực sông Đà và sơng Hồng.
Đây cũng là kì tích dựng nớc của thời đại các vua
Hùng và kì tích ấy tiếp tục đợc phát huy mạnh mẽ
về sau.
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
<b>Chuyên đề 6</b>
<b> Văn tự sự và các vấn đề cú liờn quan n vn t s</b>
<b>A. Mục tiêu bài häc:</b>
Gióp HS:
_Củng cố, khắc sâu kién thức về vai trò và ý nghĩa của các yếu tố nhân vật và sự việc trong văn tự sự.
_ Thêm một lần nữa hiểu đợc thế nào là chủ đề của bài văn tự sự.
_ Lun gi¶i mét sè BT cã liªn quan.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>
Ph
<b> ầ n I : </b><i><b> Sù viÖc v nhân vật trong văn tự sự</b><b></b></i>
_ S vic trong văn tự sự đợc trình bày nh thế nào?
_ Nhân vật trong văn tự sự có vai trò gì?
_ Vai trò của nhân vật chính và nhân vật phụ trong
văn tự sự?
_ Nhõn vt trong vn t s c thể hiện qua các mặt
nào?
<b>A. Lý thuyÕt:</b>
<i><b>1. Sù viÖc trong văn tự sự:</b></i>
_ S vic trong vn t s c trình bày một cách
cụ thể: Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ
thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân,
diễn biến, kết quả
_ Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo một trật
tự , diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng m ngi
k mun biu t.
<i><b>2. Nhân vật trong văn tự sù:</b></i>
_ Nhân vật trong văn tự sự thực hiện các sự việc
và đợc thể hiện trong văn bản.
_ Nh©n vËt trong văn tự sự gồm: nhân vật chính và
nhân vật phơ.
+ Nhân vật chính đóng vai trị chủ yếu trong việc
+ Nhân vật phụ giúp cho nhân vật chính hoạt
động.
_ Nhân vật đợc thể hiện qua các mặt: tên gọi, lai
lịch, tính nết, hình dáng, việc làm,
<i><b>3. Chủ đề trong văn tự sự:</b></i>
_ Th no l ch vn bn?
<i><b>1. Trong văn tự sự, nhân vật có liên quan nh thế</b></i>
<i><b>nào víi sù viƯc?</b></i>
A. Liªn quan nhiỊu.
B. Liªn quan ít.
C. Liên quan nhiều hoặc ít.
D. Không có liên quan gì.
<i><b>2. Dũng no di õy nờu nhn xét đúng về vai trò</b></i>
<i><b>của nhân vật phụ trong tác phẩm tự sự?</b></i>
A. Cã vai trß rÊt quan träng trong việc thể hiện t tởng
của tác phẩm.
B. Không có vai trò gì trong tác phẩm.
C. Tuy có vai trò thứ yếu nhng vẫn rất cần thiết cho
D. Cú quan h n tất cả các nhân vật khác trong tác
phẩm.
<i><b>3. Ai không phải là nh©n vËt phơ trong truyện</b></i>
<i><b>Bánh chng, bánh giầy?</b></i>
A. Hùng Vơng.
B. Lang Liêu.
C. Tiên vơng.
D. Trời, Đất, các lang.
<i><b>4. Đâu là yếu tố có thể lợc bỏ khi kĨ vỊ nh©n vËt tù</b></i>
<i><b>sù?</b></i>
A. Gọi tên, đặt tên.
B. Giới thiệu lai lịch, tài năng.
C. Kể việc làm.
D. Miêu tả hình dáng, chân dung.
<i><b>5. Đâu là sự việc khởi đầu trong truyện Sơn Tinh,</b></i>
<i><b>Thuỷ Tinh?</b></i>
A. Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn.
B. Vua Hïng muèn kÐn cho con g¸i mét ngêi chång.
D. Vua Hùng cho Sơn Tinh đón con gái.
<i><b>6. Chủ đề của mt vn bn l gỡ?</b></i>
A. Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản.
B. Là t tởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong
văn bản.
C. Là nội dung cần đợc làm sáng tỏ trong văn bản.
D. Là vấn đề chủ yếu mà ngời viết muốn đặt ra trong
văn bản.
<i><b>7. Trong khi nêu chủ đề của truyền thuyết Sự tích</b></i>
<i><b>Hồ Gơm, các bạn ở một lớp học đã nêu ra bốn ý</b></i>
<i><b>kiến khác nhau. Theo em, nhận định nào trong bốn</b></i>
<i><b>ý kiến sau õy l ỳng nht:</b></i>
A. Phản ánh quá trình hình thành, phát triển lực lợng
nghĩa quân và lí giải nguyên nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến.
B. Phn ỏnh, giải thích về những sự kiện, những di
tích lịch sử liờn quan n cuc khi ngha do Lờ Li
trong văn bản.
<b>B. Bài tập:</b>
<b>I. Phần BT trắc nghiệm:</b>
2. C
3. B
4. D
5. B
6. D
lãnh đạo.
C. ThĨ hiƯn lòng tự hào về trang sử hào hùng của dân
tộc trong công cuộc giữ nớc đầu thế kỉ XV.
D. Phản ánh, giải thích về những sự kiện, những di
tích lịch sử liên quan đến cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi
lãnh đạo, đồng thời thể hiện lòng tự hào về trang sử
hào hùng của dân tộc trong công cuộc giữ nớc đầu thế
kỉ XV.
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
<i><b> Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh theo sự</b></i>
việc gắn với các nhân vật chính.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Hãy sắp xếp lại các sự việc sau theo đúng trình tự
<i><b>truyện “Thánh Gióng”:</b></i>
_ Th¸nh Giãng lên ba mà chẳng biết nói, biết cời.
_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa sắt, áo giáp
sắt, roi s¾t.
_ Đời Hùng Vơng thứ sáu có hai vợ chồng ơng lão đã
già mà vẫn cha có con.
_ Th¸nh Giãng vơn vai biến thành tráng sĩ.
_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giết giặc.
_ Dõn nh cụng n lp n th ngi anh hựng cu
n-c.
_ Thắng giặc, Thánh Giãng cìi ngùa bay vỊ trêi.
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Cho đoạn văn sau:
Thot cỏi Diều Giấy đã rơi gần sát ngọn tre.
Cuống quýt, nó kêu lên:
_ Bạn Gió ơi, thổi lại đi nào, tôi chết mất thôi. Quả
bạn nói đúng, khơng có bạn, tơi khơng thể nào bay
đ-ợc. Cứu tôi với, nhanh lên, cứu tôi…
Gió cũng nhận thấy điều nguy hiểm đã gần kề Diều
Giấy. Thơng hại, Gió dùng hết sức thổi mạnh. Nhng
<i><b> ( Trích báo Nhi đồng chăm học)</b></i>
a. Chỉ ra các nhân vật trong đoạn văn trên? Ngời kể
chuyện đã khéo sử dụng nghệ thuật tu từ nào để xây
<b>II. PhÇn BT tù luËn:</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
_ Vua Hùng kén rể.
_ Hai thần đến cầu hơn.
_ Vua Hïng ra ®iỊu kiƯn, cè ý thiên lệch cho Sơn
Tinh.
_ Sn Tinh n trc, c vợ. Thuỷ Tinh đến sau,
mất Mị Nơng, đuổi theo định cớp nàng.
_ Trận đánh dữ dội giữa hai thần. Kết quả: Sơn
Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua, đành rút quân.
_ Hằng năm, hai thần vẫn kịch chiến mấy tháng
trời, nhng lần nào Thuỷ Tinh cũng đều thất bại, rút
lui.
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
Sắp xếp lại nh sau:
_ i Hựng Vng th sáu có hai vợ chồng ơng lão
đã già mà vẫn cha cú con.
_ Thánh Gióng lên ba mà chẳng biết nói, biết cời.
_ Thánh Gióng yêu cầu vua cho làm ngựa sắt, áo
giáp sắt, roi sắt.
_ Thỏnh Giúng vn vai biến thành tráng sĩ.
_ Thánh Gióng cỡi ngựa sắt ra trận, giết giặc.
_ Thắng giặc, Thánh Gióng cỡi ngựa bay về trời.
_ Dân nhớ công ơn lập đền thờ ngời anh hựng cu
nc.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
a.
_ Các nhân vật: Diều Giấy, Gió.
_ Nghệ thuật: Nhân hoá.
b.
* Các sự việc:
_ Diều Giấy bị vớng vào ngọn tre, Diều kêu Gió
cứu.
_ Gió thổi mạnh để cứu Diều.
_ Diều Giấy vùng vẫy nhng khơng thốt ra đợc.
* Chuỗi sự việc đó có ý nghĩa:
dùng nh©n vËt?
b. KĨ ra các sự việc trong đoạn văn? Chuỗi sự việc ấy
có ý nghĩa nh thế nào?
c. Vậy, đoạn văn trên có nội dung tự sự không?
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<i><b> Nờu ch ca truyn Con Rng, chỏu Tiờn?</b></i>
c. Đoạn văn trên cã néi dung tù sù.
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
Truyện nhằm giải thích, suy tơn nguồn gốc
giống nòi và thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất của cộng đồng ngời Việt.
<b>Phần 2 : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự . </b>
(?)Chủ đề là gì ?
(?) Phần mở bài của bài văn tự sự viết gì ?
(?) Thân bài ?
(?) Kết bài ?
<i><b>1 . Nhận định nào không đúng về chủ đề của bài </b></i>
<i><b>văn tự sự ?</b></i>
A . Chủ đề là vấn đề mà người kể thể hiện trong câu
chuyện , còn gọi là ý chính .
B . Chủ đề là điều mà câu chuyện tập trung đề cao ,
ngợi ca , khẳng định .
C . Chủ đề là yếu tố liên kết các phần của bài văn tự
sự lại với nhau , thấm nhuần trong các sự việc , trong
mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn của truyện .
D . Chủ đề có thể khơng được làm nổi bật qua các sự
việc được kể .
<b>A . Lý thuyết </b>
<i><b>1 . Khái niệm chủ đề :</b></i>
- Chủ đề là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt
ra trong văn bản ( tác phẩm ).
<i><b>2 . Dàn bài của bài văn tự sự :</b></i>
<b>a) Mở bài </b>
- Có thể thể giới thiệu nhân vật và tình huống xảy ra
câu chuyện …cũng có lúc người ta bắt đầu từ một sự
cố nào đó , hoặc kết cục câu chuyện , số phận câu
<b>b) Thân bài </b>
- Kể các tình tiết làm nên câu chuyện . Nếu tác phẩm
chuyện có nhiều nhân vật thì các tình tiết lồng vào
nhau , đan xen nhautheo diễn biến câu chuyện .
<b>c) Kết bài </b>
- Câu chuyện kể đi vào kết cục . Sự việc kết thúc ,
tình trạng và số phận nhân vật được nhận diện khá
rõ .
<b>B . Bài tập </b>
<i><b>I . Bài tập phần trắc nghiệm .</b></i>
<i><b>2 .Chủ đề của văn bản là gì ?</b></i>
A . Câu chuyện và ý nghĩa của câu chuyện nói đến .
B . Là diễn biến và kết cục của câu chuyện .
C . Là những suy nghĩ , tư tưởng , tình cảm của tác
giả .
D . Là vấn đề chủ yếu được tác giả nêu lên trong văn
bản .
<b>Bài tập 1 :</b>
Đọc kĩ văn bản về Tuệ Tĩnh ( Ngữ văn 6 Tập I trang
44 ) và trả lời các câu hỏi sau :
a) Chủ đề của văn bản là gì ? Chủ đề đó được thể
hiện như thế nào trong văn bản ?
b) Trong các nhan đề sau , nhan đề nào phù hợp nhất
với chủ đề của văn bản ? Vì sao /
A . Danh y Tuệ Tĩnh .
B . Y đức của Tuệ Tĩnh .
C . Tình cảm của Tuệ Tĩnh với người bệnh .
D . Tuệ Tĩnh và hai người bệnh .
D .
<i><b>II . Bài tập tự luận </b></i>
a) Chủ đề của văn bản Tuệ Tĩnh là : Y đức của Tuệ
Tĩnh .
- Chủ đề đó được câu chuyện tập trung đề cao , ngợi
ca , khẳng định , thấm nhuần trong các sự việc ,
trong mâu thuẫn và cách giải quyết mâu thuẫn của
truyện thể hiện qua các sự việc được kể trong văn
bản .
b) D .
<b>Ph n 3 : Tìm hiểu đề và lập dàn ý một số đề văn tự sựầ</b>
<i><b>§Ị 1:</b></i>
<i><b> Kể buổi lễ chào cờ đầu năm (hoặc đầu tuần ) ở</b></i>
<i><b>trờng em.</b></i>
<b>Yêu cầu:</b>
<b>A. Lý thuyết:</b>
<i><b>1 . , tìm hiểu đề </b></i>
- Mỗi đề văn đều mang sắc thái riêng , có yêu cầu
riêng rất cụ thể > Ta phải đọc kĩ đầu đề , tìm hiểu kĩ
lời văn , trên cơ sở đó tìm ra u cầu của đề ( Luận
đề )
- Cần tránh vội vã hấp tấp khi đọc đề văn .
<b>2 . Cách làm bài văn tự sự .</b>
<i><b>a) Lập ý</b></i>
- Là suy nghĩ , định hướng , xác định nội dung sẽ
viết theo yêu cầu của đề , cụ thể là : xác định nhân
vật , sự việc , tình tiết , diễn biến , kết quả và ý
nghĩa của truyện. Nếu là truyện sáng tạo , ta còn
nghĩ về đặt tên truyện .
<i><b>b) Lập dàn ý </b></i>
- Là sắp xếp các tình tiết , diễn biến câu chuyện ,
việc gì kể trước , việc gì kể sau …hình thành cốt
truyện để người đọc có thể nắm bắt được câu
chuyện , hiểu được , cảm nhận được ý nghĩa
truyện .
<i><b> c) Viết thành bài văn theo bố cục ba phần : Mở</b></i>
<i><b>bài – thân bài - kết bài .</b></i>
Hãy tìm hiểu đề và lập bài ý cho đề văn trên.
* GV gợi ý các câu hỏi để HS tìm hiểu đề:
_ Đề văn trên thuộc kiểu bài nào?
_ Néi dung tù sù là gì?
* GV cho HS tho lun nhúm lp dàn ý cho đề
bài trên.
<i><b>§Ị 2:</b></i>
<i><b> Hãy kể chuyện về một ngời bạn tốt.</b></i>
a. Tìm hiểu đề bài trên.
b. Tìm ý cần thiết phục vụ đề bài.
c. Lập dàn ý cho đề bài.
d. TËp viÕt một đoạn văn.
e. Viết thành bài tự sự hoàn chỉnh.
<i><b>Đề 1:</b></i>
<i><b>1. Tìm hiểu đề:</b></i>
_ KiĨu bµi: Tù sù.
_ Néi dung: Bi lƠ chào cờ đầu năm (hoặc đầu
tuần ) ở trờng em.
<i><b>2. Lập dµn ý:</b></i>
a. Më bµi:
_ Giới thiệu đối tợng kể: buổi lễ chào cờ đầu tuần ở
trờng em.
_ Thời gian, địa điểm của buổi chào cờ.
_ Ên tỵng chung vỊ bi chào cờ: rất nghiêm trang.
b. Thân bài:
_ Công việc chuẩn bị trớc khi chào cờ:
+ Chuẩn bị cờ.
+ Bàn ghế.
+ Các lớp xếp hàng.
_ Nội dung của buổi chào cờ:
+ Chào cờ, hát quốc ca.
+ Những sự việc diễn ra trong bi chµo cê.
c. KÕt bµi:
_ KÕt thóc bi chào cờ.
_ Tác dụng, ý nghĩa của buổi lễ chào cê.
<i><b>§Ị 2:</b></i>
a. Tìm hiểu đề:
_ Bớc 1: Đọc kĩ đề, gạch dới các từ quan trọng .
<i><b> Hãy kể chuyện về một ng</b><b> ời bạn tốt</b><b> .</b></i>
_ Bớc 2: Xác định:
+ ThĨ lo¹i: KĨ chun ( Tù sù).
+ Nọi dung: Một bạn tốt ( nội dung về đời thờng).
b. Tìm ý:
( Dựa vào tình huống đã chọn để tìm ý).
c. Lập dàn ý:
* Më bµi:
Giíi thiƯu hoàn cảnh diễn ra câu chuyện và xuất
hiện nhân vật.
* Thân bài:
K diễn biến truyện (gồm các sự việc đã lựa
chọn).
* KÕt bµi:
Kết quả của sự việc. Tình bạn bền vững mãi mãi.
d. Viết một đoạn văn tự sự dựa vào dàn bài đã lập.
e. Viết tồn bài văn.
<b>Ph n 4: Hầ</b> <b> íng dÉn hs viết một số đoạn văn tự sự</b>
_ Em hiểu thế nào là đoạn văn?
_ on vn cú cõu ch khơng?
_ Câu chủ đề thờng đứng ở vị trí nào trong đoạn
<i><b>A. Lý thuyÕt:</b></i>
_ Đoạn văn là phần văn bản tính từ chỗ viết hoa lùi
đầu dịng đến chỗ chấm xung dũng.
văn?
* GV hớng dẫn HS cách viết đoạn văn theo kiểu:
_ Diễn dịch.
_ Quy nạp.
_ Móc xích.
_ Song hành
( GV minh hoạ bằng một số đoạn văn )
<b>Bài tập 1:</b>
Viết đoạn nhật kí ngày ( khoảng 6 8 câu).
<b>Bài tập 2:</b>
Thử tập viết một đoạn văn tự sự. Nội dung tuỳ
chọn. đoạn văn dùng ngôi kể thứ ba, thỉnh thoảng
xen ngôi kể thứ nhất để diễn tả nội tâm (6- 8 câu).
<b>Bài tập 3:</b>
Viết đoạn văn ngắn từ 6 đến 8 câu, ngời viết đóng
vai cơ út kể lại lần mang cơm cho Sọ Dừa và phát
hiện Sọ Dừa khụng phi ngi phm trn.
+ Đứng đầu đoạn.
+ Hoặc cuối đoạn.
<i><b>B. Bài tập thực hành:</b></i>
<b>Phn 5: Ngụi k v li kể trong văn tự sự</b>
(?) Thế nào là ngôi kể ?
(?) Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 3 ?
(?) Nêu đặc điểm của ngôi kể thứ 1 ?
(?) Em hiểu gì về lời kể trong văn tự sự ?
<i><b>A . Lý thuyết </b></i>
<b>1 . Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự </b>
- Ngơi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để
kể chuyện .
<b>2 . Các ngôi kể thường gặp trong văn tự sự </b>
<i>a) Ngôi kể thứ 3 :</i>
- Khi gọi nhân vật bằng tên gọi của chúng , người kể
tự dấu mình đi , tức là kể theo ngơi thứ 3 ; nhừ thế
mà người kể có thể kể linh hoạt kể tự do ,kể những
gì diễn ra với nhân vật .
- Các truyện cổ dân gian , truyện văn xuôi trung đại
trong SGK ngữ văn 6 đều được kể theo ngôi thứ 3 .
* VÝ dô minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên":
Đợc kĨ theo ng«i thø ba.
<i>b) Ngơi kể thứ nhất .</i>
- Khi xưng “ tôi ” là kể theo ngôi thứ nhất , người kể
có thể trực tiếp những gì mình nghe , mình thấy ,
mình trải qua , có thể trực tiếp nói lên suy nghĩ , tình
cảm của mình .
- Ví dụ :
" Bởi tôi ăn uống điều độ và làm
việc có chừng mực nên tơi chóng lớn lắm.
Chẳng bao lâu, tơi đã trở thành mt
chng d thanh niờn cng trỏng. ụi
càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở
khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh
thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc
<i><b>1 . Khi dùng ngôi kể thứ nhất , người kể không có </b></i>
<i><b>được lợi thế nào ?</b></i>
A . Trực tiếp thể hiện tình cảm cá nhân .
B . Có thể nói ra những gì mình biết , mình thấy .
C . Có thể kể linh hoạt , tự do hơn .
D .Lời kể có sắc thái tình cảm hơn .
<i><b>2 . Dịng nào khơng nói đúng về cách kể theo ngơi </b></i>
<i><b>thứ ba ?</b></i>
A . Là cách kể mà người kể giấu mình .
B . Là cách kể kín đáo , gọi sự vật bằng tên của
chúng .
C . Người kể chuyện có thể kể linh hoạt , tự do .
D . Kể theo ngôi thứ ba , người kể dễ dàng bộc lộ
<i><b>1. Kể lại chuyện “ Thạch Sanh ” bằng các ngôi kể </b></i>
cỏ.Những ngọn cỏ gÃy rạp, y nh có
nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trớc kia
ngn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận
chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã
nghe tiếng phành phạch giòn giÃ."
<i> ( Tụ Hoi, D Mốn phiêu lu kí)</i>
Đoạn văn trên đợc kể theo ngơi kể thứ
nhất. Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xng hô.
<b>3 . Lời kể trong văn tự sự .</b>
- Ngôi kể thể hiện diễn biến cốt truyện .
- Ngôn ngữ tả : tả nhân vật , tả khung cảnh – làm nền
, làm phông cho câu chuyện .
- Ngôn ngữ nhân vật : lời đối thoại , độc thoại .
- - Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu
tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình
dạng, quan hƯ, ý nghÜa cđa nh©n vËt.
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự
thay đổi do các hành động ấy đem
l¹i.
<i><b>B . Bài tập vật dụng </b></i>
<b>I . Trắc nghiệm </b>
Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời
đúng .
1 . C
2 . D
<i><b>sau :</b></i>
- Đoạn 1 : Ngôi thứ 3 .
- Đoạn 2 : Ngôi thứ 1 - Thạch Sanh .
- Đoạn 3 : Ngôi thứ 1 - L ý Th ông .
<i><b>2 . Mượn lời “ Bút thần ” kể lại chuyện “ Cây bút </b></i>
<i><b>thần ” theo ngôi thứ nhất ? Nhận xét hai ngôi kể </b></i>
<i><b>trên ?</b></i>
<b> Phần 6 : Một số bài tập về văn tự sự </b>
(?) H·y kể lại truyền thuyết Con Rồng ,cháu
tiênbằng lời văn cña em
(?) GV cho HS đọc lại đề ,xác định nội dung yêu
Cho h/s thảo luận nhóm .
- Tìm ý chính của văn bản .
- Đại diện nhóm trình bày .
- Gv chốt lại các ý cơ bản sau:
( ? ) Dựa vào ý 1 phần thân bài em hÃy viết thành
thành đoạn văn hoàn chỉnh.
- Gv hớng dẫn Hs viÕt
Yêu cầu phải kể bằng lời văn của em, không đợc kể
nguyên vẹn nh văn bản vì vậy bài làm phải có sự
sáng tạo.
- Chú ý cách dùng từ, đặt câu chính xác, có cảm xúc,
lời văn phải trong sáng có sức thuyết phục.
- Hs viÕt bài, Gv theo dõi.
- Gv gọi Hs trình bày bài viết. Hs cả lớp nhận xét u
khuyết điểm.
Gv c mt đoạn mẫu: “Lạc Long Quân thờng lên
cạn giúp dân diệt trừ yêu quai, còn nàng Âu Cơ xinh
<b>Bài tập 1 :</b>
* LËp dµn ý :
1 -Më bµi :Giíi thiệu nguồn gốc Lạc Long Quân và
âu Cơ .
2-Thân bài :
-Lạc Long Quân và Âu cơ kết thành vợ chồng ,sống
ở cung điện Long Trang .
- Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng sau nở thành trăm
con trai ,lớn nhanh ,khỏe mạnh nh thần .
-Lc Long Quõn khụng lâu trên cạn đợc ,họ bèn
chia đôi số con :Ngời xuống biển ,ngời lên rừng chia
nhau cai quản các phơng .
-Ngời con trởng của Âu Cơ lên làm vua lấy hiệu
Hùng Vơng ,đặt tên nớc là Văn Lang .
3-KÕt bµi .
đẹp nghe nói miền đất lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ
lạ bèn tìm đến thăm. ở đó nàng gặp Lạc Long Qn,
họ đem lịng u nhau rồi 2 ngời kết duyên thành vợ
chồng họ sống với nhau hạnh phúc trong cung điện
Long Trang.
<i><b> H·y kĨ l¹i trun S¬n Tinh Thđy Tinh b»ng lêi</b></i>“
<i><b>văn của em.</b></i>
*Gv hng dn Hs c li , tỡm hiểu đề
- Thể loại: tự sự
- Néi dung: TruyÒn thuyÕt Sơn Tinh Thủy Tinh
* Gv hớng dẫn Hs tìm ý, lËp dµn ý
? Trun “ S¬n Tinh Thđy Tinh” cã bè côc mấy
phần?
? Phần mở bài giới thiệu cái gì?
? Phần thân bài có những nội dung nào?
? Phn kt bài kết thúc vấn đề gì?
- Hs viết bài hồn chỉnh – Gv theo dõi.
- Gọi đại diện Hs lên trình bày – Gv hớng dẫn Hs
trong lớp nhận xét, b sung.
<i><b> (?) Kể lại câu chuyện mà em biÕt trong cc sèng</b></i>
<i><b>h»ng ngµy </b></i>
Hớng dẫn Hs tìm hiểu
- Th loi t s:
Nội dung truyện Thạch Sanh.
Hình thức b»ng lêi kĨ cđa em.
- Gv híng dÉn Hs t×m ý, lập dàn ý.
Yêu cầu: Mở bài giới thiệu nhân vật và sự việc
- Thân bài kể diễn biến truyện
?Truyện cã diƠn biÕn nh thÕ nµo?
? Diễn biến truyện đợc sắp xếp theo thứ tự nào?
Trình bày diễn biến truyện theo thứ tự của truyện.
? Truyện có kết thúc nh th no?
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện
Hs viết, Gv theo dâi .
<i><b>(?) KĨ vỊ 1 kØ niƯm thêi th¬ Êu kh«ng phai mê cđa</b></i>
<i><b>em.</b></i>
- GV Hớng dẫn Hs tìm hiểu đề
? Đề bài y/c những gì?
<b>Bài tập 3</b>
<i><b>1) LËp dàn ý</b></i>
a. Mở bài: Giới thiệu nhân vật và sự việc.
b. Thân bài:
- 2 thn n cu hụn
- Vua Hựng yêu cầu sính lễ
- Sơn Tinh mang sính lễ đến trớc lấy đợc vợ, Thủy
Tinh đến sau không lấy đợc vợ, đuổi theo đánh nhau
- Cuộc giao tranh giữa 2 thần diễn ra quyết liệt. Cuối
cùng, Thủy Tinh thua phải rút quân về.
c. Kết bài: Hiện tợng lũ lụt hàng năm xảy ra
<i><b>2 ) ViÕt bµi:</b></i>
<b>Bài t ậ p 4 </b>
<b>1 . Tìm hiểu đề:</b>
<b>2 . LËp dàn ý:</b>
<i><b>a) Mở bài:.</b></i>
-giới thiệu về câu chuyện và nhân vật , hoặc sự việc
mà em biết .
<i><b>b). Thân bài:</b></i>
.nêu diễn biến câu chuyện
<i><b>c). Kết bài:.</b></i>
- nêu kết thúc câu chuyện và ý nghĩa .
<b>3 Bài viết: Hs viết bài</b>
? Thể loại: Tự sự
? Nụi dung: Kể về 1 kỉ niệm đáng nhớ.
Hớng dẫn Hs tìm ý,lập dàn ý,
? Phần mở bài nêu đợc yêu cu gi?
? Thân bài:diễn biến câu chuyện xảy ra nh thế nào?
? Kỉ niệm ấy xảy ra vào thời gian nµo?
? Ngun nhân xảy ra câu truyện đó là gì?
- Tâm trạng của em: Trớc, trong và sau khi xảy ra
câu chuyện đó
? DiƠn biÕn c©u trun
- Tác động của câu chuyện đó đối với em
Hs viÕt, Gv theo dâi.
<i><b>(?) Kể về một tấm gơng tốt hay giúp đỡ bạn bè mà</b></i>
<i><b>em biết.</b></i>
* GV cho Hs đọc lại đề.
(?) Đề bài y/c làm gì?
(?) Thể loại: Tự sự
(?) Nội dung: Gơng ngời tốt
Gv h/d Hs lập dàn ý
Hs lập dàn ý Trình bày.
(?) Thõn bi phi t c nhng ni dung no?
(?) Kết bài: tình cảm, suy nghĩ của em
Hs viÕt bµi, Gv theo dâi
- Bài viết của Hs yêu cầu đảm bảo đủ các ý chính đã
nêu trong 3 phn m, thõn, kt ca dn ý
- Trong quá trình Hs làm bài, có thể cho 1 vài em lên
bảng trình bày từng phần
Ví dụ:
+ Phần mở bài 1 hs
+ Phần thân bài: Phần giới thiệu khái quát về hoàn
cảnh, hình dáng, tính tình (1 Hs)
Phần kể về việc làm của bạn (1 Hs)
+ Phần kết bài: 1Hs
Gv híng dÉn hs nhËn xÐt tõng phÇn.
<i><b>(?) Kể về một người bạn m à em quen ?</b></i>
<b>1 . Tìm hiểu đề:</b>
<b>2 . LËp dµn ý:</b>
<i><b>a) Më bµi: </b></i>
- Giới thiệu kỉ niệm tuổi thơ của em (Gợi ý: 1 lần đi
chơi, 1 lần đợc điểm tốt, 1 lần gây truyn hiu
lm, ...)
<i><b>b) Thân bài: </b></i>
- Kể diƠn biÕn kØ niƯm
<i><b>c) KÕt bµi: </b></i>
- Cảm xúc của em khi nghĩ về kỉ niệm đó
<i><b>3. Bài viết:</b></i>
Hs viÕt bµi hoµn chØnh .
<b>Bài t ậ p 6 </b>
<i><b>1 . Tìm hiểu đề</b></i>
<i><b>2 . LËp dàn ý: </b></i>
<i>a) Mở bài: </i>
- Giới thiệu tên ngời, việc tốt.
<i>b) Thân bài: </i>
* Giới thiệu chung khái quát về bạn (hoàn cảnh, hình
dáng, tính nết, trang phục,...)
- Kể về việc làm của bạn
+ Giúp bạn học ở lớp, ở nhà
+ Giỳp bn có hồn cảnh khó khăn.
+ Thái độ của bạn khi giúp bạn....
- Tình cảm của em với bạn.
<i><b>c</b></i>
<i> ) Kết bài:<b> </b></i>
- Cảm nghĩ của mình về ngời bạn ấy
<i>3 . Bài viết:</i>
<b>(GV: Híng dÉn cho HS lµm bài tập )</b>
<i><b> Em hãy kể về thầy giáo(cô giáo) của em ?</b></i>
GV: Yờu cu ca l gỡ?
HS: Kể về thầy giáo( cô giáo) mà em kính
mến.
GV: Theo em mở bài nên nói những gì?
HS: Giới thiệu khái quát về ngời thầy giáo
(cô giáo) mà em kính mến hoặc yêu quý.
GV:Thân bài em nói về điều gì?
HS:- Phỏc qua vi nột về hình dáng bên ngồi
<b>a, Mở bài:</b>
Trong một lần đi học muộn, ph¶i
đứng ngồi cổng trờng trong khi các bạn đang chào
cờ, tôi đã quen Hoa - một cô bạn
cũng đi muộn, phải đứng chờ ngồi cổng nh mình.
<b>b/ Thân bài</b>
- Lý do: Vì đau bụng nên em đến trờng
mun...
- Tình huống: xin bác bảo vệ với lý do chÝnh
đáng nhng cũng khơng đợc, tức q đá hịn sỏi, không may
vào chân một bạn cũng đi muộn nh em....
+ Lời xin lỗi của em với bạn đó
- Kết bạn thân với bạn đó: giới thiệu tên mình, qua đó hỏi
tên bạn để kết thân.
+ Ngời bạn đó tên Lan, ở xóm 2, đang học lớp 6C...
+ Lan rất du dng, ging núi nghe rt m...
+ Đôi môi lúc nµo cịng në nơ cêi....
- Lan nhanh nhĐn trong mäi lÜnh vùc...
nhÊt lµ trong häc tËp: Bµi khã hái Lan,
bạn ấy giảng nhanh mà lại dễ hiểu...chính
vì thế mà tình bạn giữa em và Lan càng
gắn bó hơn...
<b>c, Kết bài.</b>
Tụi rt vui khi c lm bn với Lan.
Làm bạn với Lan, tôi học từ bạn y bao
nhiêu điều. Tôi và Lan mÃi mÃi là bạn thân của nhau.
<b>B i t</b> <b> p 8:</b>
<b>a, Më bµi</b>
" Ngời thầy nh một con đị
Đa khách sang sơng rồi một mình quay trở
lại"đó là hình ảnh thầy giáo mà tôi không
bao giờ quên - thy Hựng
<b>b, Thân bài</b>
- Hình dáng: Thầy khoảng 40 tuổi, vẫn còn
nhanh nhẹn...
+ Là một ông giáo làng, có khoảng 15 năm
+ Ăn mặc giản dị...
- Kỉ niệm:
+ bản thân tôi là một HS dốt...
+ c thy để ý và quan tâm nhiều hơn:
ngoài giờ lên lớp, những lúc ở nhà thầy đến nhà kèm ...
+ Kết quả:năm ấy tơi từ một HS dốt vơn
lªn lµ HS giái cđa líp...
+Trong cuộc sống thờng ngày: thầy sống rất
đạm bạc, u cây cảnh, ln chăm sóc
thơng yêu những ngời trong gđ...
<b>c, Kết bài</b>
GV: Phần kết bài em thể hiện điều gì?
HS: Mong giữ mÃi hình ảnh của thầy giáo(cô giáo)
kính mến.
<i><b>HÃy kể câu chuyện khoảng 10 dòng giải thích vì </b></i>
<i><b>sao ngời Việt Nam ta tự xng là con rồng cháu tiªn</b></i>
<b>B i tà</b> <b> ậ p 9 </b>
Tổ tiên ngời Việt xa là Hùng Vơng lập nớc Văn Lang
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
<i><b>Chuyên đề 7</b><b> :</b><b> </b></i>
<b>TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM</b>
<b>A. Mơc tiªu bài học:</b>
_ Ôn tập và củng cố kiến thức về trun cỉ tÝch.
_ Luyện giải một số câu hỏi về một số truyện cổ tích đã học.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>3. Bài mới</b>
(?) Cæ tÝch là gì?
(?) Đặc điểm tiêu biểu của cổ tích?
Truyện cổ tích gồm mấy loại?
So sánh truyền thuyết và truyện cổ tÝch?
(?) Kể tên các truyện cổ tích mà em đã hc?
<b>A. Lý thuyt</b>
<i><b>1. Định nghĩa: </b></i>
- Truyn c tớch l loại truyện dân gian kể về cuộc
đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc: nhân vật
bất hạnh, nhân vật dũng sĩ, nhân vật có tài năng kì
lạ, nhân vật thông minh, nhân vật ngốc nghếch,
nhân vật là động vật.
- Truyện cổ tích thờng có yếu tố hoang đờng thể
hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng
cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với
cái xấu, s cụng bng i vi s bt cụng.
<i><b>2. Phân loại:</b></i>
- Truyện cổ tích về loài vật
- Truyện cổ tích thần kì
- Truyện cổ tích sinh hoạt.
<i><b>3. So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích:</b></i>
<b>- Giống nhau:</b>
+ Đều có yếu tố tởng tợng, kì ảo;
+ Cú nhiu chi tit( mụ tớp) giống nhau: sự ra đời
thần kì, nhân vật có những tài năng phi thờng…
<b>- Khác nhau:</b>
+ Truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử
và thể hiện cách đánh giá của nhân dân… cịn cổ
tích kể về cuộc đời của một số loại nhân vật nhất
định và thể hiện quan niệm, ớc mơ của nhân dân.
+ Truyền thuyết đợc cả ngời kể lẫn ngời nghe tin là
những câu chuyện có thật; cịn truyện cổ tích
Cả ngời kể lẫn ngời nghe coi là những câu chuyện
khơng có thật.
<i><b>4. Những truyện cổ tích ó hc:</b></i>
_ Thch Sanh.
_ Em bé thông minh.
_ Cây bút thÇn.
_ Ơng lão đánh cá và con cá vàng.
_ Những văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
Trong những VB y ó s dng PTB no?
_ Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
<i><b>_ Nhân vËt em bÐ ( truyÖn Em bÐ thông minh)</b></i>
thuộc kiểu nhân vật nào?
_ Nhõn vật Mã Lơng thuộc kiểu nhân vật nào?
_ Nhân vật ông lão đánh cá thuộc kiểu nhân vật
nào?
(?) Hãy nêu những nét chính về nụi dung và nt của
một số truyện cổ tích VN và nớc ngồi mà em đã
học v c thờm?
<i><b>ó hc:</b></i>
_ Kiểu văn bản: Tự sự.
_ PTBĐ: KÓ.
<i><b>6. Xác định kiểu nhân vật trong các truyện cổ tớch</b></i>
<i><b>ó hc:</b></i>
_ Nhân vật Thạch Sanh: Kiểu nhân vật dũng sÜ.
<i><b>_ Nh©n vËt em bÐ ( truyÖn Em bé thông minh):</b></i>
Kiểu nhân vật thông minh.
_ Nhân vật MÃ Lơng: Kiểu nhân vật có tài năng kì
lạ.
_ Nhõn vt ụng lóo đánh cá: Kiểu nhân vật ngốc
nghếch.
<b>II. Nh÷ng nÐt chÝnh vỊ néi dung vµ nghƯ tht </b>
<b>cđa mét sè trun cỉ tÝch ViƯt Nam vµ n íc </b>
<b>ngoài:</b>
<b>1) Thạch Sanh:</b>
* Nghệ thuật:
- Truyn cú nhiu chi tiết tởng tợng thần kì độc đáo
và giàu ý ngha.
- Kết cấu, cốt truyện mạch lạc, sắp xếp tình tiết
khéo léo, hoàn chỉnh.
* Nội dung ý nghÜa:
- Ngợi ca những chiến công rực rỡ và phẩm chất cao
đẹp của ngời anh hùng- dũng sĩ dân gian bách chiến
bách thắng Thạch Sanh.
- Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức, cơng lí xã
hội và lí tởng nhân đạo, u hịa bình của nhân dân
ta.
<b>2. Em bÐ th«ng minh:</b>
* NghƯ tht:
- Hình thức câu hay, bỏt ng, lớ thỳ.
- Tạo tình huống bất ngờ và xâu chuỗi sự kiện.
* Nội dung ý nghĩa:
- Truyện đề cao sự thơng minh và trí khơn dân gian.
- Tạo nên tiếng cời vui vẻ, hồn nhiên.
<b>3) Cây bút thần:</b>
* Nghệ thuật:
- Chi tit tng tng thn kì, đặc sắc.
- Cốt truyện li kì.
- Giäng kĨ khi trang nghiêm,khi hài hớc, dí dỏm.
* Nội dung ý nghĩa:
- ThĨ hiƯn quan niƯm cđa nh©n d©n ta vỊ c«ng lÝ x·
héi.
- Khẳng định tài năng phải phục vụ nhân dân, phục
vụ chính nghĩa, chống lại cái ác; nghệ thuật chân
chính thuộc về nhân dân.
- ThĨ hiện ớc mơ, niềm tin của nhân dân về khả
năng kì diệu của con ngời.
<b>4. ễng lóo ỏnh cá và con cá vàng:</b>
* Nghệ thuật:
Ca ngợi lòng biết ơn ngời nhân hậu và nêu ra bài
<b>III. Cảm nhận một số nhân vật cổ tÝch:</b>
<i><b>1. Th¹ch Sanh:</b></i>
- Kiểu nhân vật dũng sĩ có tài năng kì lạ.
- Ra đời và lớn lên rất kì lạ.
- Trải qua nhiều thử thách, khó khăn:
+ Sự hung bạo của thiên nhiên
+ Sự thâm độc của kẻ xấu
+ Sự xâm lợc của kẻ thù.
- Có nhiều phẩm chất q báu:
+ Thật thà, chất phác.
+ Vơ t, hết lũng giỳp ngi khỏc.
+ Dũng cảm, tài năng, có sức khỏe phi thờng.
+ Yêu chuộng hòa bình, công lí.
- Là chàng dũng sĩ dân gian bách chiến bách thắng,
i din cho cỏi thin.
- Là nhân vật lí tởng mà nhân dân ớc ao và ngỡng
mộ.
<i><b>2. Em bé thông minh:</b></i>
- Kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi.
- Con ngời thợ cày nhng thơng minh, mu trí.
- Giải đố hay, độc đáo, bất ngờ.
- Nhanh nhĐn, cøng cái.
- §øa trẻ đầy bản lĩnh, ứng xử nhanh, khéo léo, hồn
nhiên và ngây thơ.
<i><b>3. MÃ L</b><b> ơng</b><b> :</b></i>
- Kiểu nhân vật có tài năng kì lạ.
- Cậu bé mồ côi, thông minh, say mê học vẽ.
- Khổ luyện thành tài.
- c thn linh giỳp .
- Nhân hậu, yêu thơng ngời nghèo.
- Dũng cảm, mu trí, thông minh, căm ghét cờng
quyền và bạo lực.
- L ngi ngh s chõn chớnh đợc nhân dân yêu mến
và ngỡng mộ.
<i><b>IV. ý</b><b> nghĩa của các truyện cổ tích đã học</b><b> :</b></i>
1. Truyện <i><b> Thạch Sanh</b></i><b> :</b>
_ Thể hiện ớc mơ, niềm tin về đạo đức và cơng lí xã
hội.
_ Thể hiện t tởng nhân đạo, u hồ bình của nhân
dân ta.
2. Truyện <i><b> Em bé thông minh</b></i><b> :</b>
_ Đề cao trí khôn dân gian.
_ Tạo tiếng cời vui vẻ.
3. Truyện <i><b> Cây bút thần</b></i><b> :</b>
_ Th hin quan nim ca nhõn dân về cơng lí xã
hội, về mục đích của tài năng nghệ thuật.
_ Thể hiện ớc mơ về khả năng kì diệu của con ngời.
4. Truyện <i><b> Ơng lão đánh cá và con cá vàng</b></i><b> :</b>
_ Ca ngợi lòng biết ơn đối với những con ngời nhân
hậu.
béi bạc.
<i><b>1. Nhận xét nào nêu chính xác về nguồn gốc xuất</b></i>
<i><b>thân của Thạch Sanh?</b></i>
A. Từ thế giới thần linh.
B. Từ những ngời chịu nhiều đau khổ.
C. Từ chú bé mồ c«i.
D. Từ những ngời đấu tranh quật khởi.
<i><b>2. Thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động</b></i>
<i><b>khơng đợc thể hiện qua hình tợng Thạch Sanh?</b></i>
A. Yêu mến, tự hào về con ngời có phẩm chất nh
Thạch Sanh.
B. ớc mơ hạnh phúc, ớc mơ có những điều kì diu lm
thay i cuc i.
C. Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của ngời nông
dân.
D. Lí tởng hoá nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng
của mình.
<i><b>3. Truyn Thch Sanh thể hiện ớc mơ gì của nhân</b></i>
<i><b>dân lao động?</b></i>
A. Sức mạnh của nhân dân.
B. Công bằng xà hội.
C. Cái thiện chiến thắng cái ác.
D. Cả 3 ớc mơ trên.
<i><b>4. Nhân vật chính trong truyện Em bé thông minh</b></i>
<i><b>là ai?</b></i>
A. Hai cha con em bé.
B. Em bé.
C. Viên quan.
<i><b>5. Mục đích chính của truyện Em bé thơng minh l</b></i>
<i><b>gỡ?</b></i>
A. Gây cời.
B. Phê phán những kẻ ngu dốt.
C. Khng định sức mạnh của con ngời.
D. Ca ngợi, khẳng định trí tuệ, tài năng của con ngời.
<i><b>6. Sức hấp dẫn của truyện Em bé thông minh chủ</b></i>
<i><b>yếu đợc tạo ra từ đâu?</b></i>
A. Hành động nhân vật.
B. Ngôn ngữ nhân vật.
C. Tình huống truyện.
D. Lời kể của truyện.
<i><b>7. Cuộc đấu tranh trong truyện Cây bút thần là</b></i>
<i><b>cuộc đấu tranh nào?</b></i>
A. Chống bọn địa chủ.
B. Chống bọn vua chúa.
C. Chống áp bức bóc lột.
D. Chống lại những kẻ tham lam, độc ác.
<i><b>8. ớc mơ nổi bật của nhân dân lao động trong</b></i>
<b> Bài tập vận dụng:</b>
<b>I. Phần bài tập tr¾c nghiƯm:</b>
1. B
2. C
3. C
4. B
5. D
6. C
A. Về khả năng kì diệu của con ngời.
B. Thay i hin thc.
C. Sống yên lành.
D. Thoát khỏi áp bức bãc lét.
<i><b>9. Yêú tố cơ bản nào đã tạo ra sự hấp dẫn của</b></i>
<i><b>truyện Ông lão ỏnh cỏ v con cỏ vng?</b></i>
A. Nhân hoá.
B. Cờng điệu.
C. Lặp.
<i><b>10. Tỏc dng ln nht ca bỳt phỏp miêu tả rong</b></i>
<i><b>truyện cổ tích Ơng lão đánh cá và con cá vàng là</b></i>
<i><b>gì?</b></i>
A. Làm cho khơng khí truyện thay đổi.
B. Truyện có thêm nhiều tình tiết.
C. Truyện ngắn gọn hơn., lời ít ý nhiều.
D. Truyện có nhiều phơng thức diễn đạt hay hơn.
<i><b>Câu 1:</b></i>
<i><b> Trong truyện “Thạch Sanh”, hai nhân vật Thạch</b></i>
Sanh và Lí Thơng ln đối lập nhau về tính cách và
hành động. Hãy chỉ ra những đối lập đó?
<i><b>C©u 2:</b></i>
<i><b> Trong truyện “Cây bút thần”, vì sao Mã Lơng chỉ</b></i>
vẽ cho ngời nghèo dụng cụ lao động mà không vẽ cho
họ sản phẩm lao động? Qua đây, em có nhận xét gì về
mục đích của tài năng nghệ thuật đối với cuộc sống
con ngời?
<i><b>C©u 3:</b></i>
<i><b> Truyện Em bé thông minh hấp dẫn em vì những</b></i>
lí do nào?
8. A
9. D
10.A
<b>II. Phần bài tập tự luận:</b>
<i><b>Câu 1:</b></i>
Sự đối lập về tính cách và hành động của hai nhõn
vt Thch Sanh v Lớ Thụng:
_ Thạch Sanh: lơng thiƯn, tèt bơng.
( DÉn chøng )
_ Lí Thơng: độc ác, mu mẹo.
( Dẫn chứng ).
<i><b>C©u 2:</b></i>
<i><b>_ Trong truyện “Cây bút thần”, Mã Lơng chỉ vẽ</b></i>
cho ngời nghèo dụng cụ lao động mà khơng vẽ
cho họ sản phẩm lao động. Vì: Mã Lơng là ngời
lao động nên coi trọng lao động, tin ở lao động sẽ
làm ra của cải.
_ Qua đây, ta có thể nhận xét về mục đích của tài
năng nghệ thuật đối với cuộc sống con ngời:
+ Nghệ thuật phải đợc nuôi dỡng từ thực tế.
+ Nghệ thuật phải có ích cho nhân dân, phải phục
+ Nghệ thuật phải chiến đấu tiêu diệt cái ác.
<i><b>Câu 3:</b></i>
_ V× truyện ca ngợi trí thông minh hơn ngời của
một em bé nông dân.
_ Vì truyện kể rất vui, gây cời.
_ Vì các lời giải đố tự nhiên, hóm hỉnh.
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
<i><b>Chuyên đê 8:</b></i>
<b>TỪ VÀ CỤM TỪ TIẾNG VIỆT</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
- Giúp học sinh hiểu đợc đặc điểm danh từ và các loại danh từ. Danh từ chỉ đơn vị, danh từ chỉ sự vật.
<b>- Nhận diện đợc danh từ và phân tích đợc các loại danh từ.</b>
<b>- Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về động từ, khái niệm và cấu tạo của CĐT.</b>
-Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình.
-Biết cách sử dụng động từ, CĐT khi nói, viết.
<b>- Độc lập, tích cực tìm hiểu.</b>
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài c</b>
<b>3. Bi mi</b>
(?) Danh từ là gì ?
(?) Danh t có đặc điểm gì ?
( ? ) Danh từ chỉ đơn vị là gì?
<b>Phần I: Danh từ - Cụm danh từ</b>
<b>I. Lý thuyết</b>
<i><b>1. Đặc điểm của danh từ</b></i>
- Danh từ là từ chỉ ngời, chỉ vật, hiện tợng,
khái niƯm danh tõ gåm 2 loại:
+ Danh tõ riªng dùng làm tên riêng:
Vớ d: Trần Hng Đạo, Hà Néi...
+ Danh tõ chung chØ ngêi, chØ vËt nãi chung
Ví dụ: núi, sơng, bàn , ghế…
- Danh từ có khả năng kết hợp với những từ chỉ
số lợng ở phía trớc, các từ:này, kia, ấy, đó ... ở
phía sau và một số từ ngữ khác để lập thành
cụm danh từ
- Danh từ thờng làm chủ ngữ ở trong câu. Khi
làm vị ngữ danh từ thờng có từ là đứng trớc.
<i><b>2. </b></i>
<i><b> Danh từ chỉ đơn vị và danh từ sự vật</b><b> . </b></i>
<b>a. Danh từ chỉ đơn vị. </b>
- Nêu tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lờng sự
vật.
- Danh từ chỉ đơn vị đợc chia làm hai nhóm:
+ Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên
+ Danh từ chỉ đơn vị quy ớc: chính xác, ớc
chừng.
<b>b. Danh tõ chØ sù vËt.</b>
(?)ThÕ nµo lµ danh tõ chØ sù vËt ?
(?) ThÕ nµo lµ cơm danh tõ ? Cho vÝ dơ ?
(?) Em h·y so s¸nh nghÜa cđa cơm danh tõ vµ nghÜa cđa
danh tõ?
(?)Theo em cơm danh tõ cã cÊu tróc ntn?
<b>1. Dịng nào dới đây nêu đúng mơ hình cấu trúc của</b>
<b>cụm danh từ?</b>
A. Cụm danh từ là tổ hợp từ cò mô hình cấu trúc phức tạp
hơn danh từ .
B. Cụm danh từ là tổ hợp danh từ có mô hình cấu trúc
gồm 2 phần: Phần trớc và phần trung tâm.
C. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mô hình cấu
trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm và phần sau.
D. Cụm danh từ là loại tổ hợp danh từ có mơ hình cấu
trúc gồm 3 phần: Phần trớc, phần trung tâm và phần sau.
<b>2. Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có đủ cấu</b>
<b>trúc 3 phần?</b>
A. Mét lìi bóa.
B. Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy.
C. Tất cả các bạn HS lớp 6.
D. Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.
<b>3. Trong c¸c cơm danh tõ sau cụm nào chỉ có một</b>
<b>thành tố trong phần trung tâm?</b>
A. Một chàng trai khôi ngô tuấn tú.
B. Túp lều.
C. Những em HS.
D. Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.
* Gạch dới những danh từ trong câu sau?
" Cây bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có tài năng kỳ
lạ"
* Liệt kê một số danh từ chỉ sự vật mà em biết. Đặt câu với
hiện tợng, khái niệm.
<i><b>3. Cm danh t</b></i>
- Là loại tổ hợp từ do danh từ với 1 số từ ngữ
phụ thuộc nó tạo thành.
VD: Một túp lều nát bên bờ biển.
- Ngha ca cm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của
danh từ.
- Hoạt động nh một danh từ.
<b>Phần </b>
<b>trước</b>
<b>Phần trung </b>
<b>tâm</b>
<b>Phần sau</b>
<b>t1</b> <b>t2</b> <b>T1</b> <b>T2</b> <b>s1</b> <b>s2</b>
Ba l ngà <sub>ấy</sub>
<b>II. B à i t ập </b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?
1.D
2. C
3. B
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
" C©y bút thần là truyện cổ tích về nhân vật có
tài năng kỳ lạ"
một trong những danh tõ Êy?
* Hãy liệt kê những từ loại chuyên đứng trớc Dt chỉ ngời,
đồ vật?
* Hãy liệt kê các DT chỉ đơn vị quy c chớnh xỏc, c
chng?
(?) Động từ là gì?
(?) Giữa DT và ĐT có sự khác biệt nh thÕ nµo?
(DT:
<i>+ Khơng kết hợp với đã, sẽ. đang, cũng, vẫn, chớ, đừng...</i>
<i>+ Thờng làm chủ ngữ trong câu.</i>
<i>+ Khi làm VN phải có từ là đứng trớc.</i>
- ĐT:
<i> + Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cng, vn, hóy,</i>
<i>ch, ng...</i>
<i>+Thờng làm VN trong câu.</i>
<i>+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với đã, sẽ,</i>
<i>đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng... )</i>
(?) Có nh÷ng loại ng t nào?
(?)Thế nào là cm ng t ?
- Nhà, ca, bàn, ghế, chai, lọ...
+ Nhà cửa của anh sao bẩn thế.
+Cái bàn này có bèn ch©n.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ ngời: anh,
chị, ông, ngài...
- Từ loại chuyên đứng trớc DT chỉ đồ vât: hoa,
quả, tờ, chiếc...
<i><b>Bµi tËp 5.</b></i>
- DT chỉ đơn vị quy ớc chính xác: Ki- lơ- gam,
tạ, tấn, met...
- DT chỉ đơn vị quy ớc ớc chừng: vài, đàn,
mớ...
<b>Phần II: Động từ - Cụm động từ</b>
<i><b>I. Lý thuyết</b></i>
<b>1. Đặc điểm của động từ</b>
- Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự
vật.
- Ví dụ:
- Chạy, làm, ném…
<i>-Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng,</i>
<i>vẫn, hóy, ch, ng...</i>
<i>+Thờng làm VN trong câu.</i>
+ Khi lm ch ngữ, mất khả năng kết hợp với
<i>đã, sẽ, đang, cũng, vn, hóy, ch, ng... )</i>
<b>2. </b>
<b> Các loại động từ : </b>
- ĐT tình thái( thờng đòi hỏi các ĐT khác đi
kèm).
- ĐT chỉ hành động, trạng thái(Khơng địi hỏi
các ĐT khác đi kèm). Bao gồm 2 loại nhỏ:
<i><b>+ ĐT chỉ hành động( trả lời câu hỏi Làm gì?)</b></i>
<i><b>+ ĐT chỉ trạng thái( trả lời câu hỏi Làm sao?,</b></i>
<i><b>Thế nào?)</b></i>
<b>3. Cụm động từ </b>
- Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ kết hợp
với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Ví dụ:
<i><b> Viên quan ấy đã đi nhiều nơI.</b></i>
- Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo
phức tạp hơn động từ, hoạt động trong câu nh
một động từ.
<b>- CÊu t¹o: </b>
(?) Em hÃy nêu cấu tạo của CĐT?
(?) Phụ ngữ trớc bổ sung cho ĐT các ý nghĩa gì?
(?)Phụ ngữ sau bổ sung cho ĐT những gì?
<b>1. Nhận định nào sau đây không đúng về cụm động</b>
<b>từ ?</b>
A. Hoạt động trong câu nh một động từ.
B. Hoạt động trong câu không nh một động từ.
C. Do một động từ và một số tà ngữ phụ thuộc nó tạo
thành.
D. Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn động
từ.
<b> 2. Dịng nào sau đây khơng có cụm động từ ?</b>
A. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.
B. Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà.
C. Ngời cha còn đang cha biết trả lời ra sao.
<b>3. Trong cm ng t, các phụ ngữ ở phần phụ trớc</b>
<b>không có tác dụng bổ sung cho động từ c¸c ý nghÜa</b>
Phần trung tâm
PhÇn sau.
<b>* PN tríc Quan hÖ thêi gian</b>
Sù tiÕp diƠn t¬ng tù
Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành
động.
Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
*Phụ ngữ sau Đối tợng
Hớng
Địa điểm
Thời gian
Mục đích
Nguyên nhân
Phơng tiện và cách thức hành động
<b>- Mụ hỡnh cụm động từ:</b>
<b>Phần</b>
<b>trước</b>
<b>Phần trung </b>
<b>tâm</b>
<b>( Động từ )</b>
<b>Phần sau</b>
<b>t1</b> <b>t2</b> <b>T1</b> <b>T2</b> <b>s1</b> <b>s2</b>
<b>II. Bài tập</b>
<i><b>Bµi tËp 1</b></i>
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?
1. B
2. D
3. D
<b>nµo?</b>
A. Quan hƯ thêi gian.
B. Sù tiÕp diƠn t¬ng tù.
C. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động.
D. Chỉ cách thức hành động.
<i><b>4. Cho cụm ng t: đang đi nhiều nơI, em hÃy cho</b></i>
<b>biết phần phơ tríc trong cụm động từ bỉ sung ý nghÜa</b>
<b>cơ thĨ nµo cho động từ?</b>
A. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
B. Quan hệ thời gian.
C. Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động
D. Sự tiếp diễn.
<b>5. Dịng nào sau đây không phù hợp với </b>
<b>đặc điểm của T?</b>
A. Thờng làm VN trong câu.
<i><b>B. Cú kh nng kt hợp với đã, sẽ, đang,</b></i>
<i><b> cũng, vẫn, chớ.</b></i>
C. Khi làm CN mất khả năng kết hợp với
<i><b>đã, sẽ, đang, cng, vn, ch.</b></i>
D. Thờng làm thành phần phụ trong câu.
<b>6. ĐT là những từ không trả lời cho câu hỏi </b>
<b>nào sau đây?</b>
A. Cỏi gỡ? B. Lm gỡ? C. Th nào? D. Làm sao?
Xác định và phân loại các ĐT trong các câu sau:
a. Anh dám làm không? b. Nó toan về quê.
c. Nam Định đi Hà Nội d. Bắc muốn viết th.
e. Đông phải thi lại. g. Sơn cần học ngoại ngữ.
h. Hà nên đọc sách. i. Giang đừng khóc
5. D
6. A
<b>Bài tập 2:</b>
+ ĐT tình thái: dám, định, muốn,
phải, cần, nên, đừng.
+ ĐT hành động: làm, về, đi, viêt, thi, học,
đọc, khóc
<b>Phần III. Tính t - Cm tớnh t.</b>
<i><b>I. Lý thuyt</b></i>
<b>1. Đặc điểm tính tõ</b>
- Tớnh từ là những từ chỉ đặc điểm tính chất của
sự vật, hành động trạng thái.
- Ví dụ:
+ Xanh ngắt /những hàng me
+ Bầu trời/ lại trong xanh
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ
trong câu.
- Tớnh t kt hp vi cỏc t: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn...
để tạo thành cụm tính từ
- Có 2 lo¹i tÝnh tõ :
+ Tính từ chỉ đặc điểm tơng đối(có thể
kết hợp với các từ chỉ mức độ)
+ Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối(khơng
thể kết hợp với từ chỉ mức độ).
<b>2. Cụm tính t ừ : </b>
<i>- Cụm tính từ: có 3 phần : phần trớc phần trung </i>
tâm phần sau
<i>- Phần trước: Biểu thị về quan hệ thời</i>
gian, Sự tiếp diễn tơng tự, mức độ của
đặc điểm, tính chất, sự khẩng định hay
phủ định...
<b>II. Bi tp</b>
<i><b>Bài tập 1</b></i>
GV: Cho đoạn văn sau:
" Trong cỏc giống vật, trâu là kẻ vất vả
nhất. Sớm tinh mơ đã bị goi dậy đi cày,
đi bừa, ách khốc lên vai, dây chão xâu
đăng mũi.Thơi thì tuỳ chủ, miệng quát,
tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm chỉ làm lụng,
không kể ruộng cạn đồng sâu, ngầy ma ngày nắng,
tốt đền n ch"
Em hÃy cho biết đoạn văn trên có mấy
tính từ?
A. Chín
B. Tám
C. Bảy
D. Sáu
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Dới đây là năm câu của năm ông thầy
bói:
- Nú sun sun nh con đỉa.
- Nó chần chẫn nh cái địn càn.
- Nó bè bè nh cái quạt thóc.
- Nó sừng sững nh cái cột đình.
- Nó tun tủn nh cái chổi xể cùn.
Em h·y nhËn xÐt viƯc dïng c¸c tÝnh tõ và phụ
ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng
phê bình và gây cời nh thế nào?
<i><b>Bi tp 3:</b></i>
Tỡm cụm tính từ trong các câu sau?
- Nó sun sun nh con đỉa.
- Nó chần chẫn nh cái địn càn.
- Nó bè bè nh cái quạt thóc.
- Nó sừng sững nh cái cột đình.
- Nó tun tủn nh cái chổi x cựn
<i><b>Bi tp 4:</b></i>
GV: Cho đoạn văn sau:
" Trong các giống vật nuôi, trâu là kẻ vất
v nht. Sm tinh mơ đã bị gọi dậy đi cày, đi bừa,
ách khốc lên vai, dây chão xâu
đằng mũi.Thơi thì tuỳ chủ, miệng quat,
tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm chỉ làm lụng,
không kể ruộng cạn đồng sâu, ngày ma ngày năng,
chỉ mong lúa ngô tơi
tốt n n ch"
Em hÃy cho biêt đoạn văn trên cã mÊy
cum tÝnh tõ?
Dòng nào sau đây cha phải là một cụm
tính từ có đầy đủ cấu trúc 3 phần?
A. Vẫn còn khoẻ mạnh lám
B. Rất chăm chỉ làm lụng
C. Cịn trẻ
D. §ang sung søc nh thanh niªn.
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chu ẩn bị cho chuyên đề sau : “Phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu
từ Tiếng Việt.”
<i><b>Chuyên đề 9:</b></i>
<b>PHONG CÁCH NGÔN NGỮ VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
- Củng cố kiến thức về phép tu từ so sánh đã học
- Mở rộng, nâng cao kiến thức: cấu tạo của phép so sánh.
- Bíêt sử dụng phép so sánh hợp lý, có hiệu quả.
- Giáo dục ý thức sử dụng từngữ, hình ảnh so sánh khi tạo lập văn bản
<b>B . Chun b </b>
* - GV:Phng phỏp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>C . Tiến trình lên lớp </b>
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bi c</b>
<b>3. Bi mi</b>
_ Thế nào là so sánh?
_ Lấy ví dụ minh hoạ?
_ Nêu cấu tạo của phép so sánh?
_ Phân tích cấu tạo của phép so sánh trong vÝ dơ
trªn?
_ Kể tên các kiểu so sánh? Những từ ngữ so sánh
thuộc các kiểu đó?
_ Phép so sánh có những tác dụng nào?
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Phân tích cấu tạo của phép so sánh trong những
câu dới đây:
<i><b>a. An Dơng thua trận chạy ra,</b></i>
<i><b>Triu quõn bng cỏt hng hà đuổi theo.</b></i>
( Thiên Nam ngữ lục )
<i><b>b. áo chàng đỏ tựa ráng pha,</b></i>
<i><b>Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in.</b></i>
( Chinh phụ ngõm )
<i><b>c. Thõn em nh t trờn cõy</b></i>
<i><b>Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Tìm từ ngữ so sánh trong những câu dới đây và cho
So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VÝ dô:
<i><b> Cầu Thê Húc cong cong nh con tôm dẫn vào đền</b></i>
<i><b>Ngọc Sơn.</b></i>
<i><b>2. Cấu tạo của phép so sánh:</b></i>
4 phÇn
_ Vế A ( sự vật, sự việc đợc so sỏnh).
_ Phng din so sỏnh.
_ Từ ngữ so sánh.
_ Vế B ( sự vật, sự việc dùng để so sỏnh).
Vớ d:
<b>V A</b>
(Sự vật
c so
sỏnh )
<b>Phơng</b>
<b>diện so</b>
<b>sánh</b>
<b>Từ ngữ so</b>
<b>sánh</b>
<b>V B</b>
( S vt
dựng so
sánh)
<i><b>Cầu Thê</b></i>
<i><b>Húc</b></i>
<i><b>cong cong</b></i> <i><b>nh</b></i> <i><b>con tôm</b></i>
<i><b>3. Các kiểu so sánh:</b></i>
2 kiểu
<i><b>_ So sánh ngang bằng: là, nh, y nh, giống nh, tựa nh,</b></i>
<i><b>tựa nh là, bao nhiêu bấy nhiêu,</b></i>
<i><b>_ So sánh không ngang b»ng: h¬n, h¬n là, không</b></i>
<i><b>bằng, cha bằng, chẳng bằng,</b></i>
<i><b>4. T¸c dơng cđa phÐp so s¸nh:</b></i>
_ Tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự
việc đợc cụ th, sinh ng.
_ Tác dụng biểu hiện t tởng, tình cảm sâu sắc.
<b>B. Bài tập:</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
a.
<i><b>_ Vế A: Triệu quân</b></i>
<i><b>_ Vế B: cát</b></i>
<i><b>_ T: bằng</b></i>
b.
<i><b>_ Vế A: ¸o chµng, ngùa chµng</b></i>
<i><b>_ VÕ B: r¸ng pha, tuyÕt in</b></i>
<i><b>_ T: tùa, nh lµ</b></i>
<i><b>_ PD: đỏ, sắc trắng</b></i>
c.
<i><b>_ VÕ A: Thân em</b></i>
<i><b>_ Vế B: ớt trên cây</b></i>
<i><b>_ T: nh</b></i>
<i><b>_ PD: ẩn ( số phận trớ trêu, đầy nghịch lí )</b></i>
a.
biÕt chóng thc kiĨu so sánh nào?
<i><b>a. Gió thổi là chổi trời</b></i>
<i><b> Níc ma lµ ca trêi</b></i>
( Tục ngữ )
<i><b>b. Thân em nh củ ấu gai</b></i>
<i><b>Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>c. Qua đình ngả nún trụng ỡnh,</b></i>
<i><b>Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>d. Nơi Bác nằm, rộng mênh mông,</b></i>
<i><b>Chừng nh năm tháng, non sông tụ vào.</b></i>
( Giang Quân )
<i><b>e. Thà rằng ăn bát cơm rau</b></i>
<i><b>Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.</b></i>
( Ca dao )
(?) Thế nào là nhân hoá ?
(?) Có mấy kiểu nhân hố ? Lấy ví dụ minh ho ?
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: nh</b></i>
_ So sánh ngang bằng.
c.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: bao nhiêu bấy nhiêu</b></i>
_ So sánh ngang bằng.
d.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: chừng nh</b></i>
_ So sánh ngang bằng.
e.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: còn hơn</b></i>
_ So sánh không ngang bằng.
<b>II. Nhõn hoỏ</b>
<i><b>A. Lý thuyt</b></i>
<b>1. Khái niệm</b>
- Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…
bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật …trở
nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy
nghĩ, tình cảm của con người.
- Ví dụ:
<i> “Vì sương nên núi bạc đầu</i>
<i> Biển lay bởi gió hoa sầu vì mưa”</i>
( Ca dao )
<b>2. Các kiểu nhân hố</b>
<i><b>a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.</b></i>
* “ Chị Điệp nhanh nhảu:
<b>- Bồ các là bác chim ri. Chim ri là dì sáo sậu. Sáo sậu </b>
<b>là cậu sáo đen. Sáo đen là em tu hú. Tu hú là chú bồ </b>
các…”.
<i><b>b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của </b></i>
<i><b>người để chỉ hoạt động tính chất của vật.</b></i>
- “Tơi đưa tay ơm nước vào lịng
<i><b> Sơng mở nước ơm tơi vào dạ.”</b></i>
<i><b>c) Trị chuyện xưng hô với vật như với người.</b></i>
<i><b>- “Đã dậy chưa hả trầu?</b></i>
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ
<b> Đừng lụi đi trầu ơi ! ”</b>
<b>3. Giá trị và ý nghĩa</b>
(?) Nhân hố có giá trị và ý nghĩa gì ?
<i><b>1. Những hình ảnh nào sau đây khơng phải là </b></i>
A. Cây dừa sải tay bơi.
B. Cỏ gà rung tai.
C. Bố em đi cày về.
D. Kiến hành quân đầy đường.
<b>2. Phép nhân hoá trong câu sau được tạo ra bằng</b>
<b>cách nào ?</b>
<i><b>“Cứ chốc chốc tôi ( Dế Mèn ) lại trịnh trọng và </b></i>
<i><b>khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”.</b></i>
A. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của
người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
<i><b>B. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.</b></i>
C. Trò chuyện xưng hô với vật như với người.
D. Dùng từ chỉ tâm tư tình cảm của người để chỉ
tâm tư tình cảm của vật.
<i><b>3. Tác giả sử dụng biện pháp gì trong câu thơ sau:</b></i>
<b> “Tôi giơ tay ơm nước vào lịng</b>
<b> Sông mở nước ôm tôi vào dạ”.</b>
A. Nhân hoá, B. So sánh,
C. Ẩn dụ, D. Điệp ngữ.
- HS tự viết, GV theo dõi hướng dẫn gợi ý .
(?) Thế nào là ẩn dụ ?
được nói đến mang tình người và hồn người, gợi cho
người đọc bao liên tưởng thú vị.
<i><b>B. Bài tập</b></i>
<b>Bài tập 1</b>
1. C.
2. A
3. A
<b>Bài tập 2</b>
Viết một đoạn văn khoảng 10 – 12 câu ( Chủ đề
mùa xuân ) trong đó có sử dụng phép nhân hố ?
<b>III. Ẩn dụ</b>
<i><b>A. Lý thuyết</b></i>
<b>1.Khái niệm</b>
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự
vật hiện tượng kháccó nét tương đồng với nó nhằm
tăng sức gợi hình gợi cảm cho lời văn.
- Ví dụ:
<i>“Thuyền ơi có nhớ bến chăng</i>
<i>Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”.</i>
(?) Có mấy kiểu ẩn dụ ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
<i><b> Dòng nào nêu đúng phương thức ẩn dụ của câu </b></i>
<i><b>thơ: “Đầu tường lửa lựu lập l đơm bơng” ?</b></i>
A. Ẩn dụ hình thức.
B. Ẩn dụ cách thức.
C. Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
D. Ẩn dụ phẩm chất
<i><b> Chỉ ra phép so sánh và ẩn dụ trong đoạn thơ sau :</b></i>
<i>“Vân xem trang trọng khác vời</i>
<i>Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang</i>
<i>Hoa cười, ngọc thốt đoan trang</i>
<i>Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu ra”.</i>
Chỉ ra phương thức ẩn dụ trong những câu thơ sau:
a)
“Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi nghe mỏng như là rơi nghiêng”.
b)
Người cha mái tóc bạc
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ
- HS tự viết, GV theo dõi hướng dẫn gợi ý .
(?) Thế nào là hoán dụ ?
<b>2. Các kiểu ẩn dụ</b>
<i><b>a) Ẩn dụ hình tượng</b></i>
“Hoa tàn mà lại thêm tươi
Trăng tàn mà lại hơn mười rằm xưa”.
<i><b>b) Ẩn dụ bổ xung ( còn gọi là ẩn dụ chuyển đổi cảm </b></i>
<i><b>giác</b><b> )</b><b> </b></i>
“Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi nghe mỏng như là rơi nghiêng”.
<i><b>B. Bài tập</b></i>
<b>Bài tập 1</b>
B
<b>Bài tập 2</b>
<i><b>- Phép so sánh: Khn trăng, nét ngài, mây, nước </b></i>
tóc, tuyết, màu ra”.
<i><b>- Phép ẩn dụ: thua, nhường. </b></i>
<b>- Chú ý: Thua, nhường là so sánh và cũng là ẩn dụ.</b>
<b>Bài tập 3:</b>
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- Ẩn dụ phẩm chất.
- Ẩn dụ phẩm chất.
<b>Bài tập 4:</b>
Viết một đoạn văn khoảng 10 – 12 câu ( Chủ đề mùa
thu ) trong đó có sử dụng phép ẩn dụ ?
<b>IV. Hoán dụ</b>
<i><b>A. Lý thuyết</b></i>
<b>1. Khái niệm</b>
(?) Có mấy kiểu hốn dụ ? Lấy ví dụ minh hoạ ?
<i><b>1. Trong những câu sau, câu nào không sử dụng </b></i>
<i><b>phép hoán dụ ?</b></i>
A. Áo chàm đưa buổi phân li.
B. Người Cha mái tóc bạc.
C. Ngày Huế đổ máu.
<i><b>2. Dòng nào sau đây khơng nêu đúng tên gọi của </b></i>
<i><b>những kiểu hốn dụ thường gặp ?</b></i>
<i><b>A. Lấy bộ phận để gọi toàn thể.</b></i>
B. Lấy vật bị chứa đựng để gọi vật chứa đựng
C. Chuyển đổi tên gọi của sự vật trên quan hệ tương
đồng.
D. Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Phân biệt ẩn dụ và hốn dụ ?
có qua hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình gợi
cảm cho sự diễn đạt.
- Ví dụ:
<b> “Núi không đè nổi vai vươn tới</b>
Lá ngụy trang gieo với gió đèo”.
( Lên Tây Bắc- Tố Hữu )
<b> 2. Các kiểu hoán dụ:</b>
<i><b>a) Lấy bộ phận để gọi toàn thể.</b></i>
<b>- “Những bàn chân từ than bụi lầy bùn</b>
Đã đứng dưới mặt cách mạng.”
( Ta đi tới – Tố Hữu )
<i><b>b) Lấy vật bị chứa đựng để gọi vật chứa đựng</b></i>
<b>- “Một lá về đâu xa thăm thẳm</b>
<b>Nghìn nhà trong xuống bé con con”.</b>
( Vịnh núi An Lão – Nguyễn Khuyến )
<i><b>c) Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật</b></i>
<b>- “Áo chàm đưa buổi phân li</b>
Cầm tay nhau biết nói gì hơm nay”
( Việt Bắc – Tố Hữu )
<i><b>d) Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng</b></i>
<b>- “Ờ đã chín năm rồi đấy nhỉ</b>
<b>Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ</b>
<b>Bắp chân đầu gối vẫn săn gân”.</b>
<i><b>B. Bài tập</b></i>
<b>Bài tập 1</b>
1. B.
2. C.
<b>Bài tập 2</b>
Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của biện pháp hoán
dụ trong khổ thơ sau :
<i> Em đã sống bởi vì em đã thắng !</i>
<i> Cả nước bên em, bên giường nệm trắng,</i>
<i> Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa,</i>
<i>Sơng Thu Bồn giọng hát đị đưa…</i>
Viết một đoạn văn khoảng 10 – 12 câu ( Chủ đề
mùa đơng ) trong đó có sử dụng phép hoán dụ ?
Giống - Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng
tên sự vật, hiện tượng khác.
Khác nhau - Dựa vào mối
quan hệ tương
đồng ( qua so
sánh ngầm ) về:
+ Hình thức.
+ Cách thức.
+ Phẩm chất.
+ Cảm giác.
- Dựa vào mối
quan hệ tương
cận ( gần gũi ) đi
đôi với nhau:
+ Bộ phận – toàn
thể.
+ Vật chứa – Vật
bị chứa.
+ Dấu hiệu – Sự
vật .
+ Cụ thể - trừu
tượng.
<b>Bài tập 3</b>
- Phép hoán dụ: Cả nước.
- Quan hệ: Vật chứa ( cả nước ) và vật được chứa
( nhân dân Việt Nam sống trên đất nước Việt Nam ).
<b>Bài tập 4:</b>
- HS tự viết, GV theo dõi hướng dẫn gợi ý .
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS nội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
* HS hệ thống lại kiến thức đã học chuẩn bị cho chuyên đề sau : “Văn miêu tả và các vấn đề có liên quan
đến văn miêu tả.”
<b>Chuyên đề 10:</b>
<b>Chuyờn 11:</b>
<b>từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức cơ bản về từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.
_ Luyện giải một số BT về từ nhiều nghĩa và hiện tỵng chun nghÜa cđa tõ.
<b>B . Chuẩn bị </b>
* - GV:Phơng pháp giảng dạy , SGK,tài liệu tham khảo:
- HS : SGK , đồ dùng học tập
<b>1. Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số</b>
<b>2. Bài cũ</b>
<b>3. Bi mi</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b> Trong các nghĩa sau đây của từ sắc, nghĩa nào</b></i>
là nghĩa chính, nghĩa nµo lµ nghÜa chun:
(1) ( Đồ dùng để cắt, chặt, thái,) có lỡi mỏng và bén
<i><b>làm cho dễ đứt các vật đem cắt, chặt: Dao sắc. Rìu</b></i>
<i><b>sắc.</b></i>
<i><b>(2) (Con mắt) rất tinh nhanh: Chị ta có đơi mắt sắc.</b></i>
<i><b>(3) Tinh và giỏi: Nhận định sắc.</b></i>
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
<i><b> Từ chết trong câu Đồng hồ chết nghĩa là gì?</b></i>
Nghĩa này giống và khác nghĩa chính nh thế nào?
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i><b> Đặt 3 câu có từ “chín” với 3 nghĩa sau đây:</b></i>
(1) (Quả, hạt) ở vào giai đoạn phát triển đầy đủ
nhất, thờng có màu đỏ hoặc vàng, có hơng thơm, vị
ngon.
(2) ( Thức ăn) đợc nấu nớng kĩ đến mức ăn đợc, trái
<i><b>với “sống”.</b></i>
(3) Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để có đợc hiệu quả.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Ph©n tÝch nghĩa của các từ nhiều nghĩa sau đây
(qua các câu ví dụ):
<i><b>a. bát:</b></i>
<i><b>_ Nhà sạch thì mát, bát sạch thì ngon. (1)</b></i>
<i><b>_ Mỗi bữa nó ăn ba bát cơm. (2)</b></i>
<i><b>b. lòng:</b></i>
<i><b>_ Lòng lợn ăn rất ngon. (1)</b></i>
<i><b>_ Ai cũng cảm phục tấm lòng nhân hậu của bà cụ.</b></i>
(2)
<i><b>c. chạy:</b></i>
<i><b>_ Anh Nam ch¹y rÊt nhanh. (1)</b></i>
<b>A. Lý thut:</b>
- Tõ cã thĨ cã 1 hay nhiÒu nghÜa.
- Chuyển nghĩa là hiện tợng thay đổi nghĩa của
từ,tạo ra những từ nhiều nghĩa.
-Trong tõ nhiỊu nghÜa cã:nghÜa chun vµ nghÜa
gèc
<b>B. Bµi tËp vËn dụng:</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
<i><b> Trong các nghĩa của từ sắc, nghĩa (1) là nghĩa</b></i>
chính, nghĩa (2),(3) là nghÜa chun.
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
<i><b> Từ “chết” trong câu Đồng hồ chết” nghĩa là:</b></i>
<i><b>Không hoạt động đợc nữa, do bị h hỏng hoặc do</b></i>
<i><b>qn khơng lên dây cót.</b></i>
Nghĩa này và nghĩa chính có chỗ giống nhau là:
cả 2 nghĩa đều chỉ hiện tợng mất khả năng hoạt
động của vật. Khác nhau ở chỗ: nghĩa chính chỉ việc
kết thúc sự sống của một sinh vật (các loài động vật,
kể cả con ngời, các loài thực vật), còn nghĩa chuyển
<i><b>của “chết” trong Đồng hồ chết” biểu thị hiện tợng</b></i>
mất khả năng hoạt động của một loại máy móc.
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Có thể đặt 3 cõu sau:
<i><b>_ Chúng ta nên ăn quả chín, không nên ăn quả</b></i>
<i><b>xanh.</b></i>
<i><b>_ Em vừa nÊu chÝn nåi cơm thì bạn Lan sang</b></i>
<i><b>chơi.</b></i>
<i><b>_ Muốn trả lời tốt câu hỏi của thầy giáo thì phải</b></i>
<i><b>suy nghĩ thật chín.</b></i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<i><b>a. b¸t:</b></i>
<i><b>_ bát (1): đồ dùng có dạng bán cầu để đựng cơm ,</b></i>
canh.
<i><b>_ bát (2): đơn vị đo bng bỏt.</b></i>
<i><b>b. lũng:</b></i>
<i><b>_ lòng (1): những bộ phận trong bụng của con vật</b></i>
giết thịt dùng làm thức ăn.
<i><b>_ Bác công nhân đang chạy máy.(2)</b></i>
<i><b>_ Nhà nó rất nghèo phải chạy ăn từng bữa. (3)</b></i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<i><b> “XÊu” lµ mét tõ nhiỊu nghĩa. ở nghĩa nào thì </b></i>
<i><b>xấu có từ trái nghĩa với tốt?</b></i>
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
HÃy tìm thêm cho mỗi hiện tợng chuyển nghĩa
sau đây 3 ví dụ minh hoạ:
<i><b>a. Ch s vt chuyển thành chỉ hành động : cái ca –</b></i>
<i><b>ca gỗ.</b></i>
<i><b>b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: gánh củi</b></i>
<i><b>đi – một gánh củi.</b></i>
? Giải thích nghĩa của từ chín trong các câu sau :
<i>a) Vờn cam chín đỏ .</i>
<i>b) Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chớn chn .</i>
<i>c) Ngng chớn c mt .</i>
? Đặt câu với các từ chín theo các nét nghĩa trên
thần cđa con ngêi.
<i><b>c. ch¹y:</b></i>
<i><b>_ ch¹y (1): di chun th©n thĨ b»ng nh÷ng bíc</b></i>
nhanh.
<i><b>_ chạy (2): điều khiển cho máy hoạt động.</b></i>
<i><b>_ chạy (3): gấp rút lo liệu để mau chóng có đợc, đạt</b></i>
đợc cái đang rất cần, rất muốn.
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
<i><b> Xấu với các nghĩa sau đây thì trái nghĩa với</b></i>
<i><b>tốt:</b></i>
<i><b>a. Xu v giỏ tr, phm cht, đáng chê ( hàng xấu,</b></i>
<i><b>đất xấu).</b></i>
b. Thc lo¹i cã thĨ gây hại, mang lại điều không
<i><b>hay (bạn xấu, thời tiết xÊu, t×nh h×nh xÊu).</b></i>
<i><b>c. Trái với đạo đức (hành vi xấu).</b></i>
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i><b>a. Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động : hộp sơn</b></i>
<i><b>– sơn cửa; cái bào – bào gỗ; cân muối – muối</b></i>
da.
<i><b>b. Chỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị: đang bó</b></i>
<i><b>Bài tập 7 : </b></i>
a)
<i> Vờn cam chín đỏ => Quả ở vào giai đoạn phát </i>
triển đầy đủ nhất thờng có màu đỏ hoặc vàng , có
h-ơng thơm vị ngọt .
b)
<i> Trớc khi quyết định phải suy nghĩ cho chín chắn </i>
=> Sự suy nghĩ ở mức đầy đủ để đợc hiệu quả .
c)
<i> Ngợng chín cả mặt => Màu da đỏ ửng lờn . </i>
*
Đặt câu
- Trờn cõy, hng xiêm đã bắt đầu chín
- Gị má cao chín nh quả bồ quân .
- Tài năng của anh ấy đang chín rộ.
<b>4 . Củng c ố : </b>
<b>* GV củng cố , khái quát cho HS n ội dung cơ b ản HS khắc sâu kiến thức đã học .</b>
<b>5. Hướng dẫn HS về nhà : </b>
<b>Buổi 12.</b>
<b>ôn tập về số từ, lợng từ, chỉ từ</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Ôn tập và củng cố những kiến thức về số từ, lợng từ, chỉ từ.
_ Luyện giải một số câu hỏi về số từ, lỵng tõ, chØ tõ.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
_ ThÕ nµo lµ sè tõ? Cho ví dụ?
_ Số từ chia làm mấy loại ( Kể tên)? Mỗi loại cho
một ví dụ?
_ Thế nào là lợng từ? Cho VD?
<b>A. Lý thuyết:</b>
<b>I. Số từ:</b>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sự vật.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b> Tụi là con thứ hai trong gia đình.</b></i>
ST
<i><b>2. Phân loại:</b></i>
2 lo¹i.
<i><b>_ Số từ chỉ số lợng sự vật: </b></i>
Số từ đứng trớc danh từ.
<i><b>_ Số từ chỉ thứ tự sự vật:</b></i>
Số từ đứng sau danh từ.
<b>II. L ợng từ :</b>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Lợng từ là những từ chØ lỵng Ýt hay nhiỊu cđa sù
vËt.
<i><b>VÝ dơ1:</b></i>
_ Lợng từ chia làm mấy loại? Đó là những loại nào?
_ Chỉ từ là gì ? Cho ví dụ?
<b>Bài tËp 1:</b>
T×m sè tõ trong những câu sau và cho biết chúng
thuộc loại nào?
<i><b>a. Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng ngày chờ</b></i>
<i><b>mong, buån tñi.</b></i>
( Con Rồng, cháu Tiên )
<i><b>b. Nay ta đa năm mơi con xuống biển, nàng đa</b></i>
<i><b>năm mơi con lên núi, chia nhau cai quản các </b></i>
<i><b>ph-ơng.</b></i>
( Con Rồng, cháu Tiên )
<i><b>c. Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền ngơi, nhng</b></i>
<i><b>nhà vua có những hai mơi ngời con trai, không</b></i>
<i><b>biết chọn ai cho xứng đáng.</b></i>
( Bánh chng, bánh giầy)
<i><b>d. Tục truyền đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng</b></i>
<i><b>Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn</b></i>
<i><b>và có tiếng là phúc c.</b></i>
( Thánh Gióng )
<b>Bài tập 2:</b>
Tìm lợng từ trong những câu sau và cho biết
chúng thuộc loại nào?
<i><b>a. Những hồn Trần Phú v« danh.</b></i>
<i><b>b. T«i cïng mäi ngời đang làm việc trong nhà</b></i>
<i><b>máy.</b></i>
<i><b>c. Tra nay, các em đợc về nhà cơ mà!</b></i>
<i><b>d. Cả hai ngời cùng mặc áo hoa.</b></i>
LT
<i><b>VÝ dô 2:</b></i>
<i><b> Tất cả trờng hôm nay đợc nghỉ</b></i>
LT
học.
<i><b>2. Phân loại:</b></i>
2 loại.
<i><b>_ Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy,</b></i>
_ Lợng từ chỉ ý nghÜa tËp hợp hay phân phối:
<i><b>những, các, mọi, mỗi, từng,</b></i>
<b>III. Chỉ từ:</b>
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm
xác định vị trí của sự vật trong khơng gian hoặc thời
gian.
<i><b>VÝ dơ 1:</b></i>
<i><b>Hồi ấy, ở Thanh Hố có một ngời </b></i>
Chỉ từ ( định vị sự vật trong t.gian)
làm nghề đánh cá tên là Lê Thận.
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
<i><b>Ngồi kia, các bạn học sinh đang nô </b></i>
Chỉ từ ( định vị sự vật trong k.gian)
đùa.
<b>B. Bµi tËp vËn dơng:</b>
<b>Bµi tËp 1:</b>
<i><b>a. Sè tõ : mét ( chØ sè lỵng sù vËt ).</b></i>
<i><b>b. Sè từ: năm mơi (chỉ số lợng sự vật ).</b></i>
<i><b>c. Số từ: hai mơi (chỉ số lợng sự vật ).</b></i>
d.
<i><b>_ Sè tõ : s¸u (chØ thø tù sù vËt ).</b></i>
_ Số từ: hai (chỉ số lợng sự vật ).
<b>Bài tập 2:</b>
<i><b>e. Lần lợt từng ngời đang vào líp.</b></i>
<b>Bµi tËp 3:</b>
<i><b>Qua hai vÝ dơ sau, em thÊy nghÜa của từng và mỗi</b></i>
có gì khác nhau?
<i><b>a. Thn dựng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng</b></i>
<i><b>dãy núi…</b></i>
( S¬n Tinh, Thủ Tinh )
<i><b>b. Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tớng rút</b></i>
<i><b>lui mỗi ngời một ngả.</b></i>
( Sự tích Hồ Gơm )
<b>Bài tập 4:</b>
Tìm chỉ từ trong những câu sau. Xác định ý nghĩa
<i><b>a. Vua cha ngÉm nghÜ rÊt lâu rồi chọn hai thứ</b></i>
<i><b>bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vơng.</b></i>
( Bánh chng, bánh giầy)
<i><b>b. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ</b></i>
<i><b> Mặt trời chân lí chãi qua tim.</b></i>
( Tố Hữu )
<i><b>c. Từ đó nhuệ khí của nghĩa qn ngày một tăng.</b></i>
( Sự tích Hồ Gơm )
<b>Bài tập 5: </b>
Điền những từ sau vào chỗ trống trong những câu
<i>thơ dới đây: mấy, một, từng, hai, đây, đấy, hai, năm,</i>
<i>mời.</i>
<i>_ ...duyên...nợ âu đành phận</i>
<i> ...nắng ...ma dám quản công.</i>
<i>_ Rồi Bác đi dém chăn</i>
<i> ... ngêi ... ngêi mét.</i>
<i>_ Yªu nhau ... nói cịng trÌo</i>
<i> ... sơng cũng lội...đèo cũng qua.</i>
<i>_ ... đơng thì...bên tây,</i>
<i> ...cha cã vỵ, ... nay cha chồng.</i>
<b>Bài tập 3:</b>
<i><b> Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:</b></i>
<i><b>_ tng: mang ý ngha ln lt theo trình tự, hết cá thể</b></i>
này đến cá thể khác.
<i><b>_ mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá</b></i>
thể, không mang ý nghĩa lần lợt.
<b>Bài tập 4:</b>
ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ nh sau:
<i><b>a. ấy:</b></i>
_ Định vị sự vật trong không gian.
_ Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ.
<i><b>b. ấy:</b></i>
_ Định vị sự vật trong thời gian.
_ Làm trạng ngữ .
<i><b>c. ú:</b></i>
_ Định vị sự vật trong thời gian.
_ Làm trạng ngữ .
<b>Buổi 13.</b>
<b>rèn luyện chính tả</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Sa mt s li chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.
_ Luyện giải một số BT về lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<b>Bµi tập 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
HÃy tìm:
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu s. Ví dụ: sung </b></i>
<i><b>s-ớng.</b></i>
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu x. Ví dụ: xôn</b></i>
<i><b>xao.</b></i>
<i><b>I. Phân biệt phụ âm s / x:</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* HS làm:
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu s: sắc sảo, sáng</b></i>
<i><b>sủa, sặc sỡ, san sát, sạch sẽ. </b></i>
<i><b>_ 5 từ láy có phụ âm đầu x: xào xạc, xấp</b></i>
<b>Bµi tËp 2:</b>
* GV gäi HS lên bảng làm:
<i><b>Tìm 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ</b></i>
<i><b>âm đầu x. Ví dụ: sản xuất.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống sơng hay xơng:</b></i>
_ Một nắng hai .
_ Búc lt đến tận.tuỷ.
_ đồng da sắt.
_ Tócda mồi.
_ Cuộc đời gió.
_ Cõy rng.
<b>Bi tp 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
Ni các tiếng ở cột bên trái với các tiếng ở
cột bên phải để tạo thành những từ ngữ
hợp nghĩa:
a.
<i><b>ra h¹n</b></i>
<i><b>da hiƯu</b></i>
<i><b>gia bß</b></i>
<i><b>b.</b></i>
<i><b>rây bột</b></i>
<i><b>dây lát</b></i>
<i><b>giây đàn</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
* GV gäi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống r / d / gi:</b></i>
_ ây mơ ễ má.
_ ..ấy trắng mực đen.
_ eo giã gỈt b·o.
_ ..èi rÝt tÝt mï.
_ ..anh lam thắng cảnh.
_ ..út dây động ừng.
_ ..ơng đơng kích tây.
_ cờ ..ong trống mở.
_ ..ãi ..ó ..ầm ma.
_ ..ốt đặc cắn mai.
<b>Bi tp 3:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
Tìm các từ ngữ có dùng tiếng ở cột bên
trái điền vào các ô trống:
<b>Tiếng</b> <b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<b>Tiếng</b> <b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<i><b>dành</b></i> <i><b>giành</b></i>
<i><b>dáng</b></i> <i><b>giáng</b></i>
* HS làm:
<i><b> 5 từ ghép có phụ âm đầu s đi với phụ âm</b></i>
<i><b>đầu x: sâu xa, soi xét, xuất sắc, xứ sở, sắc</b></i>
<i><b>xuân.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
* HS làm:
Điền vào chỗ trống:
<i><b>_ Một nắng hai sơng</b></i>
<i><b>_ Bóc lột đến tận xơng tuỷ.</b></i>
<i><b>_ Xơng đồng da sắt.</b></i>
<i><b>_ Tóc sơng da mồi.</b></i>
<i><b>_ Cuộc đời sơng gió.</b></i>
<i><b>_ Cây xơng rồng.</b></i>
<i><b>II. Ph©n biƯt phơ ©m r / d / gi:</b></i>
<b>Bµi tËp 1:</b>
* HS làm:
<i><b>Nối ra với hiệu</b></i>
<i><b>Nối da với bò</b></i>
<i><b>Nối gia với hạn</b></i>
<i><b>Nối rây với bột</b></i>
<i><b>Nối dây với đàn</b></i>
<i><b>Nối giõy vi lỏt</b></i>
<b>Bài tập 2:</b>
*HS làm:
Điền vào chỗ trống :
<i><b>_ Dây mơ rễ má.</b></i>
<i><b>_ Giấy trắng mực đen.</b></i>
<i><b>_ Gieo gió gỈt b·o.</b></i>
<i><b>_ Rèi rÝt tÝt mï.</b></i>
<i><b>_ Danh lam thắng cảnh.</b></i>
<i><b>_ Rút dây động rừng.</b></i>
<i><b>_ Giơng đơng kích tây.</b></i>
<i><b>_ cờ giong trống mở.</b></i>
<i><b>_ Dãi gió dầm ma.</b></i>
<i><b>_ Dốt đặc cắn mai.</b></i>
<b>Bài tp 3:</b>
* HS làm:
Các từ ngữ có dùng tiếng ở cột bên trái:
<i><b>da</b></i> <i><b>gia</b></i>
<i><b>dây</b></i> <i><b>giây</b></i>
<b>Bài tập 1:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống trung hay chung:</b></i>
_ Kì thi khảo.
_ Ngi conhiu.
_ Vựng nỳidu Bc Bộ.
_ Trận bóng đá …kết.
_ Tơi với anh cùng đi…chiếc xe p.
<b>Bi tp 2:</b>
* GV gọi HS lên bảng làm:
<i><b>Điền vào chỗ trống ch hay tr:</b></i>
..ống ..ải, ..ập ..ững, .ỏng ..ơ, ..ơ..>ọi,
eở, òng ành, òn ĩnh, ói
ang, ông ờ, ạmổ.
<b>Bài tập:</b>
* GV đọc cho HS nghe – ghi:
<i><b> Mùa xuân, phợng ra lá. Lá còn xanh</b></i>
<i><b>um mát rợi, ngon lành nh lá me non. Lá</b></i>
riờng t
<i><b>dáng</b></i> bóng
dáng,
dáng
điệu
<i><b>giáng</b></i> giáng
trả,
giáng
chức
<i><b>da</b></i> da dẻ,
da diết
<i><b>gia</b></i> gia
cụng,
<i><b>dây</b></i> dây
chun,
dây
mực
<i><b>giây</b></i> giây
phút,
giây lát
<i><b>III. Phân biệt phụ âm tr / ch:</b></i>
<b>Bài tËp 1:</b>
* HS lµm:
<i><b>_ Kì thi chung khảo.</b></i>
<i><b>_ Ngời con trung hiếu.</b></i>
<i><b>_ Vùng núi trungdu Bắc Bộ.</b></i>
<i><b>_ Trận bóng đá chung kết.</b></i>
<i><b>_ Tôi với anh cùng đi chung chiếc xe p.</b></i>
<b>Bi tp 2:</b>
* HS làm:
Điền nh sau:
trống trải, chập chững, chỏng chơ, trơ trọi,
che chở, tròng trành, tròn trĩnh, chói
<i><b>IV. Phân biệt phụ âm l / n:</b></i>
<b>Bài tập:</b>
<b>Buổi 14.</b>
<b>ôn luyện về so sánh</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Củng cố và mở rộng kiến thức về biện pháp so sánh.
_ Luyện giải một số bài tập về biện pháp so sánh.
<b>B. Nội dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Thế nào là so sánh?
_ Lấy ví dụ minh hoạ?
_ Nêu cấu tạo của phép so sánh?
<b>I. Lý thuyết:</b>
<i><b>1. Định nghÜa:</b></i>
So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng
để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VÝ dô:
<i><b> Cầu Thê Húc cong cong nh con tơm</b></i>
<i><b>dẫn vào đền Ngọc Sơn.</b></i>
<i><b>2. CÊu t¹o cđa phÐp so sánh:</b></i>
4 phần
_ V A ( sự vật, sự việc đợc so sánh).
_ Phơng diện so sỏnh.
_ Phân tích cấu tạo của phép so sánh trong
ví dụ trên?
_ K tờn cỏc kiu so sánh? Những từ ngữ
so sánh thuộc các kiểu đó?
_ PhÐp so sánh có những tác dụng nào?
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Phân tích cấu tạo của phép so sánh trong
những câu dới đây:
<i><b>a. An Dơng thua trËn ch¹y ra,</b></i>
<i><b>Triệu quân bằng cát hằng hà đuổi theo.</b></i>
( Thiên Nam ngữ lục )
<i><b>b. áo chàng đỏ tựa ráng pha,</b></i>
<i><b>Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in.</b></i>
<i><b>Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lßng.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Tìm từ ngữ so sánh trong những câu dới
đây và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh
nào?
<i><b>a. Gió thổi là chổi trời</b></i>
<i><b> Níc ma lµ ca trêi</b></i>
( Tục ngữ )
<i><b>b. Thân em nh củ ấu gai</b></i>
<i><b>Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>c. Qua đình ngả nón trơng đình,</b></i>
_ Vế B ( sự vật, sự vic dựng so sỏnh).
Vớ d:
<b>Vế A</b> <b></b>
<b>Ph-ơng</b>
<b>diện</b>
<b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<b>so</b>
<b>sánh</b>
<b>Vế B</b>
<i><b>Cầu</b></i>
<i><b>Thê</b></i>
<i><b>Húc</b></i>
<i><b>cong</b></i>
<i><b>cong</b></i>
<i><b>nh</b></i> <i><b>con tôm</b></i>
<i><b>3. Các kiểu so sánh:</b></i>
2 kiểu
<i><b>_ So sánh ngang bằng: là, nh, y nh, giống</b></i>
<i><b>nh, tùa nh, tùa nh là, bao nhiêu bấy</b></i>
<i><b>nhiêu,</b></i>
<i><b>_ So sánh không ngang bằng: hơn, hơn là,</b></i>
<i><b>không bằng, cha bằng, chẳng bằng,</b></i>
<i><b>4. Tác dụng của phép so s¸nh:</b></i>
_ Tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả
sự vật, sự việc đợc cụ thể, sinh động.
_ Tác dụng biểu hiện t tởng, tình cảm sâu
sắc.
<b>II. Bµi tËp:</b>
<i><b>Bµi tập 1:</b></i>
a.
<i><b>_ Vế A: Triệu quân</b></i>
<i><b>_ Vế B: cát</b></i>
<i><b>_ T: bằng</b></i>
b.
<i><b>_ Vế A: áo chàng, ngựa chàng</b></i>
<i><b>_ Vế B: ráng pha, tuyết in</b></i>
<i><b>_ T: tựa, nh là</b></i>
<i><b>_ PD: đỏ, sắc trắng</b></i>
c.
<i><b>_ VÕ A: Th©n em</b></i>
<i><b>_ VÕ B: ớt trên cây</b></i>
<i><b>_ T: nh</b></i>
<i><b>_ PD: ẩn ( số phận trớ trêu, đầy nghịch</b></i>
<i><b>lí )</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
a.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: là</b></i>
_ So sánh ngang bằng.
b.
<i><b>Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy</b></i>
<i><b>nhiêu.</b></i>
( Ca dao )
<i><b>d. N¬i Bác nằm, rộng mênh mông,</b></i>
<i><b>Chừng nh năm tháng, non sông tơ vµo.</b></i>
( Giang Quân )
<i><b>e. Thà rằng ăn bát cơm rau</b></i>
<i><b>Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.</b></i>
( Ca dao
_ So sánh không ngang bằng.
c.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: bao nhiêu bấy nhiêu</b></i>
_ So sánh ngang bằng.
d.
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: chừng nh</b></i>
<i><b>_ Từ ngữ so sánh: còn hơn</b></i>
_ So sánh không ngang bằng.
<b>Buổi 1.</b>
<b>Văn bản nhật dụng</b>
<b>A. Mục tiêu bài häc:</b>
Giúp HS nắm đợc:
_ Khái niệm văn bản nhật dụng.
_ Các vấn đề nhật dụng đã học.
_ Cđng cè vµ mở rộng những kiến thức về văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn 7.
_ Làm một số bài tập về văn bản nhật dụng.
<b>Hot ng của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng?
_ Lớp 6 em đã đợc học những vấn đề
nhật dụng nào? Kể tên các văn bản tơng
ứng?
_ Lớp 7 em đã đợc học những văn bản
nhật dụng nào? Các văn bản ấy đề cập
đến những vấn đề nào?
<i><b>_ Văn bản “Cổng trờng mở ra” đợc viết</b></i>
theo thể loại nào?
_ Nªu néi dung chÝnh của văn bản
<i><b>Cổng trờng mở ra”?</b></i>
_ Văn bản trên có nhân vật chính
khơng? Nếu có, đó là nhân vật nào?
_ Truyện c k ngụi th my?
<i><b>A. Khái niệm văn bản nhËt dông.</b></i>
<i><b> “Văn bản nhật dụng” không phải là một khái niệm chỉ</b></i>
<i><b>thể loại, hoặc chỉ kiểu văn bản. Nói đến “văn bản nhật</b></i>
<i><b>dụng” trớc hết là nói đến tính chất của nội dung văn bản</b></i>
đó. Đó là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết
đối với cuộc sống trớc mắt của con ngời và cộng đồng
<i>trong xã hội hiện đại nh: thiên nhiên, môi trờng, năng </i>
<i><b>l-ợng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, Văn bản nhật dụng</b></i>
có thể ding tất cả các thể loại cũng nh các kiểu văn bản.
<i><b>B. Các vấn đề nhật dụng đã học.</b></i>
* Líp 6:
<i><b>_ Di tÝch lịch sử ( Văn bản Cầu Long Biên- chứng</b></i>
<i><b>nhân lịch sử).</b></i>
<i><b>_ Danh lam thắng cảnh (Văn bản “Động Phong Nha”).</b></i>
<i><b>_ Thiên nhiên, môi trờng (Văn bản “Bức th của thủ lĩnh</b></i>
<i><b>da đỏ”).</b></i>
* Líp 7:
<i> Nội dung chính là những vấn đề về quyền trẻ em, nhà</i>
<i>trờng, phụ nữ, vn hoỏ- giỏo dc.</i>
<i><b>_ Văn bản Cổng trờng mở ra.</b></i>
<i><b>_ Văn bản Mẹ tôi.</b></i>
<i>-> Khai thỏc nhng ni dung có liên quan đến vấn đề </i>
<i>ng-ời mẹ và nhà trng.</i>
<i><b>_ Văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê.</b></i>
<i>-> Đề tài về quyền trẻ em.</i>
<i><b>C. Cỏc văn bản nhật dụng đã học trong ch</b><b> ng trỡnh</b></i>
<i><b>Ng vn 7.</b></i>
<i><b>I. Văn bản Cỉng tr</b><b> êng më ra (LÝ Lan)</b><b> .</b></i>
<i><b>1. ThĨ lo¹i:</b></i>
Bót kÝ- biĨu c¶m.
<i><b>2. Néi dung:</b></i>
Bài văn ghi lại tâm trạng của một ngời mẹ trong đêm
chuẩn bị cho con bớc vào ngày khai trờng đầu tiên.
<i><b>3. Nh©n vËt chÝnh:</b></i>
Ngêi mĐ.
<i><b>4. Ng«i kĨ:</b></i>
Ng«i thứ nhất ( ngời mẹ)
<i><b>5. Diễn biến tâm trạng của ng</b><b> êi mÑ</b><b> .</b></i>
_ Suốt buổi tối mẹ đã hồi hộp, bồn chồn suốt đêm trằn
trọc khơng ngủ đợc. Vì:
+ Mẹ vô cùng thơng yêu con.
+ M nh li nhng ấn tợng tuổi thiếu thời đi học của mẹ.
_ Trong đêm không ngủ ấy, ngời mẹ đã:
+ Giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo, giày
mũ,cho ngày mai.
+ Mẹ dọn dẹp nhà cửa, mẹ đã làm một vài việc lặt vặt cho
riêng mẹ.
+ MĐ tù nhđ mình cũng cần đi ngủ sớm.
_ Vỡ sao trong đêm trớc ngày khai giảng
để con vào học lớp 1, ngời mẹ đã không
ngủ đợc?
_ Trong đêm khơng ngủ ấy, ngời mẹ đã
nghĩ gì, làm gì?
_ Tâm trạng của ngời mẹ đợc diễn tả cụ
_ Tâm trạng ngời mẹ:
<i><b>+ Cú gỡ đó khác thờng: “khơng tập trung vào việc gì</b></i>
<i><b>cảkhơng định làm những việc ấy tối nay”. Nghĩa là ngời</b></i>
mẹ cũng chẳng khác bao nhiêu với đứa con: đang phân
tâm, đang xúc động, đang đắm chìm trong hồi ức và suy
tởng trớc một sự kiện lớn sắp đến với đứa con yêu dấu
của mình.
+ Bao nhiêu suy nghĩ của mẹ đều hớng vào con, mẹ hình
dung ra tâm trạng của con: Hồi hộp, háo hức, nhạy cảm,
vui sớng.
+ Tin con, khơng lo lắng gì, mọi sự chuẩn bị đã chu đáo
cả cho con ngày khai trờng, nhng mẹ vẫn suy nghĩ triền
miên: mẹ nghĩ đến tuổi thơ, đến thời cắp sách đến trờng,
đến ngày khai giảng mà mẹ đã từng trải qua.
+ Mẹ nhớ đến bà ngoại, cũng nh mấy chục năm sau con
sẽ nhớ đến mẹ nh đêm nay, nh buổi sớm ngày mai. Quá
khứ, hiện tại và tơng lai đã hoà đồng trong suy tởng của
mẹ bây giờ.
+ Mẹ nghĩ và liên tởng đến ngày khai trờng ở Nhật
Bản-ngày lễ của toàn xã hội và mong sao ở nớc mình rồi cũng
đợc nh vậy. Vì ngày khai trờng là biểu hiện của sự quan
tâm, chăm sóc của ngời lớn, của toàn xã hội đối với trẻ
em, i vi tng lai.
<b>Tóm lại:</b>
<i><b> Bà mẹ trong bài là ngời mẹ sâu sắc, tình cảm, tÕ nhÞ,</b></i>
<i><b>hiĨu biÕt.</b></i>
<i><b>6. ý </b><b> nghĩa nhan đề văn bản Cổng tr</b><b> ờng mở ra</b><b> .</b></i>
Thế giới kì diệu của hiểu biết phong phú, của những
tình cảm mới, con ngời mới, quan hệ mới sẽ mở ra, sẽ đến
với con.
<i><b>II. Văn bản Mẹ tôi (</b><b> é</b><b> t-môn-đô đơ A-mi-xi)</b><b> .</b></i>
<i><b>1. Thể loại:</b></i>
Th tõ - biĨu c¶m.
<i><b>2. Néi dung:</b></i>
Qua bức th của ngời bố gửi cho En-ri-cô, truyện đã
khắc hoạ vẻ đẹp cao quý và thiêng liêng của hình tợng
ngời mẹ, ca ngợi vai trị to lớn của ngời mẹ đối với con,
và đặc biệt là nhắc nhở những ngời con phải biết yêu
th-ơng, kính trọng và biết ơn cha mẹ.
<i><b>3. Nh©n vËt chÝnh:</b></i>
Ngời cha.
Vì: Hầu hết lời nói trong văn bản này là lời tâm tình của
ngời cha.
<i><b>4. Ngôi kể:</b></i>
<i><b> Ng«i thø nhÊt ( chó bÐ )- “t«i” kể chuyện dới dạng nhật</b></i>
kí.
<i><b>5. Tìm hiểu chi tiết bức th</b><b> :</b></i>
<i><b>a. Nguyên nhân và mục đích viết th</b><b> :</b></i>
_ Nguyên nhân: Chú bé đã nói hỗn với mẹ lúc cụ giỏo
n thm.
_ Tóm lại, bà mẹ trong bµi lµ ngêi mĐ
nh thÕ nµo?
<i><b>_ Nêu ý nghĩa nhan đề văn bản “Cổng</b></i>
<i><b>trờng mở ra”?</b></i>
<i><b>_ Văn bản “Mẹ tôi” đợc viết theo th</b></i>
loi no?
<i><b>_ Nêu nội dung chính của văn bản Mẹ</b></i>
<i><b>tôi?</b></i>
_ Nhân vật chính trong văn bản này là
ai?
_ Vỡ sao có thể xác định nh thế?
_ Truyện đợc kể ở ngụi th my?
_ Nguyên nhân nào khiến cho ngời cha
phải viÕt th cho con trai?
_ Mục đích viết để làm gì?
_ Tâm trạng của cha trớc lỗi lầm của đứa
con nh th no?
<i><b>_ Tại sao nhà văn viết: Sự hỗn láo của</b></i>
<i><b>con nh một nhát dao đâm vào tim bố</b></i>
<i><b>vậy?</b></i>
<i><b>b. Tâm trạng của cha tr</b><b> ớc lỗi lầm cña con</b><b> :</b></i>
<i><b>_ Trớc sai lầm của con, ngời cha rất đau đớn và bực bội.</b></i>
Ơng nghiêm khắc phê bình thái độ vô lễ của đứa con mà
ông vô cùng u q. Ơng nói dứt khốt nh mệnh lệnh:
Việc nh thế không bao giờ đợc tái phạm nữa.
_ Tác giả so sánh sự hỗn láo của đứa con nh một nhát dao
<i><b>đâm vào tim ngời bố là muốn thể hiện tâm trạng đau xót</b></i>
<i><b>và bất ngờ của ngời bố do hậu quả tội lỗi của đứa con đối</b></i>
với mẹ và đối với chính ơng. Đó là sự xúc phạm sâu sắc.
_ Trong lòng ngời cha đã bùng lên cơn tức giận thật khó
kìm nén khi nghĩ đến tình thơng yêu, hi sinh vô bờ của
ngời mẹ đối với đứa con lần đầu tiên tỏ ra vô ơn, bội bạc
đối với chính ngời đã sinh ra mình.
_ Ngời cha đã ch cho con thy c:
+ Nỗi buồn thảm nhất của mỗi con ngời. Đó là khi mất
mẹ.
+ Tình yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng
liêng hơn cả.
_ Ngời cha đã hình dung trong suốt cuộc đời ngời con,
ngời mẹ đóng vai trị to lớn:
+ Thời thơ ấu, lúc con ốm đau, ngời mẹ có thể hi sinh tất
cả, có thể chịu đựng để ni con, cứu con.
+ Khi con khôn lớn và trởng thành, mẹ vẫn là ngời che
chở, là cỗ dựa tinh thần, là nguồn an ñi cña con.
_ Trong bức th, ngời cha yêu cầu đứa con:
+ Từ nay khơng đợc nói nặng lời với m, dự ch mt li,
mt ln.
+ Thành khẩn xin lỗi mẹ.
+ Cầu xin mẹ hôn con.
<i><b>_ Chi tit chic hụn của mẹ sẽ xoá đi dấu vết vong ân</b></i>
<i><b>bội nghĩa trên trán con” mang ý nghĩa tợng trng. Bởi đó</b></i>
là cái hơn tha thứ, cái hơn của lịng mẹ bao dung, cái hơn
xố đi nỗi ân hận của đứa con và làm dịu đi nỗi đau của
ngời mẹ, cái hôn trong nớc mắt của cả hai mẹ con.
_ ý kiến trên đúng một phần, nếu theo mạch tình cảm và
_ Từ sai lầm của đứa con, ngời cha đã
chỉ cho con thấy đợc những điều gì?
_ Ngời cha đã hình dung trong suốt cuộc
đời ngời con, ngời mẹ đóng vai trũ nh
th no?
* GV mở rộng về 2 câu thơ của Chế Lan
<i><b>Viên trong bài thơ Con cò:</b></i>
<i><b> Con dự lớn vẫn là con của mẹ</b></i>
<i><b>Đi suốt đời, lòng mẹ vẫn theo con.</b></i>
_ Trong bức th, ngời cha bắt đứa con lập
tức phải làm gì để nhận lỗi, để đợc mẹ
tha thứ?
* GV gi¶i thÝch:
Đây là cách biểu hiện công khai và
nồng nhiệt của ngời châu Âu. Ngời châu
á thì kín đáo, tế nhị hơn.
<i><b>_ Chi tiết chiếc hôn của mẹ sẽ xoá đi</b></i>
<i><b>dấu vÕt vong ©n bội nghĩa trên trán</b></i>
<i><b>con cã ý nghÜa g×?</b></i>
_ Cã ý kiÕn cho r»ng: Ngêi bố thà rằng
không có con, còn hơn là they con béi
_ Ngời cha thể hiện sự quyết liệt trong tình cảm dù với
đứa con mà ơng u thơng nhất.
<b>Bµi tËp thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
1. D
2. C
bạc với mẹ. đó là thái độ quá cứng rắn,
cực đoan, thiên lệch.
Em có đồng ý với ý kiến đó khụng?
Vỡ sao?
* GV chốt:
1. Hình ảnh ngời cha:
_ Hết lòng thơng yêu vợ con.
_ Nghiờm khc, cụng bng, lng và
tế nhị trong việc giáo dục con.
2. Hình ảnh ngời mẹ qua thái độ và tâm
tình của ngời cha:
_ Hết lịng thơng u, hi sinh vì con.
_ Sẵn sàng tha thø khi con thËt sự ăn
năn, sửa chữa.
3. Hình ¶nh ngêi con – chó bÐ phạm
khuyết điểm với mẹ:
_ Xỳc ng chõn thnh khi c th ca
b.
_ Quyết tâm sửa lỗi.
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
<i><b>1. Văn bản Cỉng tr</b></i>“ <i><b>êng më ra viÕt vỊ</b></i>”
<i><b>néi dung g×?</b></i>
A. Miêu tả quang cảnh ngày khai trờng.
B. Bàn vỊ vai trß cđa nhµ trêng trong
việc giáo dục thế hệ trẻ.
C. K v tõm trng của một chú bé trong
ngày đầu tiên đến trờng.
D. Tái hiện lại những tâm t tình cảm của
ngời mẹ trong ờm trc ngy khai trng
vo lp Mt ca con.
<i><b>2. Đêm trớc ngày khai trờng, tâm trạng</b></i>
<i><b>của ngời con nh thế nµo?</b></i>
A. Phấp phỏng, lo lắng.
B. Thao thức, đợi chờ.
C. Vơ t, thanh thản.
D. Căng thẳng, hồi hộp.
<i><b>3. Câu văn nào sau đây thể hiện rõ</b></i>
<i><b>nhất tầm quan trọng to lớn của nhà </b></i>
<i><b>tr-ờng đối với thế hệ trẻ?</b></i>
A. MĐ nghe nãi ë NhËt, ngµy khai trêng
lµ ngµy lƠ cđa toµn x· héi. Ngêi lín nghØ
4. B
5. C
6. C
7. C
<b>II. PhÇn BT Tù luËn:</b>
việc để đa trẻ con đến trờng, đờng phố
đợc dọn quang đãng và trang trí tơi vui.
B. Tất cả quan chức nhà nớc vào buổi
sáng ngày khai trờng đều chia nhau đến
C. C¸c quan chøc kh«ng chỉ ngồi trên
hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn
xem xét ngôi trờng, gặp gỡ với Ban giám
hiệu, thầy, cô giáo vµ phơ huynh häc
sinh
D. ThÕ giíi nµy lµ cđa con, bíc qua cánh
cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở
ra.
<i><b>4. ét-môn-đô đơ A-mi-xi là ngời nớc</b></i>
<i><b>nào?</b></i>
A. Nga
B. ý
C. Ph¸p
D. Anh
<i><b>5. Cha cđa En-ri-c« lµ ngêi nh thÕ</b></i>
<i><b>nµo?</b></i>
A. Rất yêu thơng và nuông chiều con.
B. Luôn nghiêm khắc và không tha thứ
cho lỗi lầm của con.
C. Yêu thơng, nghiêm khắc và tế nhị
trong việc gi¸o dơc con.
D. Ln ln thay mẹ En-ri-cô giải
quyết mọi vấn đề trong gia đình.
<i><b>6. Câu văn nào trực tiếp bày tỏ thái độ</b></i>
<i><b>của ngời cha đối với En-ri-cụ?</b></i>
A. Sự hỗn láo của con nh một nhát dao
đâm vào tim bố vậy!
B. Tht ỏng xu h v nhục nhã cho kẻ
nào chà đạp lên tình yêu thơng đó.
C. Nhớ lại điều ấy, bố khơng thể nén đợc
cơn tức giận đối với con.
D. Bố sẽ không thể vui lịng đáp lại cái
hơn của con đợc.
<i><b>7. MĐ cđa En-ri-c« là ngời nh thế nào?</b></i>
A. Rất chiều con.
B. Rất nghiêm khắc với con.
C. Yêu thơng và hi sinh tất cả vì con.
D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con.
<b>II. Phần BT Tự luận:</b>
<i><b>1. Văn bản Cổng trờng mở ra” cã cèt</b></i>
trun kh«ng? Ngêi nói trong văn bản
này là ai và ®ang nãi víi ai? Nêu tác
đã ngủ) mà thực chất đang nói với chính mình, đang ơn
lại kỉ niệm mà mình đã trải qua. Cỏch vit ny cú 2 tỏc
dng:
_ Tạo nên chất giọng tâm tình có tác dụng truyền cảm
cao.
_ Làm nổi bật tâm trạng và những kỉ niệm sâu kín, thiết
tha mà bình thờng khó có thể nói trực tiếp bằng giọng
điệu Êy.
2. Câu văn thể hiện vai trò to lớn của giáo dục trong nhà
<i><b>trờng. Gọi đó là “ Thế giới kì diệu”vì nhà trờng là:</b></i>
_ N¬i cung cÊp cho ta những tri thức về thế giới và con
ngời.
_ Nơi giúp ta hoàn thiện nhân cách: về lẽ sống, tình
th-ơng, quan hƯ xư thÕ,
_ Nơi ta đợc sống trong mối quan hệ trong sáng và mẫu
mực: tình thầy trị.
<i><b>3. Trong văn bản “Mẹ tơi”, ngời bố góp ý và nói với con</b></i>
phải lễ độ và biết ơn mẹ. Ơng khơng chọn cách nói trực
tiếp mà lại viết th. Vì:
_ Ngời bố để cho con trai có điều kiện bình tĩnh lắng
_ Bảo đảm sự kín đáo, tế nhị, chỉ ngời nói và ngời nghe
biết với nhau ; ngời nghe không bị mất lịng tự trọng,
khơng rơi vào tình trạng tự ái khi bị góp ý.
_ Ngời con, sau khi đọc th, có thì giờ suy ngẫm về hành
vi của mình để sửa chữa.
<i><b>4. Nhân vật “tơi” xúc động vơ cùng khi đọc th bố, vì:</b></i>
_ Bố nhắc đến nhiều kỉ niệm về mẹ.
_ Bố yêu cầu rất nghiêm, rất đúng.
_ Những lời chân tình và sâu sc ca b.
_ Càng thơng mẹ, thơng bố càng giận mình chẳng ra gì!
* BT ở nhà:
1. HS tự viết đoạn văn.
2. ỳng l trong vn bn ny, ngi vit th là ngời bố nhng
mọi lời kể lại hớng về ngời mẹ. Ngời bố khơng nói về
mình, khơng nói nhiều về con trai mà chủ yếu nói về tình
u thơng và đức hi sinh vô bờ của ngời mẹ dành cho
<i><b>con. Vì thế, nếu đặt tên là “ Bố tơi” thì sẽ khơng nêu lên</b></i>
<i><b>đợc tinh thần của văn bản. Việc đặt tên “Một lỗi lầm</b></i>
<i><b>khơng thể tha thứ của tơi” có phần hợp lí vì văn bản nói</b></i>
về chuyện cậu bé En-ri-cô thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo
đến thăm. Nhng nhan đề này cũng chỉ nói đợc một phần
nội dung trong khi nội dung quan trọng nhất là nói về sự
3. Đoạn văn cần nêu đợc các ý chính:
_ Ngời mẹ là ngời hết lịng thơng yêu, lo lắng, hi sinh cho
con, bao dung, độ lợng, sẵn sàng tha thứ khi con nhận ra
khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.
<i><b>2. Hãy bình luận câu nói: Đi đi con, hãy</b></i>
<i><b>can đảm lên, thế giới này là của con, </b></i>
<i><b>b-ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới</b></i>
<i><b>kì diệu sẽ mở ra”.</b></i>
<i><b>3. Trong văn bản “Mẹ tơi”, ngời bố góp</b></i>
ý và nói với con phải lễ độ và biết ơn
mẹ.
Em hÃy cho biết: Tại sao ông không
chọn cách nói trực tiếp mà lại viết th?
<i><b>4. Theo em, vì sao nhân vật “tôi” xúc</b></i>
động vơ cùng khi đọc th bố?
* BT ë nhµ:
1. Hãy nhớ lại và viết thành đoạn văn về
một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày
khai trờng đầu tiên của mình.
<i><b>2. Về cách đặt tên cho văn bản “Mẹ tơi”,</b></i>
có 2 ý kiến sau:
<i><b>a. Nên đặt tên là “Bố tơi” vì ông là ngời</b></i>
viết th cho En-ri-cô.
<i><b>b. Nên đặt tên là “Một lỗi lầm không</b></i>
<i><b>thể tha thứ của tơi” thì hợp lí hơn.</b></i>
HÃy nêu ý kiến của em.
3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-6
câu) trình bày cảm nhận của em về hình
ảnh và vai trò của ngời mẹ qua 2 văn bản
<i><b>nhật dụng Cổng trờng mở ra và Mẹ</b></i>
<i><b>tôi?</b></i>
<b>Buổi 2.</b>
<b>Văn bản nhật dụng</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Tiếp tục củng cố và mở rộng những kiến thức về văn bản nhật dụng trong chơng trình Ngữ văn 7.
_ Làm một số bài tập về văn bản nhật dông.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>_ Văn bản “Cuộc chia tay của những</b></i>
<i><b>con búp bê” đợc viết theo thể loại nào?</b></i>
_ Nêu nội dung chính của văn bản
<i><b>“Cuộc chia tay của những con búp</b></i>
<i><b>bê”?</b></i>
_ Nh thÕ, nh©n vËt chÝnh trong cuéc chia
tay nµy lµ ngêi anh, ngêi em hay c¶ hai
anh em?
_ Truyện đợc kể ở ngơi thứ mấy?
_ Thành và Thuỷ có thái độ, tâm trạng
nh thế nào khi nghe mẹ giục chia
chi?
<i><b>III. Văn bản Cuộc chia tay của những</b></i>
<i><b>con búp bê (Khánh Hoài)</b></i> .
<i><b>1. Thể loại:</b></i>
Trun ng¾n.
<i><b>2. Néi dung:</b></i>
Cuộc chia tay của 2 anh em Thành và
Thuỷ khi hạnh phúc gia đình tan vỡ.
<i><b>3. Nhân vật chính:</b></i>
2 anh em Thành và Thuỷ.
<i><b>4. Ngôi kể:</b></i>
<i><b> Ngôi thứ nhất ( ngời anh xng “tôi”)</b></i>
<i><b>5. Hai anh em và những cuộc chia tay.</b></i>
_ Khi nghe mẹ giục chia đồ chơi:
+ Thuỷ: kinh hoàng, sợ hãi, đau đớn, run
lên bần bật, nức nở suet đêm.
+ Thµnh: cố nén mình nhng nớc mắt vẫn
tuôn trào nh suối, ớt đầm cả gối và tay
áo.
_ Tại sao các em lại có thái độ và tâm
trạng nh thế?
_ Việc tác giả miêu tả cảnh thiên nhiên,
sinh hoạt buổi sáng tơi vui, ríu ran nh
thế nhm mc ớch gỡ?
_ Tìm những chi tiết chøng tá hai anh
em Thµnh vµ Thủ rÊt thơng yêu nhau?
_ Trong truyn có mấy cuộc chia tay?
Cuộc chia tay nào làm em cảm động
nhất, vì sao?
khơng thể sống cùng nhau nữa. Chúng
không sao hiểu nổi bố mẹ chúng lại bỏ
_ Anh em Thành, Thuỷ càng nhỏ, càng
ngoan ngỗn, thơng u nhau, chăm sóc
nhau trong bất hạnh càng gợi lên trong
ngời đọc lòng trắc ẩn, thơng xót, càng
bực, trách sự vô trách nhiệm và ích kỉ
của cha mẹ chúng.
_ Việc tác giả miêu tả cảnh thiên nhiên,
sinh hoạt buổi sáng tơi vui, ríu ran nh thế
nhằm mục đích khắc sâu thêm hoàn
cảnh bất thờng, trớ trêu, đáng thơng cảm
của hai đứa trẻ.
_ Hai anh em Thµnh vµ Thủ rất thơng
yêu nhau:
+ Em mang kim ch ra tn sõn vận động
để vá áo cho anh.
+ Chiều nào anh cũng đi đón em. Hai
anh em nắm tay nhau vừa đi va trũ
chuyn.
+ Nhờng nhau không chia búp bê.
+ Anh dẫn em đến trờng chào cô giáo và
+ Đau đớn, khóc lặng ngời khi phải chia
xa.
+ Anh nh×n theo mÃi bóng em nhỏ liêu
xiêu trèo lên xe tải về quê với bà ngoại.
_ Thực chất trong truyện có nhiÒu cuéc
chia tay:
+ Cuộc chia tay giữa bố và mẹ. Đây là
cuộc chia tay không đợc miêu tả trực
<i><b>tiếp nhng lại đóng vai trị đầu mối dẫn</b></i>
đến tất cả các cuộc chia tay khác.
+ Cuộc chia tay giữa các đồ chơi của hai
anh em.
+ Cuộc chia tay giữa cô giáo, các bạn và
bé Thuỷ.
+ Cuéc chia tay gi÷a hai anh em.
_ Theo em, từ câu chuyện đau xót và
cảm động trên có thể rút ra những bài
học gì?
<i><b>_ Nêu ý nghĩa nhan đề văn bản “Cuộc</b></i>
<i><b>chia tay của những con bỳp bờ?</b></i>
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
<i><b>1. Nhân vật chính trong truyện Cuộc</b></i>
<i><b>chia tay của những con búp bê là ai?</b></i>
A. Ngời mẹ
B. Cô giáo
C. Hai anh em
D. Những con búp bê
<i><b>2. Truyện “Cuộc chia tay của những</b></i>
<i><b>con búp bê” đợc kể theo ngơi nào?</b></i>
A. Ngời em
B. Ngêi anh
C. Ngêi mĐ
D. Ngêi kĨ chuyện vắng mặt
<i><b>3. Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai</b></i>
<i><b>anh em?</b></i>
A. Vì cha mẹ chúng đi công tác xa
B. V× cha mĐ chúng không thơng yêu
nhau.
C. Vỡ chỳng c ngh hc.
D. Vì cha mẹ chúng chia tay nhau.
<i><b>6. Bài học rút ra từ câu chun:</b></i>
_ Vai trị quan trọng của gia đình đối với
sự phát triển của tuổi thơ.
_ Vai trò và trách nhiệm ca cha m i
vi con cỏi.
_ Đảm bảo quyền sống hạnh phúc của
trẻ em.
<i><b>7. ý </b><b> nghĩa nhan đề văn bản Cuộc chia</b></i>
<i><b>tay của những con búp bê.</b></i>
Búp bê vốn là đồ chơi thân thiết của
tuổi nhỏ, thờng gợi lên sự ngộ nghĩnh,
trong sáng, ngây thơ, vô tội. Những con
búp bê trong truyện cũng nh hai anh em
Thành, Thuỷ trong sáng, vơ t, khơng có
tội lỗi gì thế mà đành phải chia tay. Tên
truyện đã gợi ra một tình huống buộc
ngời đọc phải theo dõi và góp phần thể
hiện đợc ý định mà ngi vit mun th
hin.
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
2. B
3. D
4. C
<i><b>4. Kết thúc truyện, cuộc chia tay nào</b></i>
<i><b>đã khơng xảy ra?</b></i>
A. Cc chia tay gi÷a hai anh em.
B. Cuộc chia tay giữa ngời cha và ngời
mẹ.
C. Cuộc chia tay giữa hai con búp bê.
D. Cuộc chia tay gi÷a bé Thuỷ với cô
giáo và bạn bè.
<i><b>5. Nỗi bất hạnh của bé Thuỷ trong câu</b></i>
<i><b>chuyện là gì?</b></i>
A. Xa ngời anh trai thân thiết.
B. Xa ngôi nhà tuổi thơ.
C. Khụng c tip tc n trng.
D. Gm cả A,B,C.
<i><b>6. Thông điệp nào đợc gửi gắm qua</b></i>
<i><b>cõu chuyn?</b></i>
A. HÃy tôn trọng những ý thích của trỴ
em.
B. Hãy để trẻ em đợc sống trong mái ấm
gia đình.
C. Hãy hành động vì trẻ em.
D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển
những tài năng sẵn có.
<i><b>7. Tại sao nhân vật tôi lại “kinh ngạc</b></i>
<i>thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và</i>
<i>nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật”?</i>
A. Vì lần đầu tiên em nhìn thấy mọi
ng-ời và cảnh vật trên đờng phố.
B. Vì em cảm nhận thấy sắp có bão trên
đờng phố.
C. Vì dông bÃo đang dâng trào trong tâm
hồn em trong khi cc sèng vÉn diƠn ra
thêng nhËt.
D. V× em thÊy xa lạ với mọi ngời xung
quanh.
<b>II. Phần BT Tự luận:</b>
<i><b>1. Văn bản Cuộc chia tay của những</b></i>
<i><b>con búp bê là câu chun vỊ nh÷ng</b></i>
cc chia tay (chia tay bóp bª, chia tay
líp häc, chia tay anh em).
Theo em, đó có phải là những cuộc
chia tay bình thờng khơng? Vì sao?
2. C©u chun chia tay buån b· nhng
vẫn ấm áp tình anh em ruột thịt.
Điều đó gợi cho em nghĩ gì về tình
cảm ruột thịt của con ngời?
3. Em học tập đợc gì từ cách kể chuyện
<i><b>của tác giả trong văn bản “Cuộc chia</b></i>
6. B
7. C
<b>II. Phần BT Tự luận:</b>
1.
_ Đó là những cuộc chia tay không bình
thờng.
_ Vỡ: Nhng ngời tham gia vào cuộc
_ T×nh cảm ruột thịt của con ngêi sÏ
kh«ng bao giờ mất, cả trong buồn khổ.
_ Tình anh em mÃi trong s¸ng.
3.
_ Cách kể chuyện từ ngơi thứ nhất chân
thật và cảm động.
_ Các sự việc đợc kể theo trình tự thời
gian và phù hợp với tâm lí trẻ em.
* BT ở nhà:
<i><b>tay của những con búp bê?</b></i>
* BT ở nhà:
<i><b>1. Tóm tắt truyÖn “Cuéc chia tay của</b></i>
<i><b>những con búp bê bằng một đoạn văn</b></i>
ngắn ( khoảng 7-10 câu).
2. Chia tay mẹ và em, Thành đã quay
vào nhà và ghi lại cảm xúc của mình
trong một trang nhật kí. Em hãy tởng
t-ợng và ghi lại trang nhật kí ấy?
<i><b>3. Tìm các từ Hán Việt có yếu tố: kinh</b></i>
<i><b>(sợ), thiết (sắt), đột (bất ng).</b></i>
<i><b>những con búp bê:</b></i>
Hai anh em Thành và Thuỷ cùng sinh
ra, lớn lên trong một gia đình khá giả.
Cả hai rất thơng yêu nhau. Nhng rồi bố
mẹ li dị, Thành và Thuỷ phải chịu cảnh
xa lìa. Mẹ bắt Thành và Thuỷ phải chia
nhau đồ chơi. Không thể chịu nổi nỗi
đau đớn, hai anh em đã khóc và nhờng
nhau từng thứ đồ chơi, đặc biệt là hai
con búp bêVệ Sĩ và Em Nhỏ. Thơng em,
Thành đã dành cả haicon búp bê cho
Thuỷ. Thành còn dẫn em đến trờng để
chia tay cô giáo, bạn bè. Khi trở về nhà,
chuẩn bị lên xe theo mẹ, Thuỷ bỗng
quyết định để hai con búp bê lại cho anh.
Thành đã khóc và hứa với ễm khơng bao
giờ để hai con búp bê ngồi cách xa nhau.
2. Trang nhật kí phải diễn tả đợc:
_ Đau đớn đến tột cùng khi biết rằng đã
phải xa mẹ, xa em mãi mãi.
_ Thơng em, nhớ em và trách giận bố mẹ
đã gây ra cảnh chia li này.
_ Høa víi em ( cịng chÝnh lµ tự hứa với
lòng mình).
3.
<b>Buổi 3.</b>
<b>Từ ghép</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố những kiến thức vỊ tõ ghÐp.
_ Luyện giải những bài tập có liên quan đến từ ghép.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
_ ThÕ nµo lµ tõ ghÐp?
_ LÊy vÝ dơ vỊ tõ ghÐp?
_ Cã mÊy lo¹i tõ ghép? Kể tên?
_ Thế nào là từ ghép chính phụ?
_ LÊy VD vỊ tõ ghÐp chÝnh phơ?
_ Cho biÕt vÞ trÝ c¸c tiÕng trong tõ ghÐp
<i><b>I. Kh¸i niƯm tõ ghÐp:</b></i>
Từ ghép là một kiểu từ phức trong đó
giữa các tiếng có quan hệ với nhau về
mặt nghĩa.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Nhà cửa, hoa hồng, ăn uống, xe p,</b></i>
<i><b>II. Các loại từ ghép:</b></i>
2 lo¹i
_ Từ ghép chính phụ.
_ Từ ghép đẳng lập.
<i><b>1. Từ ghép chính phụ:</b></i>
_ Tõ ghÐp chÝnh phơ lµ tõ ghÐp gåm
tiÕng chÝnh vµ tiÕng phụ; tiếng chính làm
chỗ dựa cho tiếng phụ và tiếng phơ bỉ
sung nghÜa cho tiÕng chÝnh.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b>Xe đạp -> xe: chính, đạp: phụ.</b></i>
<i><b>Rau mng -> rau: chÝnh, mng: phơ.</b></i>
_ Thế nào là từ ghép đẳng lập?
_ Lấy VD về từ ghép đẳng lập?
_ Cho biết vị trí các tiếng trong từ ghép
đẳng lập?
_ Các tiếng trong từ ghép đẳng lập có
cùng phạm trù từ loại khơng?
_ NghÜa cđa tõ ghÐp chÝnh phơ?
_ Nghĩa của từ ghép đẳng lập?
<b>Bµi tËp thực hành:</b>
* BT trên lớp:
sau.
<b>Ví dụ: </b>
<i><b> Máy bay, xe bò,</b></i>
+ Trong từ ghép chính phụ Hán Việt: trật
tự các tiếng phức tạp hơn (sẽ học ở bài
<i><b>Từ Hán Việt).</b></i>
<i><b>2. T ghộp ng lp:</b></i>
_ T ghộp ng lập là từ ghép trong đó
các tiếng có vai trị ngang hàng nhau,
bình đẳng về mặt ngữ pháp.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Nhà cửa, quần áo, ông bà, tốt tơi,…</b></i>
_ Trật tự các tiếng trong từ ghép đẳng lập
<i><b>có thể đổi chỗ cho nhau (Ví dụ: quần</b></i>
<i><b>áo, nhà cửa, lo âu có thể đổi thành áo</b></i>
<i><b>quần, cửa nhà, âu lo) nhng không phải</b></i>
là phổ biến.
_ Các tiếng trong từ ghép đẳng lập phải
cùng phạm trù từ loại.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b>+ Cïng ph¹m trï danh từ: nhà cửa, trâu</b></i>
<i><b>bò, bàn ghế,</b></i>
<i><b>+ Cựng phm trự động từ: ăn uống, đi</b></i>
<i><b>đứng, tắm giặt,…</b></i>
<i><b>III. NghÜa cđa tõ ghÐp:</b></i>
<i><b>1. NghÜa cđa tõ ghÐp chÝnh phơ:</b></i>
Tõ ghÐp chÝnh phô cã tÝnh chất phân
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Cá thu là chỉ một loại cá ( nghĩa hẹp</b></i>
<i><b>hơn nghĩa của tiếng chính c¸).</b></i>
<i><b>+ Rau muống là chỉ một loại rau (nghĩa</b></i>
<i><b>hẹp hơn nghĩa của tiếng chính rau).</b></i>
<i><b>2. Nghĩa của từ ghép đẳng lập:</b></i>
Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp
nghĩa. Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> NghÜa của nhà cửa khái quát hơn</b></i>
<i><b>nghĩa của các tiếng nhà và cửa.</b></i>
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
1. Đúng
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
<i><b>1. Tõ ghÐp chÝnh phơ lµ tõ ghÐp gåm</b></i>
<i><b>tiÕng chÝnh vµ tiếng phụ; tiếng chính</b></i>
<i><b>làm chỗ dựa cho tiÕng phô vµ tiÕng</b></i>
<i><b>2. Từ ghép đẳng lập là từ ghép trong</b></i>
<i><b>đó các tiếng khơng có vai trò ngang</b></i>
<i><b>hàng nhau.</b></i>
A. §óng B. Sai
<i><b>3. Trong các từ sau đây, tõ nµo lµ tõ</b></i>
<i><b>ghÐp chÝnh phơ?</b></i>
A. s¸ch vë
B. bót thíc
C. nhà ăn
D. bµn ghÕ
<i><b>4. Trong các từ sau đây, từ nào không</b></i>
<i><b>phải là từ ghép đẳng lập?</b></i>
A. đi đứng
B. chim chích
C. học hỏi
D. mời chào
<i><b>5. Nối cột A với cột B để tạo thành từ</b></i>
<i><b>ghép chính phụ hợp nghĩa:</b></i>
A B
bót t«i
<i><b>6. Điền thêm các tiếng (đứng trớc hoặc</b></i>
<i><b>sau ) để tạo thành từ ghép chính phụ</b></i>
<i><b>và từ ghép đẳng lập.</b></i>
<i><b>Ví dụ: nhà: cửa nhà (từ ghép đẳng lập);</b></i>
<i><b>nhà ăn ( từ ghép chính phụ)</b></i>
<i><b>a. ¸o:………</b></i>
<i><b>b. vë:</b></i>……….
<i><b>c. níc:………</b></i>
<i><b>d. cêi:</b></i>……….
<i><b>e. da:</b></i>..
<i><b>g. đen:</b></i>..
<b>II. Phần BT Tự luận:</b>
1. HÃy xếp các từ ghép dới đây vào bảng
phân loại:
<i><b> Hc hnh, nh cửa, xoài tợng, nhãn</b></i>
<i><b>lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp,</b></i>
<i><b>vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.</b></i>
Tõ ghÐp CP
Tõ ghÐp §L
<i><b>2. Trong các từ ghép sau đây: tớng tá,</b></i>
<i><b>ăn nói, đi đứng, binh lính, giang sơn,</b></i>
<i><b>ăn uống, đất nớc, quần áo, vui tơi, sửa</b></i>
<i><b>chữa, chờ đợi, hát hò từ nào có thể đổi</b></i>
3. C
4. B
5. Nãi nh sau:
_ bót bi
_ xanh ngắt
_ ma ngâu
_ vôi tôi
_ thích mắt
_ mùa gặt
6.
<i><b>a. áo quần, áo dài.</b></i>
<i><b>b. sách vở, vở mới.</b></i>
<i><b>c. nớc nhµ, níc cam.</b></i>
<i><b>d. vui cêi, vui tai.</b></i>
<i><b>e. rau da, da chuột.</b></i>
<i><b>g. trắng đen, đen nhánh.</b></i>
<b>II. Phần BT Tự luận:</b>
1. Xếp vào bảng nh sau:
T ghộp CP <i><b>xoi tng, nhãn</b></i>
<i><b>lồng, chim sâu, xe</b></i>
<i><b>đạp, nhà khách, nhà</b></i>
<i><b>nghỉ.</b></i>
Từ ghép ĐL <i><b>Học hành, nhà cửa,</b></i>
<i><b>làm ăn, đất cát, vôi</b></i>
<i><b>ve.</b></i>
<i><b>2. sơn giang, áo quần, tơi vui, i ch,</b></i>
<i><b>hũ hỏt.</b></i>
trật tự giữa các tiÕng? V× sao?
3. Vì sao khơng thể đổi vị trí các tiếng
<i><b>trong các từ: cha con, giàu nghèo, vua</b></i>
<i><b>tôi, thởng phạt, vững mạnh?</b></i>
4. So s¸nh nghÜa cña tõng tiếng trong
nhóm các từ ghép sau đây:
<i><b>a. sửa chữa, đợi chờ, trơng nom, tìm</b></i>
<i><b>kiếm, giảng dy.</b></i>
<i><b>b. gang thép, lắp ghép, tơi sáng.</b></i>
<i><b>c. trờn di, bun vui, đêm ngày, nhỏ to,</b></i>
<i><b>sống chết.</b></i>
5. Gi¶i thÝch nghÜa cđa từ ghép in đậm
trong các câu sau:
<i><b>a. Mọi ngêi ph¶i cïng nhau g¸nh v¸c</b></i>
viƯc chung.
<i><b>b. Đất nớc ta đang trên đà thay da đổi</b></i>
thịt.
<i><b>c. Bµ con lèi xãm ¨n ë víi nhau rÊt hoµ</b></i>
thn.
<i><b>d. Chị Võ Thị Sáu có một ý chí sắt đá </b></i>
tr-ớc qn thù.
* BT ë nhµ:
1. Em hãy tìm các từ ghép chính phụ và
từ ghép đẳng lập trong 15 dòng đầu của
<i><b>văn bản “ Cổng trờng mở ra”?</b></i>
<i><b>2. So s¸nh nghÜa cđa c¸c tõ ghÐp m¸t</b></i>
<i><b>tay, nãng lßng, gang thÐp (Anh ấy là</b></i>
<i><b>một chiến sĩ gang thép), tay chân ( một</b></i>
<i><b>tay chân thân tín) với nghĩa của những</b></i>
tiếng tạo nên chúng?
cái nhỏ nói sau; cái tốt nói trớc, cái xÊu
nãi sau,…)
4.
a. Các tiếng trong từ ghép cùng nghĩa.
b. Các tiếng trong từ ghép gần nghĩa.
c. Các tiếng trong từ ghép trái nghĩa.
5. Các từ đợc in đậm đều có nghĩa
chuyển:
a. Chỉ sự đảm đơng, chịu trách nhiệm.
b. Chỉ một quốc gia.
c. ChØ cách c xử.
d. Chỉ sự cứng rắn.
<i><b>Ngày dạy: 06 /10/2008</b></i>
<b>Buổi 4.</b>
<b>Từ láy</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố những kiến thức về từ láy.
_ Luyn gii nhng bi tập có liên quan đến từ láy.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Thế nào là từ láy?
_ Có mấy loại từ láy? Kể tên?
_ Có mấy trờng hợp láy toàn bộ (Kể
tên)? Lấy VD minh ho¹?
_ Cã mÊy trêng hợp láy bộ phận (Kể
tên)? Lấy VD minh hoạ?
_ Nghĩa của từ láy toàn bộ?
_ Nghĩa của từ láy bộ phËn?
Từ láy là một kiểu từ phức trong đó
các tiếng có quan hệ với nhau về mặt
âm.
<i><b>II. Các loại từ láy:</b></i>
2 loại
_ Từ láy toàn bộ.
_ Từ láy bộ phận.
<i><b>1. Từ láy toàn bộ:</b></i>
_ Láy toàn bộ giữ nguyên thanh điệu.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> xanh xanh, đùng đùng, ào ào,…</b></i>
_ Láy toàn bộ có sự biến đổi thanh điệu.
<b>Ví dụ: </b>
<i><b> đo đỏ, tim tím, khe khẽ,…</b></i>
_ Láy tồn bộ có biến đổi phụ âm cuối.
<i><b> Ví dụ: </b></i>
<i><b> nờm nợp, tôn tốt, khang khác, khanh</b></i>
<i><b>khách ,</b></i>
<i><b>2. Từ láy bộ phận:</b></i>
_ Láy bộ phận phụ âm đầu.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> mù mờ, vênh váo, long lanh, rung</b></i>
<i><b>rinh, nhí nhảnh, chập chờn,</b></i>
_ Láy bộ phận vần.
<b>Ví dơ:</b>
<i><b> l¾t nh¾t, lØnh cØnh, càu nhàu, co ro,</b></i>
<i><b>III. Nghĩa của từ láy:</b></i>
<i><b>1. Nghĩa của từ láy toàn bộ:</b></i>
Nghĩa của từ láy toàn bộ có những sắc
thái nghĩa sau so víi nghÜa cđa tiÕng
gèc:
_ NghÜa gi¶m nhĐ.
<b>VÝ dô: </b>
<i><b> đo đỏ, xanh xanh, khe khẽ,…</b></i>
_ Nghĩa nhấn mạnh, tăng cờng.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> mây mẩy, thăm thẳm,</b></i>
_ Nghĩa liên tục.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> l¾c l¾c, gâ gâ, gËt gËt,…</b></i>
<i><b>2. NghÜa cđa tõ l¸y bé phËn:</b></i>
Nghĩa của từ láy bộ phận có sắc thái
riêng so víi nghÜa cđa tiÕng gèc.
_ Cụ thể hoá: cụ thể, gợi tả, xác định
hơn so với tiếng gốc.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b>+ khê kh¸c víi khờ khạo.</b></i>
<i><b>+ dễ khác với dễ dÃi.</b></i>
<i><b>+ tối khác với tối tăm.</b></i>
<i><b>+ lặng khác với lặng lẽ.</b></i>
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
<i><b>1. Từ láy là gì?</b></i>
A. Từ có nhiều tiếng có nghĩa.
B. Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm
đầu.
C. Từ có các tiếng giống nhau về phần
vần.
D. Từ có sự hoà phối âm thanh dựa trên
một tiếng có nghĩa.
<i><b>2. Trong những từ sau, từ nào không</b></i>
<i><b>phải là từ l¸y?</b></i>
A. xinh xắn
B. gần gũi.
C. đơng đủ.
D. dễ dàng.
<i><b>3. Trong những từ sau, từ nào là từ láy</b></i>
<i><b>toàn bộ?</b></i>
A. mạnh mẽ.
B. ấm áp.
C. mong manh.
<i><b>4. Ngha ca từ láy có vần ênh (trong</b></i>
<i><b>những từ lênh khênh, bấp bênh, chênh</b></i>
<i><b>vênh, lênh đênh) có đặc điểm chung gì?</b></i>
A. Chỉ sự vật cao lớn, vững vàng.
B. Chỉ những gì không vững vàng,
không chắc chắn.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ xanh khác với xanh xao.</b></i>
<i><b>+ lạnh khác với lạnh lùng.</b></i>
_ Một số vần và âm đầu trong từ láy có
giá trị ngữ nghĩa:
<i><b>+ Vần um thể hiện trạng thái thu hĐp.</b></i>
<b>VÝ dơ: </b>
<i><b> chóm chÝm, tóm tơm,…</b></i>
<i><b>+ Vần âp diễn tả trạng thái không n</b></i>
nh.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> thập thò, mấp mô, gập ghềnh,</b></i>
<i><b>+ Âm đầu tr diễn tả trạng thái không hài</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> trằn trọc, trúc trắc, trệu trạo, </b></i>
<b>Bài tập thực hành:</b>
* BT trên lớp:
<b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b>
1. D
2. C
3. D
4. B
<b>II. Phần BT Tự luËn:</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
C. Chỉ vật dễ bị v.
D. Chỉ những vật nhỏ bé, yếu ớt.
<b>II. Phần BT Tù luËn:</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
Sắp xếp các từ sau đây thành hai
<i><b>nhóm từ láy và từ ghép: xanh xanh,</b></i>
<i><b>xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me,</b></i>
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
HÃy xếp các từ láy sau đây vào bảng
phân lo¹i:
<i><b> long lanh, khó khăn, vi vu, nhá</b></i>
<i><b>nh¾n, ngêi ngêi, bån chån, hiu hiu,</b></i>
<i><b>linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thăm</b></i>
<i><b>thẳm.</b></i>
<b>Từ láy toàn</b>
<b>bộ</b>
<b>Từ láy bộ</b>
<b>phận</b>
<i><b>Bài tËp 3:</b></i>
Gạch chân dới từ láy trong đoạn thơ
sau và cho biết đó là kiểu từ láy nào?
<i> Buồn trông cửa bể chiều hôm,</i>
<i>Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa</i>
<i>xa?</i>
<i> Bn tr«ng ngän níc mới sa,</i>
<i>Hoa trôi man mác biết là về đâu?</i>
<i>Chõn mõy mặt đất một màu xanh xanh.</i>
<i> Buồn trơng gió cuốn mặt duềnh,</i>
<i>ầm ầm tiếng sang kêu quanh ghế ngồi.</i>
( Nguyn Du)
<i><b>Bi tp 4:</b></i>
Điền các từ sau vào chỗ trống cho hợp
nghĩa:
<i><b>a.dõng dạc, dong dỏng:</b></i>
_ Ngi nhy xuống đất đầu tiên là một
ngời trai trẻ,…cao.
_ Th kÝ…c¾t nghÜa.
<i><b>b. hïng hơc, hïng hỉ, hïng hån:</b></i>
_ LÝ trëng…chÜa bµn tay vào mặt chị
Dậu.
_ Minh cú đơi mắt sáng, khn mặt
c-ơng nghị và giọng nói…
_ Nó làm trâu húc bờ.nh
<b>Từ ghép </b> <i><b>máu mủ, hoàng hôn, tốt</b></i>
<i><b>tơi, học hỏi, học hành,</b></i>
<i><b>mơ mộng.</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<b>Từ láy toàn</b>
<b>bộ</b>
<i><b>ngời ngời,hiu hiu,</b></i>
<i><b>loang loáng,thăm</b></i>
<i><b>thẳm.</b></i>
<b>Từ láy bộ</b>
<b>phận</b>
<i><b>long lanh, khó khăn,</b></i>
<i><b>vi vu, nhỏ nhắn, bồn</b></i>
<i><b>chồn, linh tinh, lấp</b></i>
<i><b>lánh.</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i> Bn tr«ng cưa bĨ chiỊu h«m,</i>
<i>Thun ai thÊp tho¸ng c¸nh buåm xa</i>
<i>xa?</i>
<i> Buån trông ngọn nớc mới sa,</i>
<i>Hoa trôi man mác biết là về đâu?</i>
<i> Buồn trông nội cá rÇu rÇu,</i>
<i>Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.</i>
<i> Buồn trơng gió cuốn mặt dunh,</i>
<i> m ầm tiếng sang kêu quanh ghÕ ngåi.</i>
( NguyÔn Du)
<i><b>_ Từ láy toàn bộ: xa xa, man mác, rầu</b></i>
<i><b>rầu, xanh xanh, ầm ầm.</b></i>
<i><b>_ Từ láy bộ phận: thấp thoáng.</b></i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Điền vào chỗ trống nh sau:
<i><b>a.dõng d¹c, dong dáng:</b></i>
_ Ngời nhảy xuống đất đầu tiên là một
<i><b>ngời trai trẻ, dong dỏng cao.</b></i>
<i><b>_ Th kÝ dâng d¹c c¾t nghÜa.</b></i>
<i><b>b. hïng hơc, hïng hỉ, hïng hån:</b></i>
<i><b>_ LÝ trëng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt</b></i>
chị Dậu.
_ Minh cú đơi mắt sáng, khn mặt
<i><b>c-ơng nghị và giọng nói hựng hn.</b></i>
<i><b>_ Nó làm hùng hục nh trâu húc bờ.</b></i>
<i><b>Bài tËp 5:</b></i>
<i><b> C¸c tõ mỈt mịi, tãc tai, râu ria,</b></i>
<i><b>khuôn khổ, ngọn ngành, tơi tốt, nấu </b></i>
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
Đặt câu:
<i><b>_ Chị tôi có dáng ngời nhỏ nhắn.</b></i>
<i><b>_ Tính tình của cậu ấy không nhỏ nhặt</b></i>
<i>mà rÊt cëi më.</i>
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
<i><b> Các từ mặt mòi, tãc tai, râu ria,</b></i>
<i><b>khuôn khổ, ngọn ngành, tơi tốt, nấu </b></i>
<i><b>n-ớng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy</b></i>
<i><b>nở là từ láy hay từ ghép?</b></i>
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i><b> Đặt câu với mỗi từ: nhỏ nhắn, nhỏ</b></i>
<i><b>nhặt, nhỏ nhẻ, nhỏ nhen, nhỏ nhoi.</b></i>
<i><b>Bài tập 7:</b></i>
Viết đoạn văn ngắn ( từ 5 – 7 câu) nói
về tâm trạng của em khi đợc điểm cao
mơn Ngữ văn, trong đó có sử dụng các
từ láy để chỉ tâm trạng.
* BT ë nhµ:
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
<i><b> Cho các từ láy chỉ màu sắc: xanh</b></i>
<i><b>xanh, đo đỏ, tim tím, trăng trắng.</b></i>
a. Các từ đó thuộc kiểu từ láy nào?
b. Các từ láy đó có sắc thái nghĩa nh thế
nào so với nghĩa ca ting gc?
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i><b> Tìm 5 từ láy theo mẫu sau: học hiếc.</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i><b> C¸c tiÕng chiỊn (trong chïa chiỊn),</b></i>
<i><b>nª (trong no nª), rớt (trong rơi rớt) có</b></i>
<i><b>nghĩa là gì? Các từ chùa chiền, no nê,</b></i>
<i><b>rơi rớt là từ láy hay từ ghép?</b></i>
<i>đi chơi.</i>
<i><b>_ Tụi õu cú nh nhen nh cậu tởng.</b></i>
<i><b>_ Trên trời cao, một cánh chim nhỏ</b></i>
<i><b>nhoi đang bay về phơng Nam để tránh</b></i>
<i>rét.</i>
<i><b>Bµi tập 7:</b></i>
( HS tự viết đoạn văn)
* BT ë nhµ:
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
<i> a. Các từ đó thuộc kiểu từ láy tồn bộ.</i>
<i>b. Các từ láy đó có sắc thái nghĩa giảm</i>
<i>nhẹ so với nghĩa của ting gc. </i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Các từ láy:
<i><b> học hiếc, ăn iếc, làm liếc, chơi chiếc,</b></i>
<i><b>áo iÕc.</b></i>
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
_ Các tiếng này đều có nghĩa:
<i><b>+ chiền: tồ nhà giống chùa.</b></i>
<i><b>+ nê: trạng thái no đến khó chu.</b></i>
<i><b>+ rt: ri bt ng.</b></i>
<i><b>Ngày dạy: 13 /10/2008</b></i>
<b>Buổi 5.</b>
<b>Ca dao- dân ca</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Hiểu đợc khái niệm ca dao – dân ca.
_ Nắm đợc các chủ đề trong ca dao – dân ca.
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động ca trũ</b>
_ Thế nào là ca dao, dân ca?
_ Nội dung chủ yếu của ca dao là phản
ánh điều gì?
_ Thông thờng, trong ca dao thờng xuất
hiện những loại nhân vật trữ tình nào?
<i><b>I. Khái niệm ca dao </b></i><i><b> dân ca</b></i>:
<i><b>1. Ca dao, dân ca là những bài thơ- bài</b></i>
hát trữ tình của quần chúng nhân dân, do
nhân dân sáng tác, trình diễn và lu hành
truyền miệng trong dân gian từ đời này
qua đời khác.
<i><b>_ Ca dao: Là phần lời của bài ca, có thể</b></i>
đọc nh đọc thơ trữ tình.
<i><b>_ Dân ca: Là phần lời kết hợp với âm</b></i>
nhạc d©n gian.
<i><b>2. Néi dung:</b></i>
_ Chđ u phản ánh tâm t, tình cảm,
khát vọng, nỗi niỊm cđa con ngêi.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b> Anh ®i anh nhớ quê nhà,</b></i>
<i><b>Nhớ canh rau mng, nhí cµ dầm </b></i>
<i><b>t-ơng,</b></i>
<i><b> Nh ai dãi nắng dầm sơng,</b></i>
<i><b>Nhớ ai tát nớc bên đờng hôm nao.</b></i>
-> Nỗi nhớ q nhà - nhớ những món ăn
bình d:
<i><b>+ Canh rau muống.</b></i>
<i><b>+ Cà dầm tơng.</b></i>
Nỗi nhớ quê gắn liền với nỗi nhớ ngời
thơng:
<i><b>+ Dói nắng dầm sơng.</b></i>
<i><b>+ Tát nớc bên đờng.</b></i>
_ Thông thờng, trong ca dao thờng xuất
hiện những loại nhân vật trữ tình sau:
+ Trong gia đình: ngời mẹ, ngời vợ, ngời
chồng, ngời con,…
+ Trong quan hÖ tình bạn, tình yêu:
chàng trai, cô gái,
_ Các bài ca dao thờng dài hay ngắn?
_ Ca dao thờng sử dụng thể thơ nào?
_ Ngụn ng th cú gỡ ỏng chú ý?
_ Các nhân vật trữ tình thờng xuất hiện
trong ca dao về tình cảm gia đình là
những nhân vật nào?
_ Họ trực tiếp bày tỏ điều gì trong quan
hệ gia đình?
_ Ca dao về chủ đề này thờng sử dụng
biện pháp tu từ nào?
tí,…
<i><b>3. NghƯ tht:</b></i>
_ Ng¾n gän nhng cách phô diễn tình
cảm hết sức phong phú: Thờng chỉ gồm
2 dòng hoặc 4 dòng.
_ Thờng sử dụng các thể thơ lục bát và
song thất lục bát là chính: ChiÕm h¬n
90%.
_ Lặp lại là nét đặc đặc trng tiêu biểu:
Lặp lại kết cấu, lặp lại dòng thơ mở đầu,
Lặp lại hình ảnh:
<i><b> + Cõy đa cũ, bến đị xa</b></i>
Bộ hành có nghĩa nắng ma cũng chờ.
+ Trăm năm đành lỗi hẹn hò,
<i><b>Cây đa bến cũ, con đò khác xa.</b></i>
Lặp lại ngơn ngữ:
<i><b> + Ai vỊ Hậu Lộc, Phú Điền,</b></i>
Nhớ đây Bà Triệu trận tiền xung phong.
<i><b> + Ai về Gia Định thì về,</b></i>
Nớc trong gạo trắng, dễ bề làm ăn.
_ Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừa gần
gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày cđa
nh©n d©n.
<i><b>II. Những chủ đề chính trong ca dao:</b></i>
<i><b>1. Chủ đề về tình cảm gia đình:</b></i>
_ Các nhân vật trữ tình thờng xuất hiện
là những ngời con, ngời cháu, ngời vợ,
ngời chồng,… Họ trực tiếp bày tỏ suy
nghĩ, tâm t, tình cảm của mình về các
mối quan hệ trong gia đình. Đó là lịng
_ NghÖ thuËt:
<i>+ Cách dùng hình ảnh so sánh phong</i>
phú, vừa cụ thể, vừa giàu tính gợi hình
và biểu cảm.
<b>Ví dụ1:</b>
<i><b> Công cha nh núi Thái Sơn</b></i>
<i><b>Nghĩa mẹ nh níc trong ngn ch¶y ra.</b></i>
<b>VÝ dơ 2:</b>
<i><b> Ngó lên nuộc lạt mái nhà</b></i>
<i><b>Bao nhiêu nc l¹t nhí ông bà bấy</b></i>
<i><b>nhiêu.</b></i>
+ Cách dùng từ ngữ mộc mạc, những
<i><b>hình ảnh gần gũi, th©n thiÕt ( cï lao,</b></i>
<i><b>nuộc lạt, bác mẹ,</b></i>)
_ Từ ngữ và hình ảnh có gì chú ý?
_ Ca dao ch đề này mợn khơng gian,
thời gian để làm gì?
_ Nhân vật trữ tình trong ca dao về tình
yêu quê hơng, đất nớc, con ngời trực tiếp
bày tỏ điều gì?
_ Nghệ thuật nổi bật của chùm ca dao về
tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời là
gì?
_ Nh©n vật trữ tình lµ ai? Hä than về
điều gì?
<i><b>chiều, ngõ sau)</b></i>
<i><b>2. Ch v tỡnh yêu quê h</b><b> ơng, đất n</b><b> - </b></i>
<i><b>ớc, con ng</b><b> ời</b><b> .</b></i>
_ Nhân vật trữ tình trực tiếp bày tỏ tình
cảm đối với quê hơng đất nớc. Đó là
những danh lam thắng cảnh, những tên
núi, tên sông, những vùng địa linh nhân
kiệt, những cơng trình văn hố, lịch sử
nổi tiếng,…ẩn trong mỗi bài ca dao là
niềm tự hào dân tộc, là tình yêu tha thiết
dành cho quê hơng, xứ sở, con ngi.
<b>Vớ d 1:</b>
<i><b> Đồng Đăng có phố Kì Lừa,</b></i>
<i><b>Có nàng Tô Thị, có chùa Tam Thanh.</b></i>
<b>Ví dụ 2:</b>
<i><b> Đồng Tháp Mời cò bay thẳng cánh,</b></i>
<i><b> Nớc Tháp Mời lấp lánh cá tôm.</b></i>
_ Nghệ thuËt:
+ Giọng điệu tha thiết, tự hào.
+ Hình thức đối đáp, mời gọi,…
<i><b>+ Dùng từ ngữ địa phơng (vô, ni, tê,</b></i>…)
+ Các câu hỏi tu từ, các hình ảnh so
sánh.
…
<i><b>3. Chủ đề than thân:</b></i>
_ Nhân vật trữ tình thờng là ngời nơng
dân, ngời đi ở, ngời phụ nữ…Họ than
cho nỗi cơ cực vì nghèo khổ, đói rách;
than cho kiếp đời ở đợ, làm thuê đau
đớn, tủi nhục; than cho những thiệt thòi
bất hạnh, rủi ro trong cuộc đời. Đó là
những lời than đẫm nớc mắt, vút lên từ
những số phận cay đắng ln gặp nhiều
khó khăn, trắc trở, bị chà đạp, vùi dập
xuống tận đáy cùng của xã hội. Có
_ NghƯ tht:
+ Dùng khá nhiều nghệ thuật ẩn dụ, mợn
hình ảnh những con vật quen thuộc, nhỏ
<i><b>bé, yếu ớt, thiệt thòi (con cò, con kiến,</b></i>
<i><b>con tằm, con rùa,</b></i>…) để gợi liên tởng tới
thân phận, cuộc đời của con ngời.
<b>VÝ dô1:</b>
_ Về nghệ thuật có gì đáng chú ý?
_ Néi dung chñ yÕu cña chïm ca dao
nµy lµ g×?
_ Các nhân vật nào thờng xuất hiện
trong ca dao về chủ đề châm biếm?
_ Những nét nổi bật về nghệ thuật của
chùm ca dao về chủ đề châm biếm?
<i><b> Con kiến mà leo cành đào</b></i>
<i><b>Leo phải cành cộc leo vào leo ra.</b></i>
<b>Ví dụ 2:</b>
<i><b> Thơng thay thân phận con rùa</b></i>
<i><b>ở đình đội hạc, lên chùa đội bia. </b></i>
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dùng
<i><b>nhiều hình ảnh gợi cảm (lận đận, lên</b></i>
<i><b>thác xuống ghềnh, bể đầy ao cạn, gió</b></i>
<i><b>dập sóng dồi,</b></i>…).
<i><b>+ Sư dơng m« tÝp quen thuéc: Thơng</b></i>
<i><b>thay, Thân em,</b></i>
<i><b>4. Ch chõm bim:</b></i>
_ Ni dung chủ yếu tập trung phơi bày
các hiện tợng, các mâu thuẫn ngợc đời
hoặc phê phán những thói h tật xấu,
những hạng ngời và những hiện tợng
đáng cời trong xã hội.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Bà già đi chợ cầu Đông,</b></i>
<i><b>Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?</b></i>
<i><b> Thầy bãi xem q nãi r»ng:</b></i>
<i><b>Lợi thì có lợi nhng răng khơng cịn.</b></i>
+ Nh÷ng thủ pháp ẩn dụ, tợng trng.
+ Thủ pháp nói ngợc.
<i><b>Ngày dạy: 20 /10/2008</b></i>
<b>Buổi 6.</b>
<b>Ca dao- dân ca</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Tip tc cng c khái niệm và các chủ đề ca dao – dân ca.
_ Vận dụng vào phân tích một số bài ca dao theo chủ đề.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>Bµi ca dao 1:</b></i>
<i> C«ng cha nh nói ngÊt trêi,</i>
<i>NghÜa mĐ nh nớc ở ngoài biển Đông.</i>
<i> Núi cao biển rộng mênh mông,</i>
_ Ngời nói là ai và ngời đó đang nói vi
ai, trong hon cnh no?
_ Nội dung tình cảm của bài này là gì?
<i><b>I. Nhng cõu hỏt v tỡnh cảm gia đình: </b></i>
Bài ca dao 1:
_ Những biện pháp nghệ thuật độc đáo
đợc sử dụng?
<i><b>Bµi ca dao 2:</b></i>
<i> Chiều chiều ra đứng ngõ sau,</i>
<i>Trơng về q mẹ ruột đau chín chiều.</i>
_ Ngời nói là ai và nói trong hồn cảnh
nào?
_ Tình cảm trong bài này có gì đặc biệt?
_ Nội dung : Nhắc nhở con về công lao
trời biển của cha mẹ và nhắn nhủ con
không bao giờ đợc quên công lao y.
_ Ngh thut:
+ So sánh:
<i><b> Công cha </b></i><i><b> núi ngất trời</b></i>
<i><b>Nghĩa mẹ </b><b> ớc ở ngoài biển Đông</b><b> n</b></i>
-> Đặt công lao cha mẹ ngang tầm với
vũ trụ.
+ Cỏch nói đối xứng và quen thuộc trong
<i><b>truyền thống của nhân dõn ta: cụng cha</b></i>
<i><b>i vi ngha m.</b></i>
<i><b>+ Hình ảnh Cù lao chín chữ có tác</b></i>
dụng: vừa cụ thể hoá công lao của cha
mẹ vừa tăng thêm âm hởng thành kính
và chất giọng tâm tình.
<i><b>Bài ca dao 2:</b></i>
_ Ngời nói là ngời phụ nữ lấy chồng xa
đang nói với mĐ, nhí mĐ da diÕt.
_ T×nh cảm trong bài ca dao nµy rÊt
buån, ngêi nói không biết chia sẻ cùng
ai.
_ Tâm trạng cña ngêi con gái nhớ mẹ
<i><b>gắn với thời gian chiều chiều và không</b></i>
<i><b>gian ngõ sau.</b></i>
<i><b>+ Thi gian chiều chiều: thời gian cuối</b></i>
ngày, thờng gợi nỗi mong nhớ, vắng vẻ,
cô đơn. Bài ca dao này khơng nói đến
<i><b>+ Không gian ngõ sau: hẹp, khuất, vắng.</b></i>
Không gian này gợi niềm cô đơn và thân
phận ngời phụ nữ trong xã hội xa: Họ
phải che giấu niềm riêng của mình,
khơng dám than thở với mọi ngời.
<i><b>_ Cách nói độc đáo: Mở đầu bằng chiều</b></i>
<i><b>chiều và khép lại bằng chín chiều. ở</b></i>
đây, nỗi đau pha lẫn niềm tê tái.
_ Tõ c¶nh ngộ của ngời phụ nữ trong bài
ca dao này, em có suy nghĩ gì về thân
phận của ngời phụ nữ trớc đây?
<i><b>Bài ca dao 3:</b></i>
<i> Ngó lên nuộc lạt mái nhà,</i>
<i>Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy</i>
<i>nhiêu.</i>
_ Ai là ngời nói trong bµi ca dao nµy?
_ Phân tích cách bày tỏ tình cảm độc
đáo trong bài ca này?
đình chồng). Con đờng về với quê mẹ,
thăm nom cha mẹ lúc già yếu gần nh bị
đóng chặt.
_ Hẳn là trong thời gian sống ở nhà
chồng, ngời phụ nữ này không hạnh
<i><b>phúc. Vì thế mới ra đứng ngõ sau,</b></i>
không biết bày tỏ nỗi niềm cùng ai, Có
lẽ đã lâu lắm ngời phụ nữ này cha đợc về
quê mẹ nên mới khắc khoải đến thế (
<i><b>chiều chiều ra đứng), mới tê tái đến thế</b></i>
<i><b>( ruột đau chín chiều). Bài ca dao thêm</b></i>
một lần nữa cho ta thấy chiều sâu tình
cảm của ngời con lấy chồng xa dành cho
mẹ.
<i><b>Bµi ca dao 3:</b></i>
_ Bài ca dao nói lên tình cảm của con
cháu đối với ơng bà. Lời ngời nói là lời
của bậc dới (có thể là con cháu) với ơng
bà ( hoặc ngời thân nhng là bậc trên).
<i><b>+ Ngó lên: gợi tình cảm tôn kính.</b></i>
<i><b>+ i tng nh l ụng b, cịn hình ảnh</b></i>
<i><b>so sánh là nuộc lạt mái nhà. Đây là hình</b></i>
ảnh vừa gần gũi vừa cụ thể, rồi trên nền
cụ thể ấy mà nói đến những vấn đề sâu
<i><b>xa. Nuộc lạt mái nhà thờng rất nhiều,</b></i>
chúng gắn bó với nhau để tạo ra sự bền
vững của ngơi nhà. ở đây, hình ảnh này
gợi lên sự gắn bó sâu sắc về huyết thống,
tình cảm và cơng ơn to lớn của ông bà
<i><b>đối với con cháu (mái nhà là hình ảnh</b></i>
gợi nhắc đến gia đình).
_ C¸ch thøc so sánh: Tác giả sử dụng lối
<i><b>so sánh tăng cấp: bao nhiêu</b><b></b><b>bấy</b></i>
<i><b>nhiêu. Nỗi nhớ và niềm tôn kính càng</b></i>
ngày càng sâu sắc.
_ Ngụn ng thơ giản dị, hình thức so
sánh không quá phức tạp nhng đạt giá trị
hiệu quả giáo dục cao, đi vào lịng ngời
một cách tự nhiên.
<i><b>Bµi ca dao 4:</b></i>
<i><b>Bµi ca dao 4:</b></i>
<i> Anh em nào phải ngời xa,</i>
<i>Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân.</i>
<i> Yêu nhau nh thể tay chân,</i>
<i>Anh em hoà thuận, hai thân vui vầy.</i>
_ Bài ca dao này có phải là lời khuyên
đoàn kết gi÷a anh em trong một nhà
không? Vì sao?
_ Hãy phân tích các biện pháp nghệ
thuật đợc sử dụng trong bài ca dao này?
<i><b>Bµi tËp thực hành:</b></i>
<i><b>1. Tìm những câu ca dao có kết cấu bao</b></i>
<i><b>nhiêu</b><b></b><b>bấy nhiêu</b></i>?
2. Trong ca dao thờng xuất hiện mô típ
<i><b>chiều chiều. </b></i>
HÃy tìm những câu ca dao có mô típ
ấy?
3. Tìm những câu ca dao nãi vỊ c«ng
cha, nghÜa mĐ?
mối quan hệ gắn bó máu thịt anh em, đó
là tiền đề để nhắc nhở anh em phải biết
* Nghệ thuật:
_ Thể thơ lục bát gợi âm điệu tâm tình,
nhắn nhủ.
_ S gắn bó anh em đợc diễn tả bằng
những hình ảnh nói về tình ruột thịt:
<i><b>+ Dùng hình thức phủ định (nào phải</b></i>
<i><b>ngời xa) để khẳng định: Cùng chung</b></i>
<i><b>bác mẹ, một nhà cùng thân. Cách nói</b></i>
này nhấn mạnh tình anh em ruột thịt:
chung cha mẹ, chung mái nhà, đắng
ngọt vui buồn có nhau. Mối quan hệ mật
<i><b>thiết giữa anh em đợc so sánh với tay,</b></i>
<i><b>chân. Khơng thể có cái này mà thiếu cái</b></i>
kia, tay chân là những bộ phận không
thể thiếu của một cơ thể thống nhất.
<i><b>+ Quan hệ nhân – quả: Anh em hoà</b></i>
<i><b>thuận (nhân) hai thân vui vầy (quả).</b></i>
<i><b>Bài tp thc hnh:</b></i>
<i><b>1. Những câu ca dao cã kÕt cÊu bao</b></i>
<i><b>nhiªu</b><b>…</b><b>bÊy nhiªu</b></i>:
<i><b>_ Qua ỡnh ng nún trụng ỡnh</b></i>
<i><b>Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy</b></i>
<i><b>nhiêu.</b></i>
<i><b>_ Qua cầu dừng bớc trông cầu</b></i>
<i><b>Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em sầu bấy</b></i>
<i><b>nhiêu.</b></i>
2. Những câu ca dao làm theo mô tÝp
chiỊu chiỊu:
<i><b>_ Chiều chiều ra đứng bến sơng</b></i>
<i><b>Trơng về q mẹ mà khơng có đị.</b></i>
<i><b>_ Chiều chiều ra đứng bờ ao</b></i>
<i><b>Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ.</b></i>
3. Những câu ca dao nói về cơng cha,
ngha m:
<i><b>_ Công cha nặng lắm ai ơi!</b></i>
<i><b>Nghĩa mÑ b»ng trêi chín tháng cu</b></i>
<i><b>mang.</b></i>
<i><b>_ Công cha nh núi Thái Sơn,</b></i>
<i><b>Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.</b></i>
4.
4. Cả bốn bài ca dao trên đều nói về tình
cảm gia đình, nhng mỗi bài lại thể hiện
những nét riêng trong tình cảm.
H·y chØ ra nét riêng về tình cảm trong
mỗi bài?
5. C 4 bài ca dao trên có gì giống nhau
trong hình thức din t?
<i><b>( GV cho HS làm thêm các BT trong Vở</b></i>
<i><b>BT Ngữ văn và Sách BT trắc nghiệm</b></i>
<i><b>Ngữ văn)</b></i>
_ Thể thơ lục bát.
_ Giọng điệu tâm tình, nhắn nhủ.
_ Các hình ảnh quen thuộc, gần gũi.
_ Đều là lời nói, lời tâm sự từ một ngời.
<i><b>Ngày dạy: 27 /10/2008</b></i>
<b>Buổi 7.</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Tiếp tục củng cố khái niệm và các chủ đề ca dao – dân ca.
_ Vận dụng vào phân tích một số bài ca dao theo chủ đề.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>Bµi ca dao 1:</b></i>
<i> Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,</i>
<i>Xem cầu Thê Húc, xem chïa Ngäc S¬n, </i>
<i> Đài Nghiên, Tháp Bút cha mòn,</i>
<i>Hỏi ai gây dựng nên non nớc này?</i>
_ Tìm các danh tõ riªng trong bµi ca
dao?
_ Các danh từ riêng đó cho ta thấy địa
danh đợc nhắc tới trong bài ca dao là địa
danh nào?
_ ở đây, vẻ đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới
là vẻ đẹp của truyền thống lịch sử hay vẻ
đẹp của truyền thống văn hoá? Vì sao
em nghĩ thế?
_ Cảnh ở đây rất đa dạng: có hồ, cầu,
chùa, đài và tháp. Chúng hợp lại thành
một không gian thơ mộng và thiêng
liêng. Chính vẻ đẹp của những địa danh
ấy khiến cho mọi ngời háo hức muốn
<i><b>“rủ nhau” đến xem.</b></i>
<i><b> Theo em, cơm tõ “rđ nhau” trong bài</b></i>
ca dao có ý nghĩa gì?
_ Câu cuối của bài ca là một câu hỏi tu
từ:
<i><b> Hỏi ai gây dựng nên non nớc này?</b></i>
Lời ca này gợi nhiều cách hiểu:
+ Khng nh công lao dựng nớc của
ông cha ta.
+ Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta
đã tạo nhiều vẻ đẹp cho Hà Nội.
+ Nhắc nhở mọi ngời hớng về Hà Nội,
chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hố
của Thủ đơ.
Em chän c¸ch hiĨu nµo?
_ Nh vậy, bài ca dao này đã khơi gợi
trong em tình cảm gì?
<i><b>I. Những câu hát về tình yêu quê h</b><b> ơng,</b></i>
<i><b>đất n</b><b> ớc, con ng</b><b> i</b><b> : </b></i>
<i><b>Bài ca dao 1:</b></i>
<i><b>_ Các danh từ riêng: Kiếm Hồ, cầu Thê</b></i>
<i><b>Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên,</b></i>
<i><b>Tháp Bút.</b></i>
<i><b>-> Danh lam thng cnh ca H Ni.</b></i>
_ V đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới là vẻ
đẹp của truyn thng vn hoỏ. Vỡ:
<i><b>+ Hồ Gơm gợi truyền thuyết của Lê Lợi</b></i>
trả gơm thể hiện tinh thần chuộng hoà
bình.
<i><b>+ Cu Thờ Húc là nét đẹp kiến trúc.</b></i>
<i><b>+ Chùa Ngọc Sơn là nét đẹp tâm linh.</b></i>
<i><b>+ Đài Nghiên, Tháp Bút là nét đẹp</b></i>
truyền thống học hành.
<i><b>_ Cơm tõ “rđ nhau” có nhiều ý nghĩa:</b></i>
+ Phản ánh không khí tấp nập của khách
tham quan Hà Nội.
+ Sc hp dn ca cnh đẹp Hà Nội.
+ Tình cảm yêu quí, tự hào của tất cả
mọi ngời đối với Hà Nội.
<i><b>_ C©u “ Hỏi ai gây dựng nên non nớc</b></i>
<i><b>này? có thể hiĨu theo 3 c¸ch:</b></i>
+ Khẳng định công lao dựng nớc của
ông cha ta.
+ Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta
+ Nhắc nhở mọi ngời hớng về Hà Nội,
chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hố
của Thủ đơ.
_ Bài ca dao này đã khơi gợi trong em
tình cảm:
<i><b>Bµi ca dao 2:</b></i>
<i> Đờng vô xứ Huế quanh quanh,</i>
<i>Non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ.</i>
<i> Ai vơ xứ Huế thì vơ…</i>
_ T×m từ láy trong bài ca dao này?
_ Từ láy này gợi tả không gian nh thế
nào của xứ Huế?
_ Tìm các tính từ trong bài ca dao?
_ Các tính từ này gợi tả vẻ đẹp nào của
phong cảnh Huế?
_ Câu ca dao 2 sử dụng biện pháp tu từ
nào? T¸c dơng cđa biƯn ph¸p Êy?
_ Từ đó, xứ Huế hiện lên nh thế no
trong tng tng ca em?
<i><b>_ Đại từ ai trong bài ca này có ý nghĩa</b></i>
<i><b>_ Lời ca Ai vô xứ Huế thì vô toát lên</b></i>
ý nghĩa nhắn gửi nµo?
_ Theo em, có những tình cảm nào ẩn
chứa trong lời chào mời, nhắn gửi đó?
<i><b>Bµi ca dao 3:</b></i>
<i>Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng,</i>
<i>mênh mơng bát ngát.</i>
<i>Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát</i>
<i>ngát mênh mông.</i>
<i> Thân em nh chẽn lúa đòng đòng,</i>
<i>Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.</i>
_ Nhận xét cấu tạo đặc biệt của 2 câu
đầu trong bài ca ( về ngôn từ, nhịp
điệu)?
_ Phép lặp, đảo, đối đó có tác dụng gì
trong việc gợi hình, gợi cảm cho bài ca?
_ Hai câu cuối của bài ca dao đã sử dụng
biện pháp tu từ nào? Chỉ rõ biện pháp ấy
trong câu ca?
<i><b>_ Giải thích nghĩa của hình ảnh lúa</b></i>
+ Tù hµo.
+ Muốn đợc đến thăm Hà Nội.
<i><b>Bài ca dao 2:</b></i>
<i><b>_ Tõ l¸y: quanh quanh.</b></i>
-> Gợi tả không gian rộng, đờng uốn
khúc mềm mại dẫn về Huế.
<i><b>_ TÝnh tõ: xanh, biÕc.</b></i>
-> Gợi tả vẻ đẹp nên thơ, tơi mát, sống
động.
<i><b>_ Biện pháp so sánh: “ nh tranh hoạ</b></i>
<i><b>đồ”.</b></i>
-> Vẻ đẹp Huế hiện lên nh một bức tranh
sơn thuỷ hữu tình.
_ Cảnh trí mềm mại, êm dịu, tơi mát,
khoáng đạt, hứa hẹn những điều tốt đẹp.
<i><b>_ Đại từ “ai”:</b></i>
+ Chỉ ngời bất kì, chỉ số đông.
+ Là lời mời, lời nhắn gửi.
<i><b>_ Lời ca “ Ai vơ xứ Huế thì vơ” tốt lên</b></i>
ý nghĩa: Lời mời chào mọi ngời hãy đến
với Huế.
_ T×nh cảm ẩn chứa trong lời chào mời,
nhắn gửi:
+ Tình yêu với Huế.
+ Niềm tự hào về Huế.
+ Lũng tin mọi ngời sẽ đến Huế.
+ Con ngời Huế muốn kết giao bạn bè.
<i><b>Bài ca dao 3:</b></i>
_ Cấu tạo đặc biệt của 2 câu đầu:
+ Các nhóm từ ở dịng sau lặp, đảo và
đối xứng với các nhóm từ ở dịng trớc.
+ Nhịp 4/ 4/ 4 lặp lại.
-> T¸c dơng:
+ Gợi hình: Tạo ấn tợng cảnh cánh đồng
lúa bạt ngàn xanh tốt.
+ Gợi cảm: Biểu hiện cảm xúc phấn
chấn yêu quê hơng, yêu đời của ngời
nông dân.
_ Hai câu cuối của bài ca dao đã sử dụng
<i><b>_ Vì sao tác giả lại so sánh thân em với</b></i>
<i><b>chẽn lỳa ũng ũng?</b></i>
_ Em có nhận xét gì về khả năng gợi tả
của hình ảnh so sánh:
<i><b> Thõn em nh chẽn lúa đòng đòng</b></i>
<i><b>Phất phơ dới ngọn nắng hồng ban mai.</b></i>
* GV bình:
Bài ca dao gồm có 4 câu. Hai câu trên
thuần tả cảnh, hai câu dới tả ngời trong
cảnh. Thể thơ đang từ tự do, câu dài,
nhịp chậm, khoan thai chuyển về thể thơ
<i><b>lục bát đều đặn. Mô típ “ thân em” </b></i>
th-ờng gặp trong kiểu loại tiếng hát than
thân nhng ở đây lại mang màu sắc có
phần khác. Đó khơng phải là tâm trạng
buồn bã, than thở vì lo lắng cho số phận,
vì duyên kiếp tơng lai mà là tâm trạng
hồn nhiên, trẻ trung tơi mới, sáng láng
tinh sạch, rực rỡ tràn trề. Có cảm xúc ấy
<i><b>là do ấn tợng của hình ảnh so sánh “nh</b></i>
<i><b>chẽn lúa đòng đòng, phất phơ dới ngọn</b></i>
<i><b>nắng hồng ban mai” đem lại.</b></i>
_ Nh thế, cả bài ca dao này đã phản ánh
những vẻ đẹp nào của làng quê?
_ Từ vẻ đẹp đó, bài ca đã tốt lên tình
cảm gì?
<i><b>Bµi tËp thực hành:</b></i>
<i><b>1. Cụm từ rủ nhau là một mô típ quen</b></i>
thuéc trong ca dao.
HÃy tìm những câu ca dao mở đầu
<i><b>bằng cơm tõ “rđ nhau”?</b></i>
2. ChØ ra c¸c tõ l¸y trong 3 bài ca dao
trên? Phân tích cÊu t¹o cđa c¸c tõ l¸y
<i><b>_ Lúa địng địng: lúa sắp trổ bơng, sắp</b></i>
trởng thành, thân lúa bắt đầu cong
xuống, hạt lúa non sắp mẩy căng, ngậm
sữa ngọt lành.
<i><b>_ Tác giả so sánh thân em với chẽn lúa</b></i>
<i><b>địng địng vì 2 hình ảnh này có sự tơng</b></i>
đồng: nét trẻ trung phơi phới và sức sống
đang xuân.
_ Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống
thanh xuân đầy hứa hẹn của ngời thôn
nữ giữa cánh đồng lúa bát ngát trong
một buổi sáng đẹp trời.
_ Cả bài ca dao này đã phản ánh những
vẻ đẹp của làng quê:
+ Vẻ đẹp của cánh đồng quê.
+ Vẻ đẹp của con ngời nơi thôn q.
_ Từ vẻ đẹp đó, bài ca đã tốt lên tình
cảm:
+ Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống
của quê hơng, con ngời.
+ Tin tởng vào cuộc sống tt p lng
quờ.
<i><b>Bài tập thực hành:</b></i>
1. Những câu ca dao mở đầu bằng cụm
<i><b>từ rủ nhau:</b></i>
Chẳng hạn:
<i><b> + Rủ nhau đi tắm hồ sen</b></i>
<i><b>Nớc trong bãng m¸t hơng chen cạnh</b></i>
<i><b>mình.</b></i>
<i><b> + Rủ nhau đi cấy đi cày</b></i>
đó?
3. Trong 3 bài ca dao trên, những bài ca
dao nào phản ánh tình yêu quê hơng, đất
nớc; bài ca dao nào phản ánh tình yêu
quê hơng, đất nớc kết hợp với tình yêu
con ngời?
4. Những bài ca dao trên có chung hình
thức diễn đạt nào?
5. Theo em, nh÷ng bài ca dao trên thuộc
kiểu văn bản tự sự hay biĨu c¶m?
6. Đọc bài ca dao sau:
<i> Hỡi cô tát nớc bên đàng</i>
<i>Sao cô múc ánh trăng vàng đổ đi?</i>
<i> ánh trăng em chẳng thiều gì</i>
<i>Anh có thóc giống em thì đổi cho?</i>
_ Bài ca dao này có thể xếp vào những
bài ca dao về chủ đề tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời đợc khơng?
_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình?
_ Bài ca dao này sử dụng hình thức nào?
_ Phân tích nét đặc sắc trong việc sử
dụng hình ảnh ở bài ca dao trờn?
<i><b>( GV cho HS làm thêm các BT trong Vở</b></i>
<i><b>BT Ngữ văn và Sách BT trắc nghiệm</b></i>
<i><b>Ngữ văn)</b></i>
<i><b>+ Rủ nhau xuống biển mò cua</b></i>
<i><b>Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.</b></i>
2. Các tõ l¸y:
<i><b>+ quanh quanh ( Từ láy tồn bộ).</b></i>
<i><b>+ mênh mông ( Từ láy bộ phận)</b></i>
<i><b>+ bát ngát (Từ láy bộ phận)</b></i>
<i><b>+ địng địng ( Từ láy tồn bộ)</b></i>
<i><b>+ phất phơ ( Từ láy bộ phận)</b></i>
3. Trong 3 bài ca dao trên, bài ca dao 1,2
phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc; bài
ca dao 3 phản ánh tình yêu quê hơng, đất
nớc kết hợp với tình yêu con ngời?
4. Những bài ca dao trên có chung hình
thức diễn đạt:
_ Phần nhiều là thơ lục bát.
_ Thờng dùng lối hỏi mời, nhắn gửi.
5. Kiểu văn bản Biểu cảm.
6.
_ Bi ca dao này có thể xếp vào những
bài ca dao về chủ đề tình yêu quê hơng,
đất nớc, con ngời.
_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình:
chàng trai, cô gái.
_ Bi ca dao ny s dng hỡnh thc hỏi
-đáp.
<b>Bi 10.</b>
<b>«n tËp kiĨm tra 1 tiết tiếng việt</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
Trên cơ sở ôn tập để giúp HS định hình lại kiến thức. Từ đó , làm tốt bài KT 1 tiết tiếng Việt. Cụ thể là:
_ Ôn tập những về Phó từ, Câu trần thuật đơn ( đã học ở lớp 6).
_ Ôn tập những kiến thức cơ bản nhất về tiếng Việt đã học ở lớp 7 từ đầu năm đến nay.
_ Luyện giải một số BT có liên quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>C©u 1:</b></i>
Thế nào là từ ghép? Phân biệt từ ghép
chính phụ và từ ghép đẳng lập? Cho VD
minh hoạ?
<i><b>C©u 2:</b></i>
ThÕ nào là từ Hán Việt? Từ ghép Hán
Việt chia ra làm mấy loại? Kể tên? Cho
VD minh hoạ?
<i><b>Câu 3:</b></i>
Thế nào là phó từ? Phân loại phó từ?
Cho VD minh hoạ?
<b>A. Lý thuyết.</b>
<i><b>Câu 3:</b></i>
* Phú t l nhng từ chuyên đi kèm với
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho
động từ, tính từ.
* Phã tõ chia ra làm 2 loại:
_ Phú t ng trc ng t, tính từ:
Bổ sung các ý nghĩa:
<i>+ Chỉ quan hệ thời gian: đã, đang, từng,</i>
<i>mới, sắp, sẽ.</i>
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> Tôi sắp phải chia tay các bạn.</i>
<i>+ Chỉ mức độ: thật, rất, cực kì, hi,</i>
<i>khỏ,..</i>
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Cô ấy trông khá xinh.</i>
<i>+ Chỉ sự tiếp diễn tơng tự: cũng, vẫn,</i>
<i>đều, cứ, còn, nữa, cùng,…</i>
<i>+ Chỉ sự phủ định: khơng, cha, chẳng,…</i>
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Tơi khơng hiểu lí do gì nó bỏ học.</i>
<i>+ Chỉ sự cầu khiến: hãy, đừng, chớ,…</i>
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Đừng hành động theo cách đó thì tốt</i>
hơn.
_ Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
Bổ sung các ý nghĩa:
<i>+ Chỉ mức độ: lắm, quá,…</i>
<i>+ Chỉ kết quả và hớng: mất, đợc, vào,</i>
<i>ra, đi,…</i>
<i><b>C©u 4:</b></i>
Thế nào là đại từ? Phân loại đại từ?
Cho VD minh hoạ?
<i><b>C©u 5:</b></i>
ThÕ nµo lµ quan hƯ tõ? Cho VD minh
hoạ?
<i><b>Câu 6:</b></i>
Th no l t đồng nghĩa? Từ đồng
nghĩa chia ra làm mấy loại? Phân biệt
các loại đó? Cho VD minh hoạ?
<i><b>C©u 7:</b></i>
Thế nào là từ trái nghĩa, từ đồng âm?
Cho VD minh hoạ?
<i><b>C©u 8:</b></i>
Thế nào là câu trần thuật đơn? Phân
biệt các kiểu câu trần thuật đơn? Cho
VD minh hoạ?
<i><b>C©u 6:</b></i>
* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
* Từ đồng nghĩa chia làm 2 loại:
_ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ
đồng nghĩa không phân biệt nhau về sắc
thái nghĩa.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> heo-lợn, thi sĩ- nhà thơ, trái-quả,…</i>
_ Từ đồng nghĩa khơng hồn toàn: Là
những từ đồng nghĩa có sắc thái nghĩa
khác nhau.
VÝ dơ:
<i> p-n-xi, b mng-cht-hi sinh,</i>
<i><b>Cõu 7:</b></i>
* Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngợc nhau.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> già-trẻ, cũ-mới, lớn-nhỏ,</i>
* Từ đồng âm là những từ giống nhau về
âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau và
không liên quan gì với nhau.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Từ “kho” có 2 nghĩa khác xa nhau:</i>
động từ, chỉ một kiểu nấu nớng; danh từ,
chỉ nơi dùng để chứa hàng, đồ đạc.
<i><b>Câu 8:</b></i>
* Câu trần thuật đơn là câu do một cụm
C- V tạo thành, dùng để giới thiệu, tả
hoặc kể về một sự việc, sự vật hay để
nêu một ý kiến.
* Câu trần thuật đơn chia ra làm 2 loại:
<i>_ Câu trần thuật đơn có từ là.</i>
<i>_ Câu trần thuật đơn khơng có từ là.</i>
<i>a. Câu trần thuật đơn có từ là.</i>
_ Đặc điểm:
<i>+ Vị ngữ do từ là kết hợp với danh từ</i>
( cụm danh từ ) tạo thành. Ngoài ra, tổ
<i>hợp giữa từ là với động từ (cụm ĐT)</i>
hoặc tính từ (cụm TT),… cũng có thể
làm vị ngữ.
+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết
<i>hợp với các cụm từ không phải, cha</i>
<i>phi.</i>
_ Phân loại:
+ Cõu nh ngha.
<i><b>Vớ dụ:</b></i>
+ C©u giíi thiƯu.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i>Bà đỡ Trần là ngời huyện Đông Triều.</i>
+ Câu miêu tả.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i>Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một</i>
<i>ngày trong trẻo, sáng sủa.</i>
+ Câu đánh giá.
Ví d:
<i>Dế Mèn trêu chị Cốc là dại.</i>
<i>b. Cõu trn thut đơn khơng có từ là.</i>
_ Đặc điểm:
+ Vị ngữ thờng do động từ hoặc cụm
động từ, tính từ hoặc cụm tính từ tạo
thành.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> Phú ông mừng lắm.</i>
+ Khi v ng biu th ý phủ định, nó kết
<i>hợp với các từ khơng, cha.</i>
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Chúng tôi tụ hội ở góc sân.</i>
<i><b>-> Chúng tôi không tụ hội ở góc sân.</b></i>
_ Phân loại:
2 lo¹i
+ Câu miêu tả: Là những câu dùng để
miêu tả hành động, trng thỏi, c im,
của sự vật nêu ở chủ ngữ.
Trong câu miêu tả, CN đứng trớc VN.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Đằng cuối bãi, hai cậu bé con tiến lại.</i>
+ Câu tồn tại: Là những câu dùng để
thông báo về sự xuất hiện, tồn tại hoặc
tiêu biến của sự vật.
Trong câu tồn tại, VN đứng trớc CN.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Đằng cuối bÃi, tiến lại hai cậu bé con.</i>
<b>B. Bài tập:</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Các phó từ là:
<i>a. ó ( Chỉ quan hệ thời gian)</i>
<i>b. không ( Chỉ sự phủ định).</i>
<i>c. lắm ( Chỉ mức độ ).</i>
<i>d. đừng ( Chỉ sự cầu khiến).</i>
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
a. Những từ đồng nghĩa:
<i>tìm, sục, khám phá, săn lùng, tróc</i>
<i><b>Bài tËp 1:</b></i>
Chỉ ra phó từ trong những câu sau và
cho biết ý nghĩa của các phó từ đó?
<i>a.Bạn ấy đã làm xong bài tập Tốn.</i>
<i>b. Tơi khơng phải là học sinh h.</i>
<i>c. Bông hoa này đẹp lắm!</i>
<i>d. Anh đừng hút thuốc trong phòng.</i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Cho đoạn văn sau:
<i> Sau khi tìm khắp gian ngoài và buồng</i>
<i>trong không thấy một ai, họ xuống bÕp</i>
<i>chäc tay thíc vµo cãt thãc vµ bå trÊu.</i>
<i>Råi hä sục ra mé sau nhà. Vẫn vô hiệu.</i>
<i>Nhng bỗng có tiếng trẻ con khóc thét lên</i>
<i>thì hai anh tuần mới khám phá ra chỗ</i>
<i>ngời trốn.</i>
<i> Cuc săn lùng dù riết đến đâu cũng</i>
<i>khơng sao tróc đủ một trăm ngời đi xem</i>
<i>đá bóng.</i>
a. Gạch chân những từ đồng nghĩa trong
đoạn văn?
b. Phân tích để làm rõ tác dụng của việc
dùng từ đồng nghĩa kể trên?
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Tìm các từ trái nghĩa trong những câu
sau:
<i>a. Lá lành đùm lá rách.</i>
( Tục ngữ )
<i>b. Dịng sơng bên lở bên bồi</i>
<i>Bên lở thì đục, bên bồi thì trong.</i>
( Ca dao )
<i>Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mời tháng ba.</i>
( Ca dao )
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
Tìm từ đơng âm trong bài ca dao sau.
Em hiểu nghĩa của mỗi từ đó nh thế
nào?
<i> Bà già đi chợ Cầu Đông</i>
<i>Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?</i>
<i> Thầy bói xem quẻ phán rằng:</i>
<i>Lợi thì có lợi nhng răng chẳng còn.</i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời các câu
hỏi ở bên dới.
<i>Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng</i>
<i>có nhiều. Tôi dành hầu hết cho em: bé</i>
<i>tó l¬ kh¬, bàn cá ngựa, nh÷ng con èc</i>
xem đá bóng của chính quyền bù nhìn
nh thế nào?
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Các từ trái nghĩa là:
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
<i>_ Từ đồng âm là từ lợi.</i>
_ Gii ngha:
<i>+ Lợi (1): ích lợi.</i>
<i>+ Lợi (2), (3): phần thịt cắm vào răng. </i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
a.
<i>biển và bộ chỉ màu. Thuỷ chẳng quan</i>
<i>tâm đến chuyện đó, mắt nó cứ ráo</i>
<i>hoảnh nhìn vào khoảng không, thỉnh</i>
<i>thoảng lại nấc lên khe khẽ. Nhng khi tôi</i>
<i>vừa lấy hai con búp bê từ trong tủ ra,</i>
<i>đặt sang hai phía thì em bỗng tru tréo</i>
<i>lên giận dữ…</i>
( Khánh Hoài )
<i><b>a. Thng kờ cỏc i t, quan h từ, phó</b></i>
<i><b>từ và từ Hán Việt đợc sử dụng trong</b></i>
<i><b>b. Xác định các câu trần thuật đơn có</b></i>
trong đoạn văn?
<i><b>_ C¸c quan hƯ tõ là: của, cho, và, nhng,</b></i>
<i>vừa, thì.</i>
<i><b>_ Các phó từ là: cũng, chẳng, cứ, vào,</b></i>
<i>lại, ra, lên.</i>
<i><b>_ Cỏc từ Hán Việt là: Thuỷ, quan tâm.</b></i>
b. Các câu trần thut n l:
<i>_ Đồ chơi của chúng tôi cũng chẳng có</i>
<i>nhiều.</i>
<i>_ Tôi dành hầu hết cho em: bộ tú lơ khơ,</i>
<i>bàn cá ngựa, những con ốc biển và bộ</i>
<i>chỉ màu.</i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 11.</b>
<b>ôn tập văn biểu cảm</b>
<b>A. Mục tiêu bµi häc:</b>
Gióp HS :
_ Ơn tập lại những kiến thức cơ bản về văn biểu cảm.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
_ ThÕ nµo là văn biểu cảm?
_ Văn biểu cảm còn gọi là văn gì? Và
gồm những thể loại nào?
_ Tình cảm trong văn biểu cảm thờng là
những tình cảm nào?
<b>A. Lý thuyết.</b>
_ Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm,
cảm xúc, sự đánh giá của con ngời đối với thế giới chung
quanh và khêu gợi lòng đồng cm ni ngi c.
_ Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình. Gồm những thể loại
<i>văn học nh thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,</i>
_ Văn biểu cảm có những đặc điểm gì?
_ Em h·y tr×nh bày cách làm một bài
văn biểu cảm?
_ HÃy nêu các cách lập ý thờng gặp
trong bài văn biểu cảm?
_ Trong vn biu cm, ngoi yu t biểu
cảm ra, bài văn còn thờng sử dụng
những yếu tố nào? Những yếu tố đó có
vai trị gì trong bài văn?
* GV chia líp thµnh 4 nhãm, cho HS
th¶o luËn:
Lập dàn ý cho đề bài sau:
<i><b>Mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều gợi</b></i>
<i><b>trong em những cảm nghĩ riêng. Hãy</b></i>
<i><b>phát biểu cảm nghĩ của em về một mùa</b></i>
<i><b>nào đó.</b></i>
_ Văn biểu cảm có những đặc điểm:
+ Mỗi bài văn biểu đạt một nội dung chủ yếu. Để biểu đạt
tình cảm ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn
dụ, tợng trng,…để gửi gắm tình cm, t tng ca mỡnh.
+ Bài văn biểu cảm thờng có bố cục 3 phần nh những bài văn
khác.
+ Tình cảm trong văn biểu cảm phải chân thực, trong sáng, rõ
ràng.
_ Các bớc tiến hành làm một bài văn biểu c¶m:
4 bíc
<i><b>1. Tìm hiểu đề và tìm ý: Đọc kĩ đề và xác định đối tợng biểu</b></i>
cảm và tình cảm cho bài làm. Đặt câu hỏi để tỡm ý.
<i><b>2. Lập dàn bài: Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần (Mở bài,</b></i>
Thân bài, Kết bài).
<i><b>3. Viết bài: Căn cứ vào dàn ý, ta viết thành bài văn (bộc lộ</b></i>
tình cảm, suy nghĩ, thái độ của mình về vấn đề đó).
<i><b>4. Sửa bài: Viết xong ta đọc lại; sửa các lỗi chính tả, dùng từ,</b></i>
đặt cõu, dng on,
_ Các cách lập ý thờng gặp trong bài văn biểu cảm:
4 cách
+ Liên hệ hiện tại với tơng lai.
+ Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.
+ Tởng tợng tình huống, hứa hĐn, mong íc.
+ Võa quan s¸t võa suy ngÉm.
_ Trong văn biểu cảm, ngoài yếu tố biểu cảm ra, bài văn còn
thờng sử dụng những yếu tố tự sự và miêu tả. Yếu tố tự sự,
miêu tả có mặt trong văn biểu cảm nhằm để gợi ra đối tợng
biểu cảm v gi gm cm xỳc.
<b>B. Đề bài thực hành:</b>
* HS thảo luận rồi có thể trình bày:
_ Em yêu mùa xuân vì rất nhiều lẽ: thời tiết tốt cho cây cỏ,
nhiều niềm vui.
_ Em thích mùa xuân còn vì nó gắn với ngày Tết.
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ Mùa xuân bắt đầu:
+ Mựa xuân bắt đầu sau những trái pháo hoa rực rỡ, lung linh
của đêm giao thừa.
+ Ma xuân nhẹ nhàng khoác tấm áo xuân mơ màng lên trời
đất, lên cây cối và mái tóc các cơ gái.
+ Trời vẫn rét, cái rét ngọt khiến mọi ngời đi đón giao thừa
đ-ợc diện áo đẹp.
+ Sáng ra nhìn cây bàng đầu ngõ, hàng cây phợng ven đờng,
đã đâm nhiều lộc biếc
… …
_ Tháng giêng- tháng của hội xuân của biết bao niềm vui
đầm Êm:
+ Sau giao thõa, mäi ngêi vỊ nhµ: chóc TÕt ngời già, mừng
tuổi trẻ em,
+ Sỏng mng mt, ngoi ng không hối hả ngời đi làm mà
th thái, nhộn nhịp ngời đi chúc Tết.
+ Vùng nào cũng có hội xuân: Mồng 5 Tết hội Đống Đa ở Hà
Nội, mồng 10 đến 15 tháng giêng hội Lim ở Bắc Ninh,…
_ Tháng ba- xuân chín:
+ Hết ma phùn: nhà cửa hong khơ, đờng sá sạch sẽ, con ngời
khoan khối,…
+ Bắt đầu nắng mới: sáng hồng, rồi vàng óng,
+ Cõy cối xanh mơn mởn, cây sữa, cây cơm nguội, cây sấu,
bằng lăng, dâu da xoan,…che mát đờng đi, rồi hoa bắt đầu
nở…
+ Chim chãc, ong bím bay vỊ ®em theo giai điệu du dơng,
êm ái
+ Con ngời và mn lồi nh đợc uống liều thuốc bổ hồi
sinh…
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
_ Em thấy mình thật may mắn đợc là ngời miền Bắc, vì chỉ
miền Bắc có mùa xn với ỳng ngha ca nú.
_ Nh sơn ca em muốn hát vang khúc nhạc xuân.
<b> Dàn bài thứ hai: Mùa hạ</b>
<i><b>A. Mở bài:</b></i>
_ Nc ta cú bn mùa xuân, hạ, thu, đông tơng đối rõ.
_ Mỗi mùa đều có món q thiên nhiên độc đáo, nhng em
thích nht l mựa hố.
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ Hc sinh ai chng reo vui khi hoa phợng nở báo hiệu hè
đến.
_ Chóng em bËn rén, lo toan cho thi cư, n¸o nøc vui tơi trong
lễ tổng kết, có nỗi nhớ bạn bè, có niềm vui thoải mái nghỉ
ngơi,
_ Sau nắng gắt là những cơn ma rào mát mẻ, cảnh sắc, nhiều
điều hấp dẫn.
_ Những hoa quả thơm ngon, những thức quà thú vÞ.
_ Hè cũng là dịp ta đợc hồ nhập trong thiên nhiên nhiều
hơn: vào rừng lang thang, đêm ngắm trăng,…
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
_ Hè đến với nhiều ánh sáng, nim vui,
_ Cuộc sống rộng mở, đầu óc th giÃn, sức khoẻ tăng cờng,
<i><b>A. Më bµi:</b></i>
_ Một vài dấu hiệu nhận ra mùa thu đến.
_ Cảm nghĩ chung của em về mùa thu.
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ Một tình yêu dịu nhẹ, thơ mộng gợi lên bởi thiên nhiên mùa
thu đáng yêu:
+ Không khí là sự giao hồ của mùa hạ và mùa ụng.
+ Thiên nhiên có một vẻ mới lạ: bầu trời cao xanh, hơng hoa
sữa nồng nàn, không gian phảng phất cái mùi thơm mát của
lúa nếp non,
_ Mựa thu em về bao niềm vui cho tuổi thơ bởi Tết Trung
thu với cốm, hang, na, chuối, bánh trái, đồ chơi,…
<i><b>C. Kết bài:</b></i>
_ Có biết bao nhà văn, nhà thơ sáng tác về mùa thu.
_ Cũn em, em yờu mùa thu vì thiên nhiên gợi cảm, vì Trung
thu rộn rã, vì khai giảng đơng vui,…
<b> Dàn bài thứ t: Mùa đơng</b>
<i><b>A. Mở bài:</b></i>
_ Mọi ngời có cảm tình với mùa xn, hạ, thu mà ít ngời nghĩ
đến mùa đông.
_ Tuy nhiên, mùa đông không phải khơng khơi gợi những
cảm xúc buồn vui lẫn lộn.
<i><b>B. Th©n bµi:</b></i>
_ Trớc hết, mùa đơng gợi nhắc ngời ta nhớ đến sự kết thúc:
+ Cuộc vui nào cũng đến hồi tàn, thế là buồn: Cây cối buồn
(rụng lá), chia tay các loài chim đi tránh rét, buồn đến héo
hắt, xơ xác! Con ngời khổ sở vì rét, đi đâu, làm gì cũng ngại.
Buồn đến nao lịng khi gặp bạn nghèo đi bán báo, bán bánh
mì trên phố,…Mong mùa đơng hết nhanh.
+ Sự kết thúc cũng còn để lại những suy ngẫm: Có vui vì sau
một năm đã lớn hơn về mọi mặt. Có hối tiếc vì có lúc mải
chơi, phí thời gian, học sút đi,…Nuôi quyết tâm mới, thầm
hứa hẹn,…
_ Thứ đến, mùa đông không phải cảnh vật đều đáng ghét:
+ Khơng có mùa đơng làm gì có những ngày chuẩn bị Tết và
giàu nghèo gì thì cũng có phút đồn tụ gia đình.
+ Khơng có mùa đơng làm gì có giao thừa để ngắm pháo hoa,
đón giao thừa, lúc này mà nóng thì chắc chẳng ai thích. ( ở
thành phố Hồ Chí Minh Tết mà nóng là có rất nhiều ngời lên
Đà Lạt đón xn).
_ Giá mà nớc mình có tuyết vào đêm Nơ-en thì lại đợc u
mùa đơng thêm chút.
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
_ Cảm nghĩ thì có u có ghét, thế thì tơi chọn mùa đơng để
bày tỏ cảm ngh.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 12.</b>
<b>ôn tập văn biểu cảm</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Cng c nhng kiến thức về văn biểu cảm.
_ Tiếp tục lập dàn ý một số đề văn biểu cảm.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
* GV chia líp thµnh 4 nhãm, cho HS
th¶o luËn:
<i><b>Nhãm 1,2:</b></i>
Lập dàn ý cho đề bài:
<i> C¶m nghÜ vỊ một loài hoa em thích.</i>
* HS thảo luận rồi có thể trình bày:
<b> Dàn bài thứ nhất: Hoa phợng</b>
<i><b>A. Mở bài:</b></i>
_ Hoa phng gn vi hc trũ, luụn báo hiệu những mốc quan
trọng trong đời sống của ngời học trị.
_ Do đó, hoa phợng thờng làm nảy sinh nhiu cm xỳc trong
lũng ngi hc trũ.
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ Hoa phợng báo hiệu mùa hè đến, với học trị nó gi nhiu
cm ngh:
+ Lo lắng cho ôn tập, thi cử,
+ Hồi hộp chờ kết quả của những kì thi…
+ Chờ đón những ngày nghỉ hấp dẫn…
_ Hoa phỵng chØ në trong hè nhng vẫn gợi cho học trò hớng
tới năm học sau.
_ Hoa phợng của chúng em trong hè không buån.
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
_ Suy ngẫm về hoa phợng: Mùa hè nhiều hoa trái, sao chỉ hoa
<i><b>phợng đợc mang tên “ hoa học trò”?</b></i>
<b> Dàn bài thứ hai: Hoa đu đủ</b>
<i><b>A. Mở bài:</b></i>
_ Hoa đu đủ chẳng nổi tiếng nhng em rất thích.
_ Nã g¾n bã với em trong những ngày hè ở quê với những trò
chơi thú vị.
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ T dỏng hoa, cỏnh hoa và hơng thơm để diễn tả cảm xúc
vừa lạ vừa u thích của em.
_ Kể về đồ chơi và trị chơi làm từ hoa đu đủ để bày tỏ niềm
thích thú khơng thể có khi chơi những trị chơi ở thành phố.
_ Hoa đu đủ và những trò chơi thú vị ấy gợi cho em một ớc
mơ đẹp.
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
_ Mơ ớc có thể không thành hiện thực, nhng vẫn đem lại cho
em niềm khao khát mới lạ.
_ Dự th nào em vẫn mãi nhớ hoa đu đủ.
<b> Dàn bài thứ ba: Hoa hồng</b>
<i><b>A. Më bµi:</b></i>
_ Ngêi ta thÝch hoa hång v× nã cã rÊt nhiỊu ý nghÜa cao sang.
_ Em thích hoa hồng vì những lẽ rất thờng tình nhng không
<i><b>B. Thân bài:</b></i>
_ Nhớ lại hồi bé lần đầu tiên nhìn thấy bó hoa hồng của mẹ,
em rất ngạc nhiên vì cánh của nó không xoè hết ra mà cuộn
vào nhau.
_ Nh ln b dẫn em vào một cửa hàng bán hoa, em lại ngạc
nhiên đến sững sờ khi đứng trớc cả một phòng tồn hoa hồng,
nhng khơng phải là màu hồng, mà lại là màu nhung đỏ, màu
trắng, màu vàng,…
_ Liên tởng đến ý nghĩa của lồi hoa: bơng hoa màu hồng nh
trái tim đằm thắm, thuỷ chung; hoa hồng nhung nh tấm lòng
cao cả, nhân hậu; hoa hồng trắng nh tâm hồn trong trắng, tinh
khiết; hoa hồng vàng nh ánh nắng vàng rực sức sống mới,…
_ Hoa hồng tuy có nhiều màu sắc nhng hơng thơm chỉ có
một: thơm mát và ngọt ngào, giống nh lồi ngời màu da, hình
dạng, sắc tộc khác nhau nhng đều có bản chất lơng thiện,
thơm thảo.
_ Hoa hồng cũng có cá tính: có loại gai góc, sắc sảo, có loại
hiền từ khơng gai, cũng nh con ngời có ngời khó tính, ngời
xuề xồ; nhng cũng nh hoa hồng, ai cũng đẹp nết.
_ Lại nhớ một lần em học mẹ tỉa hoa, tỉa lá cho bó hoa hồng
lắm gai, em lỡ để gai hồng đâm vào ngón tay, một giọt máu
rơi xuống cánh hoa, máu cũng đỏ thắm nh cánh hoa, em
nghĩ:
+ Ngời trồng hoa, hái hoa cho ta hạnh phúc hởng cái đẹp há
chẳng cực lắm sao?
+ Nhìn lên đài tởng niệm các anh hùng liệt sĩ, chân đài là vờn
hồng thắm sắc cờ, những bông hồng trồng trên mảnh đất Việt
Nam anh hùng này có màu đỏ hệt nh máu các anh thấm trên
từng tấc đất quê hơng.
<i><b>C. KÕt bµi:</b></i>
<i><b>Nhãm 3,4:</b></i>
Lập dàn ý cho đề bài:
<i> C¶m nghÜ vỊ mét ngêi thân (ông, bà,</i>
<i>cha, mẹ, anh, chị, bạn, thầy giáo, cô</i>
<i>giáo .)</i>
_ Hoa hng cng thm trờn khăn quàng đỏ của các đội viên
Thiếu niên Tiền phong H Chớ Minh.
<b> Dàn bài chung về ngời thân</b>
<i><b>A. Më bµi:</b></i>
_ Một điều gì đó gợi nhắc đến ngời thân ấy.
_ Niềm cảm xúc sâu đậm nhất trong em v ngi ú.
<i><b>B. Thõn bi:</b></i>
_ Hình ảnh con ngời ấy hiện lên với nét thân thơng nhất mà
em không bao giờ quên.
_ Nhớ lại những kỉ niệm gắn bó với ngời ấy
_ Niềm thơng cảm sâu sắc nhất của em.
_ Sự cảm hiểu, khâm phục,
_ Những suy nghĩ về trách nhiệm, tình cảm của mình: nuối
tiếc hoặc ân hận,
_ Những mong muốn hoặc ớc hẹn,
<i><b>C. Kết bài:</b></i>
_ Nỗi lòng của em mong gửi gắm.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 13.</b>
<b>Thành ngữ</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố và mở rộng những kiến thức về thành ngữ.
_ Luyện giải một số BT về thành ngữ.
<b>B. Nội dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ ThÕ nào là thành ngữ?
_ Ngha ca thnh ng c hiu thơng
qua các phép chuyển nghĩa nào?
_ Tõ so s¸nh trong VD trên là từ nào?
_ Hình ảnh ẩn dụ trong VD trên là hình
ảnh nào?
A. Lý thuyết:
* Thnh ng l loại cụm từ có cấu tạo cố
định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
* Nghĩa của thành ngữ đợc hiểu thơng
qua:
_ PhÐp so s¸nh.
<i><b>Ví dụ: Lừ đừ nh ông từ vào đền.</b></i>
<i>-> Từ so sánh: nh.</i>
_ PhÐp Èn dụ.
_ Hình ảnh ho¸n dơ trong VD trên là
hình ảnh nào?
_ Những từ nào trong VD trên mang tính
chất nghịch đối?
_ Dùa vµo cÊu t¹o, ngêi ta chia thành
_ Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày, sử
dụng thành ngữ có tác dụng gì?
_ Vỡ sao trong vn th thnh ng li c
s dng nhiu?
<i>-> Hình ảnh ẩn dụ ong chỉ kẻ xấu.</i>
_ Phép hoán dụ.
<i><b>Ví dụ: Đầu trâu mặt ngựa.</b></i>
<i>-> Hình ảnh hốn dụ đầu, mặt chỉ con</i>
ngời ( Kiểu hốn dụ: lấy bộ phận để chỉ
tồn thể).
_ PhÐp nãi qu¸.
<i><b>Ví dụ: Rán sành ra mỡ.</b></i>
_ Phép nghịch đối.
<i><b>Ví dụ: Trống đánh xi, kèn thổi ngợc.</b></i>
<i>-> Các từ nghịch đối: xuôi – ngợc.</i>
* Dựa vào cấu tạo, ngời ta chia thành
ngữ ra 3 loại:
_ Thành ngữ đối xứng.
<i><b>VÝ dô: Đầu voi đuôi chuột; Lên voi</b></i>
_ Thành ngữ so s¸nh.
<i><b>Ví dụ: Nhanh nh chớp; Lừ đừ nh ơng từ</b></i>
<i>vào n;</i>
_ Thành ngữ thờng.
<i><b>Vớ d: Vch ỏo cho ngi xem lng; ch</b></i>
<i>ngi ỏy ging;</i>
* Sử dụng thành ngữ:
_ Trong lời ăn tiếng nói hằng ngày:
+ Tạo sắc thái tao nhÃ, tránh rờm rà thô
tục, làm cho lời nói bóng bẩy mang sắc
thái văn chơng.
<b>Vớ d1: din t tình thế của những kẻ</b>
yếu bị dồn vào bớc đờng cùng khơng lối
thốt, có thể dùng một thành ngữ ngắn
<i>gọn: chuột chạy cùng sào.</i>
<b>Ví dụ2: Để diễn tả sự thất bại mất mát</b>
khơng đáng có, có thể dùng một thành
<i>ngữ ngắn gọn: sôi hỏng bỏng không.</i>
+ Bày tỏ thái độ, tình cảm đối với sự vật
đợc nói tới.
<i><b>Ví dụ: Thành ngữ Đầu voi đuôi chuột.</b></i>
-> Bày tỏ thái độ chê bai.
_ Trong văn thơ ln địi hỏi tính hàm
súc cơ đọng nên thành ngữ đợc dùng rất
nhiều.
<b>VÝ dô1: </b>
<i> Thân em vừa trắng lại vừa tròn</i>
<i><b> Bảy nổi ba chìm với nớc non.</b></i>
( Hồ Xuân Hơng)
<b>Ví dụ2:</b>
<i> Nớc non lận đận một mình</i>
<i><b> Thân cò lên thác xuống ghÒnh bÊy</b></i>
<i>nay.</i>
( Ca dao )
B. bài tập:
<i><b>1. Thành ngữ là:</b></i>
A. Một cụm từ có vần có điệu.
B. Mt cụm từ có cấu tạo cố định và
biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
C. Một tổ hợp từ có danh từ hoặc động
D. Một kết cấu chủ vị và biểu thị một
ý nghĩa hoàn chỉnh.
<i><b>2. Trong những dòng sau đây, dòng</b></i>
<i><b>nào không phải là thành ngữ?</b></i>
A. Vt c chày ra nớc.
B. Chó ăn đá, gà ăn sỏi.
C. NhÊt níc, nh× phân, tam cần, tứ
giống.
D. Lanh chanh nh hành khơng muối.
<i><b>3. Xác định vai trị ngữ pháp của thành</b></i>
<i><b>ngữ trong câu:</b></i>
<i> Mẹ đã phải một nắng hai s ơng vì chúng</i>
<i>con.</i>
A. Chđ ng÷.
B. Vị ngữ.
C. Bổ ngữ.
D. Trạng ngữ.
<i><b>4. Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa</b></i>
<i><b>là ý t</b></i> <i><b>ởng viển vông, thiếu thự tế, thiếu</b></i>
<i><b>tính khả thi?</b></i>
A. eo nhc cho mèo.
B. Thầy bói xem voi.
C. Đẽo cày giữa đờng.
D. ếch ngồi đáy giếng.
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
Em hãy điền thêm vào chỗ trống
những yếu tố để các thành ngữ sau đợc
hồn chỉnh.
<i><b> ®em con</b><b></b><b>; rán sành</b><b></b><b>; hồn xiêu</b><b></b><b>;</b></i>
<i><b>một mất</b><b></b><b>; chó cắn</b><b></b><b>; tiến thoái</b><b></b><b>;</b></i>
<i><b>thắt lng</b><b></b><b>; giận cá</b><b></b><b>; mẹ tròn</b><b></b><b>; giật</b></i>
<i><b>gấu</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Tìm những thành ngữ có cấu trúc đối
2. C
3. B
4. A
<b>I. Phần BT Tự luận:</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Điền các thành ngữ hoàn chỉnh:
<i><b>_ Đem con bỏ chợ.</b></i>
<i><b>_ Rán sành ra mỡ.</b></i>
<i><b>_ Hồn xiêu phách lạc.</b></i>
<i><b>_ Một mất một còn.</b></i>
<i><b>_ Chó cắn áo rách.</b></i>
<i><b>_ Tiến thoái lỡng nan.</b></i>
<i><b>_ Thắt lng buộc bụng.</b></i>
<i><b>_ Giận cá chém thớt.</b></i>
<i><b>_ Mẹ tròn con vuông.</b></i>
<i><b>_ Giật gấu vá vai.</b></i>
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Các thành ngữ có cấu trúc đối xứng là:
<i><b>_ Một nắng hai sơng.</b></i>
xứng trong các thành ngữ sau đây:
<i><b> Một nắng hai sơng; Dai nh đỉa đói;</b></i>
<i><b>Mèo mả gà đồng; Miệng hùm gan sứa;</b></i>
<i><b>Ruột để ngoài da; Xanh vỏ đỏ lòng;</b></i>
<i><b>Vào sống ra chết; Mò kim đáy bể;</b></i>
<i><b>Thầy bói xem voi; Quyền rơm vạ đá;</b></i>
<i><b>Đàn gảy tai trâu.</b></i>
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Tìm và nêu ý nghĩa của các thành ngữ
trong những câu sau:
<i><b>a. Sản xuất mà không tiết kiệm khác</b></i>
<i><b>nào gió vào nhà trèng.</b></i>
( Hå ChÝ Minh)
<i><b>b. Năm Thọ vốn là một thằng đầu bò</b></i>
<i><b>đầu bíu.</b></i>
( Nam Cao )
<i><b>c. Mặc dầu bị tra tấn dà man nhng anh</b></i>
<i><b>Nguyễn Văn Trỗi vẫn gan vàng dạ sắt</b></i>
<i><b>không khai nửa lời.</b></i>
<i><b>d. Pha kể đầu đuôi cái tai bay vạ gió</b></i>
<i><b>mà mình vừa bị cho anh rể nghe.</b></i>
( Nguyễn Công Hoan)
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Cho các thành ngữ:
<i><b> Mt nắng hai sơng; Dai nh đỉa</b></i>
<i><b>đói;Trăm voi không đợc một bát nớc</b></i>
<i><b>xáo; Chuột sa chĩnh gạo; Đũa mốc</b></i>
<i><b>chòi mâm son; Trông mặt đặt tên;</b></i>
<i><b>Đâm bị thóc chọc bị gạo; Nớc đổ lá</b></i>
<i><b>khoai; Lúng túng nh gà mắc tóc; Nớc</b></i>
<i><b>đến chân mới nhảy.</b></i>
H·y ®iỊn các thành ngữ trên vào bảng
phân loại dới đây:
<b>Thnh</b>
<b>ng i</b>
<b>xng</b>
<b>Thnh</b>
<b>ng so</b>
<b>sánh</b>
<b>Thành</b>
<b>ngữ thờng</b>
<i><b>_ Miệng hùm gan sứa.</b></i>
<i><b>_ Xanh vỏ đỏ lòng.</b></i>
<i><b>_ Vào sống ra chết.</b></i>
<i><b>_ Quyền rơm vạ đá.</b></i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
<i><b>a. Thành ngữ gió vào nhà trống chỉ sự</b></i>
kém hiệu quả.
<i><b>b. Thành ngữ đầu bò đầu bớu chỉ tính</b></i>
bớng bỉnh, ơng ngạnh, không cần suy
nghĩ, không nghe ai.
<i><b>c. Thnh ng “gan vàng dạ sắt” chỉ sự</b></i>
trung thành tuyệt đối, thái kiờn trung
trc k thự.
<i><b>d. Thành ngữ tai bay v¹ giã ” chØ tai</b></i>
ho¹ bÊt ngê, kh«ng biÕt tríc.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<i><b>hai sơng;</b></i>
<i><b>Trông mặt</b></i>
<i><b>đặt tên;</b></i>
<i><b>Đâm bị</b></i>
<i><b>thóc chọc</b></i>
<i><b>bị gạo;</b></i>
<i><b>Dai nh đỉa</b></i>
<i><b>đói; Lúng</b></i>
<i><b>túng nh</b></i>
<i><b>gà mắc tóc</b></i>
<i><b>Trăm voi</b></i>
<i><b>khơng đợc</b></i>
<i><b>một bát </b></i>
<i><b>n-ớc xáo;</b></i>
<i><b>Chuột sa</b></i>
<i><b>chĩnh gạo;</b></i>
<i><b>Đũa mốc</b></i>
<i><b>chòi mâm</b></i>
<i><b>đổ</b></i> <i><b>lá</b></i>
<i><b>khoai; </b></i>
<i><b>N-ớc</b></i> <i><b>đến</b></i>
<i><b>Ngµy d¹y: </b></i>
<b>Bi 9.</b>
<b>Từ loại: đại từ, quan hệ từ.</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Gióp HS :
_ Củng cố và mở rộng những kiến thức về đại từ, quan hệ từ.
_ Luyện giải một số BT có liên quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Thế nào là đại từ?
_ Lấy ví dụ về đại t?
_ Đại từ có thể giữ chức vụ gì trong câu?
_ Đại từ chia làm mấy loại? Kể tên?
_ i từ để trỏ gồm những loại nào? Cho
VD?
_ Đại từ để hỏi gồm những loại no?
Cho VD?
A. Lý thuyết:
<i><b>I. Đại từ:</b></i>
* Định nghĩa:
Đại từ là từ dùng để trỏ ngời, sự vật,
hoạt động, tính chất… ợc nói đên trongđ
một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc
dùng để hỏi.
<b>VÝ dơ:</b>
<i>+ tơi, tao, tớ, mày, chúng tơi, nó,</i>… ( đại
từ dùng để trỏ).
<i>+ ai, bao nhiêu, thế nào,</i>… ( đại từ dùng
để hỏi).
* Chức vụ của đại từ trong câu:
_ Làm chủ ngữ.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Nam häc giái. Nã còn khéo tay nữa.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> Kẻ gây ra vụ tai nạn bỏ chạy là hắn.</b></i>
_ Làm phụ ngữ.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Ting nú ngỏy to nh sm.</b></i>
( Lm nh ng)
<i><b>+ Chúng tôi thơng nó.</b></i>
( Làm bổ ngữ)
* Phân loại:
2 loại
_ i t tr.
_ Đại từ để hỏi.
a. Đại từ dùng để trỏ:
_ Trỏ ngời, trỏ sự vật ( Còn gọi là đại từ
<i>xng hô): tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng</i>
<i>tao, my, h, nú,</i>
<i>_ Trỏ số lợng: bấy, bấy nhiêu,</i>
<i>_ Tr hoạt động, tính chất, sự việc: vậy,</i>
<i>thế,…</i>
b. Đại từ dùng để hỏi:
_ ThÕ nµo lµ quan hƯ tõ?
_ LÊy VD vỊ quan hƯ tõ?
_ Quan hệ từ đợc sử dụng nh thế nào
trong khi nói và viết? Cho VD?
_ Em hãy cho biết một số quan hệ từ đợc
dùng thành cặp?
<i><b>1. Từ nào là đại từ trong câu ca dao</b></i>
<i><b>sau:</b></i>
<i> Ai đi đâu đấy hỡi ai,</i>
<i>Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?</i>
A. ai C. mai
B. tróc D. nhí
<i><b>2. Đại từ vừa tìm đợc ở câu trên dùng</b></i>
<i><b>để làm gì?</b></i>
A. Trá ngêi C. Hái ngêi
B. Trá vËt D. Hái vËt
<i>sao, thÕ nµo,…</i>
Quan h t là những từ dùng để biểu
thị các ý nghĩa quan hệ nh sở hữu, so
sánh, nhân quả,…giữa các bộ phận của
câu, giữa câu với câu trong đoạn văn.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Quyển sách này của tôi.</b></i>
( Quan hệ từ sở hữu)
<i><b>+ Thân em nh</b><b> hạt ma sa.</b></i>
( Quan hƯ tõ so s¸nh)
* Sư dơng quan hƯ tõ:
_ Khi nói hoặc viết, có những trờng hợp
bắt buộc phải ding quan hệ từ. Ví nếu
khơng có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi
nghĩa hoặc khơng rõ nghĩa.
<b>VÝ dơ:</b>
<i>+ Nã lµ con gµ cđa mĐ.</i>
<i>-> Nếu bỏ quan hệ từ của thì câu văn sẽ</i>
thay đổi nghĩa.
<i>+ Th Vân có khn mặt đẹp nh trăng</i>
<i>rằm.</i>
<i>-> NÕu bá quan hƯ tõ nh th× câu văn sẽ</i>
không rõ nghĩa.
_ Bờn cnh ú, cng cú những trờng hợp
không bắt buộc ding quan hệ từ.
<b>VÝ dô:</b>
<i> Tôi yêu đất nớc tôi ( thay vì nói: Tơi</i>
<i>u đất nớc của tơi).</i>
* Một số quan hệ từ dùng thành cặp:
<i> NÕu … …th×</i>
<i> Vì nên</i>
<i> Tuy ngnh</i>
<i> Hễ thì</i>
B. bài tập:
<b>I. Phần BT Tr¾c nghiƯm:</b>
1. A
2. C
<i><b>3. Từ bác trong ví dụ nào sau đây đợc</b></i>
<i><b>dùng nh một đại từ xng hơ?</b></i>
A. Anh Nam lµ con trai cđa bác tôi.
B. Ngời là Cha, là Bác, là Anh.
C. Bỏc đợc tin rằng/ Cháu làm liên lạc.
D. Bác ngồi đó lớn mênh mông.
<i><b>4. Trong câu “ Tôi đi đứng oai vệ”, đại</b></i>
<i><b>từ tơi thuộc ngơi thứ mấy?</b></i>
A. Ng«i thø hai.
B. Ng«i thø ba sè Ýt.
C. Ng«i thø nhÊt sè nhiỊu.
D. Ngôi thứ nhất số ít.
<i><b>5. Đại từ nào sau đây không phải hỏi</b></i>
<i><b>về không gian?</b></i>
A. ở đâu C. Nơi đâu
B. Khi nào D. Chỗ nào
<i><b>6. Đại từ nào sau đây không cùng loại?</b></i>
A. Nàng C. H¾n
B. Hä D. Ai
<i><b>7. ThÕ nµo lµ quan hƯ tõ?</b></i>
A. Lµ tõ chØ ngêi vµ vËt.
B. Là từ chỉ hoạt động, tính chất của
ng-ời và vật.
C. Lµ tõ chØ các ý nghĩa quan hệ giữa
các thành phần câu và giữa câu với câu.
D. Là từ mang ý nghĩa tình thái.
<i><b>8. Trong các dòng sau, dòng nào có sử</b></i>
<i><b>dụng quan hệ từ?</b></i>
A. vừa trắng lại vừa tròn
B. bảy nổi ba chìm
C. tay kẻ nặn
D. giữ tấm lòng son
<i><b>9. Quan hệ từ hơn trong câu sau biểu</b></i>
<i><b>thị ý nghĩa quan hệ gì?</b></i>
<i> Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?</i>
A. Sở hữu C. Nhân quả
B. So sánh D. Điều kiện
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Em hóy chỉ ra các đại từ có trong VB
<i><b>“ Những câu hát châm biếm”? Vì sao</b></i>
đó là những đại từ?
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
<i><b> Bé Lan hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, tại sao bố mẹ</b></i>
<i><b>bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là bác còn</b></i>
<i><b>gọi bố mẹ em Giang là chú, dì, trong</b></i>
<i><b>khi đó họ chỉ là hàng xóm mà khơng</b></i>
<i><b>có họ hàng với nhà mình?”.</b></i>
Em h·y thay mặt mẹ bé Lan giải thích
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Cïng ti víi c« Hoa sao cã ngêi gäi
4. D
5. B
6. D
7. C
8.A
9. B
<b>I. PhÇn BT Tù ln:</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
<i> Các từ cơ, tơi, cậu, chú là đại từ vì đều</i>
chỉ ngơi thứ hai. ở đây, ngời ta dùng
danh từ chỉ quan hệ thân thuộc làm đại
từ.
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
<i> Các từ cơ, chú, cậu, dì, bác,</i>…vốn là
danh từ đợc dùng nh đại từ chỉ quan hệ
thân thuộc. ở đây, ngời ta sử dụng nh
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
<i>cơ là mày, mi có ngời lại gọi là cậu, có</i>
<i>ngời gọi là cơ trong khi tiếng Anh mà</i>
em học để chỉ ngôi thứ hai ngời ta thờng
chỉ sử dụng một từ?
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau
cho đúng.
<i>a. Đợi tôi viết xong và anh hãy đọc nhé.</i>
<i>b. Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha</i>
<i>tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt.</i>
<i>c. Con chã cđa t«i tuy xÊu m·, l«ng xï,</i>
<i>ngêi to bÌ mỈc dï nã trung thµnh víi</i>
<i>chđ.</i>
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
Em h·y nhËn xÐt ý nghÜa cđa tõ víi
trong các câu sau:
<i>a. Trc mt cụ giỏo, con ó thiếu lễ độ</i>
<i>với mẹ.</i>
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
<i>b. Bố với mẹ rất thơng con.</i>
( Khánh Hoài)
<i>c. Anh hứa với em không bao giờ để</i>
<i>chúng nó ngồi cách xa nhau.</i>
( Khánh Hồi)
<i>d. Việc học quả là khó nhọc đối với con.</i>
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i> Cặp quan hệ từ nếu… …trong câuthì</i>
sau biểu thị quan hệ gì? Thay cặp quan
hệ từ đó bằng một quan hệ từ khác (mà
vẫn giữ đợc quan hệ ý nghĩa trong câu)?
<i> Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối</i>
<i>thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh.</i>
khách quan cao, do vậy ngời ta chỉ cần
một đại từ chỉ ngôi thứ hai là đủ. Tiếng
Việt luôn luôn mang sắc thái chủ quan
của ngời nói.Vì thế ngôi thứ hai trong
tiếng Việt có rất nhiều từ xng hô mang
<i>sắc thái biểu cảm nh anh, chị, mày, cụ,</i>
<i>cu, mi,</i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Sửa lại các quan hƯ tõ nh sau:
<i><b>a. Đợi tơi viết xong rồi anh hãy đọc nhé.</b></i>
<i><b>b. Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm cịn</b></i>
<i>cha tơi và tơi đi đánh răng rửa mặt.</i>
<i>c. Con chó của tơi tuy xấu mã, lơng xù,</i>
<i><b>ngời to bè nh</b><b> ng</b><b> nó trung thành với chủ.</b></i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<i>a. Từ với nối yếu tố chính với yếu tố phụ.</i>
<i>Do đó, từ với biểu thị quan hệ chính phụ.</i>
<i>b. Từ với biểu thị quan hệ đẳng lập.</i>
<i>c. Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối</i>
<i>phụ ngữ với động từ hứa.</i>
<i>d. Tõ víi biểu thị quan hệ chính phụ nối</i>
<i>phụ ngữ với tính tõ khã nhäc.</i>
<i><b>Bµi tËp 6:</b></i>
<i>_ Trong câu “Nếu Thuý Kiều là một ngời</i>
<i>yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh”,</i>
<i>cặp quan hệ từ nếu… …biểu thị quanthì</i>
hệ đối chiêú, so sánh.
_ Có thể thay cặp quan hệ từ đó bằng
<i>quan hệ từ cịn. Cụ th l:</i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 14.</b>
<b>Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học</b>
<b>A. Mục tiêu bµi häc:</b>
Gióp HS :
_ Củng cố những kiến thức về cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.
_ Thực hành một số đề bài về phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ ThÕ nào là phát biểu cảm nghĩ về tác
phẩm văn học?
_ Em hÃy nêu bố cục một bài văn biểu
cảm về một tác phẩm văn học?
_ HÃy nêu cách viết một đoạn văn biểu
cảm?
A. Lý thuyết:
* Phỏt biu cm ngh v một tác phẩm
văn học ( bài văn, bài thơ, đoạn văn,
đoạn thơ, một câu chuyện cổ,…) là trình
bày những cảm xúc, tởng tợng, những
suy ngẫm của mình về nội dung, hình
thức của tác phẩm đó.
* Bè cơc gåm cã 3 phÇn:
<i><b>_ Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác</b></i>
phẩm, hoàn cảnh dẫn ngời độc đến tác
phẩm đó.
<i><b>_ Thân bài: Trình bày những cảm xúc,</b></i>
những suy nghĩ của mình do nội dung và
nghệ thuật của tác phẩm đó mang đến.
Khi trình bày cảm xúc suy nghĩ có phát
huy thao tác tởng tợng, liên tởng, nhận
xét của cá nhân ngời cảm nhận.
<i><b>_ Kết bài: Trình bày ấn tợng chung về</b></i>
tác phẩm, liên tởng, liên hệ với thực tế.
* Cách viết một đoạn văn biểu cảm:
Có thể thực hiện theo 3 bớc nh sau:
<i><b>_ Bớc 1: Dùng tởng tợng liên tởng để</b></i>
hình dung lại hình ảnh, hình tợng mà tác
phẩm chuyên chở đến ngời đọc.
<i><b>_ Bớc 2: Phân tích ngắn cái hay về nội</b></i>
dung (thơng điệp), nghệ thuật (cách biểu
đạt) mà tác phẩm mang đến cho ngời
đọc.
* GV chia lớp làm 4 nhóm cho HS thảo
luận:
<b>_ Nhóm 1:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Qua</b></i>
<i><b>Đèo Ngang của Bà Hun Thanh</b></i>
Quan.
B. bµi tËp thùc hµnh :
* HS trình bày:
<b>Nhóm 1:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Qua</b></i>
<i><b>Đèo Ngang cđa Bµ Hun Thanh</b></i>
Quan.
<i><b>I. Më bµi:</b></i>
_ Khi đọc bài thơ, tơi they một bức tranh
phong cảnh hiện ra trong tâm trí. Trong
tranh có một ngời phụ nữ đang mang
nặng một tâm trạng buồn, đứng giữa núi
trời.
_ Bài thơ đã vẽ lên một cảnh đẹp hoang
sơ nhng hàm chứa mt ni bun mờnh
mang ca nh th.
<i><b>II. Thân bài:</b></i>
_ Qua 4 câu thơ đầu của nữ sĩ họ
+ Các chi tiết gợi tởng tợng: bóng xế tà;
cỏ cây, lá hoa, đá đồi chen chúc thật
hoang dã…
+ Phân tích: Con ngời đã ít ỏi lại đặt
giữa cảnh núi non hoang vu rộng lớn,
càng nhỏ nhoi, cảnh càng vắng vẻ.
+ Không biết nhà thơ ở đó có buồn, có
nhớ nhà, nhớ q hơng khơng?
_ Câu hỏi đó đợc giải đáp ở 4 câu thơ
tiếp:
+ Văng vẳng bên tai tơi tiếng kêu hồi
<i>của hai con chim lẻ bạn “quốc quốc”,</i>
<i>“gia gia”, tiếng kêu không rộn rã, đầm</i>
ấm, tiếng kêu gợi nỗi nhớ nớc, thơng
nhà, nên tôi nh thấy bà đang ngồi trầm t,
nhỏ giọt lệ bên tảng đá.
+ Phân tích: Tác giả đã khéo chọn các
hiện tợng đồng âm giữa từ mô phỏng
tiếng kêu của chim với từ Hán Việt nói
<i>về “nớc” và “nhà” (quốc, gia).</i>
+ Tơi thấy bóng bà thẫn thờ, khựng lại,
nhìn khắp khung cảnh mây, trời, non,
+ Đứng cách bà hai thế kỉ mà tôi cũng
cảm nhận đợc nỗi cô đơn ấy.
<i><b>III. KÕt bµi:</b></i>
<b>_ Nhãm 2:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Bạn</b></i>
<i><b>đến chi nh ca Nguyn Khuyn.</b></i>
bà vào tâm trí tôi.
_ Bi thơ làm tơi thêm u Đèo Ngang vì
nơi đây là quê hơng tôi. Bài thơ của một
ngời mà thể hiện đợc nỗi nhớ quê của
bao ngời.
_ Tôi rất khâm phục Bà Huyện Thanh
Quan, một phụ nữ mà có thể sáng tác
hay đến vậy!
<b>Nhãm 2:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Bạn</b></i>
_ Đề tài tình bạn rất phong phú trong thơ
ca, với biết bao cung bậc tình cảm: xa
bạn thì nhớ, gặp bạn thì vui, tiễn bạn thì
lu luyến,…Các nhà thơ thờng tả thực
những tình cảm đó.
<i><b>_ Bài Bạn đến chơi nhà cho tôi một cảm</b></i>
xúc đặc biệt băn khoăn: Quý bạn mà bạn
đến chơi lại chẳng đãi bạn đợc tử tế!
<i><b>II. Thân bài:</b></i>
_ Bài thơ mở ra cảnh đã lâu mới đợc gặp
bạn quý ( dùng tởng tợng để diễn tả đôi
bạn tay bắt mặt mừng khôn xiết).
_ Chắc bạn cũng nh tôi nghĩ rằng ngời
bạn của nhà thơ sẽ đợc thết đãi đầy đủ
lắm!
_ Nhng tôi đã lầm, mỗi câu thơ lại làm
tơi ngạc nhiên vì nhà thơ cứ liên tiếp đa
ra những tình cảnh éo le để không thể
tiếp bạn chu đáo đợc:
+ Đầu tiên tơi ái ngại nhng có thể thông
cảm: trẻ đi vắng, chợ lại xa, làm sao tiếp
đãi bạn đầy đủ đợc.
+ Nhng khơng phải khơng có cách khác
tiếp đãi bạn. Quả là nhà thơ cũng có ý
định đãi bạn khá sang: cá và gà! Nhng
<i>tôi bật cời vì lí do ơng đa ra “ao sâu”,</i>
<i>“vờn rộng”, hai ơng già làm gì đợc!</i>
+ Khơng có những thứ đó thì vờn nhà
thiếu gì thức giản dị mà ngon. Nhng thật
khéo khi ơng đa ra lí do những thứ rau,
quả đều cha đến lúc ăn đợc ( hình dung
ơng bạn già của nhà thơ sẽ nghĩ sao?).
+ Tất cả các hồn cảnh đều éo le, nhng
<i>vẫn hợp lí. Nhng đến “trầu khơng có” để</i>
tiếp khách thì thật vơ lí. Đến đây tơi vỡ
lẽ nhà thơ muốn cố tình tạo ra các tình
huống đó để làm nổi bật lên điều sâu sắc
nhất.
<b>_ Nhãm 3:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh</b></i>
<i><b>khuya của Hå ChÝ Minh.</b></i>
<i><b>III. KÕt bµi:</b></i>
_ Bài thơ hay nhất ở chỗ nó bộc lộ một
tình bạn đậm đà, thắm thiết, bất chấp
mọi điều kiện.
_ Thú vị hơn nữa là cách thể hiện tình
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Cảnh</b></i>
<i><b>khuya của Hồ Chí Minh.</b></i>
<i><b>I. Mở bài:</b></i>
_ Nêu cảm nghĩ sâu sắc nhất mà bài thơ
gợi lªn.
_ Gợi tả một chút để nêu lí do của n
t-ng sõu sc ú.
<i><b>II. Thân bài:</b></i>
Hình dung cảnh sắc do bài thơ gợi lên
và phân tích vài chi tiết thơ hay nhất để
làm rõ cảm nghĩ của mình đã nêu ở mở
bài.
_ Mét bøc tranh vÒ trăng trong rừng
khuya Việt Bắc ( bài thơ làm em hình
dung toàn cảnh nh thế nµo?).
_ Đẹp nhất là ánh sáng trăng đợc tả từ
nhiều góc độ (hình dung và phân tích).
_ Cảnh khuya trong rừng nhng khơng
quạnh quẽ vì tiếng suối ấm áp tình ngời.
<i><b>III. KÕt bµi:</b></i>
_ Bài thơ đợc sáng tác cách đây hơn nửa
thế kỉ mà vẫn hấp dẫn bao thế hệ bạn
đọc.
_ Bác đã đi xa nhng hình Bác vẫn sáng
trong tâm hồn mỗi ngời dân nớc Việt
khơng chỉ vì Bác sống đẹp mà cịn vì thơ
Bác rất đẹp.
<b>Nhãm 4:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Rằm</b></i>
<i><b>tháng giêng của Hå ChÝ Minh.</b></i>
<i><b>I. Më bµi:</b></i>
<i><b>_ Đến với bài thơ Rằm tháng giêng, tôi</b></i>
nh đợc lạc vào cảnh thiên nhiên mùa
xn thật đẹp.
_ Tơi cịn cảm nhận đợc tình yêu thiên
nhiên, tình yêu đất nớc tha thiết của Bác.
<i><b>II. Thân bài:</b></i>
<b>_ Nhãm 4:</b>
<i><b> Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ Rằm</b></i>
<i><b>tháng giêng của Hồ Chí Minh.</b></i>
<i>xuân thiên).</i>
<i>+ Cỏc t xuõn ni tiếp nhau còn gợi mở</i>
cho em thấy một tơng lai tơi sáng hơn
của đất nớc ta…
+ ánh trăng rằm tuyệt đẹp, đẹp nh tâm
hồn dịu hiền của Bác.
_ Nhng phải đến hai câu thơ cuối, ta mới
thấy đợc trọn vẹn tâm hồn Bác:
+ Ngay cả trong đêm trăng tuyệt vời nh
vậy, Bác vẫn không nguôi lo cho vận
mệnh nớc nhà.
+ Trăng đừng buồn mà hãy toả sáng
thêm để Bác bớt u t.
+ Tuy canh cánh, trăn trở nỗi nớc nhà
nh vậy, Ngời vẫn tặng trăng câu thơ rất
đẹp: “Khuya về bát ngát trăng ngân đầy
thuyền”. Thuyền nhẹ lớt ra về, trăng vẫn
theo ùa vào ngập thuyền. Ngời luyến
<i><b>III. KÕt bµi:</b></i>
_ Ngày Nguyên tiêu với vẻ đẹp huy
hoàng của trăng xuân là nguồn cảm
hứng vô tận cho bao thi nhân sáng tác.
_ Những vần thơ của Bác viết về rằm
tháng giêng càng làm tăng vẻ đẹp huy
hoàng của thơ ca Việt Nam.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 15.</b>
<b>ụn tp th hin i</b>
<b>A. Mc tiờu bài học:</b>
Gióp HS :
<i><b>_ Củng cố những kiến thức về các văn bản thơ Việt Nam hiện đại: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tiếng </b></i>
<i><b>gà tra.</b></i>
_ Lun tËp lµm một số BT trắc nghiệm và tự luận có liên quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động ca trũ</b>
_ Trình bày những hiểu biết của em về
Hồ Chí Minh?
<b>A. Văn bản </b>“<i><b> C¶nh khuya</b></i><b> (Hå Chí </b>
<b>Minh).</b>
<i><b>I. Vài nét về tác giả Hồ Chí Minh.</b></i>
_ Hồ Chí Minh (1890-1969), quê: huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
_ Năm 21 tuổi ( năm 1911) đã ra đi tìm
đờng cứu nớc từ cảng nhà Rồng.
_ Là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc, là nhà
thơ lớn của thời đại và là danh nhân văn
hoá thế giới.
<i><b>_ Bài thơ “Cảnh khuya” ra đời trong</b></i>
hoàn cảnh nào?
_ Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ nào?
Đặc điểm của thể thơ đó?
_ Để diễn tả tiếng suối, nhà thơ đã dùng
biện pháp tu từ nào?
_ T¸c dơng cđa biƯn ph¸p Êy?
_ H·y nhËn xét về bức tranh thiên nhiên
trong câu thơ thứ 2?
_ Trong câu thơ này, tác giả sự dụng
biện pháp nghệ thuật nào?
_ Bin phỏp nghệ thuật đó giúp em liên
tởng đến bức tranh thiên nhiên nh thế
nào?
_ C©u thơ thứ 3 thông báo cho ta biết
điều gì?
_ Ngời cha ngủ vì những lí do nào?
_ ở đây, tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào? Tác dụng của nã?
<i><b>tù” ( Ngục trung nhật kí).</b></i>
<i><b>II. Bài thơ Cảnh khuya .</b></i>“ ”
<i><b>1. Hoàn cảnh ra đời:</b></i>
Bài thơ đợc viết nvào năm 1947, ở
chiến khu Việt Bắc, trong thời kì đầu của
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.
<i><b>2. Thể thơ:</b></i>
Thất ngôn tứ tuyệt.
-> Đặc điểm:
+ Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ.
+ Câu thơ thờng ngắt nhịp theo nhịp
chẵn/lẻ (4/3).
<i><b>3. Nội dung, nghệ thuật:</b></i>
<i><b> TiÕng suèi – tiÕng h¸t xa</b></i>
-> Tác dụng: Tiếng suối trở nên thân
mật, gần gũi hơn với con ngời. âm thanh
của tiếng suối vì thế mà say đắm lịng
ngời.
_ Đây là hình ảnh một đêm trăng đẹp.
Một đêm trăng lung linh huyền diệu
giữa đại ngàn Việt Bắc.
<i><b> + Điệp từ “ lồng” đã tạo nên bức tranh</b></i>
có nhiều tầng, nhiều lớp, nhiều đờng nét
hình khối.
+ ánh trăng bao trùm lồng vào vòm cây
cổ thụ; ánh trăng, bang cây lồng vào hoa
tạo thành những gam màu sáng tối thay
đổi chỗ cho nhau. Cách phối và thay đổi
màu sắc làm cho cảnh tr nờn huyn o
hn.
* Hai câu thơ cuối:
<i><b>_ Thông báo: ngêi cha ngđ.</b></i>
V×:
+ Cảnh trăng đẹp.
+ Lo cho vận mệnh đất nớc, lo cho cách
mạng.
<i><b>_ Điệp ngữ “cha ngủ” đã trực tiếp đi vào</b></i>
chiều sâu tâm trạng của nhà thơ, bên
trong trái tim thổn thức của một nghệ sĩ
ta bắt gặp dịng máu nóng của một ngời
vì nớc vì dân.
<i><b>_ Điệp ngữ “cha ngủ” có tác dụng khép</b></i>
mở hai thế giới ngoại cảnh và nội tâm
của nhân vật trữ tình. Vầng trăng đã đi
vào tâm hồn nhà thơ - vị lãnh tụ vĩ đại
của dân tộc với những nỗi lo và những
-ớc mơ p nht.
<b>B. Văn bản </b><i><b> Rằm tháng giêng</b></i><b> (Hồ </b>
<b>Chí Minh).</b>
<i><b>_ Tác giả viết bài thơ Rằm tháng</b></i>
<i><b>giêng vào thời điểm nào? Thời điểm ấy</b></i>
giúp em hiểu thêm điều gì về nội dung
bài thơ?
<i><b>_ Bài thơ Rằm tháng giêng thuộc thể</b></i>
thơ nào?
_ Hóy nờu vẻ đẹp của bức tranh thiên
<i><b>_ Nhận xét về việc sử dụng các từ xuân,</b></i>
<i><b>tiếp trong 2 câu đầu?</b></i>
_ HÃy cho biÕt bøc tranh phong cảnh
trên nói hộ lòng tác giả những gì?
Bi th đợc viết vào năm 1948, một
<i><b>năm sau bài thơ “ Cảnh khuya”. Đây là</b></i>
thời điểm cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp đã vợt qua giai đoạn khó khăn
nhất. Sau chiến thắng Việt Bắc thu đông
năm 1947, quân dân ta đã thu đợc những
thắng lợi có ý nghĩa quan trọng. Niềm
vui thắng trận đã mang đến một niềm
phấn khởi, niềm tin mới cho kháng
<i><b>chiến. “Rằm tháng giêng” đã ra đời nh</b></i>
một đoá hoa xuân ngạt ngào hơng sắc,
thể hiện niềm vui do dt trong tõm hn
Bỏc.
<i><b>2. Thể thơ:</b></i>
_ Nguyên bản là chữ Hán, viết theo thể
thất ngôn tứ tuyệt.
_ Bn dịch đợc dịch theo thể lục bát.
<i><b>3. Nội dung, nghệ thut:</b></i>
* Hai câu thơ đầu:
_ M ra không gian đêm rằm tháng
giêng, trăng đang vào độ tròn nhất.
Trăng toả xuống trần gian một thứ ánh
sáng huyền diệu, mênh mang, đa chiều.
<i><b>+ Ba từ “xuân” tiếp ứng với nhau mở ra</b></i>
không gian mùa xuân không có giới hạn.
Sơng nớc và bầu trời nh hồ quyện vào
nhau. Cảnh vừa thực lại vừa ảo.
<i><b>+ Động từ “tiếp” dựng dậy độ cao của</b></i>
bức tranh khoáng đạt, càng tạo ấn tợng
về không gian vũ trụ bao la.
_ Thể hiện hết sức tinh tế niềm vui, niềm
tự hào của nhà thơ. Cảnh trong thơ đẹp
nh ở chốn tiên nhng lại xuất phát từ một
đêm xuân ở chiến khu Việt Bắc, căn cứ
địa, cơ quan đầu não của cuộc kháng
chiến. Bức tranh thơ chuyên chở niềm
vui chính đáng của những con ngời đang
làm chủ một phần giang sơn gấm vóc.
Từ giữa lịng đất trời giải phóng, thơ đã
cất tiếng ca và âm hởng của khúc ca ấy
bao trùm cả bầu trời bao la bất tận.
* Hai câu thơ cuối:
Con ngời là tâm điểm của bức tranh
thiên nhiên. Một chiếc thuyền bồng bềnh
<b>C. Văn bản </b> <i><b> Tiếng gà tr</b><b> a</b></i><b> (Xu©n” </b>
<b>Quúnh).</b>
_ Xác định tâm điểm mà chủ thể trữ tỡnh
hng n hai cõu th cui?
_ Trình bày những nét cơ bản về tác giả
Xuân Quỳnh?
<i><b>_ Bi thơ “Tiếng gà tra” đợc sáng tác</b></i>
trong hoàn cảnh nào?
_ Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? Nêu
nhận xét về số dòng trong mỗi kh, cỏch
gieo vn, s ting?
_ Hình ảnh nổi bật nhất trong bài thơ là
hình ảnh nào?
_ Âm thanh tiếng gà tra khơi gợi những
hình ảnh, kỉ niệm nào?
_ Xuân Quỳnh (1942-1988), quê ở Hà
_ Là nhà thơ nữ nổi tiếng của nền thơ
Việt Nam hiện đại.
_ Thơ Xuân Quỳnh thể hiện một trái tim
phụ nữ hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu
và luôn da diết trong khát vọng hạnh
phúc đời thờng.
<i><b>II. Bài thơ Tiếng gà tr</b></i>“ <i><b> a .</b><b> </b></i>”
<i><b>1. Hoàn cảnh ra đời:</b></i>
<i><b> Bài thơ “Tiếng gà tra” đợc viết vào</b></i>
thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
<i><b>Mĩ và đợc in lần đầu trong tập “ Sân ga</b></i>
<i><b>chiều em đi” (1968).</b></i>
<i><b>2. ThĨ th¬:</b></i>
_ Bài thơ viết theo thể thơ ngũ ngơn (5
chữ), tự do, có nhiều chỗ biến đổi khá
linh hoạt:
+ Số dòng trong mỗi khổ không đều
nhau, có khổ 7 dịng (khổ 1), có khổ 6
dịng (khổ 2,3,5,8), có khổ 4 dịng (khổ
4,6,7).
+ Cách gieo vần: Vần ôm (dòng 1-4,
+ Về số tiếng: có 4 câu thơ chỉ có 3
<i><b>tiếng (Tiếng gà tra), đứng ở vị trí đầu</b></i>
các khổ thơ.
_ Những biến đổi linh hoạt này phù hợp
với sự thể hiện cảm xúc, tình cảm của
nhân vật trữ tình trong bài thơ.
<i><b>3. Néi dung, nghệ thuật:</b></i>
_ Hình ảnh nổi bật nhất trong bài thơ là
<i><b>hình ảnh tiếng gà tra.</b></i>
_ Âm thanh tiếng gà tra khơi gợi những
hình ảnh, kỉ niệm:
+ Hình ảnh:
Những con gà mái với những quả
trứng hồng.
Hình ảnh ngêi bµ víi những lo
toan.
+ Kỉ niệm:
Lời bà mắng cháu.
Cách bà chăm chút từng quả
trứng.
Nỗi lo của bà.
Niềm vui của cháu.
_ Nghệ thuật:
_ Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong bài
thơ này là gì? Chỉ rõ tác dụng của biện
pháp ấy?
* GV cho HS làm các câu hỏi trắc
<i><b>nghiệm từ câu 1 đến câu 10 Bài 12</b></i>
( Sách BT trắc nghiệm – trang 58,59).
* GV cho HS làm các câu hỏi trắc
<i><b>nghiệm từ câu 1 đến câu 7 Bài 13 ( Sách</b></i>
BT trắc nghiệm – trang 62,63).
vật trữ tình qua các đoạn thơ.
<i><b>+ ip t nghe có tác dụng thể hiện</b></i>
niềm kí ức ùa về trong tâm tởng nhà thơ.
<i><b>+ Điệp từ “ này” vừa thể hiện tâm trạng</b></i>
phấn chấn hồ hởi của anh bộ đội vừa có
tác dụng nối quá khứ với hiện tại.
<i><b>+ Điệp từ “ Vì” khẳng định niềm tin</b></i>
chân thật và chắc chắn của con ngời về
bài tập thực hành :
<b>BT trắc nghiệm:</b>
<i><b>Đáp án Bài 12:</b></i>
1. C
2. B
3. B
4. B
5. D
6. A
7. C
8. C
9. D
<i>10. a: nhòm khe cửa.</i>
<i> b: mảnh gơng thu.</i>
<i> c: sáng nh gơng.</i>
<i> d: vào cửa sổ.</i>
<i><b>Đáp án Bài 13:</b></i>
1. D
2. A
3. D
4. B
5. A
6. B
7. A
_ Hai bài thơ đều đợc Bác viết ở chiến
khu Việt Bắc trong những năm đầu
kháng chiến nhiều khó khăn, gian khổ.
_ Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở
chiến khu Việt Bắc, đều thể hiện tình
cảm với thiên nhiên, tâm hồn nhạy cảm,
lịng yêu nớc tha thiết và phong thái ung
dung, lạc quan của Bác.
<i><b>C©u 2:</b></i>
+ Vẻ đẹp cổ điển:
<i><b>C©u 1:</b></i>
Nêu những điểm giống nhau về hoàn
cảnh ra đời, về nội dung của hai văn bản
<i><b>“Cảnh khuya” và “Rằm tháng giêng”?</b></i>
<i><b>C©u 2:</b></i>
Hãy chỉ ra màu sắc cổ điển và màu sắc
<i><b>hiện đại trong bài thơ “Rằm tháng</b></i>
<i><b>giêng”?</b></i>
<i><b>C©u 3:</b></i>
1. Vì sao tiếng gà tra đợc tác giả lấy làm
nhan đề bài th?
<i><b>2. Qua bài thơ Tiếng gà tra, nhà thơ</b></i>
muốn thể hiện điều gì?
sông khói sang cho buån lßng ai) cđa
Th«i HiƯu.
+ Vẻ đẹp hiện đại:
<i><b> Trong “ Phong Kiều dạ bạc”, Trơng</b></i>
Kế cũng tả một đêm trăng, nhng đó là
một vầng trăng úa, gợi dậy một nỗi buồn
<i><b>mênh mông. “Rằm tháng giêng” lại là</b></i>
một đêm trăng rực rỡ sắc xuân chuyên
chở niềm vui của con ngời. Câu thơ của
Thôi Hiệu năm xa cũng mang nỗi sầu xa
xứ; câu thơ của Hồ Chí Minh thì rẽ lối
<i>độc đáo, cũng “n ba thâm xứ” nhng lại</i>
<i>gắn với “đàm quân sự”. Thì ra con ngời</i>
ẩn mình trong sơng khói khơng phải là
những ẩn sĩ lánh đời mà là những chiến
sĩ đang bàn bạc về việc đời, việc nớc,
việc dân.
-> Vẻ đẹp cổ điển hoà quyện với tinh
thần hiện đại đã tạo nên nét đẹp độc đáo
trong thơ Hồ Chí Minh.
<i><b>C©u 3:</b></i>
1. Tiếng gà tra đợc lấy làm nhan đề bài
thơ vì trớc hết đó là một tín hiệu gắn với
làng xóm. Tiếng gà tra khơi gợi những kí
ức tuổi thơ, gợi nhớ về ngời bà thân yêu
và những con gà nhảy ổ đẻ. Tiếng gà đã
nối quá khứ với hiện tại. Mỗi khổ thơ
đều vọng lại tiếng gà tra nh nối mạch
cảm xúc và liên tởng của cả bài.
<i><b>Ngµy dạy: </b></i>
<b>Buổi 16.</b>
<b>Điệp ngữ</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố và mở rộng những kiến thức về biện pháp điệp ngữ.
_ Luyện giải một số BT cã liªn quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hot ng ca trũ</b>
_ Thế nào là điệp ngữ?
_ Em hãy nêu cụ thể các cấp độ điệp
ngữ? Cho VD?
A. lý thuyÕt:
<i><b>1. §Þnh nghÜa:</b></i>
<i><b> Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ</b></i>
(một từ, một cụm từ, một câu, một đoạn)
để làm nổi bật ý, gây cảm xỳc mnh.
<i><b>2. Cỏc cp ip ng:</b></i>
<i><b>_ Điệp ngữ là một từ thì gọi là điệp từ.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> Anh đi anh nhớ quê nhà</b></i>
<i><b>Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng</b></i>
<i><b> Nhớ ai dÃi nắng dầm sơng</b></i>
<i><b>Nh ai tỏt nc bên đờng hôm nao.</b></i>
( Ca dao)
<i><b>_ Điệp ngữ là một cụm từ thì gọi là điệp</b></i>
<i><b>ngữ.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> Buồn trông cửa bể chiều hôm,</b></i>
<i>Thuyền ai thấp thoáng c¸nh buåm xa</i>
<i>xa?</i>
<i><b> Bn tr«ng ngän níc míi sa,</b></i>
<i>Hoa tr«i man mác biết là về đâu?</i>
( Nguyễn Du)
<i><b>_ Điệp ngữ là một câu thì gọi là điệp</b></i>
<i><b>câu.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Tiếng gà tra trong bài thơ Tiếng gà</b></i>
<i><b>tra.</b></i>
<i><b>+ Trên dòng Hơng Giang</b></i>
<i><b> Em buông mái chèo</b></i>
<i> Trêi trong veo</i>
<i> Níc trong veo</i>
<i><b> Em buông mái chèo</b></i>
<i><b> Trên dòng Hơng Giang</b></i>
<i> …</i>
<i><b> Trên dòng Hơng Giang</b></i>
( Tè H÷u)
_ Điệp ngữ có nhiều câu liên tiếp đợc lặp
<i><b>lại gọi là điệp đoạn.</b></i>
<b>VÝ dô:</b>
_ Có mấy dạng điệp ngữ? Em hÃy nêu
VD?
_ HÃy trình bày tác dụng của điệp ngữ?
on ny c T Hu lp li cui bi
th.
<i><b>3. Các dạng điệp ngữ:</b></i>
3 d¹ng
<i><b>_ Điệp ngữ cách quãng là dạng điệp</b></i>
ngữ trong đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng
xa nhau.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn rơi xuống đất?</i>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn vắt lên vai?</i>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn chùi nớc mắt?</i>
( Ca dao )
<i><b>_ Điệp ngữ nối tiếp là dạng điệp ngữ</b></i>
trong đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng
cạnh nhau, nối tiếp nhau.
<b>VÝ dô:</b>
<i> Câu thơ nghĩ đắn đo không viết</i>
<i><b> Viết đa ai, ai biết mà đa?</b></i>
( Nguyễn Khuyến)
<i><b>_ Điệp ngữ vòng là dạng điệp ngữ trong</b></i>
đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng cuối câu
trớc và đầu câu sau.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b> C¶nh khuya nh vÏ ngêi cha ngñ</b></i>
<i><b> Cha ngñ vì lo nỗi nớc nhà.</b></i>
( Hồ Chí Minh )
<i><b>4. Tác dụng của điệp ng÷:</b></i>
_ Nhờ sử dụng điệp ngữ, nội dung diễn
đạt trở nên ấn tợng hơn, mới mẻ hơn.
Điệp ngữ nhấn mạnh sắc thái ý nghĩa,
làm nổi bật những từ, ngữ chuyên chở
suy nghĩ, cảm xúc của ngời nói, ngời
viết khiến cho lời nói (lời văn nghệ
thuật) đi vào lòng ngời ấn tợng hơn,
thuyết phục hơn.
_ Trong loại hình ngơn ngữ đơn lập nh
tiếng Việt, điệp ngữ cịn có tác dụng tạo
nhịp điệu, tạo tính nhạc cho câu văn, câu
thơ.
_ Điệp ngữ đợc sử dụng rộng rãi trong
B. bµi tập thực hành :
<i><b>Bài 1:</b></i>
Các điệp ngữ in đậm:
<i><b>Bài 1:</b></i>
Tìm điệp ngữ trong những đoạn trích
sau đây và cho biết đó là dạng điệp ngữ
nào?
<i>a. Thơng thay thân phận con tằm,</i>
<i>Kiếm ăn đợc mấy phải nằm nhả tơ.</i>
<i> Thơng thay lũ kiến li ti,</i>
<i>Kiếm ăn đợc mấy phải đi tìm mồi.</i>
( Ca dao )
<i>b. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết</i>
<i>Thành công, thành công, đại thành</i>
<i>công.</i>
( Hå ChÝ Minh )
<i><b>Bµi 2:</b></i>
So sánh các từ ngữ in đậm đợc sử
dụng trong những câu dới đây? Cảm xúc
của em khi đọc những câu đó? Giải
thích?
<i><b>a. Nhí ai ra ngẩn vào ngơ,</b></i>
<i><b>Nhớ ai, ai nhớ, bây giờ nhớ ai?</b></i>
( Ca dao )
<i><b>b. Con bò đang gặm cỏ. Con bò chợt</b></i>
<i><b>ngẩng đầu lên. Con bò rống ò ò.</b></i>
<i><b>Bài 3:</b></i>
Xác định điệp ngữ trong bài thơ sau và
nêu tác dụng của biện pháp đó?
<i>Những lúc say sa cũng muốn chừa</i>
<i>Muốn chừa nhng tính lại hay a</i>
<i>Hay a nên nỗi không chừa đợc</i>
<i>Chừa đợc nhng mà cũng chẳng chừa…!</i>
( Nguyễn Khuyến)
<i><b>Bµi 4:</b></i>
Đọc bài ca dao sau rồi chỉ ra cái hay
trong việc sử dụng điệp ngữ và nêu rõ
tác dụng biểu cảm của điệp ngữ trong
bµi?
<i> Con kiÕn mµ leo cành đa,</i>
<i><b>Kim n c my phi i tỡm mi.</b></i>
( Ca dao )
-> Điệp ngữ cách quãng.
<i><b>b. Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết</b></i>
<i><b>Thành công, thành công, đại thành</b></i>
<i><b>công.</b></i>
( Hå Chí Minh )
-> Điệp ngữ nối tiếp.
<i><b>Bài 2:</b></i>
* So sánh:
_ Từ ngữ in đậm ở câu a đợc dùng có
chủ ý. Còn từ ngữ in đậm ở câu b đợc
dùng khơng có chủ ý.
_ Từ ngữ in đậm ở câu a đợc ding để tạo
sắc thái biểu cảm. Còn từ ngữ in đậm ở
câu b không tạo ra sắc thái biểu cảm.
_ Từ ngữ in đậm ở câu a là phép lặp. Còn
từ ngữ in đậm ở câu b là li lp.
* Cảm xúc:
_ Đọc câu ca dao thấy hay, thích, thú vị,
<i><b>nhớ ai đem lại.</b></i>
_ Đọc 3 câu văn xuôi thấy nặng nề,
trùng lặp, rờm rà,…do sự lặp <i><b>con bị đến</b></i>
3 lần.
Bµi 3:
_ Xác định điệp ngữ:
<i><b>Những lúc say sa cũng muốn chừa</b></i>
<i><b>Muốn chừa nhng tính lại hay a</b></i>
<i><b>Hay a nên nỗi không chừa đợc</b></i>
<i><b>Chừa đợc nhng mà cũng chẳng chừa</b>…!</i>
( Nguyễn Khuyến)
-> ip ng vũng.
_ Tác dụng: Làm bật nụ cời hóm hỉnh, tự
trào về cái tÝnh hay rỵu cđa chính tác
giả.
<i><b>Bài 4:</b></i>
* Cái hay trong việc sử dụng điệp ngữ:
<i>_ Điệp ngữ là 1 từ: leo, cành.</i>
<i>_ Điệp ngữ là cụm từ: con kiến, leo phải</i>
<i>_ ip ng theo hng dc: leo ( t dũng</i>
1 n dũng 4).
<i>_ Điệp ngữ theo hàng ngang: leo (dòng</i>
2, dòng 4).
<i>_ Điệp ngữ cách quãng: con kiến, leo</i>
<i>phải cành cụt, leo ra, leo vào, cành.</i>
<i>_ Điệp ngữ sóng đơi và hoán vị: leo ra</i>
<i>leo vào </i>–<i> leo vào leo ra</i>.
* Tác dụng biểu cảm:
<i>Leo phi cành cụt, leo ra leo vào.</i>
<i> Con kiến mà leo cành đào,</i>
<i>Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.</i>
<i><b>Bµi 5:</b></i>
Em h·y lµm một bài thơ lục bát biểu
thị cảm xúc của mình trớc một ngời mà
em yêu quý nhất (có sử dụng điệp ngữ)?
loay hoay tìm mét lèi tho¸t cho cuộc
sống luẩn quẩn, bế tắc.
<i><b>Bài 5:</b></i>
( HS tự làm)
<b>ôn luyện về từ mợn</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Củng cố và mở rộng cho HS những kiến thức về từ mợn.
_ Luyện giải một số bài tËp vỊ tõ mỵn.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
* GV gỵi më:
XÐt vỊ ngn gèc, tiÕng ViƯt cã 2 líp
<i><b>tõ: tõ thuần Việt và từ mợn.</b></i>
* GV hỏi:
_ Thế nào là từ thuần Việt?
_ Thế nào là từ mợn?
_ Lấy vÝ dơ vỊ tõ mỵn?
_ TiÕng ViƯt chđ u mỵn của ngôn ngữ
nào? Vì sao?
_ Có mấy cách mợn? Kể tên?
<b>I. Lý thuyết:</b>
* HS trả lời:
_ Từ thuần Việt là từ do cha ông ta sáng
tạo ra.
_ Từ mợn là từ của ngôn ngữ khác nhập
vào nớc ta.
Ví dụ:
<i><b> c lập, tự do, hạnh phúc (Hán)</b></i>
<i><b> ti vi, ra- đi- ô (Anh)</b></i>
<i><b> ghi đông, pê- đan (Pháp)</b></i>
_ Trong ngơn ngữ Việt do hồn cảnh lịch
sử nên từ Hán Việt chiếm tỉ lệ khá lớn
trong hệ thống t mn .
_ Có 2 cách thức vay mợn:
_ Nêu cách viết từ mợn?
_ Có nên lạm dụng từ mợn không?
<b>Bài tập 1:</b>
Đọc kĩ câu sau đây:
<i><b> Viện Khoa học Việt Nam đã xúc tiến</b></i>
<i><b>chơng trình điều tra, nghiên cứu về</b></i>
<i><b>điều kiện tự nhiên vùng Tây Nguyên,</b></i>
<i><b>mà trọng tâm là tài nguyên nớc, khí</b></i>
b. Em có nhận xét gì về tầm quan trọng
của tõ H¸n ViƯt trong tiÕng nãi cđa
chóng ta?
<b>Bµi tËp 2:</b>
Sắp xếp các cặp từ sau đây thành cặp
từ đồng nghĩa và gạch dới các từ mợn:
<i><b> mì chính, trái đất, hi vọng, cattut,</b></i>
<i><b>pianơ, gắng sức, hồng đế, đa số, xi rô,</b></i>
<i><b>chuyên cần, bột ngọt, nỗ lực, địa cầu,</b></i>
<i><b>vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn, nớc</b></i>
<i><b>ngọt, dơng cầm, siêng năng.</b></i>
<b>Bµi tËp 3:</b>
Kể tên một số từ mợn làm tên gọi các
bộ phận của xe đạp.
VÝ dơ:
<i><b> xà phịng, mít tinh, bơn- sê- vích,…</b></i>
+ Dịch ý: Là dùng các hình vị thuần Việt
hay Hán Việt để dịch nghĩa cho các hình
vị trong các từ ấn Âu.
VÝ dô:
<i><b> star (tiếng Anh) dịch ý thành “ngôi</b></i>
<i><b>sao” (chỉ ngời đẹp, diễn viên xuất sắc,</b></i>
cầu thủ xuất sắc).
<i><b> “chắn bùn” đợc dịch ý từ garde- boue</b></i>
trong ting Phỏp.
_ Cách viết từ mợn:
+ T mn đợc Việt hố cao: Viết nh từ
thuần Việt.
VÝ dơ:
<i><b> mÝt tinh, x« viÕt,…</b></i>
+ Từ mợn cha đợc Việt hố hồn tồn:
Khi viết dùng gạch ngang để nối các
tiếng với nhau.
VÝ dô:
<i><b> ra- đi- ô, in- tơ- nét,</b></i>
_ Không nên lạm dụng từ mợn.
<b>II. Bài tập:</b>
<b>Bài tập 1:</b>
a. Những từ Hán Việt trong câu đó là:
<i><b> Viện, Khoa học, Việt Nam, xúc tiến,</b></i>
<i><b>chơng trình, điều tra, nghiên cứu, điều</b></i>
<i><b>kiện, tự nhiên, tài nguyên, thiên nhiên,</b></i>
<i><b>Tây Nguyên, trọng tâm, tài nguyên, khí</b></i>
<i><b>hậu, sinh vật, khoỏng sn.</b></i>
b. Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong
kho tõ tiÕng ViƯt.
<b>Bµi tËp 2:</b>
Các cặp từ đồng nghĩa là:
<i><b>mì chính - bột ngọt</b></i>
<i><b>địa cầu - trái đất</b></i>
<i><b>hi vọng - mong muốn</b></i>
<i><b>cattut - vỏ đạn</b></i>
<i><b>pianô - dơng cầm</b></i>
<i><b>nỗ lực - cố gắng</b></i>
<i><b>hoàng đế – vua</b></i>
<i><b>đa số – số đông</b></i>
<i><b>xi rô - nớc ngọt</b></i>
<i><b>chuyên cần – siêng năng</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
Một số từ mợn làm tên gọi các bộ
<i><b>phận của xe đạp: ghi đơng, phanh, lốp,</b></i>
<i><b>pê đan, gác- đờ- bu,…</b></i>
<b>Bµi tËp 4:</b>
<b>Bµi tËp 4:</b>
a. Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây,
từ nào là từ mợn, từ nào không phải là từ
mợn?
<i><b> phụ nữ - đàn bà, nhi đồng </b></i>–<i><b> trẻ em,</b></i>
<i><b>phu nhân </b></i>–<i><b> vợ</b></i>.
<i><b>b. Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt</b></i>
<i><b>Nam” không thể đổi thành “Hội liên</b></i>
<i><b>hiệp đàn bà Việt Nam”; “Báo Nhi</b></i>
<i><b>đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ</b></i>
<i><b>em”; “Thủ tớng và phu nhân” không</b></i>
<i><b>thể đổi thành “Thủ tớng và vợ”?</b></i>
<i><b>nhân” đều là từ mợn, mang sắc thái</b></i>
trang trọng. Vì vậy, trong các tổ hợp từ
đã nêu không thể thay chúng bằng từ
đồng ngha.
<b>ôn luyện về nghĩa của từ</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
_ Cđng cè vµ më réng kiÕn thøc vỊ nghÜa cđa từ.
_ Luyện giải một số bài tập về nghĩa của tõ.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động ca trũ</b>
_ Nghĩa của từ là gì?
_ Lấy ví dụ về nghĩa của từ?
_ Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?
Đó là những cách nào?
_ Muốn hiểu nghĩa của từ, ta phải làm
gì?
<b>I. Lí thuyết:</b>
_ Ngha ca t l nội dung ( sự vật, tính
chất, hoạt động, quan hệ,…) mà từ biểu
thị.
VÝ dơ:
<i><b> NghÜa cđa tõ “lÉm liệt là: hùng dũng,</b></i>
<i>oai nghiêm.</i>
_ Cú 2 cỏch gii thớch nghĩa của từ:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
+ Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái
nghĩa với từ cần giải thích.
_ Muốn hiểu nghĩa của từ, ta phải:
+ Trực tiếp tiếp xúc với sự vật, hoạt
động, tính chất mà từ đó biểu thị.
VÝ dô:
<b> Muốn hiểu rõ nghĩa của từ “voi” thì ta</b>
phải đến vờn Bách thú để nhỡn thy con
voi.
+ Xem hình ảnh trên sách báo, ti vi.
+ Nghe lêi gi¶i thÝch cđa nh÷ng ngời
hiểu biết. Đặc biệt nên tập tra từ điển,
tr-ớc hết là loại từ điển cho HS.
<b>II. Bài tập:</b>
<b>Bài tËp 1:</b>
Gi¶i thÝch nghÜa cđa tõ:
<b>Bài tập 1:</b>
Giải thÝch nghÜa cña từ in nghiêng
trong đoạn văn sau:
<i><b> Ma đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con</b></i>
<i><b>chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra</b></i>
<i><b>hót râm ran. Ma tạnh. Phía đơng, một</b></i>
<i>mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói</i>
lọi trên những chùm lá bởi lấp lánh.
( Tơ Hồi)
<b>Bµi tËp 2:</b>
Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in
nghiêng trong những câu sau:
<i><b>_ TÝnh anh Êy rÊt ngang tµn.</b></i>
<i><b>_ Nã đi phấp phơ ngoài phố.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:
<i><b>a. Viết và vẽ.</b></i>
<i><b>b. Tỏt v m</b></i> .
<i><b>c. Gin v cm.</b></i>
<i><b>d. Hơ (quần áo) và phơi (quần áo).</b></i>
<b>Bài tập 4:</b>
<i><b> Em hÃy giải thích nghĩa của 2 từ cục</b></i>
<i><b>tác và ủn ỉn trong bài thơ sau:</b></i>
<i><b> Con g cục tác lá chanh</b></i>
<i><b>Con lợn ủn ỉn mua hành cho tơi</b></i>
<i><b> Con chó khóc đứng khóc ngồi</b></i>
<i><b>Mẹ ơi đi chợ mua tôi đồng riềng.</b></i>
giải quyết.
<i><b>_ Chào mào: chim nhỏ, đầu có túm lơng</b></i>
nhọn, đít có túm lơng nhỏ, ăn các quả
mềm.
<i><b>_ Râm ran: rộn rã liên tiếp thành từng</b></i>
đợt khi to khi nhỏ.
<i><b>_ Tạnh: (ma) ngừng hoặc dứt hẳn.</b></i>
<i><b>_ Ló: để một bộ phận nhơ ra khỏi vật</b></i>
che khuất.
<b>Bµi tËp 2:</b>
Cần sửa lại là:
<i><b>_ Tính anh ấy rất ngang tàng.</b></i>
<i><b>_ Nó đi phất phơ ngoài phố.</b></i>
<b>Bài tập 3:</b>
<i><b>a. “Viết” và “vẽ” đều dùng dụng cụ</b></i>
<i><b>giống nhau, nhng “viết” là tạo ra chữ,</b></i>
<i><b>còn “vẽ” là tạo ra hình ảnh sự vật.</b></i>
<i><b>b. “Tát” và đấm</b></i>“ ”đều là hoạt động đánh
<i><b>của tay. Nhng “tát” là đánh vào mặt</b></i>
<i><b>bằng bàn tay xoè, còn đấm</b></i>“ ” là đánh
bằng nắm tay.
<i><b>c. “Giận” và “căm”khác nhau ở mức độ.</b></i>
<i><b>“Căm” có mức độ cao hơn “giận”.</b></i>
<i><b>d. “Hơ” (quần áo) và “phơi” (quần áo)</b></i>
đều là hoạt động làm khô (quần áo).
<i><b>Nh-ng “hơ” là đa vào gần nơi toả nhiệt, còn</b></i>
<i><b>“phơi” là trải hoặc giăng ra chỗ nắng,</b></i>
<b>Bµi tËp 4:</b>
<i><b>_ Cục tác: (gà mái) kêu to sau khi đẻ</b></i>
hoặc khi hoảng sợ.
<i><b>_ ủn ỉn: (lợn) kêu nhỏ (khi địi ăn).</b></i>
<b>Bµi tËp thùc hµnh</b>
<i><b>Bµi tập 1:</b></i>
Đọc kĩ câu sau đây:
<i><b> Vin Khoa học Việt Nam đã xúc tiến chơng trình điều tra, nghiên cứu về điều kiện tự nhiên vùng Tây</b></i>
<i><b>Nguyên, mà trọng tâm là tài nguyên nớc, khí hậu, đất, sinh vật và khoáng sản.</b></i>
b. Em cã nhận xét gì về tầm quan trọng của từ Hán ViƯt trong tiÕng nãi cđa chóng ta?
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
Sắp xếp các cặp từ sau đây thành cặp từ đồng nghĩa và gạch dới các từ mợn:
<i><b> mì chính, trái đất, hi vọng, cattut, pianơ, gắng sức, hồng đế, đa số, xi rơ, chun cần, bột ngọt, nỗ lực,</b></i>
<i><b>địa cầu, vua, mong muốn, số đông, vỏ đạn, nớc ngọt, dơng cầm, siêng năng.</b></i>
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
Kể tên một số từ mợn làm tên gọi các bộ phận của xe đạp.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
a. Trong các cặp từ đồng nghĩa sau đây, từ nào là từ mợn, từ nào không phải là từ mợn?
<i><b> phụ nữ - đàn bà, nhi đồng </b></i>–<i><b> trẻ em, phu nhân </b></i>–<i><b> vợ</b></i>.
<i><b>b. Tại sao “ Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam” không thể đổi thành “Hội liên hiệp đàn bà Việt Nam”; “Báo</b></i>
<i><b>Nhi đồng” không thể đổi thành “ Báo trẻ em”; “Thủ tớng và phu nhân” khơng thể đổi thành “Thủ tớng và</b></i>
<i><b>vợ”?</b></i>
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
Gi¶i thÝch nghÜa cđa tõ in nghiêng trong đoạn văn sau:
<i><b> Ma đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Ma tạnh.</b></i>
<i>Phía đơng, một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bởi lp lỏnh.</i>
( Tô Hoài)
<i><b>Bài tËp 6:</b></i>
Hãy sửa lại cho đúng chính tả các từ in nghiêng trong những câu sau:
<i><b>_ Tính anh y rt ngang tn.</b></i>
<i><b>_ Nó đi phấp phơ ngoài phố.</b></i>
<i><b>Bài tập 7:</b></i>
Phân biệt nghĩa của các cặp từ sau:
<i><b>a. Viết và vẽ.</b></i>
<i><b>b. Tỏt v m</b></i> .
<i><b>c. Gin v cm.</b></i>
<i><b>d. Hơ (quần áo) và phơi (quần áo).</b></i>
<i><b> Em hÃy giải thích nghĩa của 2 từ cục tác và ủn ỉn trong bài thơ sau:</b></i>
<i><b> Con gµ cơc t¸c l¸ chanh</b></i>
<i><b> Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi</b></i>
<i><b> Con chó khóc đứng khóc ngồi</b></i>
<i><b> Mẹ ơi đi chợ mua tôi ng ring.</b></i>
<b>ôn tập Từ loại tiếng việt</b>
<b>I. Số từ:</b>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Số từ là những từ chỉ số lợng và thứ tự sự vật.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b> Tơi là con thứ hai trong gia đình.</b></i>
ST
<i><b>2. Phân loại:</b></i>
2 lo¹i.
<i><b>_ Số từ chỉ số lợng sự vật: </b></i>
Số từ đứng trớc danh từ.
<i><b>_ Số từ chỉ thứ tự sự vật:</b></i>
Số từ đứng sau danh từ.
<b>II. L ợng từ :</b>
Lợng từ là những từ chỉ lợng ít hay nhiều của sự vật.
<i><b> Hai đứa tôi mỗi ngời một ngả.</b></i>
LT
<i><b>VÝ dô 2:</b></i>
<i><b> Tất cả trờng hôm nay đợc nghỉ học.</b></i>
LT
<i><b>2. Phân loại:</b></i>
2 loại.
<i><b>_ Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy,</b></i>
<i><b>_ Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các, mọi, mỗi, từng,</b></i>
<b>III. Chỉ từ:</b>
Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật , nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời
gian.
<i><b>VÝ dô 1:</b></i>
<i><b>Hồi ấy, ở Thanh Hố có một ngời làm nghề đánh cá tên là Lê Thận.</b></i>
Chỉ từ ( định vị sự vật trong t.gian)
<i><b>VÝ dơ 2:</b></i>
<i><b>Ngồi kia, các bạn học sinh đang nô đùa.</b></i>
Chỉ từ ( định v s vt trong k.gian)
* Định nghĩa:
Đại từ là từ dùng để trỏ ngời, sự vật, hoạt động, tính chất… ợc nói đên trong một ngữ cảnh nhất định củađ
lời nói hoặc dùng để hỏi.
<b>VÝ dơ:</b>
<i>+ tơi, tao, tớ, mày, chúng tơi, nó,</i>… ( đại từ dùng để trỏ).
<i>+ ai, bao nhiêu, thế nào,</i>… ( đại từ dùng để hỏi).
* Chức vụ của đại từ trong câu:
_ Làm chủ ngữ.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b> Nam häc giỏi. Nó còn khéo tay nữa.</b></i>
_ Làm vị ngữ.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> Kẻ gây ra vụ tai nạn bỏ chạy là hắn.</b></i>
_ Làm phụ ngữ.
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Ting nú ngỏy to nh sm.</b></i>
( Lm nh ng)
<i><b>+ Chúng tôi thơng nó.</b></i>
( Làm bổ ngữ)
* Phân loại:
2 loại
_ i t để trỏ.
_ Đại từ để hỏi.
a. Đại từ dùng để trỏ:
<i>_ Trỏ ngời, trỏ sự vật ( Còn gọi là đại từ xng hô): tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, mày, họ, nó,…</i>
<i>_ Trỏ số lợng: bấy, bấy nhiêu,…</i>
<i>_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế,…</i>
b. Đại từ dùng để hỏi:
<i>_ Hái ngêi, trá sù vËt: ai, gì,</i>
<i>_ Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy,</i>
* Định nghĩa:
Quan h t l nhng từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ nh sở hữu, so sánh, nhân quả,…giữa các bộ
phận của câu, giữa câu với câu trong đoạn văn.
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b>+ Qun sách này của tôi.</b></i>
( Quan hệ từ sở hữu)
<i><b>+ Thân em nh</b><b> h¹t ma sa.</b></i>
( Quan hƯ tõ so s¸nh)
_ Khi nói hoặc viết, có những trờng hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ. Vì nếu khơng có quan hệ từ thì câu
văn sẽ đổi nghĩa hoặc khơng rõ nghĩa.
<b>VÝ dơ:</b>
<i>+ Nã lµ con gµ cđa mĐ.</i>
<i>-> Nếu bỏ quan hệ từ của thì câu văn sẽ thay đổi nghĩa.</i>
<i>+ Thuý Vân có khn mặt đẹp nh trăng rằm.</i>
<i>-> NÕu bá quan hệ từ nh thì câu văn sẽ không rõ nghÜa.</i>
_ Bên cạnh đó, cũng có những trờng hợp khơng bắt buộc ding quan hệ từ.
<b>Ví dụ:</b>
<i> Tơi u đất nớc tơi ( thay vì nói: Tơi u đất nớc của tôi).</i>
* Một số quan hệ từ dùng thành cặp:
<i> NÕu … …th×</i>
<i> Vì nên</i>
<i> Tuy… ng…nh</i>
<i> HÔ… thì</i>
<b>Bài tập thực hành</b>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Tìm số từ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc loại nào?
<i><b>a. Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi.</b></i>
<i><b>b. Nay ta đa năm mơi con xuống biển, nàng đa năm mơi con lên núi, chia nhau cai quản các phơng.</b></i>
( Con Rồng, cháu Tiên )
<i><b>c. Hựng Vng lỳc v gi, mun truyền ngơi, nhng nhà vua có những hai mơi ngời con trai, không biết</b></i>
<i><b>chọn ai cho xứng đáng.</b></i>
( Bánh chng, bánh giầy)
<i><b>d. Tc truyền đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng</b></i>
<i><b>là phúc đức.</b></i>
( Thánh Gióng )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Tìm lợng từ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc loại nào?
<i><b>a. Những hồn Trần Phú vô danh.</b></i>
<i><b>b. Tụi cùng mọi ngời đang làm việc trong nhà máy.</b></i>
<i><b>c. Tra nay, các em đợc về nhà cơ mà!</b></i>
<i><b>d. C¶ hai ngời cùng mặc áo hoa.</b></i>
<i><b>e. Lần lợt từng ngời đang vµo líp.</b></i>
<i><b>Bµi tËp 3:</b></i>
<i><b>Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của từng và mỗi có gì khác nhau?</b></i>
<i><b>a. Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi…</b></i>
( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )
( Sự tích Hồ Gơm )
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Tìm chỉ từ trong những câu sau. Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy.
<i><b>a. Vua cha ngÉm nghÜ rÊt l©u råi chän hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên vơng.</b></i>
( Bánh chng, bánh giầy)
<i><b>b. Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ</b></i>
<i><b> Mặt trời chân lí chói qua tim.</b></i>
( Tè H÷u )
<i><b>c. Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.</b></i>
( Sự tích Hồ Gơm )
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
<i><b> Bé Lan hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, tại sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là bác còn gọi bố mẹ em Giang là</b></i>
<i><b>chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà khơng có họ hàng với nhà mình?”.</b></i>
Em h·y thay mỈt mĐ bÐ Lan giải thích cho bé rõ?
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i> Cùng tuổi với cơ Hoa sao có ngời gọi cơ là mày, mi có ngời lại gọi là cậu, có ngời gọi là cơ trong khi tiếng</i>
Anh mà em học để chỉ ngôi thứ hai ngời ta thờng chỉ sử dụng một từ?
<i><b>Bµi tËp 7:</b></i>
Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng.
<i>a. Đợi tôi viết xong và anh hãy đọc nhé.</i>
<i>b. Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt.</i>
<i>c. Con chã cđa t«i tuy xấu mÃ, lông xù, ngời to bè mặc dù nó trung thµnh víi chđ.</i>
<i><b>Bµi tËp 8:</b></i>
Em hãy nhận xét ý nghĩa của từ với trong các câu sau:
<i>a. Trớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ.</i>
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
<i>b. Bố với mẹ rất thơng con.</i>
( Khánh Hoài)
<i>c. Anh ha vi em khơng bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.</i>
( Khánh Hoài)
<i>d. Việc học quả là khó nhọc đối với con.</i>
( ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
<i><b>Bài tập 9:</b></i>
<i> Cặp quan hệ từ nếu… …trong câu sau biểu thị quan hệ gì? Thay cặp quan hệ từ đó bằng một quan hệ từthì</i>
khác (mà vẫn giữ đợc quan hệ ý nghĩa trong câu)?
<i> Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh.</i>
<b>đáp án</b>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
<i><b>a. Sè tõ : mét ( chØ số lợng sự vật ).</b></i>
<i><b>_ Số từ : sáu (chØ thø tù sù vËt ).</b></i>
_ Sè tõ: hai (chØ số lợng sự vật ).
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i><b> Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:</b></i>
<i><b>_ tng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự, hết cá thể ny n cỏ th khỏc.</b></i>
<i><b>_ mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lợt.</b></i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ nh sau:
<i><b>a. ấy:</b></i>
_ Định vị sự vật trong không gian.
_ Làm phụ ngữ sau trong cụm danh từ.
<i><b>b. ấy:</b></i>
_ Định vị sự vật trong thời gian.
_ Làm trạng ngữ .
<i><b>c. ú:</b></i>
_ Định vị sự vật trong thời gian.
_ Làm trạng ngữ .
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<i> Các từ cô, chú, cậu, dì, bác,</i>…vốn là danh từ đợc dùng nh đại từ chỉ quan hệ thân thuộc. ở đây, ngời ta sử
dụng nh vậy để tỏ thái độ thân mật theo ý chủ quan của mình.
<i><b>Bµi tËp 6:</b></i>
Ngơn ngữ tiếng Anh cũng nh một số ngôn ngữ khác (Nga, Pháp,…) có tính khách quan cao, do vậy ngời ta
chỉ cần một đại từ chỉ ngôi thứ hai là đủ. Tiếng Việt luôn luôn mang sắc thái chủ quan của ngời nói.Vì thế
<i>ngơi thứ hai trong tiếng Việt có rất nhiều từ xng hô mang sắc thái biểu cảm nh anh, chị, mày, cô, cậu, mi,…</i>
<i><b>Bài tập 7:</b></i>
Sửa lại các quan hệ từ nh sau:
<i><b>a. Đợi tôi viết xong rồi anh hãy đọc nhé.</b></i>
<i><b>b. Buổi sáng mẹ tơi dậy thổi cơm cịn cha tơi và tơi đi đánh răng rửa mặt.</b></i>
<i><b>c. Con chó của tơi tuy xấu mã, lông xù, ngời to bè nh</b><b> ng</b><b> nó trung thành với chủ.</b></i>
<i><b>Bài tập 8:</b></i>
<i>a. Từ với nối yếu tố chính với yếu tố phụ. Do đó, từ với biểu thị quan hệ chính phụ.</i>
<i>b. Từ với biểu thị quan hệ đẳng lập.</i>
<i>c. Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với động từ hứa.</i>
<i>d. Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với tính từ khó nhọc.</i>
<i><b>Bài tập 9:</b></i>
<i>_ Trong câu “Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh”, cặp quan hệ từ nếu… …thì</i>
biểu thị quan hệ đối chiêú, so sánh.
<i>_ Có thể thay cặp quan hệ từ đó bằng quan hệ từ cịn. Cụ thể là:</i>
<i> Thuý Kiều là một ngời yếu đuối cũn T Hi l k hựng mnh.</i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 22.</b>
<b>ôn tập kiểm tra tiếng việt 1 tiết</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố và mở rộng những kiến thức về thêm trạng ngữ cho câu.
_ Luyện giải mét sè BT cã liªn quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>C©u 1:</b></i>
Thế nào là rút gọn câu? Những thành
phần nào trong câu có thể rút gọn? Lấy
<i><b>Câu 1:</b></i>
VD minh hoạ?
<i><b>Câu 2:</b></i>
Việc lợc bỏ bớt thành phần câu rút
<i>a. _ Cháu cho bác hỏi đến phố Hàng</i>
<i>Bạc đi bằng cách nào?</i>
<i> _ Đi thẳng, đến ngã t thì rẽ phải.</i>
<i>b. _ Mẹ ơi, cho con đi chơi cơng viên</i>
<i>nhé?</i>
<i> _ Con ®i mÊy ngày?</i>
<i> _ Một ngày?</i>
<i><b>Câu 3:</b></i>
Từ những tình huống ở câu 2, em hãy
cho biết: Khi rút gọn câu, cần chú ý
những điều gì? Từ những chú ý đó, em
hãy khơi phục lại các câu rút gọn ở
những tình huống trên?
<i><b>C©u 4:</b></i>
Cho c©u rót gän:
<i> In tạp chí này mỗi số năm nghìn bản.</i>
a. Xác định thành phần bị lợc bỏ?
b. Khôi phục lại thành phần bị lợc bỏ?
Thế nào là câu đặc biệt? Cho VD?
<i><b>C©u 6:</b></i>
Câu đặc biệt khác câu rút gọn ở những
mà vẫn gi c lng thụng tin cn biu
t.
* Những thành phần trong câu có thể rút
gọn:
_ Chủ ngữ.
<b>Ví dụ:</b>
<i> + Anh đang làm gì đấy?</i>
<i> + Đang học. ( Rút gọn CN)</i>
_ Vị ngữ.
<b>VÝ dô:</b>
<i> + Ai lµm viƯc nµy?</i>
<i> + B¹n Lan. (Rót gän VN)</i>
_ Cả chủ ngữ và vị ngữ.
<b>Ví dụ:</b>
<i> + Bao giờ anh đi Hà Néi?</i>
<i> + Ngµy mai. (Rút gọn cả CN và</i>
VN)
<i><b>Câu 2:</b></i>
* Việc lợc bỏ bớt thành phần câu rút gọn
nhằm mục đích:
_ Làm cho câu gọn hơn, vừa thơng tin
đ-ợc nhanh, vừa tránh lặp lại những từ ngữ
đã xuất hiện trong câu đứng trớc.
_ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong
câu là của chung mọi ngời.
* NhËn xÐt:
Không nên rút gọn trong những tình
huống đó. Vì: Nó khơng phù hợp với
điều kiện giao tiếp.
<i><b>C©u 3:</b></i>
* Khi rót gän câu, cần chú ý:
_ Khụng lm cho ngời đọc, ngời nghe
hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ ni
dung cõu núi.
_ Không biến câu nói thành câu cộc lốc,
khiếm nhÃ.
* Khôi phục lại các câu rút gọn ở những
tình huống trên:
<i>a. _ Chỳ c i thẳng, đến ngã t thì rẽ</i>
<i>phải ạ.</i>
<i>b. _ Tha mẹ, con đi một ngày ạ.</i>
<i><b>Câu 4:</b></i>
a. Thành phần bị lợc bỏ: Chủ ngữ.
b. Khôi phục:
<i> Có thể thêm chủ ngữ: Ngời ta, Nhà</i>
<i>máy,...</i>
<i><b>Câu 5:</b></i>
<i><b> Câu đặc biệt là câu không có cấu tạo</b></i>
theo mơ hình chủ ngữ - vị ngữ.
điểm nào?
<i><b>Câu 7:</b></i>
Cõu đặc biệt có những tác dụng nào?
Lấy VD minh hoạ?
<i><b>C©u 8:</b></i>
Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn
sau:
<i> Rầm! Mọi ngời ngoảnh lại nhìn. Hai</i>
<i>chiếc xe máy đã tông vào nhau. Thật</i>
<i>khủng khiếp!</i>
<i><b>C©u 9:</b></i>
Trạng ngữ là gì? Trạng ngữ đợc thêm
vào câu nhằm những mục đích gì?
<i><b>Câu 10:</b></i>
Nêu những hình thức của trạng ngữ
trong câu? Cho VD?
<i><b>Câu 11:</b></i>
Gạch chân dới TRN trong những câu
sau và cho biÕt chóng thuéc loại TRN
nào?
<i>a. Để trở thành trò giỏi, em cố gắng häc</i>
<i>tèt.</i>
<i>b. Ơng tơi thờng đi dạo bằng chiếc xe</i>
<i>đạp cũ.</i>
<i>c. BÐ cêi </i>–<i> c¸i cêi chóm chÝm </i>–<i> rÊt dễ</i>
<i>thơng.</i>
<i> Ma!</i>
<i><b>Câu 6: </b></i>
Cõu c biệt khác câu rút gọn ở những
điểm sau:
<b>Câu đặc biệt</b> <b>Câu rút gọn</b>
_ Là câu khơng
cã cÊu t¹o theo
mô hình C-V.
_ Cú th tồn tại
độc lập.
_ Vốn là câu có
cấu tạo theo mơ
hình C-V nhng bị
lợc bỏ thành phần
nào đó.
_ Chỉ tồn tại trong
một ngữ cảnh
nhất định.
<i><b> C©u 7:</b></i>
Câu đặc biệt có những tác dụng:
_ Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự
việc.
<b>VÝ dô:</b>
<i> Mt ờm mựa xuõn.</i>
_ Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự
vật, hiện tợng.
<b>Ví dụ:</b>
<i> Chửi. Kêu. Đấm. Đá. Thụi. Bịch.</i>
(Ng.Công Hoan)
_ Bộc lộ cảm xúc.
<b>Ví dụ: </b>
<i> Sao mà lâu thế!</i>
(Ng. Công Hoan)
_ Gọi đáp.
<b>VÝ dô:</b>
<i> Bác ơi!</i>
<i><b>Câu 8:</b></i>
Cú 2 cõu c biệt là:
<i>_ ThËt khđng khiÕp!</i>
<i><b>C©u 11:</b></i>
<i>a. Để trở thành trò giỏi, em cố </i>
<i> TRN chỉ mục đích</i>
<i>g¾ng häc tèt.</i>
<i>b. Ơng tơi thờng đi dạo bằng chiếc xe</i>
<i>đạp cũ.</i>
TRN chØ ph¬ng tiƯn
<i><b>Câu 12:</b></i>
Nêu công dụng của TRN? Cho VD?
<i><b>C©u 13:</b></i>
Việc tách TRN thành câu riêng có tác
dụng gì? Tìm các TRN đợc tách thành
câu riêng trong những đoạn trích sau và
cho biết tác dụng của chúng?
<i>a. Dự định mà còn biết bao ngập ngừng,</i>
<i>cả cô Quyên và bà tôi đều im lặng, nghĩ</i>
<i>đến các trắc trở ngồi sức cố gắng của</i>
<i>mình. Cho đến lúc ngồi sân nhà cơ Đại</i>
(Ma Văn Kháng)
<i>b. Hoa cúc xanh, có hay là không có?</i>
<i> Trong đầm lầy tuổi nhỏ cđa ta xa!</i>
(Xu©n Quúnh)
TRN chØ c¸ch thøc
<i>rÊt dễ thơng.</i>
<i><b>Câu 13:</b></i>
* Cỏc TRN c tỏch thnh cõu riờng:
<i>a. Cho đến lúc ngồi sân nhà cơ Đại</i>
<i>Bàng có hai đứa con gái.</i>
=> T¸c dơng: NhÊn m¹nh ý.
<i>b. Trong đầm lầy tuổi nhỏ của ta xa!</i>
=> Tác dụng: Thể hiện cảm xúc nht
nh.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 23.</b>
<b>Thêm trạng ngữ cho câu</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố và mở rộng những kiến thức về thêm trạng ngữ cho câu.
_ Luyện giải một số BT có liên quan.
<b>B. Nội dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ TRN là gì?
_ TRN thờm vo cõu nhm mc ớch gỡ?
Ly VD minh ho?
A. lý thuyết:
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý
nghĩa cho c©u.
<i><b>2. Mục đích của việc thêm trạng ngữ</b></i>
<i><b>cho câu:</b></i>
TRN đợc thêm vào câu để xác định
thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phơng tiện, cách thức diễn ra sự
việc nêu trong câu.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b>+ Sáng tinh mơ, mẹ tôi đã dậy nấu </b></i>
<i><b>+ Trên đờng về nhà, chúng em gặp bạn</b></i>
<i>Nam. (Nơi chốn)</i>
_ TRN đứng ở vị trí nào trong câu?
_ TRN đợc đánh dấu bằng dấu hiệu nào
khi nói và khi viết?
<i><b>Bµi 1:</b></i>
Tìm trạng ngữ trong những câu dới
đây và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì
cho sự việc đợc nói đến trong câu:
<i>a. Tảng sáng, vịm trời cao xanh mênh</i>
<i>mơng. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống</i>
<i>thung lũng mát rợi. Khoảng trời sau dãy</i>
<i>núi phía đơng ửng đỏ. Những tia nắng</i>
<i>đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải</i>
<i>lên đỉnh núi phía tây những vệt sáng</i>
<i>màu lá mạ tơi tắn... Ven rừng, rải rác</i>
<i>những cây lim đã trổ hoa vàng, những</i>
<i>cây vải thiều đã đỏ ối những quả...</i>
( Hoàng Hữu Bội )
<i>b. Sọ Dừa chăn bò rất giỏi. Hằng ngày,</i>
<i>cậu lăn sau đàn bò ra đồng, tối đến lại</i>
<i>lăn sau đàn bò về chuồng. Bò con nào</i>
<i>con nấy bụng no căng. Phú ông mừng</i>
<i>lắm.</i>
<i> Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, phú</i>
<i>ông cú ba cụ con gỏi thay phiờn nhau a</i>
<i>ngày. (Nguyên nh©n)</i>
<i><b>+ Để tránh xảy ra tai nạn đáng tiếc,</b></i>
<i>mọi ngời phải tuân thủ luật lệ giao</i>
<i>thơng. (Mục đích).</i>
<i><b>+ Nh một luồng gió lốc, bốn chiếc máy</b></i>
<i>bay nối đi nhau ào tới. (Cách thức).</i>
<i><b>+ Bằng các phơng tiện kĩ thuật hiện</b></i>
<i><b>đại, họ đã sản xuất đợc hàng hoá chất </b></i>
<i>l-ng cao. (Phng tin)</i>
<i><b>3. Các hình thức của trạng ngữ trong</b></i>
<i><b>câu. </b></i>
_ TRN cú th ng đấu câu, cuối câu,
hoặc giữa câu.
<b>VÝ dô:</b>
<i><b>+ Hôm nay, lớp em đi lao động. (TRN</b></i>
đứng đầu câu)
<i><b>+ Chúng ta cần học hành chăm chỉ để</b></i>
<i><b>xây dựng đất nớc. (TRN đứng cuối câu)</b></i>
<i><b>+ Chủ tịch Hồ Chí Minh, bằng thiên tài</b></i>
B. bµi tËp thùc hµnh :
<i><b>Bµi 1:</b></i>
Có các trạng ngữ:
a.
<i><b>_ Tảng sáng (TRN chỉ thêi gian)</b></i>
<i><b>_ Ven rõng (TRN chØ n¬i chèn)</b></i>
b.
<i>c¬m cho Sä Dõa.</i>
( Theo Sä Dõa )
<i><b>Bµi 2:</b></i>
Biến từng đơi câu sau thành một câu
có trạng ngữ:
<i><b>Mẫu: Hôm ấy là thứ bẩy. Lớp tôi đi lao</b></i>
<i><b>động.</b></i>
<i><b>-> Hôm thứ bẩy, lớp tôi đi lao động.</b></i>
<i><b>a. Mặt biển bao la rực rỡ ánh vàng</b></i>
<i><b>buổi sớm. Những chiếc thuyền đánh cá</b></i>
<i><b>nhoè dần trong muôn ngàn tia phản</b></i>
<i><b>chiếu chói chang.</b></i>
<i><b>b. Đêm đã về khuya. Không gian trở</b></i>
<i><b>nên yên tĩnh.</b></i>
<i><b>c. Con đờng này dẫn tới bờ biển. Buổi</b></i>
<i><b>sáng, từng tốp ngời đi ra biển tắm sớm.</b></i>
<i><b>d. Trời nhá nhem tối. Những ngời bán</b></i>
<i><b>hàng thu dọn, sửa soạn về nhà.</b></i>
<i><b>Bµi 3:</b></i>
Điền thêm trạng ngữ thích hợp vào
những chỗ trống trong các câu sau:
<i><b>a. /.../ trời ma tầm tÃ, /.../ trời lại nắng</b></i>
<i><b>chang chang.</b></i>
<i><b>b. /.../ cây cối đâm chồi nảy lộc.</b></i>
<i><b>c. /.../ tụi gp một ngời lạ mặt hỏi đờng</b></i>
<i><b>đi chợ huyện.</b></i>
<i><b>d. /.../ họ chạy về phía có đám cháy.</b></i>
<i><b>e. /.../ em làm sai mất bài toán cuối.</b></i>
<i><b>Bài 4:</b></i>
Cho các trạng ngữ sau, hãy thêm các
cụm C-V để tạo thành câu cho thích
hợp:
<i><b>a. Trong giê ra ch¬i, ngoài sân </b></i>
<i><b>tr-ờng, /.../</b></i>
<i><b>b. Vào mïa thu, /.../</b></i>
<i><b>c. Trong líp, /.../</b></i>
<i><b>Bµi 5:</b></i>
Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề tự
chọn trong đó có sử dụng trạng ngữ. Chỉ
ra các trạng ngữ đó và cho biết chúng bổ
sung ý nghĩa gì cho câu?
<i><b>Bµi 2:</b></i>
<i><b>a. Trên mặt biển bao la rực rỡ ánh</b></i>
<i><b>vàng buổi sớm, những chiếc thuyền</b></i>
<i><b>đánh cá nh dần trong mn ngàn tia</b></i>
<i><b>phản chiếu chói chang.</b></i>
<i><b>b. Trong đêm khuya, không gian trở</b></i>
<i><b>nên yên tĩnh.</b></i>
<i><b>c. Trên con đờng dẫn tới bờ biển, buổi</b></i>
<i><b>sáng, từng tốp ngời đi ra biển tắm sớm.</b></i>
<i><b>d. Vào lúc trời nhá nhem tối,những </b></i>
<i><b>a. Buæi sáng, trời ma tầm tÃ, tới chiều,</b></i>
<i><b>trời lại nắng chang chang.</b></i>
<i><b>b. Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.</b></i>
<i><b>c. Sáng nay, tôi gặp một ngời lạ mặt</b></i>
<i><b>hỏi đờng đi chợ huyện.</b></i>
<i><b>d. Bằng sức mạnh của mình, họ chạy</b></i>
<i><b>về phía có đám cháy.</b></i>
<i><b>e. V× chñ quan, em làm sai mất bài</b></i>
<i><b>toán ci.</b></i>
<i><b>Bµi 4:</b></i>
<i><b>a. Trong giờ ra chơi, ngồi sân trờng,</b></i>
<i><b>các bạn lớp em đang bàn tán về trận</b></i>
<i><b>đấu bóng chiều qua.</b></i>
<i><b>b. Vµo mïa thu, tiÕt trời trở nên mát</b></i>
<i><b>mẻ hơn.</b></i>
<i><b>c. Trong líp, mäi ngời đang làm bài</b></i>
<i><b>tập.</b></i>
<i><b>Bài 5:</b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 24.</b>
<b>Thêm trạng ngữ cho câu ( Tiếp)</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Tiếp tục củng cố và mở rộng những kiến thức về thêm trạng ngữ cho câu.
_ Luyện giải một số BT cã liªn quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động ca thy</b> <b>Hot ng ca trũ</b>
_ Nêu công dụng của TRN?
_ Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có
tác dụng gì?
<i><b>Bài 1:</b></i>
Tỡm trng ng trong các câu sau và
cho biết có thể lợc bỏ chúng đợc không?
Tại sao?
<i>a. Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê</i>
<i>toàn màu vàng </i>–<i> những màu vàng rất</i>
<i>khác nhau.</i>
( Tô Hoài )
<i>b. _ Hôm qua, ai trùc nhËt?</i>
<i> _ Tha cô, hôm qua, em trực nhật ạ.</i>
<i>c. Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú</i>
<i>tôi lại đánh một hồi mõ rồi tung thúc ra</i>
<i>sõn.</i>
A. lý thuyết:
<i><b>1. Công dụng của trạng ngữ:</b></i>
_ Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra
sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho
nội dung của câu đợc đầy đủ, chính xác.
_ Nối kết các câu, các đoạn với nhau,
góp phần làm cho đoạn văn, bi vn c
mch lc.
<i><b>2. Tách trạng ngữ thành câu riêng:</b></i>
Việc tách trạng ngữ thành câu riêng có
tác dơng:
_ NhÊn m¹nh ý.
_ Chuyển ý hoặc thể hiện những tình
huống, cảm xúc nhất định.
<b>VÝ dơ:</b>
<i> Hắn không còn kinh rợu nhng cố gắng</i>
<i><b>uống cho thËt Ýt. §Ĩ cho khái tèn tiỊn.</b></i>
( Nam Cao )
B. bµi tËp thùc hµnh :
<i><b>Bµi 1:</b></i>
Các TRN đợc in đậm:
<i><b>a. Mùa đơng, giữa ngày mùa, làng q</b></i>
<i>tồn màu vàng </i>–<i> những màu vàng rất</i>
<i>khác nhau.</i>
( Tô Hoài )
<i><b>b. _ Hôm qua, ai trực nhật?</b></i>
<i><b> _ Tha cô, hôm qua, em trực nhật ạ.</b></i>
<i><b>c. Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn,</b></i>
<i>chú tôi lại đánh một hồi mõ rồi tung</i>
<i>thóc ra sân.</i>
-> Trạng ngữ, tuy là thành phần phụ,
nh-ng có tác dụnh-ng bổ sunh-ng ý nh-nghĩa cho sự
việc đợc nói đến trong câu và có giá trị
thơng tin nhất định. Do đó, nhiều trờng
hợp khơng thể bỏ TRN đi đợc. Trong các
<i><b>câu trên, duy nhất có câu: “Tha cô, hôm</b></i>
<i><b>qua, em trực nhật ạ” là có thể lợc bỏ</b></i>
TRN, vì ý nghĩa về thời gian đã đợc cả
ngời nói và ngời nghe biết trớc.
<i><b>Bµi 2:</b></i>
<i><b>Bµi 2:</b></i>
Tìm các trạng ngữ có tác dụng liên
kết trong đoạn trích sau:
<i> Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt</i>
<i>màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ</i>
<i>rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt</i>
<i>bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng</i>
<i>khi thì nh chiếc thuyền vàng trơi trong</i>
<i>mây trên bầu trời ngồi cửa sổ, lúc thì</i>
<i>nh chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống</i>
<i>đầy sân.</i>
( Ngun Qnh)
<i><b>Bµi 3:</b></i>
Tìm các TRN đợc tách thành câu riêng
trong các đoạn trớch sau v cho bit giỏ
tr ca chỳng:
<i>a. Đôi mắt ấy nhìn tôi, ngập ngừng</i>
<i>nhiều lần. Lặng im nhiều lần. Rồi mới</i>
<i>hỏi.</i>
( Nguyễn Thị Ngọc Tú)
<i>b. Dung là cô gái rợu bà béo chủ nhà.</i>
( Nam Cao)
<i><b>Bµi 4:</b></i>
Em cã nhËn xÐt gì về vị trí của TRN
trong 2 trờng hợp sau:
<i>a. Ngạc nhiên, tôi nhìn bạn.</i>
<i>b. Tôi nhìn bạn, ngạc nhiên. </i>
_ Cịn về đêm
-> C¸c TRN cã t¸c dơng liên kết thờng
cùng một loại.
<i><b>Bài 3:</b></i>
Cỏc TRN in m c tỏch thnh cõu
riờng:
<i>a. Đôi mắt ấy nhìn tôi, ngập ngừng</i>
<i><b>nhiều lần. Lặng im nhiều lần. Rồi mới</b></i>
<i><b>hỏi.</b></i>
( Nguyễn Thị Ngọc Tú)
-> Đặc tả trạng thái tâm lí – cảm xúc.
( Nam Cao)
-> Nhấn mạnh, cụ thể hoá nội dung của
câu.
<i><b>Bài 4:</b></i>
a. Trạng thái xảy ra trớc.
b. Trạng thái xảy ra sau.
Do thay i vị trí nên tuy đều chỉ trạng
thái nhng sắc thái ý nghĩa có khác nhau:
một câu thể hiện trạng thái nguyên nhân
và một câu thể hiện trạng thái hậu quả.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 25.</b>
<b>ôn tập kiểu bài nghị luận</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Tiếp tục củng cố và mở rộng những kiến thức về văn nghị luận.
_ Luyện giải một số BT trắc nghiệm có liên quan.
_ Lập dàn ý một số đề văn nghị luận.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
<i><b>_ Thế nào là văn nghị luận?</b></i>
A. lý thuyết:
<i><b>1. Thế nào là văn nghị luận?</b></i>
<i><b>_ Luận điểm là gì?</b></i>
<i><b>_ Luận cứ là gì?</b></i>
<i><b>_ Lập luận là gì?</b></i>
<i><b>_ Phần Mở bài trong bài văn nghị luận</b></i>
có nhiệm vụ gì?
<i><b>_ Phần Thân bài trong bài văn nghị luận</b></i>
có nhiệm vụ gì?
_ Phần Kết bµi bµi trong bµi văn nghị
luận có nhiệm vụ gì?
<i><b>1. Tác phẩm nào sau đây thuộc kiểu</b></i>
<i><b>VB nghị luận?</b></i>
A. Cổng trờng mở ra.
B. Côn Sơn ca.
C. Những câu hát than thân.
D. Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta.
<i><b>2. Trong hoàn cảnh nµo ngêi ta sư</b></i>
<i><b>dơng kiĨu VB nghÞ ln?</b></i>
A. Đề đạt nguyện vọng của bản thân với
cấp có thẩm quyền.
B. Tranh ln, b¶o vƯ cho mét quan
niÖm, t tëng x· héi.
C. Kể về một câu chuyện hấp dẫn.
D. Bày tỏ tâm trạng, cảm xúc.
<i><b>3. Nhn nh no sau õy khụng ỳng</b></i>
<i><b>vi đặc điểm của văn nghị luận?</b></i>
A. Nhằm tái hiện sự việc, sự vật, hiện
t-ợng một cách sinh động.
B. Nhằm thuyết phục ngời đọc, ngời
nghe về một ý kiến, một quan điểm, một
<i><b>2. Các yếu tố trong văn nghị luận?</b></i>
<i><b>* Luận điểm: Là ý kiến thể hiện t tởng,</b></i>
quan điểm của bài văn đợc diễn đạt rõ
<i><b>* Luận cứ: Là lí lẽ, dẫn chứng đa ra làm</b></i>
cơ sở cho luận điểm. Luận cứ có vai trị
thuyết minh cho cho luận điểm, khẳng
định tính đúng đắn của luận điểm. Vì
thế, muốn có sức thuyết phục thì luận cứ
phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu.
<i><b>* Lập luận: Là cách sắp xếp, trình bày</b></i>
các luận điểm, luận cứ sao cho hợp lí,
chặt chẽ để bài viết có sức thuyết phục.
<i><b>3. Bố cục của bài văn nghị luận:</b></i>
<i><b>* Mở bài:</b></i>
Nêu vấn đề, đa luận điểm khái quát
cho toàn bài.
<i><b>* Thân bài:</b></i>
Trỡnh by ni dung ý kin bàn luận về
vấn đề đã nêu, thờng mỗi ý kiến là một
luận điểm cụ thể, đợc trình bày trong
một đoạn văn.
<i><b>* KÕt bµi:</b></i>
Nêu kết luận nhằm khẳng định vấn đề.
B. bài tập thực hnh :
<b>I. Phần BT trắc nghiệm:</b>
2. B
nhn xột no ú.
C. Luận điểm rõ ràng, lập luận chỈt chÏ,
dÉn chøng thut phơc.
D. ý kiến, quan điểm, nhận xét nêu lên
trong văn nghị luận phải hớng tới giải
quyết những vấn đề có thực trong đời
sống thì mới có ý nghĩa.
<i><b>4. Luận cứ bao gồm những yếu tố nào?</b></i>
A. Những số liệu chính xác.
B. Dẫn chứng và trích dẫn.
C. Lí lẽ và dẫn chứng.
D. Lí lẽ và luận điểm.
<i><b>5. Li văn lập luận phải đáp ứng yêu</b></i>
<i><b>cầu nào?</b></i>
A. Cã nhÞp điệu, có vần.
B. Có hình ảnh.
C. Gợi cảm.
D. Chặt chẽ.
<i><b>6. Thế nào là luận điểm? </b></i>
A. Là những trích dẫn thơ văn.
B. Là ý kiến thể hiện t tởng, quan điểm
trong bài viết.
C. Là những câu nói nổi tiÕng cđa c¸c
l·nh tơ.
D. Là những số liệu chính xác, đáng tin
cậy.
<i><b>7. Đề nào dới đây không phải là đề văn</b></i>
<i><b>nghị luận?</b></i>
A. Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam
<i><b>từ xa đến nay ln sống theo đạo lí Ăn</b></i>“
<i><b>quả nhớ k trng cõy.</b></i>
B. Nhân dân ta thờng khuyên nhủ nhau:
<i><b> Có công mài sắt, có ngày nên kim.</b></i>
Em hÃy chứng minh lời khuyên trên là
hoàn toàn chính xác.
C. Cm nhận của em về vẻ đẹp của quê
hơng.
<i><b>D. Chøng minh: “D©n ta cã mét lßng</b></i>
<i><b>nång nàn yêu nớc. Đó lµ mét trun</b></i>
<i><b>thèng q báu của dân tộc.</b></i>
<i><b>8. Thân bài của một bài văn nghị luận</b></i>
<i><b>thờng có nội dung nào?</b></i>
A. Nờu vấn đề có ý nghĩa đối với đời
sống xã hội.
B. Nêu kết luận nhằm khẳng định t tng,
thỏi , quan im ca bi.
C.Trình bày nội dung chủ yếu của bài.
D. Bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
<i><b>9. Tính chất nào phù hợp nhất với đề</b></i>
<i><b>bài: </b></i>“<i>Đọc sách rt cú li<b>?</b></i>
A. Suy luận, tranh luận.
B. Phân tích.
C. Khuyên nhñ.
4. C
5. D
6. B
7. C
8. C
D. Ca ngỵi.
<i><b>10. Trong lËp ln của bài văn nghị</b></i>
<i><b>luận, dẫn chứng và lÝ lÏ ph¶i cã mèi</b></i>
<i><b>quan hƯ nh thÕ nµo víi nhau?</b></i>
A. Phải tơng đơng với nhau.
B. Phải phù hợp với nhau.
C. Phải phù hp vi lun im.
D. Phải phù hợp với nhau và phù hợp với
luận điểm.
<i><b>Đề 1: </b></i>
<i><b>Chng minh câu tục ngữ “Có cơng mài</b></i>
<i><b>sắt, có ngày nên kim luụn luụn ỳng</b></i>
n.
<i><b>Đề 2: </b></i>
10. D
<b>I. Phần BT tự luận:</b>
<i><b>Đề 1: </b></i>
<i><b>* Mở bài:</b></i>
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 26.</b>
<b>ôn tập kiểm tra văn</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Giúp HS :
_ Củng cố những kiến thức về phần Văn đã học từ đầu kì II đến nay.
_ Luyện giải một số BT trắc nghiệm và BT tự luận có liên quan.
<b>B. Nội dung kiến thức:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trị</b>
<i><b>1. Xác định đúng câu tục ngữ nói về</b></i>
<i><b>kinh nghiệm dự báo thời tiết?</b></i>
A. NhÊt nớc, nhì phân, tam cÇn, tø
gièng.
B. Ráng vàng thì gió, ráng đỏ thì ma.
C. Tấc đất, tấc vàng.
D. Tơm đi chạng vạng, cá đi rạng đông.
<i><b>2. Câu tục ngữ “Ma tháng ba hoa</b></i>
<i><b>đất cần đ</b></i>” <i><b>ợc hiểu nh thế nào?</b></i>
A. Ma tháng ba để lại vết nh hoa trên
đất.
B. Ma vào tháng ba hoa sẽ nở.
C. Ma tháng ba không lớn.
D. Ma tháng ba sẽ tốt cho mùa vụ.
<i><b>3. Câu tục ngữ nào dới đây đợc diễn</b></i>
<i><b>đạt bằng hình ảnh ẩn d?</b></i>
A. Ngi ta l hoa t.
A. Câu hỏi trắc nghiệm:
1. B
B. Không thầy đố mày làm nên.
C. Học thầy không tày học bạn.
D. Thơng ngời nh thể thng thõn.
<i><b>4. Tác giả của văn bản Tinh thần yêu</b></i>
<i><b>nớc của nhân dân ta là ai ? </b></i>
A. Phạm Văn Đồng.
B. Đặng Thai Mai.
C. Hồ Chí Minh.
D. Hoài Thanh.
<i><b>5. Từ nào đợc dùng để nói về tầm vóc</b></i>
<i><b>của những cuộc kháng chiến của nhân</b></i>
<i><b>dân ta trong lịch sử ở văn bản “Tinh</b></i>
<i><b>thần yêu nớc của nhân dân ta ?</b></i>”
A. Phi thờng.
B. Vĩ đại.
<i><b>6. Nội dung khái quát toàn bộ văn bản</b></i>
<i><b>“Sự giàu đẹp của tiếng Việt là gì ?</b></i>”
A. Vốn từ vựng phong phú ca ting
Vit.
B. Tiếng Việt giàu chất nhạc.
C. Tiếng Việt giàu có và đẹp đẽ trên
nhiều phơng diện.
D. Khả năng uyển chuyển trong cách đặt
câu của tiếng Việt.
<i><b>7. Giữa hai câu trong đoạn văn “Ngời</b></i>
<i>Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và</i>
<i>vững chắc để tự hào với tiếng nói của</i>
<i>mình. Và để tin tởng hơn nữa vào tơng</i>
<i><b>lai của nó có mối quan hệ với nhau</b></i>”
<i><b>nh thế nào?</b></i>
A. Gắn kết với nhau vì hai câu nói về
thái độ của ngời Việt Nam với tiếng nói
của mình.
B. G¾n nèi víi nhau vì nội dung các câu
là nguyên nhân và kết qu¶.
C. Gắn nối với nhau vì cả hai câu đều là
câu đơn.
D. Gắn kết chặt chẽ vì tác giả đã tách bộ
phận của câu ra thành câu riêng.
<i><b>8. Bµi “ Đức tính giản dị của Bác Hồ đ</b><b> </b></i>
<i><b>-ợc viết trong hoàn cảnh nào ?</b></i>
A. Nhân kỉ niệm 80 năm ngày sinh của
Bác.
B. Nhân kỉ niệm ngày Quốc khánh năm
1975.
C. Nhõn ngy gii phúng min Nam.
D. Nhõn k nim 80 năm ngày Bác Hồ ra
đi tìm đờng cứu nớc.
<i><b>9. Dịng nào khơng nói lên đặc sắc về</b></i>
<i><b>nghệ thuật nghị luận của bài văn “</b></i>
<i><b>Đức tính giản dị của Bác Hồ ?</b></i>”
3. A
4. C
5. B
6. C
7. D
A. DÉn chøng cơ thĨ, toàn diện, rõ ràng.
B. Kết hợp chøng minh víi giải thích,
bình luận ngắn gọn mà sâu sắc.
C. Thấm đợm tình cảm chân thành.
D. Dùng nhiều câu mở rộng thành phần.
<i><b>10. Vẻ đẹp nào của tự nhiên không đợc</b></i>
<i><b>kể đến trong văn bản </b>“ ý nghĩa văn </i>
<i><b>ch-ơng ?</b></i>”
A. Tut tr¾ng
B. TiÕng si
C. Nói non
D. Hoa cá.
<i><b>C©u 1 :</b></i>
<i><b> Em h·y cho biÕt sù khác nhau giữa tục</b></i>
<i><b>ngữ và ca dao? Cho ví dụ?</b></i>
<i><b>Câu 2:</b></i>
<i><b> Vì sao nói tục ngữ là túi khôn của</b></i>
nhân dân?
<i><b>Câu 3:</b></i>
<i> Hóy cho biết câu tục ngữ “ Con sâu bỏ</i>
<i><b>C©u 4 :</b></i>
<i> Cã ý kiÕn cho rằng câu tục ngữ Ăn</i>
9. D
10. A
B. câu hỏi tù ln:
<i><b>C©u 1 :</b></i>
_ Tục ngữ là những câu hồn chỉnh, có ý
nghĩa đúc kết kinh nghiệm về đời sống
và xã hội, thờng có hình thức ngắn gọn,
có vần có nhịp.
<b>VÝ dô:</b>
<i>+ “ Đi một ngày đàng, học một sàng</i>
<i>khôn”.</i>
<i>+ “ ¡n vãc, häc hay”. </i>
_ Ca dao là những bài thơ dân gian thể
hiện tâm hồn, tình cảm của con ngời.
<b>Ví dụ:</b>
<i>+ Công cha nh núi Thái Sơn</i>
<i> NghÜa mĐ nh níc trong ngn ch¶y</i>
<i>ra”.</i>
<i>+ “ Chiều chiều ra đứng ngõ sau</i>
<i> Tr«ng vỊ quê mẹ ruột đau chín chiều.</i>
<i><b>Câu 2: </b></i>
<i>quả nhớ kẻ trồng cây nói về cách ứng</i>
xử nghĩa tình của ngời nông dân.
Em cú đồng ý với ý kiến đó khơng? Vì
sao?
<i><b>C©u 5:</b></i>
<i><b> “Tinh thần yêu nớc của nhân dân</b></i>
<i><b>ta” đợc viết trong hồn cảnh nào? Hồn</b></i>
cảnh đó có liên quan đến nội dung văn
bản nh thế nào?
<i><b>C©u 6:</b></i>
<i><b>a. Hãy nêu những ý lớn trong bài “Sự</b></i>
<i><b>giàu đẹp của tiếng Việt”?</b></i>
b. H·y chØ râ nh÷ng nÐt nổi bật về nghệ
thuật nghị luận ở văn bản này?
<i><b>Câu 7:</b></i>
<i><b> Qua VB “ Đức tính giản dị của Bác</b></i>
<i><b>Hồ” ta thấy đức tính giản dị trong đời</b></i>
sống và con ngời của Chủ tịch Hồ Chí
Minh biểu hiện ở những phơng diện
nào?
<i><b>“thông thái” hơn, hiểu rõ và lí giải đợc</b></i>
những vấn đề của cuộc sống.
<i><b>C©u 3: </b></i>
<i> Câu tục ngữ “ Con sâu bỏ rầu nồi</i>
<i>canh” có thể đợc sử dụng trong những</i>
hồn cảnh cụ thể nh sau:
_ Khi nói về tác nhân xấu gây ảnh hởng
đến tập thể.
_ Khi nói để ngăn chặn tác nhân xấu có
thể gây ảnh hởng đến tập thể.
<i><b>Câu 4 :</b></i>
<i> ý kiến cho rằng câu tục ngữ “Ăn quả</i>
<i>nhớ kẻ trồng cây” nói về cách ứng xử</i>
nghĩa tình của ngời nơng dân khơng sai
<i>nhng cha đầy đủ. Bởi “quả” trong cách</i>
nói khái quát các quy luật cuộc sống của
câu tục ngữ chỉ thành quả lao động nói
<i><b>C©u 5:</b></i>
<i><b> “Tinh thần yêu nớc của nhân dân</b></i>
<i><b>ta” đợc viết trong hoàn cảnh: Năm 1951,</b></i>
khi quân và dân ta đang tiến hành cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
l-ợc, Đại hội Đảng lần thứ hai đã đợc tổ
chức. Tại Đại hội này, Chủ tịch Hồ Chí
<i><b>Minh đã đọc báo cáo chính trị. “Tinh</b></i>
<i><b>thần yêu nớc của nhân dân ta” đợc</b></i>
trích từ bản báo cấo này.
Hoàn cảnh đó giúp ta hiểu thêm sức
<i><b>mạnh “Tinh thần yêu nớc của nhân</b></i>
<i><b>dân ta” trong các cuộc chiến đấu chống</b></i>
kẻ thù xâm lợc, trong đó có cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp.
<i><b>C©u 6:</b></i>
a. Tác giả Đặng Thai Mai đã giải thích
cái hay và cái đẹp của tiếng Việt bằng
cách nêu đặc điểm:
_ Lµ thø tiÕng hµi hoµ vỊ mặt âm hởng,
thanh điệu.
_ Kh nng kt hp ca t để tạo thành
câu là uyển chuyển.
_ Khả năng diễn đạt t tởng, tình cảm,
đáp ứng nhu cầu của đời sống văn hoá
dân tộc qua các thời kì phát triển.
b. Những nét nổi bật về nghệ thuật nghị
<i><b>luận ở văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng</b></i>
<i><b>Việt”:</b></i>
<i><b>C©u 8 :</b></i>
Hãy tóm lợc những cơng dụng của văn
<i><b>chơng đợc trình bày trong văn bản “ ý</b></i>
<i><b>nghĩa văn chơng” (Hồi Thanh)?</b></i>
_ C¸c lÝ lÏ, chøng cí nªu ra cã søc
thut phơc ë tÝnh khoa häc.
<i><b>C©u 7:</b></i>
Đức tính giản dị trong đời sống và con
ngời của Chủ tịch Hồ Chí Minh biểu
hiện ở những phơng diện:
_ Trong đời sống hằng ngày.
Những cơng dụng của văn chơng đợc
<i><b>trình bày trong văn bản ý ngha vn</b></i>
<i><b>chng (Hoi Thanh):</b></i>
_ Văn chơng sáng tạo ra sự sống trong
tác phẩm văn học.
_ Văn chơng có sức mạnh tác động tới
nhân cách con ngời, giúp cho con ngời
sống có tình cảm và gợi lòng vị tha.
_ Văn chơng đem đến cho con ngời kiến
<i>thức về “núi non, hoa cỏ”, về “tiếng</i>
<i>chim, tiếng suối”, giúp cho con ngời</i>
nhận thc cỏi p v sỏng to ra cỏi p.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buæi 27.</b>
<b>Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Gióp HS :
_ Tiếp tục củng cố và mở rộng những kiến thức về chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
_ Luyện giải một số BT có liên quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Thế nào là câu chủ động? Cho VD?
_ Thế nào là câu bị động? Cho VD?
_ Câu chủ động có mơ hình nh thế nào?
_ Câu bị động có mơ hình nh thế nào?
_ Căn cứ vào đâu để nhận diện câu chủ
A. lý thuyÕt:
<i><b>1. Thế nào là câu chủ động, câu bị động?</b></i>
_ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật thực
hiện một hoạt động hớng vào ngời, vật khỏc.
<b>Ví dụ:</b>
<i> Thầy giáo khen bạn Nam.</i>
-> Do chủ ngữ là chủ thể phát ra hành động nên gọi là
câu chủ động.
_ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hoạt
động của ngời, vật khác hớng vào.
<b>VÝ dô:</b>
<i> Bạn Nam đợc thầy giáo khen.</i>
-> Do chủ ngữ chịu tác động một cách thụ động nên gọi
là câu bị động.
<i><b>2. Mơ hình của câu chủ động, câu bị động:</b></i>
_ Câu chủ động có mơ hình:
<i> Chủ ngữ (chủ thể)- động từ ngoại động (hành động)</i>
<i> bổ ngữ (đối t</i>
– <i>ỵng).</i>
động, câu bị động?
_ Để chuyển đổi câu chủ động thành câu
bị động cần tuân theo quy tắc nào?
_ Khi sử dụng câu chủ động, câu bị
động có đợc tuỳ tiện khơng?
<i><b>Bµi 1:</b></i>
Trong các câu sau, câu nào là câu bị
động? Tại sao?
<i>a. Tớ vừa chữa cái xe này xong.</i>
<i>b. Xe này vừa chữa xong.</i>
<i>c. Xe này vừa đợc chữa xong.</i>
Có thể thay câu bị động đợc gạch
chân dới đây bằng câu chủ động tơng
ứng không? Tại sao?
<i> Trong đợt thi học sinh giỏi vừa qua,</i>
<i>bạn Nam đoạt giải nhất mơn Tốn. Bạn</i>
<i>Nam đ ợc thành phố khen . Song, khơng</i>
<i>vì thế mà bạn Nam trở nên kiêu căng,</i>
<i>bạn vẫn khiêm tốn và tận tuỵ giúp đỡ</i>
<i>chúng tơi học tập.</i>
<i><b>Bµi 3:</b></i>
Hãy chuyển đổi các câu bị động sau
đây thành câu chủ động:
<i>a. Toàn chi đội lớp 7A đợc Ban giám</i>
<i>hiệu nhà trờng biểu dơng.</i>
<i>b. Ông Hoạt bị con rắn cắn vào tay.</i>
<i>c. Ngày 19 tháng 5 này, em đợc bố mẹ </i>
<i>đ-a đi thăm quê Bác.</i>
<i>d. Chuång gµ nhµ em bị một con chuột</i>
<i>chui vào.</i>
<i><b>Bài 4:</b></i>
Trong các câu sau đây, câu nào không
<i> Chủ ngữ (đối tợng)- vị ngữ.</i>
<i><b>3. Cách nhận diện câu chủ động, câu bị động:</b></i>
Căn cứ vào vai trò của chủ ngữ trong quan hệ với
hành động đợc nêu ở vị ngữ. Nếu chủ ngữ biểu thị đối
t-ợng của hành động thì đó là câu bị động.
<i><b>4. Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị</b></i>
<i><b>động:</b></i>
_ Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tợng của hoạt động lên
đầu câu.
<i>_ Thêm hoặc không thêm các từ bị, đợc vào sau chủ đề</i>
của câu.
<i><b>5. Sử dụng câu chủ động, câu bị động:</b></i>
Việc sử dụng câu chủ động hay câu bị động không
đ-ợc tuỳ tiện mà phải căn cứ vào các câu đi kèm.
<b>VÝ dơ:</b>
<i> Con mÌo nhµ em bị con chó nhà hàng xóm cắn. Nó</i>
<i>đau lắm nhng không hề rên một tiếng.</i>
-> Trong chui cõu nh vy, câu đầu chỉ có thể là câu bị
động, khơng thể dùng câu chủ động.
<b>So s¸nh víi vÝ dơ sau:</b>
<i> Con chó nhà hàng xóm cắn con mèo nhà em. Nó đau</i>
<i>lắm nhng không hề rên một tiếng.</i>
-> Không hợp lô gíc.
B. bài tập thực hành :
<i><b>Bài 1:</b></i>
Câu (b), (c), (d), (e) là câu bị động.
<i><b>Bµi 2:</b></i>
Khơng thể thay đợc. Vì: Các câu (1) và (3) đều có
<i>đối tợng đợc nói đến là bạn Nam. Nếu câu (2) chuyển</i>
<i>thành câu chủ động (Thành phố khen bạn Nam), có đối</i>
<i>tợng đợc nói đến là thành phố thì sẽ làm cho đoạn văn</i>
mất tính liên kết.
<i><b>Bµi 3:</b></i>
Chuyển thành câu chủ động:
<i>a. Ban giám hiệu nhà trờng biểu dơng tồn chi đội lớp</i>
<i>7A. </i>
<i>b. Con r¾n c¾n vào tay ông Hoạt.</i>
<i>c. Ngày 19 tháng 5 này, bố mẹ đa em đi thăm quê Bác.</i>
<i>d. Một con chuột chui vµo chuång gµ nhµ em.</i>
biến đổi đợc thành câu bị động? Vì sao?
<i>a. Nó rời nhà lỳc by gi sỏng.</i>
<i>b. Thầy giáo nhắc nhở nó phải làm bài</i>
<i>tập.</i>
<i>c. Nó hỏi thầy giáo khi nào thì nghỉ hè.</i>
<i>d. Các bạn của em ùa ra khỏi lớp.</i>
<i><b>Bài 5:</b></i>
Nêu hàm ý của hai trờng hợp sau đây:
<i>a. Nó đợc bố nó rèn cặp từng ngày.</i>
<i>b. Nó bị bố nó rèn cặp từng ngày.</i>
<i><b>Bài 6:</b></i>
Chuyển câu chủ động sau thành 2 câu
<i>bị động – một câu có từ đợc, một câu</i>
<i>có từ bị. Chỉ ra sự khác nhau giữa</i>
chúng?
<i> Nam đặt giá sách ở góc nhà.</i>
<i>a. Câu này khơng biến đổi đợc (Vì khơng thể nói: Nhà</i>
<i>bị nó rời lúc bảy giờ sáng)</i>
b. Câu này biến đổi đợc.
c. Câu này không biến đổi đợc (Vì sai nghĩa)
d. Câu này khơng biến đổi đợc.
<i><b>Bµi 5:</b></i>
a. Hàm ý tích cực.
b. Hàm ý tiêu cực.
<i><b>Bài 6:</b></i>
* Chuyển thµnh:
<i>_ Giá sách đợc Nam đặt ở góc nhà.</i>
<i>_ Giá sách bị Nam đặt ở góc nhà</i>
* Sự khác nhau:
_ Hàm ý tích cực.
_ Hàm ý tiêu cực.
<i><b>Ngày dạy: </b></i>
<b>Buổi 28.</b>
<b>Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu</b>
<b>A. Mục tiêu bài học:</b>
Gióp HS :
_ Tiếp tục củng cố và mở rộng những kiến thức về dùng cụm chủ – vị để mở rộng câu.
_ Luyện giải một số BT có liên quan.
<b>B. Néi dung kiÕn thøc:</b>
<b>Hoạt động của thầy</b> <b>Hoạt động của trò</b>
_ Em hiểu dùng cụm chủ – vị để mở
rộng câu là gì? Cho VD?
A. lý thuyÕt:
<i><b>1. Thế nào là dùng cụm chủ </b></i>–<i><b> vị để mở rộng câu?</b></i>
Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình
thức giống câu đơn bình thờng, gọi là cụm chủ – vị
( cụm C-V ), làm thành phần của câu hoặc cụm từ để
mở rộng câu.
<b>VÝ dô 1:</b>
<i> Con mèo chạy / làm đổ lọ hoa.</i>
C V
C V
-> Cụm C-V làm chủ ngữ.
<b>Ví dụ 2:</b>
<i> Cái bàn này / chân đã gãy.</i>
C V
C V
-> Cụm C-V làm vị ngữ.
<b>Ví dụ 3:</b>
_ Tõ c¸c VD trªn, h·y cho biÕt: các
thành phần nào trong câu có thể có cấu
tạo là một cụm C-V?
<i><b>Bài 1:</b></i>
Tìm các cụm C-V làm thành phần câu
trong các câu sau:
<i>a. Cách mạng tháng Tám thành công</i>
<i>đem lại độc lập tự do cho dân tộc.</i>
<i>b. Nó học giỏi khiến cha mẹ vui lũng.</i>
<i>c. Nh ny ca rt rng.</i>
<i>d. Nó tên là Nam.</i>
<i><b>Bài 2:</b></i>
Tìm các cụm C-V làm phụ ngữ trong
các câu sau:
<i>a. Quyển sách mẹ cho con rÊt hay.</i>
<i>b. Tí rÊt thÝch bøc tranh bạn Nam vẽ</i>
<i>hôm nọ.</i>
<i>c. Chỳng tụi hi vng i búng lớp tơi sẽ</i>
<i>thắng.</i>
<i>d. Chóng t«i đoán rằng bạn Nam sẽ</i>
<i><b>Bài 3:</b></i>
HÃy mở rộng những danh từ làm chủ
ngữ trong những câu sau thành một cụm
C-V làm chủ ngữ:
<i>a. Ngời thanh niên ấy làm mọi ngời khó</i>
<i>chịu.</i>
<i>b. Nam lm cho b mẹ vui lịng.</i>
<i>c. Gió làm đổ cây.</i>
<i><b>Bµi 4:</b></i>
Tìm các cụm C-V thích hợp làm phụ
ngữ cho c¸c danh tõ trong nh÷ng c©u
sau:
C V
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ bổ sung cho danh tõ “qun</i>
<i>s¸ch”).</i>
<b>VÝ dơ 4:</b>
<i> Nó nói rằng nó sẽ đến.</i>
C V
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ bổ sung cho động từ “nói”).</i>
<i><b>2. Các thành phần trong câu có thể có cấu to bng</b></i>
<i><b>mt cm ch </b></i><i><b> v</b></i>.
_ Chủ ngữ.
_ Vị ngữ.
_ Phụ ngữ của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
B. bài tập thực hành :
<i><b>Bµi 1:</b></i>
Các cụm C-V làm thành phần câu đợc in đậm nh
sau:
<i><b>a. Cách mạng tháng Tám thành công đem lại độc lập</b></i>
<i>tự do cho dân tc.</i>
-> Cụm C-V làm chủ ngữ.
<i><b>b. Nó học giỏi khiến cha mẹ vui lòng.</b></i>
-> Cụm C-V làm chủ ngữ.
<i><b>c. Nhà này cửa rất rộng.</b></i>
-> Cụm C-V làm vị ngữ.
<i>d. Nó tên là Nam.</i>
-> Cụm C-V làm vị ngữ.
<i><b>Bài 2:</b></i>
Các cụm C-V làm phụ ngữ đợc in đậm nh sau:
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ quyển sách.</i>
<i><b>b. Tớ rất thích bức tranh bạn Nam vẽ hơm nọ.</b></i>
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ cho danh từ bức tranh.</i>
<i><b>c. Chúng tơi hi vọng đội bóng lớp tơi sẽ thắng.</b></i>
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ hi vọng.</i>
<i><b>d. Chúng tơi đốn rằng bạn Nam sẽ đoạt giải nhất.</b></i>
<i>-> Cụm C-V làm phụ ngữ cho động từ đốn.</i>
<i><b>Bµi 3:</b></i>
Cã thÓ më réng nh sau:
<i><b>a. Ngời thanh niên ấy đến muộn làm mọi ngời khó</b></i>
<i>chịu.</i>
<i><b>b. Nam học giỏi làm cho bố mẹ vui lịng.</b></i>
<i><b>c. Gió thổi mạnh làm cõy.</b></i>
<i><b>Bài 4:</b></i>
Có thể thêm các cụm C-V làm phụ ngữ cho các danh
từ:
<i><b>a. Bài báo anh viết rất hay.</b></i>
<i><b>b. Cuốn sách anh cho mợn có nhiều tranh minh hoạ.</b></i>
<i>Bài 5: </i>
Có thể viết đoạn văn nh sau:
<i>a. Bài báo rất hay.</i>
<i>b. Cuốn sách có nhiều tranh minh hoạ.</i>
<i>Bài 5: </i>
ViÕt mét đoạn văn, sử dụng câu có
cụm C-V làm thành phần c©u.
<i><b>quả học tập tốt sẽ đợc khen thởng. Chúng em hứa sẽ</b></i>
<i>phấn đấu để giành đợc phần thởng của nhà trng.</i>
<b>I. Lý thuyết:</b>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
So sánh là đối chiếu sự vật , sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tơng đồng để làm tăng sức gợi
hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
VÝ dô:
<i><b> Cầu Thê Húc cong cong nh con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn.</b></i>
<i><b>2. Cấu tạo của phép so sánh:</b></i>
4 phÇn
_ Vế A ( sự vật, sự việc đợc so sỏnh).
_ Phng din so sỏnh.
_ Từ ngữ so sánh.
_ Vế B ( sự vật, sự việc dùng để so sỏnh).
Vớ d:
<b>Vế A</b> <b></b>
<b>Ph-ơng</b>
<b>diện</b>
<b>so</b>
<b>sánh</b>
<b>Từ</b>
<b>ngữ</b>
<b>so</b>
<b>sánh</b>
<b>Vế B</b>
<i><b>Cầu</b></i>
<i><b>Thê</b></i>
<i><b>Húc</b></i>
<i><b>cong</b></i>
<i><b>cong</b></i>
<i><b>nh</b></i> <i><b>con tôm</b></i>
<i><b>3. Các kiểu so s¸nh:</b></i>
<i><b>_ So s¸nh ngang b»ng: lµ, nh, y nh, gièng nh, tùa nh, tùa nh là, bao nhiêu</b><b></b><b>bấy nhiêu,</b></i>
<i><b>_ So sánh không ngang bằng: hơn, hơn là, không bằng, cha bằng, chẳng bằng,</b></i>
<i><b>4. Tác dơng cđa phÐp so s¸nh:</b></i>
_ Tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc đợc cụ thể, sinh động.
_ Tác dụng biểu hiện t tởng, tình cm sõu sc.
A. lý thuyết:
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
<i><b> Điệp ngữ là biện pháp lặp lại từ ngữ (một từ, một cụm từ, một câu, một đoạn) để làm nổi bật ý, gây cảm</b></i>
xúc mạnh.
<i><b>2. Các cấp độ điệp ng:</b></i>
<i><b>_ Điệp ngữ là một từ thì gọi là điệp tõ.</b></i>
<b>VÝ dơ:</b>
<i><b> Anh ®i anh nhớ quê nhà</b></i>
<i><b>Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng</b></i>
<i><b> Nhớ ai dÃi nắng dầm s¬ng</b></i>
<i><b>Nhớ ai tát nớc bên đờng hơm nao.</b></i>
( Ca dao)
<i><b>_ Điệp ngữ là một cụm từ thì gọi là điệp ngữ.</b></i>
<i><b> Buồn trông cửa bể chiều hôm,</b></i>
<i>Thuyền ai thấp thoáng cánh bm xa xa?</i>
<i><b> Bn tr«ng ngän níc míi sa,</b></i>
( Nguyễn Du)
<i><b>_ Điệp ngữ là một câu thì gọi là điệp câu.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b>+ Tiếng gà tra trong bài thơ Tiếng gà tra.</b></i>
<i><b>+ Trên dòng Hơng Giang</b></i>
<i><b> Em buông m¸i chÌo</b></i>
<i> Trêi trong veo</i>
<i> Níc trong veo</i>
<i><b> Em buông mái chèo</b></i>
<i><b> Trên dòng Hơng Giang</b></i>
<i> …</i>
<i><b> Trên dòng Hơng Giang</b></i>
( Tè H÷u)
<i><b>_ Điệp ngữ có nhiều câu liên tiếp đợc lặp lại gọi là điệp đoạn.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i> Chó bÐ loắt choắt</i>
<i> Cái x¾c xinh xinh</i>
on ny c T Hu lp lại ở cuối bài thơ.
<i><b>3. Các dạng điệp ngữ:</b></i>
3 d¹ng
<i><b>_ Điệp ngữ cách quãng là dạng điệp ngữ trong đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng xa nhau.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn rơi xuống đất?</i>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn vắt lên vai?</i>
<i><b> Khăn thơng nhớ ai</b></i>
<i> Khăn chùi nớc mắt?</i>
( Ca dao )
<i><b>_ Điệp ngữ nối tiếp là dạng điệp ngữ trong đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng cạnh nhau, nối tiếp nhau.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i> Câu thơ nghĩ đắn đo không viết</i>
<i><b> Viết đa ai, ai biết mà đa?</b></i>
( Ngun Khun)
<i><b>_ Điệp ngữ vịng là dạng điệp ngữ trong đó các từ ngữ đợc lặp lại đứng cuối câu trớc và đầu câu sau.</b></i>
<b>Ví dụ:</b>
<i><b> C¶nh khuya nh vÏ ngêi cha ngđ</b></i>
<i><b> Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà.</b></i>
( Hå ChÝ Minh )
<i><b>4. Tác dụng của điệp ngữ:</b></i>
_ Nh s dng ip ng, nội dung diễn đạt trở nên ấn tợng hơn, mới mẻ hơn. Điệp ngữ nhấn mạnh sắc thái ý
nghĩa, làm nổi bật những từ, ngữ chuyên chở suy nghĩ, cảm xúc của ngời nói, ngời viết khiến cho lời nói (lời
văn nghệ thuật) đi vào lòng ngời ấn tợng hơn, thuyết phục hơn.
_ Trong loại hình ngơn ngữ đơn lập nh tiếng Việt, điệp ngữ cịn có tác dụng tạo nhịp điệu, tạo tính nhạc cho
câu văn, câu thơ.
_ Điệp ngữ đợc sử dụng rộng rãi trong nhiều phong cách ngơn ngữ khác nhau: lời nói giao tiếp hàng ngày,
trong văn chơng nghệ thuật, văn chính luận và cả trong ngụn ng khoa hc.
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 1.</b>
A. Phần Văn:
<i><b>I. Truyện và kí Việt Nam 1930-1945:</b></i>
Gồm các văn bản:
1. Tôi đi học ( Thanh Tịnh ).
2. Trong lòng mẹ ( Nguyên Hồng ).
3. Tức nớc vỡ bờ ( Ngô Tất Tố ).
4. LÃo Hạc ( Nam Cao ).
<i><b>II. Trun n</b><b> íc ngoµi</b><b> :</b></i>
Gồm các văn bản:
1. Cô bé bán diêm ( An-đec-xen ).
2. Đánh nhau với cối xay gió ( Xec-van-tét ).
3. Chiếc lá cuối cùng ( O.Hen-ri ).
4. Hai cây phong ( Ai-ma-tốp ).
<i><b>III. Văn bản nhật dụng:</b></i>
Gồm các văn bản:
1. Thụng tin v ngy trỏi t nm 2000.
2. ễn dch, thuc lỏ.
3. Bài toán dân sè.
<i><b>IV. Th¬ ViƯt Nam 1900-1945:</b></i>
Gåm các văn bản:
1. Vo nh ngc Qung ụng cm tỏc ( Phan Bội Châu ).
2. Đập đá ở Côn Lôn ( Phan Châu Trinh ).
3. Muốn làm thằng Cuội ( Tản Đà )
4. Ơng đồ ( Vũ Đình Liên ).
5. Hai chữ nớc nhà ( Trần Tuấn Khải ).
6. Nhớ rừng ( Thế Lữ ).
7. Quê hơng ( Tế Hanh ).
9. Tức cảnh Pác Bó ( Hồ Chí Minh ).
10. Ngắm trăng ( Hồ Chí Minh ).
11. Đi đờng ( Hồ Chí Minh ).
<i><b>V. Nghị luận trung đại Việt Nam:</b></i>
Gồm các văn bản:
1. Chiếu dời đô ( Lí Cơng Uẩn ).
2. Hịch tớng sĩ ( Trần Quốc Tuấn ).
3. Nớc Đại Việt ta ( Nguyễn Trãi ).
4. Bàn luận về phép học ( Nguyễn Thiếp ).
<i><b>VI. Nghị luận hiện đại Việt Nam và n</b><b> ớc ngoài</b><b> :</b></i>
Gồm các văn bản:
1. ThuÕ m¸u ( Nguyễn ái Quốc ).
2. Đi bộ ngao du ( Ru-xô ).
<i><b>VII. Kịch cổ điển n</b><b> ớc ngoài</b><b> :</b></i>
Gồm văn bản:
1. Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục ( Mô-li-e ).
B. Phần Tiếng Việt:
<i><b>I. Từ vựng:</b></i>
_ Cp khái quát của nghĩa từ ngữ.
_ Trờng từ vựng.
_ Tõ tợng hình, từ tợng thanh.
_ T ng a phng v biệt ngữ xã hội.
<i><b>II. Ngữ pháp:</b></i>
+ Trợ từ.
+ Thán từ.
+ Tình thái từ.
_ Các loại câu:
+ Câu ghép.
+ Câu nghi vấn.
+ Câu cầu khiến.
+ Câu cảm thán.
+ Câu trần thuật.
+ Câu phủ định.
_ Dấu câu:
+ Dấu ngoặc n.
+ Du hai chm.
+ Du ngoc kộp.
<i><b>III. Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ:</b></i>
_ Các biện pháp tu từ:
+ Nói quá.
+ Nói giảm, nói tránh.
_ La chn trt tự từ trong câu.
<i><b>IV. Hoạt động giao tiếp:</b></i>
_ Hành động núi.
_ Hội thoại.
C. Phần Làm văn:
<i><b>I. Nhng vn chung về văn bản và tạo lập văn bản:</b></i>
_ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
_ Bè cơc cđa văn bản.
_ Xây dựng đoạn văn trong văn bản.
_ Liên kết các đoạn văn trong văn bản.
<i><b>II. Các kiểu văn bản:</b></i>
1. Tự sự:
_ Tóm tắt văn bản tự sự.
_ Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.
_ Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
_ Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
2. Thuyết minh:
_ Tìm hiểu chung về văn thuyết minh.
_ Phơng pháp thuyÕt minh.
_ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh.
_ Thuyết minh một thứ đồ dùng.
_ ThuyÕt minh về một thể loại văn học.
_ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.
...
3. Nghị luận:
_ Ôn tập về luận điểm.
_ Viết đoạn văn trình bày luận điểm.
_ Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.
_ Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.
...
Buổi 1: Khái quát về văn học việt nam
từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945
I. Tình hình xã hội và văn hố:
<i><b>1. T×nh h×nh x· héi:</b></i>
_ Sang thế kỉ XX, sau thất bại của phong trào Cần Vơng, thực dân Pháp ra sức củng cố địa vị thống trị trên
đất nớc ta và bắt tay khai thác về kinh tế.
_ Lúc này, mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp, giữa nhân dân ( chủ yếu là nông dân ) với
giai cấp địa chủ phong kiến càng thêm sâu sắc, quyết liệt.
_ Bọn thống trị tăng cờng bóc lột và thẳng tay đàn áp cách mạng nhng cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
không hệ bị lụi tắt mà vẫn lúc âm ỉ, lúc sôi sục bùng cháy. Đặc biệt là từ 1930, Đảng Cộng sản ra đời và
gi-ơng cao lá cờ lãnh đạo cách mạng, các cao trào cách mạng dồn dập nối tiếp với khí thế ngày càng mạnh mẽ
_ Sau hai cuộc khai thác thuộc địa ( trớc và sau đại chiến thứ nhất 1914-1918 ), xã hi Vit Nam cú nhng
bin i sõu sc:
+ Đô thị mở rộng, các thị trấn mọc lên khắp nơi.
+ Nhiều giai cÊp, tÇng líp x· héi míi xt hiƯn: t sản, tiểu t sản thành thị ( tiểu thơng, tiểu chủ, viên chức,
học sinh, nhà văn, nhà báo, nhà giáo,...), dân nghèo thành thị, công nhân,...
<i><b>2. Tình hình văn hoá:</b></i>
_ Văn hoá Việt Nam dần dần thoát ra ngoài ảnh hởng chi phối của văn hoá Trung Hoa phong kiến suốt hàng
chục thế kỉ, bắt đầu mở rộng tiếp xúc với văn hoá phơng Tây, chủ yếu là văn ho¸ Ph¸p.
_ Lớp trí thức “Tây học” ngày càng đơng đảo, tập trung ở thành thị nhanh chóng thay thế lớp nho học để
đóng vai trị trung tâm của đời sống văn hoấ.
_ Một cuộc vận động văn hoá mới đã dấy lên, chống lễ giáo phong tục phong kiến hủ lậu, địi giải phóng cá
nhân.
_ Báo chí và nghề xuất bản phát triển mạnh. Chữ quốc ngữ dần thay thế hẳn chữ hán, chữ Nôm trong hầu hết
các lĩnh vực văn hố và đời sống.
II. T×nh h×nh văn học:
<i><b>1. Mấy nét về quá trình phát triển:</b></i>
Văn học thời kì này chia làm 3 chặng:
_ Chặng thứ nhất: Hai thập kỉ đầu thế kỉ.
_ Chặng thứ hai: Những năm hai mơi.
_ Chng th ba: Từ đầu những năm ba mơi đến Cách mạng tháng Tám 1945.
<i><b>a. Chặng thứ nhất:</b></i>
_ Hoạt động văn học sơi nổi và có nhiều thành tựu đặc sắc của các nhà nho yêu nớc có t tởng canh tân, tập
hợp chung quanh các phong trào Duy tân, Đông du, Đông Kinh nghĩa thục ( tiêu biểu: Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh, Nguyễn Thợng Hiền, Huỳnh Thúc Kháng, Ngô Đức Kế,...).
_ Phong trào sáng tác thơ văn yêu nớc, cổ động cách mạng gồm nhiều thể loại, văn xuôi và văn vần viết bằng
chữ quốc ngữ và bằng chữ Hán, sáng tác ở trong nớc và ở ngồi nớc bí mật gửi về, đã góp phần thổi bùng lên
ngọn lửa cách mạng đầu thế kỉ.
_ Một hiện tợng đáng chú ý là sự hình thành của tiểu thuyết mới viết bằng chữ quốc ngữ ở Nam Kì. Tuy
nhiên, phần lớn tiểu thuyết cịn vụng về, non nớt.
<i><b>b. ChỈng thø hai:</b></i>
_ Nền quốc văn mới có nhiều thành tựu có giá trị:
+ Về văn xuôi: Có cả một phong trào tiểu thuyết ở nam Kì, tiêu biểu là Hồ Biểu Chánh. ở ngoài Bắc, tiểu
<i><b>thuyết Tố Tâm của Hoàng Ngọc Phách, truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học là những sáng</b></i>
tác nổi trội hơn cả.
+ V th ca: Nổi bật lên tên tuổi của Tản Đà - Nguyễn Khắc Hiếu, một hồn thơ phóng khống đầy lãng mạn.
Cùng với Tản Đà là á Nam Trần Tuấn Khải, ngời đã sử dụng rộng rãi các điệu thơ ca dân gian để diễn tả tâm
sự thơng nớc lo đời kín đáo mà thiết tha.
_ Lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đang hoạt động cách mạng trên đất Pháp đã sáng tác nhiều truyện ngắn, bài báo
châm biếm, phóng sự, kịch,...bằng tiếng Pháp, có tính chiến đấu cao và bút pháp điêu luyện, hiện đại.
<i><b>c. ChỈng thø ba:</b></i>
Văn học phát triển mạnh mẽ, có thể gọi là bùng nổ, đạt nhiều thành tựu phong phú, đặc sc mi khu vc,
th loi.
_ Truyện ngắn và tiểu thut phong phó cha tõng cã, võa míi mỴ võa già dặn về nghệ thuật.
+ V tiu thuyt ca Nht Linh, Khái Hng đã mở đầu cho phong trào tiểu thuyết mới. Sau đó là những tiểu
<i><b>thuyết có giá trị cao của Vũ Trọng Phụng ( “Giông tố”, “Số đỏ” ), Ngơ Tất Tố (“Tắt đèn”), Nam Cao</b></i>
<i><b>( “Sống mịn”)...</b></i>
+ Về truyện ngắn: ngoài Nguyễn Công Hoan, Thạch Lam, Nam Cao những bậc thầy về truyện ngắn
còn có một loạt những cây bút có tài nh Nguyễn Tuân, Thanh Tịnh, Tô Hoài, Bùi Hiển,...
+ V phúng s: ỏng chú ý nhất là Tam Lang, Vũ Trọng Phọng, Ngô Tất Tố.
+ Về tuỳ bút: Nổi bật là tên tuổi Nguyễn Tuân – một cây bút rất mực tài hoa, độc đáo.
_ Thơ ca thật sự đổi mới với phong trào “Thơ mới” (ra quân rầm rộ năm 1932) gắn liền với các tên tuổi: Thế
Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, Chế Lan Viờn...
+ Thơ ca cách mạng nổi bật là các tên ti: Hå ChÝ Minh, Tè H÷u, Sãng Hång,...
_ Kịch nói tiếp tục phát triển với hình thức mới mẻ hơn trớc, các tác giả đáng chú ý: Vi Huyền Đắc, on
Phỳ T, Nguyn Huy Tng.
-> ở thể loại này cha có những sáng tác có chất lợng cao.
<i><b>_ Phờ bỡnh văn học cũng phát triển với một số cơng trình có nhiều giá trị ( “Thi nhân Việt Nam” – Hoài</b></i>
<i><b>Thanh, “Nhà văn hiện đại” – Vũ Ngọc Phan ).</b></i>
<i><b>2. Đặc điểm chung của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám 1945:</b></i>
<i>a. Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hố.</i>
_ Đơ thị phát triển, lớp công chúng văn học mới ra đời và ngày càng đông đảo, ảnh h ởng của văn hố phơng
Tây, báo chí và xuất bản phát triển,...tất cả những điều đó đã thúc đẩy văn học phải nhanh chóng đổi mới để
hiện đại hố, đáp ứng nhu cầu tinh thần và thị hiếu thẩm mĩ mới của xã hội. Sự đổi mới diễn ra trên nhiều
phơng diện, mọi thể loại văn học.
+ Sự ra đời của nền văn xi quốc ngữ. Truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì này, đặc biệt là từ sau 1930, đ ợc viết
theo lối mới, khác với lối viết truyện trong văn học cổ, do học tập lối viết truyện của phơng Tây.
+ Thơ đổi mới sâu sắc với sự ra đời của phong trào “Thơ mới”, đợc coi là “một cuộc cách mệnh trong thơ
ca”. Những quy tắc gị bó, lối diễn đạt ớc lệ, công thức bị phá bỏ, cảm xúc đợc phơi bày cởi mở, tự nhiên,
chân thành hơn.
+ Phóng sự, kịch nói, phê bình văn học ra đời cũng là biểu hiện của sự đổi mới văn học theo h ớng hiện đại
hoá.
_ Hiện đại hoá văn học là một quá trình.ở hai chặng đầu, văn học đã chuyển biến mạnh theo hớng hiện đại
hố nhng sự níu kéo của cái cũ còn nặng. Chỉ đến chặng thứ ba, sự đổi mới văn học mới thật toàn diện và sâu
sắc, để từ đây, có thể coi văn học Việt Nam đã thật sự là một nền văn học mang tính hiện đại, bắt nhịp với
văn học của thế giới hiện i.
<i>b. Văn học hình thành hai khu vực ( hợp pháp và bất hợp pháp ) với nhiều trào lu cùng phát triển.</i>
* Khu vực hợp pháp:
Văn học lại phân hoá thành các trào lu mà nổi bật là hai trào lu chính:
_ Trào lu lÃng mạn:
+ Nói lên tiếng mói của cá nhân giàu cảm xúc và khát vọng, bất hoà với thực tại, ngột ngạt, muốn thốt khỏi
thực tại đó bằng mộng tởng và bằng việc đi sâu vào thế giới nội tâm. Văn học lãng mạn thờng ca ngợi tình
yêu đắm say, vẻ đẹp của thiên nhiên, của “ngày xa” và thờng đợm buồn. Tuy các cây bút lãng mạn cha có ý
thức cách mạng và tinh thần chiến đấu giải phóng dân tộc cũng nh cịn có những hạn chế rõ rệt về t tởng,
nh-ng nhiều sánh-ng tác của họ vẫn đậm đà tính dân tộc và có nhiều yếu tố lành mạnh, tiến bộ đánh-ng quý. Văn học
lãng mạn có đóng góp to lớn vào cơng cuộc đổi mới để hiện đại hoá văn học, đặc biệt là về thơ ca.
<i><b>+ Tiêu biểu cho trào lu lÃng mạn trớc 1930 là thơ Tản Đà, tiểu thuyết Tố Tâm của Hoàng Ngọc Phách; sau</b></i>
1930 là Thơ mới của Thế Lữ, Lu Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn
Bính,... và văn xuôi của Nhất Linh, Khái Hng, Thạch Lam, Thanh Tịnh, Nguyễn Tuân,...
+ Các nhà văn hớng ngòi bút vào việc phơi bày thực trạng bất công, thối nát của xã hội và đi sâu phản ánh
tình cảnh thống khổ của các tầng lớp quần chúngbị áp bức bóc lột đơng thời.
+ Các sáng tác có tính chân thực cao và thấm đợm tinh thần nhân đạo. Văn học có nhiều thành tựu đặc sắc ở
các thể loại văn xuôi ( truyện ngắn của Phạm Duy Tốn, Nguyễn Bá Học, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao,
Ngun Hồng, Tơ Hồi, Bùi Hiển, tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, Vũ Trọng Phụng, Ngô Tất Tố, Nguyên
Hồng, Mạnh Phú Tứ, Tơ Hồi, Nam Cao; phóng sự của Tam Lang, Vũ Trọng Phụng, Ngơ Tất Tố...), nhng
cũng có những sáng tác giá trị ở thể thơ trào phúng ( thơ Tú Mỡ, Đỗ Phồn ).
* Khu vùc bÊt hợp pháp:
_ ú l cỏc sỏng tỏc th ca ca các chiến sĩ trong nhà tù, hoạt động một cách bí mật, bị đặt ra ngồi pháp
luật và ngồi đời sống văn học bình thờng.
_ Thơ văn cách mạng ra đời và phát triên trong hồn cảnh ln bị đàn áp, khủng bố, thiếu cả những điều kiện
vật chất tối thiểu. Tuy vậy, nó vẫn phát triển mạnh mẽ, liên tục, ngày càng phong phú và có chất l ợng nghệ
thuật cao.
_ Thơ văn đã nói lên một cách thống thiết, xúc động tấm lòng yêu nớc thơng dân nồng nàn, niềm căm thù
<i>c. Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng, đạt đợc thành tựu phong phú.</i>
_ Văn xuôi quốc ngữ: Chỉ trên dới ba mơi năm, đã phát triển từ chỗ hầu nh cha có gì đến chỗ có cả một nền
văn xi phong phú, khá hoàn chỉnh vớia mọi thể loại ( truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, tuỳ bút,...), có
trình độ nghệ thuật ngay càng cao, trong đó có cả những kiệt tác.
_ Về thơ, sự ra đời của phong trào “Thơ mới” (1932) đã mở ra “một thời đại trong thi ca” và làm xuất hiện
một loạt nhà thơ có tài năng và có bản sắc. Thơ ca cũng là thể loại phát triển mạnh trong khu vực văn học bất
hợp pháp, nhất là mảng thơ trong tù của các chiến sĩ cách mạng ( nổi bật là Phan Bội Châu, Hồ Chí Minh, Tố
Hữu ).
+ Những thể loại mới đợc du nhập nh phóng sự, tuỳ bút, phê bình văn học, kịch nói cũng có những thành tựu
đặc sắc.
<b>Tãm l¹i:</b>
_ Phát triển trong hoàn cảnh chế độ thuộc địa tàn bạo, lạc hậu, văn học Việt Nam thời kì này khơng tránh đ
-ợc những hạn chế nhiều mặt. Đó là cha kể có những mảng sáng tác rõ ràng là tiêu cực, độc hại. Dù vậy, phần
có giá trị thật sự của thời kì văn học này, - một thời kì phát triển mạnh mẽ cha từng có trong lịch sử văn học
dân tộc – vẫn phong phú.
_ Nguyên nhân của sự phát triển mạnh mẽ, phong phú đặc biệt đó của văn học, xét đến cùng, chính là do nó
đã khơi nguồn từ sức sống tinh thần mãnh liệt của dân tộc. Sức sống ấy đợc thể hiện trớc hết ở công cuộc
đấu tranh cách mạng ngày càng dang cao; nhng sự phát triển mạnh mẽ, rực rỡ của văn học thời kì này cũng
chính là một phơng diện biểu hin ca sc sng bt dit y.
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>ôn tập trun kÝ viƯt nam 1930 - 1945</b>
_ Em h·y nªu những nét sơ lợc về nhà văn Thanh
Tịnh?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Văn bản Tôi đi học (Thanh Tịnh )</b></i> .
<i><b>1. Vài nét về tác giả Thanh Tịnh:</b></i>
_ Thanh Tịnh ( 1911 1988 ) là bút danh của Trần
Văn Ninh, quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế, có gần 50
năm cầm bút sáng tác.
<i><b>_ Nêu xuất xứ của truyện ngắn Tôi đi học?</b></i>
<i><b>_ Nêu nội dung chính của văn bản Tôi đi học?</b></i>
<i><b>_ Truyện ngắn Tôi đi học có kết cấu nh thÕ nµo?</b></i>
<i><b>_ Trong truyện ngắn “Tơi đi học”, Thanh Tịnh đã kết</b></i>
hợp những phơng thức biểu đạt nào để thể hiện
những hồi ức của mình?
<i><b>_ Những nhân vật nào đợc kể trong truyện ngắn “Tơi</b></i>
<i><b>đi học”?</b></i>
_ Trong đó, theo em nhân vật nào là nhân vật chính?
Vì sao em cho là nh vậy?
_ Khi kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, nhân vật
“tơi” đã kể theo những trình tự khơng gian, thời gian
nào?
<i>_ Vì sao nhân vật “tơi” có cảm giác thấy “lạ” trong</i>
<i>buổi đầu tiên đến trờng mặc dù trên con đờng ấy “tôi</i>
<i>đã quen đi lại lắm lần”?</i>
_ Chi tiết nào thể hiện từ đây ngời học trò nhỏ sẽ cố
gắng học hành quyết tâm và chăm chỉ?
_ Thông qua những cảm nhận của bản thân trên con
đờng làng đến trờng, nhân vật “tơi” đã bộc lộ đức
tính gì của mình?
_ Ngơi trờng làng Mĩ Lí hiện lên trong mắt “tơi” trớc
và sau khi đi học có những gì khác nhau, và hình ảnh
đó có ý nghĩa gì?
<i><b>tìm trầm ( truyện ngắn, 1943 ), Đi từ giữa mùa sen (</b></i>
truyện thơ, 1973 ),...
<i><b>2. Truyện ngắn Tôi ®i häc</b></i>“ ”.
<i><b>a. Nh÷ng nÐt chung:</b></i>
<i><b>* XuÊt xứ: Tôi đi häc” in trong tËp “Quª mĐ”</b></i>
(1941), mét tập văn xuôi nỉi bËt nhÊt cđa Thanh
TÞnh.
* Néi dung chÝnh:
Bằng giọng văn giàu chất thơ, chất nhạc, ngôn ngữ
tinh tế và sinh động, tác giả đã diễn tả những kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên. Đó là tâm trạng bỡ ngỡ
mà thiêng liêng, mới mẻ mà sâu sắc của nhân vật
“tôi” trong ngày đầu tiên đi học.
* Kết cấu: Truyện đợc kết cấu theo dịng hồi tởng của
nhân vật “tơi”. Dịng hồi tởng đợc khơi gợi hết sức tự
nhiên bằng một khung cảnh mùa thu hiện tại và từ đó
nhớ lại lần lợt từng không gian, thời gian, từng con
ngời, cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong quá
khứ.
* Phơng thức biểu đạt: Nhà văn đã kết hơp các phơng
thức tự sự, miêu tả và biểu cảm để thể hiện những hồi
ức của mình.
<i><b>b. HƯ thèng nh©n vËt:</b></i>
_ Gồm các nhân vật: “tơi”, ngời mẹ, ơng đốc, học
trị.
_ Nhân vật chính: “tơi”. Vì: đây là nhân vật đợc tác
giả thể hiện nhiều nhất và mọi sự việc đều đợc kể
theo cảm nhận ca tụi.
<i><b>* Nhân vật tôi</b></i> :
_ Khi k v kỉ niệm ngày đầu tiên đi học, nhân vật
“tôi” đã kể theo những trình tự khơng gian, thời gian:
+ Trên đờng tới trờng.
+ Lóc ë s©n trêng.
+ Khi ngåi trong líp häc.
_ Bởi tình cảm và nhận thức của cậu đã có sự chuyển
biến mạnh mẽ. đấy là cảm giác tự thấy mình nh đã
lớn lên, vì thế mà thấy con đờng làng không dài rộng
nh trớc,...
_ Thể hiện rõ ý chí học hành, muốn tự mình học
hành khụng thua kộm bn bố:
<i>+ ghì thật chặt hai quyển vở mới trên tay.</i>
<i>+ muốn thử sức tự cầm bót, thíc.</i>
<b>=> Đức tính: u mái trờng tuổi thơ, yêu bạn bè,</b>
cảnh vật q hơng, và đặc biệt là có ý chí học tập.
<i>_ Khi cha đi học, “tôi” thấy ngôi trờng Mĩ Lí “cao</i>
<i>ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng”. Nhng lần tới</i>
<i>trờng đầu tiên, “tôi” lại thấy “trờng Mĩ Lí trơng vừa</i>
<i>xinh xắn vừa oia nghiêm nh cái đình làng Hồ ấp</i>
<i>khiến lịng tơi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.</i>
_ Vì sao khi bớc vào lớp học, trong lịng nhân vật
<i>“tơi”lại cảm thấy nỗi “xa mẹ” thật lớn, và “tơi” đã có</i>
những cảm nhận gì khác khi bớc vào lớp học?
_ Ngồi trong lớp học, vừa đa mắt nhìn theo cánh
chim, nhng nghe tiếng phấn thì nhân vật “tôi” lại
chăm chỉ nhìn thầy viết rồi lẩm nhẩm đọc theo.
Những chi tiết ấy thể hiện điều gì trong tâm hồn
nhân vật “tơi”?
_ Hình ảnh ơng đốc đợc “tơi” nhớ lại nh thế nào?
_ Qua c¸c chi tiÕt Êy, chúng ta cảm thấy tình cảm của
cỏc sinh hoạt cộng đồng nh tế lễ, thờ cúng, hội
họp,...). Phép so sánh trên đã diễn tả đợc cảm xúc
trang nghiêm, thành kính và lạ lùng của ngời học trị
nhỏ với ngơi truờng, đồng thời qua đó, tác giả đã đề
cao tri thức, khẳng định vị trí quan trọng của trờng
học trong đời sống nhân loại.
<i>_ Nỗi cảm nhận “xa mẹ” của “tôi” khi xếp hàng vào</i>
lớp thể hiện ngời học trò nhỏ đã bắt đầu cảm thấy sự
“tự lập” của mình khi đi học.
_ Tơi đã có những cảm nhận khi bớc vào lớp học:
<i>+ Một mùi hơng lạ xơng lên.</i>
<i>+ Nh×n h×nh treo trên tờng thấy lạ và hay hay.</i>
<i>+ Nhìn bàn ghế chỗ ngåi råi “l¹m nhận là của</i>
<i>mình.</i>
<i>+ Nhìn bạn bè cha quen nhng không cảm thấy sự xa</i>
=> Cảm giác vừa quen lại vừa lạ: lạ vì lần đầu tiên
đ-ợc vào lớp học, một môi trờng sạch sẽ, ngăn nắp.
Quen vì bắt đầu ý thức đợc rằng tất cả rồi đây sẽ gắn
bó thân thiết với mình mãi mãi.
Cảm giác ấy đã thể hiện tình cảm trong sáng, hồn
nhiên nhng cũng sâu sắc của cậu học trò nhỏ ngày
nào.
<i>_ Khi nhìn con chim “vỗ cánh bay lên” và thèm</i>
thuồng, nhân vật “tôi” đã mang tâm trạng buồn khi
giã từ tuổi ấu thơ vô t, hồn nhiên, để bắt đầu “lớn
lên” trong nhận thức của mình. Khi nghe tiếng phấn,
<i>ngời học trị nhỏ đã trở về “cảnh thật”, “vịng tay lên</i>
<i>bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm nhẩm đánh vần</i>
<i>đọc”. Tất cả những điều ấy thể hiện lòng yêu thiên</i>
nhiênb, cảnh vật, yêu tuổi thơ và ý thức về sự học
hành của ngời học trị nhỏ.
<i><b>* Hình ảnh ơng đốc:</b></i>
_ Đợc thể hiện qua lời nói, ánh mắt, thái độ:
<i>+ Lời nói: “Các em phải gắng học để thầy mẹ đợc</i>
<i>vui lòng và để thầy dạy các em đợc sung sớng”.</i>
<i>+ ánh mắt: Nhìn học trị “với cặp mắt hiền từ và</i>
<i>cảm động”.</i>
<i>+ Thái độ: “tơi cời nhẫn nại chờ chúng tơi”.</i>
_ Hình ảnh ông đốc là một hình ảnh đẹp khiến cho
nhân vật “tôi” quý trọng, biết ơn và tin tởng sâu sắc
vào nhng ngi a tri thc n cho mỡnh.
<i><b>II. Văn bản Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng )</b></i> .
<i><b>1. Vài nét về tác giả Nguyên Hồng:</b></i>
_ Nguyờn Hồng ( 1918 – 1982 ) tên đầy đủ là
Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở Nam Định, nhng trớc
cách mạng, ông sống chủ yếu trong một xóm lao
động nghèo ở Hải Phịng.
ngời học trị nhỏ nh thế nào với ơng c?
_ Nêu những nét sơ lợc về nhà văn Nguyên Hồng?
_ Em hiểu gì về thể văn hồi kí?
<i><b>_ Em hiểu gì về tập hồi kí Những ngày thơ ấu?</b></i>
_ Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhà văn đi theo
cách mạng và tiếp tục sáng tác cho đến cuối đời.
_Ông đã để lại một sự nghiệp sáng tạo đồ sộ, có giá
<i><b>trị, với nhiều tác phẩm nổi bật nh: Bỉ vỏ ( tiểu thuyết,</b></i>
<i><b>1938 ), Những ngày thơ ấu (hồi kí, 1938), Trời</b></i>
<i><b>xanh ( tập thơ, 1960), Cửa biển ( bộ tiểu thuyết gồm</b></i>
<i><b>4 tập, 1961 – 1976 ), Núi rừng Yên Thế ( bộ tiểu</b></i>
thuyết đang viết dở ),...
<i><b>2. Håi kÝ Những ngày thơ ấu</b></i> .
_ Hi kớ l mt thể văn đợc dùng để ghi lại những
chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con ngời
cụ thể, thờng là của chính ngời viết. Hồi kí thờng đợc
những ngời nổi tiếng viết vào những năm tháng cuối
đời.
<i><b>_ “Những ngày thơ ấu” là một tập hồi kí gồm 9 </b></i>
ch-ơng viết về tuổi thơ cay đắng của chính Nguyên
Hồng, đợc đăng báo năm 1938 và xuất bản lần đầu
năm 1940.
_ Nhân vật chính là cậu bé Hồng. Cậu bé lớn lên
trong một gia đình sa sút. Ngời cha sống u uất, thầm
lặng, rồi chết trong nghèo túng, nghiện ngập. Ngời
mẹ có trái tim khao khát yêu thơng phải vùi chôn
tuổi xuân trong một cuộc hôn nhân không hạnh phúc.
Sau khi chồng chết, ngời phụ nữ đáng thơng ấy vì
quá cùng quẫn đành phải bỏ con đi kiếm ăn phơng
xa. Chú bé Hồng đã mồ côi cha nay vắng mẹ, lại phải
sống cô đơn giữa sự ghẻ lạnh, cay nghiệt của những
ngời họ hàng giàu có, trở thành đứa bé, đói rách, lêu
lổng, ln thèm khát u thơng của ngời thân.
_ Từ cảnh ngộ và tâm sự của đứa bé côi cút, đau khổ,
tác phẩm đã cho ngời đọc thấy bộ mặt lạnh lùng của
xã hội cũ, với những giả dối, độc ác, đầy những
thành kiến cổ hủ khiến tình máu mủ ruột thịt cũng có
<i><b>3. Đoạn trích Trong lòng mẹ</b></i> ”.
<i><b>a. Nh÷ng nÐt chung:</b></i>
* XuÊt xø:
<i><b> Đoạn trích Trong lòng mẹ thuộc chơng IV của</b></i>
<i><b>tập hồi kí Những ngày thơ ấu. </b></i>
* Nội dung chính:
Kể lại quãng đời tuổi thơ cay đắng của bé Hồng
khi phải sống với bà cô cay nghiệt, nhng dù trong
cảnh ngộ xa mẹ, cậu bé ấy vẫn có đợc sự tỉnh táo để
hiểu mẹ, yêu thơng mẹ vơ bờ và có một niềm khao
khát cháy bỏng đợc sống trong tình mẹ.
* KÕt cÊu:
Truyện đợc kết cấu theo diễn biến tâm lí nhân vật.
Cụ thể là:
_ Nh÷ng suy nghÜ cña bÐ Hång trong cc trß
chun với bà cô.
<i><b>_ Nêu xuất xứ của đoạn trích Trong lòng mẹ?</b></i>
<i><b>_ Nội dung của đoạn trích Trong lòng mẹ kể về</b></i>
điều gì?
<i><b>_ Vn bn Trong lũng mẹ” đợc kết cấu theo trình tự</b></i>
nào?
_ Đoạn trích đợc kể này có những nhân vật nào?
_ Nhân vật chính là ai?
<i><b>_ Qua đoạn trích “Trong lịng mẹ”, em hãy rút ra</b></i>
những đặc điểm nổi bật của bé Hồng?
_ Bµ cô có quan hệ nh thế nào với bé Hồng?
_ Bà cơ hiện lên với tính cách gì? Lấy dẫn chứng để
chứng minh?
_ Trong những lời lẽ của ngời cô, theo em, chỗ nào
<i><b>thể hiện sự “cay độc” nhất? Vì sao?</b></i>
<i><b>b. Hệ thống nhân vật:</b></i>
_ Đoạn trÝch cã 3 nh©n vËt: cËu bÐ Hồng, mẹ bé
Hồng, bà cô bÐ Hång.
_ Nh©n vËt chÝnh: bÐ Hång.
* Nh©n vËt bÐ Hồng:
_ Đó là một thân phận đau khổ nhng có lòng thơng
yêu, sự kính trọng và niềm tin mÃnh liệt vỊ ngêi mĐ
cđa m×nh.
_ Đó là một đứa trẻ sống trong tủi cực và cơ đơn,
ln khao khát tình thơng của ngời thân yêu.
_ Đó là một con ngời nhỏ tuổi nhng có một thế giới
nội tâm phong phú, sâu sắc, tinh tế trong cách nhìn
đời, nhìn ngời, có một lí trí cần thiết để nhận ra
những hủ tục xã hội chà đạp đến hạnh phúc con ngời.
* Nhân vật bà cô Hồng:
_ Là cô ruột của bé Hồng, là quan hệ ruột thịt.
_ Tính cách: Hẹp hịi, cay độc đến tàn nhẫn.
-> Thể hiện trong cuộc đối thoại với bé Hồng:
<i>+ Mµy cã muèn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày</i>
<i>không?</i>
<i>+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm, có nh</i>
<i>dạo trớc đâu!</i>
<i>+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu. Vào</i>
<i>mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bÐ</i>
<i>chø.</i>
_ Những lời nói đó chứa đựng sự giả dối, mỉa mai
thậm chí ác độc dành cho ngời mẹ đã nh một mũi
khoan xoáy vào tâm hồn non nớt và yêu mẹ của cậu
bé Hồng.
_ Chỗ thể hiện sự cay độc nhất trong lời ngời cô là
<i>“thăm em bé chứ”. Vì khi nói điều này, ngời cơ đã</i>
* Nh©n vËt mĐ bÐ Hồng:
_ Đợc kể qua những chi tiết:
<i>+ Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà bánh cho</i>
<i>tôi và em Quế tôi.</i>
<i>+ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi...vừa kéo tôi, xoa đầu tôi...,</i>
<i>lấy vạt áo nâu thấm nớc mắt cho t«i.</i>
<i>+ Mẹ khơng cịn cịm cõi xơ xác...Gơng mặt mẹ tôi</i>
<i>vẫn tơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm</i>
<i>nổi bật màu hồng của hai gò má. Hơi quần áo mẹ tôi</i>
<i>và những hơi thở ở khn miệng xinh xắn nhai trầu</i>
<i>phả ra lúc đó thơm tho lạ thờng.</i>
_ Hình ảnh mẹ bé Hồng đợc kể qua những chi tiết
nào?
_ Những chi tiết đó đã thể hiện đợc điều gì về ngời
mẹ của bộ Hng?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các bài ( Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):</b></i>
<i><b>_ Bài 1: Từ câu 1 đến câu 12 ( Trang 11, 12, 13, 14).</b></i>
<i><b>_ Bài 2: Từ câu 1 đến câu 15 ( Trang 17, 18, 19, 20).</b></i>
1. Tìm những hình ảnh so sánh đặc sắc trong văn bản
<i><b>“Tơi đi học”. Hãy chỉ ra hiệu quả nghệ thuật của các</b></i>
hình nh so sỏnh ú?
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 1:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 1 2 3 4 5 6
<i><b>Đ.A</b></i> B D B A D A
<i><b>C©u</b></i> 7 8 9 10 11 12
<i><b>Đ.A</b></i> C C D D C D
<i><b>Bài 2:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 1 2 3 4 5
<i><b>Đ.A</b></i> C A D C B
<i><b>Câu</b></i> 6 7 8 9 10
<i><b>Đ.A</b></i> A C D D B
<i><b>Câu</b></i> 11 12 13 14 15
<i><b>Đ.A</b></i> C A D C A
<i><b>II. Phần BT Tù ln:</b></i>
1.
* Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc:
<i>_ “Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng</i>
<i>ấy nảy nở trong lịng tơi nh mấy cành hoa tơi mỉm </i>
<i>c-ời giữa bầu trc-ời quang đãng”.</i>
<i>_ “ý nghÜ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng nh</i>
<i>một làn mây lớt ngang trên ngọn núi.</i>
<i>_ H nh con chim con đứng bên bờ tổ... khỏi phải</i>
<i>rụt rè trong cảnh lạ”.</i>
* HiƯu qu¶ nghƯ tht:
_ Ba hình ảnh này xuất hiện trong ba thời điểm khác
nhau, vì thế diễn tả rất rõ nét sự vận động tâm trạng
của nhân vt tụi.
_ Những hình ảnh này giúp ta hiểu rõ hơn tâm lí của
các em nhỏ lần đầu đi học.
_ Hình ảnh so sánh tơi sáng, nhẹ nhàng đã tăng thêm
màu sắc trữ tình cho tác phẩm.
<i><b>2. “Tơi đi học” khơng thuộc loại truyện ngắn nói về</b></i>
những xung đột, những mâu thuẫn gay gắt trong xã
3. Cả hai văn bản đều giàu chất trữ tình, đều tốt lên
ý nghĩa thiêng liêng của buổi tựu trờng đầu tiên và
vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi một con
ng-ời.
4.
a. Cè tơc: nh÷ng tơc lƯ xa cị.
b. C¸c biƯn ph¸p tu tõ:
<i>_ So sánh: những cổ tục đã đày đoạ mẹ tơi là một</i>
<i>vật nh hịn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ.</i>
<i><b>2. Häc xong trun ng¾n Tôi đi học, em có nhận</b></i>
xét gì về cách xây dựng tình huống của truyện ngắn
này?
<i><b>3. T vn bn Cng trờng mở ra” của Lí Lan ( đã</b></i>
<i><b>học ở lớp 7 ) và văn bản “Tôi đi học” của Thanh</b></i>
Tịnh, em có suy nghĩ gì về ý nghĩa của buổi tựu
tr-ờng đầu tiên i vi mi ngi?
4. Đọc câu văn sau:
<i> “Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật nh</i>
<i>hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ</i>
<i>ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn</i>
<i>mới thơi”.</i>
<i>a. Gi¶i thÝch nghÜa cña tõ “cỉ tơc” trong câu văn</i>
trên?
b. Ch ra nhng bin pháp tu từ đợc sử dụng trong
câu văn trên?
c. Thái độ của bé Hồng đợc bộc lộ trong câu văn trên
là thái độ gì?
5. Thảo luận về nhân vật bé Hồng trong cuộc đối
thoại với ngời cơ, có 2 ý kiến:
(1) Hång rÊt th¬ng mĐ.
(2) Tình thơng mẹ đã khiến Hồng trở nên già dặn.
ý kiến của em thế nào? Hãy trình bày để các bạn
hiểu.
6. Hãy so sánh nhân vật Hồng ở cảnh đối thoại với
ngời cô và ở cảnh gặp m?
<i>_ Điệp ngữ : mà.</i>
c. Thỏi của bé Hồng: Thơng mẹ, muốn phá bỏ
những cổ tục đã đày đoạ mẹ.
5. Cả 2 ý kiến đó đều xác đáng. Đúng là tình thơng
mẹ đã khiến Hồng trở nên già dặn. Dù cịn ít tuổi
nh-ng Hồnh-ng đã biết thơnh-ng cảm với mẹ, hiểu mẹ khơnh-ng
có tội gì mà chỉ vì nợ nần cùng túng phải đi tha hơng
cầu thực, vì thế mà Hồng cũng trở nên khơn ngoan
hơn, biết cảnh giác trớc thái độ của ngơì cơ. Em đã
cố giấu đi tình cảm thực, khơng chỉ từ chối chuyến đi
Thanh Hố mà cịn hỏi vặn để ngời cơ khơng thực
hiện đợc âm mu. Hồng hiểu nỗi đau khổ của mẹ là
do những cổ tục phong kiến gây ra nên hình dung
những cổ tục đó là mẩu gỗ, cục đá mà em muốn
chiến đấu xoá bỏ chúng ( nhai, nghiến cho kì nát vụn
mới thơi ). Những cảm xúc, suy nghĩ ấy khơng thể có
ở một đứa trẻ ngây thơ.
6.
_ Khi đối thoại với ngời cô: Hồng già dặn, cố gồng
mình lên.
_ Khi gỈp mĐ: Hång trë lại với sự ngây thơ, bé bỏng.
7.
_ Sng nghốo tỳng, phải xa con, bị sự ghẻ lạnh của
gia đình nhà chng.
_ Yêu thơng con.
<i><b>_ Vn bn Trong lũng mẹ” cho thấy một nghịch</b></i>
cảnh: Con cái phải sống xa mẹ, bị hắt hủi mà vẫn
th-ơng mẹ và đợc mẹ yêu thth-ơng.
<i><b>7. Qua đoạn trích “Trong lịng mẹ”, em hiểu gì về</b></i>
nỗi đau và tình cảm đẹp đẽ của mẹ Hồng?
8. Nh÷ng suy nghÜ cđa em sau khi học xong văn bản
<i><b> Trong lòng mẹ ( Nguyên Hồng ) và Cuộc chia</b></i>
<i><b>tay của những con búp bê (Khánh Hoài ).</b></i>
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 3.</b>
ôn tập truyện kí việt nam 1930 - 1945
_ Em hÃy nêu những nét sơ lợc về nhà văn Ngô Tất
Tố?
GV thuyết trình.
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Văn bản Tức n</b></i> <i><b> ớc vỡ bờ (Ngô Tất Tố)</b></i> <i><b> .</b></i>
<i><b>1. Vài nét về tác giả Ngô Tất Tố:</b></i>
_ Ngụ Tt T ( 1893 – 1954 ) quê ở làng Lộc Hà,
huyện Từ Sơn, Bắc Ninh ( nay là Đông Anh, Hà
Nội ). Ơng xuất thân trong một gia đình nhà nho gốc
_ Trớc Cách mạng tháng Tám 1945, ông là một nhà
văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về đề tài nông
thôn. Sau Cách mạng, ông vẫn tận tụy phục vụ công
tác văn nghệ cho cuộc kháng chiến chống Pháp...Tác
<i><b>phẩm chính của ơng: “Tắt đèn” ( tiểu thuyết, 1939 ),</b></i>
<i><b>“Lều chõng” ( 1940 ), “Việc làng” ( phóng sự,</b></i>
1940),...
_ Khơng chỉ là một nhà văn, Ngơ Tất Tố cịn là một
học giả có nhiều cơng trình khảo cứu về triết học và
văn học cổ, một nhà báo mang khuynh hớng dân chủ
tiến bộ và giàu tính chiến đấu.
_ Năm 1996, ơng đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng
Hồ Chí Minh về Văn học nghệ thuật.
<i><b>2. Tiểu thuyết Tắt đèn</b></i>“ ”.
_ Là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố và là
một tác phẩm xuất sắc của dòng văn học hiện thực
phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 1945.
<i><b>_ Nêu xuất xứ của đoạn trích Tức nớc vỡ bờ?</b></i>
<i><b>_ Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ kể ra những sự việc</b></i>
chính nào?
<i><b>_ Trong on trớch Tc nc vỡ bờ”, Ngô Tất Tố đã</b></i>
<i><b>_ Những nhân vật nào đợc kể trong đoạn trích “Tức</b></i>
<i><b>nớc vỡ bờ”?</b></i>
_ Trong đó, theo em nhân vật nào là nhân vật chính?
Vì sao em cho l nh vy?
_ Chị Dậu có hoàn cảnh nh thế nµo?
nộp cả suất su của ngời em chồng đã chết từ năm
ngoái. Anh Dậu đợc tha về, nhng vẫn ốm nặng, sáng
hôm sau vừa tỉnh lại, cai lệ và tên đầy tớ của lí
tr-uởng đã xộc đến địi bắt anh đi. Dù chị Dậu đã cố
van xin nhng bọn chúng không nghe. Tức nớc vỡ bờ,
chị đã chống trả quyết liệt, quật ngã bọn chúng. Chị
bị bắt lên huyện và bị tên tri huyện T Ân lợi dụng để
giở trò bỉ ổi. Chị kiên quyết cự tuyệt và chạy thốt ra
ngồi. Cuối cùng, để có tiền nộp thuế, chị đành gửi
con để lên tỉnh ở vú cho một lão quan. Lão ấy là một
tên quan già dâm đãng nên trong một đêm, lão mò
vào buồng chị Dậu, chị Dậu chống trả quyết liệt và
chạy ra ngoài trời tối đen nh mực.
<i><b>_ “Tắt đèn” là một bức tranh chân thực về cuộc sống</b></i>
cùng quẫn của ngời nông dân bị áp bức, bóc lột trong
xã hội cũ; là một bản án đanh thép đối với xã hội
thực dân phong kiến bất công và tàn ác. Tác phẩm
cũng là bài ca khẳng định vẻ đẹp, phẩm chất cao quý
của ngời phụ nữ nụng dõn Vit Nam.
<i><b>3. Đoạn trích Tức n</b></i> <i><b> íc vì bê”</b><b> .</b></i>
<i><b>a. Nh÷ng nÐt chung:</b></i>
* Xt xø:
<i><b> Đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ” nằm trong chơng</b></i>
<i><b>XVIII của tiểu thuyết “Tắt đèn” (gồm 26 chơng ).</b></i>
* Nội dung:
2 sự việc chính:
_ Chị Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng ốm yếu giữa
vụ su thuế.
_ Ch Dậu dũng cảm đơng đầu với bọn cai lệ tay sai
để bảo vệ chồng trong cơn nguy cấp.
* Phơng thức biểu đạt: Tự sự kết hợp với miêu tả và
biểu cm.
<i><b>b. Hệ thống nhân vật:</b></i>
_ Các nhân vật: chị Dậu, anh DËu, bµ l·o hµng xãm,
cai lƯ, ngêi nhµ lÝ trëng.
_ Nhân vật chính: chị Dậu ( xuất hiện nhiều trong
đoạn trích, thể hiện chủ đề t tởng cơ bn ca on
trớch v tỏc phm ).
* Nhân vật Chị Dậu:
_ Hoàn cảnh:
+ Nhà nghèo.
+ Chng m yu vỡ bị bọn cai lệ tay sai đánh đập.
_ Cử chỉ và hành động chăm sóc chồng của chị Dậu:
+ Cháo chín, chị Dậu ngả mâm ra để múc cháo và
quạt để làm nguội cho nhanh.
+ Rón rén, bng một bát lớn đến chỗ chồng và ngồi
xem chồng có ăn ngon miệng không.
=> Chị là ngời phụ nữ rất đảm đang, hết lịng u
th-ơng chồng con, tính tình dịu dàng, nết na,...
_ Hành động ứng xử của chị với bọn ngời nhà lí
tr-ởng:
_ Hãy nêu những cử chỉ và hành động chăm sóc
chồng của chị Dậu?
_ Từ những cử chỉ và hành động đó, em thấy chị Dậu
là ngời nh thế nào?
_ Phân tích diễn biến trong hành động ứng xử của
chị Dậu với bọn ngời nhà lí trởng?
<i><b>_ Nh vậy, qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”, em thấy</b></i>
đặc điểm nổi bật trong tính cách của chị Dậu là gì?
_ Hình ảnh cai lệ đã đợc nhà văn Ngô Tất Tố khắc
hoạ qua những chi tiết nào?
_ Những chi tiết ấy đã lột tả đợc nhng nột bn cht
gỡ ca tờn cai l?
_ Nêu những nét sơ lợc về nhà văn Nam Cao?
chứng ).
+ Sau đó, bằng lời nói, chị cứng cỏi, thách thức bọn
cai lệ ( Dẫn chứng ).
+ Cuối cùng, chị ra tay hành động, chống c quyết liệt
với bọn cai lệ ( Dn chng ).
<b>Tóm lại:</b>
Chị Dậu là một ngời:
_ Dịu dàng mà vẫn cứng cỏi quyết liệt trong ứng xử.
_ Giàu tình yêu thơng với chồng con, làng xóm.
_ Tiềm tàng một tinh thần phản kháng, chống áp bøc.
* Nh©n vËt cai lƯ:
_ Nghề nghiệp: tay sai ( cai lệ là chức thấp nhất trong
hệ thống quân đội thời phong kiến).
_ Chuyên môn: đánh, trói, đàn áp ngời một cách
chuyên nghip.
<i>_ Ngôn ngữ: hét, thét, hầm hè,...Đó là tiếng của thú</i>
dữ chứ không phải là ngôn ngữ ngời.
<i>_ Hnh động: trợn ngợc hai mắt từ chối đề nghị của</i>
<i>chị Dậu, giật phắt cái thừng và chạy sầm sập đến trói</i>
<i>anh Dậu, bịch vào ngực chị Dậu, tát vào mt ch,</i>
<i>nhy vo trúi anh Du.</i>
<b>Tóm lại:</b>
Bản chất của cai lệ là tàn bạo, không một chút nhân
tính.
<i><b>II. Văn bản LÃo Hạc (Nam Cao )</b></i> .
<i><b>1. Vài nét về tác giả Nam Cao:</b></i>
_ Nam Cao ( 1915 1951 ) tên thật là Trần Hữu Tri,
sinh ra ở làng Đại Hoàng, phủ Lí Nhân (nay thuộc xÃ
Hoà Hậu, huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam ).
_ Là nhà văn hiện thực xuất sắc với nhiều tác phẩm
văn xuôi viết về ngời nông dân nghèo bị vùi dập và
ngời trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế t¾c trong x·
héi cị.
_ Sau Cách mạng, Nam Cao đi theo kháng chiến và
dùng ngòi bút văn chơng để phục vụ cách mạng. Ơng
hi sinh trên đờng đi cơng tác ở vùng địch hậu.
_ Ông đã đợc Nhà nớc truy tặng Giải thởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật.
<i><b>_ Các tác phẩm chính của ông: Chí Phèo (1941),</b></i>
<i><b>Trăng sáng (1942), Đời thõa” (1943), “Sèng</b></i>
<i><b>mßn” (1944), Đôi mắt (1948),...</b></i>
<i><b>2. Văn bản LÃo Hạc</b></i> .
<i><b>a. Tóm tắt văn bản LÃo Hạc</b></i> :
<i><b>_ HÃy tóm tắt văn bản LÃo Hạc trong SGK.</b></i>
<i><b>_ Văn bản LÃo Hạc có những nhân vật nào?</b></i>
_ Những chi tiết nào chứng tỏ lÃo Hạc là ngời hiỊn
lµnh, thËt thµ?
_ Lịng đơn hậu của lão biểu hiện cảm động nhất qua
chi tiết nào?
chết thật đau đớn, dữ dội.
<i><b>b. Hệ thống nhân vật:</b></i>
_ Nh©n vËt trung t©m: l·o Hạc.
_ Nhân vật chính: thầy giáo ( tôi ).
_ Các nhân vật khác: vợ ông giáo, Binh T, con trai
lÃo Hạc.
<i><b>b.1. Nhân vật lÃo Hạc:</b></i>
* Lóo Hc l mt ngi rất đôn hậu:
_ Lão sống rất hiền lành, thật thà: những lời tâm sự
của lão với ông giáo về gia cảnh, về nỗi nhớ con, về
nỗi băn khoăn khi buộc phải bán con chó, về những
lo toan cho con cái...chứng tỏ điều đó.
_ Lịng đơn hậu của lão biểu hiện cảm động nhất là
qua thái độ của lão đối với con Vàng:
+ Lão chăm sóc nó nh chăm một đứa trẻ nhỏ: cho nó
<i>ăn cơm bằng bát, lão ăn gì cũng cho nó ăn. “Lão cứ</i>
<i>nhắm vài miếng lại gắp cho nó một miếng nh ngời ta</i>
<i>gắp thức ăn cho con trẻ”, rồi lão bắt rận, rồi lão tắm</i>
cho nó, ri nng nu mng yờu nú nh nng chỏu nh:
<i>...Ôm đầu nó, đập nhè nhẹ vào l</i>
<i>ng nó và dÊu dÝ: µ</i>
<i>khơng! à khơng!...Cậu Vàng của ơng ngoan lắm...”.</i>
+ Đến lúc cùng quẫn khơng cịn gì để ni nó, thậm
chí khơng cịn gì để ni thân, dự định bán nó đi mà
lão đắn đo mãi.
<i>+ Bán nó rồi lão khóc vì thơng nó “ Lão cời nh mếu</i>
<i>và đơi mắt ầng ậc nớc” và nhất là vì lão xót xa thấy “</i>
<i>già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con</i>
+ Lịng thơng và nỗi ân hận của lão đối với con Vàng
<i>sâu sắc đến mức trở thành nỗi đau khôn lờng “ Mặt</i>
<i>lão đột nhiên co rúm lại... cái miệng móm mém của</i>
<i>lão mếu nh con nít. Lão hu hu khóc” và khiến lão nh</i>
thấy nỗi đau của con vật, càng thơng nó càng ân hận
biết bao:
<i>“ Khốn nạn...ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu!... Nó cứ</i>
<i>làm im nh trách tôi...: A! lÃo già tệ lắm! Tôi ăn ở với</i>
<i>lÃo nh thế mà lÃo xử với tôi nh thế này à? .</i>
* LÃo giàu lòng tự träng:
_ Lão tự trọng trong cuộc sống nghèo khổ, túng
quẫn, ngày càng cạn kiệt của lão. Lão nghèo nhng
khơng hèn, khơng vì miếng ăn mà qụy lụy kêu xin ai.
Thậm chí chỉ đốn vợ ơng giáo hơi có ý phàn nàn về
sự đỡ đần của ơng giáo đối với mình là lão đã lảng
tránh ông giáo.
_ Tự trọng cả đến mức khơng muốn sau khi mình
chết cịn bị ngời đời khinh rẻ: chẳng cịn gì ăn mà lão
vẫn khơng hề đụng tới số tiền dành dụm và đem gửi
ông giáo để nếu mình chết thì ơng tang ma cho mình:
<i>“ Con khơng có nhà, lỡ chết khơng biết ai đứng ra lo</i>
<i>cho đợc; để phiền cho hàng xóm thì chết khơng</i>
<i>nhắm đợc mắt...”.</i>
* L·o rÊt mùc th¬ng con:
_ Những lí do nào khiến ta khẳng định lão Hạc là
ng-ời giàu lòng tự trọng?
_ Lòng thơng con của lão Hạc đợc biểu hiện nh thế
nào?
Lão thơng con và hiểu nỗi đau của con nên không
xẵng lời với con, chỉ khuyên con nhẹ nhàng, có lí:
<i>“ Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão</i>
<i>khuyen nó hãy dằn lịng bỏ đám này, để dùi giắng lại</i>
<i>ít lâu xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu:</i>
<i>chẳng lấy đám này thì lấy đám khác! Làng này đã</i>
<i>chết hết con gái đâu mà sợ”.</i>
_ ThÊy con nghe lêi nhng rÊt buån, l·o cµng thơng
con hơn, càng xót xa vì chẳng biết xoay xở thÕ nµo.
Bëi vËy khi con trai phÉn chÝ bá lµng đi tha phơng
cầu thực, lÃo xót xa:
<i> Tụi chỉ cịn biết khóc chứ còn biết làm sao đợc</i>
<i>nữa? Thẻ của nó ngời ta giữ. Hình của nó ngời ta đã</i>
<i>chụp rồi. Nó lại đã lấy tiền của ngời ta. Nó là ngời</i>
<i>của ngời ta rồi, chứ đâu cịn là con tơi”. Đó là tiếng</i>
than đứt ruột của ngời cha thơng con hết lịng mà
phải chịu sống cơ đơn và xa con...
_ Con đi xa rồi, ngày đêm lão nhớ con khôn nguôi.
Tội nghiệp cho lão, nhớ mà chẳng biết nói cùng ai,
_ Cả đời lão sống tằn tiện, chăm chỉ làm việc để vun
vén cho con:
<i>“ Cái vờn là của con ta...Lớp trớc nó địi bán, ta</i>
<i>khơng cho bán là ta chỉ có ý giữ cho nó, chứ có phải</i>
<i>giữ để ta ăn đâu!...Ta bịn vờn của nó cũng nên để ra</i>
<i>cho nó...”.</i>
Và lão làm đúng nh thế.
_ Đói kém, ốm đau sắp chết, lão vẫn quyết giữ cho
con mảnh vờn. Sau rồi lão tính phải bán con Vàng
<i>cũng là vì khơng có tiền ni nó mà “Bây giờ tiêu</i>
<i>một xu cũng là tiêu vào tiền của cháu...”. Sống cơ</i>
đơn, lão chỉ có con chó làm bạn, vạy mà đành phải
bán là lão thơng con lắm.
_ Cuối cùng ngời cha ấy đã chọn cho mình cái chết
để khơng phải đụng vào chút của cải dành dụm đợc
cho con... Và phải chăng lão đành chọn cái chết, chứ
không muốn sống bê tha, bất lơng, cũng là để lại cho
con tiếng thơm ở đời, không phải cỳi mt h thn vi
lng xúm.
<i><b>b.2. Nhân vật ông giáo:</b></i>
_ Là ngời trí thức nghèo sống ở nông thôn, cũng là
một ngời giàu tình thơng, lòng tự trọng. Đó chính là
chỗ gần gũi và làm cho hai ngời láng giềng này thân
thiết với nhau.
_ ễng giỏo t ra thụng cm, thơng xót cho hồn cảnh
của lão Hạc – ngời láng giềng già, tốt bụng. Ơng
giáo ln tìm cách an ủi, giúp đỡ lão Hạc.
_ Hãy rút ra những đặc điểm nổi bật của nhân vật
ông giáo?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các bài ( Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):</b></i>
<i><b>_ Bi 3: T câu 1 đến câu 17 ( Trang 22, 23, 24, 25).</b></i>
<i><b>_ Bài 4: Từ câu 1 đến câu 19 ( Trang 28, 29, 30, 31,</b></i>
32).
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 3:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 1 2 3 4 5 6
<i><b>Đ.A</b></i> B C A D B A
<i><b>C©u</b></i> 7 8 9 10 11 12
<i><b>Đ.A</b></i> C D A A C B
<i><b>Câu</b></i> 13 14 15 16 17
<i><b>Đ.A</b></i> A C D C B
<i><b>Bài 4:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 1 2 3 4 5 6 7
<i><b>§.A</b></i> B D A C B C D
<i><b>Câu</b></i> 8 9 10 11 12 13 14
<i><b>Đ.A</b></i> D B A B D D D
<i><b>C©u</b></i> 15 16 17 18 19
<i><b>Đ.A</b></i> D D A C B
<i><b>II. Phần BT Tự luËn:</b></i>
1.
<i><b>_ “ Tức nớc vỡ bờ” có nghĩa đen chỉ bờ (ruộng, </b></i>
m-ơng, đê,...) bị vỡ do bên trong chúng tích chứa nhiều
<i><b>nớc quá. “ Tức nớc vỡ bờ” là thành ngữ chỉ hiện </b></i>
t-ợng, trạng thái bên trong bị dồn nén đầy chặt quá,
<i><b>đến mức muốn bung ra. ở trờng hợp này, “ tức nớc</b></i>
<i><b>vỡ bờ” chỉ việc bị chèn ép, áp bức quá sẽ khiến ngời</b></i>
<i><b>_ Trong xã hội, có một quy luật là: “Có áp bức, có</b></i>
<i><b>đấu tranh”. Hành động của chị Dậu xuất phát từ một</b></i>
<i><b>quy luật: “Con giun xéo lắm cũng quằn”. Vì vậy đặt</b></i>
<i><b>nhan đề “ Tức nớc vỡ bờ” cho đoạn trích là thoả</b></i>
đáng vì đoạn trích nêu những diễn biến phù hợp với
<i><b>cảnh “tức nớc vỡ bờ”.</b></i>
2.
_ Cã 2 tuyÕn nh©n vËt:
+ Loại nhân vật thấp cổ bé họng: gia đình chị Dậu,
bà lão hàng xóm.
+ Loại nhân vật đại diện cho giai cấp thống trị: cai lệ,
ngời nhà lí trng.
_ ý nghĩa nghệ thuật:
+ Làm nổi bật mâu thuẫn giai cấp hết sức gay gắt ở
nông thôn Việt Nam trớc Cách mạng.
+ Va t cỏo b mt tn bo của giai cấp thống trị
vừa nêu lên đợc vẻ đẹp của những ngời nông dân
l-ơng thiện và giàu tinh thần phản kháng.
3. ý kiến của bạn rất đúng. Vì:
_ Chị Dậu là ngời nông dân hiền lành, nhẫn nhục.
_ Chị là ngời yêu chồng đến quên mình.
_ Chị bị dồn vào con đờng cùng khi phải chống trả
với cai lệ.
<i><b>4. Thái độ của Ngơ Tất Tố qua đoạn trích “Tức nớc</b></i>
<i><b>vỡ bờ”:</b></i>
<i><b>1. Nêu ý nghĩa nhan đề văn bản “Tức nớc vỡ bờ”?</b></i>
<i><b>2. Trong văn bản “Tức nớc vỡ bờ” có mấy tuyến</b></i>
nhân vật? Cách xây dựng tuyến nhân vật đó có ý
nghĩa nghệ thuật gì?
<i><b>3. Có bạn cho rằng: Nếu cai lệ chỉ đánh chị Dậu mà</b></i>
<i><b>khơng định trói anh Dậu ra đình thì việc chị Dậu</b></i>
<i><b>đánh lại cai lệ đã chẳng xảy ra.</b></i>
ý kiÕn cđa em nh thÕ nµo?
<i><b>4. Qua đoạn trích “Tức nớc vỡ bờ”, em nhận ra đợc</b></i>
điều gì trong thái độ của nhà văn Ngơ Tất Tố?
<i>5. V× sao nói cái chết của lÃo Hạc là một cái chết</i>
<i>thật dữ dội?</i>
_ Cảm thông cuộc sống thống khổ của ngời nông dân
nghèo.
_ Tin tng vo nhng phm cht tt p ca ngi lao
ng.
_ Cổ vũ tinh thần phản kháng chống áp bức của ngời
nông dân.
<i>5. Cái chết của lÃo Hạc thật là dữ dội vì:</i>
_ Nú bt nhõn vt phải “vật vã đến hai giờ đồng hồ
rồi mới chết”. Mặc dù lão Hạc đã chuẩn bị rất kĩ cho
cái chết của mình nhng sao nó vẫn đến một cách thật
khó nhọc và đau đớn.
_ Lão Hạc chết bằng cách ăn bả chó. Con ngời phải
<i>chết theo cách của một con vật. Các chi tiết hai mắt</i>
<i>long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp ngời</i>
<i>chốc chốc lại giật mạnh một cái, nảy lên,...hồn tồn</i>
có thể dùng để miêu tả cho cái chết của một...con
chó! Con ngời ấy, sống đã khổ, đến chết vẫn khổ.
Khi sống, làm bạn với chó và khi chết lại chết theo
cách của một con chó. Cái chết của lão Hạc thật dữ
dội bởi nó bắt ngời ta phải đối diện trớc một thực tại
đầy cay đắng của kiếp ngời.
6. L·o H¹c bán chó còn ông giáo lại bán sách. Điều
này gây cho em suy nghĩ gì?
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 4.</b>
ôn luyện về:
_ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
_ trờng từ vựng.
_ Thế nào là một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng và
một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp?
_ Tính rộng – hẹp của một từ ngữ mang tính chất
t-ơng đối hay mang tính chất tuyệt đối? Vì sao?
_ ThÕ nµo lµ trêng tõ vùng?
<i>_ Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân,</i>
<i>ngón tay, tóc, đầu gối,... đợc xếp vào trờng từ vựng</i>
nào?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.</b></i>
_ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác.
_ Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi
nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi
nghĩa của một từ ngữ khác.
_ Tính rộng – hẹp của một từ ngữ chỉ mang tính
chất tơng đối. Một từ có thể có nghĩa rộng đối với
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Từ tàu có nghĩa rộng hơn từ tàu hoả hoặc tàu thuỷ,</i>
<i>nhng lại có nghĩa hẹp hơn nghĩa của tõ tµu xe.</i>
<i><b>II. Tr</b><b> êng tõ vùng</b><b> :</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Trờng từng vựng là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghĩa.
<i><b>Ví dơ:</b></i>
_ Khi häc vỊ trêng tõ vùng, chúng ta cần lu ý những
điều gì?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở các bài ( Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):</b></i>
<i><b>_ Bi 1: T cõu 13 đến câu 19 ( Trang 14, 15).</b></i>
<i><b>2. Nh÷ng l</b><b> u ý</b><b> :</b></i>
_ Mét trêng tõ vùng cã thÓ bao gåm nhiỊu trêng tõ
vùng nhá h¬n.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
Trờng từ vựng chỉ ngời có thể đợc chia thành các
trờng từ vựng nhỏ hơn:
<i>+ NghỊ nghiƯp: gi¸o viên, bác sĩ, kĩ s,...</i>
<i>+ Gii tớnh: nam, n, con trai, con gái, đàn ông, đàn</i>
<i>bà,...</i>
<i>+ Hoạt động: suy nghĩ, t duy, đọc, viết,...</i>
<i>+ Tính cách: ngoan, hiền, lễ phép,...</i>
_ Mét trêng tõ vùng cã thĨ bao gåm nh÷ng tõ khác
biệt nhau về từ loại.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Trờng từ vựng “ cá” có thể có các từ nh sau: bơi,</i>
<i>lặn ( động từ ), vi, vảy, đuôi, mang (danh từ),...</i>
_ Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc
nhiều trờng từ vựng khác nhau.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> Từ lành thuộc các trờng:</i>
+ Trng t vng ch tính cách con ngời (cùng trờng
<i>với: hiền, hiền hậu, ác, độc ác,...)</i>
+ Trêng tõ vùng chØ tÝnh chÊt sù vËt ( cùng trờng với:
+ Trng t vựng chỉ tính chất món ăn ( cùng trờng
<i>với: bổ, bổ dỡng, độc,...).</i>
_ Trong thơ văn cũng nh trong cuộc sống hằng ngày,
ngời ta thờng dùng cách chuyển trờng từ vựng để
tăng tính nghệ thuật của ngơn từ và khả năng diễn
đạt (phép nhân hố, ẩn dụ, so sánh,...).
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhng</i>
<i>hai cây phong này khác hẳn </i><i> chúng có <b>tiếng nói</b></i>
<i><b>riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa</b></i>
<i><b>những lời ca êm dịu.</b></i>
( Ai-ma-tèp)
=> Các từ gạch chân đợc chuyển từ trờng từ vựng “
<i>ngời” sang trờng từ vựng “cây” để nhân hoá.</i>
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 1:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 13 14 15 16
<i><b>Đáp án</b></i> A C B C
<i><b>Câu</b></i> 17 18 19
<i><b>Đáp án</b></i> B B D
<i><b>Bài 2:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 16 17 18 19
<i><b>Đáp án</b></i> C A B C
<i><b>Câu</b></i> 20 21 22
<i><b>Đáp án</b></i> A C A
<i><b>_ Bài 2: Từ câu 16 đến câu 22 ( Trang 20, 21).</b></i>
1. Lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát và cụ thể của
các nhóm từ sau:
<i>a. Ph¬ng tiƯn vËn t¶i, xe, thun, xe m¸y, xe hơi,</i>
<i>thuyền thúng, thuyền buồm.</i>
<i>b. Tính cách, hiền, ác, hiền lành, hiền hậu, ác tâm,</i>
<i>ác ý.</i>
2. Tìm từ ngữ có nghĩa khái quát cho những từ gạch
chân dới đây:
<i><b>a. Tơi bặm tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở</b></i>
<i>cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất. Tơi xóc</i>
( Thanh TÞnh )
<i><b>b. Tơi khơng lội qua sơng thả diều nh thằng Quý và</b></i>
<i><b>không đi ra đồng nô đùa nh thằng Sơn nữa.</b></i>
( Thanh Tịnh )
3. So sánh tính rộng - hẹp của các từ ngữ gạch chân
dới đây:
<i><b>a. Trong chic áo vải dù đen dài tơi cảm thấy mình</b></i>
<i>trang trọng và đứng đắn. Dọc đờng thấy mấy cậu</i>
<i>học trị trạc bằng tuổi tơi áo quần tơm tất, nhí nhảnh</i>
<i>gọi tên nhau hay trao sách vở cho nhau mà tôi thèm.</i>
( Thanh Tịnh ).
<i><b>b. Tôi bặm tay ghì thật chặt, nhng một quyển vở</b></i>
<i>cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất. Tơi xóc</i>
<i><b>lên và nắm lại cẩn thận. Mấy cậu đi trớc ôm sách vở</b></i>
<i>nhiều lại kèm cả bút thớc nữa.</i>
( Thanh TÞnh )
4. Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp nằm trong nghĩa của các
từ ngữ cho dới đây:
<i>a. Sách.</i>
1. Lp s :
a.
Phơng tiện vận tải
Xe ThuyÒn
Xe máy Xe hơi Thuyền thúng Thuyềnbuồm
b.
TÝnh c¸ch
HiÒn ¸c
HiỊn lµnh HiỊn hËu ác tâm ác ý
2.
<i>a. Giữ: ghì, nắm, ôm.</i>
<i>b. Di chun: léi. ®i. </i>
3. So sánh:
<i>a. áo quần có nghĩa rộng hơn so với nghĩa của chiếc</i>
<i>áo vải dù đen.</i>
<i>b. sách vở có nghĩa réng h¬n so víi nghÜa cđa qun</i>
4. Các từ ngữ có nghĩa hẹp so với các từ ngữ đã cho:
<i>a. Sách: sách Toán, sách Ngữ văn, sách Lịch sử,...</i>
<i>b. Đồ dùng học tập: thớc kẻ, bút máy, bút chì, com</i>
<i> pa,...</i>
<i>c. áo: áo len, áo dạ,...</i>
<i>b. Đồ dùng học tập.</i>
<i>c. áo.</i>
5. Chỉ ra các từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩa của
mỗi nhóm từ ngữ dới ®©y.
<i>a. Quả: quả bí, quả cam, quả đất, quả nhót, quả</i>
<i>quýt.</i>
<i>b. Cá: cá rô, cá chép, cá quả, cá cợc, cá thu.</i>
<i>c. Xe: xe đạp, xe máy, xe gạch, xe ô tô.</i>
6. Cho đoạn văn sau:
<i> Cũng nh tôi, mấy cậu học trò bỡ ngỡ đứng nép bên</i>
<i>ngời thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng </i>
<i>b-ớc nhẹ. Họ nh con chim đứng bên bờ tổ, nhìn quãng</i>
<i>trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ. Họ</i>
<i>thèm vụng và ớc ao đợc nh những ngời học trò cũ,</i>
<i>biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.</i>
<i>_ Chim.</i>
<i>_ Trêng häc.</i>
7. Các từ gạch chân dới đây thuộc trờng từ vựng nào?
<i><b> Hết co lên một chân, các cậu lại duỗi mạnh nh đá</b></i>
<i>một quả ban tởng tợng. Chính lúc này toàn thân các</i>
<i><b>cậu cũng đang run run theo nhịp b</b><b> ớc</b><b> rộn ràng trong</b></i>
<i>các lớp.</i>
( Thanh TÞnh )
8. Hãy đặt tên trờng từ vựng cho mỗi nhóm t di
õy:
<i>a. lá, cành, thân, rễ, hoa, nhụy,...</i>
<i>b. cha, mẹ, ông, bà, cô, cậu, bác, chú,...</i>
<i>c. áo, quần, khăn, tất,...</i>
9. Cho đoạn văn sau:
<i> Sau giõy phỳt hon hồn, con chim quay đầu lại, </i>
<i>gi-ơng đôi mắt đen tròn, trong veo nh hai hạt cờm nhỏ</i>
<i>lặng nhìn Vinh tha thiết. Những âm thanh trầm</i>
<i>bổng, ríu ran hồ quyện trong nhau vừa quen thân</i>
<i>vừa kì lạ. Con chim gật đầu chào Vinh rồi nh một tia</i>
<i>chớp tung cánh vụt về phía rừng xa thẳm.</i>
( Ch©u Loan )
<i>a. Các từ trầm bổng, quen thân thuộc loại từ nào?</i>
<i>b. Các từ tha thiết, ríu ran thuộc loại từ nào?</i>
<i>c. Câu Con chim gật đầu chào Vinh råi nh mét tia</i>
<i>chíp tung c¸nh vơt vỊ phÝa rõng xa thẳm sử dụng</i>
các biện pháp tu từ nào?
<i>d. Tỡm các từ ngữ thuộc trờng từ vựng “ngời”. Các từ</i>
đó đợc dùng theo phép tu từ nào?
<i>10. Tìm các từ thuộc trờng từ vựng “phong cảnh đất</i>
<i>nớc” trong đoạn thơ sau:</i>
<i> Trời xanh đây là của chúng ta</i>
<i> Núi rừng đây là của chúng ta</i>
<i> Những cánh đồng thơm mỏt</i>
nhúm t ng ó cho:
<i>a. qu t.</i>
<i>b. cá cợc.</i>
<i>c. xe gạch.</i>
6. Một số từ thuộc các trờng từ vựng:
<i>_ Ngi: cậu, học trị, ngời thân, thấy, bỡ ngỡ, đứng,</i>
<i>nhìn,...</i>
<i>_ Chim: tổ, bay, nhìn,...</i>
<i>_ Trờng học: học trò, lớp, thầy,...</i>
7. Cỏc từ in đậm trong đoạn văn đã cho thuộc trờng
<i>từ vng: hot ng ca chõn.</i>
8. Tên các trờng từ vựng:
<i>a. Bộ phận của cây.</i>
<i>b. Ngời ruột thịt.</i>
<i>c. Đồ mặc.</i>
9.
a. T ghộp ng lp.
b. T lỏy.
c. Biện pháp tu từ: nhân ho¸, so s¸nh.
<i> Những ngả đờng bát ngát</i>
<i> Những dịng sơng đỏ nặng phù sa</i>
<i> Nớc chúng ta</i>
<i> Nớc những ngời cha bao giờ khuất</i>
<i> Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất</i>
<i> Những buổi ngày xa vọng nói về.</i>
( Nguyễn Đình Thi )
<i>10. Trờng từ vựng “phong cảnh đất nớc”: trời xanh,</i>
<i>núi rừng, cánh đồng, ngả đờng, dòng sụng.</i>
Xây dựng đoạn văn trong văn bản
_ Thế nào là đoạn văn?
_ Phần trích trên gồm mấy đoạn văn? Mỗi đoạn
gồm mấy c©u?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn cịn đợc gọi là gì?
_ Câu chủ đề có nội dung nh thế nào so với các câu
khác trong đoạn văn?
_ Cấu trúc ngữ pháp của câu chủ đề?
_ Vị trí của câu ch trong on vn?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Đoạn văn là gì?</b></i>
_ Đoạn văn là một phần của văn bản.
_ Đoạn văn chỉ có một câu văn hoặc do một số câu
văn tạo thành.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Đêm.</i>
<i> Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà.</i>
<i> Trong im lặng, bỗng cất lên những hồi còi xin </i>
<i>đ-ờng. Tám chiếc tàu lừng lững nối đuôi nhau luồn lỏi</i>
=> Gồm 3 đoạn văn: Đoạn 1 có 1 câu; đoạn 2 có 1
câu; đoạn 3 có 2 c©u.
_ Đoạn văn biểu đạt một ý tơng đối trọn vẹn của
văn bản.
_ Đoạn văn đợc tính từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng và
kết thúc bằng dấu chấm xuống dịng.
_ Đoạn văn thờng có câu chủ đề.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b> Mùa xuân tới, gieo vui vào lịng chúng tơi.</b></i>
<i>Chúng tơi bày đủ các trị chơi, ln cất tiếng cời vơ</i>
<i>cớ. Cứ đến giờ tan học, suốt dọc đờng về làng,</i>
<i>chúng tôi vừa chạy vừa gọi nhau ầm ĩ.</i>
<i><b> ( Trích Xuân về trên thảo nguyên –</b></i>
Ai-ma-tèp )
<i><b>II. Câu chủ đề và từ ngữ chủ đề trong đoạn văn.</b></i>
<i><b>1. Câu chủ đề:</b></i>
_ Câu chủ đề trong đoạn văn còn gọi là câu chốt của
đoạn văn.
_ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn
gọn.
_ Câu chủ đề thờng có đủ 2 thành phần chính C –
V.
_ Câu chủ đề đứng ở vị trí đầu đoạn hoặc cuối đoạn
văn.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
_ Đoạn văn trên gồm mấy câu? Câu nào là câu chủ
đề?
_ Câu chủ đề trong đoạn văn đó có nêu ý khái qt
cho tồn đoạn khơng?
_ Xác định CN – VN của câu chủ đề?
_ Câu chủ đề đó đứng ở vị trí nào trong đoạn?
_ Thế nào là từ ngữ chủ đề?
_ Tìm từ ngữ chủ đề trong đoạn văn trên? Từ ngữ
chủ đề ấy nhằm duy trì đối tợng nào đợc nói tới
trong on vn?
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn theo cách
diễn dịch?
<b>Nhận xét:</b>
+ on vn trờn gm 3 câu. Câu (1) là câu chủ đề.
+ Câu chủ đề đó có đủ cả 2 thành phần CN – VN:
<i><b> Trần Đăng Khoa / rất biết yêu th</b><b> ơng</b><b> .</b></i>
CN VN
+ Câu chủ đề đó đứng ở đầu đoạn.
<i><b>2. Từ ngữ chủ đề:</b></i>
Là các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhiều lần (thờng
là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) đợc sử dụng
trong đoạn văn nhằm duy trì đối tợng đợc nói đến.
Thơng qua hệ thống các từ ngữ ấy, có thể nắm bắt
đợc chủ đề của đoạn.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng. Em thơng</i>
<i>bác đẩy xe bị mồ hơi </i>“ <i>ớt lng, căng sợi dây thừng”</i>
<i>chở vôi cát về xây trờng học, và mời bác về nhà</i>
<i>mình...Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng</i>
<i>trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đờng.</i>
( Xuân Diệu )
<i>=> Từ ngữ chủ đề: Trần Đăng Khoa, em, yêu thơng,</i>
<i>thơng ( duy trì đối tợng mà đoạn văn đề cập tới là</i>
Trần Đăng Khoa).
<i><b>III. Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn.</b></i>
_ Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các
ý cụ thể, chi tiết.
_ Câu chốt đứng ở đầu đoạn. Các câu đi kèm sau
nhằm minh hoạ cho câu chốt.
Sơ đồ minh hoạ:
(1) – C©u chèt
(2) (3) (4)....
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i><b> Nguyễn Đình Chiểu là một nhà thơ yêu nớc.</b></i>
<i>Khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, Nguyễn Đình</i>
<i>Chiểu khơng hợp tác với giầc mà đứng về phía</i>
<i>nhân dân để chống Pháp. ơng dùng ngịi bút sắc</i>
<i>bén của mình sáng tác thơ văn làm vũ khí chiến</i>
<i>đấu. Giặc Pháp tìm cách mua chuộc ơng nhng ơng</i>
<i>đã khớc từ trọn đời sống trung thành với Tổ quốc và</i>
<i>nhân dân.</i>
<i><b>2. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy</b></i>
<i><b>nạp:</b></i>
_ Là cách trình bày ®i tõ ý chi tiÕt, cơ thĨ råi rót ra
ý chung, ý khái quát.
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn theo cách
quy nạp?
_ Thế nào là trình bày nội dung đoạn văn theo cách
song hµnh?
1. Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
<i> (1) Phải bán con, chị Dậu nh đứt từng khúc ruột.</i>
<i>(2) Gia cảnh đã đến bớc đờng cùng buộc chị phải</i>
<i>làm cái việc đau lòng ấy. (3)Xót chồng ốm đau mà</i>
<i>bị đánh đập, cùm kẹp, chị đã lấy thân mình che chở</i>
<i>cho chồng. (4) Thậm chí chị còn sẵn sàng chống trả</i>
<i>lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh</i>
<i>Dậu. (5) Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ </i>
<i>th-ơng chồng, thth-ơng con, giàu lòng vị tha và đức hi</i>
<i>sinh. (6) Đến khi bị giải lên huyện, ngồi trong quán</i>
<i>cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến</i>
<i>cái Tửu, thằng Dần, cái Tí.</i>
a. Xác định đâu là câu chủ ?
b. Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và
(1) (2) (3)....
(N) – C©u chèt
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> C©y lan, cây huệ, cây hồng nói chuyện bằng </i>
<i>h-ơng, bằng hoa. Cây mơ, cây cải nói chuyện bằng lá.</i>
( Trần Mạnh Hảo )
<i><b>3. Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song</b></i>
<i><b>hành:</b></i>
_ L cỏch trình bày các ý ngang nhau, bổ sung cho
nhau, phối hợp nhau để diễn tả ý chung.
_ Khơng có câu chủ đề.
Sơ đồ minh hoạ:
(1) (2) (3) (4) ....
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> Anh Dậu uốn vai ngáp dài một tiếng. Uể oải,</i>
<i>chống tay xuống phản, anh vừa rên vừa ngỏng đầu</i>
<i>lên. Run rẩy cất bát cháo, anh mới kề vào đến</i>
<i>miệng, cai lệ và ngời nhà lí trởng đã sầm sập tiến</i>
<i>vào với những roi song, tay thớc và dây thừng.</i>
( Ngô Tất Tố )
B. bài tập thực hành.
1.
a. Câu chủ đề: Câu (5).
b. Có thể sắp xếp lại nh sau:
nói rõ cách trình bày nội dung của đoạn văn (sau
khi đã sắp xếp).
2. Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ở dới.
<i> Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả . Những</i>“ ”
<i>ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng nh bám</i>
<i>vào đất để khỏi trơn ngã. Gan bàn chân bao giờ</i>
<i>cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một</i>
<i>miếng, không đầy đặn nh gan bàn chân ngời khác.</i>
<i>Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có</i>
<i>nốt lấm tấm. Đêm nào bố cũng ngâm nớc nóng hồ</i>
<i>muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đôi guốc mộc. Khi</i>
<i>ngủ bố rên, rên vì đau mình, nhng cũng rên vì nhức</i>
<i>chân.</i>
<i><b> ( Theo Ngữ văn 7, tập mét )</b></i>
a. Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề
cho đoạn văn này.
b. Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn.
c. Đoạn văn có câu chủ đề khơng? Nếu có, hãy chỉ
ra câu đó.
d. Các câu trong đoạn văn đợc trình bày theo cách
nào?
e. Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn văn đó
khơng? Vì sao?
3. Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn sau ( chỉ
rõ vị trí của nó trong đoạn ). Xác định cách trình
bày nội dung của đoạn văn và phân tích mối quan
hệ giữa các câu trong đoạn.
<i> Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác viết rất</i>
<i>nhiều bài thơ về đề tài trăng. Và trăng đến với thơ</i>
<i>Bác trong nhiều hoàn cảnh thật khác nhau. Bác</i>
<i>ngắm trăng qua song sắt nhà tù. Bác thởng thức</i>
<i>ánh trăng trên đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà</i>
<i>lao này sang nhà lao khác. Bác cảm nhận vẻ đẹp</i>
<i>của trăng gia khụng gian mờnh mụng ca nỳi rng</i>
=> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.
2.
a. Đây là một đoạn văn trong văn bản thể hiện
những cảm xúc về ngời thân. Ngời viết vừa miêu tả
bàn chân của bố vừa bày tỏ tình cảm thơng xót, biết
ơn trớc những hi sinh thầm lặng của bố. Vì thế có
<i><b>thể gọi đoạn văn này là Bàn chân của bố.</b></i>
b. Nhng t ng chủ đề của đoạn văn: bàn chân,
ngón chân, gan bàn chân, mu bàn chân, nhức
chân,...
<i>c. Câu chủ đề của đoạn văn là: Ngời ta nói đấy là</i>“
<i>bàn chân vất vả .</i>”
d. Các câu trong đoạn văn đợc liên kết với nhau
theo phép diễn dịch. Câu chủ đềddawtj ở đầu đoạn,
các câu triển khai nối tiếp nhau.
e. các câu trong đoạn văn có vai trị khơng giống
nhau, vì thế, khơng thể thay đổi vị trí các câu trong
đoạn đợc ( Câu chủ đề khơng thể da vào vị trí các
câu 2,3,4,5,6 ).
3.
<i>_ Có thể viết câu chủ đề: Trong thơ Bác, ánh trăng</i>
<i>luôn luôn tràn đầy.</i>
_ Câu chủ đề vừa viết có thể đặt ở đầu đoạn hoặc
cuối đoạn. Tuỳ vào vị trí đặt mà xác định cách trình
bày nội dung đoạn văn và phân tích mối quan hệ
giữa các câu trong đoạn.
<i>Việt Bắc. Bác trò chuyện cùng trăng khi đang chờ</i>
<i>đợi tin chiến thắng. Với Bác, trăng là ánh sáng, là</i>
<i>thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi,</i>
<i>là ngời bạn tâm tình. Với Bác, trăng làm cho cảnh</i>
<i>vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con ngời trở</i>
<i>nên trong trẻo.</i>
4. H·y ph©n tích và chỉ ra cách trình bày nội dung ở
mỗi đoạn văn sau:
<i>a. Dy vn chng ph thụng có nhiều mục đích.</i>
<i>b. Chóng lËp ra nhà tù nhiều hơn trờng học. Chúng</i>
<i>thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc, thơng nòi</i>
<i>của ta. Chúng tắm c¸c cc khëi nghÜa cđa ta trong</i>
<i>bĨ m¸u.</i>
<i>c. Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy hạng</i>
<i>nh: cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm các thứ</i>
<i>bánh ngọt... để cho đỡ tốn ngũ cốc. Nh vùng này</i>
<i>san sẻ thức ăn cho vùng khác, đỡ đầu cho các vùng</i>
<i>khác. Nh ra sức tăng gia, trồng trọt các thứ rau,</i>
<i>khoai,... Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho</i>
<i>dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau,</i>
<i>chúng ta đều phải làm cả.</i>
5. H·y chun đoạn văn (a) ở BT4 thành đoạn văn
trình bày theo cách quy nạp.
6. Vit on vn theo cỏch din dch triển khai câu
<i>chủ đề “ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ</i>
<i>đại chứng tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta”.</i>
a. Diễn dịch. Câu chủ đề dứng ở đầu đoạn. Đó là
<i>câu: Dạy văn chơng ở phổ thơng có nhiều mục đích.</i>
b. Song hành. Các câu trình bµy theo kiĨu ngang
nhau.
c. Quy nạp. Câu chủ đề dứng ở cuối đoạn. Đó là
<i>câu: Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ</i>
<i>đói lúc này và ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chỳng</i>
<i>ta u phi lm c.</i>
5. Chuyển thành đoạn quy n¹p nh sau:
<i> Dạy văn chơng tạo điều kiện cho học sinh tiếp</i>
<i>xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời,</i>
<i>kết quả của một thứ lao động đặc thù </i>–<i> lao động</i>
<i>nghệ thuật. Dạy văn chơng chính là hình thức quan</i>
<i>trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử dụng</i>
<i>tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho hay. Dạy văn chơng cũng</i>
<i>là một trong những con đờng của giáo dục thẩm mĩ.</i>
<i><b>Nh vậy, dạy văn chng ph thụng cú nhiu mc</b></i>
<i><b>ớch.</b></i>
6. Viết đoạn văn:
* Đặt câu chủ đề đã cho ở đầu đoạn.
* Các ý cần triển khai:
_ Thánh Gióng dùng gậy tre đánh giặc Ân.
_ Lý Nam Đế đánh đuổi giặc Lơng, lập nên nớc
Vạn Xuân.
_ Hai Bà Trng đánh đuổi Tô Định.
_ Bà Triệu đánh đuổi giặc Ngơ.
_ TrÇn Qc Toản bắt sống Ô MÃ Nhi trên sông
Bạch Đằng.
_ Quang Trung tiêu diệt giặc Thanh, xây gò Đống
Đa.
_ Kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ trong thời
đại Hồ Chớ Minh.
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Đoạn văn sau đây có trình tự sắp xếp lộn xộn:
<i>chồng. (4) Thậm chí chị cịn sẵn sàng chống trả lại tên cai lệ và ngời nhà lí trởng để bảo vệ anh Dậu. (5)</i>
<i>Chị Dậu là hình ảnh của ngời phụ nữ thơng chồng, thơng con, giàu lòng vị tha và đức hi sinh. (6) Đến khi bị</i>
<i>giải lên huyện, ngồi trong quán cơm mà nhịn đói, chị vẫn chỉ nghĩ đến chồng, đến cái Tửu, thằng Dần, cái</i>
<i>Tí.</i>
a. Xác định đâu là câu chủ đề?
b. Sắp xếp lại thứ tự các câu văn sao cho hợp lí và nói rõ cách trình bày nội dung của đoạn văn (sau khi ó
sp xp).
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi nêu ë díi.
<i> Ngời ta nói đấy là bàn chân vất vả . Những ngón chân của bố khum khum, lúc nào cũng nh</i>“ ” <i> bám vào đất</i>
<i>để khỏi trơn ngã. Gan bàn chân bao giờ cũng xám xịt và lỗ rỗ, bao giờ cũng khuyết một miếng, không đầy</i>
<i>đặn nh gan bàn chân ngời khác. Mu bàn chân mốc trắng, bong da từng bãi, lại có nốt lấm tấm. Đêm nào bố</i>
<i>cũng ngâm nớc nóng hồ muối, gãi lấy gãi để rồi xỏ vào đơi guốc mộc. Khi ngủ bố rên, rên vì đau mình, </i>
<i>nh-ng cũnh-ng rên vì nhức chân.</i>
<i><b> ( Theo Ngữ văn 7, tập một )</b></i>
a. Nội dung của đoạn văn là gì? Hãy thử đặt tiêu đề cho đoạn văn này.
b. Hãy tìm những từ ngữ chủ đề của đoạn văn.
c. Đoạn văn có câu chủ đề khơng? Nếu có, hãy chỉ ra câu đó.
d. Các câu trong đoạn văn đợc trình bày theo cách nào?
e. Có thể thay đổi vị trí các câu trong đoạn văn đó khơng? Vì sao?
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Viết câu chủ đề thích hợp cho đoạn văn sau ( chỉ rõ vị trí của nó trong đoạn ). Xác định cách trình bày nội
dung của đoạn văn và phân tích mối quan hệ giữa các câu trong đoạn.
<i> Cũng nh các thi sĩ của mọi thời đại, Bác viết rất nhiều bài thơ về đề tài trăng. Và trăng đến với thơ Bác</i>
<i>trong nhiều hoàn cảnh thật khác nhau. Bác ngắm trăng qua song sắt nhà tù. Bác thởng thức ánh trăng trên</i>
<i>đờng đi, khi bị kẻ thù áp giải từ nhà lao này sang nhà lao khác. Bác cảm nhận vẻ đẹp của trăng giữa không</i>
<i>gian mênh mông của núi rừng Việt Bắc. Bác trò chuyện cùng trăng khi đang chờ đợi tin chiến thắng. Với</i>
<i>Bác, trăng là ánh sáng, là thanh bình, là hạnh phúc, là ớc mơ, là niềm an ủi, là ngời bạn tâm tình. Với Bác,</i>
<i>trăng làm cho cảnh vật trở nên êm đềm; làm cho tâm hồn con ngời trở nên trong trẻo.</i>
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
HÃy phân tích và chỉ ra cách trình bày nội dung ở mỗi đoạn văn sau:
<i>a. Dy vn chng ở phổ thơng có nhiều mục đích. Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học sinh tiếp xúc với một</i>
<i>loại sản phẩm đặc biệt của con ngời, kết quả của một thứ lao động đặc thù </i>–<i> lao động nghệ thuật. Đồng</i>
<i>thời, dạy văn chơng chính là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết, nắm vững và sử dụng tiếng mẹ đẻ</i>
<i>cho đúng, cho hay. Dạy văn chơng cũng là một trong những con đờng của giáo dục thm m.</i>
<i>b. Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học. Chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu nớc, thơng nòi của</i>
<i>ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong bĨ m¸u.</i>
<i>c. Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy hạng nh: cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm các thứ bánh</i>
<i>ngọt... để cho đỡ tốn ngũ cốc. Nh vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác, đỡ đầu cho các vùng khác. Nh ra</i>
<i>sức tăng gia, trồng trọt các thứ rau, khoai,... Nói tóm lại, bất cứ cách gì, hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và</i>
<i>ngăn ngừa nạn đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả.</i>
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
HÃy chuyển đoạn văn (a) ở BT4 thành đoạn văn trình bày theo cách quy nạp.
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i> Viết đoạn văn theo cách diễn dịch triển khai câu chủ đề “ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại</i>
<i>chứng tỏ tinh thần yêu nớc của dân ta”.</i>
<i><b>Bµi tËp 7:</b></i>
Viết đoạn văn dài từ 6-8 câu, nội dung tả cảnh đẹp mùa xuân trên quê em, trong đoạn văn có sử dụng một
số từ láy tợng hình và tợng thanh.
<i><b>Bµi tập 8:</b></i>
*************************************************************************
Bài tập về xây dựng đoạn văn trong văn bản
<i><b>Bài tập 7:</b></i>
<i><b> Mt mùa xuân đẹp đã đến với quê hơng em. Luỹ tre làng bát ngát một màu xanh biêng biếc. Những ô mạ,</b></i>
<i><b>nơng khoai, bãi mía, bờ dâu xanh rờn. Con kênh xanh xanh uốn lợn, nớc lững lờ trôi. Cánh đồng làng mênh</b></i>
<i><b>mơng, rập rờn sóng lúa. Nón trắng nhấp nhơ giữa màu xanh. đàn cị nghiêng cánh chao liệng. Chim sơn ca</b></i>
<i><b>hót véo von vang trời...</b></i>
<i><b>Bµi tËp 8:</b></i>
<i><b> ánh trăng vàng tãi khắp mái nhà, vờn cây. Trăng lung linh, ngời sáng chảy tràn sân và ngõ trúc. Trăng lơ</b></i>
<i><b>lửng trên bầu trời xanh. Gió thu thì thào, ve vuốt, mơn man hàng cây, ngọn cỏ. Dải ngân hà nh dòng sữa</b></i>
<i><b>vắt ngang bầu trời. Mn ngàn vì sao lấp lánh. Ngắm trăng sao, chị em tôi khe khẽ hát: “Thằng Cuội ngồi</b></i>
<i><b>gốc cây đa...”. Bao kỉ niệm tuổi thơ ùa dậy trong lòng. Tiếng chng chùa ngân nga, tiếng dế kêu rả rích,</b></i>
<i><b>tiếng lá reo xào xạc... Cái âm thanh thân thuộc ấy giữa đêm rằm làm cho tôi bồi hồi khôn xiết kể. Quê hơng!</b></i>
Quê hơng! Yêu biết mấy những đêm trăng đồng quờ.
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 6.</b>
ôn luyện về:
_ từ tợng hình, từ tợng thanh.
_ từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội.
_ ThÕ nµo lµ tõ tợng hình? Cho ví dụ?
_ Thế nào là từ tợng thanh? Cho ví dụ?
_ Thông thờng các từ tợng hình, tợng thanh thuộc
loại từ nào?
_ Từ tợng hình, tợng thanh có công dụng gì?
_ Th no l t ng a phng? Cho vớ d?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Từ t</b><b> ợng hình, từ t</b><b> ợng thanh</b><b> .</b></i>
_ Từ tợng hình là những từ có khả năng gợi hình ảnh,
dáng vẻ, trạng thái của sự vật.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> hì hục, rón rén,...gợi ra cách làm việc, dáng đi.</i>
_ Từ tợng thanh là những từ mô phỏng âm thanh của
tự nhiên, cđa con ngêi.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Çm Çm, ào ào, róc rách,... mô phỏng tiếng nớc</i>
chảy.
_ Thông thờng các từ tợng hình, tợng thanh là các từ
láy. Tuy nhiên cũng có những từ tợng hình, tợng
thanh không phải là từ láy.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> bốp, ầm, ào, xốp,...</i>
_ Công dụng:
+ Do kh nng gi hình ảnh và âm thanh nên các từ
tợng hình và các từ tợng thanh có tính biểu cảm cao.
Vì vậy, chúng ít đợc dùng trong các loại văn bản địi
hỏi tính trung hồ về biểu cảm nh văn bản khoa học,
hành chính,...
+ Từ tợng hình, tợng thanh thờng đợc dùng trong các
văn bản văn học nh: miêu tả, tự sự,...
<i><b>II. Từ ngữ địa ph</b><b> ơng và biệt ngữ xã hội</b><b> .</b></i>
_ Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một
( hoặc một số) địa phơng nhất định.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i>+ heo, b«ng ( miỊn Nam ).</i>
<i>+ u, thầy ( miền Bắc ).</i>
_ Thế nào là biệt ngữ xà hội? Cho ví dụ?
_ Chỳng ta nên sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ
xã hội nh thế nào cho đúng?
GV cho HS lµm câu hỏi trắc nghiệm ở các bài ( Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):</b></i>
<i><b>_ Bi 4: T cõu 20 đến câu 24 ( Trang 32).</b></i>
<i><b>_ Bài 5: Từ câu 1 đến câu 11 ( Trang 34, 35, 36).</b></i>
1. T×m các từ tợng hình, tợng thanh trong các đoạn
văn sau:
<i>a. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe</i>
_ Biệt ngữ xã hội chỉ đợc dùng trong một tầng lớp xã
hội, một nghề nghiệp nhất định.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i>+ ngai vàng, lọng,... là các biệt ngữ xà hội của tầng</i>
lớp vua chúa, quan lại thời phong kiến.
<i>+ gậy ( một điểm), ngỗng (hai điểm), phao (tài liệu</i>
mang vào phòng thi bất hợp pháp),...là biệt ngữ xÃ
hội của tầng lớp học sinh, sinh viên.
_ Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:
+ Không lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã
hội. Trong giao tiếp hằng ngày, chỉ sử dụng từ ngữ
địa phơng và biệt ngữ xã hôị khi giao tiếp với ngời
cùng địa phơng hoặc cùng nhóm xã hội.
+ Có thể dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
trong các tác phẩm văn học khi cần nhấn mạnh, khắc
hoạ đặc điểm địa phơng, đặc điểm xã hội của nhân
vật ( Khi dùng nên có chú thích bằng từ tồn dân
t-ơng đt-ơng).
+ Khơng dùng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
trong giao tiếp toàn dân nhất là trong các lĩnh vực
giao tiếp có tính chất chính thức, nh: văn bản khoa
học, văn bản hành chính,...
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 4:</b></i>
20. C
21. A
22. C
23. D
24. Nèi 1 víi d
Nèi 2 víi e
Nèi 3 víi a
Nèi 4 víi b
Nèi 5 với c
<i><b>Bài 5:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 1 2 3 4 5 6
<i><b>Đ.A</b></i> B D C A D B
<i><b>C©u</b></i> 7 8 9 10 11
<i><b>Đ.A</b></i> B D A C A
<i><b>II. Phần BT Tự luận:</b></i>
1. Các từ tợng hình, tợng thanh:
<i>a. líu lo.</i>
<i>tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đâu.</i>
( Ngun Th¸i VËn )
<i>b. Tơi cảm thấy sau lng tơi có một bàn tay dịu dàng</i>
<i>đẩy tôi tới trớc. Nhng ngời tôi lúc ấy tự nhiên thấy</i>
<i>nặng nề một cách lạ. Không giữ đợc chéo áo hay</i>
<i>cánh tay ngời thân, vài ba cậu đã từ từ bớc lên đứng</i>
<i>dới hiên lớp. Các cậu lng lẻo nhìn ra sân, nơi mà</i>
<i>những ngời thân đang nhìn các cậu với cặp mắt lu</i>
<i>luyến. Một cậu đứng đầu ơm mặt khóc. Tơi bất giác</i>
<i>quay lng lại rồi dúi đầu vào lịng mẹ tơi nức nở khóc</i>
<i>theo. Tơi nghe sau lng tơi, trong đám học trò mới,</i>
<i>vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ. Một</i>
<i>bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tơi.</i>
( Thanh Tịnh )
2. Cho các câu văn sau:
<i>_ ChÞ DËu run run: (...)</i>
<i>_ ChÞ DËu vÉn thiÕt tha: (...)</i>
<i>_ Chị Dậu nghiến hai hàm răng: (...)</i>
Tìm các từ ngữ miêu tả cách nói năng của chị Dậu,
từ đó chỉ ra sự thay đổi trạng thái tâm lí của chị.
3. Tìm các từ tợng thanh gợi tả:
_ TiÕng níc ch¶y.
_ TiÕng giã thỉi.
_ TiÕng cêi nãi.
_ TiÕng ma r¬i.
4. Su tầm một số đoạn văn, bài văn, bài thơ có sử
dụng các từ tợng hình, từ tợng thanh. Gạch dới các từ
tợng hình và từ tợng thanh đó.
5. Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ tợng
hình, từ tợng thanh. Gạch dới các từ tợng hình và từ
tợng thanh đó.
6. Xếp các từ sau theo từng nhóm từ địa phơng:
<i>_ u, mợ, bầm, bủ, bọ, mạ, b, thầy, mế, má, ba.</i>
<i>_ o, cơ, dì, m.</i>
<i>_ bầy tui, bầy mi.</i>
<i>_ răng, mô, tê.</i>
<i>_ heo, vịt xiêm, thơm.</i>
2.
_ Các từ ngữ miêu tả cách nói năng của chị Dậu:
<i>+ run run.</i>
<i>+ thiết tha.</i>
<i>+ nghiến hai hàm răng.</i>
_ S thay i trng thỏi tõm lớ: s hói -> van ni ->
cm phn.
3. Các từ tợng thanh gợi tả:
<i>_ Tiếng nớc chảy: róc rách, ầm ầm, ào µo,...</i>
<i>_ TiÕng giã thỉi: vi vu, xµo x¹c, ...</i>
<i>_ TiÕng cêi nãi: r©m ran, the thÐ, åm åm, sang</i>
<i>s¶ng,...</i>
<i>_ TiÕng ma rơi: tí tách, lộp bộp,...</i>
4. Có thể tham khảo đoạn thơ sau:
<i>Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét nói,</i>
<i><b>Víi khi thÐt khóc trêng ca d÷ déi,</b></i>
<i><b>Ta bớc chân lên, dõng dạc, đờng hồng,</b></i>
<i><b>Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng,...</b></i>
( Thế Lữ )
5. Tham khảo đoạn văn sau:
<i><b> Nửa đêm, bé chợt tỉnh giấc vì tiếng động ầm ầm.</b></i>
<i> Ma mỗi lúc một to. Gió thổi tung những tấm rèm và</i>
<i>lay giật các cánh cửa sổ làm chúng mở ra đóng vào</i>
<i><b>rầm rầm.</b></i>
( Trần Hoài Dơng )
6.
<b>Nhó</b>
<b>m</b>
<b>Phơng</b>
<b>ngữ Bắc</b>
<b>Bộ</b>
<b>Phơng ngữ</b>
<b>Trung Bộ</b>
<b>Phơng ngữ</b>
<b>Nam Bộ</b>
1 <i>u,</i> <i>mợ,</i>
<i>bầm, bủ,</i>
<i>bu, thầy,</i>
<i>mế</i>
<i>bọ, mạ</i> <i>má,ba</i>
2 <i>cô, dì</i> <i>mự, o</i>
3 <i>bầy mi</i> <i>bầy tui</i>
4 <i>ăng, mô, tê</i>
5 <i>thơm</i> <i>heo,</i> <i>vịt</i>
<b>Nhóm</b> <b>Phơng ngữ</b>
<b>Bắc Bộ</b>
<b>Phơng</b>
<b>ngữ</b>
<b>Trung Bộ</b>
<b>Phơng</b>
<b>ngữ Nam</b>
<b>Bộ</b>
7. Trong đoạn văn sau, có những từ ngữ nào là biệt
ngữ xà hội?
<i> Hựng Vng lỳc về già, muốn truyền ngơi, nhng nhà</i>
<i>vua có những hai mơi ngời con trai, không biết chọn</i>
<i>ai cho xứng đáng. Giặc ngồi đã dẹp n, nhng dân</i>
<i>có ấm no, ngai vàng mới vững. Nhà vua bèn gọi các</i>
<i>con lại và nói:</i>
<i>_ Tổ tiên ta từ khi dựng nớc, đã truyền đợc sáu đời.</i>
<i>Giặc Ân nhiều lần xâm lấn bờ cõi, nhờ phúc ấm Tiên</i>
<i>vơng ta đều đánh đuổi đợc, thiên hạ đợc hởng thái</i>
( Bánh chng, bánh giầy )
8. Tỡm t ngữ địa phơng trong các câu sau và diễn
đạt lại bằng các từ ngữ tồn dân.
<i>a. Nã gi¶ vê nghểnh cổ nh phân bua: ủa! Chớ con</i>
<i>giun đâu mất råi hÌ?</i>
( Vâ Quảng )
<i>b. Gà bà Kiến là gà trống tơ, lông đen, chân chì, có</i>
<i>bộ giò cao, cổ ngắn.</i>
( Vâ Qu¶ng )
<i>c. Một em bé gái bận bộ quần áo bằng xa-tanh màu</i>
<i>đỏ, tóc tết quả đào, chân mang đôi hài vải đen bớc</i>
<i>ra, cúi chào khán giả.</i>
( Đoàn Giỏi )
<i>d. Yờu hoa su õu khụng để vào đâu cho hết, nhớ</i>
<i>hoa sầu đâu ở quê hơng ta không biết mấy mơi!</i>
( Vũ Bằng )
<i>thiên hạ, nối ngôi,...</i>
8.
<b>Câu</b> <b>Từ ng÷ </b>
<b>địa phơng</b>
<b>Từ ngữ </b>
<b>tồn dân tơng ứng</b>
a <i>ủa, hè</i> các h từ đợc dựng
phía Nam.
b <i>giò</i> chân
c <i>_ bận</i>
<i>_ mang</i>
_ mặc
_ đi
d <i>sầu đâu</i> xoan
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 7.</b>
ôn luyện về từ loại
_ Thế nào là trợ từ?
_ Chỉ ra trợ từ trong hai ví dụ?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Trợ từ.</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Tr t là những từ chuyên đi kèm với một số từ
ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu.
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
_ Khi häc vỊ trỵ tõ cần chú ý điều gì?
* GV giải thích:
<i><b>Trong ting Hỏn: Thán nghĩa là thốt lên để biểu</b></i>
thị:
+ sù ®au khỉ.
+ sù sung síng, thó vÞ.
<i><b>Trong tiếng Việt: Thán đợc hiểu là than, là biểu thị</b></i>
sự đau kh.
_ Thế nào là thán từ?
_ Chỉ ra thán từ trong hai vÝ dơ?
_ Thán từ có thể tách ra thành câu đặc biệt không?
_ Thán từ đứng ở vị trí nào trong câu?
( Tơc ng÷ )
<i><b>VÝ dơ 2:</b></i>
<i><b> Vui là vui gợng kẻo là,</b></i>
<i> Ai tri âm đó mặn mà với ai?</i>
<i><b> ( “Trun KiỊu” – NguyÔn Du )</b></i>
<i><b>2. L</b><b> u ý</b><b> :</b></i>
Trợ từ thờng do các từ loại khác chuyển thành.
Do đó, cần phân bit hin tng ng õm khỏc loi
ny.
Chẳng hạn:
<i>+ Tr t chính do tính từ chính chuyển thành.</i>
<i>+ Trợ từ có do động từ có chuyển thành.</i>
<i>+ Trợ từ những do lợng từ những chuyển thành.</i>
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
<i><b>_ L·o Hạc là nhân vËt chÝnh trong truyÖn ngắn</b></i>
<i>cùng tên của Nam Cao. (1)</i>
<i><b>_ Chớnh tụi cng khụng biết điều đó. (2)</b></i>
<i>=> chính (1) là tính từ.</i>
<i> chính (2) là trợ từ.</i>
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
<i><b>_ Anh đến chỗ tôi ngay chiều nay nhé! (1)</b></i>
<i><b>_ Anh ấy mua cái áo cũng phải mất đến ba trăm</b></i>
<i>ngàn đồng. (2) </i>
<i>=> đến (1) là động từ.</i>
<i> đến (2) là tr t.</i>
<i><b>II. Thỏn t.</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Thỏn t là những từ dùng để biểu lộ tình cảm, cảm
xúc, thái độ của ngời nói hoặc dùng để gọi - đáp.
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
<i><b> Ơi Kim Lang! Hỡi Kim Lang!</b></i>
<i><b> Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!</b></i>
<i><b> ( “Truyện Kiều” – Nguyễn Du )</b></i>
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
<i><b> Ơ hay! Buồn vơng cây ngô đồng</b></i>
<i> Vàng rơi! Vàng rơi... thu mênh mông.</i>
<i><b> ( “Tì bà” – Bích Khê )</b></i>
<i><b>2. Vị trí của thán từ trong câu:</b></i>
_ Thán từ có khi tách ra làm thành một câu đặc biệt.
<i><b>VÝ dô 1:</b></i>
<i><b> Chao ôi! Mong nhớ! Ôi mong nhí!</b></i>
<i> Mét c¸nh chim thu lạc cuối ngàn.</i>
_ Thán từ chia làm mấy loại chính? Đó là những
loại nào?
_ Sau thán từ thờng có dấu nào?
_ Thỏn t v tr từ có chung những đặc tính ngữ
pháp – ngữ nghĩa nào?
<i><b>VÝ dơ 1:</b></i>
<i> Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc</i>
<i><b> Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà</b></i>
<i> Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?</i>
<i><b> ( “Bếp lửa” – Bằng Việt )</b></i>
<i><b>3. Phân loại:</b></i>
2 loại chính.
<i><b>a. Thán từ biểu lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi,</b></i>
<i>ô, than ôi, chao «i,...</i>
<i><b>VÝ dô1:</b></i>
<i><b> Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?</b></i>
<i><b> ( “Nhí rõng” – ThÕ L÷ )</b></i>
<i><b>VÝ dô 2:</b></i>
<i><b> Chao ôi là hơng cốm</b></i>
<i> Rèi lßng ta thÕ ?</i>
<i> Thơng bạn khi nằm xuèng</i>
<i> Sao trêi cha sang thu.</i>
<i><b> (“Khi cha có mùa thu”_Trần Mạnh Hảo)</b></i>
<i><b>b. Thán từ gọi - đáp: này, ơi, vâng, d, ,...</b></i>
<i><b>Vớ d:</b></i>
Ta thờng bắt gặp trong ca dao, nh:
<i><b> + Ai ơi bng bát cơm đầy</b></i>
<i> Do thơm một hạt, đắng cay muôn phần.</i>
<i><b> + Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang</b></i>
<i> Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu.</i>
<i><b> + Trâu ơi, ta bo trõu ny</b></i>
<i> Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.</i>
<i><b>4. Những l</b><b> u ý</b><b> :</b></i>
a. Sau thán từ thờng có dấu chấm than; nhất là lúc
thán từ đợc tách ra thành câu đặc biệt.
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i><b> Chao! Cái quả sấu non</b></i>
<i> Cha ăn mà đã giòn</i>
<i> Nó lớn nh trời vậy,</i>
<i> Và sẽ thành ngọt ngon.</i>
<i><b> ( “Quả sấu non trên cao” – Xuân Diệu)</b></i>
b. Thán từ và trợ từ có chung những đặc tính ngữ
pháp ng ngha sau õy:
_ Không làm thành phần câu.
_ Không làm thành phần trung tâm và thành phần
phụ của cụm từ.
_ Không làm phơng tiện liên kết các thành phần của
cụm từ hoặc thành phần của câu.
_ Biu th mối quan hệ giữa ngời nói với điều đợc
nói đến trong cõu.
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 6:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 17 18 19 20
<i><b>Đ.A</b></i> A C D A
<i><b>Câu</b></i> 21 22 23 24
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở bài 6 (Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):Từ câu 17 đến câu 24</b></i>
( Trang 42, 43).
1. Trong các từ gạch chân dới đây, từ nào là trợ từ?
<i>a. Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo</i>
<i><b>lên xe, tôi ríu cả chân lại.</b></i>
( Nguyên Hồng )
<i>b. Các em đừng khóc. Tra nay các em đợc về nhà cơ</i>
<i><b>mà. Và ngày mai lại đợc nghỉ cả ngày nữa.</b></i>
( Thanh TÞnh )
<i><b>c. Ngay chúng tôi cũng không biết phải nói những</b></i>
<i>gì.</i>
<i><b>d. Tôi có ngay cái ý nghĩ vừa non nớt vừa ngây thơ</b></i>
<i>này: chắc chỉ ngời thạo mới cÇm</i>
<i> nỉi bót thíc.</i>
( Thanh Tịnh )
<i><b>e. Nó đa cho tơi mỗi 5000 đồng.</b></i>
<i><b>g. Mỗi ngời nhận 5000 đồng.</b></i>
<i>2. Chọn từ những hay mỗi để điền vào chỗ trống</i>
trong các câu sau:
<i>a. Tơi cịn /..../ 5 tiếng để làm bài tập. Gì mà chẳng</i>
<i>kịp.</i>
<i>b. Tơi cịn /..../ 5 tiếng để làm bài tập. Làm sao mà</i>
<i>kịp đợc.</i>
<i> Chỉ ra sự khác nhau giữa những và mỗi?</i>
<i>3. Cho các trợ từ: thực ra, chỉ là, chính, đến là. Hãy</i>
điền các trợ từ đó vào chỗ trống cho thích hợp.
<i>_ Đó /.../ chuyện vặt.</i>
<i>_ /.../ t«i kh«ng cã ý từ chối.</i>
<i>_ Lũ trẻ con xóm này /.../ nghịch.</i>
<i>_ /.../ tôi cũng không biết nó đi đâu.</i>
<i>4. Phân biệt ý nghĩa của trợ từ mà trong hai trờng</i>
hợp sau:
<i>a. Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu.</i>
<i>Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm</i>
<i>em bé chứ.</i>
( Nguyên Hồng )
<i>b. Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.</i>
( Nguyên Hồng )
<i>5. Đặt 3 câu có dùng trợ từ chính, đích, ngay và nêu</i>
tác dụng của việc dùng 3 trợ từ đó.
<i><b>II. PhÇn BT Tù ln:</b></i>
1. Các câu (a), (c), (e) có trợ từ.
2. Điền nh sau:
<i><b>a. Tơi cịn những 5 tiếng để làm bài tập. Gì mà</b></i>
<i>chẳng kịp.</i>
<i><b>b. Tơi cịn mỗi 5 tiếng để làm bài tập. Làm sao mà</b></i>
<i>kịp đợc.</i>
<i>=> Những biểu thị sự đánh giá nhiều về số lợng.</i>
<i> Mỗi biểu thị sự đánh giá ít về số lợng.</i>
3. Điền nh sau:
<i><b>_ Đó chỉ là chuyện vặt.</b></i>
<i><b>_ Thc ra tụi khơng có ý từ chối.</b></i>
<i><b>_ Lũ trẻ con xóm này đến là nghịch.</b></i>
<i><b>_ Chính tơi cũng khơng biết nó đi đâu.</b></i>
<i>4. Cả hai trờng hợp, trợ từ mà đều có ý nghĩa nhấn</i>
mạnh sắc thái khơng bình thờng của hành động
trong câu.
<i>a. Trong “. Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho</i>
<i>và thăm em bé chứ, từ mà thể hiện ý giục gi·, cÇn</i>
thiÕt.
<i>b. Trong “Mợ đã về với các con rồi m, t m cú ý</i>
d dnh, an i.
5. Đặt câu:
<i><b>_ Nói dối là tự làm hại chính mình.</b></i>
<i><b>_ Tơi đã gọi đích danh nó ra.</b></i>
<i><b>_ Bạn khơng tin ngay cả tôi nữa à?</b></i>
=> Tác dụng:
<i> Nhấn mạnh đối tợng đợc nói đến là: mình, nó, tơi.</i>
6.
6. Tìm thán từ trong những câu sau và cho bit
chỳng c dựng lm gỡ?
<i>a. Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn.</i>
( Ng« TÊt Tè )
<i>b. Khốn nạn! Nhà cháu đã khơng có, dẫu ơng chửi</i>
<i>mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!</i>
( Ng« TÊt Tè )
<i>c. Chao «i, cã biÕt đâu rằng: hung hăng, hống hách</i>
<i>láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu</i>
( Tô Hoài )
<i>d. Ha ha! Mét lìi g¬m!</i>
( Sự tích Hồ Gơm )
<i>7. Đặt 3 câu dùng 3 thán từ: ôi, ừ, ơ.</i>
<i>b. Khn nn: dùng để bộc lộ cảm xúc.</i>
<i>c. Chao ôi: dùng để bộc lộ cảm xúc.</i>
<i>d. Ha ha: dùng để bộc lộ cảm xúc.</i>
7. Đặt câu:
<i>_ Ôi! Buổi chiều thật tuyệt.</i>
<i>_ ừ! Cái cặp ấy đợc đấy.</i>
<i>_ ¥! Em cø tëng ai hoá ra là anh.</i>
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 8.</b>
Tóm tắt văn bản tự sù
_ Trong t¸c phÈm tù sù, yÕu tè quan träng nhất là
gì?
_ Ngoài yếu tố sự việc và nhân vật chính, còn có
những yếu tố nào khác?
_ Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
_ Túm tt vn bn tự sự nhằm mục đích gì?
_ Tóm tắt văn bản tự sự cần đảm bảo những u cầu
gì?
_ Nªu quy trình tóm tắt một văn bản tự sự?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Những yếu tố trong tác phẩm tự sự:</b></i>
_ Yếu tố quan trọng nhát: Sự việc và nhân vật chính.
_ Yếu tố khác: Miêu tả, biểu cảm, các nhân vật phụ,
các chi tiết,...
<i><b>II. Định nghĩa Tóm tắt văn b¶n tù sù:</b></i>
Tóm tắt văn bản tự sự là ghi lại một cách ngắn
gọn, trung thành những nội dung chính của văn bản.
<i><b>III. Mục đích tóm tắt tác phẩm tự sự:</b></i>
Tóm tắt văn bản tự sự giúp ngời đọc hiểu đợc nội
dung c bn ca tỏc phm y.
<i><b>IV. Những yêu cầu của bản tóm tắt:</b></i>
_ Dùng lời văn của mình.
_ Trỡnh by ngắn gọn nội dung chính của văn bản
_ Phản ánh trung thành nội dung văn bản đợc tóm
tắt.
<i><b>V. Quy tr×nh tóm tắt một văn bản tự sự:</b></i>
<i><b>_ B</b><b> ớc 1</b><b> : Đọc kĩ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để nắm</b></i>
chắc nội dung của nó.
<i><b>_ B</b><b> íc 2</b><b> : Lùa chän nh÷ng sù viƯc chÝnh và nhân vật</b></i>
chính.
<i><b>_ B</b><b> ớc 3</b><b> : Sắp xếp cốt truyện tóm tắt theo một trình</b></i>
tự hợp lí.
<i><b>_ B</b><b> ớc 4</b><b> : Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.</b></i>
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 5:</b></i>
GV cho HS lm câu hỏi trắc nghiệm ở bài 5 (Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):Từ câu 12 đến câu 18</b></i>
( Trang 36, 37, 38).
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
Một bạn học sinh đã tóm tắt phần đầu của truyện
<i><b>“Lão Hạc” ( Ngữ văn 8, tập một ) nh sau:</b></i>
<i> Hôm sau lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão</i>
<i>báo ngay: Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ! . Lão</i>“ ”
<i>cố làm ra vẻ vui vẻ, nhng trơng lão cời nh mếu. Bây</i>
<i>giờ tơi khơng xót xa năm quyển sách của tôi nữa</i>
<i>rồi. (4 câu )</i>
<i><b>1. Bạn học sinh tóm tắt phần đầu của truyện “Lão</b></i>
<i><b>Hạc” nh trên đã đủ các tình tiết chính cha?</b></i>
2. Bạn đó đã vi phạm điều gì trong kĩ năng tóm tắt
tác phm?
<i><b>3. Em hÃy sửa và tóm tắt lại đoạn truyện LÃo Hạc</b></i>
ở Ngữ văn 8, tập một.
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Thử lợc bớt hai câu trong đoạn văn sau để có một
đoạn gọn hơn:
<i> Ơng đốc trờng Mĩ Lí cho gọi mấy cậu học trị mới</i>
<i>đến đứng trớc lớp ba. Trờng làng nhỏ nên khơng có</i>
<i>phịng riêng của ông đốc. Trong lúc ông ta đọc tên</i>
<i>từng ngời, tôi cảm thấy nh quả tim tôi ngừng đập.</i>
13. Nèi 1 víi c.
14. D
15. B
17. S¾p xÕp theo thø tù: c – a – b – d.
18. (1). B
(2). D
(3). A
(4). B
(5). C
<i><b>II. PhÇn BT Tù ln:</b></i>
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
1. Cha đủ các tình tiết chính.
2. Bạn đó đã vi phạm:
_ Đa đối thoại vào tóm tắt.
_ Đa tình tiết phụ.
_ ThiÕu t×nh tiÕt chÝnh.
<i><b>3. Tóm tắt đoạn truyện LÃo Hạc ở Ngữ văn 8, tËp</b></i>
mét:
<i> Lão Hạc là một nông dân nghèo. Gia tài của lão</i>
<i>chỉ có mảnh vờn. Vợ lão mất từ lâu. Con trai lão</i>
<i>không đủ tiền cới vợ đã phẫn chí bỏ đi đồn điền cao</i>
<i>su, để lại cho lão con chó Vàng làm bạn. ở quê</i>
<i>nhà, cuộc sống ngày một khó khăn. Lão Hạc bị ốm</i>
<i>một trận khủng khiếp. Sau trận ốm này, lão yếu</i>
<i>hẳn, không kiếm ra việc làm. Lão ni mình cịn</i>
<i><b>Bµi tËp 2:</b></i>
<i>Có thể lợc bớt câu 2 (Trờng làng nhỏ nên khơng có</i>
<i>phịng riêng của ơng đốc) và câu 4 (Tôi quên cả mẹ</i>
<i>tôi đứng sau tôi).</i>
<i>Tôi quên cả mẹ tôi đứng sau tôi. Nghe gọi đến tên,</i>
<i>tơi tự nhiên giật mình và lúng túng.</i>
( Thanh Tịnh )
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Tóm tắt đoạn văn sau bằng hai câu:
<i> Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì</i>
( Thanh TÞnh )
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
HÃy tóm tắt đoạn trÝch sau b»ng mét c©u:
<i> Ngời nhà lí trởng sấn sổ bớc đến giơ gậy chực</i>
<i>đánh chị Dậu. Nhanh nh cắt, chị Dậu nắm ngay </i>
<i>đ-ợc gậy của hắn. Hai ngời giằng co nhau, du đẩy</i>
<i>nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra, áp vào vật nhau.</i>
<i>Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm. Kết cục, anh</i>
<i>chàng hầu cận ơng lí yếu hơn chị chàng con mọn,</i>“ ”
<i>hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào</i>
<i>ra thềm.</i>
( Ngô Tất Tố )
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<i><b> Em hÃy tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thủ Tinh”.</b></i>
* GV gỵi ý:
Đề bài yêu cầu tóm tắt truyện
“Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”. Việc tóm
<i><b>1.Phân tích đề:</b></i>
<i><b>a. Néi dung trọng tâm: Tóm tắt truyện Sơn Tinh,</b></i>
<i><b>Thuỷ Tinh.</b></i>
<i><b>b. Phạm vi t liệu: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.</b></i>
<i><b>2. Dàn bài:</b></i>
<i>a. Mở bài:</i>
_ Giới thiệu về vua Hùng và Mị Nơng.
_ Giới thiệu việc vua Hùng muốn kén rể.
<i>b. Thân bµi:</i>
_ Giới thiệu về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, sự kiện hai
nhân vật đến cầu hơn.
_ Cc ®ua tài bát phân thắng bại của hai vị thần.
_ Cách giải quyết tình huống của vua Hùng.
_ Cuộc tranh cớp Mị Nơng của hai vị thần.
<i>c. Kết bài:</i>
Kết quả của cuộc chiến Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i> Đoạn văn sau khi tóm tắt có thể là: Tôi nhìn hình</i>
<i>treo trên tờng, bàn ghế, chỗ ngồi và thấy hay hay</i>
<i>nh là vật riêng của mình. Ngời bạn thân bên cạnh</i>
<i>cha hề quen biết nhng tôi vẫn không thấy xa lạ chút</i>
<i>nào.</i>
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Tóm tắt đoạn trích bằng một câu:
<i> Ngi nhà lí trởng giơ gậy định đánh chị Dậu nhng</i>
<i>đã bị chị đánh lại, bị lẳng ra ngồi thềm.</i>
<i><b>Bµi tËp 5:</b></i>
<i><b> Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”:</b></i>
Vua Hùng thứ mời tám có ngời con gái xinh đẹp
tên là Mị Nơng. Nhà vua muốn kén cho con gái một
ngời chồng xứng đáng.
Có rất nhiều chàng trai đến cầu hơn Mị Nơng,
trong đó có Sơn Tinh và Thuỷ Tinh. Sơn Tinh có tài
dựng đồi, dời núi. Thuỷ Tinh có tài hơ ma, gọi gió.
Vua Hùng không biết gả con cho ai, bèn ra điều
kiện thách đố để dễ bề lựa chọn. Lễ vật gồm một
trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh chng, voi
Không quên thù cũ, hằng năm Thuỷ Tinh vẫn
th-ờng dâng nớc đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại.
<i><b>Bµi tËp 6:</b></i>
<i><b> Tóm tắt truyện ngắn Cô bé bán diêm:</b></i>
<i><b> Tóm tắt truyện ngắn Cô bé bán diêm của </b></i>
An-đéc-xen.
* GV gợi ý:
Đề bài u cầu tóm tắt truyện “Cơ
bé bán diêm” của An-đéc-xen. Ngời
viết cần thể hiện đợc hoàn cảnh
của cô bé tội nghiệp và những ớc
mơ nhỏ nhoi, đẹp đẽ của cô vào dêm
Giáng Sinh ( hiện lên trong những
lần quẹt diêm ).
<i><b>1.Phân tích đề:</b></i>
<i><b>a. Nội dung trọng tâm: Tóm tắt truyện ngắn Cô bé</b></i>
<i><b> b. Phạm vi t liệu: Truyện ngắn Cô bé bán diêm</b></i>
của An-đéc-xen.
<i><b>2. Dàn bài:</b></i>
<i>a. Mở bµi:</i>
Giới thiệu về cơ bé i bỏn diờm trong ờm giao
tha giỏ lnh.
<i>b. Thân bài:</i>
_ Hoàn cảnh bất hạnh của cô bé bán diêm: mồ côi
mẹ, bà nội mất, sống với ông bố nghiệt ngÃ.
_ Những lần quẹt diêm của cô bé:
+ Que diêm lần thứ nhất: em thấy một lò sởi ấm áp.
+ Que diêm lần thứ hai: em thấy một bữa ăn thịnh
soạn.
+ Que diêm lần thứ ba: em thấy một cây thông
Nô-en.
+ Que diêm lần thứ t: em gặp lại bà néi.
+ Em vội vàng quẹt tiếp những que diêm khác để
níu kéo hình ảnh bà nội.
<i>c. KÕt bµi:</i>
Cái chết của cô bé bán diêm tội nghiệp.
dũ dm đi bán diêm trong bóng tối. Suốt cả ngày
em khơng bán đợc bao diêm nào.
Em đã mồ côi mẹ. Em không dám về nhà vì sợ
khơng bán đợc diêm, bố sẽ đánh em. Bà nội, ngời
duy nhát yêu thơng em thì đã mất. Quá tuyệt vọng,
lạnh và đói, em ngồi nép vào một góc tờng và quẹt
một que diêm để sởi ấm. Que diêm thứ nhất cho em
có cảm giác ấm áp nh ngồi bên lò sởi. Em quẹt que
diêm thứ hai, em đợc thấy bàn ăn thịnh soạn với con
ngỗng quay đang đi về phía em. Quẹt que diêm thứ
ba, em thấy cây thông Nô-en. Quẹt que diêm thứ t,
em gặp bà nội. ảo ảnh vụt tan biến sau mỗi lần que
diêm tắt. Em vội vàng quẹt hết cả bao diêm để
mong đợc gặp bà em.
Cô bé bán diêm đã chết trong giá rét khi mơ cùng
bà bay lên cao mói.
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 9.</b>
ôn luyện về từ loại
_ Thế nào là tình thái từ?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>III. Tình thái từ.</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Tỡnh thỏi từ là những từ đợc thêm vào câu để cấu
tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để
biểu thị sắc thái tình cảm của ngời nói.
<i><b>VÝ dơ 1:</b></i>
<i><b> Vệ Sĩ thân yêu ở lại nhé! ở lại gác cho anh tao</b></i>
<i><b>ngủ nhé! Xa mày con Em Nhỏ sẽ buồn lắm đấy, </b></i>
<i>nh-ng biết làm thế nào...</i>
( Khánh Hoài )
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
_ Tình thái từ có những chức năng cơ bản nào?
<i>_ Tình thái từ chứ trong VD trên góp phần thể hiện</i>
điều gì?
<i>_ Tình thái từ nhỉ trong VD trên góp phần diễn tả</i>
điều gì?
<i>_ Tình thái từ với trong VD trên góp phần thể hiện</i>
điều gì?
<i>_ Tình thái từ nào trong VD trên góp phần diễn tả</i>
<i>_ Tình thái từ thay trong VD trên biểu lộ ®iỊu g×?</i>
<i> Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia.</i>
( Ca dao )
<i><b>2. Chức năng của tình thái từ:</b></i>
Ngoài chức năng thêm vào câu để diễn tả ngữ
điệu ( tránh ăn nói cộc lốc ), tình thái từ cịn có
những chức năng cơ bản sau:
<i><b>a. Chức năng tạo câu:</b></i>
<i>_ Tạo câu nghi vấn thông qua các tình thái từ: à, ,</i>
<i>hả, hử, chứ, chăng,...</i>
<i><b>Ví dô 1:</b></i>
<i> Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:</i>
<i><b> _ Bác trai đã khá rồi chứ?</b></i>
( Ng« TÊt Tè )
<i>=> Tình thái từ chứ góp phần thể hiện sự băn khoăn,</i>
lo lắng và cảm thơng của bà lão láng giềng đối với
anh Dậu, gia đình chị Dậu.
<i><b>VÝ dơ 2:</b></i>
<i> Bỗng Thuỷ lại xịu mặt xuống:</i>
<i><b> _ Sao bố mãi không về nhỉ? Nh vậy là em không</b></i>
<i>đợc chào bố trớc khi đi.</i>
( Khánh Hoài )
<i>=> Tình thái từ nhỉ góp phần diễn tả nỗi băn khoăn</i>
và thơng nhí bè cđa bÐ Thủ tríc khi ®i theo mĐ.
<i>_ Tạo câu cầu khiến thông qua các tình thái từ: đi,</i>
<i>nào, với,...</i>
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
<i><b> Cứu tôi với! Bà con làng nớc ơi!</b></i>
<i>=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời kêu cứu đau </i>
th-ơng trớc cơn nguy kÞch.
<i><b>VÝ dơ 2:</b></i>
<i><b> Nào đi tới! Bác Hồ ta nói</b></i>
<i> Phút giao thừa, tiếng hát đêm xuân?</i>
<i><b> ( “Bài ca mùa xuõn 1961 _ T Hu )</b></i>
<i>=> Tình thái từ nào nhằm giục giÃ, khích lệ lên </i>
đ-ờng.
<i>_ Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ: thay.</i>
<i><b> Thơng thay con cuốc giữa trời,</b></i>
<i> Dầu kêu ra máu có ngời nào nghe.</i>
( Ca dao )
=> Biểu lộ sự đồng cảm xút thng.
<i><b>b. Chức năng biểu thị sắc thái tình cảm: </b></i>
<i> Thông qua các tình thái từ: ạ, nhé, nhỉ, cơ, mà, cơ</i>
<i>mà,...</i>
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
<i> Cô tặng em. Về trờng mới, em cố gắng häc tËp</i>
<i><b>nhÐ!</b></i>
( Kh¸nh Hoµi )
<i><b>VÝ dơ 2:</b></i>
<i><b> Các em đừng khóc. Tra nay các em đợc về nhà cơ</b></i>
<i><b>mà.</b></i>
_ Dựa vào các chức năng trên, ngời ta chia tình thái
từ ra làm mấy loại ( Kể tên )?
_ Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều g×?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở bài 7 (Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):Từ câu 21 đến câu 26</b></i>
1. Xác định tình thái từ trong các câu sau:
<i>_ Anh đi đi.</i>
<i>_ Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ?</i>
<i>_ Chị đã nói thế ?</i>
2.
<i>_ Cho một câu có thơng tin sự kiện: Nam học bài.</i>
_ Dùng tình thái từ để thay đổi sắc thái ý nghĩa của
câu trên?
3. Cho hai c©u sau:
<i><b>a. Đi chơi nào!</b></i>
<i><b>b. Nào, đi chơi!</b></i>
<i><b> Chỉ ra trờng hợp từ nào là tình thái từ. Từ nào</b></i>
trong trờng hợp còn lại là gì?
4. Cho biết sự khác nhau giữa hai cách nói:
<i>a. Cháu chào bác.</i>
<i>b. Cháu chào bác ạ.</i>
5. Dựng các tình thái từ để biến đổi các câu trần
thuật sau thành các câu nghi vấn. Đặt ra một tình
huống giao tiếp có thể sử dụng câu nghi vấn đó.
<i>a. M v ri.</i>
<i>b. Nam đi bơi.</i>
<i>c. Ngày mai là chủ nhật.</i>
<i>d. Đây là quyển truyện của Nam.</i>
6. Đặt ta hai tình huống giao tiếp có sử dụng hai câu
<i><b>3. Phân loại:</b></i>
4 loại
_ Tình thái từ nghi vấn.
_ Tình thái từ cầu khiến.
_ Tình thái từ cảm thán.
_ Tình thái từ biểu lộ sắc thái tình cảm.
<i><b>4. Sử dụng tình thái từ:</b></i>
Tỡnh thái từ tạo nên sắc thái biểu cảm rất rõ. Do
đó, lúc nói hoặc viết cần phải cân nhắc thận trọng,
cần căn cứ vào vị thế xã hội, gia đình và hoàn cảnh
giao tiếp để sử dụng một cách hợp lí. Tránh vơ lễ,
thơ lỗ hoặc vụng về đáng chê.
B. bài tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Bài 7:</b></i>
21. Nối víi c.
23. D
24. B
25. C
26. D
<i><b>II. PhÇn BT Tù luận:</b></i>
1. Tình thái từ gạch chân:
<i><b>_ Anh đi đi.</b></i>
<i><b>_ Sao mà lắm nhỉ nhé thế cơ chứ?</b></i>
<i>_ Chị đã nói thế ?</i>
2.
<i><b>_ Nam häc bµi µ?</b></i>
<i><b>_ Nam häc bµi nhÐ!</b></i>
<i><b>_ Nam học bài đi!</b></i>
<i><b>_ Nam học bài hả?</b></i>
<i>_ Nam học bµi ?</i>
...
3.
<i><b>_ Từ nào trong trờng hợp (a) là tình thái từ.</b></i>
<i><b>_ Từ nào trong trờng hợp (b) dùng để gọi đáp.</b></i>
4. Sự khác nhau giữa hai cách nói:
a. Khơng dùng tình thái từ; biểu thị sự suồng sã.
5.
MÉu:
<i><b>a. _ MĐ vỊ rồi. -> Mẹ về rồi à?</b></i>
( Tình huống giao tiếp: Nam đi học về nhìn thấy xe
của mẹ, hỏi em g¸i ).
<i><b> _ MĐ vỊ råi. -> MĐ về rồi ạ?</b></i>
( Tình huống giao tiếp: Nam đi học vỊ nh×n thÊy xe
cđa mĐ, hái anh trai ).
sau ( mỗi câu một tình huống ). Chỉ ra sự khác nhau
về cách dùng giữa hai tình thái từ nhé và cơ.
<i><b>_ Phở nhé.</b></i>
<i><b>_ Phở cơ.</b></i>
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 10.</b>
biện pháp tu từ nói quá
_ Thế nào là nói quá?
_ Nói quá có những tác dụng gì?
_ Núi quỏ c sử dụng trong những lĩnh vực nào?
Cho ví dụ minh ho?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>I. Nói quá:</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mơ, tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả so
với hiện thực khách quan.
<i><b>2. T¸c dơng cđa nãi qu¸:</b></i>
_ Trớc hết nói q có chức năng nhận thức, làm rõ
hơn bản chất của đối tợng. Nói q khơng phải là
nói sai sự thật, nói dối. Đây là một biện pháp tu từ.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Trên đầu những rác cùng rơm</i>
<i> Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu.</i>
( Ca dao )
=> Cách nói này nhằm biểu hiện một sự thật: Sự
đam mê mù quáng đã làm cho con ngời nhìn nhận
sự việc khơng chính xác, thậm chí làm cho ngời ta
nhìn nhận, suy nghĩ, hành động khác hẳn mọi ngời.
_ Nói q cịn có tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tợng,
<i><b>VÝ dô:</b></i>
<i> ChÝ ta lín nh biển Đông trớc mặt.</i>
( Tè H÷u )
=> Sức mạnh của cách nói q ở đây chính là gây
đ-ợc ấn tợng, xúc cảm về ý chí, về quyết tâm giải
phóng đất nớc của nhõn dõn ta.
<i><b>3. Các tr</b><b> ờng hợp sử dụng nói qu¸</b><b> :</b></i>
_ Nới quá thờng đợc dùng trong thơ văn chõm bim,
tro phỳng.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i> Lỗ mũi mời tám gánh lông</i>
<i> Chồng yêu chồng bảo tơ hồng trời cho.</i>
( Ca dao )
_ Nói quá cũng có thể gặp trong văn thơ trữ tình, để
nhấn mạnh mức độ tình cảm.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i> Bát cơm chan đầy nớc mắt</i>
<i> Bay cßn gi»ng khái miƯng ta.</i>
( Ngun §×nh Thi )
_ Trong lời nói thờng ngày, cũng có những cách nói
quá để khẳng định một điều nào đó.
_ Nói quá có gì giống và khác víi nãi kho¸c?
GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm ở bài 9 (Sách
<i><b>BT trắc nghiệm Ngữ văn 8 ):Từ câu 21 đến câu 28</b></i>
( Trang 63, 64, 65).
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
Xác định biện pháp nói quá trong những câu dới
đây:
<i>a. Bao giờ cây cải làm đình</i>
<i> Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.</i>
( Ca dao )
<i>b. Bây giờ gặp mặt chàng đây,</i>
<i> Ăn chín lạng ớt ngọt ngay nh đờng.</i>
( Ca dao )
<i>c. Nhớ ai bổi hổi bồi hồi,</i>
<i> Nh đứng đống lửa, nh ngồi đống than.</i>
( Ca dao )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Phân tích hiệu quả của các trờng hợp sau đây do
<i>a. Ngời say rợu mà đi xe máy thì tính mạng ngàn</i>
<i>cân treo sợi tóc.</i>
<i> Nh, nhớ. Chết xuống đất cũng không quên.</i>
( Nguyễn Địch Dũng )
<i><b>4. Phân biệt nói q và nói khốc:</b></i>
_ Gièng nhau:
Nói q và nói khốc cùng là phóng đại quy mơ,
mức độ, tính chất của sự vật, hiện tợng.
_ Kh¸c nhau:
+ Nói quá là nói để gây ấn tợng, gây chú ý, để làm
nổi rõ một khía cạnh nào đó của đối tợng đợc nói
đến.
+ Nói khốc nhằm mục đích cho ngời nghe tin vào
những điều khơng có thức.
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i>_ Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm ( Nói quá ).</i>
<i>_ Nó có thể biến hòn đá kia thành một bát cơm</i>
<i>nóng và một khúc cá kho thơm phức (Nói khốc ).</i>
<i>_ Tay ngời nh có phép tiên </i>–<i> Trên tre nứa cũng dệt</i>
<i>nghìn bài thơ ( Nói quá ).</i>
<i>_ Nó sáng tác đợc một nghìn bài thơ trong vịng</i>
<i>nửa tiếng đồng hồ ( Nói khốc ).</i>
B. bµi tập thực hành.
<i><b>I. Phần BT Trắc nghiệm:</b></i>
<i><b>Câu</b></i> 21 22 23 24
<i><b>Đáp án</b></i> C D B C
<i><b>Câu</b></i> 25 26 27 28
<i><b>Đáp án</b></i> A C A B
<i><b>II. Phần BT Tự luận:</b></i>
<i><b>Bài tập 1:</b></i>
Biện pháp nói quá đợc gạch chân:
<i>a. Bao giờ cây cải làm đình</i>
<i> Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.</i>
( Ca dao )
<i>b. Bây giờ gặp mặt chàng đây,</i>
<i> Ăn chín lạng ớt ngọt ngay nh đ ờng .</i>
( Ca dao )
<i>c. Nhớ ai bổi hổi bồi hồi,</i>
<i> Nh đứng đống lửa , nh ngồi đống than .</i>
( Ca dao )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
<i>a. Sử dụng “ngàn cân treo sợi tóc” là cách nói hình</i>
ảnh phi thực tế để giúp ngời đọc nhận thức mức độ
nguy hiểm một cách cụ thể nhất.
<i>b. Hẹn chín mà quên mời là hồn tồn khơng có</i>
trong thực tế. Chính cách nói phóng đại q sự thật
này đã nhấn mạnh thái độ trách móc đối với sự
<i>“quên” của ngời hẹn.</i>
c. Đây là cách nói q bằng hình ảnh để diễn tả
niềm tin, sự lạc quan, sự sống, sự chiến thắng vợt
lên trên gian khổ hi sinh trong chiến đấu.
<i>b. Ngời sao một hẹn thì nên</i>
<i> Ngêi sao chÝn hÑn thì quên cả mời.</i>
( Ca dao )
<i>c. Tiếng hát át tiếng bom.</i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Tìm các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá
để diễn đạt các ý sau. Đặt câu với mỗi thành ngữ
đó.
a. Chắt lọc, chọn lấy cái quý giá, cái tốt đẹp, tinh
tuý trong những cái tp cht khỏc.
b. Cả gan hay làm điều gì kém cỏi, vụng về trớc
c. S hói, khip m n mc mt tỏi một.
d. Luôn kề cạnh bên nhau hoặc gắn bó chặt chẽ,
khăng khít với nhau.
e. Gan dạ, dũng cảm, kh«ng nao nóng trớc khó
khăn, nguy hiểm.
g. Ging hệt nhau, đến mức tởng chừng nh cùng
một thể chất.
<i><b>Bµi tËp 4:</b></i>
Tìm 5 thành ngữ có sử dụng phép nói quá. Đặt
câu với mỗi thành ngữ đó.
<i><b>Mẫu: ruột để ngồi da.</b></i>
<i><b>-> Đặt câu: Giấy tờ ai dám đa cho ông cụ ruột để</b></i>
<i><b>ngồi da ấy.</b></i>
<i>a. Chi bằng anh em tơi cứ tranh thủ giờ nghỉ đi bới</i>
<i><b>mấy đống sắt vụn, đãi cát tìm vàng.</b></i>
( L©m Ph¬ng )
<i>b. ồ làm gì cái vặt ấy. Hiểu dụ cho dân nghe, chứ</i>
<i><b>đâu dám đánh trống qua cửa nhà sấm.</b></i>
( Ngun C«ng Hoan )
<i>c. Chỉ cần ba hơi lặn ngắn, anh đã trồi lên trớc mặt</i>
<i>Thuý </i>–<i> một khuôn<b> mặt cắt khơng cịn giọt máu,</b></i>
<i>cái miệng nhỏ cứ há ra ngậm lại, mắt nhắm nghiền.</i>
( Chu Lai )
<i><b>( Hoặc: Mặt cắt không ra m¸u )</b></i>
<i>d. Thơi cũng đợc và bắt đầu từ giờ phút này, lão</i>
<i><b>phải theo ta nh hình với bóng.</b></i>
( Thu Bån )
<i>e. Trong tập hồ sơ dày hàng gang ở cơ quan cơng</i>
<i>an, bút tích của cha Hoan cịn đó chứng tỏ ông ta</i>
<i><b>chẳng phải tay gan vàng dạ sắt gì.</b></i>
( Chu Văn )
<i><b>g. Hai đứa giống nhau nh hai giọt nớc.</b></i>
( Thu Bồn )
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
<i> Có thể kể ra các thành ngữ nh: lớn nhanh nh thổi,</i>
<i>ngã nh ngả rạ, đen nh cột nhà cháy, nghiêng nớc</i>
<i>nghiêng thành, long trời lở đất, bầm gan tím ruột,</i>
<i>nghĩ nát óc; chó ăn đá, g n si,...</i>
Đặt câu:
<i><b>1. Ch y p nghiờng nc nghiờng thành.</b></i>
<i><b>2. Sơn Tinh và Thuỷ Tinh đánh nhau long trời lở</b></i>
<i><b>đất.</b></i>
<i><b>3. Nhắc đến lũ giặc, ai cũng bầm gan tím ruột.</b></i>
<i><b>4. Tơi đã nghĩ nát óc mà vãn cha giải đợc bài tốn</b></i>
<i>này.</i>
<i><b>5. ở nơi chó ăn đá gà ăn sỏi này, ai mà sống đợc.</b></i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
<i>_ Tãc tai cËu Êy tèt nh rõng.</i>
<i>_ GỈp ngêi nghiƯn ma tuý tớ sợ hết cả hồn.</i>
<i>_ Nhiều kẻ bán trời không văn tự.</i>
...
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
T×m mét sè trêng hợp nói quá thờng dùng trong
sinh hoạt hằng ngày.
<i><b>Bài tập 6:</b></i>
Viết một đoạn văn ngắn ( 5 – 7 câu ) trong đó
<i><b>Bµi tËp 1:</b></i>
Xác định biện pháp nói quá trong những câu dới đây:
<i>a. Bao giờ cây cải làm đình</i>
<i> Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.</i>
( Ca dao )
<i>b. B©y giê gặp mặt chàng đây,</i>
<i> n chín lạng ớt ngọt ngay nh đờng.</i>
( Ca dao )
<i>c. Nhí ai bỉi hỉi båi håi,</i>
<i> Nh đứng đống lửa, nh ngồi đống than.</i>
( Ca dao )
<i><b>Bài tập 2:</b></i>
Phân tích hiệu quả của các trờng hợp sau đây do phép nói quá mang lại.
<i>a. Ngời say rợu mà đi xe máy thì tính mạng ngàn cân treo sợi tóc.</i>
<i>b. Ngời sao một hẹn thì nên</i>
<i> Ngời sao chín hẹn thì quên c¶ mêi.</i>
( Ca dao )
<i>c. Tiếng hát át tiếng bom.</i>
<i><b>Bài tập 3:</b></i>
Tìm các thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá để diễn đạt các ý sau. Đặt câu với mỗi thành ngữ đó.
a. Chắt lọc, chọn lấy cái quý giá, cái tốt đẹp, tinh tuý trong những cái tạp chất khác.
b. Cả gan hay làm điều gì kém cỏi, vụng về trớc ngời hiểu biết, tinh thông, tài cán hơn mình.
c. Sợ hãi, khiếp đảm đến mức mặt tái mét.
d. Ln kề cạnh bên nhau hoặc gắn bó chặt chẽ, khăng khít với nhau.
e. Gan dạ, dũng cảm, khơng nao núng trớc khó khăn, nguy hiểm.
g. Giống hệt nhau, đến mức tởng chừng nh cùng một thể chất.
<i><b>Bài tập 4:</b></i>
Tìm 5 thành ngữ có sử dụng phép nói quá. Đặt câu với mỗi thành ngữ đó.
<i><b>Mẫu: ruột để ngồi da.</b></i>
<i><b>-> Đặt câu: Giấy tờ ai dám đa cho ơng cụ ruột để ngồi da ấy.</b></i>
<i><b>Bài tập 5:</b></i>
T×m mét sè trêng hợp nói quá thờng dùng trong sinh hoạt hằng ngày.
<i><b>Bài tËp 6:</b></i>
Viết một đoạn văn ngắn ( 5 – 7 câu ) trong đó có sử dụng phép nói quá. Chỉ ra phép nói quá trong on
vn ú.
<i><b>Ngày dạy:</b></i>
<b>Buổi 11.</b>
_ Thế nào là nói giảm nói tránh?
_ Nói giảm nói tránh có những tác dụng gì?
_ Núi gim nói tránh thờng đợc thực hiện bằng
những cỏch no?
A. Những kiến thức cơ bản.
<i><b>II. Nói giảm, nói tránh:</b></i>
<i><b>1. Định nghĩa:</b></i>
Núi gim núi tránh là biện pháp tu từ dùng cách
diễn đạt tế nh, uyn chuyn.
<i><b>2. Tác dụng của nói giảm nói tránh:</b></i>
_ Tránh cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề.
<i><b>Ví dụ 1:</b></i>
<i><b> Cha nã chÕt, mÑ nó lấy chồng khác. (Cảm giác</b></i>
đau buồn ).
<i><b>_ Cha nó mất, mẹ nó đi bớc nữa. ( Tránh cảm giác</b></i>
quá đau buồn ).
<i><b>Ví dụ 2:</b></i>
<i><b>_ Em bé bị ỉa chảy. ( Cảm giác ghê sợ ). </b></i>
<i><b>_ Em bé bị đi ngoài. ( Tránh cảm giác ghê sợ )</b></i>
_ Tránh sự thô tục, thiếu lịch sự.
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b>_ Con dạo này lời lắm. ( ThiÕu tÕ nhÞ )</b></i>
<i><b>_ Con dạo này cha đợc chăm lắm. ( Tế nhị, nhẹ</b></i>
nhàng, tránh nặng n ).
<i><b>3. Các cách nói giảm nói tránh:</b></i>
a. Sử dụng từ đồng nghĩa, đặc biệt là các từ Hỏn
Vit.
Chẳng hạn:
<i>+ chết: từ trần, tạ thế, quy tiên,...</i>
<i>+ chôn: mai táng, an táng,...</i>
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b> Ông cụ đã chết rồi.</b></i>
<i><b>=> Ông cụ đã quy tiên rồi.</b></i>
b. Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa.
Chẳng hạn:
<i> Xấu: cha đẹp, cha tốt,...</i>
<i><b>Ví dụ:</b></i>
<i><b> Bài thơ của anh dở lắm.</b></i>
<i><b>=> Bài thơ của anh cha đợc hay lắm.</b></i>
c. Dùng cách nói vịng:
<i><b>VÝ dơ:</b></i>
<i><b> Anh cßn kÐm lắm.</b></i>
<i><b>=> Anh cần phải cố gắng hơn nữa.</b></i>
d. Dùng cách nãi trèng (tØnh lỵc).
<i><b>VÝ dơ 1:</b></i>
<i><b> Anh ấy bị thơng nặng thế thì không sống đợc</b></i>
<i>lâu nữa đâu chị ạ.</i>
<i>=> Anh ấy (...) thế thì khơng (...) đợc lâu nữa đâu</i>
<i>chị ạ.</i>
<i><b>VÝ dơ2:</b></i>
<i> Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tẩm ngẩm thế,</i>
<i>nhng cũng (...) ra phết chứ chả vừa đâu: lão xin tơi</i>
<i>một ít bả chó [...].</i>