Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

THIẾT kế môn học tổ CHỨC vận tải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.31 MB, 82 trang )

Lời Mở Đầu
Cùng với q trình phát triển của đơ thị hoá gắn liền với việc gia tăng dân
số kéo theo nhu cầu đi lại ngày càng cao. Để đáp ứng nhu cầu này cần phải
có hệ thống giao thơng đơ thị hiện đại thì VTHKCC nói chung và vận tải xe
bus nói riêng khơng phải là họat động kinh doanh thuần tuý mà là một hoạt
động mang tính xã hội. Nó khơng chỉ là một u cầu quan trọng đối với việc
phát triển kinh tế xã hội ở đô thị mà cịn là một tiêu chuẩn đánh giá trình độ
phát triển văn minh đơ thị. Nó góp phần thiết lập và duy trì trật tự kỷ cương
giao thơng đơ thị hạn chế tình trạng ách tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm môi
trường đô thi, tiết kiệm được quỹ đất …Xe bus ra đời là 1 sự đáp ứng cần
thiết cho nhu cầu đi lại của con người cùng với cước giá rẻ, hợp lý, an toàn
phù hợp với nhiều đối tượng như học sinh, sinh viên, người có thu nhập
thấp, người thu nhập khá, người già, người trẻ…
Hiện nay ở địa bàn Hà Nội 60 tuyến buýt hoạt động ngày đêm đã phần
nào đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Hà Nội. Tuy nhiên để xe buýt đi
vào hoạt động hiệu quả thì lại đang là vấn đề đối với các nhà quản lý, các
nhà điều hành đơ thị. Vì thế nên bài viết đã điều tra khảo sát và lập phương
án chạy xe cho 1 tuyến hướng tâm là tuyến 07 Cầu Giấy-Nội Bài

1


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CHUNG VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH
CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở HÀ NỘI
1.1. Một số khái niệm chung
Tồn bộ lợi ích vật chất để xã hội lồi người tồn tại do các ngành sản
xuất vật chất tạo ra,trong đó có ngành vận tải.Trong bất kỳ q trình sản xuất
nào việc vận chuyển đối tượng lao động đều có ý nghĩa to lớn và sản phẩm
chỉ được đưa vào tiêu thụ khi nó đã qua một q trình vận chuyển.
Các Mác viết: Ngồi ngành khai khống,ngành nơng nghiệp và cơng


nghiệp chế biến ra,cịn có một ngành sản xuất vật chất thứ tư nữa,ngành đó
cũng trải qua 3 giai đoạn khác nhau là thủ công nghiệp,công trường thủ công
và cơ khí,đó là ngành vận tải,khơng kể vận tải hành khách hay vận tải hàng
hóa.
Có rất nhiều khái niệm về vận tải nhưng vẫn thường được sử dụng đó
là khái niệm sau:
Vận tải là quá trình thay đổi (di chuyển ) vị trí hàng hóa ,hành khách
trong khơng gian và thời gian cụ thể để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con
người.
Sự di chuyển của hành khách trong khơng gian rất đa dạng ,phong phú nhưng
không phải tất cả các di chuyển đều được coi là vận tải.Vận tải chỉ bao gồm
những di chuyển do con người tạo ra với mục đích nhất định để thỏa mãn nhu
cầu về sự di chuyển đó mà thơi.
.Vận tải đơ thị: Được hiểu là tập hợp các phương thức vận tải khác nhau
để chuyên chở hàng hóa và hành khách trong thành phố.
.Vận tải cá nhân: Là các phương tiện được vận hành bởi chính chủ nhân
cho mục đích đi lại riêng của cá nhân họ trên các đường phố công cộng như
xe ơ tơ con cá nhân,xe máy,xe đạp.
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về VTHKCC.Chẳng
hạn,VTHKCC là tập hợp các phương thức vận tải của nhà nước thực hiện
chức năng vận chuyển hành khách phục vụ sự đi lại của hành khách trong
thành phố.

2


VTHKCC được hiểu theo nghĩa rộng là một hoạt động,trong đó sự vận
chuyển dược cung cấp cho hành khách để thu tiền cước bằng những phương
tiện vận tải mà không phải của họ hay VTHKCC là tập hợp các phương tiện
vận tải phục vụ đám đơng có nhu cầu đi lại trong thành phố….và nhiều quan

niệm khác.Tổng quát nhất thì có hai khái niêm sau:
+ Khái niệm thứ nhất: Nếu theo tính chất xã hội của đối tượng phục vụ thì
VTHKCC là loại hình vận tải phục vụ chung cho xã hội mang tính cơng
cộng trong đơ thị, bất cư nhu cầu đi lại thuộc nhu cầu gì (nhu cầu thường
xuyên,nhu cầu ổn định,nhu cầu phục vụ cao…).Theo quan niệm này thì
VTHKCC bao gồm cả hệ thống vận tải taxi, xích lơ, xe máy chở người…
+Khái niệm thứ hai: Nếu theo tính chất phục vụ của vận tải (khơng theo
đối tượng phục vụ) thì VTHKCC là loại hình vận chuyển trong đơ thị có thể
đáp ứng khối lượng lớn nhu cầu đi lại của mọi tầng lớp dân cư một cách
thường xuyên, liên tục theo thời gian xác định, theo hướng và theo tuyến ổn
định trong từng thời kỳ nhất định.
Hiện nay hầu hết các nước đều sử dụng phổ biến theo quan niệm thứ hai.
.VTHKCC bằng xe buýt: là hoạt động vận tải khách bằng ô tô theo
tuyến cố định có các điểm dừng đón trả khách và xe chạy theo biểu đồ vận
hành.

1.2.Đặc điểm của VTHKCC:
a.Về sản xuất :
- Các tuyến VTHKCC có khoảng cách vận chuyển ngắn, khoảng cách giữa
các điểm dừng đỗ cũng tương đối ngắn (Trung bình từ 400-:- 600m) nên
phương tiện phải dừng và tăng tốc thường xun. Điều đó địi hỏi phương
tiện cần có tính năng động lực và gia tốc cao.
- Năng suất vận tải thấp (chỉ bằng khoảng 30-35% so với năng suất
phương tiện chạy đường dài), do chạy cự li ngắn, dừng tại nhiều điểm, tốc
độ thấp,…
Yêu cầu chạy xe rất cao: Phương tiện phải chạy với tần suất lớn, độ chính
xác về thời gian và khơng gian cao để một mặt đảm bảo chất lượng phục vụ
hành khách, măt khác nhằm giữ gìn trật tự, an tồn giao thơng đơ thị.
- Chi phí vận tải lớn, đặc biệt là chi phí về nhiên liệu và các chi phí cố định
khác Lý do cơ bản là phương tiện phải chạy với tốc độ thấp lại phải qua

nhiều điểm giao cắt, phải dừng đỗ nhiều lần trả khách, thời gian dừng rất

3


ngắn,do đó lượng tiêu hao nhiên liệu của phương tiện là rất lớn, tỷ trọng thời
gian phương tiện ngừng hoạt động vào giờ thấp điểm tương đối lớn.
- Để đảm bảo yêu cầu phục vụ hành khách an toàn, nhanh chóng,thuận
tiện và văn minh lịch sử,phương tiện phải thơng thống, đủ ánh sáng và
sạch đẹp, tiện nghi đầy đủ mà giá những phương tiện này thường cao hơn so
với giá xe chạy đường dài, do đó phương tiện càng hiện đại thì chi phí vận
tải càng cao. Các cơng trình và trang thiết bị phục vụ VTHKCC khá lớn
(Nhà chờ, các điểm dừng đố, hệ thống thơng tin…), điều đó cũng làm tăng
giá thành vận tải.
b. Về phương tiện:
- Để phù hợp với điều kiện giao thông trong thành phố, phương tiện có
kích thước thường nhỏ hơn so với cùng loại dùng trong vận tải đường dài.
Do phương tiện chạy trên tuyến đường ngắn, và nếu phải hoạt động trên
những tuyến giao thơng cơng cộng thì phương tiện phải chạy qua các điểm
giao cắt, dọc tuyến có mật độ xe chạy cao phương tiện phải phanh giảm tốc
độ, dừng và tăng tốc nhiều lần cho nên phương tiện đòi hỏi phải có tính năng
động lực và gia tốc cao, khi thực hiện thao tác khởi động, tăng tốc, giảm tốc
cần đươc thực hiện nhanh chóng nhưng êm dịu.
- Do lưu lượng hành khách lên xuống nhiều, đi trên khoảng cách ngắn cho
nên phương tiện thường bố trí cả chỗ ngồi và chỗ đứng, thông thường chỗ
ngồi không quá 40% sức chứa, chỗ ngồi thuận tiện cho việc đi lại trên
phương tiện. Phương tiện có cấu tạo cửa và số cửa, bậc lên xuống và số bậc
lên xuống, các thiết bị phù trợ khác đảm bảo cho hành khách lên phương
tiện và xuống phương tiện nhanh chóng, liên tục, an tồn và giảm thời gian
phương tiện dừng tại mỗi trạm đỗ.

- Để đảm bảo an toàn và phục vụ hành khách tốt nhất, trong phương tiện
thường bố trí các thiết bị kiểm tra vé tự động hay bán tự động hoặc cơ giới,
có hệ thống thơng tin hai chiều đầy đủ.
- Do phương tiện hoạt động trong đô thị và thường xuyên phục vụ một khối
lượng lớn hành khách, cho nên phương tiện đòi hỏi cao về việc đảm bảo vệ
sinh mơi trường (Thơng gió trong xe, độ ơ nhiễm của khí xả….)
c.Đặc điểm vận hành khai thác :
Xuất phát từ đặc điểm chung cua VTHKCC trong thành phố: Công suất
luồng hành khách biến động theo không gian và thời gian rất lớn, cự li đi lại
bình quân của hành khách nhỏ,cự li giữa hai điểm dừng ngắn, phương tiện
4


phải hoạt động trong điều kiện mật độ giao thông rất lớn nên giá thành cho 1
hành khách/km rất cao, trong khi phải có giá cước “ rất hấp dẫn” để đảm bảo
sự thu hút của VTHKCC và phục vụ cho mục tiêu lợi ích xã hội. Bởi vậy
Nhà Nước cần có các chính sách trợ giá cho các đơn vị thực hiện VTHKCC
ở đô thị sao cho các đơn vị vẫn đảm bảo đươc lợi ích tài chính của mình
trong điều kiện phải giảm giá vé, phải bán vé thấp với giá thấp hơn giá
thành.
VTHKCC không phải là một hoạt động kinh doanh thuần túy mà là một
hoạt động mang tính xã hội. Nó khơng chỉ là một u cầu quan trọng đối với
việc phát triển kinh tế văn hóa xã hội mà cịn là một trong những tiêu chuẩn
đánh giá trình độ phát triển văn minh đơ thị. Nó góp phần thiết lập và duy trì
trật tự kỷ cương giao thông đô thị, hạn chế tinh trạng ách tắc, tai nạn giao
thông, ô nhiễm môi trường đô thị.
Trợ giá cho VTHKCC ở đơ thị là một chính sách xã hội về phúc lợi cơng
cộng. Để duy trì và phát triển VTHKCC đồng thời thực hiện mục tiêu lợi ích
xã hội, hầu hết các nước và các thành phố đã trợ giá cho VTHKCC.Mức độ
trợ giá cao hay thấp lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đặc biệt là yếu tố giá

thành và mức độ đáp ứng nhu câu đi lại, giữa chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau,cho nên cần phải xem xét đầy đủ mọi khía cạnh để đảm bảo
mục tiêu của thành phố.
d.Về đầu tư phát triển
- Mục tiêu của việc đầu tư phát triển VTHKCC khơng đơn thuần nhằm
tìm kiếm lợi nhuận mà còn nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội và tạo tiền
đề cho việc phát triển kinh tế xã hội.
- VTHKCC là một bộ phận của giao thông vận tải đô thị thuộc kết cấu
hạ tầng của hệ thống đô thị, là tiền đề cho việc phát triển các chức năng đô
thị khác. Bởi vậy việc đầu tư phát triển VTHKCC ln phải chiếm vị trí
quan trọng trong đầu tư phát triển giao thông đô thị và đi trước một bước cả
về năng lực và trình độ cơng nghệ.
-VTHKCC là ngành kinh tế kỹ thuật địi hỏi tính hệ thống và đồng bộ
cao bởi vậy quy mô đầu tư ban đầu lớn làm hạn chế số lượng các nhà đầu tư
có khả năng bỏ vốn vào lĩnh vực này. Đặc điểm này dẫn đến hiệu ứng cạnh
tranh khơng hồn hảocuar thị trường đầu tư do nguyên nhân “ quy mô tối
thiểu có hiệu quả” ở đây lớn hơn một cách tương đối so với các ngành khác.

5


-VTHKCC là ngành có chu kỳ kinh doanh dài, đầu tư vào VTHKCC
thương gặp phải nhiều yếu tố bất định, nằm ngoài khả năng tự điều tiết của
các nhà đầu tư tư nhân, dễ gây rủi ro do vậy nhất thiết phải có sự can thiệp
của nhà nước
-VTHKCC cung ứng dịch vụ hàng hóa cơng cộng gây ngoại ứng tích
cực đối với việc phát triển đơ thị nói chung và giá cả thị trường ở đây không
phản ánh tất cả các chi phí xã hội cũng như lợi ích thu được của sản xuất.
Bởi vậy trên quan điểm thị trường sẽ xuất hiện những trục trặc nhất định đặc
biệt là sự mất cân đối giữa cung và cầu nằm ngoài khả năng tự điều chỉnh

của nó. Rõ ràng nhà nước phải có những chính sách điều tiết cần thiết.
- Đầu tư vào VTHKCC trong các đô thị được xem như là một trong
những chỉ tiêu quan trọng vào lĩnh vực phúc lợi công cộng để đảm bảo sự
công bằng trong xã hội và đạt hiệu quả cao vì nó tác động trực tiếp đến đời
sống và sinh hoạt hàng ngày của ngươii dân đơ thị.

1.3. Vai trị của VTHKCC
a. VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị
- Đơ thị hóa ln gắn liền với việc phá triển các khu dân cư, khu công
nghiệp, thương mại, văn hóa,… kéo theo sự gia tăng cả về phạm vi lãnh thổ
và dân số đơ thị. Từ đó dẫn đến xuất hiện các quan hệ vận tải với công suất
lớn và khoảng cách xa. Khi đó chỉ có hệ thống VTHKCC dạng MRTS mới
có thể đáp ứng được nhu cầu đó.
- Ngược lại, nếu khơng thiết lập một mạng lưới VTHKCC hợp lý, tương
ứng với nhu cầu thì sức ép về giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức
năng đô thị phân bố cách xa trung tâm với công suất luồng hành khách lớn
sẽ là lực cản đối với q trình đơ thị hóa.
b. VTHKCC góp phần tăng năng suất lao động xã hội
- Trong một đô thị hiện đại, do tần suất đi lại cao cự ly đi lại bình qn
lớn nên tổng hao phí đi lại của một người dân là đáng kể. Hao phí thời gian
cho đi lại trong đô thị theo từng loại phương thức là khác nhau ( Chẳng hạn
so sánh hao phí đi lại giữa đi lại bằng xe đạp và tầu điện ngầm ).
- Ảnh hưởng rõ rệt và trực tiếp của VTHKCC là tác động đến việc tăng
năng suất lao động xã hội. Theo tính tốn của các chun gia giao thơng đơ
thị thì: Nếu mỗi chuyến xe đi chậm 10 phút thì dẫn đến việc tổng năng suất
lao động xã hội giảm 2.5 – 4.0%. Năng suất lao động của cơng nhân có cự ly

6



đi làm là 5km giảm 12% và trên 5km giảm 10 – 25% so với những cơng
nhân sống gần xí nghiệp (Chỉ cần đi bộ).
c. VTHKCC đảm bảo anh toàn và giữ gìn sức khỏe cho người đi lại.
- An tồn giao thơng gắn liền với hệ thống PTVT và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật giao thông. Hiện tại, hàng năm trên thế giới có chừng 800.000 người
thiệt mạng do tai nạn giao thông (TNGT). Riêng Việt Nam, mỗi năm xảy ra
8,000 – 12,000 vụ TNGT, làm thiệt mạng 3,000 – 8,000 người, trong đó, tỷ
lệ đáng kể thuộc hệ thống giao thông đô thị. Ở các thành phố nước ta, do số
lượng xe đạp và xe máy tăng quá nhanh, mật độ đi lại dày đặc là nguyên do
chính gây ra hàng nghìn vụ TNGT mỗi năm. Tại Hà Nội và thành phố Hồ
Chí Minh, mỗi ngày có hàng chục vụ mất an tồn giao thơng, trong đó 50 –
60% do xe máy, xe đạp gây ra.
d. VTHKCC góp phần bảo vệ môi trường đô thị.
- Không gian đô thị thường chật hẹp, mật độ dân cư cao, trong khi đó
mật độ các loại xe có động cơ lại dầy đặc. Bởi vậy, VTHKCC phải gắn liền
với các giải pháp bảo vệ mơi trường. Chẳng hạn, cơng cộng hóa các phương
tiện đi lại là một trong số giải pháp hữu hiệu mang tính khả thi nhằm thiểu
hóa tác động tiêu cực của GTVT đến môi trường. Trước hết, việc thay thế
PTVT cá nhân bằng VTHKCC sẽ góp phần hạn chế mật độ ô tô, xe máy,
những phuơng tiện thường xuyên thải ra một lượng khí xả lớn, chứa nhiều
thành phần độc hại như: Cacbuahydro, ôxit ni tơ (NOx), ôxit các bon (CO),
ơxit chì, Hydroxytcacbon,… Như vậy hiệu quả sâu sắc của VTHKCC phải
tính đến cả khả năng giữ gìn bầu khơng khí trong sạch cho các đơ thị, hạn
chế khí xả, giảm mật độ bụi và độ ồn…
e.VTHKC là nhân tố đảm bảo trật tự ổn định xã hội.
- Một cơng dân thành phố bình qn đi lại một ngày 2- 3 lượt, thậm chí
cao hơn ( Cự ly 1,5 – 2 km trở lên). Những hành trình đi làm, đi mua sắm,
thăm viếng diễn ra liên tục suốt ngày đêm, biểu hiện bằng những dòng hành
khách, dòng PTVT dầy đặn trên đường phố. Vì vậy, nếu vận tải bị ách tắc,
thì ngồi tác hại về kinh tế đã nêu ở trên, còn dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực về

tâm lý, chính trị, trật tự an tồn ổn định xã hội. Hiệu quả của hệ thống
VTHKCC trong lĩnh vực xã hội cũng hết sức quan trọng và nhiều khi khơng
thể tính hết được.

1.4. Phân loại VTHKCC trong thành phố

7


Hiện nay có nhiều loại phương tiện VTHKCC trong hệ thống VTHKCC đơ
thị, có thể được biểu diễn qua sơ đồ sau

PT VTHKCC

Tàu
điện
ngầm

Tàu
điện
bánh
sắt

Tàu
điện
bánh
hơi

Buýt
nhanh

hay
Buýt
lớn
(BRT)

1.Xe
buýt
2.Txi

Tàu
điện
1 ray

Đường
sắt đô
thị

Phương
thức
vận tải
khác

1.4.1
Tàu điện ngầm ( Metro )
Tàu điện ngầm được đưa vào khai thác năm 1863 và được sử dụng ở các
thành phố quy mô lớn (dân số trên 1 triệu người) có cơng suất luồng hành
khách 60.000 – 80.000 HK/ giờ vào giờ cao điểm. Sử dụng động cơ với
hiệu điện thế từ 8000 – 12000 (V). Vận tốc kỹ thuật từ 60 – 65 km/h. Ưu
điểm của tài điện ngầm là khả năng chuyên chở lớn giải quyết được ách tắc
giao thông, tiết kiệm được đất cho thành phố và ít làm phá vỡ cảnh quan trên

mặt đất do xây ngầm dưới mặt đất.Do sử dụng động cơ điện cho nên được
ưu tiên trong thành phố .Tàu điện ngầm thân thiện với môi trường.Tuy nhiên
tàu điện ngầm cũng có các nhược điểm như vấn đề an ninh kém, chi phí đầu
tư quá lớn

1.4.2 Tàu điện bánh sắt ( Tramway)

8


Tàu điện bánh sắt là một loại phương tiện chạy trên ray và sử dụng năng
lượng điện cấp theo đường dây dọc tuyến. Tàu điện bánh sắt có khả năng
chuyên chở khá lớn với công suất luồng hành khách là 12000 – 15000
HK/giờ. Ưu điểm của tàu điện bánh sắt là động cơ điện nên được ưu tiên
phát triển. Mặc dù có cơng suất nhỏ hơn tàu điện ngầm nhưng tàu điện bánh
sắt vẫn là phương tiện có khả năng vận chuyển lớn. Nhược điểm của tàu
điện bánh sắt là tốc độ thấp, hay bị mất điện, tính an tồn thấp
1.4.3 Tàu điện bánh hơi (Trolay bus)
Tàu điện bánh hơi có cơng suất luồng hành khách từ 4000 – 6000
Hk/giờ. Tàu điện bánh hơi có ưu điểm là sử dụng động cơ điện nên được ưu
tiên phát triển và có thể dùng chung đường ô tô nên không tốn kém xây
dựng cơ sở hạ tầng. Tàu điện bánh hơi ít gây tiếng ồn và ô nhiễm môi
trường.Tuy nhiên tàu điện bánh hơi có các hạn chế sau đây tính cơ động
thấp bán kính quay vịng nhỏ nên chỉ có thể sử dụng với các tuyến hướng
tâm và ngoài ra khả năng vượt dốc của tàu điện bánh hơi là thấp cho nên yêu
cầu đường được sử dụng trên tuyến là phải bằng phẳng.
Tàu điện bánh hơi được sử dụng ở các tuyến có luồng hành khách khơng lớn
1.4.4 Xe bt (xe buýt thường )
Xe buýt là loại phương tiện vận tải có tính phổ biến cao nhất hiện nay. Ưu
điểm nổi bật của xe buýt là tính cơ động cao dễ hịa nhập vào mạng lưới hệ

thống giao thơng đường bộ trong thành phố; khai thác và điều hành dễ dàng,
có thể nhanh chóng điều chỉnh tuyến, chuyến, lượt thay xe trong thời gian
ngắn mà không ảnh hưởng đến hoạt động vận chuyển hành khách.Có chi phí
đầu tư thấp,cho phép sử dụng mạng lưới đường hiện tại của thành phố, đưa
vào khai thác nhanh. Nhược điểm của xe buýt là năng lực vận chuyển không
cao, năng suất vận chuyển thấp tốc độ khai thác thấp và gây ách tắc giao
thông, gây ô nhiễm môi trường.
Tuy nhiên hiện nay xe buýt vẫn được sử dụng phổ biến trên thế giới. Nó
đóng vai trò chủ yếu trong vận chuyển hành khách trong các vùng đang phát
triển của thành phố. Trong các thành phố với quy mơ dân số nhỏ hơn 50.000
người thì xe buýt là phương thức đi lại chủ yếu của người dân
1.4.5. Xe buýt nhanh hay xe buýt lớn ( BRT)
Xe buýt nhanh hay xe buýt lớn phù hợp vói công suất luồng hành khách từ
12.000 – 15.000 HK/giờ.
1.4.6. Tàu điện 1 ray (Monorail)
9


Tàu điện 1 ray sử dụng động cơ điện và thường có từ 2 -3 toa, phù hợp với
cơng suất luồng hành khách từ 9.000 – 10.000. Ưu điểm của tàu điện 1 ray
là diện tích chiếm dụng khoăng khơng ít, loại này được sử dụng để vận
chuyển hành khách từ các thành phố vệ tinh vào trung tâm thành phố có
luồng hành khách lớn. Tuy nhiên kinh phí đầu tư cho tàu điện 1 ray là lớn và
thường tạo cho hành khách tâm lý khơng an tồn.
1.4.7. Đường sắt đơ thị
Là các loại PTVT có từ 6-7 toa,sử dụng động cơ điện, phù hợp với công
suất luồng hành khách 1000HK/giờ.
1.4.8. Taxi
Vận tải Taxi rất phổ biến trong vận tải hành khách ở các nước,đặc biệt là ở
các thành phố lớn nó bổ xung hỗ trợ cho các hình thức vận tải hành

khách.Taxi thường được phổ biến trong các trường hợp sau:
-Những chuyến đi yêu cầu nhanh chóng khẩn trương.
-Những chuyến đi yêu cầu vận chuyển từ cửa đến cửa.
-Những chuyến đi mà ở vùng đó mà mạng lưới hành trình vận tải khơng đảm
bảo hoặc chưa có.
-Những chuyến đi mà hành khách mang nhiều hành lý.
-Những chuyến đi vào thời gian mà xe bt khơng cịn hoạt động.
1.4.9. Phương thức vận tải khác
Băng chuyền : sử dụng động cơ điện tốc độ khoảng 4km/h và có chiều
dài tương đối.
Cáp truyền : sử dụng để vận chuyển trong các địa hình đặc biệt và thường
có vận tốc thấp…..

CHƯƠNG II
HIỆN TRẠNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG
CỘNG BẰNG XE BUÝT Ở HÀ NỘI
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI – TÌNH
HÌNH GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ THỦ ĐƠ HÀ NỘI

10


2.1.1 Điều kiện tự nhiên, dân cư
Hà Nội nằm ở phía tây bắc của vùng đồng bằng châu thổ sơng Hồng, Hà Nội
có vị trí từ 20°53' đến 21°23' vĩ độ Bắc và 105°44' đến 106°02' kinh độ
Đông, tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc ở phía Bắc, Hà Nam, Hịa
Bình phía Nam, Bắc Giang, Bắc Ninh và Hưng n phía Đơng, Hịa Bình cùng Phú
Thọ phía Tây.
Địa hình Hà Nội thấp dần theo hướng từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang
Đơng với độ cao trung bình từ 5 đến 20 mét so với mực nước biển. Nhờ phù sa

bồi đắp, ba phần tư diện tích tự nhiên của Hà Nội là đồng bằng, nằm ở hữu
ngạn sông Đà, hai bên sông Hồng và chi lưu các con sơng khác. Phần diện tích
đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì, Quốc Oai, Mỹ Đức... Khu vực
nội thành có một số gị đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng.
Đến trước thời điểm tháng 8/2008, thành phố Hà Nội có diện tích khoảng
921 km2 và là một phần của vùng đồng bằng sông Hồng. Khu vực kéo dài
khoảng 54 km về phía bắc và phía nam và 30 km về phía đơng và phía tây,
tiếp giáp với tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang ở phía Bắc, tỉnh Bắc Ninh ở
phía Đơng, tỉnh Vĩnh Phúc ở phía Tây và tỉnh Hà Tây và tỉnh Hưng Yên ở
phía Nam.
Sau khi mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008 Hà Nội có
diện tích 3.324,92 km2, gồm một thị xã 10 quận và 18 huyện, với dân số là
6,233 triệu dân và nằm trong 17 thủ đơ có diện tích lớn nhất thế giới. Theo
kết quả cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2009, dân số Hà Nội là
6.448.837 người. Mật độ dân số Hà Nội hiện nay, cũng như trước khi mở rộng
địa giới không đồng đều giữa các quận nội ô và khu vực ngoại thành.
Trên toàn thành phố,mật độ dân cư trung bình 1.979 người/km² nhưng tại
quận Đống Đa, mật độ lên tới 35.341 người/km². Trong khi đó, ở những
huyện như ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ không tới 1.000
người/km². Sự khác biệt giữa nội thành và ngoại thành còn thể hiện ở mức
sống, điều kiện y tế, giáo dục... Về cơ cấu dân số cư dân Hà Nội chủ yếu là
người Kinh, chiếm tỷ lệ 99,1%. Các dân tộc khác như Dao, Mường, Tày chiếm
0,9%. Theo số liệu của cuộc điều tra dân số ngày năm 2009, tồn thành phố
Hà Nội có 2.632.087 cư dân thành thị, tương đương 41,1%, và 3.816.750 cư
dân nông thôn, tương đương 58,1%

2.1.2 Kinh tế xã hội

11



Những năm gần đây Hà Nội đã có một bước chuyển biến quan trọng,
xu thế đổi mới và những điển hình làm ăn giỏi làm thay đổi nhiều mặt của
Thủ đơ. Sự phát triển đã có sinh khí mới và hình thành mơi trường có sự hấp
dẫn đối với các Chính phủ, các tổ chức quốc tế và các nhà đầu tư nước
ngoài. Cùng với sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế của cả nước, thành
phố Hà Nội cũng đã đạt được những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế đáng khích
lệ.
Theo các báo cáo của cục thống kê Hà Nội thì tình hình kinh tế xã
hội thành phố Hà Nội Quý I năm 2010 như sau :
Quý I năm 2010, Kinh tế - xã hội Thành phố Hà Nội phát triển và tăng
trưởng khá so với cùng kỳ năm trước. Tổng sản phẩm nội địa (GDP) trên địa
bàn quý I năm 2010 tăng 8,7% so cùng kỳ năm trước. Ngành nơng - lâm thuỷ sản tăng 21,6% (đóng góp 1,09% vào mức tăng chung), ngành cơng
nghiệp xây dựng tăng 9,2% (đóng góp 4,4% vào mức tăng chung), các
ngành dịch vụ tăng 6,9% (đóng góp 3,27% vào mức tăng chung).
Dự kiến quý I năm 2010, giá trị sản xuất cơng nghiệp tăng 12,4% so cùng
kỳ năm trước, trong đó kinh tế Nhà nước tăng 6,1%, kinh tế ngoài Nhà nước
tăng 13,6%, khu vực có vốn đầu tư nước ngồi tăng 14,9%.
Dự kiến vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Nhà nước do Địa
phương quản lý quý I năm 2010 đạt 3.594,3 tỷ đồng, bằng 62,8% so với
cùng kỳ năm 2009; bằng 14,5% so với kế hoạch năm 2010. Trong đó: vốn
ngân sách Nhà nước đạt 2.106,6 tỷ đồng, bằng 80,5% so cùng kỳ; vốn tín
dụng đầu tư của Nhà nước đạt 232,3 tỷ đồng, bằng 28,3% so cùng kỳ; vốn tự
có của doanh nghiệp Nhà nước đạt 473,6 tỷ đồng, bằng 49,8% so cùng kỳ.
Vốn đầu tư phát triển trên địa bàn (vốn đầu tư xã hội) quý I năm 2010
dự kiến đạt 29.601 tỷ đồng, tăng 9,1% so cùng kỳ năm trước, trong đó vốn
Nhà nước tăng
0,9%, vốn ngoài Nhà nước đạt tăng 17,7%, vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài giảm 7,5%.
Dự kiến đầu tư trực tiếp nước ngoài trong Quý I năm nay thu hút

được 65 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký là 30 triệu USD, vốn đầu tư thực
hiện trong quí I đạt 50 triệu USD.
Quý I năm 2010, kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tăng 3,8% so cùng kỳ
năm trước, trong đó xuất khẩu địa phương tăng 23,7%. Kim ngạch nhập
khẩu tăng 53,5% so cùng kỳ năm trước, trong đó nhập khẩu địa phương
tăng 45,2%.
12


Ba tháng đầu năm nay, lượng khách Quốc tế đến Hà Nội khoảng 273 ngàn
khách, giảm 7,2% so cùng kỳ, khách nội địa khoảng 2.152 ngàn khách, tăng
3,8%. Doanh thu khách sạn, lữ hành tăng 5-10%.

2.1.3. Hiện trạng giao thông đường bộ thủ đô Hà Nội
Mạng lưới đường bộ của Thủ đô Hà Nội được cấu thành bởi các quốc lộ
hướng tâm, các đường vành đai, các trục chính đơ thị và các đường phố.
Trong những năm gần đây, nhiều cơng trình giao thơng, đặc biệt là các
đường phố, đã được đầu tư xây dựng, cải tạo góp phần tạo nên sự khang
trang, thơng thống cho nhiều tuyến phố. Tuy nhiên, mạng lưới đường của
Hà Nội vẫn mang đậm nét đặc trưng của đô thị Việt nam, cụ thể là:
Quỹ đất dành cho giao thông đường bộ ở Hà Nội là quá thấp. Khu vực nội
thành có 343km đường tương ứng với việt tích mặt đường là 5,25km2 ,
chiếm khoảng 6,18% diện tích đơ thị. Khu vực ngoại thành có 770km đường
các loại chiếm khoảng 0,88% diện tích đất.
Mạng lưới đường bộ phân bố không đồng đều. Một số khu phố cũ hoặc các
trung tâm đơ thị có mạng đường tương đối phù hợp nhưng mật độ dân cư
cao, mật độ tham gia gao thông lớn. Ở nhiều khu dân cư, kể cả một số khu
vực mới được xây dựng, chưa có mạng lưới đường hồn chỉnh. Mật độ
đường ngoại thành rất thấp, giao thông không thuận tiện dẫn đến việc tập
trung dân cư vào nội đô, ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc tổ chức giao thông

và các dịch vụ xã hội.
Mạng đường chưa hoàn chỉnh, thiếu nhiều đường nối giữa các trục chính
quan trọng. Một số tuyến chính rất quan trọng chưa được cải tạo, mở rộng để
đáp ứng năng lực yêu cầu. Xu hướng “phố hóa“ các quốc lộ gây nguy cơ
mất an toán và ùn tắc giao thơng. Giao thơng tĩnh (bến, bãi đỗ xe, trạm
dừng,...) cịn thiếu và khơng tiện lợi.
Mặt cắt ngang đường nói chung là hẹp. Đa số các đường có bề rộng lịng
đường từ 7m – 11m, chỉ có khoảng 12% đường có chiều rộng lớn hơn 12m.
Khẳ năng mở rộng đường nội đơ là rất khó khăn do vướng mắc trong giải
phóng mặt bằng. Vỉa hè thường xuyên bị chiếm dụng là chỗ để xe hoặc bn
bán, khơng có chỗ cho người đi bộ.
Mạng đường bộ có nhiều giao cắt (khu vực phía trong vành đai 2: bình
qn 380m có một giao cắt). Các nút giao thông quan trọng hiện tại đều là
nút giao bằng. Một số nút đang được xây dựng dưới dạng giao cắt khác mức

13


trực thơng. Việc sử dụng đèn tín hiệu giao thơng hoặc bố trí các đảo trịn tại
các ngã tư khơng đáp ứng được năng lực thông qua, gây ùn tắc.
Chưa có sự phối hợp tốt giữa quản lý và xây dựng các cơng trình giao thơng
và đơ thị. Việc đường vừa làm xong lại đào còn phổ biến gây tốn kém, cản
trở giao thông và ảnh hưởng tới chất lượng sử dụng.
Xu thế phát triển đô thị tập trung chủ yếu vào hướng Tây và Tây Nam thành
phố làm tăng mật độ dân cư, tạo nên nhu cầu đi lại lớn trong khi mạng lưới
giao thông đường bộ chưa phát triển kịp.
Nhưng tồn tại kể trên của mạng lưới đường bộ đang là ngun nhân chính
gây nên tình trạng tắc nghẽn giao thông hiện xảy ra thường xuyên ở Hà Nội,
không chỉ trong giờ cao điểm.
Bảng 1-1: Hiện trạng mạng lưới đường thành phố Hà Nội

TT Loại đường
Chiều dài
Hà Nội cũ
1.112
1
Quốc lộ
177,7
2
Đường tỉnh
83,4
3
Đường huyện
507,9
4
Đường nội thị
343
Hà Nội mở rộng
2.494,62
1
Quốc lộ
419,82
2
Đường tỉnh
489,4
3
Đường huyện
1.194,9
4
Đường nội thị
390,5

Tổng cộng
3.606,62
(nguồn Sở GTVT Hà Nội – năm 2008, 2009)
Tháng 3/2009, trên địa bàn thành phố có 124 điểm nguy cơ xảy
ra ùn tắc, song nhờ áp dụng nhiều biện pháp phân luồng, điều hành hướng
dẫn, tổ chức giao thơng, đến nay chỉ cịn khoảng 60 điểm.
Tuy nhiên, nguy cơ xảy ra ùn tắc giao thông trên địa bàn Hà Nội vẫn còn rất
lớn, nhất là vào giờ cao điểm, những dịp diễn ra các hoạt động và sự kiện
lớn.
Chúng ta nhận thấy rằng đến thời điểm hiện tại thì hạ tầng giao
thơng đơ thị cịn yếu kém, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Thủ đơ.
Chưa có tuyến đường vành đai nào được hồn chỉnh theo quy hoạch, các nút

14


giao thơng hầu hết là đồng mức. Diện tích đường giao thơng q ít, mới
chiếm khoảng 7% diện tích đất đơ thị (theo quy hoạch là từ 15- 20% diện
tích đất đơ thị). Hầu hết các tuyến đường có mặt cắt hẹp (80% có mặt cắt
dưới 11m). Hệ thống cầu vượt dành cho người đi bộ chưa nhiều
Mặt khác hiện nay số lượng phương tiện giao thông cá nhân gia tăng
quá nhanh, khoảng 10% - 15%/năm. Đến nay, trên địa bàn thành phố có trên
300 nghìn ơ tơ các loại, gần 4 triệu xe máy, khoảng 1 triệu xe đạp. Lưu
lượng phương tiện giao thông vượt quá khả năng thông hành của đường và
các nút giao cắt. Diện tích đất đơ thị dành cho các bãi đỗ xe cịn thiếu, chỉ
đạt 1,2% diện tích đất đơ thị (theo quy hoạch là 5 – 6%). Vận tải hành khách
công cộng trên địa bàn Thủ đô chủ yếu mới là xe buýt, chưa đáp ứng được
nhu cầu, chưa hình thành được các tuyến xe điện ngầm, đường sắt đô thị.

2.2.HIỆN TRẠNG VTHKCC BẰNG XE BUÝT TẠI THỦ ĐÔ

HÀ NỘI .
2.2.1 Hiện trạng mạng lưới tuyến buýt tại Hà Nội:
Mạng lưới tuyến vận tải hành khách cơng cộng là tổng hợp tồn bộ các tuyến
vận tải hành khách công cộng của thành phố. Hiện nay hệ thống mạng lưới
tuyến vận tải hành khách công cộng tại Hà Nội chỉ bao gồm các tuyến xe
bt.
Tính đến thời điểm hiện tại trên tồn địa bàn thành phố Hà Nội hiện có:
- 60 tuyến buýt (trong đó 44 tuyến đặt hàng và 16 tuyến xã hội hóa) hoạt
động trong khu vực nội thành Hà Nội.
- 19 tuyến buýt kế cận
Bảng lộ trình các tuyến buýt năm 2010 như sau :

15


Bảng 2-2 Lộ trình các tuyến buýt năm 2010 tại thành phố Hà Nội
TRÌNH, CỰ LY TUYẾN, HUY ĐỘNG MẠNG LƯỚI XE BUÝT TP HÀ NỘI 2010
Điểm đầu cuối- tập
Lộ trình
kết
I. XÍ NGHIỆP XE BT HÀ NỘI (11 Tuyến)
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Hàng Đậu - Hàng Cót - Hàng
Gà - Hàng Điếu - Đường Thành - Phủ Doãn - Triệu Quốc Đạt - Hai Bà Trưng - Lê Duẩn - Khâm Thiên A- Long Biên
Nguyễn Lương Bằng - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quay đầu tại đối diện Công an Hà Nội
(Cơ sở 2) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Đường 19/5 - Cổng công viên KĐT Văn
Quán
Cổng công viên KĐT Văn Quán - Đường 19/5 - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn
Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2 - Xã Đàn - Khâm Thiên
B- KĐT Văn
- Nguyễn Thượng Hiền - Yết Kiêu - Trần Hưng Đạo - Quán Sứ - Đường Thành - Phùng Hưng - Lê Văn Linh

Quán
- Phùng Hưng (đường trong) - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Trần Nhật Duật (Quay đầu tại phố Hàng
Khoai) - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ 01
Khoang 2)
Lạc Trung 29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Quay
Đầu A
đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Đầu A - Lạc
Long Biên (Yên Phụ-Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Trung
Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Hầm Kim Liên - Xã Đàn - Phạm
Lạc Trung Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quay đầu tại đối diện Công an Hà
Đầu B
Nội (Cơ sở 2) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Đường 19/5 - Cổng công viên KĐT Văn
Quán

Cự
ly

Huy động

16

Bình
quân

A+B

12.7


Tuyến

Tuyến

13.0
13.2

7.2
7.2
7.2
19.6
12.3

12.4


Tuyến

Đầu B - Lạc
Trung
A- BX Giáp
Bát
B- BX Gia Lâm

Huy động

03

Lạc Trung Đầu A

Đầu A - Lạc
Trung
Lạc Trung Đầu B
Đầu B - Lạc
Trung

Tuyến

A- Long Biên

B- Lĩnh Nam
(Yên Sở)

Huy động

04

29 Lạc Trung Đầu A
Đầu A- 29 Lạc
Trung
29 Lạc Trung Đầu B
Đầu B- 29 Lạc
Trung

Cổng công viên KĐT Văn Quán - Đường 19/5 - Nguyễn Khuyến (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn
Trãi - Tây Sơn - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Hồng Tích Trí - Xã Đàn - Hầm Kim Liên Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung.
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Duẩn - Nguyễn Thượng Hiền - Yết Kiêu - Trần Hưng Đạo - Trần Khánh Dư Trần Quang Khải - Trần Nhật Duật - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Long Biên (Điểm quay đầu
trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Trần Hưng Đạo - Lê Duẩn Giải Phóng - Ngã 3 Đi Cá - BX Giáp Bát.
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát

BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Nguyễn Sơn - Ngọc Lâm - Ngô Gia Khảm - BX Gia Lâm
BX Gia Lâm - Ngô Gia Khảm - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu
Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tơng - Tăng Bạt Hổ - Yecxanh - Lị Đúc - Trần
Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Nguyễn Tam
Trinh - Đường Lĩnh Nam - Đường dẫn cầu Thanh Trì - Lề đường cạnh làng Yên Sở
Lề đường cạnh làng Yên Sở - Đường dẫn cầu Thanh Trì - Đường Lĩnh Nam - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu
- Lò Đúc - Phan Chu Trinh - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre- Hàng Muối - Trần Nhật Duật Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Nhật Duật- Yên Phụ - Quay
đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Nguyễn Tam Trinh - Đường Lĩnh Nam - Đường dẫn cầu Thanh Trì Lề đường cạnh làng Yên Sở
Lề đường cạnh làng Yên Sở - Đường dẫn cầu Thanh Trì - Đường Lĩnh Nam - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu
- Lạc Trung - 29 Lạc Trung

17

12.5

13.9
14.7
15.5
7.0
6.6
6.2
15.7

9.1
9.1
9.1

12.6
12.5
12.4
7.2
7.2
7.2
14.5
7.5
7.3
7.1


Tuyến

A- BX Giáp
Bát
B- Cầu Giẽ

Huy động

06

Lạc Trung- Đầu
A
Đầu A- Lạc
Trung

Lạc Trung Đầu B
Đầu B - Lạc
Trung

Tuyến

A- CV Thống
Nhất

B- ĐH Nông
nghiệp I

12

Tuyến

Huy động

11

Lạc Trung- Đầu
A
Đầu A- Lạc
Trung
Lạc Trung Đầu B
Đầu B - Lạc
Trung
A- BĐX Kim



BX Giáp Bát - Giải Phóng - Kim Đồng - Giải Phóng - Ngọc Hồi - Quốc Lộ 1 - Liên Ninh - Quán Gánh Thường Tín - Tía - Đỗ Xá - Nghệ - Phú Xuyên - Guột - Cầu Giẽ (Ngã 3 đường ra cao tốc Pháp Vân - Cầu
Giẽ)
Cầu Giẽ (Ngã 3 đường ra cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ) - Quốc Lộ 1 - Guột - Phú Xuyên - Nghệ - Đỗ Xá - Tía
- Thường Tín - Quán Gánh - Liên Ninh - Ngọc Hồi - Giải Phóng - BX Giáp Bát.
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng - Giải Phóng BX Giáp Bát
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Nguyễn Tam Trinh - Pháp Vân - Ngọc Hồi - Quốc Lộ 1 - Liên Ninh
- Quán Gánh - Thường Tín - Tía - Đỗ Xá - Nghệ - Phú Xuyên - Guột - Cầu Giẽ
Cầu Giẽ - Quốc Lộ 1 - Guột - Phú Xuyên - Nghệ - Đỗ Xá - Tía - Thường Tín - Quán Gánh - Liên Ninh - Ngọc
Hồi - Pháp Vân - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu - Lạc trung - 29 Lạc Trung
Công viên Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Trần Hưng Đạo - Phan Chu Trinh - Lý Thái Tổ Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần
Nhật Duật - Cầu Chương Dương - Đê Gia Thượng - Ngọc Lâm - Nguyễn Văn Cừ - Nguyễn Văn Linh Nguyễn Đức Thuận - Ngô Xuân Quảng - ĐH Nông nghiệp I
ĐH Nông nghiệp I - Ngô Xuân Quảng - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Ngọc
Lâm - Đê Gia Thượng - Cầu Chương Dương - Long Biên (Điểm quay đầu trước phố Hàng Khoai) - Trần Nhật
Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Trần Hưng Đạo - Lê Duẩn - Trần Nhân Tông - Công
viên Thống Nhất
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Phố Huế - Hàng Bài - Trần Hưng Đạo - Trần Bình
Trọng - Trần Nhân Tông - Công Viên Thống Nhất
CV Thống Nhất - Trần Nhân Tông - Bà Triệu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại Cồ Việt Đại Cồ Việt - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Đức Thuận - Ngô Xuân Quảng - ĐH Nông Nghiệp I
ĐH Nông Nghiệp I - Ngô Xuân Quảng - Nguyễn Đức Thuận - Nguyễn Văn Linh - Nguyễn Văn Cừ - Trần
Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện số 22 Láng Hạ - Láng Hạ - Thái Hà - Chùa Bộc Tôn Thất Tùng - Lê Trọng Tấn - Trần Điền - Định Cơng - Giải Phóng - Giáp Bát - Đường Ngọc Hồi - Quốc
lộ 1 - Văn Điển.

18

32.7
32.2

31.7
7.0
6.6
6.2
44.4
37.8
37.8
37.8

18.1
18.3
18.5

5.5
4.8
4.1
22.9
18.0
18.1
18.2
13.2

13.6


Huy động

B- Văn Điển
29 Lạc Trung Đầu A
Đầu A- 29 Lạc

Trung
29 Lạc Trung Đầu B
Đầu B- 29 Lạc
Trung

Tuyến

A- Long Biên

Huy động

15

B- Đa Phúc
(Phố Nỉ)
Lạc Trung- Đầu
A
Đầu A- Lạc
Trung
Lạc Trung Đầu B

17

Tuyến

Đầu B - Lạc
Trung
A- Long Biên
B- Nội Bài


Văn Điển - Quốc lộ 1 - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Quảng trường Bến xe Giáp Bát - Giải Phóng - Định
Công - Trần Điền - Lê Trọng Tấn - Tôn Thất Tùng - Chùa Bộc - Thái Hà - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn
Minh- Kim Mã - BĐX Kim Mã.
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Đại Cồ Việt - Xã Đàn - Đê La Thành - Giảng Võ Giang Văn Minh - Kim Mã - BĐX Kim Mã.
BĐX Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Giải Phóng - Quay đầu tại gầm cầu vượt ngã Tư Vọng - Giải
Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng Giải Phóng - Đường Ngọc Hồi - Văn Điển.
Văn Điển - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Đa
Phúc - Phố Nỉ.
Phố Nỉ - Đa Phúc - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu Đuống - Ngô
Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc
Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Nhật Duật - Yên Phụ - Quay
đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyển Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Đa
Phúc - Phố Nỉ
Phố Nỉ - Đa Phúc - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu Đuống - Ngô
Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29
Lạc Trung.
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Quốc
lộ 2 - Sân bay Nội Bài
Sân bay Nội Bài - Quốc lộ 2 - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu
Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay


19

14.0
8.1
8.1
8.0
17.5
9.6
9.4
9.2
42.3
42.1
41.9
7.2
7.2
7.2
53.8

46.6
46.6
46.6

34.1
34.2
34.3


Huy động

đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)

Lạc Trung- Đầu
A
Đầu A- Lạc
Trung
Lạc Trung Đầu B
Đầu B - Lạc
Trung

B- Nguyễn
Công Trứ

Huy
động

23

Tuyến

A- Nguyễn
Công Trứ

29 Lạc TrungĐầu A/B

29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật
Duật - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Khoái - Minh Khai - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Nguyễn Văn
Cừ - Ngô Gia Tự - Cầu Đuống - Dốc Vân - Cổ Loa - Quốc Lộ 3 - Đông Anh - Nguyên Khê - Phủ Lỗ - Quốc
Lộ 2 - Sân bay Nội Bài

Sân bay Nội Bài - Quốc lộ 2 - Phủ Lỗ - Nguyên Khê - Đông Anh - Cổ Loa - Dốc Vân - Quốc lộ 3 - Cầu
Đuống - Ngô Gia Tự - Nguyễn Văn Cừ - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Cơng Trứ - Nguyễn Cơng Trứ - Lị Đúc - Hoà Mã - Tuệ Tĩnh - Bà Triệu - Đoàn
Trần Nghiệp - Hoa Lư - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 100 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Tạ
Quang Bửu - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Phương Mai - Lương Đình Của - Hồng Tích Trí - Đào Duy Anh
- Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Quay đầu tại đối diện số nhà 127 Tây Sơn - Tây Sơn - Đặng Tiến
Đông - Trần Quang Diệu - Hoàng Cầu - Đê La Thành - Giảng Võ - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái
Học - Cửa Nam - Phùng Hưng - Lê Văn Linh - Phùng Hưng (đường trong) - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hai Bà Trưng - Lê Thánh
Tông - Trần Hưng Đạo - Phan Huy Chú - Hàn Thuyên - Lê Văn Hưu - Ngơ Thì Nhậm - Điểm đỗ xe bt 32
Nguyễn Công Trứ
Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ - Nguyễn Cơng Trứ - Lị Đúc - Phan Chu Trinh - Trần Hưng Đạo - Lê
Thánh Tông - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung
chuyển Long Biên - Yên Phụ - Hàng Than - Quán Thánh - Hoè Nhai - Phan Đình Phùng - Lý Nam Đế - Trần
Phú - Chu Văn An - Tôn Đức Thắng - Cát Linh - Giảng Võ - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện NHNN &
PTNN Số 2 Láng Hạ - Láng Hạ - Đê La Thành - Hoàng Cầu - Trần Quang Diệu - Đặng Tiến Đông - Tây Sơn
- Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Lương Định Của - Phương Mai - Giải Phóng - Quay đầu tại gầm cầu vượt
Ngã Tư Vọng - Lê Thanh Nghị - Tạ Quang Bửu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại Cồ Việt Đại Cồ Việt - Hoa Lư - Thái Phiên - Phố Huế - Nguyễn Công Trứ - Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Trần Khát Chân - Phố Huế - Nguyễn Công Trứ - Điểm đỗ xe buýt 32
Nguyễn Công Trứ.

20

6.4
6.4
6.4
43.3

36.8
36.9
37.0


18.6

18.5

18.4

3.2

2.9

5.8


Đầu A/B -29
Lạc Trung

Tuyến

A- Yên Phụ

B- KĐT Linh
Đàm

Huy động

36

29 Lạc Trung Đầu A
Đầu A- 29 Lạc

Trung
29 Lạc Trung Đầu B
Đầu B- 29 Lạc
Trung

Tuyến

A- Nam Thăng
Long

38

Huy động

B- Mai Động

Lạc Trung- Đầu
A

Điểm đỗ xe buýt 32 Nguyễn Công Trứ - Nguyễn Công Trứ - Lò Đúc - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối
diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Yên Phụ (Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lò
Sũ - Lê Thái Tổ - Bà Triệu - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Tăng Bạt Hổ - Yecxanh - Lò Đúc - Trần Khát
Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 274 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Kim Ngưu - Minh Khai Trương Định - Giải Phóng - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - KĐT Linh Đàm
KĐT Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Giải Phóng - Trương Định - Minh Khai - Kim
Ngưu - Lò Đúc - Yecxanh - Trần Thánh Tông - Lê Thánh Tông - Hai Bà Trưng - Hàng Bài - Đinh Tiên
Hoàng - Trần Nguyễn Hãn - Ngô Quyền - Hàng Vôi - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung
chuyển Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Yên Phụ (Khoang 2)
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư - Trần Quang Khải - Trần Nhật
Duật - Long Biên - Yên Phụ - Quay đầu tại dốc Cửa Bắc - Yên Phụ (Khoang 2)

Yên Phụ(Khoang 2) - Yên Phụ - Long Biên - Trần Nhật Duật - Trần Quang Khải - Trần Khánh Dư - Nguyễn
Khoái - Minh Khai - L:ạc Trung - 29 Lạc Trung
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73 Giải Phóng Giải Phóng - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - Khu đô thị Linh Đàm.
Khu đô thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Giải Phóng- Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn Lạc Trung - 29 Lạc Trung
BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Hoàng Quốc Việt - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn Bưởi - Cầu Giấy - Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Giảng Võ - Cát Linh - Tôn Đức Thắng - Nguyễn Thái Học Lê Duẩn - Trần Hưng Đạo - Bà Triệu - Lê Đại Hành - Cao Đạt - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà
36 Đại Cồ Việt - Đại Cồ Việt - Bạch Mai - Minh Khai - Tam Trinh - Cầu Voi - Nguyễn Tam Trinh - Mai
Động (BĐX Kim Ngưu I)
Mai Động (BĐX Kim Ngưu I) - Nguyễn Tam Trinh - Minh Khai - Bạch Mai - Trần Khát Chân - Quay đầu tại
đối diện số nhà 489 Trần Khát Chân - Trần Khát Chân - Phố Huế - Trần Nhân Tông - Quang Trung - Hai Bà
Trưng - Nguyễn Khuyến - Văn Miếu - Quốc Tử Giám - Cát Linh - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Cầu Giấy
- Bưởi - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn Văn Huyên - Hoàng Quốc Việt - Phạm Văn Đồng - BĐX Nam Thăng
Long
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Quay đầu tại số nhà 73
Giải Phóng - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà
94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Đường Láng - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Phạm Văn Đồng - BĐX
Nam Thăng Long

21

2.6

14.3
14.5
14.6

7.2
7.2
7.2
16.5
9.2

9.3
9.3

19.4
19.6
19.7

17.2

16.8

20.2


Đầu A- Lạc
Trung

BĐX Nam Thăng Long - Phạm Văn Đồng - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Đường Láng - Trần Duy Hưng - Quay
đầu tại đối diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Trường Chinh - Giải Phóng - Lê
Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung

3.4
3.4
3.4

18.6

Tuyến

Huy động


Tuyến

Lạc Trung- Đầu
29 Lạc Trung - Lạc Trung - Kim Ngưu - Nguyễn Tam Trinh - Mai Động (Bãi đỗ xe Kim Ngưu I)
B
Đầu B- Lạc
Mai Động ( Bãi đỗ xe Kim Ngưu I) - Nguyễn Tam Trinh - Kim Ngưu - Lạc Trung - 29 Lạc Trung
Trung
II. XÍ NGHIỆP XE BUÝT 10 -10 (13 Tuyến)
KĐT Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Kim Giang - Khương Đình - Nguyễn Trãi - Quay
A- KĐT Linh
đầu tại đối diện số nhà 157 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Khuất Duy Tiến - Phạm Hùng - Hồ Tùng Mậu - Lê
Đàm
Đức Thọ - Hàm Nghi - KĐT Mỹ Đình II (Nhà CT 1A) - Nguyễn Cơ Thạch - Hồ Tùng Mậu - Cầu Diễn Đường K1 Cầu Diễn - Ga Phú Diễn - Trại Gà
Trại Gà - Ga Phú Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Quay đầu tại chợ Cầu Diễn - Cầu Diễn - Hồ Tùng Mậu Nguyễn Cơ Thạch - KĐT Mỹ Đình II (Nhà CT 1A) - Hàm Nghi - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Phạm Hùng B- Phú Diễn
Quảng trường Bến xe Mỹ Đình - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - Nguyễn
(Trại Gà)
Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Khương
Đình - Kim Giang - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - KĐT Linh Đàm
05
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại
Nguyễn TuânThượng Đình - Nguyễn Trãi - Khương Đình - Kim Giang - Nguyễn Hữu Thọ - Nguyễn Duy Trinh - Khu đô
Đầu A
thị Linh Đàm
Đầu A Khu đô thị Linh Đàm - Nguyễn Duy Trinh - Nguyễn Hữu Thọ - Kim Giang - Khương Đình - Nguyễn Trãi Nguyễn Tuân
Quay đầu tại đối diện số nhà 157 Nguyễn Trãi - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Nguyễn Tuân90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng- Phạm Hùng- Hồ Tùng Mậu - Cầu
Đầu B
Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Ga Phú Diễn - Trại Gà

Đầu B Trại Gà - Ga Phú Diễn - Đường K1 Cầu Diễn - Quay đầu tại chợ Cầu Diễn - Cầu Diễn - Hồ Tùng Mậu - Phạm
Nguyễn Tuân
Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2) - Yên Phụ - Điểm trung chuyển Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu
Huân - Ngô Quyền - Lý Thường Kiệt- Bà Triệu - Đại Cồ Việt - Quay đầu tại đối diện số nhà 36 Đại Cồ Việt A- Long Biên
08
Đại Cồ Việt - Bạch Mai - Đại La - Trường Chinh - Ngã tư Vọng - Giải Phóng - BX Giáp Bát - Đường Ngọc
Hồi - Ngũ Hiệp - Đông Mỹ

16.4

22

18.4
18.1

6.8
7.1
7.3

20.5

13.3
13.4
13.4

19.0

19.1



B- Đông Mỹ

Huy động

Nguyễn TuânĐầu A
Đầu A- Nguyễn
Tuân
Nguyễn TuânĐầu B
Đầu B- Nguyễn
Tuân

Tuyến

A- BĐX Bờ Hồ

09

Huy động

B- BĐX Bờ Hồ

Khu LHTTQGĐầu A/B
Đầu A/B- Khu
LHTTQG

Đông Mỹ - Ngũ Hiệp - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Quảng trường Bến xe Giáp Bát - Giải Phóng Trường Chinh - Ngã tư Vọng - Đại La - Bạch Mai - Trần Khát Chân - Quay đầu tại đối diện số nhà 489 Trần
Khát Chân - Trần Khát Chân - Phố Huế - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - Trần Nguyên Hãn - Ngô Quyền Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm trung chuyển Long Biên - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Cửa
Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2)
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại

Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Xã Đàn - Quay đầu tại đối diện ngõ Xã Đàn 2
- Xã Đàn - Tơn Đức Thắng- Nguyễn Thái Học - Hồng Diệu - Phan Đình Phùng- Hàng Đậu - Trần Nhật Duật
(Quay đầu tại phố Hàng Khoai) - Yên Phụ (Quay đầu tại dốc Cửa Bắc) - Long Biên (Yên Phụ - Khoang 2).
Long Biên (Yên Phụ -Khoang 2) - Hàng Đậu- Quán Thánh- Nguyễn Biểu- Hoàng Diệu - Trần Phú- Chu Văn
An - Tôn Đức Thắng- Nguyễn Lương Bằng- Tây Sơn - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân.
90 Nguyễn Tuân- Nguyễn Tuân- Nguyễn Trãi - Quay đầu tại đối diện cửa hàng số 6 Trung tâm thương mại
Thượng Đình - Nguyễn Trãi - Trường Chinh - Giải Phóng - Đường Ngọc Hồi - Quốc lộ 1- Ngũ Hiệp - Đông
Mỹ.
Đông Mỹ - Ngũ Hiệp - Quốc lộ 1 - Đường Ngọc Hồi - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu
tại đối diện số nhà 124 Đường Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
BĐX Bờ Hồ - Lê Thái Tổ - Bà Triệu - Trần Nhân Tông - Lê Duẩn - Khâm Thiên - Nguyễn Lương Bằng - Tây
Sơn - Thái Thịnh - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện công viên Indira Gandi - Láng Hạ - Huỳnh Thúc Kháng Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 56 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Chùa Láng Đường Láng - Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Kim Mã - Liễu Giai - Văn Cao - Hoàng Hoa Thám - Ngọc Hà Lê Hồng Phong - Điện Biên Phủ - Phan Bội Châu - Hai Bà Trưng - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - BĐX Bờ
Hồ
BĐX Bờ Hồ - Lê Thái Tổ - Tràng Thi - Điện Biên Phủ - Lê Hồng Phong - Đội Cấn - Liễu Giai - Kim Mã Điểm trung chuyển Cầu Giấy - Đường Láng - Chùa Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện Khu
tập thể ĐH GTVT Hà Nội - Nguyễn Chí Thanh - Huỳnh Thúc Kháng - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện Tòa
nhà FPT 101 Láng Hạ - Láng Hạ - Thái Thịnh - Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng - Khâm Thiên - Lê Duẩn Trần Nhân Tông - Phố Huế - Hàng Bài - Đinh Tiên Hoàng - BĐX Bờ Hồ
Khu LHTTQG- Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Nguyễn Chí ThanhKim Mã - Nguyễn Thái Học - Cửa Nam - Hàng Bông - Hàng Gai - Bờ Hồ.
Bờ Hồ - Hàng Gai - Hàng Bông - Điện Biên Phủ - Trần Phú - Sơn Tây - Kim Mã - Nguyễn Chí Thanh - Trần
Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTQG

23

19.2

10.3
9.7
9.1

25.8


16.0
16.1
16.2

19.0
19.0

19.0

13.8
13.5
13.2

27.0


Tuyến
Huy động

13

A- BĐX Kim

B- Cổ Nhuế
(HV Cảnh sát)
Nguyễn TuânĐầu A
Đầu A- Nguyễn
Tuân
Nguyễn TuânĐầu B
Đầu B- Nguyễn

Tuân

Tuyến

A- BĐX Kim


18

Huy động

B- BĐX Kim


Khu LHTTQGĐầu A/B
Đầu A/B- Khu
LHTTQG

BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Cầu Giấy - Đường Bưởi - Nguyễn Khánh Toàn - Nguyễn
Văn Huyên - Tơ Hiệu - Trần Quốc Hồn - Phạm Văn Đồng - Quay đầu tại số nhà 106 Phạm Văn Đồng - Hồ
Tùng Mậu - Diễn - Đường K3 Cầu Diễn - Cầu Noi - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cổ Nhuế (Thôn Trù 2)
Cổ Nhuế (Thôn Trù 2) - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cầu Noi - Đường K3 Cầu Diễn - Diễn - Hồ Tùng Mậu
- Phạm Văn Đồng - Trần Quốc Hồn - Tơ Hiệu - Nguyễn Văn Huyên - Nguyễn Khánh Toàn - Đường Bưởi Cầu Giấy - Kim Mã - BĐX Kim Mã
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân - Lê Văn Lương - Láng Hạ - Giảng Võ - Giang Văn Minh - Kim Mã - BĐX
Kim Mã
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Láng Hạ - Lê Văn Lương - Hoàng Đạo Thúy - Ngụy Như Kon Tum - Vũ Trọng
Phụng - Nguyễn Trãi - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân
90 Nguyễn Tuân - Nguyễn Tuân- Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng- Phạm Hùng - Hồ Tùng Mậu - Diễn Đường K3 Cầu Diễn - Cầu Noi - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cổ Nhuế (Thôn Trù 2)
Cổ Nhuế (Thôn Trù 2) - Học viện Cảnh sát nhân dân - Cầu Noi - Đường K3 Cầu Diễn - Diễn - Hồ Tùng Mậu
- Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám - Nguyễn Tuân - 90 Nguyễn Tuân

BĐX Kim Mã - Nguyễn Thái Học - Lê Duẩn - Trần Phú - Phùng Hưng - Lê Văn Linh - Phùng Hưng (đường
trong) - Phan Đình Phùng - Hàng Đậu - Long Biên - Trần Nhật Duật - Nguyễn Hữu Huân - Lý Thái Tổ - Ngô
Quyền - Hai Bà Trưng - Lê Thánh Tông - Tăng Bạt Hổ - Yecxanh - Lò Đúc - Trần Khát Chân - Võ Thị Sáu Thanh Nhàn - Lê Thanh Nghị - Giải Phóng - Phương Mai - Lương Định Của - Hồng Tích Trí - Xã Đàn Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn - Thái Thịnh - Láng Hạ - Quay đầu tại đối diện số nhà 22 Láng Hạ Láng Hạ - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Kim Mã - BĐX Kim Mã
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Quay đầu tại đối
diện số nhà 22 Trần Duy Hưng - Trần Duy Hưng - Đường Láng - Láng Hạ - Thái Thịnh - Tây Sơn - Chùa
Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Lương Định Của - Phương Mai - Giải Phóng - Quay đầu tại gầm cầu vượt Ngã Tư
Vọng - Giải Phóng - Lê Thanh Nghị - Thanh Nhàn - Võ Thị Sáu - Trần Khát Chân - Lò Đúc - Yecxanh - Trần
Thánh Tông - Lê Thánh Tông - Lý Thái Tổ - Ngô Quyền - Hàng Tre - Hàng Muối - Trần Nhật Duật - Điểm
trung chuyển Long Biên - Yên Phụ - Hàng Than - Quán Thánh - Hoè Nhai - Phan Đình Phùng - Lý Nam Đế Trần Phú - Điện Biên Phủ - Lê Hồng Phong - Ơng Ích Khiêm - Sơn Tây - BĐX Kim Mã.
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Hồ Tùng Mậu - Xuân Thủy - Cầu Giấy - Kim Mã - BĐX Kim Mã
BĐX Kim Mã - Giảng Võ - Núi Trúc - Kim Mã - Cầu Giấy - Xuân Thủy - Hồ Tùng Mậu - Lê Đức Thọ - Khu
LHTTQG.

24

14.2
13.9
13.6
6.1
6.3
6.5
18.9
12.5
12.6
12.6

21.7

21.8


21.8

10.8
11.0
11.2

22.0


Tuyến

A- Trần Khánh

B- BX Yên
Nghĩa
Khu LHTTQGĐầu A

Huy động

19

Đầu A- Khu
LHTTQG
Khu LHTTQGĐầu B

Tuyến

Khu LHTTQGĐầu B

Huy động


21

A- BX Giáp
Bát
B- BX Yên
Nghĩa
Khu LHTTQGĐầu A
Đầu A - Khu
LHTTQG
Khu LHTTQGĐầu B

BĐX Trần Khánh Dư - Trần Khánh Dư (đường dưới) - Bệnh viện Việt Xô - Trần Khánh Dư (đường trên) Nguyễn Khoái - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Đường Láng - Quay đầu tại đối diến số nhà 124 Đường
Láng - Đường Láng - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông ) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 BX Yên Nghĩa.
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Ngã
Tư Sở - Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Trần Khánh Dư (đường dưới) - Bệnh viện Việt
Xô - Trần Khánh Dư (đường trên) - BĐX Trần Khánh Dư
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Đường Láng Trường Chinh - Đại La - Minh Khai - Nguyễn Khoái - Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư
Bãi đỗ xe Trần Khánh Dư - Nguyễn Khoái - Minh Khai - Đại La - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn
Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà 94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu LHTTQG
Khu LHTTQG- Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng-Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên
Nghĩa.
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Nguyễn
Tuân - Hoàng Minh Giám - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê Đức Thọ - Khu
LHTTQG
BX Giáp Bát - Giải Phóng - Phố Vọng - Giải Phóng - Xã Đàn - Phạm Ngọc Thạch - Chùa Bộc - Tây Sơn Ngã tư Sở - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên
Nghĩa.
BX Yên Nghĩa - Quốc Lộ 6 - Ba La - Quang Trung (Hà Đông) - Trần Phú (Hà Đông) - Nguyễn Trãi - Ngã tư
Sở - Tây Sơn - Chùa Bộc - Phạm Ngọc Thạch - Đào Duy Anh - Giải Phóng - Ngã 3 Đuôi Cá - BX Giáp Bát
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng - Trần Duy Hưng - Đường Láng Trường Chinh - Giải Phóng - Ngã 3 Đi Cá - BX Giáp Bát

BX Giáp Bát - Giải Phóng - Trường Chinh - Đường Láng - Nguyễn Chí Thanh - Quay đầu tại đối diện số nhà
94 Nguyễn Chí Thanh - Nguyễn Chí Thanh - Trần Duy Hưng - Phạm Hùng - Mễ Trì - Lê Quang Đạo - Lê
Đức Thọ - Khu LHTTQG
Khu LHTTQG - Lê Đức Thọ - Lê Quang Đạo - Mễ Trì - Phạm Hùng -Trần Duy Hưng - Hoàng Minh Giám Nguyễn Tuân - Nguyễn Trãi - Trần Phú (Hà Đông) - Quang Trung (Hà Đông) - Ba La - Quốc Lộ 6 - BX Yên
Nghĩa

25

18.5
18.8
19.0
18.6
18.8
18.9
35.3
16.3
16.5
16.6

15.8
16.3
16.8
14.0
13.9
13.7

16.3

30.4
16.5



×