Tải bản đầy đủ (.pdf) (24 trang)

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo Tài Nguyên theo chuỗi cung ứng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (534.9 KB, 24 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62340102

TẤT DUYÊN THƢ

QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM LÚA GẠO TÀI NGUYÊN
THEO CHUỖI CUNG ỨNG

Cần Thơ, năm 2020
1


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Giống lúa mùa Tài Nguyên (TN) là một trong những giống lúa đặc sản,
duy nhất có ở vùng đồng bằng sơng Cửu Long (ĐBSCL) được trồng 1
vụ/năm, kéo dài trong 6 tháng theo quang kỳ, thu hoạch vào tháng 12-1 hàng
năm. Lúa TN được trồng chính ở 5 tỉnh: Long An, Bạc Liêu, Cà Mau, Trà
Vinh và Sóc Trăng (Lúa TN phù hợp trồng ở vùng nước lợ). Từ năm 2009 trở
về trước, gạo TN là một trong những loại gạo được người tiêu dùng nội địa ưa
thích vì hạt nhuyễn, đục như sữa (còn gọi là TN sữa), nở, xốp, thơm, ngọt và
mềm cơm. Từ sau 2009 đến nay gạo TN có chất lượng suy giảm nghiêm
trọng: hạt trong hơn, cứng cơm, khơng cịn tơi xốp và thơm ngọt như trước
đây. Qua khảo sát, có nhiều ngun nhân dẫn đến tình trạng này. Trước tiên,
do muốn tăng năng suất và chống đỗ ngã cây lúa nông dân sử dụng thuốc ức
chế sinh trưởng (có thành phần Paclobutrazol) và sử dụng nhiều phân hóa học


hơn đã làm giảm chất lượng lúa gạo và rút ngắn thời gian sinh trưởng cịn 4,5
tháng (thay vì sản xuất theo vụ mùa 6 tháng). Ngoài ra, lãnh đạo địa phương
các tỉnh còn cho rằng chất lượng lúa gạo TN suy giảm còn do chất lượng đất
và nước thay đổi: đất thiếu phân hữu cơ, nguồn nước ô nhiễm và bị ngăn mặn
so với trước năm 2009. Khâu thu gom và xay xát thì bị trộn lẫn các loại lúa
gạo khác. Khâu tiêu thụ thì chưa có doanh nghiệp liên kết sản xuất và tiêu thụ
lúa TN. Hơn nữa, lúa TN sau khi các doanh nghiệp mua, xay chà và chủ động
trộn với gạo Sóc Miên đục (có hình thức khá giống gạo TN nhưng giá thấp
hơn và gạo cứng cơm hơn) để tiêu thụ nội địa hoặc xuất khẩu sang Trung
Quốc. Trong khâu bán lẻ, do chất lượng gạo TN hiện nay cứng cơm người
tiêu dùng phải trộn với gạo mềm cơm hơn như gạo Đài Loan, Một Bụi,
Hương Lài hoặc OM4900, Nàng Hoa (tùy địa phương) để sử dụng. Những
vấn đề trên đã ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng lúa gạo TN và sức tiêu thụ
gạo TN trên thị trường hiện nay; qua phỏng vấn người tiêu dùng gạo TN thì
đa phần họ đã chuyển sang tiêu thụ hoặc đấu trộn với các loại gạo khác. Chính
vì vậy, sản phẩm gạo TN ở ĐBSCL có dấu hiệu suy giảm mạnh về chất
lượng, sức tiêu thụ và thương hiệu vốn có lâu đời do chất lượng kém hơn. Vì
vậy, việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng lúa gạo TN tốt
hơn theo chuỗi cung ứng (CCU) là rất cần thiết.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất lượng lúa gạo Tài Nguyên
theo CCU nhằm giúp các tác nhân tham gia chuỗi c ng như các nhà quản lý
2


địa phương có đủ cơ sở để hoạch định và quản lý chất lượng sản phẩm lúa gạo
Tài Nguyên tốt hơn, đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng gạo Tài Nguyên trong
nước và xuất khẩu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng chất lượng lúa gạo TN theo CCU vùng
đồng bằng sông Cửu Long
 Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo
TN theo CCU (khâu sản xuất, bảo quản chế biến và khâu tiêu thụ)
 Mục tiêu 3: Phân tích tác động của hoạt động quản lý chất lượng lúa
gạo TN theo CCU và quản lý Nhà nước đến chất lượng lúa gạo TN.
 Mục tiêu 4: Đề xuất các giải pháp quản lý chất lượng lúa gạo TN theo
CCU để đáp ứng tốt hơn yêu cầu người tiêu dùng
1.3 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Nguyên nhân chất lượng lúa gạo TN vùng ĐBSCL thay đổi
hiện nay (2014) so với trước năm 2009 dọc theo CCU là gì? Các vấn đề có
liên quan trong từng khâu thể hiện ra sao?
Câu hỏi 2: Đặc điểm của CCU lúa gạo TN hiện nay tạo nên thuận lợi và
khó khăn gì trong việc quản lý chất lượng lúa gạo TN theo CCU? Các yếu tố
nào trong khâu sản xuất, bảo quản, chế biến và khâu tiêu thụ ảnh hưởng đến
chất lượng lúa gạo TN?
Câu hỏi 3: Hoạt động quản lý chất lượng lúa gạo TN của các tác nhân
trong CCU ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng lúa gạo TN? Và các yếu tố
quản lý Nhà nước nào có liên quan và ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN?
1.3.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Luận án sẽ kiểm định hai giả thuyết sau:
Giả thuyết 1: Chất lượng lúa gạo TN vùng ĐBSCL đang trong tình trạng
suy giảm chất lượng so với trước năm 2009.
Giả thuyết 2: Các yếu tố thuộc các khâu sản xuất; bảo quản và chế biến;
khâu tiêu thụ; hoạt động quản lý chất lượng và quản lý Nhà nước có ảnh
hưởng đến chất lượng lúa gạo TN theo chuỗi cung ứng.
1.4 Tính mới của luận án
Qua lược khảo, có nhiều nghiên cứu có liên quan đến quản lý chất lượng
hoặc quản lý chuỗi cung ứng. Tuy nhiên, có rất ít nghiên cứu kết hợp cả hai

nội dung này – Quản lý chất lượng theo chuỗi cung ứng. Đặc biệt hơn, rất hạn
chế các lược khảo về quản lý chất lượng nơng sản theo CCU nói chung lúa
gạo nói riêng. Vì vậy, đây là một trong những cơng trình có có những đóng
góp nhất định vào cách tiếp cận mới kết hợp quản lý chất lượng theo chuỗi
cung ứng.
3


Quản lý chất lượng lúa gạo TN theo CCU là vấn đề mới chưa được
nghiên cứu trước đây, đặc biệt tính mới thể hiện trong việc phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN trong từng khâu (khâu sản xuất, bảo
quản chế biến và khâu tiêu thụ) c ng như kết hợp nghiên cứu mức độ ảnh
hưởng của các yếu tố hoạt động chất lượng, quản lý Nhà nước đến chất lượng
lúa gạo TN theo chuỗi cung ứng, xem xét chất lượng lúa gạo TN gắn liền với
thị trường – yêu cầu người tiêu dùng.
Hơn nữa, các giải pháp nhằm thay đổi tư duy của các tác nhân tham gia
CCU để nâng cao chất lượng lúa gạo TN, đáp ứng yêu cầu thị trường – đây là
một điểm mới c ng chưa được quan tâm nghiên cứu trước đây trong hoạt
động quản lý chất lượng CCU nơng sản. Ngồi ra, các yếu tố hoạt động quản
lý chất lượng và quản lý Nhà nước ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN dọc
theo CCU đã được nghiên cứu nhằm thay đổi tư duy quản lý của chính quyền
địa phương các cấp c ng như tư duy sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ
của tất cả các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng.
Luận án còn phân tích sâu và lồng ghép case study minh chứng ở khâu
sản xuất trong so sánh giữa hai phương thức canh tác: (1) Trồng lúa TN theo
hướng tăng năng suất (sử dụng thuốc ức chế sinh trưởng - có thành phần
Paclobutrazol và sử dụng phân đạm nhiều hơn) làm chất lượng lúa TN suy
giảm mạnh và (2) trồng theo quang kỳ 6 tháng (theo điều kiện tự nhiên), chất
lượng tốt hơn thơng qua case study Cà Mau. Điều này nói lên được rằng sản
xuất lúa gạo TN có chất lượng tốt, nguyên bản c (hạt nhuyễn, đục như sữa,

xốp, mềm cơm và có mùi thơm) là hồn tồn có thể thực hiện được.
Cuối cùng, tính thời gian rỗi (idle time) theo mơ hình Just in Time trong
quản trị chất lượng CCU nơng sản được tính tốn nhằm giảm thiểu số ngày
nhàn rỗi để nâng cao chất lượng lúa gạo TN. Thời gian rỗi được xem là yếu tố
quan trọng vì ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng lúa gạo TN.
1.5 Cấu trúc nội dung luận án
Luận án được cấu trúc 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu. Các nội dung chính được trình bày trong chương
này bao gồm: (i) Đặt vấn đề; (ii) Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và
các giả thuyết nghiên cứu; (iii) Phạm vi giới hạn của nghiên cứu; và (iv) Ý
nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Chương 2: Tổng quan tài liệu. Chương này bao gồm các lược khảo về (i)
Quản lý chất lượng nông sản theo chuỗi cung ứng; (ii) Các nghiên cứu về
chuỗi cung ứng; (iii) Sơ đồ CCU lúa gạo TN vùng ĐBSCL; và (iv) Khung
nghiên cứu và khung phân tích luận án.

4


Chương 3: Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu. Các nội dung
chính được trình bày trong chương 3 liên quan đến các khái niệm, phương
pháp nghiên cứu và phương pháp phân tích số liệu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Các nội dung của chương 4
bao gồm (i) Phân tích thực trạng chất lượng lúa gạo TN vùng ĐBSCL; (ii)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng lúa gạo TN theo chuỗi cung
ứng; (iii) Phân tích ảnh hưởng của hoạt động quản lý chất lượng c ng như
quản lý Nhà nước đến chất lượng lúa gạo TN theo chuỗi cung ứng; Và (v)
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng lúa gạo TN theo chuỗi cung ứng.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị. Chương này tóm lược các kết quả
nghiên cứu theo mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Bên cạnh đó,

nhiều hàm ý quản trị c ng được đề xuất đến các đối tượng, các bên có liên
quan trong chuỗi để nâng cao chất lượng lúa gạo TN vùng ĐBSCL.
Do số trang trong báo cáo tóm tắt được qui định chặt chẽ nên những nội
dung chính trong từng chương của luận án sẽ được tóm tắt như dưới đây.
CHƢƠNG 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tóm tắt tổng quan tài liệu
Quản lý chất lượng CCU là các khái niệm được trích ra từ mạng lưới
CCU để tạo ra CCU hiệu quả (Chu, 2006; Robinson và Malhotra, 2005;
Kannan và Tan, 2005; Takahashi và cộng sự, 2005; Madu và Kuei, 2004;
Tari, 2004; Kuei và Madu, 2003; Kuei, 2002; Kuei và Madu, 2001). Kuei và
Madu (2001) đã đưa ra một định nghĩa phù hợp cho việc quản lý chất lượng
chuỗi cung ứng, trong đó các từ của toàn bộ thuật ngữ được định nghĩa dưới
dạng các phần của một phương trình để xác định tổng quản lý chất lượng
CCU (Bảng 1).
Bảng 1: Quản lý chất lượng chuỗi cung ứng
Định nghĩa
thành phần
Chuỗi cung ứng (SC)
Chất lượng (Q)
Quản lý (M)

Nội hàm
Một mạng lưới từ sản xuất đến giai đoạn phân phối
Đáp ứng phù hợp nhu cầu thị trường, làm hài lịng khách
hàng nhanh chóng
Cung cấp các điều kiện và tăng sự tự tin để cải thiện chất
lượng chuỗi cung ứng

Nguồn: Kuei và Madu, 2001

Nội hàm lý thuyết có liên quan luận án “quản lý chất lượng nông sản
theo chuỗi cung ứng” được đề cập và nghiên cứu bởi nhiều tác giả khác nhau,
bảng dưới đây là tóm tắt các nội dung lược khảo chính có liên quan luận án.
5


Bảng 2: Nội hàm lý thuyết có liên quan luận án
Chủ đề

1. Chuỗi cung
ứng

2. Quản lý
chất lượng

3. Quản lý
chất lượng
nông sản

4. Quản lý
chất lượng
nông sản theo
chuỗi cung
ứng

Nội dung
CCUbao gồm mọi cơng đoạn có liên quan, trực tiếp hay
gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Tác nhân
của CCUbao gồm nông dân, các tác nhân trung gian
(thương buôn, người chế biến, bán buôn và bán lẻ) và

người tiêu dùng trong những mối liên kết các dịng chảy
ngược và xi. Dịng chảy xi là làm thế nào để quản lý
CCUhiệu quả, dòng chảy ngược là làm theo yêu cầu thị
trường về chất lượng và số lượng. Kết hợp dịng chảy
xi và dòng chảy ngược trong CCUlà mong muốn sản
phẩm cuối cùng đáp ứng nhu cầu thị trường về số lượng
và chất lượng với giá cạnh tranh.
Quản lý chất lượng là hệ thống các hoạt động, biện pháp
nhằm đảm bảo sản phẩm được đưa đến tay người tiêu
dùng có chất lượng tốt nhất, thỏa mãn tối đa nhu cầu của
xã hội với chi phí nhỏ nhất. Quản lý chất lượng cịn phải
được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm: từ
khâu sản xuất, khâu bảo quản tới khâu tiêu thụ hàng hóa.
Là quản lý các thuộc tính chất lượng như sau: (1) Chất
lượng dinh dưỡng; (2) Chất lượng cảm quan (Màu sắc,
hương thơm, kích thước,…) và chất lượng ăn uống (Độ
dẻo, độ ngọt,…); (3) Chất lượng hàng hoá (Chất lượng
bao gói, chất lượng vận chuyển, chất lượng thẩm mỹ,…);
(4) Chất lượng vệ sinh an tồn thực phẩm (Mơi trường
đất, nước, khơng khí; BVTV, chất điều tiết sinh trưởng;
Việc chế biến, bảo quản, bày bán,…); (5) Chất lượng bảo
quản; (6) Chất lượng chế biến; (7) Chất lượng giống.

Tác giả
- Will M. và D.
Guenther (2007)
- Võ Thị Thanh Lộc
và Nguyễn Phú Son
(2013)
-Martin Christopher

(2010)
-Courtesy of Supply
chain Council. Inc
(2010)
- Silva và Moreina
(2018)
-Kaoru Ishikawa
(1990)
- Robertson AG
(1971)
- Li và cộng sự (2017)

-Surmsuk Salakpetch
(2007)
-Caswell. Bredahl và
Hooker (1998)
-Noelke và Caswell
(2000)
-J.A. Patindol (2000)
-W.C. Wong (2000)
-L. Korsten và E.S.
de Jager (2000)
Quản lý chất lượng hàng nông sản đi từ đồng ruộng hay
-Đỗ Thị Bích Thủy
trại chăn ni (từ trang trại) đến tay người tiêu dùng (đến (2009)
bàn ăn) theo một hệ thống chuỗi cung ứng. Quản lý chất
-L.U. Opara (2000)
lượng từ (1) Quản lý chất lượng nông sản trong khâu sản
-F. W. Bakkerxuất (giống, nước, phân bón, thuốc BVTV, vệ sinh đồng
Arkema (1999)

ruộng, vệ sinh của người lao động…); (2) Quản lý chất
-Xin (James) He và
lượng nông sản sau thu hoạch (Dụng cụ, thiết, kho tàng,
Jack C. Hayya (2010)
đóng gói sạch sẽ); và (3) Quản lý chất lượng nơng sản
- Kannan và Tan
trong chế biến (Nước, dụng cụ, thiết bị, nhà xưởng, bao bì (2005)
chế biến sạch sẽ).
Luận án c ng ứng dụng mơ hình JIT (Just in time) trong
cơng nghiệp vào sản xuất nơng nghiệp (tính thời gian rỗi
trong CCUlúa gạo TN) và tiến hành thực nghiệm đo
lường hàm lượng amyloza.

Nguồn: Tổng hợp qua lược khảo
6


Riêng về phương pháp phân tích quản trị chất lượng CCU, qua lược
khảo có nhiều phương pháp khác nhau, trong đều chuyển sang sử dụng các loại gạo
khác. Các kết quả phân tích cụ thể như sau:
(a) Kết quả so sánh trung bình từng cặp trong bảng dưới đây cho thấy 6/9
thuộc tính chất lượng gạo TN đã thay đổi.
Bảng 10: Kiểm định trung bình từng cặp thuộc tính chất lượng gạo TN
thời điểm 2014 và trước năm 2009
Điểm
trung bình
GĐ 20002009

Điểm trung
bình

năm 2014

Giá trị Sig.

1. Gạo đục

4,83

4,19

0,000

Gạo trong hơn

2. Hạt gạo nhuyễn

4,69

4,61

0,454

Khơng có sự thay đổi

3. Cơm dẻo

4,10

2,50


0,000

Cơm khơ

4. Cơm có mùi thơm

3,39

2,35

0,000

Khơng cịn mùi thơm

5. Mềm cơm

3,96

2,63

0,000

Cơm khơ cứng

6. Hạt cơm ngọt

4,24

3,08


0,000

Khơng cịn vị ngọt

7. Cơm nở

3,17

3,11

0,765

Khơng có sự thay đổi

8. Cơm xốp

3,24

3,23

0,921

Khơng có sự thay đổi

9. Giữ được độ mềm, dẻo
khi nguội, qua đêm

4,03

2,77


0,000

Cơm hồn tồn khơ
cứng khi để qua đêm

Thuộc tính chất lƣợng
gạo TN

Kết luận

Nguồn: Kết quả khảo sát, 2014
(b) Kết quả phân tích hàm lượng amyloza trong gạo Tài Nguyên năm
2014 trong trường hợp có phục tráng giống là 25,4% và giống không phục
tráng là 26,6% là rất cao. Theo các chuyên gia lúa gạo, hàm lượng amyloza
cho gạo mềm cơm hiện tại sẽ nằm trong khoảng 21,3 – 22,1%. Riêng hàm
lượng amyloza trong gạo TN Cà Mau (không sử dụng thuốc hạn chế sinh
trưởng) được đo lường là 19,41%. Liên quan đến giống lúa TN xa xưa (1994)
tại ngân hàng Gene về giống lúa TN của Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL Trường Đại học Cần Thơ có hàm lượng amyloza nằm trong khoảng 18-20%,
đây c ng là các giống TN hạt nhuyễn, đục như sữa, mềm cơm, xốp, nở, có vị
ngọt cơm và có mùi thơm trước đây.

17


4.2 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lúa gạo TN
4.2.1 Các yếu tố ảnh hƣởng chất lƣợng lúa TN trong khâu sản xuất
Bảng 11: Kết quả phân tích các yếu tố trong khâu sản xuất
Biến


Sai số
chuẩn
2,363
1,336
1,208
1,328
1,098
1,320
0,022

Hệ số B

Hằng số
Giống lúa phục tráng (X11)
Ảnh hưởng bởi nước lợ (X12)
Sử dụng Paclobutrazol (X13)
Vệ sinh đồng ruộng (X14)
An toàn lao động (X15)
Sử dụng nhiều phân đạm (X16)

3,658
2,980
2,613
-3,649
0,193
2,849
-0,057

Kiểm định
Wald

2,397
4,975
4,677
7,549
0,031
4,658
6,487

Giá trị
Sig.
0,122
0,026
0,031
0,006
0,860
0,031
0,011

Hệ số
Exp(B)
38,783
19,687
13,647
0,026
1,213
17,265
0,945

Hệ số Chi-square = 108,513; giá trị Sig. = 0,000
Giá trị -2 Log likelihood = 25,870

Hệ số Cox & Snell R2 = 0,670; hệ số Nagelkerke R2 = 0,897

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
Hệ số Nagelkerke R = 0,897 cho thấy các biến trong mơ hình đã giải
thích được 89,7% sự thay đổi chất lượng lúa TN. Có 5/6 biến ảnh hưởng đến
chất lượng lúa TN trong khâu sản xuất bao gồm giống lúa phục tráng, có ảnh
hưởng bởi nước lợ, lúa TN có sử dụng thuốc ức chế sinh trưởng, an toàn lao
động và sử dụng nhiều phân đạm ở mức ý nghĩa 5%.
4.2.2 Kết quả phân tích các yếu tố trong khâu bảo quản và chế biến
Bảng 12: Kết quả phân tích các yếu tố trong khâu bảo quản và chế biến
2

Hằng số

17,887

5,618

Kiểm
định
Wald
10,136

Công nghệ sấy (X21)
Cơng nghệ xay xát (X22)
Kiểm sốt dịch hại (X23)
Kho tàng thiết bị (X24)
Thời gian bảo quản lúa trước
khi sấy và xay xát (X25)
Thời gian bảo quản gạo sau

xay xát (X26)
Chi phí bảo quản (X27)

4,266
1,810
-0,867
4,178

1,445
1,060
1,106
1,487

8,720
2,917
0,614
7,899

0,003
0,088
0,433
0,005

71,218
6,110
0,420
65,247

-1,489


0,425

12,294

0,000

0,226

-0,708

0,272

6,789

0,009

0,493

0,051

0,190

0,071

0,790

1,052

Hệ số
B


Biến

Sai số
chuẩn

Hệ số Chi-square = 117,204; giá trị Sig. = 0,000
Giá trị -2 Log likelihood = 29,403
Hệ số Cox & Snell R2 = 0,669; hệ số Nagelkerke R2 = 0,893

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
18

Giá
trị
Sig.
0,001

Hệ số
Exp(B)
66,877


Hệ số Nagelkerke R2 = 0,893 cho thấy các biến độc lập trong mơ hình đã
giải thích được 89,3% sự thay đổi chất lượng lúa gạo TN. Có 5/7 biến có ảnh
hưởng đến chất lượng lúa gạo TN trong khâu bảo quản và chế biến ở mức ý
nghĩa 1%, đó là công nghệ sấy, kho tàng thiết bị, thời gian bảo quản lúa và
gạo, riêng công nghệ xay xát ảnh hưởng ở mức ý nghĩa 8,8%.
4.2.3 Kết quả phân tích các yếu tố trong khâu tiêu thụ
Bảng 13: Kết quả hồi quy ảnh hưởng của các yếu tố trong khâu tiêu thụ

Biến

Hệ số B

Sai số
chuẩn

Hằng số
-15,377
4,265
Thời gian tiêu thụ (X31)
0,506
0,214
Phương tiện vận chuyển (X32)
1,242
1,010
Bảo quản gạo TN trước tiêu thụ (X33)
2,854
1,189
Đấu trộn các loại gạo chất lượng kém (X34)
-2,428
1,114
Giá gạo TN (X35)
4,522
1,173
Hệ số Chi-square = 93,266; giá trị Sig. = 0,000
Giá trị -2 Log likelihood = 34,099
Hệ số Cox & Snell R2 = 0,637; hệ số Nagelkerke R2 = 0,850

Kiểm

định
Wald
13,001
5,601
1,513
5,766
4,747
14,874

Giá trị
Sig.

Hệ số
Exp(B)

0,000
0,018
0,219
0,016
0,029
0,000

0,000
1,659
3,464
17,363
0,088
92,044

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu

Hệ số Nagelkerke R² = 0,850 cho thấy các biến độc lập trong mơ hình đã
giải thích được 85,0% sự thay đổi chất lượng gạo TN trong khâu tiêu thụ. Có
4/5 biến có ảnh hưởng đến chất lượng gạo TN ở mức ý nghĩa 5% bao gồm
thời gian tiêu thụ, bảo quản gạo TN trong khâu tiêu thụ, đấu trộn các loại gạo
chất lượng kém hơn và giá gạo TN.
4.3 Kết quả phân tích các yếu tố quản lý chất lƣợng và quản lý Nhà nƣớc
ảnh hƣởng đến chất lƣợng lúa gạo Tài Nguyên theo chuỗi cung ứng
4.3.1 Các yếu tố quản lý chất lƣợng (QLCL)
Qua phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố, nhân tố khám phá
EFA và nhân tố khẳng định CFA, kết quả như trong bảng sau:
Bảng 14: Kết quả phân tích hồi quy đã hiệu chỉnh các yếu tố QLCL
Variable
(Constant)
X41
X42
X43
X44
X45
X46

Coef.
2,314
0,184
0,023
0,258
0,062
0,002
0,356

Robust

Std. Err.
0,0252
0,0236
0,0260
0,0320
0,0247
0,0275
0,0278
19

t
91,89
7,80
0,89
8,05
2,52
0,08
12,83

P>ltl
0,000
0,000
0,377
0,000
0,013
0,936
0,000

VIF


1,094
1,038
1,056
1,073
1,132
1,033


0,253
0,205
0,224
0,390
0,005
0,165

X47
X48
X49
X410
X411
X412

0,0256
0,0253
0,0245
0,0254
0,0269
0,0283

9,89

8,09
9,16
15,83
0,18
5,83

0,000
0,000
0,000
0,000
0,861
0,000

1,048
1,067
1,027
1,007
1,075
1,084

Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
Hệ số xác định R² = 0,847, nghĩa là các biến độc lập trong mơ hình giải
thích được 84,7% sự thay đổi của chất lượng lúa gạo TN trong chuỗi cung
ứng. Có 9/12 biến có ảnh hưởng và đều có tác động thuận biến bao gồm Sản
xuất – Hoạch định (X41), Sản xuất – Lãnh đạo (X43), Sản xuất – Kiểm tra
(X44), Chế biến – Tổ chức (X46), Chế biến – Lãnh đạo (X47), Chế biến – Kiểm
tra (X48), Tiêu thụ – Hoạch định (X49), Tiêu thụ – Tổ chức (X410), Tiêu thụ –
Kiểm tra (X412).
4.3.2 Các yếu tố quản lý Nhà nƣớc (QLNN)
Qua phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố, nhân tố khám phá

EFA và nhân tố khẳng định CFA, kết quả như trong bảng sau:
Bảng 15: Kết quả hồi quy đã hiệu chỉnh các yếu tố QLNN
F( 8, 163) = 39,40
Prob > F = 0,0000
Variable

Coef.

X50
X51
X52
X53
X54
X55
X56
X57
_cons

0,4184771
0,1361976
0,4143962
0,2568488
0,3846772
0,4483783
0,5741877
0,4649751
3,261628

R-squared = 0,645
Root MSE = ,87372

Robust
Std. Err.
0,0715538
0,0963478
0,0649477
0,0614541
0,0666731
0,0628857
0,0725505
0,0676895
0,0666207

t

P>ltl

[95% Conf.

Interval]

5,85
1,41
6,38
4,18
5,77
7,13
7,91
6,87
48,96


0,000
0,159
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000
0,000

0,2771852
-0,0540532
0,2861488
0,1355
0,2530228
0,3242026
0,4309279
0,3313138
3,130077

0,5597690
0,3264484
0,5426435
0,3781977
0,5163315
0,5725540
0,7174475
0,5986364
3,393179


Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
Hệ số xác định R của mơ hình là 0,645, nghĩa là 64,5% sự thay đổi chất
lượng lúa gạo TN được giải thích bởi 08 biến độc lập trong mơ hình ở mức ý
nghĩa 1% (Chính sách khuyến khích nơng nghiệp, Đầu tư nơng nghiệp, Hỗ trợ
kỹ thuật, Quảng bá và xây dựng thương hiệu, Phát triển thị trường, Quản lý thị
trường và hỗ trợ nghiên cứu), riêng biến Hỗ trợ vốn có ảnh hưởng ở mức ý
nghĩa 15,9%.
2

20


4.4 Phân tích thời gian rỗi (idle time) trong chuỗi cung ứng lúa gạo TN
Theo các tác nhân thị trường (NMXX và cơng ty), để lúa gạo TN có
chất lượng tốt thì thời gian tối đa để lúa gạo vận hành trong các khâu là 39
ngày (tốt nhất là 24 ngày). Tuy nhiên, trong thực tế tổng thời gian từ sau khi
thu hoạch lúa đến khi gạo TN đến tay người tiêu dùng trung bình là 71 ngày
(Hình 4). Vậy thời gian rỗi trung bình so với yêu cầu giữ chất lượng lúa gạo
của nhà máy/công ty là 32 ngày (71 ngày – 39 ngày). Nếu tính theo thời gian
để đạt chất lượng lúa gạo tốt nhất thì thời gian rỗi thực tế trong CCU còn cao
hơn (71 ngày – 39 ngày + 15 ngày = 47 ngày).
Nông dân
đến thương
lái
Trung bình
2 ngày

Thương lái
đến NMXX
Trung bình

3 ngày

NMXX đến
cơng ty

∙ Thời gian lúa chờ
sấy: TB 11 ngày
. Thời gian gạo chờ
tiêu thụ: TB 20 ngày

Công ty đến
đại lý sỉ/lẻ

∙ TB: 15 ngày
∙ 30 km

Đ/lý sỉ/lẻ
đến tiêu thụ

∙ TB 20 ngày
∙ 5 - 10 km

Hình 4: Thời gian vận hành chuỗi cung ứng lúa gạo TN
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu
Tóm lại, thời gian rỗi trong CCU lúa gạo TN vùng ĐBSCL nằm trong
khoảng từ 32 – 47 ngày, chủ yếu là thời gian lúa chờ sấy và gạo chờ tiêu thụ
(chiếm 63,7% tổng thời gian vận hành lúa gạo trong CCU) đã làm suy giảm
nghiêm trọng chất lượng lúa gạo TN. Điều này trùng khớp với kết quả xử lý mơ
hình hồi quy nhị phân các nhân tố trong khâu bảo quản và chế biến: với hai biến
thời gian bảo quản lúa trước khi sấy và thời gian bảo quản gạo sau chế biến đều

có ảnh hưởng nghịch đến chất lượng lúa gạo TN.
4.5 Giải pháp quản lý nâng cao chất lƣợng lúa gạo TN theo CCU
Dựa vào những tồn tại về chất lượng lúa gạo TN dọc theo chuỗi cung ứng
được trình bày trong luận án, dưới đây là các giải pháp được đề xuất nhằm nâng
cao chất chất lượng lúa gạo TN, đáp ứng tốt hơn yêu cầu người tiêu dùng gạo TN
trong thời gian tới.
(1) Cơ quan quản lý các cấp và các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng cần hiểu
rõ thực trạng suy giảm chất lượng lúa gạo TN qua hội thảo.
(2) Bảo đảm quản lý tốt nguồn nước lợ phục vụ sản xuất lúa TN bằng việc đóng
mở cống kịp thời vụ, đặc biệt cho các vùng chuyên canh lớn lúa gạo TN như
huyện Thạnh Trị và huyện Cần Đước.
(3) Rà soát và ra những chính sách mới trong quản lý và hỗ trợ. Chẳng hạn như
chính quyền địa phương cần hỗ trợ kinh phí nghiên cứu thành phần dinh
dưỡng của thổ nhưỡng trồng TN, trồng thử nghiệm có đối chứng để đề xuất
quy trình sản xuất phù hợp, nâng cao chất lượng lúa gạo TN (sử dụng giống,
phân (kể cả phân hữu cơ) và thuốc bảo vệ thực vật phù hợp).
(4) Chính quyền địa phương tiếp tục hỗ trợ tìm nguồn gene TN Sữa để hoàn
thiện hơn nữa chất lượng giống TN sữa đúng với nghĩa của tên gọi này, triển
khai thực hiện phục tráng và nhân giống. Điều này địa phương cần quan tâm
và thực hiện liên tục cùng với nghiên cứu dinh dưỡng đất.
21


(5) Hỗ trợ xây dựng liên kết ngang tự nguyện qui mô lớn giữa các nông dân. Tổ
chức lại hoạt động các tổ hợp tác sản xuất có tổ trưởng uy tín và cơng tâm để
quản lý tổ tốt hơn. Các tổ hợp tác này tập trung sản xuất lúa TN chất lượng
cao để gắn kết với NMXX/công ty.
(6) Cần có những chính sách khuyến khích đầu tư liên kết hiệu quả hơn, thiết
thực hơn để thu hút NMXX/công ty về đầu tư vùng nguyên liệu lúa TN chất
lượng cao. Hơn nữa, chính quyền địa phương các cấp cần bảo đảm cử nhân

sự cấp cao, có uy tín theo sát các liên kết này và phải tham gia giải quyết kịp
thời các vấn đề liên kết với NMXX/công ty kịp thời và nhanh chóng (thay
đổi tư duy quản lý).
(7) Chính quyền địa phương cần hỗ trợ xây dựng các mô hình trồng lúa TN chất
lượng cao theo vụ mùa 6 tháng, khơng bón Paclobutrazol để liên kết với
NMXX/cơng ty cùng đầu tư triển khai thực hiện nhằm tăng cường xây dựng
vùng nguyên liệu TN chất lượng cao sau này. Bởi vì chỉ có những liên kết
kinh doanh thành cơng giữa tổ hợp tác nơng dân nói trên với NMXX/cơng ty
thì mới xây dựng và phát triển thương hiệu gạo TN chất lượng cao trên thị
trường trong và ngoài nước, cung cấp lúa gạo TN ra thị trường có tính cạnh
tranh cao về số lượng và chất lượng. Đó c ng là cơ sở phát triển ổn định và
bền vững chuỗi cung ứng lúa gạo TN về lâu dài.
(8) Chính quyền địa phương và các tổ chức hỗ trợ khác (chương trình, dự án)
mở rộng hỗ trợ tập huấn cho nơng dân trồng TN chất lượng cao theo quy
trình kỹ thuật đã được xác nhận qua thử nghiệm trên.
(9) Chính quyền địa phương cần có chính sách hỗ trợ, tập huấn hướng dẫn và
nhắc nhở thương lái, những người quản lý trong các NMXX, công ty về công
tác vận hành quản trị chất lượng, tổ chức ghi chép và thực hiện đánh giá
kiểm tra để tăng cường nâng cao chất lượng lúa gạo TN, đặc biệt là giảm thời
gian bảo quản lúa gạo.
(10) Tiếp tục phát triển các mơ hình sản xuất qui mơ lớn (cánh đồng lớn) cùng
qui trình kỹ thuật và chất lượng có nối kết đầu ra, bảo đảm mơ hình phát
triển ổn định về lâu dài theo yêu cầu thị trường, cùng chia sẻ trách nhiệm và
rủi ro.
(11) Chính quyền địa phương và liên minh HTX hỗ trợ tập huấn cho lãnh đạo
THT về kỹ năng của tổ trưởng, kiến thức về quản lý chất lượng và chuỗi
cung ứng hiệu quả c ng như lập kế hoạch kinh doanh theo yêu cầu
NMXX/công ty.
(12) Tuyền truyền vận động nhằm phổ biến thông tin thị trường, yêu cầu thị
trường về chất lượng lúa gạo TN, lợi ích của liên kết ngang và liên kết dọc,

tuyên truyền sản xuất theo yêu cầu thị trường về số lượng và chất lượng để
giữ vững thương hiệu gạo TN về lâu dài bằng các hình thức hội thảo tập
huấn, tài liệu bướm phát từng nhà, loa phát thanh địa phương, phát thanh
truyền hình.
Tóm lại, tất cả các giải pháp trên nhằm thay đổi tư duy trong quản lý, sản xuất
và kinh doanh để nâng cao chất lượng lúa gạo TN trong toàn chuỗi cung ứng. Vì
vậy, các giải pháp này cần được sự đồng thuận của tất cả các bên có liên quan
cùng tham gia thực hiện để mang lại chất lượng gạo TN tốt nhất, đáp ứng yêu
cầu người tiêu dùng.

22


CHƢƠNG 5
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
5.1 Kết luận
Kết luận 1: Chất lƣợng lúa gạo TN hiện tại suy giảm nghiêm trọng so với
trƣớc năm 2009
(1) Kết quả so sánh cặp các đặc tính của chất lượng gạo TN cho thấy 6/9 đặc tính
chất lượng đã thay đổi theo chiều hướng gạo chất lượng kém hơn.
(2) Kết quả phân tích hàm lượng amyloza trong gạo TN: Hàm lượng amyloza
cao từ 24,66% - 26,26% (đây là lý do cơm khô, cứng và khơng cịn độ mềm xốp
và mùi thơm).
Kết luận 2: Các yếu tố trong các khâu của chuỗi cung ứng có ảnh hƣởng
đến chất lƣợng lúa gạo TN
(3) Khâu sản xuất: Khi phân tích các yếu tố trong khâu sản xuất c ng khẳng định
giống đã phục tráng và nguồn nước lợ có ảnh hưởng thuận biến, ngược lại sử
dụng Paclobutrazol và phân đạm nhiều hơn có tác động nghịch biến đến chất
lượng lúa gạo TN.
(4) Trong khâu bảo quản và chế biến c ng có nhiều yếu tố ảnh hưởng chất lượng

lúa gạo TN như công nghệ sấy, cơng nghệ xay xát và kho tàng thiết bị có ảnh
hưởng thuận biến, tuy nhiên thời gian bảo quản lúa trước khi sấy và thời gian bảo
quản gạo sau xay xát có tác động nghịch biến, nghĩa là thời gian bảo quản càng
dài chất lượng lúa gạo càng kém.
(5) Trong khâu tiêu thụ, việc đấu trộn gạo chất lượng kém hơn là yếu tố ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng gạo TN. Tương tự, thời gian bảo quản và
tiêu thụ gạo c ng có ảnh hưởng nghịch biến.
(6) Thời gian rỗi trong toàn chuỗi cung ứng lúa gạo TN là 32 ngày. Đặc
biệt, thời gian rỗi trong bảo quản lúa trước khi sấy là 9 ngày và gạo sau khi chế
biến là 5-20 ngày. Điều này làm suy giảm sâu chất lượng lúa gạo TN: lúa gạo
ngã màu, gạo gãy nhiều sau chế biến và mọt xâm nhập.
Ngoài ra, hoạt động quản lý chất lượng và quản lý Nhà nước đều có tác
động đến chất lượng lúa gạo TN. Cụ thể, (1) hoạt động quản lý chất lượng ở cả
ba khâu sản xuất, bảo quản chế biến và tiêu thụ đều có ảnh hưởng đến chất lượng
lúa gạo TN: các nhân tố hoạch định, lãnh đạo, kiểm tra trong khâu sản xuất; các
nhân tố tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trong khâu bảo quản chế biến; và các nhân tố
hoạch định, tổ chức, kiểm tra trong khâu tiêu thụ là có ảnh hưởng tích cực đến
chất lượng lúa gạo TN; (2) Các nhân tố quản lý Nhà nước như hỗ trợ nghiên cứu,
quảng bá và phát triển thương hiệu, phát triển thị trường, quản lý thị trường, hỗ
trợ vốn, đầu tư nơng nghiệp, hỗ trợ kỹ thuật đều có ảnh hưởng đến chất lượng lúa
gạo TN.
Để nâng cao chất lượng lúa gạo TN trong toàn chuỗi cung ứng, nhiều giải
pháp quản lý được đề xuất. Trong đó có 12 giải pháp chính nhằm thay đổi tư duy
trong quản lý, sản xuất và kinh doanh để nâng cao chất lượng lúa gạo TN trong
toàn chuỗi cung ứng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu người tiêu dùng gạo TN trong và
ngoài nước.
5.2 Hàm ý quản trị
Để các giải pháp được thực thi, dưới đây là một số hàm ý quản trị có liên
quan để nâng cao chất lượng lúa gạo Tài Nguyên trong từng khâu của chuỗi cung
ứng.

(1) Đối với khâu sản xuất:
23


- Khuyến cáo nông dân ý thức sản xuất lúa TN theo quy trình kỹ thuật đạt chuẩn
chất lượng để xây dựng và phát triển thương hiệu cho nhãn hiệu TN tập thể đã có
(Tài Nguyên Châu Hưng của tỉnh Sóc Trăng và Tài Nguyên Chợ Đào của Long
An). Cần tiếp cận thông tin thị trường, xu hướng tiêu thụ lúa gạo chất lượng cao
để định hướng sản xuất.
- Tăng cường thơng tin lợi ích của liên kết ngang và liên kết dọc để nông dân tự
nguyện hợp tác sản xuất qui mơ lớn, cùng quy trình sản xuất (bao gồm sử dụng
phân hữu cơ), đồng chất lượng và giảm giá thành sản xuất.
- Khuyến cáo người sản xuất sử dụng giống lúa TN đã phục tráng do Trung tâm
Khuyến nơng hoặc các cơ sở uy tín cung cấp.
- Tổ chức tập huấn, học tập nâng cao trình độ sản xuất, tiếp cận và xử lý thông
tin thị trường và các vấn đề liên quan đến sản xuất – tiêu thụ cho nông dân trồng
lúa TN.
(2) Đối với khâu bảo quản và chế biến
- Phổ biến cho tất cả các tác nhân thuộc khâu này các nguyên nhân làm suy giảm
chất lượng lúa gạo TN sau thu hoạch, trong bảo quản và sau xay xát để có kế
hoạch thực hiện cho đúng, phát huy vai trò quan trọng trong CCU lúa gạo TN
thông qua việc nối kết với người trồng lúa TN, liên kết với NMXX/công ty nhằm
hạn chế thời gian rỗi c ng như rủi ro, gây suy giảm chất lượng gạo TN.
- Khuyến khích các tác nhân đầu tư, cải tiến phương tiện vận chuyển, bảo quản
tốt nhằm giảm hao hụt và đảm bảo chất lượng lúa gạo TN.
- Hướng dẫn các tác nhân nghiên cứu kỹ địa bàn kinh doanh và sự phối hơp với
các bên có liên quan trong CCU để có lịch trình thu mua phù hợp với chi phí phù
hợp nhưng vẫn khơng ảnh hưởng xấu đến chất lượng lúa gạo TN.
- Khuyến khích đầu tư cải tiến công nghệ sấy, chế biến và kho bảo quản phục vụ
cho sản phẩm lúa nói chung và lúa TN nói riêng để giảm thời gian rỗi, đảm bảo

gạo TN sau chế biến không bị suy giảm chất lượng, tỷ lệ gãy thấp.
- Tăng cường hoạt động quản lý chất lượng phù hợp. Cần áp dụng tiến trình
hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra/kiểm sốt những hoạt động của nhà
máy một cách chuyên nghiệp để có thể truy xuất được nguồn gốc, đạt chuẩn
tham gia vào các thị trường gạo cao cấp.
(4) Đối với khâu tiêu thụ
- Cần có kế hoạch trong kinh doanh để rút ngắn thời gian tiêu thụ, giữ chất lượng
gạo tốt.
- Bán hàng theo đúng nhãn hiệu hàng hóa.
- Đầu tư khu bán hàng đúng tiêu chuẩn để bảo đảm chất lượng gạo trong q
trình tiêu thụ.
- Thay đổi thói quen tiêu dùng gạo TN đấu trộn với các loại gạo khác khi có gạo
TN đạt chuẩn chất lượng tốt.
- Tìm hiểu kỹ nguồn gốc xuất xứ, đăc tính của gạo TN, mua gạo có nhãn mác,
bao bì phù hợp và mua ở đại lý uy tín.
***

24



×