Tải bản đầy đủ (.pptx) (17 trang)

Đinh thị tâm báo cáo CK

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (600.02 KB, 17 trang )

VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG

CA BỆNH 1

ĐA U TỦY XƯƠNG TÁI PHÁT

Ths. Nguyễn Lan Phương



Phân loại nguy cơ bệnh nhân tại thời điểm tái phát


Các yếu tố quyết định chính của lựa chọn phác đồ
điều trị tái phát

1. Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân;
2. Tái phát sớm hay tái phát muộn.
3. Các phác đồ được sử dụng trước đó và thời gian đáp ứng với phác đồ đó.
4. Dữ liệu FISH về tủy xương tái phát.
5. Các tác dụng phụ trước đây liên quan đến từng loại thuốc được sử dụng.


Các thuốc điều trị ĐUTX tái phát

 Các thuốc được sử dụng để điều trị tái phát đa u tủy:
1. IMiDs: thalidomide, lenalidomide và pomalidomide
2. PI : bortezomib, carfilzomib, và ixazomib
3. Thuốc ức chế histone deacetylase: Panobinostat
4. Kháng thể đơn dòng (Mabs): daratumumab và elotuzumab kháng CD38
5. DNA alkylating agents: Melphalan, Bendamusstine


6. glucocorticosteroid.

 Các thuốc khác như doxorubicin, cisplatin và etoposide cũng thường được sử dụng trong hóa trị kết hợp.


Relapsed/Refractory Myeloma:
Preferred Regimens


NCCN Category 1







Bortezomib



SC vs IV administration

Bortezomib/PLD
Carfilzomib /Lenalidomide/ Dexamethasone
Panobinostat / Bortezomib/ Dexamethasone
Lenalidomide/ Dexamethasone




NCCN Category 2A









Repeat primary induction therapy if relapse at > 6 mos
Bortezomib combinations



With Dex; len / Dex; Thalidomide

Carfilzomib
Cyclophosphamide



High-dose or with Bort /Dex or Len/Dex

Pomalidomide /Dexamethasone
Thalidomide/ Dexamethasone
DCEP, DT-PACE, or VTD-PACE




BN: Nữ , 65T
Địa chỉ:

Nghệ An

Vào viện: 7/2018.
Bệnh sử:



T5/2015: Bn được chẩn đoán Đa u tủy xương chuỗi nhẹ L, gđ I, nguy cơ thấp, điều trị 8 đợt VTD,
kết thúc T12/2015, đáp ứng hồn tồn, duy trì bằng thalidomide 100mg/ngày.



T2/2017:

+ Xuất hiện đỉnh đơn dòng Lamda, định lượng chuỗi nhẹ lamda: 280; K/L: 0.016. Tủy đồ và STTX: Tế
bào dòng plasmo < 5%


- Điều trị hay không điều trị?
- Dùng đơn trị liệu hay kết hợp ?

-

Phác đồ: ?

+ Lenalidomide
+ Lenalidomide/dexa

+ VTD ?
+ VMP
BN được uống lenalidomide 15mg/ngày x 30 ngày ( 6 tháng).



-

T6/2018: Bn vào viện
Lâm sàng:

+ Thiếu máu
+ Không XHDD
+ Gan, lách, hạch khơng to
+ Đại, tiểu tiện bình thường
- Xét nghiệm:
+TPTTBM: Hb 109g/l; TC 58 G/l; BC 2,29G/l (N 46%, L 47%, M 5%)
+ SHM: Creatinin 65; IgA 129,4; IgG 705,6; IgM 57,4; IgE 20,2; K 8,16; L: 893; K/L 0,027;
β2-M:1,63
LDH: 530.
+ ĐMHT: D-Dimer 230
+ HBV, HCV,HIV: âm tính


+ Điện di Protein : Bình thường
+ Điện di MDHT: chuỗi nhẹ L
+ XQ: hình ảnh ổ khuyết xương nhỏ rải rác 1 số cung sườn và xương đòn 2 bên
+ HTĐ và STTX: Mật độ tế bào tủy bình thường, dịng plasmo (8%)
+ Cơng thức NST: 46,XX.
+ Di truyền (Fish): âm tính với : del1p/dup1q, DLEU/TP53, t(14,16), t(4,14).


Chẩn đốn: Đa u tủy xương chuỗi nhẹ Lamda tái phát lần 1.


Anh hay chị lựa chọn phác đồ điều trị tái phát nào?

Chemotherapy-Based Salvage



DCEP vs
DT-PACE




Oral vs IV chemo
Performance status of pt plays
important role



Chemotherapy +

Transplant-Based

Novel Agent

Salvage


Combinations of
lenalidomide/ bortezomib and
other chemotherapy agents



Likely to be short lived



Rapid disease control



Reconstitute marrow


Phác đồ: Bendamustin- Velcade- Lendalidomide
Liều dùng

Ngày dùng

Velcade

1,3mg/m2

d1, 4, 8,11

Dexa


20mg/m2

D1,4, 8,11

- Tiêm Epo, KTC,và kích bạch cầu.

Bendamustin

70mg/m2

d1, d2

Sau điều Lenalidomide
trị 3 đợt hóa chất

15mg/ngày

Hàng ngày

-

Lâm sàng:

+ Thiếu máu
+ Khơng XHDD


BC, Hb, TC trong quá trình điều trị
Đợt 1


Đợt 2

Đợt 3

Hb (g/l)

109

91

83

TC (G/l)

50

43

20

BCTT (G/l)

2,29

2,57

4,5

(BCTT)


(1,05)

(1,39)

(3,42)

14


Lamda trong quá trình điều trị

Lamda (mg/dl)
1000
893
900
800
700
600
500
400
300
200
100
0
đợt 1

Lamda

148
đợt 2


98.8
đợt 3

Đợt

9


Sau 3 đợt Benda-Vel- Lenalidomide

-

Điện di Protein: bình thường
Điện di MDHT: chuỗi nhẹ L

 BN tái phát không triệu chứng, có tăng M-protein quan sát hay điều trị ln?
 Hướng điều trị tiếp theo?
 Tiếp tục lenalidomide hay pomalidomide ?


XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×