Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

đề tài chị phương 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.08 KB, 22 trang )

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, XÉT NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ U LYMPHO THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
TẠI VIỆN HHTMTW
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
U lympho hệ thần kinh trung ương (CNSL) có thể nguyên phát hoặc thứ phát,
được giới hạn ở nhu mô não, màng não, trong mắt (dây thần kinh thị), dây thần
kinh sọ, và hiếm khi tủy sống [1]. U lymphô nguyên phát ở hệ thống TKTƯ
(PCNSL) là khối u ác tính của dịng tế bào lymphơ khu trú ở hệ thống TKTƯ mà
khơng có bằng chứng của u lymphơ ngun phát ở hệ thống (hạch và vị trí ngồi
hạch khác) tại thời điểm chẩn đốn. Đây là loại u hiếm gặp, chiếm khoảng 3-4%
các khối u nguyên phát ở não [1], < 1% của u lympho không Hodgkin (NHL), tuy
nhiên tỉ lệ mắc bệnh đang có xu hướng tăng nhanh ở nhiều nước trên thế giới [1],
[2]. U lymphô thứ phát ở hệ thống TKTƯ (SCNSL) thường sau tái phát hoặc tiến
triển hệ thống của các U lympho nguyên phát tại hạch hoặc ngoài hạch, và hay gặp
ở nhu mơ não và màng não[3]. Tuổi trung bình mắc u lymphơ ngun phát ở
TKTƯ ở người bình thường là 53-57 tuổi [1]. Có sự khác biệt về giới giữa 2 nhóm:
tỷ lệ nam/nữ = 1.2/1 trên người bình thường và 7.38/1 ở nhóm bệnh nhân AIDS.
1.1.2. Lâm sàng
Bệnh nhân u lymphô nguyên phát ở hệ thống thần kinh trung ương có triệu
chứng lâm sàng khơng đặc hiệu như: 50-80% có dấu hiệu thần kinh khu trú, 2030% có biểu hiện tâm thần kinh, 10-30% có tăng áp lực nội sọ và 5-20% động
kinh. Các dấu hiệu khác như viêm võng mạc hoặc nhìn mờ chiếm 5-20%. Thời
gian từ khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên đến khi được chẩn đốn giao động từ vài
ngày đến 2 năm, trung bình là 2 tháng [1].
1.1.2. Các xét nghiệm:


Ngày nay, việc áp dụng các kỹ thuật mới, hiện đại như Chụp cộng hưởng từ
(MRI) sọ não, và chọc dịch não tủy, xét nghiệm tế bào học và đo dòng chảy tế bào
dịch não tủy (folow cytometry). Khám mắt bệnh nhân. Chụp cắt lớp vi tính (CT)
ngực, bụng và xương chậu, cũng như sinh thiết tủy xương. Chụp cắt lớp phát xạ
PET được chứng minh là một phương thức hữu ích của nhiều bệnh ung thư, đặc


biệt là PCNSL.
CNSL có thể gặp ở các loại tế bào khác nhau, tuy nhiên PCNSL tế bào B là
hay gặp nhất, chiếm đại đa số với tỉ lệ 92-98%, trong đó u lymphô tế bào B lớn lan
tỏa lại chiếm tới hơn 95% [4]. Tỉ lệ này có sự khác nhau giữa các nghiên cứu ở các
nước, các khu vực khác nhau. Và SCNSL thường sảy ra sau các U lymphô độ ác
tính cao có thể cả tế bào B và T [3].
1.1.3. Tiên lượng và điều trị:
CNSL là bệnh có tiên lượng xấu, tiến triển nhanh với thời gian sống thêm trung
bình chỉ vài tháng nếu khơng được điều trị hoặc điều trị đơn thuần bằng phẫu thuật
[5]. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tiên lượng là: tuổi: nhóm bệnh nhân trên 60 tuổi
thường tiên lượng xấu hơn nhóm bệnh nhân trẻ; bệnh nhân có thể trạng kém thì
tiên lượng xấu hơn; nhóm bệnh nhân nhiễm AIDS có tiên lượng xấu hơn. Bệnh
nhân SCNSL tiên lượng xấu hơn PCNSL [3].
Khác với các u thần kinh đệm, các nghiên cứu trên thế giới cho thấy phẫu
thuật lấy u không nên là phương thức điều trị cho bệnh nhân PCNSL vì làm cho
tình trạng bệnh nhân thêm xấu đi. Thay vào đó, sinh thiết có định vị để có mẫu mơ
chẩn đốn xác định, điều trị bằng hóa trị với Methotrexate liều cao (M-HD) đơn
độc, M-HD kết hợp với Ritubxumab hoặc M-HD với cytarabin và ritubximab, tiếp
đó là xạ trị nếu cần, là cách thức điều trị tối ưu CNSL mà các nghiên cứu của các
nước Châu Âu đưa ra cho đến thời điểm hiện nay [5],[6],[7],[8].


Ở Việt Nam, có rất ít nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và điều
trị bệnh CNSL. Chính vì vậy chúng tơi tiến hành đề tài nghiên cứu này tại Viện
Huyết học truyền máu TW với mục tiêu:
• Mô tả đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học u lymphơ ác tính khơng Hodgkin
ngun phát và thứ phát tại hệ thống TKTƯ theo WHO 2008.(27)
• Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị U lympho không Hodgkin của hệ
TKTƯ.


Chương 2
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm:
- Các trường hợp đã được chẩn đốn giải phẫu bệnh là u lymphơ thần kinh
trung ương nguyên phát và thứ phát tại viện HHTM. Thời gian từ 1/1/2014 đến
31/7/2017.
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn
Các trường hợp như trên có đủ các điều kiện sau:
- Có tiêu bản nhuộm HE và HMMD đảm bảo chất lượng hoặc cịn khối nến có đủ
bệnh phẩm để chẩn đốn MBH và HMMD.
- Có đầy đủ thơng tin hồ sơ bệnh án.
2.1.2. Cỡ mẫu: Cỡ mẫu thuận tiện bao gồm 21 trường hợp.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu mơ
tả loạt bệnh, có hồi cứu.
2.2.2. Quy trình và các kỹ thuật
- Thu thập các ca u lymphô không Hodgkin ở hệ thống TKTƯ từ 1/1/2014 đến 31/
7/2015.


- Thu thập số liệu từ hồ sơ bệnh án theo mẫu bệnh án nghiên cứu. Khai thác triệu
chứng lâm sàng, kết quả phim MRI (trước điều trị, sau điều trị), chụp PET/ CT.
- Nhuộm HE, nhuộm HMMD với các dấu ấn CD20, CD3, CD10, BCL6, MUM1,
BCL2, Ki67. Nếu CD20 âm tính sẽ nhuộm thêm CD79a.
- Tra cứu hồ sơ bệnh án, thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu.
- Xét nghiệm MBH để định hướng chẩn đoán u lymphô không Hodgkin và phân
loại theo WHO 2008 [4]
- Tiêu bản có u được nhuộm HMMD với các dấu ấn : CD20, CD3, CD10, BCL6,
MUM1, BCL2, Ki67, CD79a .

- Đánh giá đáp ứng sau 03 đợt điều trị (theo tiêu chuẩn của theo IPCG
(The International Primary CNS Lymphoma Collaborative Group năm 2004.).
bằng các phác đồ Methotrexat liều cao đơn độc ( M-HD), M-HD kết hợp
Ritubximab, M-HD kết hợp Ritubximab và cytarabin- Đánh giá độc tính của thuốc
theo tiêu chuẩn của NCI (National Cancer Institute) năm 2006
- Các biến số và chỉ sớ nghiên cứu
- Đặc điểm lâm sàng
• Tuổi, giới
• Tình trạng nhiễm HIV.
• Các biểu hiện lâm sàng: hội chứng B, hội chứng tăng áp lực nội sọ, hội
chứng thần kinh khu trú, động kinh, biểu hiện tâm thần kinh
- Đặc điểm cận lâm sàng
• Các đặc điểm u trên chẩn đốn hình ảnh: số lượng u, vị trí u, kích thước
lớn nhất của u.
• TPTTBM
• Sinh hóa: GOT,GPT, Creatinin, LDH, Billirubin (TP, TT, GT), protein TP,
albumin.


• HTĐ, STTX.
• Chẩn đốn hình ảnh:
+ Xq tim phổi, siêu âm ổ bụng.
+ Chụp CT- Scanner, Chụp MRI, chụp PET-CT
• Xét nghiệm virus HIV.


Nhuộm HMMD với các dấu ấn : CD20, CD3, CD10, BCL6, MUM1,
BCL2, Ki67, CD79a

• Dưới nhóm HMMD của DLBCL: tâm mầm, không tâm mầm

+ Xếp loại dưới nhóm tâm mầm hay khơng tâm mầm của DLBCL theo
WHO 2008 theo bộ 3 dấu ấn CD10, BCL6, MUM1:
+ Xếp loại dưới nhóm tâm mầm khi CD10 (+) hoặc CD10 (-), BCL6 (+),
MUM1 (-).
Những trường hợp còn lại đều xếp vào dưới nhóm khơng tâm mầm.
• Mối tương quan của dưới nhóm HMMD theo giới, theo tuổi
• Mối tương quan của dưới nhóm HMMD theo số lượng.
2.3. Xử lý sớ liệu
Số liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
• Tất cả các biến số, chỉ số nghiên cứu sẽ được thu thập một cách trung thực
và khoa học.
• Mọi thông tin cá nhân của bệnh nhân sẽ được giữ bí mật.
III. KẾT QUẢ
3.1. Đặc điểm đới tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo độ tuổi


< 40
40-60
61-70
> 70

Nhận xét: Tuổi trung bình 54,63 ± 13.385, trong đó cao nhất là 80 tuổi và
thấp nhất là 29 tuổi. Nhóm tuổi hay gặp nhất là 40-60 tuổi chiếm tỷ lệ
52,4%.
Bảng 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới
Giới
Nam
Nữ

Tổng

n
13
8
21

Tỷ lệ %
61,9
38,1
100

Nhận xét: Trong 21 BN u lympho thần kinh trung ương, tỷ lệ gặp ở nam
(61,9%) nhiều hơn nữ (38,1%).
3.2. Đặc điểm lâm sàng
Biểu đồ 3.2. Biểu hiện hội chứng B


100%
%

50%
0%

0%

khơng




Hội chứng B

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tơi, khơng có BN nào có biểu hiện hội
chứng B.
Biểu đồ 3.3. Các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân.
100
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

95.2
71.4

38.1
9.5

19
4.7

4.7

4.7


c
c
S
n

ng
ần
trú
lự
lự
LN
h
ư

nh


l
t
u
A
,
í
T
th
u
n
th
n
tr

kh
ất
ng

m
oạ
đa
K
m
l


T
M
n

i
h
g

n
Gi
ic
iệ
bu

h
H
ểu
Bi


Series 1

Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi, biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất
của u lympho thần kinh là có triệu chứng thần kinh khu trú (chiếm 95,2%), bao
gồm méo miệng, yếu liệt nửa người trái, phải. Biểu hiện thường gặp thứ 2 là hội
chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, buồn nơn và nơn) chiếm 71.4%. Ngồi ra u
lympho thần kinh trung ương còn gặp nhiều biểu hiện khác như giảm trí nhớ
(38.1%), giảm thị lực (19%), các triệu chứng khác mất như loạn thần hay mất
thị lực, đau lưng (4,7%).
3.3.Phương pháp phẫu thuật


Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ các phương pháp lấy u làm chẩn đốn

19.00%

57.20%

23.80%

phẫu thuật lấy u
Sinh thiết u
khơng sinh thiết

Nhận xét: 12/21 bệnh nhân (57,2%) được phẫu thuật mổ lấy u, 5/21(23,8%) bệnh
nhân được sinh thiết u và có 4/21 bệnh nhân (19%) khơng sinh thiết u mà được
chẩn đốn bằng chụp MRI sọ não (do chẩn đoán tổn thương thứ phát sau điều trị U
lympho.
3.4. Đặc điểm cận lâm sàng:

3.4.1: Phân loại vị trí khới u theo kết quả chẩn đoán hình ảnh
Bảng 3.2. Vị trí khối u ngun phát và thứ phát
Khối u
Nguyên phát
Thứ phát
Tổng

n
17
4
21

Tỷ lệ %
81,0
19,0
100

Nhận xét: Trong 21 BN có khối u nguyên phát 17/21 bệnh nhân (chiếm 81%), khối
u thứ phát chiếm 19% .
Bảng 3.3. Phân bố số lượng u
Số lượng u

n

%

Một ổ

12


57,1

Đa ổ

9

42,9


Tổng

21

100

Nhận xét: Trong số 21 trường hợp nghiên cứu có 12/21 trường hợp có u 1 ổ (chiếm
57,1 %), 9/21 trường hợp có u từ 2 ổ trở lên (chiếm 42,9 %).
Biểu đồ 3.4 Vị trí khối u trên MRI
50.000%
50%
45%
40%

33.400%

35%
30%
25%
20%
15%


8.300%

8.300%

10%
5%
0%

Não phải

Não trái

Cột sống và ống tủy

Não,màng não

Nhận xét: Vị trí khối u não trên MRI trước mổ gặp ở não phải chiếm tỷ lệ cao
nhất( 50%), vị trí hay gặp thứ 2 là tại não trái với 33,4% BN. Cột sống và ống
tủy,tổn thương não màng não là 8,3%.
Bảng 3.4 .Vị trí tổn thương trên chụp PET/CT sau phẫu thuật
PET
Bình thường
Có khối u tại não
U + hạch trung thất
U + hạch ổ bụng
U + hạch trung thất +
hạch ổ bụng + di căn
Tổng


n
2
3
2
1
2

Tỷ lệ %
20
30
20
10
20

10

100


Nhận xét: Có 11/21 BN được chụp PET/CT trước điều trị, khơng cịn u 2/10 BN
(20%), 3/10 BN (30%) cịn tổn thương u tại não, tổn thương u kèm theo hạch
trung thất, hạch ổ bụng và di căn nơi khác là 50%.
3.4.2. Xét nghiệm vi sinh:
Bảng 3.5 Đặc điểm về tình trạng nhiễm virus HIV/AIDS
HIV
Dương tính
Âm tính
Tổng

n

0
21
21

Tỷ lệ %
0
100
100

Nhận xét: Trong 21 BN nghiên cứu của chúng tơi, khơng có BN nào phát hiện
nhiễm HIV.
3.4.3. Đặc điểm về mô bệnh học:
Bảng 3.6 Đặc điểm mơ bệnh học của nhóm nghiên cứu
Đặc điểm mô bệnh học
Tế bào B lớn lan tỏa
Tế bào T
Thể nang
Tổng

n
19
1
1
21

Tỷ lệ %
90,4
4,8
4,8
100


Nhận xét: Trong nhóm BN nghiên cứu, chúng tơi gặp chủ yếu BN được chẩn
đốn mơ bệnh học là u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) chiếm 90,4%, u
lympho tế bào T ( 4,8%) và thể nang chiếm 4,8%.
Biểu đồ 3.5 Phân nhóm tâm mầm và không tâm mầm của DLBCL


GCB

non GCB
15.80%

84.20%

Nhận xét: Trong 19/21 BN chẩn đốn DLBCL, típ khơng tâm mầm chiếm tỷ lệ
84,2% , típ tâm mầm là 15,8% .
3.5. Đánh giá kết quả điều trị của CNSL sau 3 đợt điều trị
3.5.1. Kết quả điều trị:
Bảng 3.7. Đánh giá đáp ứng sau 3 đợt điều trị
Đánh giá đáp ứng
LBHT
LBMP
Không đáp ứng
Tử vong
Tổng

n
9
6
5

0
20

Tỷ lệ %
45
30
25
0
100

Nhận xét: Kết quả điều trị của 20/21 bệnh nhân , LBHT chiếm tỷ lệ cao là 45%,
lui bệnh một phần là 30%, khơng đáp ứng là 25%, khơng có bệnh nhân nào tử
vong trong quá trình điều trị.

Bảng 3.8. Đáp ứng theo từng phác đồ điều trị

Đánh giá

R-

R-Metho Cytarabin Metho

Tổng


đáp ứng

Metho
8g


5g

LBHT

6

2

- RMetho
3,5g
1

LBMP

4

1

Không lui
bệnh
Tử vong
Tổng

2
0
12

8g
0


9

1

0

6

1

1

1

5

0
4

0
3

0
1

0
20

Nhận xét: Trong các phác đồ dược sử dụng thì có nhiều BN được sử dụng phác
đồ R-Methotrexat liều 8g/m2 và 6/12 BN LBHT, các phác đồ khác số lượng BN

được điều trị ít hơn.
3.5.2. Các tác dụng phụ:
a. Độc tính trên hệ tạo máu:
Bảng 3.9. Độc tính trên hệ tạo máu
Độc tính
về HH

RMetho
8g
10

RMetho
5g
4

Cytarabin R-Metho
3,5g
2

Độ 2

1

0

Độ 3

1

Tổng

n

12

Khơng

Metho
8g

Tổng
n

1

17

1

0

2

0

0

0

1


4

3

1

20

Nhận xét: Độc tính trên hệ tạo máu ít gặp, có gặp độc tính độ 2 và độ 3 ở phác đồ
R- MTX 8g/m2, hoặc R- Methotrexat 5g/m2- cytarabin.
b. Tổn thương da và niêm mạc:


Bảng 3.10. Tổn thương da và niêm mạc
Da và
niêm mạc

khơng
Tổng (n)

RMetho
8g
3
9
12

RMetho
5g
0
4

4

Cytarabin R-Metho
3,5g
0
3
3

Metho
8g
0
1
1

Tổng
(n)
3
17
20

Nhận xét: Có 3/20 bệnh nhân bị tổn thương da và niêm mạc, gặp chủ yếu ở nhóm
điều trị phác đồ R- MTX 8g/m2.
c. Các độc tính khác:
Trong quá trình điều trị các phác đồ chúng tơi gặp có 1 bệnh nhân có tăng men
gan và 1 bệnh nhân bị suy thận cấp.
IV. BÀN LUẬN
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
4.1.1. Đặc điểm về tuổi, giới.
4.1.1.1. Đặc điểm về tuổi
Trong nghiên cứu này tuổi mắc bệnh gặp từ 29 đến 80 tuổi, tuổi mắc bệnh

trung bình là 54,63 ± 13.39. Trong đó độ tuổi từ 40-60 là hay gặp nhất (chiếm
54,2%), tiếp theo là độ tuồi 61-70 (chiếm 19%). Kết quả trên khá phù hợp với các
nghiên cứu của các tác giả khác trên thế giới. Nghiên cứu của Mahadevan và cộng
sự năm 2015 trên 24 bệnh nhân PCNSL ở miền Bắc Ấn Độ có tuổi trung bình 53 tuổi
(phổ từ 28 - 80 tuổi) [10]. Theo nghiên cứu của Nguyễn Hà Mỹ năm 2015 trên 33
BN tuổi mắc bệnh trung bình là 57-61 [11].
4.1.1.2. Đặc điểm về giới
Trong nghiên cứu của chúng tôi, giới nam gặp nhiều hơn giới nữ. Kết quả
này phù hợp với một số nghiên cứu khác trên thế giới. Mahadevan và cộng sự năm


2015 trong một nghiên cứu cho thấy tỉ lệ nam/nữ = 1.4/1 [12]. Theo kết quả
nghiên cứu của Nguyễn Hà Mỹ năm 2015, tỉ lệ nam nhiều hơn nữ [11].
4.1.2. Tình trạng nhiễm HIV/AIDS
Một sự ngẫu nhiên là cả 21 bệnh nhân (chiếm 100%) trong nghiên cứu
của chúng tôi đều có xét nghiệm HIV âm tính (test Elisa) và khơng có tiền sử về
điều trị thuốc ức chế miễn dịch kéo dài. Kết quả này phù hợp với các nghiên
cứu khác những năm gần đây [12]. Điều này có thể giải thích bằng các nghiên
cứu trên thế giới cho thấy tỉ lệ mắc CNSL có xu hướng gia tăng ở những bệnh
nhân có đủ thẩm quyền đáp ứng miễn dịch, gia tăng ở nhóm bệnh nhân khơng
mắc AIDS [2],[3].
4.1.3. Đặc điểm lâm sàng
Trong nghiên cứu của chúng tôi không gặp trường hợp nào có hội chứng B,
điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Ferreri AJ và cộng sự năm 2003 với 387
bệnh nhân của 23 trung tâm. Nghiên cứu này thấy rằng hội chứng B rất hiếm gặp
[13].
Biểu hiện lâm sàng của u khơng có gì đặc hiệu, giống với các khối choán
chỗ trong hộp sọ khác. Trong đó dấu hiệu thường gặp nhất là dấu hiệu thần kinh
khu trú (chiếm 95,2%), tiếp theo là hội chứng tăng áp lực nội sọ (đau đầu, buồn
nôn và nôn) chiếm 71.4%. Ngồi ra u lympho thần kinh trung ương cịn gặp nhiều

biểu hiện khác như giảm trí nhớ (38.1%), giảm thị lực (19%), các triệu chứng khác
mất như loạn thần hay mất thị lực, đau lưng (4,7%). Kết quả này phù hợp với một
số nghiên cứu khác trên thế giới. Nghiên cứu của Mahadevan và cộng sự cũng thấy
rằng tất cả các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân xuất hiện có liên quan tới
tăng áp lực nội sọ, hành vi bất thường, suy giảm trí nhớ và liệt khu trú tương ứng
với vùng tổn thương về giải phẫu thần kinh [3], [13].
4.1.4. Đặc điểm u


4.1.4.1. Sớ lượng u
Có 12/21 trường hợp có u 1 ổ (chiếm 57,1 %), 9/21 trường hợp có u từ 2 ổ
trở lên (chiếm 42,9 %). Sự khác biệt về số lượng u (1 ổ > đa ổ) có ý nghĩa thống kê
với p = 0.043. Kết quả trên phù hợp với các nghiên cứu của Nguyễn Hoài Mỹ năm
2015 số bệnh nhân có tổn thương một ở nhiều hơn tổn thương đa ổ [11].
4.1.4.2. Vị trí u
Trong nghiên cứu của chúng tơi vị trí khối u não trên MRI trước mổ gặp ở
não phải chiếm tỷ lệ cao nhất chiếm 50%, vị trí hay gặp thứ 2 là tại não trái với
33,4% BN. Cột sống và ống tủy,tổn thương não màng não là 8,3%. Nghiên cứu của
Aki và cộng sự phân chia u theo các thùy giải phẫu của não thấy vị trí thùy đỉnh
hay gặp nhất chiếm 28.2 các trường hợp (11/39), tiếp theo là thùy thái dương
20.5% (8/39), thùy trán chiếm 17.9% (7/39), tiểu não chiếm 10.3% (4/39). Các vị
trí khác bao gồm quanh não thất (3/39), thùy chẩm (2/39), nhân xám (2/39), thân
não (2/39), tủy sống thắt lưng (2/39), não thất ba (1/39) [14].
Mặc dù các cách tổng kết theo giải phẫu có khác nhau, nhưng các nghiên cứu
trên và nghiên cứu của chúng tôi đều cho thấy PCNSL hầu hết gặp ở nhu mô não, có
1 trường hợp SCNSL ở màng não.
4.1.5. Phương pháp phẫu thuật .
Mổ lấy u vẫn đang được áp dụng với nhiều trường hợp (57,2%). Vì đa số
bệnh nhân của chúng tơi khi có biểu hiện lâm sàng thường đến khám và được phẫu
thuật tại bệnh viện Việt Đức làm chẩn đốn.

4.2. Đặc điểm mơ bệnh học PCNSL
4.2.1. U lymphơ tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL)
Trong phân loại các khối u của hệ tạo máu và mô lymphô của WHO 2008,
DLBCL nguyên phát ở hệ thống thần kinh trung ương được liệt kê vào danh sách
dưới nhóm của DLBCL vì sự khác biệt của nó.


Trong nghiên cứu của chúng tôi 19/21 trường hợp nghiên cứu là DLBCL
(90,4% có ý nghĩa thống kê với p = 0.15). Nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự
như nghiên cứu của Mahadevan và cộng sự thấy cả 24/24 trường hợp (100%) đều
là DLBCL [12]. Theo nghiên cứu của Aki và cộng sự năm 2013 cả 39 trường hợp
đều là DLBCL [14].
4.2.2. Dưới nhóm HMMD DLBCL
Kết quả nhuộm HMMD cho thấy trong 19/21 BN DBCL dưới nhóm khơng
tâm mầm chiếm tỷ lệ cao 84,2%, dưới nhóm tâm mầm có 3/19 trường hợp chiếm
15,8%. Nghiên cứu của Zhang và cộng sự thấy trong số 52 bệnh nhân được làm
xét nghiệm HMMD đầy đủ để xác định dưới nhóm thì 42 trường hợp (80.8%) là
DLBCL loại không tâm mầm, trong khi chỉ có 10 trường hợp (19,2%) là DLBCL
loại tâm mầm [15]. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi và các tác giả khác nêu trên
đều cho thấy trong DLBCL nguyên phát ở hệ thống TKTW thì dưới nhóm khơng
tâm mầm chiếm ưu thế vượt trội. Điều này góp phần lý giải tại sao PCNSL lại có
tiên lượng xấu.
4.3 Điều trị:
CNSL là bệnh có tiên lượng xấu, tiến triển nhanh với thời gian sống thêm trung
bình chỉ vài tháng nếu khơng được điều trị hoặc điều trị đơn thuần bằng phẫu thuật.
Kết quả nghiên cứu của chúng tơi có 20/21 bệnh nhân tham gia điều trị, một bệnh
nhân từ chối điều trị. Trong đó LBHT chiếm tỷ lệ cao là 45%, lui bệnh một phần là
30%, không đáp ứng là 25%, khơng có bệnh nhân nào tử vong trong q trình điều
trị. Trong các phác đồ dược sử dụng thì phác đồ R-Methotrexat liều 8g/m2 có tỷ lệ
bệnh nhân được điều trị nhiều hơn và đạt được tỷ lệ LBHT cao hơn cả, các phác

đồ khác tỷ lệ đạt LBHT ít hơn. Theo một số nghiên cứu thì tác dụng của
Methothrexat khi sử dụng đường toàn thân đơn độc hay kết hợp với các hóa chất


khác đạt được lui bệnh hoàn toàn là 30-60%, đặc biệt là có thêm Ritubximab thì
hiệu quả tăng lên rõ rêt [7], [8], [9].
Đánh giá tác dụng phụ của các phác đồ điều trị:
Do số lượng các bệnh nhân được điều trị ở mỗi phác đồ khác nhau, và 100%
các bệnh nhân đều được truyền leucovorin sau methotrexate, nhưng chúng tơi vẫn
gặp 3/20 bệnh nhân có độc tính độ 2 và độ 3 về huyết học ở phác đồ R- MTX
8g/m2, hoặc R- Methotrexat 5g/m2- cytarabin. 3/20 bệnh nhân bị tổn thương da và
niêm mạc, gặp chủ yếu ở nhóm điều trị phác đồ R- MTX 8g/m2. Không găp các
triệu chứng khác như tăng men gan hay suy thận cấp.
V. KẾT LUẬN
Sau khi phân tích 21 bệnh nhân CNSL, chúng tơi thu được các kết quả như
sau:
• Về đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học
a. Đặc điểm lâm sàng
- Tuổi mắc bệnh trung bình là 54,63 ± 13,39. Trong đó độ tuổi từ 40-60 là hay
gặp nhất (chiếm 54,2%), tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
- 100% có xét nghiệm HIV âm tính và khơng có hội chứng B.
- 95,2% có dấu hiệu TKKT, hội chứng TALSN 71,4% , giảm trí nhớ 38,1%.
- Vị trí khối u ở bên bán cầu não phải chiếm 50%, bán cầu não trái 33,4%, có
1 trường hợp ở cột sống và ống tủy.
- 57,1% tổn thương u 1 ổ, 42,9% tổn thương u đa ổ.
- Có 17/21 bệnh nhân ( 81%) được chẩn đốn là PCNSL, 19% SCNSL
b. Đặc điểm mô bệnh học:
- 90,4% là u lymphô tế bào B lớn lan tỏa.



- U lympho tế bào T và thể nang (4,8%).
- 84,2% là dưới nhóm khơng tâm mầm, 15,8% là dưới nhóm tâm mầm.
c. Điều trị:
- 45% BN đạt LBHT, lui bệnh một phần là 30%, không đáp ứng là 25%, khơng có
bệnh nhân nào tử vong trong q trình điều trị.
- Ít gặp các độc tính về huyết học.
- Tổn thương da và niêm mạc găp ở phác đồ Methorexat liều 8g/m2.

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Villano JL, Koshy M, Shaikh H, et al. Age, gender, and racial differences in inci
dence and survival in primary CNS lymphoma. Br J Cancer 2011; 105:1414.
2. K. Makino, H. Nakamura, T. Kino et al (2006). Rising incidence of primary
central nervous system lymphoma in Kumamoto, Japan. Surg Neurol, 66 (5), 503506.


3. James L et al. How I treat CNS lymphomas. Blood 2013 122:2318-2330.
4. S. H. Swerdlow, E. Campo, N. L. Harris et al (2008). WHO classification of
tumours of haematopoietic and lymphoid tissues. IARC Lyon.
5. A. J. Ferreri, M. Reni, F. Pasini et al (2002). A multicenter study of treatment of
primary CNS lymphoma. Neurology, 58 (10), 1513-1520.
6. Rubenstein JL, Hsi ED, Johnson JL, et al. Intensive chemotherapy and
immunotherapy in patients with newly diagnosed primary CNS lymphoma:
CALGB 50202 (Alliance 50202). J Clin Oncol 2013; 31:3061.
7. Bergner N, Monsef I, Illerhaus G, et al. Role of chemotherapy additional to
highdose methotrexate for primary central nervous system lymphoma (PCNSL).
Cochrane Database Syst Rev 2012; 11:CD009355.
8. Ferreri AJ, Reni M, Foppoli M, et al. Highdose cytarabine plus highdose
methotrexate versus highdose methotrexate alone in patients with primary CNS
lymphoma: a randomised phase 2 trial. Lancet 2009; 374:1512.
9. Kansara R, Shenkier TN, Connors JM, et al. Rituximab with high dose

methotrexate in primary central nervous system lymphoma. Am J Hematol 2015;
90:1149.
10. K. Maekawa, S. Moriguchi-Goto, A. Kamiunten et al (2014). Primary central
nervous system lymphoma in Miyazaki, southwestern Japan, a human Tlymphotropic virus Type-1 (HTLV-1)-endemic area: clinicopathological review of
31 cases. J Clin Exp Hematop, 54 (3), 179-185.
11.Nguyễn Hà Mỹ ( 2015) Nghiên cứu đặc điểm mơ bệnh học và hóa mơ miễn
dịch u lympho không Hodgkin nguyên phát tại hệ thống thần kinh trung ương.
Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú.
12. A. Mahadevan, C. R. Rao, M. Shanmugham et al (2015). Primary central
nervous system diffuse large B-cell lymphoma in the immunocompetent:
Immunophenotypic subtypes and Epstein-Barr virus association. J Neurosci Rural
Pract, 6 (1), 8-14.
13. M. K. Song, J. S. Chung, Y. D. Joo et al (2011). Clinical importance of Bcl-6positive non-deep-site involvement in non-HIV-related primary central nervous
system diffuse large B-cell lymphoma. J Neurooncol, 104 (3), 825-831.


14. H. Aki, D. Uzunaslan, C. Saygin et al (2013). Primary central nervous system
lymphoma in immunocompetent individuals: a single center experience. Int J Clin
Exp Pathol, 6 (6), 1068-1075.
15. X. Zhang, Q. H. Chen, P. Farmer et al (2013). Central nervous system
lymphoma in immunocompetent patients: the North Shore-Long Island Jewish
Health System experience. J Clin Neurosci, 20 (1), 75-79.


BỘ Y TẾ
VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U LYMPHO THẦN KINH TRUNG ƯƠNG
TẠI VIỆN HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU TW.


Nhóm nghiên cứu:
Nguyễn Lan Phương, Vũ Đức Bình, Bạch Quốc Khánh
Nguyễn Thùy Linh, Nguyễn Thùy Dương, Lê Quang Chiêm,
Nguyễn T. M. Nguyệt

Hà nội 2018
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×