Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (490.94 KB, 38 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I.1. Lý do chọn đề tài: </b>
<b>I.1.1. Cơ sở lý luận: </b>
Cùng với sự phát triển của xã hội, các nhu cầu của con người ngày mé
tăng về vật chất lẫn tinh thần. Hơn nữa, con người ngày càng muốn hiểu rộng
hơn về thế giới. Khơng bao giờ bằng lịng với những kiến thức mà mình đã có
mà ln có xu hướng tìm hiểu, khám phá thế giới.
Xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn Hố học 8 là bộ mơn mới mẻ, cung
cấp cho học sinh những kiến thức mở đầu về chất và quy luật biến đổi chất
này thành chất khác. Mọi khái niệm, định luật, tính chất của các chất đều bắt
đầu được xây dựng từ cơ sở thực nghiệm khoa học. Mặt khác, ngơn ngữ hố
học lại khá khó so với các ngôn ngữ thông thường. Việc tiếp thu các khái
niệm, kiến thức, định luật về lý thuyết và bài tập về đơn chất, hợp chất, chất
tinh khiết, nguyên tố hoá học, nguyên tử, phân tử...; dung dịch và độ tan của
các chất... do đặc thù riêng của bộ mơn Hố học.
<i><b>*Xuất phát từ mục tiêu chương trình Hố học 8, cụ thể là: </b></i>
- Về mặt kiến thức: Giúp học sinh tiếp thu được hệ thống kiến thức phổ
thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về Hoá học bao gồm hệ thống các khái
niệm cơ bản, định luật và một số chất hoá học quan trọng. Những kiến thức
này giúp học sinh tiếp tục học lên cấp cao hơn hoặc bước đầu vận dụng những
hiểu biết của mình vào cuộc sống sản xuất.
- Về kỹ năng: Bước đầu rÌn cho học sinh một số kỹ năng cơ bản và phổ
<i>Ví dụ: Khi đọc đề bài, các em dã định hình về phương pháp giải bài tập </i>
- Về tình cảm, thái độ: Bồi dưỡng cho học sinh lịng ham thích học bộ
mơn, say mê làm bài tập, có niềm tin vào sự tồn tại và biến đổi của vật chất
hoá học. Học sinh có ý thức tuyên truyền và vận dôn»onhngx hiểu biết của
mình vào đời sống sản xuất ở gia đình và địa phương. Ngồi ra còn rèn luyện
cho học sinh những phẩm chất cần thiết như: Cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực,
chính xác, yêu chân lý khoa học. Từ đó có trách nhiệm với bản thân, gia đình,
cộng đồng, xã hội.
<i><b>*Xuất phát từ điểm đổi mới của chương trình Hố học THCS so với </b></i>
<i><b>chương trình cũ: </b></i>
- Coi trọng việc tư duy, đảm bảo tính cơ bản, khoa học, hiện đại.
- Coi trọng hình thành và phát triển trí tuệ của học sinh.
- Chú ý mối quan hệ giữa đại trà với nâng cao giữa phân dạng và lan
man.
<i><b>*Xuất phát từ nội dung, chương trình sách giáo khoa mới là: </b></i>
Coi trọng việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập hoá học cho học sinh như
kỹ năng tÝnhho¸ trị, kỹ năng viết phương trình và cân bằng phương trình,
cơng thức hố học vì mơn Hố học 8 là mơn khó và mới mẻ đối với học sinh
THCS mà bài tập hố học thì đa dạng và phong phú.
<i><b>*Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hệ thống hoá các dạn </b></i>
<i><b>bài tập hoá học: </b></i>
Bài tập hoá học là phương tiện đắc lực để rèn luyện và phát triển tư duy
cho học sinh, là công cụ hiệu nghiệm để kiểm tra, đánh giá kiến thức học sinh
và kỹ năng vận dụng lý thuyết vào các dạng bài tập cơ bản.
<b>I.1.2. Cơ sở thực tiễn: </b>
các em khơng thể tìm ra cách giải bài tập này như thế nào, không biết nên bắt
đầu từ đâu, không thể lập luận lời giải sao cho phù hợp với yêu cầu của bài ra.
<i>Ví dụ: Khi các em hiểu hố trị mà khi viết các cơng thức hố học của </i>
các hợp chất là vẫn sai vì các em không nắm vững bản chất cách viết như thế
nào.
<i>Nhất là các bài tập chương III "Mol và tính tốn hố học". Đây là </i>
chương quan trọng, nội dung kiến thức chương này có liên quan đến học ở
các lớp trên.
- Từ năm học 2004- 2005, sách giáo khoa mới có sự thay đổi đưa thêm
<i>chương VI "Dung dịch". Trước đây ở lớp 9 mới học các khái niệm về dung </i>
dịch, độ tan, nồng độ dung dịch cùng với nội dung bài tập rất đa dạng và
phong phú, làm cho học sinh gặp rất nhiều khó khăn nếu các em không định
dạng nổi các bài tập.
=> Từ những cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, chúng ta đã nhận thấy
<b>việc "Rèn phương pháp giải các loại bài tập hoá học THCS" là một việc </b>
làm cấp bách và cần thiết. Nó như một chìa khoá mở ra nhằm nâng cao chất
<b>I.2. Mục đích nghiên cứu: </b>
- Thông qua việc giảng dạy nhiều năm và trong quá trình kiểm tra, đánh
giá thấy được những ưu, nhược điểm của học sinh khi vận dụng kỹ năng vào
giải các bài tập.
- Xuất phát từ yêu cầu nội dung của chương trình cải cách.
- Khi nghiªn cứu về phương pháp giải xong hoạt động của học sinh là
trọng tâm, song giáo viên vẫn phải là người đạo diễn để giúp các em giải các
bài tập cụ thể.
<b>I.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: </b>
- Do thời gian có hạn, đề tài chỉ tập trung phương pháp giải các dạng
bài tập hoá học THCS.
- Địa điểm: Trường THCS Đức Chính, huyện Đơng Triều.
<b>I.4. Đóng góp mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn: </b>
Xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn Hố học là một môn khoa học thực
nghiệm; mọi khái niệm, kiến thức, tính chất các chất đều được xây dựng từ cơ
sở của thí nghiệm chứng minh. Song trên thực tế ở trường THCS Đức Chính
cịn nhiều hạn chế về mặt ý thức, nhận thức của học sinh còn chưa say mê
trong học tập.
Mặt khác, kiến thức hoá học lại khá trừu tượng, khó nhớ, khó hiểu; dẫn
đến viƯc nhận biết, suy đoán để giải các bài tập gặt rất nhiều khó khăn, khơng
định hình được cách giải bài tập ra sao, khơng suy đốn được phương pháp
giải bài tập như thế nào, nhất là dạng bài tập hiệu suất, hỗn hợp, chất dư...
Nhiều học sinh khi giải bài tập xong khơng hình thành nổi phương
pháp giải ra sao, giải khơng có hệ thống, khơng tìm ra được mối quan hệ giữa
đầu bài cho và yêu cầu bài cần giải quyết.
<b>II.1. Chương I: Tổng quan </b>
Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày càng cao của xã hội, các nhu
cầu của con người ngày càng đòi hỏi cao cả về vật chất lẫn tinh thần. Hơn
nữa, con người ngày càng muốn hiểu rộng hơn về thế giới xung quanh, không
bao giờ bằng lịng với nhwngx kiến thức mà mình đã có mà ln có xu hướng
tìm hiểu, khám phá thế giới. Muốn chinh phục được tri thức thì con người cần
phải nắm vững các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực hoá học.
- Xuất phát từ đặc trưng của bộ mơn Hố học 8, đây là mơn khoa học
thực nghiệm, mọi khái niệm, kiến thức, tính chất của các chất đều được thể
hiện trong các bài tập. Chính vì vậy, việc rèn phương pháp giải bài tập Hoá
học 8 là một vấn đề khơng thể thiếu được vì nó là nền tảng cho q trình học
tập của bộ mơn Hố học trong trước mắt lẫn sau này. Chính vì vậy tơi đã chọn
<i><b>nghiên cứu "Rèn phương pháp giải bài tập Hoá học 8 THCS". </b></i>
<i><b>Nội dung tổng quát của đề tài : </b></i>
<b>Phần I: Phân loại các dạngbài tập hoá học 8 THCS. </b>
2. Bài tập về nhận biết chất.
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
4. Hiệu suất của phản ứng.
5. Điều chế - Chuỗi phản ứng.
6. Dung dịch - Nồng độ dung dịch.
7. Toán hỗn hợp.
8. Bài tập tổng hợp.
<b>Phần II: Phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản. </b>
Trong phần này đưa ra 9 dạng cơ bản, mỗi dạng có một phương pháp
giải riêng.
2. Ví dụ minh họa cho dạng toán.
<b>II.2. Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu </b>
<b>II.2.1. Các dạng bài tập trong chương trình Hố học 8 THCS:</b>
<b>II.2.1.1. Xác định cơng thức hố học của một chất. </b>
<i><b>a) Xác định CTHH của chất có 2 nguyên tố dựa vào hoá trị của </b></i>
<i><b>chúng: </b></i>
*Những kiến thức cần nhớ:
<i>- Ghi ký hiệu hoá học chỉ 2 nguyên tố kèm theo hoá trị đặt bên trái 2 </i>
<i>nguyên tố. </i>
<i>- Hoá trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia. </i>
<i>- Các chỉ số phải tối giản nên phải đơn giản chóng nếu cần. </i>
<i>- Nếu hoá trị 2 nguyên tố như nhau, ác chỉ số đều là 1. </i>
Ví dụ cụ thể:
<i>Ví dụ 1: Lập CTHH của hợp chất chứa 2 nguyên tố sau: </i>
a1: P (V) và O (II)
a2: Al (III) và O (II)
a3: Mg (II) và O (II)
Giải:
a1: PVOII công thức hố học P2O5
a2: AlIIIOII cơng thức hố học Al2O3
a3: MgIIOII cơng thức hoá học MgO
<i><b>b) Xác định CTHH của chất gồm 1 nguyên tố kết hợp nhóm nguyên </b></i>
<i><b>tố: </b></i>
<i>- Một số nhóm ngun tố cũng có hố trị </i>
<i>- Hoá trị của nguyên tố (hay nhóm nguyên tố) này là chỉ số của nhóm </i>
<i>nguyên tố (hay nguyên tố) kia. </i>
<i>Ví dụ 2: Lập CTHH của hợp chất tạo bởi </i>
a1: Zn (II) và NO3 (I)
a2: Fe (III) và SO4 (II)
a3: Na (I) và PO4 (III)
Giải:
a1: ZnIINO3I cơng thức hố học Zn(NO3)2
a2: FeIIISO4II cơng thức hố học Fe2(SO4)3
a3: NaIPO4III cơng thức hố học Na3PO4
<i><b>c) Xác định CTHH của một chất dựa kết quả phân tích định lượng. </b></i>
<i>Một hợp chất Xx' ; Yy' ; Zz' có chứa % về khối lượng X là a%, Y là b% và </i>
<i>Z là c%. Về khối lượng do tỉ lệ về khối lượng nguyên tố bằng tỉ lệ % khối </i>
<i>lượng nguyên tố nên x.Mx : y.My : Z.Mz</i>
<i>x : y : z = </i>
z
y
x M
c
:
b
:
M
a
<i>Ví dụ 3: Phân tích một hợp chất vô cơ A cho thấy % về khối lượng của </i>
Nit¬ là 82,35%, % về khối lượng của H là 17,65%. Hãy xác định CTHH của
A.
Giải:
Gọi CTHH của A là NXHY.
Ta có:
X : Y =
1
65
,
17
:
14
35
,
82
Vậy A có công thức: NH3
<i><b>d) Xác định CTHH của một chất dựa theo PTHH: </b></i>
<i>- Đặt công thức đã cho. </i>
<i>- Viết phương trình phản ứng tính số mol của chất liên quan. </i>
<i>- Dựa số mol đã cho tìm số mol cần tìm tìm nguyên tư khối của </i>
<i>nguyên tố chưa biết suy ra tên nguyên tố và tên chất. </i>
<i>n = </i> (mol)
4
,
22
V
M
m
<i>; </i> <i>M = </i> (g)
n
m
<i>Ví dụ 4: Hồ tan hồn tồn 3,6g kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl </i>
thu được 3,36(l) H2 (®ktc). Hãy xác định tên kim loại đã dùng.
Giải:
)
mol
(
15
,
0
4
,
22
36
,
3
nH<sub>2</sub>
Gọi A là số kim loại, ta có phương trình:
A + 2HCl ACl2 + H2
Theo phương trình nA = nH<sub>2</sub>= 0,15(mol) => MA =
15
,
0
6
,
3
n
m
A
= 24
=> MA = 24. Vậy kim loại A là Mg
<i>Ví dụ 5: Hồ tan 6,5(g) một kim loại hoá trị (II) bằng dung dịch H</i>2SO4
(lỗng). Sau phản ứng thấy thốt ra 2,24(l) H2 (®ktc). Hãy xác định tên kim
loại.
Giải:
2
H
n =
4
,
22
24
,
2
= 0,1(mol)
Theo phương trình: nA = nH<sub>2</sub>= 0,1 (mol) => MA =
1
,
0
5
,
A
= 65(g)
MA = 65(g) => A là Kẽm, công thức: Zn
<i><b>e) Xác định CTHH của một chất dựa vào các tính chất vật lý và tính </b></i>
<i><b>chất hố học của chất đó. </b></i>
Đây là dạng bài tập khó, địi hỏi học sinh phải nắm vững tính chất của
các chất.
<i>- Các hố chất của Na khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng, Kali cho </i>
<i>ngọn lửa màu tím. </i>
<i>- Khí khơng màu, khơng mùi, khơng cháy là N2 hoặc CO2</i>
<i>- Dựa tính chất vừa nêu thành phân ngun tố của chất cần tìm và </i>
<i>cơng tác hố học thích hợp. </i>
<i>Ví dụ 6: A là hợp chất vơ cơ có nhiều ứng dụng trong ngành xây dựng. </i>
Nung nóng A được chất rắn B và khí C không màu, không mùi, cho C lội qua
Giải:
Khí C khơng màu, khơng mùi tác dụng được với nước vôi trong và là
sản phẩm của phản ứng nhiệt phân nên phải là CO2. Khí CO2 tác dụng với
nước vôi trong tạo ra muối A. Kết tủa cho thấy A là CaCO3 và có phản ứng:
CaCO3
0
t <sub>CaO + CO</sub>
2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
<i>Ví dụ 7: A là hợp chất vơ cơ, khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng. </i>
không mùi và làm đục nước vôi trong. Biết chất rắn B cũng cho ngọn lửa màu
vàng khi đốt nóng. Xác định CTHH của A, B và viết PTP¦.
Giải:
A và B đều cho ngọn lửa màu vàng. Khi đốt nóng chứng tỏ A, B đều là
hợp chất của Natri.
Khí C khơng màu, không mùi làm đục nước vôi trong phải là CO2.
Khi nung A được CO2 và H2O => A phi l Mui ca hiđrô cacbonat
cú cha nhúm HCO3 trong phân tử. Vậy A là NaHCO3 và B là Na2CO3.
Các PTP¦: 2NaHCO3
0
t <sub>Na</sub>
2CO3 + CO2 + H2
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
<b>II.2.1.2. Nhận biết chất: </b>
<i><b>a) Phân biệt các chất dựa vào tính chất vật lý: </b></i>
<i>- Có thể dựa vào tính chất vật lý khác nhau của các chất để phân biệt </i>
<i>chóng (dựa tính tan). </i>
<i>Ví dụ: - Muối và cát chỉ có muối tan được trong nước. </i>
- Sắt với nhơm và đồng chỉ có sắt mới bị nam châm hút.
- Khí O2 và CO2 thì CO2 khơng duy trì sự cháy.
<i>Ví dụ 8: Dựa vào tính chất vật lý hãy phân biệt 2 chất bột AgNO</i>2 và
AgCl.
Giải:
Hoà tan 2 chất bột trên vào H2O, chất bột nào tan được là AgNO3, chất
bột khơng tan là AgCl.
<i>Ví dụ 9: Phân biệt 3 chất khí Cl</i>2, O2, CO2 dựa vào tính chất vật lý của
Trong 3 khí trên, khí nào có màu xanh là Cl2, hai khí khơng màu là O2
và CO2. Đưa que đóm đang cháy vào hai lọ O2 và CO2, lọ nào làm que diêm
tắt là CO2, lọ làm que diêm bùng cháy là O2.
<i><b>b) Phân biệt các chất dựa vào tính chất hố học: </b></i>
<i>Ta có thể phân biệt chóng dựa vào tính chất khác nhau của chúng. </i>
<i>Ví dụ: AxÝt làm quơ tím ngả màu đỏ, baz¬ làm qï tím ngả màu xanh; </i>
muối cacbonat khi phản ứng với axit sẽ sủi bọt khí.
<i>Ví dụ 10: Phân biệt 4 ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dung dịch Na</i>2CO3;
NaOH; NaCl; HCl.
Giải:
Lấy ra mỗi ống nghiệm một ít rồi cho tác dụng với dung dịch HCl, ống
nghiệm nào sủi bọt khí là Na2CO3.
Na2CO3 + HCl NaCl + H2O + CO2.
Đưa giấy quơ vào 3 ống nghiệm còn lại, ống nào làm quơ tím ngả màu
xanh là NaOH, màu đỏ là HCl và không màu là NaCl.
<i><b>c) Phân biệt các chất với điều kiện chỉ dùng một chất khác: </b></i>
<i>- Trường hợp này không dùng nhiều chất thư mà chỉ được dùng một </i>
<i>chất thư duy nhất. </i>
<i>- Ta dùng chất thư duy nhất ấy để tìm ra một lọ trong số các lọ đã cho. </i>
<i>Lọ tìm thÊy chính là chất thư cho lọ cịn lại. </i>
<i>Ví dụ 11: Chỉ được dùng quơ tím, hãy nhận biết 3 ống nghiệm mất </i>
nhãn chứa 3 dung dịch: H2SO4 ; Na2SO4 ; BaCl2.
Đưa giấy quơ vào 3 ống, ống nào làm quơ tím hố đỏ là H2SO4, hai ống
khơng làm quơ tím đổi màu là Na2SO4 và BaCl2.
Cho H2SO4 tìm được ở trên cho 2 lọ cịn lại, lọ nào có kết tủa trắng là
BaCl2, lọ khơng phản ứng là Na2SO4
H2SO4 + BaCL2 BaSO4 + 2HCl
<i><b>d) Phân biệt các chất mà không dùng bất cứ chất nào khác: </b></i>
Trường hợp này phải kẻ bảng so sánh. Khi ấy phản ứng với mỗi lọ sẽ
có những hiện tượng phản ứng khác nhau, đây chính là cơ sở phân biệt từng
lọ.
<i>Ví dụ 12: Không dùng chất nào khác, hãy nhận biết 3 ống nghiệm mất </i>
nhãn chứa 3 dung dịch: Na2CO3 ; HCl ; BaCl2.
Trích ra mỗi lọ làm nhiều mẫu thư rồi lần lượt cho mẫu thư này phản
ứng với mẫu thư còn lại, ta được kết quả cho bởi các bảng sau (Dấu - là
Na2CO3 HCl BaCl2
Na2CO3 -
HCl - -
BaCl2 - -
Như vậy mẫu thư nào phản ứng với 2 mẫu còn lại cho kết tủa và sủi bọt
Na2CO3.
+ Mẫu thư nào phản ứng với 2 mẫu còn lại chỉ cho một phản ứng sủi
bọt khí là HCl.
Các phương trình: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2
Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl
<b>II.2.1.3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp: </b>
Đây là dạng bài tập tách chất, trong đó chất tách ra thường là chất
không cho được phản ứng hoặc chất duy nhất được phản ứng so với các chất
có trong hỗn hợp.
<i>Ví dụ 13: Tách riêng khí CO</i>2 ra khỏi hỗn hợp gồm: CO2, N2, O2, H2.
Giải:
Cho hỗn hợp khí đi qua bình nước vơi trong chỉ có CO2 phản ứng.
Lọc lấy CaCO3 rồi nung CaCO3 ở nhiệt độ cao thu được CO2:
CaCO3 t0 CaO + CO2
<i>Ví dụ 4: Tách riêng Đồng ra khỏi hỗn hợp gồm vôn đồng, vôn sắt và </i>
vôn kẽm.
Giải:
Cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch HCl, Sắt và Kẽm sẽ tan ra,
chất rắn không phản ứng là Đồng.
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Lọc dung dịch ta thu được Đồng.
<b>II.2.1.4. Toán hiệu suất của phản ứng: </b>
Thực tế do một số nguyên nhân chất tham gia phản ứng không tác dụng
hết, nghĩa là hiệu suất < 100% người ta có thể tính hiệu suất như sau:
Cơng thức tính: H% = .100%
lấy
ĐÃ
số
tổng
+ Da vo mt trong cỏc cht to thnh:
H% =
Ư)
P
theo
(
thuyết
lý
theo
ợc
Đư
thu
ợng
ư
L
<i>Vớ d 15: Nung 150g CaCO</i>3 nhit độ cao (10000C), tính khối lượng
của vơi sống thu được. Biết hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 85%.
Giải:
+ 1,5(mol)
100
150
+ PTP¦: CaCO3
C
1000
t
0
CaO + CO2
Theo PT:
CaCO = 1,5 (mol)
=> Lượng CaO thu được theo phản ứng là = 1,5 . 56 = 84(g)
Nhưng hiệu suất của phản ứng chỉ đạt 85% nên:
85
.
84
= 71,4(g)
<i>Ví dụ 16: Cho một luồng khí H</i>2 đi qua 18g CuO nung nóng thu được
9,9g một chất rắn màu đỏ. Hãy tính hiệu suất của phản ứng khơ CuO Cu.
Giải:
- Tìm
80
18
- PTP¦: CuO + H2
CaO
t0
Cu + H2O
Theo PT:
Theo đề bài thu được 9,9(g) chất rắn màu đỏ, chất rắn màu đỏ chính là
Cu: => H = .100%
4
,
14
9
,
9
= 68,75%
Vậy hiệu suất của phản ứng đạt 68,75%.
<i>Ví dụ 17: Tính hiệu suất của phản ứng điều chế Oxi: </i>
2KClO3 t0 2KCl + 3O2
Biết rằng từ 24,5g KClO3 thu được 5,376(l) O2 ở ®ktc.
Giải:
5
,
122
5
,
24
PT: 2KClO3 t0 2KCl + 3O2
Theo PT:
2
3
.
2
,
0
2
3
=>
O = 0,3 . 22,4 = 6,72(l)
Theo bài ra thu được 5,376(l) O2 ở ®ktc.
=> H = .100%
72
,
6
376
,
5
= 80%.
Vậy hiệu suất của phản ứng đạt 80%.
<b>II.2.1.5. Toán điều chế - Chuỗi phản ứng: </b>
<i><b>a) Toán điều chế: </b></i>
<i>Ví dụ 18: Chọn những chất nào sau đây: H</i>2SO4 (loãng), KMnO4, Cu, P,
C, NaCl, Zn, S, H2O, CaCO3, Fe2O3, Ca(OH)2, H2SO4, Al2O3 để điều chế các
chất: H2, O2, CuSO4, H3PO4, CaO, Fe. Viết các PTHH của phản ứng.
Giải:
+ Điều chế H2: Zn + H2SO4(loãng) ZnSO4 + H2
+ Điều chế O2: 2KMnO4
0
t <sub>K</sub>
2MnO4 + MnO2 + O2
+ Điều chế CuSO4: 2Cu + O2
0
t <sub> 2CuO </sub>
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
+ Điều chế H3PO4: 4P + 5O2 t0 2P2O5
P2O5 + H2O H3PO4
+ Điều chế CaO: CaCO3
C
t
0
0
CaO + CO2
+ Điều chế Fe: Fe2O3 + 3C
CaO
t0
2Fe + 3CO
<i>Ví dụ 19: Từ Fe viết 3 phản ứng khác nhau điều chế muốn FeSO</i>4
Giải:
Fe + H2SO4(loãng) FeSO4 + H2
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4
<i><b>b) Chuỗi phản ứng: </b></i>
- Cần nắm vững tính chất hố học các chất trong chuỗi để viết đúng
phương trình phản ứng.
<i>Ví dụ 20: Hồn thành các chuỗi biến hố sau: </i>
a) Fe3O4
)
1
( Fe( 2) H2 ( 3) Cu( 4) CuO
b) Fe3O4<sub>(</sub><sub>1</sub><sub>)</sub> Fe<sub>(</sub> <sub>2</sub><sub>)</sub> H2 <sub>(</sub> <sub>3</sub><sub>)</sub> H2O<sub>(</sub> <sub>4</sub><sub>)</sub> H2SO4<sub>(</sub> <sub>4</sub><sub>)</sub> ZnSO4
Giải:
a) (1): Fe3O4 + 4H2
CaO
t0
3Fe + 4H2O
(2): Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(3): H2 + CuO
CaO
t0
Cu + H2O
(4): 2Cu + O2 2CuO
b) (1): Fe2O3 + 3H2
0
t <sub>2Fe + 3H</sub>
2O
(2): Fe + H2SO4(loãng) FÐO4 + H2
(3): 2H2 + O2 t0 2H2O
(4): H2O + SO3 H2SO4
(5): H2SO4 + Zn ZnSO4 + H2
<i>Ví dụ 21: Hồn thành các phản ứng (Mỗi chữ cái là một chất): </i>
Fe + A FeCl2 + H2
B + C A
FeCl2 + C D
D + NaOH Fe(OH)3 + E
*Phân tích: Fe tác dụng với A cho ra FeCl2, như vậy A là muối Clorua
của loại kém hoạt động hơn Fe hoặc là HCl. Sản phẩm có kèm theo khí B cho
*Các PTP¦:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
H2 + Cl2 2HCl
2FeCl2 + Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
<b>II.2.1.6. Toán dung dịch và nồng độ dung dịch: </b>
<i><b>a) Toán nồng độ phần trăm: </b></i>
áp dụng các biểu thức:
+ C% = .100%
m
m
dd
ct
; mct =
%
100
m
%.
C <sub>dd</sub>
; mdd = 100%
%
C
m<sub>ct</sub>
Nếu chỉ biết C% và khối lượng dung mơi thì phải gọi X là khối lượng
chất tan. Suy ra mdd = X + mdm«i rồi giải phương trình bậc nhất tìm X theo
cơng thức ở trên.
<i>Ví dụ 22: Tính số gam muối ăn có trong 200g dung dịch NaCl 14%. </i>
Giải:
mdd = 200g
C% = 14%
mNaCl = ?
áp dụng biểu thức: C% = .100%
m
m
dd
ct
=> mct =
100
%
100
m
%.
C dd
<i>Ví dụ 23: Hồ tan thêm 10g muối ăn vào 190g dung dịch muối ăn 8%. </i>
Hãy tính nồng độ trong dung dịch mới.
Giải:
- Tím số gam muối ăn trong 190g dung dịch muối ăn 8%.
áp dụng: mct =
100
190
.
8
%
100
m
%.
C <sub>dd</sub>
= 15,2(g)
- Khối lượng muối ăn trong dung dịch mới = 10 + 15,2 = 25,2(g)
- Khối lượng của dung dịch sau thu được: 10 + 190 = 200(g) dung dịch
=> C% dung dịch mới = .100%
200
2
,
25
= 12,75%
<i><b>b) Toán về pha trộn dung dịch có nồng độ % khác nhau (Chất tan </b></i>
<i><b>giống nhau) </b></i>
Loại oán này nên giải bằng phương pháp đường chéo.
Gọi m1, C1 lần lượt là khối lượng và nồng độ % của dung dịch I.
Gọi m2, C2 lần lượt là khối lượng và nồng độ % của dung dịch II.
Khi trộn dung dịch I với dung dịch II để có được dung dịch mới có
nồng độ % là C ta lập đường chéo như sau:
C
C
C
C
C
<i>Ví dụ 24: Cần phải pha thêm bao nhiêu gam dung dịch muối ăn có nồng </i>
độ 20% vào 400(g) dung dịch muối ăn nồng độ 15% được dung dịch muối ăn
có nồng độ 16%.
Giải:
4
15
16
1
20
=>
4
1
m
m
2
1 <sub></sub> <sub>=> m</sub>
1 =
4
400
4
m<sub>2</sub>
= 100(g)
Vậy phải dùng 100g dung dịch muối ăn nồng độ 20%.
<i>Ví dụ 25: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 600g dung dịch NaOH </i>
18% để được dung dịch NaOH 15%.
Giải:
Xem nước là dung dịch có nồng độ o% => áp dụng phương pháp
đường chéo:
15
18
15
3
0
=>
5
1
15
3
m
m
2
1 <sub></sub> <sub></sub>
=> m1 =
5
600
5
m<sub>2</sub>
= 120(g)
Vậy phải lấy thêm 120(g) nước.
<i>Ví dụ 26: Cần hoà thêm bao nhiêu gam muối ăn vào 400g dung dịch </i>
muối ăn 10% để được dung dịch muối ăn có nồng độ 20%.
Giải:
Muối ăn tinh chất là dung dịch có nồng độ 100%, áp dụng phương pháp
đường chéo:
80
10
20
10
100
=>
8
1
80
10
m
m
2
1 <sub></sub> <sub></sub>
=> m1 =
8
400
8
m<sub>2</sub>
= 50(g)
Phải thêm vào 50g muối ăn.
<i><b>c) Toán về nồng độ mol/l (C</b><b>M</b><b>) </b></i>
- áp dụng cơng thức tính: CM = (l)
V
n
<i>Ví dụ 27: Hồ tan 8g NaOH vào 2 lít nước. Hãy xác định nồng độ mol/l </i>
của dung dịch. Giả sử thể dịch dung dịch thay đổi không đáng kể:
Giải:
- nNaOH =
40
8
= 0,2(mol)
- CM NaOH =
2
2
,
n
= 0,1M
<i>Ví dụ 28: Pha 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH </i>
1,5M. Hãy tính nồng độ mol/l của dung dịch mới.
Giải:
nNaOH dung dịch thứ nhất = 0,3 . 1 = 0,3 (mol)
nNaOH dung dịch thứ hai = 0,2 . 1,5 = 0,3 (mol)
Vdd mới = Vdd1 + Vdd2 = 0,3 + 0,2 = 0,5 (l)
ndd mới = nNaOH(1) + nNaOH(2) = 0,6 (mol)
=> CM NaOH dd mới =
5
,
0
6
,
0
= 1,2(M)
<i><b>d) Mối quan hệ giữa C% và C</b><b>M</b></i>
Muốn chuyển C% CM nhất thiết phải biết khối lượng riêng D của
dung dịch.
- Công thức D =
dd
dd
V
m
Vdd = mdd . D
- CM = C% .
M
D
10
CM: Nồng độ mol/l
D: khối lượng riêng dung dịch
<i>Ví dụ 29: Hồ tan 2,3g Na kim loại vào 197,8g H</i>2O
a) Tính C% của dung dịch thu được.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch thu được. Cho biết khối lượng
riêng dung dịch là d = 1,08g/ml.
Giải:
a) nNa =
23
3
,
2
= 0,1(mol)
- PT phản ứng: Na + H2O NaOH +
2
1
H2
0,1(mol) 0,1(mol) 0,05(mol)
=> Dung dịch thu được chứa 0,1mol NaOH
=> mNaOH = 0,1 . 40 = 4(g)
=> Dung dịch thu được có khối lượng = mNa + mH2O - mH2
= 2,3 + 197,8 - (0,05.2) = 200(g)
Vậy C%NaOH = 100%
200
4
= 2%
b) Vdd thu được = 200 : 1,08 = 185(ml)
=> CM NaOH =
185
,
0
1
,
0
V
n
NaOH
NaOH
= 0,54M
<i>Ví dụ 30: Xác định C% của dung dịch HNO</i>3 4,97M, biết khối lượng
riêng của dung dịch D = 1,137g/ml.
Giải:
Dùng biểu thức mối quan hệ giữa CM và C%.
CM =
M
D
.
=> C% = 27,5%
<i><b>e) Toán về pha trộn các dung dịch có nồng độ mol/l khác nhau: </b></i>
- Dùng phương pháp đường chéo khi pha trộn dung dịch 1 (có V1, nồng
độ C1) với dung dịch 2 (có V2, nồng độ C2) như sau:
C
C
C
C
C
C
C
1
2
2
1
=>
C
C
C
C
V
<i>Ví dụ 31: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch H</i>2SO4 2M pha trộn với
500ml dung dịch H2SO4 1M để được dung dịch H2SO4 có nồng độ 1,2M.
Giải:
áp dụng phương pháp đường chéo:
8
,
0
1
2
,
1
2
,
0
2
=>
8
,
=>
4
1
V
V
2
1
=> V1 =
4
500
4
V<sub>2</sub>
= 125(ml)
Vậy phải dùng 125ml dung dịch H2SO4 2M.
<i>Ví dụ 32: Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch HCl 2,5M pha trộn với </i>
400ml dung dịch HCl 1M để thu được dung dịch HCl 1,5M.
Giải:
áp dụng phương pháp đường chéo:
0
,
1
0
,
1
5
,
1
5
,
0
5
,
2
=>
2
1
1
5
,
0
1 <sub></sub> <sub></sub> <sub> => V</sub>
1 =
2
400
2
V<sub>2</sub>
= 200(ml)
Cần phải pha thêm 200ml HCl 2,5M.
<i><b>g) Xác định nồng độ dung dịch qua phản ứng hoá học: </b></i>
<i>Ví dụ 33: Hồ tan hoàn toàn 4g MgO bằng dung dịch H</i>2SO4 19,6%
(vừa đủ). Tính nồng độ % của dung dịch muối tạo thành sau phản ứng.
Giải:
- nMgO =
40
4
= 0,1 (mol)
- PT: MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O
1(mol) 1(mol) 1(mol)
mddH2SO4 = 50(g)
%
6
,
19
%
100
.
98
.
1
,
0
%
100
%
C
m<sub>H</sub><sub>2</sub><sub>SO</sub><sub>4</sub>
- mdd sau P¦ = mMgO + mddH2SO4 = 50 + 4 = 54(g)
=> C%ddMgSO4 =
54
12
%
100
.
54
120
.
1
,
0
%
100
.
m
m
dd
4
MgSO
= 22,22%
<i>Ví dụ 34: Để trung hoà 250g dung dịch NaOH cần dùng 150g dung </i>
dịch HCl 14,6%. Hãy tính nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH.
Giải:
mHCl có trong 150g dung dịch 14,6% =
100
6
,
14
.
150
= 21,9(g)
=> nHCl =
5
,
36
9
,
21
= 0,6(mol)
PT: NaOH + HCl NaCl + H2O
Theo PT: nNaOH = nHCl = 0,6 (mol)
mNaOH = 0,6 . 40 = 24(g)
C%NaOH = 100% 9,6%
250
24
Khi giải loại toán dạng này cần chú ý một số điểm sau:
- Đọc kỹ điều bài toán và dự kiến được phản ứng xảy ra.
- Đặt a, b là số mol chất cần tìm.
- Viết và cân bằng PTP¦, đặt số mol của các chất đã cho vào phương
trình để tính các số mol có liên quan.
- Lập các PTHH (nếu cần) rồi giải tìm giá trị của a, b.
- Có các giá trị của a, b ta sẽ dễ dàng tìm các kết quả mà đề bài hỏi đến.
<i>Ví dụ 35: Cho 17,2g hỗn hợp gồm Ca và CaO tác dụng với một lượng </i>
nước dư thu được 3,36(l) H2 (®ktc).
a) Viết các PTP¦ xảy ra.
b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp.
Giải:
a) Viết PT: Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 (1)
CaO + H2O Ca(OH)2 (2)
Lưu ý: Xem lượng H2 thốt ra ở phương trình nào?
ở bài này lượng H2 thốt ra ở phương trình (1) ta dựa vào pt (1).
nH2 nCa mCa mCaO
nH2 =
4
,
36
,
3
= 0,15(mol)
b) Theo PT(1) nH2 = nCa = 0,15 (mol)
=> mCa = 0,15 . 40 = 6(g)
=> mCaO = mhỗn hợp - mCa = 17,2 - 6 = 11,2(g)
<i>Ví dụ 36: Cho 8g hỗn hợp gồm Đồng và Sắt tác dụng với một lượng dư </i>
Giải:
Xác định trong 2 kim loại Đồng và Sắt, kim loại nào tác dụng được với
HCl => Viết PT.
Gọi a là số mol Fe vì chỉ có sắt tác dụng được với HCl cho phản ứng:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
a a
=> a =
4
,
22
68
,
1
= 0,075(mol)
=> mFe = 0,075 . 56 = 4,2(g)
=> %Fe = .100 52,5%
8
2
,
4
%Cu = 100% - 52,5% = 47,5%.
<i>Ví dụ 37: Có một hỗn hợp gồm 75% Fe</i>2O3 và 25% là CuO, người ta
dùng khí H2 để khơ 32g hỗn hợp đó.
a) Tính mFe và MCu thu được sau phản ứng.
b) Tính thể tích của H2 tham gia phản ứng (®ktc).
Giải:
+ mFe2O3 =
100
75
.
32
= 24(g) => nFe2O3 =
160
24
= 0,15(mol)
mCuO = 32 - 24 = 8(g) => nCuO =
80
8
= 0,1(mol)
+ PT: Fe2O3 + 3H2
CaO
t0
2Fe + 3H2O (1)
CuO + H2
CaO
t0
Cu + H2O (2)
=> mFe = 0,3 . 56 = 16,8(g)
Theo PT(2): nCu = nCuO = 0,1(mol)
=> mCu = 0,1 . 64 = 6,4(g)
b) Theo PT(1): nH2 = 3nFe2O3 = 0,15 . 3 = 0,45(mol)
Theo PT(2): nH2 = nCuO = 0,1(mol)
=> VH2(1+2) = (nH2(1) + nH2(2)) . 22,4 = (0,45 + 0,1) . 22,4 = 12,32(l)
<i>Ví dụ 38: Khơ hồn tồn 27,6g hỗn hợp gồm Fe</i>2O3 và Fe3O4 ở nhiệt độ
cao người ta phải dùng 11,2(l) CO (®ktc).
a) Viết các PTHH xảy ra.
b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit sắt có trong hỗn hợp.
c) Tính mFe thu được sau các phản ứng trên.
Giải:
a) Các phản ứng xảy ra:
Fe2O3 + 3CO
t0
2Fe + 3CO2 (1)
x 3x 2x
Fe3O4 + 4CO
CaO
t0
3Fe + 4CO2 (2)
y 4y 3y
b) Thành phần các oxit sắt trong hỗn hợp:
nCO tham gia phản ứng (1)+(2) = 0,5(mol)
4
,
22
2
Đặt x là số mol Fe2O3, y là số mol Fe3O4 ta có hệ phương trình:
160x + 232y = 27,6(g)
=> Giải ra ta được: x = 0,1(mol) ; y = 0,05(mol)
=> %Fe2O3 = .100% 58%
6
,
27
160
.
1
,
0
=> %Fe3O4 = 100% - 58% = 42%
c) Theo PT(1): nFe = 2x . 0,1 = 0,2(mol)
Theo PT(2): nFe = 3y . 0,05 = 0,15(mol)
=> mFe thu được PT(1)+(2) = (0,2 + 0,15) . 56 = 19,6(g) Fe.
<i>Ví dụ 39: Khô 24g hỗn hợp Fe</i>2O3 và CuO bằng CO người ta thu được
17,6g hỗn hợp hai kim loại.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tính mFe và mCu.
c) Tính VCO cần dùng để khơ hỗn hợp trên.
Giải:
a) Các phương trình phản ứng xảy ra:
CuO + CO
CaO
t0
Cu + CO2 (1)
x x x
Fe2O3 + 3CO
CaO
t0
2Fe + 3CO2
y 3y 2y
b) Khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp:
Đặt x là số mol CuO, y là số mol Fe2O3
x + 1,75y = 0,275
Giải ra ta được: x = y = 0,1(mol)
=> mCu = 0,1 . 64 = 6,4(g)
mFe = 17,6 - 6,4 = 11,2(g)
c) nCOPT(1)+(2) = x = 3y = 0,1 + 3 . 0,1 = 0,4(mol)
=> VCO2 PT(1)+(2) cần dùng = 0,4 . 22,4 = 8,96(l)CO
<b>II.2.1.8. Toán tổng hợp: </b>
Bài tập tổng hợp là dạng bài tập thường gặp trong chương trình bộ mơn
Hố học, trong đó các dữ kiện đã cho liên quan đến nhiều loại chất khác nhau
=> Cần nắm vững tính chất hố học của các loại chất để giải kỊt bài tốn.
<i>Ví dụ 40: Khô 15,2g hỗn hợp gồm Fe</i>2O3 và FeO bằng khí H2 ở nhiệt
độ cao thu được sắt kim loại. Để hoà tan hết lượng sắt này cần 0,4mol HCl.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định % về khối lượng của mỗi oxit.
c) Tính VH2 (®ktc) thu được ở trên.
a) PT: Fe2O3 + 3H2
CaO
t0
2Fe + 3H2O (1)
a 3a 2a
FeO + H2
CaO
t0
Fe + H2O (2)
b b b
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)
(2a+b) 2(2a+b) (2a+b)
2(2a + b) = 0,4
Giải ra ta được: a = 0,05(mol) ; b = 0,1(mol)
=> %Fe2O3 = 52,6%
2
,
15
100
)
05
,
0
.
160
(
%FeO = 100 - 52,6 = 47,4%
c) Thể tích H2 thu được ở PT(3):
Theo PT(3) nH2 = 2a + b
=> VH2 = (2a + b) . 22,4
= (0,1 + 0,1) . 22,4 = 4,48(l)
<i>Ví dụ 41: Hoà tan hết 12,8g hỗn hợp gồm Mg và MgO phải dùng </i>
400ml dung dịch HCl 2M.
a) Tính % về khối lượng của 2 chất ban đầu.
b) Cho một lượng dư NaOH vào dung dịch, sau phản ứng thu được bao
nhiêu gam kết tủa?
Giải:
nHCl = 0,4 . 2 = 0,8(mol)
a) Gọi a, b lần lượt là số mol Mg và MgO, ta có:
Mg + 2HCl MgCl2 + H2 (1)
a 2a a
MgO + 2HCl MgCl2 + H2O (2)
b 2b b
MgCl2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaCl
(a+b) (a+b)
2x + 2y = 0,8
Rút gọn: x + y = 0,4 Giải ra ta được: x = y = 0,2(mol)
=> %Mg = 37,5%
8
,
12
100
.
%MgO = 100% - 37,5% = 62,5%
<b>II.3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu </b>
<b>và kết quả nghiên cứu </b>
<b>II.3.1. Phương pháp nghiên cứu: </b>
- Nghiên cứu về phân loại các bài tập hố học: Có thể phân loại bài tập
theo chương hoặc theo các dạng trong thực tế giảng dạy ta nên phân loại các
bài tập Hoá học 8 theo dạng để tiện cho việc hướng dẫn, từ đó học sinh đọc đề
bài đã biết nó thuộc dạng nào.
<i>Ví dụ: ở Hố học 8 phân ra các loại bài tập: </i>
1. Dạng bài tập xác định công thức hoá học.
2. Dạng bài tập về nhận biết chất.
3. Dạng bài tập tách chất ra khỏi hỗn hợp.
4. Dạng bài tập hiệu suất phản ứng.
5. Dạng bài tập chuỗi phản ứng.
6. Dạng bài tập nồng độ dung dịch.
- Nghiên cứu về phương pháp giảng dạy bộ mơn Hố học 8 theo hướng
tích cực hố hoạt động của học sinh. Dựa trên quan điểm lấy học sinh là trung
tâm, giáo viên chỉ là người đạo diễn, thiết kế, tổ chức tạo ra các tình huống để
học sinh tự khám phá.
Muốn vậy, người giáo viên phải suy nghĩ, tìm tịi để đưa ra nhiều cách
giải hay, mỗi một dạng tốn phải có một phương pháp giải tối ưu => Từ đó
học sinh có thể áp dụng vào từng loại bài theo yêu cầu bài ra.
<b>II.3.2. Kết quả nghiên cứu: </b>
<b>*Qua phương pháp và thực tế giảng dạy bộ mơn Hố học 8 theo </b>
<b>chương trình mới. Tơi đã đạt được những kết quả sau: </b>
- Hướng dẫn cho học sinh phương pháp giải các dạng bài tập cơ bản
của lớp 8.
- Phân dạng được bài tập theo các chủ đề, từ đó các em có kỹ năng giải
nhanh, chính xác theo nhiều cách khác nhau.
- Rèn kỹ năng giải bài tập định tính, định lượng, trắc nghiệm, nhận biết,
pha chế theo nồng độ cho trước.
<b>*Về phần học sinh kết quả đạt được: </b>
- Đa số các em đã phân biệt được các dạng toán cơ bản => định hướng
được phương pháp giải phù hợp với yêu cầu của từng bài.
- Một số em đã có cách giải nhanh, ngắn gọn, chính xác nhưng vẫn đảm
bảo bản chất hoá học.
<b>*Kết quả cụ thể: Kết quả cuối năm học: </b>
<b>Lớp </b> <b>Tổng số </b>
<b>HS </b>
<b>Khá- Giỏi </b> <b>Trung bình </b> <b>Yếu </b>
<b>Tổng số </b> <b>% </b> <b>Tổng số </b> <b>% </b> <b>Tổng số </b> <b>% </b>
8A 37 33 89,2 4 10,8 0 0
8B 36 10 27,8 16 44,4 10 27,8
9A 40 35 87,5 5 12,5 0 0
9B 39 10 25,6 25 64,1 4 10,3
<b>*Học sinh giỏi cấp huyện môn Hoá 9: 01 em: Nguyễn Duy Hải </b>
<b>*Học sinh giỏi cấp tỉnh: </b>
<b>III.1. Kết luận: </b>
Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học bộ mơn Hố học, việc rèn
Phương pháp giải bài tập hố học là cơng việc cần thiết và thường xuyên của
Qua một số năm giảng dạy bộ mơn Hố học, tơi đã cố gắng nghiên cứu
chương trình, sách giáo khoa, sách giáo viên, sách hướng dẫn giảng dạy cùng
với các tài liệu hướng dẫn về đổi mới phương pháp dạy mơn Hố học. Từ đó
chủ động soạn giảng theo phương pháp mới nhằm tích cực hoá các hoạt động
của học sinh, cố gắng thể hiện vai trò của người tổ chức cho học sinh hoạt
động một cách chủ động, giúp học sinh tìm tịi, chủ động tiếp thu kiến thức,
rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng giải bài tập một cách độc lập và tự giác.
- Có phương pháp giải bài tập Hố là một việc làm cần thiết, vì nó như
một hành trang giúp học sinh học lên cao. Người giáo viên muốn làm tốt việc
này đỏi hỏi cần phải say mê, tỉ mỉ nghiên cứu các tài liệu và có lịng say mê
với bộ mơn mình dạy. Từ đó truyền cho học sinh tình cảm u thích bộ mơn,
chú ý nghe giảng, chủ động làm các bài tập mà giáo viên giao về.
- Muốn vậy, bản thân học sinh phải nắm vững kiến thức cơ bản từng
chương, từng bài học; học đến đâu phải nắm chắc kiến thức đến đó, biết phân
loại bài tập ở dạng định tính hay định lượng. Từ đó sử dụng những kiến thức
đã học để chủ động đề xuất phương pháp giải cơ thể cho mỗi bài tập một cách
hợp lý.
loại, từng bài cụ thể. Qua đó giúp các em khi bước vào cuộc sống thực tế có
thể chủ động giải quyết các tình huống cụ thể trong đời sống và sản xuất.
- MÂy năm gần đây, ngành giáo dục đã tổ chức thi học sinh giỏi một số
bộ mơn, trong đó có mơn Hố học. Với nội dung đề tài rất phong phú và đa
dạng, đã tổng hợp toàn bộ kiến thức trong sách giáo khoa, khai thác kiến thức
sách giáo khoa, sách bài tập. Nhiều bài tập khó đã rèn cho học sinh kỹ năng
giải bài tập rất thiết thực, được giáo viên, học sinh đón nhận và thử sức. Từ đó
<b>III.2. Kiến nghị: </b>
- Tôi mong muốn rằng một ngày gần nhất, trường THCS Đức Chính có
có giáo viên chuẩn bị thực hành để tạo điều kiện người dạy, nâng cao chất
lượng giảng dạy ngày một tốt hơn.
- Trang bị cho chúng tôi các tài liệu tham khảo về bộ mơn Hố học 8
của nhà xuất bản Giáo dục để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn, đáp ứng
yêu cầu giáo dục hiện nay.
<i>Đức Chính, ngày 20 tháng 5 năm 2009 </i>
<b>Người viết </b>
<b>IV.1. Tài liệu tham khảo: </b>
Để rèn luyện cho học sinh kỹ năng giải bài tập, tơi đã tìm tịi và tham
khảo các tài liệu có liên quan bài tập hoá học như:
<b>1. Hoá học cơ bản và nâng cao 8- Tác giả: Ngô Ngọc An- Nhà xuất </b>
bản giáo dục.
<b>2. Hoá học nâng cao lớp 8+ 9 THCS- Tác giả: Ngô Ngọc An- Nhà </b>
xuất bản giáo dục.
<b>3. Hướng dẫn làm bài tập hoá học 9- Tác giả: Đinh Thị Hồng- Nhà </b>
xuất bản giáo dục.
<b>4. Bài tập hoá học nâng cao lớp 8. </b>
<b>5. Bài tập trắc nghiệm hoá học 8- Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Xuân </b>
Trường- Nhà xuất bản giáo dục.
<b>6. Ôn tập và kiểm tra hoá học 8 THCS- Tác giả: Lê Đình Nguyên- </b>
Nhà xuất bản đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
<b>7. Chuyên đề bồi dưỡng hoá học 8+ 9- Tác giả: Nguyễn Đình Độ- </b>
Nhà xuất bản Đà N½ng.
<b>8. 150 câu hỏi trắc nghiệm và 350 bài tập hoá học chọn lọc dùng </b>
<b>cho học sinh THCS- Tác giả: Đào Hữu Vinh- Nhà xuất bản Hà Nội. </b>
<b>9. Bài tập hoá học 8- Chủ biên: Lê Xuân Trọng, Ngô Ngọc An, Ngô </b>
Văn Vụ- Nhà xuất bản giáo dục.
<b>IV.2. Phụ lục </b>
<b>I- Phần mở đầu ... 1</b>
I.1. Lý do chọn đề tài: ... 2
I.2. Mục đích nghiên cứu: ... 4
I.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu: ... 5
I.4. Đóng góp mới về mặt lý luận, về mặt thực tiễn: ... 5
<b>II- Phần nội dung ... 6</b>
<i><b>II.1. Chương I: Tổng quan... 6</b></i>
<i><b>II.2. Chương II: Nội dung vấn đề nghiên cứu ... 7</b></i>
II.2.1. Các dạng bài tập trong chương trình Hố học 8 THCS: ... 7
<i><b>II.3. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu... 33</b></i>
II.3.1. Phương pháp nghiên cứu: ... 33
II.3.2. Kết quả nghiên cứu: ... 34
<b>III- Kết luận - kiến nghị ... 35</b>
III.1. Kết luận: ... 35
III.2. Kiến nghị: ... 36
<b>IV- Tài liệu tham khảo ... 37</b>