Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

Thực hành quyền công tố trong giải quyết vụ án sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản từ thực tiễn thành phố hồ chí minh (luận văn thạc sĩ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 90 trang )

p, kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thực hành quyền công tố
đối với loại án này. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất tại Chương 3 là những
giải pháp kiến nghị dựa trên cơ sở lý luận và xuất phát từ thực tiễn. Chính vì vậy
việc nghiên cứu, vận dụng những giải pháp và kiến nghị này vào thực tiễn thực
hành quyền công tố của VKSND sẽ có tính khả thi và góp phần nâng cao hơn nữa
chất lượng hoạt động thực hành quyền công tố trong việc giải quyết các vụ án sử
dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm
đoạt tài sản trong giai đoạn hiện nay và trong thời gian tới.

79


KẾT LUẬN
Trong những năm vừa qua dưới sự tác động mặt trái kinh tế thị trường và hội
nhập quốc tế, mặc dù mới xuất hiện ở nước ta trong những năm gần đây nhưng các
tội phạm trong lĩnh vực công nghệ thơng tin, mạng viễn thơng nói chung đặt biệt là
tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử thực hiện hành vi
chiếm đoạt tài sản luôn luôn phát triển theo chiều hướng gia tăng. Thực tiễn cơng
tác đấu tranh phịng và chống tội phạm cho thấy việc phát hiện thu thập các dấu vết
điện tử chứng minh có dấu hiệu tội phạm xảy ra, để ra quyết định khởi tố vụ án đã
gặp nhiều khó khăn thì việc tiến hành các hoạt động điều tra thu thập tài liệu chứng
cứ để phát hiện được người thực hiện tội phạm lại càng khó khăn, phức tạp hơn
nhiều. Là cơ quan tiến hành tố tụng đã làm rõ vị trí, vai trị của VKS trong đấu tranh
phịng chống loại tội phạm này thông qua việc thực hiện chức năng thực hành
quyền công tố trong giải quyết vụ án sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng,
phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản, đề tài luận văn đi sâu phân
tích và làm rõ những vấn đề lý luận và pháp luật về thực hành quyền công tố bao
gồm các khái niệm về quyền công tố, thực hành quyền công tố và đặc biệt mang
tính đặt thù của thực hành quyền cơng tố trong giải quyết vụ án sử dụng mạng máy
tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản
cũng như những vấn đề thuộc về đối tượng, phạm vi nội dung thực hành quyền


công tố trong giải quyết loại án này. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu những vấn đề lý
luận và pháp luật về thực hành quyền công tố trong việc giải quyết vụ án sử dụng
mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt
tài sản, đề tài tập trung phân tích và làm rõ những nội dung như: những tác động,
ảnh hưởng đến tình hình tội phạm này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; kết
quả các vụ án hình sự nói chung, các vụ án trong lĩnh vực công nghệ thông tin và
các vụ án sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử thực hiện
hành vi chiếm đoạt tài sản đã được khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử trong 05 năm
qua từ năm 2015 đến năm 2019 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt
trọng tâm của chương 2 đề tài luận văn đi sâu nghiên cứu, phân tích đánh giá những

80


kết quả đạt được, những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong thực hành quyền công
tố trong giải quyết loại án này của VKSND hai cấp Thành phố Hồ Chí Minh và rút
ra những nguyên nhân của những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, dùng làm cơ sở để
đề xuất giải pháp kiến nghị, có cơ sở lý luận, có cơ sở thực tiễn và có tính khả thi
nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố của VKSND trong
giải quyết vụ án sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử
thuộc hành vi chiếm đoạt tài sản trong những năm sắp tới.

81


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

Báo Điện Biên Phủ ngày 17/7/2019 “Cảnh báo tình trạng tội phạm sử dụng
cơng nghệ cao theo quy định của pháp luật Viêt Nam” (Trích dẫn từ

/>
2.

Cổng Thông tin điện tử Bộ Công an ngày 06/11/2019 “Phương thức thủ đoạn
và biện pháp phòng ngừa tội phạm sử dụng công nghệ cao để lừa đảo chiếm
đoạt tài sản”.

3.

Đào Văn Vạn (2018), phương pháp điều tra tội sử dụng mạng máy tính, mạng
viễn thơng, phương tiện điện tử thuộc hành vi chiếm đoạt tài sản, Kỷ yếu đề
tài khoa học cấp bộ “Nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng
THQCT và KSĐT, KSXXST vụ án chiếm đoạt tài sản sử dụng công nghệ cao
- Thực trạng và giải pháp, VKSND tối cao”.

4.

Đinh Xuân Nam (2019), định tội danh tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn
thơng, phương tiện điện tử thuộc hành vi chiếm đoạt tài sản đề tại khoa học
cấp Trường, Trường Đào tạo, Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại Thành phố Hồ
Chí Minh.

5.

Lê Văn Công (2018), phương pháp phát hiện, ghi nhận, thu giữ, bảo quản dấu
vết điều tra, vật chứng trong quán trình khám nghiệm hiện trường các vụ án sử
dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện điện tử thuộc hành vi
chiếm đoạt tài sản, Kỷ yếu đề tài khoa học cấp Bộ “Áp dụng, phương pháp
đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng THQCT và KSĐT vụ án chiếm đoạt tài sản sử
dụng công nghệ cao - thực trạng và giải pháp” VKSND tối cao.


6.

Lê Hữu Thể (2018), tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng, phương tiện
điện tử thuộc hành vi chiếm đoạt tài sản “Chuyên đề khoa học, Trường Đào
tạo, Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát tại Thành phố Hồ Chí Minh”.

7.

Lê Thị Huyền Trang (2011), Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thơng,
mạng internet hoặc thiết bị số thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản theo pháp
luật hình sự hiện hành, luận văn Thạc sỹ Trường Đại học Luật Thành phố Hồ
Chí Minh.

82


8.

Nguyễn Thái Phúc (1995), một số vấn đề về quyền công tố của VKSND, trong
Kỷ yếu đề tài cấp bộ “Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách của tố tụng
hình sự Việt Nam”, VKSND tối cao Trang 127-151.

9.

Nguyễn Đức Mai (1995), vấn đề tranh tụng hình sự, Kỷ yếu đề tài khoa học
cấp bộ “Những vấn đề lý luận và thực tiễn cấp bách của tố tụng hình sự Việt
Nam” VKSND tối cao Trang 33.

10. Nguyễn Duy Dụ (2009), thực trang công tác và THQCT, KSĐT tội phạm công

nghệ cao.
11. Nghị quyết số 08 ngày 02/02/2020 của Bộ Chính trị về “Một số nhiệm vụ
trọng tâm cơng tác tư pháp trong thời gian tới”
12. Nghị quyết số 49-NQ/TW, ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị “Về Chiến lược
cải cách tư pháp đến năm 2020”
13. Quốc hội (1985), Bộ luật hình sự, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
14. Quốc hội (2010), Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009),
NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
15. Quốc hội (2017), Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017),
NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
16. Quốc hội (2010), Bộ luật hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009),
NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Quốc hội (2015), Bộ luật Tố tụng hình sự, NXB. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Quốc hội (2013), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB.
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Trường Đại học kiểm sát Hà Nội (2018), Giáo trình luật hình sự Việt Nam,
NXB. Cơng an nhân dân, Hà Nội.
20. Võ Khánh Vinh (2013), lý luận chung về định tội danh, NXB. Khoa học xã
hội, Hà Nội.
21. Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (2015, 2016, 2017, 2018,
2019), Báo cáo tổng kết công tác kiểm sát.

83



×