ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUN HẢO
MỤC LỤC
A-NỘI DUNG:
Tính tốn thiết kế khung BTCT tồn khối trục 4. Cơng trình là nhà phố biệt thự 5
tầng
B-SỐ LIỆU THIẾT KẾ:
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
1
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUN HẢO
CƠ SỞ TÍNH TỐN:
-
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
TCVN 2737 - 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5574 - 2012: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
Các tiểu chuẩn quy phạm hiện hành có liên quan.
I-LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
1.HỆ CHỊU LỰC KHUNG TOÀN KHỐI
1/Khái niệm chung
− Kết cấu khung là hệ thanh bất biến hình nối với nhau bằng các nút cứng hoặc khớp. Khung
bê tông cốt thép được dùng rộng rãi và là kết cấu chịu lực chủ yếu của nhiều loại cơng trình.
− Có nhiều cách phân loại khung, theo phương pháp thi công người ta chia ra thành 2 loại:
+ Khung Tồn khối:
SVTH: ĐỒN XN QUYỀN
MSSV:17520800385
2
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
• Ưu điểm: Độ cứng ngang lớn, chịu tải trọng động tốt.
Việc chế tạo các nút cứng tương đối đơn giản.
• Nhược điểm: Thi cơng phức tạp, khó cơ giới hóa.
Chịu ảnh hưởng thời tiết, thi cơng chậm.
+ Khung lắp ghép:
• Ưu điểm: Các cấu kiện được chế tạo tại phân xưởng nên dễ kiểm tra chất lượng.
Thi cơng nhanh, dễ cơ giới hóa.P
• Nhược điểm: Độ cứng của kết cấu không lớn.
Thực hiện các mối nối phức tạp, nhất là các nút cứng.
− Hệ khung trong nhà là một hệ không gian. Tuỳ trường hợp cụ thể mà có thể tính khung
phẳng hoặc khung không gian.
+ Với nhà khá dài, khung đặt theo phương ngang nhà sẽ được xem như các khung
phẳng.Các khung phẳng được giằng với nhau bởi các dầm dọc.
+ Khi mặt bằng của nhà vng hoặc gần vng, gió và các tải trọng ngang khác tác
dụng theo phương bất kỳ , khi đó khung được tính như một hệ khơng gian.
Phương án lựa chọn: KHUNG BÊ TƠNG CỐT THÉP TỒN KHỐI (tính theo khung
khơng gian)
2/Phương pháp thiết kế kết cấu sàn và mái
Sàn được đổ toàn khối với hệ khung, nhằm tạo độ cứng lớn cho cơng trình. Có bố trí
dầm phụ cho ơ sàn có diện tích lớn. Mái được lợp ngói, kết cấu chịu lực của mái là xà gồ
và dầm xiên với độ dốc
300
.
3/Bố trí hệ chịu lực của nhà khung
Khung gồm từ các thanh và các nút.
− Thanh là các cấu kiện chịu uốn (dầm) và cấu kiện chịu nén hoặc kéo lệch tâm (cột, xà ngang
gãy khúc, xà ngang cong).
− Nút cứng (nối cột với dầm) phải có kích thước hình học và bố trí cốt thép sao cho phù hợp
với sơ đồ tính tốn. Phải đảm bảo sao cho vùng bêtông chịu nén không bị ép vỡ và cốt thép
neo vào nút không bị tuột. Liên kết giữa cột với móng được xem là ngàm tại mặt móng.
2.CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG:
SVTH: ĐỒN XN QUYỀN
MSSV:17520800385
3
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Sử dụng bêtông cấp độ bền B20 (tương đương M250)
-
Cường độ chịu nén tính tốn: Rb=11,5MPa
Cường độ chịu kéo tính tốn: Rbt=0.9MPa
γ bt = 2500 ( daN / m3 )
Khối lượng riêng:
Eb = 2.7 × 105 ( daN / cm 2 )
Môđun đàn hồi:
Sử dụng thép:
-
-
Thép nhóm AI cho loại đường kính Ø ≤ 10(mm)
Cường độ chịu nén, kéo tính tốn: RS=225MPa; RSC=225MPa
Cường độ chịu cắt khi tính tốn cốt ngang: RSW=175MPa
E = 2.1 ×106 ( daN / cm 2 )
Mơđun đàn hồi:
Thép nhóm AII cho loại đường kính Ø ≥ 12(mm)
Cường độ chịu nén, kéo tính tốn: RS=280MPa; RSC=280MPa;
Cường độ chịu cắt khi tính tốn cốt ngang: RSW=225MPa
Thép nhóm AIII cho loại đường kính 10 ≤ Ø ≥ 40(mm)
Cường độ chịu nén, kéo tính tốn: RS=365MPa; RSC=365MPa
3.SƠ BỘ TIẾT DIỆN:
a. Chiều dày sàn:
Chọn sơ bộ chiều dày sàn theo ơ sàn có kích thước lớn nhất
Sàn tầng:
-
-
Ly1 × Lx 2 = 5.5 × 5.5 ( m )
Kích thước ơ sàn lớn nhất:
Ly1 5.5
=
=1≤2
Lx 2 5.5
⇒
Ta có:
sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh, bản làm việc theo hai
phương.
1
1
1
1
h b = ữ ữL '1 = ữ ữì 4.5 = 0.1 ÷ 0.1125 ( m )
45 40
45 40
Chiều dày bản sàn:
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
4
ĐỒ ÁN BTCT2
⇒
chọn
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
h b =100 ( mm )
b. Tiết diện dầm:
- Chiều cao dầm khung: h
+ Dầm liên kết với cột:
+ Dầm liên kết với dầm:
⇒
chọn:
1 1
1 1
h = ÷ ÷Ly 2 = ữ ữì 5.5 = 0.393 ữ 0.458 ( m )
14 12
14 12
1 1
1 1
h = ÷ ÷Ly 2 = ÷ ÷× 5.5 = 0.344 ÷ 0.393 ( m )
16 14
16 14
h = 400 ( mm )
- Chiều rộng dầm khung: b
1 1
1 1
b = ÷ ÷h = ÷ ÷× 400 = 133.33 ÷ 200 ( mm )
3 2
3 2
⇒
chọn:
b = 200 ( mm )
+ Tiết diện dầm ngang nhịp: 5.5m; 3.4m; 5.5m :
1 1
h = ữ ữì 5.5 = 0.393 ÷ 0.458 ( m )
14 12
1 1
h = ữ ữì 3.4 = 0.243 ữ 0.283 ( m )
14 12
1 1
h = ữ ữì 5.5 = 0.393 ữ 0.458 ( m )
14 12
⇒
Chọn kích thước tiết diện dầm ngang là D(200x400)
+ Tiết diện dầm dọc nhịp: 4.5m ; 5.5m :
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
5
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
1 1
1 1
h = ữ ữL = ữ ữì 5.5 = ( 0,393 ÷ 0, 46 ) ( m )
14 12
14 12
1 1
1 1
h = ữ ữL = ữ ữì 4.5 = ( 0,321 ÷ 0,375 ) ( m )
14 12
14 12
⇒
Chọn kích thước tiết diện dầm dọc là D(200x400)
c. Tiết diện cột:
+ Diện tích tiết diện cột sơ bộ theo cơng thức:
Ab = k
Trong đó:
K = 1,1 ÷ 1, 25
N
Rb
: Hệ số kể đến ảnh hưởng mômen trong cột.
N = qSn
;
Với: n là số tầng.
S( m2 )
là diện tích truyền tải lên cột khung.
q = 1.1 ÷ 1.3 ( T / m 2 )
đối với chung cư, tường là vách gạch.
+ Phạm vi truyền tải của cột để tính kích thước tiết diện:
Để xác định tiết diện cột ta chọn cột có phạm vi truyền tải lớn nhất ( tức là cột mà ở vị trí
đó có những ơ sàn bao quanh có diện tích sàn lớn nhất )được thể hiện trong mặt bằng.
BẢNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
6
ĐỒ ÁN BTCT2
Ta có:
⇒
-
⇒
-
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
R b = 11.5 MPa = 1150 ( T / m )
Trên lý thuyết ta chọn kích thước cột:
Cột biên có tiết diện 300×300 mm
Cột giữa có tiết diện 300x400 mm
Nhưng với đề bài nhà phố nhịp khơng q lớn nên ta có thể giảm kích thước cột cho
số liệu nội lực hợp lý hơn.
Như vậy ta chọn kích thước cột:
Cột biên có tiết diện 250×300 mm
Cột giữa có tiết diện 300x300 mm
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
7
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
MẶT BẰNG SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM, CỘT
SƠ ĐỒ CHỌN TIẾT DIỆN KHUNG TRỤC 4
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
8
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
4. LẬP SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG NGANG:
Tính khung ngang được thực hiện theo sơ đồ khung phẳng theo phương cạnh ngắn
của cơng trình ( phương có độ cứng và độ ổn định kém hơn ).
Mơ hình hóa kết cấu khung thành các thanh đứng (cột) và các thanh ngang (dầm),
liên kết cứng với nhau tại các nút và liên kết giữa cột với móng là ngàm tại mặt móng.
Khung được tính theo sơ đồ đàn hồi, để đơn giản lấy nhịp tính tốn bằng nhịp kiến
trúc, ta có sơ đồ tính:
SVTH: ĐỒN XN QUYỀN
MSSV:17520800385
9
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
SƠ ĐỒ TÍNH KHUNG TRỤC 4
II. TÍNH TỐN TẢI TRỌNG
1.CƠ SỞ XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG:
- Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động – Tiêu
chuẩn thiết kế.
- Hệ số tin cậy lấy theo bảng 1, trang 10 TCVN 2737 – 1995.
- Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn theo “ Sổ tay thực hành kết cấu
cơng trình ” – PGS.PTS.Vũ Mạnh Hùng.
2.TĨNH TẢI VÀ HOẠT TẢI PHÂN BỐ TRÊN 1m2SÀN
15
100
20
10
GẠCH CERAMIC
VỮ
A LÓ
T M50
BẢ
N SÀ
N BTCT
VỮ
A TRÁ
T M50
HÌNH: MINH HỌA CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN
+ Đối với sàn thường xuyên tiếp xúc với nước ( sàn vệ sinh,…) thì cấu tạo sàn cịn có
thêm lớp chống thấm.
♦ Tĩnh tải:
g tt = ∑ g i tc .n i = ∑ δ i .γ i .n i
Trong đó:
δi
γi
: là chiều dày lớp thứ I (m);
( daN / m )
3
: trọng lượng riêng của lớp thứ i
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
;
MSSV:17520800385
10
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
ni
: hệ số vượt tải;
g tt
( daN / m )
2
: tải trọng tính tốn
( daN / m )
2
g tc
: tải trọng tính tiêu chuẩn
♦ Hoạt tải:
;
;
pi tt = pi tc × ni
Trong đó:
( daN / m )
2
p tt
: hoạt tải tính tốn
: hoạt tải tiêu chuẩn
Loại
tải
trọng
δi
γi
(m)
( daN / m )
Gạch
ceramic
0.01
2500
Lớp vữa
lót
0.02
Lớp vữa
trát
0.015
ST
T
2
Tĩnh tải
3
;
: hệ số vượt tải;
Cấu tạo
1
( daN / m )
2
p tc
ni
;
ni
g tt
( daN / m )
( daN / m )
1.1
25
27.5
1800
1.2
36
43.2
1800
1.2
27
32.4
88
103.1
3
2
Tổng tĩnh
tải
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
g tc
MSSV:17520800385
2
11
ĐỒ ÁN BTCT2
Hoạt tải
1
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Hoạt tải
1.3
Tổng:
150
195
238
298.1
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN VỆ SINH BAN CÔNG, LÔGIA
Loại tải
trọng
STT
Cấu tạo
δi
γi
(m)
( daN / m )
ni
g tt
( daN / m ) ( daN / m )
3
2
2
1
Gạch
ceramic
0.01
2500
1.1
25
27.5
2
Lớp vữa
lót
0.02
1800
1.2
36
43.2
3
Lớp chống
thấm
10
1.2
10
12
4
Lớp vữa
trát
1800
1.2
27
32.4
98
115.1
150
195
248
310.1
Tĩnh tải
0.015
Tổng tĩnh
tải
Hoạt tải
g tc
1
Hoạt tải
1.3
Tổng
TẢI TRỌNG MÁI
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
12
ĐỒ ÁN BTCT2
Loại tải
trọng
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
STT
Cấu tạo
γi
δi
ni
g tc
g tt
( daN / m ) ( daN / m )
(m)
2
2
( daN / m )
3
Tĩnh tải
Mái bằng
BTCT
Hoạt tải
1
Hoạt tải
1.3
Tổng
73
87.6
75
97.5
148
185
BẢNG TỔNG HỢP TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN CÁC SÀN
STT
LOẠI SÀN CƠNG TRÌNH
g tc T
g tt T
( daN / m )
( daN / m )
2
2
1
Sàn phịng ở
88
103.1
2
Sàn vệ sinh, ban cơng, lơgia
98
115.1
3
Mái ngói
73
87.6
BẢNG TỔNG HỢP HOẠT TẢI CHO TỪNG BỘ PHẬN CƠNG TRÌNH
STT
LOẠI SÀN CƠNG TRÌNH
p tc
p tt
( daN / m )
( daN / m )
2
2
1
Sàn phịng ở
150
195
2
Sàn vệ sinh, ban cơng, lơgia
150
195
3
Mái ngói
75
97.5
SVTH: ĐỒN XN QUYỀN
MSSV:17520800385
13
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Tải trọng 1m2 tường:
gtc
Trọng lượng tường xây :
tường dày 100,
gtc
tường dày 200,
( daN / m )
2
= 180
( daN / m )
2
= 330
gt = gtc ×1,1× (htang − hdam )
Tường dày 100
Tải trọng tường
xây
(daN/m)
Dầm cao 40cm
Cao 3,3m
574
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
Tường dày 200
Cao 3m Cao 2,4m Cao 3,3m
515
396
1053
MSSV:17520800385
Cao 3m
Cao 2,4m
944
726
14
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUN HẢO
3.TẢI TRỌNG GIĨ:
Vì cơng trình có chiều cao H < 40m, ta chỉ tính thành phần tĩnh của gió, khơng xét đến
thành phần động.
Gió tĩnh : W = Wc . n . c . k . B
Trong đó:
- Wc: giá trị áp lực gió theo bản đồ phân vùng áp lực gió trên lãnh thổ Việt Nam.
- n: hệ số tin cậy. Ước tính tuổi thọ cơng trình là 50 năm ta lấy n=1,2.
(Bảng 12, mục 6.17, TCVN 2737-1995).
- c: hệ số khí động.
Các mặt phẳng thẳng đứng:
Đón gió c = +0,8.
Khuất gió c = -0,6.
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
15
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
(Trong đồ án này chỉ có các mặt thẳng đứng).
- k: hệ số độ cao, tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao z, ứng với hình
dạng địa hình xác định theo cơng thức sau: (TCVN 229-1999).
Trong đó:
: độ cao của địa hình dạng t mà ở đó vận tốc gió khơng cịn chịu ảnh
hưởng của mặt đệm, cịn gọi là độ cao gradient.
mt: số mũ tương thích với địa hình dạng t.
Ở đồ án này, cơng trình ở vùng gió III và dạng địa hình C nên:
Wc = 125 (daN/m2).
(Tra bảng 4, mục 6.4, TCVN 2737-1995).
Bảng độ cao gradient và hệ số mt
-
Dạng địa hình
mt
A
250
0,07
B
300
0,09
C
400
0,14
- Địa hình A là địa hình trống trải, khơng có hoặc có rất ít vật cản cao khơng q
1,5m (bờ biển thống, mặt sơng, hồ lớn, cánh đồng,…).
- Địa hình B là địa hình tương đối trống trải, có một số vật cản thưa thớt cao
khơng q 10m (vùng ngoại ơ ít nhà, thị trấn, làng mạc,…).
- Địa hình C là địa hình bị che chắn mạnh, có nhiều vật cản sát nhau cao từ 10m
trở lên (trong thành phố, vùng rừng rậm,…).
⇒ Căn cứ bảng trên ta chọn:
mt = 0,14.
- B: bề rộng đón gió
Khi gán tải vào phần tử dầm, thì B(m) là trung bình cộng của
chiều cao hai tầng nằm liền kề cao trình z(m) đang xét.
Ở đồ án này ta chọn gán tải vào phần tử dầm.
Bảng kết quả áp lực gió:
Tầng
Chiều cao
tầng (m)
Cao độ
z (m)
k
Wđ
(KN/m2
)
c = 0,8
Wh
(KN/m2
)
c = 0,6
W
(KN/m2
)
Mái
2,4
18,825
0,78
0,936
0,702
1,64
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
16
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Tầng mái
2,4
16,425
0,75
0,9
0,675
1,58
Tầng 5
3,0
13,425
0,71
0,852
0,639
1,49
Tầng 4
3,3
10,125
0,66
0,792
0,594
1,39
Tầng 3
3,3
6,825
0,59
0,708
0,531
1,24
Tầng 2
3,3
3,525
0,49
0,588
0,441
1,03
Tầng 1
3,525
0
0
0
0
0
Trong đó: W (KN/m2) = 1,25 x 1,2 x c x k
Bảng giá trị tải gió gán lên dầm biên mỗi tầng .
Với B là bề rộng đón gió (m)
Sàn
Tầng 2
B =3,4125
Tầng 3
B = 3,3
Tầng 4
B = 3,3
Tầng 5
B = 3,15
Tầng mái
B = 2,7
Mái
Wđ (KN/m)
2
2,34
2,61
2,68
2,43
1,12
Wh (KN/m)
1,4
1,75
1,96
2,01
1,82
0,84
B = 1,2
4.TẢI TRỌNG CẦU THANG :
- Xét dải thang rộng 1m.
Các lớp cấu tạo cầu thang
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
17
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Tổng tải trọng tác dụng :
q=++ ϒv1.1+1.2pc
=++ 181.1+1.23=10.05
Xét trường hợp nguy hiểm nhất là cầu thang luôn chất đầy tải
Ở đây ta chỉ xét tải trọng lớp hồn thiện, vì tải trọng đan bê tơng cốt thép phần
mềm đã tính
Bản chiếu nghỉ:
-
Tĩnh tãi :
Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo:
Stt
Các lớp cấu
tạo
γ
kN/m3
δ
(m)
Hệ số độ
tin cậy n
gtc
kN/m2
gstt
kN/m2
1
Đá ốp
20
0,02
1,1
0,4
0,44
2
Vữa lót
18
0,02
1,2
0,36
0,432
3
Bản sàn
25
0,1
1,1
2,5
2,75
SVTH: ĐỒN XN QUYỀN
MSSV:17520800385
18
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
BTCT
4
-
Vữa trát trần
18
0,02
1,2
0,36
0,432
Tổng tải cấu tạo sàn cầu thang
3,62
4,054
Tải hồn thiện (khơng kể tải bản sàn)
1,12
1,304
Hoạt tải :
Ta có: ptc = 3 kN/m2 ; n = 1,2.(Theo TCVN 2737 – 1995)
×
Vậy hoạt tải tính toán là:ptt = ptc.n = 3 1,2 = 3,6 (kN/m2)
Tổng tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ (không kể tải trọng bản sàn)
Bản nghiêng:
Tổng tải trọng tác dụng lên bản nghiêng (không kể tải trọng bản sàn) :
5. TĨNH TẢI BAN CÔNG:
Lấy 0,5 kN/m (bao gồm lan can kính, tây vịn, các thanh đứng inox…)
6. BỒN NƯỚC MÁI:
Két nước 1m3 đặt trên ô sàn (2,8x5,5)
Tải trọng chia đều cho ô sàn :
III. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC
1.TỔ HỢP TẢI TRỌNG THEO TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG
Các trường hợp tải trọng
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
Chú thích
MSSV:17520800385
19
ĐỒ ÁN BTCT2
TĨNH TẢI (DEAD)
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
- Trọng lượng bản thân
- Phần tải dài hạn của hoạt tải
HOẠT TẢI 1 (LIVE)
Chất đầy phần tải ngắn hạn của hoạt tải
HOẠT TẢI 2 (LIVE)
Chất cách nhịp phần tải ngắn hạn của hoạt tải
HOẠT TẢI 3 (LIVE)
Chất cách nhịp phần tải ngắn hạn của hoạt tải các ơ cịn lại
GIĨ TX (WIND)
Gió phương X từ trái
GIĨ PX (WIND)
Gió phương –X từ phải
GIĨ TY (WIND)
Gió phương Y từ trước
GIĨ PY (WIND)
Gió phương –Y từ sau
Tĩnh tải
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
20
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Hoạt tải 1
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
21
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Họat tải 2
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
22
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO
Hoạt tải 3
SVTH: ĐOÀN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
23
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUN HẢO
GIĨ TX
GIĨ PX
SVTH: ĐỒN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
24
ĐỒ ÁN BTCT2
GVHD: TRẦN THỊ NGUN HẢO
GIĨ TY
GIĨ PY
SVTH: ĐỒN XUÂN QUYỀN
MSSV:17520800385
25