Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (938.86 KB, 30 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 20...</b>
<i><b>Tập đọc</b></i>
<b>LỊNG DÂN</b>
<b>Nh÷ng con sÕu b»ng giÊy</b>
<b>I.MỤC TIÊU:</b>
- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngồi trong bài; bước đầu đọc diễn cảm được
bài văn.
- Hiểu ý chính: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khát
vọng hồ bình của trẻ em (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
<b>II. </b>
<b> Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh minh ho bài đọc trong SGK. Tranh, ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân,
về vụ nổ bom nguyên tử ( nếu có ).
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
<b>iii. Các hoạt động dạy – học : </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ</b></i>
<b>A/ Kiểm tra bài cũ: </b>
- 2 nhóm HS phân vai đọc vở kịch "
<i><b>Lòng dân" và hỏi " Tại sao vở kịch lại</b></i>
<i><b>được tác giả đặt tên là Lòng dân"?</b></i>
- Nhận xét.
<b>B/ Bài mới.</b>
<b>1. Giới thiệu bài.</b>
- GV giới thiệu chủ điểm và bài học
qua tranh minh họa.
<b>2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu</b>
<b>bài.</b>
<i><b>a) Luyện đọc.</b></i>
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp bài.
- GV ghi nhanh các từ cần luyện đọc.
- HS đọc các từ khó.
- GV đọc mẫu và chú ý cách đọc cho
HS.
<i><b>b) Tìm hiểu bài.</b></i>
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao
đổi, thảo luận để tìm ND chính của
<b>Câu1: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ</b>
nguyên tử khi nào?
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ?
- 2 nhóm HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh minh họa.
- 1HS khá đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc.
<i>VD : Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, </i>
<i>Na- ga-da-ki, lâm bệnh nặng, lặng lẽ...</i>
- HS nối tiếp nhau đọc.
<i>- HD đọc câu dài và chú giải</i>
- HS đọc theo cặp
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm lại bài.
- Khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tử
xuống Nhật Bản.
Câu 2: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc
sống của mình bằng cách nào?
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ khó.
+ Vì sao Xa-da-cơ lại tin như thế?
Câu 3: Các bạn nhỏ đã làm gì:
+ Để tỏ tình đồn kết với Xa-da-cơ?
+ Để bày tỏ nguyện vọng hịa bình?
Câu 4: Nếu như em đứng trước tượng
đài của Xa-da-cơ, em sẽ nói gì?
- u cầu HS nêu nội dung chính của
bài.
- GV ghi bảng nội dung bài.
<i><b>c) Đọc diễn cảm.</b></i>
- Yêu cầu 4HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài. Cả lớp tìm giọng đọc của từng
đoạn.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có đoạn 3.
+ GV đọc mẫu.
+ Luyện đọc theo cặp.
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
- Các em biết trong kháng chiến chống
đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta đã bị
ném những loại bom gì và hậu quả của
nó ra sao?
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét, dặn dị HS.
ngun tử rất có hại cho sức khoẻ con
người và mơi trường.
- Bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng
giấy.
- Vì em tin vào một truyền thuyết nói
rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy
treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
- HS thảo luận theo cặp và trả lời.
- Chúng tôi căm ghét chiến tranh...
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân; thể
hiện khát vọng sống, khát vọng hồ bình
của trẻ em
- 4 HS tiếp nối nhau đọc.
- Tiếp nối nhau phát biểu để tìm ra giọng
đọc.
- Đọc theo nhóm đơi.
- Từ 3 - 5 HS thi đọc.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS phát biểu và bổ sung.
<b>**********************************</b>
<b>Tốn</b>
<b>ƠN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lương này gấp lên bao nhiêu lần thì đại
lượng tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ
tỉ lệ này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số".
- HS làm BT1.
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1. Kiểm tra bài cũ.</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
- GV nhận xét HS.
<b>2. Dạy – học bài mới.</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài.</b>
- Trong giờ học toán này các em sẽ làm
quen với dạng tốn có liên quan hệ tỷ lệ
và học cách giải các bài tốn có liên
quan đến quan hệ tỉ lệ.
<b>2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ</b>
<b>(thuận).</b>
<b>a) Ví dụ:</b>
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung
của ví dụ và yêu cầu HS đọc.
- GV hỏi : 1 giờ người đó đi được bao
nhiêu ki-lơ-mét ?
- 2 giờ người đó đi được bao nhiêu
ki-lô-mét?
- 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ.
- 8 km gấp mấy lần 4 km ?
- Như vậy khi thời gian đi gấp lên 2 lần
thì quãng đường đi được gấp lên mấy
lần?
- 3 giờ người đó đi được bao nhiêu km ?
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp mấy lần ?
- 12 km so với 4km thì gấp mấy lần ?
- Như vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đường đi được gấp lên mấy lần ?
- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu mối
quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đường đi được ?
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó nêu
<i><b>kết luận : Khi thời gian gấp lên bao</b></i>
<i><b>nhiêu lần thì quãng đường đi được</b></i>
<i><b>cũng gấp lên bấy nhiêu lần.</b></i>
- GV nêu : Chúng ta sẽ dựa vào mối
quan hệ tỉ lệ này để giải toán.
<b>b) Bài toán:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Bài tốn cho em biết những gì
?
- GV : Bài tốn hỏi gì ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS : 1 giờ người đó đi được 4km.
- 2 giờ người đó đi được 8 km.
- 2 giờ gấp 1 giờ 2 lần.
- 8km gấp 4km 2 lần.
- Khi thời gian đi gấp lần 2 lần thì
quãng đường đi được gấp lên 2 lần.
- 3 giờ người đó đi được 12km.
- 3 giờ so với 1 giờ thì gấp 3 lần.
- 12km so với 4 km thì gấp 3 lần.
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng
đường đi được gấp lên 3 lần.
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài
em phát biểu ý kiến trước lớp.
- HS nghe và nêu lại kết luận.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, các
HS khác đọc thầm.
- Bài tốn cho biết 2 giờ ơtơ đi được
90km.
- GV u cầu HS tóm tắt bài tốn.
- GV hướng dẫn HS viết tóm tắt đúng
như phần bài học SGK đã trình bày.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài tốn.
- GV cho một số HS trình bày cách giải
của mình trước lớp. Nếu đúng các cách
như SGK thì GV khẳng định lại cho HS
cả lớp ghi nhớ cách giải.
- Cho hs tìm cách giải ( theo 2 cách )
khác nhau.
<b>2.3. Luyện tập – thực hành.</b>
<b> Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Bài tốn cho em biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
<i>- Ghi tóm tắt: Tóm tắt</i>
5m : 80000 đồng
7m : … đồng ?
- GV hỏi : Theo em, nếu giá vải không
đổi, số tiền mua vải gấp lên thì số vải
mua được sẽ như thế nào ?
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải mua
được sẽ như thế nào ?
- GV: Em hãy nêu mối quan hệ giữa số
tiền và số vải mua được.
- GV u cầu dựa vào bài tốn ví dụ và
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS.
<b>3. củng cố – dặn dị: </b>
- GV tổng kết giờ học sau đó dặn dị HS.
nhiêu ki-lơ-mét.
- HS tóm tắt bài tốn. 1 HS Tóm tắt
trên bảng.
- HS trao đổi để tìm cách giải bài tốn.
- HS trình bày cách giải của mình trước
<i>lớp, sau đó trình bày Bài giải.</i>
- HS trình bày Bài giải như SGK vào
vở.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- Bài toán cho biết mua 5m vải thì hết
80 000 đồng.
- Bài tốn hỏi mua 7m vải đó thì hết
bao nhiêu tiền.
- HS : Số tiền mua vải gấp lên thì số
vải mua được cũng tăng lên.
- Số tiền mua vải giảm đi thì số vải
mua được sẽ giảm đi.
- HS : Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần
thì số vải mua được sẽ gấp lên bấy
nhiêu lần.
- HS làm bài theo cách “rút về đơn vị”
1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp
làm bài vào vở .
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tự
kiểm tra bài của mình.
*********************************************
<b>Đạo đức</b>
<b> Tiết 3:CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH( T2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU :</b>
- Biết thế nào là có trách nhiệm trước việc làm của mình .
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Không tán thành với những hành vi chốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người
khác,…
<b>II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC </b>
- GV: phiếu học tập ,bảng phụ
- HS: thẻ màu .
<b>III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1. KTBC: Cho hs nhắc lại nội dung</b>
phần Ghi nhớ.
<b>2. Bài mới.</b>
<b>* Hoạt động 1: Xử lí tình huống </b>
<b>(BT3).</b>
- Gv chia lớp thành 6 nhóm giao
nhiệm vụ mỗi nhóm sử lí một tình
huống.
- N1+2: Em mượn sách của thư viện
đem về, không may để em bé làm
rách.
- N3+4: Em được phân công phụ
trách nhóm 5 bạn trang trí cho buổi
Đại hội Chi đội của lớp, nhưng chỉ có
4 bạn đến tham gia chuẩn bị .
- N5+6: Khi xin phép mẹ đi dự sinh
nhật bạn, em hứa sẽ về sớm nấu cơm.
Nhưng mải vui , em về muộn.
<i> KL: Mỗi tình huống đều có nhiều</i>
<i>cách giải quyết. Người có trách</i>
<i>nhiệm cần phải chọn cách giải quyết</i>
<i>nào thể hiện rõ trách nhiệm cuỉa</i>
<i>mình và phù hợp với hoàn cảnh.</i>
<b> * HOẠT ĐỘNG 2: Tự liên hệ bản</b>
<b>thân</b>
- GV yêu cầu HS kể lại việc chứng tỏ
mình có trách nhiệm hoặc thiếu trách
nhiệm :
+ Chuyện xảy ra thế nào? lúc đó em
đã làm gì?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Khen những em có biểu hiện của
người sống có trách nhiệm, nhắc nhở
những em chưa có trách nhiệm.
<b>- 1 HS nhắc lại.</b>
- Nghe cô phổ biến nhiệm vụ thảo luận.
- Hs thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trả lời kết quả dưới hình
thức đóng vai.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung
- HS suy nghĩ và kể lại cho bạn nghe.
- HS trình bày trước lớp.
<i><b> KL: Khi giải quyết cơng việc hay sử</b></i>
<i>lí tình huống một cách có trách</i>
<i>nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh</i>
<i>thản. Ngược lại, khi làm một việc</i>
<i>thiếu trách nhiệm dù không ai biết, tự</i>
<i>chúng ta cũng thấy áy náy trong lòng.</i>
<i> * Người có trách nhiệm là người</i>
<i>trước khi làm một việc gì cũng suy</i>
<i>nghĩ cẩn thận nhằm mục đích tốt đẹp</i>
<i>và với cách thức phù hợp ; Khi làm</i>
<i>hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận</i>
<i>trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho</i>
<i>tốt.</i>
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Cho HS nhắc lại ghi nhớ.
- Nhận xét giờ học. Dặn HS chuẩn bị
bài sau.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ.
<b> </b>
*********************************************
<b>Thể dục</b>
<b> Tiết 3: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRỊ CHƠI</b>
<b>“HỒNG ANH – HOÀNG YẾN”</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>
- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang thẳng.
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái.
- Bước đầu biết cỏch đổi chừn khi i u sai nhp.
- Biết cách chơi vµ tham gia chơi được các trị chơi.
<b>II. </b>
<b> A IM - PHNG TIN</b>
- Địa điểm : Trên sân trờng : dọn vệ sinh nơi tập
- Phơng tiện : 1 còi, 2 chiếc khăn tay, kẻ sân cho trò chơi.
<b>III- NI DUNG V PHNG PHP LấN LỚP:</b>
<b>Nội dung</b> <b>Định</b>
<b>lượng</b>
<b>Phương pháp tổ chức</b>
<b>A- Mở đầu: </b>
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yờu cầu
giáo án: Hôm nay các em tiếp
tục ôn luyện đội hình đội ngũ và
thực hiện trị chơi: “Hồng anh,
Hoàng yến”
5-7’
- Nghe HS bỏo
cỏo - Phổ biến
nhiệm vụ giỏo ỏn
GV
* Khởi động: Tập động tác khởi
động làm nóng cơ thể, để cơ thể
thích ứng với bài sắp tập.
6 -> 8
lần
- Cho HS khởi
động nhanh, gọn
và trật tự.
GV
* Kiểm tra bài cũ:
Gọi vài em tập lại các động tác
đội hình đội ngũ đó học.
1 -> 2
lần
của HS
<b>B- Phần cơ bản</b> 25-27’
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
1- Ôn luyện kĩ thuật ĐHĐN:
* Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số
* Quay phải, quay trỏi, quay
sau.
* Đi đều vũng trỏi, vũng phải.
* Đổi chân khi đi đều sai nhịp.
15-18’
- GV hô nhịp cho
Hs tập, đồng thời
quan sát và sửa sai
khi HS tập sai
động tác.
GV
vũng phải,vũng
trỏi
- Cho toàn lớp tập luyện.
- Từng hàng tập theo nhỳm (tổ).
- HS tập cá nhân các kĩ thuật
đ.tác.
4 -> 5
lần
3 -> 4
lần
1 -> 2
lần
GV hụ hiệu lệnh
cho HS tập, kết
hợp sửa sai cho
từng HS
II-Trũ chơi:“Hoàng anh,Hoàng
yến”
- Hướng dẫn kĩ thuật trũ
chơi
- Cho HS chơi thử
- Tiến hành trũ chơi
7-9’
1 lần
- GV hướng dẫn
cách thức và qui
luật chơi để HS
<b>C- Kết thúc:</b> 3-5’
- Hồi tĩnh: Tập động tác thả
lỏng cơ thể, để cơ thể sớm
hồi phục
- Vừa rồi cỏc em ụn luyện nội
dung gỡ? (Đội hỡnh đội
ngũ)
- Nhận xột và dặn dũ
Nhận xột tiết học và nhắc
nhở cỏc em về cần tập lại kĩ
thuật đó học thật nhiều lần./.
6 -> 8
lần
1 -> 2
lần
- Cho HS thả lỏng
và nghỉ ngơi nhiều
- HS nhắc lại nội
dung vừa được ôn
luyện.
- Nhận xột và giao
bài cho HS về tập
luyện ở nhà.
GV
___________________________________________________________________
<b>Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 20...</b>
<b>Chính tả</b><i><b> ( Nghe - viết</b></i><b> )</b>
<b>ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ</b>
<b>I. </b>
<b> Môc tiªu</b><i><b> : Giúp học sinh:</b></i>
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xi.
<b>II. </b>
<b> Đồ dùng dạy học:</b>
<b>- M hỡnh cấu tạo vần viết sẵn vào 2 bảng nhúm.</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- Treo bảng nhóm có mơ hình cấu tạo
vần lên bảng.
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần
<i>của tiếng trong câu Chúng tôi muốn</i>
<i>thế giới này mãi mãi hồ bình vào</i>
bảng cấu tạo vần.
- Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
<i>H: Phần vần của tiếng gồm những bộ</i>
<i>phận nào?</i>
<i>H: Dấu thanh được đặt ở vị trí nào</i>
<i>trong tiếng?</i>
- GV nhận xét.
<b> B. Dạy bài mới:</b>
<b> 1. Giới thiệu bài:</b>
<b> 2. Hướng dẫn viết chính tả:</b>
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn.
- Gọi hS đọc đoạn văn.
H: Vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấy Phăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nước
VN?
H: Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
<b>b) Hướng dẫn viết từ khó:</b>
- u cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi
viết.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được.
<b>c) Viết chính tả:</b>
<b>d) Sốt lỗi, chấm bài:</b>
<b>3. Hướng dẫn làm bài tập:</b>
<b> * Bài 2:</b>
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS tự làm bài tập.
<i><b> H: tiếng nghĩa và chiến về cấu tạo</b></i>
- HS lên bảng viết.
- HS nhận xét bài trên bảng của bạn.
- Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm
chính, âm cuối
- Dấu thanh được đặt ở âm chính.
- HS đọc đoạn văn.
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của
cuộc chiến tranh xâm lược.
- Bị địch bắt , dụ dỗ, tra khảo, nhưng ơng
nhất định khơng khai.
- vì Phrăng Đơ Bơ- en là người lính Bỉ
nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân
dân ta thương yêu gọi anh là bộ đội cụ
Hồ.
<i>- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến</i>
<i>tranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa.</i>
- HS đọc và viết.
- HS nghe-viết.
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập.
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làm
vào vở BT.
vần có gì giống và khác nhau?
<i>- GV nhận xét KL: Tiếng chiến và</i>
<i>tiếng nghĩa cùng có âm chính là</i>
nguyên âm đơi, tiếng chiến có âm
cuối, tiếng nghĩa khơng có.
<b> * Bài 3</b>
<i>H; Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh</i>
<i><b>ở các tiếng chiến và nghĩa... </b></i>
- GVKL: Khi các tiếng có nguyên âm
đơi mà khơng có âm cuối thì dấu
thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi
ngun âm .cịn các tiếngcó ngun
âm đơi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên
âm đôi.
<b> 3. Củng cố dặn dò:</b>
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về học ghi nhớ quy tắc đánh
dấu thanh trong tiếng.
+ giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính
gồm 2 chữ cái.
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,
tiếng nghĩa khơng có âm cuối.
- HS nhận xét bài của bạn.
- Dấu thanh được đặt ở âm chính.
- tiếng nghĩa khơng có âm cuối, dấu thanh
được đặt ở chữ cái đầu ghi ngun âm
đơi
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh được
đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi.
<b> </b>
************************************
<b> Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
<b> Giúp HS rèn luyện kỹ năng :</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc
"Tìm tỉ số".
- HS làm Bài 1, bài 3, bài 4.
<b>ii. Các hoạt động dạy - học :</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài:</b>
- Trong tiết học toán này các em sẽ cùng
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
làm các bài tốn có liên quan đến tỉ lệ.
<b>2.2.Hướng dẫn luyện tập:</b>
<b> Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ? Bài
tốn hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở không
đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên một lần
thì số vở mua được sẽ như thế nào ?
- GV yêu cầu HS Tóm tắt bài tốn rồi
giải.
<i> Tóm tắt</i>
12 quyển : 24000 đồng
30 quyển : ... đồng ?
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp.
- GV hỏi : Trong hai bước tính của lời
giải, bước nào gọi là bước “rút về đơn
vị”?
<b>Bài 3:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Bài toán cho biết gì và hỏi
gì ?
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
số học sinh và số xe ôtô.
- GV yêu cầu HS làm bài.
<i> Tóm tắt</i>
120 học sinh : 3 ơtơ
160 học sinh : ... ôtô ?
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
<b> Bài 4</b>
- GV gọi HS đọc đè bài toán.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
<i> Tóm tắt</i>
- 1 HS đọc đề bài tốn trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì
số vở mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu
lần.
- 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm
bài vào vở.
<i> Bài giải</i>
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)
Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
2000 x 30 = 60 000 (đồng)
Đáp số : 60 000 đồng
- HS nhận xét bài bạn làm.
- HS : Bước tính giá tiền của một
quyển vở gọi là bước rút về đơn vị.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS : Bài toán cho biết để chở 120 học
sinh cần 3 xe ôtô. Hỏi có 160 học sinh
thì cần mấy xe ơtơ như thế ?
- Khi gấp (giảm) số HS bao nhiêu lần
thì số xe ôtô cần để chở HS cũng gấp
(giảm) bấy nhiêu lần.
- 1 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm
bài vào vở.
<i> Bài giải</i>
Mỗi ôtô chở được số học sinh là :
120 : 3 = 40 (học sinh)
Số ôtô cần để chở 160 học sinh là :
160 : 40 = 4 (ôtô)
Đáp số : 4 ôtô
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
2 ngày : 76000 đồng
5 ngày : đồng
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận được
biết mức trả công một ngày không đổi.
<b>3. củng cố – dặn dò:</b>
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS
Số tiền cơng được trả cho 1 ngày làm là
:
72 000 : 2 = 36 (đồng)
Số tiền công đc trả cho 5 ngày công là
36 000 x 5 = 180 000 (đồng)
Đáp số : 180 000 đồng
*************************************
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>TỪ TRÁI NGHĨA</b>
<b>I.</b>
<b> mơc tiªu:</b>
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt
cạnh nhau (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ
trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3).
- HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
<b>II. </b>
<b> §å dïng d¹y häc:</b>
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
<b>ii. Các hoạt động day – học:</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>A. kiểm tra bài cũ:</b>
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của
những sự vật theo một ý , một khổ thơ
trong bài sắc màu em yêu.
- GV nhận xét .
<b> B. Bài mới:</b>
<i><b> 1. Giới thiệu bài: Từ trái nghĩa.</b></i>
<b> 2. Phần nhận xét:</b>
<b> *Bài tập 1:</b>
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
<i> H: hãy so sánh nghĩa của các từ in</i>
<i>đậm: phi nghĩa, chính nghĩa.</i>
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu.
<i>+ Phi nghĩa: trái với đạo lí, cuộc chiến</i>
tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không được những
người có lương tri ủng hộ.
- GV: phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ
có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những
từ trái nghĩa.
<b>*Bài tập 2:</b>
- HS đọc yêu cầu bài tập
<i>H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu</i>
<i>tục ngữ sau?</i>
- GVnhận xét và cho hs giải nghĩa từ
vinh, nhục.
<b> * Bài tập 3:</b>
- HS đọc yêu cầu bài .
<i>H: cách dùng từ trái nghĩa trong câu</i>
<i>tục ngữ trên có tác dụng như thế nào</i>
<i>trong việc thể hiện quan niệm sống của</i>
<i>người VN ta?</i>
<b>2. Ghi nhớ:</b>
- HS đọc ghi nhớ
<b>3. Luyện tập</b>
<b>* Bài tập 1:</b>
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng làm nối tiếp
- GV nhận xét.
<b>* Bài tập 2: </b>
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS lên bảng làm.
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
- GV giúp hs giải nghĩa một số câu a, b.
<b> * Bài tập 3:</b>
- HS nêu yêu cầu.
- Nêu yc: Làm bài theo cách thi tiếp sức.
Mỗi nhóm thi 1 phần, các thành viên
trong nhóm lần lượt lên bảng mỗi bạn 1
từ nếu còn thời gian lại tiếp tục như vậy.
Trò chơi diễn ra trong 2 phút. Nhóm nào
tìm được nhiều từ thì giành phần thắng.
(Chỉ làm 3 phần đầu)
- HS trao đổi và thi tiếp sức.
<b>* Bài tập 4:</b>
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở BT.
bất công.
- HS đọc
+ Sống/ chết , vinh/ nhục
- vinh: được kính trọng, đánh giá cao;
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ.
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ trên tạo ra 2 vế tương phản, làm nổi
bật quan niệm sống rất cao đẹp của
người VN : Thà chết mà dược tiếng
thơm còn hơn sống mà bị người đời
khinh bỉ
- HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- HS đọc.
- HS lên bảng gạch chân cặp từ trái
nghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.
+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/
- HS đọc.
- 3 HS lên điền từ.
+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dưới.
- HS đọc.
- 3 nhóm thi tiếp sức
+ Hồ bính/ chiến tranh, xung đột
+ Thương yêu/ căm ghét, căm giận,
căm thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận, ...
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc
- HS đọc.
<b> 4. củng có dặn dị:</b>
- Nhận xét tiết học.
- HS học thuộc các thành ngữ. Làm nốt
bt 3d.
ghi bảng.
+ Ông em thương yêu tất cả con cháu.
+ Chúng em ai cũng u hồ bình. ghét
chiến tranh.
<b>K</b>
<b> ĩ thuật</b>
<b> Tiết 4 : THÊU DẤU NHÂN( t)</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
- Học sinh biết cách thêu dấu nhân.
- Học sinh thêu được mũi thêu dấu nhân. các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu
được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
- Khơng bắt buộc HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu. HS nam có thể thực
hành đính khuy.
- Với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất tám dấu nhân. Các mũi thêu đều nhau. Đường thêu ít bị dúm.
+ Biế ứng dụng thêu dáu nhân để thêu trang trí sản phẩm đơn giản.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC </b>
<b>- Mẫu thêu dấu nhân. </b>
- Một mảnh vải trắng, kim khâu len, len, phấn màu, thước kẻ, khung thêu.
<b>III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1. Giới thiệu bài :</b>
<b>2. HĐ 1 : Qs, nhận xét mẫu.</b>
- Giới thiệu mẫu thêu dấu nhân, y/c :
<b>3. HĐ 2 : Hướng dẫn thao tác kĩ thuật</b>
- Yêu cầu :
-H/dẫn thêu mũi thêu dấu nhân thứ
nhất, thứ hai.
Yêu cầu :
<b>4. HĐ 3: Thực hành</b>
-Y/c :
-Quan sát, nhận xét đặc điểm của đường
thêu dấu nhân ở mặt trái và mặt phải
đường thêu.
-Đọc nội dung mục II sgk nêu các bước
thêu dấu nhân.
-Nêu cách vạch đường thêu dấu nhân.
-1 HS lên bảng vạch dấu đường thêu.
-Đọc các mục trong sgk và quan sát các
hình 4a, 4b, 4c, 4d nêu các thêu dấu
nhân.
-HS lên bảng thực hiện các mũi thêu tiếp
theo.
- GV Quan sát, nhắc nhở thêm.
<b>5. HĐ 4 :Đánh giá sản phẩm :</b>
-Nêu yêu cầu đánh giá,
-Nhận xét, đánh giá kquả học tập của
HS theo 2 mức.
<b>6. Củng cố, dặn dò :</b>
-Chuẩn bị tiết sau thực hành.
-Nhắc lại cách thêu dấu nhân.
-Thực hành thêu dấu nhân.
-Trưng bày sản phẩm.
-Tự đánh giá sản phẩm của mình
____________________________________________________________________
<b>Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 20...</b>
<b>Kể chuyện</b>
<b>TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Dựa vào lời kể của GV, hình ảnh minh hoạ và lời thuyết minh, kể lại được câu
chuyện đúng ý, ngắn gọn, rõ các chi tiết trong truyện.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:</b>
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>A. KTBC:</b>
- Mời 1 em kể về một việc làm tốt góp
phần XD quê hương, đất nước.
- NX, đánh giá
<b>B. Dạy bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu truyện phim: (đạo diễn, </b>
nội dung…)
<b>2. GV kể chuyện (3 lần).</b>
- Lần 1: Kể và ghi bảng ngày tháng, tên
riêng kèm chức vụ, cơng việc của những
lính Mỹ.
- Lần 2: kể kết hợp chỉ trên tranh minh
họa
- Lần 3: nt
<b>3. HD hs kể chuyện, trao đổi về ý </b>
<b>nghĩa câu chuyện:</b>
<b>a. Kể chuyện theo nhóm:</b>
- Yêu cầu hs kể chuyện trong nhóm đơi,
mỗi bạn kể nội dung 1 tranh sau đó kể
lại tồn bộ câu chuyện.
- GV theo dõi, giúp đỡ nhóm nào cịn
lúng túng.
<b>b. Thi kể trước lớp:</b>
- Kể theo nhóm: GV mời 1-2 nhóm lên
kể nối tiếp theo tranh.
- Kể cá nhân:Mời 2,3 em lên kể toàn bộ
- Cho HS nhận xét phần kể của các bạn.
- NX biểu dương em nào có phần kể hấp
dẫn và tự nhiên nhất.
<b>4. Củng cố dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Kể lại câu chuyện cho người khác
nghe.
<b>- 1 em kể lớp theo dõi, nhận xét.</b>
- Nghe cô giới thiệu.
- Nghe kể chuyện.
- Nghe và quan sát tranh.
- Kể chuyện theo nhóm 2 hoặc 3 em.
- Một số nhóm lên kể, lớp theo dõi và
nhận xét.
- 2-3 em kể toàn bộ câu chuyện, lớp
trao đổi với bạn về nội dung và ý nghĩa
- Nhận xét và bình chọn bạn kể hay
nhất.
*****************************************
<b>Tốn</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
Giúp HS :
- Biết một dạng quan hệ tỉ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng lại giảm đi bấy nhiêu lần). Biết giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
này bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ số".
- BT cần làm : Bài 1. HS giỏi có thể làm các BT còn lại.
<b>ii. Các hoạt động dạy – học: </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài:</b>
- Trong tiết học toán này các em sẽ làm
quen với mối quan hệ tỉ lệ và giải bài
tốn có liên quan đến quan hệ tỉ lệ.
<b>2.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ:</b>
<b>a) Ví dụ: </b>
- GV treo bảng phụ có viết sắn nội dung
của ví dụ và u cầu HS đọc.
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 5 kg
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng từ
5 kg đến 10 kg thì số bao gạo như thế
nào?
+ 5 kg gấp mấy lên thì được 10 kg ?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 10
bao gạo ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2 lần
thì số bao gạo thay đổi như thế nào ?
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng được 20 kg
gạo thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu
bao ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào ?
+ 5kg gấp mấy lên thì được 20 bao gạo ?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được 5
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm.
- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kg
gạo thì số gạo đó chia hết cho 20 bao.
- Nếu mỗi bao đựng được 10 kg thì số
gạo đó chia hết cho 10 bao.
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
đến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20
xuống còn 10 bao.
+ 10 : 5 = 2; 5 kg gấp 2 lên thì được
10kg.
+ 20 : 10 = 2; 20 bao gạo giảm đi hai
lần thì được 10 bao gạo.
+ Khi số ki-lơ-gam gạo ở mỗi bao gấp
lên 2 lần thì số bao gạo giảm đi 2 lần.
- 2 HS lần lượt nhắc lại.
- HS :Nếu mỗi b đựng 20 kg gạo thì
chia hết số gạo đó cho 5 bao.
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao
tăng từ 5 kg lên 20 kg thì số bao gạo
giảm từ 20 bao xuống còn 5 bao.
+ 20 : 5 = 4, 5kg gạo gấp lên 4 lần thì
được 20kg.
bao gạo ?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4 lần
thì số bao gạo thay đổi như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết luận.
<b>b) Bài toán:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV hỏi : Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi ta điều gì ?
- GV u cầu HS cả lớp suy nghĩ và tìm
cách giải bài tốn.
- GV cho HS nêu hướng giải của mình.
- GV nhận xét cách mà HS đưa ra.
<i>* Giải bài toán bằng cách rút về đơn vị</i>
- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài, sau đó
hỏi :
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau,
vậy nếu số người làm tăng thì số ngày sẽ
thay đổi thế nào ?
- Biết đắp nền nhà trong 2 ngày thì cần 12
người, nếu muốn đắp xong 1 ngày thì cần
bao nhiêu người ?
GV viết tóm tắt :
2 ngày : 12 người.
4 ngày : ... người ?
- Cho hs xác định bước nào là bước “rút
về đơn vị”
<i>* Giải bằng cách tìm tỉ số</i>
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ
giữa số người làm việc và số ngày làm
xong nền nhà.
- GV hỏi : So với 2 ngày thì 4 ngày gấp
mấy lần 2 ngày ?
- Biết mức làm của mỗi người như nhau,
khi gấp số ngày làm xong nền nhà lên 2
lần thì số người cần làm thay đổi như
nào?
- Vậy để làm xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần bao nhiêu người ?
- GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài
tốn.
thì được 5 bao gạo.
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4
lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần.
- 1 HS đọc đề toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- Bài toán cho ta biết làm xong nền
nhà trong 2 ngày thì cần có 12 người.
- Bài toán hỏi để làm xongnền nhà
- Một số HS trình bày cách giải của
mình trước lớp.
+ Mức làm của mỗi người như nhau,
khi tăng số người làm việc thì số ngày
sẽ giảm.
- Nếu muốn đắp xong nền nhà trong 1
ngày thì cần 12 x 2 = 24 (người)
- 1 em làm bài trên bảng, lớp làm bài
vào vở, nhận xét bài bạn.
- HS nêu : 4 ngày gấp 2 ngày số lần
4 : 2 = 2 (lần)
- Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp số ngày cần để làm
xong nền nhà lên 2 lần thì số người
cần làm giảm đi 2 lần.
- Để làm xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần 12 : 2 = 6 (người)
- GV nhận xét phần lời giải của HS.
- Cho HS nêu : Bước tìm xem 4 ngày
gấp 2 ngày mấy lần gọi là bước “Tìm tỉ
số”.
<b>2.3.Luyện tập thực hành</b>
<b>*Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi : Bài toán cho biết những gì ?
+ Bài tốn hỏi gì ?
+ Biết mức làm của mỗi người như nhau,
khi gấp hay giảm số ngày làm việc một
số lần thì số người cần để làm việc sẽ
thay đổi thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
<i> Tóm tắt</i>
7 ngày : 10 người
5 ngày : ... người ?
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- GV kết luận về lời giải đúng, sau đó
hỏi:
+ Vì sao để tính số người cần để làm
+ Vì sao để tính người cần để làm xong
công việc trong 5 ngày chúng ta lại thực
hiện phép tính 70 : 5 ?
+ Trong hai bước giải toán, bước nào gọi
là bước “rút về đơn vị”
<b>3. củng cố – dặn dò</b>
- GV tổng kết tiết học sau đó dặn dị HS.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS
cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm
việc bao nhiêu lần thì số người cần để
làm việc sẽ giảm hoặc gấp lên bấy
nhiêu lần.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.
<i> Bài giải</i>
Để làm xong công việc trong 1 ngày
thì cần số người là :
10 x 7 = 70 (người)
Để làm xong cơng việc trong 5 ngày
thì cần số người là :
70 : 5 = 14 (người)
Đáp số :14 người
- 1 HS chữa bài của bạn, HS cả lớp
theo dõi và bổ sung ý kiến.
+ Vì 1 ngày kém 7 ngày 7 lần nên số
người làm xong việc trong 1 ngày gấp
7 lần số người làm xong việc trong 7
ngày.
+ Vì 1 ngày kém 5 ngày 5 lần, vậy số
người làm xong việc trong 1 ngày gấp
số người làm xong việc trong 5 ngày
5lần.
+ Bước tìm số người cần để làm xong
việc trong 1 ngày gọi là bước “rút về
đơn vị”
******************************************
<b>Tập đọc</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Mọi người hãy sống vì hồ bình, chống chiến tranh, bảo vệ
quyền bình đẳng của các dân tộc (trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 1, 2
khổ thơ). Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ.
* BVMT : Giữ cho môi trường trái đất xanh, sạch, đẹp.
<b>ii. Các hoạt động dạy - học : </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ: </b>
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
<i>H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách</i>
<i>nào?</i>
<i>H: Bài nói lên nội dung gì?</i>
- GV nhận xét ghi điểm.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1. Giới thiệu bà:i</b>
<b>2. HD luyện đọc và tìm hiểu bài:</b>
<b>a) luyện đọc :</b>
- 1 HS đọc bài.
- Chia đoạn: 3 đoạn theo 3 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn thơ.
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Lớp nghe, đọc thầm bài thơ.
+ Lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
từ khó học sinh hay đọc sai lên bảng.
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ Trong
SGK.
+ Lần 3: Đọc nối tiếp trong nhóm đơi
- GV đọc mẫu bài thơ.
<b>b) Tìm hiểu nội dung bài:</b>
- HS đọc thầm đoạn 1.
<i>H: Hình ảnh trái đất có gì đẹp?</i>
- Cho hs đọc thầm khổ thơ 2.
<i>H: Em hiểu 2 câu thơ cuối khổ thơ 2 ý</i>
<i>nói gì?</i>
<i><b>- GV ghi ý 1: Trái đất này là của trẻ</b></i>
<i>em</i>
- Cho hs đọc thầm khổ thơ 3.
<i>H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình</i>
<i>yên cho trái đất? </i>
- 3 HS đọc nối tiếp.
- HS đọc từ khó.
- HS đọc
- HS nêu chú giải.
- Lớp đọc thầm đoạn
+ Trái đất như quả bóng xanh giữa bầu
trời xanh, có tiếng chim bồ câu và những
cánh chim hải âu vờn trên sóng biển.
+ Mỗi lồi hoa có vẻ đẹp riêng, nhưng
đều thơm và q, như mọi người trên thế
giới dù là da vàng, da trắng, da đen đều
có quyền bình đẳng, tự do như nhau, đều
đáng quý đáng yêu.
<i><b>- GV ghi ý 2: Phải chống chiến tranh,</b></i>
<i>giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi.</i>
<i>H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?</i>
<i>H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?</i>
<i><b>GV ghi ý 3: Mọi trẻ em trên thế giới</b></i>
<i>đều bình đẳng</i>
<i>H: Em hãy nêu nội dung chính của bài</i>
<i>thơ?</i>
- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng.
<b> c) Đọc diễn cảm:</b>
<b>- Cho hs nêu cách đọc diễn cảm toàn</b>
bài.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3.
- HS đọc theo cặp.
- Đại diện 3 cặp thi đọc.
- HS đọc thuộc lòng theo cặp.
- HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối.
- GV nhận xét ghi điểm.
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài và
đọc trước bài một chuyên gia máy xúc.
- Dặn HS chuẩn bị giờ sau
Chỉ có hồ bình , tiếng cười mới mang lại
sự bình n trẻ mãi khơng già cho trái
đất.
+ khẳng định trái đất và tất cả mọi vật
đều là của những con người u chuộng
hồ bình.
+ Bài thơ muốn nói rằng:
Trái đất này là của trẻ em
Phải chống chiến tranh, giữ cho
trái đất bình yên và trẻ mãi.
Mọi trẻ em trên thế giới đều bình
đẳng.
<i>- Bài thơ là lời kêu gọi đồn kết chống</i>
<i>chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên</i>
<i>và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.</i>
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3.
- Lớp theo dõi, bình chọn.
- HS đọc thuộc lòng theo cặp.
- HS thi đọc.
- Lớp nhận xét.
**************************************
<b>Mĩ thuật</b>
<b>VẼ THEO MẪU: KHỐI HỘP VÀ KHỐI CẦU</b>
( GV chuyên dạy)
____________________________________________________________________
<b>Thứ năm, ngày 24 tháng 9 năm 20...</b>
<b>Tập làm văn</b>
<b>LUYỆN TẬP TẢ CẢNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Lập được dàn ý cho bài văn tả ngôi trường đủ ba phần: mở bài, thân bài, kết bài;
biết lựa chọn được những nét nổi bật để tả ngôi trường.
- Dựa vào dàn ý viết được một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh, sắp xếp các chi tiết hợp
lí.
<b>ii. Các hoạt động dạy – học</b><i><b> : </b></i>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY </b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ </b></i>
<b>A. Kiểm tra bài cũ</b>
- Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả cơn mưa.
- Nhận xét.
<b>B. Dạy bài mới </b>
<b>1. Giới thiệu bài</b>
- Kiểm tra kết quả quan sát cảnh
trường học của HS.
- Giới thiệu bài
<b>2. Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>*Bài tập 1:</b>
-Gọi HS đọc yêu cầu và lưu ý trong
SGK.
<i> H: Đối tượng em định miêu tả là gì?</i>
<i> H: Thời gian em quan sát là lúc nào?</i>
<i>H: Em tả những phần nào của cảnh</i>
<i>trường?</i>
<i>H: Tình cảm của em với mái trường?</i>
- Yêu cầu HS tự lập dàn ý.
- GV nhắc HS đọc kĩ phần lưu ý trong
SGK để xác định góc quan sát để nắm
bắt những đặc điểm chung và riêng
của cảnh vật.
- Gọi hS đọc dàn ý của mình.
- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung để
có một dàn ý mẫu.
<b>*Bài tập 2:</b>
- Gọi hS đọc yêu cầu.
<i>H: Em chọn đoạn văn nào để tả?</i>
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi đọc bài. GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng HS.
- Nhận xét cho điểm .
<b>3. Củng cố dặn dò:</b>
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc bài . Lớp nhận xét.
- 2 HS trình bày kết quả quan sát và ghi
chép được.
- HS đọc yêu cầu.
- Ngôi trường của em.
- Buổi sáng/ Trước buổi học/ Sau giờ tan
học.
- Sân trường, lớp học,vườn trường, phòng
truyền thống, hoạt động của thầy và trò.
+ Em rất yêu quý và tự hào về trường của
em.
- HS đọc to bài làm cho cả lớp theo dõi.
- HS đọc yêu cầu.
- HS nối tiếp nhau giới thiệu :
+ Em tả sân trường
+ Em tả vườn trường
+ Em tả lớp học...
- HS cả lớp làm bài vào vở BT.
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn nếu
*******************************************
<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách "Rút về đơn vị" hoặc
"Tìm tỉ số".
- Bài 1, bài 2. HS giỏi có thể làm các BT cịn lại.
<b>ii.Các hoạt động dạy - học : </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước.
- GV nhận xét HS.
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài:</b>
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài tập có liên quan đến mối
quan hệ tỉ lệ đã học ở tiết trước.
<b>2.2.Hướng dẫn luyện tập:</b>
<b>* Bài 1:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV hỏi :+ Bài toán cho biết gì ? Bài
tốn hỏi gì ?
- HD hs: Đã biết người đó mua 25
quyển vở hết bao nhiêu tiền chưa? Vậy
phải làm thế nào để biết được?
? Cũng số tiền đó. Khi giá tiền của một
quyển vở giảm đi một số lần thì số
quyển vở mua được thay đổi như thế
nào ?
- GV yêu cầu HS tóm tắt rồi làm bài.
<i>Tóm tắt</i>
3000 đồng : 25 quyển
1500 đồng : .... quyển ?
<i>Bài giải</i>
<b>Cách 1</b>
Người đó có số tiền là :
3000 x 25 = 75 000 đồng
Nếu mỗi quyển vở giá 1500 đồng thì
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- Chưa. Ta lấy 25 x 3000 = …
+ Cùng số tiền đó, khi giá tiền của mỗi
quyển vở giảm đi bao nhiêu lần thì số
quyển vở mua được gấp lên bấy nhiêu
lần.
- HS làm bài, có thể có hai cách như sau.
<b>Cách 2</b>
3000 đồng gấp 1500 đồng số lần là :
3000 : 1500 = 2 (lần)
mua được số vở là
75 000 : 1500 = 50 (quyển)
Đáp số : 50 quyển
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp, yêu cầu HS nêu bước
tìm tỉ số trong bài Bài giải, sau đó nhận
xét và cho điểm HS.
<b>* Bài 2:</b>
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV hỏi : Bài tốn cho chúng ta biết gì
và hỏi chúng ta điều gì ?
+ Tổng thu nhập của gia đình khơng
đổi, khi tăng số con thì thu nhập bình
qn hằng tháng của mỗi người sẽ thay
đổi như nào ?
+ Muốn biết thu nhập bình quân hằng
tháng mỗi người giảm bao nhiêu tiền
trước hết chúng ta phải tính được gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
<i>Tóm tắt</i>
3 người : 800 000 đồng/người/tháng
4 người : .... đồng/người/tháng ?
- GV chữa bài nhận xét và cho điểm
<b>3. củng cố dặn dò:</b>
- GV tổng kết tiết học, dặn HS về nhà
làm. các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm.
mua được số vở là :
25 x 2 = 50 (quyển)
Đáp số : 50 quyển
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn.
- 1 HS nêu bước tìm tỉ số.
- HS nêu.
+ Tổng thu nhập của gia đình khơng đổi,
khi tăng số con thì thu nhập bình qn của
mỗi người sẽ giảm.
+ Phải tính xem khi có 4 người thì thu
nhập bình qn của mỗi người hàng tháng
là bao nhiêu tiền.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở .
<i> Bài giải</i>
Tổng thu nhập của gia đình đó là :
Khi có thêm một người con thì bình quân
thu nhập hằng tháng của mỗi người là :
2 400 000 : 4 = 600000 (đồng)
Như vậy, bình quân thu nhập hàng tháng
của mỗi người đã giảm là :
800000 – 600000 = 200000 (đồng)
Đáp số : 200000 đồng
<b>*****************************************</b>
<b>Luyện từ và câu</b>
<b>LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA.</b>
<b>I. MỤC TIÊU: </b>
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT 1, 2 (3 trong số 4 câu), BT3.
- Biết tìm những từ trỏi nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4(chọn 2 hoặc 3 trong
số 4 ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở
BT4(BT5).
<b>II. </b>
<b> §å dïng d¹y häc:</b>
<b>- Bút dạ và 2, 3 tờ phiếu phóng to các nội dung bài tập 1,2, 3 để HS làm bài trên</b>
bảng lớp.
- Từ điển HS.
<b>iii. Các hoạt động dạy - học :</b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1. Bài cũ:</b>
- Thế nào là từ trái nghĩa? Lấy VD?
- GV nhận xét.
<b>2. Bài mới.</b>
<b>2.1. Giới thiệu bài.</b>
<b>2.2. Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b>Bài 1: </b>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS làm việc cá nhân, gạch dưới
những từ trái nghĩa bằng bút chì mờ.
GV phát phiếu cho 2, 3 HS lên bảng
làm bài.
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét bài
làm của bạn.
- GV chốt lại lời giải đúng rồi cho 1
HS đọc lại bài đúng để cả lớp soát bài.
- Yêu cầu HSK/G giải nghĩa từng câu.
- GV nhận xét và giải thích thêm tục
ngữ đó. HSK/G đặt câu.
.
- 2HS nêu và lấy VD. Lớp nhận xét.
- HS đọc đề bài. Lớp theo dõi và làm bài.
- 2,3 HS làm vào phiếu.
<b> Ăn ít ngon nhiều</b>
<b> Ba chìm bảy nổi</b>
<b> Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.</b>
<b> Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà; </b>
<b> Kính già già để tuổi cho</b>
VD: - Ăn ít ngon nhiều: ăn ngon có chất
lượng tốt còn hơn ăn nhiều mà khơng
ngon.
- Ba chìm bảy nổi: cuộc đời vất vả gặp
nhiều khó khăn trong cuộc sống.
<b>Bài 2: Tương tự như cách tổ chức BT</b>
1.
- HS làm bài và chữa bài.
- GV yêu cầu HSY đọc những cặp từ
trái nghĩa trên.
- Nhận xét.
- HS làm bài.
<b>+ Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.</b>
<b>+ Trẻ già cùng đi đánh giặc.</b>
<b>+ Dưới trên đồn kết một lịng.</b>
<b>+ Xa-da-cơ đã chết nhưng hình ảnh của</b>
<b>em cịn sống mãi trong kí ức lồi người</b>
như lời nhắc nhở của thảm họa của chiến
tranh huỷ diệt.
<b>Bài 3: HS đọc yêu cầu bài và làm bài</b>
- HS nối tiếp nhau đọc các từ cần
điền.
- Nối tiếp nhau đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ và tục ngữ, HSK/G giải thích
nghĩa của các câu đó, đặt câu.
- GV chốt kiến thức bài.
<b>+ Việc nhỏ nghĩa lớn.</b>
<b>+ Áo rách khéo vá hơn lành vụng may.</b>
<b>+ Thức khuya dậy sớm.</b>
<b>Bài 4:</b>
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV phát phiếu cho các nhóm làm
việc. Mỗi nhóm cử 1 thư kí ghi nhanh
các từ trái nghĩa tìm được. Sau 1 thời
gian quy định, các nhóm dán kết quả
bài làm lên bảng lớp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết
quả.
- GV và HS nhận xét, kết luận.
- 1 HS đọc lại các từ trái nghĩa đã tìm
đúng. Cả lớp chữa bài vào vở.
<b>3. Củng cố, dặn dị.</b>
- GV nhận xét tiết học
<b>a) Tả hình dáng: cao - thấp, cao - lùn, </b>
to - bé, to - nhỏ, to xù - bé tí,…mập - ốm,
béo múp - gầy tong,…
<b>b) Tả hành động: khóc - cười, </b>
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra...
<b>c) Tả trạng thái: buồn - vui, lạc quan - </b>
bi quan, no - đói, sướng - khổ, khoẻ -
yếu, hờ hững - tận tình,...
<i><b>d) Tả phẩm chất: tốt - xấu, hiền - dữ, </b></i>
lành - ác, ngoan - hư, khiêm tốn - kiêu
căng, hèn nhát - dũng cảm, thật thà - dối
trá, trung thành - phản bội, cao thượng -
hèn hạ, giản dị - loè loẹt, thô lỗ - tế nhị,
…
*******************************************
<b>Âm nhạc</b>
<b>HỌC BÀI HÁT :HÃY GIỮ CHO EM BẦU TRỜI XANH</b>
( GV chuyên dạy)
*********************************
<b>Thể dục</b>
<b>ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRỊ CHƠI </b>
<b>“ MÈO ĐUỔI CHUỘT”</b>
<b>I- MỤC TIÊU:</b>
- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang , dóng hàng ngang thẳng.
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái.
- Bước đầu biết cỏch đổi chõn khi đi đều sai nhịp.
- BiÕt cách chơi và tham gia chi c cỏc trũ chi.
<b>II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:</b>
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi, khăn
<b>III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:</b>
<b>A- Mở đầu: </b>
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giáo án: Hôm nay các em tiếp
tục ôn luyện đội hình đội ngũ và
thực hiện trò chơi: “Mèo đuổi
chuột”
5-7’
- Nghe HS báo
cáo - Phổ biến
nhiệm vụ giáo
án
* Khởi động: Tập động tác khởi
động làm nóng cơ thể, để cơ thể
thích ứng với bài sắp tập.
6 -> 8 lần - Cho HS khởi
động nhanh, gọn
và trật tự.
Gọi vài em tập lại các động tác
đội hình đội ngũ đã học.
1 -> 2 lần
- Nhận xét đánh
giá và ghi mức
hoàn thành đ.tác
của HS
<b>B- Phần cơ bản</b> 25-27’
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
1- Ôn luyện kĩ thuật ĐHĐN:
* Tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số
* Quay phải, quay trái, quay
sau.
* Đi đều vòng trái, vòng phải.
* Đổi chân khi đi đều sai nhịp.
15-18’
- GV hô nhịp
cho Hs tập,
đồng thời quan
sát và sửa sai
khi HS tập sai
GV
vịng phải,vịng trái
- Cho tồn lớp tập luyện.
- Từng hàng tập theo nhóm (tổ).
- HS tập cá nhân các kĩ thuật
đ.tác.
4 -> 5 lần
3 -> 4 lần
1 -> 2 lần
GV hô hiệu lệnh
cho HS tập, kết
hợp sửa sai cho
từng HS
II-Trò chơi:“ Mèo đuổi chuột”
- Hướng dẫn kĩ thuật trò
chơi
- Cho HS chơi thử
- Tiến hành trò chơi
7-9’
1 lần
- GV hướng dẫn
cách thức và qui
luật chơi để HS
nắm và biết
cách chơi.
<b>C- Kết thúc:</b> 3-5’
- Hồi tĩnh: Tập động tác thả
lỏng cơ thể, để cơ thể sớm
hồi phục
- Vừa rồi các em ôn luyện nội
dung gì? (Đội hình đội ngũ)
- Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc
6 -> 8 lần
1 -> 2 lần
- Cho HS thả
lỏng và nghỉ
ngơi nhiều
- HS nhắc lại
nội dung vừa
được ôn luyện.
- Nhận xét và
nhở các em về cần tập lại kĩ
thuật đã học thật nhiều lần./.
giao bài cho HS
về tập luyện
nh.
<b> </b>
____________________________________________________________________
<b>Thứ sáu, ngày 25 tháng 9 năm 20...</b>
<b> Tập làm văn</b>
<b>T CNH </b>
<i>( Kim tra vit)</i>
<b>I. </b>
<b> mơc tiªu : </b>
- Viết được bài văn miêu tả hồn chỉnh có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), thể
hiện rõ sự quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả.
<b>- Diễn đạt thành câu; bước đầu biết dùng từ ngữ, hình ảnh gợi tả trong bài văn. </b>
<b>II. </b>
<b> §å dïng d¹y häc:</b>
- Bảng lớp viết sẵn đề bài, cấu tạo bài văn tả cảnh.
+ Mở bài: Giới thiêu bao quát về cảnh sẽ tả.
+ Thân bài: tả từng bộ phận của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời
gian.
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ hoặc nhận xét của người viết.
<b>iii. Các hoạt động dạy – học: </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>A. kiểm tra bài cũ:</b>
- Kiểm tra giấy bút của HS
<b> B. Bài mới:</b>
<b> 1. Giới thiệu và HD HS làm bài:</b>
Hôm nay chúng ta sẽ viết một bài văn
hoàn chỉnh về tả cảnh.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Lưu ý hs:
+ Có thể chọn 1 trong 3 đề bài trong
SGK.
+ Hỏi 1 số em xem các em chọn đề nào?
Để viết tốt bài đó các em đã hình dung
thấy cảnh như thế nào?...
<b> 2. Thực hành viết:</b>
- Cho HS viết bài
- QS và nhắc nhở thêm nếu cần thiết.
- Thu bài và chấm.
<b> 3. Củng cố dặn dò:</b>
- Nêu nhận xét về ý thức viết bài của hs.
- Dặn hs về nhà xem lại bài viết.
- HS nghe.
- HS đọc đề bài.
- Nghe GV hướng dẫn viết bài.
- HS viết bài.
- 5 HS nộp bài.
<b>Toán</b>
- Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng hai cách "Rút về đơn vị" hoặc "Tìm tỉ
số".
- Bài 1, bài 2, bài 3. HS Giỏi có thể làm các BT cịn lại.
<b>II. </b>
<b> Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
<b>ii. Cỏc hot động dạy – học : </b>
<i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY</b></i> <i><b>HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ</b></i>
<b>1.Kiểm tra bài cũ:</b>
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trước.
- GV nhận xét HS.
<b>2. Dạy – học bài mới:</b>
<b>2.1.Giới thiệu bài:</b>
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
làm các bài tốn có lời văn theo các dạng
đã học.
<b>2.2.Hướng dẫn luyện tập:</b>
<b>* Bài 1:</b>
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV yêu cầu HS nêu dạng của bài toán.
- GV yêu cầu HS nêu các bước giải bài
toán hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó. Hd HS vẽ sơ đồ.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp, sau đó nhận xét và cho điểm HS.
<b> * Bài 2:</b>
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương
tự như cách tổ chức bài tập 1.
- Cho hs lên trên bảng vẽ sơ đồ tóm tắt bài
tốn rồi giải bài.
- Cho lớp nhận xét.
- GV nhận xét và KL bài làm đúng.
<b>* Bài 3:</b>
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
- HS nghe.
- 1 HS đọc bài trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS nêu : Bài toán thuộc dạng tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai
số đó.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- 1 HS lên bảng làm bài.Lớp chữa
bài
- KQ: nam: 8 hs; nữ: 20 hs
- Vẽ sơ đồ, làm bài, chữa bài
<i>Bài giải</i>
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là : 2 – 1 = 1 (phần)
Chiều rộng của mảnh đất hình chữ
nhật là : 15 : 1 = 15 (phần)
Chiều dài của mảnh đất là :
15 + 15 = 30 (m)
Chu vi của mảnh đất là :
- Gv gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp.
- GV hỏi : Khi quãng đường đi giảm một
số lần thì số lít xăng tiêu thụ thay đổi như
thế nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài.
<i> Tóm tắt</i>
100 km : 12l
50 km : ...l ?
- GV nhận xét HS.
<b>3. củng cố – dặn dò:</b>
- Nếu còn thời gian GV cho HS ôn thêm về
các mối quan hệ tỉ lệ đã học.
- GV tổng kết tiết học dặn dò HS.
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS : Khi quãng đường đi giảm bao
nhiêu lần thì số lĩt xăng tiêu thụ giảm
đi bấy nhiêu lần.
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở.
<i> Bài giải</i>
100 km gấp 50 km số lần là :
100 : 50 = 2 (km)
Đi 50 km tiêu thụ hết số lít xăng là :
12 : 2 = 6 (l)
Đáp số : 6l
*************************************
<b>SINH HOẠT TẬP THỂ</b>
<b>NỘI DUNG</b>
<b>1. Khởi động:</b>
-Yêu cầu cả lớp hát một bài.
<b>2. Nhóm trưởng báo cáo tình hình hoạt động của nhóm trong tuần:</b>
<b>3. GV nhận xét tình hình hoạt động trong tuần qua:</b>
<b>*Ưu điểm:</b>
- Các em đã ổn định nề nếp.
- Đi học khá đều, đúng giờ, trang phục khá gọn gàng, sạch sẽ.
- Vệ sinh lớp học, khu vực được phân công sạch sẽ.
-Tham gia các hoạt động nhanh, có chất lượng.
-Trong giờ học sơi nổi xây dựng bài.
<b>*Hạn chế:</b>
-Một số em cịn thiếu khăn quàng đồ dùng học tập: Duy, Chúc,…
-Có một vài em chưa chú ý nghe giảng: Định, Phượng, Nam, Thành, …
<b>3. GV nêu kế hoạch hoạt động trong tuần tới:</b>
- Tiếp tục duy trì SS, nề nếp ra vào lớp đúng quy định.
- Nhắc nhở HS đi học đều, nghỉ học phải xin phép.
- Khắc phục tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
- Chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.
<b>* Học tập:</b>
- Tiếp tục dạy và học theo đúng PPCT – TKB tuần 5.
- Tích cực tự ơn tập kiến thức đã học.
- Nhóm trực duy trì theo dõi nề nếp học tập và sinh hoạt của lớp.
- Thi đua học tốt trong lớp, trong trường.
- Thực hiện truy bài đầu giừ học.
<b>* Đạo đức:</b>
- Thực hiện tốt việc đi thưa, về trình; đi đến nơi về đến chốn.
- Tuyệt đối khơng nói tục, chửi thề ở trong trường và ngoài xã hội.
- Bạn bè phải biết yêu thương, giúp đỡ nhau; không nên gây gỗ hoặc đánh
nhau.
<b>* Vệ sinh:</b>
- Thực hiện VS trong và ngoài lớp.
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
<b>* Hoạt động khác:</b>
- Nhắc nhở HS tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp.
- Nhắc nhở gia đình đóng các khoản đầu năm.