Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (561.05 KB, 36 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<i><b> Tiết 3 + 4 : </b></i>
<b>- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật .</b>
<b>- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn</b>
tạo nên của cải ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4).
<b>Kể chuyện:Sắp xếp lại các tranh SGK theo đúng trình tự và kể lại được từng đoạn</b>
của câu chuyện theo tranh minh họa ( HS khá giỏi kể đ ược cả câu chuyện )
<b> II/ Đồ dùng dạy học: </b>
<b>- GV : Bảng phụ , Tranh minh họa truyện trong SGK.</b>
<b>- HS : SGK , vở ghi ,...</b>
<b>III/ Các hoạt động dạy học :</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
5’
32’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Một
trường tiểu học ở vùng cao” và trả lời câu
hỏi ở SGK.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : lười
biếng, nghiêm giọng, khơng kiếm nổi, vất
vả.
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong
đoạn vừa đọc.
- 2 cặp nhóm đọc đồng thanh 2 đoạn đầu ;
3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn cịn lại.
- 1 HS đọc cả bài.
<b>Tìm hiểu bài :</b>
- 1 HS đọc đoạn 1.
<b>? Ông lão người Chăm buồn vì chuyện </b>
gì ?
<b>? Ơng lão muốn con trai trở thành người</b>
như thế nào ?
<b>? Em hiểu tự kiếm nổi bát cơm nghĩa là</b>
gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận :
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi ở SGK.
- Từng em lần lượt đọc bài.
- 5 HS đọc bài và giải nghĩa từ.
- HS đọc bài theo nhóm. Nhóm
trưởng theo dõi, sửa sai cho các
bạn trong nhóm.
- HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
-. . . ơng rất buồn vì con trai lười
biếng.
-. . . ông muốn con trai trở thành
người siêng năng, chăm chỉ.
-. . . nghĩa là tự mình làm ni
sống được mình, khơng nhờ vả
vào bố mẹ.
- 1 HS đọc bài.
12’
18’
2’
- 1 HS đọc đoạn 3.
<b>? Người con đã làm lụng vất vả và tiết</b>
kiệm như thế nào ?
- 1 HS đọc đoạn 4.
<b>? Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người</b>
con làm gì ?
Tiền ngày trước được đúc bằng kim loại
(bạc hay đồng) nên ném vào lửa không
cháy, nếu để lâu có thể chảy ra.
<b>? Vì sao người con phản ứng như vậy?</b>
<b>? Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy</b>
con như vậy ?
<b>? Tìm những câu trong truyện nói lên ý</b>
nghĩa của truyện này.
<b>4/ Luyện đọc lại :</b>
- GV đọc mẫu đoạn 4 – 5 .
Hướng dẫn HS đọc.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
<b>Kể chuyện :</b>
<b>Bài 1 : Sắp xếp tranh.</b>
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo.
<b>? Tranh 1 (3) nói gì ?</b>
<b>? Tranh 2 (5) thể hiện nội dung gì ?</b>
<b>? Tranh 3 (4) thể hiện nội dung gì ?</b>
<b>? Tranh 4 (1) thể hiện nội dung gì ?</b>
<b>? Tranh 5 (2) thể hiện nội dung gì ?</b>
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện.
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá.
<b>5/ Củng cố – dặn dò :</b>
<b>? Em thích nhất nhân vật nào trong truyện</b>
này ? Vì sao ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
có phải do con làm ra hay khơng.
Nếu do con làm ra thì con sẽ thấy
xót vì mất số tiền đó.
- 1 HS đọc đoạn 3.
-. . . anh đi xay thóc thuê, mỗi ….
dụm được 90 bát gạo, anh bán lấy
tiền mang về.
- 1 HS đọc bài.
-. . . người con vội thọc tay vào lửa
để lấy tiền ra.
-. . . vì anh làm vất vả tới 3 tháng
mới dành dụm được số tiền ấy nên
anh quý và tiếc của sợ tiền bị chảy
ra mất, không dùng được.
- . . . ơng cười chảy nước mắt vì
vui mừng, cảm động trước sự thay
đổi của con trai.
-Câu : Có làm lụng vất vả người ta
mới biết quý đồng tiền. Hũ bạc
tiêu khơng bao giờ hết chính là hai
bàn tay con.
- HS theo dõi ở bảng phụ.
- HS thi đọc.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-. . . vợ chồng ông lão trao hũ bạc
cho con cùng lời khun : Hũ bạc
tiêu khơng bao giờ hết chính là hai
bàn tay con.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lần lượt kể chuyện.
-. . .Em thích anh con trai vì anh
đã thay đỏi tính lười biếng. / Em
thích bố vì ơng nghiêm khắc, biết
dạy con. / Em thích người mẹ vì
mẹ rất thương con nhưng hơi
nuông chiều con quá mức.
<i><b>Thứ hai, ngày 16 tháng 12 năm 20..</b></i>
<b> Tiết 1 : </b>
<i><b> Tiết 2 : </b></i> <i><b> </b></i>
<b>CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ </b>
<b>CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( Tiết 1 )</b>
<b>I/ Mục tiêu :</b>
- HS biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia
có dư). - Giáo dục HS thích học tốn.
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Bảng phụ, vở bài tập của học sinh.
<b>III/ Hoạt động dạy - học :</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
10’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Giới thiệu phép chia 648 : 3</b>
<b>- Ghi bảng : 648 : 3 = ?</b>
<b>? Làm thế nào để thực hiện được phép tính</b>
này ?
* 6 chia 3 được 2, viết 2.
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6
bằng 0.
* Hạ 4 ; 4 chia 3 được 1,
viết 1.
1 nhân 3 bằng 3 ; 4 trừ 3
bằng 1.
* Hạ 8 được 18 ;
18 chia 3 được 6, viết 6.
6 nhân 3 bằng 18,
18 trừ 18 bằng 0.
- Gọi 1 HS nêu phép tính và kết quả.
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng.
- 2 HS làm bài ở bảng.
- Ta phải đặt tính rồi tính.
- HS theo dõi ở bảng.
- HS nêu : 648 : 3 = 216
96 4
88 8
648 3
6 216
04
20’
2’
<b>? Muốn thực hiện phép chia này ta làm thế</b>
nào ?
* 23 chia 5 được 4, viết 4.
4 nhân 5 bằng 20 ;
23 trừ 20 bằng 3.
* Hạ 6 ; được 36,
36 chia 5 được 7, viết 7.
7 nhân 5 bằng 35 ; 36 trừ 35 bằng 1.
<b>Vậy : 236 : 5 = 47 (dư 1)</b>
<b>Lưu ý : Ở lần chia đầu tiên ta có thể lấy một</b>
chữ số như ở phép chia 643 : 3 ; cũng có
thể lấy hai chữ số như ở phép chia 236 : 5.
- Gọi vài em chia miệng phép chia ở bảng.
<b>3/ Luyện tập :</b>
<b>Bài 1 : Tính :</b>
- Gọi lần lượt 2 HS thực hiện phép tính ở
bảng, các HS khác làm vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 2 : Giải tốn có lời văn :</b>
- Gọi 1 HS đọc đề tốn.
<b>? Bài tốn hỏi gì ?</b>
<b>? Bài tốn cho biết gì ?</b>
<b>? Muốn biết số học sinh ấy xếp được bao</b>
nhiêu hàng em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào
vở.
<b>Bài 3 : Viết (theo mẫu).</b>
- Treo bảng phụ ghi bài tập 3.
- GV làm mẫu cột thứ nhất.
- Gọi HS lần lượt làm ở bảng, các HS khác
làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai cho HS.
<b>4/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo.
- HS theo dõi ở bảng.
- HS lắng nghe.
- HS đứng tại chỗ chia miệng
phép chia vừa rồi.
- 1 HS đọc bài tốn.
- Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng ?
- Có 234 HS xếp hàng, mỗi hàng
có 9 HS.
- Lấy 234 : 9 = 26 (hàng)
<b>Giải :</b>
Số hàng xếp được là :
234 : 9 = 26 (hàng)
Đáp số : 26 hàng.
Số đã
cho 432 m
888
kg
600
giờ
432 m : 8 = 54
m
Giảm
8 lần
432 m ; 6 = 72
m
- HS lắng nghe và thực hiện.
236 5
20 47
36
35
1
350 7
35 50
00
0
0
<b> Tiết 3 : Chính tả</b>
<b>HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
- Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xi.
<b>- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/ i ( BT2 ).</b>
<b>- Làm đúng BT3.</b>
<b>- GDHS Rèn chữ viết đúng đẹp. Biết gữi vở sạch.</b>
<i><b> II/ Đồ dùng dạy học: </b></i>
Bảng lớp viết 2 lần các từ ngữ trong bài tập 2.
<b>III. Các hoạt động dạy - học : </b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
5’
6’
15’
3’
6’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- GV đọc cho HS viết bảng con : lá trầu,
tim, nhiễm bệnh.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu tồn bài chính tả.
- Gọi 1 HS đọc lại.
? Lời nói của người cha được viết như thế
nào ?
? Những chữ nào trong bài chính tả dễ viết
sai ?
- GV ghi các chữ HS nêu lên bảng và nhắc
nhở HS ghi nhớ để viết đúng chính tả.
<b>4/ HS viết bài :</b>
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
<b>5/ Chấm chữa bài :</b>
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi
lỗi ra lề vở.
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét.
<b>6/ Bài tập :</b>
<b>Bài 2 : Điền vào chỗ trống ui / uôi.</b>
- Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS thi làm bài
tiếp sức ở bảng.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Gọi vài em đọc lại các từ đúng ở bài tập.
<b>Bài 3 : Tìm các từ.</b>
<b>- Chứa tiếng bắt đầu bằng s / x có nghĩa</b>
như sau :
- HS viết bảng con.
- HS theo dõi ở SGK.
- 1 HS đọc lại.
- Viết sau dấu hai chấm, xuống
dòng, gạch đầu dòng. Chữ đầu
dòng, đầu câu viết hoa.
- HS tự nêu.
- HS viết bài vào vở.
- HS nhìn SGK và tự chấm bài của
mình.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
<b>- Mũi dao, con muỗi, múi bưởi,</b>
<b>núi lửa, nuôi nấng, tuổi trẻ, tủi</b>
thân.
2’
a) Còn lại một chút do sơ ý hoặc qn.
b) Món ăn bằng gạo nếp đồ chín.
c) Trái nghĩa với tối.
- GV đọc gợi ý, HS tìm từ ghi ra bảng con.
- GV sửa chữa và ghi từ đúng lên bảng.
<b>7/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn
bị bài tiếp theo.
<b>- Là từ : sót</b>
<b>- Là từ : xơi</b>
<b>- Là từ : sáng</b>
- HS tìm từ và ghi ra bảng con.
<i><b>Thứ ba, ngày 17 tháng 12 năm 20..</b></i>
<i><b>CHIA SỐ CĨ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( t t )</b></i>
<b> I/ Mục tiêu :</b>
- Biết đặt tính và tính chia số có 3 chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
<b>thương có chữ số 0 ở hàng đơn vị.</b>
- GDHS u thích học tốn.
<b>II/ Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ, bộ đồ dùng toán 3
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
10’
20’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS thực hiện 2 phép tính :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 4.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Giới thiệu phép chia 560 : 8</b>
<b>? Làm thế nào để thực hiện phép chia trên ?</b>
+ 56 chia 8 được 7, viết 7
7 nhân 8 bằng 56 ; 56 trừ
56 bằng 0.
+ Hạ 0, 0 chia 8 được 0,
viết 0
0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0
- Gọi vài em chia miệng phép chia.
<b>Giới thiệu phép chia 632 : 7</b>
<b>- Ghi bảng : 632 : 7 = ?</b>
- Ta đặt tính :
- Gọi 1 HS thực hiện lượt chia thứ nhất.
- Gọi 1 HS khác thực hiện lượt chia thứ hai.
<b>Vậy : 632 : 7 = 90 (dư 2)</b>
<i>Lưu ý : Ở lần chia thứ 2, số bị chia bé hơn</i>
thì viết 0 ở thương theo lần chia đó.
- Gọi vài em chia miệng phép chia vừa thực
hiện.
<b>3/ Luyện tập :</b>
- 2 HS thực hiện bài ở bảng.
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- Ta đặt tính rồi tính.
- HS nói miệng cách chia.
* 63 chia 7 được 9, viết 9.
9 nhân 7 bằng 63 ; 63 trừ 63 bằng
0
* Hạ 2 ; 2 chia 7 không được, viết
0.
0 nhân 7 bằng 0 ; 2 trừ 0 bằng 2.
- HS chia miệng phép chia vừa
thực hiện.
166 4 832 2
632 7
2’
<b>Bài 1 : Tính : </b>
- GV ghi phép tính lên bảng, gọi lần lượt 2
HS thực hiện, các HS khác làm vào bảng
con.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 2 : Giải tốn có lời văn.</b>
Gọi 1 HS đọc đề tốn.
<b>? Bài tốn hỏi gì ?</b>
<b>? Bài tốn cho biết gì ?</b>
<b>? Muốn biết năm đó có mấy tuần và mấy</b>
ngày em làm thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, 1 HS làm ở
bảng.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 3 : Đ ? S ?</b>
- Treo bảng phụ ghi bài tập 3, tổ chức cho 2
tổ thi tìm chỗ sai và sửa lại cho đúng.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>4/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo.
- HS lần lượt thực hiện ở bảng :
. . . .
- 1 HS đọc bài tốn 2.
- Hỏi năm đó gồm bao nhiêu tuần
lễ và mấy ngày ?
- Một năm có 365 ngày, mỗi tuần
có 7 ngày.
- Lấy 365 : 7 = 52 (dư 1)
<b>Giải :</b>
365 : 7 = 52 (dư 1)
Vậy năm đó gồm có 52 tuần lễ và
1 ngày.
Đáp số : 52 tuần lễ và 1 ngày.
- HS theo dõi bảng phụ.
- HS thi làm bài :
185 : 6 = 30 (dư 5) ; 283 : 7 =
4 (dư 3)
- HS lắng nghe và thực hiện.
350 7
35 50
00
420 6
42 70
00
260 2
2 130
06
6
00
480 4
4 120
08
8
00
185 6
18 30
05
0
5
<b>CÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN LIÊN LẠC</b>
<b> I/ Mục tiêu: HS biết: </b>
- Kể được tên một số hoạt động thông tin liên lạc : bưu điện, đài phát thanh, đài truyền
hình.
<b>- Nêu ích lợi của các hoạt động bưu điện, truyền thơng, truyền hình, phát thanh</b>
trong đời sống.
<b>II/ Đồ dùng dạy học</b>
<i><b>- Một số bì thư , điện thoại đồ chơi.</b></i>
<b>III/ Các hoạt động dạy - học::</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
12’
10’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS kể tên một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh.
- Gọi 1 HS khác kể tên một số cơ quan y
tế, giáo dục ở địa phương
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>▪ Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.</b>
Yêu cầu các nhóm thảo luận theo gợi ý :
<b>? Bạn đã đến bưu điện tỉnh chưa ?</b>
Hãy kể ra các hoạt động diễn ra ở nhà
bưu điện tỉnh.
<b>? Nêu ích lợi của hoạt động bưu điện.</b>
Nếu khơng có hoạt động của bưu điện thì
chúng ta có nhận được những thư tín,
những bưu phẩm từ nơi xa gửi về và có
điện thoại được khơng
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung.
<b>KL : Bưu điện tỉnh giúp chúng ta</b>
chuyển phát tin tức, thư tín, bưu phẩm
giữa các địa phương trong nước và giữa
<b>▪ Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.</b>
- 2 HS kể tên một số cơ quan hành
chính cấp tỉnh.
- 1 HS thực hiện theo yêu cầu của
GV.
- Các nhóm thảo luận :
- Mình đã có dịp đến bưu điện tỉnh
cùng với bố, ở đó rất đơng người,
khách ra vào nườm nượp : người
thì vào gửi thư, người thì điện
thoại, người đến gửi món quà đi xa.
. .
- Nhờ có hoạt động bưu điện mà
chúng ta có thể nhận được thư, bưu
phẩm. . . từ nơi xa gửi về và ta có
thể gọi điện thoại cho người quen ở
xa. . .
- Các nhóm báo cáo kết quả.
7’
2’
- Yêu cầu 2 tổ thảo luận :
<b>? Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động</b>
phát thanh, truyền hình.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung.
<b>KL : Đài truyền hình, đài phát thanh là</b>
những cơ sở thông tin liên lạc phát tin tức
trong nước và nước ngồi.
<b>▪ Hoạt động 3 : Chơi trị chơi.</b>
- Một số HS đóng vai nhân viên bán tem,
phong bì và nhận gửi thư, hàng . . .
- Một số HS đóng vai người gửi thư,
quà. . .
- Một số HS chơi gọi điện thoại.
- GV nhận xét chung cách thể hiện vai
của HS.
<b>3/ Củng cố – dặn dị :</b>
- Dặn HS ơn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- 2 tổ thảo luận :
- Đài phát thanh có nhiệm vụ phát
tin tức trong nước và nước ngồi ;
đài truyền hình giúp chúng ta biết
những thơng tin về hoạt động văn
hóa, kinh tế, giáo dục, thể thao. . .
trong nước và nước ngoài.
- HS lắng nghe.
- HS đóng vai nhân viên bưu điện
bán tem, bì thư, nhận thư, quà của
khách. . .
- HS đóng vai người gửi thư,
hàng. . . đi ã.
- Lần lượt 2 HS chơi gọi điện thoại
cho nhau.
<b> Tiết 4 : Luyện từ và câu </b>
<b> MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁC DÂN TỘC</b>
<b> LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH </b>
<b>I/ Mục tiêu : - Biết tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta (BT1).</b>
<b>- Điền đúng các từ ngữ thích hợp vào chổ trống ( BT2 ).</b>
<b>- Dựa theo tranh gợi ý, viết ( hoặc nói câu có hình ảnh so sánh) (BT3 )</b>
<b> II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Viết sẵn tên 1 số dân tộc thiểu số phân theo khu vực: Bắc, Trung, Nam.
- Viết sẵn 4 câu văn ở BT2, ba câu văn ở BT4. Tranh minh họa BT3 trong
SGK.
<b>II/ Các hoạt động dạy - học </b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
4’
1’
28’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3 ở tiết
trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Bài 1 : Kể tên một số dân tộc thiểu số ở</b>
<b>nước ta mà em biết.</b>
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
Các em chỉ kể tên các dân tộc thiểu số.
Dân tộc Kinh có số dân rất đơng, khơng
phải là dân tộc thiểu số.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và báo cáo.
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
<b>Bài 2 : Chọn từ thích hợp trong ngoặc</b>
<b>đơn điền vào chỗ trống :</b>
- Treo bảng phụ gọi 1 HS đọc đề bài.
- Gọi HS xung phong điền từ ở bảng, các
- HS trình vở để GV kiểm tra.
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận và báo cáo :
- Khu vợc phía Bắc : Tày, Nùng,
Thái, Mường, Dao Hmông, Hoa,
Giáy, Tà Ôi. . .
- Khu vợc miền Trung : Vân Kiều,
Cơ Ho, Khơ mú, Ba-na, Gia rai,
Xơ-đăng, Chăm. . .
- Khu vực miền Nam : Khơ-me,
Hoa, Xtiêng.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS đọc đề bài ở bảng phụ.
2’
HS khác nhận xét, sửa chữa.
<b>- GV ghi các từ cần điền : nhà rông, nhà</b>
<b>sàn, Chăm, bậc thang.</b>
- Gọi vài em đọc lại kết quả.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
<b>Bài 3 : Quan sát các sự vật ở tranh rồi</b>
<b>viết những câu có hình ảnh so sánh các</b>
<b>sự vật trong tranh.</b>
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 4 HS nói tên từng cặp sự vật được so sánh
với nhau trong tranh.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi một số em đọc các câu đã viết.
- Tuyên dương những em viết được những
câu hay, đúng ngữ pháp.
<b>Bài 4 : Tìm những từ ngữ thích hợp với</b>
<b>mỗi chỗ trống.</b>
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm
ở vở.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV sửa chữa và ghi kết quả đúng lên
bảng.
<b> 3/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ; xem trước bài mới.
b) Những ngày lễ hội, đồng bào các
dân tộc Tây Nguyên thường tập
<b>trung bên nhà rông để hát múa.</b>
c) Để tránh thú dữ, nhiều dân tộc
<b>miền núi thường làm nhà sàn để ở.</b>
d) Truyện : Hũ bạc của người cha là
<b>truyện của dân tộc Chăm.</b>
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
<b>1) Trăng so sánh với quả bóng.</b>
<b>2) Nụ cười của bé so sánh với bông</b>
<b>hoa.</b>
<b>3) Ngọn đèn so sánh với ngơi sao.</b>
<b>4) Hình dáng nước ta so sánh với</b>
<b>chữ s.</b>
* Mặt trăng trịn xoe như quả bóng.
* Nụ cười của bé tươi như hoa.
* Đèn điện sáng lấp lánh như những
ngôi sao trên trời.
* Đất nước ta cong cong hình chữ s.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS làm bài vào vở.
a) Công cha nghĩa mẹ được so sánh
<b>như núi Thái Sơn, nước trong</b>
<b>nguồn chảy ra.</b>
<b>b) Trời mưa, đường trơn như bơi</b>
<b>mỡ.</b>
c) Ở thành phố có nhiều tịa nhà cao
<b>như núi</b>
<i><b>Thứ tư, ngày 18 tháng 12 năm 20.. </b></i>
<b> Tiết 1 Toán</b>
<b>GIỚI THIỆU BẢNG NHÂN</b>
<b>I. Mục tiêu : HS biết cách sử dụng bảng nhân.</b>
- GDHS yêu thích học tốn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
Bảng nhân như trong sách giáo khoa.
<b>III./ Hoạt động dạy - học:</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
5’
1’
10’
20’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
- Gọi 3 HS, mỗi em đọc 1 bảng nhân đã
học.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Giới thiệu cấu tạo bảng nhân.</b>
- GV giới thiệu bảng nhân với HS
Hàng đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến số
10 là các thừa số.
Cột đầu tiên gồm 10 số từ số 1 đến số 10
là các thừa số.
Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi
số trong 1 ô là tích của 2 số mà 1 số ở
hàng và 1 số ở cột tương ứng.
Mỗi hàng ghi lại 1 bảng nhân : hàng 2 là
<b>Cách sử dụng bảng nhân.</b>
<b>Ví dụ : 4 3 = ?</b>
Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; tìm số 3 ở hàng
đầu tiên ; đặt thước dọc theo 2 mũi tên
gặp nhau ở ơ có số 12. Số 12 là tích của số
3 và 4.
<b>Vậy : 4 3 = 12</b>
<b>3/ Luyện tập :</b>
<b>Bài 1 : Dùng bảng nhân để tìm số thích</b>
<b>hợp ở ơ trống.</b>
- Gọi lần lượt 3 HS tìm ở bảng nhân và
điền vào ô trống ở bài tập.
- HS trình vở trên bàn để GV kiểm
tra.
- 3 HS đọc 3 bảng nhân.
- HS quan sát bảng nhân ở bảng, theo
dõi GV hướng dẫn, giới thiệu về cấu
tạo của bảng nhân.
- HS theo dõi GV hướng dẫn cách sử
- 3 HS làm bài ở bảng :
7 4
2’
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 2 : Số ?</b>
- GV kẻ bảng như SGK, gọi HS vận dụng
bảng nhân để tìm kết quả điền vào bảng.
<b>Thừa số 2 2 2 7</b> 7 <b>7</b> <b>10 10</b>
<b>Thừa số 4 4 4 8</b> <b>8</b> 8 9 9
Tích <b>8 8 8 56 56 56 90 90</b>
<b>Bài 3 : Giải tốn có lời văn.</b>
- Gọi 1 HS đọc đề tốn.
Tóm tắt :
H chương vàng :
H chương bạc :
<b>? Bài tốn hỏi gì ?</b>
<b>? Bài tốn cho biết gì ?</b>
<b>? Muốn biết đội giành được tất cả bao</b>
<b>? Số huy chương nào đã biết ?</b>
<b>? Muốn tìm số huy chương bạc em làm</b>
thế nào ?
<b>? Muốn biết đội giành được tất cả bao</b>
nhiêu huy chương em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở
bảng.
<b>4/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo.
9
8 72
- HS vận dụng bảng nhân, tìm kết quả
để điền vào ơ trống đã kẻ.
- 1 HS đọc đề tốn.
- Hỏi đội tuyển đó giành được tất cả
- Đội tuyển giành được 8 huy chương
vàng, số huy chương bạc gấp 3 lần
huy chương vàng.
- Phải biết có bao nhiêu huy chương
vàng, bao nhiêu huy chương bạc.
- Huy chương vàng đã biết là 8 huy
chương.
- Lấy 8 3 = 24 (huy chương)
- Lấy 8 + 24 = 32 (huy chương)
- 1 HS làm ở bảng :
<b>Giải :</b>
Số huy chương vàng của đội là :
8 3 = 24 (huy chương)
Số huy chương của đội là :
8 + 24 = 32 (huy chương)
<i><b> Tiết 2 : Tập viết</b></i>
<b>ÔN CHỮ HOA L</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
Viết đúng chữ hoa L, viết đúng tên riêng Lê Lợi và viết câu ứng dụng
- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp.
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
<b>- Mẫu chữ viết hoa L; </b>
<b>- mẫu tên riêng Lê Lợi và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li.</b>
<b>III/ Các hoạt động dạy - học::</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
1’
8’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS.
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viết.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b> Luyện viết chữ hoa :</b>
<b>? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong</b>
bài.
- GV viết mẫu và hướng dẫn cách
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa chữa cho các em
chưa viết đúng.
<b> Luyện viết từ ứng dụng :</b>
<b>? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?</b>
<b>? Em biết gì về Lê Lợi ?</b>
<b>- Lê lợi : sinh năm 1385 và mất năm</b>
1433 là vị anh hùng dân tộc, lập ra
triều đình nhà Lê. Hiện nay có nhiều
đường phố ở các thành phố, thị xã
mang tên Lê Lợi.
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách
viết.
- HS trình vở để Gv kiểm tra.
- 1 HS nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã học.
- . . . các chữ L
- HS theo dõi ở bảng.
- HS viết ở bảng con. Chữ
- . . . Lê Lợi
- Lê Lợi là vị anh hùng của dân tộc
ta, có cơng đánh đuổi giặc Minh
giành lại độc lập cho dân tộc.
- HS theo dõi ở bảng.
- HS tập viết ở bảng con
15’
3’
2’
- Yêu cầu HS viết bảng con.
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu
viết sai)
<b> Luyện viết câu ứng dụng :</b>
<b>? Nêu câu ứng dụng trong bài ?</b>
<b>? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế</b>
nào ?
Câu tục ngữ khuyên ta nói năng với
mọi người phải biết lựa chọn lời nói,
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
<b>Lời nói, Lựa lời</b>
- GV theo dõi, sửa sai cho HS.
<b>3/ Thực hành :</b>
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ L viết một dòng.
- Lê Lợi viết hai dòng.
- Câu ứng dụng viết 2 lần.
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách
để vở, cách cầm bút. . .
<b>4/ Chấm chữa bài :</b>
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét.
<b>5/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà
và học thuộc câu tục ngữ.
- . . . Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lịng nhau.
- . . Câu tục ngữ khuyên ta nói
- HS tập viết ở bảng con.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- 5 7 HS nộp vở.
- HS lắng nghe và thực hiện.
<b> Tiết 5 : Đạo đức </b>
<b>QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TT)</b>
<b>I / Mục tiêu :</b>
- HS hiểu được phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.
- HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày.
- HS có thái độ tơn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng.
<b>II / Đồ dùng dạy- học :</b>
-Vở bài tập Đạo đức.
<b>III/ Các hoạt động dạy - học:</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
1’
7’
10’
13’
<b>1) Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
<b>? Em đã làm gì để giúp đỡ hàng xóm láng</b>
giềng ?
<b>? Vì sao ta phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm</b>
láng giềng ?
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2) Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>▪ Hoạt động 1 : Giới thiệu các tư liệu về chủ</b>
<b>đề bài học.</b>
- Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh vẽ, bài
thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu tầm
được.
- Gọi một số em trong nhóm trình bày trước
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
<b>▪ Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi.</b>
- GV giao cho các nhóm thảo luận các tình
huống ở bài tập 4.
- Gọi đại diện nhóm báo cáo.
<b>KL : Các việc a, d, e , g là việc tốt thể hiện</b>
sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng ;
các việc b, c, đ chúng ta cần tránh, không nên
làm.
<b>▪ Hoạt động 3 : Xử lí tình huống và đóng</b>
<b>vai.</b>
- GV giao cho 4 nhóm thảo luận tình huống
của bài tập 5, đóng vai thể hiện tình huống và
xử lí tình huống.
- Gọi lần lượt từng nhóm thể hiện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trưng bày sản phẩm của
mình theo nhóm.
- Lần lượt từng nhóm đại diện
và trình bày sản phẩm sưu tầm
được của mình trước lớp.
- Các nhóm thảo luận.
- HS báo cáo : Các tình huống a,
d, e, g là những việc làm tốt thể
hiện quan tâm đến hàng xóm ;
các việc b, c, đ là không nên
làm.
- HS thảo luận, phân vai để thể
hiện.
2’
<b>KL : Em nên đi gọi người nhà giúp bác</b>
Hải ; nên trông hộ nhà cho bác Nam ; nên nhắc
các bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng tới
người ốm ; nên cầm giúp thư, khi bác Hải về
sẽ đưa lại.
<b>3/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS lắng nghe.
<b> Tiết 2 : Tập đọc </b>
<b> NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN (Trang 127 )</b>
<i><b> “Nguyễn Văn Huy”</b></i>
<b>I Mục tiêu: </b>
- Rèn đọc đúng các từ: sàn nhà, hòn đá, thần làng, tập quán, ...
<b>- Bước đầu biết đọc bài với giọng kể, nhấn giọng một số từ tả đặc điểm của nhà</b>
Rông Tây Nguyên
<b>- Hiểu đặc điểm của nhà Rông và những sinh hoạt cộng đồng ở Tây Nguyên gắn</b>
với nhà Rông ( trả lời được các câu hỏi SGK )
<b>- GDHS Biết được phong tục của từng vùng miền </b>
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
Ảnh minh họa nhà rông trong sách giáo khoa.
<b>III . Các hoạt động dạy - học : </b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
5’
1’
10’
12’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 5 HS đọc 5 đoạn trong bài : “Hũ bạc
của người cha” và trả lời câu hỏi trong
bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>* Hướng dẫn luyện đọc </b>
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc nối tiếp câu.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó.
- Gọi 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ
mới có trong đoạn vừa đọc.
* Đoạn 1 : Từ đầu . . . vướng mái.
* Đoạn 2 : Tiếp. . . khi cúng tế.
* Đoạn 3 : Tiếp. . . khách của làng.
* Đoạn 4 : còn lại.
<b>? Thử nêu nội dung từng đoạn.</b>
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm.
- 1 HS đọc cả bài.
<b>Tìm hiểu bài :</b>
- 1 HS đọc đoạn 1.
<b>? Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?</b>
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số. Bắt bài
hát.
- 5 HS lần lượt đọc bài và trả lời câu
hỏi.
- HS theo dõi ở SGK.
- Lần lượt từng HS đọc bài.
- HS luyện đọc từ khó.
- 4 HS đọc 4 đoạn và giải nghĩa từ.
* Nhà rông chắc và cao.
* Gian đầu của nhà rông.
* Gian giữa với bếp lửa.
* Công dụng của gian thứ ba.
- HS đọc bài theo nhóm.
- 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc bài.
8’
2’
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2.
<b>? Gian đầu của nhà rơng được trang trí </b>
như thế nào ?
- HS đọc thầm đoạn 3 và 4.
<b>? Vì sao nói gian giữa là trung tâm của </b>
nhà rông ?
<b>? Từ gian thứ ba dùng để làm gì ?</b>
<b>? Em thử nghĩ về nhà rơng Tây Ngun </b>
sau khi đọc bài này ?
<b>4/ Luyện đọc :</b>
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn.
- Vài HS thi đọc từng đoạn.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài.
<b>5/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp
theo.
sàn. Mái cao để khi múa, ngọn giáo
không vướng mái.
1 HS đọc bài.
- Gian đầu là nơi thờ thần làng nên
bài trí rất trang nghiêm : một giỏ mây
- Vì gian giữa là nơi có bếp lửa, nơi
các già làng thường tụ họp để bàn
việc lớn, nơi tiếp khách của làng.
- Là nơi ngủ tập trung của trai làng từ
16 tuổi chưa lập gia đình để bảo vệ
buôn làng.
- Nhà rông rất độc đáo, lạ mắt ; nhà
rông rất tiện lợi với người Tây
Nguyên ; nhà rông đặc biệt, voi đi
không đụng sàn.
- HS theo dõi ở SGK.
- 4 HS đọc bài.
- Vài HS thi đọc.
- 1 HS đọc cả bài.
<i><b>Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 20..</b></i>
<b> Tiết 3 : Toán </b>
<b>GIỚI THIỆU BẢNG CHIA</b>
<b>I/ Mục tiêu </b>
- Học sinh biết cách sử dụng bảng chia
- GDHS : Tính cẩn thận, chính xác và Yêu thích học toán
<b> II/ Đồ dùng dạy học: </b>
Bảng chia như trong sách giáo khoa .
<b>III/ Hoạt động dạy - học:</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
1’
10’
20’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Giới thiệu cấu tạo bảng chia.</b>
Dựa vào bảng chia, GV giới thiệu :
Hàng đầu tiên là thương của 2 số.
Cột đầu tiên là số chia.
Ngoài hàng đầu tiên và cột đầu tiên, mỗi số
trong một ô là số bị chia.
<b>Cách sử dụng bảng chia.</b>
<b>Ví dụ : 12 : 4 = ?</b>
Tìm số 4 ở cột đầu tiên ; từ số 4 theo chiều
mũi tên đến số 12 ; từ số 12 theo chiều mũi
tên đến số 3 ở hàng đầu tiên. Số 3 là thương
của 12 và 4.
<b>Vậy : 12 : 4 = 3</b>
<b>3/ Luyện tập :</b>
<b>Bài 1 : dùng bảng chia để tìm số thích hợp</b>
<b>ở ơ trống.</b>
<b>- GV làm mẫu bài thứ nhấ 5</b>
<b> 6 30</b>
- Gọi 3 HS thực hiện 3 bài ở bảng.
<b>Bài 2 : Số ?</b>
- GV kẻ sẵn bảng như SGK gọi HS vận dụng
bảng chia để tìm thương của hai số, tìm số
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- HS trình vở lên bàn để GV kiểm
tra.
- HS theo dõi ở bảng chia.
- HS theo dõi GV hướng dẫn cách
sử dụng bảng chia.
- HS theo dõi ở bảng.
- 3 HS làm bài ở bảng :
<b> 7 4 9</b>
6 42 ; 7 28 ; 8 72
2’
chia, tìm số bị chia.
Số bị
chia
1
6
4
5
<b>2</b>
Số chia 4 5 7 9 9 <b>9</b> 7 <b>6</b>
Thươn
g
<b>4</b> <b>9</b> 3 <b>8</b> 8 9 <b>8</b> 9
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 3 : Giải tốn có lời văn.</b>
- Gọi 1 HS đọc đề tốn.
Tóm tắt :
<b>? Bài tốn hỏi gì ?</b>
<b>? Bài tốn cho biết gì ?</b>
<b>? Muốn biết Minh còn phải đọc bao nhiêu</b>
trang nữa thì ta phải biết gì ?
<b>? Trong 2 yếu tố đó, cái gì đã biết, cái gì cần</b>
tìm ?
<b>? Muốn tìm số trang Minh đã đọc ta làm thế</b>
nào ?
<b>? Muốn biết số trang còn lại Minh phải đọc</b>
em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào
vở.
<b>Bài 4 : Xếp hình.</b>
- Tổ chức cho hai tổ thi xếp hình theo yêu
cầu đề bài. Tổ nào xếp đúng và nhanh thì tổ
đó thắng.
<b>4/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ở vở và xem trước bài
mới.
bảng chia để tìm kết quả điền vào
ô trống ở bảng.
- 1 HS đọc bài tốn 3.
- HS theo dõi ở bảng.
- Hỏi Minh cịn phải đọc bao nhiêu
trang nữa thì xong quyển truyện ?
- Quyển truyện có 132 trang, đã
đọc số trang.
- Phải biết số trang của quyển
truyện và số trang đã đọc.
- Số trang của quyển truyện đã biết
: 132 trang ; cần tìm số trang đã
đọc rồi.
- Lấy : 132 : 4 = 33 (trang)
- Lấy : 132 – 33 = 99 (trang)
<b>Giải :</b>
Số trang Minh đã đọc là :
132 : 4 = 33 (trang)
Số trang còn lại phải đọc là :
132 – 33 = 99 (trang)
Đáp số : 99 (trang).
- 2 Tổ thi xếp hình ở bảng nỉ.
- HS lắng nghe và thực hiện.
<i>Tiết 4 : Thủ công :</i>
<b> Bài : CẮT, DÁN CHỮ V </b>
<b>I / MỤC TIÊU :</b>
Biết cách kẻ, cắt, dán chữ V.
Kẻ, cắt, dán được chữ V đúng quy trình kĩ thuật.
HS hứng thú với giờ học.
<b>II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
Mẫu chữ V đã cắt bằng giấy màu.
Giấy, kéo, thước kẻ, hồ dán, bút chì.
<b>III / LÊN LỚP :</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3-4’
8-10’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>▪ Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS quan</b>
<b>sát, nhận xét.</b>
<b>+ Mt : HS nhận xét được độ lớn của nét</b>
chữ V, màu sắc, hình dáng của chữ.
<b>+ Th :</b>
- GV giới thiệu mẫu chữ V, hướng dẫn HS
quan sát, nhận xét.
<b>? Chiều rộng của nét chữ V gồm mấy ô li ?</b>
<b>? Em có nhận xét gì về nửa bên trái và nửa</b>
bên phải của nét chữ V ?
Nếu gấp đơi chữ theo chiều dọc thì 2 nửa
chữ V trùng khít nhau. (GV gấp mẫu để HS
quan sát)
<b>▪ Hoạt động 2 : GV hướng dẫn mẫu.</b>
<b>+ Mt : HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ V.</b>
<b>+ Th :</b>
<b>Bước 1 : Kẻ chữ V</b>
- GV kẻ chữ ở bảng và hướng dẫn.
- Lật mặt trái của tờ giấy màu, kẻ 1 hình
chữ nhật dài 5 ơ, rộng 3 ơ. Chấm các điểm
- HS để đồ dùng lên bàn cho GV
kiểm tra.
- HS quan sát mẫu :
- Chiều rộng của nét chữ V gồm 1
ô li.
- Nửa bên trái và nửa bên phải của
chữ V giống nhau.
- HS theo dõi ở bảng.
18-20’
1-2’
đã đánh dấu.
<b>Bước 2 : Cắt chữ V</b>
- Gấp đơi hình chữ V lại theo đường dấu
giữa.
- Cắt theo nét kẻ chữ V.
<b>Bước 3 : Dán chữ V</b>
- Tiến hành tương tự như dán chữ H, U.
<b>3/ Thực hành :</b>
- Gọi vài em nhắc lại các bước thực hiện kẻ,
cắt, dán chữ V.
- Yêu cầu HS thực hành kẻ, cắt, dán chữ V.
- GV theo dõi, giúp đỡ các em cịn lúng
túng để các em hồn thành được sản phẩm
của mình.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng
nhóm.
<b>4/ Củng cố – dặn dị :</b>
- Dặn HS chuẩn bị đồ dùng cho tiết học sau
cắt, dán chữ E.
- HS theo dõi GV cắt mẫu.
- HS nhắc lại :
Bước 1 : Kẻ chữ V
Bước 2 : Cắt chữ V
Bước 3 : Dán chữ V
- HS thực hành cắt, dán chữ V.
- HS trưng bày sản phẩm theo
nhóm của mình.
<b>Tiết 4 : Tự nhiên – Xã hội </b>
<b>HOẠT ĐỘNG NÔNG NGHIỆP</b>
<b>I/ Mục tiêu: Học sinh biết: </b>
- Kể được tên một số hoạt động nông nghiệp ( giới thiệu một số hoạt động nông
<b>nghiệpở tỉnh nơi các em đang sống ). </b>
- Nêu ích lợi của các hoạt động nông nghiệp trong đời sống .
- GDHS hiểu được tầm quan trọng của hoạt động nông nghiệp.
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Các hình trang 58 , 59 ; tranh ảnh sưu tầm về các hoạt động nông nghiệp.
<b>III/ Hoạt đông dạy - học::</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
1’
10’
10’
10’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi :
<b>? Hãy kể một số hoạt động ở nhà bưu điện.</b>
<b>? Hoạt động thơng tin liên lạc giúp gì cho</b>
chúng ta ?
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>▪ Hoạt động 1 : Hoạt động nhóm.</b>
- u cầu HS quan sát hình và thảo luận
nhóm theo gợi ý :
<b>? Kể tên các hoạt động được giới thiệu</b>
trong hình.
<b>? Các hoạt động đó mang lại lợi ích gì ?</b>
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
<b>KL : Các hoạt động trồng trọt, chăn</b>
nuôi, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản,
trồng rừng. . được gọi là hoạt động nông
nghiệp.
<b>▪ Hoạt động 2 : Thảo luận theo cặp.</b>
- Gọi một số cặp trao đổi trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung.
<b> ▪ Hoạt động 3 : Triển lãm góc hoạt</b>
<b>động nông nghiệp.</b>
- 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS quan sát tranh và thảo luận
nhóm :
- Các hoạt động : chăm sóc rừng,
ni cá, chăn nuôi lợn, gà, cắt
lúa. . .
- Các hoạt động đó giúp tăng thêm
thu nhập cho gia đình, đóng góp
của cải cho xã hội.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận cặp : Các hoạt động
nông nghiệp như : trồng rau, trồng
mì, trồng đậu, trồng lúa, ni gà,
2’
tranh về hoạt động nơng nghiệp.
- Từng nhóm trình bày về bức tranh của
nhóm mình. (nêu ích lợi của hoạt động
nông nghiệp)
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>3/ Củng cố – dặn dị :</b>
- Dặn HS ơn bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS thảo luận và vẽ tranh theo
nhóm.
- Đại diện nhóm giới thiệu về tranh
của nhóm mình.
<b>Tiết 3 : Chính tả (Nghe – viết)</b>
<b>NHÀ RƠNG Ở TÂY NGUYÊN</b>
<b>I/ Mục tiêu: </b>
<b>▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :</b>
- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài : “Nhà rơng ở Tây
Nguyên”
<b>- Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống cặp vần dễ lẫn : ưi / ươi. Tìm tiếng có thể </b>
<b>ghép với các tiếng có âm dễ lẫn : s / x.</b>
<b>II/ Đồ dùng dạy học: </b>
- Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2.
- Bảng phụ kẻ sẵn 2 cột để ghi bài tập 3 a.
<b>III/ Hoạt đông dạy - học :</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
5’
7’
15’
3’
7’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con các
<i>từ : con muỗi, mũi dao, múi bưởi, hạt</i>
<i>muối.</i>
- GV nhận xét, sửa chữa.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu bài viết.
- Gọi 2 HS đọc lại.
<b>? Đoạn văn gồm mấy câu ?</b>
<b>? Những chữ nào trong bài văn dễ viết</b>
sai chính tả ?
- GV ghi các từ đó lên bảng, lưu ý HS
ghi nhớ để viết đúng.
<b>3/ HS viết bài vào vở :</b>
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi, cách cầm
bút, cách để vở. . .
<b>4/ Chấm và chữa bài :</b>
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấm bài và
ghi lỗi ra lề vở.
- GV chấm lại 5 -7 vở để nhận xét.
<b>5/ Luyện tập :</b>
<b>Bài 2 : Điền từ.</b>
- GV ghi bài ở bảng, gọi 2 nhóm HS,
mỗi nhóm 3 em thi làm bài ở bảng theo
hình thức tiếp sức.
- Cả lớp nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 3 : Tìm những tiếng ghép được</b>
- HS viết bảng con.
- HS theo dõi ở SGK.
- 2 HS đọc bài.
- Đoạn văn có 3 câu.
- HS tự tìm và nêu.
- HS theo dõi ở bảng.
- HS viết bài vào vở.
- HS nhìn SGK và tự chấm bài.
- HS làm bài :
2’
<b>từ.</b>
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm, tổ nào tìm
được nhiều từ đúng hơn thì tổ đó thắng.
- GV nhận xét, bổ sung.
- Gọi vài em đọc lại kết quả đúng.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.
<b>6/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở ;
chuẩn bị bài tiếp theo.
- 2 tổ thi tìm từ ở bảng :
<b>Xâu : xâu kim, xâu chuỗi,. . . </b>
<b>Sâu : sâu bọ, chim sâu, sâu xa,. . . </b>
<b>Xẻ : xẻ gỗ, thợ xẻ, xẻ tà, may xẻ,. . .</b>
<b>Sẻ : chim sẻ, chia sẻ, san sẻ,. . .</b>
<b> Tiết 3 : Tập làm văn </b>
<b> GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM</b>
<b>I / Mục tiêu :</b>
Rèn kĩ năng viết :
<b>- Dựa vào bài tập làm văn miệng từ tiết trước, viết được một đoạn văn giới thiệu </b>
về tổ em. Đoạn viết chân thực. Câu văn rõ ràng, sáng sủa.
<b>- Giáo dục HS : Yêu thích mơn tiếng việt , đồn kết với bạn bè .</b>
- Tranh minh họa truyện : Giấu cày.
- Bảng lớp viết gợi ý để kể chuyện.
- Bảng phụ viết gợi ý để HS làm bài tập 2.
<b>III/ Hoạt đông dạy - học :</b>
<i><b>TG</b></i> <i><b>Hoạt động của thầy</b></i> <i><b>Hoạt động của trò</b></i>
3’
1’
30’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS giới thiệu về tổ em.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
- GV nêu : Dựa vào phần làm miệng ở
tiết trước, các em hãy viết một đoạn
văn giới thiệu về tổ em. Không cần
viết như cách giới thiệu với khách ;
- Gọi 1 HS khá làm mẫu.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho bài
làm của HS.
- Yêu cầu cả lớp viết bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS để các em
- 2 HS giới thiệu về tổ mình.
<i><b>Viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.</b></i>
2’
làm được bài.
- Gọi 5 -7 em đọc bài của mình.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
<b>3/ Củng cố – dặn dị :</b>
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
với kết quả đạt được trong tháng qua.
<i>Tiết 3 : Tập làm văn : </i>
<b>Bài : NGHE – KỂ : GIẤU CÀY. </b>
<b> GIỚI THIỆU VỀ TỔ EM</b>
<b>I / MỤC TIÊU :</b>
Rèn kĩ năng nói :
- Nghe – nhớ những tình tiết chính để kể lại đúng nội dung truyện vui : Giấu cày.
Giọng kể vui, khôi hài.
Rèn kĩ năng viết :
- Dựa vào bài tập làm văn miệng ử tiết trước, viết được một đoạn văn giới thiệu về
tổ em. Đoạn viết chân thực. Câu văn rõ ràng, sáng sủa.
<b>II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :</b>
- Tranh minh họa truyện : Giấu cày.
- Bảng lớp viết gợi ý để kể chuyện.
- Bảng phụ viết gợi ý để HS làm bài tập 2.
<b>III / LÊN LỚP :</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3-4’
14-15’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 2 HS giới thiệu về tổ em.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b>Bài 1 : Nghe kể lại câu chuyện.</b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi lần lượt vài em nêu các gợi ý ở
bảng.
- GV kể lần 1.
<b>? Bác nông dân đang làm gì ?</b>
<b>? Khi được gọi về ăn cơm, bác nơng</b>
dân nói thế nào ?
<b>? Vì sao bác bị vợ trách ?</b>
<b>? Khi thấy mất cày thì bác làm gì ?</b>
- GV kể lần 2.
- Gọi 1 HS khá kể lại chuyện.
- Yêu cầu từng cặp HS kể cho nhau
- Gọi vài em thi kể trước lớp.
<b>? Chuyện này có điều gì đáng buồn</b>
cười ?
- 2 HS giới thiệu về tổ mình.
- HS theo dõi ở SGK.
- Vài HS đọc các gợi ý ở bảng.
- HS nghe kể.
- Bác nông dân đang cày ruộng.
- Bác hét to : Để tơi giấu cái cày đã !
- Vì giấu cày mà la to như thế thì kẻ
gian biết chỗ sẽ lấy mất cày.
- Bác nhìn trước, nhìn sau chẳng thấy
ai, bác mới ghé sát vào tai vợ, thì
thầm : Nó lấy mất cày rồi !
- HS lắng nghe.
- 1 HS kể chuyện.
- HS kể theo cặp.
- HS thi kể trước lớp.
14-15’
1-2’
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến.
<b>Bài 2 : Viết một đoạn văn giới thiệu</b>
<b>về tổ em.</b>
- GV nêu : Dựa vào phần làm miệng ở
tiết trước, các em hãy viết một đoạn
văn giới thiệu về tổ em. Không cần
viết như cách giới thiệu với khách ;
chỉ cần viết những nội dung giới thiệu
về tổ và hoạt động của tổ em.
- Gọi 1 HS khá làm mẫu.
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho bài
làm của HS.
- Yêu cầu cả lớp viết bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS để các em
làm được bài.
- Gọi 5 -7 em đọc bài của mình.
- Cả lớp nhận xét, góp ý.
<b>3/ Củng cố – dặn dị :</b>
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
trộm đang ở đâu thì lại nói thầm.
VD : Tổ em gồm có 10 bạn : sáu bạn
trai và bốn bạn gái. Trong tháng vừa
qua, tổ em làm được nhiều việc tốt như
: ba bạn học khá trong tổ đã giúp đỡ
những bạn học yếu. Kết quả là các bạn
ấy đã tiến bộ rõ rệt. Tổng kết đợt thi
đua cuối tháng, cả tổ đã giành được
hơn 30 điểm 10 và đã nhận được phần
thưởng của cô giáo. Chúng em rất vui
với kết quả đạt được trong tháng qua.
<i><b>Thứ sáu ngày 20 tháng 12 năm 20..</b></i>
<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Mục tiêu :</b>
Biết làm tính nhân ,tính chia (bước đầu làm quen với cách viết gọn ) và giải bài tốn
có hai phép tính .
- GDHS u thích học tốn
<b>II. Đồ dùng dạy học: </b>
- GV : Bảng phụ, VBT
- HS : Bảng con , SGK , vở ghi ,...
<b>III. Hoạt động dạy - học:</b>
<b>TG</b> <b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
3’
1’
30’
6’
6’
<b>1/ Kiểm tra bài cũ :</b>
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3.
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 1.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>2/ Bài mới :</b>
Giới thiệu và ghi đề bài :
<b>Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>
<b>Bài 1 : Đặt tính rồi tính.</b>
- Gọi 3 HS làm ở bảng, các HS khác làm
vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>Bài 2 : Đặt tính rồi tính (theo mẫu)</b>
- GV làm mẫu :
- Gọi HS lần lượt nêu các lượt chia của
phép tính.
<b>Lưu ý : Khi nhân các kết quả ta trừ nhẩm</b>
rồi ghi kết quả trừ vào phép tính.
<b>Vậy : 948 : 4 = 237</b>
- Gọi vài em đứng tại chỗ chia miệng phép
chia trên.
- Ghi lần lượt 2 phép tính lên bảng, gọi HS
thực hiện, các HS khác làm vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá.
- 1 HS đọc kết quả bài 3.
- HS để vở trên bàn cho GV kiểm tra.
- 3 HS làm ở bảng.
213 3 ; 374 2 ; 208 4
396 : 3 630 : 7 457 : 7
213
3
<b>639</b>
374
2
<b>748</b>
208
4
<b>832</b>
396 3
09 132
06
0
457 4
05 114
17
14 237
28
0
7’
5’
2’
Tóm tắt :
- Gọi 1 HS đọc bài tốn.
<b>? Bài tốn hỏi gì ?</b>
<b>? Bài tốn cho biết gì ?</b>
<b>? Muốn biết quãng đường AC dài bao</b>
nhiêu mét em phải biết gì ?
<b>? Muốn biết quãng đường BC dài bao</b>
nhiêu mét làm thế nào ?
<b>? Muốn tính quãng đường AC làm thế nào</b>
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm
vào vở.
- Ngồi ra ta có thể tìm qng đường AC
bằng cách :
Tính số phần bằng nhau : 4 + 1 = 5
(phần)
Quãng đường AC : 125 5 = 860
(m)
- GV theo dõi, uốn cho HS.
<b>Bài 4 : Giải tốn có lời văn.</b>
Tóm tắt :
- Gọi 1 HS đọc đề toán.
- Hướng dẫn HS giải.
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm
vào vở.
<b>Bài 5 : Tính độ dài đường gấp khúc</b>
<b>ABCDE ; KMNPQ.</b>
- GV vẽ ở bảng với đơn vị dm.
- Yêu cầu HS thảo luận và báo cáo kết
quả.
<b>? Đường gấp khúc ABCDE gồm mấy</b>
đoạn thẳng ? Đó là các đoạn thẳng nào ?
<b>? Muốn tính độ dài đường gấp khúc</b>
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, sửa chữa.
<b>3/ Củng cố – dặn dò :</b>
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài
tiếp theo.
- Hỏi quãng đường AC dài bao nhiêu
mét ?
- Quãng đường AB dài 172 m, quãng
đường BC dài gấp 4 lần quãng đường
AB.
- Phải biết quãng đường AB dài bao
nhiêu và quãng đường BC dài bao
nhiêu mét ?
- Lấy 172 4 = 688 (m).
- Lấy 172 + 688 = 860 (m).
<b>Giải :</b>
Quãng đường BC dài là :
172 4 = 688 (m).
Quãng đường AC dài là :
Đáp số : 860 m.
- 1 HS đọc đề bài toán 4.
<b>Giải :</b>
Số áo đã dệt là :
450 : 5 = 50 (chiếc).
Số áo còn lại phải dệt là :
450 – 5 = 90 (chiếc).
Đáp số : 360 chiếc
- Gồm 4 đoạn thẳng : AB, BC, CD,
DE.
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng
đó.
- Độ dài đường gấp khúc ABCDE :
3 + 4 + 3 + 4 = 14 (cm).
- Độ dài đường gấp khúc KMNPQ :
3 4 = 12 (cm).
- HS lắng nghe và thực hiện.
phải diệt
đã diệt
450chiếc